Ngân hàng Vpbank – chi nhánh Hà Nội

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI NGÂN HÀNG VPBANK – CHI NHÁNH HÀ NỘI 1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Vpbank – chi nhánh Hà Nội 1.1. Lịch sử hình thành 1.1.1. Lịch sử hình thành ngân hàng VPBank Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9

doc37 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 22/10/2013 | Lượt xem: 940 | Lượt tải: 3download
Tóm tắt tài liệu Ngân hàng Vpbank – chi nhánh Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993. Vốn điều lệ : 750.000.000.000 đồng Mã số thuế : 0100233583 Tên gọi : Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh việt nam Tên giao dịch quốc tế : Vietnam joint – stock commercial Bank for Private Enterprises Tên viết tắt : VPBANK Trụ sở chính : Số 8 Lê Thái Tổ , P . Hàng Trống , Q . Hoàn Kiếm , Hà Nội Điện thọai : (84 – 4) 9288869 Fax : (84 – 4 ) 9288867 Website : www.vpbank.com.vn Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư; Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác; Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam . 1.1.2. Lịch sử hình thành ngân hàng vpbank – chi nhánh Hà Nội Ngân hàng vpbank – chi nhánh Hà Nội được thành lập ngày 4/1/2005 trên cơ sở hội sở của ngân hàng vpbank Trụ sở : số 4 , Dã Tượng , Hoàn Kiếm , Hà Nội Điện thoại : (84.4) 9423635 Fax : (84.4) 9334860 Chi nhành Hà Nội có các phòng giao dịch sau VPBank Cát Linh 20A Cát Linh, Quận Đống Đa, Hà Nội Tel: (84.4) 7343961/62 Fax: (84.4) 7343961 VPBank Trần Hưng Đạo 97 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Tel: (84.4) 9422818/9428139 Fax: (84.4) 9426406 VPBank Tràng An 12 Điện Biên Phủ, Quận Ba Đình, Hà Nội Tel: (84.4) 7478322 Fax: (84.4) VPBank Yên Phụ 46 Yên Phụ, Q.Tây Hồ, Hà Nội Tel: (84.4) 7151922 Fax: (84.4) 7151923 VPBank Thụy Khuê 152 Thụy Khuê, Q.Tây Hồ, Hà Nội Tel: (84.4) 7280931/30 Fax: (84.4) 7280930 VPBank Khâm Thiên 92 Khâm Thiên, Phường Khâm Thiên, Quận Đống Đa, Hà Nội Tel: (84.4) 5189774/75 Fax: (84.4) 5189773 VPBank Tôn Đức Thắng 214 Tôn Đức Thắng, Hà Nội Tel: (84.4) 5131969/70/71 Fax: (84.4) 5131972 VPBank Trần Xuân Soạn 66 Trần Xuân Soạn, Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội Tel: (84.4) 9446910/11/12 Fax: (84.4) 9446913 VPBank Hàng Giấy 37 Hàng Giấy, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội Tel: (84.4) 9274790/91/92 Fax: (84.4) VPBank Đội Cấn 279 Đội Cấn, Q.Ba Đình, Hà Nội Tel: (84.4) 7226171 Fax: (84.4) 1.2. Qúa trình phát triển của ngân hàng Vpbank Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND. Sau đó, do nhu cầu phát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến tháng 8/2006, vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng. Tháng 9/2006, VPBank nhận được chấp thuận của NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷ đồng. Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên trên 1.000 tỷ đồng. Và hiện nay vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên 1.500 tỷ đồng vào tháng 7/2007 . Tính đến hết ngày 31/12/200 vốn điều lệ của vpbank đạt 2.000 tỷ đồng . So với năm 2006 các chỉ tiêu tài chính mà vpbank đã đạt được là những con số hết sức ận tượng . Tổng tài sản đạt 18.200 tỷ đồng , tăng 78% tổng nguồn vốn huy động hơn 15.000 tỷ đồng , tăng 69% và tổng dư nợ đạt 13.200tỷ đồng , tăng 163% . Tỷ lệ nợ xấu là 0.43% đây là tỷ lệ gần như là thấp nhât trong toàn bộ hệ thống NHTMCP . Lợi nhuận trước thuế của toàn bộ hệ thống đạt trên 313 tỷ đồng , tăng gấp đôi so với năm 2006 Tình hình huy động vốn các năm Chỉ tiêu 2007 2006 2005 Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Nguồn vốn huy động 5.638.001 100% 9.055.935 100% 15.448.002 100% Phân loại theo kì hạn Ngắn hạn 4.397.641 78% 7.244.548 80% 11.756.345 77% Trung , dài hạn 1.240.360 