Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng sau khi gia nhập WTO

- 1 - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THU HIỀN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG SAU KHI GIA NHẬP WTO Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên TP.Hồ Chí Minh – Năm 2007 - 2 - MỤC LỤC Trang MỤC LỤC................................................................................................

pdf77 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 25/11/2013 | Lượt xem: 778 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng sau khi gia nhập WTO, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
.........................i DANH MỤC VIẾT TẮT ...............................................................................................iv DANH MỤC CÁC BẢNG ..............................................................................................v DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................................vi LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỒN CẦU HĨA VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ .......................................................................................4 1.1.Tồn cầu hĩa..............................................................................................................4 1.1.1. Tồn cầu hĩa...................................................................................................4 1.1.2. Hội nhập..........................................................................................................5 1.2. WTO, vai trị và lợi ích từ WTO đối với các nước thành viên.............................6 1.2.1. WTO - Lịch sử hình thành và phát triển.........................................................6 1.2.1.1. WTO là gì? ..........................................................................................6 1.2.1.2. Gia nhập WTO.....................................................................................7 1.2.2. Vai trị của WTO và lợi ích từ WTO ..............................................................8 1.3.Việt Nam gia nhập WTO - điều kiện cần thiết để hội nhập và phát triển kinh tế ...............................................................................................................................8 1.3.1. Các lợi ích cho Việt Nam khi là thành viên WTO..........................................9 1.3.2. Các thách thức về kinh tế khi Việt Nam là thành viên WTO.......................10 1.4. Năng lực cạnh tranh và nâng cao trong lĩnh vực kinh tế................... ................12 1.4.1.Cạnh tranh......................................................................................................12 1.4.2. Năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp .............................................................................................................................14 KẾT LUẬN CHƯƠNG I ................................................................................................18 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGÀNH DU LỊCH LÂM ĐỒNG .............................................................................................................................19 2.1. Thực trạng ngành du lịch Việt Nam.....................................................................19 - 3 - 2.1.1. Thực lực ngành du lịch Việt Nam ................................................................19 2.1.2. Những thuận lợi và khĩ khăn của du lịch Việt Nam khi gia nhập WTO .....27 2.1.2.1 Những thuận lợi..................................................................................27 2.2.2.2. Những khĩ khăn................................................................................29 2.2. Thực trạng ngành du lịch Lâm Đồng hiện nay ...................................................30 2.2.1. Thực lực ngành du lịch Lâm Đồng hiện nay ................................................30 2.2.1.1. Thực lực về cơ sở du lịch...................................................................30 2.2.1.2. Thực lực về hoạt động kinh doanh ....................................................30 2.2.1.3. So sánh hoạt động và hiệu quả kinh doanh của ngành du lịch Lâm Đồng với một số địa phương trong nước trong những năm gần đây.................................................................................. ................................35 2.2.2. Những thuận lợi của ngành du lịch Lâm Đồng hiện nay..............................38 2.2.3. Những khĩ khăn của ngành du lịch Lâm Đồng khi bước vào hội nhập.......39 2.3. Tồn tại của ngành du lịch Lâm Đồng khi bước vào hội nhập kinh tế thế giới........................................................................................................................ ..........40 2.4. Nguyên nhân tồn tại và bài học kinh nghiệm........................................... ...........41 2.4.1. Nguyên nhân tồn tại.................................................................................... .41 2.4.2. Những bài học kinh nghiệm............................................................. ........... 42 KẾT LUẬN CHƯƠNG II...............................................................................................43 CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO ............................................................................44 3.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch lâm Đồng sau khi gia nhập WTO..44 3.1.1. Các quan điểm phát triển ..............................................................................44 3.1.2. Mục tiêu phát triển........................................................................................46 3.2. Các giải pháp vĩ mơ................................................................................................47 3.2.1. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; hồn thiện cơ chế chính sách phát triển du lịch và tổ chức sắp xếp các doanh nghiệp .................................................47 3.2.2. Giải pháp về quy hoạch và quản lý quy hoạch du lịch .................................50 - 4 - 3.2.3. Bảo vệ tài nguyên, mơi trường du lịch, đảm bảo cho ngành du lịch phát triển bền vững .........................................................................................................51 3.2.4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực hoạt động thương mại du lịch tỉnh Lâm Đồng ...............................................................................................................53 3.2.5. Liên kết với các doanh nghiệp du lịch các tỉnh khác tạo vành đai khép kín trong kinh doanh du lịch ...................................................................................56 3.2.6. Xây dựng và phát huy vai trị của hiệp hội du lịch Lâm Đồng – Đà Lạt......57 3.3. Các giải pháp vi mơ...............................................................................................58 3.3.1. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học cơng nghệ và hợp tác quốc tế ...58 3.3.2. Đa dạng hĩa sản phẩm du lịch.....................................................................58 3.3.3. Đảm bảo chính sách thơng thống, tạo điều kiện cho sự đi lại, ăn ở của du khách, đặc biệt là khách nước ngồi trong suốt quá trình lưu trú......................59 3.3.4. Nhà nước nên khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch trên cơ sở qui hoạch phát triển du lịch tổng thể của nhà nước ..................60 3.4. Giải pháp tài chính nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh của ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng...............................................................................................................61 3.4.1. Xác định nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển .................................................61 3.4.2. Giải pháp khuyến khích, kêu gọi đầu tư .......................................................62 3.4.3. Các quan điểm thu hút vốn đầu tư ................................................................62 3.4.4. Giải pháp tăng cường nguồn lực tài chính cho hoạt động đầu tư .................63 3.4.4.1. Nguồn nội lực ....................................................................................63 3.4.4.2. Nguồn ngoại lực ................................................................................64 3.5. Các giải pháp hỗ trợ...............................................................................................65 3.5.1. Phối hợp với các ngành kinh tế kỹ thuật và văn hĩa xã hội cĩ liên quan.....65 3.5.2. Cơng tác xúc tiến quảng bá du lịch...............................................................66 3.5.3. Một số ý kiến đề xuất với chính quyền địa phương .....................................67 KẾT LUẬN CHƯƠNG III.............................................................................. ...............69 KẾT LUẬN.....................................................................................................................70 TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................71 - 5 - DANH MỤC VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước FDI Vốn đầu tư nước ngồi trực tiếp GDP Thu nhập quốc dân NCPT Nghiên cứu phát triển ODA Nguồn vốn cho vay dài hạn lãi suất ưu đãi TNHH Trách nhiệm hữu hạn TP Thành phố UBND Ủy ban nhân dân VN Việt Nam WTO Tổ chức thương mại thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa - 6 - DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 - Số khách sạn được xếp hạng của Du lịch Việt Nam............................... 22 Bảng 2.2 - Cơ cấu doanh thu du lịch trên tổng doanh thu quốc gia.......................... 23 Bảng 2.3 - Lượt khách cả nước ................................................................................. 24 Bảng 2.4 - Số khách quốc tế đến Việt Nam .............................................................. 25 Bảng 2.5 - Khách quốc tế đến Việt Nam 4 tháng đầu năm 2007.............................. 26 Bảng 2.6 - Số doanh nghiệp du lịch của tỉnh Lâm Đồng.......................................... 30 Bảng 2.7 - Lượng khách du lịch hàng năm tỉnh Lâm Đồng .................................... 31 Bảng 2.8 - Các chỉ tiêu về du lịch Lâm Đồng........................................................... 32 Bảng 2.9 - So sánh thu nhập du lịch với các ngành kinh tế trong các năm .............. 33 Bảng 2.10 - Số khách quốc tế đến Việt Nam ............................................................ 34 Bảng 2.11 - Chi tiêu của khách quốc tế một ngày .................................................... 35 Bảng 2.12 - Đánh giá về cảnh quan mơi trường du lịch Việt Nam........................... 36 Bảng 3.1 - Các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu của Lâm Đồng đến năm 2020 ... 60 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 - Cơ cấu các doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam.......................... 22 Biểu đồ 2.2 - Cơ cấu khách đến theo phương tiện.................................................... 25 Biểu đồ 2.3 - Cơ số phịng so với lượng khách và số lao động ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng (2000 - 2006)........................................................................................... 