Công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt (QT)

CHƯƠNG I : QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT Thông tin chung về doanh nghiệp Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt Tên tiếng anh : DUC VIET FOOD JOINT STOCK COMPANY Viết tắt : DV J-V Co…JSC. Hình thức pháp lý : Công ty cổ phần Website : www.thucphamducviet.vn Email : dvco-ltd@hn.vnn.vn Văn phòng đại diện miền bắc : 33 phố Huế,quận Hoàn Kiếm,Hà Nội. 01/07/2007 văn phòng đại diện của công ty được chuyển về Phòng 604-Tòa nhà Seaprodex-số 2

doc38 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 22/10/2013 | Lượt xem: 1025 | Lượt tải: 11download
Tóm tắt tài liệu Công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt (QT), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
0 Láng Hạ-Đống Đa-Hà Nội. Tel : (04) 37764322/653/654 Fax : (04) 3776 4317 Văn phòng đại diện ở miền nam 118 nguyễn Thị Nhỏ,phường 15,Quận 11,TPHCM. Tel : (08) 3868 6482 Fax : (08) 3868 6482 Trụ sở và nhà máy sản xuất đặt tại : Khu công nghiệp Phố Nối-Xã Tân Lập-Huyện Yên Mỹ-tỉnh Hưng Yên Tổng diện tích của nhà máy là :3.6 ha Mã số thuế : 0900214029 Điện thoại : (+84).0321.970229/230 Fax : (+84).0321.970233 Logo : Với hình tượng logo đẹp tên công ty cùng với tên được viết tắt được cách điệu hóa Logo của công ty thể hiện Đức việt là một thương hiệu đã được đăng ký bản quyền hợp pháp. Slogan chung cho mọi sản phẩm của công ty Đức Việt : Thực phẩm Đức Việt vì sức khỏe và tuổi thọ của con người. Slogan với sản phẩm chế biến : Thực phẩm Đức Việt vừa ngon vừa lành. Slogan với các loại sản phẩm thịt tươi an toàn : Sạch từ trang trại tới bàn ăn. Quá trình ra đời và phát triển của doanh nghiệp - Công ty gồm 7 thành viên sáng lập do ông Mai Huy Tân làm Tổng giám đốc. - Lịch sử phát triển của Đức-Việt là cả một chặng đường dài “khi tiến sĩ toán học là Doanh nhân”. Ngày 14/7/2000, công ty sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Việt được cấp giấy phép thành lập, chuyên sản xuất các loại xúc xích với sự tham gia chuyển giao công nghệ, máy móc, thiết bị của người bạn Đức. Đầu tháng 11 công ty bắt đầu đi vào hoạt động với xưởng sản xuất tại Thanh Xuân và cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại phố Triệu Việt Vương.Nhưng vì một số lý do như đây còn là sản phẩm khá mới mẻ với người tiêu dung VN và hệ thống kênh phân phối của công ty chưa đạt hiệu quả hay cách bảo quản hàng đông lạnh khá cầu kỳ…vì vậy mà công ty đã không đạt được kết quả kinh doanh tốt và luôn bị thua lỗ. - Đến tháng 10/2002 Căn cứ theo quyết định số 233/1998/QĐ – TTG ngày 01/12/1998 của thủ tướng chính phủ về việc cấp giấy phép đầu tư với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài CÔNG TY LIÊN DOANH ĐỨC VIỆT TNHH chính thức đươc thành lập với số vốn pháp định là 900.000 USD và với sự tham gia của các bên : + Bên Việt Nam CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT,THƯƠNG MẠI,DỊCH VỤ ĐỨC VIỆT Tên giao dịch quốc tế : DUC VIET SERVICE,TRADING AND PRODUCING COMPANY LIMITED Tên viết tắt : D-V.CO,LTD Trụ sở chính : 33 phố Huế - Hòan Kiếm Hà Nội + Bên nước ngoài CBV MICHAEL CAMPIONI GMBH Trụ sở chính : Goethe strasse 65,99096 Erfurt,cộng hòa liên bang Đức -Năm 2003 Công ty đã xây dựng nhà máy tại Hưng Yên với diện tích 3.6 ha, và số vốn đầu tư là 1800.000 USD.Nhà máy khánh thành ngày 12/2/2004. -15/3/2004 Công ty đã đầu tư với số tiền là tên 2 trăm triệu USD để nhập công nghệ Đức vào sản xuất.Quy mô sản xuất được mở rộng,sản phẩm được đa dạng hóa,chất lượng sản phẩm được nâng cao… -Cùng với sự phát triển của nền kinh tế,tính tất yếu của quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới và cùng với vài trò quan trọng của cổ phần hóa các doanh nghiệp,năm 2005 CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT ra đời với số vốn chiếm 61.2 % trong tổng vốn. Những năm gần đây người tiêu dùng VN không còn xa lạ khi nhắc