Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện Sóc Sơn - Hà Nội

Tài liệu Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện Sóc Sơn - Hà Nội: ... Ebook Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện Sóc Sơn - Hà Nội

pdf88 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 2160 | Lượt tải: 8download
Tóm tắt tài liệu Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện Sóc Sơn - Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néi HOÀNG THỊ HÀ ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG CAN XI HỮU CƠ (OVOCRACK DẠNG BỌC) ðẾN NĂNG SUẤT CỦA GÀ ðẺ THƯƠNG PHẨM TẠI NÔNG HỘ HUYỆN SÓC SƠN - HÀ NỘI LuËn v¨n th¹c sÜ n«ng nghiÖp Chuyªn ngµnh: ch¨n nu«i M· sè : 60.62.40 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: pgs.ts. NGUYỄN THỊ LƯƠNG HỒNG Hµ Néi - 2010 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu, thông tin chưa từng ñược sử dụng công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và tôi xin chịu trách nhiệm về những số liệu trong bản luận văn này. Các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Hoàng Thị Hà Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... ii LỜI CẢM ƠN Có ñược công trình nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ quý báu của nhà trường, các thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Nguyễn Thị Lương Hồng ñã ñộng viên, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và làm luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Dinh dưỡng - Thức ăn, Khoa chăn nuôi – nuôi trồng thuỷ sản, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã góp ý và chỉ bảo ñể luận văn của tôi ñược hoàn thành. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các ñồng chí lãnh ñạo UBND huyện Sóc Sơn; Lãnh ñạo Phòng Kinh tế huyện Sóc Sơn ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài tốt nghiệp. ðể hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ của những người thân trong gia ñình và bạn bè. Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ñó. Tác giả luận văn Hoàng Thị Hà Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... iii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các từ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục hình vii 1 ðẶT VẤN ðỀ 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục ñích – ý nghĩa 2 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 2.1 Cơ sở lý luận về ñặc ñiểm tiêu hóa thức ăn của gia cầm. 3 2.2 Một số ñặc ñiểm sinh lý sinh sản của gà mái ñẻ 5 2.3 Dinh dưỡng khoáng và vai trò của khoáng chất 8 2.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm 30 3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 3.1 ðối tượng nghiên cứu 36 3.2 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 40 3.3 Nội dung nghiên cứu 40 3.4 Phương pháp nghiên cứu 40 4 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 50 4.1 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm 50 4.2 Năng suất trứng của gà thí ngiệm 54 4.3 Tỷ lệ trứng dập vỡ, dị hình của gà thí nghiệm 56 4.4 Khối lượng trứng bình quân của gà thí nghiệm 58 4.5 Kết quả khảo sát chất lượng trứng 61 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... iv 4.6 Hiệu quả sử dụng thức ăn giai ñoạn ñẻ trứng. 