Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hạch toán thuế thu nhập Doanh nghiệp tại Việt Nam

Lời mở đầu Một nhà nước dù ở bất kỳ thời điểm nào của lịch sử muốn tồn tại và phát triển cần phải được đảm bảo bằng nguồn ngân sách nhất định .Ngược lại ,nhà nước cũng dùng quyền lực chính trị của mình để ban hành những quy định pháp luật để đảm bảo cho nguồn thu cũng như phân phối lại một phần của cải của xã hội.Đó chính là chính sách thuế.Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước mà nó còn là công cụ điều tiết vĩ mô,thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Bởi vậy,thuế có vai

doc33 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1423 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hạch toán thuế thu nhập Doanh nghiệp tại Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trò cực kỳ to lớn đối với mỗi quốc gia .Đặc biệt là”Để duy trì quyền lực công cộng cần có sự đóng góp của những người công dân cho nhà nước,đó là thuế má”F.Anghen. Thuế là chính sách lớn của nhà nước,có liên quan trực tiếp đến sự tồn vong của nhà nước,nhưng chính sách thuế bản thân nó không thể tự đi vào cuộc sống mà phải thông qua một công cụ mang tính cưỡng chế của nhà nước đó là luật thuế .Và một trong những luật thuế đó là luật thuế đó là luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp được quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 có hiệu lực từ ngày 11/1/1999,mới đây quốc hội XI kỳ họp thứ 3 ngày 17/6/2003 đã chỉnh sửa bổ sung và triển khai thực hiện bắt đầu từ ngày 1/1/2004,nó phát huy được nhiều tác dụng.Thuế thu nhập doanh nghiệp còn đảm bảo sự đáng góp công bằng hợp lý giữa các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh,dịch vụ có thu nhập. Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm đó vẫn còn những hạn chế tồn tại trong việc hoạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở các doanh nghiệp hiện nay.Muốn giải quyết vấn đề đó trước hết cần phải xem xét chính xác và đầy đủ về cái chuẩn mực,thông tư,luật và phương pháp hoạch toán của thuế thu nhập doanh nghiệp.Vì thé en đã tìm hiểu về đề tài thuế thu doanh nghiệp. Em xin cảm ơn chân thành đến Thầy Đào Bá Thụ. NộI DUNG Phần I: Những lý luận cơ bản về Kế toán thuế thu nhập quốc tế 1. Chuẩn mực kế toán quốc tế: Chuẩn mực IAS12: Kế toán thuế thu nhập(Income tax) Chuẩn mực này được công bố năm 1979 và sửa đổi năm 1996.Chuẩn mực này đề cập tới cách hoạch toán thuế thu nhập.Vấn đề đầu tiên trong kế toán thuế hiện tại và trong tương lai của: Những tài sản,công nợ thi hồi trong tương lai đã được ghi nhận trong bảng báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Các nghiệp vụ và sự kiện của kỳ hiện tại được ghi nhận trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp. Rõ ràng trong việc hạch toán một tài sản hoặc công nợ mà doanh nghiệp báo cáo dự tính sẽ thu hồi lãi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hay công nợ đó.Nếu việc thu hồi đó làm cho việc chi trả thuế trong tương lai lớn hơn(hoặc nhỏ hơn)so với số thực phải có nếu như sự thu hồi nay không có ảnh hưởng đến thuế.Chuẩn mực nay đòi hỏi một doanh nghiệp tính toán công nợ thuế hoãn lại với một số ngoại tệ giới hạn 1.1.Vấn đề đặt ra IAS đưa ra nguyên tắc tính các khoản thuế hiện tại và tương lai. Thu hồi(thanh toán )trong tương lai những khoản tài sản có(nợ) mang sang trong bảng tổng kết tài sản. Các giao dịch và các sự kiện khác trong kỳ hiện tại được công nhận trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp. 1.2.Phạm vi áp dụng: Chuẩn mực nay quy định cho tất cả các loại thuế thu nhập bao gồm cả thuế trong nước ,và ngoài nước và chuyển ra nước ngoài. 