22% 1.811.378 20% 3.599.139 23% Phân lọai theo cơ cấu Huy động thị trường I 3.209.771 57% 5.630.373 63% 12.764.366 84% Huy động thị trường II 2.398.230 43% 3.386.736 37% 2.439.615 16% (Báo cáo thường niên ngân hang vpbank 2007) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu trong 4 năm tính từ năm 2004 đến năm 2007 Các chỉ tiêu về tài sản Đơn vị : VND Các chỉ tiêu về tài sản 2007 2006 2005 2004 Tổng tài sản có 18.137.433 10.111.216 6.093.163 4.149.288 Tiền huy động 15.448.002 9.055.935 3.178.389 3.872.813 Cho vay 13.323.681 5.006.598 3.014.209 1.865.364 Vốn cổ phần 2.000.000 750.000 309.386 198.409 Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh Đơn vị : VND Kết quả kinh doanh 2007 2006 2005 2004 Tổng thu nhập hoạt động 1.834.731 995.003 470.226 286.170 Tổng chi phí hoạt động (1.520.242) (838.195) (394.017) (226.092) Lợi nhuận trước thuế 313.523 156.808 76.209 60.078 Suốt từ ngày thành lập ngân hàng vpbank đã chú trọng đến phát triển những cổ đông chiến lược qua nhiều lần tăng vốn điều lệ đến nay ngân hàng đã có những cổ đông chiến lược đặc biệt là từ khi nhà nước mở cửa nền kinh hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới thì ngân hàng vpbank đã có những cổ đông nước ngòai. Sau đây là bảng thống kê lượng cổ đông và tỷ lệ cổ phần tại ngân hàng vpbank tính đến hết ngày 31/12/2007 Cổ đông Số lượng cổ đông Số lượng cổ phần Tỷ lệ cổ phần Cổ đông trong nước 6.947 162.651.617 81,33% Pháp nhân 53 19.271.120 9,64% Thể nhân 6.894 143.380497 71,69% Cổ đông nước ngoài 2 37.348.383 18,67% Dragon financial holdings Ltd - 17.598.140 8,8% Oversea – chinese banking corporation - 19.750.243 9,88% Báo cáo thường niên ngân hàng vpbank 2007 Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn. Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 11/1994, VPBank được phép mở thêm Chi nhánh Hải Phòng và tháng 7/1995, được mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng. Trong năm 2004, NHNN đã có văn bản chấp thuận cho VPBank được mở thêm 3 Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; Chi nhánh Huế; Chi nhánh Sài Gòn. Trong năm 2005, VPBank tiếp tục được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho mở thêm một số Chi nhánh nữa đó là Chi nhánh Cần Thơ; Chi nhánh Quảng Ninh; Chi nhánh Vĩnh Phúc; Chi nhánh Thanh Xuân; Chi nhánh Thăng Long; Chi nhánh Tân Phú; Chi nhánh Cầu Giấy; Chi nhánh Bắc Giang. Cũng trong năm 2005, NHNN đã chấp thuận cho VPBank được nâng cấp một số phòng giao dịch thành chi nhánh đó là Phòng Giao dịch Cát Linh, Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo, Phòng giao dịch Giảng Võ, Phòng giao dịch Hai Bà Trưng, Phòng Giao dịch Chương Dương. Trong năm 2006, VPBank tiếp tục được NHNN cho mở thêm Phòng Giao dịch Hồ Gươm (đặt tại Hội sở chính của Ngân hàng) và Phòng Giao dịch Vĩ Dạ, phòng giao dịch Đông Ba (trực thuộc Chi nhánh Huế), Phòng giao dịch Bách Khoa, phòng Giao dịch Tràng An (trực thuộc Chi nhánh Hà Nội), Phòng giao dịch Tân Bình (trực thuộc Chi Nhánh Sài Gòn), Phòng Giao dịch Khánh Hội (trực thuộc Chi nhánh Hồ Chí Minh), phòng giao dịch Cẩm Phả (trực thuộc CN Quảng Ninh), phòng giao dịch Phạm văn Đồng (trực thuộc CN Thăng long), phòng giao dịch Hưng Lợi (trực thộc CN Cần Thơ). Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới giao dịch trên đây, trong năm 2006, VPBank cũng đã mở thêm hai Công ty trực thuộc đó là Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản; Công ty Chứng Khoán . Tính đến tháng 8 năm 2006, Hệ thống VPBank có tổng cộng 37 điểm giao dịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 21 Chi nhánh và 16 phòng giao dịch tại các Tỉnh, Thành phố lớn của đất nước là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc; Bắc Giang và 2 Công ty trực thuộc. Năm 2006, VPBank sẽ mở thêm các Chi nhánh mới tại Vinh (Nghệ An); Thanh Hóa, Nam Định, Nha Trang, Bình Dương; Đồng Nai, Kiên Giang và các phòng giao dịch, nâng tổng số điểm giao dịch trên toàn Hệ thống của VPBank lên 50 chi nhánh và phòng giao dịch. Hiện tại VPBank đã có 90 Chi nhánh và Phòng giao dịch hoạt động tại 34 tỉnh, thành trên cả nước. Số lượng nhân viên của VPBank trên toàn hệ thống tính đến nay có trên 2.600 người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độ đại học và trên đại học (chiếm 87%). Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đương đầu được với cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn đầy thử thách sắp tới khi Việt Nam bước vào hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự. Đại hội cổ đông năm 2005 được tổ chức vào cuối tháng 3/2006, một lần nữa, VPBank khẳng định kiên trì thực hiện chiến lược ngân hàng bán lẻ. Phấn đấu trong một vài năm tới trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vực phía Bắc và nằm trong nhóm 5 Ngân hàng dẫn đầu các Ngân hàng TMCP trong cả nước Sứ mệnh phát triển. là một ngân hàng thương mại đô thị đa năng , hoạt động với phương châm : lợi ích của khách hàng là trên hết ; lợi ích của người lao động được quan tâm ; lợi ích của cổ đông được chú trọng ; đóng góp có hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng . Tầm nhìn chiến lược ; phấn đầu đến năm 2010 :trở thành ngân hàng hàng đầu khu vực phía bắc , ngân hàng trong tốp 5 của cả nước , một ngân hàng có tầm cỡ của khu vực Đông Nam Ắ về chất lượng , hiệu quả, độ tin cậy Giá trị cốt lõi : Định hướng khách hàng là nền tảng mọi hoạt động Kết hợp hài hòa lợi ích khách hàng với nhân viên , cổ đông và cộng động là sợi chỉ xuyên suốt của mọi hoạt động ; Xây dựng văn hóa ngân hàng theo phương châm tạo dựng một tập thể đoàn kết , tương trợ , văn minh , không ngừng học hỏi để hoàn thiện , luôn trao đổi thông tin để cùng tiến bộ Công nghệ tiên tiến và quản trị thông tin có khoa học là cơ sở để tăng tốc và duy trì sức mạnh . Đội ngũ nhân viên đoàn kết và có tinh thần trách nhiệm , luôn thể hiện tính chuyên nghiệp và sáng tạo là cơ sở cho thành công của ngân hàng 2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng vpbank – chi nhánh hà nội 2.1. Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có chức năng quản trị tổ chức tín dụng của VPBank, đây là những người có đạo đức uy tín, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết sâu rộng trong lĩnh vực ngân hàng.Thành viên của Hội Đồng Quản Trị hiện nay có bốn thành viên gốm:Chủ tịch HĐQT, Phó Chủ tịch HĐQT và các Uỷ viên. Họ và tên Chức vụ Phạm Hà Trung Chủ tịch HĐQT Lâm Hoàng Lộc Phó Chủ Tịch HĐQT Lê Đắc Sơn Uỷ Viên Thường Trực HĐQT, Tổng Giám Đốc Nguyễn Quang A Uỷ viên HĐQT Bùi Hải Quân Uỷ Viên HĐQT Linus Goh Uỷ Viên HĐQT 2.2. Ban kiểm soát Do Đại Hội Đồng Cổ Đông bầu ra có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, sự an toàn của ngân hàng, thực hiện kiểm toán nội bộ hoạt động từng thời kỳ từng lĩnh vực, đánh giá chính xác các hoạt động kinh doanh và thực trạng hoạt động của ngân hàng. Thành viên của Ban kiểm soát ngân hàng gồm 3 thành viên:1trưởng ban kiểm soát và 2 kiểm soát viên Họ Và Tên Chức vụ Vũ Hải Bằng Trưởng Ban Kiểm Soát Trần Đức Hạ Kiểm Soát Viên Phạm Thị Thu Hà Kiểm Soát Viên 2.3. Ban giám đốc ( hội sở ngân hàng vpbank ) Gồm Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc, Kế Toán trưởng Tổng giám đốc là ngưòi chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị điều hành hoạt động hàng ngày của ngân hàng và có các phó tổng giám đốc giúp việc. Kế toán trưởng giúp Tổng giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thống kê của ngân hàng, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật Họ và tên Chức vụ Lê Đắc Sơn Uỷ viên HĐQT, Tổng Giám Đốc Nguyễn