66 4.6 Tỷ lệ nuôi sống của gà qua thời gian thí nghiệm 69 4.7 Hiệu quả của việc bổ sung Ovocrack 71 5 KẾT LUẬN – ðỀ NGHỊ 74 5.1 Kết luận 74 5.2 ðề nghị 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. CL : Chất lượng 2. HQSDTA : Hiệu quả sử dụng thức ăn. 3. KLT : Khối lượng trứng. 4. NLTð : Năng lượng trao ñổi. 5. NST : Năng suất trứng 6. SLT : Sản lượng trứng 7. TA : Thức ăn. 8. TATN : Thức ăn thu nhận 9. TB : Trung bình. 10. TLð : Tỷ lệ ñẻ. 11. VNð : Việt Nam ñồng 12. ðC : ðối chứng 13. TN : Thí nghiệm 14. TAHH : Thức ăn hỗn hợp 15. cs : cộng sự Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... vi DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 41 3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho gà mái ñẻ trứng thương phẩm > 18 tuần tuổi (theo nhãn mác của công ty Well hope) 42 3.3 Tiêu chuẩn ăn của gà ñẻ trứng thương phẩm lông màu từ 21 – 41 tuần tuổi (Tiêu chuẩn Việt Nam – 1994) [35] 42 3.4 ðánh giá chất lượng trứng theo ñơn vị Haugh như sau: 48 4.1 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 51 4.2 Năng suất trứng của gà thí nghiệm 54 4.3 Tỷ lệ trứng dập vỡ, dị hình của các lô từ tuần tuổi 20 - 38 57 4.4 Khối lượng trứng (g) bình quân của các lô thí nghiệm qua các tuần tuổi 60 4.5 Kết quả khảo sát trứng ở tuần tuổi 26 và 30 64 4.6 ðơn vị Hu trung bình của các lô gà thí nghiệm 66 4.7 Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (kg thức ăn/10 quả trứng) 67 4.8 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm (%) 70 4.9 Hiệu quả của việc bổ sung Ovocrack trong giai ñoạn 20-38 tuần tuổi 72 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... vii DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 3.1 Gà thí nghiệm 36 3.2 Chế phẩm Ovocrack 37 3.3 Ảnh hưởng của Ovocrack với vách ruột gia cầm 38 3.4 Ảnh hưởng của Ovocrack với lông nhung ruột gia cầm 39 3.5 Tác dụng của Ovocrack với tiêu hoá, miễn dịch gia cầm 39 3.6 Thước Palme ño kích thước trứng 44 3.7 Thước Micromet ño ñộ dày vỏ trứng 45 3.8 Cân kỹ thuật Nhật Bản 45 3.9 Quạt màu của hãng Roche. 46 3.10 Thước ñiện tử 3 chân ñể xác ñịnh chiều cao lòng trắng ñặc 47 3.11 ðo ñường kính lòng ñỏ trứng. 48 4.1 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 52 4.2 Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả chứng 68 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 1 1. ðẶT VẤN ðỀ 1.1. Tính cấp thiết của ñề tài Chăn nuôi gia cầm là nghề sản xuất truyền thống lâu ñời, chiếm vị trí rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Chăn nuôi gà ñẻ trứng là mô hình mang lại hiệu quả kinh tế rất cao cho các nông hộ. Vài năm trở lại ñây, mô hình chăn nuôi gà ñẻ trứng thương phẩm phát triển mạnh trên ñịa bàn huyện Sóc Sơn, nhờ ñó mà kinh tế của nhiều hộ dân ñã phát triển lên nhanh chóng. Hiện nay, toàn huyện có hơn 1000 hộ nuôi từ 200 – 6000 con gà ñẻ trứng. Tổng ñàn gà ñẻ trên ñịa bàn huyện năm 2010, khoảng 500.000 con/ tổng ñàn gà 970. 