Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NƠNG NGHIỆP HÀ NỘI PHÙNG VĂN HIỆP ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2001 - 2010 HUYỆN BA VÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NƠNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mà SỐ: 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: TS. ðỖ THỊ TÁM HÀ NỘI - 2011 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… i LỜI CAM ðOAN Tơi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luậ

pdf134 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1211 | Lượt tải: 16download
Tóm tắt tài liệu Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào. Tơi xin cam đoan, các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./. Tác giả luận văn Phùng Văn Hiệp Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… ii LỜI CẢM ƠN ðể hồn thành bản luận văn này, tơi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của: - TS. ðỗ Thị Tám, giảng viên khoa Tài nguyên và Mơi trường - trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - người đã trực tiếp hướng dẫn tơi trong suốt thời gian thực hiện đề tài; - Các thầy, cơ giáo khoa Tài nguyên và Mơi trường, Viện đào tạo Sau ðại học - trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội và các đồng nghiệp; - UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Mơi trường thành phố Hà Nội, UBND huyện Ba Vì, Phịng Tài nguyên và Mơi trường huyện Ba Vì; các phịng, ban và UBND các thị trấn, xã thuộc huyện Ba Vì. Tơi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên đã giúp đỡ, khích lệ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tơi trong quá trình thực hiện đề tài này. Một lần nữa tơi xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn Phùng Văn Hiệp Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục biểu đồ vii 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 3 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4 2.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất 4 2.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất 22 2.3 Nghiên cứu tổng quan về quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới 29 2.4 Tình hình thực hiện cơng tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam 34 2.5 Tình hình thực hiện cơng tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Hà Nội 38 3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1 ðối tượng nghiên cứu 40 3.2 Nội dung nghiên cứu 40 3.3 Phương pháp nghiên cứu 42 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44 4.1 ðánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất 44 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… iv 4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan mơi trường 44 4.1.1.2 Các nguồn tài nguyên; 48 4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 54 4.2 ðánh giá tình hình sử dụng đất, tình hình quản lý nhà nước về đất đai 63 4.2.1 ðánh giá tình hình sử dụng đất và biến động đất đai 63 4.2.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện 70 4.2.3 ðánh giá chung về tình hình quản lý sử dụng đất 75 4.3 ðánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất 76 4.3.1 ðất nơng nghiệp 77 4.3.2 ðất phi nơng nghiệp 80 4.3.3 ðất chưa sử dụng 87 4.3.4 ðánh giá việc chuyển mục đích sử dụng đất 88 4.3.5 ðánh giá chung về kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất 89 4.3.6 Những nguyên nhân tác động đến kết quả phương án quy hoạch sử dụng đất 90 4.4 ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất 93 4.4.1 Giải pháp về kinh tế 93 4.4.2 Giải pháp về chính sách 94 4.4.3 Giải pháp về tổ chức 94 4.4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng phương án quy hoạch sử dụng đất 94 4.4.5 Giải pháp quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch 95 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 96 5.1 Kết luận 96 5.2 ðề nghị 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC 102 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… v DANH MỤC VIẾT TẮT CHXHCN Cộng hịa xã hội chủ nghĩa CSD Chưa sử dụng CTSN Cơng trình sự nghiệp HðND Hội đồng nhân dân KCN Khu cơng nghiệp KDC Khu dân cư KðT Khu đơ thị KT-XH Kinh tế - xã hội MNCD Mặt nước chuyên dùng MR Mở rộng NC Nâng cấp NXB Nhà xuất bản NTTS Nuơi trồng thủy sản PNN Phi nơng nghiệp QH Quy hoạch QHSDð Quy hoạch sử dụng đất QHSDðð Quy hoạch sử dụng đất đai THCS Trung học cơ sở TN&MT Tài nguyên và Mơi trường TTCN Tiểu thủ cơng nghiệp UBND Uỷ ban nhân dân Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… vi DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Ba Vì 68 4.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 huyện Ba Vì 69 4.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất theo phương án quy hoạch sử dụng đất 76 4.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất nơng nghiệp 77 4.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất sản xuất nơng nghiệp 78 4.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp 79 4.7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất phi nơng nghiệp 81 4.8 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng 83 4.9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nơng nghiệp 84 4.10 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cĩ mục đích cơng cộng 86 4.11 Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất theo phương án quy hoạch sử dụng đất 88 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… vii DANH MỤC BIỂU ðỒ STT Tên biểu đồ Trang 4.1 So sánh chỉ tiêu đất ở theo quy hoạch và thực hiện quy hoạch thời kỳ 2001 - 2010 huyện Ba Vì 82 4.2 So sánh chỉ tiêu đất chuyên dùng theo quy hoạch và thực hiện quy hoạch thời kỳ 2001 - 2010 huyện Ba Vì 86 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 1 1. MỞ ðẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài ðất đai là tài nguyên quốc gia vơ cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt khơng thể thay thế được, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, cĩ vai trị quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (ðiều 6 Luật ðất đai năm 2003). Tại ðiều 25 (Luật ðất đai năm 2003) quy định nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện ở cả 4 cấp: Quốc gia, Tỉnh, Huyện và Xã. Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và quy hoạch sử dụng đất cấp địa phương (tỉnh, huyện, xã) tạo thành hệ thống quy hoạch hồn chỉnh. Trong đĩ quy hoạch sử dụng (QHSD) đất cấp huyện là cấp trung gian, nhằm cụ thể hĩa các chỉ tiêu QHSD đất cấp tỉnh và là cơ sở cho việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã. Nhận thức được vai trị và vị trí quan trọng của quy hoạch sử dụng đất, nhiều địa phương đã triển khai lập QHSD đất đến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) [3]. Về mặt số lượng, việc lập quy hoạch sử dụng đất đã được triển khai trên diện rộng và khá đồng bộ. Tại kỳ họp thứ 9, QH khố XI (Báo cáo giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất) [2] đã chỉ ra bốn khuyết điểm lớn trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là: (1) tiến độ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp cịn chậm, thậm chí cĩ nơi rất chậm, nhất là ở cấp huyện, cấp xã; (2) chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cịn thấp; (3) một số chỉ tiêu sử dụng đất được thực hiện khơng đúng kế hoạch, khơng ít trường hợp sử dụng đất khơng hiệu quả; (4) hiệu lực của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cịn thấp, ý thức chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa tốt [2]. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 2 Ba Vì là huyện thuộc vùng bán sơn địa ở phía Tây Bắc thành phố Hà Nội, cĩ tổng diện tích tự nhiên là 42.804,37 ha. Trung tâm huyện Ba Vì là thị trấn Tây ðằng, cách trung tâm thủ đơ Hà Nội 53 km theo đường QL32. ðây là tuyến đường quốc lộ từ Hà Nội qua huyện Ba Vì đến các tỉnh phía Bắc là Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái,… và cĩ tuyến đường thuỷ qua phía Tây, phía Bắc và ðơng Bắc huyện từ Hà Nội đến Hồ Bình qua sơng Hồng và sơng ðà với chiều dài trên 70 Km. Với vị trí địa lý và giao thơng thuỷ bộ thuận tiện huyện Ba Vì rất cĩ điều kiện để phát triển kinh tế xã hội như: Trao đổi hàng hố, tiếp thu thơng tin, khoa học kỹ thuật, cơng nghệ và vốn đầu tư tạo điều kiện tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế đa dạng, nơng - lâm nghiệp, cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp và dịch vụ, du lịch. Quy hoạch sử dụng đất huyện Ba Vì được xây dựng từ năm 2000 (cho thời kỳ 2001-2010). Tài liệu quy hoạch sử dụng đất đã phục vụ tốt cho cơng tác quản lý và sử dụng đất, gĩp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện và thành phố. Sau khi được xét duyệt việc tổ chức triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đĩ ra sao, kết quả như thế nào, cịn những tồn tại gì, nguyên nhân do đâu, cần cĩ giải pháp gì khắc phục, v.v ... cho đến nay vẫn chưa cĩ những nghiên cứu, đánh giá, bàn luận để rút kinh nghiệm một cách đầy đủ và tồn diện. ðể giúp huyện đánh giá một cách chính xác kết quả thực hiện phương án QHSD đất giai đoạn 2001-2010; phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được, những tồn tại và nguyên nhân trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch, từ đĩ đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm mục đích khai thác, sử dụng hợp lý và cĩ hiệu quả quỹ đất là rất cần thiết. ðĩ là mục tiêu chính của đề tài: “ðánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội” Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 3 1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1.2.1. Mục đích Nghiên cứu thực trạng và đánh giá việc thực hiện phương án QHSD đất giai đoạn 2001 – 2010 huyện Ba Vì. - Phân tích những mặt tích cực, những tồn tại và nguyên nhân; từ đĩ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất. 1.2.2. Yêu cầu - Nắm vững phương án QHSD đất giai đoạn 2001 - 2010 của Huyện; - ðiều tra tình hình sử dụng đất của các ngành, các cơng trình, dự án sử dụng đất đến năm 2010 trong phương án QHSD đất của Huyện; - Các giải pháp đề xuất phải cĩ tính khả thi. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 4 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất 2.1.1. ðất đai và những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất; 2.1.1.1. ðất đai và các chức năng của đất đai Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự nhiên, sự nhận thức này khơng ngừng thay đổi theo thời gian. Trong vịng 30 năm trở lại đây trên nhiều diễn đàn người ta đã thừa nhận, đối với con người đất đai cĩ những chức năng chủ yếu sau đây : * Chức năng mơi trường sống ðất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thơng qua việc cung cấp các mơi trường sống cho sinh vật và gien di truyền để bảo tồn cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất. * Chức năng sản xuất ðất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuơi gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản. * Chức năng cân bằng sinh thái ðất đai và việc sử dụng nĩ là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phĩng xạ từ mặt trời và của tuần hồn khí quyển địa cầu. * Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước ðất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vơ tận, cĩ tác động mạnh tới chu trình tuần hồn nước trong tự nhiên và cĩ vai trị điều tiết nước rất to lớn. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 5 * Chức năng dự trữ ðất đai là kho tài nguyên khống sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người. * Chức năng khơng gian sự sống ðất đai cĩ chức năng tiếp thu, gạn lọc, là mơi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại. * Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử ðất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hố của lồi người, là nguồn thơng tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng đất đai trong quá khứ. 2.1.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hồ mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và mơi trường. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện và quyết định phương hướng chung, mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên, phát huy tối đa tiềm năng đất đai nhằm đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, mơi trường và sự phát triển bền vững. Vì vậy, phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất vừa bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Theo nghiên cứu của Viện ðiều tra Quy hoạch đất đai (nay là Trung tâm ðánh giá tài nguyên đất - Tổng cục Quản lý đất đai) cĩ 3 nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất. * Nhân tố điều kiện tự nhiên Quá trình sử dụng đất đai cần phải chú ý đến các đặc tính và tính chất đất đai để xác định yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng đất hợp lý như: chế độ nhiệt, bức xạ, độ ẩm, yếu tố địa hình, thổ nhưỡng, xĩi mịn... Các đặc tính, tính chất này được chia làm 2 loại: - ðiều kiện khí hậu: Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 6 Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của hệ sinh thái đồng ruộng. Nĩ cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ, mang lại năng suất cho cây trồng. Cĩ đến 90 - 95% chất hữu cơ của cây là do quá trình quang hợp với sự cung cấp năng lượng của ánh sáng mặt trời. Cây trồng tận dụng cao nhất điều kiện khí hậu sẽ cho tổng sản phẩm và giá trị kinh tế cao nhất. Các điều kiện khí hậu như cường độ ánh sáng, nhiệt độ bình quân, chế độ nước, lượng mưa, độ ẩm khơng khí, hàm lượng CO2, H2O, O2... trong khơng khí, cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố, sinh trưởng và phát dục của cây trồng. Theo Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng ðăng Chinh: tổng nhiệt độ cây cần trong một vụ với cây ưa lạnh - khoai tây là 1.500 - 1.7000C, cây ưa nĩng - lúa là 2.500 - 2.6000C, cây trung gian - đậu cơve là 1.600 - 2.0000C. - ðiều kiện đất đai: các yếu tố địa hình, địa mạo, độ cao, độ dốc, hướng dốc, mức độ xĩi mịn... thường dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và hoạt động của các ngành. ðịa hình là yếu tố phức tạp ảnh hưởng đến nhiều yếu tố khác. Trước hết, địa hình ảnh hưởng đến khí hậu, nếu cĩ sự khác nhau về độ cao sẽ dẫn đến chế độ nhiệt và chế độ ẩm khác nhau. Theo nghiên cứu của Viện Khoa học Kỹ thuật Nơng nghiệp Việt Nam khẳng định: "Việc đánh giá sự phân bố của các yếu tố khí hậu và quy luật hoạt động của chúng kết hợp với nghiên cứu phân vùng khí hậu nơng nghiệp, xác định các hệ thống cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái ở mỗi vùng, tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng tốt nhất nguồn lợi thiên nhiên, đạt năng suất cao, ổn định, hạn chế sự thiệt hại do ngoại cảnh gây ra là một việc làm cĩ tầm quan trọng". Ở vùng đồi núi, yếu tố quan trọng nhất của địa hình là độ dốc. ðối với đất nơng nghiệp, độ dốc kết hợp với yếu tố lượng mưa, tính chất đất sẽ quyết định khả năng canh tác và hệ thống cây trồng phù hợp để khắc phục những yếu tố hạn chế. ðối với ngành phi nơng nghiệp, yếu tố địa hình quyết định Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 7 những thuận lợi hay khĩ khăn của việc thi cơng cơng trình hay khả năng lưu thơng hàng hố, gián tiếp ảnh hưởng đến khả năng và quy mơ sản xuất (ngành cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp...). Theo Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng ðăng Chinh: "ðộ dốc giới hạn trồng cây hàng năm vùng Crưm là 120, vùng biển Caribe là 200 và Inđonêxia là 220". Các giới hạn này tuỳ thuộc vào cây từng vùng. Thành phần cơ giới của đất quyết định các tính chất đất như chế độ nước, nhiệt độ, khơng khí, dinh dưỡng và độ lún. ðất cĩ thành phần cơ giới nhẹ: thống khí, dễ thốt nước, giữ nước kém, ít chất dinh dưỡng và độ lún thấp; đất thành phần cơ giới nặng: giữ nước và chất dinh dưỡng tốt nhưng thốt nước chậm, hay bị úng, ít khơng khí, độ lún cao. Mỗi cây trồng chỉ sinh trưởng tốt ở một điều kiện đất đai nhất định, một cơng trình cĩ yêu cầu kỹ thuật về độ lún khác nhau. Mỗi vùng đất khác nhau cĩ các điều kiện tự nhiên khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sử dụng đất: khả năng sản xuất, xây dựng cơng trình, phát triển các ngành. Do đĩ, để cĩ phương án sử dụng đất hợp lý cần phải tuân thủ theo quy luật tự nhiên, tận dụng tối đa những thuận lợi, khắc phục những hạn chế để sử dụng đất mang lại hiệu quả sử dụng đất cao nhất. * Nhân tố kinh tế - xã hội Các nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các thể chế, chính sách, thực trạng phát triển các ngành, điều kiện cơ sở hạ tầng: giao thơng, thủy lợi, xây dựng..., trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, trình độ dân trí, dân số, lao động, việc làm và đời sống văn hĩa, xã hội. Các điều kiện tự nhiên là cơ sở để xây dựng phương án sử dụng đất nhưng các nhân tố kinh tế - xã hội sẽ quyết định phương án đã lựa chọn cĩ thực hiện được hay khơng. Phương án sử dụng đất được quyết định bởi khả năng của con người và các điều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện cĩ. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 8 Các điều kiện tự nhiên của mỗi vùng thường ít cĩ sự khác biệt nhưng hiệu quả sử dụng đất thì cĩ sự khác biệt lớn, nguyên nhân của vấn đề này là do điều kiện kinh tế - xã hội: vốn, nhân lực, cơ sở hạ tầng...quyết định. Trong thực tế cũng minh chứng rõ vấn đề này, với điều kiện tự nhiên đồng nhất nhưng nếu vùng nào cĩ kinh tế phát triển, vốn đầu tư lớn, nhận thức và trình độ của người lao động vùng nào cao hơn thì sử dụng đất sẽ cĩ hiệu quả hơn. Theo báo cáo tổng kết chương trình giảm nghèo ở Châu Á - Thái Bình Dương đã đánh giá: “Sống một cuộc sống nghèo khổ hiển nhiên sẽ gây ra những thất vọng, mà sự thất vọng này lại thường là nguồn gốc của những hoạt động phá phách, gây phiền hà cho cuộc sống và trật tự xã hội. Hồn cảnh nghèo buộc người ta phải khai thác bừa bãi mơi trường và làm giảm khả năng sản xuất của đất”. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đất khác nhau. Khi khoa học cơng nghệ càng phát triển thì hiệu quả sử dụng đất cũng được nâng lên. Theo TS. Vũ Năng Dũng: “Khoa học cơng nghệ là địn bẩy, là động lực để phát triển nền kinh tế nơng nghiệp và kinh tế nơng thơn theo hướng cơng nghiệp hố, hiện đại hố". Nhờ những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến mà chúng ta cĩ những nghiên cứu về lai tạo giống cây trồng cho năng suất cao, phù hợp điều kiện sinh thái từng vùng, chế tạo ra máy mĩc, cơng cụ sản xuất theo cơng nghệ tiên tiến... tạo điều kiện nâng cao tối đa hiệu quả sản xuất, đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Nhờ cĩ sự tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc đầu tư thâm canh và giống mới cĩ năng suất cao nên sản lượng lương thực của Việt Nam nĩi chung và vùng đồng bằng sơng Hồng nĩi riêng đã tăng lên đáng kể. Từ những lý luận trên cho thấy, các điều kiện kinh tế - xã hội cĩ tác động khơng nhỏ tới việc sử dụng đất đai, thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng đất hiệu quả của con người. Vì vậy, khi lựa chọn phương cách sử dụng Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 9 đất, ngồi việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các nhân tố kinh tế xã hội cũng khơng kém phần quan trọng. * Nhân tố khơng gian Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nơng nghiệp, cơng nghiệp, xây dựng, khai thác khống sản...) đều cần đến đất đai là điều kiện khơng gian cho các hoạt động. Tính chất khơng gian bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, hình dạng, diện tích. ðất đai khơng thể di dời từ nơi này đến nơi khác nên sự thừa thãi đất đai ở nơi này khơng thể sử dụng để đáp ứng sự thiếu đất ở địa phương khác. ðất đai phải khai thác tại chỗ, khơng thể chia cắt mang đi nên khơng thể cĩ hai khoanh đất giống nhau hồn tồn. Do đĩ, khơng gian là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất. Các quá trình sản xuất cơng nghiệp được thực hiện bởi tác động của con người lên đối tượng lao động thơng qua tư liệu sản xuất nằm ở vị trí cố định, một khơng gian hạn chế. Trong sản xuất nơng nghiệp thì khác, người sản xuất tác động trực tiếp vào đất đai thơng qua các tư liệu sản xuất để mang lại năng suất, sản lượng cao nhất cĩ thể. Vị trí và diện tích đất đai là bất biến nhưng xã hội thay đổi từng ngày, các ngành kinh tế khơng ngừng phát triển, dân số ngày càng tăng, điều này đã gây áp lực lớn đối với đất đai và cũng là thử thách đối với tồn xã hội. ðặc điểm khơng thể chuyển dịch của đất đai dẫn đến những lợi thế hoặc khĩ khăn cho vùng, lãnh thổ. Nếu những khoanh đất cĩ vị trí tại khu trung tâm, cĩ nền kinh tế phát triển, thuận lợi giao thơng, giao lưu buơn bán... thì hiệu quả sử dụng đất của khoanh đất đĩ sẽ lớn hơn rất nhiều so với khoanh đất tại vùng nơng thơn, cĩ nền kinh tế kém phát triển, khơng thuận tiện giao thơng hay những khoanh đất tại vùng đồng bằng, địa hình bằng phẳng sẽ cho hiệu quả của sản xuất nơng nghiệp cao hơn vùng đồi núi, địa hình phức tạp. Theo ðồn Cơng Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vịng, Nguyễn Quang Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 10 Học và ðỗ Thị Tám: "Thực nghiệm cho thấy rằng, trên sườn dốc, khi độ dốc tăng lên thì chi phí nhiên liệu tăng lên 1,5% và hiệu quả sử dụng máy mĩc giảm đi 1%". Bên cạnh đĩ, hình dạng của mảnh đất cĩ ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả sử dụng đất trong cả nơng nghiệp và phi nơng nghiệp: làm đất, chăm sĩc, vận chuyển, thiết kế cơng trình... Như vậy, các nhân tố khơng gian cĩ ảnh hưởng tới quá trình sử dụng đất, nĩ sẽ gián tiếp quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất. 2.1.2. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất; “ðất đai” là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạt đất, mảnh đất, miếng đất...) cĩ vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hố tính...), tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau. Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch - đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định. Về mặt bản chất: đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất (gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử dụng đất như “tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong đĩ: - Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai. - Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên mơn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu... - Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật. Từ đĩ, cĩ thể đưa ra định nghĩa: “Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 11 các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và cĩ hiệu quả cao nhất thơng qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng đất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và mơi trường”[28] . Tính đầy đủ: Mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định. Tính hợp lý: ðặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng. Tính khoa học: Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến. Tính hiệu quả: ðáp ứng đồng bộ lợi ích kinh tế - xã hội - mơi trường. Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: ðiều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và mơi trường. Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của mình; xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai; xàm cơ sở để tiến hành giao cấp đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hố - xã hội. Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất cịn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 12 chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nơng, lâm nghiệp (đặc biệt là diện tích trồng lúa và đất lâm nghiệp cĩ rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ơ nhiễm mơi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khĩ lường về những tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phịng ở từng địa phương. 2.1.3. Nhiệm vụ, nội dung và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất; 2.1.3.1. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng đất - ðiều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch; - ðánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục đích sử dụng; - ðánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - cơng nghệ; - ðánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước; - Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và định hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các địa phương; - Xây dựng các phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phịng, an ninh trong kỳ quy hoạch; - Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, mơi trường của từng phương án phân bổ quỹ đất; - Lựa chọn phương án phân bổ quỹ đất hợp lý căn cứ vào kết quả phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, mơi trường; Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 13 - Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất; - Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ mơi trường cần phải áp dụng đối với từng loại đất, phù hợp với địa bàn quy hoạch; - Xác định giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp với đặc điểm của địa bàn quy hoạch. 2.1.3.2. ðặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai QHSDðð thuộc loại quy hoạch cĩ tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mơ, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân. Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện cụ thể như sau [1]: a. Tính lịch sử - xã hội Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất đai. Mỗi hình thái KT - XH đều cĩ một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trong quy hoạch sử dụng đất đai, luơn nẩy sinh quan hệ giữa người với đất đai cũng như quan hệ giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng đất đai. Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện đồng thời vừa là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nĩ luơn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội. b. Tính tổng hợp Tính tổng hợp của QHSDðð biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ...tồn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; QHSDðð đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nơng, cơng nghiệp, mơi trường sinh thái... Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 14 c. Tính dài hạn Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng, xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp cĩ tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn. Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để thực hiện chiến lược phát triển KT-XH. Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến. Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc xa hơn. d. Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mơ Với đặc tính trung và dài hạn, QHSDðð chỉ dự kiến trước các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, khơng dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi). Vì vậy, QHSDðð mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mơ, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đ._.ất. e. Tính chính sách Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường sinh thái. f. Tính khả biến Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn trước, theo nhiều phương diện khác nhau, QHSDðð chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 15 ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của QHSDðð khơng cịn phù hợp. Việc điều chỉnh, bổ sung, hồn thiện quy hoạch là biện pháp thực hiện và cần thiết. ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch, QHSDðð luơn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc "quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện..." với chất lượng, mức độ hồn thiện và tính phù hợp ngày càng cao. 2.1.4. Phân loại quy hoạch sử dụng đất; 2.1.4.1. Quy hoạch sử dụng đất theo ngành + Quy hoạch sử dụng đất nơng nghiệp; + Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp; + Quy hoạch sử dụng đất cơng nghiệp và tiểu thủ cơng nghiệp; + Quy hoạch sử dụng đất giao thơng, thủy lợi…. ðối tượng của QHSDðð theo ngành là diện tích đất đai thuộc quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi ranh giới đã được xác định rõ mục đích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ tương ứng). QHSDðð giữa các ngành cĩ quan hệ chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất của vùng và cả nước. 2.1.4.2. Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ + Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước; + Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh; + Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện; + Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã. ðối tượng của QHSDðð theo lãnh thổ là tồn bộ diện tích tự nhiên của lãnh thổ. Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, QHSDðð theo lãnh thổ sẽ cĩ nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và được thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ tồn cục đến bộ phận, từ cái chung đến cái riêng, từ vĩ mơ đến vi mơ và bước sau chỉnh lý bước trước. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 16 Mục đích của QHSDðð theo các cấp lãnh thổ hành chính là [3]: ðáp ứng nhu cầu đất đai cho hiện tại và tương lai để phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hố một bước QHSDðð của các ngành và đơn vị hành chính cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở để các ngành (cùng cấp) và các đơn vị hành chính cấp dưới triển khai QHSDðð của ngành và địa phương mình; làm cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm (căn cứ để giao cấp đất, thu hồi đất theo thẩm quyền được quy định trong Luật ðất đai); phục vụ cho cơng tác thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai. - Quy hoạch sử dụng đất cả nước: được xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế -xã hơi, trong đĩ xác định phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng đất cả nước nhằm điều hịa quan hệ sử dụng đất giữa các ngành, các tỉnh và huyện trực thuộc Trung ương; đề xuất các chính sách, biện pháp, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và thực hiện quy hoạch. - Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh: xây dựng căn cứ vào QHSDðð tồn quốc và quy hoạch vùng; cụ thể hĩa các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch cả nước kết hợp với đặc điểm đất đai và yêu cầu phát triển KT-XH trong phạm vi tỉnh. - Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện: xây dựng trên cơ sở định hướng của QHSDðð cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ đất đai. Căn cứ vào đặc điểm nguồn tài nguyên đất, mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và các điều kiện cụ thể khác của huyện, đề xuất các chỉ tiêu và phân bổ các loại đất; xác định các chỉ tiêu định hướng về đất đai đối với quy hoạch ngành và xã, phường trên phạm vi của huyện. - Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã: xã là đơn vị hành chính cấp cuối cùng. Vì vậy, trong quy hoạch cấp xã vấn đề sử dụng đất đai được giải quyết rất cụ thể, gắn chặt với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã và các quan hệ ngồi xã. QHSDðð cấp xã là quy hoạch vi mơ, được xây dựng dựa Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 17 trên khung chung các chỉ tiêu định hướng sử dụng đất cấp huyện. Kết quả của QHSDðð cấp xã cịn là cơ sở để bổ sung QHSDðð cấp huyện và là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, để tiến hành dồn điền đổi thửa nhằm thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh cũng như các dự án cụ thể. 2.1.5. Quy trình của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; Quy trình lập Quy hoạch sử đất cấp huyện gồm 7 bước, bao gồm: Bước 1: Cơng tác chuẩn bị. Bước 2: ðiều tra, thu thập các thơng tin, tài liệu, số liệu, bản đồ. Bước 3: ðánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất. Bước 4: ðánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai Bước 5: Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất Bước 6: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu Bước 7: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hồn chỉnh tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình thơng qua, xét duyệt và cơng bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2.1.6. Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất; Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phịng, an ninh; - ðược lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 18 quan nhà nước cĩ thẩm quyền quyết định, xét duyệt; - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới; - Sử dụng đất tiết kiệm và cĩ hiệu quả; - Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ mơi trường; - Bảo vệ, tơn tạo di tích lịch sử - văn hố, danh lam thắng cảnh; - Dân chủ và cơng khai; - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đĩ. 2.1.7. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các loại hình quy hoạch khác. 2.1.7.1. Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng đất đai QHSDðð cả nước và QHSDðð các cấp lãnh thổ hành chính địa phương cùng hợp thành hệ thống QHSDðð hồn chỉnh. Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng đất đai của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hố quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điều chỉnh các quy hoạch vĩ mơ [3]. QHSDðð tồn quốc và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là quy hoạch chiến lược, dùng để khống chế vĩ mơ và quản lý kế hoạch sử dụng đất. Quy hoạch cấp huyện phải phù hợp và hài hồ với quy hoạch cấp tỉnh. Quy hoạch cấp huyện là giao điểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mơ và vi mơ, quy hoạch cấp xã là quy hoạch vi mơ và làm cơ sở để thực hiện quy hoạch thiết kế chi tiết. 2.1.7.2. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với dự báo chiến lược dài hạn sử dụng tài nguyên đất Nhiệm vụ đặt ra cho QHSDðð chỉ cĩ thể được thực hiện thơng qua việc xây dựng các dự án quy hoạch với đầy đủ cơ sở về mặt kỹ thuật, kinh tế và pháp lý. Trong thực tế, việc sử dụng các tài liệu điều tra và khảo sát địa Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 19 hình, thổ nhưỡng, xĩi mịn đất, thuỷ nơng, thảm thực vật... các tài liệu về kế hoạch dài hạn của tỉnh, huyện, xã; hệ thống phát triển kinh tế của các ngành ở từng vùng kinh tế - tự nhiên; các dự án quy hoạch huyện, quy hoạch xí nghiệp; dự án thiết kế về cơ sở hạ tầng là điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng và tăng tính khả thi cho các dự án quy hoạch sử dụng đất đai. ðể xây dựng phương án QHSDðð các cấp vi mơ (xã, huyện) cho một thời gian, trước hết phải xác định được định hướng và nhu cầu sử dụng đất dài hạn (dự báo cho 15 - 20 năm) trên phạm vi lãnh thổ lớn hơn (vĩ mơ: tỉnh, vùng, cả nước). Khi lập dự báo cĩ thể sử dụng các phương án cĩ độ chính xác khơng cao, kết quả được thể hiện ở dạng khái lược (sơ đồ). Việc thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện trên cơ sở thống kê đầy đủ và chính xác đất đai về mặt số lượng và chất lượng. Dựa vào các số liệu thống kê đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành sẽ lập dự báo sử dụng đất, sau đĩ sẽ xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch phân bổ, sử dụng và bảo vệ quỹ đất cho thời gian trước mắt cũng như lâu dài trên phạm vi cả nước, theo đối tượng và mục đích sử dụng đất [3]. Dự báo cơ cấu đất đai (cho lâu dài) liên quan chặt chẽ với chiến lược sử dụng tài nguyên đất đai, với dự báo sử dụng tài nguyên nước, rừng, dự báo phát triển các cơng trình thuỷ lợi, thuỷ nơng, cơ sở hạ tầng,... Chính vì vậy việc dự báo sử dụng đất với mục tiêu cơ bản là xác định tiềm năng để mở rộng diện tích và cải tạo đất nơng - lâm nghiệp, xác định định hướng sử dụng đất cho các mục đích chuyên dùng khác phải được xem xét một cách tổng hợp cùng với các dự báo về phát triển khoa học kỹ thuật, dân số, xã hội... trong cùng một hệ thống thống nhất về dự báo phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. ðịnh hướng sử dụng đất đai được đề cập trong nhiều tài liệu dự báo khoa học kỹ thuật thuộc các cấp và lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, việc xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai cĩ ý nghĩa đặc biệt quan trọng, mang Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 20 tính chất tổng hợp, dựa trên cơ sở của các tài liệu khảo sát chuyên ngành, đưa ra định hướng phân bố và tạo điều kiện thuận lợi về mặt khơng gian để thực hiện các quyết định về sử dụng đất trong giai đoạn trước mắt, hồn thiện về các chỉ tiêu kỹ thuật và tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng đất. Dự báo sử dụng tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là dự báo tài nguyên đất và các dự báo khoa học kỹ thuật khác cũng như các số liệu về quản lý đất đai là cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch và thiết kế cơng trình. Tuy nhiên cần hạn chế sự chồng chéo các biện pháp khi lập dự báo, xây dựng quy hoạch, kế hoạch cũng như trong cơng tác điều tra khảo sát. Việc phức tạp hố vấn đề sẽ làm nảy sinh các chi phí khơng cần thiết về lao động và vật tư, đồng thời gây cản trở cho việc thực hiện các dự án quan trọng và bức xúc hơn trong cuộc sống. 2.1.7.3. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi được phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo vĩ mơ sự phát triển kinh tế - xã hội, được luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo khơng gian (lãnh thổ) cĩ tính đến chuyên mơn hố và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị lãnh thổ cấp dưới. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Trong đĩ, cĩ đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu. Cịn đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là tài nguyên đất. Nhiệm vụ chủ yếu của nĩ là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất; Xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý. Như vậy, quy hoạch sử Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 21 dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nĩ phải được điều hồ thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. 2.1.7.4. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành a. Quan hệ giữa QHSDðð với quy hoạch phát triển nơng nghiệp Quy hoạch phát triển nơng nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đối với sản xuất nơng nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nơng nghiệp phát triển đạt tới quy mơ các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hố, giá trị sản phẩm... trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định. Quy hoạch phát triển nơng nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất đai. Quy hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng đất của các ngành trong nơng nghiệp, nhưng chỉ cĩ tác dụng chỉ đạo vĩ mơ, khống chế và điều hồ quy hoạch phát triển nơng nghiệp. Hai loại quy hoạch này cĩ mối quan hệ qua lại vơ cùng mật thiết và khơng thể thay thế lẫn nhau. b. Quan hệ giữa QHSDðð với quy hoạch đơ thị Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và phát triển của đơ thị, quy hoạch đơ thị sẽ định ra tính chất, quy mơ, phương châm xây dựng đơ thị, các bộ phận hợp thành của đơ thị, sắp xếp một cách hợp lý tồn diện, bảo đảm cho sự phát triển đơ thị được hài hồ và cĩ trật tự, tạo ra những điều kiện cĩ lợi cho cuộc sống và sản xuất. Tuy nhiên, trong quy hoạch đơ thị cùng với việc bố trí cụ thể khoảnh đất dùng cho các dự án, sẽ giải quyết cả vấn đề tổ chức và sắp xếp các nội dung xây dựng. Quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy mơ và cơ cấu sử dụng tồn bộ đất đai cũng như bố cục khơng gian (hệ thống đơ thị) trong khu vực quy hoạch đơ thị. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 22 Quy hoạch đơ thị và quy hoạch sử dụng đất cơng nghiệp cĩ mối quan hệ diện và điểm, cục bộ và tồn bộ. Sự bố cục, quy mơ sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng... trong quy hoạch đơ thị sẽ được điều hồ với quy hoạch sử dụng đất đai. Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ tạo những điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đơ thị. c. Quan hệ giữa QHSDðð với quy hoạch các ngành sử dụng đất phi nơng nghiệp khác Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau. Quy hoạch các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất đai, nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khống chế của quy hoạch sử dụng đất đai. Quan hệ giữa chúng là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và tồn bộ, khơng cĩ sự sai khác về quy hoạch theo khơng gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể (cĩ cả quy hoạch ngắn hạn và dài hạn). Tuy nhiên chúng cĩ sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành); Một bên là sự định hướng chiến lược cĩ tính tồn diện và tồn cục (quy hoạch sử dụng đất đai). 2.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất 2.2.1. Khái niệm tiêu chí đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất Trước hết, cần giới hạn về khái niệm của “tiêu chí” (hay tiêu chuẩn) đánh giá trong phạm vi nghiên cứu (đây là vấn đề khĩ, cịn nhiều tranh luận và chưa cĩ một định nghĩa chính thống nào). Theo từ điển tiếng Việt: “Tiêu chí là căn cứ để nhận biết, xếp loại các sự vật, các khái niệm...” [15]. Như vậy, từ khái niệm nêu trên đối với tiêu chí đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cĩ thể nhìn nhận như sau: Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 23 - ðề nhận biết, cần cĩ một hệ thống các chỉ tiêu: cĩ thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu định tính hoặc định lượng; - Cịn để xếp loại (phân mức đánh giá) cần cĩ chuẩn để so sánh: cĩ thể là một chuẩn mực hay ngưỡng để đánh giá dựa trên các định mức, chỉ số cho phép, đơn giá hoặc quy ước nào đĩ được chấp nhận... 2.2.2. Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương án quy hoạch sử dụng đất khi hội tụ đủ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định cả về phương diện tính tốn, cũng như trong thực tiễn. Như vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về gĩc độ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết”- được xác định và tính tốn thơng qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ cĩ thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thực tiễn. Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện bình thường, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết’ và “Tính khả thi thực tế” thường khơng đáng kể. Tuy nhiên, khơng ít trường hợp luơn cĩ những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất do tác động của nhiều yếu tố khĩ đốn trước được như: tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường, an ninh quốc phịng; tác động của nền kinh tế quốc tế... Tính khả thi của phương án quy hoạch cĩ thể được đánh giá và luận chứng thơng qua 5 nhĩm tiêu chí sau [5]: Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 24 (1). Khả thi về mặt pháp lý, cĩ thể bao gồm các tiêu chí đánh giá về: * Căn cứ và cơ sở pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu: - Các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật; - Các quyết định, văn bản liên quan đến triển khai thực hiện dự án... * Việc thực hiện các quy định thẩm định, phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất: - Thành phần hồ sơ và sản phẩm; - Trình tự pháp lý... (2). Khả thi về phương diện khoa học - cơng nghệ, bao gồm: * Cơ sở tính tốn và xác định các chỉ tiêu sử dụng đất: - Tính khách quan của các yếu tố tác động đến việc sử dụng đất: điều kiện tự nhiên, định hướng phát triển kinh tế - xã hội; - Sử dụng các định mức, tiêu chuẩn; - Xây dựng các dự báo theo quy luật phát triển khách quan; căn cứ theo mơ hình mẫu... * Phương pháp cơng nghệ được áp dụng để xử lý tài liệu, số liệu và xây dựng tài liệu bản đồ... (3). Khả thi về yêu cầu chuyên mơn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí đánh giá về: * Mức độ đầy đủ các nội dung chuyên mơn theo các bước thực hiện quy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng đất... * Nguồn tư liệu và độ tin cậy của các thơng tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, điều tra, xử lý và đánh giá; * Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất các cấp. (4). Khả thi về các biện pháp cần thiết để phương án quy hoạch thực hiện được. Theo kinh nghiệm, tiêu chí này cĩ thể được đánh giá căn cứ theo Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 25 đặc điểm hoặc tính chất đầu tư của nhĩm các biện pháp sau đây: * Nhĩm 1: Là các biện pháp về tổ chức lãnh thổ (cần đầu tư kinh phí) nhằm tạo điều kiện khơng gian phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và mục đích sử dụng đất của doanh nghiệp và người sử dụng đất). Cụ thể bao gồm: các biện pháp cần thiết khi thực hiện việc chu chuyển đất đai và chuyển đổi mục đích sử dụng (khai hoang, phục hố, lấn biển, khơi phục mặt bằng sử dụng đất, cải tạo cơ bản nhằm đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất cĩ mặt nước hoang hố vào sử dụng...); xác định ranh giới và cơ cấu diện tích đất của các chủ sử dụng, cơ cấu diện tích cây trồng; xác lập các chế độ sử dụng đất đặc biệt (sử dụng đất tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt để khơng gian và chiều sâu)...; * Nhĩm 2: Bao gồm các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết bị cơng trình trên lãnh thổ (xác định theo đặc điểm của khu vực và định hướng phát triển của doanh nghiệp và người sử dụng đất), cần lượng vốn đầu tư cơ bản khá lớn (gồm cả chi phí điều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn đầu tư để thực hiện cơng trình) và thực hiện theo dự án đầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật chi tiết, như các cơng trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hệ thống ruộng bậc thang trên đất dốc và các thiết bị cơng trình bảo vệ đất (chống rửa trơi, xĩi mịn, sạt lở đất); hệ thống cơng trình thuỷ lợi, ao hồ chứa nước (tưới tiêu, chống xâm nhập mặn, thau chua, rửa mặn, rửa phèn); * Nhĩm 3: Bao gồm các biện pháp bảo vệ đất và mơi trường sinh thái để phát triển bền vững (trồng rừng và khoanh nuơi tái sinh rừng để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, tăng độ che phủ của rừng, chắn sĩng, chắn cát; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phịng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng)... Các biện pháp thuộc nhĩm này được đề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng đất tuỳ theo đặc điểm của lãnh thổ, phải đầu tư vốn cơ bản và cũng được triển khai thực hiện theo dự án đầu tư hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật. * Nhĩm 4: Bao gồm các biện pháp khơng địi hỏi vốn đầu tư cơ bản, Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 26 nhưng được thực hiện bằng dự tốn chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng đất như nâng cao độ phì và tính chất sản xuất của đất, áp dụng các quy trình cơng nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xĩi mịn, sử dụng các chế phẩm hố học, bĩn phân, bĩn vơi... ðể triển khai thực hiện các biện pháp thuộc nhĩm này, trong phương án quy hoạch sử dụng đất cần xác định rõ các thơng số cần thiết về đặc điểm mang tính cơng nghệ của từng khu đất (như kích thước chiều dài - chiều rộng của khu đất, hiện trạng sử dụng, loại thổ nhưỡng, thành phần cơ giới, mức độ xĩi mịn, điều kiện địa hình, địa chất...), cũng như những kiến nghị về hướng cải tạo việc sử dụng đất. (5). Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, được đánh giá theo nhĩm các giải pháp gồm: * Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế: - Huy động các nguồn lực về vốn và lao động để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các cơng trình, dự án; - Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các cơng trình, dự án... * Các giải pháp về quản lý và hành chính: - Xác định rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc thực hiện và quản lý quy hoạch; - Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt; - Kiểm sốt chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển đổi đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, nuơi trồng thuỷ sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác khơng theo quy hoạch; - Thực hiện tốt việc đào tạo nghề, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề đối với lao động cĩ đất bị thu hồi... Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 27 * Các giải pháp về cơ chế chính sách - Tạo điều kiện để nơng dân dễ dàng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuơi trên đất nơng nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, phù hợp với nhu cầu thị trường; - Bảo đảm cho đồng bào dân tộc miền núi cĩ đất canh tác và đất ở; - Tổ chức tốt việc định canh, định cư; - Ổn định đời sống cho người dân được giao rừng, khốn rừng; khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, cơng nghệ cĩ liên quan đến sử dụng đất nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất. 2.2.3. Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất Hiệu quả là tổng hồ các lợi ích về kinh tế, xã hội và mơi trường mà quy hoạch sử dụng đất sẽ đem lại khi cĩ thể triển khai thực hiện phương án trong thực tiễn (với phương án đã được đảm bảo bởi các yếu tố khả thi). Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế của xã hội. Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng đất khá phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề và chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu đất đai và các tư liệu sản xuất khác. Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn đề khi xem xét hiệu quả quy hoạch sử dụng đất như sau [5]: (1). Hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất phải được đánh giá trên cơ sở hệ thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá phù hợp; (2). Khi xác định hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất cần xem đồng thời giữa lợi ích của những người sử dụng đất với lợi ích của tồn xã hội; (3). ðất đai là yếu tố của mơi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý đến các yêu cầu bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất, cũng như giữ gìn các đặc điểm sinh thái của đất đai; Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 28 (4). Khi tính tốn các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả đem lại của quy hoạch sử dụng đất thơng qua các chỉ tiêu đồng nhất về chất lượng và cĩ thể so sánh được về mặt số lượng (cần xác định hiệu quả theo từng nội dung của phương án quy hoạch sử dụng đất và từng đối tượng sử dụng đất); (5). Phương án quy hoạch sử dụng đất là cơ sở để thực hiện các biện pháp (sẽ được cụ thể hố trong các đề án quy hoạch chi tiết) như chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, cải tạo và bảo vệ đất, xây dựng các cơng trình thuỷ lợi, giao thơng, các dự án xây dựng cơng trình phục vụ sản xuất, kinh doanh... Vì vậy, cần tính đến hiệu quả của tất cả các biện pháp cĩ liên quan được thực hiện cho đến khi định hình phương án quy hoạch sử dụng đất (bao gồm chi phí vốn đầu tư cơ bản và vốn quay vịng, các chi phí cần thiết để bồi thường thiệt hại và bảo vệ mơi trường). Do đặc điểm tổng hợp, nên việc đánh giá và luận chứng phương án quy hoạch sử dụng đất khá phức tạp. Thơng thường, khi đánh giá về gĩc độ kinh tế luơn chứa đựng cả vấn đề mơi trường cũng như yếu tố xã hội của phương án (chính vì bất kỳ phát sinh bất lợi nào về vấn đề mơi trường và xã hội sẽ khơng tránh khỏi tác động đến các kết quả kinh tế). Ngồi ra, khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ giải quyết đồng thời nhiều vấn đề riêng nhìn từ gĩc độ kỹ thuật, cũng như về mặt quy trình sản xuất (yếu tố cơng nghệ). Như vậy, nội dung luận chứng tổng hợp và đánh giá phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao gồm các hợp phần sau: - Luận chứng và đánh giá về kỹ thuật; - Luận chứng và đánh giá về quy trình cơng nghệ; - Luận chứng và đánh giá về kinh tế; - Luận chứng và đánh giá tổng hợp (chứa đựng đồng thời các yếu tố kinh tế - xã hội - mơi trường). Luận chứng về kỹ thuật được thực hiện để đánh giá việc bố trí đất đai Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 29 về mặt khơng gian của phương án quy hoạch sử dụng đất và về đặc điểm tính chất của đất (địa hình khu vực, thành phần, cơ giới đất, kết cấu địa chất, độ lớn khoanh đất, tình trạng khai thác khu đất, các trở ngại...) Khi lập quy hoạch, để luận chứng và đánh giá kỹ thuật sẽ sử dụng các tiêu chuẩn cho phép (hướng và cấp độ dốc cho phép đối với máy mĩc nơng nghiệp, bề rộng giới hạn của các dải đất, giới hạn về kích thước thửa đất cho từng đối tượng sử dụng đất, diện tích tối ưu đối với thửa đất, khoảng cách cho phép...). Các chỉ tiêu kỹ thuật được so sánh giữa các phương án quy hoạch với nhau hoặc so với tình trạng trước quy hoạch sẽ cho phép đưa ra nhận định về mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra, mức độ cải thiện và những tồn tại, bất cập về điều kiện khơng gian của việc sử dụng đất. Luận chứng về quy trình cơng nghệ nhằm đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ đề ra trong phương án quy hoạch. Các chỉ tiêu luận chứng và đánh giá thường biểu thị dưới dạng cân đối các nguồn lực, các loại sản phẩm... Ngồi ra, cịn đề cập đến các vấn đề khác như phân bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân canh, chuyên canh (biểu thị thơng qua các chỉ tiêu xác định nào đĩ). Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế - xã hội - mơi trường) nhằm xác định phương án, tính tốn hiệu quả của các biện pháp đề ra trong quy hoạch, xác định các chỉ tiêu tổng hợp (biểu thị bằng tiền) đặc trưng cho hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất, so sánh những kết quả nhận được (do tổ chức hợp lý sản xuất) với các chi phí bổ sung. 2.3. Nghiên cứu tổng quan về quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới 2.3.1. Nhĩm các nước phát triển; 2.3.1.1. Nhật Bản Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản được phát triển từ rất lâu, đặc biệt Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 30 được đẩy mạnh vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20. QHSDð ở Nhật Bản khơng những chú ý đến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà cịn rất chú trọng đến bảo vệ mơi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như động đất, núi lửa…QHSDð ở Nhật bản chia ra: QHSDð tổng thể và QHSDð chi tiết. - QHSDð tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương đương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên. Mục tiêu của QHSDð tổng thể được xây dựng cho một chiến lược sử dụng đất dài hạn khoảng từ 15 - 30 năm nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng đất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội. Quy hoạch này là định hướng cho quy hoạch sử dụng đất chi tiết. Nội dung của quy ._.2.5.7 ðất cơ sở thể dục - thể thao DTT 80,12 0,19 54,17 0,13 -25,95 67,61 2.2.5.8 ðất chợ DCH 16,24 0,04 9,20 0,02 -7,04 56,65 2.2.5.9 ðất cĩ di tích, danh thắng LDT 8,10 0,02 8,13 0,02 0,03 100,37 2.2.5.10 ðất bãi thải, xử lý chất thải RAC 21,55 0,05 16,74 0,04 4,81 77,68 2.3 ðất tơn giáo, tín ngưỡng TTN 41,94 0,10 38,75 0,09 -3,19 92,39 2.4 ðất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 396,48 0,94 294,91 0,70 -101,57 74,38 2.5 ðất sơng suối và mặt nước CD SMN 6.263,93 14,77 6.386,85 15,06 122,92 101,96 2.6 ðất phi nơng nghiệp khác PNK 0,10 0,00 1,04 0,00 0,94 1.040,00 3 ðất chưa sử dụng CSD 579,03 1,37 274,13 0,65 -304,90 47,34 3.1 ðất bằng chưa sử dụng BCS 283,96 0,67 212,45 0,50 -71,51 74,82 3.2 ðất đồi núi chưa sử dụng DCS 235,82 0,56 48,55 0,11 -187,27 20,59 3.3 Núi đá khơng cĩ rừng cây NCS 59,25 0,14 13,13 0,03 -46,12 22,16 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 107 Phụ lục: 04 KẾT QUẢ THỰC HIỆN VIỆC CHUYỂN MỤC ðÍCH SỬ DỤNG THEO PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ðơn vị tính: ha Thứ tự Chỉ tiêu Diện tích đất theo phương án quy hoạch được duyệt Diện tích đã chuyển mục đích đến năm 2010 Diện tích đất chuyển mục đích theo phương án quy hoạch Diện tích chuyển mục đích khơng theo phương án quy hoạch (1) (2) (3) (4) (5) (6) I ðất nơng nghiệp chuyển sang phi nơng nghiệp 2.004,71 782,49 618,44 164,05 1 ðất sản xuất nơng nghiệp 1.371,90 537,28 429,74 107,54 1.1 ðất trồng cây hàng năm 596,38 437,83 350,68 87,15 - ðất chuyên trồng lúa nước 350,15 286,84 226,92 59,92 1.2 ðất trồng cây lâu năm 775,52 99,45 79,06 20,39 2 ðất lâm nghiệp 605,35 212,95 165,54 47,41 2.1 ðất rừng sản xuất 547,07 204,39 159,34 45,05 2.2 ðất rừng phịng hộ 2.3 ðất rừng đặc dụng 58,28 6,20 6,20 3 ðất nuơi trồng thuỷ sản 27,46 25,52 23,16 2,36 II Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nơng nghiệp 406,10 270,29 270,29 1 ðất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm 106,46 45,35 45,35 2 ðất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuơi trồng thuỷ sản 183,89 109,19 109,19 3 ðất rừng sản xuất chuyển sang đất nơng nghiệp khơng phải rừng 115,75 115,75 115,75 III ðất phi nơng nghiệp khơng phải đất ở chuyển sang đất ở 3,70 3,70 3,70 1 ðất chuyên dùng 3,70 3,70 3,70 1.1 ðất trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp 0,34 0,34 0,34 1.2 ðất quốc phịng, an ninh 2,00 2,00 2,00 1.3 ðất cĩ mục đích cơng cộng 1,36 1,36 1,36 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 108 Phụ lục: 05 DIỆN TÍCH ðẤT CẦN THU HỒI TRONG KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010 HUYỆN BA VÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI ðơn vị tính: ha Thứ tự LOẠI ðẤT PHẢI THU HỒI Mã Diện tích theo phương án quy hoạch Diện tích đã thu hồi đến năm 2010 Diện tích thu hồi theo phương án quy hoạch Diện tích thu hồi khơng theo phương án quy hoạch (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 1 ðẤT NƠNG NGHIỆP NNP 2.004,71 782,49 618,44 164,05 1.1 ðất sản xuất nơng nghiệp SXN 1.371,90 537,28 429,74 107,54 1.1.1 ðất trồng cây hàng năm CHN 596,38 437,83 350,68 87,15 Trong đĩ: ðất chuyên trồng lúa 350,15 286,84 226,92 59,92 1.1.2 ðất trồng cây lâu năm CLN 775,52 99,45 79,06 20,39 1.2 ðất lâm nghiệp LNP 605,35 212,95 165,54 47,41 1.2.1 ðất rừng sản xuất RSX 547,07 204,39 159,34 45,05 1.2.2 ðất rừng phịng hộ RPH 1.2.3 ðất rừng đặc dụng RDD 58,28 6,20 6,20 1.3 ðất nuơi trồng thuỷ sản NTS 27,46 25,52 23,16 2,36 1.4 ðất làm muối LMU - 1.5 ðất nơng nghiệp khác NKH - 2 ðất phi nơng nghiệp PNN 32,21 - 24,29 7,00 2.1 ðất ở OTC 18,99 - 11,07 5,00 2.1.1 ðất ở tại nơng thơn ONT 18,99 11,07 5,00 2.1.2 ðất ở tại đơ thị ODT 2.2 ðất chuyên dùng CDG 8,02 - 8,02 2,00 2.2.1 ðất trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp CTS 0,84 0,84 2.2.2 ðất quốc phịng, an ninh CQA 2,00 2,00 2.2.3 ðất sản xuất, kinh doanh phi nơng nghiệp CSK - 2.2.4 ðất cĩ mục đích cơng cộng CCC 5,18 5,18 2,00 2.3 ðất tơn giáo, tín ngưỡng TTN - 2.4 ðất nghĩa trang, nghĩa địa NTD - 2.5 ðất sơng suối và mặt nước CD SMN 5,20 5,20 2.6 ðất phi nơng nghiệp khác PNK - Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 109 Phụ lục: 06 DIỆN TÍCH ðẤT CHƯA SỬ DỤNG ðƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010 HUYỆN BA VÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Kết quả thực hiện Thứ tự MỤC ðÍCH SỬ DỤNG Mã Diện tích theo quy hoạch (ha) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6)=[(5)/(4)]*100 1 ðẤT NƠNG NGHIỆP NNP 31,00 1.933,44 6.236,90 1.1 ðất sản xuất nơng nghiệp SXN 25,00 1.088,02 4.352,08 1.1.1 ðất trồng cây hàng năm CHN 3,00 224,75 7.491,67 Trong đĩ: ðất trồng lúa LUA 1.1.2 ðất trồng cây lâu năm CLN 22,00 863,27 3.923,95 1.2 ðất lâm nghiệp LNP - 839,42 1.2.1 ðất rừng sản xuất RSX - 130,15 1.2.2 ðất rừng phịng hộ RPH - 60,70 1.2.3 ðất rừng đặc dụng RDD - 648,57 1.3 ðất nuơi trồng thuỷ sản NTS - - 1.4 ðất làm muối LMU - - 1.5 ðất nơng nghiệp khác NKH 6,00 6,00 100,00 1 ðẤT NƠNG NGHIỆP NNP 6,40 6,40 100,00 2.1 ðất ở OTC 1,90 1,90 100,00 2.1.1 ðất ở tại nơng thơn ONT 1,60 1,60 100,00 2.1.2 ðất ở tại đơ thị ODT 0,30 0,30 100,00 2.2 ðất chuyên dùng CDG 4,50 4,50 100,00 2.2.1 ðất trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp CTS - - 2.2.2 ðất quốc phịng, an ninh CQA - - 2.2.3 ðất sản xuất, kinh doanh phi nơng nghiệp CSK 2,00 2,00 100,00 2.2.4 ðất cĩ mục đích cơng cộng CCC 2,50 2,50 100,00 2.3 ðất tơn giáo, tín ngưỡng TTN 2.4 ðất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2.5 ðất sơng suối và mặt nước CD SMN 2.6 ðất phi nơng nghiệp khác PNK - - Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 110 Phụ lục: 07 BIẾN ðỘNG SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2000-2010 HUYỆN BA VÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Hiện trạng năm 2000 Hiện trạng năm 2010 Tăng (+), giảm (-) so với hiện trạng Thứ tự Chỉ Tiêu Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)=(6)-(4) (9)=[(8)/(4)]*100 Tổng diện tích đất tự nhiên 42.402,69 100,00 42.402,69 100,00 1 ðất nơng nghiệp NNP 26.980,22 63,63 29.178,52 68,81 2.198,30 8,15 1.1 ðất sản xuất nơng nghiệp SXN 16.295,22 38,43 17.133,58 40,41 838,36 5,14 1.1.1 ðất trồng cây hàng năm CHN 11.540,42 27,22 11.515,51 27,16 -24,91 -0,22 1.1.1.1 ðất trồng lúa LUA 9.183,00 21,66 8.933,34 21,07 -249,66 -2,72 1.1.1.1.1 ðất chuyên trồng lúa nước LUC 6.342,80 14,96 8.639,51 20,37 2.296,71 36,21 1.1.1.1.2 ðất trồng lúa nước cịn lại LUK 2.840,20 6,70 293,83 0,69 -2.546,37 -89,65 1.1.1.2 ðất trồng cây hàng năm cịn lại HNC(a) 2.357,42 5,56 2.582,17 6,09 224,75 9,53 1.1.2 ðất trồng cây lâu năm CLN 4.754,80 11,21 5.618,07 13,25 863,27 18,16 1.2 ðất lâm nghiệp LNP 10.009,00 23,60 10.901,84 25,71 892,84 8,92 1.2.1 ðất rừng sản xuất RSX 5.033,00 11,87 4.387,09 10,35 -645,91 -12,83 1.2.2 ðất rừng phịng hộ RPH 168,00 0,40 78,44 0,18 -89,56 -53,31 1.2.3 ðất rừng đặc dụng RDD 4.808,00 11,34 6.436,31 15,18 1.628,31 33,87 1.3 ðất nuơi trồng thuỷ sản NTS 676,00 1,59 1.114,71 2,63 438,71 64,90 1.5 ðất nơng nghiệp khác NKH 28,39 0,07 28,39 2 ðất phi nơng nghiệp PNN 12.041,60 28,40 12.950,04 30,54 908,44 7,54 2.1 ðất ở OTC 1.542,55 3,64 1.701,64 4,01 159,09 10,31 2.1.1 ðất ở tại nơng thơn ONT 1.476,55 3,48 1.633,78 3,85 157,23 10,65 2.1.2 ðất ở tại đơ thị ODT 66,00 0,16 67,86 0,16 1,86 2,82 2.2 ðất chuyên dùng CDG 4.198,55 9,90 4.526,85 10,68 328,30 7,82 2.2.1 ðất trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp CTS 389,72 0,92 126,38 0,30 -263,34 -67,57 2.2.2 ðất quốc phịng, an ninh CQA 1.118,00 2,64 1.463,81 3,45 345,81 30,93 2.2.4 ðất sản xuất, kinh doanh phi NN CSK 87,36 0,21 108,15 0,26 20,79 23,80 2.2.4.1 ðất khu cơng nghiệp SKK 5,77 0,01 9,32 0,02 3,55 61,53 2.2.4.2 ðất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 43,79 0,10 55,01 0,13 11,22 25,62 2.2.4.3 ðất cho hoạt động khống sản SKS 0,80 0,00 0,80 0,00 2.2.4.4 