Nghiên cứu bệnh thán thư (Collectotrichum) hại ớt tại Gia Lâm - Hà Nội vụ xuân hè 2008

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NƠNG NGHIỆP HÀ NỘI --------- TRẦN THỊ MIÊN NGHIÊN CỨU BỆNH THÁN THƯ (Colletotrichum) HẠI ỚT TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI VỤ XUÂN HÈ 2008 LUẬN VĂN THẠC SỸ NƠNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT Mã số: 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS, VŨ TRIỆU MÂN Hà Nội - 2008 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………i LỜI CAM ðOAN Tơi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn n

pdf102 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 3414 | Lượt tải: 27download
Tóm tắt tài liệu Nghiên cứu bệnh thán thư (Collectotrichum) hại ớt tại Gia Lâm - Hà Nội vụ xuân hè 2008, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ày là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tơi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thơng tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, tháng 8 năm 2008 Tác giả Trần Thị Miên Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………ii LỜI CẢM ƠN Tơi xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, khoa Sau đại học, khoa Nơng học, bộ mơn Bệnh cây – Nơng dược. Trung tâm Bệnh cây nhiệt đới - Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội. Hồn thành luận văn này tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn sâu sắc đến: GS.TS Vũ Triệu Mân - bộ mơn Bệnh cây – Nơng dược – Khoa Nơng học - Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội. Các thầy cơ giáo, cán bộ cơng nhân viên thuộc Bộ mơn Bệnh cây – Nơng dược – Khoa Nơng học - Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội. Cán bộ cơng nhân viên thuộc trung tâm Bệnh cây nhiệt đới Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội. Viện Nghiên cứu Rau Quả - Trâu Quỳ - Gia Lâm – Hà Nội và các hộ gia đình thuộc huyện Gia Lâm – Hà Nội. ðể hồn thành luận văn này, tơi cịn nhận được sự động viên khích lệ của những người thân trong gia đình và bạn bè. Tơi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý đĩ. Tác giả luận văn Trần Thị Miên Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục các bảng vii Danh mục các hình ix 1. MỞ ðẦU 1 1.1. ðặt vấn đề 1 1.2. Mục đích và yêu cầu 4 2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 5 2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5 2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 21 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 3.1. ðối tượng nghiên cứu 24 3.2. ðịa điểm và thời gian nghiên cứu 24 3.3. Vật liệu nghiên cứu 24 3.4. Nội dung nghiên cứu 26 3.5. Phương pháp nghiên cứu 26 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33 4.1. Triệu chứng, đặc điểm hình thái và sinh học của nấm gây bệnh thán thư ớt 33 4.1.1. Triệu chứng bệnh 33 4.1.2. ðặc điểm hình thái của nấm gây bệnh thán thư ớt 35 4.2. Kết quả nghiên cứu bệnh hại ngồi đồng ruộng 38 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………iv 4.2.1. Diễn biến bệnh thán thư hại ớt tại Hải Dương 38 4.2.2. Diễn biến bệnh thán thư hại ớt tại Gia Lâm – Hà Nội 39 4.2.3. Diễn biến bệnh thán thư trên một số giống ớt trồng tại Gia Lâm – Hà Nội 41 4.1.5. Ảnh hưởng của luân canh cây ớt đến khả năng gây hại của bệnh thán thư 45 4.3. Một số kết quả nghiên cứu về nấm Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides gây bệnh thán thư ớt 47 4.3.1. Ảnh hưởng của mơi trường dinh dưỡng nhân tạo đến sự sinh trưởng của nấm Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides 47 4.3.2 . Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng của nấm C. gloeosporioides và nấm C. capsici trên mơi trường PGA 50 4.3.3. Ảnh hưởng của pH mơi trường đến sự sinh trưởng của nấm C. gloeosporioides và C. capsici trên mơi trường PGA 53 4.3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng nảy mầm và hình thành giác bám của nấm C. gloeosporioides và C. capsici 54 4.4. Kết quả lây nhiễm bệnh nhân tạo 56 4.4.1. Thời kỳ tiềm dục và mức độ nhiễm bệnh của ớt 56 4.4.2. Thời kỳ tiềm dục và mức độ nhiễm bệnh của một số giống ớt trồng phổ biến ngồi sản xuất 58 4.5. Một số nghiên cứu về nấm C. gloeosporioides 60 4.5.1. Khả năng lây nhiễm của nấm C. gloeosporioides 60 4.5.2. Khả năng nhiễm bệnh và thời kỳ tiềm dục của 5 nguồn C. gloeosporioides trên giống ớt lai F1 61 4.5.3. Lây bệnh nhân tạo trong nhà lưới 62 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………v 4.5.4. Ảnh hưởng của một số thuốc trừ nấm đến khả năng phát triển của nấm C. gloeosporioides trên mơi trường PGA ở 25oC 63 4.5.5. Ảnh hưởng của thuốc trừ nấm bệnh đến khả năng nảy mầm và hình thành giác bám của nấm C. gloeosporioides 65 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 67 5.1. Kết luận 67 5.2. ðề nghị 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC 78 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU CSB: Chỉ số bệnh CTV: Cộng tác viên ðHH: ðộ hữu hiệu ðKTN: ðường kính tản nấm MTTH: Mơi trường tổng hợp PPLB: Phương pháp lây bệnh TGTD: Thời gian theo dõi TLB: Tỷ lệ bệnh TKTD: Thời kỳ tiềm dục Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………vii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 4.1. ðặc điểm hình thái bào tử và cơ quan sinh sản của nấm thán thư hại ớt trên mơi trường PGA 35 4.2. Diễn biến của bệnh thán thư hại ớt tại Hải Dương vụ đơng xuân 2007 - 2008 39 4.3. Diễn biến bệnh thán thư hại ớt tại Gia Lâm – Hà Nội 40 vụ xuân hè 2008 40 4.4. Diễn biến bệnh thán thư trên một số giống ớt trồng tại Viện nghiên cứu Rau Quả - Trâu Quỳ - Gia Lâm – Hà Nội vụ xuân hè năm 2008 42 4.2.4. Mức độ gây hại của bệnh thán thư trên ruộng ớt trồng một vụ và hai vụ tại Gia Lâm – Hà Nội vụ xuân hè năm 2008 43 4.5. Mức độ gây hại của bệnh thán thư trên ruộng ớt trồng một vụ và hai vụ tại Gia Lâm – Hà Nội vụ xuân hè năm 2008 44 4.6. Ảnh hưởng của luân canh đến khả năng gây hại của bệnh thán thư trên cây ớt Chỉ thiên vụ xuân hè năm 2008 tại Gia Lâm – Hà Nội 45 4.7a. Ảnh hưởng của mơi trường dinh dưỡng đến khả năng phát triển của nấm C. capsici ở 25oC 48 4.7b. Ảnh hưởng của mơi trường dinh dưỡng đến khả năng phát triển của nấm C. gloeosporioides ở 25oC 49 4.8a. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng phát triển của nấm C.capsici trên mơi trường PGA 51 4.8b. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng phát triển của nấm C. gloeosporioides trên mơi trường PGA 52 4.9a: Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của nấm C. capsici trên mơi trường PGA ở 250C 53 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………viii 4.9b: Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của nấm C. gloeosporioides trên mơi trường PGA ở 250C 54 4.10. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự nảy mầm và hình thành giác bám của bào tử nấm C. gloeosporioides và C. capsici 55 4.11. Thời kỳ tiềm dục và mức độ nhiễm bệnh của quả ớt theo phương pháp lây cĩ sát thương và khơng sát thương (lây quả: nhiệt độ 28 – 300C) 56 4.12. Thời kỳ tiềm dục và mức độ nhiễm bệnh của một số giống ớt 59 (Lây quả t0 : 28 – 300C) 59 4.13. Khả năng lây nhiễm của nấm C. gloeosporioides 61 (Lây quả t0 : 28 – 300C) 61 4.14. Khả năng nhiễm bệnh và thời kỳ tiềm dục của 5 nguồn nấm C. gloeosporioides trên giống ớt lai F1 (t0: 29 – 300C lây quả) 61 4.15. Khả năng nhiễm bệnh của các giống ớt đối với nấm C. gloeosporioides gây bệnh thán thư 62 4.16a. Ảnh hưởng của một số thuốc hố học đến sự phát triển của nấm C. gloeosporioides (nồng độ 0,1%) trên mơi trường PGA ở 25oC 64 4.16b. Ảnh hưởng của một số thuốc hố học đến sự phát triển của nấm C. gloeosporioides (nồng độ 0,2%) trên mơi trường PGA ở 25oC 65 4.17. Ảnh hưởng của thuốc hố học đến khả năng nảy mầm của bào tử nấm C. gloeosporioides ở 250C 66 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………ix DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang Hình 4.1. Mức độ bệnh thán thư hại ớt tại Gia Lâm – Hà Nội vụ xuân hè 2008 41 Hình 4.2. Mức độ bệnh thán thư trên một số giống ớt trồng tại Viện nghiên cứu Rau Quả - Trâu Quỳ - Gia Lâm – Hà Nội vụ xuân hè năm 2008 43 Hình 4.3. Mức độ gây hại của bệnh thán thư trên ruộng ớt trồng một vụ và hai vụ tại Gia Lâm – Hà Nội vụ xuân hè năm 2008 45 Hình 4.3. Ảnh hưởng của luân canh đến khả năng gây hại của bệnh thán thư trên cây ớt Chỉ thiên vụ xuân hè năm 2008 tại Gia Lâm –Hà Nội 47 Hình 4.4. Ảnh hưởng của mơi trường dinh dưỡng đến sự sinh trưởng 49 của nấm thán thư hại ớt ở 25oC 49 Hình 4.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng của nấm thán thư 52 hại ớt trên mơi trường PGA 52 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………x DANH MỤC CÁC ẢNH STT Tên ảnh Trang Ảnh 1: Triệu chứng bệnh thán thư ớt trên quả khi lây bệnh nhân tạo 34 Ảnh 2: Triệu chứng bệnh thán thư trên cây ớt 34 Ảnh 3: Triệu chứng bệnh thán thư ớt trên quả 34 Ảnh 4 : Bào tử nấm C. gloeosporioides 38 Ảnh 5 : Bào tử nấm C. capsici 38 Ảnh 6: Bào tử nấm C. gloeosporioides nảy mầm và hình thành giác bám 38 Ảnh 7: Bào tử nấm C. capsici nảy mầm và hình thành giác bám 38 Ảnh 8 : Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt khi lây bệnh nhân tạo 57 Ảnh 9: Triệu chứng bệnh thán thư trên các giống ớt khi lây bệnh nhân tạo 60 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………1 1. MỞ ðẦU 1.1. ðặt vấn đề Cây ớt (Capsicum annuum L.) là cây gia vị quan trọng cĩ xuất xứ từ Mehico, Goatemala và từ trung tâm khởi nguyên ðơng Nam Á. Cho đến nay ớt đã được dùng rộng rãi trên thế giới từ 55o vĩ bắc đến 55o vĩ nam. Ớt là một phần trong ẩm thực của lồi người ít nhất là 7500 năm TCN, được sử dụng như cây thực phẩm và cây gia vị cĩ giá trị vì chứa nhiều vitamin nhất trong các loại rau đặc biệt là vitamin C và provitamin A (caroten), ngồi ra cịn cĩ vitamin B1, B2, PP…Quả ớt được sử dụng ở dạng tươi, khơ hay chế biến thành bột, dầu, nước xốt, muối chua…Trong ớt cay cĩ chứa chất Capsaicine (C9H14O2) cĩ vị cay, gây cảm giác ngon miệng, kích thích quá trình tiêu hĩa, khơng thể thiếu trong các bữa ăn. Chính vì vậy ớt cay là cây gia vị được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới. Bên cạnh đĩ, ớt cịn là một vị thuốc rất quý trong y học cổ truyền cĩ thể chữa được nhiều căn bệnh một cách hữu hiệu. Theo y học cổ truyền, ớt cĩ vị cay, nĩng, cĩ tác dụng khoan trung, tán hàn, kiện tỳ, tiêu thực, chỉ thống (giảm đau), kháng nham (chữa ung thư…). Do vậy thường được dùng để chữa đau bụng do lạnh, tiêu hố kém, đau khớp, dùng ngồi chữa rắn rết cắn…Nghiên cứu của y học hiện đại cũng thống nhất với y học cổ truyền về tác dụng chữa bệnh của ớt. Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc cho thấy quả ớt cĩ rất nhiều ích lợi cho sức khoẻ. Ngồi ra cây ớt trồng trong chậu cĩ thể làm một loại cây cảnh vì quả cĩ nhiều màu sắc như trắng, đỏ, vàng, cam, xanh, tím,…tuỳ theo giống cây. Ở Việt Nam, ớt cay được sử dụng nhiều nhất tại các tỉnh miền Trung và Nam Bộ, là mĩn rau gia vị yêu thích, nhu cầu hàng năm khá lớn. Ngồi ra ớt cay cịn là mặt hàng chiếm vị trí thứ nhất trong các mặt hàng rau gia vị xuất khẩu. Tiềm năng phát triển cây ớt ở nước ta rất to lớn. Vùng chuyên canh ớt tập trung Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………2 chủ yếu ở khu vực miền trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa – Thiên Huế. Mỗi tỉnh cĩ diện tích hàng ngàn héc ta. Ớt là cây dễ trồng, cĩ thể gieo trồng và thu hoạch tốt ngay trên dải đất cát ven biển, những nơi cây lúa thường cho năng suất thấp và bấp bênh. Do giá trị to lớn mà cây ớt mang lại, ngày nay khơng những ở phía Nam mà diện tích ớt đã được mở rộng ra các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc như ở Lào Cai, Tuyên Quang, Ninh Bình, Hải Dương. Tuy nhiên bên cạnh các yếu tố hạn chế về kinh tế - xã hội như chính sách, thị trường tiêu thụ, giá cả…cịn cĩ những yếu tố kỹ thuật gây khĩ khăn cho việc phát triển sản xuất ớt như là sự phá hại của sâu bệnh trong đĩ nan giải và khĩ phịng trừ nhất vẫn là bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây ra - một loại bệnh nghiêm trọng đã làm thiệt hại lớn cho các vùng trồng ớt. ðây là loại bệnh nguy hiểm gây thối quả hàng loạt và thường xuất hiện vào các tháng nĩng, ẩm trong năm (tháng 5,6,7), là một loại bệnh rất khĩ phịng trừ. Trên thế giới đã cĩ rất nhiều nghiên cứu về bệnh thán thư và các lồi nấm gây bệnh thán thư đặc biệt là các nước Châu Á như Hàn Quốc, Indonesia, Thái Lan. Các lồi nấm gây bệnh thán thư trên ớt như: C. coccodes, C. capsici, C. gloeosporioides, C. acutatum, C. graminicola, C. dematium, Glomerella cingulata và 2 lồi gây hại cĩ ý nghĩa kinh tế nhất là C. capsici và C. gloeosporioides. Ở Việt Nam, các lồi nấm thán thư gây hại ớt được ghi nhận ở 3 vùng nơng nghiệp Việt Nam gồm: miền Bắc cĩ 3 lồi (C. coccodes, C. nigrum, C. capsici), miền Trung cĩ 2 lồi (C. capsici, C. gloeosporioides), miền Nam cĩ 3 lồi (C. capsici, C. gloeosporioides, C. acutatum). Việc phịng trừ bệnh thán thư được áp dụng như là biện pháp sử dụng giống chống chịu, luân canh, xử lý hạt giống, phun thuốc hố học. Gần đây Viện nghiên cứu Rau quả cho ra đời 2 giống ớt HB9 và HB14 cĩ khả năng chống chịu bệnh thán thư rất tốt. Tuy nhiên nhiều vùng trồng ớt chuyên canh vẫn đang sử dụng giống địa phương (giống Chìa vơi ở Thừa Thiên Huế, giống Sừng bị ở Hải Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………3 Dương, Hưng Yên, Thái Bình) và các giống lai đơi khi khơng rõ nguồn gốc nên tình hình bệnh thán thư cịn rất nghiêm trọng. Biện pháp canh tác được sử dụng nhiều nhất và ít nhiều mang lại hiệu quả trong phịng trừ bệnh nĩi chung và bệnh thán thư nĩi riêng. Các biện pháp canh tác hiệu quả được biết đến như là: luân canh cây ớt với các cây khơng thuộc họ cà, sử dụng vơi cải tạo đất, diệt mầm mống bệnh trong đất và trong tàn dư, thu gom quả bệnh đem tiêu huỷ, lên luống cao, che phủ luống, tưới nước rửa cây sau mưa, trồng xen, trồng gối với các cây khơng thuộc họ cà… Biện pháp sinh học hầu như khơng được biết đến trong phịng chống bệnh thán thư. Biện pháp hố học thì khơng mấy tác dụng khi bệnh đã phát triển mạnh thậm chí gây độc cho sản phẩm và làm ơ nhiễm mơi trường. Kinh nghiệm cho thấy, khi bệnh mới chớm thì nơng dân miền Nam thường phun các thuốc trừ nấm đặc hiệu cho thán thư ớt như là: Score 250 EC, Ridomil 68 WP, Bavistin 68 FL, Carbenzim 50 WP và một số thuốc đặc trị khác cũng làm giảm tác hại của bệnh một cách đáng kể. Tuy nhiên trong khi diện tích ớt ngày càng gia tăng thì tình hình bệnh thán thư gây hại vẫn cịn khá nghiêm trọng. ðể gĩp phần nâng cao hiệu quả phịng trừ bệnh thán thư ớt chúng tơi tiến hành đề tài: “ Nghiên cứu bệnh thán thư (Colletotrichum) hại ớt tại Gia Lâm – Hà Nội vụ xuân hè 2008”. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………4 1.2. Mục đích và yêu cầu * Mục đích Tìm hiểu thành phần nấm gây bệnh thán thư hại trên ớt cay tại vùng Gia Lâm – Hà Nội. * Yêu cầu: - Thu thập các Isolates của nấm gây bệnh thán thư hại ớt ở vùng Gia Lâm – Hà Nội. - ðiều tra diễn biến bệnh thán thư ớt tại vùng Gia Lâm – Hà Nội. - Theo dõi mức độ nhiễm bệnh của các giống ớt cay được trồng phổ biến trong sản xuất và tìm hiểu về các lồi nấm gây bệnh thán thư trên ớt tại Gia Lâm - Hà Nội. - Trên cơ sở các nghiên cứu đã đạt được, đề xuất các biện pháp phịng trừ bệnh thán thư trên ớt. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………5 2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới Lồi nấm Colletotrichum lần đầu tiên được nghiên cứu bởi Corda (1837), lúc đĩ được gọi là Colletothrichum, sau đĩ cũng chính tác giả đổi tên gọi thành Colletotrichum. Năm 1903, Schrenk và Spaulding đã phát hiện ra giai đoạn hữu tính của nấm này là loại nấm Glomerella bao gồm 5 lồi, trong đĩ cĩ lồi Glomerella cingulata (Stonem). Cho đến nay, các cơng trình nghiên cứu trên thế giới cho rằng loại nấm Glomerella cĩ tới 80 lồi, trong đĩ cĩ 20 lồi cĩ giai đoạn vơ tính là các lồi Colletotrichum. Cũng theo những nghiên cứu của tác giả này cho biết giữa các lồi nấm Colletotrichum cĩ những đặc điểm rất khác nhau về phạm vi ký chủ, đặc điểm hình thái và đặc tính gây bệnh. Colletotrichum là một trong nhiều chi gây bệnh thán thư. Bệnh đặc trưng bởi các vết lõm màu nâu đen ở các bộ phận trên mặt đất. Colletotrichum tạo ra bào tử phân sinh đơn bào đứng trong đĩa cành. Khối bào tử màu hồng hay màu da cam và đĩa cành đơi khi nhầm lẫn với ổ bào tử của Fusarium. ðĩa cành thường cĩ lơng gai màu sẫm rõ rệt hoặc cĩ các sợi nằm rải rác trong đĩa cành. Colletotrichum gloesporioides gây bệnh thán thư trên nhiều cây ăn quả nhiệt đới và cận nhiệt đới gồm cây bơ, xồi, đu đủ,…, C. lindemuthianus gây thán thư trên cây họ đậu, C. musae gây thối chuối sau thu hoạch. [4]. Trong các loại bênh hại, nấm Colletotrichum là nhĩm gây bệnh phổ biến trên nhiều loại cây trồng và gây hại nặng ở khắp các vùng trồng ớt. ðây là một bệnh phổ biến ở Philipin, Hàn Quốc, các nước ðơng Nam Á, Haoai, Trung Quốc, Ấn độ, Bắc và Nam Mỹ, Ăng-ti, ở Châu Phi và một số vùng Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………6 trung, nam Châu Âu. Tại Taiwan xác định các lồi C. capsici ; C. gloeosporioides ; Glomerella cingulata gây hại trên quả ớt chín trong đĩ 2 lồi C. capsici và C. gloeosprioides là quan trọng hơn cả [53]. Theo Park và Kim [32, 33] xác định các lồi gây bệnh thán thư trên ớt ở Korea là C. gloeosporioides ; C. acutatum ; C. coccodes ; C. dematium ; Glomerella cingulata. Trong các lồi trên thì C. gloeosporioides là phổ biến hơn. Nhĩm nghiên cứu thuộc trường đại học Kasetsart Kamphaeng Saen Campus, Nakhom Pathom, Thái Lan (2007) [50] đã xác định 5 lồi trong chi Colletotrichum gây bệnh loét trên ớt : C. acutatum, C. coccodes, C. gloeosporioides, C. capsici, C. graminicola. 2.1.1. Nghiên cu v nm Colletotrichum capsici Colletotrichum capsici (Syd.) E. J. Butler & Bisby 2.1.1.1.Vị trí phân loại Phạm vi : thuộc sinh vật nhân chuẩn Giới : nấm Tên khoa học khác : Vermicularia capsici Syd. Tên thơng thường: ðốm lá ớt, thối quả ớt, loét quả ớt, thối khơ quả ớt, thối quả chín trên ớt. 2.1.1.2.Phạm vi ký chủ Việc xác định phạm vi ký chủ của Coletotrichum thường là rất khĩ (Johnston & Jones, 1997). Các lồi cĩ mối quan hệ trong họ cà như ớt (Capsicum annuum: chilli, pepper), cà chua, khoai tây, cà tím...Tuy nhiên, khơng thể phân biệt được đặc điểm hình thái vì phạm vi ký chủ rất rộng, đặc biệt là vùng nhiệt đới (Mordue, 1971 [26]. Các giai đoạn bị ảnh hưởng: giai đoạn hoa, quả, sau thu hoạch, khi nảy mầm, giai đoạn cây con và các giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………7 Ký chủ chính: ớt, ớt chuơng (ớt tây), khoai lang Mỹ (củ từ), hồ tiêu, cà tím... Ký chủ phụ: nghệ, khoai tây, cà chua, đậu, đậu đũa... 2.1.1.3. Sinh học và sinh thái bệnh Nấm ảnh hưởng đến các mơ mới bởi sự sản sinh giác bám màu nâu khi bào tử nảy mầm. Những giác bám này thâm nhập vào bề mặt của cây và các chồi ngủ hoặc các bộ phận đang sinh trưởng gây ra các triệu chứng khác nhau bao gồm các vết bệnh rất điển hình được gọi chung là bệnh loét. Ổ bào tử được hình thành trên mơ chết, rải rác trên bề mặt các vết bệnh đã thành thục. Bào tử phân sinh hình thành với số lượng lớn tạo thành một khối màu hồng nhạt. Bệnh tồn tại bên ngồi hạt giống và vì vậy mà dễ bị ảnh hưởng bởi thuốc hố học (Padaganur & Naik, 1991) nhưng khơng phải lúc nào việc xử lý hố chất cũng mang lại hiệu quả (Kumar & Mukhopadhyay, 1990)[26]. Biện pháp xử lý bằng tác nhân sinh học là sử dụng dung dịch chứa vi khuẩn đối kháng cho hiệu quả. Benlate (Benomyl) và DelseneM (Carbendazim + maneb) cũng cĩ hiệu quả tốt. ðây là phương pháp kiểm sốt tốt nhất việc lây nhiễm bệnh từ hạt giống (Alabi & Emechebe, 1990)[26]. Nấm gây bệnh nghiêm trọng ở Ấn ðộ trên nhiều ký chủ khác nhau, đặc biệt là trên ớt (Capsicum annuum) và hồ tiêu (Piper betle) làm thiệt hại 35% năng suất (Maiti & Sen, 1982)[26], phá huỷ và tấn cơng trên cây khoai tây và cây nho ở Nigeria, phá hại mùa màng, thiệt hại tới 50% năng suất (Okoli & Erinle, 1989)[26]. Triệu chứng của bệnh do Colettotrichum gây ra thể hiện rất khác nhau, thường là vết bệnh điển hình nhỏ hoặc to được hình thành trên lá và quả (chủ yếu là trên quả), đơi khi cả ở trên thân. Nhưng trong một số trường hợp khác bệnh cĩ thể phát triển như một đốm màu hơi đỏ tía hoặc nâu mà khơng cĩ sự hình thành vết bệnh rõ ràng. Thân và cuống lá cĩ thể bị trĩc vỏ, cụm hoa bị tàn lụi và chết đen khi bệnh phát triển mạnh ở giai đoạn này. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………8 Như các lồi Colletotrichum, C. capsici gây ra rất nhiều triệu chứng bệnh mà khơng bị hạn chế bởi các vết loét điển hình (Alabi & Emechebe, 1992; Beura & Dash, 1992; Basak, 1994; Kolte & Sapkal, 1994; Pring & ctv., 1995)[26]. Cĩ nghĩa là dựa vào triệu chứng thì khơng thể nhận dạng thậm chí tới mức độ giống hoặc lồi. Vì vậy việc phân lập và nuơi cấy trên mơi trường đồng thời phân tích dưới kính hiển vi là thực sự cần thiết. Chỉ cĩ thể nhận biết chắc chắn qua việc kiểm tra bằng kính hiển vi khi ổ bào tử đã hình thành trên vết bệnh điển hình hoặc là cấy mơ bị bệnh để phân lập và nhận dạng. Các lồi nấm sẽ sinh trưởng trên mơi trường Agar chuẩn như PDA (cĩ tác dụng cho việc phát hiện sự sản sinh chất sắc tố của tế bào nấm) và PCA (cho việc xúc tiến sự hình thành bào tử). 2.1.1.4. Hình thái học ðĩa cành trên quả, lá và thân, trịn hoặc thon dài, kích thước khoảng 350µm. Lơng gai màu nâu, cĩ từ 1 – 5 vách ngăn, cứng, phình to ở phía gốc, phía đỉnh nhọn, mảnh và màu sắc nhạt dần, kích thước khoảng 250 x 6µm. Bào tử phân sinh (18 – 23 x 5 – 4), hình lưỡi liềm, trong suốt, đỉnh nhọn, đơn bào, khơng cĩ vách ngăn, được hình thành từ cành bào tử hình trụ màu nâu nhạt. Tản nấm trên PDA đầu tiên cĩ màu trắng sau chuyển dần thành màu xám. Sợi nấm hình thành mịn, màu trắng đến xám tối trên bề mặt tản nấm. ðơi khi ban ngày nhìn thấy những khoang màu trên bề mặt tản nấm. Lơng gai được hình thành trên những vùng mỏng hơn, hạch nấm hiếm gặp hoặc khơng cĩ. Cụm bào tử màu nâu sẫm đến màu da cam. Giác bám và các cấu trúc phụ của chúng hình thành với số lượng lớn áp vào bề mặt đĩa Petri. Trên PCA sợi nấm mọc thưa thớt, màu sắc mờ nhạt và cĩ rất ít cụm bào tử. Giác bám màu nâu đỏ, kích thước 9 – 14 x 6,5 – 11,5 dạng hình chuỳ hoặc hình trứng. (Mordue (1971) & Sutton (1980, 1982), [26]. