Hoàn thiện Kế toán lưu chuyển hàng hoá & xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Kiến trúc & Vật liệu xây dựng DTH

Tài liệu Hoàn thiện Kế toán lưu chuyển hàng hoá & xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Kiến trúc & Vật liệu xây dựng DTH: LỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối lưu thông hàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội.Nhưng bên cạnh đó, để đứng vững được trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như đối với doanh nghiệp nước ngoài là một hiện tượng tất yếu.Nó vừa là cơ hội, vừa là thách thức, mà lợi nhuận là mục tiêu sống còn của mỗi doanh nghiệp trong cuộc cạnh tranh đó. Để thực hiện mục tiêu này, các d... Ebook Hoàn thiện Kế toán lưu chuyển hàng hoá & xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Kiến trúc & Vật liệu xây dựng DTH

doc78 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 30/04/2013 | Lượt xem: 758 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Hoàn thiện Kế toán lưu chuyển hàng hoá & xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Kiến trúc & Vật liệu xây dựng DTH, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
oanh nghiệp phải lựa chọn kinh doanh mặt hàng nào có lợi nhất, xu hướng kinh doanh của chúng như thế nào, nên đầu tư mở rộng hay chuyển hướng kinh doanh mặt hàng khác.Do vậy việc tổ chức kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu hàng hoá như thế nào để có thể cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời giúp cho nhà quản lý phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư có hiệu quả nhất mặt khác vẫn đảm bảo đúng chế độ kế toán do nhà nước ban hành là vấn đề vô cùng cần thiết. Với tầm quan trọng của tổ chức lưu chuyển hàng hoá nói chung và hạch toán lưu chuyển hàng hoá nói riêng, qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Cổ phần Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Nội dung của báo cáo được chia làm 3 phần: Phần 1: Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH Phần 2: Thực tế nghiệp vụ kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH Phần 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty CP kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH. Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Lan Anh và của các anh chị trong phòng kế toán công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH. Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu thực tế chưa nhiều cùng với sự hạn chế về khả năng, kinh nghiệm và thông tin thu thập được nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót. Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của cô giáo và các anh chị để bài viết của mình được đầy đủ, chính xác và hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! PHẦN 1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CP KIẾN TRÚC VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG DTH 1.1 Giới thiệu chung về công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH: 1.Tên công ty: Công ty Cổ phần Kiến Trúc và Vật Liệu Xây dựng DTH 2.Giám đốc hiện tại của công ty: Ông Đinh Thanh Hùng 3. Địa chỉ: Số 114B - C3- Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân – Hà Nội 4. Số điện thoại: 04.5543638 5. Cơ sở pháp lý của công ty: Công ty đươc thành lập năm 2003 theo quyết định số 0103018047 ngày 21/ 6/ 2003 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư thuộc UBND Thành phố Hà Nội với số vốn đăng ký là 1,2 tỷ dồng. 6. Loại hình công ty: Công ty Cổ Phần 7. Nhiệm vụ của công ty ( theo giấy phép kinh doanh) là: - Buôn bán tư liệu sản xuất và vật liệu tiêu dùng - Buôn bán vật liệu xây dựng - Mua, bán, ký gửi hàng hoá -Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp,nông nghiệp, xây dựng và giao