000 con [3]. Do vậy phát triển chăn nuôi gà ñẻ trứng là hướng ñi ñúng nhằm nâng cao ñời sống cho người dân. Mục tiêu lớn nhất của chăn nuôi gà ñẻ trứng là gà ñẻ nhiều trứng, trứng to, chất lượng tốt ñể thu ñược lợi nhuận cao. ðể ñạt ñược ñiều ñó thì công tác chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh, chế ñộ ăn và dinh dưỡng cho gà ñẻ phải ñảm bảo, trong ñó khẩu phần ăn cho gà ñóng vai trò cực kỳ quan trọng. Do ñó, trong khẩu phần ăn cho gà ñẻ, ngoài việc ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu protein, năng lượng, lysine, vitamin, axit amin…cần ñảm bảo ñầy ñủ các chất khoáng với tỷ lệ thích hợp trong khẩu phần. Một trong các chất khoáng rất cần thiết cho gà ñẻ là Canxi. Canxi là nguyên liệu chủ yếu cho việc hình thành nên xương và vỏ trứng của gia cầm. ðồng thời, trong cơ thể, canxi còn duy trì chức năng hoạt ñộng của mô thần kinh, xúc tác quá trình ñông máu, tăng hoạt ñộng của mô cơ vân, cơ tim, cơ trơn, duy trì hoạt ñộng của tế bào, tạo ñiện thế sinh học trên mặt bằng tế bào và xúc tác men trypxin trong quá trình tiêu hóa protein trong thức ăn. Hiện nay, trong thành phần các loại thức ăn công nghiệp cho gia súc, gia cầm ñều ñược bổ sung một lượng Can xi nhất ñịnh. Nguồn can xi dùng ñể Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 2 bổ sung chủ yếu là canxi vô cơ như: Canxi cacbonat (có 37%Ca, 0,18% P, 0,3%Na, 0,5% K và dưới 5%Si); ðá vôi (có 32-36% Ca, 1-2% Mg, 3-4% Si, Fe và S); Bột vỏ sò (có 33%Ca, hơn 6% P) …[36]. Tuy nhiên ñối với gia cầm, khả năng hấp thu can xi vô vơ rất kém. Các loại canxi vô cơ trên nếu bổ sung nhiều có thể gây ra hiện tượng ỉa chảy cho gia cầm. Với gà ñẻ trứng, nhu cầu can xi rất cao, nên mặc dù ñược ăn thức ăn công nghiệp ñã bổ sung một lượng khoáng nhưng trong quá trình sinh sản, cơ thể vẫn thiếu hụt một lượng can xi nhất ñịnh, do vậy mà năng suất chưa cao. ðể khai thác tối ña khả năng sinh sản của gà ñẻ trứng, nâng cao hiệu quả chăn nuôi, cần thiết phải có biện pháp bổ sung lượng canxi thiếu hụt mà không làm ảnh hưởng tới sức khoẻ của gà. Một trong những giải pháp tốt nhất ñể giải quyết vấn ñề này là sử dụng các loại thức ăn bổ sung canxi hữu cơ. Bổ sung can xi hữu cơ giúp gia cầm có thể hấp thu ñược triệt ñể lượng can xi cung cấp, ñồng thời kích thích tiêu hoá, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi. Ovocrack là một chế phẩm có tác dụng như vậy. ðể minh chứng rõ hơn về ñiều này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá hiệu quả của việc bổ sung Can xi hữu cơ (Ovocrack dạng bọc) ñến năng suất của gµ ñẻ thương phẩm tại nông hộ huyện Sóc Sơn – Hà Nội.” 1.2. Mục ñích – ý nghĩa - ðánh giá hiệu quả của việc bổ sung Canxi hữu cơ trong khẩu phần của gà ñẻ trứng. - X¸c ®Þnh tû lÖ bæ sung Canxi hữu cơ thích hợp trong khÈu phÇn ăn của gà ñẻ. - Cung cấp thêm thông tin cho các cơ ở sản xuất, các nhà chăn nuôi trong việc xây dựng khẩu phần ăn cho gà ñẻ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 3 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Cơ sở lý luận về ñặc ñiểm tiêu hóa thức ăn của gia cầm. Gia cầm có tốc ñộ trao ñổi chất và năng lượng cao hơn so với ñộng vật có vú. Cường ñộ tiêu hóa mạnh ở gia cầm ñược xác ñịnh bằng tốc ñộ di chuyển của thức ăn qua ống tiêu hóa. Ở gà con, tốc ñộ là 30-39cm/giờ; ở gà lớn hơn là 32-40cm/giờ và ở gà trưởng thành là 40-42cm/giờ (Chăn nuôi gia cầm, 2006) [19]. Chiều dài của ống tiêu hóa gia cầm không lớn, thời gian mà khối