Nghiên cứu tình hình bệnh thán thư (Clletotrichum spp.) hại ớt tại Quỳnh Phụ Thái Bình

Tài liệu Nghiên cứu tình hình bệnh thán thư (Clletotrichum spp.) hại ớt tại Quỳnh Phụ Thái Bình: ... Ebook Nghiên cứu tình hình bệnh thán thư (Clletotrichum spp.) hại ớt tại Quỳnh Phụ Thái Bình

pdf107 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 146490 | Lượt tải: 30download
Tóm tắt tài liệu Nghiên cứu tình hình bệnh thán thư (Clletotrichum spp.) hại ớt tại Quỳnh Phụ Thái Bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI -------------------- NguyÔn Thanh Phong NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH BỆNH THÁN THƯ (Colletotrichum spp.) HẠI ỚT TẠI QUỲNH PHỤ - THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT Mã số: 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Ng« BÝch h¶o HÀ NỘI - 2011 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng công trình này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược sử dụng cho một báo cáo luận văn nào và chưa ñược sử dụng bảo vệ học vị nào. Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho tôi thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Phong Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. ii LỜI CẢM ƠN ðể thực hiện và hoàn thành tốt luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô PGS TS. Ngô Bích Hảo ñã hướng dẫn, giúp ñỡ, dìu dắt tận tình trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn. Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ Viện sau ðại học và Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñã quan tâm và tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện luận văn. Tôi xin cảm ơn tới sự giúp ñỡ của gia ñình, bạn bè và người thân cùng một số bà con xã viên ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài. Hà Nội, ngày ... tháng năm 2011 Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Phong Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. iii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục bảng vii Danh mục hình ix Danh mục ảnh x 1. MỞ ðẦU 1 1.1. ðặt vấn ñề 1 1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 3 1.2.1. Mục ñích 3 1.2.2. Yêu cầu 3 2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4 2.1. Những nghiên cứu ngoài nước 4 2.1.1. Lược sử cây ớt và tình hình sản xuất ớt trên thế giới 4 2.1.2. Nghiên cứu về thành phần bệnh nấm hại ớt 5 2.1.3. Nghiên cứu về các loài nấm Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư ớt 7 2.1.4. Nghiên cứu về nấm Colletotrichum gloeosporioides 10 2.1.5. Nghiên cứu về nấm Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt 17 2.1.6. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh thán thư do nấm Colletotrichum spp. 22 2.2. Những nghiên cứu trong nước 24 2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam 24 2.2.2. Những nghiên cứu về bệnh thán thư ớt 25 3. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 3.1. ðối tượng nghiên cứu 29 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. iv 3.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29 3.3. Vật liệu nghiên cứu 29 3.4. Nội dung nghiên cứu 29 3.4.1. ðiều tra thành phần bệnh nấm hại một số giống ớt cay tại Quỳnh Phụ - Thái Bình năm 2010 - 2011 29 3.4.2. ðiều tra tình hình phát sinh và gây hại của bệnh thán thư Colletotrichum spp. hại trên một số giống ớt tại Quỳnh Phụ - Thái Bình 30 3.4.3. Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học và thời kỳ tiềm dục của nấm Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư ớt tại Quỳnh Hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình. 30 3.4.4 Lây nhiễm bệnh nhân tạo, xác ñịnh thời kỳ tiềm và mức ñộ nhiễm bệnh của quả ớt 30 3.4.5. Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học ñến nấm Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư ớt ngoài ñồng ruộng 30 3.5. Phương pháp nghiên cứu 30 3.5.1. Phương pháp ñiều tra thành phần và mức ñộ phổ biến bệnh nấm hại ớt trên ñồng ruộng 30 3.5.2. ðiều tra diễn biến bệnh thán thư ớt ngoài ñồng ruộng 31 3.5.3. Phương pháp thu thập và phân lập mẫu bệnh 32 3.5.4. Phương pháp chế tạo môi trường nuôi cấy 34 3.5.5. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của nấm Collectotrichum spp. 34 3.5.6. Nghiên cứu xác ñịnh nguyên nhân gây bệnh thán thư trên ớt 35 3.5.7. Phương pháp lây bệnh nhân tạo, xác ñịnh thời kỳ tiềm dục của bệnh thán thư hại ớt 36 3.5.8. Khảo sát hiệu lực của một số thuốc trừ nấm ñối với bệnh thán thư hại ớt 36 3.6. Công thức tính toán và xử lý số liệu 37 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. v 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39 4.1. ðiều tra thành phần bệnh nấm hại trên một số giống ớt cay tại Quỳnh Phụ -Thái Bình vụ ñông và xuân năm 2010 - 2011 39 4.1.1. Thành phần bệnh nấm hại ớt vụ ñông năm 2010 tại Quỳnh Phụ - Thái Bình. 40 4.1.2. Thành phần bệnh nấm hại ớt vụ xuân năm 2011 tại huyện Quỳnh Phụ - Thái Bình 41 4.2 ðiều tra mức ñộ phát sinh và gây hại bệnh thán thư Colletotrichum spp. hại trên một số giống ớt tại Quỳnh Phụ - Thái Bình 42 4.2.1. Triệu chứng bệnh thán thư hại ớt 42 4.2.2. ðiều tra diễn biến bệnh thán thư hại ớt Hot chilli F1 vụ ñông năm 2010 tại xã Quỳnh Minh – Quỳnh Phụ - Thái Bình. 46 4.2.3. Kết quả ñiều tra bệnh thán thư hại ớt Hot chilli F1 vụ xuân năm 2011 tại xã Quỳnh Minh – Quỳnh Phụ - Thái Bình 47 4.2.4. ðiều tra diễn biến tỷ lệ 2 loài nấm Colletotrichum spp. gloeosporioides và Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư trên quả ớt Red chilli vụ xuân 2011 tại xã Quỳnh hải – Quỳnh phụ - Thái Bình 49 4.2.5. Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh thán thư 51 4.2.6. Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân ñến bệnh thán thư hại ớt 53 4.2.7. ðiều tra diễn biến bệnh thán thư hại ớt chỉ thiên vụ xuân năm 2011 tại xã Quỳnh Hội – Quỳnh Phụ - Thái Bình 56 4.3 Kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của nấm Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư ớt 57 4.3.1. ðặc ñiểm hình thái của nấm Colletrichum sp gây bệnh thán thư ớt 57 4.3.2. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học nấm Colletotrichum gloeosporioides và Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt 61 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. vi 4.3.3. Kết quả lây bệnh nhân tạo nấm Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư trên ớt 68 4.4. Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư ớt 71 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 74 5.1. Kết luận 74 5.2. ðề nghị 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC 84 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. vii DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1. Thành phần bệnh nấm hại cây ớt vụ ñông và xuân năm 2010 - 2011 tại Quỳnh Phụ - Thái Bình 40 Bảng 4.2. Tỷ lệ % vị trí quả ớt cay bị nhiễm bệnh thán thư (Colletotrichum spp.) tại Quỳnh Phụ - Thái Bình 44 Bảng 4.3. Diễn biến bệnh thán thư hại ớt Hot chilli F1 vụ ñông năm 2010 tại Quỳnh Minh – Quỳnh Phụ - Thái Bình 46 Bảng 4.4. Diễn biến của bệnh thán thư hại ớt (Hot chilli F1) vụ xuân năm 2011 tại Quỳnh Minh – Quỳnh Phụ 48 Bảng 4.5. Tỷ lệ (%) 2 loài nấm bệnh thán thư trên giống ớt Red chilli F1 vụ xuân tại Quỳnh hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình 49 Bảng 4.6. Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh thán thư trên cây ớt Red chilli F1 vụ xuân năm 2011 tại xã Quỳnh Hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình 51 Bảng 4.7. Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân ñến bệnh thán thư trên cây ớt chỉ thiên vụ xuân 2011 tại xã Quỳnh Hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình 54 Bảng 4.8. Diễn biến bệnh thán thư hại ớt chỉ thiên vụ xuân năm 2011 tại xã Quỳnh Hội – Quỳnh Phụ - Thái Bình 56 Bảng 4.9. ðặc ñiểm hình thái của nấm Colletotrichum spp. trên môi trường PDA 58 Bảng 4.10. Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum gloeosporioides 61 Bảng 4.11. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum gloeosporioides trên môi trường PDA 63 Bảng 4.12. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến quá trình phát triển của nấm Colletotrichum capsici trên môi trường PDA 64 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. viii Bảng 4.13. Ảnh hưởng của ñộ pH môi trường ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum gloeosporioides trên môi trường PDA 66 Bảng 4.14. Ảnh hưởng của pH ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum capsici trên môi trường PDA 67 Bảng 4.15. Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiễm ñến mức ñộ nhiễm bệnh thán thư trên quả ớt xanh (Red chilli F1) 69 Bảng 4.16. Ảnh hưởng của lây bệnh nhân tạo trên quả ớt chín (Red chilli F1) ñến mức ñộ nhiễm bệnh thán thư 70 Bảng 4.17. Kết quả khảo sát hiệu lực của một số thuốc hoá học ñối với bệnh thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân năm 2011 tại xã Quỳnh Hải - Quỳnh Phụ - Thái Bình 72 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. ix DANH MỤC HÌNH Hình 4.1. Diễn biến bệnh thán thư hại ớt Hot chilli F1vụ ñông năm 2010 tại Quỳnh Minh – Quỳnh Phụ - Thái Bình 46 Hình 4.2. Diễn biến của bệnh thán thư hại ớt (Hot chilli F1) vụ xuân năm 2011 tại Quỳnh Minh – Quỳnh Phụ 48 Hình 4.3. Diễn biến tỷ lệ (%) 2 loài nấm bệnh thán thư trên giống ớt Red chilli F1 vụ ñông xuân tại Quỳnh hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình 50 Hình 4.4. Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh thán thư trên cây ớt Red chilli F1 vụ xuân năm 2011 tại xã Quỳnh Hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình 52 Hình 4.5. Ảnh hưởng của chế ñộ phân bón ñến bệnh thán thư trên cây ớt chỉ thiên vụ xuân năm 2011 tại xã Quỳnh Hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình 55 Hình 4.6. Diễn biến bệnh thán thư (Chỉ thiên) vụ xuân năm 2011tại xã Quỳnh Hội – Quỳnh Phụ - Thái Bình 57 Hình 4.7. Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum gloeosporioides 62 Hình 4.8. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum gloeosporioides trên môi trường PDA 63 Hình 4.9. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum capsici trên môi trường PDA 65 Hình 4.10. Ảnh hưởng của pH ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum gloeosporioides trên môi trường PDA 66 Hình 4.11. Ảnh hưởng của pH ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum capsici trên môi trường PDA 67 Hình 4.12. Hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân năm 2011 tại xã Quỳnh Hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình 73 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. x DANH MỤC ẢNH Ảnh 4.1. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt (Red chilli F1) do nấm Colletotrichum gloeosporioides 43 Ảnh 4.2. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt (Red chilli F1) do nấm Colletotrichum capsici 43 Ảnh 4.3: Biểu hiện các vị trí vết bệnh thán thư thường xuất hiện 45 Ảnh 4.4: Mô hình ớt chỉ thiên bón cân ñối ñạm, lân, kaly và bòn thêm phân vi sinh Azotobacterin 55 Ảnh 4.5. Tản nấm Colletotrichum gloeosporioides trên môi trường PDA 59 Ảnh 4.6. ðĩa cành của loài nấm Colletotrichum gloeosporioides 59 Ảnh 4.7. Tản nấm Colletotrichum capsici trên môi trường PDA sau 9 ngày nuôi cấy 60 Ảnh 4.8. ðĩa cành của loài nấm Colletotrichum capsici 60 Ảnh 4.9. Ruộng ớt (chỉ thiên) bị bệnh thán thư gây hại vụ xuân năm 2011 tại Quỳnh hải – Quỳnh phụ - Thái Bình 84 Ảnh 4.10. Quả ớt (Red chilli F1) nhiễm bệnh thán thư tại Quỳnh Phụ 84 Ảnh 4.11. Triệu chứng bệnh thán thư trong lây nhân tạo nấm Colletotrichum gloeosporioides trên quả ớt xanh Red chilli F1 85 Ảnh 4.12: Thí nghiệm phun thuốc trừ bệnh 85 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 1 1. MỞ ðẦU 1.1. ðặt vấn ñề Cây ớt (Capsicum sp) thuộc chi Capsicum, họ cà (Solanaceae). Có hai nhóm ớt phổ biến là ớt cay (Capsicum frutescens L.) và ớt ngọt (Capsicum annuum L.). Trong số các cây trồng thuộc họ cà (Solanaceae), cây ớt có tầm quan trọng thứ hai chỉ sau cây cà chua [23]. Ngày nay ớt ñược trồng rộng rãi trên toàn thế giới từ 550 vĩ ñộ bắc ñến 550 vĩ ñộ nam, ñặc biệt ở các nước châu Mỹ và một số nước châu Á như Trung Quốc, Ấn ðộ, Thái Lan, Hàn Quốc, Indonesia, Việt Nam, Malaysia [33]. Hiện nay có khoảng 50 giống ớt khác nhau có tên gọi rất khác nhau tuỳ hình dạng hay ñặc tính, như ớt sừng trâu, ớt cựa gà, ớt cà, ớt Chỉ thiên, ớt hiểm, ớt ngọt … [7]. Theo Bosland và Votava (2003) [39] quả ớt có nhiều lợi thế trong việc nấu nướng, trong quả ớt chứa nhiều chất hoá học bao gồm chất dầu dễ bay hơi, dầu béo, capsaicinoit, carotenoit, vitamin, protein, chất sợi và các nguyên tố khoáng chất. Nhiều thành phần trong quả ớt có giá trị dinh dưỡng quan trọng, làm gia vị, mùi thơm và màu sắc. Quả ớt giúp làm giảm nhiễm sạ và cholesterol, giàu vitamin A và C, nhiều khoáng kali, axit folic và vitamin E. Theo y học cổ truyền, ớt có vị cay, nóng, có tác dụng khoan trung, tán hàn, kiện tỳ, tiêu thực, chỉ thống (giảm ñau), kháng nham (chữa ung thư...). Do vậy ớt thường ñược dùng ñể chữa ñau bụng do lạnh, tiêu hóa kém, ñau khớp, dùng ngoài chữa rắn rết cắn... Ở Việt Nam diện tích trồng ớt cay ở các vùng ớt tập trung vào khoảng 3000 ha, năm cao nhất (1998) lên tới 5700ha. Vùng trồng ớt chuyên canh tập trung chủ yếu ở khu vực miền trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Sản phẩm ớt bột hiện ñứng vị trí thứ nhất trong mặt hàng rau - gia vị xuất khẩu [14]. Ớt là cây dễ trồng, không kén ñất, thích hợp với nhiều vùng Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 2 sinh thái do vậy tiềm năng phát triển cây ớt ở nước ta rất to lớn. Khác với các loại rau khác, quả ớt có thể thu hoạch nhiều lần, sơ chế hay chế biến ñơn giản (phơi khô, bột, tương…), với ñặc ñiểm này cây ớt khắc phục ñược tính rủi ro của thị trường, giữ giá cả ổn ñịnh, ñảm bảo ñược lợi ích cho người sản xuất. Do giá trị to lớn mà cây ớt mang lại, hiện nay diện tích trồng ớt không những ở phía Nam mà ñã ñược mở rộng ra các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc [11]. Thái Bình là một tỉnh thuộc khu vực ñồng bằng Bắc Bộ, những năm gần ñây cây ớt ñược coi là cây trồng hàng hoá, nhiều vùng trồng ớt xuất khẩu ñã hình thành ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều hộ nông dân. Tuy nhiên, trên thực tế cây ớt bị rất nhiều loại sâu bệnh phá hại như: Bệnh virút, bệnh héo xanh, bệnh nấm, v.v… làm ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất và chất lượng quả ớt, nhiều khi không cho thu hoạch, nông dân trên nhiều vùng trồng ớt ñã buộc phải chuyển sang trồng các cây trồng khác. Bệnh thán thư (Colletotrichum nigrum Elet Stal hoặc Colletotrichum capsici Bul and Bis). ðây là bệnh nguy hiểm, gây thối quả ớt hàng loạt. Tất cả các vùng trồng ớt tập trung thuộc Thái Bình, Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Hoà Bình, Nghệ An, Thanh Hoá, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế ñều bị bệnh này phá hoại nặng [15]. Công tác phòng trừ bệnh thán thư ớt tại các vùng trồng chưa thực sự mang lại hiệu quả do những hiểu biết về bệnh thán thư của người trồng ớt còn hạn chế, việc gieo trồng các giống ớt liên tục nhiều năm ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho bệnh thán thư bùng phát mạnh gây khó khăn cho việc phòng trừ. Xuất phát từ thực trạng tác hại của bệnh thán thư gây ra trên cây ớt và những khó khăn trong công tác phòng trừ bệnh, ñược sự phân công của Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của cô PGS.TS Ngô Bích Hảo chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu tình hình bệnh thán thư (Colletotrichum spp) hại ớt tại Quỳnh Phụ - Thái Bình”. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 3 1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 1.2.1. Mục ñích Nghiên cứu, xác ñịnh thành phần nấm bệnh hại ớt tại Quỳnh Phụ - Thái Bình, vụ ñông xuân và vụ xuân 2010 - 2011. Nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh, tìm hiểu diễn biến, ñánh giá mức ñộ phát sinh phát triển của bệnh và biện pháp phòng trừ bệnh thán thư ớt. 1.2.2. Yêu cầu - ðiều tra thành phần và mức ñộ phổ biến của nấm bệnh hại tại Quỳnh Phụ - Thái Bình vụ ñông và vụ xuân năm 2010 – 2011. - ðiều tra diễn biến bệnh thán thư hại ớt ở một số vụ trồng khác nhau tại Thái Bình - Xác ñịnh nguyên nhân gây bệnh thán thư và một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của nấm gây bệnh. - Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái kỹ thuật như giống ớt, thời vụ trồng, giai ñoạn sinh trưởng, chân ñất, phân bón ñến bệnh thán thư ớt. - Khảo sát khả năng phòng trừ bệnh thán thư ớt ngoài ñồng ruộng bằng một số thuốc hoá học. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 4 2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1. Những nghiên cứu ngoài nước 2.1.1. Lược sử cây ớt và tình hình sản xuất ớt trên thế giới Cây ớt có nguồn gốc rất cổ xưa. Các nhà khảo cổ học ñã tìm thấy quả ớt khô trong ngôi mộ cổ của Pêru hàng ngàn năm trước [67]. Cây ớt ñược phân bố rộng rãi khắp châu Mỹ kể cả dạng hoang dại và dạng trồng [53]. Nhiều tác giả khảng ñịnh rằng ớt có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới châu Mỹ và ñược trồng lâu ñời ở Pêru, Mêhicô [73]. Trung tâm khởi nguồn của ớt có thể là Mêhicô và trung tâm thứ hai là Guatemala. Theo Pickersgill (1997) [61] chi Capsicum bắt nguồn từ vùng nhiệt ñới nước Mỹ từ ñó ñược phổ biến rộng rãi ở khắp nơi trên thế giới bao gồm vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới và các vùng có khí khậu ôn hoà. Theo Tong và Bosland [78], chi Capsicum bao gồm khoảng 20 - 27 loài, 5 trong số chúng ñược thuần hoá là C. annuum, C. baccatum, C. chinense, C. frutescens, và C. pubescens, và ñược trồng ở nhiều nơi trên thế giới. Trong số 5 loài Capsicum ñược trồng, C. annuum là một trong những loài ñược trồng nhiều nhất trên thế giới kế tiếp là C. frutescens. Ở châu Âu ñến tận thế kỷ 16 cây ớt mới ñược biết ñến nhờ Columbus. Từ Tây Ban Nha ớt ñược phát tán rộng ra ñến vùng ðịa Trung Hải và nước Anh, tiếp tục vào các trung tâm Châu Âu trong những năm cuối thế kỷ 16. Trước năm 1885 người Bồ ðào Nha ñã mang ớt từ Barazil ñến Ấn ðộ [27]. Từ cuối thế kỷ 14 ñến ñầu thế kỷ 15, khu vực châu Á cây ớt ñã ñược trồng ở Trung Quốc và lan rộng qua Nhật Bản, bán ñảo Triều Tiên. Các giống ớt trồng ở vùng này thuộc nhóm ớt cay hay hơi cay. Ở ðông Nam Á như Inñonêsia, cây ớt ñược trồng sớm hơn Châu Âu và hiện nay khu vực này chủ yếu trồng dạng ớt cay [73]. Theo tổ chức Nông lương thế giới (FAOSTART) cây ớt ñược xem là một trong số những cây trồng quan trọng ở các vùng Nhiệt ñới. Năm 2003, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 5 diện tích trồng ớt trên thế giới vào khoảng 1.700.000 ha cho mục ñích lấy quả tươi và khoảng 1.800.000ha ñể làm ớt khô. Năm 2009 diện tích trồng ớt trên thế giới 1,81 triệu ha cho mục ñích lấy quả tươi, với sản lượng 28,07 triệu tấn. Diện tích sản xuất ớt khô 1,91 triệu ha, với sản lượng 31,38 triệu tấn. Các nước nhập khẩu và xuất khẩu ớt quan trọng nhất bao gồm: Trung Quốc, Ấn ðộ, Mêxicô, Pakistan, Thái Lan và Thổ Nhĩ Kỳ. 2.1.2. Nghiên cứu về thành phần bệnh nấm hại ớt Theo Thomas A. Zitter (1989) [77] bệnh do nấm và lớp phụ nấm gây nên trên cây ớt gồm: Bệnh thán thư, bệnh ñốm lá, bệnh ñen rễ, bệnh héo Fusarium, bệnh ñốm xám lá, bệnh mốc xám, bệnh mốc trắng, bệnh sương mai, bệnh phấn trắng. Theo Ken Pernezny và Tim Momol (2006) [42] bệnh nấm gây hại trên cây ớt gồm có: Bệnh chết rạp cây con do nấm Pythium spp và Rhizoctonia solani: Cây con trồng từ hạt khi bị nhiễm nấm sẽ xuất hiện vết chết hoại ở trụ lá mầm và cổ rễ và làm cho cây ñổ gập xuống và chết. Bệnh chết rạp do nấm Pythium spp gây hại khá phổ biến ở Nam Florida gây chết cây con ngay từ ñầu vụ; Bệnh ñốm trắng lá (Cercospora capsici): Vết ñốm trên lá có hình tròn thô giáp, ở giữa vết bệnh có màu nâu vàng nhạt tới trắng và có viền màu nâu ñen. Bệnh ñốm trắng lá gây hại nặng là nguyên nhân gây rụng lá và làm giảm năng suất ruộng ớt; Bệnh ñốm xám lá (Stemphylium solani): Vết ñốm trên lá có dạng gần giống hình tròn, các vết ñốm ban ñầu có màu nâu sau chuyển sang màu nâu sáng tới sáng trắng với thương tổn bị lõm ở giữa vết bệnh và viền vết bệnh có màu nâu tới ño ñỏ. Các vết ñốm có thể xuất hiện trên thân, cuống lá hoặc cuống quả nhưng không xuất hiện trên quả và cánh hoa. Bệnh ñốm xám lá rất hiếm thấy ở Florida; Bệnh sương mai do nấm Phytophthora capsici là một bệnh phổ biến và hại nghiêm trọng ở Floria. Bệnh có thể xâm nhiễm vào các bộ phận khác nhau trên cây ớt. Bệnh làm chết cây con cũng như thối rễ, thối thân, héo lá và thối quả ớt. Sự lây nhiễm của bệnh lên thân Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 6 qua tiếp xúc với ñất là phổ biến. Cây trồng bị nhiễm bệnh héo và chết ngay sau ñó. Vết bệnh ban ñầu trên lá, thân và quả màu xanh tối và sũng nước nhưng chuyển sang màu nâu khi cây chết. Giai ñoạn cây ớt ra hoa bị nhiễm nấm, toàn bộ các cành có thể bị nhiễm bệnh. Các vết ñốm nhỏ trên lá có dạng hình tròn tới hình không xác ñịnh có thể liên kết với nhau gây cháy lá; Bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii): Bệnh gây hại trong ñiều kiện thời tiết ấm và ẩm ướt. Cây trồng bị nhiễm bệnh thường bị héo do rễ và thân bị chết. Trong ñiều kiện thời tiết có ẩm ñộ cao, sợi nấm trắng xuất hiện trên thân ở vị trí tiếp ráp với mặt ñất. Nhiều hạch nấm nhỏ xuất hiện trên hệ sợi nấm, ban ñầu hạch nấm có màu trắng sau chuyển sang màu nâu [42]. Bệnh thối hạch do nấm Sclerotinia sclerotiorium gây hại nặng trên cây ớt những năm có ñiều kiện thời tiết mát mẻ, mùa ñông ẩm ướt và ñặc biệt những cánh ñồng ớt có trồng các cây trồng mẫn cảm với bệnh. Nấm thường xâm nhiễm lên thân từ phần thân, cuống lá và ñôi khi cả trên quả khi các bộ phận này tiếp xúc với bề mặt ñất. Sự lây nhiễm nấm xung quanh thân thường là nguyên nhân làm cây héo và chết. Khi ñiều kiện thời tiết có ẩm ñộ cao sợi nấm trắng thường xuất hiện nhiều trên