đến sản phẩm của công ty Đức Việt hơn nữa xúc xích cùng những sản phẩm khác của Đức Việt với hương vị thơm ngn đã trở thành những món ăn ưa thích.Slogan : “ thực phẩm Đức Việt vừa ngon,vừa lành” giúp người tiêu dùng đặt trọn niềm tin vào những sản phẩm của Đức Việt.Nhờ vậy mà tên tuổi cùng với thương hiệu Đức Việt ngày càng được khảng định trên thị trường, trong năm 2005 ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế và báo thương mại đã bình chọn thương hiệu Đức Việt là 1 trong 20 thương hiệu mạnh nhất.Sản phẩm của Đức Việt được cấp giấy chứng nhận của cơ quan Việt Nam và CHLB Đức và đã nhận được các bằng khen,huy chương vàng dành cho sản phẩm chất lượng,vệ sinh và an toàn.Không chỉ có vậy suốt trong 3 năm liền 2006,2007,2008 sản phẩm của Đức Việt được bình chọn là hàng VN chất lượng cao. Trong sản xuất, Công ty đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm HACCP – Hazard Analysis and Critical Control Points (Hệ thống phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn) từ lò mổ đến các phân xưởng pha lọc thịt và chế biến. Phương châm “sạch từ trang trại đến bàn ăn” được tổ chức hàng ngày từ nguyên liệu đầu vào (lợn siêu nạc khoẻ mạnh từ các trang trại, các nguyên liệu chế biến nhập khẩu, vv…), quá trình sản xuất khép kín, cách ly trong nhà máy cho tới khâu phân phối bán hàng để thực phẩm của Đức Việt đến tay người tiêu dùng có độ an toàn cao nhất… Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty 3.1) Ngành nghề kinh doanh Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt bao gồm : chế biến nông sản chế biến thịt gia súc,thực phẩm sạch các sản phẩm khác của ngành chăn nuôi 3.2) Sản phẩm Công ty có 4 dòng sản phẩm chính Các loại xúc xích Đức :,xúc xích hong khói,xúc xích viên hong khói,xúc xích vườn bia, xúc xích nướng…cùng với các thực phẩm chế biến khác từ thịt kiểu Châu Âu như : giăm bông giò.thăn lát,dọi quế,patê gan,salami bò đặc biệt… Các loại thịt lợn an toàn : thịt mảnh,thịt block,thịt pha cắt các loại,bao rọi,nạc vai,nạc thăn. Các loại giò truyền thống Việt Nam : giò lụa,giò tai,patê gan và các loại thịt nấu đông,thịt xông khói : thịt thăn xông khói, thịt nạc mông xông khói,thịt chân giò xông khói,thịt xay,thịt dọi quế xông khói… Các gia vị : mù tạt cay ( mù tạt xanh,mù tạt vàng) mù tạt mật ong… 3.3) Thị trường Cùng với tập quán ăn uống và điều kiện kinh tế mà sản phẩm xúc xích và một số sản phẩm khác của Đức Việt chưa thực sự được người tiêu dùng Việt biết đến vì vậy đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng,chiếm lĩnh khai thác và mở rộng thị trường là những nhiệm vụ rất quan trọng và khó khăn của công ty. Trong nhiều năm cố gắng,hiện nay các sản phẩm của công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt đã có mặt tại các siêu thị,cửa hàng thực phẩm,nhà hàng quán bia,đặc biệt luông có trương trình giới thiệu sản phẩm của Đức Việt tại các hội trợ triển lãm. Mấy năm gần đây hệ thống kênh phân phối của công ty Đức Việt được trải rộng trên 20 tỉnh và thành phố,chủ yếu các thành phố lớn như : Hà Nội,Hồ Chí Minh, Hải Phòng,Hạ Long… Với mục tiêu mở rộng thị trường,năm 2006 Đức Việt có kế hoạch phát triển và đã đưa sản phẩm đến 15 cửa hàng bán lẻ. Không dừng lại với khách hàng trong nước mà chủ trương của công ty còn muốn đưa sản phẩm gắn bó với người tiêu dùng trên thế giới vì vậy mà các sản phẩm của công ty còn được đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường như : Châu Âu,Nhật Bản,Asean… 3.4) Đối thủ cạnh tranh Mặc dù những sản phẩm như xúc xích và các sản phẩm thịt hun khói còn mới mẻ vời người tiêu dùng VN nhưng điều đó không có nghĩa là công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt không có đối thủ cạnh tranh. Trên thị trường thực phẩm hiện nay có hơn 12 đối thủ cạnh tranh có sản phẩm tương đồng, Trong đó hơn 60% là doanh nghiệp từ phía nam: Vissan, Anst trường Vinh, Anphát, CP..., ở phía bắc có Đức Việt, Hiến