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………9 2.1.1.5. Phịng trừ Các lồi thuốc trừ nấm khác nhau cĩ hiệu quả khác nhau như: 0,2% Mancozeb (Sinha, 1990; Acharya & Das, 1995), 0,1% Ziram (Sulochala & ctv., 1992), Blitox 50 (Oxyclorua đồng), (Sinha, 1990), 0,1% Bavistin (Carbendazim; Biswas, 1992) và 0,5% hoặc 1% Bordeaux hỗn hợp (Sulochala & ctv.,1992)[26], Benlate (benomyl; Alabi & Emechebe, 1990) và Delsene M (Carbebdazim + Maneb; Alabi & Emechebe, 1990) [26] được sử dụng để xử lý hạt giống. 2.1.1.6. Những nghiên cứu về bệnh thán thư ớt do nấm Colletotrichum capsici gây ra Theo P.D. Roberts và K.L Pernezny [45], năm 1998 là một năm Elnino, mưa nhiều và thường xuyên tại vùng miền Nam bang Florida và bệnh thán thư trên ớt quả (Capsicum annuum, C. frutscens) phát triển mạnh. Bệnh hại chủ yếu trên quả. Trên một khu đồng thì cĩ khoảng 10 – 20% quả bị nhiễm nặng. Năm 2001 thời tiết khơng cĩ lợi cho sự phát triển của bệnh, tuy nhiên bệnh được phát hiện rất đa dạng trên ớt tại miền ðơng và miền Bắc bang Florida. Bệnh xảy ra trong suốt thời kỳ ẩm ướt và mưa nhiều, bệnh hại nghiêm trọng khi trồng những hạt giống nhiễm bệnh do khơng được kiểm sốt. Bệnh loét trên quả ớt đã trở nên là một vấn đề của vùng cĩ thời tiết ẩm ướt và ấm áp. Cĩ ít nhất 3 lồi Colletotrichum (C. gloeosporioides, C. capsici, C. coccodes) được báo cáo là nguyên nhân gây bệnh trên ớt tại bang Florida. Colletotrichum cĩ thể gây bệnh trên hầu hết các bộ phận của cây ớt trong bất kỳ giai đoạn sinh trưởng nào.Cụm bào tử màu hồng da cam, nấm mọc thành cụm. Tuy nhiên quả bị bệnh là cĩ ý nghĩa kinh tế quan trọng hơn cả. Triệu chứng trên quả lúc đầu là những vết bệnh dạng ngậm nước và sau đĩ trở nên mềm nhũn đồng thời xuất hiện những vết lõm nhỏ, sạm lại (cĩ màu nâu vàng hay màu rám nắng). Vết bệnh cĩ thể bao trùm hết bề mặt quả và xuất hiện những thương tổn phức tạp. Bề mặt của vết bệnh trở nên ẩm ướt tạo thành đĩa Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………10 cành với những lơng gai màu đen trơng rất cứng. Những vịng trịn đồng tâm thường xuất hiện bên trong vết lõm (chỉ ở trong phạm vi vết lõm). Trong vài trường hợp vết bệnh màu nâu mà khơng phải là màu da cam và sau đĩ cũng hình thành những lơng cứng. Nấm tồn tại trên hạt giống. Bệnh xâm nhập vào đồng ruộng thơng qua việc trồng những cây bị nhiễm bệnh hoặc bệnh lan truyền từ vụ này qua vụ khác bởi tàn dư cây bệnh hoặc trên những cây ký chủ phụ (cỏ dại). Những cây ký chủ phụ bao gồm cỏ dại và các lồi cây thuộc họ cà như cà chua, khoai tây... Bào tử của nấm từ các mơ trên quả bị bệnh hoặc từ các bộ phận khác hay tàn dư cây bệnh phát tán đến tồn cây, tồn ruộng do nước mưa, nước tưới. Các bào tử mới nảy mầm và sinh sản trong mơ bệnh và sau đĩ phân tán sang những quả khác. Người chăm sĩc cũng cĩ thể mang bào tử thơng qua các thiết bị hay dụng cụ nơng nghiệp trong quá trình chăm sĩc cây trồng. Bệnh thường xuất hiện trong những điều kiện thời tiết ấm, ẩm ướt. Nhiệt độ khoảng 80oF (27oC) là thuận lợi cho sự phát triển của bệnh mặc dù bệnh xuất hiện ngay cả khi nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn 27oC. Thiệt hại nặng xảy ra khi thời tiết cĩ mưa nhiều bởi vì các bào tử nấm ở những quả bị bệnh được phát tán nhờ nước mưa đến những quả khác và kết quả là làm bệnh thêm trầm trọng. Bệnh xuất hiện và gây hại nặng trên quả chín nhiều hơn khi những quả này cĩ mặt một thời gian dài trên cây mặc dù bệnh cĩ thể xuất hiện trên cả quả xanh lẫn quả chín. Tác giả cho rằng việc phịng trừ bệnh nên tuân theo quy trình quản lý tổng hợp như là: • Khơng trồng những cây bị bệnh • Chỉ những hạt giống sạch bệnh mới nên đem trrồng • Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại và những cây họ cà mọc tự nhiên trong khu vực trồng ớt • ðồng ruộng phải cĩ hệ thống tưới tiêu tốt và khơng cĩ tàn dư cây bệnh tồn Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………11 tại trong hệ thống tưới. Nếu vụ trước bị bệnh thì nên luân phiên các cây họ cà ít nhất là 2 năm. Tiến hành vệ sinh đồng ruộng như diệt sạch cỏ dại và những cây ớt mọc tự nhiên. • Khả năng chống chịu luơn cĩ sẵn trong một vài giống ớt nhưng khơng cĩ đối với ớt chuơng (ớt tây). • ðối với việc sản xuất ớt chuơng thì nên chọn trồng những giống khoẻ và cĩ thời gian chín của quả ngắn, tránh được các giai đoạn phát tán của nấm. • Quả bị thương tổn do cơn trùng cắn phá hoặc các dụng cụ khác nên hạn chế đến mức cĩ thể bởi vì vết thương hở cung cấp những điểm đi vào cho Colletotrichum spp. và những bệnh khác như bệnh do vi khuẩn gây thối ướt là một điển hình. Quả chín muộn, khi xuất hiện bệnh thì nên phun thuốc cĩ thương hiệu, nhãn mác vài tuần trước khi thu hoạch. • Bệnh cĩ thể kiểm sốt dưới điều kiện thời tiết bình thường với chương trình phun phịng hợp lý. • Cuối vụ nên vận chuyển những tàn dư cây bệnh ra khỏi đồng ruộng hoặc cĩ thể cày sâu để vùi lấp tàn dư bệnh. P. P. Than và ctv., [50] đã nghiên cứu hình thái, bệnh lý và sự biến đổi cấu trúc phân tử của lồi Colletotrichum capsici, một lồi gây ra bệnh thối quả trên ớt tại vùng cận nhiệt đới phía tây bắc Ấn ðộ. Tác giả cho rằng bệnh thối quả ớt (Capsicum annuum L.) bị gây ra bởi Colletotrichum capsici trong điều kiện nhiệt đới và cận nhiệt đới, bệnh làm giảm năng suất và chất lượng một cách đáng kể. Dựa trên cơ sở thay đổi mơi trường nuơi cấy và những đặc điểm tiêu biểu về hình thái của quần thể nấm Collettotrichum capsici, tác giả đã phân loại 37 Isolates thành 5 nhĩm rõ rệt theo thứ tự như sau: CcI, CcII, CcIII, CcIV, CcV. Trong quá trình nuơi cấy, hầu hết các Isolates sản sinh ra những sợi nấm bơng, xốp. Tuy nhiên vẫn cĩ sự khác nhau khơng đáng kể về hình dạng và kích thước bào tử phân sinh (conidia). Phản ứng của 37 Isolates trên các giống bản địa khác nhau cho thấy tồn Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………12 tại những tính độc khác nhau trong quần thể nấm gây bệnh trên ớt Himachal Pradesh (HP). Người ta đã chứng minh được rằng Pathotype CCP – 1 trong 15 pathotype là cĩ tính độc lớn nhất và nĩ tấn cơng hầu hết các thời vụ trồng khác nhau. Sử dụng kỹ thuật RAPD để phát hiện sự đa dạng về hình thái của các mẫu đem thử nghiệm và đã thấy sự khác biệt thể hiện trong tính độc của C. capsici. Theo Abdul Sattar và ctv.,[22] C. capsici cịn gây bệnh trên cây Chlorophytum borivilianum - một loại cây dược liệu quý ở Ấn độ. Cây này thường được trồng ở miền Bắc Ấn độ và bị nhiễm bệnh cháy lá trong năm 2003 và 2004. Bệnh xảy ra chủ yếu vào tháng 8 và tháng 9, sau mùa mưa ẩm và thiệt hại cĩ thể tới 30% năng suất. Phân lập vết bệnh mới hình thành trên mơi trường PDA thích hợp cho lồi Colletotrichum thấy sản sinh ra sợi nấm từ màu trắng đến xám sau đĩ chuyển thành màu nâu đỏ do quá trình hình thành bào tử sau 5 – 7 ngày. ðĩa cành hình thành với số lượng lớn cĩ dạng hình cầu đến hình đĩa với nhiều những lơng cứng màu nâu đen dài khoảng 96 - 124µm. Cành bào tử phân sinh ngắn, đơn giản và trong suốt. Bào tử phân sinh khơng cĩ vách ngăn, dạng lưỡi liềm và đơn bào. 2.1.2. Nghiên cứu về nấm Colletotrichum gloeosporioides Theo K.D. Kim và ctv., [32, 33] thì Colletotrichum gloeosporioides được biết đến là nguyên nhân gây bệnh thán thư trên nhiều loại cây trồng. Colletotrichum spp. gây bệnh trên rất nhiều loại cây trồng như táo, đào, hồ đào Pecan và các ký chủ khác. Khi khơng chú ý tới nguồn gốc ký chủ thì người ta thấy tản nấm của Colletotrichum acutatum cĩ màu hồng và tản nấm của Colletotrichum gloesporioides cĩ màu xám. Nghiên cứu cũng chứng minh rằng Isolated của Colletotrichum gloesporioides từ các ký chủ khác nhau là khơng cĩ tính đặc trưng rõ ràng theo từng ký chủ. Vì vậy, nĩ là bằng chứng hiển nhiên ._.rằng C. gloesporioides cĩ mặt ở hầu khắp mọi nơi, thường gặp và cĩ thể gây bệnh cho nhiều loại cây. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………13 2.1.2.1. Phân loại Lồi Colletotrichum gloeosporioides cĩ phạm vi biến đổi rõ nhất trong các tiêu chuẩn dùng để phân loại sự khác nhau giữa các lồi Colletotrichum. Lồi nấm này cĩ đặc điểm là bào tử khơng đồng nhất trên mơi trường nuơi cấy, chính vì vậy mà việc phân loại chúng rất khĩ khăn vì khơng thể chỉ dựa vào các đặc điểm hình thái. Theo Sutton, 1992 [55] giống Glomerella được phân ra thành 6 lồi chuyên tính dựa trên các đặc tính sinh lý của từng lồi bao gồm: - Glomerella cingulata f. sp Aschynomenes Daniel & ctv., 1973 – Gây hại nhẹ trên A. Indica nhưng khơng gây hại trên lúa, cỏ dại và các cây trồng khác. - Glomerella cingulata f. sp. Camelliae Dickens & Cook, 1989 – Gây hại trên cây chè. - Colletotrichum gloeosporioides f. sp. clidemiae Truilo & ctv., 1986 – Gây hại trên cây Clidemia hirta. - Colletotrichum gloeosporioides f. sp. cucurbitae Menten & ctv., 1980 – Gây hại trên cây bầu bí. - Colletotrichum gloeosporioides f. sp.manihotis Chevaug., 1956 – Gây hại trên cây sắn. - Colletotrichum gloeosporioides var. minus Simmond., 1965, cĩ giai đoạn hữu tính là Glomerella cingulata var. minor Wollenw., 1949 – Gây hại trên cây xồi. Tuy cĩ chung tên ở các giai đoạn hữu tính nhưng ở trong các điều kiện sinh thái khác nhau cĩ những mẫu bệnh của lồi Colletotrichum gloeosporioides khơng cĩ giai đoạn hữu tính. Cả hai hình thức đồng tán và dị tán của nấm đều cùng tồn tại, trên đồng ruộng giai đoạn hữu tính thường gặp trên những mơ chết và xâm nhiễm bằng bào tử túi (Wheeler, 1954) [26]. Theo Mill P.R & ctv., 1992 [40] các mẫu nấm bệnh Colletotrichum Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………14 gloeosporioides gây hại trên các ký chủ như bơ, xồi, chuối, phong lan và cao su ở nhiều nước đã được tiến hành` phân tích sinh học phân tử. Ở Australia người ta phát hiện thấy trên cây cỏ Stylosanthes cĩ hai chủng nấm Colletotrichum gloeosporioides khác nhau. Qua quá trình phân lập mẫu bệnh và phân tích sinh học phân tử, các tác giả đã phát hiện thấy cĩ sự biến động rất lớn về kiểu gen, tính độc trên cây ký chủ và sự biến động xảy ra trong nhân mặc dù chưa biết do yếu tố nào gây ra. Sự biến động này cũng tìm thấy trên cây dâu trồng vùng ơn đới (Mill P.R & ctv., 1992) [40]. 