31 - 7 - MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Văn kiện Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ IX đã nêu: “Tồn cầu hĩa kinh tế là xu thế khách quan, lơi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng cường sức ép cạnh tranh và tính tùy thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế” [4 tr 157]. Việt Nam ta cũng khơng nằm ngồi quy luật chung. Chúng ta cần nhanh chĩng hội nhập tồn cầu để tiến lên theo trào lưu chung của thế giới, tránh nguy cơ tụt hậu ngày càng xa so với tốc độ phát triển chung của thế giới. Hội nhập kinh tế quốc tế chi phối sự phát triển kinh tế xã hội của tồn thế giới ở cấp vi mơ lẫn vĩ mơ. Hội nhập kinh tế quốc tế địi hỏi các nước phải cĩ thực lực nhất định mới cĩ thể hợp tác bình đẳng, lâu dài và các bên cùng cĩ lợi. Điều đĩ đồng nghĩa với việc tham gia hội nhập tồn cầu đem đến cho chúng ta cả những thuận lợi và thời cơ phát triển nhưng ngược lại cũng kèm theo những thách thức, nguy cơ nhất định, địi hỏi chúng ta phải khẩn trương chuẩn bị chu đáo để vượt qua. Chúng ta đang từng bước hội nhập tồn cầu thơng qua ký kết các hiệp định thương mại song phương, Việt Nam hiện nay là thành viên tích cực của Hiệp hội các quốc gia Đơng Nam Á (ASEAN), diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) và bước tiến quan trọng là gia nhập WTO. Sau khi gia nhập WTO, cùng với những ngành nghề khác, ngành du lịch thương mại nĩi chung và ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng nĩi riêng cũng đối mặt với những cơ hội và thách thức mới, địi hỏi ngành cần phải cĩ chiến lược phát triển mới, nhanh chĩng mở rộng quy mơ và nâng cao chất lượng hoạt động, từ đĩ nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Vì vậy, đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng sau khi gia nhập WTO” cĩ thể gĩp phần giúp cho các doanh nghiệp ngành du lịch Lâm Đồng tham khảo để điều chỉnh chiến lược phát triển của mình nhằm từng bước hội nhập tốt hơn - 8 - với nền du lịch các nước trong khu vực và các nước trên thế giới. Đề tài cĩ ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện nay, khi nước ta đã gia nhập WTO, nền kinh tế nước ta đứng trước một thử thách to lớn, những cơ hội, thời cơ lớn đến với chúng ta, nhưng những thử thách, khĩ khăn cũng rất nhiều. Trong nước đang phát sinh 2 luồng tư tưởng chính, một quá lạc quan cho là chỉ cĩ thuận lợi, kinh tế nước ta sắp phất lên nhanh chĩng; một quá bi quan lại chỉ nhìn thấy thách thức, sợ nền kinh tế của ta sẽ khơng đứng vững. Mặt khác, thực trạng của ngành du lịch nước ta nĩi chung và của Lâm Đồng nĩi riêng lại quá nhiều bất cập và tụt hậu khá xa so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Đề tài đã cĩ cái nhìn tổng quát và đã đi thẳng vào thực tế để đề ra được những giải pháp mang tính tương đối tồn diện cho sự phát triển của du lịch Lâm Đồng trong tương lai, thời kỳ sau gia nhập WTO, trong đĩ cĩ những giải pháp đáng chú ý và cĩ tính khả thi. 2. Mục đích - nội dung nghiên cứu a.Mục đích: Đề tài hệ thống hĩa về lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành du lịch Lâm Đồng, đối chiếu với những yêu cầu của hội nhập tồn cầu hiện nay để đề ra những giải pháp thích hợp giúp đẩy mạnh hoạt động của ngành du lịch Lâm Đồng, nâng cao sức cạnh tranh để ngành du lịch Lâm Đồng cĩ thể nhanh chĩng hội nhập với ngành du lịch trong khu vực và trên thế giới. b. Nội dung nghiên cứu - Tìm hiểu việc gia nhập WTO đã tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp ngành du lịch Việt Nam nĩi chung và ngành du lịch Lâm Đồng nĩi riêng như thế nào. - Nghiên cứu thực trạng ngành du lịch Việt Nam và của ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng hiện nay. - Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng sau khi Việt Nam gia nhập WTO. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu là năng lực hoạt động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng. - 9 - - Phạm vi nghiên cứu trong thời kỳ sau khi Việt Nam gia nhập WTO. 4. Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở tơn trọng hiện thực khách quan, đề tài kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; phương pháp chuyên gia, phương pháp logic biện chứng, phương pháp so sánh - đối chiếu. Đề tài cũng sử dụng những kỹ thuật nghiên cứu như: kỹ thuật thống kê, phân tích, tổng hợp, tính tốn v.v... dựa trên các nguồn dữ liệu, thơng tin được sưu tầm từ tài liệu thư viện, website, sách, báo, tạp chí, ... 5. Kết cấu luận văn Trong phạm vi đề tài như đã nêu trên, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương. Trong đĩ: - Chương I: Tổng quan về tồn cầu hĩa và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. - Chương II: Thực trạng của ngành du lịch Việt Nam và của ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng hiện nay. - Chương III: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Ngồi ra, luận văn cịn cĩ các phần: Mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các hình và bảng biểu, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo. - 10 - Chương I TỔNG QUAN VỀ TỒN CẦU HĨA VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ 1.1. Tồn cầu hĩa 1.1.1. Tồn cầu hĩa Tồn cầu hĩa được định nghĩa bởi nhiều cách: - Trước hết đĩ là quá trình hình thành và phát triển các thị trường tồn cầu, vượt ra khỏi phạm vi của bất cứ quốc gia nào. - Tồn cầu hĩa là một xu hướng làm cho mối quan hệ xã hội trở nên ít bị ràng buộc bởi địa lý lãnh thổ [11] - Tồn cầu hĩa là những quan niệm cĩ nhiều mặt và nĩ bao quát cả lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội và các hậu quả của sự chi phối (Ban thư ký WTO) - Quá trình tồn cầu hĩa sẽ làm cho các nước gia tăng sự phụ thuộc, tương trợ lẫn nhau mà trước hết là về mặt kinh tế, các luồng giao thương hàng hĩa và quyền lực của mỗi nước sẽ vươn ra khỏi phạm vi một lãnh thổ để đến các nơi khác cĩ ưu thế hơn, qua đĩ chúng sẽ được sử dụng hợp lý hơn. - Và cuối cùng, tồn cầu hĩa địi hỏi các nước phải luơn vận động phát triển vì các lợi thế của các quốc gia khác đã trở thành áp lực đối với quốc gia. Nếu ta khơng nỗ lực sẽ dễ dàng bị đào thải, tụt hậu. Cĩ thể hiểu tồn cầu hoa theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp như sau: Theo nghĩa rộng: xác định tồn cầu hĩa như một hiện tượng hay một quá trình trong quan hệ quốc tế làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau trên nhiều mặt của đời sống xã hội (cả kinh tế, chính trị, an ninh, văn hĩa đến mơi trường, thể chế v.v...) giữa các quốc gia. Vì vậy, một số tác giả đưa ra định nghĩa: “Tồn cầu hĩa xét về bản chất, là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, sự ảnh hưởng, tác động lẫn nhau của tất cả các khu vực đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của các quốc gia, các dân tộc trên thế giới” [2 tr 43]. - 11 - Theo nghĩa hẹp: coi là khái niệm chỉ liên quan đến kinh tế, chỉ hiện tượng hay quá trình hình thành thị trường tồn cầu, làm tăng sự tương tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia. Theo quan điểm này, các nhà kinh tế thuộc UNCTAD đưa ra định nghĩa: “Tồn cầu hĩa liên hệ với các luồng giao lưu khơng ngừng tăng lên của hàng hĩa và nguồn lực vượt qua biên giới giữa các quốc gia, cùng với sự hình thành các cấu trúc tổ chức trên phạm vi tồn cầu nhằm quản lý các hoạt động và giao dịch kinh tế quốc tế khơng ngừng gia tăng đĩ” [2 tr 50]. 1.1.2. Hội nhập Cũng như tồn cầu hĩa, hội nhập cũng cĩ nhiều quan điểm khác nhau, song ta cĩ thể xem hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế và thị trường của từng nước với kinh tế khu vực và thế giới thơng qua các nỗ lực tự do hĩa và mở cửa trên cấp độ đơn phương, song phương, đa phương. Từ thuật ngữ trên ta cĩ thể hiểu được nội dung chủ yếu của quá trình này là: - Ký kết và tham gia vào các định chế và tổ chức kinh tế quốc tế, cùng các thành viên đàm phán xây dựng các luật chơi chung và thực hiện các quy định, cam kết đối với các thành viên của định chế, tổ chức đĩ. - Tiến hành các cơng việc thay đổi cần thiết để đảm bảo được mục tiêu của quá trình hội nhập cũng như phù hợp với các quy định của các định chế, tổ chức khi gia nhập. Như phân tích trên, hội nhập kinh tế là một quá trình mở cửa dần của từng quốc gia, vì thế tùy thuộc vào việc mở cửa này và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên trong tổ chức mà hình thành nên các cấp độ khác nhau. Hiện nay các nhà kinh tế thường đưa ra 5 cấp độ hội nhập kinh tế như sau: 1- Khu vự hĩa mậu dịch tự do: Là giai đoạn đầu của tiến trình hội nhập kinh tế. Ở giai đoạn này, các nền kinh tế thành viên tiến hành cắt giảm và loại bỏ dần các hàng rào thuế quan, các hạn chế định lượng và các biện pháp phi thuế quan trong thương mại nội khối. Tuy nhiên, họ vẫn độc lập thực hiện chính sách thuế quan đối với các nước ngồi khối. Ví dụ: khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA), khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA). - 12 - 2- Liên minh thuế quan: Đây là giai đoạn tiếp theo trong tiến trình hội nhập. Tham gia vào liên minh thuế quan, các thành viên ngồi việc hồn tất việc loại bỏ thuế quan và các hạn chế về số lượng trong thương mại nội khối, phải cùng nhau thực hiện một chính sách thuế quan chung đối với các nước ngồi khối. Ví dụ: nhĩm ANDEAN và liên minh thuế quan giữa cộng đồng kinh tế Châu Âu, Phần Lan, Áo, Thụy Điển. 3- Thị trường chung: Là mơ hình liên minh thuế quan cộng thêm với việc bãi bỏ các hạn chế đối với việc lưu chuyển của các yếu tố sản xuất khác. Như vậy, trong một thị trường chung, khơng những hàng hĩa, dịch vụ mà hầu hết các nguồn lực khác (vốn, kỹ thuật, cơng nghệ, nhân cơng,…) đều được tự do lưu chuyển giữa các thành viên. Ví dụ: cộng đồng kinh tế Châu Âu (EC) trước đây. 4- Liên minh kinh tế: Là mơ hình hội nhập ở giai đoạn cao dựa trên cơ sở mơ hình thị trường chung cộng thêm với việc phối hợp các chính sách kinh tế giữa các thành viên. Ví dụ: liên minh Châu Âu (EC). 