1.3.Hạch toán kế toán: 1.3.1.Thuế trả chậm: Là khoản thuế thu nhập phải trả hoặc phải thanh toán trong các kỳ tương lai đối với: + Phần chênh lệch tạm thời. + Mang sang các khoản tổn thất thuế chưa thực hiện hết + Mang sang các khoản miễn thuế chưa thực hiện hết 1.3.2.Thuế hiện hành: Là khoản thuế thu nhập phải trả hoặc phải thanh toán cho kỳ hiện tại 1.3.3.Khoản chênh lệch tạm thời: Là những khoản chênh lệch giữa cơ sở tính thuế cho một khoản mục và số chuyển sang của khoản mục đó,đó là; - Chênh lệch tạm thời chịu thuế dẫn tới các khoản có thể được giảm thuế thu nhập phải trả trong các kỳ tương lai. 1.3.4.Cơ sở tính thuế cho một khoản mục Là con số thuế mà các cơ quan thuế tính cho từng khoản mục thuế. 1.3.5.Số chỉ thuế hiện tại cần được công nhận như sau: - Tăng nợ(tài sản)cho khoản thuế hiện hành chưa trả(trả thừa). - Lợi ích của khoản tổn thất thuế chưa được hoàn trả phải được công nhận như một tài sản. 1.3.6. Nghĩa vụ trả thuế chậm được công nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trừ khi nghĩa vụ này phát sinh từ: - Thậm chí không giảm thuế cho các khoản khấu hao - Việc công nhận từ đầu về một tài sản hoặc một khoản nọ trong một giao dịch: + Không phải là một tổ hợp kinh doanh + Vào thời điểm giao dịch không làm ảnh hưởng tới lợi nhuận hạch toán hoặc lợi nhuận chịu thuế. 1.3.7.Tài sản thuế trả chậm được công nhận đối với khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế giới hạn ở mức có khả năng thanh toán từ những khoản lợi nhuận chịu thuế trong tương lai. Một tài sản thuế trả chậm không được công nhận khi phát sinh từ: - Việc công nhận ban đầu cho tài sản có hoặc nợ trong một giao dịch mà: + Không phải là một tổ hợp kinh doanh + Vào thời điểm giao dịch không làm ảnh hưởng tới lợi nhuận hạch toán hoặc lợi nhuận chịu thuế. 1.3.8.Một tài sản thuế trả chậm được công nhận cho số mang sang cho kỳ tới của lỗ/hoặc khấu trừ thuế chưa thực hiện giới hạn ở mức có khả năng thanh toán trong tương lai 1.3.9.Các khoản chênh lệch tạm thời phát sinh khi số mang sang của các khoản đầu tư trong các công ty con,chi nhánh đơn và liên kết và liên doanh khác với cơ sở tính thuế của những khoản này. 1.3.10.Những nguyên tắc sau được áp dụng cho việc tính toán số chi thuế hiện tại và trả chậm. - Các khoản nợ (tài khoản)sẽ được tính theo số lượng phải trả(thanh toán)áp dụng thuế suất(và luật thuế)đã được ban hành trước ngày báo cáo. - Số dư thuế trả chậm cần phản ánh được kết quả nộp thuế liên quan đến việc tài sản cần phải đươc thu hồi hoặc nợ được thanh toán như thế nào. - Không được phép chiết khấu - Việc kiểm tra hư hại phải được thưc hiện đối với những tài sản thuế trả chậm vào từng ngày lập bảng tổng kết tài sản. 1.3.11.Thuế hiện hành và trả chậm phải đươc công nhận là thu nhập hoặc c\hi phí và đưa vào báo cáo thu nhập,trừ khoản thuế phát sinh từ: - Một giao dịch hoặc sự kiện được công nhận trực tiếp trong vốn chủ sở hữu. - Một tổ hợp kinh doanh mang tính chất mua lại. 1.4.Trình bày và công bố: 1.4.1.Trình bày: Số dư thuế phải được trình bày như sau: - Số dư thuế được trình bày tách khỏi các tài sản có và tài sản nợ khác trong bảng tổng kết tài sản. - Số dư thuế trả chậm không phải ngắn hạn. - Trình bày trong báo cáo thu nhập chi phí thuế(thu nhập)từ các hoạt động thông thường. - Có thể loại trừ số dư hiện tại khi: + Có quyền bù trừ do pháp luật quy định. + Có ý định thanh toán theo phương pháp bù trừ. - Có thể bù trừ số dư thuế trả chậm khi: + Có lệnh thực thi pháp luật. + Bên có và bên nợ liên quan tới cùng một cơ quan thuế. +Cho cùng một đơn vị chịu thuế +Các đơn vị chịu thuế khác nhau có ý định thanh toán theo phương pháp ròng. 1.4.2.Công bố : Chế độ kế toán - Phưong pháp áp dụng đối với thuế trả chậm Báo cáo thu nhập và thuyết minh - Các yếu tố chính của chi phí (thu nhập) thuế được trình bày riêng bao gồm: + Chi phí ( thu nhập) thuế hiện tại + Chi phí ( thu nhập ) thuế trả chậm + Thuế trả chậm phát sinh từ ghi giảm ( hoặc ghi bút toán đảo của một khoản ghi giảm trước đây) của một tài sản thuế trả chậm. + Số thuế liên quan tới thay đổi trong chế độ kế toán và những lỗi cơ bản được hạch toán theo phương pháp được IAS 8 cho phép thay thế. - Thuế liên quan tới các khoản bất thường. - Cân đối giữa thuế và lỗ / lãi theo kế toán bằng tiền hoặc cân đối con số tỷ lệ. - Giải thích những thay đổi trong thuế suất áp dụng so với những kỳ trước đây. - Đối với từng loại chênh lệch tạm thời , và đối với từng loại lỗ hoặc khấu trừ thuế chưa thực hiện , số thuế trả chậm trong báo cáo thu nhập. Bảng tổng kết tài sản và thuyết minh. -Tổng số thuế hiện tại và trả chậm được công nhận trong bảng tổng kết tài sản. - Số tài sản thuế trả chậm và bản chất của những bằng chứng cho việc công