Một số giải pháp nâng cao chất hiệu quả công tác đấu thầu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 842

Tài liệu Một số giải pháp nâng cao chất hiệu quả công tác đấu thầu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 842: ... Ebook Một số giải pháp nâng cao chất hiệu quả công tác đấu thầu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 842

doc40 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 21/10/2013 | Lượt xem: 64 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Một số giải pháp nâng cao chất hiệu quả công tác đấu thầu tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 842, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ch­¬ng 1 tæng quan vÒ doanh nghiÖp 1. Lịch sử hình thành Công ty: Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 842 - Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 (tiền thân là Xí nghiệp Kiến trúc Giao thông II) được thành lập năm 1983 . Sau khi xây dựng xong công trường nhà H2, trên cơ sở Ban chỉ huy công trường và các đơn vị tham gia thi công nhà H2 - trụ sở Liên hiệp các xí nghiệp giao thông II, Bộ GTVT thành lập Xí nghiệp Kiến trúc Giao thông II tại quyết định số 611/QĐ/TCCB ngày 25 tháng 3 năm 1983 của Bộ giao thông vận tải. Nhiệm vụ của Xí nghiệp là thi công xây lắp các công trình giao thông, công trình dân dụng và công nghiệp phục vụ ngành giao thông vận tải. Khi còn là công truờng H2, lực lượng cán bộ công nhân viên là 80 người. *§Þa ChØ C«ng Ty Cæ PhÇn X©y Dùng C«ng Tr×nh Giao Th«ng 842 Trụ sở chính: Nhà H2, phường Thành Công, quận Ba Đình, TP Hà Nội. Điện thoại: 04- 7721101/8312845/8312846/8312847 Fax: 04-8 314518 Email: cienco842@yahoo.com Trụ sở hai: Cầu Chùa, xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm, Hà Nội. Loại doanh nghiệp:Công ty Nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần. 2 - Quá trình phát triển của Công ty: Năm 1990, tại quyết định số 1527/QĐ/TCCB-LĐ “Xí nghiệp kiến trúc giao thông II” được đổi tên thành “Công ty xây dựng công trình giao thông 242” thuộc Khu quản lý đường bộ II. Tại quyết định số 1067/QĐ/TCCB-LĐ ngày 02/6/1993 của Bộ Giao thông Vận tải chuyển nguyên trạng “Công ty xây dựng công trình giao thông 242” thuộc Khu quản lý đường bộ II sang thành “Công ty Xây dựng công trình giao thông 842” thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8. Khi đó Công ty có nguồn vốn kinh doanh là: 639 triệu đồng. Trong đó: - Vốn cố định : 238 triệu đồng - Vốn lưu động: 401 triệu đồng (bao gồm các nguồn vốn: Vốn ngân sách Nhà nước cấp: 115 triệu đồng, vốn doanh nghiệp tự bổ sung: 202 triệu đồng, vốn vay: 322 triệu đồng). - Số lao động trong danh sách là 118 người. Đến tháng 6 năm 2005 Công ty được BGTVT chọn là một trong những đơn vị đầu tiên của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 thực hiện đa dạng hoá sở hữu, Công ty đã xây dựng phương án cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước. Tình hình chung của Công ty trước khi cổ phần hoá thể hiện ở một vài đặc điểm sau: * Tổng vốn kinh doanh: 3,780 tỷ đồng. Phân theo cơ cấu vốn: - Vốn cố định: 2,360 tỷ đồng - Vốn lưu động: 1,420 tỷ đồng Phân theo nguồn vốn: - Vốn nhà nước: 3,870 tỷ đồng - Vốn tích luỹ: 2,187 tỷ đồng - Vốn Ngân sách: 1,593 tỷ đồng * Lao động. : - Tổng số lao động trong danh sách : 176 người + Hợp đồng lao động ngắn hạn: 61 người + Lao động gián tiếp: 76 người + Lao động trực tiếp: 100 người Ngày 09/6/2005, Bộ Giao thông vận tải ra quyết định số 1657/QĐ-BGTVT về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Xây dựng công trình giao thông 842 thành Công ty cổ phần. Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 842 là thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 842 - Bộ Giao thông Vận tải. Công ty có tư cách pháp nhân hoạt đông theo Luật doanh nghiệp, có con dấu riêng, có mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Công ty tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập theo giấy phép kinh doanh số 0103003452 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 02 tháng 01 năm 2006. Ngành nghề kinh doanh chính: TT TÊN NGÀNH NGHỀ KINH DOANH THỰC HIỆN TỪ NĂM 1 Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước (bao gồm: Cầu, đường, sân bay, bến cảng, san lấp mặt bằng...) Từ năm 1983 2 Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi và đường điện đến 35KW. Từ năm 1993 3 đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng cụm dân cư, đô thị, giao thông vận tải. từ năm 1998 4 nạo vét bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền và móng công trình. từ năm 1988 5 sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện thép, cấu kiện bêtông đúc sẵn, bê tông nhựa. từ năm 1993 6 sửa chữa thiết bị xe máy, thiết bị thi công cơ khí. từ năm 1996 7 xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, kinh doanh thương mại, dịch vụ du lịch, khách sạn. từ năm 2005 8 kinh doanh bất động sản. từ năm 2006 9 vận tải hành khách, hàng hoá từ năm 2006 10 Kinh doanh xăng dầu và các chế phẩm từ xăng dầu. từ năm 2007 Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 842 có cơ cấu vốn Điều lệ như sau: Vốn điều lệ Công ty cổ phần: 10.000.000.000 đồng. + Tỷ lệ phần vốn nhà nước: 51% vốn Điều lệ. + Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp:30%vốn điều lệ. + Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Doanh nghiệp: 19% vố điều lệ. Giá trị doanh nghiệp Nhà nước tại thời điểm cổ phần hoá: - Giá trị thực tế của Doanh nghiệp Nhà nước: 70.256.810.811 đồng - Giá trị phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: 6.118.076.106 đồng Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 842 có 02 Chi nhánh trực thuộc, 7 Đội thi công chuyên ngành, 5 phòng ban nghiệp vụ với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề đã tham gia thi công nhiều dự án, công trình giao thông và xây dựng. Phương tiện thiết bị, xe máy thi công của công ty đầy đủ về số lượng, chủng loại, kỹ thuật hiện đại, đáp ứng mọi yêu cầu cho các Công trình có qui mô lớn. 3- Cơ cấu tổ chức quản lý (Sơ đồ 1) Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 842 là cơ quan trung tâm chỉ đạo việc giải quyết về hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị cấp dưới. Cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng của Công ty được khái quát qua sơ đồ sau: * Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý: w Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty. Quyết định về cơ cấu tổ chức, qui chế quản lý của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông quyết định. w Ban kiểm soát: Phụ trách việc kiểm tra, giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị, tạo sự quản lý chặt chẽ. w Giám đốc Công ty: Là thủ trưởng cơ quan, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước các cơ quan có thẩm quyền và trước Hội đồng quản trị về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viên và các hoạt động khác theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ Công ty. w Phó giám đốc Công ty: Gồm có hai phó giám đốc là Phó giám đốc điều hành kỹ thuật thi công và Phó giám đốc điều hành các dự án miền Trung, miền Nam và nước ngoài. Các phó giám đốc Công ty trong điều hành sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật những công việc được Giám đốc Công ty giao phụ trách và uỷ quyền, thực hiện đúng quyền hạn và trách nhiệm được phân công. w Khối văn phòng: Gồm 4 phòng ban: - Phòng kế hoạch kỹ thuật: Là phòng chức năng trực thuộc bộ máy quản lý Công ty, tham mưu cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty về kinh doanh, quản lý kinh tế, kế hoạch đầu tư, dự án đấu thầu, thống kê tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty và Xây dựng kế hoạch tiến độ và biện pháp thi công chính các dự án, quản lý chất lượng và tiến độ thực hiện của các dự án Công ty thi công. - Phòng Tổ chức - Hành chính: là tổ chức thuộc bộ máy quản lý của Công ty có chức năng tham mưu cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty trong công tác tổ chức, công tác cán bộ, công tác lao động tiền lương, công tác thanh tra, đào tạo, thi đua khen thưởng, kỷ luật, bảo hiểm xã hội và chế độ chính sách với cán bộ công nhân viên của Công ty. Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác phục vụ bảo vệ các cơ sở vật chất (trừ máy móc thiết bị), quản lý nội chính, lễ tân, thông tin liên lạc ... trực thuộc Công ty. - Phòng Thiết bị xe máy: là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác đầu tư, quản lý, sửa chữa và khai thác máy móc thiết bị, vật tư và sản xuất công nghiệp của Công ty. - Phòng Tài chính - Kế toán: là phòng chức năng nhiệp vụ trực thuộc Công ty, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty về công tác quản lý và sử dụng các loại vốn, quỹ, phân phối lại thu nhập của các đơn vị trong Công ty theo chế độ quy định phù hợp với điều kiện cụ thể. Đồng thời giúp Giám đốc Công ty thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát băng tiền đối với mọi hoạt động của các bộ phận, các đơn vị trực thuộc. Phối hợp với các phòng ban đôn đốc việc kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính phân bổ các khoản tiền lương, tiền thưởng cho các đơn vị trong Công ty. w Các Đội xây dựng: gồm 08 đội, trong đó có 7 đội XDCT và 01 đội cơ giới. - Mỗi đội gồm có Đội trưởng, đội phó, thống kê, kế toán và các nhân viên khác trong cùng lực lượng cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu sản xuất mà Công ty giao cho. - Tiến hành sản xuất thực hiện về chất lượng, tiến độ sản lượng mức thu nhập cho cán vộ công nhân viên trong Đội mà Công ty đề ra. - Thực hiện công tác khoán (có sự chỉ đạo chặt chẽ của Công ty) để đáp ứng yêu cầu chung và có tích luỹ cho tập thể, đội. Ngoài ra, Công ty còn tổ chức thêm hai Chi nhánh, một chi nhánh ở Hưng Yên và một Chi nhánh ở Điện Biên. Các Chi nhánh này có nhiệm vụ quản lý thi công các công trình tại địa bàn đặt Chi nhánh. Đây là hình thức mở rộng Công ty ra địa bàn bên ngoài. Với cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ theo kiểu trực tuyến chức năng, Công ty có thể phát huy năng lực chuyên môn của các phòng ban trong khi đó vẫn đảm bảo được quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến, các phòng ban tuy có chức năng riêng nhưng vẫn luôn gắn kết thống nhất với nhau trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh. 4 – Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh : Do hoạt động trong ngành xây dựng cơ bản, Công ty luôn đặt cho mình mục tiêu phát triển theo kịp tiến độ của ngành nói riêng và sự phát triển chung của đất nước. Nhiệm vụ đặt ra cho Công ty là luôn phấn đấu tăng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận đồng thời ngày càng nâng cao đời sống cho người lao động. 5-KÕt qu¶ ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh cña c«ng ty (Bảng 1 ) Trong mấy năm gần đây, với sự nỗ lực trong hoạt động kinh doanh và quản lý. Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 842 đã đạt được những kết quả khả quan. C«ng ty gi÷ tèt ®­îc t«c ®é t¨ng tr­ëng m¹nh thÓ hiÖn qua c¸c chØ tiªu tµi chÝnh nh­ gi¸ trÞ tæng s¶n l­îng, doanh thu vµ lîi nhuËn sau thuÕ. N¨m 2005 gÝa trÞ tæng s¶n l­îng ®¹t 54.367 triÖu ®ång, n¨m 2006 lµ 91.444 triÖu ®ång t­¬ng øng t¨ng 68,2% so víi cïng kú n¨m tr­íc. Cô thÓ n¨m 2006/ 2005 doanh thu t¨ng 46.7%. n¨m 2007/ 2006 t¨ng 4%. Tuy nhiªn tæng vèn kinh doanh t¨ng kh«ng nhiÒu cô thÓ : n¨m 2006/ 2005 t¨ng tuyÖt ®èi 3.790 triÖu ®ång t­¬ng øng t¨ng 4.77%. N¨m 2007/ 2006 t¨ng tuyÖt ®èi 125 triÖu ®ång t­¬ng øng t¨ng 0.15% . Doanh thu trong giai ®o¹n 2005- 2007 t¨ng cao ®ång thêi lîi nhuËn sau thuÕ cña c«ng ty còng t¨ng m¹nh trong giai ®o¹n nµy. N¨m 2006/ 2005 lîi nhuËn sau thuÕ t¨ng tuyÖt ®èi 272 triÖu t­¬ng øng t¨ng 40.7% vµ n¨m 2007/ 2006 t¨ng tuyÖt ®èi 285 triÖu t­¬ng øng t¨ng 30.7%. §iÒu nµy cho thÊy dÊu hiÖu tÝch cùc khi c«ng ty chuyÓn ®æi tõ c«ng ty nhµ n­íc sang m« h×nh míi c«ng ty cæ phÇn. Theo luật thuế TNDN thì Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 842 có thuận lợi trong 2 năm đầu hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần Công ty được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể số thuế được miễn giảm năm 2007 là 263 triệu đồng, năm 2007 là 343 triệu đồng. Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XDCTGT 842 sản xuấ 1.Qúa trình tham gia dự thầu của công ty . 1.1 - Công tác chuẩn bị tham gia đấu thầu Đầu tiên, qua việc nắm bắt các thông tin mời thầu của chủ đầu tư, phòng kế hoạch của Công ty tiến hành khảo sát thực địa để tìm hiểu các vấn đề như: địa hình, địa chất, mặt bằng thi công, nguồn nguyên vật liệu, địa điểm tập kết máy móc thiết bị. Trên cơ sở thiết kế của chủ đầu tư lập sẵn và tình hình thực tế của công trình và năng lực của Công ty, phòng kế hoạch tiến hành lập giá dự toán dự thầu. Đây là công tác quan trọng nhất trong giai đoạn này. Bên cạnh việc lập giá dự toán dự thầu phòng kế hoạch kết hợp với phòng tài chính - kế toán, phòng tổ chức để lập hồ sơ kinh nghiệm và năng lực của Công ty. Hồ sơ kinh nghiệm gồm có các tài liệu về giá dự thầu, bản thuyết minh kỹ thuật, bảng kê thiết kế thi công, thời gian, tiến độ hoàn thành công trình, bản kê năng lực tài chính, nhân lực, máy móc thiét bị, bản kê những công trình đã thi công... Các tài liệu này chính là căn cứ cho hội đồng xét thầu cho điểm để lựa chọn nhà thầu cao điểm nhất dựa vào thang điểm được chủ đầu tư thiết lập. Ở giai đoạn này, công tác Marketing đã phải hoạt động tích cực, hiệu quả để có được những thông tin cần thiết cho việc lập hồ sơ dự thầu có chất lượng cao. 1.2 - Công tác xác định giá bỏ thầu của Công ty Hiện nay công tác xác định giá bỏ thầu của Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 842 dựa vào phương án và biện pháp tổ chức thi công với các định mức tiêu hao, đơn giá nội bộ của Công ty trên cơ sở căn cứ vào hệ thống định mức và đơn giá của Nhà nước như: Định mức dự toán xây dựng công trình ban hành theo QĐ số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/7/2005 của Bộ xây dựng, Định mức ca máy 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28/11/1998, thông tư số 03/BXD-VTK, thông tư số 04/2005/TT-BXD. *Nội dung chi tiết của giá dự toán trong xây lắp gồm các khoản mục sau: - Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và trực tiếp phí khác. - Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý và điều hàh sản xuất tại công trường của doanh nghiệp xây dựng, chi phí phục vụ công nhân, ... Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ (%) trên chi phí trực tiếp theo loại công trình. - Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung theo loại công trình. - Thuế GTGT cho công tác xây dựng theo quy định hiện hành. Các khoản mục này được tính cụ thể như sau: + Chi phí trực tiếp: (1) Chi phí vật liệu: Bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện thi công, các vật liệu sử dụng luân chuyển như đà ván, cốt pha, giàn giáo... Công ty sẽ căn cứ vào bảng tiên lượng, khối lượng công tác xây lắp, định mức sử dụng nguyên vật liệu và mức giá vật liệu từng nơi, từng thời điểm thi công để xây dựng chi phí vật liệu trong đơn giá XDCB. Chi phí vật liệu trong dự toán xây lắp được xác định theo công thức: Vl=SQj´Djvl Trong đó: Vl: Chi phí vật liệu Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j Djvl: Chi phí vật liệu trong đơn giá xây dựng cơ bản của công tác xây lắp thứ j (2) Chi phí nhân công: Được xác định theo công thức sau: NC=SQj´Djnc Trong đó: NC: Chi phí nhân công Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j Djnc: Chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng cơ bản của công tác xây lắp thứ j Chi phí máy thi công: Là toàn bộ chi phí cho việc sử dụng máy móc thiết bị vào thi công. Chi phí này được xây dựng: M=SQj´Djm Trong đó: M: Chi phí máy thi công Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j Djm: Chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng cơ bản của công tác xây lắp thứ j Þ Chi phí trực tiếp :T: T=VL + NC + M + TT Trong đó : TT: Trực tiếp phí khác TT = (VL + NC + M) x 1,5% + Chi phí chung: Trong dự toán xây lắp chi phí chung gồm: chi phí quản lý, chi phí BHXH, trích nộp kinh phí công đoàn, chi phí phục vụ công nhân thi công ngoài công trình... Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí trực tiếp trong dự toán cho từng loại công trình hoặc tuỳ từng lĩnh vực xây dựng chuyên ngành theo quy định của Bộ xây dựng, và được tính theo công thức: C = P ´ T Trong đó: C: Chi phí chung P: Tỷ lệ quy định theo thông tư số 03/BXD-VKT T: Chi phí trực tiếp +Thu nhập chịu thuế tính trước Được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí trực tiếp và chi phí chung: THCT=(T+C)´m Trong đó: TNCT: Thu nhập chịu thuế tính trước T: Chi phí trực tiếp C: Chi phí chung m: Tỷ lệ theo quy định tại thông tư 18/TC + Giá trị dự toán xây lắp trước thuế: Được xác định bằng tổng của các chi phí trực tiếp, chi phí chung, thuế và lợi nhuận định mức: Ztt+T + C + TNCT Trong đó: Ztt: Giá trị dự toán xây lắp trước thuế + Thuế VAT đầu ra: Được tính theo công thức: VAT=Ztt´ k Trong đó: VAT: Thuế VAT đầu ra phải nộp k: Tỷ lệ % thuế VAT đầu ra phải nộp theo quy định của Nhà nước + Giá trị dự toán xây lắp sau thuế: Được xác định bằng cách lấy tổng của giá trị xây lắp trước thuế và thuế VAT đầu ra phải nộp: Z = Ztt + VAT Công ty thường lập giá dự thầu theo sơ đồ sau: Sơ đồ 2 : Sơ đồ tính giá dự thầu ở Công ty CP XDCT GT 842 Tiên lượng công trình xây dựng Tính toán mức tiền lương giờ bình quân Giờ công, các mức chi phí Số liệu hạch toán của doanh nghiệp xây dựng Chi phí trực tiếp của các loại công tác Các mức phân bổ xác định trước Giá đơn vị, giá dự thầu từng loại công tác ®¬n vÞ, gi¸ dù thÇu tõng lo¹i c«ng t¸c Tổng giá dự thầu Để lập giá dự thầu một công trình ngoài việc xem xét mặt bằng giá của địa phương mà công trình thi công và định mức thì để có một dự án có giá bỏ thầu thấp, có hiệu quả kinh tế đồng thời vẫn có khả năng trúng thầu cao Công ty đã kết hợp tối thiểu các điểm sau đây: (1) Nguồn vốn của công trình mà mình sẽ thầu. (2) Điều kiện thi công: - Nguồn khai thác vật liệu; - Nguồn nhân công; - Khả năng huy động thiết bị; - Tiến độ công trình (khởi công, kết thúc); - Nguồn cung cấp nhiên liệu; - Đời sống ăn ở của công nhân; - Địa phương; - Yêu cầu mà công trình đặt ra; - Mặt bằng thi công. Bên cạnh những điều kiện trên còn một vấn đề vô cùng quan trọng mà người làm thầu cần biết khai thác. Đó là sự khác nhau giữa hồ sơ mời thầu (bản vẽ hiện trạng) và thực tế hiện trường. (3) Phương pháp thi công, biện pháp tổ chức thi công. Đó là những điều cần thiết để cấu thành nên giá bỏ thầu của một công trình. 1.3 - Quá trình tham gia đấu thầu Sau khi hoàn tất tác tài liệu liên quan dến hồ sơ dự thầu, phòng Kế hoạch - Kỹ thuật sẽ chịu trách nhiệm hoàn thành đóng gói hồ sơ dự thầu và nộp cho chủ đầu tư theo đúng thể lệ và thời hạn quy định. Trong hồ sơ dự thầu không thể thiếu một giấy bảo lãnh của Ngân hàng về việc bảo lãnh dự thầu theo tỷ lệ quy định. Thông thường Công ty thường yêu cầu hoàn tất sớm hơn so với thời điểm đóng thầu một vài ngày để có thời gian bổ xung, hoàn chỉnh hay sửa chữa những sai sót nếu có. Trong thời gian chờ đánh giá hồ sơ dự thầu Công ty còn có thể làm công tác marketing nhằm tăng mối quan hệ giữa Công ty với chủ đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư góp phần làm tăng khả năng thắng thầu cho Công ty. 1.4 Ký kết thầu và sau đấu thầu: Đến thời điểm mở thầu theo thời hạn quy định, Công ty phải có mặt để tham dự. Nếu Công ty nhận được thông báo trúng thầu thì sẽ tiến hành ký kết hợp đồng giao nhận thầu. Trong thời hạn này Công ty phải tiến hành việc xin bảo lãnh thực hiện hợp đồng của Ngân hàng bảo lãnh về vốn thi công công trình. Công việc tiếp theo là Công ty phải chuẩn bị cho công tác thi công: chuẩn bị chuyển quân, chuyển máy, chuẩn bị tài chính mua nguyên vật liệu . 2. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới công tác đấu thầu của công ty *Những nhân tố bên trong 2.1 - Năng lực về nhân sự. B¶ng2: Bảng kê khai năng lực chuyên môn của Cienjsco 842 n¨m 2007 Trình độ chuyên môn của lao động gián tiếp SL Tỷ trọng (%) Theo thâm niên n¨m 2007 >5 % >10 % >15 % I Đại học, cao đẳng 66 39,1 24 14,2 23 13,6 19 11,2 1 - Cầu đường 25 14,8 11 6,5 10 5,9 4 2,4 2 - Xây dựng, kiến trúc 12 7,1 4 2,4 2 1,2 6 3,6 3 - Khai thác VLXD 3 1,8 0,0 1 0,6 2 1,2 4 - Kinh tế xây dựng 6 3,6 1 0,6 3 1,8 2 1,2 6 - Ngành cơ khí, máy XD 9 5,3 3 1,8 3 1,8 3 1,8 7 - Ngành khác 11 6,5 5 3,0 4 2,4 2 1,2 II Trung cấp 20 11,8 4 2,4 6 3,6 10 5,9 1 - Cầu đường 7 4,1 2 1,2 3 1,8 2 1,2 2 - Xây dựng 3 1,8 0,0 1 0,6 2 1,2 3 - Ngành cơ khí, máy XD 2 1,2 0,0 0,0 2 1,2 4 - Kinh tế 6 3,6 2 1,2 2 1,2 2 1,2 5 -2 Ngành khác 2 1,2 0,0 0,0 2 1,2 6 Tổng số 86 50,9 28 16,6 29 17,2 29 17,1 B¶ng3: Bảng thống kê trình độ cấp bậc công nhân của công ty n¨m 2007 STT Nghề nghiệp Tổng số Bậc thợ n¨m 2007 2 3 4 5 6 7 1 Thợ kích kéo 10 3 4 2 1 2 Thợ đường 37 5 12 11 4 3 2 3 Thợ vận hành máy đào 11 4 3 4 4 Lái xe ôtô 12 4 5 3 5 Thợ sửa chữa 10 4 2 1 3 6 Thợ nề +bê tông 39 11 14 11 2 1 7 Thợ hàn 12 3 5 1 2 1 8 Thợ tiện 1 1 9 Công nhân đo đạc 9 5 3 1 10 Thợ điện 5 3 2 11 Thợ mộc 4 3 1 12 Thợ lái máy ủi, lu 22 5 11 3 2 1 Tổng số 172 31 58 44 25 9 5 Nguồn: Từ phòng tổ chức lao động Cienjsco 842 Theo biểu thống kê năng lực nhân sự của Công ty (b¶ng2 vµ b¶ng3) được ghi trong hồ sơ dự thầu. Qua đó có thể cho ta thấy: Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty về cơ bản đã đáp ứng được các yêu cầu của công ty, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị doanh nghiệp trong những năm gần đây đạt hiệu quả ngày càng cao. Hiện tại công ty đang quan tâm đến công tác đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ, công nhân viên thông qua hình thức đào tạo tại chỗ, và một số hình thức đào tạo cơ bản khác. Tỷ lệ cán bộ công nhân viên trong Công ty có trình độ đại học, cao đẳng là 66 người trên tổng số CB CNV trong danh sách 169 người, chiếm 39,1%. Số người có trình độ trung cấp là 20 người, chiếm 11,8%, còn lại là công nhân kỹ thuật và làm những công việc khác. Đội ngũ CB CNV Công ty có bề dày về kinh nghiệm song còn hạn chế về một số mặt như trình độ ngoại ngữ, trình độ marketing... Do đó Công ty cần phải quan tâm bồi dưỡng nâng cao hơn nữa cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. 2.2 - Năng lực kỹ thuật công nghệ máy móc thiết bị.(bảng 4) Mặc dù như đã trình bày ở trên, máy móc thiết bị của Công ty một phần là đi thuê ngoài, điều này giúp Công ty linh hoạt trong việc sử dụng, nhưng mặt khác đôi khi gây ra chi phí thuê cao và với số ít nhà cung ứng sẽ gây ra sự phụ thuộc. Tuy nhiên hiện tại Công ty trang bị cho công tác thi công là khá hoàn chỉnh và đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư. Công ty đang nỗ lực phấn đấu trang bị máy móc thiết bị cho mình ngày càng hiện đại và đầy đủ hơn. Để việc sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả đòi hỏi Công ty phải có một trình độ kỹ thuật công nghệ và thi công cao. Cùng với nhịp độ phát triển của khoa học kỹ thuật, Công ty đang từng bước nâng cao mức cơ giới hoá xây dựng kết hợp với tự động hoá có trọng điểm, chú ý sử dụng cơ khí nhỏ và công cụ cải tiến, tận dụng các thành tựu của hoá học đối với các phương án và vật liệu xây dựng, nâng cao hàm lượng khoa học trong các sản phẩm xây dựng, chú trọng giải quyết vấn đề môi trường, từng bước nâng cao trình độ hiện đại trong tổ chức xây dựng. 2.3 - Năng lực tài chính. B¶ng 5: Phân tích tình hình tài chính của Công ty STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2005 % 2006 % 2007 % I Tổng tài sản Ngh×n 79.456.226 83.246.966 83.372.596  1 Tài sản ng¾n h¹n Ngh×n 62.963.379 