Thanh Bình Phó Tổng Giám Đốc Trần Văn Hải Phó Tổng Giám Đốc Dương Thị Thúy Phó Tổng Giám Đốc V ũ Minh Quỳnh Phó Tổng Giám Đốc Hồ Nam Tiến Phó Tổng Giám Đốc Vũ Minh Quỳnh Kế toán trưởng Ban kiểm soat Phong kiểm toán nội bộ Các ban tín dụng Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị Ban điều hành Văn phòng HĐQT Hội đồng quản trị TS nợ và TS cócó Hội đồng tín dụng 2. Các phòng ban 2.1. sơ đồ tổ chức các phòng của ngân hàng vpbank Phòng tài chính kế toán Phòng nguồn vốn Phòng kế hoạch tổng hợp Trung tâm tin học Phòng nhân sự - đào tạo Phòng phát triển khách hàng Trung tâm thanh toán Phòng pháp chế - thu hồi nợ Văn phòng Trung tâm westen union Trung tâm thể Phòng quản lý rủi ro Các chi nhánh Các phòng giao dịch Công ty quản lý tài sản vpbank Công ty chứng khoán vpbank 2.2. Cơ cấu tổ chức ngân hàng vpbank - chi nhánh Hà Nội Ngân hàng vpbank – chi nhánh Hà Nội là chi nhánh cấp I và được kế thừa văn phòng của hội sở của ngân hàng vpbank nên chi nhánh Hà Nội là một chi nhánh lớn và có đầy đủ các phòng ban . Theo quyết định của ngân hàng vpbank thì đến đầu năm 2009 một số phòng , ban của chi nhánh sẻ chuyển lên làm việc tại hội sở của ngân hàng vpbank . Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh Hà nội như sau . Họ và tên Chức vụ Bà: Dương Thị Thu Thủy Giám đốc chi nhánh Ông: Trần Trung Phú Phó giám đốc chi nhánh Ông: Đặng Duy Phú Trưởng bộ phân phục vụ khách hàng DN Ông: Quân Trưởng bộ phận phục vu khách hàng CN Bà: Hương Trưởng phòng giao dịch kho quỷ Bà: Hiền Trưởng phòng hành Sơ đồ tổ chức Giám đốc chi nhánh Phó giám đốc chi nhánh Phòng giao dịch ngân quỷ Phòng tín dụng Bộ phận phục vụ khách hang DN Bộ phận phục vụ khách hàng CN Thanh toán quốc tế Phòng HC Phòng giao dịch khách hang 3. Các thành tựu mà ngân hàng vpbank 3.1. Các thành tựu trong hoạt động kinh doanh chủ yếu 3.1.1. Hoạt động huy động vốn Huy động vôn là một hoạt động được Vpbank rất chú trọng , với mục tiêu bảo đảm vốn cho vay , an toàn thanh khoản và tăng nhanh tài sản có , nâng cao vị thế của Vpbank trong toàn bộ hệ thống ngân hàng . Do đó , trong các năm qua , các hoạt động huy động vốn từ khu vực dân cư cũng như từ khu vực liên ngân hàng đều đựơc Vpbank khai thác triệt để . Việc canh tranh hoạt động huy động vốn giữa các tổ chức tín dụng trong những năm gần đây diễn ra vô cũng gay gắt đặc biệt là trong các năm 2005 và 2008 ,cuộc chạy đua lãi suất của các ngân hàng thương mại diễn ra rất mạnh .năm 2005 Vpbank đã thực hiện liên tiếp 3 chương trình khuyến mãi huy động vốn có bốc thăm trúng thưởng , được người gữi tiền hưỡng ứng rất nhiệt tình (chương trình Vpbank gữi tài lộc đầu xuân , chương trình ‘tiếp nối niềm vui’ , chương trình ‘vui cùng sinh nhật Vpbank’ ) . Kết quả tính đến hết năm 2005 , tổng nguồn vốn huy động đạt trên 5.645 tỷ đồng , vượt kế hoạch 19% , và tăng gần 2.000 tỷ đồng (tương đương tăng 74% ) so với năm 2004 , trong đó riêng tiết kiệm đạt 2.704 tỷ đồng , vượt kế hoạch 22% tăng 1.200 tỷ đồng ( tương đương tăng 75% ) so với cùng năm 2004 . Riêng nguồn vốn huy động trên thị trường liên ngân hàng đạt trên 2.428 tỷ đồng , vượt kế hoạch 6% , tăng 21% so với năm 2004. Năm 2006 cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng thương mại không diễn ra quyết liệt nữa nhưng các ngân hàng lại tăng cường các chiến dịch khuyến mãi với cơ cấu quà tặng phong phú , thậm chí có giá trị rất lớn như ôtô , căn hộ chung cư cao cấp … thêm vào đó năm 2006 với sự phát triển sôi động của thị trường chứng khoán Việt Nam cũng đồng thời làm dịch chuyễn nguồn vốn từ khu vực dân cư cũng như khu vực doanh nghiệp vào thị trường chứng khoán . Đến cuối năm 2006 nguồn vốn huy động đạt 9.065 tỷ đồng , tăng gấp 7,5 lần so với năm 2003 . Nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động của Vpbank ( khoảng 80% ) . Năm 2007 thị trường huy động vốn có sự cạnh tranh gay gắt , nhiều ngân hàng mới được thành lập , mạng lưới các chi nhánh của ngân hàng thương mại cổ phần liên tục được mở rộng , tuy nhiên bằng các biện pháp hữu hiệu như : thường xuyên theo dõi và điều chỉnh kịp thời lãi suất huy động để đảm bảo tính cạnh tranh ; hực hiện các chương trình khuyến mãi với các phần quà hấp dẫn dành cho khách hàng gữi tiền … Vpbank đã duy trì được tốc độ tăng trưởng nguồn vốn cao . Đến ngày 31/12/2007 , tổng số dư huy động vốn của Vpbank là 15.448 tỷ đồng , đạt 113% so với kế hoạch cả năm 2007 và tăng 6.393 tỷ đồng so với cuối năm 2006 ( tương đương tăng 70% ). Trong đó nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư ( thị trương I ) đạt 12.764 tỷ đồng , tăng 128% so với cuối năm 2006 . Nguồn vốn liên ngân hàng ( thị trường II ) cuối năm 2007 là 2.439 tỷ đồng , giảm 947 tỷ đồng so với cuối năm 2006 Đơn vị : VNĐ Chỉ tiêu 2005 2006 2007 Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Nguồn vốn huy động 5.638.001 100% 9.055.935 100% 15.448002 100% Ngắn hạn 4.397.641 78% 7.244.548 80% 11.765.345 77% Trung,dài hạn 1.240.360 22% 1.811.387 20% 3.599.139 23% Phân loại theo cơ cấu Thị trường I 3.209.771 57% 5.630.373 63% 12.764.366 84% Thị trương II 2.398.230 43% 3.386.736 37% 2.439.615 16% (Theo báo cáo thường niên các năm 2005 , 2006 , 2007 của ngân hang Vpbank ) 3.1.2. Hoạt động tín dụng Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở cửa và liên tục tăng trưởng mạnh , những năm gần đây , Việt Nam được xem là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh và cao hàng đầu trên thế giới . nhu cầu vốn đầu tư tăng cao nên hoạt động tín dụng của các ngân hàng khá sôi động . Thời gian từ 2004 đến 2006 hoạt động tín dụng của ngân hàng Vpbank được giữ vững với phương châm ‘ bảo thủ’ không cạnh tranh bằng cách nới lõng điều kiện tín dụng . Tuy vậy nhờ có sự nỗ lực tiếp thị khách hàng nên tốc độ phát triển tín dụng vẫn đạt mức tăng trưởng khá cao , gấp hai lần so với mức độ tăng trưởng tín dụng chung của toàn ngành ngân hàng Năm 2005 doanh số cho vay của toàn hệ thống đạt 3.913 tỷ đồng , tăng 1.758 tỷ đồng ( tương đương tăng 82% ) so với năm 2004 . Dư nợ tín dụng toàn hệ thống tính đến 31/12/2005 đạt 3.014 tỷ đồng ( tương đương tăng 62%) so với năm 2004 . Chất lượng tín dụng của ngân hàng Vpbank vẫn được giữ vững theo yêu cầu của ngân hàng nhà nước . Tỷ lệ nợ xấu khoảng 0,75% tổng dư nợ, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu của toàn ngành ngân hàng Việt Nam Năm 2006 doanh số cho vay của toàn hệ thống đạt 6.594 tỷ đồng , tăng 2.681 tỷ đồng ( tương đương tăng 68% so với năm 2005 . Dư nợ tín dụng của toàn hệ thống tính đến ngày 31/12/2006 đạt 5.031 tỷ đồng , vượt 17% so với kế hoạch , tăng 2.017 tỷ đồng ( tương đương tăng 67% ) so với năm 2005 , tỷ lệ nợ xấu cuối năm 2006 là 0,58% , thấp hơn nhiều so với tỉ lệ nợ xấu của toàn ngành ngân hàng Việt Nam Năm 2007 tổng dư nợ cho vay tính đến ngày 31/12/2007 đạt 13.323 tỷ đồng , tăng 8.317 tỷ đồng so với cuối năm 2006 ( tương ứng tăng 165% so với năm 2006 ) và vượt 53% so với kế hoạch cả năm 2007 , trong đó dư nợ cho vay bằng VNĐ đạt 12.726 tỷ đồng , chiếm 95% tổng dư nợ . Chất lương tín dụng vẫn tiếp tục được đảm bảo , tỷ lệ dư nợ xấu của toàn ngân hàng tính đến ngày 31/12/2007 là 0,49% Đơn vị : VNĐ Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 Tông dư nợ 1.865.363 3.014.209 5.031.190 13.323.681 Theo lọai hình cho vay Cho vay ngắn hạn 1.004.350 1.405.093 2.511.550 6.959.529 Cho vay trung , dài hạn 8.55.300 1.607.058 2.485.097 6.354.152 Cho vay khác 5.713 2.058 34.543 Theo loại tiền tệ Cho vay bằng VNĐ 1.786.348 2.906.417 4.760.402 12.726.831 Cho vay băng ngoại tệ 79.016 107.902 270.688 596.850 Theo báo cáo