nhận nó khi: + Việc sử dụng thuế trả chậm phụ thuộc vào lợi nhuận chịu thuế trong tương lai. + Doanh nghiệp bị thua lỗ trong cả kỳ hiện tại và cả kỳ trước đó. 2. Kế toán thuế TNDN tại Mỹ. Chính phủ liên bang , tiểu bang và chính quyền địa phương đặt ra các khoản thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp tinh thu nhập chịu thuế theo biểu mẫu thuế thu nhập doanh nghiệp hầu hết không thể hiện đích xác mức thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào thời điểm lập báo cáo các kế toán cuối niên độ bởi sự phức tạp của luật thuế và bởi thời gian cần thiết đẻ xác định số thuế chính xác phải nộp sẽ kéo dài thậm chi sang cả năm tiếp theo. Xuất phát từ lý do này, khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trên báo cáo kết quả kinh doanh thường khác với chỉ tiêu thuế phải nộp. Vì do vậy, vào cuối niên độ kế toán doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo ước tính và đề xuất nộp bổ sung vào năm sau, sau khi xác định được chính xác số thuế phải nộp thực tế. Xuất phát từ các nguyên nhân này, kế toán sử dụng tài khoản 215 “ thúê thu nhập doanh nghiệp phải nộp” để theo dõi số thuế phải nộp và số thuế tạm nộp. Bên nợ : phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ( kể cả số tạm nộp và số nộp bổ sung nếu có) Bên có : Phản ánh tổng số thuế thúê thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Dư có : Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp. Kế toán ghi sổ các nghiệp vụ về thuế TNDN như sau: - Cuối niên độ kế toán ,xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp và đưa vào chi phí kinh doanh. Nợ TK” chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” Có TK”thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp” - Khi nộp thuế kế toán ghi: Nợ TK”thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp” Có TK”tiền” - Khi xác định được số thuế chính thức phải nộp,nếu phải nộp bổ sung(nếu có) Kế toán ghi: “Nợ TK”chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp” Có TK”tiền” Phần II: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam I. Các vấn đề về thuế TNDN: 1.Khái niệm: Thuế TNDN là một loại thuế trực thu thu vào thu nhập có được của các tổ chức,các nhân trong một thời kỳ sản xuất kinh doanh nhất định. Các văn bản về luật thuế TNDN từ khi ban hành gần: - Luật thuế TNDN số 03/1997/QH09 được quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 11 (từ ngày 2/4/1997-10/5/1997) thông qua ngày 10/5/1997 có hiệu lưc từ ngày 11/1/1999 thay cho thuế lợi tức. - Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13-5-1998 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế TNDN. - Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14-7-1998 hướng dẫn thi hành nghị định số 30/1998/NĐ-CP Ngày 13-5-1998 của chính phủ. - Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15-7-1998 của bộ TC hướng dẫn kế toán thuế TNDN. - Thông tư số 179/1998/TT-CTC ngày 26-12-1998 của bộ tài chính hướng dẫn kế toán thuế TNDN áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bảo hiểm - Thông tư số 182/1998/TT-BTC ngày 26-12-1998 của bộ tài chính hướng dẫn kế toán thuế TNDN đối với các doanh nghiệp,tổ chức,cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. - Luật thuế thu nhập số 09/2003/QH11 đươc quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/6/2003.Có hiệu lưc từ ngày 1/1/2004 tren cơ sở sửa đổi bổ sung nội dung quy định tại luật thuế số 03/1997/QH9. - Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22-12-2003 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế TNDN. - Thông tư số 128/20030TT-BTC ngày 22-12-2003 của bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22-12-2003 của chính phủ. - Quyết định số 206/2003/NĐ-CP ngày 22-12-2003 của bộ tài chính ban hành về chế độ quản lý,sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Đến nay, luật thuế TNDN đãTNDN đã áp dụng được 4 năm,góp phần tăng nguồn thu ổn định cho ngân sáh nhà nước và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển góp phần khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài vào Việt Nam cũng khuyến khích đối với doanh nghiệp xuất khẩu. 2. Phạm vi áp dụng. 2.1.