0,79 56.389.448 0,68 53.781.466 0,65  2 Tài sản dµi h¹n Ngh×n 16.492.847 0,21 26.857.518 0,32 29.591.130 0,35 II Nguồn vốn Ngh×n 79.456.226 83.246.966 83.372.596  1 Vốn vay Ngh×n 73.269.886 0,92 73.165.866 0,88 71.775.917 0,86  2 Vốn chủ sở hữu Ngh×n 6.186.340 0,08 10.081.100 0,12 11.596.679 0,14 III Lợi nhuận sau thuÕ Tr đ 669 941 1.226 Hiện nay, nguồn vốn đầu tư sản xuất của Công ty còn thiếu chưa đáp ứng được đầy đủ và kịp thời các yêu cầu sản xuất của các đơn vị mà nguyên nhân là do chủ đầu tư không có vốn thanh toán hoặc thanh toán không kịp thời. Nhiều công trình Công ty phải tập trung một lượng vốn lớn thi công trong thời gian ngắn nhưng các thủ tục nghiệm thu thanh toán của chủ đầu tư lại rườm rà, chậm chễ dẫn đến việc thu hồi vốn và quay vòng vốn chậm. Một nguyên nhân nữa là hạn mức ngân hàng cho Công ty vay chỉ có hạn. Những khó khăn về vốn đã tác động không nhỏ đến việc điều hành sản xuất đặc biệt là hiệu quả đấu thầu. Chính việc thiếu vốn đã làm cho Công ty bỏ lỡ nhiều cơ hội đấu thầu, ảnh hưởng đến tiến độ thi công. Công ty thường chỉ tham gia đấu thầu các dự án nhỏ, ít có cơ hội tham gia đấu thầu các dự án có giá trị lớn. Đây chính là điều đã hạn chế việc tăng cường tham gia nhiều cuộc đấu thầu. Thông thường các chủ nợ thích một tỷ lệ nợ vừa phải nhưng với các doanh nghiệp xây dựng do những yêu cầu lớn về vốn nên thường được chấp nhận một hệ số nợ cao. Các nhà cung ứng vật tư và các chủ đầu tư thường quan tâm đến khả năng thanh toán của Công ty và tập trung nhiều đến khả năng thanh toán tức thời vì chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp có khả năng trang trải và chi trả cho các khoản chi tiêu trả ngay để phục vụ cho công trình thi công hay không. Qua số liệu trên cho thấy việc sử dụng vốn trở nên kém hiệu quả hơn, tỷ suất lợi nhuận giảm, do vậy đòi hỏi Công ty cần phải có những biện pháp hữu hiệu hơn để từng bước giải quyết vấn đề về vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất và có được sự chủ động trong việc huy động vốn kinh doanh. *Nhân tố bên ngoài: 2.4 Điều kiện môi trường kinh tế: Hiện nay, trong công tác đấu thầu tồn tại nhiều ý kiến về tình trạng các nhà thầu phá giá trong đấu thầu tức là đưa ra một mức giá dự thầu rất thấp mặc dù giá đó có thể lỗ, chỉ với mục tiêu thắng thầu. Có những nhà thầu đã bỏ giá quá thấp giảm 30- 35% so với giá xét thầu của chủ đầu tư. Vì vậy Nhà nước cần ban hành các quy định mức giá sàn hợp lý để ngăn chặn tình trạng phá giá trong đấu thầu xây dựng cơ bản. Đối với Công ty tình trạng này sẽ ảnh hưởng đến cơ hội thắng thầu của Công ty. Với ý kiến của các cán bộ lập dự toán dự thầu của Công ty thì với mức giá giảm quá thấp như thế sẽ không thể thi công đảm bảo được chất lượng công trình, khối lượng công trình được. Việc phá giá trong đấu thầu sẽ có thể dẫn đến nảy sinh tiêu cực trong đấu thầu, trong việc bảo đảm chất lượng công trình và trong nghiệm thu quyết toán công trình. 2.5 Các đối thủ cạnh tranh: *Công trình cải tạo nhà khách 4 tầng trụ sở Tổng Công ty xi măng Việt Nam. Công trình này được tổ chức vào tháng 11/2006 với kết quả mở thầu cụ thể như sau: B¶ng 6: Kết quả tranh thầu công trình trụ sở Tổng công ty xi măng Việt Nam ( Đơn vị: triệu đồng ) TT Nhà thầu Giá dự thầu Số ngày Ghi chú A Công ty CP XD Nam Bình 3.377 210 B Công ty CP XDCT GT 842 3.853 210 C Công ty 56 – Bộ Quốc Phòng 3.540 170 D Công ty Tây Hồ 3.670 207 E Công ty XD 4 ( TCTXD Hà nội) 3.652 210 Trúng thầu So với công trình trên đây, ở công trình này chủ đầu tư chú ý hơn tới chất lượng công trình và khả năng huy động vốn cho việc thi công công trình. Kinh nghiệm thi công cũng được đánh giá tương tự như công trình trên song ở công trình này tiêu chuẩn giá cả được đánh giá khác. Chủ đầu tư sẽ đánh giá giá dự thầu theo mức dự toán ban đầu là 3,7 tỷ. Điểm tối đa là 15 nếu nhà thầu nào có mức giá nhỏ hơn mức dự toán là 3-4%, nêu vượt quá 1% hoặc thấp hơn 4% đều bị trừ điểm, mỗi % vượt quá