2.1.2.2. Sự phân bố của nấm Colletotrichum gloeosporioides Nấm Colletotrichum gloeosporioides cĩ mặt ở hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt phổ biến ở vùng nhiệt đới và vùng á nhiệt đới. ðể xác định được sự phấn bố của lồi nấm này cĩ thể dựa vào những cây ký chủ của chúng. Theo số liệu của CABI (Crop Protection Compendium – 2003 [26] thì nấm này cĩ mặt ở 47 nước trên thế giới khắp các châu lục. 2.1.2.3. Phạm vi ký chủ của nấm Colletotrichum gloeosporioides Ở vùng nhiệt đới, nấm Colletotrichum gloeosporioides xuất hiện trên hầu hết các loại cây trồng, giai đoạn tồn tại chủ yếu của nấm là sống hoại sinh trên mơ chết hoặc những tàn dư của cây trồng. Do đĩ trong quá trình điều tra thường xuyên bắt gặp sự xuất hiện của nấm trên đồng ruộng (Waller, 1992), [57]. Phạm vi ký chủ của nấm này cĩ khoảng 70 loại cây trồng khác nhau bao gồm các ký chủ chính như : đay (Corchorus), đậu Lupins (Luinus spp.), điều (Anacadium occidentale), đu đủ, bơng, bơ, bưỏi, cà chua, cà phê, cam, chanh, cap su, phong lan….và các ký chủ phụ khác như các loại đậu, bí ngơ, dưa, vải… 2.1.2.4. ðặc điểm hình thái và sinh học của nấm Colletotrichum gloeosporioides Nấm thường xuyên xâm nhiễm trên những phần đã chết hay những bộ phận bị tổn thương của cây trồng và thường cĩ mặt trong các mẫu bệnh quan sát bên ngồi những mơ khoẻ. Trong điều kiện cĩ ẩm độ và nhiệt độ cao nấm gây hại rất Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………15 nghiêm trọng. Trên nhiều loại cây trồng nhiệt đới khi phân lập người ta thường bắt gặp nấm tồn taị dưới hai dạng : nội ký sinh và ngoại ký sinh trên bề mặt mơ cây. Theo Lee & Chung, 1990 [35] nấm Colletotrichum gloeosporioides được tìm thấy chiếm 41% trong vỏ hạt, 36% trong nội nhũ và 2% trong phơi hạt ớt cay. Qua quan sát mơ tế bào ở cây non cho thấy nấm cĩ khả năng truyền từ nội nhũ sang trụ dưới lá mầm rồi đến rễ mầm. Phân loại các lồi nấm Colletotrichum chủ yếu dựa vào đặc điểm tản nấm, hình dạng, kích thước bào tử, lơng gai và giác bám, do đĩ đối với lồi Colletotrichum gloeosporioides cĩ thể chẩn đốn rõ ràng do hình thành trên đĩa cành và cĩ màu hồng. Tuy nhiên, theo Denis và ctv., 1993 [29] cho biết việc giám định lồi nấm này cũng gặp nhiều khĩ khăn vì trên vết bệnh do nấm Colletotrichum gloeosporioides gây ra thường kèm theo các loại nấm hoại sinh và tác nhân xâm nhập thứ cấp. Ngồi ra, giữa các lồi Colletotrichum cĩ mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng gây ra nhiều loại bệnh. Colletotrichum gloeosporioides sinh trưởng phát triển và hình thành bào tử thuận lợi trên mơi trường PDA và mơi trường tổng hợp. Trên mơi trường PDA, tản nấm cĩ màu trắng xám nhạt đến màu xám đậm. Ở một số mẫu phân lập sợi nấm ký sinh chỉ hình thành những chịm liên quan đến sự hình thành quả thể và quả thể đơi khi hình thành trên tản nấm non phổ biến hơn so với tản nấm già. Quả thể mở hình thành trên các bộ phận khác nhau của cây trồng, mọc riêng rẽ hoặc từng đám hình cầu hay hình quả lê, kích thước đường kính 85 – 350 µm. Bên trong quả thể cĩ các túi bào tử nằm rải rác, xen kẽ với các sợi nấm vơ tính, thường cĩ 8 bào tử túi. Bào tử túi hình trụ hoặc hình chuỳ, kích thước 35 – 80 x 8 – 14 µm. (Mordue,1971 [26]). ðĩa cành hình thành trên các bộ phận của cây, cĩ lơng cứng dài, màu nâu, thuơn về phía đỉnh, hơi phồng nhẹ ở phần gốc, kích thước chiều dài khoảng 500 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………16 µm, đường kính 4 – 8 µm, cĩ từ 1 – 4 vách ngăn. ðơi khi bào tử cũng được sinh ra từ lơng gai. Bào tử phân sinh hình thành trên cành bào tử ngắn, hẹp, trong suốt, hình trụ, đầu hơi tù, đỉnh trịn, khơng cĩ vách ngăn, kích thước từ 9 – 24 x 3 – 6 µm. Trên mơi trường nhân tạo PDA, kích thước và hình dạng của bào tử cĩ thể thay đổi so với trên cây ký chủ. Khối bào tử màu hồng nhạt được hình thành trên cành bào tử phân sinh đơn độc sinh ra từ sợi nấm trong đĩa cành nhẵn hoặc khơng dễ nhìn thấy lơng gai. Bào tử nảy mầm và hình thành giác bám màu nâu, hình ơ van hoặc hình quả đấm, kích thước 6 – 20 x 4 – 12 µm. Nấm cĩ thể sinh trưởng ở nhiệt độ 4oC nhưng nhiệt độ thích hợp nhất cho nấm phát triển là từ 25 – 29oC và ẩm độ gần 100%, trong điều kiện này nấm gây hại nghiêm trọng nhất (Mordue, 1971 [26]). Jeffries và ctv., 1990 [30] cho rằng bệnh vẫn cĩ thể xuất hiện trong điều kiện khơ khi bào tử hoặc sợi nấm tiềm sinh xâm nhiễm vào mơ bị tổn thương và mơ già, điều này cho thấy bệnh vẫn cĩ thể gây thành dịch trên quả. Sự nảy mầm, sinh trưởng và xâm nhiễm của nấm Colletotrichum gloeosporioides cĩ liên quan chặt chẽ đến điều kiện mơi trường, đặc biệt là ẩm độ. Khi ẩm độ tương đối cao cho phép bào tử nấm nảy mầm và cĩ khả năng xâm nhiễm ngay cả khi độ ẩm trên cây ký chủ thấp. Bào tử nấm được sản sinh trong khối nhầy ưa nước, chính chất nhầy này ức chế, ngăn cản khả năng nảy mầm của bào tử và tăng cường sự lan truyền trong nước. Do cĩ sự tự ức chế quá trình nảy mầm của bào tử Colletotrichum gloeosporioides nên mật độ của bào tử quá cao cĩ thể làm giảm hiệu quả của sự xâm nhiễm. ðây là quá trình tự điều chỉnh mật độ quần thể của nấm. Theo các nghiên cứu của CABI [26] nấm Colletotrichum gloeosporioides bảo tồn dưới nhiều dạng khác nhau: tồn tại trong hạt, trên tàn dư của cây trồng và trên cây ký chủ. Chúng phát tán nguồn bệnh nhờ mưa và nước tưới, cĩ mối tương quan giữa lượng mưa, thời gian mưa với khả năng lây nhiễm của nấm, từ đĩ dẫn đến mức độ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………17 gây hại khác nhau. 2.1.2.5. Biện pháp phịng trừ nấm Colletotrichum gloeosporioides + Biên pháp hố học Trên thực tế, đối với các bệnh do nấm gây ra nĩi chung và bệnh do nấm Colletotrichum gây ra nĩi riêng biện pháp hố học vẫn đĩng vai trị cần thiết. Theo CABI [26] thuốc cĩ hợp chất gốc đồng, Benzamidazole, Dithiocarbamates, Triazole và các thuốc trừ nấm như : Chlorothalonil, Imazalil, Prochloraz cĩ hiệu quả trừ nấm Colletotrichum gloeosporioides do những nhĩm thuốc này cĩ khả năng xâm nhập vào mơ cây ngăn cản và phá huỷ sự xâm nhiễm tiềm ẩn của nấm. Tuy nhiên việc dùng Benzamidazole liên tục cĩ thể làm tăng khả năng kháng thuốc của nấm. + Biện pháp canh tác Biện pháp canh tác đồng ruộng cĩ tác dụng ngăn chặn, phịng ngừa một cách cĩ chủ động, cĩ tác dụng như đĩn đầu, tạo điều kiện bất lợi cho sâu bệnh. Các biện pháp như cắt tỉa những cành, lá, quả bị bệnh, đốn ngọn, tạo khoảng trống và thơng thống cho cây giúp ngăn cản sự phát sinh và phát triển của nấm Colletotrichum cũng như giúp cho thuốc hố học cĩ thể xâm nhập dễ dàng hơn vào trong cây, từ đĩ làm tăng hiệu quả phịng trừ đối với nấm bằng các biện pháp khác. Tiến hành vệ sinh đồng ruộng liên tục sau mỗi vụ thu hoạch, dọn sạch cỏ dại và tàn dư cây bệnh, cây ký chủ phụ để diệt mầm mống bệnh trên đồng ruộng. Tránh tạo ra các vết thương cơ giới trong quá trình chăm sĩc cho cây. + Biện pháp sử dụng giống chống chịu bệnh Tạo ra những giống kháng và chống chịu bệnh đã và đang được các cơ sở nghiên cứu nơng nghiệp trên thế giới quan tâm. Biện pháp này địi hỏi thời gian và cơng sức. Trên đồng ruộng cũng thấy khả năng bị nhiễm của từng giống là khác nhau, từ đĩ mà cĩ hướng chọn tạo những giống cây trồng chịu được bệnh. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………18 +Biện pháp phịng trừ sinh học Hiệu quả mơi trường do biện pháp này mang lại cĩ ý nghĩa vơ cùng to lớn tuy nhiên tác dụng rất chậm. ðối với nấm Colletotrichum gloeosporioides thì cĩ rất ít những nghiên cứu về phịng trừ sinh học cho loại nấm này. Theo Chkraborty và ctv., 2003 [26] hiện nay trên cây chè ở Ấn ðộ cĩ khoảng 10 loại sinh vật cĩ khả năng đối kháng với nấm Colletotrichum gloeosporioides. 2.1.2.6. Những nghiên cứu về bệnh thán thư ớt do nấm Colletotrichum gloeosporioides gây ra. Colletotrichum spp. là tác nhân gây bệnh loét trên ớt xanh và ớt chín (Capsicum annuum L.) [33, 53]. C. capsici, C. gloeosporioides và Glomerella cingulata được phân lập thường xuyên từ quả ớt chín bị nhiễm bệnh tại Taiwan mặc dù hai lồi đầu tiên là quan trọng hơn cả. Park và Kim đã nỗ lực trong việc nhận biết các lồi nấm gây ra bệnh thán thư trên cây ớt tại Korea [32, 33, 41]. Trong các tác nhân thì Colletotrichum gloeosporioides là lồi phổ biến nhất trong các lồi C. acutatum, C. coccodes, C. dematium, C. gloeosporioides và Glomerella cingulata. Bệnh loét trên ớt xanh được phát hiện thấy ở Korea [42] cách đây khơng lâu. Một Isolate của C. gloeosporioides thu được thể hiện triệu chứng loét điển hình chỉ cĩ ở trên quả ớt xanh. Khi quan sát dưới kính hiển vi, tác giả thấy rằng sự xâm lấn của nấm ở Isolate vào trong thành tế bào thơng qua lớp biểu bì chỉ xảy ra trên những quả ớt xanh mà khơng xảy ra trên những quả ớt chín. Bởi vậy, dựa vào đặc tính này để nghiên cứu, kiểm sốt và đánh giá sự phát triển của bệnh loét quả ớt trên ớt xanh và ớt chín khi đã phân lập được C. gloeosporioides từ quả ớt xanh. Thí nghiệm kiểm tra sự nảy mầm của bào tử, sự hình thành giác bám và sự hình thành vết bệnh trên quả bằng quá trình lây bệnh nhân tạo trên những quả ớt xanh và ớt chín sạch bệnh. Sau khi thu mẫu, tác giả đã phân lập trên mơi trường WA và cấy trên Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………19 mơi trường PDA, lấy 1 bào tử của mẫu đã phân lập và cấy trên mơi trường PDA trong 5 ngày ở nhiệt độ 28oC, hồ mơi trường với 10 ml nước cất vơ trùng, bào tử được lấy bằng cách lọc dịch chiết qua 4 lớp của miếng lọc vơ trùng để loại bỏ những mảnh vỡ vụn, bào tử được rửa 3 lần dưới nước cất vơ trùng bằng máy li tâm và được điều chỉnh đến tỷ lệ là 1 x 106 bào tử / 1ml nước cất vơ trùng. Quả ớt đem lây bệnh được xử lý trong 10% Clorox R trong 3 phút, rửa bằng nước cất vơ trùng một vài lần và thấm khơ bằng khăn giấy vơ trùng. Quả cho lây nhiễm cĩ thể tạo vết thương hoặc khơng và được để trong hộp plastic cĩ kích thước là 25 x 16 x 6cm với tấm che cĩ mắt lưới, ở dưới cĩ lĩt 4 lớp khăn giấy với 100ml nước cất vơ trùng để đảm bảo 100% độ ẩm. Quả được đánh dấu rõ ràng trên giữa quả và châm kim khi muốn lây nhiễm trên quả cĩ thương tổn nhân tạo. Khoảng 20µl dịch bào tử được nhỏ xuống gần chỗ đánh dấu. Quả đối chứng được nhỏ 20µl nước cất vơ trùng. Những hộp đĩ được để trong bĩng tối ở 28oC. Nắp hộp được bỏ ra sau khi lây nhiễm 48h (HAI). Sau đĩ để quả ủ bệnh thêm 7 ngày dưới điều kiện tương tự cho đến lúc đánh giá. Kết quả thí nghiệm cho thấy đã sản sinh vết chết hoại điển hình, triệu chứng loét, lõm xuất hiện trên quả ớt xanh (cả ở quả khơng gây sát thương và quả cĩ gây sát thương) và xuất hiện trên quả ớt chín khi được gây sát thương nhưng lại khơng xuất hiện ở quả ớt chín mà khơng gây sát thương.Vết bệnh trên quả ớt xanh nhiều và dài hơn so với trên quả ớt chín. Khi lớp biểu bì bên ngồi cùng của vỏ quả ớt xanh và quả ớt chín bị loại đi bằng cách ngâm quả vào dung dịch Chloroform, thì chỉ cĩ quả ớt chín xuất hiện vết bệnh rộng và cĩ nhiều bào tử phân sinh hơn. Thêm vào đĩ, sự hiện diện của lớp biểu bì trên bề mặt quả ớt xanh và ớt chín ảnh hưởng tới sự nảy mầm của bào tử và sự hình thành giác bám của nấm. Thí nghiệm cho thấy Isolate của C. gloesporioides cĩ thể cĩ những phản ứng khác nhau giữa quả ớt xanh và quả ớt chín và đĩ là do đặc điểm vật lý và hố học khác nhau trong hình thái và cấu tạo trên lớp biểu bì của quả. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………20 Ko,Y.H. (1986) [34], cĩ thể phịng trừ bệnh bằng việc sử dụng giống kháng hoặc giống chống chịu hay việc áp dụng thuốc hố học, sản phẩm hố học. ðánh giá sức chống chịu của giống và hiệu quả của sản phẩm hố học đều phải thơng qua quá trình lây nhiễm nhân tạo. Vì vậy cần cĩ khối lượng bào tử lớn để tiến hành lây nhiễm. Cần xác định mơi trường nuơi cấy thích hợp và những điều kiện vật lý như nhiệt độ, ánh sáng...cho sự sản sinh bào tử của nấm. Dalla Pria và ctv., 1997[27], mơi trường PDA (khoai tây, đường, agar) và mơi trường Oát (yến mạch: flour, agar) thường được sử dụng để nuơi cấy, nấm bệnh sinh trưởng, phát triển và hình thành bào tử thuận lợi trên hai mơi trường này. Tuy nhiên, thành phần mơi trường và các nhân tố như nhiệt độ và ánh sáng cũng làm tăng cường sự sản sinh bào tử. Mello, Alexandre Furtado [39], nuơi cấy nấm bệnh trên 4 mơi trường khác nhau đĩ là mơi trường PDA, Oat, dịch ớt hấp và dịch ớt lọc đã chỉ ra rằng sự sinh trưởng của tản nấm là khơng cĩ sự khác nhau: trên mơi trường PDA kích thước tản nấm là 6,43 cm, Oat 6,6cm, ớt hấp 6,17cm và ớt lọc là 5,77cm (được đo sau 7 ngày nuơi cấy). ðiều này chứng tỏ rằng dịch chiết từ cây ký chủ khơng tăng cường sự sinh trưỏng hệ sợi của nấm gây bệnh. Số lượng bào tử lớn nhất thu được từ tản nấm của mơi trường Oat tại 25oC. Nhiệt độ 20oC và 25oC là thích hợp nhất cho sự phát triển của tản nấm và sự hình thành bào tử. Sự hình thành bào tử cao hơn thu được dưới điều kiện chiếu sáng liên tục. Tác giả cho rằng nuơi cấy C. gloeosporioides trên mơi trường Oat ở 25oC và chiếu sáng liên tục là thích hợp nhất. Liên quan đến sự hình thành bào tử thì thành phần mơi trường cho thấy: khi tản nấm được 7 đến 12 ngày, sự hình thành bào tử trên mơi trường Oat và PDA cao hơn trên mơi trường cĩ dịch ớt. Số lượng bào tử trên mơi trường Oat cao hơn gấp 4 đến 5 lần trên mơi trường cĩ mơ cây ký chủ. Kim B. S; H.K. Park & W. S. Lee (1989)[33] cho rằng bệnh thán thư là một nhân tố hạn chế sản lượng ớt ở hầu khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………21 Năng suất cĩ thể bị mất tới hơn 50%. Bệnh này gây hại chính trên vỏ quả đã chín, tuy nhiên bệnh cũng làm chết thui ở chồi, ngọn, gây đốm lá và quả xanh cũng cĩ thể bị hại. Nấm gây bệnh tồn tại trong hạt giống. Nếu nguồn bệnh sơ cấp tồn tại ở trong hạt giống, sau đĩ gặp điều kiện ẩm ướt thì nảy mầm và bệnh thứ cấp ở cây con tiếp tục tiềm tàng trong cây. Triệu chứng điển hình trên vỏ quả là những đốm lõm trịn màu đen trên cả quả xanh lẫn quả đã chín và sinh bào tử ngay dưới vết bệnh trong điều kiện ẩm ướt, thường thấy những vịng trịn đồng tâm chứa khối bào tử. Khi vết bệnh phát triển, nấm sản sinh ra bào tử trong vịng 3 đến 5 ngày ở 30oC và độ ẩm tương đối 90%. Năm lồi trong chi Colletotrichum bao gồm: C.capsici, C.acutatum,C.cococdes, C. gloeosporioides, C. graminicola được báo cáo là gây ra bệnh thán thư trên ớt. Các lồi khác nhau gây thán thư trên ớt cĩ thể gây bệnh trên nhiều vụ và tồn tại trong hạt giống, tàn dư mơ bệnh, ký chủ luân phiên hoặc tồn tại trong đất. Thiệt hại do bệnh thán thư cĩ thể giảm bớt bởi việc mang quả bị bệnh ra khỏi đồng ruộng càng sớm càng tốt trước khi những quả khác chín và sau đĩ là thu hoạch quả ngay lập tức. Phương pháp này cĩ hiệu quả làm giảm thiệt hại bệnh bởi vì quả được chuyển đi trước khi bệnh cĩ cơ hội phát triển trên quả. Áp dụng biện pháp canh tác như gieo trồng hạt giống sạch bệnh, trồng luân phiên với những cây khơng phải là ký chủ và loại trừ ký chủ bị bệnh cĩ thể mang lại hiệu quả. Biện pháp hố học như sử dụng thuốc Maneb, Captafol và Carbamate phun phịng 4 – 7 ngày/lần cĩ thể kiểm sốt bệnh trên lá và chồi ngọn bị bệnh. Sử dụng giống chống chịu với bệnh là một hướng cĩ triển vọng. Trên thế giới phát hiện ra 5 lồi trong chi Colletotrichum gây nên bệnh thán thư trên ớt nhưng các tác giả chỉ đi sâu tìm hiểu về 2 lồi gây hại chính và cĩ ý nghĩa kinh tế đĩ là lồi C. capsici và C. gloeosporioides. 2.2.Tình hình nghiên cứu trong nước Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây hại nặng trên hầu hết các vùng trồng ớt ở nước ta, là nguyên nhân gây thối quả hàng loạt trên cây ớt. Tại các Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………22 vùng chuyên canh ớt khi nhiệt độ và ẩm độ lên cao bệnh này lây lan nhanh chĩng làm giảm đáng kể năng suất quả. Bệnh cịn gây hại vào giai đoạn sau thu hoạch trong quá trình bảo quản và vận chuyển. Ở những ruộng bĩn đạm nhiều, mật độ trồng cao bệnh nặng. Giống ớt Chìa vơi Huế và Sừng bị nhiễm nặng hơn các giống Chỉ thiên và một số giống Thái Lan nhập nội. ðối với bệnh thán thư những nghiên cứu ở nước ta cịn chưa nhiều. Theo Ngơ Bích Hảo (1991) [5, 6, 7,], nguyên nhân gây bệnh thối quả ớt là do 2 lồi nấm thán thư Colletotrichum nigrum và Colletotrichum capsici. Bệnh thường xuất hiện và gây hại nặng vào giai đoạn đang thu hoạch quả, nhiệt độ trung bình là 28 – 30oC, độ ẩm 85 – 90% , mưa nhiều. Bệnh hại nặng vào tháng 4, 5,6 (TLB 80% - Huế), tháng 6,7,8 (TLB 20% - Hà Nội). Vào thời điểm nhiệt độ 20oC bào tử nấm nảy mầm với tốc độ nhanh. Khả năng nhiễm bệnh của Isolate Colletotrichum nigrum trên giống Chìa vơi Huế là rất mạnh. Các Isolate nấm ở các vùng sinh thái khác nhau cĩ khả năng nhiễm bệnh khác nhau. Sự phân bố và mức độ gây hại của hai lồi nấm C. nigrum và C. capsici cĩ sự khác nhau. Ở vùng trồng ớt tỉnh Thừa Thiên Huế và Hà Nội, lồi C. nigrum là phổ biến, ngược lại ở Hải Dương, Hưng Yên, Hà Bắc lồi C. capsici phổ biến hơn. Tuy nhiên cả hai lồi cùng phá hại mạnh vào cuối giai đoạn sinh trưởng của ớt ở khắp các vùng trồng. Cây ớt đặc biệt mẫn cảm với bệnh giai đoạn quả già và chín. Quả càng già tỷ lệ nhiễm bệnh càng cao. Ở quả xanh tỷ lệ nhiễm bệnh 8,64%, quả ương 23,9% và quả chín là 44,47%. Hai lồi nấm phát triển tốt, khả năng hình thành bào tử lớn nhất trên mơi trường ớt bán tổng hợp so với hai loại mơi trường kia là mơi trường Mactin và mơi trường khoai tây. Ở mức nhiệt độ 30 – 35oC bào tử nảy mầm với tỷ lệ cao nhất với cả hai lồi nấm. Tuy nhiên ở mức nhiệt độ 18 – 20oC sau 48 giờ trên 50% số bào tử đã nảy mầm, đây chính là thời điểm cần phịng trừ để ngăn chặn khả năng xâm nhiễm và truyền lan của bệnh trên đồng ruộng. Bệnh gây hại nặng vào thời kỳ mưa nhiều và nhiệt độ cao nên biện pháp phịng trừ bằng thuốc Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………23 hố học ít cĩ hiệu quả, cần áp dụng biện pháp phịng trừ tổng hợp đối với bệnh này. Theo tác giả nấm Colletotrichum nigrum và Coletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt cĩ khả năng tồn tại trên hạt giống sau 16 tháng bảo quản. Xử lý hạt giống bằng KmnO4 hoặc nước nĩng 52oC cĩ thể hạn chế được bệnh và làm tăng sức sống của cây con.s. Trần Thanh Tùng (2002) [20] nghiên cứu xây dựng quy trình phịng trừ tổng hợp bệnh thán thư trên cây ớt tại thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả cho rằng bệnh thán thư do Colletotrichum spp. gây nên cần cĩ biện pháp phịng trừ tổng hợp. Trồng giống chống chịu như F1-20, H28, SG 1.2 với tỷ lệ khoảng 30.000 cây/ha và bĩn phân 200 kg N 150kh K2O/ha. Bệnh sẽ giảm nếu mặt ruộng được che phủ nilon và loại bỏ những quả bị bệnh ra khỏi ruộng. Phun các sản phẩm sinh học như Agrostim, EM và thuốc trừ nấm như Score – 1,5/1000, Metalaxyl – 3/1000 cho ruộng bị bệnh tấn cơng. Theo Ngơ Bích Hảo [14] bệnh thán thư hại ớt là một loại bệnh nguy hiểm và khĩ phịng trừ, do đĩ hướng chọn tạo giống ớt chống chịu bệnh là một yêu cầu cấp bách hiện nay. Nghiên cứu này được triển khai từ đầu năm 1990. 73 giống được thu thập từ những giống gieo trồng trong sản xuất và cả những giống dại. Sau khi khảo sát các tác giả đã chọn được giống Chìa vơi là giống đang sử dụng rộng rãi trong sản xuất ở các tỉnh miền Trung cĩ năng suất cao, phẩm chất ngon; các giống Chỉ thiên Huế nhỏ (dạng hoang dại) của Việt Nam và Ấn ðộ cĩ khả năng chống chịu tốt các loại bệnh, trong đĩ cĩ bệnh thán thư. Tiến hành xử lý trên hạt giống Chìa vơi Huế các tác nhân đột biến hố học Natriazit (NaN3) và vật lý tia γ, kết quả đã thu được một số cá thể đột biến từ giống này khơng bị lây nhiễm bệnh trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo (trong khi giống gốc bị lây nhiễm nặng). Kết quả khảo sát bước đầu cho thấy giống CP-4 nhiễm nhẹ, giống Chìa vơi nhiễm nặng ở mọi thời kỳ kiểm tra. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………24 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. ðối tượng nghiên cứu Nấm gây bệnh thán thư hại ớt tại vùng Hà Nội và phụ cận. 3.2. ðịa điểm và thời gian nghiên cứu - Trung tâm bệnh cây nhiệt đới – Phịng 309 – Nhà B - Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội. - Thời gian nghiên cứu: 01/12/2007 – 30/05/2008 3.3. Vật liệu nghiên cứu 3.3.1. Mẫu bệnh dùng trong nghiên cứu Mẫu bệnh thán thư hại ớt được thu thập tại các ruộng ớt ở vùng Hà Nội và phụ cận trên các giống ớt cay được trồng phổ biến là giống Sừng bị, ớt Chỉ thiên, ớt Nhật, ớt lai và một số giống ớt trồng phổ biến tại Viện nghiên cứu Rau Quả- Trâu Quỳ - Gia Lâm – Hà Nội. 3.3.2. Mơi trường nuơi cấy 3.2.2.1. Mơi trường PGA (Potato Glucoza Agar) - Thành phần: + Khoai tây: 250g + ðường Glucoza: 20g + Agar (thạch rau câu): 20g + Nước cất: 1.000ml - Cách chế tạo: Khoai tây rửa sạch, gọt vỏ, cân đủ lượng rồi thái nhỏ thành miếng vuơng với kích thước khoảng 1cm2. Sau đĩ đun khoai tây cho đến khi mềm, lọc bằng vải màn để lấy dịch chiết khoai tây. Pha 1 lít dịch nước khoai tây với 20g đường và 20g thạch rau câu. Mơi trường được đổ vào các bình tam giác, lắc đều rồi đem hấp vơ trùng trong nồi hấp ở 121oC trong 30 phút, để mơi trường nguội khoảng 60 – 65oC đem rĩt vào các đĩa petri đã được sấy vơ trùng. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………25 3.3.2.2. Mơi trường PCA (Potato Carrot Agar) - Thành phần: + Khoai tây: 20g + Cà rốt: 20g + Agar: 20g + Nước cất: 1.000ml - Cách chế tạo: Như mơi trường PGA 3.3.2.3. Mơi trường tổng hợp - Thành phần: + Quả ớt: 250g + Agar: 20g + Nước cất: 1.000ml - Cách chế tạo: Như mơi trường PGA 3.3.2.4. Mơi trường WA (Water Agar) - Thành phần: + Agar: 20g + Nước cất: 1.000ml - Cách chế tạo: ðun sơi nước rồi đổ Agar vào khuấy đều cho tan hết sau đĩ hấp khử trùng và rĩt vào đĩa như mơi trường PGA. 3.3.3. Thuốc trừ nấm dùng trong thí nghiệm - Ridomil 68 WP (thành phần: 40g Metalaxyn M + 28g Mancozeb) - Score 250 EC (thành phần: 250g Difenoconazole/lít thuốc, chất phụ gia và các chất khác là 750g/lít thuốc) - Carbenzim 50 WP (thành phần: Carbendazim 50%, chất phụ gia 50%) - Carozate 72 WP (thành phần: Mancozeb 64%, Cymoxanil 8%) 3.3.4. Các dụng cụ nghiên cứu Kính hiển vi cĩ gắn máy chụp ảnh, kính lúp soi nổi, que cấy nấm, kim khêu nấm, … ðĩa Petri, pipet, cốc đong, bình tam giác, lam kính, lamen, ống nghiệm, giấy thấm, bơng, nước cất, cồn, đèn cồn, … Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………26 Túi lấy mẫu các loại Tủ định ơn, nồi hấp, tủ sấy, buồng phân lập nấm và cấy nấm, tủ lạnh, … 3.4. Nội dung nghiên cứu - ðiều tra bệnh thán thư hại trên các giống ớt tại Gia Lâm – Hà Nội và xác định thành phần bệnh thán thư hại ớt, thu thập các Isolate của nấm gây bệnh tại vùng Hà Nội và phụ cận. - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides. - Nghiên cứu, theo dõi mức độ nhiễm bệnh của các giống đối với Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides. - Khảo sát hiệu quả phịng trừ của một số thuốc hố học đến bệnh thán thư hại ớt trong phịng thí nghiệm. 