bề mặt thân thậm trí lên cả mặt ñất xung quanh thân [42]. Bệnh phấn trắng hại ớt (do nấm Leveillula taurica): Bệnh xuất hiện lần ñầu tiên ở Bắc Mỹ vào năm 1971, ở Puerto Rico năm 1992, trong nhà lưới ở Idaho năm 1998, trung tâm phía Bắc Mexico năm 1998, trong nhà lưới ở cả Canada và Oklahoma năm 1999. Bệnh gây hại trên cả ớt cay, ớt ngọt và ớt chuông ở tất cả các tỉnh ở California từ những năm 1990 [50]. Bệnh sương mai xuất hiện rải rác ở New York hơn 40 năm nay và gây thiệt hại nghiêm trọng ở New Jersey, California, New Mixico và Floria. Các cây trồng khác ở New York bị nhiễm nấm Phytophthora capsici bao gồm các cây họ cà như: cây cà chua, cây bí hè, bí ñông và bí ngô, cây dưa chuột, dưa hấu và dưa bở ruột xanh; Bệnh héo Fusarium là một bệnh nấm gây hại trên cà chua, khoai tây, cây họ cà và cây ớt, bệnh ñược tìm thấy ở khắp nơi của nước Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 7 Mỹ. Nấm bệnh (Fusarium oxysporum) xâm nhiễm qua rễ vào cây và phát triển trong cây cản trở sự vận chuyển nước trong cây làm lá bị héo vàng. Triệu chứng của bệnh thường xuất hiện muộn thông qua hiện tượng các lá già bị rụng. Tiếp theo là sự lây nhiễm nấm sang các lá non và cuối cùng là cây bị chết. Trong nhiều trường hợp, chỉ có một cành hoặc một phần của cây có triệu chứng héo. Bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorium) gây hại nhiều loại cây trồng và rau màu mẫn cảm với bệnh như cây ớt, cà chua, cải bắp, rau diếp, cà rốt, cần tây và nhiều cây trồng thuộc họ bầu bí. Bệnh ñã làm giảm 5% năng suất ớt ở Western NY trong ñiều kiện gieo trồng ẩm ướt và mát ở vụ hè năm 2003. Biện pháp luân canh cây ớt với các cây trồng khác họ ñược coi là biện pháp phòng bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorium) hiệu quả [76]. 2.1.3. Nghiên cứu về các loài nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư ớt Colletotrichum là một trong những tác nhân gây bệnh thực vật quan trọng nhất trên toàn thế giới, là nguyên nhân gây bệnh thán thư – một bệnh hại kinh tế quan trọng với phổ ký chủ rộng bao gồm ngũ cốc, ñậu, rau, trồng cây lâu năm và hoa quả cây (Bailey và Jeger, 1992) [24]. Trong số các ký chủ của nấm Colletotrichum spp. , cây ớt (Capsicum spp.) là cây trồng có ý nghĩa kinh tế quan trọng trên toàn thế giới (Poulos, 1992) [63], bị nhiễm bệnh thán thư có thể gây thiệt hại năng suất lên ñến 50% (Pakdeevaraporn et al, 2005) [58]. Tác giả Isaac năm 1992 [38] cho rằng tên bệnh thán thư có nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa ‘coal’, cách gọi tên này căn cứ vào việc mô tả ñặc ñiểm của bệnh là rất tối, thương tổn bị lõm xuống, chứa các khối bào. Nhìn chung bệnh thán thư do các loài Colletotrichum spp. gây nên thuộc Giới Nấm; Ngành Ascomycota; Lớp Deuteromycetes; bộ Melanconiales, họ Melanconiaceae. Giai ñoạn hữu tính là Glomerella. Bệnh thán thư ớt ñược Halsted (1890) [36] báo cáo ñầu tiên tại New Jersey, USA vào năm 1980, Halsted ñã mô tả các tác nhân gây ra là Gloeopsorium piperatum và Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 8 Colletotrichum nigrum. Arx (1957) xem sự phân loại học này lúc ñó như là tương ñồng với Colletotrichum gloeosporioides [80]. Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây ra là một trong số những bệnh có ý nghĩa kinh tế quan trọng nhất làm giảm năng suất từ 10 ñến 80% ở một số quốc gia ñang phát triển, ñặc biệt là Thái Lan (Poonpolgul and Kumphai, 2007) [62]. Bệnh thán thư gây hại chủ yếu trên quả ớt chín, gây thiệt hại nghiêm trọng cho quả ớt cả trước và sau khi thu hoạch (Hadden and Black, 1989; Bosland and Votava, 2003) [35] [26]. Bệnh thán thư trên ớt ñã ñược nghiên cứu là do các loài nấm Colletotrichum spp. gây ra bào gồm nấm C. acutatum (Simmonds), Colletotrichum capsici (Syd.) Butler và Bisby, Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Penz. và Sacc., và C. coccodes. (Simmonds, 1965; Johnston and Jones, 1997; Kim et al., 1999; Nirenberg et al., 2002; Voorrips et al., 2004; Sharma et al., 2005; Pakdeevaraporn et al., 2005; Than et al., 2008) [69] [41] [44] [54] [81] [68] [58] [75]. Năm 1989 tại ðài Loan [72], Suryaningsih xác ñịnh các loài nấm Colletotrichum capsici, Colletotrichum gloeosporioides, Glomerella cingulata gây hại trên quả ớt chín, trong ñó 2 loài Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides là quan trọng hơn cả. Theo Park và Kim [46], [43] xác ñịnh các loài gây bệnh thán thư trên ớt ở Hàn Quốc là Colletotrichum gloeosporioides ; C. acutatum ; C. coccodes ; C. dematium ; Glomerella cingulata. Trong ñó loài Colletotrichum gloeosporioides là phổ biến hơn. Theo Than PP và CS (2008) [75] ñã xác ñịnh 5 loài trong chi Colletotrichum gây bệnh loét trên ớt là: C. acutatum, C. coccodes, Colletotrichum gloeosporioides, Colletotrichum capsici, C. graminicola. Nấm Colletotrichum gloeosporioides ñược nhóm tác giả Park WM, Park SH, Lee YS, Ko YH (1987) cho rằng là loài phổ biến trên ớt ở Hàn Quốc ñã ñược xác ñịnh rõ [60]. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 9 Tác giả Pring et al (1995) nhận ñịnh nấm Colletotrichum spp. có thể qua ñông trên các cây ký chủ khác như các cây họ cà hoặc các cây họ ñậu, tàn dư thực vật và các quả bị bỏ lại trên ñồng ruộng. Các loài Colletotrichum spp. sản sinh ra các hạch nấm nhỏ ñể tồn tại ở trạng thái ngủ nghỉ trong ñất giữa mùa ñông hoặc khi gặp ñiều kiện stress và những hạch nhỏ này có thể sống sót nhiều năm [64]. Trong ñiều kiện nóng ẩm thông qua mưa và tưới tiêu bào tử ñính từ trong các ñĩa cành và các hạch nhỏ bị bắn tung téo từ các quả bệnh tới quả khoẻ và lá cây. Quả bệnh như là một nguồn lây nhiễm cho phép bệnh phát tán từ cây này sang cây khác trên ñồng ruộng [65]. Sự xâm nhiễm ban ñầu bởi các loài nấm Colletotrichum spp. có liên quan ñến một loạt các quy trình bao gồm sự tiếp xúc bào tử nên bề mặt cây trồng, sự nảy mầm của bào tử, sự hình thành giác bám, sự xâm nhập vào biểu bì của cây, sự phát triển và ñịnh vị vào mô cây và sự sản sinh ra ñĩa cành và bào tử phân sinh [39]. Trong hệ thống phân loại bệnh học chi Colletotrichum spp., Simmonds, Freeman et al, Cannon et al [69], [34], [29] ñều chỉ ra rằng các loài Colletotrichum khác nhau có thể kết hợp gây ra bệnh thán thư trên cùng cây ký chủ. Các loài Colletotrichum spp. gây nên bệnh thán thư trên ớt ở các quốc gia, các vùng khác nhau là khác nhau. Mặc dù nghiên cứu về các loài ñã thu ñược nhiều kết quả ñược ghi nhận trong các báo cáo song vẫn còn nhiều ñiều cần ñược nghiên cứu thêm ñể biết về quá trình lây bệnh và về mối quan hệ phức hợp liên quan giữa các loài. Kim et al (2004) [45] cho rằng, các loài khác nhau gây bệnh ở những bộ phận khác nhau của cây ớt: Ví dụ, nấm C. acutatum và Colletotrichum gloeosporioides xâm nhiễm vào quả ở tất cả các giai ñoạn phát triển, nhưng thường không gây hại trên lá và thân, trong khi lá và thân bị nấm C. coccodes và C. dentium gây hại mạnh. Nấm C. coccodes gây bệnh thán thư trên lá cây ớt con ñược trồng trên ñồng ruộng lần ñầu tiên ñược Hong và Hwang báo cáo ở tỉnh Chungnam Hàn Quốc vào năm 1998 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 10 [37]. Cũng theo Hong và Hwang năm 1998 [37]và Kim et al vào năm 1999 [44] các loài Colletotrichum spp. khác nhau cũng có thể hiện vai trò quan trong khác nhau trong các giai ñoạn quả chín khác nhau. Ví dụ, nấm Colletotrichum capsici phổ biến trên quả ớt ñỏ, nhưng ngược lại nấm C. acutatum và Colletotrichum gloeosporioides ñược xem là phổ biến trên cả quả xanh non và chín. Nấm C. coccodes gây bệnh thán thư không ñược xem là bệnh nguy hiểm trên quả ớt. 2.1.4. Nghiên cứu về nấm Colletotrichum gloeosporioides 2.1.4.1. Phân loại nấm Loài nấm Colletotrichum gloeosporioides có phạm vi biến ñổi rõ nhất trong các tiêu chuẩn dùng ñể phân loại sự khác nhau giữa các loài Colletotrichum. Loài nấm này có ñặc ñiểm là bào tử không ñồng nhất trên môi trường nuôi cấy, chính vì vậy mà việc phân loại chúng rất khó khăn vì không thể chỉ dựa vào các ñặc ñiểm hình thái. Theo Sutton, 1992 [74] giống Glomerella ñược phân ra thành 6 loài chuyên tính dựa trên các ñặc tính sinh lý của từng loài bao gồm: - Glomerella cingulata f. sp Aschynomenes Daniel & ctv., 1973 - Gây hại nhẹ trên A. Indica nhưng không gây hại trên lúa, cỏ dại và các cây trồng khác. - Glomerella cingulata f. sp. Camelliae Dickens & Cook, 1989 - Gây hại trên cây chè. - Colletotrichum gloeosporioides f. sp. clidemiae Truilo & ctv., 1986 - Gây hại trên cây Clidemia hirta. - Colletotrichum gloeosporioides f. sp. cucurbitae Menten & ctv., 1980 - Gây hại trên cây bầu bí. - Colletotrichum gloeosporioides f. sp.manihotis Chevaug., 1956 - Gây hại trên cây sắn. - Colletotrichum gloeosporioides var. minus Simmond., 1965, có giai ñoạn hữu tính là Glomerella cingulata var. mi._.nor Wollenw., 1949 - Gây hại Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 11 trên cây xoài. Tuy có chung tên ở các giai ñoạn hữu tính nhưng ở trong các ñiều kiện sinh thái khác nhau có những mẫu bệnh của loài Colletotrichum gloeosporioides không có giai ñoạn hữu tính. Cả hai hình thức ñồng tán và dị tán của nấm ñều cùng tồn tại trên ñồng ruộng, giai ñoạn hữu tính thường gặp trên những mô chết và xâm nhiễm bằng bào tử túi (Wheeler, 1954) [83]. Theo Mill P.R & ctv.,1992 [52] các mẫu nấm bệnh Colletotrichum gloeosporioides gây hại trên các ký chủ như bơ, xoài, chuối, phong lan và cao su ở nhiều nước ñã ñược tiến hành phân tích sinh học phân tử. Ở Australia người ta phát hiện thấy trên cây cỏ Stylosanthes có hai chủng nấm Colletotrichum gloeosporioides khác nhau. Qua quá trình phân lập mẫu bệnh và phân tích sinh học phân tử, các tác giả ñã phát hiện thấy có sự biến ñộng rất lớn về kiểu gen, tính ñộc trên cây ký chủ và sự biến ñộng xảy ra trong nhân mặc dù chưa biết do yếu tố nào gây ra. Sự biến ñộng này cũng tìm thấy trên cây dâu trồng vùng ôn ñới (Mill P.R & ctv., 1992) [52]. 2.1.4.2. Sự phân bố và phạm vi ký chủ của nấm Colletotrichum gloeosporioides Theo K.D. Kim và ctv.