hoặc thấp hơn lúc này bị trừ 1 điểm. B¶ng 7: Bảng đánh giá tổng hợp các nhà thầu. Tiêu chuẩn A B C D E Điểm tối đa I. Kỹ thuật – Chất lượng 33 38 34 37 39 40 1. Kỹ thuật chiến lược vật tư thiết bị 7 8 8 9 9 10 2. Sơ đồ tổ chức hiện trường 5 5 5 5 5 5 3. Bố trí nhân lực tại hiện trường 8 8 6 7 8 8 4. Các giải pháp an toàn lao động và bảo đảm vệ sinh môi trường 3 3 3 3 3 3 5. Sự phù hợp của thiết bị thi công 4 7 6 6 6 7 6.Tính khả thi của các giải pháp kỹ thuật biện pháp tổ chức thi công 6 7 6 7 7 7 II. Kinh nghiệm quá khứ 10 10 9 10 10 10 III. Tiến độ thi công 13 13 15 13 13 15 IV. Tài chính giá cả 22 27 32 30 32 35 1. Tài chính 11 17 18 18 20 20 2. Giá cả 11 10 14 12 12 15 Tổng điểm 78 88 90 90 94 100 Khi đối thủ cạnh tranh mạnh, mức độ cạnh tranh cao, lúc này để tăng khả năng thắng thầu Công ty nên đưa ra giá thầu thấp bằng cách hạ bớt giá thành xây lắp. Vì giá thành xây lắp chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị công trình nên hạ giá thành xây lắp sẽ kéo theo giá công trình hạ. Càng hạ được giá thành xây lắp nhiều thì doanh nghiệp càng có lãi cao, càng có cơ hội thắng thầu. Thực tế hiện nay cho thấy, để hạ giá thành xây lắp thì nên tính toán hợp lý đến mức thấp nhất các chi phí thuộc khoản mục chi phí chung mà đặc biệt là giảm thiểu các chi phí quản lý doanh nghiệp. Như vậy, sẽ cần phải cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho từng hạng mục công trình. 3. Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu qủa trúng thầu của công ty: * Tỷ lệ trúng thầu theo số lượng : Tỷ lệ trúng thầu theo số lượng = x 100 Qua ®©y ta thấy rõ ®ược khả năng của mình, nên mục tiêu tham gia đấu thầu của Công ty là các công trình dân dụng, dân dụng công nghiệp với quy mô vừa và nhỏ, các công trình đường gia`o thông. Trong năm 2005 Công ty đã tham gia 52 các dự án lớn nhỏ, đây là khoảng thời gian mà Công ty tham gia nhiều dự án nhất so với các khoảng thời gian trước nhưng tỷ lệ trúng thầu lại giảm thấp hơn hẳn so với những năm trước. B¶ng8: Kết quả tổng hợp công tác đấu thầu trong 5 năm gần đây. TT Năm Số công trình tham gia dự thầu Số công trình trúng thầu Số công trình trợt thầu Tỷ lệ trúng (%) Tỷ lệ trượt (%) 1 2003 45 21 24 46,67 53,33 2 2004 35 17 18 48,57 51,43 3 2005 34 18 16 52,94 47,06 4 2006 42 19 23 45,24 54,76 5 2007 52 22 30 42,31 57,69 Theo số liệu tổng hợp trên cho thấy xác suất trúng thầu của Công ty có tăng mạnh ở năm 2005 trước khi cổ phần hoá. Sang hai năm đầu hoạt động theo hình thức cổ phần (năm 2006 và 2007) tỷ lệ trúng thầu lại giảm một cách rõ rệt, chứng tỏ năng lực và uy tín trong ngành xây dựng dân dụng mà Công ty đang hoạt động bị giảm xuống. Đây là một vấn đề lớn mà lãnh đạo Công ty đang quan tâm tháo gỡ giải quyết. Tuy nhiên, để thấy rõ được thực lực của Công ty trong hoạt động đấu thầu những năm qua ta xem xét kết quả đánh giá 2 hồ sơ dự thầu cụ thể của hai công trình mà Công ty đã tham gia dự thầu: * Công trình đường 18 - huyện Châu Thành: Công trình này được tổ chức đấu thầu vào tháng 12/2007 với kết quả cụ thể như sau: B¶ng9: Kết quả tranh thầu công trình đường 18 - huyện Châu Thành (Đơn vị: Triệu đồng) TT Nhà thầu Giá dự thầu Số ngày Ghi chú A Công ty CP XDCT GT 842 6.235 300 Thắng thầu B Công ty TNHH Hà Anh 6.380 330 C Công ty TNHH Chung Phú Khang 6.219 315 D Công ty XD Hòa Bình 6.250 310 Đối với công trình này chủ đầu tư đưa ra mức giá dự toán là 6.300 triệu đồng với thời gian thi công là 320 ngày. Theo yêu cầu của ban thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật thi công thì công trình này không phải là quan trọng nhất mà vấn đề quan trọng hơn cả là giá cả và tiến độ thi công. - Về giá: Điểm dự thầu tối đa được cho theo mức giá bỏ thầu thấp nhất trong các nhà thầu và cứ hơn 10 triệu thì bị trừ 1 điểm (điểm tối đa là 25 điểm). - Về tiến độ thi công: Nếu nhà thầu hoàn thành trước 10 ngày sẽ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc7815.doc
Tài liệu liên quan