Thành, life food (Nam Định).... có thể chia thành hai dòng sản phẩm như sau: Một là xúc xích, với dòng sản phẩm này được chia làm 2 loại xúc xích chế biến và xúc xích tiệt trùng, Đối với loại xúc xích tiệt trùng là dòng sản phẩm đang bị cạnh tranh gay gắt hầu hết các công ty về lĩnh vực này đều có sản phẩm, do một vài ưu điểm như dễ bảo quản, thời gian để được lâu, dễ dàng quảng cáo và giới thiệu trực tiếp đến tay người tiêu dùng, qua đây nhằm mục đích xây dựng hình ảnh và thương hiệu. Các đối thủ định vị vào đoạn thị trường này như: Star food, Ha Long canfood, Saigon nutri, ngoài ra còn có các đối thủ khác như: Hiến thành, vissan.... Xúc xích chế biến cạnh tranh khá gay gắt, và đặc biệt có sự phân biệt rõ rệt về sản phẩm giá cả. Đức Viết và hãng khác như Hiến Thành, Vissan, le gourmet, Anst trường Vinh có mức gia sàn sàn nhau. Trong khi đó sản phẩm của ông già IKA được định vị cao hơn 1,5 lần so với các đối thủ khác, còn life food thì thấp hơn so với các hãng khác 10 - 20%. Hai là thực phẩm chế biến như: Thăn hong khói, jămbông, badọi... Các hãng mạnh về những sản phẩm này như: Hiến Thành, Vissan, le gourmet... Các đối thủ cạnh tranh luôn đưa ra các chiến lược cạnh tranh .Đáng chú ý nhất là Vissan đang áp dụng chiết khấu trực tiếp trên đơn hang 10% nếu khách hang đặt trước hang, Hiến thành đang áp dụng chính sách chiết khấu 3% trên đơn hang kể từ ngày 20/12/07 đến ngày hết tháng 3/08. Bên cạnh đó một số hãng như legourmet, life food, mặc dù không áp dụng chiết khấu hay thưởng, nhưng giá bán vào thấp hơn so với giá bán gia từ 15- 25%, cụ thể như chân giò hun khói của lifefood có giá nhập 85000/kg, giá bán ra 100000/kg. Thịt ba dọi hong khói của legourmet giá nhập 85000/kg giá bán lẻ 105000/kg. Nhìn chung áp lực các đối thủ cạnh tranh của Đức Việt là khá lớn nhưng xây dựng thương hiệu mạnh Đức việt giúp công ty kinh doanh phát triển.Thị phần trên thị trường của các hãng là khá tương đương.Biểu đồ dưới đây là môt minh chứng: 3.5) Cơ sở vật chất,trang thiết bị Với diện tích 3.6 ha nhà máy sản xuất của Đức Việt được đặt tại Hưng Yên Nhà máy chế biến thực phẩm sạch và gồm có 3 phân xưởng : Phân xưởng 1 : Lò giết mổ theo công nghệ Đức Phân xưởng 2 : Phân xưởng pha lọc Phân xưởng 3 : Phân xưởng chế biến Với số vống hơn 3 triệu USD Công ty đã đầu tư cho các cơ sở hạ tầng kỹ thuật gồm có : điện,trạm điện dự phòng,cấp nước sạch,thcát nước,xử lý nước thải,giao thông nội bộ …cho nhà máy tại Hưng yên. Công ty còn đầu tư trang bị cho các đại lý,kho phân phối sản phẩm của công ty .Một số kho phân phối của Đức Việt như: kho phân phối khu vực tây hồ - HN : số 10 ngõ 32 phố An Dương – Tây hồ kho phân phối khu vực Hai Bà Trưng – HN : số 267 Minh Kai – Hai Bà Trưng kho phân phối khu vực Thanh Xuân : số 32 ngõ Hoàn Quân – Quan Nhân – HN kho phân phối khu vực Cầu Giấy – HN : sô 22 A 30 chợ Nghĩa Tân – Cầu Giấy nhà phân phối Miền Nam : 184 Hòa Hưng phường 13 Quận 10 TPHCM. 3.6) Công nghệ - Công nghệ Để đa dạng hóa sản phẩm nâng cao chất lượng sản phẩm,công ty đã nhập khẩu những công nghệ hiện đại của nước Đức Quy trình công nghệ Với slogan : “ Sách từ trang trại đến bàn ăn” Dây chuyền sản xuất của công ty Đức Việt luôn đảm bảo an toàn chất lượng. Sơ đồ 1.1 : QUY TRÌNH CHẾ BIẾN SẢN PHẨM Lợn hơi Phân xưởng chế biến Lò mổ CN Đức Thịt lợn tươi Phân xưởng pha lọc Xúc xích & các TP # Thịt lợn tươi Khâu thứ nhất : Lợn hơi Lợn được cung cấp theo hợp đồng từ các trang trại chăn nuôi,sau khi được kiểm định thú y và an toàn dịch bệnh sẽ được chuyển đến lò mổ của Đức Việt. Lò mổ Quy trình mổ lợn của Đức Việt theo công nghệ rất hiện đại: quy trình mổ treo.Đánh lông bằng máy được các chuyên gia Đức đào tạo,huấn luyện. Lò mổ áp dụng hệ thống quản lý VSATTP HACCP.