[46],[43] nấm Colletotrichum gloeosporioides ñược biết ñến là nguyên nhân gây bệnh thán thư trên nhiều loại cây trồng. Isolated của nấm Colletotrichum gloesporioides từ các ký chủ khác nhau là không có tính ñặc trưng rõ ràng theo từng cây ký chủ. Phạm vi ký chủ của nấm có khoảng 70 loại cây trồng khác nhau bao gồm các ký chủ chính như : ðay (Corchorus), ñậu Lupins (Luinus spp.), ñiều (Anacadium occidentale), ñu ñủ, bông, bơ, bưởi, cà chua, cà phê, cam, chanh, cao su, phong lan và các ký chủ phụ khác như các loại ñậu, bí ngô, dưa, vải. Theo số liệu của CABI [30] thì nấm Colletotrichum gloeosporioides gây hại trên hầu hết các loại cây trồng ở 47 nước trên thế giới, ñặc biệt phổ biến ở vùng nhiệt ñới và vùng á nhiệt ñới. Ở vùng nhiệt ñới giai ñoạn tồn tại Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 12 chủ yếu của nấm Colletotrichum gloeosporioides là sống hoại sinh trên mô chết hoặc những tàn dư của cây trồng. Do ñó trong quá trình ñiều tra thường xuyên bắt gặp sự xuất hiện của nấm trên ñồng ruộng (Waller, 1992) [82]. Một nghiên cứu của VIjaya S. Kanapathipillai (1996) [79], Colletotrichum gloeosporioidesfrom ñược phát hiện gây hại trên mười tám loài ký chủ khác nhau, cụ thể là cam quýt (Citrus reticulata), ca cao (Theobroma cacao), một phong lan (Cattleya sp.), Hạt tiêu (Piper igrum), ớt (Capsicum năm), cỏ (Imperata cylindrica), xoài (Mangifera indica) … 2.1.4.3. ðặc ñiểm hình thái và sinh học của nấm Colletotrichum gloeosporioides Nấm thường xuyên xâm nhiễm trên những phần ñã chết hay những bộ phận bị tổn thương của cây trồng và thường có mặt trong các mẫu bệnh quan sát bên ngoài những mô khoẻ. Trong ñiều kiện có ẩm ñộ và nhiệt ñộ cao nấm gây hại rất nghiêm trọng. Trên nhiều loại cây trồng nhiệt ñới khi phân lập người ta thường bắt gặp nấm tồn tại dưới hai dạng : Nội ký sinh và ngoại ký sinh trên bề mặt mô cây. Theo Lee & Chung, 1990 [48] nấm Colletotrichum gloeosporioides ñược tìm thấy chiếm 41% trong vỏ hạt, 36% trong nội nhũ và 2% trong phôi hạt ớt cay. Qua quan sát mô tế bào ở cây non cho thấy nấm có khả năng truyền từ nội nhũ sang trụ dưới lá mầm rồi ñến rễ mầm. Phân loại các loài nấm Colletotrichum spp. chủ yếu dựa vào ñặc ñiểm tản nấm, hình dạng, kích thước bào tử, lông gai và giác bám. Tuy nhiên, theo Denis (1993) [32] cho biết việc giám ñịnh loài nấm này cũng gặp nhiều khó khăn vì trên vết bệnh do nấm Colletotrichum gloeosporioides gây ra thường kèm theo các loại nấm hoại sinh và tác nhân xâm nhập thứ cấp. Nấm Colletotrichum gloeosporioides sinh trưởng phát triển và hình thành bào tử thuận lợi trên môi trường PDA và môi trường tổng hợp. Trên môi trường PDA, tản nấm có màu trắng xám nhạt ñến màu xám ñậm. Ở một số mẫu phân lập sợi nấm ký sinh chỉ hình thành những chòm liên Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 13 quan ñến sự hình thành quả thể và quả thể ñôi khi hình thành trên tản nấm non phổ biến hơn so với tản nấm già. Quả thể mở hình thành trên các bộ phận khác nhau của cây trồng, mọc riêng rẽ hoặc từng ñám hình cầu hay hình quả lê, kích thước ñường kính 85 - 350 µm. Bên trong quả thể có các túi bào tử nằm rải rác, xen kẽ với các sợi nấm vô tính, thường có 8 bào tử túi. Bào tử túi hình trụ hoặc hình chuỳ, kích thước 35 - 80 x 8 - 14 µm [30]. ðĩa cành hình thành trên các bộ phận của cây, có lông cứng dài, màu nâu, thuôn về phía ñỉnh, hơi phồng nhẹ ở phần gốc, kích thước chiều dài khoảng 500 µm, ñường kính 4 - 8 µm, có từ 1 - 4 vách ngăn [30]. Bào tử phân sinh hình thành trên cành bào tử ngắn, hẹp, trong suốt, hình trụ, ñầu hơi tù, ñỉnh tròn, không có vách ngăn, kích thước từ 9 - 24 x 3 - 6 µm. Trên môi trường nhân tạo PDA, kích thước và hình dạng của bào tử có thể thay ñổi so với trên cây ký chủ. Khối bào tử màu hồng nhạt ñược hình thành trên cành bào tử phân sinh. Bào tử nảy mầm và hình thành giác bám màu nâu, hình ô van hoặc hình quả ñấm, kích thước 6 - 20 x 4 - 12 µm [30]. Nấm có thể sinh trưởng ở nhiệt ñộ 4oC nhưng nhiệt ñộ thích hợp nhất cho nấm phát triển là từ 25 - 29oC và ẩm ñộ gần 100%, trong ñiều kiện này nấm gây hại nghiêm trọng nhất (Mordue, 1971 [30]). Jeffries và ctv., 1990 [40] cho rằng bệnh vẫn có thể xuất hiện trong ñiều kiện khô khi bào tử hoặc sợi nấm tiềm sinh xâm nhiễm vào mô bị tổn thương và mô già, ñiều này cho thấy bệnh vẫn có thể gây thành dịch trên quả. Sự nảy mầm của bào tử và xâm nhiễm của nấm Colletotrichum gloeosporioides có liên quan chặt chẽ ñến ñiều kiện môi trường. ðiều kiện ẩm ñộ không khí cao tạo thuận lợi cho bào tư nảy mầm và xâm nhiễm vào cây ký chủ. Bào tử nấm ñược sản sinh trong khối nhầy ưa nước, chính chất nhầy này ức chế, ngăn cản khả năng nảy mầm và tăng cường sự lan truyền của bào tử trong nước do ñó khi mật ñộ của bào tử quá cao có thể làm giảm hiệu quả Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 14 của sự xâm nhiễm. ðây là quá trình tự ñiều chỉnh mật ñộ quần thể của nấm Colletotrichum gloeosporioides. Theo các nghiên cứu của CABI [30] nấm Colletotrichum gloeosporioides bảo tồn dưới nhiều dạng khác nhau: tồn tại trong hạt, trên tàn dư của cây trồng và trên cây ký chủ. Chúng phát tán nguồn bệnh nhờ mưa và nước tưới, có mối tương quan giữa lượng mưa, thời gian mưa với khả năng lây nhiễm của nấm, từ ñó dẫn ñến mức ñộ gây hại khác nhau. 2.1.4.4. ðặc ñiểm phát sinh phát triển và gây hại của nấm Colletotrichum gloeosporioides gây bệnh thán thư ớt Theo Kim B.S và ctv (1989) và Suryaningsih [43], [72] nấm Colletotrichum gloeosporioides, Colletotrichum capsici và Glomerella cingulata là tác nhân gây bệnh loét trên quả ớt xanh và quả ớt chín (Capsicum annuum L.) tại ðài Loan, trong ñó loài nấm Colletotrichum gloeosporioides là có ý nghĩa nhất. Trong các tác nhân gây bệnh thán thư trên ớt [46], [43], [55] thì nấm Colletotrichum gloeosporioides là loài phổ biến nhất trong các loài C.acutatum, C. coccodes, C. dematium, Colletotrichum gloeosporioides và Glomerella cingulata. Một Isolate của Colletotrichum gloeosporioides thu ñược thể hiện triệu chứng loét ñiển hình chỉ có ở trên quả ớt xanh. Khi quan sát dưới kính hiển vi tác giả thấy rằng sự xâm lấn của nấm ở Isolate vào trong thành tế bào thông qua lớp biểu bì chỉ xảy ra trên những quả ớt xanh mà không xảy ra trên những quả ớt chín. Bởi vậy, dựa vào ñặc tính này ñể nghiên cứu, kiểm soát và ñánh giá sự phát triển của bệnh loét trên quả ớt xanh và quả ớt chín khi ñã phân lập ñược nấm Colletotrichum gloeosporioides từ quả ớt xanh. Thí nghiệm kiểm tra sự nảy mầm của bào tử, sự hình thành giác bám và sự hình thành vết bệnh trên quả bằng quá trình lây bệnh nhân tạo trên những quả ớt xanh và ớt chín sạch bệnh. Sau khi thu mẫu, tác giả ñã phân lập trên môi trường WA và cấy trên môi trường PDA, lấy 1 bào tử của mẫu ñã phân lập và cấy trên môi trường PDA trong 5 ngày ở nhiệt ñộ 28oC, hoà môi trường Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 15 với 10 ml nước cất vô trùng, bào tử ñược lấy bằng cách lọc dịch chiết qua 4 lớp của miếng lọc vô trùng ñể loại bỏ những mảnh vỡ vụn, bào tử ñược rửa 3 lần dưới nước cất vô trùng bằng máy li tâm và ñược ñiều chỉnh ñến tỷ lệ là 1 x 106 bào tử /1ml nước cất vô trùng. Quả ớt ñem lây bệnh ñược xử lý trong 10% Clorox R trong 3 phút, rửa bằng nước cất vô trùng một vài lần và thấm khô bằng khăn giấy vô trùng. Quả ớt cho lây nhiễm có thể tạo vết thương hoặc không và ñược ñể trong hộp plastic có kích thước là 25 x 16 x 6cm với tấm che có mắt lưới, ở dưới có lót 4 lớp khăn giấy với 100ml nước cất vô trùng ñể ñảm bảo 100% ñộ ẩm. Quả ớt ñược ñánh dấu rõ ràng trên giữa quả và châm kim khi muốn lây nhiễm trên quả có thương tổn nhân tạo. Khoảng 20µl dịch bào tử ñược nhỏ xuống gần chỗ ñánh dấu. Quả ớt ñối chứng ñược nhỏ 20µl nước cất vô trùng. Những hộp ñó ñược ñể trong bóng tối ở 28oC. Nắp hộp ñược bỏ ra sau khi lây nhiễm 48h (HAI). Sau ñó ñể quả ớt ủ bệnh thêm 7 ngày dưới ñiều kiện tương tự cho ñến lúc ñánh giá. Kết quả thí nghiệm cho thấy trên quả ớt xanh (cả ở quả không gây sát thương và quả có gây sát thương) xuất hiện triệu chứng loét và lõm trên quả và xuất hiện trên quả ớt chín khi ñược gây sát thương nhưng lại không xuất hiện ở quả ớt chín mà không gây sát thương. Vết bệnh trên quả ớt xanh nhiều và dài hơn so với trên quả ớt chín. Khi lớp biểu bì bên ngoài cùng của vỏ quả ớt xanh và quả ớt chín bị loại ñi bằng cách ngâm quả vào dung dịch Chloroform, thì chỉ có quả ớt chín xuất hiện vết bệnh rộng và có nhiều bào tử phân sinh hơn. Thêm vào ñó, sự hiện diện của lớp biểu bì trên bề mặt quả ớt xanh và ớt chín ảnh hưởng tới sự nảy mầm của bào tử và sự hình thành giác bám của nấm. Thí nghiệm cho thấy Isolate của nấm Colletotrichum gloeosporioides có thể có những phản ứng khác nhau giữa quả ớt xanh và quả ớt chín là do ñặc ñiểm vật lý và hoá học khác nhau trong hình thái và cấu tạo trên lớp biểu bì của quả [56]. Tác giả Ko,Y.H. (1986) [47] cho rằng có thể phòng trừ bệnh bằng việc sử dụng giống kháng hoặc giống chống chịu hay việc sử dụng thuốc hoá học. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 16 ðể ñánh giá sức chống chịu của giống và hiệu quả của thuốc hoá học ñều phải thông qua quá trình lây nhiễm nhân tạo. Vì vậy, cần có khối lượng bào tử lớn ñể tiến hành lây nhiễm. Cần xác ñịnh môi trường nuôi cấy thích hợp và những ñiều kiện vật lý như nhiệt ñộ, ánh sáng cho sự sản hình thành bào tử. Theo Dalla Pria và ctv., 1997 [31] môi trường PDA (khoai tây, ñường, agar) và môi trường Oát (yến mạch: flour, agar) thường ñược sử dụng ñể nuôi cấy, nấm bệnh sinh trưởng phát triển và hình thành bào tử thuận lợi trên hai môi trường này. Tuy nhiên, thành phần môi trường và các nhân tố như nhiệt ñộ và ánh sáng cũng làm tăng cường sự sản sinh bào tử. Trong 4 môi trường khác nhau ñó là môi trường PDA, Oat, dịch ớt hấp và dịch ớt lọc sự sinh trưởng của tản nấm là không có sự khác nhau: trên môi trường PDA kích thước tản nấm là 6,43 cm, Oat 6,6cm, ớt hấp 6,17cm và ớt lọc là 5,77cm (ñược ño sau 7 ngày nuôi cấy). ðiều này chứng tỏ rằng dịch chiết từ cây ký chủ không tăng cường sự sinh trưởng hệ sợi của nấm gây bệnh. Số lượng bào tử lớn nhất thu ñược từ tản nấm trên môi trường Oat tại 25oC. Nhiệt ñộ 20oC và 25oC là thích hợp nhất cho sự phát triển của tản nấm và sự hình thành bào tử. Sự hình thành bào tử cao hơn thu ñược dưới ñiều kiện chiếu sáng liên tục. Tác giả Mello, Alexandre Furtado cho rằng nuôi cấy Colletotrichum gloeosporioides trên môi trường Oat ở 25oC và chiếu sáng liên tục là thích hợp nhất. Trong các môi trường nuôi cấy khi tản nấm ñược 7 ñến 12 ngày, sự hình thành bào tử trên môi trường Oat và PDA cao hơn trên môi trường có dịch ớt. Số lượng bào tử trên môi trường Oat cao hơn gấp 4 ñến 5 lần trên môi trường có mô cây ký chủ [51]. Theo Kim B. S và ctv (1989) [43] cho rằng bệnh thán thư là một nhân tố hạn chế sản lượng ớt ở hầu khắp các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới. Năng suất quả ớt có thể bị mất tới hơn 50%. Bệnh này gây hại chính trên quả ñã chín, tuy nhiên bệnh cũng làm chết thui ở chồi, ngọn, gây ñốm lá và quả xanh cũng có thể bị hại. Nấm gây bệnh tồn tại trong hạt giống. Nếu nguồn bệnh sơ Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 17 cấp tồn tại ở trong hạt giống, sau ñó gặp ñiều kiện ẩm ướt thì nảy mầm và bệnh thứ cấp ở cây con tiếp tục tiềm tàng trong cây. Triệu chứng ñiển hình trên vỏ quả là những ñốm lõm tròn màu ñen trên cả quả xanh lẫn quả ñã chín và sinh bào tử ngay dưới vết bệnh trong ñiều kiện ẩm ướt, thường thấy những vòng tròn ñồng tâm chứa khối bào tử. Khi vết bệnh phát triển, nấm sản sinh ra bào tử trong vòng 3 ñến 5 ngày ở 30oC và ñộ ẩm tương ñối 90%. 