thức ăn ñược giữ lại trong ñó không vượt quá 2-4 giờ, ngắn hơn rất nhiều so với ñộng vật khác. Sơ ñồ tiêu hóa chung của gà: Mỏ → Khoang miệng → Thực quản → Diều →Dạ dày tuyến → Dạ dày cơ (mề) → Lá lách → Túi mật → Gan → Các ống mật→ Tuyến tụy → Ruột hồi manh tràng → Ruột non → Ruột thừa → Ruột già → Ổ nhớp 2.1.1. Mỏ Chia ra làm ba phần: ñầu mỏ, thân mỏ, gốc mỏ. Là nơi thu nhận thức ăn, ở gà việc lấy thức ăn ñược thực hiện bằng thị giác và xúc giác. 2.1.2. Khoang miệng Chia làm hai phần: Phần trên có vòm miệng cứng ngắn, ñược phủ lớp màng nhầy, phần dưới có lưỡi. Lưỡi gia cầm nằm ở ñáy khoang miệng, có hình dạng và kích thước phù hợp với mỏ. Trên bề mặt phía trên của lưỡi có những gai rất nhỏ hóa sừng hướng về cổ họng có tác dụng giữ khối thức ăn và ñẩy chúng về thực quản. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 4 2.1.3. Thực quản Nằm song song với khí quản, là một ống có 2 lớp cơ ñàn hồi, trong thực quản tiết ra dịch nhầy có chức năng vận chuyển thức ăn từ khoang miệng xuống diều. 2.1.4. Diều Diều là phần phình ra của thực quản nằm bên phải chỗ vào khoang ngực ngay trước chạc ba nối liền hai xương ñòn phải trái, là nơi ñiều phối dự trữ thức ăn ñể cung cấp xuống dạ dày, thức ăn ở diều ñược làm mềm ra và ñược lên men phân giải. 2.1.5. Thực quản dưới Là một ống rất ngắn. 2.1.6. Dạ dày tuyến Có dạng ống ngắn, vách dày, ñược nối với dạ dày cơ bằng một eo nhỏ. Vách dạ dày tuyến cấu tạo gồm màng nhày, cơ và mô liên kết. Bề mặt của màng nhày có những nếp gấp dễ thấy, ñậm và liên tục. Ở ñáy màng nhày có những tuyến hình túi phức tạp, những chất tiết của nó ñược ñi ra bởi 50 -74 lỗ trong các núm ñặc biệt của các nếp gấp ở màng nhầy. Dịch dạ dày ñược tiết vào trong khoang của dạ dày tuyến, có HCl, men Pepsin, men bào tử và Muxin. Dung tích nhỏ chỉ có tác dụng thấm dịch và chuyển thức ăn xuống dạ dày cơ. 2.1.7. Dạ dày cơ (mề) Cấu tạo bởi những lớp cơ khỏe, thành dày, tiết mành hóa sừng có ý nghĩa cơ học ngoài ra còn giữ cho vách dạ dày khỏi bị tác ñộng của những yếu tố bất lợi. Dạ dày cơ có tác dụng nhào trộn, co bóp nghiền nát thức ăn. 2.1.8. Ruột non Ngắn, giống như ruột non của gia súc, có cấu tạo ñầy ñủ, có nhiều tuyến, nhiều nhung mao, có khả năng và tốc ñộ hấp thu thức ăn lớn. Mặt Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 5 khác, do tuyến ngoại tiết tương ñối phát triển nên khả năng tiêu hóa tốt. 2.1.9. Ruột già Cuối ruột già có hai manh tràng, là cơ quan tiêu hóa xơ chính của gà nhờ vào sự hoạt ñộng của vi sinh vật. Phần cuối của trực tràng có lỗ huyệt cũng là nơi ñổ ra của ñường tiết niệu, thải phân, ñồng thời thực hiện chức năng sinh dục. 2.2. Một số ñặc ñiểm sinh lý sinh sản của gà mái ñẻ 2.2.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục cái Ở gà, cơ quan sinh dục cái gồm hai tuyến nhưng trong quá trình tiến hóa và phát triển, buồng trứng và ống dẫn trứng bên phải phần lớn ñã bị thoái hóa hoàn toàn. Nói chung cơ quan sinh dục cái của gà gồm một buồng trứng và một ống dẫn trứng. 