5- Liên minh tồn diện: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình hội nhập. Các thành viên thống nhất về chính trị và các lĩnh vực kinh tế, bao gồm cả các lĩnh vực tài chính, tiền tệ, thuế và các chính sách xã hội. Như vậy, ở giai đoạn này, quyền lực quốc gia ở các lĩnh vực được chuyển giao cho một cơ cấu cộng đồng. Đây thực chất là một giai đoạn xây dựng một kiểu nhà nước liên bang hoặc các “cộng đồng an ninh đa nguyên” theo mơ thức Deutsch. Ví dụ: quá trình thành lập Hoa Kỳ từ các thuộc địa cũ của Anh và thống nhất nước Đức từ các tiểu vương quốc trong liên minh thuế quan Đức - Phổ trước đây. 1.2. WTO, vai trị và lợi ích từ WTO đối với các nước thành viên 1.2.1. WTO - Lịch sử hình thành và phát triển 1.2.1.1. WTO là gì? WTO (World Trade Organization) được hiểu là tổ chức thương mại thế giới ra đời ngày 01/01/1995. Tuy chỉ mới ra đời được 11 năm, nhưng thực tế WTO đã cĩ bề dày nửa thế kỷ. Chúng ta cĩ thể hình dung về WTO với ba điều như sau: - WTO là diễn đàn đàm phán thương mại (Negotiating forum) - 13 - - WTO là nơi đề ra các quy tắc thương mại (Set of rules) - WTO giúp giải quyết các tranh chấp thương mại (Settle disputes) WTO được cấu thành từ các cấp: - Hội nghị cấp bộ trưởng (Ministerial Conference), thường họp 2 năm 1 lần. Đây là cơ quan cĩ quyền ra quyết định cao nhất ở WTO. Hội nghị cấp bộ trưởng sẽ thực hiện hành động cần thiết theo các chức năng. - Đại hội đồng (General Council), đây là bộ phận đại diện các nước thành viên. Đại hội đồng sẽ họp giữa các kỳ họp cấp bộ trưởng. - Hội đồng các cấp, đây là hội đồng về các lĩnh vực như: + Thương mại hàng hĩa (Council for Trade in Goods) + Thương mại dịch vụ (Council for Trade in Services) + Sở hữu trí tuệ (Aspects of Intellectual Property Rights) - Các tiểu ban, đây là cấp túc trực thuộc đại hội đồng và các hội đồng. Chẳng hạn hội đồng về thương mại hàng hĩa cĩ 11 tiểu ban như thực hiện chống bán phá giá, nơng nghiệp, an tồn, … Mục tiêu của WTO: Thúc đẩy mậu dịch tự do, hoạt động thương mại cơng bằng, thơng suốt và mở rộng hơn nữa thị trường thế giới. 1.2.1.2. Gia nhập WTO Muốn gia nhập WTO, phải trải qua trình tự gồm 3 giai đoạn: nộp đơn, đàm phán gia nhập và kết nạp. Điều khác biệt là về thời gian và thỏa thuận đáp ứng yêu cầu từ các bên liên quan. Đàm phán gia nhập WTO cần phải qua 2 giai đoạn: 1. Cơng khai hĩa chính sách về cơ chế thương mại cĩ liên quan đến hiệp định WTO. Trong quá trình nhĩm cơng tác WTO xem xét, các thành viên cịn lại sẽ cĩ quyền đặt các câu hỏi mà họ quan tâm, liên quan đến lĩnh vực kinh tế. 2. Đàm phán trải qua 2 tiến trình: đàm phán đa phương và song phương. Đàm phán đa phương thực chất là cuộc họp của nhĩm cơng tác WTO với nước muốn gia nhập WTO, cịn đàm phán song phương là đàm phán theo yêu cầu của các nước thành viên. Cụ thể nước ta khi gia nhập WTO, cĩ 28 nước yêu cầu đàm phán - 14 - song phương với ta. Trong đĩ cĩ 3 nước ta đã cĩ ký kết song phương từ trước, cịn lại ta phải đàm phán với 25 nước trước khi nhĩm cơng tác của WTO xét kết nạp nước ta. 1.2.2. Vai trị của WTO và lợi ích từ WTO - Đây là tổ chức gĩp phần gìn giữ hịa bình. - Giải quyết các tranh chấp thương mại trong nội bộ WTO một cách xây dựng. - WTO hành động theo pháp luật quốc tế, khơng dựa vào quyền lực. - Cắt giảm thuế và hàng rào phi thuế quan. - Người tiêu dùng cĩ nhiều cơ hội và quyền lựa chọn hơn. - Tăng thu nhập cho người dân và quốc gia. - Giúp tăng trưởng kinh tế của mọi quốc gia thành viên. - Cắt giảm chi phí, hiệu quả kinh tế cao hơn. - Bảo vệ quyền lợi kinh tế của quốc gia thành viên. - Giúp định ra hệ thống chính sách kinh tế quốc tế hồn thiện hơn. 1.3. Việt Nam gia nhập WTO - điều kiện cần thiết để hội nhập và phát triển kinh tế Trong trào lưu hội nhập kinh tế quốc tế, việc gia nhập WTO sẽ mang lại nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam, một nền kinh tế đang ở thời kỳ đầu của sự phát triển với nhu cầu vốn đầu tư rất lớn. Việc tham gia cùng sân chơi thương mại, dịch vụ tài chính, ngân hàng,… một cách bình đẳng sẽ tạo cơ hội cho Việt Nam mở rộng đầu tư, thu hút vốn từ bên ngồi, cùng với vốn là kỹ thuật, cơng nghệ, kinh nghiệm, tri thức về điều hành, quản trị kinh doanh, … để phát triển nền kinh tế. Việt Nam hiện nay là thành viên tích cực của Hiệp hội các quốc gia Đơng Nam Á (ASEAN), diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), và diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM). Cũng nhờ hội nhập quốc tế mà kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã tăng từ 3 tỷ USD năm 1986, đến 35,8 tỷ USD năm 2002, đạt - 15 - mức 44,5 tỷ USD năm 2003. Việc gia nhập WTO là một bước đi quan trọng tiếp theo trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Thực tế cho thấy các quốc gia sau khi gia nhập WTO đều cĩ vị thế cao hơn. Bằng cách tham gia vào WTO, các nước nhỏ như Việt Nam cũng đương nhiên được hưởng những lợi ích mà tất cả các thành viên khác trong WTO dành cho nhau. Như vậy, trong xu hướng tồn cầu hĩa nền kinh tế thế giới ngày nay, nếu khơng hội nhập mà tiếp tục đĩng cửa thì nguy cơ tụt hậu tất yếu sẽ trở thành hiện thực. Theo đuổi chính sách hội nhập một cách thận trọng và khơn khéo sẽ gĩp phần nâng cao trình độ, chuẩn mực về hoạch định chính sách, tạo thuận lợi cho thương mại, đồng thời duy trì được mức bảo hộ hợp lý cho các ngành kinh tế, giúp các doanh nghiệp cĩ cơ hội tiếp cận được với cơng nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến cũng như tham gia vào mạng lưới sản xuất kinh doanh quốc tế, nâng cao sức cạnh tranh trong nước cũng như quốc tế. 1.3.1. Các lợi ích cho Việt Nam khi là thành viên WTO - Mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tiếp cận với thị trường rộng lớn hơn, cùng với chế độ đối xử bình đẳng như đối với mọi thành viên khác của tổ chức. Đây là cơ hội pháp lý để chúng ta tạo lập và tăng cường vị thế trên thương trường, từng bước xĩa bỏ sự phân biệt đối xử trong kinh doanh. Những cam kết giảm trợ cấp, mở rộng hạn ngạch nhập khẩu của các nước, nhất là các nước thuộc nhĩm phát triển sẽ giúp Việt Nam dành được vị thế trên thị trường quốc tế, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước, tạo cơng ăn việc làm, tăng thu ngoại tệ cho ngân sách nhà nước. Mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hĩa các mối quan hệ kinh tế thương mại vừa là động lực, vừa là áp lực để các doanh nghiệp Việt Nam nhìn lại mình, hiểu được thực chất điểm mạnh, điểm yếu, từ đĩ đổi mới, tổ chức lại theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả. Gia nhập WTO, thị trường được mở rộng thơng qua việc tạo lập mơi trường kinh doanh ổn định với quan hệ thương mại được ràng buộc chặt chẽ, minh bạch và cĩ khả năng dự báo trước. - 16 - - Trở thành thành viên WTO là một bước tiến lớn và quan trọng trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới để từ đĩ tiếp cận với những thành quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã, đang và sẽ diễn ra mạnh mẽ trên thế giới. Thơng qua làm việc trực tiếp với nước ngồi, Việt Nam khơng chỉ tiếp thu được với cơng nghệ sản xuất hiện đại mà cịn học hỏi được kinh nghiệm quản lý. - Giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế trên cơ sở các quy định của WTO sẽ giúp Việt Nam tránh được sức ép của các nước lớn. Vào WTO, những nước yếu như Việt Nam sẽ cĩ quyền thương lượng và khiếu nại một cách cơng bằng với các cường quốc thương mại trong tranh chấp dựa trên những luật lệ chung. Ta sẽ tránh được tình trạng bị ép thuế suất cao. - Gia nhập WTO, việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi sẽ thuận lợi hơn. Vì khi là thành viên của WTO, các nhà đầu tư nước ngồi sẽ khơng cịn e ngại với việc thay đổi Chính sách của Chính phủ Việt Nam; mơi trường pháp lý sẽ rõ ràng, minh bạch hơn, đặc biệt WTO cĩ hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS) để điều chỉnh đầu tư nước ngồi. Theo đĩ, các nước thành viên WTO sẽ phải loại bỏ những biện pháp hạn chế đầu tư trái với TRIMS, từ đĩ mơi trường đầu tư sẽ hấp dẫn hơn, việc thu hút đầu tư nước ngồi sẽ nhiều hơn. - Gia nhập WTO, hàng hĩa và dịch vụ do nước ngồi cung cấp cho Việt Nam sẽ nhiều và mẫu mã đa dạng hơn, tạo sự lựa chọn mới và tốt hơn cho người tiêu dùng. Người tiêu dùng sẽ được mua với giá thấp hơn (do hạ thấp hàng rào thuế quan). 1.3.2. Các thách thức về kinh tế khi Việt Nam là thành viên WTO Gia nhập WTO, bên cạnh những cơ hội là những khĩ khăn mà Việt Nam phải đối mặt vì Việt Nam vẫn cịn là một nước nghèo, kém phát triển với hệ thống chính sách kinh tế - xã hội cịn nhiều khiếm khuyết, chưa hồn chỉnh, năng lực nền kinh tế cịn yếu. Với xuất phát điểm như vậy, gia nhập WTO, chắc chắn Việt Nam sẽ gặp khơng ít thách thức và cĩ thể phải gánh chịu những thua thiệt lớn về nhiều mặt. Cĩ thể nêu những thách thức chính về kinh tế như sau: - 17 - - Sức cạnh tranh của hàng hĩa, dịch vụ của ta cịn rất thấp vì chất lượng thấp, giá thành cao, sự phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng cịn hạn chế, năng lực cạnh tranh kém. Vì vậy, khi gia nhập WTO, nếu doanh nghiệp khơng cĩ chiến lược và năng lực cạnh tranh đúng và đủ sức thì sẽ bị phá sản. - Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam cịn hạn chế, trước hết do quy mơ doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là vừa và nhỏ. Mặt khác ta chưa cĩ kinh nghiệm về các mặt trên trường quốc tế, chưa hiểu rõ về WTO. - Giảm thuế xuất nhập._. khẩu sẽ làm giảm thu thuế nhập khẩu, giảm thu ngân sách, tăng thêm gánh nặng cho ngân sách quốc gia. Hiện nay, số tiền thu được từ thuế nhập khẩu của Việt Nam chiếm khoảng 16 – 17% trong tổng thu ngân sách. Việc gia nhập WTO gắn liền với việc giảm thuế nhập khẩu thì khả năng khoản thu cho ngân sách này khĩ được đảm bảo. Điều này sẽ kéo theo khĩ khăn cho kế hoạch chi ngân sách. - Hệ thống pháp lý Việt Nam cịn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ, phải sửa đổi, bổ sung nhiều và liên tục. Cĩ lúc cịn biểu hiện sự chủ quan, duy ý chí, chưa thật sự quan tâm đến quy luật khách quan, quy luật thị trường cũng như các chuẩn mực quốc tế. Đây là thách thức khơng chỉ về việc khĩ thực hiện đầy đủ các cam kết khi gia nhập WTO mà cịn kéo dài thêm những bất ổn, khĩ khăn đối với các doanh nghiệp trong nước. Ta cần nhanh chĩng bổ sung và sửa đổi những bất cập về các văn bản pháp lý cần thíết trong lĩnh vực thương mại cho phù hợp luật pháp quốc tế. - Hiện nay, nguồn nhân lực ở nước ta cịn biểu hiện nhiều hạn chế, đội ngũ cán bộ chưa được đào tạo và trang bị kiến thức cần thiết về chuyên mơn, nghiệp vụ để hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh những tồn tại về nhân lực, cơng tác quản lý nhà nước cũng là những thách thức khơng nhỏ. Cơng tác quản lý cịn nhiều chồng chéo, sự phân cấp khơng rõ ràng về con người và nghĩa vụ. Từ đĩ dẫn đến nhiều khĩ khăn, chậm chạp về tổ chức thực hiện, nhiều biểu hiện quan liêu, tham nhũng, việc chỉ đạo chưa sâu sát và khơng kịp thời. - 18 - - Việc thực thi luật bảo vệ sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Điều này đang gây ra nhiều hệ lụy và thiệt thịi cho các doanh nghiệp của nền kinh tế đang phát triển như nước ta. - Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam chưa hiểu thật thấu đáo về quy định của WTO, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động kinh doanh theo kiểu gặp đâu làm đĩ, khơng cĩ chiến lược thị trường, chưa cĩ hướng đầu tư phát triển cụ thể, chưa chuẩn bị đội ngũ nhân lực với những hiểu biết cần thiết khi hội nhập… Như vậy, khĩ tránh khỏi sự đào thải tất yếu của quy luật cạnh tranh. Do đĩ, khi gặp phải những tranh chấp trong kinh doanh, các doanh nghiệp sẽ phải thuê luật sư nước ngồi và giải quyết tranh chấp ở tịa án ngồi lãnh thổ Việt Nam. Điều này sẽ gây khĩ khăn và tốn kém thêm chi phí cho doanh nghiệp. - Việc trợ cấp của Chính phủ cho một số ngành hàng, sản phẩm ưu tiên sẽ khĩ khăn hơn vì bị quy định và giám sát chặt chẽ bởi WTO. Như vậy, hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO vừa là cơ hội, vừa là thách thức. Cơ hội và thách thức luơn vận động biến đổi, cĩ thể chuyển hĩa sang nhau. Tận dụng được cơ hội sẽ đầy lùi được thách thức và tạo ra cơ hội mới. Ngược lại, khơng tận dụng được cơ hội thì thách thức sẽ lấn át làm triệt tiêu cơ hội. Chính vì vậy, phải nhận thức rõ, đầy đủ về cơ hội và thách thức. Doanh nghiệp phải đương đầu với cạnh tranh nên cần phải trang bị đầy đủ, Nhà nước là người mở đường nên phải kịp thời, sáng suốt. Cĩ như vậy, việc gia nhập WTO của Việt Nam mới đi đến đích của sự thành cơng. 1.4. Năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế 1.4.1.Cạnh tranh Cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế là một cuộc chạy đua về giá cả và chất lượng, cuộc chiến về quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và tăng cường phục vụ khách hàng. Cạnh tranh xảy ra khi một hoặc nhiều đối thủ hoặc cảm thấy bị chèn ép hoặc - 19 - thấy cơ hội để cải thiện vị trí. Khi một doanh nghiệp cĩ một bước đi mới, cĩ những hiệu ứng rõ ràng đối với những đối thủ của nĩ và như thế cĩ thể kích thích sự trả đũa hoặc những cố gắng chống trả lại, nĩi một cách khác là giữa các đối thủ luơn cĩ sự phụ thuộc lẫn nhau khơng thể tránh khỏi. Ngồi áp lực từ những đối thủ hiện tại, doanh nghiệp cịn phải chịu bốn áp lực khác: đĩ là nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ mới, mối đe dọa của những sản phẩm thay thế, quyền lực của người mua và quyền lực của người cung ứng. Như thế để đạt được thắng lợi trong cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải đánh giá, chọn đúng chiến lược để tạo lợi thế, khẳng định vị trí của mình. Cạnh tranh cịn được hiểu là cuộc tự chạy đua để khơng bị dừng lại, khơng bị chậm so với chính mình, để vượt lên chính mình. Để bảo đảm cho cạnh tranh luơn được duy trì và phát huy được mặt tích cực của nĩ thì phải tạo lập mơi trường cạnh tranh lành mạnh, tức là cạnh tranh phải đúng luật. Điều đĩ địi hỏi phải tăng cường vai trị của Nhà nước trong việc tạo lập khung pháp luật để duy trì và khuyến khích cũng như kiểm sốt cạnh tranh. Trong một thời gian dài ở Việt Nam trước đây, cạnh tranh được nhìn nhận dưới gĩc độ tiêu cực: cạnh tranh gắn với đổ vỡ, cạnh tranh là tiêu diệt lẫn nhau, là “cá lớn nuốt cá bé”. Nhận thức khơng đầy đủ về cạnh tranh đã dẫn tới khơng thừa nhận cạnh tranh, tạo ra sự độc quyền và nuơi dưỡng độc quyền trong nền kinh tế. Cho đến nay, việc hạn chế cạnh tranh, duy trì độc quyền đối với doanh nghiệp Nhà nước trong một số ngành, lĩnh vực vẫn cịn nặng nề. Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện đại, cần cĩ nhận thức mới và đúng về cạnh tranh, ý nghĩa của cạnh tranh và việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Cạnh tranh là động lực cho phát triển của doanh nghiệp và tồn bộ nền kinh tế. Cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh (năng lực tổ chức quản lý, trình độ cơng nghệ, trình độ tay nghề...), nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng nguồn lực. Theo ơng Michael Fairbanks - một chuyên gia nghiên cứu và tư vấn về năng lực cạnh tranh, thì cạnh tranh tạo động lực tối đa hố hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nền kinh tế. Ngồi ra, cạnh tranh - 20 - mang lại lợi ích cho người tiêu dùng vì được sử dụng hàng hố rẻ hơn, chất lượng cao hơn, hậu mãi tốt hơn. Cạnh tranh khơng chỉ nhằm “tiêu diệt lẫn nhau”, “cá lớn nuốt cá bé”. Thực tế cho thấy, trong điều kiện kinh tế thị trường hiện đại, các doanh nghiệp với đủ loại quy mơ từ cực lớn, lớn, vừa, nhỏ và cực nhỏ vẫn cùng tồn tại và phát triển. Mỗi loại quy mơ đều tìm thấy chỗ đứng của mình. Các doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ vẫn tìm thấy “khe, ngách” để tồn tại và phát triển, nhiều doanh nghiệp loại này vươn lên thành các doanh nghiệp lớn. Như vậy, cạnh tranh khơng phải chỉ cĩ tranh giành, mà cạnh tranh luơn đi đơi với hợp tác, cạnh tranh trong sự hợp tác và bổ sung, hỗ trợ cho nhau. Với xu hướng hợp tác, liên kết trong sản xuất - kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cĩ thể thực hiện một khâu trong dây chuyền sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp lớn hay cực lớn, trở thành đại lý, gia cơng hay hợp đồng thực hiện một số khâu trong dây chuyền đĩ. Cạnh tranh và độc quyền là hai mặt của quá trình phát triển. Các doanh nghiệp luơn hướng tới độc quyền nhằm mục đích định đoạt thị trường và thu lợi nhuận siêu ngạch. Độc quyền chỉ mang lại lợi ích trước mắt cho doanh nghiệp độc quyền. Về lâu dài, doanh nghiệp độc quyền sẽ mất động lực phát triển, dẫn tới suy thối. Độc quyền làm tổn hại nền kinh tế và gây thiệt hại cho người tiêu dùng. Do vậy, việc tạo lập và duy trì mơi trường cạnh tranh, chống độc quyền là vấn đề then chốt và cĩ ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế đất nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. 1.4.2. Năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh là khả năng khai thác, sử dụng và quản lý các nguồn lực một cách khoa học và hiệu quả, kết hợp với việc kịp thời tận dụng các yếu tố thuận lợi khách quan từ mơi trường nhằm tạo ra các lợi thế cạnh tranh nhất định giúp doanh nghiệp cĩ thể cạnh tranh thắng lợi trước các đối thủ của mình. Cĩ thể xem xét năng lực cạnh tranh dưới 3 gĩc độ sau: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh sản phẩm. - 21 - Năng lực cạnh tranh quốc gia theo diễn đàn kinh tế thế giới (WEF), được thể hiện qua 3 nhân tố: tính sáng tạo trong kinh tế; tính khoa học, tiên tiến của cơng nghệ và khả năng tài chính quốc gia. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh sản phẩm chính là khả năng khai thác và sử dụng các ưu thế, các năng lực độc đáo của mình để cĩ thể đứng vững trước các áp lực cạnh tranh như: đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung cấp và sản phẩm thay thế. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cĩ thể được xem xét dựa vào các tiêu chí như: cơ sở vật chất; năng lực khoa học cơng nghệ trong việc phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu triển khai; khả năng về marketing; khả năng liên kết, sáp nhập; khả năng tài chính và khả năng mềm dẻo của cơ cấu tổ chức. Các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp trong ngành du lịch, thường là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần chú ý những vấn đề sau đây: -Năng lực cạnh tranh là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố và chịu tác động của nhiều nhân tố bên trong và bên ngồi doanh nghiệp. -Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng giành được lợi ích kinh tế của mình thơng qua việc đua tranh để giành những điều kiện sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hố tốt hơn. -Theo ý kiến về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp do Giáo sư Michael Porter - Đại học Harvard (Hoa Kỳ) đề xuất, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào 4 nhĩm yếu tố: 1) Các điều kiện về cầu; 2) Các điều kiện về yếu tố sản xuất; 3) Chiến lược của doanh nghiệp, cơ cấu và đối thủ cạnh tranh; 4) Các ngành liên quan và sự hỗ trợ. Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết thể hiện khả năng của doanh nghiệp về quản lý, tiếp thị, trình độ cơng nghệ... Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh khơng đơn thuần chỉ là tổng cộng các năng lực đĩ, mà cịn là sự phù hợp của năng lực bên trong với nhu cầu thị trường và với điều kiện bên ngồi. Nếu sự phù hợp đĩ đạt mức tối ưu thì năng lực cạnh tranh tăng lên theo cấp số nhân. - 22 - Do vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bên cạnh việc nâng cao năng lực bên trong doanh nghiệp thì cần tạo lập mơi trường bên ngồi doanh nghiệp. Điều đĩ vừa tạo điều kiện thuận lợi và quan trọng hơn là tạo động lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề sống cịn đối với doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho áp lực cạnh tranh tăng lên rất lớn. Các doanh nghiệp phải cạnh tranh với hàng hố từ bên ngồi, với các nhà đầu tư từ bên ngồi trên thị trường nội địa và cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Trong bối cảnh đĩ, nếu sức cạnh tranh thấp, doanh nghiệp sẽ bị thơn tính, sáp nhập và thậm chí bị phá sản. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là quá trình lâu dài, phức tạp và thường xuyên, liên tục. Để nâng cao năng lực cạnh tranh địi hỏi phải nâng cao năng lực quản lý, tiếp thị, nâng cao trình độ cơng nghệ, tay nghề của cơng nhân... Tất cả các yếu tố này khơng thể cĩ được trong một sớm, một chiều mà phải đầu tư lâu dài, thậm chí tốn nhiều cơng sức và tiền của. Ngồi ra, việc nâng cao năng lực cạnh tranh khơng phải thực hiện một lần là xong mà địi hỏi phải tiến hành thường xuyên, liên tục. Khi đạt được một mức độ nhất định về chất lượng, hiệu quả, mẫu mã, trình độ quản lý, cơng nghệ... nếu doanh nghiệp hài lịng, tự mãn với kết quả đĩ thì cũng đồng nghĩa với việc bị loại ra khỏi cuộc chơi trong tương lai gần. Để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần thống nhất một số quan điểm định hướng nhằm bảo đảm tính cơ bản và vững chắc. Một số quan điểm cụ thể như sau: - Việc nâng cao năng lực cạnh tranh cần được thực hiện đồng bộ nhiều khâu, nhiều yếu tố, tuy nhiên cần chú trọng tập trung vào khâu then chốt, cĩ tính quyết định. - Trong cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh cần nắm được nhu cầu, thị hiếu, các lực lượng cung trên thị trường. Điều đĩ địi hỏi phải tổ chức tiếp thị tốt, người quản lý phải hiểu biết, dự báo được nhu cầu và sự vận động của nhu cầu, thị - 23 - hiếu. Như vậy địi hỏi phải nâng cao năng lực quản lý và đây được coi là khâu rất quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. - Để nâng cao năng lực cạnh tranh cần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả. Điều này địi hỏi nỗ lực rất lớn trên mọi mặt của doanh nghiệp: từ đổi mới cơng nghệ, đổi mới tổ chức, nâng cao tay nghề cho người lao động, nâng cao năng lực quản lý, cĩ chiến lược marketing tốt... Tuy nhiên, tất cả các yếu tố đĩ đều khơng nằm ngồi vấn đề nâng cao năng lực của con người trong doanh nghiệp. Do đĩ, đầu tư vào vốn con người, đào tạo đội ngũ nhân viên và quản lý là những khâu trung tâm trong chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Như ơng Michael Fairbanks - chuyên gia tư vấn về năng lực cạnh tranh cĩ nĩi: “Sự phát triển kinh tế trong tương lai sẽ phụ thuộc vào nguồn nhân lực tinh nhuệ và thái độ tích cực cạnh tranh, học hỏi, tin tưởng, hợp tác và đầu tư vào các yếu tố lợi thế phức tạp”. - Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo đảm tính vững chắc, tức là cĩ thể duy trì khả năng lâu dài và liên tục cả trong hiện tại và tương lai. Để đảm bảo tính vững chắc, việc nâng cao năng lực cạnh tranh cần dựa trên lợi thế so sánh động, cĩ giá trị gia tăng cao, khơng nên phụ thuộc quá lớn vào lợi thế lao động rẻ, tài nguyên sẵn cĩ, vì như thế chỉ làm nghèo quốc gia đi mà thơi. - Ngồi ra, để bảo đảm tính bền vững thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh phải dựa trên các biện pháp lành mạnh (đúng luật), khoa học (đúng quy luật, vận dụng thành tựu khoa học - cơng nghệ) và phù hợp với xu thế chung như thân thiện với mơi trường và chú trọng khía cạnh xã hội của sự phát triển. - Việc nâng cao năng lực cạnh tranh khơng chỉ là nhiệm vụ của các doanh nghiệp mà là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các cơ quan chính quyền và của tồn xã hội, là một trong những giải pháp quan trọng nhất để thực hiện thành cơng sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. - 24 - KẾT LUẬN CHƯƠNG I Thế giới trong thời đại ngày nay, tồn cầu hĩa là xu hướng tất yếu. Tồn cầu hĩa luơn cĩ hai mặt tích cực và tiêu cực. Cạnh tranh trong phát triển kinh tế là quy luật phổ biến nhưng trong giai đoạn hội nhập tồn cầu thì cạnh tranh càng khốc liệt hơn nhiều. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế nĩi chung và cho các doanh nghiệp nĩi riêng, đối với nước ta hiện nay là vấn đề nĩng bỏng và sống cịn trong bối cảnh ta đã gia nhập WTO. Tuy nhiên, qua nghiên cứu lý luận và đối chiếu thực tiễn nền kinh tế Việt Nam, chúng ta đã hiểu con đường cần đi và đã cĩ thể vạch ra chiến lược cạnh tranh hợp lý và chắc chắn để đưa nền kinh tế nước ta đi lên, nhanh chĩng hội nhập bình đẳng với các nền kinh tế khác trên thế giới. Các ngành kinh tế cụ thể cĩ thể dựa trên chiến lược chung đĩ mà tự điều chỉnh và vạch ra chiến lược của riêng ngành mình trong bước đi ban đầu của quá trình hội nhập hiện nay. - 25 - Chương II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGÀNH DU LỊCH LÂM ĐỒNG Trước khi đi vào nghiên cứu thực trạng ngành du lịch Lâm Đồng, ta nghiên cứu qua về thực trạng ngành du lịch Việt Nam, vì du lịch Lâm Đồng nằm trong tổng thể ngành du lịch của cả nước. 2.1. Thực trạng ngành du lịch Việt Nam 2.1.1. Thực lực ngành du lịch Việt Nam: Du lịch Việt Nam đã cĩ những bước phát triển và đang hội nhập vào quá trình phát triển của du lịch thế giới. Vị thế du lịch Việt Nam ngày càng được khẳng định và nâng cao. Thực hiện Chiến lược phát triển du lịch và Chương trình hành động quốc gia về du lịch, chúng ta đã đầu tư hàng nghìn tỷ đồng, riêng trong 5 năm qua là 2.146 tỷ đồng hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ở các khu du lịch trọng điểm và thu hút được hơn 190 dự án đầu tư trực tiếp của nước ngồi vào du lịch với tổng số vốn là 4,64 tỷ USD. Hàng trăm khách sạn, khu du lịch cao cấp được xây mới, gia tăng số lượng phịng khách sạn và sản phẩm du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế. Cơng tác xúc tiến, quảng bá, đào tạo nhân lực cũng được đẩy mạnh. Năm 2005 đạt 3,43 triệu lượt khách quốc tế . Chúng ta cũng đã ban hành Luật Du lịch và nhiều văn bản hướng dẫn tạo ra một mơi trường pháp lý rõ ràng hơn trong hoạt động kinh doanh du lịch. Trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế, lực lượng kinh doanh du lịch nước ta cũng đã phát triển, thích nghi dần với cơ chế mới. Các doanh nghiệp du lịch Nhà nước cũng đang được cổ phần hĩa và sắp xếp lại theo hướng hình thành những tập đồn du lịch mạnh, Cơng ty mẹ - cơng ty con để từng bước làm ăn hiệu quả trước mơi trường cạnh tranh quốc tế. Du lịch Việt - 26 - Nam đang mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế. Đã cĩ 26 hiệp định hợp tác du lịch song phương cấp Chính phủ được ký kết với các nước trong và ngồi khu vực, đồng thời thiết lập quan hệ với hơn 1.000 hãng du lịch của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ. Chúng ta cịn tham gia tích cực và hiệu quả vào các diễn đàn hợp tác du lịch quốc tế và khu vực như Tổ chức Du lịch Thế giới, hợp tác du lịch ASEAN, Hiệp hội Du lịch châu Á - Thái Bình Dương, chương trình phát triển Du lịch tiểu vùng sơng Mê Kơng mở rộng, hợp tác hành lang Ðơng - Tây, hợp tác du lịch sơng Mê Kơng - sơng Hằng,... Đặc biệt, gần đây Việt Nam đã tổ chức thành cơng Hội nghị Bộ trưởng Du lịch APEC 2006 được bạn bè quốc tế đánh giá cao. Thế giới trong những năm đầu của thế kỷ XXI đang cĩ những biến đổi sâu sắc về kinh tế, chính trị, xã hội; tính năng động và nhịp độ tăng trưởng cao của nền kinh tế các nước khu vực Châu Á; xu thế tồn cầu hĩa và hợp tác tiểu vùng (WEC, GMS,…); nhu cầu hợp tác phát triển tăng lên, địi hỏi phải cĩ sự thay đổi phạm vi, chức năng và cấu trúc của các thể chế tồn cầu như Liên hợp quốc (UN), Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tổ chức thương mại thế giới (WTO),…; nhu cầu du lịch trên thế giới đang tăng mạnh, du lịch thế giới phát triển với xu thế chuyển dần sang khu vực Đơng Á – Thái Bình Dương và Đơng Nam Á (theo dự báo của tổ chức du lịch thế giới, khu vực Đơng Nam Á đến năm 2020 sẽ đĩn khoảng 120 triệu lượt khách quốc tế, mức tăng trưởng bình quân lượng khách quốc tế đến khu vực giai đọan đến năm 2010 là 6%/năm). Bối cảnh đĩ tạo cơ hội thuận lợi để du lịch Việt Nam nĩi chung và du lịch tỉnh Lâm Đồng nĩi riêng phát triển theo hướng hội nhập ngang tầm khu vực và quốc tế. Việt Nam nằm trong vùng phát triển kinh tế được đánh giá vào loại năng động nhất thế giới. Nền kinh tế khơng ngừng phát triển, GDP bình quân hàng năm tăng (Việt Nam tiếp tục được xếp là nước cĩ tốc độ phát triển kinh tế cao trong khu vực Châu Á, đứng thứ 2 sau Trung Quốc); cơ cấu kinh tế đang chuyển đổi nhanh sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN; kết cấu hạ tầng ngày càng được đầu - 27 - tư phát triển; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện; nhận thức du lịch thay đổi theo hướng tích cực; nhu cầu du lịch tăng nhanh. Hệ thống pháp luật đang từng bước được hồn thiện mà điển hình là sự ra đời của Luật Du lịch được Quốc hội khố XI thơng qua tại kỳ họp thứ bảy (từ ngày 5/5 đến ngày 14/6/2005), và cĩ hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006 đã tạo hành lang pháp lý thuận lợi để phát triển du lịch. Những quy định trong Luật Du lịch về cơ bản đã tiếp cận được với Luật Du lịch của nhiều nước trên thế giới, tạo nên những nền tảng vững chắc để thu hút các doanh nghiệp du lịch nước ngồi đầu tư, hợp tác kinh doanh với Việt Nam đồng thời thu hút ngày càng nhiều khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Các nội dung quy định về bảo vệ và tơn tạo tài nguyên du lịch, quy hoạch du lịch, cơng nhận và tổ chức quản lý khu, tuyến, điểm du lịch và đơ thị du lịch; tiêu chuẩn hố cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ, tiêu chuẩn hố các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch; các quy định về đảm bảo an ninh, an tồn, cứu hộ, cứu nạn, bảo hiểm du lịch và giải quyết yêu cầu, kiến nghị của khách du lịch đều nhằm thể hiện chính sách của Nhà nước ta trong việc nâng cao sức cạnh tranh, tính hấp dẫn của du lịch Việt Nam, bảo vệ quyền lợi chính đáng của khách du lịch và các nhà đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực du lịch. Việc gia nhập WTO và các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đã và đang tạo điều kiện cho kinh tế đối ngoại, trong đĩ cĩ du lịch phát triển. Ngồi ra việc loại bỏ chế độ VISA đối với cơng dân một số nước ASEAN và Nhật Bản, việc mở thêm các đường bay Việt Nam – Mỹ, Việt Nam – Hàn Quốc,… cũng gĩp phần thu hút thêm khách du lịch các nước nĩi trên đến Việt Nam. Việt Nam cĩ chế độ chính trị ổn định, an ninh đảm bảo; đất nước, con người Việt Nam mến khách; là điểm đến an tồn, thân thiện đối với khách quốc tế. Tại Hội nghị tổng kết du lịch Việt Nam 2006 và triển khai cơng tác du lịch 2007 diễn ra sáng 10-2 tại Hà Nội, Phĩ thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng đã nhấn mạnh chủ trương xã hội hĩa du lịch và yêu cầu ngành du lịch phải rà sốt và qui hoạch lại tồn bộ hoạt động du lịch ở trong nước. - 28 - “3,585 triệu lượt khách quốc tế và 17,5 triệu lượt khách nội địa, thu nhập du lịch đạt 51.000 tỉ đồng, trong đĩ thu nhập từ du lịch quốc tế đạt 2,85 tỉ USD (khoảng 44.000 tỉ đồng)” - đĩ là những con số khá lạc quan mà phĩ tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Hồng Tuấn Anh cơng bố trong hội nghị. Năm 2006 cũng là năm ngành du lịch VN “ghi điểm” trong việc quảng bá hình ảnh VN qua việc phối hợp tổ chức tốt Hội nghị cấp cao APEC. Từ đây, lượng khách du lịch quay lại VN những lần sau đã lớn hơn rất nhiều so với các năm trước: khách Mỹ quay lại nhiều nhất với hơn 50%, châu Âu 48%, châu Á 28%. Tính đến tháng 6/2005 số khách sạn được xếp hạng của Du lịch Việt Nam là 2.572 khách sạn (từ 5 sao đến đạt tiêu chuẩn) với tổng số phịng là 72.064 phịng và cả nước cĩ 361 doanh nghiệp lữ hành quốc tế. Cụ thể được minh họa qua bảng 2.1 Bảng 2.1 Số khách sạn được xếp hạng của Du lịch Việt Nam tính đến tháng 6/2005 Loại 5 sao 4 sao 3 sao 2 sao 1 sao ĐTC* Tổng số Khách sạn 18 48 116 449 434 1.507 2.572 Số phịng 5.251 5.797 8.330 18.447 10.757 23.482 72.064 (Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam) Xét cơ cấu các thành phần doanh nghiệp du lịch ta thấy rõ trên biểu đồ 2.1 Biểu đồ 2.1 (Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam) - 29 - Ta thấy doanh nghiệp nhà nước và cơng ty cổ phần hiện đang chiếm 47%, các cơng ty TNHH và các cơng ty tư nhân chiếm 51%. Như vậy thành phần kinh tế ngồi quốc doanh trong ngành du lịch chiếm tỷ lệ cao hơn thành phần kinh tế nhà nước. Tính chất xã hội hĩa ngành du lịch đang ngày càng thể hiện rõ. Xét tổng doanh thu của ngành du lịch so với tổng GDP quốc gia, qua bảng thống kê 2.2 ta thấy: Bảng 2.2 CƠ CẤU DOANH THU DU LỊCH TRÊN TỔNG DOANH THU QUỐC GIA Năm Tổng doanh thu (tỷ đồng) Doanh thu du lịch (tỷ đồng) Tỷ lệ % DT du lịch/Tổng DT 1990 19.031,2 2.283,8 12,0 % 1991 33.403,6 4.220,3 12,6 % 1992 51.214,5 6.436,2 12,6 % 1993 67.273,3 8.848,9 13,2 % 1994 93.490,0 12.462,4 13,3 % 1995 121.160,0 17.929,7 14,8 % 1996 145.874,0 19.926,6 13,7 % 1997 161.899,7 21.523,9 13,3 % 1998 185.598,1 22.653,1 12,2 % 1999 200.923,7 22.949,2 11,4 % 2000 220.410,6 24.864,3 11,3 % 2001 245.315,0 32.544,0 13,3 % 2002 280.884,0 38.463,6 13,7 % 2003 333.809,3 41.884,1 12,5 % 2004 398.524,5 48.714,2 12,2 % 2005 480.292,5 62.378,4 13,0 % 2006 580.700,0 75.500,0 13,0 % Tỷ lệ bình quân qua các năm 12,8 % (Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam) - 30 - Như vậy, doanh thu khách sạn, nhà hàng, lữ hành trên cả nước qua các năm cĩ tăng về số tuyệt đối nhưng về cơ cấu doanh thu trong tổng doanh thu của cả nước thì doanh thu ngành du lịch vẫn khơng tăng, mức trung bình là 12,8%. Về số lượng khách hàng năm, cĩ thể thấy rõ thực trạng hoạt động của ngành du lịch qua bảng 2.3: Bảng 2.3 LƯỢT KHÁCH CẢ NƯỚC ĐVT: Nghìn lượt khách Lưu trú Lữ hành Năm Trong nước Quốc tế Trong nước Quốc tế VN ra nước ngồi 2000 7.674,0 2.656,0 939,5 1.359,3 99,0 2001 9.982,0 4.110,0 1.577,3 1.439,1 97,0 2002 14.676,4 4.934,2 2.624,5 1.947,6 97,8 2003 16.497,0 4.187,2 2.400,5 1.425,0 150,7 2004 18.426,0 5.676,2 2.914,7 1.644,5 596,0 (Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam) Như vậy, ở các cơ sở lưu trú, lượt khách Việt Nam cao hơn hẳn so với lượt khách quốc tế. Nghĩa là tỷ lệ khách quốc tế lưu trú so với khách Việt Nam là rất thấp. Hơn nữa, qua các năm, lượt khách Việt Nam cĩ tỷ lệ tăng cao hơn so với tỷ lệ tăng lượt khách lưu trú quốc tế nên sự cách biệt này càng lớn. Cịn khách lữ hành thì năm 2000, lượt khách lữ hành trong nước ít hơn lượt khách lữ hành quốc tế, nhưng từ năm 2001 đến nay thì lượt khách lữ hành quốc tế vượt lên cao hơn so với lượt khách lữ hành Việt Nam. Như vậy nghĩa là các cơ sở kinh doanh lữ hành đã khai thác rất tốt nguồn khách lữ hành quốc tế đến Việt Nam.. Nhưng tỷ lệ tăng trưởng của lượt khách lữ hành nĩi chung cịn chậm. Khách Việt Nam đi du lịch ra nước ngồi thì tăng mạnh, đặc biệt năm 2004 đến nay, do chính sách thơng thống của nhà nước trong việc làm thủ tục VISA - 31 - xuất cảnh dễ dàng hơn nên lượng khách Việt Nam đi du lịch ra nước ngồi tăng đáng kể. Bảng 2.4 SỐ KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM (nghìn lượt người) Quốc tịch Mục đích đến Năm Tổng Đài Loan Nhật Bản Pháp Mỹ Anh Thái Lan Trung Quốc Du lịch Thương mại Thăm thân nhân Khác 2000 2.140,1 210,0 142,9 88,2 95,8 53,9 20,8 492,0 1.138,9 419,6 400,0 181,6 2001 2.330,8 199,6 205,1 99,7 230,4 64,7 31,6 675,8 1.222,1 401,1 390,4 317,2 2002 2.628,2 211,1 279,8 111,5 259,9 69,7 41,0 723,4 1.462,0 445,9 425,4 294,9 2003 2.429,6 208,1 209,6 86,8 218,8 63,3 40,1 693,0 1.238,5 468,4 392,2 330,5 2004 2.927,9 256,9 267,2 104,0 272,5 71,0 53,7 778,4 1.584,0 521,7 467,4 354,8 2005 3.477,5 274,4 338,5 133,4 330,2 82,9 86,8 717,4 2.038,5 495,6 508,2 435,2 2006 3.583,4 2.068,8 575,8 560,9 377,9 (Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam) Qua bảng 2.4 ta thấy khách đến Việt Nam đi du lịch là chủ yếu. Như vậy Việt Nam vẫn là điểm đến hấp dẫn của du khách nước ngồi. Ta cũng thấy khách Trung Quốc và Nhật Bản chiếm số đơng trong lượng khách nước ngồi đến Việt Nam và khách đến Việt Nam bằng đường hàng khơng là chủ yếu (biểu đồ 2.2) Biểu đồ 2.2 CƠ CẤU KHÁCH ĐẾN THEO PHƯƠNG TIỆN (2000 – 2005) 59% 10% 31% Hàng khơng Đư?ng th?y Đư?ng b?