Được tổ chức BM TRADA của vương quốc Anh kiểm định và cấp giấy chứng nhận. Trong lò mổ có bác sỹ thú y của nhà nước kiểm tra an tòan từng con lợn một và đóng dấu xác nhận. Sau đó thịt lợn mảnh được làm mát trong một hành lang có nhiệt độ +70C .Trong qúa trình sản xuất thịt lợn được chuyển bằng hệ thống băng chuyền treo vào kho bảo quản nhiệt độ O0C.Với quy trình này lợn sống được chọn lựa từ các nhà cung cấp đảm bảo,được cấp giấy chứng nhận an toàn thú y,lợn được kiểm soát,ghi chép xuất xứ rõ ràng. Phân xưởng pha lọc Phân xưởng này chỉ sử dụng thịt lợn mảnh do lò mổ của công ty cung cấp và đã được kiếm soát kỹ.Phân xưởng pha lọc làm việc cách ly trong điều kiện nhiệt độ + 70C đến +100C .Phân xưởng còn có hệ thống điện dự phòng khi bị mất điện lưới. Toàn bộ dây chuyền pha lọc được nhập khẩu từ CHLB Đức.Toàn bộ nhà máy được thiết kế theo tiêu chuẩn Đức và EU bao gồm các hệ thống lạnh,thông gió,thoát nước,khử trùng,xử lý nước thải… Toàn bộ công nhân trước khi vào nhà máy đều được kiểm soát,phải làm vệ sinh cá nhân,thay quần áo,giày dép,mũ,ủng,khẩu trang,tất cả được khử trùng để đảm bảo an ninh vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhà máy còn bố trí lực lượng bảo vệ vòng ngoài,mỗi công nhân đều phải có thẻ dán ảnh,mới được vào nhà máy.Trước khi vào khu sản xuất các công nhân phải được kiểm soát bởi lực lượng bảo vệ vòng trong về vệ sinh và an toàn cá nhân. Sau khi đựợc pha lọc thịt lợn được chia thành 2 nhóm : Nhóm 1 : Thịt để chế biến xúc xích và thực phẩm khác. Nhóm 2 : Thịt lợn tươi an toàn được cung cấp ra thị trường bằng hệ thống xe lạnh chuyên dụng của công ty,giao tận nơi cho khách hàng. Phân xưởng chế biến Phân xưởng chế biến cũng được đảm bảo an toàn vệ sinh theo tiêu chuẩn chất lượng đã quy định. Tiến hành chế biến ra xúc xích và các thực phẩm khác.Phân xưởng chế biến bao gồm 4 tổ trực tiếp sản xuất. + Tổ xay trộn + Tổ nhồi + Tổ lò + Tổ đóng góp xuất nhập Các tổ này sẽ trực tiếp chế biến sản phẩm từ thịt đã qua pha lọc.Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ được tập hợp từ các tổ này.Với những nhiệm vụ,chức năng khác nhau,thịt được chế biến theo từng bước sẽ cho ra sản phẩm cuối cùng. Sơ đồ 1.2 : QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT Tòan bộ các công đọan sản xuất từ pha lọc chế biến thịt,đến thành phẩm cuối cùng và vẩn chuyển tới các cửa hàng,siêu thị…được thực hiện theo quy trình của hệ thống. Bảo quản trong kho lạnh Đóng gói Nhồi Xử lý nhiệt Xông khói Làm mát Xay trộn Trong các công đoạn sản xuất,khâu XÉT NGHIỆM có vai trò quan trọng.Qua khâu này giúp cho các nhà sản xuất kiểm tra,đánh giá chất lượng sản phẩm.Ngay sau khi nguyên liệu được trở về,các kỹ sư thực phẩm phải lấy mẫu để xét nghiệm xem thịt có đảm bảo an toàn chất lượng hay không,có chứa các dịch bệnh, ký sinh trùng các vi sinh vật,có thuốc thú y,thuốc kháng sinh hay không.Tất cả các mẫu này được xét nghiệm một cách kỹ càng,chính xác để đảm bảo nguyên liệu đầu vào đạt tiêu chuẩn chất lượng để tiến hành sản xuất. Sau mỗi ca làm việc,toàn bộ nhà máy được khử trùng.vệ sinh sạch sẽ.Công tác bảo vệ an ninh và an tòan thực phẩm được thực hiện thường xuyên và nghiêm ngặt. Đức Việt ký hợp đồng với một công ty bảo vệ chuyên nghiệp để bảo vệ vòng ngoài,Vòng trong do một tổ bảo vệ của công ty phụ trách.Ngoài ra công ty có một đội HACCP kiểm tra phối hợp với công tác an toàn thực phẩm.Tất cả các kho vật tư,nguyên liệu,kho thịt đều có khóa riêngvà do nhân viên chuyên trách chịu trách nhiệm. CHƯƠNG II : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT I) HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1) Vốn đầu tư ban đầu Số vốn pháp định của công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt là : 900.000 đô la mỹ. Số vốn đầu tư ban đầu là : 1800.000 đô la Mỹ.Trong đó: Số vốn bên Việt Nam đóng góp là : 459.000 USD,chiếm 51% vốn pháp định. Số vốn đóng góp này bao gồm : tiền mặt,giá trị máy móc thiết bị,chi phí xây dựng nhà xưởng,phương tiện vận tải,giá trị bản quyền thương hiệu,nhãn mác hàng hóa… Số vốn do bên nước ngoài đóng góp : 441.000 USD