thông. - Xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông thuỷ lợi - Tư vấn đầu tư - Tư vấn thiết kế trang trí nội, ngoại thất - Nghiên cứu thị trường 8. Lịch sử phát triển của công ty qua các thời kỳ: Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH là công ty cổ phần. Công ty được thành lập và đi vào hoạt động kinh doanh từ năm 2003 theo quyết định số 0103018047 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư thuộc UBND Thành phố Hà Nội với số vốn đăng ký là 1,2 tỷ dồng. Công ty thành lập với số vốn tự cấp và tự bổ sung trong quá trình hoạt động. Tuy vậy, công ty luôn phấn đấu khắc phục khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh để đạt chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trước. Giai đoạn 2003- 2005: nước ta đang trong thời kỳ mở cửa hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới. Lĩnh vực đầu tư phát triển dự án là một trong những mảng kinh doanh thành công của công ty . Qua 3 năm hoạt động, công ty CP kiến trúc và Vật Liệu Xây Dựng DTH đã trở thành đối tác đáng tin cậy của các doanh nghiệp đầu tư trong và ngoài nước. Các lĩnh vực tư vấn mà công ty đã thực hiện bao gồm các công tác khảo sát và điều tra hiện trạng, phân tích các khía cạnh kinh tế, xã hội và các quy định của pháp luật có ảnh hưởng chi phối các hoạt động của dự án, đánh giá tác động môi trường, tính toán tài chính và xây dựng phương án đầu tư. Các tài liệu do Công ty CP kiến trúc và Vật Liệu Xây Dựng DTH cung cấp sẽ giúp các nhà đầu tư có đầy đủ thông tin để đánh giá và ra quyết định một cách chính xác trong việc thực hiện đầu tư. Giai đoạn 2005 đến nay: Bên cạnh các nghiên cứu phục vụ các dự án đầu tư phát triển, nghiên cứu thị trường, kinh doanh thương mại cũng là một mảng hoạt dộng rất thành công của Công ty CP kiến trúc và Vật Liệu Xây Dựng DTH. Công ty đã từng được chọn làm đối tác xúc tiến thương mại của một số các nhà sản xuất hàng đầu thế giới như Simens Home Appliances, Teka Home Appliances… Trước tình hình trên, ban lãnh đạo công ty đã quyết định chuyển hướng sang kinh doanh mặt hàng các chất phụ gia xây dựng. Công ty đã nhập khẩu các sản phẩm bột bả hay còn gọi là bột trét tường, vữa trộn sẵn không co ngót, bột chống thấm…Và hiện nay Công ty CP kiến trúc và Vật Liệu Xây Dựng DTH đang là một trong những nhà phân phối chính thức của SIKA Construction Chemicals – Nhà cung cấp hàng đầu thế giới của Thuỵ Sĩ. Với đội ngũ kỹ sư được đào tạo chính quy và các cán bộ marketing dày dạn kinh nghiệm cùng với sự hợp tác nhiệt tình của đội ngũ các cộng tác viên có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực khác nhau, Công ty CP kiến trúc và Vật Liệu Xây Dựng DTH đã và đang ngày càng thành công hơn trong hai lĩnh vực hoạt động này. 1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là tư vấn thiết kế nội ngoại thất, chỉ đạo thi công các công trình theo hợp đồng, và kinh doanh buôn bán hoá chất và chất phụ gia xây dựng. Công tác kế toán phải đáp ứng được yêu cầu của các hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin thường xuyên, đầy đủ chính xác kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị. Tương ứng với mô hình quản lý và đặc điểm kinh doanh, mô hình tổ chức công tác kế toán của công ty là mô hình kế toán tập trung, toàn bộ chứng từ kế toán được chuyển về phòng kế toán trung tâm để hạch toán. Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức trực tuyến, kế toán trưởng trực tiếp điều hành các kế toán viên , phân công trách nhiệm kiểm tra, giám sát công việc. Ngược lại kế toán viên có trách nhiệm tham mưu giúp đỡ kế toán trưởng trong quá trình thực hiện cùng phối hợp để đạt hiệu quả cao nhất. Phòng kế toán có chức năng thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin kế toán tài chính, phục vụ cho công tác quản lý. Qua đó thực hiện việc kiểm tra tình hình kinh doanh , giám đốc bằng tiền việc sử dụng vốn, lao động , vật tư, thúc đẩy tốt việc thực hiện đúng chính sách chế độ, hạch toán kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đồng thời xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh hàng ngày, làm quyết toán hàng tháng, quý, năm, đối chiếu, kiểm kê và xử số liệu để phân tích hoạt động kinh doanh của công ty, so sánh với các năm trước, đưa ra các kết luận phù hợp cho quản lý. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH được khái quát qua sơ đồ sau: Thủ quỹ, kế toán thanh toán Kế toán trưởng Kế toán tiền mặt-TGNH, Lương và BHXH Kế toán theo dõi công nợ Kế toán chi phí, tổng hợp kết quả Kế toán thuế Chức năng, Nhiệm vụ: -Kế toán trưởng:có chức năng quản lý hoạt động của phòng kế toán, phụ trách chuyên môn, điều hành phòng kế toán, kiểm tra, đối chiếu số liệu, báo cáo kế toán gửi lên cấp trên đảm bảo phù hợp với chế độ tài chính của Nhà nước, là người chịu trách nhiệm trực tiếp về báo cáo tài chính trước giám đốc và các đối tượng có liên quan. -Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản toàn bộ lượng tiền mặt trong két sắt, xuất nhập quỹ tiền mặt theo yêu cầu của kế toán trưởng, cuối ngày thực hiện kiểm kê tồn quỹ đảm bảo khớp đúng không mất mát. - Kế toán tiền mặt , tiền gửi ngân hàng, Lương , BHXH: theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phụ trách việc thanh toán lương, có quan hệ chặt chẽ với phòng tổ chức hành chính về các vấn đề BHXH, BHYT. -Kế toán theo dõi công nợ: theo dõi hàng hoá của công ty và các khoản nợ phải thu phải trả của công ty. - Kế toán chi phí, tổng hợp kết quả: theo dõi toàn bộ Chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí dịch vụ toàn công ty, kiểm tra chứng từ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, tính toán, xác định kết quả kinh doanh. -Kế toán thuế: theo dõi về thuế, có nhiệm vụ làm sổ thuế chủ yếu là thuế GTGT, thuế nhập khẩu.Cuối tháng kế toán thuế phải tập hợp hoá đơn mua vào, hoá đơn bán ra lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng. 1.3 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán: a,Hình thức sổ kế toán áp dụng : theo hình thức chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tách rời trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế ,tài chính phát sinh để ghi vào hai sổ kế toán tổng hợp là Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái.Lập chứng từ ghi sổ trên cơ sở chứng từ gốc để làm thủ tục ghi sổ kế toán tổng hợp. Hàng ngày kế toán phải căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ ,bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại để tập hợp chứng từ ghi sổ đồng thời vào các sổ chi tiết , sổ quỹ liên quan. Hàng tháng tính ra tổng phát sinh nợ, tổng phát sinh có và số dư của các tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái để lập BCĐ kế toán và bảng cân đối số phát sinh.Mặt khác kế toán căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết. Sơ đồ trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Ctừ gốc Bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính khác Bảng cân đối tài khoản Sổ đăng ký ctừ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp ctừ gốc cùng loại Chứng từ ghi sổ Báo cáo quỹ hàng ngày Sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra số liệu * Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. (2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối phát sinh. (3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo Cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân Đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân Đối phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứngtrên Bảng Tổng hợp chi tiết. b,Các chế độ kế toán áp dụng : - Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản cấp I trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính. -Kỳ kế toán được áp dụng theo chế độ : năm -Phương pháp kế toán TSCĐ: • Nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá • Phương pháp khấu hao áp dụng theo thời gian sử dụng -KH đều • Các trường hợp khấu hao đặc biệt - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: • Nguyên tắc đánh giá: đánh giá hàng tồn kho theo giá bình quân • Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Tồn kho cuối kỳ = Tồn kho đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên - Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán, nếu có những nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ thì phải quy đổi về đông Việt Nam theo tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán. PHẦN 2 THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CP KiẾn trúc và vẬt liỆu x ây d Ựng DTH 2.1 Kế toán chi tiết hàng hoá: Để theo dõi chi tiết hàng hoá kế toán sử dụng phương pháp thẻ song song. Cụ thể là: -Ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu, dụng cụ sản phẩm về mặt số lượng -Ở phòng kế toán : kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu , dụng cụ, sản phẩm để phản ánh tình hình hiện có , biến động tăng giảm theo từng danh điểm vật liệu ,dụng cụ ,sản phẩm tương ứng với thẻ kho mở ở kho. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho do thủ kho chuyển tới nhân viên kế toán vật tư phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ kho và tính ra số tiền. Sau đó lần lượt ghi các nghiệp nhập xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vật tư có liên quan. Cuối tháng tiến hành cộng thẻ kế toán chi tiết vật tư theo từng danh điểm và đối chiếu với thẻ kho. Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết , kế toán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm. Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song Phiếu nhập kho Thẻ kho Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết Kế toán tổng hợp Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho Phiếu xuất kho Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng Việc hạch toán chi tiết hàng hoá được thực hiện chủ yếu ở kho sau đó chuyển lên phòng kế toán Tại kho khi mua hàng hoá thì thủ kho ghi vào phiếu nhập kho: PHIẾU NHẬP KHO Theo QĐ:1141/TC/QĐ/CĐ Ngày 17 tháng 10 năm 2006 ngày 1-11-1995 Nợ:...................... của Bộ Tài Chính Có:....................... Số : -Họ và tên người giao hàng: Phương Anh -Theo HĐ số 2304 ngày 2/10/2006 của công ty CPXD số 5 Vinaconex -Nhập tại kho công ty STT Tên hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) Theo chứng từ Thực nhập 1 Sika grout 214-11 Kg 1.500 7.861 11.791.500 Cộng 11.791.500 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười một triệu bảy trăm chín mươi mốt ngàn năm trăm đồng Nhập, ngày 17tháng 10 năm2006 Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) Khi bán hàng kế toán ghi vào phiếu xuất kho: PHIẾU XUẤT KHO Theo QĐ:1141/TC/QĐ/CĐ Ngày 18 tháng 10 năm 2006 Ngày 1-11-1995 Nợ:............... của Bộ Tài Chính Có:............... Số: Họ và tên người nhận hàng: Phan Thanh Hằng Lý do xuất: Xuất bán Địa chỉ: Tôn Đức Thắng – Hà Nội STT Tên hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) Yêu cầu Thực xuất 1 Sika grout 214-11 Kg 950 950 7.861 7.467.950 Cộng 7.467.950 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bảy triệu bốn trăm sáu mươi bảy ngàn chín trăm năm mươi ngàn đồng chẵn. Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) Trên cơ sở phiếu xuất, phiếu nhập thủ kho vào bảng nhập-xuất-tồn: BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN (công ty sử dụng chi tiết cho mỗi tài khoản) ví dụ TK 156: Sika grout 214-11 Ngày Nhập Xuất Tồn Số lượng (kg) Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) Số lượng (kg) Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) Số lượng (kg) Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) 1/10 400 7.861 3.144.400 3/10 1500 7861 11.791.500 200 7.861 1.572.200 4/10 850 7.870 6.689.500 350 7.861 2.751.350 ....... ......... ........ ............. ........ ......... ........... ........ ..... .......... 2.2 Kế toán tổng hợp lưu chuyển hàng hoá: 2.2.1 Kế toán quá trình mua hàng: Do công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH là công ty thương mại chuyên tư vấn, đầu tư thiết kế nội ngoại thất, xúc tiến thương mại và chủ yếu là kinh doanh mặt hàng các chất phụ gia xây dựng cho nên chức năng chủ yếu của công ty là tổ chức lưu thông hàng hoá, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua mua bán, trong đó, mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá. Thông qua mua hàng, quan hệ trao đổi hàng hoá và quan hệ thanh toán tiền hàng giữa công ty và người cung cấp được thực hiện. Cũng qua quá trình mua hàng, vốn của công ty được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá, Công ty nắm được quyền sở hữu về hàng nhưng mất quyền sở hữu về tiền và phải có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp. * Các phương thức mua hàng và thủ tục chứng từ: Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH ra đời, hoạt động và phát triển trong nền kinh tế thị trường do vậy mục tiêu của công ty là tối đa hoá lợi nhuận. Để thực hiện điều này trước tiên công ty phải tìm được nhà cung cấp đáng tin cậy để tạo nguồn hàng có sức cạnh tranh lớn trên thị trường. Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH đã từng được chọn làm đối tác xúc tiến thương mại của một số nhà sản xuất hàng đầu thế giới như Siemens Home Appliances, Teka Home Appliances...Và hiện nay công ty đang là một trong những nhà phân phối sản phẩm của Sika Construction Chemicals - Nhà cung cấp các sản phẩm hoá chất, keo kết dính công nghiệp và phụ gia xây dựng hàng đầu thế giới của Thuỵ Sĩ. Để phục vụ cho nguồn hàng của việc kinh doanh trong nước công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH đã tiến hành nhập khẩu hàng từ nước ngoài, chủ yếu là các sản phẩm của hãng Sika. Yêu cầu của công ty đối với hàng hoá mua về là phải đảm bảo chất lượng, đúng quy cách mẫu mã, giá cả hợp lý và hàng hoá đó phải phù hợp với nhu cầu của thị trường. Công ty đã lựa chọn phương thức mua hàng trực tiếp. Theo phương thức này, căn cứ vào hợp đồng đã kí kết công ty cử nhân viên thu mua mang giấy uỷ nhiệm nhận hàng đến nhận hàng tại kho hoặc một địa điểm đã được kí kết trước trong hợp đồng với bên cung cấp. Sau khi hoàn thành thủ tục, chứng từ và giao hàng, nhân viên thu mua sẽ vận chuyển hàng về bằng xe ôtô của công ty kèm theo chứng từ mua hàng và vận đơn. Người mua có trách nhiệm quản lý số hàng mua và gửi chứng từ về phòng kế toán để kiểm tra, đối chiếu và ghi sổ kế toán. Hàng hoá mua về phải tiến hành thủ tục nhập kho. Các chứng từ sử dụng khi nhập kho hàng: Hợp đồng kinh tế kí kết giữa công ty và người bán Hoá đơn GTGT (liên 2) do bên bán giao cho công ty Phiếu nhập kho Ngoài ra phòng kế toán lập Giấy đề nghị thanh toán kèm theo phiếu nhập kho và phiếu thu của người bán để lập phiếu chi tiền. * Tính giá hàng mua: Trong hoạt động kinh doanh thương mại thì giá mua của hàng hoá là giá thực tế mà người mua thanh toán cho người cung cấp. Đó là giá thoả thuận giữa người mua và người bán. Giá mua hàng hoá cao hay thấp tuỳ thuộc vào cung cầu hàng hoá đó trên thị trường, vào khối lượng hàng nhiều hay ít, và tuỳ thuộc vào người mua thanh toán tiền ngay hay trả chậm. Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH là doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua thực tế của hàng hoá không bao gồm thuế GTGT đầu vào. -Căn cứ vào hoá đơn GTGT (liên 2) và phiếu nhập kho, trị giá thực tế của hàng mua vào nhập kho được xác định theo trị giá thực tế mua vào và chi phí thu mua: Giá thực tế = Giá mua ghi trên + Chi phí - Chiết khấu thương của hàng hoá hoá đơn GTGT thu mua mại, giảm giá được hưởng Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển,bốc dỡ hàng hoá; chi phí lưu kho, lưu bãi; chi phí kiểm định hàng hoá; lệ phí thanh toán... Các khoản chi phí mua hàng được kế toán của công ty phản ánh qua TK 156 (1562 “Chi phí thu mua hàng hoá”). * Tài khoản sử dụng: Đối với nghiệp vụ mua hàng công ty sử dụng TK 156 “Hàng hoá” để theo dõi lượng hàng hoá nhập mua trong kỳ. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động (tăng, giảm) theo giá thực tế của các loại hàng hoá của công ty, bao gồm hàng hóa tại kho và quầy hàng. TK này có kết cấu như sau: Bên nợ: -Giá mua của hàng hoá nhập kho, nhập quầy hàng trong kì - Chi phí thu mua hàng hoá thự tế phát sinh trong kỳ - Trị giá hàng thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành, nhập kho, nhập quầy hàng ( gồm giá mua vào và chi phí gia công chế biến). Trị giá hàng hoá bị người mua trả lại nhập kho, nhập quầy. Trị giá hàng hoá phát hiện thừa qua kiểm kê tại kho, tại quầy. Bên có: Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho trong kì Các khoản ghi giảm chi phí thu mua hàng hoá và chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kì Các khoản bớt gia, giảm giá, hồi khấu hàng mua. Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu tại kho, quầy. Số dư bên Nợ: Giá trị mua vào của hàng hoá tồn kho, tồn quầy. Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho. TK 156 chi tiết thành 2 TK cấp 2: -TK 1561 “Giá mua hàng hoá”: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng hoá mua vào theo giá mua -TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hoá” : phản ánh chi phí thu mua hàng hoá thực tế phát sinh liên quan đến số hàng hoá đã nhập kho trong kì và tình hình phân bổ chi phí mua hàng hiện có trong kì cho khối lượng hàng hoá đã tiêu thụ và tồn cuối kì. Bên cạnh đó công ty còn sử dụng các TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “ Tiền gửi Ngân hàng”, TK 331 “Phải trả người bán”... Khi có nhu cầu về hàng, kế toán theo dõi hàng hoá liên hệ với nhà cung cấp hàng. Căn cứ vào hợp đồng đã được kí kết với người bán, kế toán phụ trách hành hoá nhận hóa đơn GTGT( liên2) của người bán giao cho công ty. Dựa trên hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan phòng kế toán tiến hành nhập kho. Trên phiếu nhập kho ghi tên, địa chỉ của người giao hàng, tên hoá đơn , số lượng , đơn giá , thành tiền. Sau đó nhân viên phòng kế toán cầm hoá đơn GTGT + phiếu nhập kho và các chứng từ khác liên quan xuống cho thủ kho nhập hàng. Thủ kho cùng người giao hàng kiểm nhận hàng. Thẻ kho do thủ kho mở hàng tháng, mở chi tiết theo từng loại hàng hoá. Sau khi nhập hàng xong, thủ kho mang hoá đơn GTGT + phiếu nhập kho lên cho phòng kế toán. Ở phòng kế toán sau khi nhận được chứng từ bao gồm hoá đơn GTGT và phiếu nhập kho, kế toán dựa trên chứng từ đó làm cơ sở lập Phiếu nhập mua hàng. HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2:Giao cho khách hàng Ngày15 tháng 2 năm 2006 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Âu Lạc Địa chỉ: Láng Hạ - Hà Nội Số tài khoản: Điện thoại : Mã số: 0101409688-1 Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Tân Tên đơn vị: Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH Địa chỉ: Số 114B – C3 - Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân – Hà Nội Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM Mã số: 0101163152 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=2×1 1 Bột trét Lagyp Easy