thường niên 2004 – 2007 của ngân hàng Vpbank Tỷ lệ nợ xấu Đơn vị : % Theo báo cáo thương niên 2007 Nguồn vốn huy động Đơn vị : tỷ đồng Theo báo cáo thường niên 2007 Dư nợ tín dụng dơn vị : tỷ đồng Theo báo cáo thương niên 2007 3.2. Các thành tựu trên các lĩnh vực khác * Hoạt động kinh doanh ngoại tế và kinh doanh liên ngân hàng Hoạt động kinh doanh ngoại tệ trại ngân hang Vpbank bao gồm các nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn , hoán đổi . trong năm 2005 , tổng doanh số mua ngoại tệ là 385 triệu USD ( tăng 108 triệu USD so với năm 2004 ) doanh số bán là 364 triệu USD ( tăng 87 triệu USD so với năm 2004 ) doanh số kỳ phiếu trái phiếu năm 2005 là 1955 tỷ đồng , tăng 1.271 tỷ đồng so với năm 2004 ; giá trị kì phiếu trái phiếu đến hạn thanh toán là 546 tỷ đồng , số dư chứng từ có giá đến cuối năm còn 2047 tỷ đồng , tăng 1.387 tỷ đồng so với năm 2004 Năm 2006 là năm mà thị trường liên ngân hàng hoạt động khá sôi động với sự tham gia của nhiều ngân hàng mới thành lập , những tháng cuối năm 2006 trên thị trường liên ngân hàng lượng tiền VNĐ trở nên khan hiếm do cũng là một phần do sự sôi động của thị trường chứng khoán Việt Nam . Nam 2006 cũng được đánh giá là năm có tỷ giá giữa VNĐ/USD khá ổn định . Tuy có những khó khăn nhất định song hoạt động ngân quỹ năm 2006 của ngân hang Vpbank cũng thu được những kết quả khả quan nhât định . tất cả đều đạt và vượt mức kế hoạch từ 30% đến 40% , các mối quan hệ liên ngân hàng vẫn tiếp tục được duy trì và phát triển tốt. Hoạt động ngân quỹ đã là tốt công tác điều hòa vốn, đảm bảo nguồn vốn đáp ứng nhu cầu thanh toán cho toàn hệ thống , tận dụng cơ hội chênh lệch lãi suất giữa đồng nội tệ với đồng ngoại tệ để kinh doanh thu lãi . Trong năm 2006 tổng doanh số mua ngọai tệ là 368 triệu USD , tổng doanh số bán là 327 triệu USD . Doanh số kỳ phiếu , trái phiếu năm 2006 là 1.380 tỷ đồng – giảm 615 tỷ đồng so với năm 2005 , giá trị kỳ phiếu trái phiếu đến hạn thanh toán là 1.347 tỷ đồng . Số dư chứng từ có giá đến cuối năm là 2.080 tỷ đồng – tăng 37 tỷ đông so với năm 2005 * Hoạt động thanh toán quốc tế Nhìn chung họat động thanh toán quốc tế của ngân hang Vpbank giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2007 là tương đối tốt và có xu hương tăng trưởng nhanh . Năm 2005 doanh số mở cửa L/C nhập khẩu đạt 38,8 triệu USD , tăng 11 triệu USD so với năm 2004 . năm 2006 là 61 triệu USD tăng 60% so vơi năm 2005 . doanh số thông báo L/C xuất đạt 6,2 triệu USD , Số bộ chứng từ chiết khấu qua Vpbank là 53 bộ , trị giá 1,56 triệu USD Chuyển tiền thanh toán quốc tế doanh số toàn hệ thông ngân hàng đạt 44,6 triệu USD tăng 15,5 triệu USD . Tổng số phí dịch vụ thanh toán quốc tế toàn hệ thống thu được là 4 tỷ đồng , tăng 500 triệu đồng so với năm trước . Doanh số chuyển tiền năm 2006 là hơn 80 triệu USD , tăng 79% so với năm 2005 * Hoạt động thanh toán trong nước Doanh thu chuyển tiền trong nước của toàn hệ thống đạt 6.030 tỷ đồng , tăng 2.715 tỷ đồng so với năm 2004 và tăng 71% kế hoạch năm . Trong khi đó năm 2006 các con số tương ứng là 7.331 tỷ đông , tăng 22% so với năm 2005 .Phí dịch vụ chuyển tiền trong nước thu được năm 2005 là 1,42 tỷ đồng , tăng gấp 2 lần so với năm 2004 , tăng 46% kế so với kế hoạch năm. Con số đó của năm 2006 là 2 tỷ đồng Đơn vị : tỷ đồng Doanh số chuyển tiền trong nước * Hoạt động chi trả kiều hối Tính đến cuối năm 2005 , tổng số điểm chi tra Western Union Là 227 điểm , tăng 17 điểm so với năm trước. Tổng doanh số chi trả kiều hối đạt 24,6 triệu USD và 15 tỷ đồng ( tăng 13 triệu USD và 8,8 tỷ đồng ) trong đó chi trả qua W.U là 9,36 triệu USD và 15 tỷ đồng . Toàn hệ thống thu phí dịch vụ kiều hối được 2,98 tỷ đồng (tăng 1,78 tỷ đồng so với năm trước ). Năm 2006 tổng số đại lý phụ chi trả kiều hối của VPBank là 225 