2.2.1.1. Buồng trứng Nằm ở phía trái của khoang bụng là nơi tạo ra các tế bào trứng (lòng ñỏ trứng). Kích thước và hình dạng buồng trứng phụ thuộc vào trạng thái chức năng và tuổi gia cầm. Ở gà mái con 1 ngày tuổi, buồng trứng có dạng phiến mỏng. 4 tháng tuổi phiến hình thoi. Gà trong thới kỳ ñẻ trứng mạnh, buồng trứng có dạng hình chùm nho. Trong buồng trứng có miền vỏ và miền tủy. Ở miền vỏ của buông trứng gồm nhiều tế bào trứng ở các gia ñoạn khác nhau. Miền tủy của buồng trứng ñược cấu tạo từ mô liên kết, có nhiều mạch máu và dây thần kinh. Trong chất tủy có những khoang ñược phủ bằng biểu mô dẹt và mô thần kinh. 2.2.1.2. Ống dẫn trứng Có hình ống, ở ñó xảy ra quá trình thụ tinh và hình thành vỏ trứng. Kích thước ống dẫn trứng thay ñổi theo lứa tuổi và tình trạng hoạt ñộng của hệ sinh dục. Khi bắt ñầu thành thục sinh dục, ống dẫn trứng là một ống trơn, thẳng có ñường kính như nhau trên toàn bộ ống. Sau khi ñẻ quả trứng ñầu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 6 tiên, ống dẫn trứng của gà có chiều dài 68 cm, khối lượng 77 g. Vào thời kỳ ñẻ trứng mạnh chiều dài của nó tăng tới 86 cm, còn ñường kính ñến 10 cm. Ở gà không ñẻ trứng, chiều dài ống dẫn trứng giảm ñến 11 -18cm, ñường kính 0,4 -0,7 cm. Thời kỳ thay lông, chiều dài là 17 cm. 2.2.1.3. Tế bào sinh dục cái (trứng) Tế bào sinh dục cái của gà chính là trứng, nó có kích thước lớn hơn so với các lớp ñộng vật khác.Trứng ñược bảo vệ bằng lớp vỏ trứng cứng bao bên ngoài. Bên trong trứng có chứa phôi, chất dinh dưỡng và chất khoáng. Chất dinh dưỡng và chất khoáng ñủ ñể ñáp ứng cho nhu cầu sinh trưởng, phát triển một cách bình thừong của bào thai. Tùy theo giống gà và tuổi ñẻ mà khối lượng trứng khác nhau, trung bình trứng nặng khoảng 56 -64 gr. Trứng ñược hình thành và tạo ra từ buồng trứng và ống dẫn trứng. Trứng gà ñược cấu tạo bởi các thành phần và tỷ lệ như sau: - Vỏ trứng: 9 -12% - Lòng ñỏ: 29 -33% - Lòng trắng: 58 -60% (lớp ngoài lòng trắng lỏng 23%, lớp giữa lòng trắng ñặc chiếm 57%, lớp trong lòng trắng lỏng 17%, lớp trong cùng lòng trắng xoắn ñặc 3%) ( Nguyễn Tất Thắng, 2008) [24] Trong trứng gà thành phần hóa học là ổn ñịnh, vì ñó là nơi ñể bào thai tồn tại và phát triển. Thành phần hóa học của trứng như sau: - Vỏ trứng: 93% CaCO3, 3 -4% chất hữu cơ và 1% là nước. - Các Vitamin gồm: + Vitamin A: 0,2 mg + Vitamin D: 200 mg + Vitamin E: 3 mg + Vitamin nhóm B: 0,05 -0,7 mg Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 7 - Nước trong trứng chiếm 66%, vật chất khô chiếm 43%, protein 12%, lipit 10%, hydratcacbon 1% và 11% khoáng. Trên vỏ trứng có nhiều lỗ thông khí, có tới 7600 -7800 lỗ phôi trôi nổi trên bề mặt lòng ñỏ chính là hợp tử do tinh trùng kết hợp với tế bào trứng tạo nên. Trứng ñược ñặt trong môi trường thích hợp với tế bào trứng tạo nên. Trứng ñược ñặt trong môi trường thích hợp nhiệt ñộ 37,50C, ẩm ñộ 60 -70%, kết hợp với thông thoáng và ñảo trứng thì phôi gà tiếp tục phát triển, sử dụng chất dinh dưỡng cân ñối trong trứng ñể hình thành gà con sau 490 -528 giờ (khoảng 17,5 -22 ngày), ấp tùy vào môi trường. 