5 loài trong chi Colletotrichum spp. bao gồm: Colletotrichum capsici, C. acutatum, C. cococdes, Colletotrichum gloeosporioides, C. graminicola ñược báo cáo là gây ra bệnh thán thư trên ớt. Các loài khác nhau gây thán thư trên ớt có thể gây bệnh trên nhiều vụ và tồn tại trong hạt giống, tàn dư mô bệnh, ký chủ luân phiên hoặc tồn tại trong ñất. 2.1.5. Nghiên cứu về nấm Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt 2.1.5.1. Phân bố và phạm vi ký chủ của nấm Colletotrichum capsici Theo Maiti và Sen (1982) nấm Colletotrichum capsici (Syd.) E. J. Butler & Bisby gây bệnh nghiêm trọng ở Ấn ðộ trên nhiều ký chủ khác nhau, ñặc biệt là trên cây ớt (Capsicum annuum) và hồ tiêu (Piper betle) làm thiệt hại 35% năng suất, gây hại trên cây khoai tây và cây nho ở Nigeria, phá hại mùa màng thiệt hại tới 50% năng suất (Okoli & Erinle, 1989) [30]. Việc xác ñịnh phạm vi ký chủ của các loài Coletotrichum spp. thường là rất khó. Các loài cây trồng có mối quan hệ trong họ cà như ớt (Capsicum annuum: chilli, pepper), cà chua, khoai tây, cà tím. Tuy nhiên theo Mordue (1971) không thể phân biệt ñược ñặc ñiểm hình thái vì phạm vi ký chủ của nấm rất rộng, ñặc biệt là ở vùng nhiệt ñới [30]. 2.1.5.2. Triệu chứng, ñặc ñiểm hình thái và sinh học của nấm Colettotrichum capsici Triệu chứng của bệnh do các loài nấm Colettotrichum spp. gây ra thể hiện rất khác nhau, thường là vết bệnh ñiển hình nhỏ hoặc to ñược hình thành trên lá và quả (chủ yếu là trên quả), ñôi khi cả ở trên thân. Nhưng trong một số Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 18 trường hợp khác bệnh có thể phát triển như một ñốm màu hơi ñỏ tía hoặc nâu mà không có sự hình thành vết bệnh rõ ràng. Thân và cuống lá có thể bị tróc vỏ, cụm hoa bị tàn lụi và chết ñen khi bệnh phát triển mạnh ở giai ñoạn này. Như các loài nấm Colletotrichum spp., loài Colletotrichum capsici gây ra rất nhiều triệu chứng bệnh mà không bị hạn chế bởi các vết loét ñiển hình (Alabi & Emechebe, 1992; Beura & Dash, 1992; Basak, 1994; Kolte & Sapkal, 1994; Pring & ctv., 1995) [64]. Có nghĩa là dựa vào triệu chứng thì không thể nhận dạng thậm chí tới mức ñộ giống hoặc loài. Vì vậy, việc phân lập và nuôi cấy trên môi trường nhân tạo ñồng thời phân tích dưới kính hiển vi là thực sự cần thiết [30]. Chỉ có thể nhận biết chắc chắn nấm bệnh qua việc kiểm tra bằng kính hiển vi khi ổ bào tử ñã hình thành trên vết bệnh ñiển hình hoặc là cấy mô bị bệnh ñể phân lập và nhận dạng. Các loài nấm sẽ sinh trưởng trên môi trường agar chuẩn như PDA (có tác dụng cho việc phát hiện sự sản sinh chất sắc tố của tế bào nấm) và PCA (cho việc xúc tiến sự hình thành bào tử) [30]. Sự phát triển của nấm ảnh hưởng ñến các mô mới bởi sự sản sinh giác bám màu nâu khi bào tử nảy mầm. Những giác bám này thâm nhập vào bề mặt của cây và các chồi ngủ hoặc các bộ phận ñang sinh trưởng của cây gây ra các triệu chứng khác nhau bao gồm các vết bệnh rất ñiển hình ñược gọi chung là bệnh loét [30]. ðĩa cành trên quả, lá và thân, tròn hoặc thon dài, kích thước khoảng 350µm. Lông gai màu nâu, có từ 1 - 5 vách ngăn, cứng, phình to ở phía gốc, phía ñỉnh nhọn, mảnh và màu sắc nhạt dần, kích thước khoảng 250 x 6µm. Bào tử phân sinh hình lưỡi liềm, trong suốt, ñỉnh nhọn, ñơn bào, không có vách ngăn, ñược hình thành từ cành bào tử hình trụ màu nâu nhạt [30]. Tản nấm trên môi trường PDA ñầu tiên có màu trắng sau chuyển dần thành màu xám. Sợi nấm hình thành mịn, màu trắng ñến xám tối trên bề mặt tản nấm. ðôi khi vào ban ngày có thể nhìn thấy những khoang màu trên bề Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 19 mặt tản nấm. Lông gai ñược hình thành trên những vùng mỏng hơn, hạch nấm hiếm gặp hoặc không có. Cụm bào tử màu nâu sẫm ñến màu da cam. Giác bám và các cấu trúc phụ của chúng hình thành với số lượng lớn áp vào bề mặt ñĩa Petri. Trên môi trường PCA sợi nấm mọc thưa thớt, màu sắc mờ nhạt và có rất ít cụm bào tử. Giác bám màu nâu ñỏ, kích thước 9 - 14 x 6,5 - 11,5 dạng hình chuỳ hoặc hình trứng (Mordue (1971) & Sutton (1980, 1982) [30]. 2.1.5.3. Quy luật phát sinh và gây hại của nấm Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt Theo P.D. Roberts và K.L Pernezny [57] năm 1998 là một năm Elnino mưa nhiều và thường xuyên tại vùng miền Nam bang Florida, bệnh thán thư trên ớt quả (Capsicum annuum, C. frutscens) phát triển mạnh. Bệnh hại chủ yếu trên quả. Trên một khu ñồng thì có khoảng 10 - 20% quả bị nhiễm nặng. Năm 2001 thời tiết không có lợi cho sự phát triển của bệnh, tuy nhiên bệnh ñược phát hiện rất ña dạng trên ớt tại miền ðông và miền Bắc bang Florida. Có ít nhất 3 loài Colletotrichum (Colletotrichum gloeosporioides, Colletotrichum capsici, C. coccodes) ñược báo cáo là nguyên nhân gây bệnh trên ớt tại bang Florida. Bệnh xảy ra trong suốt thời kỳ ẩm ướt và mưa nhiều, bệnh hại nghiêm trọng khi trồng những hạt giống nhiễm bệnh do không ñược kiểm soát. Bệnh loét trên quả ớt ñã trở nên là một vấn ñề của vùng có thời tiết ẩm ướt và ấm áp [57]. Các loài nấm Colletotrichum spp. có thể gây bệnh trên hầu hết các bộ phận của cây ớt trong bất kỳ giai ñoạn sinh trưởng nào, tuy nhiên bệnh trên quả là có ý nghĩa kinh tế quan trọng hơn cả. Cụm bào tử màu hồng da cam, nấm mọc thành cụm. Triệu chứng trên quả lúc ñầu là những vết bệnh dạng ngậm nước và sau ñó trở nên mềm nhũn ñồng thời xuất hiện những vết lõm nhỏ, sạm lại (có màu nâu vàng hay màu rám nắng). Vết bệnh có thể bao trùm hết bề mặt quả và xuất hiện những thương tổn phức tạp. Bề mặt của vết bệnh trở nên ẩm ướt tạo thành ñĩa cành với những lông gai màu ñen trông rất cứng. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 20 Những vòng tròn ñồng tâm thường xuất hiện bên trong vết lõm (chỉ ở trong phạm vi vết lõm). Trong vài trường hợp vết bệnh màu nâu mà không phải là màu da cam và sau ñó cũng hình thành những lông cứng [57]. Bào tử của nấm từ các mô trên quả bị bệnh hoặc từ các bộ phận khác hay tàn dư cây bệnh phát tán ñến toàn cây, toàn ruộng do nước mưa, nước tưới. Các bào tử mới nảy mầm và sinh sản trong mô bệnh và sau ñó phân tán sang những quả khác. Người chăm sóc cũng có thể mang bào tử thông qua các thiết bị hay dụng cụ nông nghiệp trong quá trình chăm sóc cây trồng. Bệnh thường xuất hiện trong những ñiều kiện thời tiết ấm và ẩm ướt. Nhiệt ñộ khoảng 27oC là thuận lợi cho sự phát triển của bệnh mặc dù bệnh xuất hiện ngay cả khi nhiệt ñộ cao hơn hoặc thấp hơn 27oC. Thiệt hại nặng xảy ra khi thời tiết có mưa nhiều bởi vì các bào tử nấm ở những quả bị bệnh ñược phát tán nhờ nước mưa ñến những quả khác và kết quả là làm bệnh thêm trầm trọng. Bệnh xuất hiện và gây hại nặng trên quả chín nhiều hơn khi những quả này có mặt một thời gian dài trên cây mặc dù bệnh có thể xuất hiện trên cả quả xanh lẫn quả chín [57]. Nấm bệnh xâm nhập vào ñồng ruộng thông qua việc trồng những cây bị nhiễm bệnh hoặc bệnh lan truyền từ vụ này qua vụ khác qua tàn dư cây bệnh hoặc trên những cây ký chủ phụ. Những cây ký chủ phụ bao gồm cỏ dại và các loài cây thuộc họ cà như cà chua, khoai tây [57]. ðặc ñiểm hình thái, bệnh lý và sự biến ñổi cấu trúc phân tử của loài Colletotrichum capsici, một loài gây ra bệnh thối quả trên ớt tại vùng cận nhiệt ñới phía tây bắc Ấn ðộ, ñã ñược P. P. Than và ctv., [53] nghiên cứu. Tác giả cho rằng bệnh thối quả ớt (Capsicum annuum L.) bị gây ra bởi loài Colletotrichum capsici trong ñiều kiện nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, bệnh làm giảm năng suất và chất lượng một cách ñáng kể. Dựa trên cơ sở thay ñổi môi trường nuôi cấy và những ñặc ñiểm tiêu biểu về hình thái của quần thể nấm Collettotrichum capsici, tác giả ñã phân loại 37 Isolates thành 5 nhóm rõ rệt Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 21 theo thứ tự như sau: CcI, CcII, CcIII, CcIV, CcV. Trong quá trình nuôi cấy, hầu hết các Isolates sản sinh ra những sợi nấm bông, xốp. Tuy nhiên, vẫn có sự khác nhau không ñáng kể về hình dạng và kích thước bào tử phân sinh (conidia). Phản ứng của 37 Isolates trên các giống bản ñịa khác nhau cho thấy tồn tại những tính ñộc khác nhau trong quần thể nấm gây bệnh trên ớt Himachal Pradesh (HP). Người ta ñã chứng minh ñược rằng Pathotype CCP - 1 trong 15 pathotype là có tính ñộc lớn nhất và nó xâm nhiễm gây hại trên hầu hết các thời vụ trồng khác nhau. Sử dụng kỹ thuật RAPD ñể phát hiện sự ña dạng về hình thái của các mẫu ñem thử nghiệm và ñã thấy sự khác biệt thể hiện trong tính ñộc của loài Colletotrichum capsici. Theo Abdul Sattar và ctv., [20] nấm Colletotrichum capsici còn gây bệnh trên cây Chlorophytum borivilianum - một loại cây dược liệu quý ở Ấn ðộ, ñược trồng ở miền Bắc Ấn ðộ và bị nhiễm bệnh cháy lá trong năm 2003 và 2004. Bệnh xảy ra chủ yếu vào tháng 8 và tháng 9, sau mùa mưa ẩm và thiệt hại có thể tới 30% năng suất. Phân lập vết bệnh mới hình thành trên môi trường PDA thích hợp cho loài Colletotrichum spp. thấy sản sinh ra sợi nấm từ màu trắng ñến xám sau ñó chuyển thành màu nâu ñỏ do quá trình hình thành bào tử sau 5 - 7 ngày. ðĩa cành hình thành với số lượng lớn có dạng hình cầu ñến hình ñĩa với nhiều những lông cứng màu nâu ñen dài khoảng 96 - 124µm. Cành bào tử phân sinh ngắn và trong suốt. Bào tử phân sinh không có vách ngăn, dạng lưỡi liềm và ñơn bào. Trên thế giới phát hiện ra 8 loài trong chi Colletotrichum spp. gây nên bệnh thán thư trên ớt nhưng chúng tôi chỉ ñi sâu tìm hiểu về 2 loài gây hại chính và có ý nghĩa kinh tế ñó là loài Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 22 2.1.6. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh thán thư do nấm Colletotrichum spp. Tác giả Bailey (1987) [25] và Agrios (2005) [21] ñưa ra kỹ thuật quản lý tổng hợp, không một chương trình quản lý riêng biệt nào có thể loại trừ ñược bệnh thán thư ớt. Hiệu quả của việc kiểm soát bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây ra thường liên quan ñến việc kết hợp sử dụng giống kháng, biện pháp canh tác, sinh học, hoá học. + Biện pháp sử dụng giống chống chịu bệnh Nhiều thực nghiệm của Agrios nhận thấy sử dụng các loại giống kháng làm giảm mức ñộ nhiễm bệnh thán thư và giảm chi phí về máy móc và thuốc hoá học trong phòng trừ bệnh. Có một số giống ñược ghi nhận kháng bệnh thán thư là C. chinense Accs. 1555, 1554, 906. Tính chống bệnh thán thư là trội và do vài gen quy ñịnh [21]. Tại trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á nghiên cứu tính chống bệnh thán thư của 8 giống ớt, kết luận rằng giống PBC 495 có khả năng kháng bệnh thán thư. Giống có biểu bì dày thì giảm tốc ñộ phát triển của nấm bệnh [39]. Ở Phillipin bệnh thán thư xuất hiện ở 13/19 tỉnh trồng ớt. Trong 71 dòng ớt thí nghiệm có dòng A-148 và CO1172 kháng bệnh thán thư. Kết quả nghiên cứu giống chống bệnh thán thư ở Thái Lan cho thấy có hai giống CASOO và CA 446 kháng bệnh cao [39]. Một số dòng C. baccatum kháng mạnh với mầm bệnh và kết quả lây nhiễm bệnh không thể hiện hoặc vết thương bị giới hạn trên quả ớt (Yoon, 2003) [84]. Tuy nhiên, tới ngày nay chưa có tính kháng mạnh trong dòng ớt Capsicum annuum là loài duy nhất ñược trồng rộng khắp trên thế giới (Park, 2007) [59]. + Biện pháp canh tác Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 23 Theo Roberts (2001) [65] ruộng trồng ớt ñã nhiễm bệnh thán thư từ vụ trước nên tránh trồng cây họ cà ít nhất là 2 năm. Thực hành vệ sinh ñồng ruộng bao gồm kiểm soát