điểm . Tổng doanh số chi trả kiều hối các loại đạt 16,8 triệu USD và 5,2 tỷ đồng , phần còn lại được chi trả qua đaị lý phụ . Trong năm 2006 , trung tâm kiều hối VPBank đã tái cấu trúc nhân sự và chuyển trung tâm điều hành từ TP HCM ra Hà Nội và đạt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc. * Hoạt động của trung tâm thẻ Từ khi ra đời trung tâm thẻ đã tích cực hoạt động để giải quyết các phần việc liên quan đến dự án phát triển thẻ của VPBank. Ngày 21/4/2006 ngân hang nhà nước Viêt Nam đã quyết định cho phép ngân hàng VPBank thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ thanh toán nội địa và thẻ quốc tế Master Card Ngày 12/8/2006 VPBank đã chính thức phát hành thẻ ghi nợ nội địa mang tên Autolink. Bên cạnh việc cho ra đời thẻ ghi nợ nội địa , trong năm qua VPBank cũng đã rất tích cực hoàn thiện các nghiên cứu và thử nghiệm cần thiết để xin chứng nhận offline phát hành và thanh tóan thẻ từ của thẻ tín dụng quốc tế Master Card . Đến 31/12/2007 số lượng thể Auolink được phát hành là gần 10.000 thẻ . Hệ thống máy ATM của ngân hàng VPBank cũng đã được triển khai tại nhiều nơi trên hai thành phố lờn là Hà Nội và TP HCM . Tháng 7/2007 , VPBank cho ra mắt sản phẩm thể VPBank platinum EMV Master Card dưới hai hình thức là thẻ Tin dụng và thẻ ghi nợ, tính đến ngày 31/12/2007 VPBank đã phát hành được 752 thẻ Platinum , trong đó có 508 thẻ tín dụng * Hoạt động của các công ty trực thuộc ** Công ty chứng khoán VPBank Trong giai đoạn 2005 đến 2007 thị trường chứng khoán Việt Nam đã chứng kiến những thay đổi , phát triển không ngừng mạc dù là một thị trường mới trong thời kỳ đầu .Công ty chứng khoán VPBank được thành lập ngày 20/12/2006. Năm 2007 là một năm đầy biến động của thị trường chứng khoán thị trường có lúc hưng có lúc thịnh. Do tình hình biến động của thì trường chứng khoán như vậy nên có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của công ty, song nhờ nỗ lực của đội ngũ nhân viên công ty đã đạt được những thành tựu đáng nhớ . Tổng lợi nhuận trước thuế tính đến ngày 31/12/2007 đạt gần 38,8 tỷ đồng . Tháng 8/2007 công ty chứng khoán VPBank chính thức tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng và đến tháng 12/2997 tiếp tục tăng vốn điều lên 500 tỷ đồng , với số vốn điều lệ này công ty chứng khoán VPBank đã trở thành công ty chứng khoán có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. Trong năm 2007 công ty đã mở thêm 1 chi nhánh và 2 phòng giao dịch ở Hà Nội và TP HCM , đồng thời đạt 2 đại lý nhận lệnh tại Đà Năng và Hà Nội ** Công ty quản lý tài sản VPBank – AMC Công ty quản lý tài sản VPBank – AMC được thành lập tháng 6/2006. Nhiệm vụ chính của AMC là quản lý , khai thác sử dụng có hiệu quả các bất động sản và động sản thu hồi nơ của VPBank . AMC đã rất tích cực tham gia hợp tác phảt triển , liên doanh khai thác các dư án nhà cao tầng tại các trung tâm kinh tế lớn trong cả nước . Thu nhập trước thuế của AMC trong năm 2007 đạt gần 2 tỷ đồng. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBank các năm 2005 – 2007 Đơn vị tính : triệu VNĐ Chỉ tiêu 2007 2006 2005 Thu nhập tiền lãi và các khoản có tính chât lãi Chi phí tiền lãi và các khoản có tính chât lãi 1.247.122 ( 781.121) 712.450 (481.210) 432.054 (286.701) Thu nhập tiền lãi ròng Thu phí dịch vụ và hoa hồng Chi trả phí và dịch vụ hoa hông 466.001 46.730 (16.442) 231.240 17.796 (9.050) 145.353 10.069 (3.852) Thu phí dịch vụ và hoa hồng Lỗ(lãi) ròng từ kinh doanh ngoại hối Lãi ròng từ KD chứng khoán(CK) và đầu từ CK Thu nhập từ cổ tức Thu nhập khác Lương và các chi phí liên quan Dự phòng nợ khó đòi Hoàn nhập dự phòng nợ khó đòi Dư phòng giảm giá chứng khoán tư doanh Khấu hao và phân bổ TSCĐ Chi phí quản lý chung 30.288 6.538 73.254 3.512 80.066 (128.566) (25.981) 2.249 1.240 (25.742) (165.988) 8.746 (2.538) - 1.851 64.582 (56.659) (11.437) 1.240 - (8.296) (71.876) 6.217 (9.817) - - 22.485 (32.726) (7.085) - - (2.943) (45.374) Lợi nhuận trước thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp 313.523 (86.802) 156.808 (43.388) 76.209 (20.626) Lợi nhuận sau thuế 226.721 113.420 55.583 Lãi trên cổ phiếu (10.000 đồng/cổ phiếu) Lãi cơ bản trên cổ phiếu ( VNĐ ) 1.763 2.447 2.446 Theo nguồn báo các thường niền các năm 2005 – 2007 * Các hoạt động đoàn thể , hoạt động từ thiện của VPBank VPBank là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh duy trì nghiêm túc các hoạt động đoàn thể , Đoàn Thanh Niên ,.. Đạt mình trong địa phương VPBank đã xác định , các địa phương phát triển sẻ là cầu nối giữa dân cư và các doanh nghiệp trên địa bàn với VPBank , tích cực tham gia các hoạt động cộng động trên địa bàn giúp thương hiệu VPBank ngày càng gần gũi với dân cư là động lực giúp các chi nhánh VPBank ngày càng lớn mạnh . Trong năm 2005 , 2006 và 2007 như thường lệ công đoàn các đơn vị đã tổ chức được 2 nghĩ xuân và nghĩ hè cho nhân viên ngân hàng , giúp họ tin tưởng vào sức mạnh đoàn kết làm nên thành công của VPBank Bên cạnh nhiệm vụ chính là kinh doanh và ngày càng nâng cao hiệu quả kinh doanh VPBank cũng rất qua tâm đến công tác xã hội - từ thiện . VPBank vẫn tiếp tục thực hiện đỡ đầu các bà Mẹ Việt Nam Anh Hùng (được bắt đầu thực hiện từ năm 1993 ) . năm 2005, 2006 tại hội sở đang đỡ đầu 3 bà mẹ Việt Nam anh hùng , tại chi nhánh TP HCM tham gia đỡ đầu cho 3 bà mẹ ,, tại chi nhánh Đà Nẵng nhận đỡ đầu 7 cụ , với mức hỗ trợ 100.000 đến 150.000 đ/tháng , Trong năm 2005 VPBank đã ủng hộ 70 triệu đồng cho quỷ vì người nghèo tĩnh Thừa Thiên Huế , tài trợ cho Hội người tàn tật và trẻ mồ côi TP Hà Nội 10 triều đồng , bên cạnh đó VPBank cũng đã thâm gia ủng hộ quỹ học bỗng của một số trường đại học , cũng trong năm nay VPBank đã đóng góp 8.334 USD để mổ mắt cho người nghèo thông qua quỹ hỗ trợ người nghèo TP HCM . Năm 2006 đã ủng hộ quỹ nạn nhân chất độc gia cam Việt Nam , ủng hộ đông bào bị lũ lụt miền trung ủng hộ quỹ tấm lòng vàng của báo lao động , của ngân hàng nhà nước các tỉnh , thành phố … Tính tổng số tiền đóng góp ủng hộ của toàn nhân viên trên toàn hệ thống của ngân hàng VPBank đạt gần 250 triệu đồng 4. Các hoạt động quản trị chủ yếu 4.1. Quản trị chiến lược , kế hoạch Là một ngân hàng thương mại đô thị đa năng , hoạt động với phương châm : lợi ích của khách hàng là trên hết; lợi ích của người lao động được quan tâm; lợi ích của cổ đông được chú trọng; đóng góp có hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng. Hoàn thiện trên từng bước tiến, VPBank luôn không ngừng hoàn thiện mình, không chỉ trong công tác chuyên môn mà còn không ngừng hoàn thiện nhân cách, tác phong của từng nhân viên để ngày càng nâng cao được chất lượng phục vụ khách hàng. Phấn đấu đến năm 2010: Trở thành ngân hàng hàng đầu khu vực phía Bắc, Ngân hàng trong top 5 của cả nước, một ngân hàng có tầm cỡ của khu vực Đông Nam Á về chất lượng, hiệu quả, độ tin cậy. Bằng những hàng động cụ thể VPBank ngày càng khảng định được con đường đi của mình trong nên kinh tế thị trường . * Phát triển tổ chức mạng lưới hoạt động . VPBank xác định việc tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động sẻ giúp VPBank ngày càng tiếp cạn được dân cư và các doanh nghiệp hơn nhằm đem lại sự thuận lợi nhiều hơn cho mọi khách hàng khi giao dịch với VPBank , đồng thời góp phần tăng khả năng nhận biết thương hiệu VPBank . Tính riêng trong hai năm 2005 và 2006 VPBank đã tích cực mở rộng thêm mạng lưới hoạt động của mình nhằm hướng tới phục vụ tận tình hơn như cầu của mọi khách hàng . Tính riêng năm 2005 VPBank đã ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc5712.doc
Tài liệu liên quan