ðất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 37,00 0,09 43,02 0,10 6,02 16,27 2.2.5 ðất cĩ mục đích cơng cộng CCC 2.603,47 6,14 2.828,51 6,67 225,04 8,64 2.2.5.1 ðất giao thơng DGT 1.436,19 3,39 1.594,02 3,76 157,83 10,99 2.2.5.2 ðất thuỷ lợi DTL 907,26 2,14 915,18 2,16 7,92 0,87 2.2.5.3 ðất chuyền dẫn năng lượng, truyền thơng DNT 37,02 0,09 37,45 0,09 0,43 1,16 2.2.5.4 ðất cơ sở văn hĩa DVH 10,40 0,02 11,49 0,03 1,09 10,48 2.2.5.5 ðất cơ sở y tế DYT 23,78 0,06 23,66 0,06 -0,12 -0,50 2.2.5.6 ðất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 109,50 0,26 158,47 0,37 48,97 44,72 2.2.5.7 ðất cơ sở thể dục - thể thao DTT 52,87 0,12 54,17 0,13 1,30 2,46 2.2.5.8 ðất chợ DCH 8,25 0,02 9,20 0,02 0,95 11,52 2.2.5.9 ðất cĩ di tích, danh thắng LDT 15,00 0,04 8,13 0,02 -6,87 -45,80 2.2.5.10 ðất bãi thải, xử lý chất thải RAC 3,20 0,01 16,74 0,04 13,54 423,13 2.3 ðất tơn giáo, tín ngưỡng TTN 41,94 0,10 38,75 0,09 -3,19 -7,61 2.4 ðất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 237,31 0,56 294,91 0,70 57,60 24,27 2.5 ðất sơng suối và mặt nước CD SMN 5.941,25 14,01 6.386,85 15,06 445,60 7,50 2.6 ðất phi nơng nghiệp khác PNK 80,00 0,19 1,04 0,00 -78,96 -98,70 3 ðất chưa sử dụng CSD 3.380,87 7,97 274,13 0,65 -3.106,74 -91,89 3.1 ðất bằng chưa sử dụng BCS 1.064,50 2,51 212,45 0,50 -852,05 -80,04 3.2 ðất đồi núi chưa sử dụng DCS 2.208,37 5,21 48,55 0,11 -2.159,82 -97,80 3.3 Núi đá khơng cĩ rừng cây NCS 108,00 0,25 13,13 0,03 -94,87 -87,84 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 111 Phụ lục: 08 RÀ SỐT DANH MỤC MỘT SỐ CƠNG TRÌNH QUY HOẠCH THỜI KỲ 2001 - 2010 HUYỆN BA VÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Rà sốt kết quả thực hiện 2001-2010 TT Tên cơng trình Vị trí Diện tích quy hoạch đến năm 2010 ðã thực hiện Chưa thực hiện Khơng thực hiện Phát sinh ngồi QH I ðất ở 1 ðiểm giãn cư ao xĩm 5 Xã Phú Cường 0,83 * 2 ðiểm giãn cư bãi đầu sào Xã Phú Cường 1,20 * 3 Giãn cư bãi ðầm Xã Tản Hồng 1,30 * 4 Giãn cư bãi ðầm Thượng Xã Tản Hồng 0,40 * 5 Giãn cư bãi ðầm Thượng Xã Tản Hồng 1,00 * 6 ðiểm giãn cư ao ngược đường Vân Sa Xã Tản Hồng 1,00 * 7 ðiểm mở rộng dân cư trung tâm Xã Tản Hồng 11,00 * 8 Giãn dân khu trung tâm Xã Tản Hồng 1,72 * 9 Tái định cư bãi Thâu Già sang giao đất Xã Phong Vân 0,80 * 10 ðiểm giãn cư Vườn ðình Vân Hội Xã Phong Vân 0,25 * 11 ðiểm giãn cư Vườn ðình Vân Hội Xã Phong Vân 0,25 * 12 Dự án KCN Cầu Vụng Xã Phong Vân 0,40 * 13 ðiểm giãn cư đồng đị Xã Phú ðơng 0,20 * 14 ðiểm giãn cư đồng mầu Xã Phú ðơng 0,20 * 15 Giãn cư thơn Chợ Mơ Xã Vạn Thắng 0,12 * 16 ðấu giá QSD đất thơn Mai Trai Xã Châu Sơn 0,33 * 17 Tái định cư kè Châu Sơn khu đầu chùa Xã Châu Sơn 0,62 * 18 Khu trụ sở UBND xã cũ Xã Phú Phương 0,09 * 19 Khuơn viên trường tiểu học Xã Phú Phương 0,21 * 20 Giãn cư bến xe - trạm thuế Xã Thái Hịa 0,15 * Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 112 21 Cấp đất giãn cư thơn Tăng Cấu Xã ðồng Thái 0,21 * 22 Cấp đất giãn cư TL-94 thơn Chi Lai Xã ðồng Thái 0,28 * 23 Cấp đất giãn cư TL-94 thơn Chi Lai Xã ðồng Thái 0,28 * 24 Cấp đất giãn cư TL-94 thơn Chi Lai Xã ðồng Thái 0,28 * 25 Cấp đất giãn cư TL-94 thơn Chi Lai Xã ðồng Thái 0,28 * 26 ðấu giá QSD đất điểm QL 32 ðồng Bảng Xã ðồng Thái 0,28 * 27 ðấu giá QSD đất điểm QL 32 ðồng Bảng Xã ðồng Thái 0,28 * 28 ðiểm giãn cư chợ Nhơng Phú Hữu Xã Phú Sơn 0,38 * 29 ðiểm giãn cư gị Chịn Xã Phú Sơn 0,19 * 30 ðiểm giãn cư Vang Lậm Quy Mơng Xã Phú Sơn 0,25 * 31 Cấp giãn cư khu Mai Trụ Yên Kỳ Xã Phú Sơn 0,32 * 32 ðiểm giãn cư Cành Cũng Yên Bồ Xã Vật Lại 0,30 * 33 ðiểm giãn cư chợ Vặt Vật Lại Xã Vật Lại 0,20 * 34 ðiểm giãn cư chợ Vặt Vật Lại Xã Vật Lại 0,30 * 35 ðiểm giãn cư Ma Tơ, Chổ Chối Yên Bồ Xã Vật Lại 0,40 * 36 ðiểm giãn cư ven TL92 Xã Vật Lại 0,20 * 37 ðiểm đấu giá quyền sử dụng đất Chưa Mai Xã Vật Lại 0,60 * 38 ðiểm giãn cư vườn gàn + Sau ðình Xã ðơng Quang 0,69 * 39 Giãn dân cư 3 thơn Xã ðơng Quang 2,02 * 40 ðiểm giãn cư ðồng Viềng Xã Cam Thượng 0,20 * 41 ðiểm giãn cư ðồng Viềng Xã Cam Thượng 0,40 * 42 ðiểm giãn cư đồng Rạ Xã Cẩm Lĩnh 0,25 * 43 ðiểm giãn cư Tân An Xã Cẩm Lĩnh 0,25 * 44 ðiểm giãn cư thơn Tân Thành Xã Cẩm Lĩnh 0,15 * 45 ðiểm giãn cư trục I Cẩm An Xã Cẩm Lĩnh 0,25 * 46 Cấp giãn cư đồi D3 Xã Sơn ðà 0,36 * 47 Giãn cư ven đường TL88 Xã Sơn ðà 0,80 * Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 113 50 ðIểm giãn cư ðồng Nội Xã Vân Hịa 0,50 * 51 ðấu giá QSD đất tồn xã Xã Vân Hịa 2,50 * 53 Giãn cư thơn Sổ + Liên Bu Xã Minh Quang 0,57 * 54 ðấu giá QSD đất tồn xã Xã Minh Quang 3,00 * 56 ðấu giá QSD đất tồn xã Xã Khánh Thượng 3,00 * 57 ðiểm giãn cư ðồng Hĩi Xã Yên Bái 0,60 * 58 ðiểm giãn cư ðồng Mộ Xã Yên Bái 0,50 * 59 ðiểm giãn cư ðồng Vai Xã Yên Bái 0,65 * 60 ðiểm giãn cư đồng ðỏ Xã Yên Bái 0,50 * 61 ðIểm giãn cư đồng Miễn Xã Yên Bái 0,30 * 62 ðiểm giãn cư đồng Trảu Xã Yên Bái 0,60 * 63 ðiểm giãn cư Thung Chĩng Xã Yên Bái 0,30 * 64 ðIểm giãn cư Thung muỗi Xã Yên Bái 0,90 * 65 ðiểm giãn cư Trạm Xá Xã Yên Bái 0,50 * 66 ðiểm giãn cư Tích Giang Xã Yên Bái 0,65 * 67 ðiểm giãn cư xĩm Mái Xã Yên Bái 0,70 * 68 ðIểm giãn cư xĩm Muỗi Xã Yên Bái 0,40 * 69 Giãn cư khu ðồng Mè Xã Yên Bái 0,30 * 70 Giãn cư khu Gốc Sộp Xã Yên Bái 1,00 * 71 Khu đấu giá QSD đất Thị trấn Tây ðằng 15,62 * II ðất trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp 1 Mở rộng trụ sở UBND xã Xã Phú Châu 0,41 * 2 Mở rộng trụ sở UBND xã (khu Gị Dâu) Xã Tịng Bạt 0,50 * 3 Xây dựng khu hành chính II Thị trấn Tây ðằng 1,25 * 4 Xây mới trụ sở UBND xã Xã Yên Bái 1,00 * 5 Trụ sở HTX Kiều Mộc Xã Cổ ðơ 0,07 * 6 Trụ sở quỹ tín dụng khu Gốc ða Xã Phong Vân 0,10 * Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 114 7 ðất xây dựng trụ sở X.Vạn Thắng 0,50 * 8 ðất xây dựng trụ sở X.Châu Sơn 0,50 * 9 ðất xây dựng trụ sở X.Phong Vân 0,23 * 10 ðất xây dựng trụ sở X.TháI Hồ 0,50 * 11 ðất xây dựng trụ sở X.ðồng Thái 0,50 * 12 ðất xây dựng trụ sở X.Phú Sơn 0,45 * 13 ðất xây dựng trụ sở X.Minh Châu 0,50 * 14 ðất xây dựng trụ sở X.Vật Lại 0,45 * 15 ðất xây dựng trụ sở X.Chu Minh 0,50 * 16 ðất xây dựng trụ sở X.Sơn ðà 0,40 * 17 ðất xây dựng trụ sở X.Vân Hồ 0,45 * 18 ðất xây dựng trụ sở X.Thuần Mỹ 0,50 * 19 ðất xây dựng trụ sở X.Tản Lĩnh 0,40 * 20 ðất xây dựng trụ sở X.Ba Vì 0,45 * III ðất quốc phịng, an ninh Trung tâm huấn luyện Bộ Tư lệnh Xã Vân Hịa 20,00 * Xây dựng cơng trình phịng thủ huyện Xã Tản Lĩnh 50,00 * IV ðất sản xuất, kinh doanh 1 ðiểm kinh doanh Vật Phụ đường 32 Xã Vật Lại 0,50 * 2 Cơ sở sản xuất kinh doanh đồi chùa Vật Yên Xã Vật Lại 0,50 * 3 Cơ sở sản xuất kinh doanh ven đường An Thịnh Xã Vật Lại 0,60 * 4 Cơ sở sản xuất kinh doanh ven QL32 Vật Phụ Xã Vật Lại 0,50 * 5 Cơ sở sản xuất kinh doanh ven TL92 Yên Bồ Xã Vật Lại 0,40 * 6 Cơ sở sản xuất kinh doanh ven TL92 Yên Bồ Xã Vật Lại 0,30 * 7 ðiểm sản xuất đồ dùng gia đình Cổng Lổ Xã Tịng Bạt 2,40 * 8 ðiểm Sơn Hà, Gị, Bưởi, Linh, Sơn, Sui Quán Xã Khánh Thượng 2,60 * 9 Cho thuê làm dịch vụ Thị trấn Tây ðằng 1,50 * Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 115 10 XD khu TT Thương mại giáp xã Chu Minh Thị trấn Tây ðằng 1,50 * 11 ðiểm dịch vụ Tân Tập + ơng Ngư Xã Thuần Mỹ 13,50 * 12 ðất sản xuất kinh doanh và nhà nghỉ Xã Tản Lĩnh 8,10 * V ðất du lịch 1 Xây dựng khu du lịch Sườn Tây Xã Khánh Thượng 63,50 * 2 Du lịch Suối Hai Xã Cẩm Lĩnh 122,60 * 3 Xây dựng khu du lịch Mèo Gù Xã Sơn ðà 91,00 * 4 Khu du lịch Xã Thụy An 3,20 * 5 Xây dựng khu du lịch Suối Hai Xã Thuần Mỹ 35,00 * 6 Xây dựng điểm du lịch bãi nổi Vụng Chùa Xã Thuần Mỹ 17,00 * 7 Xây dựng khu du lịch Mèo Gù Xã Thuần Mỹ 91,00 * 8 Du lịch Thuần Mỹ Xã Thuần Mỹ 8,50 * 9 Xây dựng khu du lịch Suối Hai Xã Tản Lĩnh 47,00 * 10 Xây dựng khu du lịch Suối Hai Xã Tản Lĩnh 189,00 * 11 Xây dựng khu du lịch Mèo Gù Xã Ba Trại 91,30 * 12 Xây dựng khu du lịch Suối Hai Xã Ba Trại 80,00 * 13 Xây dựng khu du lịch Suối Hai Xã Ba Trại 49,00 * 14 Xây dựng khu du lịch Sườn Tây Xã Minh Quang 67,00 * 15 Xây dựng khu du lịch Sườn Tây Xã Ba Vì 95,00 * VI ðất khu cơng nghiệp 1 Cụm cơng nghiệp đồng chứng Xã Cam Thượng 4,30 * 2 ðiểm cơng nghiệp ao Bà Tảo Xã Cổ ðơ 2,50 * 3 ðiểm CN Chân Hùm Xã ðồng Thái 2,00 * 4 ðiểm CN Chân Hùm Xã ðồng Thái 2,00 * 5 ðiểm CN Chân Hùm Xã ðồng Thái 2,00 * 6 ðiểm cơng nghiệp đường dấu Vân Sa XãTản Hồng 6,60 * 7 XD điểm CN Chân Hùm Xã Phú Sơn 2,10 * Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 116 8 XD điểm cơng nghiệp đồng Dai Vật Lại Xã Vật Lại 7,00 * 9 ðIểm CN Cây Xa Cống Lổ Xã Tịng Bạt 2,40 * 10 XD điểm cơng nghiệp ðức Thịnh Xã Tản Lĩnh 7,00 * 11 ðất làm cụm cơng nghiệp X. Tiên Phong 3,50 * 12 ðất làm cụm cơng nghiệp X. Sơn ðà 1,50 * 13 ðiểm cơng nghiệp làng nghề đống Mộ Xã Khánh Thượng 28,90 * VII ðất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ 1 ðiểm kinh doanh vật liệu xây dựng Xã Thái Hịa 0,20 * 2 Phú Mỹ A Xã Phú Sơn 0,20 * 3 ðất sản xuất gạch ðồng Sịi Vật Phụ Xã Vật Lại 0,72 * 4 Cầu Giải - ðồng Cỡn Xã Vật Lại 0,20 * 5 Cầu Giải ðồng Cớn Xã Vật Lại 0,20 * 6 SX gạch Thăng Lăng Vật Yên Xã Vật Lại 2,36 * 7 ðất sản xuất gạch khu đầu cầu Xã Tịng Bạt 1,92 * 8 Mở rộng bến bãi vật liệu xây dựng Thị trấn Tây ðằng 1,00 * 9 XS vật liệu xây dựng ðồng Chứng Xã Cam Thượng 0,50 * 10 Khai thác Núi ðá Xã Khánh Thượng 0,30 * 11 Khu sản xuất vật liệu xây dựng ðống Mộ Xã Khánh Thượng 0,20 * 12 Khu sản xuất vật liệu xây dựng Mũi Mèo Xã Khánh Thượng 1,00 * 13 ðất làm vật liệu xây dựng X. Yên Bài 1,20 * 14 ðất làm vật liệu xây dựng X. Vân Hịa 1,00 * 15 ðất làm vật liệu xây dựng X. Cẩm Lĩnh 1,10 * 16 ðất làm vật liệu xây dựng Xã Châu Sơn 2,00 * VIII ðất giao thơng 1 ðường giao thơng khu cơng nghiệp XãTản Hồng 2,64 * 2 Giao thơng điểm cơng nghiệp ao Bà Tảo XãTản Hồng 1,42 * 3 ðường Chhổ Chùm - Giĩc Khuật Xã Vật Lại 0,30 * Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 117 4 ðường Cửa Chuồn - ðít ếch Xã Vật Lại 0,25 * 5 ðường giao thơng khu giãn cư mới + điểm CN Xã Tịng Bạt 0,23 * 6 ðƯờng ðồng Chè Vĩnh Phệ Xã Chu Minh 0,11 * 7 ðƯờng vào CSSX kinh doanh ðồng Vào Xã Chu Minh 0,19 * 8 ðường ðồng Ngon - Rạch Vĩnh Phệ Xã Chu Minh 0,14 * 9 ðường ao Vịng Phệ Vĩnh Phệ Xã Chu Minh 0,11 * 10 ðường dân cư mơi - QL32 Xã Chu Minh 0,08 * 11 ðường Hưng ðạo - Vân Hồng Thị trấn Tây ðằng 1,34 * 12 ðường Hưng ðạo -ðơng Thị trấn Tây ðằng 1,34 * 13 ðường từ Cơng an đi Vân Hồng Thị trấn Tây ðằng 2,68 * 14 ðường vật tư đi QL 32 Thị trấn Tây ðằng 0,85 * 15 ðường Hưng ðạo -ðơng Thị trấn Tây ðằng 1,34 * 16 ðường gom Hưng ðạo - ðồi Thị trấn Tây ðằng 1,34 * 17 ðường Gị Gai - Quỳnh Lâm Xã Cam Thượng 