cỏ dại và các cây ớt dại. Lựa chon các giống ớt chín nhanh ñể tránh sự xâm nhiễm bởi các loài nấm. Hạn chế vết thương tổn trên quả do côn trùng hoặc các loài khác ñể giảm nguy cơ lây nhiễm của các loài nấm Colletotrichum spp. và các vi khuẩn gây thối rữa khác. ðến cuối vụ các tàn dư cây trồng bị nhiễm bệnh trên ñồng ruộng cần mang khỏi ñồng ruộng hoặc bị chôn vùi kết hợp với bón cân ñối ðạm – Lân – Ka ly và bổ sung các chất hỗ trợ. + Biên pháp hoá học Theo Padaganur và Naik (1991) nấm bệnh thán thư tồn tại bên ngoài hạt giống do vậy dễ bị ảnh hưởng bởi thuốc hoá học nhưng không phải lúc nào việc xử lý hoá chất cũng mang lại hiệu quả [30]. Một nghiên cứa của Staub (1991) [71] cho rằng, nếu sử dụng ñơn lẻ một loại thuốc kéo dài, tính chống thuốc của nấm gây bệnh thán thư sẽ hình hành. Một số loài nấm Colletotrichum spp. còn có phản ứng khác nhau trước các biện pháp phòng trừ, ví dụ loài C. acutatum ít mẫn cảm với thuốc trừ nấm benzimidazole, trong khi loài Colletotrichum gloeosporioides mẫn cảm cao với hoạt chất này. Vì vậy, việc xác ñịnh ñúng loài nấm sẽ giúp cho việc quản lý bệnh hiệu quả hơn. Thuốc trừ nấm cổ truyền ñược khuyến cáo ñể quản lý bệnh thán thư trên ớt là Manganese ethylenebisdithiocarbamate (Maneb) (Smith, 2000) [70], mặc dù nó không thích hợp với phòng chống vào giai ñoạn bệnh thán thư gây hại nặng trên ớt. Các thuốc trừ nấm (Quadris), trifloxystrobin (Flint), và pyraclostrobin (Cabrio) gần ñây ñã ñược ñưa ra ñể phòng trừ bệnh thán thư ớt, các loại thuốc này có hiệu quả phòng chống bệnh thán thư ngay cả khi bệnh thán thư ñã gây hại nặng (Alexander and Waldenmaier, 2002; Lewis and Miller, 2003) [22], [49]. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 24 Trên thực tế, ñối với các bệnh do nấm gây ra nói chung và bệnh do các loài nấm Colletotrichum spp. gây ra nói riêng, biện pháp hoá học vẫn ñóng vai trò cần thiết. Theo CABI [30] thuốc có hợp chất gốc ñồng, Benzamidazole, Dithiocarbamates, Triazole và các thuốc trừ nấm như : Chlorothalonil, Imazalil, Prochloraz có hiệu quả trừ nấm Colletotrichum gloeosporioides do những nhóm thuốc này có khả năng xâm nhập vào mô cây ngăn cản và phá huỷ sự xâm nhiễm tiềm ẩn của nấm. Tuy nhiên, việc dùng Benzamidazole liên tục có thể làm tăng khả năng kháng thuốc của nấm. Căn bệnh này có thể ñược kiểm soát trong ñiều kiện thời tiết bình thường với một chương trình phun hợp lý. Tuy nhiên, việc sử dụng hóa chất không kiểm soát, ñặc biệt là ở các nước ñang phát triển ñã gây ra các tác ñộng tiêu cực ñến chất lượng sản phẩm, sức khỏe con người, và ô nhiễm ñối với môi trường, (Voorrips et al, 2004) [81]. Mặc dù hiện nay trên thế giới ñang mở rộng nghiên cứu về quản lý kiểm soát dịch bệnh bao gồm cả việc chọn tạo giống cây trồng khả năng chống chịu bệnh thán thư, tình trạng hiện tại của bệnh thán thư ớt vẫn còn ñòi hỏi phải cải thiện. Vẫn còn nhiều câu hỏi cần ñược trả lời nhằm kiểm soát bệnh hiệu quả như mối quan hệ giữa ñặc tính của loài Colletotrichum spp. liên quan với bệnh thán thư, sự ña dạng di truyền của loài nấm Colletotrichum spp. trên toàn thế giới, quá trình nhiễm bệnh và chu kỳ bệnh của loài Colletotrichum spp. 2.2. Những nghiên cứu trong nước 2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam Việt Nam nằm trong khu vực 80 - 230 vĩ Bắc, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt ñới gió mùa, thích hợp cho cây ớt phát triển quanh năm. Tuy nhiên, ñể bảo ñảm có năng suất cao, tăng hệ số sử dụng ñất, cây ớt thường ñược gieo trồng vào 2 vụ chính là: Vụ ñông xuân, gieo hạt từ tháng 10 ñến tháng 2, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 25 trồng tháng 1 - 2 và thu hoạch vào tháng 4 - 5. Vụ ñông: Gieo hạt tháng 6 - 7, trồng tháng 8 - 9, thu tháng 1 - 2. Ngoài ra có thể trồng ớt trong vụ xuân hè gieo hạt tháng 2 - 3, trồng tháng 3 - 4, thu tháng 7 - 8 [2], [8], [13]. Mặc dù cây ớt ở nước ta ñã ñược trồng trọt từ lâu ñời nhưng chủ yếu tập trung ở các tỉnh miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị), vùng ven ñô, khu vực ñông dân cư (Hà Nội, Thái Bình, Hải Hưng, Vĩnh Phúc, vv…). Vùng chuyên canh ớt ñã ñược hình thành ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên, diện tích trồng ớt có thể mở rộng ra ở ñồng bằng Bắc Bộ, ñồng bằng sông Cửu Long và miền Tây Nam Bộ [11]. Trong giai ñoạn trước năm 1990, nhiều vùng sản xuất ớt lớn ñược hình thành ñể phục vụ cho xuất khẩu ớt. Chỉ tính riêng mấy tỉnh miền Trung, vùng sản xuất hàng hoá có khoảng 3.000ha, có năm lên ñến 5.700ha (1988), ñảm bảo mỗi năm xuất sang thị trường Liên Xô (cũ) 4500 tấn ớt bột [1], [12]. Năm 1994 - 1995 Thừa Thiên Huế có diện tích trồng ớt là 600ha, năng suất trung bình là 10,6 tấn/ha, xuất khẩu khoảng 400 - 500 tấn ớt, ngoài ra còn ñược xuất theo con ñường tiểu ngạch hàng trăm tấn [9], [10]. Ở Thanh Hoá, cây ớt ñược trồng tập trung ở một số huyện như Thiệu Yên, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Thọ Xuân. Năm 1983, toàn tỉnh mua ñược 50 tấn ớt khô, năm 1984 là 100 tấn [6]. Hiện na._.t xanh trên 19%, ớt chín trên 40%. 5. Qua kiểm tra theo dõi cả ba loại Score 250EC, Antracol, Rhidomin Gold ñều hạn chế bệnh thán thư hại ớt trên ñồng ruộng nhưng phòng trừ bệnh tốt nhất là Score 250EC, Antracol. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 75 5.2. ðề nghị Từ các kết quả theo dõi, nghiên cứu của ñề tài cho thấy ở Quỳnh phụ - Thái Bình diện tích ớt rất lớn cả vụ ñông và vụ xuân nhưng hiện nay bệnh thán thư hại nặng ớt xuân gây thiệt hại to lớn về mặt kinh tế cho nông dân trồng ớt do vậy chúng tôi có một số ñề nghị sau: - Chủ ñộng chọn thời vụ trồng thuận lợi cho cây sinh trưởng phát triển và khi thu hoạch hạn chế thấp nhất trùng với giai ñoạn bệnh phát triển mạnh. - Chọn giống chống chịu với bệnh thán thư. Ở vụ xuân không nên trồng nhiều giống ớt Hot chilli, Red chilli mà nên trồng ớt chỉ thiên. - Không nên trồng ớt sau những ruộng cây trồng trước là cây họ cà như cà chua, cà pháo, khoai tây, thuốc lá, ớt. - Trồng ớt nên bón cân ñối ðam, Lân, Kaly - Khi bệnh thán thư xuất hiện nhanh chón vặt bỏ quả bệnh ñem tiêu huỷ kết hợp sử dụng một số loại thuốc hoá học như Score 250EC, Antracol ñể phun phòng, trừ. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt 1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2001), Tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam. Tiêu chuẩn Bảo vệ thực vật (Quyển I), NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 2. Mai Phương Anh (1997), Kỹ thuật trồng một số loại rau cao cấp. NXB Nông nghiệp. Trang 7 - 30. 3. Ngô Bích Hảo (1991). Kết quả bước ñầu nghiên cứu về thành phần bệnh hại ớt và một số ñặc ñiểm sinh học của nấm thán thư hại ớt Colletotrichum spp. Kết quả nghiên cứu khoa học - Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, 86-91, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 106-109. 4. Ngô Bích Hảo (1992). Bệnh thán thư hại ớt. Tạp chí Bảo vệ thực vật T.124, số 4, tr. 15-17. 5. Ngô Bích Hảo (1993). Nguồn bệnh thán thư trên hạt giống và biện pháp phòng trừ. Kết quả nghiên cứu khoa học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, NXB Nông nghiệp, tr. 64-67. 6. Nguyễn Hữu Doanh, ðồng Khắc Xúc (1985. Trồng ớt xuất khẩu. NXB Thanh Hoá. Trang 1-36. 7. Nguyễn Văn Luật (2008). Rau gia vị, kỹ thuật trồng, làm thuốc nam và nấu nướng. NXB Nông nghiệp. 8. Nguyễn Văn Thắng, Trần Khắc Thi (1996). Sổ tay người trồng rau. NXB Nông nghiệp Hà Nội. Trang 124 - 131. 9. Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế 1994. Thống kê Thừa Thiên Huế 1995. 10. Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế 1995. Thống kê Thừa Thiên Huế 1996. 11. Trần Khắc Thi (1985). Sổ tay người trồng rau. NXB nông nghiệp Hà Nội. 12. Trần Khắc Thi (1995). Kỹ thuật trồng rau sạch. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội. Trang 71-74. 13. Trần Khắc Thi (1996). Kỹ thuật trồng rau sạch. NXB nông nghiệp Hà Nội. trang 71 - 74. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 77 14. Trần Khắc Thi và Nguyễn Công Hoan (2005). Kỹ thuật trồng Rau sạch, rau an toàn và chế biến rau xuất khẩu. NXB Thanh Hoá. 15. Trần Thanh Tùng (2002). Nghiên cứu xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh thán thư trên ớt cay tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 10/2002, tr. 879-880. 16. Trần Thị Miên (2008). Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp, Nghiên cứu bệnh thán thư hại ơt (Colletotrichum spp.) hại ớt tại Gia Lâm – Hà Nội vụ xuân hè năm 2008. 17. Trần Tú Ngà, ðoàn Văn Lư, Phạm Thị Hương, Ngô Bích Hảo (1993). Kết quả bước ñầu nghiên cứu khoa học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Tr. 82-83. 18. Viện Bảo vệ thực vật (1997). Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật tập 1. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 19. Vũ Triệu Mân (2007). Giáo trình bênh cây chuyên khoa. NXB Nông nghiệp - Hà Nội Tài liệu tiếng Anh 20. Abdul Sattar (2005), “New disease report”, Microbiology and plant protection division. http:// www. bspp. org.uk/ndr/july 2005/2005 – 47. asp. 21. Agrios GN. Plant Pathology. 5th Ed. San Diego: Academic Press; 2005. p. 922. 22. Alexander SA, Waldenmaier CM. Management of Anthracnose in Bell Pepper. Fungicide and Nematicide Tests . Vol. 58. New Fungicide and Nematicide Data Committee of the American Phytopathological Society; 2002.p.49. 23. AVRDC. Tomato and pepper production in the tropics. AVRDC, Shanhua, Taina, Taiwan, 1989. P2-4 and 86-87. 24. Bailey JA, Jeger MJ, editors. Colletotrichum: Biology, Pathology and Control. Wallingford: Commonwealth Mycological Institute; 1992. p. 388. 25. Bailey JA. Phytoalexins: A Genetic View of Their Significance. In: Day PR, Jellis GJ, editors. Genetics and Plant Pathogenesis. Oxford: Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 78 Blackwell; 1987. pp. 13–26. 26. Bosland PW, Votava EJ. Peppers: Vegetable and Spice Capsicums. England: CAB International; 2003. p. 233. 27. Bosuell, V.R (1949) (1996). Garden pepper, both a vegetable and condiment. Natl. Geogr. Mag, P.166-167 28. Brian C. Sutton (1998), The Coelomycetes Fungi Imperfecti with Pycnidia Acervuli and Stromata, CABI Publishing, p. 526 – 529. 29. Cannon PF, Bridge PD, Monte E. Linking the Past, Present, and Future of Colletotrichum Systematics. In: Prusky D, Freeman S, Dickman M, editors. Colletotrichum: Host specificity, Pathology, and Host-pathogen Interaction. St. Paul, Minnesota: APS Press; 2000. pp. 1–20. 30. Crop Protection Compendium (2003), CD disk. 31. Dalla Pria, Maristella, Amorim, Lilian and Bergamin Filho, Armando (2003), Quantification of monocyclic components of the common bean anthracnose, Fitopatol. bras., 2003, vol.28, no.4, p401 – 407. ISSN 0100 – 4158. 32. Denis P (1993) – Disease of fruit crops: Queensland, Australia. 33. FAO (1990). Soilless culture for horticultural crops production. FAO Plant production and protection pepper, No 101. FAO, Rome. P188. 