Đối tượng chịu thuế TNDN: - Tại điều 1 và điều 3 luật thuế TNDN luật số 09/2003/QH11 qui định là các tổ chức,cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước,công ty trách nhiệm hữu hạn:công ty cổ phần,công ty hợp danh:doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài và bên nước ngoài tham dia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoaì tại Việt Nam công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam,doanh nghiệp tư nhân,hợp tác xã,tổ hợp tác,tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị,tổ chức chính trị xã hội,tổ chức xã hội,tổ chức xã hội,tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân,cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp có sản xuất,kinh doanh hàng hoá dịch vụ. - Là cá nhân sản xuất,kinh doanh hàng hoá,dịch vụ bao gồm hộ cá thể và nhóm kinh doanh,hộ gia đình,cá nhân sản xuất nông nghiêp,cá nhân hành nghề độc lập,cá nhân có tài sản cho thuê,cá nhân nước ngoài kinh doanh có thu nhập phát dinh tại Việt Nam. - Là cơ sở thường trú của công ty nước ngoài ở Việt Nam là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty nước ngoài tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập bao gồm: + Chi nhánh,văn phòng điều hành,nhà máy,công xưởng phương tiện vận tải,hầm mỏ,dầu khí hoặc khí đốt hoăc bất cứ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên vào Việt Nam. + Địa điểm xây dựng,công trình xây dựng,lắp đặt,lắp ráp. + Cơ sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công cho mình hay một đối tượng khác. + Đại lý cho công ty nước ngoài + Đại diện ở Việt Nam trong các trường hợp là đại diện có thẩm quyền kí kết các hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền kí kết các hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Trong trường hợp hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam kí kết có quy định khác về cơ sở thường trú thực hiện theo quy định của Hiệp định đó. 2.2 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế. - Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi,nuôi trồng thuỷ sản. - Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi,nuôi trồng thuỷ sản,từ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn,có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản. 3. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất. 3.1 Thu nhập chịu thuế. Thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ ở nước ngoài. Kì tính thuế được xác định theo năm dương lịch.Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kì tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng.Kì tính thuế đầu tiên đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập và kì tính thuế cuối cùng đối với cơ sở kinh doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể,phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức sau: Thu nhập Doanh thu để Chi phí hợp thu nhập chịu chịu thuế = tính thu nhập - lý trong kì + thuế khác trong trong kì chịu thuế trong tính thuế kì tính thuế tính thuế kỳ tính thuế Sau khi xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên cơ sở kinh doanh được trừ số lỗ của các kì trước chuyển sang trước khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định. 3.1.1 Doanh thu chịu thuế Doanh thu chịu thuế được xác định như sau: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền hàng,tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ giá,phụ thu,phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định cụ thể đối với cơ sở kinh doanh nôp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu không có thuế GTGT. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hoá,cung cấp dịch vụ là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng cung ứng dịch vụ. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau: + Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hoá trả tiền một lần, không bao gồm trả tiền lãi trả chậm. + Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá dịch vụ dùng trao đổi,biếu,tặng,tiêu dùng nội bộ được xác định theo giá bán của h sản phẩm, hàng hoá,hoặc cùng loại hoặc tương đương tại điểm trao đổi,biếu tặng,tiêu dùng nội bộ. + Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công,nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá. + Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kì cho hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền cho một lần. + Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động tín dụng là tiền cho vay phải thu phát sinh trong kì tính thuế. + Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp khác do Bộ tài chính quy định. 3.1.2 Chi phí hợp lý được trừ để tính thuế thu nhập chịu thuế 3.1.2.1 Những khoản chi phí hợp lý: - Chi phí khấu hao TSCĐ, sử dụng cho hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá,dịch vụ.Mức trích khấu hao TSCĐ được xác định căn cứ vào giá trị TSCĐ và thời gian trích khấu hao cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá,dịch vụ có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao theo mức độ mới công nghệ Bộ tài chính quy định tiêu chuẩn TSCĐ,thời gian, mức trích khấu hao và khấu hao nhanh quy định tại khoản này. Chi phí nguyên liệu,vật liệu,nhiên liệu,năng lượng,hàng hoá thực tế sử dụng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kì được tính vào mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do cơ sở kinh doanh tự xác định. Tiền lương, tiền công, phụ cấp theo quy định của Bộ luât lao động, tiền ăn ca, trừ tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể kinh doanh và thu nhập của sáng lập viên công ty không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh. Chi phí nghiên cứu khoa học,công nghệ, sáng kiến, cải tiến y tế, đào tạo lao động theo chế độ quy định, tài trợ giáo dục. Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện,nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ, kiểm toán, dịch vụ pháp lý, thiết kế, xác lập và bảo vệ nhãn hiệu hàng hoá, bảo hiểm tài sản, chi trả tiền sử dụng tài liệu kĩ thuật, bằng sáng chế giấy phép công nghệ không thuộc TSCĐ, dịch vụ kĩ thuật và dịch vụ mua ngoài khác. Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật, chi bảo hộ lao động, trang phục, chi bảo vệ cơ sở kinh doanh, chi công tác phí, trích lập quỹ Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của cơ sở kinh doanh sử dụng lao động,Kinh phí công đoàn, chi phí hỗ trợ cho hoạt động của Đảng,đoàn thể tại cơ sở kinh doanh,khoản trích phải nộp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên và các quỹ của hiệp hội theo chế độ quy định. Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác của các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế, chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế kí hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại tại thời điểm vay. Trích các khoản dự phòng theo chế độ quy định. Trợ cấp thôi việc cho người lao động. Chi phí về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ. Chi phí quảng cáo, tiếp thị,khuyến mại liên quan trực tiếp hoạt động đến sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí khác được khống chế tối đa không quá 10% tổng số chi phí đối với hoạt động doanh nghiệp, tổng số chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra. Các khoản thuế,phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ được tính vào chi phí hợp lí. Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú ở Việt Nam theo quy định của Chính phủ. Chi phí mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức cá nhân không kinh doanh, không có hoá đơn chứng từ do chính phủ quy định. 3.1.2.2 Các khoản không được tính vào chi phí hợp lý - Tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Pháp luật về lao động, trừ trường hợp thuê mướn lao động theo vụ việc. - Tiền lương,tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh. Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng quản trị của các công ty TNHH,công ty cổ phần trực tiếp tham gia điều hành sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. - Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết như chi phí sửa chữa TSCĐ, phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, sản phẩm,công trình xây dựng và các khoản trích trước khác. - Các khoản không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từ không hợp pháp. - Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông,phạt vi phạm chế độ đăng kí kinh doanh, phạt vay nợ dài hạn, phạt vi pạhm chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hành chính về thuế và các khoản phạt khác. - Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như: chi về đầu tư xây dựng cơ bản, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương, chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu thu nhập chịu thuế. - Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ. + Chi sự nghiệp. + Chi ốm đau thai sản + Chi trợ cấp khó khăn,thường xuyên,khó khăn đột xuất. + Các khoản chi phí do nguồn kinh phí đài thọ. Chi phí không hợp lý. 3.1.3 Các khoản thu nhập chịu thuế khác. Thu nhập từ chênh lệch mua bán chứng khoán,quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản,thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất, lãi từ chuyển nhượng cho thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi cho vay vốn,bán ngoại tệ, kết dư cuối năm các khoản dự phòng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, đã xoá sổ nay đã đòi được, thu các khảon nợ phải trả không xác định được chủ, các khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra và các khoản thu nhập khác. 3.2 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế suất thuế TNDN như sau: Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh là 28%. Thuế suất áp dụng đối với từng cơ sở kinh doanh tiến hành tịmk kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 28% đến 50% phù hợp với từng dự án đầu tư, từng cơ sở kinh doanh. Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác phải gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ tài chính để bộ tài chính xem xét, tham khảo ý kiên của các bộ, ngành liên quan trình thủ tướng chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể trong từng dự án. II. Chuẩn mực thuế TNDN. Chuẩn mực thuế TNDN là chuẩn mực số 17 được ban hành và công bố theo quyết định số 12/2005/QĐ- BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ tài chính. 1. Các thuật ngữ trong chuẩn mực. 1.1 Lợi nhuận kế toán: Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kì trước khi trừ thuế TNDN, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. 1.2 Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập doanh nghiệp của một kì, được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được). 1.3 Chi phí thuế TNDN (thu nhập thuế TNDN) Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế TN hoãn lại( hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoạc lỗ của một kì. 1.4 Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ( hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. 1.5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành. 1.6 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản: - Chênh lệch tạm thời được khấu trừ. - Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng. - Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi chưa sử dụng. 1.7 Chênh lệch tạm thời Là các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản này.Chênh lệch tạm thời có thể là: - Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay phải thanh toán. - Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khỏan mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán. 1.8 Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả: Là giá trị tính cho tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế TNDN. 2. Sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế. Trên thực tế thường có sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán va thu nhập chịu thuế TNDN.Sự khác biệt này xảy ra là do sự khác nhau giữa việc xác định của thuế và xác định của kế toán. Nguyên nhân xảy ra sự chênh lệch là do cách xác định khác nhau như sau: Chỉ tiêu Theo quy định của kế toán Theo quy định của thuế Doanh thu Tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kì kế toán góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.Thoả mãn 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán số 14. Toàn bộ tiền hàng,tiền gia công tiền cung ứng dịc vụ bao gồm cả trợ giá phụ thu,phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng.Doanh nghiệp đã phát hành hoá đơn hoặc dịch vụ cung cấp đã