3.5. Phương pháp nghiên cứu 3.5.1. Phương pháp điều tra, thu thập mẫu ngồi đồng ruộng ðiều tra, thu thập mẫu bị nấm bệnh gây hại trên ớt ngồi đồng ruộng theo đúng phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật của Viện Bảo vệ thực vật (1997) [21], sau đĩ giám định tại Trung tâm Bệnh cây nhiệt đới – ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội. a- ðiều tra bệnh do nấm thán thư gây ra - Phương pháp điều tra theo 5 điểm chéo gĩc, mỗi điểm điều tra 5 cây, phân cấp bệnh theo thang 5 cấp. Thang phân cấp bệnh như sau: ðối với lá: Cấp 0: khơng bị bệnh Cấp 1: ≤ 5% diện tích lá bị bệnh. Cấp 2: 5 – 10% diện tích lá bị bệnh Cấp 3: 10 – 25% diện tích lá bị bệnh Cấp 4: 25 – 50% diện tích lá bị bệnh Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………27 Cấp 5: > 50% diện tích lá bị bệnh ðối với quả: Cấp 0: khơng bị bệnh Cấp 1: Vết bệnh trịn nhỏ trên quả ≤ 1% diện tích quả bi bệnh Cấp 2: 2 – 3 vết bệnh trịn nhỏ trên quả và cĩ > 1% - 5% diện tích quả bị bệnh Cấp 3: 2- 3 vết bệnh lõm xuống và cĩ > 5% - 25% diện tích quả bị bệnh Cấp 4: Vết bệnh cĩ màu đen, nhiều chỗ bị thối rữa cĩ > 25% - 50% diện tích quả bị bệnh Cấp 5: > 50% diện tích quả bị bệnh, quả biến màu thối đen - Theo dõi diễn biến của bệnh ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau: cây non, cây trưởng thành, ra hoa, đậu quả, quả chín. - Mơ tả triệu chứng bệnh thán thư do nấm thán thư gây ra ở các giai đoạn cây ớt khác nhau. - Xác định TLB(%) và CSB(%) theo cơng thức: 100(%) ×= B ATLB A: Số cây (lá, quả) bị bệnh B: Tổng số cây (lá, quả) điều tra 100 . ).((%) ×Σ= TN baCSB a: Số lượng cây (lá, quả) bị bệnh ở mỗi cấp b: Chỉ số mỗi bệnh ở mỗi cấp tương ứng N: Tổng số cây (lá, quả) điều tra T: Trị số cấp bệnh cao nhất của thang phân cấp bệnh b- Phương pháp thu thập mẫu bệnh Thu mẫu từ những vết bệnh cĩ triệu chứng ban đầu đến những vết bệnh đã Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………28 cĩ những triệu chứng thuần thục trên các giống ớt tại vùng Gia Lâm – Hà Nội. Các phương pháp điều tra và lấy mẫu phải tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn BVTV Việt Nam [2]. c – Tìm hiểu ảnh hưởng của luân canh đến mức độ gây hại của bệnh thán thư trên đồng ruộng Thí nghiệm được tiến hành với 3 cơng thức: Cơng thức 1: cây ớt được trồng trên đất trồng cà chua Cơng thức 2: cây ớt được trồng trên đất chuyên trồng ớt. Cơng thức 3: cây ớt được trồng trên đất lúa. Chỉ tiêu theo dõi là TLB (%) và CSB (%). 3.5.2. Phương pháp phân lập mẫu bệnh - Rửa sạch mẫu cây bằng nước máy. - Sau khi rửa sạch cĩ thể nhìn thấy rõ những triệu chứng điển hình của vết bệnh, cắt những mẩu cĩ vết bệnh dài khoảng 1- 3cm (mẩu này gồm cả phần tế bào khoẻ và cả phần tế bào bị bệnh). - Nhúng các mẩu vào dung dịch cồn 70o để khử trùng bề mặt trong khoảng 30 giây, sau đĩ chuyển sang rửa lại bằng nước cất vơ trùng. Rửa xong để lên giấy thấm sạch và thấm khơ. Cắt những mẩu nhỏ là những phần gianh giới giữa mơ bệnh và mơ khoẻ, cấy những mẩu này vào mơi trường phân lập đặc hiệu cho nấm thán thư. - Kỹ thuật cấy nấm: Các dụng cụ (dao, thớt, panh, que cấy,...) khử trùng dưới đèn cồn được dùng để cấy các mơ bệnh WA. Mỗi đĩa cấy 3 điểm. - Sau khi cấy xong để các đĩa trong phịng sạch dưới điều kiện ánh sáng 12h chiếu sáng và nhiệt độ khoảng từ 25 – 30oC. - Khi tản nấm mọc cĩ đường kính bằng 1-2cm thì tiến hành cấy chuyển sang mơi trường khác để giám định tên nấm gây bệnh. Mơi trường cấy chuyển được để Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………29 dưới điều kiện nhiệt độ và ánh sáng thích hợp. Tiến hành cấy chuyển nấm sang mơi trường PGA cho tới khi thu được nấm thuần. Sử dụng nấm thuần để nghiên cứu các đặc điểm hình thái học, sinh học và khảo sát hiệu lực thuốc trừ nấm trong phịng thí nghiệm. 3.5.3. Phương pháp cấy đơn bào tử Phương pháp cấy đơn bào tử được dùng để tách riêng từng nấm trong mơi trường phân lập từ mơ cây bệnh. Tiến hành: - Khêu bào tử từ ổ bào tử bằng que cấy nấm (khơng lấy quá ._.ào tử rất nhiều (>2 x 106 bào tử/ ml) Kết quả bảng 4.16a, 4.16b cho thấy: Ở nồng độ 0,1% cả 4 loại thuốc đều chưa ức chế hồn tồn sự sinh trưởng của sợi nấm nhưng đường kính tản nấm cĩ sự khác nhau: Sau 9 ngày cấy đường kính tản nấm mọc từ cao xuống thấp là Carozate 72 WP, Carbenzim 50 WP, Score 250 EC và Ridomil 68 WP. Mặc dù tản nấm cĩ sự phát triển nhưng bào tử chỉ hình thành được trên mơi trường cĩ thuốc Carbenzim 50 WP, Carozate 72 WP sau 7 và 9 ngày nuơi cấy với số lượng < 0,5 x 106 bào tử/ ml. Hai loại thuốc cịn lại đã ức chế hồn tồn việc hình thành bào tử của nấm C. gloeosporioides. Nồng độ 0,2% mơi trường cĩ thuốc Ridomil 68WP và thuốc Score 250 EC nấm khơng phát triển được, thuốc đã ức chế hồn tồn sự sinh trưởng của sợi nấm, với 2 thuốc Carbenzim 50 WP, Carozate 72 WP nấm vẫn phát triển được và Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………65 sau 9 ngày cấy đường kính tản nấm trên thuốc Carbenzim 50 WP thấp hơn trên thuốc Carozate 72 WP. Nồng độ 0,2 % bốn loại thuốc đều đã ức chế hồn tồn sự hình thành bào tử nấm. Bảng 4.16b. Ảnh hưởng của một số thuốc hố học đến sự phát triển của nấm C. gloeosporioides (nồng độ 0,2%) trên mơi trường PGA ở 25oC Thời gian (ngày) Chỉ Thuốc tiêu 1 3 5 7 9 Ridomil 68 WP 00,00 00,00 00,00 00,00 00,00 Score 250 EC 00,00 00,00 00,00 00,00 00,00 Carbenzim 50 WP 00,00 00,00 0,72 ± 0,12 1,73 ± 0,5 2,4 ± 0,77 Carozate 72 WP 00,00 1,14 ± 0,25 2,4 ± 0,3 3,27 ± 0,31 4,23 ± 0,19 ðường kính tản nấm (mm) ð/c 7,94 ± 0,62 24,5 ± 1,41 43,06 ± 1,22 61,67 ± 1,59 81,28 ± 1,40 Ridomil 68 WP _ _ _ _ _ Score 250 EC _ _ _ _ _ Carozate 72 WP _ _ _ _ _ Carbenzim 50 WP _ _ _ _ _ Số lượng bào tử hình thành ð/c _ + ++ +++ ++++ Ghi chú: - : Chưa hình thành bào tử +: Số lượng bào tử ít (< 0,5 x 106 bào tử/ ml) ++: Số lượng bào tử trung bình (0,5 – 1 x 106 bào tử/ ml) +++: Số lượng bào tử nhiều (> 1 – 2 x 106 bào tử/ ml) ++++: Số lượng bào tử rất nhiều (>2 x 106 bào tử/ ml) Như vậy Ridomil 68WP là thuốc cĩ hiệu lực cao nhất trong phịng trừ nấm C. gloeosporioides gây bệnh thán thư trên cây ớt, tiếp theo là thuốc Score 250 EC và thấp nhất là thuốc Carozate 72 WP. 4.5.5. Ảnh hưởng của thuốc trừ nấm bệnh đến khả năng nảy mầm và hình thành giác bám của nấm C. gloeosporioides Tiếp tục nghiên cứu khả năng phịng trừ của 4 loại thuốc trên chúng tơi tiến hành tìm hiểu ảnh hưởng của thuốc đến sự nảy mầm và hình thành giác bám của bào tử nấm C. gloeosporioides. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………66 Bảng 4.17. Ảnh hưởng của thuốc hố học đến khả năng nảy mầm của bào tử nấm C. gloeosporioides ở 250C Thuốc Chỉ tiêu Giờ Carbenzim 50 WP 0,1% Ridomil 68 WP 0,1% Score 250 EC 0,1% Carozate 72 WP 0,1% ð/c 4 _ _ _ _ _ 6 _ _ _ _ 6,31 18 _ _ _ _ 15,42 Tỷ lệ bào tử nảy mầm (%) 24 3,15 _ _ 4,82 21,58 48 6,34 _ _ 7,45 30,37 4 _ _ _ _ _ 6 _ _ _ _ _ Tỷ lệ bào tử hình thành giác bám (%) 18 _ _ _ _ _ 24 _ _ _ _ 3,36 48 1,02 _ _ 1,96 9,27 Như vậy là sau 48 giờ theo dõi, Ridomil 68 WP và Score 250 EC là những thuốc cĩ khả năng ức chế hồn tồn sự nảy mầm và hình thành giác bám của bào tử nấm gây bệnh thán thư. Trong hai loại thuốc cịn lại bào tử nấm đều nảy mầm sau 24 giờ và hình thành giác bám sau 48 giờ, so sánh với đối chứng chúng tơi nhận thấy cả hai loại thuốc đều đã làm chậm thời gian nảy mầm và hình thành giác bám của bào tử nấm thán thư hại ớt. Tỷ lệ bào tử nảy mầm và hình thành giác bám giảm rõ rệt sau 48 giờ theo dõi. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………67 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 5.1. Kết luận Sau thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu bệnh thán thư (Colletotrichum) hại ớt tại Gia Lâm – Hà Nội vụ xuân hè 2008”chúng tơi rút ra một số kết luận sau: 1. Trong vụ xuân hè năm 2008, tại vùng Hà Nội và phụ cận chúng tơi đã xác định cĩ hai lồi gây bệnh thán thư trên ớt đĩ là lồi Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides. - Hai lồi nấm trên cĩ sự khác nhau rõ rệt về đặc điểm hình thái bào tử, giác bám, đĩa cành, triệu chứng bệnh và khả năng gây hại trên ớt cũng như sự phổ biến. - Bào tử phân sinh của nấm C. capsici hình lưỡi liềm, đơn bào, khơng màu, ở giữa cĩ một giọt dầu cĩ kích thước 25,73 ± 0,48 µm chiều dài và 3 ± 0,17 µm chiều rộng. Trong điều kiện cĩ oxy bào tử của nấm nảy mầm sau 4 giờ và hình thành giác bám sau 12 - 24 giờ. Nấm sinh trưởng tốt nhất trên mơi trường PGA ở nhiệt độ 25 – 300C và pH 6 – 7. - Bào tử phân sinh nấm C. gloeosporioides trên mơi trường PGA cĩ dạng hình trụ, hai đầu trịn, đơn bào, khơng màu, cĩ một giọt dầu ở giữa cĩ kích thước 10,98 ± 1,12 µm chiều dài và 4,52 ± 0,52 µm chiều rộng. Hình dạng và kích thước bào tử trên mơ bệnh và trên mơi trường tổng hợp là giống nhau và cùng khác so với bào tử trên mơi trường PGA. Trong điều kiện cĩ oxy bào tử của nấm nảy mầm sau 6h và hình thành giác bám sau 12 - 24 giờ. Nấm sinh trưởng tốt nhất trên mơi trường PGA ở nhiệt độ 25 – 300C và pH 6 – 7. 2. Trong điều kiện lây bệnh nhân tạo, nếu quả bị vết thương sây sát thời kỳ tiềm dục của bệnh ngắn hơn ở điều kiện khơng cĩ vết thương khoảng 1 ngày. Các giống ớt khác nhau thì khả năng nhiễm bệnh khác nhau:khi lây bệnh trên quả thì Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………68 các giống nhiễm nặng nhất là giống lai F1 và giống Sừng bị, giống nhiễm nhẹ là giống ớt Nhật, giống nhiễm trung bình là giống ớt Ngọt và ớt Chỉ thiên; khi lây bệnh lên cây con thì giống nhiễm nặng nhất là giống ớt Sừng bị, giống nhiễm nhẹ nhất là giống ớt Nhật và giống nhiễm trung bình là giống ớt ngọt Mỹ nhập khẩu, ớt cay Trung Quốc, ớt Ân ðộ và ớt lai F1. 3. Trên đồng ruộng vụ xuân hè năm 2008 lồi nấm C. gloeosporioides xuất hiện và gây hại trên ớt phổ biến hơn lồi C. capsici. - Cây ớt trồng 2 vụ (vụ thứ 2) bị hại nặng hơn cây ớt trồng một vụ. - Bệnh thán thư hại nặng trên đất chuyên trồng ớt và trồng luân canh với cà chua, hại nhẹ khi cây ớt được luân canh với cây lúa nước. - Các giống trồng phổ biến tại Viện nghiên cứu Rau Quả - Trâu Quỳ - Gia Lâm – Hà Nội: giống bị thán thư gây hại nặng nhất là giống MC11 và PVR9, bị hại nhẹ nhất là giống HB9, và bị hại trung bình là giống PVR11 và Red chilli. 