34. Freeman S, Katan T, Shabi E. Characterization of Colletotrichum species responsible for anthracnose diseases of various fruits. Plant Disease. 1998;82(6):596–605. doi: 10.1094/PDIS.1998.82.6.596. 35. Hadden JF, Black LL. Anthracnose of Pepper Caused by Colletotrichum spp. Proceeding of the International Symposium on Integrated Management Practices: Tomato and Pepper Production in the Tropics; Taiwan: Asian Vegetable Research and Development Centre; 1989. pp. 189–199. 36. Halsted BD. A new anthracnose of pepper. Bulletin of the Torrey Botanical Club. 1890;18:14–15. 37. Hong JK, Hwang BK. Influence of inoculum density, wetness duration, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 79 plant age, inoculation method, and cultivar resistance on infection of pepper plants by Colletotrichum cocodes . Plant Disease. 1998;82(10):1079–1083. 10.1094/PDIS.1998.82.10.1079. 38. Isaac S. Fungal Plant Interaction. London: Chapman and Hall Press; 1992. p. 115. 39. J Zhejiang Univ Sci B. (2008 October). Chilli anthracnose disease caused by Colletotrichum species. Copyright © 2008, Journal of Zhejiang University Science. 40. Jeffries P., Dodd J.C., Jeger M. J and Plumbley R.A .(1990). The biology and control of Colletotrichum species on tropical fruit crops. Plant pathology, 39(3), p. 343 – 366. 41. Johnston PR, Jones D. Relationships among Colletotrichum isolates from fruit-rots assessed using rDNA sequences. Mycologia. 1997;89(3):420–430 42. Ken Pernezny and Tim Momol (2006) Florida Plant Disease Management Guide: Pepper 43. Kim B.S; H.K. Park and W.S. Lee (1989). Resistance to anthracnose (Colletotrichum spp.) in pepper. In Tomato and pepper Production in the Tropics, AVRDC, Shanhua, Taiwan, China. p. 184-188 44. Kim KD, Oh BJ, Yang J. Differential interactions of a Colletotrichum gloeosporioides isolate with green and red pepper fruits. Phytoparasitica. 1999; 27:1-10. 45. Kim KK, Yoon JB, Park HG, Park EW, Kim YH. Structural modifications and programmed cell death of chilli pepper fruits related to resistance responses to Colletotrichum gloeosporioides infection. Genetics and Resistance. 2004;94:1295-1304. 46. Kim, W.G., Cho, E.K. and Lee, E.J. (1986). Two strain of Colletotrichum gloeosporioides Penz. causing anthracnose on pepper fruit. Korean J. Plant Pathol, 2, p. 107-113. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 80 47. Ko, Y.H. (1986). The physiological and biochemical characteristics of Colletotrichum gloeosporioides Penz. and the host plant (Capsicum annuum L. Ph.D. dissertation, Korea University, Seoul, Korea. 48. Lee T.H, Chung H.S, Tea Haeng and Hoosup (1990). Detection and transmission of seed-born Colletotrichum gloeosporioides in Red pepper (Capsicum annuum). Seed science and technology, 23 (2), p. 533 – 541. 49. Lewis IML, Miller SA. Evaluation of Fungicides and a Biocontrol Agents for the Control of Anthracnose on Green Pepper Fruit, 2002. Nematicide Test Report. Vol. 58. New Fungicide and Nematicide Data Committee of the American Phytopathological Society; 2003. p. 62. 50. Margaret Tuttle McGrath (Issued May, 2001). Powdery Mildew of Pepper - A New Disease to Keep an Eye out for in the Northeast. Department of Plant Pathology. Long Island Horticultural Research and Extension Center. 51. Mello, Alexandre Fartado Silveira, Machado Andress Cristina Zamboni, Bendendo Ivan Panlo Journal (2004). Development of Colletotrichum gloeosporioides isolate from green pepper in different culture media, temperatures and light regime.. Scientia Agricola, Vol.61.Issue 5, pp. 542 – 544. 52. Mill P.R, Hodson A and Brown A.E (1992). Molecular differentation of Colletotrichum gloeosporioides isolates affecting tropical fruit. CAB International, p. 269 – 288. 53. Multhukrishman C.R., T.Thangaraj and R. Chatterjee (1986). Chilli and Capsicum. Vegetable crops in India, T.K Bose & M.G. Som. Published B.Mitra NAYA Prokash 206 Bidhan Sarani Calcutta 700006 India, P343-378. 54. Nirenberg HI, Feiler U, Hagedorn G. Description of Colletotrichum lupini comb. nov. in modern terms. Mycologia. 2002;94(2):307–320 55. Oh, B.J., Kim, K.D.and Kim, Y.S (1998). A microscopic charactezation of the infection of green and red pepper fruits by an isolate of Colletotrichum gloeosporioides. J. Phytopathol, 146, p. 301-303. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 81 56. Oh, I.S. (1995). Taxonomy and pathogenicity of Colletotrichum spp. from red pepper (Capsicum annuum). Ph.D.dissertation, Chungnam National University, Taejon, Korea. 57. P.D. Robert, K.L.Pernezny and T.A. Kucharek (1999). Anthracnose caused by Colletotrichum sp. on pepper. Institute of Food and Agricutural Sciences. p - 178. 58. Pakdeevaraporn P, Wasee S, Taylor PWJ, Mongkolporn O. Inheritance of resistance to anthracnose caused by Colletotrichum capsici in Capsicum . Plant Breeding. 2005;124(2):206–208. 59. Park HG. Problems of Anthracnose in Pepper and Prospects for its Management. In: Oh DG, Kim KT, editors. Abstracts of the First International Symposium on Chilli Anthracnose. Republic of Korea: National Horticultural Research Institute, Rural Development of Administration; 2007. p. 19. 60. Park WM, Park SH, Lee YS, Ko YH. Differentiation of Colletotrichum spp. causing anthracnose on Capsicum annuum L. by electrophoretic method. Korean Journal of Plant Pathology. 1987;3:85–92. 61. Pickersgill B. Genetic resources and breeding of Capsicum spp. Euphytica. 1997;96(1):129–133 62. Poonpolgul S, Kumphai S. Chilli Pepper Anthracnose in Thailand. Country Report. In: Oh DG, Kim KT, editors. Abstracts of the First International Symposium on Chilli Anthracnose. Republic of Korea: National Horticultural Research Institute, Rural Development of Administration; 2007. p. 23. 63. Poulos JM. Problems and Progress of Chilli Pepper Production in the Tropics. In: Hock CB, Hong LW, Rejab M, Syed AR, editors. Proceedings of the Conference on Chilli Pepper Production in the Tropics. Malaysia: Kuala Lumpur; 1992. pp. 98–129. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 82 64. Pring RJ, Nash C, Zakaria M, Bailey JA. Infection process and host range of Colletotrichum capsici . Physiological and Molecular Plant Pathology. 1995;46(2):137–152. 65. Roberts PD, Pernezny K, Kucharek TA. Anthracnose caused by Colletotrichum sp. on pepper. Journal of University of Florida/Institute of Food and Agricultural Sciences. 2001. 66. S. B. Mathur Olga Kongsdal (2000). Manual on common Laboratory Seed health Testing Methods for Dectecting Fungi. Plant Diseases Report. 67. Safford, W.E (1920). Our heritage from the American – Indians. Smithson, Inst., Annu. Rep, P.405-410. 68. Sharma PN, Kaur M, Sharma OP, Sharma P, Pathania A. Morphological, pathological and molecular variability in Colletotrichum capsici, the cause of fruit rot of chillies in the subtropical region of north-western India. Journal of Phytopathology. 2005;153(4):232–237 69. Simmonds JH. A study of the species of Colletotrichum causing ripe fruit rots in Queensland. Queensland Journal Agriculture and Animal Science. 1965;22:437–459. 70. Smith KL. Peppers. In: Precheur RJ, editor. Ohio Vegetable Production Guide. Columbus. Ohio: Ohio State University Extension; 2000. pp. 166–173. 71. Staub T. Fungicide resistance: practical experience and antiresistance strategies and the role of integrated use. Annual Review of Phytopathology. 1991;29(1):421–442 72. Suryaningsih, E., E.Y Wah; N.T, opina; R. Boujlodchoedchu; G.L. Hartman; and T.C. Wang. 1989. Anthracnose of pepper. AVNET Report, AVRDC Shanhua, Taiwan, China, p. 39. 73. Suteki Shinohara (1989). Vegetable seed production Technology of Japan elucidated with respective variety development histories, particulars. Vol. 2. 4-7-7. Noshiooi, Shinagawa-Ku, Tokyo, Japan, P.87-128. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 83 74. Sutton B.C and Cannon P.E. (1996). Internationnal course on the identification importance (Colletotrichum). AIMI – NIPP. 75. Than PP, Jeewon R, Hyde KD, Pongsupasamit S, Mongkolporn O, Taylor PWJ. Characterization and pathogenicity of Colletotrichum species associated with anthracnose disease on chilli (Capsicum spp.) in Thailand. Plant Pathology. 2008;57(3):562–572 76. Thomas A. Zitter. Pepper Disease Control – It Starts with the Seed Professor. Department of Plant Pathology; Cornell University, Ithaca, NY 14853. 77. Thomas A. Zitter. Phytophthora Blight of Cucurbits, Pepper, Tomato, and Eggplant. Department of Plant Pathology, Cornell University Fact Sheet Page: 736.20 Date:8-1989. 78. Tong N, Bosland PW. Capsicum tovarii, a new member of the Capsicum complex. Euphytica. 1999;109(2):71–72. 79. Vijaya S. Kanapathipillai. Comparative Studies of Isolates of Colletotrichurn gloeosporioides from Eighteen Malaysian Hosts. Pertanika J. Trap. Agric. Sci. 19(1): 7-15 (1996) 80. Von Arx JA. Die Arten der Gattung Colletotrichum Cda. Phytopathologische Zeitschrift. 1957;29:414–468. 81. Voorrips RE, Finkers R, Sanjaya L, Groenwold R. QTL mapping of anthracnose (Colletotrichum spp.) resistance in a cross between Capsicum annuum and C . chinense. Theoretical and Applied Genetics. 2004;109(6):1275–1282 82. Waller J.M (1992). Colletotrichum diseases of perennial and other cash crops. CAB International, p. 167 - 185. 83. Wheeler, H.E.1954. Genetics and evolution of heterothallism in Glomerella. Phytopathology 44: 342-353. 