chiếm 49 % vốn pháp định. Số vốn góp bao gồm : tiền mặt ,thiết bị máy móc nhập khẩu,công nghệ… 2) Phân tích tình hình kinh doanh 2.1) Báo cáo kết quả kinh doanh Bắt đầu từ năm 2002 khi thành lập công ty liên doanh Đức Việt TNHH ,mọi hoạt động kinh doanh của công ty đi vào ổn định,sau 2 năm từ năm 2004,tình hình kinh doanh của công ty Đức việt chưa khả quan.Thời gian đầu công ty luôn thua lỗ do một số lý do như chi phí đầu tư lớn,chưa tìm ra phương pháp kinh doah tối ưu nhưng hai năm trở lại đây đặc biệt là sau khi công ty tiến hành cổ phần hóa,và trở thành công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt,tình hình kinh doanh của công ty đã đi vào ổn định và khá phát triển. Kết quả sản xuất và kinh doanh của công ty trong 5 năm gần đây được thể hiện qua các số liệu trong các bảng sau : Bảng 1.1 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT 2004 – 2008 Đơn vị : 1000 đồng Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2207 +/_ % +/_ % Doanh thu BH & cung cấp DV 5.220.600 9.397.080 25.364.457 29.016.359 32.889.352 3.651.902 14,39 3.872.993 13,35 Các khoản giảm trừ 57.427 93.971 1.187.942 1.355.741 1.584.389 167.799 14,13 228.648 16,87 Doanh thu thuần 5.163.173 9.903.109 25.176.585 27.660.618 31.304.963 2.484.033 9,87 3.644.354 13,18 Giá vốn hàng bán 4.253.865 7.444.263 20.291.600 22.017.387 24.389.165 1.725.787 8,50 2.371.778 10,77 Lợi nhuận gộp 909.308 2.458.846 4.884.985 5.643.231 6.915.798 758.246 15,52 1.272.567 22,52 chi phí bán hàng 388.111 632.133 1.453.906 1.914.572 2.315.276 460.666 31,68 400.704 20,93 lợi nhuận trước thuế 521.197 1.826.713 3.431.079 3.728.659 4.600.522 297.580 8,67 871.863 23,38 thuế TNDN(28%) 145.935 511.479 960.702 1.044.024 1.288.146 137.322 14,29 244.122 23,38 Lợi nhuận sau thuế 375.262 1.315.234 2.470.377 2.684.635 3.312.376 214.258 8,67 627.741 23,38 Nguồn : phòng kế toán công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt Từ số liệu trên bảng trên ta thấy rõ được tình hình kinh doanh của công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt. Nhìn chung doanh thu bán hàng qua các năm đều tăng lên,mặc dù năm 2004 doanh thu của công ty chỉ đạt hơn 5 tỷ đồng nhưng đến năm 2005 doanh thu đã tăng lên gần 10 tỷ dồng,đến năm 2007 con số này là 29.016.352 nghìn đồng tăng lên so với năm 2006 14,39 %.Đến năm 2008 doanh thu bán hàng vẫn tăng lên nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với năm 2007 một chút,tỷ lệ tăng là 13,35 %,với tình hình kinh tế của cả nước năm 2008 thì đây cũng là một điều dễ hiểu. Mới tham gia họat động được một vài năm vì vậy việc đầu tư cho việc phát triển sản phẩm là khá lớn,ví dụ như việc đầu tư giới thiệu sản phẩm,đào tạo đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp,phát triển cửa hàng bán lẻ nội và ngoại thành…do vậy chi phí cho hoạt động kinh doanh cao.Chi phí bán hàng năm 2007 là 460.666 nghìn đồng và năm 2008 con số này là 400.704 nghìn đồng. Mặc dù chi phí kinh doanh cao nhưng đây là hoạt động đầu tư bước đầu và sẽ mang lại hiệu quả cao lâu dài.Thương hiệu Đức Việt sẽ dần tạo được thế đứng vững chắc của mình trên thị trường.Năm 2007 lợi nhuận sau thuế mà công ty thu được là 2.684.635 nghìn đồng,và năm 2008 công ty thu được 3.312.376 nghìn đồng. Bên cạnh đó ở các thị trường khác nhau khối lượng tiêu thụ không ngừng tăng lên. Bảng 1.2 : KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM TIÊU THỤ TẠI CÁC THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT Đơn vị : tấn Thị trường năm 2004 năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Tổng tiêu thụ 104 100 170 100 423 100 689 100 794 100 Hà Nội 60,7 58,4 85,85 50,5 207,693 49,1 341,38 49,55 376,5 47,42 TPHCM 23,4 22,5 43,69 25,7 110,826 26,2 190,34 27,63 228,45 28,77 Đà Nẵng 5,3 5,06 8,84 5,2 21,996 5,2 35,12 5,09 37,18 4,68 Hải Phòng 7,4 7,1 12,24 7,2 30,456 7,2 54,21 7,87 52,18 6,57 thị trường khác 7,2 6,94 19,38 11,4 52,029 