4. ðề xuất biện pháp phịng trừ bệnh thán thư hại ớt: ngồi việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác cần chú ý phịng trừ bệnh bằng một số thuốc hố học chọn lọc cĩ hiệu quả cao khi cần thiết. Thuốc Ridomil 68 WP nồng độ 0,2% và thuốc Score 250 EC nồng độ 0,2% cĩ hiệu quả cao, hạn chế sự gây hại của bệnh thán thư trong sản xuất ớt. 5.2. ðề nghị - Tiếp tục nghiên cứu để tìm hiểu sâu hơn về các lồi nấm gây bệnh thán thư trên ớt từ đĩ rút ra quy luật phát sinh, phát triển và gây hại của bệnh tại các vùng trồng ớt trọng điểm. - Tiếp tục khảo sát một số loại thuốc hố học, sinh học, chất kích kháng trong phịng trừ bệnh thán thư hại ớt. Áp dụng thêm các biện pháp kỹ thuật canh tác để từ đĩ hồn thiện quy trình phịng trừ tổng hợp bệnh thán hại ớt. Chúng tơi hy vọng những kết quả của đề tài trên đây gĩp phần nhỏ vào việc nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư trên ớt và bổ sung một số biện pháp phịng trừ bệnh ngồi sản xuất. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………69 Nấm C. gloeosporioides trên Nấm C. capsici trên mơi trường PGA mơi trường PGA ðĩa cành nấm C. capsici ðĩa cành nấm C. gloeosporioides Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………70 Một số kiểu nảy mầm và hình thành giác bám của bào tử nấm C. capsici Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………71 Một số kiểu nảy mầm và hình thành giác bám của bào tử nấm C. gloeosporioides Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………72 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt 1. Mai Thị Phương Anh (1999), Kỹ thuật trồng một số loại rau cao cấp, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. 2. Bộ Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn (2001), Tiêu chuẩn Nơng nghiệp Việt Nam. Tiêu chuẩn Bảo vệ thực vật (Quyển I), NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. 3. ðặng Thị Dung (2001), Giáo trình dự tính dự báo sâu bệnh hại cây trồng nơng nghiệp, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. 4. Trần Nguyễn Hà, Nguyễn Kim Vân, Ngơ Bích Hảo, ðặng Lưu Hoa (2005), Nấm bệnh hại cây trồng, ðại học Nơng nghiệp Hà Nội. 5. Ngơ Bích Hảo (1991), ‘’Kết quả bước đầu nghiên cứu về thành phần bệnh hại ớt và một số đặc điểm sinh học của nấm thán thư hại ớt Colletotrichum spp’’, Kết quả nghiên cứu khoa học - Trường ðại học nơng nghiệp Hà Nội, 86-91, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội, tr. 106-109. 6. Ngơ Bích Hảo (1992), ‘’Bệnh thán thư hại ớt’’, Tạp chí Bảo vệ thực vật T.124, số 4, tr. 15-17. 7. Ngơ Bích Hảo (1993), ‘’Nguồn bệnh thán thư trên hạt giống và biện pháp phịng trừ’’ , Kết quả nghiên cứu khoa học, Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, NXB Nơng nghiệp, tr. 64-67. 8. Nguyễn Văn Hậu (6/1997), ‘’Kết quả khảo nghiệm Daconil 75WP phịng trừ bệnh thán thư hại ớt (Colletotrichum sp.)’’, Tạp chí Bảo vệ thực vật, 6 – 1997, tr. 24-27. 9. Nguyễn ðình Hiền (1996), Tin học, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. 10. Hà Quang Hùng (5/1992), Biện pháp phịng trừ tổng hợp trong cơng tác BVTV, Uỷ ban khoa học Nhà Nước. 11. Hà Quang Hùng (1998), Giáo trình phịng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng nơng nghiệp, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………73 12. Nguyễn Văn Luật (2008), Rau gia vị, kỹ thuật trồng làm thuốc nam và nấu nướng, NXB Nơng nghiệp. 13. Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề (2001), Giáo trình bệnh cây nơng nghiệp, NXB Nơng nghiệp. 14. Trần Tú Ngà, ðồn Văn Lư, Phạm Thị Hương, Ngơ Bích Hảo (1993), Kết quả bước đầu nghiên cứu khoa học, Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. Tr. 82-83. 15. Nguyễn Trần Oánh (1997), Hố Bảo vệ thực vật, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. 16. Phạm Chí Thành (1997), Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. 17. Trần Khắc Thi, Nguyễn Cơng Hoan (2005), Kỹ thuật trồng rau sạch – rau an tồn và chế biến rau xuất khẩu, NXB Thanh Hố. 18. Nguyễn Cơng Thuật (1996), Phịng trừ tổng hợp nghiên cứu và ứng dụng, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. 19. Nguyễn Văn Tuất (2002), Kỹ thuật chẩn đốn và giám định bệnh hại cây trồng, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. 20. Trần Thanh Tùng (2002), ‘’Nghiên cứu xây dựng quy trình phịng trừ tổng hợp bệnh thán thư trên ớt cay tại Thành phố Hồ Chí Minh’’, Tạp chí Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn, 10/2002, tr. 879-880. 21. Viện Bảo vệ thực vật (1997), Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. Tài liệu tiếng Anh 22. Abdul Sattar (2005), “New disease report”, Microbiology and plant protection division. http:// www. bspp. org.uk/ndr/july 2005/2005 – 47. asp. 23. Barnett H. L., Barry B. H. (1998), Illustrated genara of imperfect fungi, APS press the American phytopathological society, Minnessota, p. 218. 24. Bernstein, B, Zehr, E.I., Dean, R.A. and Shabi, E. (1995), “Characteristics of Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………74 Colletotrichum from peach, apple, and other hosts”, Plant Dis, 79, p. 478 – 482. 25. Brian C. Sutton (1998), “The Coelomycetes Fungi Imperfecti with Pycnidia Acervuli and Stromata”, CABI Publishing, p. 526 – 529. 26. Crop Protection Compendium (2003), CD disk. 27. Dalla Pria, Maristella, Amorim, Lilian and Bergamin Filho, Armando (2003), “Quantification of monocyclic components of the common bean anthracnose”, Fitopatol. bras., 2003, vol.28, no.4, p401 – 407. ISSN 0100 – 4158. 28. Daniel J.T., Templeton G. E. and Smith R. J. (1974), “Control of aeschynomene species with Colletotrichum gloeosporioides f. sp. aeschynomene”, U. S. Patent. No. 3849104. 29. Denis P (1993) – Disease of fruit crops: Queensland, Australia. 30. Jeffries P., Dodd J.C., Jeger M. J and Plumbley R.A .(1990), “The biology and control of Colletotrichum species on tropical fruit crops”, Plant pathology, 39(3), p. 343 – 366. 31. Heggens, B.B.1930, “A pepper Fruits Rot”, Georgia Expriment station Bull. Georgia, USA, p. 145-149. 32. Kim, W.G., Cho, E.K. and Lee, E.J. (1986), “Two strain of Colletotrichum gloeosporioides Penz. causing anthracnose on pepper fruit”, Korean J. Plant Pathol, 2, p. 107-113. 33. Kim B.S; H.K. Park and W.S. Lee (1989), “Resistance to anthracnose (Colletotrichum spp.) in pepper”, p. 184-188. In Tomato and pepper Production in the Tropics, AVRDC, Shanhua, Taiwan, China. 34. Ko, Y.H. (1986), “The physiological and biochemical characteristics of Colletotrichum gloeosporioides Penz. and the host plant (Capsicum annuum L.”), Ph.D. dissertation, Korea University, Seoul, Korea. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………75 35. Lee T.H, Chung H.S, Tea Haeng and Hoosup (1990), “Detection and transmission of seed-born Colletotrichum gloeosporioides in Red pepper (Capsicum annuum)”, Seed science and technology, 23 (2), p. 533 – 541. 36. Manandha, J.B., Hartman, G.L. and Wang, T.C. (1995), “Conidial germination and appressorial formation of Colletotrichum capsici and C. gloeosporioides isolate from pepper”, Plant dis, 79, p. 361-366. 37. Manandha, J.B., Harmant, G.L. and Wang, T.C. (1995), “Semiselective medium for Colletotrichum gloeosporioides and occurrence of three Colletotrichum spp. on pepper plants”, Plant Dis, 79, p. 376-379. 38. Manandha, J.B., Harmant, G.L. and Wang, T.C. (1995), “Anthracnose development on pepper fruits inoculated with Colletotrichum gloeosporioides”, Plant Dis, 79, p. 380-383. 39. Mello, Alexandre Fartado Silveira, Machado Andress Cristina Zamboni, Bendendo Ivan Panlo Journal (2004), “ Development of Colletotrichum gloeosporioides isolate from green pepper in different culture media, temperatures and light regimes”, Scientia Agricola, Vol.61.Issue 5, pp. 542 – 544. 40. Mill P.R, Hodson A and Brown A.E (1992), “Molecular differentation of Colletotrichum gloeosporioides isolates affecting tropical fruit”, CAB International, p. 269 – 288. 41. Oh, B.J., Kim, K.D.and Kim, Y.S (1998), “A microscopic charactezation of the infection of green and red pepper fruits by an isolate of Colletotrichum gloeosporioides”, J. Phytopathol, 146, p. 301-303. 42. Oh, I.S. (1995), “Taxonomy and pathogenicity of Colletotrichum spp. from red pepper (Capsicum annuum)”, Ph.D.dissertation, Chungnam National University, Taejon, Korea. 43. O’Neill, N.R. and Saunders, J.A. (1994), “Compatible and incompatible Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………76 responses in alfalfa cotyledons to races 1 and 2 of Colletotrichum trifolii”, Phytopathology, 84, p. 283-287. 44. Park, K.S. and Kim, C.H. (1992), “Identification distribution and etiological characteristics of anthracnose fungi of red pepper in Korea”, Korean J. Plant Pathol, 8, p. 61-69. 45. P.D. Robert, K.L.Pernezny and T.A. Kucharek (1999), “Anthracnose caused by Colletotrichum sp. on pepper”, Institute of Food and Agricutural Sciences. pp - 178. 46. Park, W.M., Park, S.H., Lee, Y.S., Ko, Y.H. and cho, E.K. (1987), “Differentiation of Colletotrichum spp. causing anthracnose on Capsicum annuum L. by electrophoretic method”, Korean J. Plant Pathol, 3, p. 85-92. 47. Podila, G.K., Rogers, L.M. and Kolattukudy, P.E. (1993), “Chemical signals from avocado surface wax trigger germination and appressorium formation in Colletotrichum gloeosporioides”, Plant Physiol, 103, p. 267-272. 48. Prusky, D., Plumbley, R.A. and Kobiler, I. (1991), “The relationship between the antifungal diene levels and fungal inhibition during quiescent infection of Colletotrichum gloeosporioides in unripe avocado fruit”, Plant Pathol, 40, p. 45-52. 49. Persley, D. (1994), Diseases of vegetable crop, Department of Primary Industries Queensland. 50. P. P. Than, R. Jeewon, K . D. Hyde, S. Pongsupasamit, O. Mongkolporn and P. W. J. Taylor (2007), “Characterization and pathogenicity of Colletotrichum species associated with anthracnose on chilli (Capsicum spp.) in Thailand”, Plant Pathology, p. 1365 – 3059. 51. Smith, K.W. and D.F. Crasson (1959), “The Taxonomy, Etiology and Control of Colletotrichum piperatum (E and E) and C. capsici (Synd) (BB)”, Plant Diseases Report, p. 103 -110. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………77 52. S. B. Mathur Olga Kongsdal (2000), “Manual on common Laboratory Seed health Testing Methods for Dectecting Fungi”, Plant Diseases Report. 53. Suryaningsih, E., E.Y Wah; N.T, opina; R. Boujlodchoedchu; G.L. Hartman; and T.C. Wang. 1989, “Anthracnose of pepper”, AVNET Report, AVRDC Shanhua, Taiwan, China, p. 39. 54. Suryaningsih, E. 1990, “Minimizing fungicides utilization for contronling anthracnose on hot pepper”, Horticulture Bulletin, 3, p. 12-16. 55. Sutton B.C and Cannon P.E. (1996), Internationnal course on the identification importance (Colletotrichum), AIMI – NIPP. 56. Uesugi Yasuhiko (1997), Resistance of Phytopathogenic fungi to fungicides, National Institute of Agricultural Science, Tokyo – Japan. 57. Waller J.M (1992), Colletotrichum diseases of perennial and other cash crops, CAB International, p. 167 - 185. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………78 PHỤ LỤC Số liệu thống kê BALANCED ANOVA FOR VARIATE TLB% FILE MIEN1 27/ 6/** 21:44 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Thiet ke kieu khoi ngau nhien day du VARIATE V003 TLB% LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT 5 1248.44 249.688 39.51 0.000 3 2 NL 2 15.9991 7.99955 1.27 0.324 3 * RESIDUAL 10 63.1971 6.31971 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 17 1327.64 78.0962 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CSB% FILE MIEN1 27/ 6/** 21:44 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Thiet ke kieu khoi ngau nhien day du VARIATE V004 CSB% LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT 5 79.1756 15.8351 56.18 0.000 3 2 NL 2 .648578 .324289 1.15 0.356 3 * RESIDUAL 10 2.81876 .281876 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 17 82.6429 4.86135 ----------------------------------------------------------------------------- Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………79 TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE MIEN1 27/ 6/** 21:44 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Thiet ke kieu khoi ngau nhien day du MEANS FOR EFFECT CT ------------------------------------------------------------------------------- CT NOS TLB% CSB% 1 3 43.3333 9.90667 2 3 27.7100 5.53667 3 3 23.0133 4.60333 4 3 24.8667 4.97333 5 3 15.6767 3.08000 6 3 26.3900 5.26333 SE(N= 3) 1.45140 0.306527 5%LSD 10DF 4.57342 0.965877 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS TLB% CSB% 1 6 26.6833 5.46833 2 6 28.0533 5.82500 3 6 25.7583 5.38833 SE(N= 6) 1.02630 0.216747 5%LSD 10DF 3.23390 0.682978 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE MIEN1 27/ 6/** 21:44 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Thiet ke kieu khoi ngau nhien day du F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT |NL | (N= 18) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | TLB% 18 26.832 8.8372 2.5139 9.4 0.0000 0.3242 CSB% 18 5.5606 2.2048 0.53092 9.5 0.0000 0.3562 103 THÁNG 1 NĂM 2008 Nhiệt độ Nhiệt độ Lượng mưa Ngày Nhiệt độ trung bình (oC) thấp nhất (oC) cao nhất (oC) (mm) Số giờ nắng (h) ðộ ẩm (%) 1 15.9 13.2 20.0 - 8.4 46.0 2 14.6 11.1 19.3 - 9.0 47.0 3 14.7 10.8 20.2 - 8.5 59.0 4 16.0 11.3 22.2 - 0.0 67.0 5 16.6 14.5 19.5 - 3.7 80.0 6 18.4 14.6 23.8 - 4.7 79.0 7 19.1 17.2 21.3 - 0.0 84.0 8 19.6 17.5 23.2 - 0.0 86.0 9 21.5 19.1 25.7 - 2.5 79.0 10 21.9 19.6 26.9 - 5.9 85.0 Trung bình 17.82125 14.89 22.21 0 34.3 74 11 23.8 20.5 29.7 - 7.3 84.0 12 23.2 20.6 29.1 - 6.9 82.0 13 22.7 21.7 26.3 - 1.9 82.0 14 14.9 12.7 21.0 0.0 0.0 74.0 15 11.6 10.5 12.5 0.0 0.0 88.0 16 12.9 11.5 15.9 0.0 0.3 71.0 17 14.5 13.5 15.9 - 0.0 57.0 18 15.0 13.5 17.2 - 0.0 73.0 19 14.5 13.3 15.5 0.7 0.0 93.0 20 16.3 14.6 18.8 0.0 0.0 94.0 Trung bình 16.94625 15.24 20.1900001 0.7 9.1 79 21 15.0 11.8 18.3 2.6 0.0 98.0 22 11.4 10.8 12.3 0.7 0.0 91.0 23 12.3 10.0 15.8 0.0 0.0 82.0 24 12.7 11.2 15.4 0.0 0.0 73.0 25 11.4 10.2 13.3 13.0 0.0 95.0 26 12.5 11.2 15.1 0.0 0.0 88.0 27 11.7 10.7 13.7 0.0 0.0 80.0 28 9.7 8.8 10.7 0.9 0.0 96.0 29 10.7 9.3 12.7 1.5 0.0 87.0 30 10.3 9.5 11.7 1.3 0.0 93.0 31 9.1 7.9 9.4 6.2 0.0 87.0 Trung bình 18.8 17.6 20.5 4.5 5.6 77 104 Sè liƯu khÝ t−ỵng th¸ng 1 n¨m 2008 T¹i mét sè ®Þa ®iĨm ðịa điểm Nhiệt độ TB (OC) Lượng mưa (mm) Giờ nắng (giờ) ðộ ẩm (%) Bắc Giang 144 29 61 79 Hà Nội 152 27 67 80 Hải Dương 147 41 61 82 Nam ðịnh 151 61 68 85 Vinh 173 83 57 89 ðà Nẵng 216 83 110 85 Cần Thơ 258 18 202 82 105 THÁNG 2 NĂM 2008 Nhiệt độ Nhiệt độ Lượng mưa Ngày Nhiệt độ trung bình (oC) thấp nhất (oC) cao nhất (oC) (mm) Số giờ nắng (h) ðộ ẩm (%) 1 7.5 6.8 7.8 0.2 0.0 87.0 2 9.3 6.7 13.2 5.7 0.0 81.0 3 11.8 10.4 13.9 - 0.0 71.0 4 12.4 10.6 14.8 0.0 0.0 66.0 5 12.8 11.0 14.8 0.0 0.0 80.0 6 13.2 12.1 14.7 - 0.0 69.0 7 12.9 12.0 14.1 - 0.0 70.0 8 13.1 11.9 15.0 - 0.0 68.0 9 13.2 11.3 15.5 - 0.0 50.0 10 12.2 11.3 13.2 - 0.0 57.0 Trung bình 11.84 10.41 13.7 5.9 0 68 11 11.4 11.0 11.9 - 0.0 70.0 12 12.1 10.9 14.8 - 0.0 61.0 13 12.3 11.0 14.1 - 0.0 47.0 14 12.2 10.0 14.9 0.0 0.0 57.0 15 13.7 11.7 16.6 0.0 0.6 56.0 16 14.5 13.3 16.3 - 0.0 61.0 17 11.8 11.2 12.9 1.8 0.0 92.0 18 12.1 11.2 13.2 2.1 0.0 90.0 19 12.4 11.5 13.3 0.0 0.0 90.0 20 14.1 12.8 16.8 - 0.0 84.0 Trung bình 12.6675 11.46 14.48 3.9 0.6 70.8889 21 16.8 11.6 23.0 - 7.2 78.0 22 18.4 13.0 24.9 - 7.8 76.0 23 20.2 15.5 26.2 - 5.9 74.0 24 19.6 18.2 22.0 0.0 0.0 87.0 25 18.7 17.9 20.2 1.1 0.0 93.0 26 17.7 15.6 19.2 0.8 0.0 86.0 27 15.0 13.6 17.5 0.0 0.0 54.0 28 15.1 14.0 16.2 0.0 0.0 61.0 29 15.1 11.8 20.0 2.3 4.8 72.0 106 Sè liƯu khÝ t−ỵng th¸ng 2 n¨m 2008 T¹i mét sè ®Þa ®iĨm ðịa điểm Nhiệt độ TB (OC) Lượng mưa (mm) Giờ nắng (giờ) ðộ ẩm (%) Bắc Giang 133 24 29 72 Hà Nội 138 14 26 72 Hải Dương 133 20 32 74 Nam ðịnh 134 21 30 79 Vinh 138 33 24 87 ðà Nẵng 194 34 24 80 Cần Thơ 260 8 198 77 107 THÁNG 3 NĂM 2008 Nhiệt độ Nhiệt độ Lượng mưa Ngày Nhiệt độ trung bình (oC) thấp nhất (oC) cao nhất (oC) (mm) Số giờ nắng (h) ðộ ẩm (%) 1 16.7 11.9 23.2 - 8.5 69.0 2 18.1 12.7 25.2 - 8.5 66.0 3 19.9 14.4 26.2 - 8.0 64.0 4 20.4 15.0 26.1 - 8.1 60.0 5 19.5 16.0 23.6 - 2.4 73.0 6 20.0 17.7 23.8 - 0.8 84.0 7 20.1 18.7 23.0 0.0 0.1 83.0 8 20.8 17.7 25.2 - 1.3 81.0 9 20.2 19.1 22.2 0.0 0.3 82.0 10 19.9 18.8 22.1 0.0 0.0 86.0 Trung bình 19.6 16.2 24.1 0.0 29.5 75.4 11 21.4 19.0 25.3 - 0.0 82.0 12 20.9 18.5 26.1 0.0 5.5 85.0 13 20.0 19.0 21.6 0.0 0.0 94.0 14 20.8 19.8 22.4 0.4 0.0 95.0 15 21.2 19.2 24.7 0.2 0.0 89.0 16 22.1 21.0 24.3 0.7 0.3 91.0 17 23.1 21.3 27.7 0.5 1.6 90.0 18 23.5 22.1 26.2 3.7 0.2 92.0 19 22.7 21.5 24.4 0.0 0.0 89.0 20 23.4 21.0 28.2 0.0 3.0 87.0 Trung bình 21.9 20.2 25.1 5.5 10.6 90.2 21 24.6 23.4 26.8 0.0 0.0 88.0 22 23.0 22.2 24.5 6.9 0.0 94.0 23 22.4 19.2 26.8 0.1 6.9 66.0 24 22.2 18.9 26.2 - 7.4 67.0 25 22.0 20.1 24.7 0.0 0.0 70.0 26 22.3 20.9 25.6 0.0 1.9 73.0 27 20.5 18.8 23.5 0.0 0.2 86.0 28 22.0 19.5 26.0 0.6 0.4 88.0 29 24.9 22.3 29.5 0.1 1.4 85.0 30 25.2 23.8 29.0 0.4 0.8 88.0 31 22.2 20.8 23.0 6.6 0.0 94.0 Trung bình 18.8 17.6 20.5 4.5 5.6 77 108 Sè liƯu khÝ t−ỵng th¸ng 3 n¨m 2008 T¹i mét sè ®Þa ®iĨm ðịa điểm Nhiệt độ TB (OC) Lượng mưa (mm) Giờ nắng (giờ) ðộ ẩm (%) Bắc Giang 209 60 73 84 Hà Nội 214 20 68 82 Hải Dương 207 26 65 85 Nam ðịnh 205 31 65 87 Vinh 208 33 94 87 ðà Nẵng 233 54 158 85 Cần Thơ 272 0 280 76 109 THÁNG 04 NĂM 2008 Ngày Nhiệt độ trung bình (oC) Nhiệt độ thấp nhất(oC) Nhiệt độ cao nhất(oC) Lượng mưa (mm) Số giờ nắng (h) ðộ ẩm (%) 1 20.1 18.2 22.1 2.6 0.0 89 2 18.6 17.6 20.3 1.4 0.0 88 3 18.4 17.0 20.9 0.3 0.0 92 4 20.7 18.8 24.2 1.0 0.0 93 5 22.9 21.2 26.3 0.8 0.0 94 6 25.7 23.0 29.6 - 3.4 87 7 26.5 24.2 30.3 - 4.7 86 8 26.9 24.0 32.1 - 5.3 83 9 27.8 24.2 33.7 - 8.2 81 10 26.1 25.1 28.2 0.0 0.0 89 Trung bình 23.4 21.3 26.8 6.1 21.6 88 11 25.9 25.2 27.7 0.0 0.0 90 12 26.1 25.4 27.8 0.0 0.0 90 13 25.2 24.8 28.5 6.1 0.1 94 14 26.0 22.7 31.2 1.6 6.9 81 15 25.5 21.3 30.2 13.2 5.9 84 16 26.0 24.5 29.2 0.0 4.0 86 17 26.4 23.1 31.0 - 4.6 83 18 26.9 23.3 31.7 - 6.0 89 19 27.7 25.2 32.1 - 5.8 76 20 27.7 25.6 32.0 - 4.0 83 Trung bình 26.3 24.1 30.1 20.9 37.3 86 21 28.3 26.3 31.7 0.1 4.0 84 22 26.6 23.6 28.7 93.4 0.0 88 23 22.4 20.7 24.3 0.3 0.0 81 24 21.5 20.2 24.2 0.1 0.7 68 25 22.8 21.2 26.5 0.0 2.4 72 26 23.4 20.8 26.9 - 2.3 79 27 23.8 22.1 28.5 0.0 1.0 84 28 24.5 22.6 28.5 0.1 1.3 79 29 25.7 22.5 29.7 - 2.1 77 30 25.9 23.5 28.5 0.6 0.3 83 Trung bình 24.5 22.3 27.7 94.5 14.1 80 110 SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG THÁNG 04 NĂM 2008 TẠI MỘT SỐ ðỊA ðIỂM ðịa điểm Nhiệt độ TB (OC) Lượng mưa (mm) Giờ nắng (giờ) ðộ ẩm (%) Bắc Giang 244 47 68 84 Hà Nội 247 122 72 84 Hải Dương 241 72 65 87 Nam ðịnh 244 38 76 87 Vinh 252 33 107 86 ðà Nẵng 270 67 241 82 Cần Thơ 284 1281 242 79 111 THÁNG 05 NĂM 2008 Ngày Nhiệt độ trung bình (oC) Nhiệt độ thấp nhất(oC) Nhiệt độ cao nhất(oC) Lượng mưa (mm) Số giờ nắng (h) ðộ ẩm (%) 1 26.6 24.5 30.4 15.8 1.1 89 2 28.1 25.8 32.6 - 3.8 86 3 28.3 25.8 32.0 0.7 2.8 84 4 29.0 26.5 33.4 - 7.8 83 5 24.0 23.0 24.4 17.1 0.0 92 6 24.6 22.3 28.1 4.1 0.4 88 7 28.1 24.5 33.0 - 6.5 83 8 28.9 26.2 33.9 0.0 6.7 84 9 28.3 25.7 32.8 3.1 3.3 86 10 24.2 22.6 27.7 9.0 0.4 78 Trung bình 27.0 24.7 30.8 49.8 31.7 85 11 24.4 21.7 27.7 0.0 0.0 72 12 26.3 23.0 31.0 - 7.5 70 13 27.1 24.2 31.0 - 5.3 71 14 27.8 23.3 31.9 - 10.3 66 15 27.1 23.5 31.6 - 3.3 72 16 27.6 24.3 32.9 - 8.0 76 17 27.8 25.1 31.5 - 2.2 75 18 27.9 25.3 33.0 12.6 4.1 84 19 22.9 21.6 23.7 102.9 0.0 93 20 25.3 22.5 30.5 0.2 4.8 81 Trung bình 26.4 23.4 30.5 115.7 45.5 76 21 26.9 24.0 31.4 - 5.8 78 22 27.0 25.0 30.6 - 1.0 85 23 28.4 25.8 33.5 - 4.0 83 24 29.2 26.9 33.0 0.0 4.9 83 25 29.6 27.3 33.8 0.2 5.0 83 26 30.5 27.5 35.9 0.2 7.4 80 27 32.0 27.9 37.8 - 9.2 73 28 32.2 28.7 36.5 - 6.5 67 29 32.1 28.4 37.1 - 9.7 74 30 29.1 25.4 33.7 3.8 1.5 78 31 26.2 24.2 29.8 14.3 4.1 80 Trung bình 29.4 26.5 33.9 18.5 59.1 78 112 SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG THÁNG 05 NĂM 2008 TẠI MỘT SỐ ðỊA ðIỂM ðịa điểm Nhiệt độ TB (OC) Lượng mưa (mm) Giờ nắng (giờ) ðộ ẩm (%) Bắc Giang 267 154 156 83 Hà Nội 276 184 143 79 Hải Dương 265 178 160 85 Nam ðịnh 271 165 164 82 Vinh 278 74 188 79 ðà Nẵng 277 158 227 81 Cần Thơ 273 173 205 86 113 THÁNG 06 NĂM 2008 Ngày Nhiệt độ trung bình (oC) Nhiệt độ thấp nhất(oC) Nhiệt độ cao nhất(oC) Lượng mưa (mm) Số giờ nắng (h) ðộ ẩm (%) 1 27.5 26.0 30.9 0.0 0.3 83 2 27.1 24.3 31.6 6.4 0.2 85 3 27.5 24.5 33.0 0.1 4.2 72 4 28.0 26.1 31.7 0.0 1.0 85 5 28.0 25.5 31.9 1.4 2.1 86 6 27.3 25.1 32.0 0.0 2.9 84 7 28.6 26.0 34.0 7.8 3.7 81 8 29.2 26.1 34.4 0.3 3.3 78 9 29.3 26.6 33.5 1.1 5.6 74 10 27.6 24.9 30.8 0.1 2.0 82 Trung bình 28.0 25.5 32.4 17.2 25.0 81 11 28.9 26.1 34.1 - 5.5 80 12 29.0 26.6 33.8 0.4 1.7 78 13 28.7 27.0 31.9 0.7 2.1 81 14 28.3 25.6 33.0 19.5 3.0 86 15 29.2 26.2 34.4 21.6 4.5 84 16 28.1 26.5 30.2 1.8 0.0 86 17 28.0 26.5 30.9 0.0 1.0 87 18 27.2 24.6 31.6 67.3 0.6 91 19 26.4 25.0 28.5 19.6 0.1 90 20 29.0 24.9 34.7 22.3 7.2 83 Trung bình 28.3 25.9 32.3 153.2 25.7 85 21 29.5 25.0 36.1 0.0 8.9 74 22 31.3 28.0 36.1 - 9.5 73 23 32.2 28.5 37.5 - 10.8 76 24 29.3 25.5 34.0 21.0 4.9 79 25 30.9 28.2 35.6 - 5.0 73 26 32.1 29.1 36.8 0.0 7.6 71 27 27.7 25.2 32.5 20.7 1.0 85 28 25.8 24.4 28.3 22.2 0.6 88 29 28.5 24.4 34.4 - 8.5 76 30 30.8 28.2 35.9 0.0 7.4 76 Trung bình 29.8 26.7 34.7 63.9 64.2 77 114 SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG THÁNG 06 NĂM 2008 TẠI MỘT SỐ ðỊA ðIỂM ðịa điểm Nhiệt độ TB (OC) Lượng mưa (mm) Giờ nắng (giờ) ðộ ẩm (%) Bắc Giang 279 259 113 85 Hà Nội 286 234 118 81 Hải Dương 280 354 114 85 Nam ðịnh 284 220 105 60 Vinh 302 42 155 72 ðà Nẵng 294 36 227 77 Cần Thơ 274 160 196 85 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2170.pdf
Tài liệu liên quan