Biện pháp giảm rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............1 Bộ giáo dục và đào tạo Tr−ờng đại học nông nghiệp hà nội --------------- Vũ văn đĩnh Biện pháp giảm rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện nghĩa h−ng, tỉnh nam định Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh Chuyên ngành : quản trị kinh doanh Mã số : 603405 Ng−ời h−ớng dẫn khoa học: GS.TS. phạm thị mỹ dung Hà nội – 2010 Trường ðại học Nụng nghiệp Hà

pdf123 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1082 | Lượt tải: 3download
Tóm tắt tài liệu Biện pháp giảm rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............i Lời cam đoan - Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc sử dụng để bảo vệ bất kỳ học vị nào. - Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ6 đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đ6 đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày….. tháng….. năm 2010 Tác giả Vũ văn đĩnh Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............ii Lời cảm ơn Tôi xin bầy tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung đ6 dành nhiều tâm huyết, tận tình h−ớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình ghiên cứu đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Đào tạo Sau đại học, các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, bộ môn Kế toán tr−ờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội đ6 tạo điều kiện, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nghĩa H−ng, các phòng, ban của Uỷ ban Nhân dân huyện Nghĩa H−ng, các doanh nghiệp và các hộ nông dân đ6 hợp tác và tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập tài liệu cho đề tài này. Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đ6 nhận đ−ợc nhiều sự giúp đỡ, động viên, khích lệ rất nhiều từ phía gia đình và bạn bè đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhận những tình cảm quý báu đó. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày….. tháng….. năm 2010 Tác giả luận văn Vũ Văn Đĩnh Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............iii Mục lục 1. đặt vấn đề ..............................................................................................1 1.1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài .................................................................1 1.2. Mục đích nghiên cứu ..............................................................................2 1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................2 1.3. Câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu ................................................................3 1.4. Đối t−ợng và phạm vi nghiên cứu...........................................................3 1.4.1. Đối t−ợng nghiên cứu ......................................................................3 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................3 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn..........................................................4 2.1. Rủi ro của Ngân hàng............................................................................4 2.1.1. Rủi ro nói chung ..............................................................................4 2.1.2. Rủi ro với Ngân hàng.......................................................................5 2.2. Tín dụng và Rủi ro tín dụng...................................................................7 2.2.1. Tín dụng...........................................................................................7 2.2.2. Khái niệm rủi ro tín dụng ..............................................................10 2.2.3. Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng....................................................12 2.2.4. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng......................................14 2.2.5. Các chỉ tiêu đo l−ờng rủi ro tín dụng [8]. ......................................21 2.2.6. Hậu quả của rủi ro tín dụng ...........................................................28 2.3. Một số kinh nghiệm quản lý rủi ro của một số Ngân hàng..................29 2.3.1. Kinh nghiệm về hạn chế rủi ro tín dụng ở Ngân hàng Citibank của Mỹ..........................................................................29 2.3.2. Kinh nghiệm quản lý rủi ro của các Ngân hàng Thái Lan [7].......31 2.3.3. Một số kinh nghiệm quản lý rủi ro của NHTM Việt Nam...........34 Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............iv 3. đặc điểm chi nhánh NHNo&ptnt nghĩa h−ng và ph−ơng pháp nghiên cứu.................................................................38 3.1. Sơ l−ợc về Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng tỉnh Nam Định.38 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.................................................38 3.1.2. Tổ chức và nhiệm vụ của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng tỉnh Nam Định ...............................................................................41 3.1.3. Kh iá quát tình hình hoạt động của Chi nhánh trong những năm qua .......43 3.2. Ph−ơng pháp nghiên cứu.......................................................................53 3.2.1. Ph−ơng pháp thu thập số liệu.........................................................53 3.2.2. Ph−ơng pháp xử lý tài liệu .............................................................53 3.2.3. Ph−ơng pháp phân tích số liệu.......................................................53 3.2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu........................................................................54 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận........................................55 4.1. Rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng tỉnh NĐ...........55 4.1.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng tỉnh NĐ.................................................................................................55 4.1.2. Phân loại nợ quá hạn......................................................................56 4.2. Các nhân tố ảnh h−ởng tới rủi ro tín dụng tại Chi nhánh .....................67 4.2.1. Khách quan....................................................................................67 4.2.2. Chủ quan từ NHNo huyện Nghĩa H−ng ........................................71 4.3. Những biện pháp đ6 thực hiện và kết quả đạt đ−ợc trong quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh Nghĩa H−ng ...........................................................75 4.3.1. Những biện pháp đ6 thực hiện .......................................................75 4.3.2. Kết quả và những hạn chế của các biện pháp................................80 4.4. Đề xuất biện pháp giảm rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo huyện Nghĩa H−ng tỉnh Nam Định đến năm 2012.................................................85 4.4.1. Định h−ớng phát triển của Chi nhánh NHNo Nghĩa H−ng đến 2012....85 Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............v 4.4.2. Đề xuất biện pháp giảm rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo Nghĩa H−ng ................................................................................... 87 5. kết luận và kiến nghị.................................................................103 5.1. Kết luận...............................................................................................103 5.2. Kiến nghị ............................................................................................105 5.2.1. Với Chính phủ .............................................................................105 5.2.2. Với NHNo&PTNT Việt Nam.....................................................106 5.2.3. Kiến nghị với NHNo tỉnh Nam Định...........................................106 Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............vi DANH mục bảng Bảng 2.1: Tỷ lệ xác định giá trị tài sản............................................................27 Bảng 3.1: Kết quả huy động vốn .....................................................................45 Bảng 3.2: Tình hình sử dụng vốn.....................................................................48 Bảng 3.3: Tình hình kinh doanh ngoại tệ.........................................................52 Bảng 4.1: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn .......................................................55 Bảng 4.2: Nợ quá hạn phân theo nguyên nhân. ...............................................56 Bảng 4.3: Nợ quá hạn phân theo nhóm nợ.......................................................58 Bảng 4.4: NQH phân theo thời gian ................................................................60 Bảng 4.5: Tỷ trọng NQH trên d− nợ phân theo thời gian. ...............................61 Bảng 4.6: Rủi ro tín dụng thể hiện qua NQH phân theo ngành kinh tế ..........62 Bảng 4.7: Tỷ trọng NQH trên d− nợ phân theo ngành kinh tế.........................63 Bảng 4.8: NQH theo thành phần kinh tế..........................................................64 Bảng 4.9: NQH thể hiện qua tính chất đảm bảo trong cho vay .......................65 Bảng 4.10: NQH trên d− nợ phân theo tính chất bảo đảm trong cho vay........66 Bảng 4.11: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hạn chế rủi ro tín dụng...........82 Bảng 4.12: Thu nợ hạch toán ngoại bảng ........................................................84 Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............vii Danh mục sơ đồ và đồ thị Sơ đồ 2.1: Rủi ro tín dụng của Ngân hàng.......................................................11 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng....................41 Biểu đồ 3.1: Nguồn vốn huy động phân theo loại tiền ....................................46 Biểu đồ 3.2: D− nợ phân theo thời hạn ............................................................50 Biểu đồ 4.2: Nợ quá hạn theo nguyên nhân.....................................................57 Biểu đồ 4.3: Biến động NQH theo nhóm nợ....................................................58 Biểu đồ 4.4: Biến động của NQH phân theo thời gian ....................................60 Biểu đồ 4.5: Biến động tỷ trọng NQH trên d− nợ phân theo thời gian............61 Biểu đồ 4.6: Biến động NQH phân theo ngành kinh tế ...................................63 Biểu đồ 4.9: Biến động NQH theo tính chất đảm bảo trong cho vay………..65 Biểu đồ 4.10: Biến động tỷ lệ NQH trên d− nợ theo tính chất đảm bảo..........66 Sơ đồ 4.1: Các biện pháp giảm rủi ro tín dụng tại NHNo Nghĩa H−ng...........87 Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............viii Danh mục các chữ viết tắt Cc Cơ cấu Bq Bình quân Dnnn Doanh nghiệp nhà n−ớc Dnnqd Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Nhtm Ngân hàng th−ơng mại Nhnn&ptnt Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nhnn