Joint kg 20 32.500 650.000 Cộng tiền hàng 650.000 Thuế GTGT Tiền thuế GTGT 65.000 Tổng cộng tiền thanh toán 715.000 Số tiền viết bằng chữ: Bảy trăm mười lăm ngàn đồng chẵn / Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) PHIẾU NHẬP KHO Theo QĐ:1141/TC/QĐ/CĐKT Ngày 15 tháng 2 năm 2006 ngày 1-11-1995 Nợ:...................... của Bộ Tài Chính Có:....................... Số : -Họ và tên người giao hàng: Anh Hoàng -Theo HĐ số 2304 ngày 15/2/2006 của công ty TNHH đầu tư và xây dựng Âu L ạc -Nhập tại kho công ty STT Tên hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) Theo chứng từ Thực nhập 1 Bột Trét Lagyp Easy Joint Kg 20 32.500 650.000 Cộng 650.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu trăm năm mươi ngàn đồng chẵn/ Nhập, ngày 17tháng 10 năm2006 Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) SỔ CÁI TÀI KHOẢN 156 Tháng 02/ 2006 Đơn vị tính: Đồng Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Số Ngày Nợ Có Số dư đầu tháng 48.636.398 Phát sinh trong kỳ 15/2 2304 15/2 Nhập kho 331 650.000 ............................ Cộng phát sinh 49.286.398 Số dư cuối tháng 49.286.398 Kế toán trưởng (Đã ký) 2.2.2 Kế toán quá trình bán hàng: * Các phương thức bán hàng và thủ tục chứng từ: Là một doanh nghiệp thương mại để đứng vững trong cơ chế thị trường hiện nay, công ty luôn cử nhân viên marketing tìm hiểu nhu cầu thị trường để đổi mới các phương thức bán hàng. Hình thức bán hàng chủ yếu của công ty hiện nay phần lớn là bán buôn qua kho và bán lẻ tại các showrom (quầy hàng). Công ty có 2 showrom : thứ nhất là ngay tại tầng 1 văn phòng công ty 114B - C3 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội và tại Melinh Plaza. ♦ Bán buôn: trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hoá, công ty chủ động đi giao dịch với bạn hàng để kí kết hợp đồng. Cơ sở cho mỗi nghiệp vụ bán buôn của công ty là các hợp đồng kinh tế đã kí kết và các đơn đặt hàng của khách hàng. Khách hàng của công ty là các nhà thầu, các chủ đầu tư công trình và các chủ nhà... Phương thức bán buôn chủ yếu của công ty là hình thức bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng. + Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp tại kho: Công ty có kho hàng đặt tại công ty, khi có nghiệp vụ bán hàng phòng kế toán sẽ viết hoá đơn GTGT và xuất hàng tại kho. Tuỳ theo từng hợp đồng đã kí kết mà công ty có thể vận chuyển hàng đến cho khách hàng hoặc khách hàng đến kho công ty lấy hàng, điều này phụ thuộc vào giá bán cho khách hàng. Do công ty là đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên khi bán hàng sử dụng hoá đơn GTGT mẫu số: 01 GTKT-3LL. Hoá đơn được đặt giấy than viết một lần 3 liên: Liên 1: Lưu ở sổ gốc Liên 2 : Hoá đơn đỏ giao cho khách hàng Liên 3: Giao cho bộ phận kho lưu làm thủ tục cấp hàng. (Khi làm thủ tục cấp hàng cho khách hàng đối với lô hàng bán buôn, phòng kế toán giao hoá đơn GTGT liên 3 cho thủ kho để xuất hàng , do đó hoá đơn GTGT chính là phiếu xuất kho). + Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức bán buôn này, công ty sau khi có hợp đồng đặt mua hàng sẽ tiến hành mua hàng hoá của các nhà cung cấp cho công ty rồi vận chuyển thẳng tới cho khách hàng. Hình thức này tỏ ra hiệu quả vì tiết kiệm được các chi phí liên quan tới bán hàng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt, kho bãi, chi phí tồn kho...và đặc biệt tránh được ứ đọng hàng hoá rút ngắn được thời gian của một chu kỳ kinh doanh của công ty. Toàn bộ số hàng giao cho khách hàng trong trường hợp này vẫn được phòng kế toán làm thủ tục lập phiếu nhập kho và sử dụng hoá đơn GTGT làm phiếu xuất kho. ♦Bán lẻ: công ty tổ chức bán lẻ ở cửa hàng tại 114B – C3 - Khuất Duy Tiến – Hà Nội và tại showrom trên Melinh Plaza.Với phương thức bán lẻ này mục đích của công