Đường bộ Đường thủy (Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam) - 32 - Ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO, lượng khách đến Việt Nam tăng mạnh (bảng 2.5). Đây là điều đáng mừng và triển vọng nhiều hứa hẹn cho du lịch Việt Nam trong tương lai. Một điều đáng mừng nữa, ngồi khách truyền thống là Trung Quốc và Nhật Bản, lượng khách Hàn Quốc và Mỹ đến Việt Nam tăng lên khá cao . Bảng 2.5 Khách quốc tế đến Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2007 4 tháng đấu năm 2007 so với cùng kỳ năm ngối (%) Tổng số 1.462.231 112,5 Theo phương tiện Đường khơng 1.172.561 127,5 Đường biển 66.911 81,6 Đường bộ 222.759 74,7 Theo mục đích Du lịch, nghỉ ngơi 903.940 117,5 Đi cơng việc 197.750 107,8 Thăm thân nhân 234.800 120,4 Các mục đích khác 125.741 82,8 Theo thị trường Trung Quốc 178.097 85,2 Hồng Kơng (TQ) 1.647 120,3 Đài Loan (TQ) 101.115 108,2 Nhật Bản 149.150 125,8 Hàn Quốc 187.531 121,2 Campuchia 58.782 70,5 Indonesia 7.983 120,9 Lào 10.776 67,0 Malaysia 47.109 164,2 Philippines 10.834 109,9 Singapore 41.676 133,3 Thái Lan 52.579 136,9 Mỹ 155.592 112,9 Canada 36.842 125,6 Pháp 62.192 133,4 - 33 - Anh 36.334 118,3 Đức 36.087 115,8 Thụy Sỹ 7.708 122,8 Italia 7.320 154,7 Hà Lan 11.146 141,7 Thụy Điển 10.039 125,4 Đan Mạch 8.358 110,1 Phần Lan 3.172 101,1 Bỉ 6.202 125,2 Na Uy 4.630 94,8 Nga 18.300 152,4 Tây Ban Nha 6.225 186,5 Úc 83.501 135,9 Niudilân 6.801 148,2 Các thị trường khác 114.503 109,1 (Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam) 2.1.2. Những thuận lợi và khĩ khăn của du lịch Việt Nam khi gia nhập WTO 2.1.2.1. Những thuận lợi: Việt Nam vừa chính thức gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Trong xu thế chung, du lịch Việt Nam đã chủ động hội nhập quốc tế. Ngành du lịch nước ta đã bước vào một sân chơi mới với những luật lệ cạnh tranh quốc tế quyết liệt và gay gắt hơn. Du lịch Việt Nam đang đứng trước vận hội mới, vị thế Việt Nam đã được nâng lên, "sân chơi" rộng mở và luật chơi cũng rõ ràng. Hội nhập WTO sẽ thúc đẩy việc cải thiện và mở rộng các mối quan hệ kinh tế song phương, đa phương giữa Việt Nam và các nước trên thế giới, gĩp phần giúp mơi trường đầu tư kinh doanh nĩi chung và trong lĩnh vực du lịch nĩi riêng của nước ta ngày một thơng thống hơn, cạnh tranh tự do và bình đẳng hơn. Đây cũng là điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động kinh doanh và phát triển du lịch. Một thuận lợi nữa là khả năng thu hút vốn FDI của Việt Nam đang tăng trưởng. Ðây là điều kiện quan trọng giúp du lịch Việt Nam bắt kịp sự phát triển của các nước trong khu vực và thế giới. WTO đang mở ra những viễn cảnh đầu tư mới. - 34 - Nhiều tập đồn kinh tế lớn đang hướng sự chú ý đến Việt Nam và "đổ bộ" vào đầu tư đĩn đầu trong lĩnh vực du lịch. Riêng phần giá cả và an ninh, Việt Nam được đánh giá cao. Việt Nam là nước cĩ chế độ chính trị rất ổn định, là thuận lợi lớn cho các nhà đầu tư, trong đĩ cĩ ngành du lịch. Trong 9 tháng của năm 2006 nguồn vốn đầu tư vào du lịch ở Việt Nam đạt 2,2 tỷ USD trong tổng vốn 5,15 tỷ USD đầu tư nước ngồi vào Việt Nam. Tổng cục Du lịch sẽ hướng dẫn cụ thể những cam kết thực hiện lộ trình WTO theo các kết quả đàm phán để các doanh nghiệp biết và chủ động chuẩn bị, điều chỉnh phương hướng kinh doanh, phát triển; phối hợp các địa phương, các doanh nghiệp, nghiên cứu tìm ra các giải pháp bảo đảm một mơi trường du lịch lành mạnh, tăng cường cơng tác xúc tiến, quảng bá du lịch, thúc đẩy việc xây dựng các văn phịng đại diện du lịch Việt Nam ở nước ngồi; đẩy mạnh cơng tác nghiên cứu thị trường một cách chuyên nghiệp để k._. trong ngành thuộc các khu vực kinh tế nhà nước, liên doanh, cổ phần và tư nhân. Xúc tiến chương trình đào tạo và bồi dưỡng nhân viên, cán bộ trong ngành du lịch với các chương trình dài hạn, ngắn hạn, tập trung, tại chức, tham quan nghiên cứu học tập,… với giảng viên là các giáo viên cĩ kinh nghiệm trong ngành và các chuyên gia từ các trường chuyên ngành du lịch ở các nước cĩ ngành cơng nghiệp du lịch phát triển như Pháp, Mỹ, Canada, Australia, Singapore,…từng bước xã hội hĩa giáo dục du lịch trong tồn dân thơng qua các phương tiện thơng tin đại chúng và các trường học để nâng cao nhận thức về du lịch trong tồn dân. - 62 - Cĩ kế hoạch cử các cán bộ trẻ cĩ trình độ, các sinh viên cĩ năng lực sang các nước phát triển để đào tạo trình độ đại học và sau đại học cũng như để thực tập nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên ngành du lịch. Tăng cường hợp tác trao đổi kinh nghiệm nghiệp vụ thơng qua các chuyến cơng tác, khảo sát và tham gia hội nghị, hội thảo khoa học ở các nước cĩ ngành du lịch phát triển. Đây là một chương trình cần thiết để nâng cao dân trí về du lịch. Việc thực hiện chương trình này cần được sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh, sự ủng hộ và hợp tác của các ban ngành trong tỉnh. 3.2.5. Liên kết với các doanh nghiệp du lịch các tỉnh khác khác tạo vành đai khép kín trong kinh doanh du lịch Một trong những vấn đề mà các DN VN nĩi chung và của các DN kinh doanh du lịch dịch vụ của các tỉnh miền Trung nĩi riêng, là vần đề ngồi lại với nhau, liên kết lại, để làm đa dạng hĩa sản phẩm du lịch; Các DN kinh doanh du lịch tại Đà Lạt cĩ lợi thế là sản phẩm miền núi, khí hậu mát mẻ. Ngược lại, các DN tại Nha Trang, Bình Thuận, là sản phẩm du lịch biển. Làm đa dạng hĩa các lọai hình du lịch. Các tour du lịch chỉ cần đăng ký hoặc tại Nha Trang hoặc tại Đà Lạt. Hơn nữa, giao thơng đã được kết nối giữa Đà Lạt và Khách Hịa, Bình Thuận qua con đường mới hình thành (Quốc lộ 727 và 725) với khoảng cách là 170 km, từ Đà Lạt đến Nha rút ngắn gần 100 km theo con đường cũ phải qua Ninh Thuận; Cịn từ Đà Lạt đi Bình Thuận là 150 km rút ngắn hơn 200 km theo con đường cũ vẫn phải qua Ninh Thuận. Khai thác các tuyến du lịch cĩ nhiều tiềm năng như: “con đường di sản miền Trung”, “con đường xanh Tây Nguyên”, “đường Hồ Chí Minh huyền thoại” và “trở về chiến trường xưa” gắn du lịch Đà Lạt với các tỉnh Tây Nguyên, đồng bằng Nam Bộ và khu vực Duyên hải miền Trung. Thực hiện chương trình liên kết phát triển du lịch khu vực miền Trung - Tây Nguyên; liên kết với các địa phương lân cận để hình thành các tam giác phát triển du lịch Đà Lạt - TP Hồ Chí Minh – Nha Trang; Đà Lạt - Phan Thiết - TP Hồ Chí - 63 - Minh; Đà Lạt - Vũng Tàu - TP Hồ Chí Minh… nhằm tạo ra liên kết vùng du lịch ở phía Nam và nối tour du lịch khai thác thị trường ở các tỉnh phía Bắc; xây dựng và thực hiện chương trình liên kết với các hãng du lịch quốc tế, từng bước hình thành các tour du lịch quốc tế Thái Lan - Lào - Cam Pu Chia qua cửa khẩu Bờ Y đến Đà Lạt. Theo xu hướng kinh doanh ngày nay, thì nhất thiết các cơng ty, thậm chí là tập đồn lớn cũng phải sáp nhập, liên kết với nhau tạo thành một tập đồn lớn. Rộng ra, việc liên kết này khơng chỉ tạo ra đa dạng sản phẩm du lịch đối với các vùng trong cả nước mà cịn mang tính khu vực và thế giới. Nhất là khi Nha Trang được cơng nhận là một trong những vịnh đẹp nhất thế giới, Đà Lạt được cơng nhận là một điểm du lịch nghỉ dưỡng của thế giới, cịn Bình Thuận là một khu du lịch biển nổi tiếng cả trong và ngồi nước trong thời gian gần đây. 3.2.6. Xây dựng và phát huy vai trị của hiệp hội du lịch Lâm Đồng – Đà Lạt Hiệp hội du lịch Lâm Đồng được thành lập tháng 6 năm 2000. Lúc đầu cĩ 15 đơn vị thành viên, đến nay Hiệp hội cĩ 76 đơn vị thành viên với 150 cơ sở, điểm du lịch. Tơn chỉ mục đích của Hiệp hội từ khi ra đời nhằm bảo vệ những quyền lợi chính đáng và hợp pháp của các doanh nghiệp du lịch trong tỉnh; hỗ trợ các doanh nghiệp thành viên trong xúc tiến quảng bá du lịch, đào tạo chuyên mơn; là cầu nối giữa chính quyền và các doanh nghiệp du lịch; tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước cho các doanh nghiệp thành viên. Tuy nhiên Hiệp hội hoạt động rất hạn chế, cịn mang tính phong trào chứ chưa gắn với kinh doanh và chưa cĩ tác dụng thúc đẩy sự phát triển của ngành. Cần xây dựng Hiệp hội thành tổ chức hành chính nhằm liên kết các doanh nghiệp thành viên trở thành liên hiệp các doanh nghiệp du lịch Lâm Đồng mới đủ sức cạnh tranh trong thời kỳ sau gia nhập WTO. Ngay tơn chỉ mục đích của Hiệp hội đã thiếu tính tồn diện và khoa học. Hiệp hội chỉ muốn bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp mà khơng nghĩ đến việc bảo vệ quyền lợi cho du khách. Chính vì vậy tình trạng “cị” khách xảy ra phổ biến, các doanh nghiệp thi nhau giảm giá để thu hút khách trong mùa ít khách, nhưng lại nâng giá vơ tội vạ trong mùa lễ hội. Tình - 64 - trạng gây phiền hà cho khách thường xuyên xảy ra tại các điểm du lịch. Cũng do giá cả biến động khơn lường và thường rất thấp trong mùa vắng khách nên các doanh nghiệp khơng cĩ điều kiện nâng cấp các khách sạn và các điểm du lịch, nhưng lại thiếu phịng trong những dịp lễ hội. Hiệp hội cần trở thành tổ chức hành chính trung gian nhằm tham mưu cho Tỉnh xây dựng chiến lược phát triển ngành và thu hút khách trong điều kiện hội nhập quốc tế; điều hịa khách cho các doanh nghiệp; khắc phục các bất cập hiện nay như trên đã trình bày, sao cho du khách đi tour đến bất cứ doanh nghiệp nào cũng như trong một doanh nghiệp, dưới sự theo dõi, điều hành chung của Hiệp hội. Từng bước xây dựng Hiệp hội thành bộ tham mưu mạnh điều hịa quyền lợi các doanh nghiệp du lịch và cả của du khách. 3.3. Các giải pháp vi mơ 3.3.1. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học cơng nghệ và hợp tác quốc tế Tăng cường nguyên cứu ứng dụng khoa học, cơng nghệ phục vụ quản lý nhà nước, xây dựng các chiến lược thị trường, đa dạng hĩa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, tiến tới cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa ngành du lịch của nước ta sau khi gia nhập WTO hịa nhập được với khu vực và thế giới. Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển cơng nghệ thơng tin du lịch; mở rộng giao lưu hợp tác với các tổ chức, cơ quan khoa học trong và ngồi nước; khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phát triển kinh doanh du lịch. Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Sau khi gia nhập WTO, ngành du lịch tỉnh cần ra sức tranh thủ các nguồn lực bên ngồi đổi mới trang thiết bị, cơng nghệ du lịch. 3.3.2. Đa dạng hĩa sản phẩm du lịch Cùng với việc tập trung mọi nguồn lực để triển khai tốt các cơng trình trọng điểm như: khu du lịch hồ Tuyền Lâm, khu du lịch Đankia - Suối Vàng, cần cĩ chính sách khuyến khích phát triển các sản phẩm đặc thù, cao cấp, đa dạng dịch vụ, hạn - 65 - chế các dự án cĩ quy mơ nhỏ, sản phẩm đơn điệu, trùng lắp và tác động xấu đến mơi trường, cảnh quan. Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong cơng tác thu hút đầu tư và phát triển sản phẩm du lịch - dịch vụ, đặc biệt là các khu vui chơi giải trí ở các địa phương cĩ tiềm năng phát triển du lịch. Phấn đấu đến năm 2010, mỗi địa phương sẽ đưa vào khai thác 3 - 5 điểm tham quan du lịch; cĩ thêm nhiều sản phẩm du lịch đa dạng để phục vụ yêu cầu mở rộng khơng gian phát triển du lịch, hình thành thêm nhiều tour, tuyến trên địa bàn tồn tỉnh. Kêu gọi đầu tư phát triển các sản phẩm, loại hình du lịch đặc thù như du lịch kết hợp khám chữa bệnh, điều dưỡng; du lịch gắn với giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học; du lịch gắn với trung tâm huấn luyện thể thao, trung tâm cơng nghệ thơng tin; du lịch tham quan, sinh thái gắn với thể thao mạo hiểm, chinh phục thiên nhiên, kết hợp tham quan các di tích lịch sử cách mạng, di chỉ khảo cổ… Ưu tiên các dự án đầu tư phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí của du khách về đêm và mùa mưa. Xây dựng các chương trình khai thác nghệ thuật văn hố cồng chiêng để phục vụ và thu hút du khách. Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật để phát triển các sản phẩm nơng nghiệp, cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp cĩ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu mua sắm và kích thích chi tiêu của du khách. Hàng năm, bố trí thỏa đáng kinh phí cho ngành du lịch để lập các quy hoạch khu, điểm du lịch nhằm kêu gọi đầu tư phát triển sản phẩm mới và tổ chức các cuộc thi nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. 3.3.3. Đảm bảo chính sách thơng thống, tạo điều kiện cho sự đi lại, ăn ở của du khách, đặc biệt là khách nước ngồi trong suốt quá trình lưu trú Trong kinh doanh du lịch, điều quan trọng trước hết là phải biết tạo điều kiện thuận lợi nhất để thu hút được khách du lịch trong và ngồi nước, kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch. Việc hạn chế miễn giảm VISA của Việt Nam trong thời gian qua đã làm giảm mất nhiều cơ hội cho phát triển du lịch. Chế độ phí VISA thơng thường, phí dịch vụ VISA nhanh của Việt Nam ở nước ngồi cũng gĩp phần - 66 - làm tăng giá các tour du lịch vào Việt Nam, làm giảm sức cạnh tranh của thị trường du lịch Việt Nam. Tỉnh cần cĩ những quy định thơng thống, tạo điều kiện cho du khách được tự do hơn, bên cạnh đĩ cần cĩ quy định hợp lý đảm bảo an tồn cho khách nước ngồi nhưng khơng gây nên sự phân biệt khách nội địa và khách quốc tế. 3.3.4. Nhà nước nên khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch trên cơ sở qui hoạch phát triển du lịch tổng thể của nhà nước. Đặc biệt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân, các hộ gia đình tham gia khai thác phát triển tiềm năng du lịch. Bên cạnh đĩ, cần nghiên cứu xây dựng chính sách thuế hợp lý cho ngành du lịch, áp dụng chính sách hồn thuế giá trị gia tăng cho khách du lịch quốc tế như một số nước trong khu vực đã thực hiện. Phát triển du lịch theo hướng sinh thái, văn hĩa để khai thác tối đa các tiềm năng, nội lực của tỉnh. Phát triển du lịch cĩ trọng tâm, trọng điểm song song với việc nâng cao chất lượng và đa dạng hĩa sản phẩm để tạo ra bước đột phá. Phát triển du lịch trên cơ sở kết hợp du lịch quốc tế và du lịch nội địa, trong đĩ chú trọng khai thác nguồn khách nội địa và lấy phát triển du lịch quốc tế là hướng chiến lược lâu dài. Phát triển du lịch đảm bảo tính tổng hợp liên ngành, liên vùng và xã hội hĩa cao với vai trị du lịch là động lực thúc đẩy để phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế khác. Phát triển du lịch một cách bền vững trên cơ sở gìn giữ và phát huy bản sắc văn hĩa dân tộc, bảo vệ mơi trường, anh ninh quốc phịng, trật tự và an tồn xã hội, cĩ ý nghĩa quan trọng đối với cơng cuộc xĩa đĩi giảm nghèo. 3.4. Giải pháp tài chính nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh của ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng 3.4.1. Xác định nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển: Giải pháp về tài chính là giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và của ngành du lịch. Xét nhu cầu về tài chính đáp ứng cạnh - 67 - tranh, trước hết ta xét các chỉ tiêu phát triển du lịch Lâm đồng đến năm 2020 (bảng 3.1) Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu của Lâm Đồng đến năm 2020: Các chỉ tiêu chủ yếu ĐVT 2005 2010 2015 2020 Khách quốc tế Ngày lưu trú Ngàn lượt Ngày 91,6 2,3 125 3,0 175 3,5 235 4,0 Khách nội địa Ngày lưu trú Ngàn lượt Ngày 1.377 2,3 2.100 2,8 3.000 3,3 4.200 3,7 Tổng doanh thu du lịch Triệu USD 88,610 185,700 361,485 656,700 Doanh thu từ khách quốc tế Triệu USD 18,936 37,400 67,485 112,800 Doanh thu từ khách nội địa Triệu USD 69,674 148,300 294,000 543,900 Tổng giá trị GDP du lịch Triệu USD 63,492 126,276 234,965 420,288 Tốc độ tăng trưởng GDP du lịch % 16,5 14,7 13,2 12,3 Tổng nhu cầu vốn đầu tư du lịch Triệu USD 28,774 188,352 304,329 463,308 Nhu cầu khách sạn Phịng 8.000 15.200 23.700 34.700 Nhu cầu về lao động Người 24.000 59.280 113.760 187.380 Lao động trực tiếp trong du lịch Người 8.000 19.760 37.920 62.460 Lao động gián tiếp ngồi xã hội Người 16.000 39.520 75.840 124.920 Hệ số ICORD du lịch (**) 3,2 3,0 2,8 2,5 (**) Chỉ tính đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch, kể cả hạ tầng kỹ thuật trong các khu du lịch. (Nguồn: Số liệu hiện trạng của Sở du lịch – Thương mại Lâm Đồng và Dự báo của Viện NCPT du lịch) Từ dự kiến phát triển như trên, ngành du lịch Lâm Đồng cần tạo nguồn đầu tư khá lớn, cụ thể: Tổng vốn đầu tư du lịch đến năm 2020 là 463, 308 triệu USD. Hiện nay với 16 dự án ưu tiên của Lâm Đồng về phát triển du lịch đến năm 2010 và đến năm 2020 đã được đầu tư số tiền: 23.850 tỷ VNĐ (được đầu tư thành nhiều giai đoạn). 3.4.2. Giải pháp khuyến khích, kêu gọi đầu tư: - 68 - Để kêu gọi đầu tư, tỉnh đã mở ra các hướng kêu gọi đầu tư sau đây: -Vốn từ nguồn tích lũy GDP du lịch. -Vốn thu hút đầu tư trong nước thơng qua Luật khuyến khích đầu tư, cổ phần hĩa các doanh nghiệp du lịch. Đây là hướng ưu tiên. -Vốn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất trong quỹ đất cho phép. -Thu hút vốn đầu tư nước ngồi (FDI và ODA) -Vốn thu từ các dự án liên doanh với nước ngồi. 3.4.3. Các quan điểm thu hút vốn đầu tư: -Với các dự án liên doanh với nước ngồi: Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về việc xây dựng và hoạt động của các liên doanh. Hạn chế và tiến tới khơng cấp phép đầu tư 100% vốn nước ngồi. Nâng cao tối đa mức đĩng gĩp của tỉnh lên 50% và trên 50% càng sớm càng tốt. Cĩ chính sách khuyến khích thích đáng để thu hút đầu tư như miễn giảm thuế, ổn định tỷ giá... -Với các dự án liên doanh trong nước: Khuyến khích mở rộng đầu tư theo những chính sách và cơ chế phù hợp. Ngồi đầu tư trực tiếp cho các cơ sở du lịch, thu hút đầu tư cịn nhằm phát triển các kết cấu hạ tầng để phục vụ du lịch, tập trung vào các nội dung sau: - Huy động các nguồn lực của tỉnh, tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và nguồn vốn nước ngồi để tiếp tục hồn thiện hạ tầng giao thơng, đưa vào khai thác hệ thống giao thơng liên tỉnh phục vụ cho yêu cầu liên kết, phát triển tour, tuyến, điểm giữa du lịch Đà Lạt - Lâm Đồng với các địa phương khác trong khu vực. - Nâng cấp hệ thống giao thơng nội tỉnh, nội thị nhằm vừa đáp ứng nhu cầu dân sinh, vừa tạo điều kiện khai thác, phát triển du lịch. Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp sân bay Liên Khương để sớm đưa vào khai thác và mở một số đường bay quốc tế; xây dựng đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt. Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng giao thơng ở các đơ thị, trước hết là thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc để từng bước hồn thiện các cơng trình giao thơng, bãi đậu xe ở khu vực trung tâm đơ thị. Tiếp tục đầu tư hạ tầng đến chân hàng rào ở các khu, điểm du lịch. Trang bị hệ thống biển báo - 69 - hướng dẫn du lịch để thơng tin cho khách du lịch và các phương tiện vận chuyển khách. - Phát triển các trung tâm thương mại dịch vụ cĩ chất lượng cao, hệ thống chợ trung tâm. Tiếp tục hiện đại hĩa và nâng cao chất lượng phục vụ của các dịch vụ viễn thơng, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, điện, cấp - thốt nước… phù hợp với định hướng phát triển Đà Lạt trở thành thành phố du lịch chất lượng cao của cả nước và khu vực, cĩ thể tổ chức được các sự kiện quốc gia và quốc tế, đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư và các thị trường khách cao cấp. 3.4.4. Giải pháp tăng cường nguồn lực tài chính cho hoạt động đầu tư: 3.4.4.1. Nguồn nội lực: Để tăng cường nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển doanh nghiệp du lịch của tỉnh Lâm Đồng nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh, tự bản thân các doanh nghiệp phải gia tăng các nguồn lực tài chính. Những giải pháp nhằm gia tằng nguồn nội lực cĩ thể giải quyết như sau: - Khuyến khích một số doanh nghiệp cĩ thể niêm yết trên sàn giao dịch chứng khốn. Việc niêm yết khơng chỉ là một kênh huy động vốn nhằm gia tăng nguồn nội lực cho doanh nghiệp mà cịn là một biện pháp tích cực giới thiệu hình ảnh của doang nghiệp đến cơng chúng cũng như thị trường. Tuy nhiên, để làm được điều này các doanh nghiệp phải đảm bảo được các yếu tố cần thiết của việc phát hành lần đầu ra cơng chúng như là phải cĩ phương án phát hành lần đầu, thơng tin tài chính minh bạch, phương án kinh doanh rõ ràng và định hướng cho các cơ hội phát triển trong tương lai. - Các doanh nghiệp phải đa dạng hĩa các nguồn tài trợ khơng chỉ giới hạn ở nguồn lợi nhuận giữ lại hay nguồn nợ vay ngân hàng mà phải làm sao gia tăng việc tiếp cận các quỹ đầu tư trên thị trường hiện nay. Cùng với làn sĩng thứ hai của các quỹ đầu tư mạo hiểm vào Việt Nam đã mở ra kênh huy động mới cho các doanh nghiệp. Vấn đề ở chỗ các doanh nghiệp phải biết tận dụng các nguồn lực này bằng những kế hoạch kinh doanh và chiến lược đầu tư thuyết phục các nhà đầu tư quỹ trên thị trường. - 70 - - Gia tăng nguồn lực nguồn lực tài chính thơng qua việc gia tăng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Sự phát triển trong hoạt động kinh doanh là cơ sở vững chắc cho việc gia tăng các nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp. Tuy nhiên sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh khơng chỉ mang tính nhất thời mà phải cĩ tính bền vững và xuyên suốt trong mọi thời kỳ. Một khi sức mạnh nội tại của doanh nghiệp gia tăng thì sẽ kéo theo sự gia tăng trong khả năng huy động các nguồn lực tài chính trên thị trường. 