hoàn thành. Khấu hao Thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Theo quyết định số 206 Dự phòng phải thu khó đòi Theo ban lãnh đạo doanh nghiệp Theo quy định của Bộ tài chính Chi phí hỗ trợ,ủng hộ Ghi nhận vào chi phí Chi phí không được khấu trừ Dự phòng trợ cấp mất việc làm và thử việc Là chi phí Theo tỷ lệ quy định Phân bổ chi phí ở công ty mẹ ở nước ngoài Là chi phí Quy định cụ thể phương pháp tính Chi phí không có hoá đơn chứng từ Là chi phí Không được coi là chi phí Tiền phạt Là chi phí Không được coi là chi phí III. Phương pháp hạch toán thuế TNDN 1.Tài khoản sử dụng 1.1 Tài khoản 3334- thuế TNDN phải nộp và tình hình nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước. 1.1.1 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 3334 - Tài khoản 3334 được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. - Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tờ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế.Hàng quý doanh nghiệp tạm nộp thuế của quý đầy đủ,dụng hạn vào Ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế. 1.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3334 Bên nợ: Số thuế TNDN đã nộp vào ngân sách nhà nước. Số thuế TNDN được miễn trừ vào số thuế phải nộp. Số chênh lệch đã nộp giữa thuế TNDN phải nộp theo thông báo hàng quý của cơ quan thuế lớn hơn số thuế TNDN thực tế phải nộp khi báo cáo quyết toán thuế cuối năm duyệt. Bên có: Số thuế TNDN phải nộp. Số dư bên có: Số thuế TNDN còn phải nộp vào Ngấn sách nhà nước 1.2 Tài khoản 821- chi phí thuế TNDN 1.2.1 Kết cấu Bên nợ: Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm. Thuế TNDN của năm trước phải nộp bổ sung so phát sinh sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại. Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả. Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên có của tài khoản 8212 lớn hơn số phát sinh bêb nợ của tài khoản 8212 phát sinh trong năm vào bên có của tài khoản 911. Bên có: Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn thuế thu nhập doanh nghiệp tam phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm. Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm. Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lạivà ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại. Kết chuyển chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào bên nợ tài khoản 911- “xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản 821”chi phí thuế TNDN” không có số dư cuối năm. Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2: Tài khoản 8211’Chi phí thuế TNDN hiện hành” Tài khoản 8212”Chi phí thuế TNDN hoãn lại”. 2. Phương pháp hạch toán - Để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách,hàng quý doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN theo thông báo của cơ quan thuế (hoặc tạm nộp theo kế hoạch).Khi xác định số thuế TNDN tạm phải nộp cho ngân sách nhà nước.Kế toán ghi: Nợ TK 821(8211):tăng chi phí thuế TNDN Có tk 333(3334): Số thuế TNDN tạm phải nộp cho ngân sách nhà nước. Khi tạm nộp cho ngân sách căn cứ vào chứng từ nộp thuế.Kế toán ghi: Nợ tk 3334: giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp cho ngân sách nhà nước. Có tk 111,112,331…. Cuối năm khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính,nếu số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp,kế toán phản ánh số thuế còn phải nộp bổ sung cho ngân sách. Nợ tk 821(8211) Tăng chi phí thuế TNDN Có tk 3334: Số thuế TNDN phải nộp bổ sung cho ngân sách. Nếu số thuế TNDN đã tạm nộp lớn hơn số phải nộp cho Ngân sác,số thuế nộp thừa cho Ngân sách được chuyển nộp bù cho năm tiếp sau.Căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán ghi phần chênh lệch nộp thừa bằng bút toán: Nợ tk 3334:kết chuyển số thuế TNDN nộp thừa năm trước thành nộp bù cho năm nay. Có tk 821( 8211): Giảm chi phí thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp chiết khấu miễn giảm thuế TNDN.Số thuế TNDN được miễn giảm ghi: Nợ tk 333(3334): giảm số thuế TNDN phải nộp cho ngân sách. Có tk 421( 4211): tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước. 3. Thu._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc26292.doc