Ngân hàng nhà n−ớc Nhcsxh Ngân hàng chính sách x6 hội Nqh Nợ quá hạn Td Tín dụng TSC Tài sản có Vnd Việt Nam đồng Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............1 1. đặt vấn đề 1.1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Thực hiện những cam kết quốc tế về lĩnh vực Ngân hàng trong hiệp định th−ơng mại Việt-Mỹ và gia nhập tổ chức th−ơng mại WTO đ6 và đang đặt ra cho hệ thống Ngân hàng th−ơng mại Việt Nam những thách thức to lớn. Vì từ năm 2010, lĩnh vực Ngân hàng sẽ mở cửa hoàn toàn. Vậy, để hội nhập thành công và không bị mất chỗ đứng trên thị tr−ờng, các Ngân hàng th−ơng mại Việt Nam phải lành mạnh hoá tài chính theo chuẩn mực quốc tế, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh. Một trong những yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định tiềm lực của Ngân hàng là biện pháp giảm rủi ro, đây là vấn đề các Ngân hàng th−ơng mại đặc biệt quan tâm. Trong nền kinh tế thị tr−ờng hoạt động Ngân hàng có thể gặp các rủi ro nh−: Rủi ro l6i suất, rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro thanh khoản, rủi ro về nguồn vốn, tất cả các rủi ro trên dù lớn hay nhỏ cũng đều gây tổn thất cho Ngân hàng. Đặc biệt đối với Ngân hàng Nông nghiệp đối t−ợng đầu t− tín dụng, thị phần đầu t− tín dụng Nông nghiệp nông thôn là chủ yếu thì mức rủi ro tín dụng lại càng cao do chịu nhiều rủi ro khách quan. Nghiên cứu về rủi ro trong hoạt động Ngân hàng là việc làm hết sức cần thiết đối với hệ thống NHTM Việt Nam. Việc nghiên cứu này cho ta thấy rõ đ−ợc các loại rủi ro. Nhất là rủi ro tín dụng, nguyên nhân xuất hiện rủi ro tín dụng và hậu quả của nó, từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu, thiết thực nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, giảm thiểu tổn thất cho hệ thống Ngân hàng. Thực tế hoạt động của NHTM Việt Nam trong thời gian qua là một minh chứng cho nhận định này. Hiệu quả hoạt động tín dụng ch−a cao, chất l−ợng tín dụng ch−a tốt, thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn còn cao so với khu vực và ch−a có khuynh h−ớng giảm vững chắc. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, các NHTM cũng đứng tr−ớc những thách thức mới và đi kèm Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............2 với nó là tiềm ẩn những rủi ro. Chính vì vậy, vấn đề rủi ro trong hoạt động Ngân hàng đang trở thành vấn đề x6 hội quan tâm và mang tính thời sự cao, việc tìm ra các biện pháp để khắc phục, xử lý những khoản rủi ro tín dụng và hạn chế những khoản rủi ro tín dụng mới phát sinh tại các NHTM Việt Nam đang là vấn đề bức xúc cả trên ph−ơng diện lý thuyết và thực tiễn. NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng cũng gặp những rủi ro nh− các Ngân hàng khác, tuy vậy do địa bàn hoạt động cụ thể gắn với huyện nghèo của tỉnh Nam Định nên biểu hiện rủi ro cũng có những đặc thù riêng. Với những lý do trên, đ−ợc sự đồng ý của giáo viên h−ớng dẫn GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện sau đại học, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Biện pháp giảm rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng tỉnh Nam Định”. 1.2. Mục đích nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng từ đó đề xuất các biện pháp giảm rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nghĩa H−ng. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp giảm rủi ro tín dụng. - Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng. - Đề xuất một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............3 1.3. Câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu - Trong quá trình hoạt động Ngân hàng NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng tỉnh Nam Định th−ờng gặp những loại rủi ro tín dụng nào, nguyên nhân từ đâu? - Muốn giảm thiểu rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng thì cần áp dụng các biện pháp nào? 1.4. Đối t−ợng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1. Đối t−ợng nghiên cứu Nghiên cứu rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng tỉnh Nam Định. 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng tỉnh Nam Định. ðề tài cũng đề cập đến các loại rủi ro khác ở mức độ nhất định để có cái nhìn tổng quát về rủi ro và đề ra biện pháp nhằm giảm rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng. - Phạm vi về không gian Đề tài đuợc nghiên cứu tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng. - Phạm vi thời gian Đề tài đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng từ năm 2007 – 2009, các biện pháp giảm rủi ro tín dụng đ−ợc đề xuất đến năm 2012. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............4 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn 2.1. Rủi ro của Ngân hàng 2.1.1. Rủi ro nói chung Rủi ro tồn tại ở khắp mọi nơi, mọi lĩnh vực trong cuộc sống, hiện diện ở hầu hết trong mọi hoạt động của con ng−ời. Ngày nay có rất nhiều khái niệm về rủi ro do những tr−ờng phái và tác giả khác nhau đ−a ra. Nh−ng nhìn chung, chúng ta có thể chia ra làm hai tr−ờng phái lớn sau [5]. * Tr−ờng phái truyền thống (hay gọi là tr−ờng phái tiêu cực) Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con ng−ời [5]. * Tr−ờng phái trung hoà Rủi ro là sự bất chắc có thể đo l−ờng đ−ợc. Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang tới những tổn thất, mất mát, nguy hiểm… Cho con ng−ời nh−ng cũng có thể mang đến những cơ hội [5]. Có các dạng phân loại rủi ro nh− sau: * Phân theo nguồn gốc rủi ro [3]. - Rủi ro tự nhiên: Đây là nhóm rủi ro do các hiện t−ợng thiên nhiên nh−. Lũ lụt, m−a đá, hạn hán, động đất, ô nhiễm môi tr−ờng… gây ra những rủi ro này th−ờng gây thiệt hại to lớn về ng−ời và của. - Rủi ro x6 hội: Là những rủi ro gây ra do sự thay đổi chuẩn mực giá trị, hành vi của con ng−ời, cấu trúc x6 hội, các định chế… - Rủi ro kinh tế: Là những rủi ro do môi tr−ờng kinh tế gây ra nh− tốc độ phát triển kinh tế, tăng tr−ởng, suy thoái, lạm phát, thiểu phát… * Phân theo mức độ rủi ro - Rủi ro cá nhân: Là rủi ro chỉ ảnh h−ởng tới một cá nhân. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............5 - Rủi ro cộng đồng: Là rủi ro ảnh h−ởng đến cộng đồng. * Phân theo mức độ xuất hiện rủi ro [5]. - Rủi ro dây truyền: Là rủi ro xuất hiện kéo theo xuất hiện những rủi ro khác. - Rủi ro riêng rẽ: Là rủi ro chỉ xuất hiện một loại rủi ro. - Rủi ro kết hợp: Là rủi ro do nhiều loại rủi ro kết hợp với nhau tạo nên. * Phân theo lĩnh vực rủi ro [13] - Rủi ro trong sản xuất: Là những rủi ro liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất của đơn vị sản xuất. - Rủi ro ngoài sản xuất: Là những rủi ro không gắn trực tiếp đến sản xuất và th−ờng liên quan đến đời sống của con ng−ời. * Phân theo đối t−ợng rủi ro - Rủi ro về tài sản: Là những rủi ro gắn trực tiếp tới tài sản của nông hộ, doanh nghiệp… - Rủi ro về nhân lực: Là những rủi ro mà những nhân lực (con ng−ời) gặp phải. - Rủi ro về trách nhiệm pháp lý: Là những rủi ro nảy sinh từ môi tr−ờng pháp lý. 2.1.2. Rủi ro với Ngân hàng Có thể phân loại rủi ro với Ngân hàng nh− sau: 2.1.2.1. Rủi ro tín dụng Từ x−a, những ng−ời cho vay đ6 luôn đòi hỏi những bảo đảm chắc chắn cho sự hoàn trả nợ vay. Khó khăn là mặc dù họ có quyền đáng kể khi th−ơng l−ợng tr−ớc khi ký hợp đồng cho khoản vay, những ng−ời vay ở thế có lợi hơn một khi tiền đ6 đ−ợc giải ngân. Rủi ro tín dụng là “Lỗ tiềm tàng vốn có đ−ợc tạo ra khi cấp tín dụng cho một khách hàng” hay nói cách khác “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra do Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............6 khách hàng không thực hiện trả nợ theo các điều khoản đ6 thoả thuận trong hợp đồng tín dụng” [1, tr.2]. 2.1.2.2. Rủi ro li suất Rủi ro l6i suất là những tổn thất mà Ngân hàng phải gánh chịu do sự thay đổi l6i suất trên thị tr−ờng gây ra. Rủi ro này bao gồm sự giảm sút trong thu nhập và giá trị thị tr−ờng của bảng tổng kết tài sản bị giảm đi. 2.1.2.3. Rủi ro hối đoái Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền tính ra một đồng tiền khác. Rủi ro hối đoái là do sự biến động về tỷ giá giữa các đồng tiền. Trong nền kinh tế thị tr−ờng, tỷ giá luôn biến động, với biến đổi của tỷ giá hối đoái, bất kỳ một khoản nợ nào dù thời hạn dài hay ngắn, đối với một đồng tiền nhất định, đều có thể tạo ra cho Ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tỷ giá hối đoái. rủi ro hối đoái liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng khi khách hàng vay vốn ngoại tệ, bán đi lấy nội tệ, hoặc kinh doanh nhập khẩu nh−ng không cân đối đ−ợc vốn ngoại tệ phải mua trên thị tr−ờng, đến khi trả nợ thì giá tăng cao, gây rủi ro cho khách hàng và Ngân hàng. Tr−ờng hợp rủi ro hối đoái cũng liên quan trực tiếp đến tín dụng đối với Ngân hàng khi không cân đối đ−ợc nguồn ngoại tệ để cho vay, NHTM luôn ở trong trạng thái “Tr−ờng” hay “Đoản” về một loại tài sản ngoại tệ nào đó [12]. 2.1.2.4. Rủi ro nguồn vốn Rủi ro nguồn vốn th−ờng xảy ra d−ới hai hình thức: - Rủi ro do ứ đọng vốn: Tức là nguồn vốn huy động của Ngân hàng bị ứ đọng không cho vay đ−ợc, cũng nh− không thể chuyển sang đ−ợc các loại tài sản sinh lời khác. Nh− chúng ta đ6 biết một trong các hoạt động của NHTM là đi vay để cho vay nhằm tìm kiếm lợi nhuận, nếu số tiền huy động Ngân hàng không sử dụng hết (tức l−ợng tiền dự trữ v−ợt mức cần thiết mà không sinh lời) thì đến kỳ hạn Ngân hàng vẫn phải trả l6i cho số vốn huy động, các chi phí nghiệp vụ và chi Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............7 phí quản lý. Điều này dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh Ngân hàng, không khắc phục đ−ợc dẫn đến đóng cửa Ngân hàng. - Rủi ro do thiếu vốn: Do việc chuyển hoá các kỳ hạn sử dụng vốn và nguồn vốn không nhịp nhàng dẫn đến Ngân hàng không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng, nếu Ngân hàng không có biện pháp kịp thời để đảm bảo khả năng thanh toán mà không có cách giải quyết kịp thời để đảm bảo khả năng thanh toán thì rất dễ dẫn đến rủi ro thanh toán và Ngân hàng dễ phá sản [12]. 2.1.2.5. Rủi ro thanh khoản Trong nền kinh tế thị tr−ờng các NHTM luôn phải duy trì một mức dự trữ nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán hiện tại, đột xuất nảy sinh trong t−ơng lai. Khi Ngân hàng không đảm bảo khả năng thanh toán mà không có cách giải quyết kịp thời dễ dẫn đến hiệu ứng dây truyền trong việc rút tiền ồ ạt và làm cho Ngân hàng có thể phải phá sản [12]. 2.2. Tín dụng và Rủi ro tín dụng 2.2.1. Tín dụng Tín dụng xuất hiện từ khi x6 hội có phân công lao động, sản xuất và trao đổi hàng hoá. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba khâu: dự trữ - sản xuất - l−u thông. Do đó, th−ờng xảy ra hiện t−ợng thừa vốn và thiếu vốn ở các doanh nghiệp. Tín dụng ngân hàng góp phần điều tiết các nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế không bị gián đoạn, sử dụng hợp lý hơn trong nền kinh tế. Ngân hàng với t− cách là tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất, đóng vai trò là ng−ời thủ quỹ cho toàn x6 hội, là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế, là nơi tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong x6 hội để cung ứng cho các khách hàng có nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............8 Lý luận và thực tiễn cho thấy, tín dụng là hoạt động chủ yếu tại NHTM. Có nhiều khái niệm về tín dụng nh−: Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả theo điều kiện đ6 thoả thuận. Tín dụng là quan hệ vay m−ợn d−ới dạng tiền tệ, có hoàn trả cả gốc và l6i sau một thời gian nhất định. Tín dụng là một giao dịch về tài sản, (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức x6 hội và các tổ chức tín dụng khác) trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và l6i cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Nh− vậy, tín dụng chính là việc chuyển giao quyền sử dụng chứ không thay đổi quyền sở hữu, việc chuyển giao này có thời hạn nhất định và có tính hoàn trả cả gốc và l6i. Phần l6i chính là một phần thu nhập của ng−ời sở hữu vốn tín dụng. Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng [6]. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác [6]. Tổ chức tín dụng đ−ợc cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân d−ới hình thức cho vay, chiết khấu th−ơng phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lnh cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN [6]. Nh− vậy, bản chất của tín dụng ngân hàng đó là việc cấp một khoản tiền cho khách hàng sử dụng và có nguyên tắc hoàn trả. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............9 Tín dụng Ngân hàng là kênh tạo vốn cho nền kinh tế quốc dân và có vai trò rất quan trọng trong việc ổn định, mở rộng sản xuất, nâng cao chất l−ợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm… Điều đó thể hiện nh− sau: Là kênh cung ứng vốn nhanh. Đối với khách hàng, những ng−ời có nhu cầu hợp pháp, tạo điều kiện cung ứng vốn nhanh nhất đối với khách hàng khi họ có cơ hội kinh doanh. Tín dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nó là cầu nối giữa tiết kiệm và tiêu dùng, là động lực thúc đẩy sự ra đời và phát triển các thành phần kinh tế, thông qua hoạt động tín dụng Ngân hàng cung ứng vốn cho các thành phần kinh tế để các thành phần kinh tế phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá ngành nghề. Thông qua hoạt động tín dụng có thể khuyến khích cấp tín dụng cho lĩnh vực này và hạn chế lĩnh vực khác, tạo ra việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các vùng, các ngành. Tăng c−ờng cơ sở vật chất kỹ thuật. Trong nền kinh tế thị tr−ờng các doanh nghiệp muốn tồn tại luôn phải đổi mới công nghệ, thiết bị. Các doanh nghiệp th−ờng không có đủ vốn để thực hiện việc đó, họ th−ờng thông qua kênh tín dụng để thực hiện việc đổi mới công nghệ, sau khi tăng c−ờng cơ sở vật chất kỹ thuật các doanh nghiệp có điều kiện v−ơn lên và phát triển. Thúc đẩy mở rộng sản xuất. Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế thực hiện tái sản xuất mở rộng để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị tr−ờng, giúp đơn vị có thể đứng vững và tồn tại. Thông qua kênh tín dụng của các NHTM, NHNN có thể kiểm soát hoạt động của nền kinh tế thông qua các công cụ của chính sách l6i suất, nghiệp vụ cho vay tái cấp vốn…,NHNN đề ra mục tiêu cụ thể và các chính sách biện pháp phù hợp trong từng thời kỳ nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo định h−ớng của nhà n−ớc, bảo đảm ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............10 2.2.2. Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro trong hoạt động tín dụng rất đa dạng, nó có thể rủi ro do Ngân hàng bị ứ đọng vốn, rủi ro do thiếu vốn khả dụng do sự chênh lệch về tỷ trọng giữa vốn cho vay và vốn đi vay theo tiêu thức thời gian, rủi ro do các vật đảm bảo tín dụng không còn giá trị nh− khi đánh giá ban đầu tr−ớc khi cho vay, rủi ro không thu hồi đ−ợc nợ. Tuy nhiên, trong phạm vi có hạn của đề tài chỉ xem xét rủi ro do Ngân hàng không thu hồi đ−ợc l6i và nợ gốc. Đây là loại rủi ro lớn nhất và th−ờng xuyên xảy ra trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Vì vậy, “Việc đánh giá rủi ro này là trách nhiệm chính của nghề Ngân hàng”. Rủi ro trong tín dụng xảy ra khi bên đi vay, trong một giao dịch, không thực hiện đ−ợc việc thanh toán tiền vay theo thời hạn và điều kiện trong hợp đồng làm cho ng−ời cho vay phải gánh chịu tổn thất tài chính. Vậy từ đây có thể đ−a ra một khái niệm đầy đủ về rủi ro tín dụng. “Rủi ro tín dụng là những thiệt hại, mất mát mà Ngân hàng phải gánh chịu do ng−ời vay vốn hay ng−ời sử dụng vốn của Ngân hàng không trả đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụ đ6 cam kết trong hợp đồng tín dụng với bất kỳ lý do nào” [1]. Rủi ro tín dụng có muôn hình muôn vẻ, với nhiều hình thái, màu sắc, cung bậc khác nhau, chúng luôn tiềm ẩn trong xuất quá trình tr−ớc, trong và sau khi cho vay và biểu hiện ra bên ngoài là món vay không thu hồi đ−ợc, nợ quá hạn, nợ khó đòi, mất vốn…[1]. Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tức là làm giảm thu nhập ròng của Ngân hàng, trong tr−ờng hợp nghiêm trọng có thể dẫn tới thua lỗ hoặc ở mức độ cao hơn là phá sản. Những biểu hiện của rủi ro tín dụng đ−ợc thể hiện ở mô hình sau: Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............11 Sơ đồ 2.1: Rủi ro tín dụng của Ngân hàng Rủi ro tín dụng tồn tại d−ới nhiều hình thức, các hình thức đó luôn chuyển hoá lẫn nhau mà mức độ cuối cùng là nó không có khả năng thu hồi. Lúc đầu Doanh nghiệp, cá nhân có thể chậm trả l6i sau đó chậm trả nợ gốc, hơn nữa là không trả nợ gốc. Lúc này, Ngân hàng thực sự rơi vào tình trạng rủi ro. Tuy nhiên không phải lúc nào rủi ro tín dụng Ngân hàng đều trải qua bốn hình thức trên, có khi Doanh nghiệp hay Hộ gia đình vẫn trả l6i đầy đủ, đúng hạn nh−ng cuối cùng lại không trả nợ gốc nên Ngân hàng chỉ có khoản mục nợ quá hạn không có khả năng thu hồi. Các tr−ờng hợp trên chỉ là các tình huống tổng quát, khi nghiên cứu rủi ro tín dụng ng−ời ta th−ờng chú trọng vào các nguy cơ xảy ra rủi ro nh− l6i treo và đặc biệt là nợ quá hạn phát sinh, còn l6i treo đóng băng và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi đ−ợc coi là các Rủi ro tín dụng Không thu đ−ợc l6i đúng hạn Không thu đ−ợc vốn đúng hạn Không thu đủ l6i Không thu đủ vốn ( mất vốn ) Phát sinh l6i treo đóng băng Phát sinh nợ quá hạn Phát sinh l6i treo Phát sinh nợ khó đòi Khả năng thanh toán giảm, hiệu quả kinh doanh giảm, thất thoát vốn, phá sản Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............12 tình huống rủi ro thực sự nên th−ờng đ−ợc xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra bài học [12]. 2.2.3. Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng Việc kinh doanh khó có thể thất bại qua một đêm do vậy mà sự thất bại đó th−ờng có một vài báo động. Có dấu hiệu mờ nhạt, có dấu hiệu rất rõ ràng. Ngân hàng cần có cách để nhận ra những dấu hiệu ban đầu khoản vay có vấn đề và có hành động cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc xử lý chúng. Nh−ng các dấu hiệu này có khi nhận ra qua một quá trình chứ không phải một thời điểm. Và có thể xếp các dấu hiệu của rủi ro tín dụng thành các nhóm sau. [1] 2.2.3.1. Các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với Ngân hàng * Quá trình hạc._.h toán của Ngân hàng - Phát hành séc quá số d−. - Có sự dao động của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số d− của tài khoản tiền gửi. - Công nợ gia tăng. - Tăng mức sử dụng bình quân các tài khoản. - Không có khả năng thực hiện các hoạt động cắt giảm chi phí. - Tăng c−ờng các khoản nợ th−ơng mại hoặc không có khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn… * Các hoạt động cho vay. - Mức độ vay th−ờng xuyên gia tăng. - Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và l6i cho Ngân hàng. - Th−ờng xuyên yêu cầu Ngân hàng cho đáo hạn. - Yêu cầu các khoản vay v−ợt quá nhu cầu dự kiến. * Ph−ơng thức tài chính. - Chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ với l6i suất cao. - Giảm các khoản phải thu và tăng các khoản phải thu. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............13 - Các hệ số thanh toán phát triển theo chiều h−ớng xấu đi. - Có biểu hiện giảm vốn điều lệ. 2.2.3.2. Các dấu hiệu liên quan đến ph−ơng pháp quản lý của khách hàng - Có sự thay đổi về cơ cấu nhân sự trong hệ thống quản trị hoặc ban điều hành. - Trong hệ thống điều hành luôn có mối quan hệ bất đồng. - Hội đồng quản trị hoặc ban điều hành không có hoặc có ít kinh nghiệm, trình độ kém, quản lý kinh doanh hạn chế dẫn đến việc lập kế hoạch xác định mục tiêu kém, xuất hiện hành động nhất thời… - Có sự thuyên chuyển nhân viên giữa các bộ phận một cách th−ờng xuyên. - Quản lý có tính gia đình. - Có tranh chấp trong quá trình quản lý. - Có chi phí quản lý bất hợp lý. 2.2.3.3. Các dấu hiệu liên quan tới các −u tiên trong kinh doanh - Chấp nhận cắt giảm lợi nhuận nhằm đạt đ−ợc hợp đồng lớn; Khách hàng bị ấn t−ợng bởi một khách hàng có tên tuổi mà sau này có thể trở lên lệ thuộc. - Các sản phẩm sản xuất ra chỉ quan tâm đến hình thức của sản phẩm mà không quan tâm đến các yếu tố khác. - Tung sản phẩm dịch vụ ra thị tr−ờng quá sớm hoặc các hạn mức kinh doanh đ−a ra không thực tế… 2.2.3.4. Các dấu hiệu thuộc về vấn đề kỹ thuật và th−ơng mại - Khó khăn trong phát triển sản phẩm mới, hoặc không có sản phẩm thay thế. - Thay đổi trên thị tr−ờng nh−. Tỷ giá, l6i suất, thay đổi thị yếu ng−ời tiêu dùng, mất nhà cung ứng hoặc mất khách hàng lớn, thêm đối thủ cạnh tranh… - Những thay đổi từ chính sách của nhà n−ớc nh−. Chính sách thuế, điều kiện thành lập và hoạt động, môi tr−ờng kinh doanh… - Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao. - Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế… Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............14 2.2.3.5. Các dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính kế toán - Chuẩn bị các số liệu không đầy đủ hoặc chậm trễ, trì ho6n việc nộp các báo cáo tài chính. Điều này có thể do trình độ của cán bộ kế toán hoặc có thể do khách hàng cố tình. - Khi phân tích các chỉ số thấy. + Có sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ th−ờng xuyên. + Khả năng tiền mặt giảm. + Các tài khoản hạch toán vốn điều lệ không khớp. + Tăng doanh số bán nh−ng l6i giảm hoặc không có l6i. + Những thay đổi về tỷ lệ l6i gộp và l6i ròng trên doanh số bán. + L−ợng hàng hoá sản xuất ra v−ợt quá nhu cầu trên thị tr−ờng. + Các khoản phải thu tăng nhanh, số khách hàng nợ tăng nhanh và thời gian thanh toán của các con nợ kéo dài. + Hoạt động kinh doanh lỗ. + Lập kế hoạch trả nợ và nguồn vốn không đủ. + Cố tình làm đẹp bản cân đối bằng các tài sản vô hình … - Những dấu hiệu phi tài chính khác. + Có sự xuống cấp của cơ sở kinh doanh. + Hàng tồn kho tăng lên quá nhiều do hàng hoá không bán đ−ợc, bị h− hỏng lạc hậu… + Cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp có lối sống buông thả, vi phạm đạo đức… Trong tất cả các dấu hiệu trên, dấu hiệu rõ ràng và có ý nghĩa nhất là việc khánh hàng chậm thanh toán các khoản vay của Ngân hàng khi đến hạn. 2.2.4. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 2.2.4.1. Nguyên nhân khách quan từ môi tr−ờng bên ngoài - Nguyên nhân bất khả kháng. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............15 + Các thiệt hại gây ra do bởi thiên tai b6o lũ, hạn hán, hoả hoạn, động đất, ô nhiễm môi tr−ờng … với Ngân hàng từ khách hàng rất lớn, đặc biệt với kinh doanh Nông nghiệp. + Những thay đổi về nhu cầu của ng−ời tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ đồ của một h6ng kinh doanh và đặt ng−ời đi vay từng làm ăn có l6i vào thế thua lỗ. + Các cuộc đình công kéo dài, việc giảm giá để cạnh tranh hoặc việc mất một ng−ời quản lý giỏi có thể làm thiệt hại nghiêm trọng đến khả năng chi trả tiền vay của ng−ời đi vay. - Nguyên nhân từ thông tin không cân xứng. Việc thiếu thông tin trong các giao dịch sẽ đ−a đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Bản chất vấn đề là thay vì lựa chọn những ng−ời trả đ−ợc nợ để cho vay đ6 chọn ng−ời tích cực vay nhất để cho vay, nh−ng lại là ng−ời có khả năng tạo ra kết cục không trả đ−ợc nợ. Thông tin không cân xứng dẫn đến rủi ro về đạo đức, sau khi giao dịch đó ng−ời vay không thực hiện các cam kết sau khi nhận đ−ợc khoản tiền vay, sử dụng vốn vay sai mục đích mà Ngân hàng không giám sát đ−ợc, đ−a đến việc khó có thể hoàn trả món vay, gây rủi ro cho Ngân hàng. - Nguyên nhân gây rủi ro từ môi tr−ờng kinh tế [12]. + Trong giai doạn kinh tế phát triển (h−ng thịnh). Ng−ời vay hoạt động tốt do lợi nhuận thu đ−ợc t−ơng đối cao, nh−ng trong giai đoạn khủng hoảng (suy thoái) sức mua của ng−ời tiêu dùng giảm sút, tồn kho sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất tăng lên làm cho hàng hoá bán ra và lợi nhuận giảm, ảnh h−ởng tới khả năng hoàn trả của ng−ời đi vay. + Lạm phát: Làm giá cả các yếu tố đầu vào tăng, từ đó các cá nhân và doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính dẫn đến nhu cầu tín dụng tăng, nợ không giảm trong giai đoạn suy thoái, nó cố định về số l−ợng, nợ không thay đổi t−ơng ứng với sức mua của đồng tiền. Vì vậy, nó là gánh nặng với ng−ời đi vay, và cuối cùng không trả đ−ợc nợ. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............16 + Thiểu phát: Làm cho chỉ số tăng giá thấp hơn so với l6i suất vay làm cho các doanh nghiệp cầm chừng trong vay vốn dẫn đến tốc độ tăng tr−ởng tín dụng chậm, hoạt động Ngân hàng chững lại, nền kinh tế trì trệ, các doanh nghiệp không có cơ hội để hoạt động sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận, trong khi đó vẫn phải duy trì các chi phí cố định và cuối cùng là không trả đ−ợc nợ. - Nguyên nhân từ chính sách nhà n−ớc. Chính phủ dùng các chính sách kinh tế vĩ mô: Chính sách tài khoá, tiền tệ, thu nhập, kinh tế đối ngoại tác động vào tổng sản phẩm quốc dân, việc làm, lạm phát, tỷ giá hối đoái…nhằm giảm bớt những giao động của chu kỳ kinh doanh trong mỗi thời kỳ. Bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách kinh tế vĩ mô đều dẫn đến thay đổi l6i suất, tỷ giá hối đoái, điều kiện mở rộng hay thu hẹp tín dụng… Đây là các nhân tố gây nên tính bấp bênh trong kinh doanh tiền tệ, ảnh h−ởng trực tiếp tới hoạt động của NHTM. Chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ nhằm giải quyết lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế, song có lúc không tránh khỏi là đa số các NHTM vào tình trạng bị động. Và rủi ro, tổn thất cho các NHTM là điều khó tránh khỏi. Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới, những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới có ảnh h−ởng tới các quan hệ kinh tế đối ngoại mà biểu hiện là cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái… Thay đổi trên đ−a đến sự biến động của giá cả hàng hoá xuất nhập khẩu, l6i suất, mức cầu tiền tệ … Gây nên rủi ro, đe doạ sự an toàn trong hoạt động của các NHTM. Nợ thiếu sòng phẳng [1]. - Nguyên nhân từ môi tr−ờng pháp lý. Hoạt động kinh doanh luôn chịu bởi ba yếu tố tạo nên môi tr−ờng pháp lý đó là. Hệ thống luật, hệ thống các biện pháp bảo đảm cho pháp luật đ−ợc thực thi và sự chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh và các ngành liên quan. Các yếu tố này phải có quan hệ đan xen và tác động đến hoạt động kinh doanh một cách tổng hợp. Nếu các yếu tố này tách rời nhau sẽ gây nên ách tắc hoặc thua lỗ không đáng có hay tạo những khe hở cho kẻ xấu lợi dụng. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............17 Trong nền kinh tế thị tr−ờng, yếu tố pháp lý là điều kiện để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đ−ợc rõ ràng, đặc biệt trong hoạt động tín dụng Ngân hàng. Nếu môi tr−ờng pháp lý ch−a hoàn chỉnh sẽ không đảm bảo môi tr−ờng cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gây nên các khoản nợ quá hạn cho Ngân hàng. - Do quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế. Nó tạo môi tr−ờng cạnh tranh gay gắt, khiến không ít các Doanh nghiệp, những khách hàng th−ờng xuyên của Ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị tr−ờng. Bên cạch đó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trong n−ớc và quốc tế cũng khiến cho các Ngân hàng trong n−ớc với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các Ngân hàng n−ớc ngoài thu hút. 2.2.4.2. Nguyên nhân từ phía ng−ời vay Nguyên nhân từ phía ng−ời vay là một trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng. Nhìn chung các nguyên nhân này Ngân hàng có thể xác định đ−ợc thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững tình hình sức khoẻ của khách hàng. Với các đối t−ợng khách hàng khác nhau thì nguyên nhân gây rủi ro cho Ngân hàng có thể khác nhau do đặc tính, mục đích của từng khoản vay và nguồn sử dụng để trả nợ [1]. - Khách hàng là cá nhân. Phần lớn các khoản tín dụng cấp cho cá nhân là nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng, và nguồn trả nợ cho Ngân hàng chính là thu nhập ổn định của ng−ời vay. Vì vậy bất cứ nguyên nhân nào gây nên sự mất ổn định về thu nhập và cuộc sống sinh hoạt của ng−ời vay đều có thể mất khả năng trả nợ cho Ngân hàng. Sau đây là là một số nguyên nhân cơ bản: + Ng−ời vay bị thất nghiệp nên không đảm bảo đ−ợc mức thu nhập nh− đ6 dự kiến ban đầu. Việc thất nghiệp có thể là kết quả của nhiều nguyên nhân. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............18 + Ng−ời vay gặp những sự cố bất th−ờng trong cuộc sống: Tai nạn, ốm đau khiến phải nghỉ làm và tăng chi tiêu đột biến do sự cố này, hoặc thậm chí cái chết đến bất ngờ mà không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Những khó khăn, mâu thuẫn trong cuộc sống gia đình dẫn đến ly dị cũng là guyên nhân gây rủi ro tín dụng cho Ngân hàng. + Do ng−ời vay hoạch dịnh ngân quỹ không chính xác, không dự tính đ−ợc hết các khoản chi tiêu dẫn đến xác định sai thu nhập có thể sử dụng trả nợ cho Ngân hàng. - Khách hàng là Doanh nghiệp. + Rủi ro trong kinh doanh của ng−ời đi vay. Cho dù ph−ơng án sản xuất kinh doanh của ng−ời vay rất chi tiết, khoa học. Nh−ng công việc đầu t− vẫn luôn chứa đựng khả năng rủi ro do những thay đổi bất ngờ của các điều kiện sản xuất kinh doanh, gây tác động xấu đến công việc làm ăn. Các thiệt hại do sự biến động của thị tr−ờng cung cấp nh−: Giá cả nguyên vật liệu tăng so với dự kiến làm tăng giá thành sản phẩm. Nếu giá bán của sản phẩm không tăng, việc tăng giá thành sẽ làm cho lợi nhuận đơn vị giảm, làm giảm thu nhập của dự án, thậm chí thua lỗ, ảnh h−ởng xấu đến việc trả nợ cho Ngân hàng. Nếu để đảm bảo thu nhập, mà doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn, khả năng thu hồi vốn sản xuất chậm trễ, dễ dàng vi phạm việc trả nợ Ngân hàng về mặt thời hạn Do thiếu nguyên vật liệu phù hợp với dây truyền công nghệ sẵn có nên họ phải dùng nguyên liệu không phù hợp thay thế. Muốn khắc phục sự không phù hợp này, nguyên liệu phải qua gia công tr−ớc khi đ−a vào sản xuất hoặc doanh nghiệp phải tiến hành cải tạo dây chuyền. Hai biện pháp này đều làm tăng chi phí và tiến độ bị chậm, ảnh h−ởng đến kế hoạch trả nợ của khách hàng. Tr−ờng hợp doanh nghiệp không sử dụng nguyên liệu thay thế thì làm giảm sản l−ợng, thậm chí còn gây sự đình trệ, cũng làm tăng chi phí, mặt khác còn Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............19 gây tổn hại cho doanh nghiệp do không cung cấp đủ số l−ợng sản phẩm theo hợp đồng đ6 ký. Các thiệt hại do sự biến động của thị tr−ờng tiêu thụ: Có thể do những sự thay đổi về thị yếu tiêu dùng hoặc thay đổi mức thu nhập... Nên sản phẩm sản xuất ra không phù hợp với nhu cầu tiêu thụ thực tế trên thị tr−ờng dẫn đến hàng hoá bị ứ đọng, làm cho doanh nghiệp không thu hồi vốn đúng hạn, ảnh h−ởng đến thời gian trả nợ. Chất l−ợng sản phẩm không đáp ứng nhu cầu của thị tr−ờng, vì vậy phải giảm giá bán, chịu lỗ trong kinh doanh, hoặc phải tăng chi phí quảng cáo, bảo hành… Hoặc các chi phí nhằm nâng cao chất l−ợng sản phẩm do đó việc trả nợ cho Ngân hàng gặp khó khăn. + Rủi ro tài chính. Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở việc doanh nghiệp không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ l6i và gốc cho chủ nợ. Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp. Nếu cơ cấu vốn của doanh nghiệp không hợp lý, sử dụng vốn vay quá nhiều để tài trợ cho hoạt động kinh doanh thì rủi ro tài chính tăng lên. Đặc biệt khi kết quả kinh doanh không đủ trả l6i tiền vay thì việc sử dụng quá nhiều vốn vay sẽ nguy hiểm đối với doanh nghiệp. 2.2.4.3. Nguyên nhân do bản thân Ngân hàng - Chính sách tín dụng không hợp lý, đặt mong −ớc về lợi tức cao hơn các khoản cho vay lành mạnh. Ngoài ra, trong thể lệ cho vay có những sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của Ngân hàng [1]. - Cán bộ ngân hàng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay, nh− không thẩm định đầy đủ chính xác về khách hàng tr−ớc khi cho vay, cho vay không có dự án khả thi, cho vay khống, thiếu tài sản bảo đảm, cho vay v−ợt tỷ lệ an toàn, quyết định cho vay thiếu thông tin sát thực. điều này có thể do nhân viên Ngân hàng thiếu khả năng chuyên môn hay không có trách nhiệm, không có khả năng thực hiện việc điều tra tín dụng và Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............20 phân tích báo cáo tài chính. Cho vay dựa trên giá trị sổ sách giả của doanh nghiệp, không kiểm toán và xác minh báo cáo tài chính của ng−ời vay [1]. - Định giá tài sản bảo đảm không chính xác, hoặc không thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết. - Giải ngân tr−ớc khi hoàn thành chứng từ, kế hoạch trả nợ không rõ ràng và không quy định bằng văn bản. - Khoản vay thực hiện với doanh nghiệp mới có chủ sở hữu, ng−ời l6nh đạo thiếu kinh nghiệm. - Đảo nợ để trả khoản nợ l6i. - Thiếu sự giám sát tín dụng – một phần vì thiếu kiến thức về hoạt động của ng−ời vay. - Sự cạnh tranh – Ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay v−ợt quá khả năng có thể chi trả của ng−ời vay. - Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh, nh− thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn rồi vay ké, xâm tiêu khi giải ngân hay khi thu nợ. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi d−ỡng thêm, nh−ng cán bộ tha hoá về đạo đức mà lại giỏi về nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi đ−ợc bố trí trong công tác tín dụng. 2.2.4.4. Nguyên nhân từ các bảo đảm tín dụng - Tr−ờng hợp bảo đảm bằng tài sản: + Do sự biến động giá trị tài sản bảo đảm theo chiều h−ớng bất lợi (phụ thuộc vào đặc tính của tài sản và thị tr−ờng giao dịch các tài sản này). + Ngân hàng khó có khả năng tiếp cận nắm giữ các tài sản bảo đảm để xử lý chúng (do ng−ời vay vi phạm hợp đồng về việc bảo quản duy trì tài sản, do đặc tính của tài sản hoặc do thiếu các cơ sở pháp lý cho việc xử lý tài sản). Có ba yêu cầu đối với các bảo đảm tài sản là: (1) dễ đ−ợc định giá; (2) dễ cho Ngân hàng quyền đ−ợc sở hữu hợp pháp; (3) dễ tiêu thụ hay thuận tiện. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............21 Với các Ngân hàng, nói chung dù cho vay có tài sản bảo đảm nh−ng vẫn có rủi ro. Chẳng hạn, những ngôi nhà đ−a ra làm vật thế chấp nhiều khi không thể đảm bảo đ−ợc các yêu cầu trên vì có thời điểm chúng th−ờng đ−ợc định giá quá cao nếu theo giá thị tr−ờng. Hoặc, Ngân hàng buộc phải bán hàng hoá cầm cố của khách hàng để bù đắp khoản tín dụng nh−ng lại có thể gặp rủi ro thị tr−ờng đang d− thừa nên khó bán; Tại Việt Nam còn có rủi ro là Ngân hàng gặp khó khăn trong việc tiếp cận, nắm giữ các tài sản bảo đảm để xử lý chúng. - Tr−ờng hợp bảo đảm đối nhân (bảo l6nh): Bảo l6nh là sự bảo đảm gián tiếp có ba bên tham gia, trong đó bên thứ ba, tức là bên bảo l6nh đồng ý chịu trách nhiệm về khoản nợ cho bên thứ nhất là Ngân hàng. Vấn đề chủ yếu của bảo l6nh là dù Ngân hàng có cố gắng giải thích về trách nhiệm trả nợ tiềm tàng đến đâu, ng−ời bảo l6nh không bao giờ chờ đợi là sẽ đ−ợc gọi để trả tiền. Nếu việc đó xảy ra thì có thể quan hệ giữa ng−ời bảo l6nh và Ngân hàng sẽ trở nên căng thẳng, có thể khó thuyết phục họ trả tiền nếu không kiện họ ra toà, mà việc này Ngân hàng chỉ tiến hành khi không còn cách nào khác. => trên đây là những nguyên nhân cơ bản gây ra rủi ro tín dụng trong NHTM. Mỗi một rủi ro có thể do một hay nhiều nguyên nhân gây ra và dẫn đến hậu quả không l−ờng cho các NHTM. Rủi ro tín dụng th−ờng ẩn chứa trong các khoản cho vay có vấn đề đ−ợc biểu hiện bằng nhiều dấu hiệu. Việc xác định rõ các nguyên nhân và phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro để có các biện pháp ứng phó hữu hiệu sẽ hạn chế đ−ợc rủi ro tín dụng của NHTM. Đây là những vấn đề mà tất cả các nhà quản trị quan tâm. Bởi vì, đo l−ờng đ−ợc các rủi ro thì việc phòng ngừa, hạn chế trở lên dễ dàng hơn. 2.2.5. Các chỉ tiêu đo l−ờng rủi ro tín dụng [8]. * Nợ quá hạn và nợ khó đòi NQH là th−ớc đo quan trọng nhất đánh giá lành mạnh thể chế. Nó tác động tới tất cả các lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............22 Tổng nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = ------------------------ Tổng d− nợ Tỷ lệ này càng cao thì khả năng rủi ro tín dụng của Ngân hàng càng lớn, phản ánh việc quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng là ch−a tốt. Ng−ợc lại, tỷ lệ này thấp phản ánh việc quản lý rủi ro tín dụng Ngân hàng đạt kết quả tốt. Hiện nay, NHNN cho phép NQH của các NHTM không v−ợt quá 3% tổng d− nợ Nợ khó đòi (nợ xấu) là khoản nợ quá hạn và kèm theo một số tiêu chí khác nh− quá một kỳ gia hạn nợ, hoặc không có tài sản bảo đảm, hoặc tài sản Không bán đ−ợc, con nợ thua lỗ triền miên, phá sản… Theo QĐ số 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ xung số 18/2007/QĐ-NHNN của NHNN thì NQH là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và hoặc l6i đ6 quá hạn. + ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ gốc và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý (tháng) tr−ớc. + Tổ chức tín dụng phân loại nợ nh− sau: - Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm. > Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và l6i đúng thời hạn. > Các khoản NQH d−ới 10 ngày mà tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và l6i bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và l6i đúng thời hạn còn lại. > Các khoản nợ đ6 đ−ợc cơ cấu lại đ−ợc phân loại vào nhóm 1 nếu khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và l6i theo kỳ hạn đ6 đ−ợc cơ cấu lại tối thiểu. Trong vòng một năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba tháng đối với các Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............23 khoản nợ ngắn hạn và đ−ợc tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và l6i đúng thời hạn theo thời hạn đ6 đ−ợc cơ cấu lại, tổ chức tín dụng có thể phân loại lại khoản nợ đó vào nhóm 1. - Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm. > Các khoản NQH từ 10 ngày đến 90 ngày. > Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và l6i đúng kỳ hạn đ−ợc điều chỉnh lần đầu). > Các khoản nợ khác đ−ợc phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 của QĐ số 493/2005/QĐ-NHNN gồm: - Nếu một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với tổ chức tín dụng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn t−ơng ứng với mức độ rủi ro. - Nếu các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời gian nợ đ6 cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các khoản nợ rủi ro cao hơn t−ơng ứng với mức độ rủi ro. + Nhóm 3 – (nợ d−ới tiêu chuẩn) bao gồm. > Các khoản NQH từ 91 ngày đến 180 ngày. > Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đ−ợc cơ cấu lại lần đầu. > Các khoản nợ đ−ợc miễn hoặc giảm l6i do khách hàng không đủ khả năng trả l6i đầy đủ theo hợp đồng tín dụng. > Các khoản nợ khác đ−ợc phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 của QĐ số 493/2005/QĐ-NHNN. + Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............24 > Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 này. > Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn d−ới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đ−ợc cơ cấu lại lần đầu. > Các khoản nợ cơ cấu lại lần thứ hai. > Các khoản nợ khác đ−ợc phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3 của QĐ số 493/2005/QĐ-NHNN. + Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm > Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. > Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đ6 đ−ợc cơ cấu lại lần đầu. > Các khoản nợ cơ cấu lại lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ đ−ợc cơ cấu lại lần thứ 2. > Các khoản nợ cơ cấu lại lần thứ 3 trở lên, kể cả ch−a bị quá hạn hoặc quá hạn. > Các khoản nợ, khoanh nợ chờ xử lý. > Các khoản nợ khác đ−ợc phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 của QĐ số 493/2005/QĐ-NHNN. Tổng nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = ------------------ Tổng d− nợ Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam thì nợ xấu bao gồm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 và tỷ lệ nợ xấu không v−ợt quá 3% tổng d− nợ. * Các chỉ tiêu về thu hồi nợ Nợ đã thu hồi Tỷ lệ thu hồi nợ = ------------------- Tổng d− nợ Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............25 Các khoản xoá nợ ròng Tỷ lệ xoá nợ = ---------------------------- Tổng TSC Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Ngân hàng sẽ thu đ−ợc bao nhiêu đồng vốn. Tỷ lệ thu nợ càng cao, tỷ lệ xoá nợ càng thấp chứng tỏ các khoản tín dụng có chất l−ợng tốt. Từ đó rủi ro tín dụng đ−ợc giảm và ng−ợc lại. * Hệ số rủi ro tín dụng Tổng d− nợ cho vay Hệ số rủi ro tín dụng = -------------------------- Tổng TSC Hệ số này phản ánh tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong TSC, hệ số này càng lớn thì lợi nhuận thu về sẽ lớn nh−ng đồng thời rủi ro tín dụng lại càng cao. Thông th−ờng, tổng d− nợ cho vay của Ngân hàng đ−ợc chia thành 3 nhóm. - Nhóm d− nợ của các khoản tín dụng có chất l−ợng xấu. Là những khoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nh−ng có thể mang lại thu nhập cao cho Ngân hàng. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng d− nợ cho vay của Ngân hàng. - Nhóm d− nợ của các khoản tín dụng có chất l−ợng trung bình. Là những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận đ−ợc nh−ng có thể mang lại thu nhập cho Ngân hàng là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng d− nợ cho vay của Ngân hàng. - Nhóm d− nợ của các khoản tín dụng có chất l−ợng tốt. Là những khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nh−ng có thể mang lại thu nhập không cao cho Ngân hàng. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng d− nợ cho vay của Ngân hàng. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............26 * Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro Dự phòng rủi ro đã trích Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro = ------------------------------- D− nợ bình quân Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN quy định về việc phân loại nợ và trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng thì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng rủi ro chung và dự phòng rủi ro cụ thể. Dự phòng rủi ro đã trích = Dự phòng cụ thể + Dự phòng chung - Số tiền dự phòng cụ thể phải trích tính theo công thức sau. R = Max ( ){ } rCA ∗−,0 Trong đó: R. Là số tiền dự phòng cụ thể phải trích. A. Là giá trị của khoản nợ. r. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ nh− sau. Nhóm nợ Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5 r (%) 0 5 20 50 100 Tỷ lệ tối đa áp dụng để xác định giá trị của tài sản bảo đảm (C) quy định theo bảng sau: Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............27 Bảng 2.1: Tỷ lệ xác định giá trị tài sản Loại tài sản bảo đảm Tỷ lệ tối đa (%) Số d− trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng đồng VN tại tổ chức tín dụng 100% Tín phiếu kho bạc, vàng, số d− trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng 95% Trái phiếu chính phủ: - Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống - Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm - Có thời hạn còn lại trên 5 năm 95% 85% 80% Th−ơng phiếu, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng khác 75% Chứng khoán của các tổ chức tín dụng khác 70% Chứng khoán của doanh nghiệp, đ6 đ−ợc niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán và trung tâm giao dịch chứng khoán 65% Chứng khoán của doanh nghiệp, ch−a đ−ợc niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán và trung tâm giao dịch chứng khoán 50% Bất động sản (gồm: nhà ở của dân c− có giấy tờ hợp pháp và hoặc bất động sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp) 50% Các loại tài sản bảo đảm khác 30% (Nguồn: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN) - Trích lập dự phòng chung. Dự phòng chung = 0.75 * Tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1- 4 Xét tỷ lệ dự phòng với các nhóm nợ cụ thể. Nếu tỷ lệ dự phòng cụ thể với nợ nhóm 1 tăng lên, các khoản tín dụng an toàn hơn, rủi ro tín dụng của Ngân hàng không tăng lên. Ng−ợc lại, nếu tỷ lệ dự phòng cụ thể từ nhóm 2 - 5 tăng lên, nghĩa là có thêm nhiều khoản nợ xấu hơn, rủi ro tín dụng của Ngân hàng tăng lên. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............28 * Sử dụng dự phòng Dự phòng rủi ro đ−ợc sử dụng trong tr−ờng hợp khách hàng bị phá sản, chết hoặc mất tích. Dự phòng cũng đ−ợc dùng để xử lý rủi ro ngay khi các khoản nợ đ6 xếp vào nhóm 5. Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đ−ợc thực hiện theo nguyên tắc, sử dụng dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ tr−ớc, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ và cuối cùng nếu phát mại tài sản không đủ bù đắp thì mới đ−ợc sử dụng dự phòng chung. Xét tỷ lệ dự phòng với các nhóm nợ cụ thể. Nếu tỷ lệ dự phòng cụ thể với nợ nhóm 1 tăng lên, các khoản tín dụng an toàn hơn, rủi ro tín dụng của Ngân hàng không tăng lên. Ng−ợc lại, nếu tỷ lệ dự phòng cụ thể từ nhóm 2 - 5 tăng lên, nghĩa là có thêm nhiều khoản nợ xấu hơn, rủi ro tín dụng của Ngân hàng tăng lên. * Vòng quay vốn tín dụng (vòng) = Doanh số thu nợ / d− nợ bình quân Trong đó: D− nợ bình quân trong kỳ = (d− nợ đầu kỳ + d− nợ cuối kỳ) / 2 Chỉ tiêu này đo l−ờng tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của Ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì đ−ợc coi là tốt và việc đầu t− càng đ−ợc an toàn. 2.2.6. Hậu quả của rủi ro tín dụng 2.2.6.1. Đối với nền kinh tế NHTM hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng, nó có quan hệ trực tiếp th−ờng xuyên với các tổ chức kinh tế do đó khi Ngân hàng gặp rủi ro tất yếu gây ra các ảnh h−ởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống x6 hội. Gặp rủi ro làm cho lợi nhuận trong kinh doanh Ngân hàng giảm, thậm chí Ngân hàng phải lấy vốn tự có ra để bù đắp dẫn dến Ngân hàng thiếu vốn khả dụng hoặc mất khả năng thanh toán. Do đó lòng tin của khách hàng đối với Ngân hàng bị giảm sút đáng kể có thể dẫn tới tình trạng rút tiền ồ ạt và lại đẩy Ngân hàng vào tình trạng khó khăn hơn. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............29 Mặt khác, NHTM th−ờng lập thành hệ thống có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, khi một Ngân hàng gặp rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá sản tất yếu sẽ kéo theo tình trạng khủng hoảng của Ngân hàng khác theo kiểu phản ứng dây truyền gây ra tình trạng mất ổn định trên thị tr−ờng tiền tệ. Tình trạng này có thể gây nên sự tăng giảm giá trị đồng tiền và tỷ giá hối đoái gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá. Đặc biệt trong điều kiện kinh tế phát triển mọi hoạt động thanh toán, giao dịch của khách hàng đều đ−ợc thực hiện qua Ngân hàng, nhiều Doanh nhiệp hay hộ kinh doanh cá thể sống chủ yếu nhờ vào vốn của Ngân hàng nên khi Ngân hàng gặp rủi ro có thể gây chậm trễ trong công tác thanh toán của khách hàng làm cản trở trực tiếp quá trình chu chuyển vốn dẫn đến làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp [3]. 2.2.6.2. Đối với Ngân hàng Rủi ro xảy ra tác động trực tiếp tới lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng. Khi rủi ro ở mức độ nhỏ thì Ngân hàng phải bù đắp bằng lợi nhuận của mình, bằng vốn tự có nên Ngân hàng chỉ bị giảm lợi ._.. Đòi hỏi cán bộ tín dụng không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, th−ờng xuyên tìm hiểu các ngành nghề, lĩnh vực khác để phục vụ cho hoạt động tín dụng. + Để nâng cao chất l−ợng cán bộ tín dụng ngay từ khâu tuyển chọn cán bộ tín dụng phải có đạo đức, trình độ chuyên môn, đ−ợc đào tạo bài bản, hiểu biết nhiều về lĩnh vực kinh tế, x6 hội. + Hiện nay nhà n−ớc đang hoàn thiện dần hệ thống pháp lý, các luật đ−a vào cuộc sống. Cán bộ tín dụng bên cạnh việc giỏi chuyên môn nghiệp vụ thì ch−a đủ mà còn phải tích cực tìm hiểu các văn bản pháp luật, các quy định của nhà n−ớc, Chính phủ, bộ ngành có liên quan nh− Luật doanh nghiêp nhà n−ớc, luật doanh nghiệp, luật đất đai. + Mời các chuyên gia về pháp lý đến giảng, trao đổi kinh nghiệm trong các tình huống, vụ án liên quan đến lĩnh vực Ngân hàng để cán bộ Ngân hàng có thêm kinh nghiệm, hiểu thêm về pháp luật, quyết định cho vay đ−ợc an toàn. * ứng dụng công nghệ thông tin Ngân hàng và chuẩn bị vận hành tốt dự án hiện đại hoá Ngân hàng Chi nhánh NHNo Nghĩa H−ng đang trong thời kỳ hội nhập trong khu vực và trên thế giới, để có thể đáp ứng yêu cầu hội nhập và giúp l6nh đạo có thể quản lý tài sản, an toàn tốt hơn, nhất là quản lý rủi ro tín dụng. NHNo Việt Nam đang triển khai dự án hiện đại hoá Ngân hàng, giúp cho các Chi nhánh trong cùng hệ thống th−ờng xuyên cập nhật thông tin cho nhau về tình hình hoạt động của khách hàng cùng quan hệ tín dụng trong hệ thống một cách Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............97 nhanh nhất. Các Ngân hàng có thể phối hợp để cho vay và quản lý khoản vay đối với một khách hàng, tránh việc nhiều Ngân hàng cùng cho vay một công trình dẫn đến rủi ro trong hoàn trả nợ. 4.4.2.5. Nâng cao tỷ trọng cho vay có tài sản bảo đảm trên tổng d− nợ Để thực hiện tốt định h−ớng của NHNo Việt Nam, để giảm thiểu rủi ro, hạn chế cho vay không có tài sản đảm bảo. Thì trong tình hình kinh tế thị tr−ờng có nhiều diễn biến phức tạp nh− hiện nay hoạt động tín dụng đang chứa đựng rất nhiều rủi ro. Một trong những biện pháp để đảm bảo an toàn và hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra và tăng c−ờng cho vay có đảm bảo, đây chính là nguồn cung cấp thu hồi nợ sau xử lý. * Xác định giá trị tài sản đảm bảo Việc xác định giá trị tài sản đảm bảo cần khách quan, có khả năng chuyển nh−ợng, đủ điều kiện pháp lý. Cần th−ờng xuyên theo dõi tài sản đảm bảo, nắm bắt thông tin về tài sản đảm bảo, nếu có biến động lớn cần xem xét định lại giá trị tài sản. * Thu thập thông tin về tài sản Th−ờng xuyên thu thập thông tin về tài sản cùng loại qua thị tr−ờng và trung tâm đấu giá để có cơ sở định giá tài sản đảm bảo. * Các biện pháp để tăng tài sản bảo đảm Với định h−ớng của NHNo Việt Nam là tăng c−ờng cho vay có bảo đảm bằng tài sản, trong khi thực tế tài sản của khách hàng nhất là đối với các hộ kinh tế cá thể th−ờng là đất và nhà ở gắn liền với đất có giá trị thấp và khó chuyển nh−ợng, với doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì tài sản rất thấp so với d− nợ Ngân hàng. Để tăng tài sản bảo đảm Chi nhánh NHNo Nghĩa H−ng cần có những biện pháp sau: + Yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản bảo đảm, ngoài tài sản của khách hàng thì có thể dùng tài sản cá nhân của chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc, kế toán tr−ởng, thành viên hội đồng quản trị. Đối với hộ kinh tế cá thể cần có Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............98 thêm tài sản của bên thứ ba khác hay chính quyền địa ph−ơn đứng ra bảo l6nh để vay vốn Ngân hàng, áp dụng các biện pháp cầm cố, bảo l6nh. + Giảm dần d− nợ nếu khách hàng không đáp ứng đủ điều kiện tài sản bảo đảm theo quy định của Ngân hàng. * Xem xét tính hợp pháp và tính thị tr−ờng Đối với việc nhận tài sản bảo đảm Ngân hàng th−ờng xuyên xem xét tính hợp pháp và tính thị tr−ờng của tài sản đó nhằm tránh đ−ợc rủi ro khi tiến hành phát mại tài sản 4.4.2.6. Tăng c−ờng giám sát, kiểm tra kiểm soát nội bộ sử dụng vốn vay và các luồng tiền thanh toán của khách hàng * Giám sát tín dụng Trong quá trình xét duyệt cho vay, việc kiểm tra tr−ớc khi cho vay là điều kiện hết sức cần thiết. Việc kiểm tra sau khi phát tiền vay để xem khách hàng sử dụng có đúng mục đích vay vốn không. Sau khi phát tiền vay, khách hàng có thể sử dụng không đúng mục đích, m−ợn tài khoản để thanh toán sau đó rút tiền mặt để chi tiêu không đúng mục đích dẫn đến rủi ro cho Ngân hàng. Do vậy hạn chế cho vay tiền mặt, chỉ cho vay các khoản bắt buộc nh− cho vay để chi trả tiền l−ơng, tiền mua vật t− nhỏ lẻ, đối với vật liệu chính nh− sắt thép, xi măng… yêu cầu khách hàng chuyển khoản, trả thẳng cho ng−ời thụ h−ởng. Bên cạnh việc kiểm tra vốn vay cán bộ tín dụng cũng cần quan tâm đến nguồn tiền thanh toán của khách hàng, yêu cầu khách hàng, chủ đầu t−, ng−ời mua khi thanh toán chuyển khoản thẳng về tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng để trả nợ tiền vay, không cho rút tiền mặt. Cán bộ tín dụng nên kiểm soát tiền gửi của khách hàng và việc chi tiêu từ tài khoản tiền gửi cần có sự đồng ý của Ngân hàng, tránh tình trạng tiền thanh toán về khách hàng không trả nợ mà rút ra sử dụng vào việc khác, khi nợ đến hạn không có khả năng trả. * Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............99 Công tác, kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng là một công cụ vô cùng quan trọng, thông qua hoạt động kiểm soát có thể phát hiện, ngăn ngừa và chấn chỉnh những sai sót trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng. Bên canh đó hoạt động kiểm soát cũng phát hiện, ngăn chặn những rủi ro đạo đức do cán bộ tín dụng gây ra. Để nâng cao vai trò của công tác kiểm tra kiểm soát nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng, Chi nhánh NHNo Nghĩa H−ng cần thực hiện một số biện pháp sau: + Tăng c−ờng những cán bộ có trình độ, đ6 qua nghiệp vụ tín dụng, có tinh thần trách nhiệm cao, đạo đức tốt để làm công tác kiểm soát. + Trong quá trình kiểm tra hoạt động tín dụng có thể tăng c−ờng cán bộ làm trực tiếp từ bộ phận tín dụng hoặc thẩm định và quản lý tín dụng cùng phối hợp kiểm tra. + Th−ờng xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, luật pháp cho cán bộ kiểm soát. + Cần quy định trách nhiệm đối với cán bộ kiểm soát, có chế độ khuyến khích th−ởng phạt để nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hoạt động kiểm soát. + Không ngừng hoàn thiện và đổi mới ph−ơng pháp kiểm tra, áp dụng linh hoạt các biện pháp kiểm tra tuỳ thuộc vào từng thời điểm, từng đối t−ợng và mục đích kiểm tra. 4.4.2.7. Xử lý NQH đúng nguyên tắc và phù hợp điều kiện Đây là biện pháp nhằm hạn chế tối đa những khoản thiệt hại đ6 xảy ra đối với Chi nhánh NHNo Nghĩa H−ng trong khi nợ quá hạn đang có xu h−ớng tăng, việc xử lý NQH cần có các biện pháp sau: * Phải phân tích nguyên nhân NQH của từng khách hàng Việc phân tích nguyên nhân NQH của khách hàng để từ đó có biện pháp tháo gỡ khó khăn. Đối với những khách hàng NQH có tính chất tạm thời, hoạt Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............100 động sản xuất kinh doanh bình th−ờng, Ngân hàng xem xét khả năng trả nợ và ph−ơng án sản xuất kinh doanh trong thời gian tới để quyết định cho vay. Việc cho vay phải đảm bảo thu hồi đ−ợc vốn, giúp khách hàng v−ợt qua khó khăn và có biện pháp trả nợ. Xác định ph−ơng án cơ cấu nợ, Ngân hàng căn cứ vào kinh doanh của khách hàng, khách hàng chứng minh đ−ợc khả năng hoàn trả khi đến hạn sau khi đ−ợc cơ cấu lại nợ thì Ngân hàng mới cơ cấu lại nợ. Để thực hiện cơ cấu lại nợ cho khách hàng thì đòi hỏi Ngân hàng phải giám sát các khoản nợ và hoạt động của khách hàng sau khi cơ cấu. * Quản lý chặt chẽ đối với khách hàng khó khăn Đối với khách hàng khó khăn về tài chính, kinh doanh thua lỗ, khó khắc phục, NQH ch−a xác định đ−ợc nguồn trả, Ngân hàng cần quản lý chặt chẽ khoản vay của khách hàng nh− sau: + Đối với khoản vay có tài sản bảo đảm hoặc bảo đảm hợp đồng: Tìm các khách hàng có khả năng về tài chính nhận lại nợ của khách hàng khó khăn để tiếp tục khai thác hiệu quả tài sản khả năng trả nợ. Ngân hàng rà soát tài sản bảo đảm, tình trạng tài sản, hồ sơ pháp lý để có thể phát mại tài sản thu hồi vốn. Phối hợp cùng với cơ quan chức năng để tiến hành thanh lý, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi vốn. Trong tr−ờng hợp tài sản phát mại không đủ thu hồi vốn thì buộc khách hàng trả tiếp phần còn lại. + Đối với khoản vay không có bảo đảm Trong tr−ờng hợp này cần kiểm soát chặt chẽ nguồn tài chính của khách hàng, các khoản phải thu, nguồn vốn thanh toán của các công trình qua thông báo vốn hàng năm đối với lĩnh vực xây dựng. Đối với lĩnh vực khác thì yêu cầu khách hàng cùng chủ đầu t−, ng−ời mua hàng cam kết thanh toán chuyển khoản về tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng để thu nợ. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............101 T− vấn cho khách hàng bán bớt tài sản không phát huy hiệu quả, không cần sử dụng để trả nợ tiền vay. + Đối với khách hàng là cá nhân kết hợp cùng cơ quan công tác hoặc chính quyền địa ph−ơng đôn đốc nhắc nhở hoặc vận động thân nhân khách hàng trả nợ thay. * Biện pháp khởi kiện ra toà Theo quy trình của luật phá sản doanh nghiệp thì sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng gửi giấy đòi nợ đến hạn mà không đ−ợc doanh nghiệp thanh toán nợ, Ngân hàng hay chủ nợ khác không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần có quyền gửi đơn đề nghị toà án nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp yêu cầu giải quyết việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp. Hiện nay trong quan hệ kinh tế việc khởi kiện ra toà ch−a thành thói quen đối với mọi ng−ời và mọi doanh nghiệp. Song trong nền kinh tế thị tr−ờng chúng ta cần quen dần với việc giải quyết các vụ kiện kinh tế qua toà án kinh tế. Việc khởi kiện ra toà sẽ có tác dụng đối với khách hàng không có thiện chí trong việc trả nợ, cố ý trây ỳ. Chẳng hạn gia đình ông Nguyễn văn Viên – x6 Nghĩa Hải vay của Chi nhánh 500 triệu để nuôi trồng thuỷ sản bị thua lỗ và trây ỳ không thanh toán vốn và l6i vay cho Ngân hàng. Nh−ng ông Nguyễn Văn Viên lại kinh doanh vật liệu ở Thành phố Nam Định rất hiệu quả, sau khi kiện ra toà ông Nguyễn Văn Viên đ6 phải thanh toán hết vốn và l6i vay cho Ngân hàng. 4.4.2.8. Tận thu nợ ngoại bảng, nợ đ đ−ợc xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro Nợ ngoại bảng, chính là khoản nợ không sinh lời thông th−ờng đ−ợc Ngân hàng chuyển ra ngoại bảng hoặc không tính l6i. Tại Chi nhánh NHNo Nghĩa H−ng khoản nợ ngoại bảng, nợ đ6 đ−ợc xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro có ảnh h−ởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh. Do các khoản nợ bị tồn đọng Ngân hàng không thu đ−ợc gốc để thu hồi vốn cũng nh− các khoản l6i kèm theo gốc không thu đ−ợc, Ngân hàng đ6 Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............102 phải lấy từ nguồn dự phòng rủi ro để bù đắp, đây chính là lợi nhuận của Ngân hàng Nghĩa H−ng mà không đ−ợc sử dụng. Nếu nợ ngoại bảng tăng thì Chi nhánh NHNo Nghĩa H−ng có thể không có l6i do phải trích lập dự phòng nhiều, mà trong thời gian qua việc Chi nhánh thu nợ ngoại bảng kém hiệu quả. Vì vậy việc tận thu nợ ngoại bảng chính là góp phần lành mạnh hoá tình hình tài chính của Ngân hàng. Sau đây là một số biện pháp để thu hồi số nợ nói trên. * Đối với khách hàng còn hoạt động + Chi nhánh NHNo Nghĩa H−ng tiếp tục bám sát khách hàng, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, giải thích thuyết phục khách hàng hiểu để có thiện chí trả nợ số tiền còn vay Ngân hàng, đồng thời khách hàng xây dựng kế hoạch ph−ơng án trả nợ trong thời gian tới. + Phối hợp cùng với chính quyền địa ph−ơng và các cơ quan chức năng nh− đơn vị chủ quản của khách hàng, công an, thi hành án, trung tâm bán đấu giá để có biện pháp thu hồi nợ phù hợp với từng đối t−ợng nh− đôn đốc khách hàng thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng, phát mại tài sản. + Việc xử lý dự phòng rủi ro là chuyện nội bộ của Ngân hàng do vậy không đ−ợc tiết lộ thông tin cho khách hàng biết dẫn đến trây ỳ, không có ý thức trả nợ. * Đối với khách hàng không còn hoạt động (không còn đối t−ợng để thu) Đối với những khách hàng này sau khi tận thu các khoản nợ, phần còn lại không còn đối t−ợng để thu thì Chi nhánh NHNo Nghĩa H−ng lập hồ sơ trình NHNo Việt Nam cho xoá nợ bằng dự phòng rủi ro. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............103 5. kết luận và kiến nghị 5.1. Kết luận Thực hiện mục tiêu nghiên cứu của luận văn đề ra, chúng tôi rút ra một số kết luận sau: (1). Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và đặc biệt là rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng. Trong điều kiện nền kinh tế thị tr−ờng có nhiều biến động và sự khủng hoảng tài chính toàn cầu đang diễn biến phức tạp. Để hội nhập, các NHTM phải nâng cao năng lực cạnh tranh, một trong những yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh là biện pháp giảm rủi ro nh−: rủi ro tín dụng, rủi ro l6i suất, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro thanh khoản, rủi ro nguồn vốn… nhất là rủi ro tín dụng. Luận văn cho rằng, rủi ro tín dụng xẩy ra là tất yếu trong quá trình hoạt động kinh doanh Ngân hàng, rủi ro tín dụng diễn biến rất phức tạp do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, nó gây ra nhiều hậu quả cho hệ thống Ngân hàng nói chung cho NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng nói riêng song cũng có nhiều biện pháp phòng ngừa và giảm rủi ro tín dụng. (2). Luận văn đo l−ờng phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng. Từ quá trình hình thành, phát triển; tổ chức và nhiệm vụ và tình hình hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng. Chúng tôi do l−ờng thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Chi nhánh giai đoạn 2007 đến 2009 có những điểm cần chú ý sau: - NQH và tỷ lệ NQH vẫn trong ng−ỡng cho phép nh−ng có xu h−ớng tăng mạnh cùng với mức tăng tr−ởng tín dụng qua 3 năm. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............104 - NQH và tỷ lệ NQH tập trung ở: Thành phần kinh tế hộ kinh doanh cá thể, ngành sản xuất kinh doanh Nông, Lâm, Ng−, Diêm nghiệp, các khoản vay không có tài sản bảo đảm và nhóm d− nợ trung, dài hạn. - Tổng d− nợ không có tài sản bảo đảm còn chiếm tỷ trọng lớn và có xu h−ớng tăng nhẹ qua các năm. (3). Xác định những nhân tố ảnh h−ởng tới rủi ro tín dụng. Luận văn đ6 xác định một số nhân tố chủ quan và khách quan ảnh h−ởng tới rủi ro tín dụng tại chi nhánh nh−: Nông nghiệp nông thôn ảnh h−ởng lớn bởi thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi tr−ờng; dân trí cũng nh− trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ kinh tế của ng−ời dân còn nhiều hạn chế; môi tr−ờng kinh tế, cơ chế chính sách không ổn định; môi tr−ờng pháp lý ch−a đồng bộ; thiếu thông tin về thị tr−ờng và khách hàng; một bộ phận cán bộ tín dụng trình độ nghiệp vụ ch−a đáp ứng nhu cầu; việc thực hiện quy trình tín dụng đôi khi ch−a nghiêm túc... (4). Chi nhánh NHNo&PTNT sử dụng một số biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng và đa đạt đ−ợc một số kết quả sau: Kết quả đ đạt đ−ợc là: Hạn chế sự gia tăng của rủi ro tín dụng; từng b−ớc chuyển dịch đ−ợc cơ cấu tín dụng theo h−ớng tích cực; ổn định đ−ợc năng lực tài chính và ổn định đ−ợc mức thu nhập của cán bộ của Chi nhánh; nâng cao đ−ợc năng lực cạnh tranh; tăng c−ờng năng lực quản trị rủi ro tín dụng và điều hành hoạt động cho vay. Những mặt còn tồn tại là: NQH năm 2009 tăng đột biến; còn để d− nợ không có tài sản bảo đảm và d− nợ của thành phần kinh tế cá thể chiếm tỷ trọng cao trong tổng d− nợ; ch−a có bộ phận chuyên trách về ngyên cứu và phòng chống rủi ro. (5). Luận văn đa đề xuất các biện pháp giảm rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nghĩa H−ng. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............105 Gồm 8 biện pháp đó là: Khai thác thông tin và phân tích để có quyết định tín dụng đúng; thực hiện tốt quy trình cho vay và quản lý tín dụng theo sổ tay tín dụng; nâng cao năng lực quản lý tín dụng và rủi ro tín dụng; đa dạng hoá ph−ơng thức cho vay nhằm phân tán rủi ro tín dụng ; nâng cao tỷ trọng cho vay có tài sản bảo đảm trên tổng d− nợ; tăng c−ờng giám sát, kiểm tra kiểm soát nội bộ sử dụng vốn vay và các luồng tiền thanh toán của khách hàng; xử lý NQH đúng nguyên tắc và phù hợp điều kiện; tận thu nợ ngoại bảng, nợ đ6 đ−ợc xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro. 5.2. Kiến nghị 5.2.1. Với Chính phủ Chính phủ cần có những chính sách và các biện pháp thiết thực nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể nhất là các hộ sản xuất Nông, Lâm, Ng−, Diêm nghiệp, tăng c−ờng vai trò của nhà n−ớc đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hình thành các vùng sản xuất tập trung, khôi phục các làng nghề truyền thống, đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao dân trí cho ng−ời dân. Tiếp tục hỗ trợ l6i suất trung và dài hạn cho thành phần kinh tế này. Trong tr−ờng hợp họ bị rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng nh− thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi tr−ờng… thì Chính phủ nên chỉ đạo các bộ ngành liên quan phối hợp với chính quyền địa ph−ơng các cấp nhanh chóng thống kê, xác định mức độ những thiệt hại tổn thất đặc biệt là thiệt hại về cơ sở hạ tầng, về nội đồng, về con giống… để đề nghị Chính phủ khoanh nợ, treo nợ. Trong tr−ờng hợp cần thiết Chính phủ cần mua lại nợ (xoá nợ) thông qua kho bạc Nhà n−ớc. Nhanh chóng giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho ng−ời dân. Từ đó để các hộ kinh tế cá thể có điều kiện thuận lợi tiếp tục vay vốn theo đúng quy định, khôi phục sản xuất, phát triển kinh tế. Đề nghị Chính phủ ban hành luật sở hữu tài sản và các văn bản d−ới luật quy định rõ chức năng, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà n−ớc về việc cấp Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............106 chứng th− sở hữu pháp lý có liên quan đến việc xử lý phát mại tài sản thế chấp, những nguyên tắc về định giá, đấu giá... giúp Ngân hàng nhanh chóng xử lý đ−ợc tài sản thế chấp khi ng−ời vay không còn khả năng thanh toán nợ và giảm đ−ợc rủi ro cho NHNo&PTNT. 5.2.2. Với NHNo&PTNT Việt Nam Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng nhằm quản lý rủi ro tín dụng. Tổ chức tốt việc thông tin rủi ro, thông tin thị tr−ờng trong toàn hệ thống. NHNo&PTNT Việt Nam cần cần sớm đ−a ra những hạn mức tín dụng theo ngành, thành phần kinh tế phù hợp với xu thế phát triển của ngành, thành phần kinh tế đó, đ−a ra chính sách tín dụng hợp lý trong từng thời kỳ. Kịp thời triển khai việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm hỗ trợ cho quản lý rủi ro. Nghiên cứu, đ−a vào áp dụng các mô hình quản trị rủi ro phù hợp với các quy định hiện hành, đặc điểm hoạt động của từng Ngân hàng và thông lệ quốc tế. Tăng c−ờng hiệu quả hoạt động công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong toàn hệ thống. NHNo&PTNT Việt Nam cần có những quy định cụ thể đối với bộ phận kiểm toán nội bộ từ khâu tổ chức, con ng−ời, trình độ của cán bộ kiểm tra kiểm toán và các điều kiện khác. 5.2.3. Kiến nghị với NHNo tỉnh Nam Định Th−ờng xuyên phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ tín dụng, đánh giá, thẩm định và luật pháp để nâng cao trình độ của cán bộ làm công tác thẩm định và tín dụng. Tăng khung uỷ quyền phán quyết cho vay, Bảo l6nh đối với các Chi nhánh cấp II cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của từng địa ph−ơng. Th−ờng xuyên tổ chức hội thảo trong tỉnh về các hình thức rủi ro tín dụng, các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng nhằm rút kinh nghiệm chung cho các Ngân hàng trong tỉnh. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............107 Tài liệu tham khảo 1. Nguyễn Kim Anh (2008) Rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, Học viện Ngân hàng 2. Lê Hữu ảnh (2007), Tài chính – Tín dụng nông thôn: Tóm tắt toàn cảnh, Đại học Nông nghiệp Hà Nội 3. Lê Hữu ảnh (2007), Quan hệ giữa lợi nhuận – rủi ro trong quản lý tài chính và các ứng dụng, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 4. Ngô Thị Minh Châu (2009), Phân tích rủi ro tín dụng của sở giao dịch I Hà Nội, Ngân hàng công th−ơng Việt Nam, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 5. Phạm Thị Mỹ Dung (2007), Phân tích kinh tế Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 6. Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN; Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN Việt Nam. 7. Phan Thị Thu Hà (2006), Ngân hàng th−ơng mại, NXB Thống kê, Hà Nội. 8. Khoa Ngân hàng (2005), Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng, Học viện Ngân hàng. 9. L−ơng Đức Hoản (2008), Rủi ro của Chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Hải D−ơng, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 10. Lê Hồng Hạnh (TS. Tô Kim Ngọc) (2008), Rủi ro l6i suất và giải pháp hạn chế rủi ro l6i suất trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội, Báo cáo thực tập tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng. 11. Fredeic S.Mishkin (2001), Tiền tệ, Ngân hàng và thị tr−ờng tài chính, NXB Khoa học Hà Nội. 12. Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, NXB thống kê Hà Nội. Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............108 13. Đoàn Thị Hồng Vân (2002), Quản trị rủi ro và khủng hoảng, NXB Thống kê, Hà Nội. Phụ lục 1: Quy trình tín dụng 1. Quy trình tín dụng là gì? Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của Ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng. 2. ý nghĩa của quy trình tín dụng Việc xác lập một quy trình và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng đối với một Ngân hàng th−ơng mại. Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý xẽ giúp cho Ngân hàng nâng cao chất lợng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng: * Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng. * Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn. 3. Một quy trình tín dụng căn bản B−ớc 1: lập hồ sơ vay vốn: B−ớc này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp súc khách hàng. Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin nh−: * Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng * Khả năng sử dụng vốn vay * Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + l6i) B−ớc 2: Phân tích tín dụng: Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và t−ơng lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay + hoàn trả nợ vay. Mục tiêu: Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............109 * Tìm kiếm những tình huống có thể xẩy ra dẫn đến rủi ro cho Ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tốn thất cho Ngân hàng. * Phân tích tính chân thật của những thông tin đ6 thu thập đ−ợc từ phía khách hàng trong b−ớc 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay. B−ớc 3: Ra quyết định tín dụng: Trong khâu này, Ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Khi ra quyết định, th−ờng mắc 2 sai lầm cơ bản: * Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt * Từ chối cho vay một khách hàng tốt. Cả hai sai lầm đều ảnh h−ởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm 2 còn ảnh hởng đến uy tín của Ngân hàng. B−ớc 4: Giải ngân: ở b−ớc này, Ngân hàng xẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đ6 ký kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hoá hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng trả nợ. Nh−ng đồng thời cũng tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng. B−ớc 5: Giám sát tín dụng Cán bộ tín dụng th−ờng xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng… để đảm bảo khả năng thu nợ B−ớc 6: thanh lý hợp đồng tín dụng Phụ lục 2: mô hình điểm số tín dụng Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............110 + Mô hình tính điểm đối với các doanh nghiệp Mô hình chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng là một mô hình −u việt dựa trên toàn bộ thông tin đ−ợc quản lý tập trung trên hệ thống và những thông tin khác đ−ợc cập nhật từ bên ngoài. Dựa trên mô hình này, Ngân hàng sẽ xem xét và đánh giá khách hàng, qua đó thiết lập các hạn mức tín dụng cho từng khách hàng để vừa đảm bảo an toàn, vừa bảo vệ hiệu quả nhất lợi ích cho khách hàng. Có một mô hình tính điểm chuẩn và đ−ợc quản lý tốt là một ph−ơng pháp ra quyết định rủi ro tín dụng chính xác và hiệu quả. Bảng: Bảmg tính điểm đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Các chỉ tiêu Điểm Các chỉ tiêu Điểm 1. Số năm hoạt động SXKD + Trên 31 năm + Từ 21 đến 31 năm + Từ 13 đến 20 năm + từ 9 đến 12 năm + Từ 6 đến 8 năm + Tứ 3 đến 5 năm + Từ o đến 2 năm 30 28 24 20 15 10 0 5. Uy tín của khách hàng + Giao dịch tốt trong hai năm tr−ớc liền kề + Đôi khi trễ hạn trả nợ + Giao dịch tốt trên 6 tháng nh−ng ch−a tới 2 năm + Khách hàng mới dới 6 tháng + Th−ờng trả nợ trễ hạn 20 12 10 5 0 2. Quy mô tài sản + Trên 60 tỷ đồng + Từ 30 đến 60 tỷ đồng + Từ 20 đến 29 tỷ đồng + Từ 10 đến 19 tỷ đồng + Từ 7 đến 9 tỷ đồng + Từ 4 đến 7 tỷ đồng + D−ới 4 tỷ đồng 12 10 8 6 4 2 0 6. Lãnh đạo ổn định + Rất ổn định + Có một vài thay đổi trong 5 năm qua (hoặc 5 năm tới) + Có sự thay đổi l6nh đạo liên tục trong 2 năm qua (hoặc trong 2 năm tới mà ng−ời kế tục không rõ) 14 7 0 Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............111 3. Quan hệ giao dịch giữa cá nhân chủ doanh nghiệp và NH + Có vay thế chấp, gửi tiền, mua ký phiếu Ngân hàng + Có giao dịch không đáng kể + Không có giao dịch 14 7 0 7. Chi tiêu thanh khoản ( Lai gộp + T. mặt + Tiền gửi NH )/Nợ ngắn hạn + Trên 2 + Từ 1,4 đến 2 + Từ 0,85 đến 1,4 + Từ 0,5 đến 0,85 + Từ 0,25 đến 0,5 + Từ 0 đến 0,25 + D−ới 0 12 10 8 6 4 2 0 4. Kinh nghiệm tổ chức quản lý của chủ sở hữu + Trên 31 năm + Từ 21 đến 31 năm + Từ 13 đến 21 năm + Từ 9 đến 13 năm + Từ 6 đến 9 năm + Từ 3 đến 5 năm + Từ 0 đến 3 năm 30 28 24 17 10 5 0 8. Tiềm năng lâu dài của doanh nghiệp + Tốt + Thuận lợi + ổn định + Hơi bất ổn định + Không an toàn 20 15 10 5 0 Bảng: Bảng xếp loại khách hàng Tổng số điểm Xếp loại Tỷ Lệ (%) d− nợ quá hạn trong vòng một năm Trên 120 điểm Từ 91 – 120 điểm Từ 75 - 91 điểm D−ới 75 điểm 1 2 3 4 1,5 % - 2,25% 2,25 % - 3,5% 3,5 % - 5 % Trên 5 % Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............112 + Mô hình tính điểm tín dụng tiêu dùng Ngày nay, nhiều Ngân hàng sử dụng mô hình cho điểm để xử lý các đơn xin vay của ng−ời vay. Những Ngân hàng đ6 sử dụng mô hình điểm số để đánh giá những khoản tín dụng để mua sắm xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản hoặc kinh doanh nhỏ. Nhiều Ngân hàng −a thích sự thuận tiện và nhanh chóng khi những yêu cầu của họ đ−ợc xử lý bằng hệ thống cho điểm tự động. Thông th−ờng những khách hàng có thể gọi điện thoại đến Ngân hàng để liên hệ việc xin vay, thông qua hệ thống máy vi tính nội mạng, trên cơ sở dữ liệu của khách hàng, trong vòng vài phút Ngân hàng có thể thông báo kết qủa tín dụng cho khách hàng. Mô hình cho điểm tín dụng th−ờng sử dụng 7 đến 12 hạng mục, mỗi hạng mục đ−ợc cho điểm từ 1 đến 10. Sau đây là những hạng mục và điểm của chúng đ−ợc sử dụng ở các Ngân hàng Mỹ. Bảng: Bảng tính điểm đối với khách hàng cá nhân STT Các hạng mục xác định chất l−ợng tín dụng Điểm số 1 Nghề nghiệp ng−ời vay - Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh - Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao) - Nhân viên văn phòng - Sinh viên - Công nhân không có kinh nghiệm - Công nhân bán thất nghiệp 10 8 7 5 4 2 2 Trạng thái nhà ở - Nhà riêng - Nhà thuê hay căn hộ - Sống cùng bạn hay ng−ời thân 6 4 2 3 Xếp hạng tín dụng - Tốt 10 Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............113 - Trung bình - Không có hồ sơ - Tồi 5 2 0 4 Kinh nghiệm nghề nghiệp - Nhiều hơn một năm - Từ một năm trở xuống 5 2 5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành - Nhiều hơn một năm - Từ một năm trở xuống 2 1 6 Điện thoại cố định - Có - Không 2 0 7 Số ng−ời sống cùng - Không - Một - Hai - Ba - Nhiều hơn ba 3 3 4 4 2 8 Các tài khoản tại Ngân hàng - Có tài khoản tiết kiệm và phát hành sec - Chủ tài khoản tiết kiệm - Chủ tài khoản phát hành sec - Không có 4 3 2 0 Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 hạng mục nêu trên là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm. Trên cơ sở đó Ngân hàng hình thành nên khung chính sách tín dụng tiêu dùng theo mô hình điểm số nh− sau : Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp ..............114 Bảng 1.4: Bảng tổng hợp điểm khách hàng Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng Từ 28 điểm trở xuống Từ 29 điểm đến 31 điểm Từ 31 điểm đến 34 điểm Từ 34 điểm đến 37 điểm Từ 37 điểm đến 39 điểm Từ 39 điểm đến 41 điểm Từ 41 điểm đến 44 điểm Từ 44 điểm đến 47 điểm Từ chối tín dụng Cho vay đến 10 triệu đồng Cho vay đến 20 triệu đồng Cho vay đến 50 triệu đồng Cho vay đến 70 triệu đồng Cho vay đến 100 triệu đồng Cho vay đến 160 triệu đồng Cho vay đến 280 triệu đồng ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2123.pdf
Tài liệu liên quan