0,40 * 18 ðường Nam An - Cốc Thơn Xã Cam Thượng 0,40 * 19 ðường Thăng Thắc - Văn Minh Xã Cam Thượng 0,30 * 20 Ơng Trực - Hồ Uỷ Ban Xã Cẩm Lĩnh 0,05 * 21 Cầu Máng - Ơng Kỹ Xã Cẩm Lĩnh 0,07 * 22 Gị ðùm - ðồng Dĩc Xã Cẩm Lĩnh 0,03 * 23 Kiều Trung - ðường Bến Xã Cẩm Lĩnh 0,04 * 24 ðường ơng Nghĩa - Mơ đình Xã Thuần Mỹ 2,10 * 25 Xây dựng đường trong khu du lịch Mèo Gù Xã Thuần Mỹ 4,20 * 26 ðường Hang Cá - Duyên Lãm Xã Thụy An 1,40 * 27 Mở rộng đường tỉnh lộ 86 Xã Ba Trại 1,02 * 28 ðường ðồng Chiêm - Soan - Ba Gạc Xã Vân Hịa 0,50 * 29 Mở rộng đường Minh Hồng - Gốc Vải Xã Minh Quang 2,01 * IX ðất năng lượng, truyền thơng Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 118 17 Trạm và đường điện Xã Phong Vân 0,10 * 18 ðất truyền dẫn năng lượng khác X. Phong Vân 0,40 * 19 ðất truyền dẫn năng lượng khác X. Phú ðơng 0,20 * 20 Trạm và đường điện Xã Phú Phương 0,10 * 21 ðất truyền dẫn năng lượng khác X. Phú Phương 0,40 * 22 Trạm và đường điện Xã Phú Châu 0,10 * 23 ðất truyền dẫn năng lượng khác X. Phú Châu 0,30 * 24 Trạm và đường điện Xã Thái Hịa 0,20 * 25 ðất truyền dẫn năng lượng khác X. Thái Hịa 0,45 * 26 ðất truyền dẫn năng lượng khác X. ðồng Thái 0,20 * 27 Trạm và đường điện Xã Phú Sơn 0,20 * 28 ðất truyền dẫn năng lượng khác X. Phú Sơn 0,50 * 29 ðất truyền dẫn năng lượng khác X. Minh Châu 0,45 * 30 Trạm và đường điện Xã Vật Lại 0,40 * 31 ðất truyền dẫn năng lượng khác X. Vật Lại 0,30 * 32 Trạm và đường điện Xã Chu Minh 0,05 * 33 ðất truyền dẫn năng lượng khác X. Chu Minh 0,35 * 34 Trạm và đường điện Xã Tịng Bạt 0,40 * 35 ðất truyền dẫn năng lượng khác X. Tịng Bạt 0,30 * 36 Trạm và đường điện Thị trấn Tây ðằng 0,40 * 37 ðất truyền dẫn năng lượng khác TT. Tây ðằng 0,20 * 38 Trạm và đường điện Xã Sơn ðà 0,50 * 39 ðất truyền dẫn năng lượng khác X. Sơn ðà 0,20 * 40 Trạm và đường điện Xã ðơng Quang 0,05 * 41 ðất truyền dẫn năng lượng khác X. ðơng Quang 0,15 * 42 Trạm và đường điện Xã Tiên Phong 0,30 * X ðất cơ sở văn hĩa Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 119 1 ðiểm văn hĩa X. Phú Cường 0,25 * 2 ðiểm văn hĩa X. Tân ðức 0,40 * 3 ðiểm văn hĩa X. Cổ ðơ 0,40 * 4 ðiểm văn hĩa XãTản Hồng 1,05 * 5 ðiểm văn hĩa X.Tản Hồng 0,70 * 6 ðiểm văn hĩa Xã Vạn Thắng 0,18 * 7 ðiểm văn hĩa X. Vạn Thắng 0,35 * 8 ðiểm văn hĩa X. Châu Sơn 0,60 * 9 ðiểm văn hĩa X. Phong Vân 0,40 * 10 ðiểm văn hĩa X. Phú ðơng 0,70 * 11 ðiểm văn hĩa X. Phú Phương 0,40 * 12 ðiểm văn hĩa X. Phú Châu 0,15 * 13 ðiểm văn hĩa X. Phú Châu 0,50 * 14 ðiểm văn hĩa X. ðồng Thái 0,15 * 15 ðiểm văn hĩa X. Phú Sơn 3,65 * 16 ðiểm văn hĩa Xã Minh Châu 0,02 * 17 ðiểm văn hĩa Xã Minh Châu 0,02 * 18 ðiểm văn hĩa Xã Minh Châu 0,02 * 19 XD thư viện xĩm 3 Xã Minh Châu 0,02 * 20 ðiểm văn hĩa X. Minh Châu 0,06 * 21 ðiểm văn hĩa X. Vật Lại 0,40 * 22 ðiểm văn hĩa X. Chu Minh 0,40 * XI ðất giáo dục và đào tạo 1 Trường Mầm non Cẩm An Xã Cẩm Lĩnh 0,07 * 2 Trường Mầm non Phú Phong Xã Cẩm Lĩnh 0,08 * 3 Mở rộng trường C1 + Trường mầm non Xã Vạn Thắng 0,33 * 4 Nhà trẻ thơn Tân Phong Xã Phong Vân 0,04 * Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 120 5 Nhà trẻ thơn Vân Hội Xã Phong Vân 0,03 * 6 XD nhà trẻ Xã Phú Châu 0,30 * 7 Trường mầm non Cổ Chết Xã Thái Hịa 0,15 * 8 Trường mầm non thơn Cộng Hồ Xã Thái Hịa 0,10 * 9 Nhà trẻ ðống Lau Xã Vật Lại 0,30 * 10 Nhà trẻ Phố Vặt Xã Vật Lại 0,20 * 11 Nhà trẻ khu đồng Sau thơn Tịng Lệnh Xã Tịng Bạt 0,04 * 12 XD nhà trẻ thơn Tịng Thái khu Cổng Cả Xã Tịng Bạt 0,04 * 13 XD trường Mầm non thơn ðức Thịnh Xã Tản Lĩnh 0,25 * 14 Trường mầm non thơn Hợp Nhất Xã Ba Vì 0,20 * 15 Trường mầm non thơn Hợp Sơn Xã Ba Vì 0,20 * 16 Nhà trẻ thơn Yên Sơn Xã Ba Vì 0,60 * 17 Xây dựng trường THCS Xã Phú Châu 0,42 * 18 Sân thể thao khu trường cấp I Xã Chu Minh 0,40 * 19 Chuyển trường học Xã Cam Thượng 0,20 * 20 Chuyển trường Trung học cơ sở Xã Cam Thượng 0,20 * 21 Mở rộng trường cấp I Xã Cam Thượng 0,20 * 22 ðại học sư phạm Hà Nội Xã Cẩm Lĩnh 40,00 * 23 Trường Cao đẳng dạy nghề tại đồi Sặng Gð II Xã Cẩm Lĩnh 18,00 * 24 Trường Cao đẳng dạy nghề tại đồi Xả Xã Cẩm Lĩnh 6,00 * 25 Xây dựng trường ðại học Sư phạm (đồi gị Ong) Xã Phú Sơn 70,00 * XII ðất cơ sở thể dục - thể thao 1 Sân thể thao thơn Cổ ðơ Xã Cổ ðơ 0,15 * 2 Sân thể thao khu ao Bác Tân XãTản Hồng 0,74 * 3 Sân thể thao chi Lai Xã ðồng Thái 3,00 * 4 Sân thể thao Nhơng Xã Phú Sơn 1,10 * 5 Sân chơi Vật Phụ Xã Vật Lại 0,35 * Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 121 6 Sân thể thao Cổng Lủ Xã Tịng Bạt 0,29 * 7 Sân thể thao trung tâm Xã Tiên Phong 1,60 * 8 Mở rộng sân thể thao cốc Thơn Xã Cam Thượng 0,20 * 9 Sân bĩng trung tâm Xã Tản Lĩnh 3,00 * 10 Sân thể thao ðồng Vâng Xã Minh Quang 1,15 * 11 Sân thể thao thơn Hợp Sơn Xã Ba Vì 0,50 * 12 Sân bĩng đồng Khang Sơn Xã Vân Hịa 1,00 * 13 Sân bĩng Muồng Cháu Xã Vân Hịa 1,00 * 14 Sân thể thao Gị đình Muơn Xã Khánh Thượng 0,45 * XIII ðất chợ 1 Chợ trung tâm khu D3 Xã Cẩm Lĩnh 1,00 * 2 Chợ xã X.ðồng Thái 0,70 * 3 Xây dựng chợ trung tâm Xã Phú Cường 0,29 * 4 Xây dựng chợ trung tâm Xã Phú Châu 0,78 * 5 Chợ Trung Hà Xã Thái Hịa 0,10 * 6 Mở chợ gị ðệ ðầu Xã Minh Châu 0,07 * 7 Chợ Chua Mai Vật Lại Xã Vật Lại 1,00 * 8 Chợ gị ðào Yên Bồ Xã Vật Lại 0,15 * 9 Chợ Bốt Gừng Xã Chu Minh 0,30 * 10 Chợ Chu Quyến giáp điếm canh Xã Chu Minh 0,30 * 11 Xây dựng chợ, ky ốt ðồng Ghế Xã ðơng Quang 0,72 * 12 Chợ xã X.Cam Thượng 0,70 * 13 Xây dựng chợ khu cây xăng Xã Tản Lĩnh 1,00 * 14 XD chợ ðồng Va Xã Tản Lĩnh 0,60 * 15 Chợ xã X. Ba Trại 0,70 * 16 Chợ ðồng Vâng Xã Minh Quang 0,63 * 17 Chợ xã X. Ba Vì 0,70 * Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp …………………………… 122 18 Chợ xã X. Vân Hồ 0,70 * 19 Xây dựng chợ ðồng ðình Xã Yên Bái 1,20 * XIV ðất bãi thải, xử lý chất thải 1 Bãi rác xã X. Minh Châu 1,00 * 2 Bãi rác xã X. Tịng Bạt 1,00 * 3 Bãi rác xã X. Chu Minh 1,00 * 4 Bãi rác xã X. ðơng Quang 1,00 * 5 Bãi rác xã X. Cam Thượng 1,00 * 6 BãiI rác xã X. Ba Trại 2,50 * 7 Bãi rác, bãi xử lý chất thải thơn Hiệu Lực Xã Tản Lĩnh 15,00 * 8 Bãi rác xã X. Ba Vì 1,00 * 9 Bãi rác xã X. Vân Hịa 2,50 * 10 Bãi rác xã Xã Khánh Thượng 1,00 * 11 Bãi rác xã X. Yên Bái 2,00 * 12 Bãi rác xã X. Tiên Phong 1,00 * XV ðất nghĩa trang, nghĩa địa 1 Mở rộng nghĩa địa Vân Xa XãTản Hồng 0,50 * 2 Mở rộng nghĩa địa xĩm Giầu Xã Phong Vân 0,10 * 3 Nghĩa trang Thiên đàng xanh Phú Nhiêu Xã Thái Hịa 30,60 * 4 Mở rộng nghĩa địa đồng Thin Vật Lại Xã Vật Lại 0,20 * 5 Mở rộng nghĩa địa Gị Rom Vật Lại Xã Vật Lại 0,20 * 6 Nghĩa địa đồng Cố-Vồng Xã Chu Minh 0,40 * 7 Mở rộng nghĩa địa thơn ðức Thịnh Xã Tản Lĩnh 1,00 * 8 Mở rộng nghĩa trang khu vực tại ðá Chơng Xã Minh Quang 0,30 * 9 Mở rộng nghĩa địa Yên Sơn Xã Ba Vì 0,70 * Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ………………………… 123 Phụ lục: 09 KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2001-2005 HUYỆN BA VÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Kết quả thực hiện đến năm 2005 Thứ tự CHỈ TIÊU Mã Hiện trạng năm 2000 Kế hoạch được duyệt năm 2005 Kết quả thực hiện đến năm 2005 (ha) So sánh tăng (+); giảm (-) Tỷ lệ (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) Tổng diện tích đất tự nhiên 42.402,69 42.402,69 42.402,69 100,00 1 ðất nơng nghiệp NNP 26.980,22 27.030,68 29.078,93 2.048,2 5 107,58 1.1 ðất sản xuất nơng nghiệp SXN 16.295,22 16.133,55 17.365,75 1.232,2 0 107,64 1.1.1 ðất trồng cây hàng năm CHN 11.540,42 11.262,25 11.776,43 514,18 104,57 1.1.1.1 ðất trồng lúa LUA 9.183,00 8.882,56 9.222,48 339,92 103,83 1.1.1.1.1 ðất chuyên trồng lúa nước LUC 6.342,80 6.090,34 6.483,25 392,91 106,45 1.1.1.1.2 ðất trồng lúa nước cịn lại LUK 2.840,20 2.792,21 2.739,23 -52,98 98,10 1.1.1.2 ðất trồng cây hàng năm cịn lại HNC(a) 2.357,42 2.379,70 2.553,95 174,25 107,32 1.1.2 ðất trồng cây lâu năm CLN 4.754,80 4.871,30 5.589,32 718,02 114,74 1.2 ðất lâm nghiệp LNP 10.009,00 10.018,81 10.754,62 735,81 107,34 1.2.1 ðất rừng sản xuất RSX 5.033,00 4.525,42 4.426,88 -98,54 97,82 1.2.2 ðất rừng phịng hộ RPH 168,00 132,18 78,44 -53,74 59,35 1.2.3 ðất rừng đặc dụng RDD 4.808,00 5.361,21 6.249,30 888,09 116,57 1.3 ðất nuơi trồng thuỷ sản NTS 676,00 853,49 946,93 93,44 110,95 1.5 ðất nơng nghiệp khác NKH 24,83 11,63 -13,20 46,83 2 ðất phi nơng nghiệp PNN 12.041,60 13.111,87 12.711,33 -400,54 96,95 2.1 ðất ở OTC 1.542,55 1.659,25 1.656,40 -2,85 99,83 2.1.1 ðất ở tại nơng thơn ONT 1.476,55 1.587,09 1.590,60 3,51 100,22 2.1.2 ðất ở tại đơ thị ODT 66,00 72,17 65,80 -6,37 91,18 2.2 ðất chuyên dùng CDG 4.198,55 4.991,34 4.396,48 -594,86 88,08 2.2.1 ðất trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp CTS 389,72 284,56 124,07 -160,49 43,60 2.2.2 ðất quốc phịng, an ninh CQA 1.118,00 1.284,21 1.465,53 181,32 114,12 2.2.4 ðất sản xuất, kinh doanh phi NN CSK 87,36 579,52 90,08 -489,44 15,54 2.2.4.1 ðất khu cơng nghiệp SKK 5,77 48,33 5,77 -42,56 11,94 2.2.4.2 ðất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 43,79 487,99 43,79 -444,20 8,97 2.2.4.3 ðất cho hoạt động khống sản SKS 0,80 0,80 0,80 100,00 2.2.4.4 ðất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 37,00 42,41 39,72 -2,69 93,66 2.2.5 ðất cĩ mục đích cơng cộng CCC 2.603,47 2.843,05 2.716,80 -126,25 95,56 2.2.5.1 ðất giao thơng DGT 1.436,19 1.561,49 1.556,42 -5,07 99,68 2.2.5.2 ðất thuỷ lợi DTL 907,26 944,92 907,26 -37,66 96,01 2.2.5.3 ðất chuyền dẫn năng lượng, truyền thơng DNT 37,02 39,06 37,02 -2,04 94,77 2.2.5.4 ðất cơ sở văn hĩa DVH 10,40 11,34 10,40 -0,94 91,68 2.2.5.5 ðất cơ sở y tế DYT 23,78 23,78 23,78 100,00 2.2.5.6 ðất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 109,50 164,45 109,50 -54,95 66,58 2.2.5.7 ðất cơ sở thể dục - thể thao DTT 52,87 63,77 52,87 -10,90 82,91 2.2.5.8 ðất chợ DCH 8,25 11,45 8,25 -3,20 72,08 2.2.5.9 ðất cĩ di tích, danh thắng LDT 15,00 12,24 8,10 -4,14 66,18 2.2.5.10 ðất bãi thải, xử lý chất thải RAC 3,20 10,54 3,20 -7,34 30,36 2.3 ðất tơn giáo, tín ngưỡng TTN 41,94 41,94 41,94 100,00 2.4 ðất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 237,31 300,98 347,28 46,30 115,38 2.5 ðất sơng suối và mặt nước CD SMN 5.941,25 6.070,32 6.269,13 198,81 103,28 2.6 ðất phi nơng nghiệp khác PNK 80,00 48,04 0,10 -47,94 0,21 3 ðất chưa sử dụng CSD 3.380,87 2.260,13 612,43 - 1.647,7 27,10 3.1 ðất bằng chưa sử dụng BCS 1.064,50 752,28 305,36 -446,92 40,59 3.2 ðất đồi núi chưa sử dụng DCS 2.208,37 1.419,35 247,82 - 1.171,5 17,46 3.3 Núi đá khơng cĩ rừng cây NCS 108,00 88,50 59,25 -29,25 66,95 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2664.pdf
Tài liệu liên quan