ty là nhằm giới thiệu, quảng bá các sản phẩm của hãng Sika như bột chống thấm, chất trám khe, bột bả... Tổ chức bán lẻ của công ty như sau: khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh nhân viên bán hàng sẽ gửi hoá đơn bán lẻ hàng hoá kèm theo giấy nộp tiền về phòng kế toán, phòng kế toán sẽ lập hoá đơn GTGT, đặt giấy than viết 3 liên. Liên 1: lưu tại sổ gốc Liên 2: hoá đơn đỏ giao cho khách hàng Liên 3: dùng để thanh toán Với các phương thức bán buôn đa dạng trên, khi bán hàng công ty sử dụng các loại chứng từ sau: -Hợp đồng kinh tế được kí kết giữa công ty và khách hàng -Hoá đơn GTGT -Phiếu nhập kho Và các chứng từ liên quan tới bán hàng khác Ví dụ: ngày 5/11/2006 công ty bán hàng theo hợp đồng số 00215, kế toán công ty thực hiện các công việc sau: HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3:Dùng để thanh toán Ngày 05 tháng 11 năm 2006 Đơn vị bán hàng:Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH Địa chỉ: 114B – C3 - Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân – Hà Nội Số tài khoản: Điện thoại : 04.5543638 Mã số: 0101163152 Họ tên người mua hàng: Trần Ngọc Tú Tên đơn vị: Viện Khoa học Công nghệ xây dựng Địa chỉ: Nghĩa Tân - Cầu Giấy – Hà Nội Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM Mã số: 0100408233-1 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=2×1 1 Sika Latex lit 25 64.500 1.612.500 Cộng tiền hàng 1.612.500 Thuế GTGT10%Tiền thuế GTGT 161.250 Tổng cộng tiền thanh toán 1.773.750 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bảy trăm bảy ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng / Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Sau khi lập hoá đơn GTGT nhân viên phòng kinh doanh sẽ dùng hoá đơn này gửi cho phòng kế toán để làm thủ tục xuất hàng. Khi nhận được hoá đơn kế toán tính giá kiêm thủ kho sẽ ghi vào sổ chi tiết hàng hoá số lượng hàng đã xuất bán. Người mua nhận được hoá đơn sau khi đã kiểm tra đủ hàng và chấp nhận thanh toán theo hình thức đã ghi trong hoá đơn. Kế toán công ty giao hoá đơn (liên 2) cho khách hàng. Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt thì kế toán đồng thời phải viết phiếu thu tiền PHIẾU THU Đơn vị: Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH Địa chỉ: 114B – C3- Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân - Hà Nội PHIẾU THU Quyển số:.... Tháng 2 năm 2006 Số:..... Nợ: 111 Có: 511, 3331 Họ và tên người nộp tiền: Trần Ngọc Tú Địa chỉ: Viện Khoa học Công nghệ xây dựng Lý do nộp: Thanh toán tiền mua hàng theo hoá đơn 00215 Số tiền: 1773750 (Viết bằng chữ): Một triệu bảy trăm bảy ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng chẵn. Kèm theo............................Chứng từ gốc...................................... Đã nhận đủ (viết bằng chữ): một triệu bảy trăm bảy ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng chẵn. Ngày 5 tháng 11 năm 2006 Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên) Trong ngày phát sinh nhiều nghiệp vụ thu tiền hàng, nên để tiện cho việc ghi chép, theo dõi công nợ phải thu , kế toán công ty sử dụng TK 131 - phải thu của khách hàng. Đồng thời để theo dõi nợ phải thu kế toán sử dụng sổ chi tiết TK131 và sổ cái TK 131. Do tất cả các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng kế toán đều phản ánh qua nợ TK 131, khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền kế toán mới phản ánh vào bên có TK 131. Ví dụ: nghiệp vụ bán hàng cho anh Trần Ngọc Tú ngày 5/11/2006 kế toán doanh nghiệp phản ánh như sau: Nợ TK 131: 1.773.750 Có TK 511: 1.612.500 Có TK 3331: 161.250 Khi nhận được tiền hàng kế toán ghi: Nợ TK 111: 1.773.750 Có TK 131: 1.773.750 Căn cứ vào những chứng từ gốc của nghiệp vụ bán hàng diễn ra tr._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc10030.doc