12,3 67,95 9,86 99,69 12,56 Nguồn : phòng kinh doanh công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt Ban đầu sản phẩm của công ty không thể chen chân vào thị trường thực phẩm do nó quá xa lạ với người tiêu dùng và công ty phải chấp nhận thua lỗ trong năm đầu hoạt động. Tuy nhiên sau đó nhờ những nỗ lực của công ty nói chung và bộ phận Marketing nói riêng, công ty không những được người tiêu dùng biết đến mà còn tạo ra thế đứng vững chắc trên thị trường thực phẩm và khối lượng sản phẩm tiêu thụ ở các thị trường không ngừng tăng lên,năm 2007 tăng từ 423 tấn (năm 2005 )lên 689 tấn; năm 2008 do chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới và lạm phát mà kết quả kinh doanh của công ty có một chút biến động.Khối lượng sản phẩm tiêu thụ vẫn tăng lên nhưng giảm hơn so với tốc độ tăng năm năm 2007.Năm 2008 khối lượng sản phẩm tiêu thụ là 794 tấn. Trong tổng khối lượng tiêu thụ của công ty thì thị trường tại các thành phố lớn được coi là trọng điểm ,đặc biệt là Hà Nội.Khối lượng tiêu thụ tại Hà Nội luôn chiếm trên 50 % tổng khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong một năm của công ty.Năm 2007 tỷ lệ khối lượng sản phẩm tiêu thụ tại thị trường Hà Nội là 49,55 % ;năm 2008 là 47,42 %. Không chỉ tại các thị trường ở thành phố lớn mà khối lượng sản phẩm tiêu thụ tại các thị trường khác cũng tăng khá cao, và tỷ lệ phần trăm khối lượng của các thị trường này so với tổng khối lượng cũng ngày càng tăng: năm 2007 khối lượng sản phẩm tiêu thụ tại các thị trường khác là 67,95 tấn chiếm 9,86 %.Kết quả trên cho thấy công ty không chỉ chú trọng vào việc phát triển kinh doanh tại các thị trường ở các thành phố lớn mà ngày càng quan tâm và mở rộng thị trường kinh doanh ra các tỉnh lẻ. 2.2) Phân tích cơ cấu vốn Bảng 1.3) BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN KINH DOANH Đơn vị :1000 đồng Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008 Giá trị tỷ trọng % Giá trị tỷ trọng % Giá trị tỷ trọng % Giá trị tỷ trọng % Giá trị tỷ trọng % Vốn cố định 22.568.442 86,64 27.345.647 81,72 25.378.614 77,71 26.003.314 73,62 26.994.354 70,94 vốn lưu động 4.094.146 13,37 6.115.389 18,28 7.277.440 22,29 9.318.221 26,38 11.056.457 29,06 vốn kinh doanh 26.662.448 100 33.461.036 100 32.656.054 100 35.321.535 100 38.050.811 100 Nguồn : Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Theo bảng cơ cấu vốn kinh doanh,vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn lưu động.Năm 2006 vốn cố định là 25.378.614 đồng chiếm 77,71 % tổng vốn kinh doanh,trong khi vốn lưu động chiếm 22,29 %. Tuy nhiên qua số liệu trong 5 năm gần đây thì cơ cấu vốn kinh doanh có xu hướng biến động theo chiều tăng tỷ lệ vốn lưu động và giảm tỷ lệ vốn cố định.Cụ thể : vốn cố định năm 2007 là : 26.003.314 chiếm tỷ lệ 73,62 % đến năm 2008 tỷ lệ này giảm xuống còn 70,94 % với số vốn là 26.994.354 đồng. Thông thường đối với một doanh nghiệp sản xuất thì tỷ trọng vốn cố định và vốn lưu động thường ngang bằng nhau nhưng Đức Việt cũng như một số doanh nghiệp mới đi vào sản xuất,cần có số vốn ban đầu để đầu tư máy móc trang thiết bị,cơ sở hạ tầng,và đặc biệt là công ty đầu tư cho các công nghệ mới ,công nghệ Đức,dây chuyền sản xuất chế biến mà Đức Việt sử dụng có giá trị khá cao.Thêm vào đó sản phẩm của Đức Việt chưa thực sự trở thành các loại thực phẩm thông thường,Vì vậy vốn lưu động còn chưa chiếm tỷ trọng cao.Nhưng do sự cố gắng nỗ lực của công ty mà tình hình kinh doanh đang ngày càng phát triển,tỷ trọng vốn lưu động đang có xu hướng tăng lên : năm 2008 vốn lưu động là 11.056.457 đồng, Xu hướng biến động cơ cấu vốn kinh doanh của công ty phù hợp với đặc điểm của công ty mới đi vào hoạt động.Và con số trên thể hiện tình hình kinh doanh của công ty ngày càng phát triển bởi tỷ lệ vốn lưu động tăng lên. 2.3) Nguồn vốn Số vốn kinh doanh của công ty được huy động từ nhiều nguồn khác nhau. Bảng 1.4 : BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN KINH DOANH NĂM 2007 – 2008 Đơn vị : 1000đồng chỉ tiêu 31/12/2007 31/12/2008 so sánh số tiền tỷ trọng % số tiền tỷ trọng % +/_ % A.Nợ phải trả 23.863.597 67,56 26.074.447 68,53 2.210.850 9,26 I.nợ ngắn hạn 5.238.297 14,83 7.227.987 18,99 1.989.690 37,98 II.nợ dài hạn 18.625.300 52,73 18.846.460 49,54 221.16 1,19 B.Vốn CSH 11.457.938 32,44 11.976.365 31,47 518.427 4,52 I.vốn CSH 11.432.765 32,37 11.948.405 31,40 518.427 4,53 1.vốn CSH 10.840.609 30,69 11.236.929 29,53 396.320 3,66 2.LNCPP 592.156 1,68 711.476 1,87 119,320 20,15 II.kinh phí và quỹ khác 25.173 0,07 27.960 0,07 2.787 11,07 Tổng nguồn vốn 35.321.535 100 38.050.811 100 2.729.277 7,73 Nguồn : báo cáo tài chính đã được kiểm toán 2007.2008 Qua số liệu trong bảng trên ta thấy được nếu như năm 2006 kinh doanh của công ty hiệu qủa chưa cao thì đến năm 2007 và 2008 kinh doanh đã đạt được hiệu quả tốt.Thể hiện ở số liệu về lợi nhuận chưa phân phối .Nếu như những năm trước công ty Đức việt kinh doanh chưa có lợi nhuận thì đến năm 2007 đã có lợi nhuận 592.156 nghìn đồng,năm 2008 con số này tăng lên là 711.476 nghìn đồng. .Nguồn vốn của công ty tại thời điểm 31/12/1007 là 35.321.535 nghìn đồng,đến năm 2008 tổng nguồn vốn tăng thành 38.050.811 đồng tăng 2.729.277 nghìn đồng tương ứng 7,73 %. Như vậy mặc dù năm 2008 vừa qua nền kinh tế chịu ảnh hưởng ít nhiều của khủng hoảng kinh tế nhưng hoạt động kinh doanh của công ty vẫn được duy trì và phát triển.Có thể nói là năm 2007 công ty cổ phần thực phẩm Đức việt kinh doanh rất hiệu quả,tốc độ phát triển năm 2008 chậm lại một chút nhưng không đáng kể,tình hình kinh doanh của công ty vẫn rất tốt. Nợ phải trả tính đến thời điểm cuối năm 2008 là :26.074.447 nghìn đồng tăng 2.210.850 đồng tương ứng 9,26 %.Mặc dù nợ phải trả tăng nhưng điều này chứng tỏ quy mô kinh doanh của công ty tăng lên. Nợ ngắn hạn năm 2008 là 7.227.987 nghìn đồng tăng 1.989.690 nghìn đồng tương ứng 37,98 %. Nợ dài hạn năm 2008 là :18.846.460 nghìn đồng tăng 221.16 nghìn đồng tương ứng 1,19 % 2.4) Tài sản Bảng 1.5 : BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN NĂM 2007 – 2008 Đơn vị : 1000 đồng Chỉ tiêu 31/12/1007 31/12/1008 so sánh số tiền tỷ trọng % số tiền tỷ trọng % +/_ % I.Tài sản ngắn hạn 7.915.238 22,4 8.989.698 23,62 1.074.460 13,57 1.Tiền và các khoản tương đương tiền 421.712 1,19 508.937 1,86 87.225 20,68 2.Các khoản phải thu 1.144.239 3,24 1.358.976 3,31 214.737 18,77 3.hàng tồn kho 6.349.287 17,97 7.121.785 18,45 772.498 12,17 4.Tài sản ngắn hạn khác II.Tài sản dài hạn 27.406.297 77,59 29.061.113 76,37 1.654.816 6,04 1.tài sản cố định 26.862.354 76,05 28.404.487 74,64 1.542.133 5,74 2.Tài sản dài hạn khác 543.943 1,54 656.626 1,73 112.683 20,72 Tổng tài sản 35.321.535 38.050.811 Theo bảng phân tích cơ cấu tài sản trên ta thấy được tình hình kinh doanh của công ty. Tài sản của công ty năm 2007 là trên 35 tỷ và năm 2008 số tài sản của công ty tăng lên hơn 38 tỷ,tăng hơn 1tỷ và tương đương 13,57 %. Tài sản lưu động tăng lên một lượng là : 1.074.460 nghìn đồng,tỷ trọng tăng từ 22,4 % đến 23,62%. Tài sản cố định tăng lên 1.542.133 nghìn đồng,nhưng tỷ trọng của tài sản cố định giảm từ 76,05 % xuống 74,64 %. Qua các số liệu năm 2007 – 2008 trên bảng trên ta còn thấy công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt rất chú trọng đầu tư tài sản dài hạn,tỷ trọng tài sản dài hạn này chiếm 77,59 % tổng tài sản năm 2007 và chiếm 76,37 % tổng tài sản năm 2008.Trong đó công ty đầu tư chủ yếu vào các loại tài sản cố định như máy móc,dây chuyền thiết bị sản xuất mới,công nghệ mới…luôn đảm bảo mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm,mở rộng quy mô. Với đặc trưng là doanh nghiệp sản xuất,Tài sản ngắn hạn của công ty chỉ chiếm khoảng trên 20 %.Và có xu hướng tăng qua các năm cụ thể là tăng từ 22,4 năm 2007 lên 23,62% năm 2008,tương ứng với tăng một lượng là 1.074.460 