84. Yoon JB. Identification of Genetic Resource, Interspecific Hybridization and Inheritance Analysis for Breeding Pepper (Capsicum annuum). Resistant to Anthracnose. Korea: Seoul National University; 2003 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 84 PHỤ LỤC Ảnh 4.9. Ruộng ớt (chỉ thiên) bị bệnh thán thư gây hại vụ xuân năm 2011 tại Quỳnh hải – Quỳnh phụ - Thái Bình Ảnh 4.10. Quả ớt (Red chilli F1) nhiễm bệnh thán thư tại Quỳnh Phụ Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 85 Ảnh 4.11. Triệu chứng bệnh thán thư trong lây nhân tạo nấm Colletotrichum gloeosporioides trên quả ớt xanh Red chilli F1 Ảnh 4.12: Thí nghiệm phun thuốc trừ bệnh Score 250ND 0,2% ðối chứng Không phun Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 86 KẾT QUẢ XỬ LÝ THÔNG KÊ IRRISTAT Hiệu lực của các thuốc tại Quỳnh Hải - Quỳnh Phụ - Thái Bình 7 Ngày sau phun BALANCED ANOVA FOR VARIATE 7NSP FILE BOOK1 27/10/11 19:36 ------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 7NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN =================================================== 1 CT$ 2 14.8617 7.43087 1.56 0.316 3 2 NL 2 45.0101 22.5051 4.72 0.089 3 * RESIDUAL 4 19.0541 4.76351 -------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 78.9259 9.86574 -------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE BOOK1 27/10/11 19:36 ------------------------------------------------ :PAGE 2 MEANS FOR EFFECT CT$ --------------------------------------------------------- CT$ NOS 7NSP CT1 3 59.6733 CT2 3 60.6667 CT3 3 62.7567 SE(N= 3) 1.26009 5%LSD 4DF 4.93930 --------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ---------------------------------------------------------- NL NOS 7NSP 1 3 58.3267 2 3 60.9667 3 3 63.8033 SE(N= 3) 1.26009 5%LSD 4DF 4.93930 --------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE BOOK1 27/10/11 19:36 ------------------------------------------------:PAGE 3 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |NL | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | 7NSP 9 61.032 3.1410 2.1825 3.6 0.3160 0.0893 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 87 14 ngày sau phun BALANCED ANOVA FOR VARIATE 14NSP FILE BOOK1 27/10/11 19:33 ----------------------------------------------- :PAGE 1 VARIATE V003 14NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ========================================================= 1 CT$ 2 43.8689 21.9344 1.38 0.351 3 2 NL 2 14.4869 7.24343 0.46 0.665 3 * RESIDUAL 4 63.5239 15.8810 ------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 121.880 15.2350 --------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE BOOK1 27/10/11 19:33 ------------------------------------------------:PAGE 2 MEANS FOR EFFECT CT$ ---------------------------------------------------------- CT$ NOS 14NSP CT1 3 80.8167 CT2 3 84.7600 CT3 3 85.9933 SE(N= 3) 2.30080 5%LSD 4DF 9.01862 ---------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ---------------------------------------------------------- NL NOS 14NSP 1 3 83.8100 2 3 85.4333 3 3 82.3267 SE(N= 3) 2.30080 5%LSD 4DF 9.01862 --------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE BOOK1 27/10/11 19:33 -------------------------------------------------------- :PAGE 3 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |NL | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | 14NSP 9 83.857 3.9032 3.9851 4.8 0.3505 0.6652 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 88 21 ngày sau phun BALANCED ANOVA FOR VARIATE 21NSP FILE BOOK1 27/10/11 19:39 ----------------------------------------------- :PAGE 1 VARIATE V003 21NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ======================================================================= 1 CT$ 2 45.6533 22.8267 1.43 0.341 3 2 NL 2 20.0089 10.0045 0.63 0.582 3 * RESIDUAL 4 63.8650 15.9662 ---------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 129.527 16.1909 ---------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE BOOK1 27/10/11 19:39 ------------------------------------------------------------------ MEANS FOR EFFECT CT$ CT$ NOS 21NSP CT1 3 74.6933 CT2 3 77.4900 CT3 3 80.2100 SE(N= 3) 2.30696 5%LSD 4DF 9.04280 MEANS FOR EFFECT NL ----------------------------------------------------- NL NOS 21NSP 1 3 75.3700 2 3 78.7233 3 3 78.3000 SE(N= 3) 2.30696 5%LSD 4DF 9.04280 -------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE BOOK1 27/10/11 19:39 ----------------------------------------------- :PAGE 3 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |NL | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | 21NSP 9 77.464 4.0238 3.9958 5.2 0.3406 0.5821 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 89 SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG KHI  TƯỢNG THANG 10 -12/2010 mm/dd/yyyy T max T min Ttb Giê n¾ng L.mưa Ẩm ®é TB 10/01/2010 30,0 23,5 26,7 - 22,2 90 10/02/2010 30,9 24,5 27,0 2,2 0,4 86 10/03/2010 30,2 23,5 26,3 5,3 - 77 10/04/2010 27,2 22,5 24,6 - 0,4 71 10/05/2010 26,5 21,4 23,1 - 0,4 75 10/06/2010 27,0 19,6 23,0 - 4,0 81 10/07/2010 29,0 22,6 24,5 0,2 - 86 10/08/2010 31,0 22,9 26,0 4,3 - 77 10/09/2010 31,0 23,3 26,2 7,5 - 83 10/10/2010 31,2 24,0 26,8 3,8 - 89 10/11/2010 32,4 24,8 27,8 8,4 - 87 10/12/2010 32,4 24,7 27,9 6,6 - 89 10/13/2010 32,4 24,7 27,3 6,2 0,7 89 10/14/2010 31,9 24,4 27,3 9,5 4,6 88 10/15/2010 29,5 23,5 26,0 2,7 11,9 85 10/16/2010 25,8 22,0 23,4 - 4,8 84 10/17/2010 24,5 21,0 22,7 - 8,0 96 10/18/2010 25,5 22,2 23,8 - 18,9 95 10/19/2010 30,0 22,7 25,6 1,0 - 81 10/20/2010 30,7 21,1 24,8 10,1 - 71 10/21/2010 29,3 19,8 24,0 9,2 - 69 10/22/2010 29,7 20,4 24,0 8,8 - 75 10/23/2010 29,8 20,0 24,2 7,3 - 81 10/24/2010 27,9 21,7 24,6 - - 86 10/25/2010 29,5 23,8 25,9 1,2 - 82 10/26/2010 27,9 23,2 25,0 - 0,1 78 10/27/2010 23,9 19,6 21,8 - 0,2 73 10/28/2010 23,5 16,7 19,5 8,1 - 65 10/29/2010 24,5 14,5 19,2 9,0 - 62 10/30/2010 24,7 16,6 19,4 9,5 - 57 10/31/2010 25,3 13,7 18,6 9,1 - 68 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 90 11/01/2010 26,2 14,1 19,3 8,9 - 72 11/02/2010 27,2 17,7 21,2 6,1 - 65 11/03/2010 26,8 14,9 19,9 8,1 - 65 11/04/2010 26,5 15,3 20,2 6,7 - 66 11/05/2010 26,2 19,5 22,4 - - 58 11/06/2010 28,0 19,0 22,1 1,6 - 69 11/07/2010 27,7 17,0 21,5 6,6 - 76 11/08/2010 29,2 17,2 22,0 7,8 - 73 11/09/2010 28,7 17,8 22,1 7,6 - 68 11/10/2010 28,2 18,7 22,6 3,2 - 70 11/11/2010 26,0 19,5 22,1 0,1 - 70 11/12/2010 28,5 18,8 22,3 7,5 - 71 11/13/2010 27,3 17,8 21,8 0,8 - 80 11/14/2010 27,5 19,4 22,7 3,1 - 82 11/15/2010 26,0 21,4 23,4 - 6,6 86 11/16/2010 25,6 21,8 23,0 - - 81 11/17/2010 25,8 18,5 21,8 - - 77 11/18/2010 24,8 19,6 21,7 - - 86 11/19/2010 23,2 20,2 21,2 - - 80 11/20/2010 26,5 17,5 21,0 5,0 - 81 11/21/2010 26,6 18,5 21,8 1,6 - 89 11/22/2010 26,0 21,2 22,3 - 0,1 89 11/23/2010 24,6 20,4 22,1 - - 82 11/24/2010 25,9 19,7 22,5 0,4 - 90 11/25/2010 23,0 19,3 20,7 - 0,4 85 11/26/2010 21,6 18,3 19,5 - - 78 11/27/2010 21,5 17,8 19,6 - - 82 11/28/2010 25,2 17,0 21,0 0,1 - 85 11/29/2010 24,7 19,1 21,0 3,0 - 85 11/30/2010 22,7 18,2 20,3 - - 85 12/01/2010 25,6 18,1 20,4 5,6 - 74 12/02/2010 26,7 16,0 20,1 6,2 - 80 12/03/2010 26,4 17,1 20,6 8,6 - 76 12/04/2010 25,5 15,5 19,8 8,0 - 84 12/05/2010 26,5 16,4 20,8 1,6 - 87 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 91 12/06/2010 25,8 19,8 22,5 - - 85 12/07/2010 23,4 18,4 20,7 - - 74 12/08/2010 22,2 15,9 17,8 2,5 - 56 12/09/2010 24,5 13,0 18,0 8,0 - 69 12/10/2010 25,7 15,7 20,6 6,9 - 81 12/11/2010 25,4 20,4 23,1 - - 87 12/12/2010 26,1 22,0 23,9 0,3 - 89 12/13/2010 26,5 22,6 24,3 - - 90 12/14/2010 24,7 21,6 22,7 0,2 - 89 12/15/2010 21,7 19,9 20,8 - 4,2 95 12/16/2010 20,0 10,8 12,8 - 4,4 72 12/17/2010 19,0 10,4 13,5 5,1 - 67 12/18/2010 21,2 9,9 15,0 3,1 - 81 12/19/2010 19,4 13,6 17,4 1,6 - 90 12/20/2010 20,1 17,2 19,2 - - 87 12/21/2010 19,9 18,1 18,8 - 0,2 95 12/22/2010 23,1 17,0 19,8 - - 82 12/23/2010 14,6 19,0 20,9 - 0 90 12/24/2010 25,2 19,0 21,5 1,5 - 92 12/25/2010 23,0 15,2 19,7 0,1 - 86 12/26/2010 19,2 13,4 14,7 3,5 - 60 12/27/2010 21,0 8,8 14,5 9,2 - 75 12/28/2010 21,2 12,6 16,1 0,1 - 89 12/29/2010 23,0 13,4 18,4 1,4 - 90 12/30/2010 23,7 17,2 19,5 5,6 - 79 12/31/2010 21,4 13,0 16,4 5,8 - 83 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 92 KHI  TƯỢNG THANG 2 -6/2011 mm/dd/yyyy T max T min Ttb Giê n¾ng L.mưa Ẩm ñộ 02/01/2011 13.4 10.4 12.0 - 0.3 80 02/02/2011 18.4 10.4 13.4 4.5 - 72 02/03/2011 21.0 13.0 16.3 6.9 - 79 02/04/2011 22.4 15.4 17.5 7.0 - 82 02/05/2011 23.0 15.4 18.0 3.8 - 87 02/06/2011 21.6 15.2 17.6 7.3 - 89 02/07/2011 20.0 16.5 17.7 0.5 0.1 93 02/08/2011 20.4 16.3 18.0 - - 91 02/09/2011 23.2 17.6 19.9 1.6 0.1 92 02/10/2011 24.3 19.4 21.4 3.5 - 87 02/11/2011 21.4 18.1 20.0 - - 88 02/12/2011 18.3 13.9 14.8 - 2.7 87 02/13/2011 14.5 12.0 13.5 - 3.8 82 02/14/2011 15.0 11.8 13.4 - 0.2 63 02/15/2011 14.4 12.0 13.0 - - 83 02/16/2011 16.0 13.0 14.4 - 0.4 91 02/17/2011 18.4 14.8 15.4 0.3 0.7 92 02/18/2011 19.0 15.1 16.5 0.7 - 74 02/19/2011 16.7 15.2 15.7 - 0.2 89 02/20/2011 16.9 14.2 15.3 - 0.5 79 02/21/2011 17.5 15.0 15.8 - - 86 02/22/2011 17.8 15.5 16.7 - - 93 02/23/2011 18.5 16.6 17.5 - 0.7 98 02/24/2011 20.5 17.1 18.2 - 0.2 97 02/25/2011 20.3 17.8 19.1 0.0 0.8 95 02/26/2011 24.8 18.4 20.2 4.8 - 92 02/27/2011 24.7 18.0 19.9 2.6 0.0 92 02/28/2011 23.5 17.0 19.6 1.3 0.0 94 03/01/2011 23.4 17.7 20.0 1.8 - 91 03/02/2011 20.8 17.6 18.6 - - 84 03/03/2011 19.0 17.3 18.1 - 2.8 91 03/04/2011 17.4 14.2 15.0 - 4.2 97 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 93 03/05/2011 19.4 15.1 17.2 - 0.6 96 03/06/2011 21.4 17.8 19.1 - 0.4 97 03/07/2011 20.2 15.4 17.6 - 6.5 89 03/08/2011 17.4 15.5 16.4 - - 81 03/09/2011 18.1 14.5 16.1 - 0.0 86 03/10/2011 17.2 14.4 15.4 - 1.1 94 03/11/2011 18.4 15.1 16.6 - - 90 03/12/2011 18.5 16.0 16.9 - 0.1 95 03/13/2011 24.0 15.6 18.7 6.9 - 89 03/14/2011 21.2 17.9 19.3 - 0.0 95 03/15/2011 21.4 13.7 18.9 - 18.1 94 03/16/2011 13.9 9.0 10.3 - 7.0 93 03/17/2011 10.0 8.4 9.2 - 15.0 95 03/18/2011 12.0 9.6 10.8 - 27.1 96 03/19/2011 21.0 11.4 15.2 8.7 - 87 03/20/2011 21.3 15.6 17.7 - 0.1 93 03/21/2011 22.5 17.6 19.9 - 0.7 98 03/22/2011 22.3 17.8 20.0 - 1.0 94 03/23/2011 18.0 15.4 16.6 - 0.6 77 03/24/2011 16.6 13.0 14.8 - 1.1 87 03/25/2011 15.7 13.8 14.7 - - 75 03/26/2011 15.9 14.5 15.3 - - 75 03/27/2011 15.9 13.3 14.1 - 0.3 69 03/28/2011 17.6 13.4 15.2 - - 68 03/29/2011 19.5 14.2 16.7 - 0.9 82 03/30/2011 18.1 13.2 16.2 0.1 - 82 03/31/2011 20.4 15.8 17.4 1.9 0.5 81 04/11/2011 27.0 18.1 21.9 6.2 0.1 87 04/12/2011 26.6 19.2 22.2 8.0 - 88 04/13/2011 27.0 19.2 22.3 8.7 - 86 04/14/2011 26.6 20.5 22.9 6.8 - 85 04/15/2011 26.2 21.5 23.4 - - 91 04/16/2011 25.0 22.8 23.8 - - 94 04/17/2011 26.9 23.2 24.4 0.1 0.1 95 04/18/2011 25.9 21.4 23.4 2.1 7.3 84 04/19/2011 28.1 19.8 23.5 8.8 - 84 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 94 04/20/2011 25.0 20.4 22.4 0.2 - 91 04/21/2011 27 21.8 23.9 0.9 - 89 04/22/2011 28 22.8 24.4 1.5 1.5 92 04/23/2011 28.5 21.3 23.9 7.8 - 76 04/24/2011 26.6 21.4 23.4 1.7 - 86 04/25/2011 29 21.2 24.1 4.6 - 79 04/26/2011 30.3 21 24.3 8.6 - 80 04/27/2011 26.9 23.2 24.8 - - 92 04/28/2011 28.9 23.6 25.4 1.6 1.1 92 04/29/2011 26.8 23 24.6 7.3 94 04/30/2011 28.2 23.9 25.7 2.5 0.3 91 05/01/2011 30.7 24.3 26.4 3.1 - 92 05/02/2011 30 24.8 26.8 9.6 - 90 05/03/2011 30.5 23.8 26.8 2.3 - 86 05/04/2011 24.4 21.3 22.2 - 1.2 93 05/05/2011 25 20.2 22.6 0.5 14.9 93 05/06/2011 28.5 23.7 25.5 0.8 1.3 94 05/07/2011 31.4 24.8 27.3 10.3 0.1 87 05/08/2011 31 26 27.9 11.7 - 84 05/09/2011 31.3 26.2 28.3 11.3 - 81 05/10/2011 31.7 26.4 28.6 11.3 - 80 05/11/2011 31.5 27 28.6 9.4 - 79 05/12/2011 32.4 26 28.4 3.5 - 88 05/13/2011 27.7 23.8 24.9 - 3.9 96 05/14/2011 26 23.6 24.8 - 0.4 95 05/15/2011 28.5 23.8 25.6 3.3 8.8 93 05/16/2011 28 22.7 24.7 3.6 - 87 05/17/2011 29.5 20.5 23.8 4 - 83 05/18/2011 29.7 20.7 25.2 11 - 83 05/19/2011 29.3 21.5 25.1 6.5 - 89 05/20/2011 28.7 24.2 25.9 0.5 39.2 94 05/21/2011 31.9 24.9 27.8 9 0.2 90 05/22/2011 34.4 26.6 29.7 10.2 83 05/23/2011 29.7 21.2 23.4 0.2 69.7 91 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 95 05/24/2011 26.3 21 23.3 0.3 12.2 87 05/25/2011 25.9 22.6 23.9 - 88 05/26/2011 30 22.8 25.3 6.7 - 81 05/27/2011 31.2 22.1 25.7 8.6 - 80 05/28/2011 32 23.3 26.3 8.9 - 82 05/29/2011 31.5 22.3 26.6 7.7 - 81 05/30/2011 29.9 22.9 26.3 5.6 - 89 05/31/2011 30.7 23.4 26.8 7.5 - 87 i ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2154.pdf
Tài liệu liên quan