3.4.4.2. Nguồn ngoại lực: Xây dựng cơ chế tạo vốn từ nhiều nguồn để đầu tư phát triển du lịch như tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ các Bộ, ngành, Trung ương, từ các chương trình của Chính phủ để đầu tư phát triển du lịch. Tuy nhiên nguồn vốn này chỉ cĩ giới hạn nên các doanh nghiệp phải tận dụng và sử dụng sao cho cĩ hiệu quả. Các lĩnh vực đầu tư là đầu tư tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng du lịch (chủ yếu là các khu vực nghỉ dưỡng, nghỉ cuối tuần, tham quan, vui chơi giải trí,… các cơ sở đào tạo cán bộ cơng nhân viên du lịch,…). Đầu tư cho các ngành dịch vụ cĩ liên quan đến tổ chức họat động du lịch. Đầu tư khai thác các loại hình du lịch sinh thái, du lịch dưới tán rừng, các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí,… Gia tăng khả năng thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngồi nước, việc này được thực hiện hữu hiệu bằng những chính sách ưu đãi như: Chính sách thuế, quản lý đầu tư, chính sách về cho thuê và sử dụng đất, hỗ trợ về xây dựng cơ sở hạ tầng Đẩy mạnh cổ phần hĩa các DNNN để thu hút vốn đầu tư. Thu hút vốn đầu tư của nước ngồi nhằm tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển, khơng những vậy mà cịn học được cách quản lý điều hành chuyên nghiệp của các nhà đầu tư nước ngồi. Cĩ thể thu hút vốn đầu tư nước ngồi thơng qua qua các kênh huy động vốn như: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp, cho vay cho đầu tư phát triển. Kiến nghị với Tổng cục Du lịch, UBND tỉnh thành lập quỹ xúc tiến phát triển du lịch. - 71 - 3.5. Các giải pháp hỗ trợ 3.5.1. Phối hợp với các ngành kinh tế kỹ thuật và văn hĩa xã hội cĩ liên quan Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mang tính liên ngành và xã hội hĩa cao, vì vậy cần cĩ sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành cĩ liên quan dưới sự điều hành của UBND tỉnh thơng qua Ban chỉ đạo phát triển du lịch tỉnh. Vì vậy để làm tốt cơng tác này cần thiết phải tăng cường hiệu lực của Ban chỉ đạo thống nhất chương trình hành động của các ban ngành đối với việc: Phối hợp quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên mơi trường du lịch. Lồng ghép các quy hoạch, dự án chuyên ngành cĩ liên quan như quy hoạch giao thơng, phát triển đơ thị, bảo tồn và phát triển văn hĩa, trồng rừng, xĩa đĩi giảm nghèo,… để tháo gỡ những khĩ khăn hiện nay về nguồn vốn ngân sách đảm bảo chất lượng và tính khả thi của quy hoạch du lịch. Tích cực ứng dụng khoa học kỹ thuật cơng nghệ trong quản lý phát triển du lịch. 3.5.2. Cơng tác xúc tiến quảng bá du lịch Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến du lịch thương mại đầu tư cho các sản phẩm đặc thù của địa phương đối với thị trường trong nước và quốc tế. Xây dựng đề án xã hội hĩa xúc tiến, quảng bá du lịch Đà Lạt - Lâm Đồng từ nay đến 2010. Xác định trách nhiệm cơng tác xúc tiến, quảng bá giữa Nhà nước, Hiệp hội du lịch và các doanh nghiệp. Tranh thủ các nguồn lực, sự hỗ trợ của Tổng cục Du lịch và các ngành Trung ương để đẩy mạnh cơng tác quảng bá du lịch đến những thị trường du lịch trọng điểm quốc tế. Thành lập văn phịng đại diện trung tâm xúc tiến du lịch, thương mại và đầu tư ở một số thị trường nước ngồi cĩ tiềm năng tốt. Bổ sung chức năng dịch vụ cơng cho Trung tâm xúc tiến du lịch, thương mại và đầu tư để hỗ trợ cơng tác xúc tiến đầu tư đạt hiệu quả cao. Cĩ kế hoạch để xây dựng thương hiệu Đà Lạt là một điểm đến du lịch hấp dẫn, đồng thời xây dựng thương hiệu của từng doanh nghiệp. Ngồi việc tổ chức sự kiện Festival Hoa theo định kỳ 2 năm 1 lần, ngành du lịch thương mại xây dựng phương án để tổ chức các sự kiện chuyên đề hàng năm - 72 - tạo tính liên tục, sơi động của một thành phố du lịch nhằm thu hút du khách và thu hút đầu tư phát triển kinh tế. Xây dựng nội dung để thuyết minh, hướng dẫn ở các khu du lịch, điểm tham quan theo chủ đề phù hợp với truyền thuyết và đặc thù của từng khu, điểm du lịch nhằm tạo sự đa dạng liên hồn sản phẩm, gĩp phần tăng thời gian lưu trú của khách du lịch. Xây dựng chương trình thơng tin về giá cả hàng hố, dịch vụ hàng ngày trên báo, Đài phát thanh truyền hình địa phương để phục vụ du khách. Hình thành quỹ hỗ trợ phát triển du lịch. Tăng cường cơng tác tuyên truyền quảng bá vào các thị trường trọng điểm bằng các hình thức tổ chức các cuộc giao lưu với các địa phương, doanh nghiệp lữ hành, xây dựng các trang web chuyên ngành, tổ chức các cuộc hội nghị - hội thảo chuyên đề,… Thiết lập đại diện trực tiếp của du lịch Lâm Đồng tại một số thị trường trọng điểm (Singapore, Mỹ, Nhật, Trung Quốc,…); tổ chức và tham gia các hội chợ trong và ngồi nước kết hợp giới thiệu hình ảnh du lịch Lâm Đồng và thực hiện các chương trình tour nhằm tăng cường khả năng trực tiếp cung cấp thơng tin, tuyên truyền quảng bá về hình ảnh du lịch Lâm Đồng trong khu vực và trên thế giới, qua đĩ thu hút khách du lịch và nguốn vốn đầu tư vào du lịch. Xây dựng hệ thống các trung tâm hướng dẫn và cung cấp thơng tin cho khách du lịch ở những đầu mối giao thơng quan trọng. Cơng bố những sự kiện thể thao, văn hĩa, lễ hội lớn của tỉnh trên phạm vi tịan quốc. Tăng cường ứng dụng cơng nghệ thơng tin hiện đại, phối hợp các cơ quan thơng tin đại chúng, thơng tin đối ngoại, tranh thủ hỗ trợ quốc tế để xúc tiến quảng bá du lịch cĩ hiệu quả. 3.5.3. Một số giải pháp, ý kiến đề xuất với chính quyền địa phương: 1. Vấn đề xây dựng và phát huy vai trị Hiệp hội du lịch Lâm Đồng – Đà Lạt: Cần tổ chức Hiệp hội như một tổ chức hành chính cĩ vai trị như liên hiệp các doanh nghiệp hoặc tập đồn du lịch. Cĩ như vậy mới cĩ đủ năng lực tài chính và đủ thẩm quyền điều hành hoạt động của các doanh nghiệp và các khu, điểm du lịch, - 73 - bảo hộ du lịch, điều tiết lượng khách, làm quảng bá du lịch và giải quyết tất cả những nhu cầu, những kiến nghị mà du khách đặt ra. 2. Vấn đề quảng bá thương hiệu du lịch Đà Lạt – Lâm Đồng: Cần tổ chức bộ phận nghiên cứu tâm lý khách du lịch, gồm: Tâm lý dân tộc của khách nước ngồi, cụ thể tâm lý du khách của từng nước... Tâm lý nghề nghiệp, loại khách làm nghề gì sẽ du lịch theo sở thích nào...Muốn giữ chân du khách với số ngày dài, ngồi chỗ nghỉ, du khách cần cĩ chương trình hoạt động liên tục và thiết thực. Chính vì vậy cần đáp ứng các nhu cầu cơ bản của người đi tham quan, nghỉ dưỡng như: cĩ chỗ để xem; chụp ảnh lưu lại những kỷ niệm đáng nhớ, độc đáo; cĩ chỗ cĩ thể trực tiếp tham gia chơi để thử cảm giác, thử vận may, thử khả năng...; cĩ chỗ thưởng thức các mĩn ăn đặc sản, các chương trình ca nhạc dân tộc riêng biệt...Tất cả những cái đĩ phải thật dễ dàng với khách, miễn phí, giá rẻ hoặc đưa vào giá thành tour. Chính vì vậy, Lâm Đồng Đà Lạt cần cĩ những sản phẩm, loại hình hoạt động ít trùng lặp với các địa phương khác, tận dụng lợi thế địa lý về độ cao, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, như tham quan bằng khinh khí cầu, máy bay lên thẳng, quan sát bầu trời bằng kính thiên văn, thả diều trên núi v.v...Những hoạt động độc đáo như vậy, địi hỏi đầu tư lớn, trước mắt, chỉ cĩ liên hiệp các doanh nghiệp hoặc tập đồn du lịch mới làm nổi. Về lĩnh vực quảng bá, tiếp thị du lịch, trước mắt chú trọng cơng tác phối hợp, liên kết phát triển du lịch giữa tỉnh Lâm Đồng với các tỉnh lân cận, trước hết là với Nha Trang, Bình Thuận để lựa chọn hướng đi thích hợp cho du lịch trong thời gian tới, tránh tình trạng đầu tư tràn lan, chồng chéo, trùng lặp như hiện nay, xác lập sự cân đối giữa cung và cầu, nâng cao hiệu quả đầu tư. Đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa tỉnh với các bộ ngành trung ương từ khâu nghiên cứu hình thành dự án, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, tỉnh và đảm bảo nguồn vốn, phương án cung và cầu, đảm bảo mơi trường sinh thái, nhằm phát triển du lịch bền vững. Phối hợp trong việc ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi kêu gọi đầu tư. Rà sốt việc ban hành các chủ trương, chính sách phát triển của tỉnh theo hướng hợp tác, tăng cường quan hệ liên vùng để đảm bảo sự thống nhất cùng nhau phát triển. - 74 - 3. Về huy động vốn: Huy động và khai thác tốt các nguồn vốn trong và ngồi nước, nhất là nguồn vốn ODA để phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở phát triển du lịch, vốn FDI cho các dự án du lịch. Chú ý huy động các nguồn vốn trong tỉnh. 4. Về tiến trình cổ phần hĩa các cơ sở du lịch trong tỉnh do Nhà nước quản lý: Hiện nay tiến độ cổ phần hĩa quá chậm. Mặt khác, trong quá trình thực hiện cổ phần hĩa, cĩ nhiều biểu hiện khơng rõ ràng, đấu thầu chưa minh bạch, định giá tài sản ban đầu quá thấp làm ảnh hưởng lớn đến dư luận, uy tín của ngành du lịch Lâm Đồng và gây thất thốt vốn của Nhà nước. Đề nghị nâng cao tính chuyên nghiệp trong tiến trình cổ phần hĩa. 5. Về nguồn nhân lực: Cần điều chỉnh, ban hành sớm và cụ thể các chế độ, chính sách về lương, phụ cấp và các ưu đãi khác để thu hút nhân tài từ các nơi khác đến cơng tác và làm việc lâu dài ở Lâm Đồng, đồng thời đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ. Chú trọng khâu tuyển chọn, ưu tiên con em cán bộ và nhân dân trong tỉnh. KẾT LUẬN CHƯƠNG III Trên cơ sở những định hướng và quan điểm phát triển ngành du lịch của Tỉnh ủy và chính quyền tỉnh Lâm Đồng, căn cứ những nhận định về tồn tại của ngành du lịch Lâm Đồng hiện nay đã trình bày trong chương II, trong chương này, luận văn đã hệ thống và mạnh dạn đề xuất những giải pháp cơ bản, trên các mặt hoạt động của du lịch Lâm Đồng, nhằm gĩp phần giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển ngành du lịch Lâm Đồng một cách bền vững, từng bước hịa nhập với ngành du lịch các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Trước mắt khai thác tiềm năng của một vùng du lịch từ lâu đã nổi tiếng trong nước. Sau đĩ phát triển thành một địa chỉ du lịch hấp dẫn trong nước và thế giới. - 75 - KẾT LUẬN Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp để nghiên cứu, với tư duy đổi mới, luận văn đã hồn thành được các nội dung quan trọng sau: - Hệ thống được những vấn đề cơ bản về lý luận hội nhập kinh tế quốc tế, thời cơ và thách thức đối với năng lực cạnh tranh và phát triển của ngành du lịch Việt Nam sau khi nước ta gia nhập WTO. - Nêu được thực trạng về các lĩnh vực cơ bản ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành du lịch Lâm Đồng trong thời kỳ đầu bước vào hội nhập sau khi Việt Nam gia nhập WTO. - Chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu và những tồn tại cơ bản của ngành du lịch Lâm Đồng khi bước vào hội nhập kinh tế quơc tế. - Luận văn đã mạnh dạn đề xuất được những giải pháp cơ bản, tổng hợp, tồn diện để gĩp phần tháo gỡ những khĩ khăn, vướng mắc hiện nay của ngành du lịch Lâm Đồng, trong đĩ cĩ những giải pháp mang tính mới và mạnh dạn. Sau cùng, luận văn tuy đã đề cập được những nội dung cơ bản theo yêu cầu của đề tài đặt ra, cả về đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, song do thời gian và khả năng cĩ hạn, luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sĩt và hạn chế. Rất mong được sự đĩng gĩp của các quý thầy cơ, các nhà khoa học và của tất cả những quý vị quan tâm đến đề tài này. - 76 - TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ ngoại giao (3-2006), Tài liệu tham khảo lớp bồi dưỡng về hội nhập kinh tế quốc tế và kiến thức đối ngoại, Lâm Đồng, tháng 3-2006. 2. Bộ ngoại giao-Vụ hợp tác kinh tế đa phương (2002), Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế tồn cầu hĩa - Vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 3. Bộ thương mại (2004), Tài liệu bồi dưỡng kiến thức cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế, Hà Nội. 4. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ IX, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001. 5. Đảng bộ Lâm Đồng (2-2006), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ VIII, nhiệm kỳ 2006-2011. 6. Đảng bộ thành phố Đà Lạt (10-2005), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Đà Lạt lần thứ IX, nhiệm kỳ 2005-2010. 7. ITDR News (25-4-2007) 8. Sở Du lịch-Thương mại Lâm Đồng (10-2005), Báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Lâm Đồng giai đoạn 1996-2004 và định hướng đến năm 2020, Lâm Đồng. 9. Sở kế hoạch đầu tư Lâm Đồng (9-2004), Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Hà Nội. 10. Tỉnh ủy Lâm Đồng (9-2006), Nghị quyết chuyên đề về Du lịch hội nghị lần thứ 5 (khĩa VIII). 11. Trần Kim Hào (2007), Tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện hội nhập WTO, TViện nghiên cứu Quản lý Kinh tế trung ương 12. website Đảng CSVN. 13. : Tổng cục du lịch. 14. Tổng cục thống kê. - 77 - 15. 16. : Viện nghiên cứu phát triển du lịch. 17. Trang của Đà Lạt 18. Trường đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh 19. Hiệp hội du lịch Việt Nam 20. Tạp chí cộng sản 21. 22. 23. ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLA2152.pdf
Tài liệu liên quan