nghìn đồng. Chiến tỷ trọng chủ yếu trong tài sản ngắn hạn là hàng tồn kho.Năm 2007 tỷ trọng hàng tồn kho là 17,97 %,năm 2008 con số này tăng lên la 18,45 % tương ứng là 772.498 ngìn đồng.Những con số này chứng tỏ việc sản xuất ra các sản phẩm của Đức Viêj đạt được hiệu quả tốt.Công ty đã tận dụng được công suất máy móc thiết bị ở mức tối ưu. Tuy nhiên công ty cũng cần phải thật chú trọng đến vấn đề này vì đặc điểm sản phẩm của công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt là các loại thực phẩm có thời hạn sử dụng nhất định nên một lượng lớn hàng tồn kho có thể gây hư hỏng,tổn thất lớn cho công ty .Như vậy xây dựng chính sách tiêu thụ ,sản xuất và bảo quản là rất quan trọng. Các khoản tiền và tương đương tiền của công ty năm 2007 có tỷ trọng là 1,17 % năm 2008 tỷ trọng là 1,86 %.Số liệu này phù hợp với đặc điểm của một doanh nghiệp sản xuất. II) CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC Công ty Đức Việt luôn chú trọng đến các hoạt động xã hội như: 1. Xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch cho trường tiểu học xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. 2. Hợp tác với DED (tổ chức hỗ trợ phát triển của Đức) và Hội nông dân huyện Yên Mỹ thực hiện dự án nuôi cá trên vùng đất trũng, xử lý chất thải, nuôi lợn và bảo vệ môi trường cho các hộ gia đình tại huyện Yên Mỹ. 3. Công ty tiến hành tặng xe lăn cho người khuyết tật của tỉnh Hưng Yên. Đây là hoạt động xã hội thường xuyên của Công ty, hoạt động này được tiến hành hàng năm nhằm giúp đỡ những người khuyết tật trong tỉnh Hưng Yên. 4. Kết hợp với DEG (tổ chức phát triển Đức) xây dựng trung tâm đào tạo cho nông dân và người lao động tỉnh Hưng Yên và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, đào tạo những kiến thức cần thiết trong nông nghiệp và chăn nuôi gia súc. CHƯƠNG III : HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT Một số hoạt động quản trị của công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt Tổ chức của một công ty gồm có nhiều hoạt động quản trị,quản trị nguồn nhân lực,quản trị nguyên vật liệu,quản trị chất lượng… Quản trị nguồn nhân lực 1.1 Cơ cấu tổ chức Trong hoạt động quản trị kinh doanh nguồn nhân lực luôn giữ vị trí và vai trò quan trọng, trong nhiều trường hợp còn là chủ thể quản trị. Một doanh nghiệp có máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng hiện đại tới đâu thì nhân tố con người với trình độ tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm, tính kỹ thuật, sự hợp tác, khả năng cập nhập thông tin vẫn tác động trực tiếp tới chất lượng sản phẩm dịch vụ, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tình hình sứ dụng lao động của công ty được phản ánh qua số liệu báo cáo của phòng nhân sự công ty đến cuối năm 2008 công ty Đức Việt có khoảng 333 nhân viên trực tiếp và gián tiếp sản xuất STT Bộ phận Số người 1 Ban GĐ và phòng nhân sự tại HN 87 2 Nhân sự nhà máy 246 Bộ phận trực tiếp 154 Bộ phận gián tiếp 92 Trình độ của nguồn nhân lưc của công ty được phản ánh qua các số liệu trong bảng sau : Bảng 1.6 : BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT Đơn vị :người STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 1 Tổng số lao động Người 187 257 333 2 Trình độ lao động Đại học Người 65 102 157 Tỷ trọng % 34,76 39,69 47,15 Cao đẳng Người 39 67 101 Tỷ trọng % 26,07 30.48 30,3 Trung cấp Người 83 88 75 Tỷ trọng % 44,38 29,83 22,52 Qua bảng số liệu trên ta thấy Đức việt mở rộng quy mô sản xuất và quy mô lao động cũng tăng lên năm 2007 công ty có 257 lao động và năm 2008 số lao động là 333 người. Về cơ cấu lao động lao động có trình độ đại học năm 2007 chiếm 39,69 % Sơ đồ 1.3 : BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT Phòng hành chính Phòng tài chính – kế toán Nhà máy chế biến thực phẩm sạch Phòng thịt sạch Phòng marketing Phòn._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc5770.doc
Tài liệu liên quan