2.2.2. Hiện tượng rụng trứng và quá trình hình thành trứng Hiện tượng rụng trứng và sự hình thành trứng ở gà mái gắn liền với sự hình thành các chất dinh dưỡng ñể nuôi bào tai. Quá trình thóat khỏi buồng trứng của tế bào trứng chín gọi là sự rụng trứng. Tế bào trứng chín rơi vào túi lòng ñỏ và nằm trên bề mặt lòng ñỏ ñạt ñộ chín trong phạm vi 9 -10 ngày. Khối lượng trứng tăng 16 lần trong thời gian 7 ngày ở thời kỳ trước rụng trứng (Nguyễn Tất Thắng, 2008) [24]. Hormon FSH, LH ñiều chỉnh theo một trình tự chặt chẽ trong quá trình phát triển và vỏ bao noãn. Thùy trước tuyến yên tiết ra hormon FSH và LH là tác nhân kích thích bao noãn phát triển, vỡ ra và chín ñể giải phóng trứng. Trứng sau khi rụng ñược rơi vào trong phễu (loa kèn) của ống dẫn trứng và phễu nhu ñộng liên tục. Tế bào trứng rơi vào phễu dừng lại ở ñây 20 phút, nếu có tinh trùng thì việc thụ tinh tế bào trứng sẽ xảy ra ở trên thành phễu. Sự rụng trứng ở gà xảy ra một lần trong ngày, thường là sau khi gà ñẻ trứng 30 phút. Nếu gà ñẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng sẽ chuyển ñến buổi sáng ngày hôm sau. Trứng bị ngưng trệ sự rụng trứng tiếp theo. Nếu lấy trứng ra khỏi tử cung thì cũng không làm tăng nhanh sự rụng trứng ñược. Sự rụng trứng ở gà thường xảy ra trong thời gian từ 2-14 giờ hàng ngày. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 8 Tế bào trứng di chuyển ñầu tiên là phần tiết lòng trắng (2,5 -3 giờ). Ở ñây các phần của lòng trắng ñược hình thành và tiếp tục di chuyển xuống phần eo khoảng 10 phút bắt ñầu hình thành màng lòng trắng, sau ñó xuống tử cung, qua tử cung mất 19 giờ. Ở ñây nó hình thành vỏ, sau ñó trứng qua âm ñạo rất nhanh ra ngoài. Trứng qua phần tiết lòng trắng với tốc ñộ 2 -3 m/phút, qua eo còn 1,4 m/phút, ñến tử cung thì gần như dừng lại. Trứng qua âm ñạo rất nhanh, toàn bộ quá trình hết 20 -24 giờ. Trong quá trình di chuyển các ñoạn của ống dẫn trứng, thì tế bào trứng vừa chuyển ñộng tịnh tiến, vừa chuyển ñộng cuộn tròn. Hiện tượng rụng trứng xảy ra 15 -75 phút sau khi gà ñẻ trứng ra ngoài (Nguyễn Tất Thắng, 2008) [24], bình thường thì thường xảy ra sau 30 phút. Thời kỳ ñầu của quá trình ñẻ trứng, từ khi rụng quả trứng ñầu tiên, ñến khi gà bắt ñầu ñẻ bình thường về sinh lý. Giai ñoạn này kéo dài 1 -2 tuần, thậm chí ñến 1 tháng. Trong thời kỳ này, gà mái ñẻ trứng thất thường với biểu hiện như 2 trứng/ngày, trứng dị hình vỏ, thiếu vỏ cứng, không vỏ, trứng 2 lòng, khoảng cách giữa các lần ñẻ thất thường (Nguyễn Tất Thắng, 2008) [24]. Sở dĩ có hiện tượng ñó là do 2 trứng trong tử cung hoặc 2 trứng cùng chín và rơi vào ống dẫn trứng. 2.3. Dinh dưỡng khoáng và vai trò của khoáng chất 2.3.1. Dinh dưỡng khoáng *Vài nét về dinh dưỡng khoáng Các chất khoáng là những chất vô cơ của thức ăn, những chất này khi cháy hết các chất hữu cơ sẽ tạo ra cặn dưới dạng tro. Chất khoáng tồn tại trong cơ thể sống chiếm một tỷ lệ rất nhỏ nhưng có vai trò hết sức quan trọng. Chất khoáng có vai trò ñiều hòa các quá trình sinh học trong cơ thể. Nếu thiếu các hợp chất Phốt phát cao năng thì các quá trình sản sinh năng lượng cũng như tổng hợp Protit, Lipit, Gluxit không thể thực hiện ñược. Khi thiếu một phần chất khoáng cơ thể muốn tồn tại ñược ñòi hỏi phải có sự thích ứng cao. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 9 Còn khi thiếu hoàn toàn khoáng chất thì cơ thể không tồn tại ñược. Cơ thể sống là một hệ thống hoàn chỉnh, trong ñó quá trình trao ñổi chất xảy ra trong môi trường tương tác hữu cơ. Các chất dinh dưỡng có mối quan hệ rất mật thiết với nhau, mà ñặc biệt là dinh dưỡng khoáng. Dinh dưỡng khoáng là một quá trình sinh học nhằm duy trì cơ thể và không ngừng trao ñổi khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Trong cơ thể gà cũng như các loại ñộng vật khác, sự trao ñổi chất xảy ra sự chuyển hóa vật chất liên tục của các chất dinh dưỡng thành các dạng hóa năng, nhiệt năng và các dạng năng lượng khác, nhằm ñảm bảo cho các hoạt ñộng binh thường của cơ thể và mô bào. Tùy vào loại thức ăn mà trong dinh dưỡng người ta chia ra: - Chất dinh dưỡng cơ thể. - Chất dinh dưỡng hoạt tính sinh học. - Những chất tạo ñộ ngon miệng. ðể ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi gà, thì không chỉ cung cấp ñủ thức ăn, mà phải xác ñịnh cho gà ăn ñúng tỷ lệ giữa các thành phần trong khẩu phần ăn. ðặc biệt là việc cân ñối tỷ lệ khoáng thích hợp. ðối với gà ñẻ trứng nói chung và gà ñẻ trứng thương phẩm nói riêng thì việc bổ sung khoáng một cách cân ñối là vô cùng cần thiết. Nếu các nguyên tố khoáng hoặc là thiếu, hoặc là thừa, hoặc là mất cân ñối so với nhu cầu khẩu phần sẽ làm giảm sản lượng và chất lượng trứng. Trong cơ thể khoáng chia làm hai nhóm: - Khoáng ña lượng gồm: K, Ca, Na, Mg, P, S, Cl… - Khoáng vi lượng gồm: Fe, Cu, Mn, I, Zn, Bo, Br, Mo, Se… - Ngoài ra còn có các nguyên tố siêu vi lượng khác như: Stibium, Assenic, Bismut, Cadimium, Thủy ngân (Hg), Porium, Selelium. Sự phân chia các nguyên tố khoáng theo ña lượng hay vi lượng không phản ánh ñược về tầm quan trọng của mối liên hệ giữa chúng và những vai trò Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 10 thiết yếu của chúng trong cơ thể. Sự phân chia này chỉ nêu lên sự có mặt về số lượng của chúng trong cơ thể ñộng vật mà thôi. Tiêu chuẩn phân loại ñó dựa theo nhu cầu của ñộng vật bậc cao ñối với từng nguyên tố, không thể dựa vào nhu cầu của ñộng vật bậc thấp ñể phân loại, vì những nguyên tố là ña lượng với những ñộng vật bậc thấp thì chỉ cần một lượng không ñáng kể. * Sự hấp thu và bài tiết chất khoáng ðể hấp thu ñược các nguyên tố khoáng phải ở dưới dạng hòa tan. Hầu hết chúng ở dạng hòa tan, bởi vậy phần lớn các hình thức hấp thu bất kỳ một nguyên tố khoáng cần thiết nào ñều ở trạng thái ion ñơn giản của nó, hoặc là các nhóm ion của các nguyên tử. Vì vậy ion Ca2+, Mg2+, và PO43-…hầu hết ở dạng hòa tan, chúng có liên quan ñến nhau về hình thức là hấp thu. Có nhiều nhân tố tham gia vào quá trình hòa tan và sử dụng các nguyên tố khoáng ở trong hệ tiêu hóa. Sự ion hóa thường là kết quả của axit HCl tạo ra các muối Clorua với các cation khác nhau, từ ñó các muối này ñược hấp thu thuận lợi trong ruột non. Sự hấp thu khoáng trong ruột non phụ thuộc vào: 1/ Tuổi ñộng vật 2/ Giai ñoạn tiết sữa, ñẻ trứng (ở gia cầm) 3/ Mức ñộ cung cấp chất khoáng Thời kỳ ñẻ trứng, ở gà mái sự hấp thu khoáng mạnh hơn thời kỳ hậu bị và gà dò. Mức ñộ hấp thu khoáng còn phụ thuộc vào chế ñộ, ñiều kiện nuôi dưỡng, hàm lượng các nguyên tố khoáng có trong thức ăn. Sự bào tiết chất khoáng tiến hành bằng các con ñường khác nhau, chủ yếu qua phân và nước tiểu. Ngoài ra sự bài tiết còn ñược thực hiện qua tuyến mồ hôi, tuyến bã dưới da... Chất khoáng còn ñược bài tiết theo, trứng, lông và tinh dịch. Những chất khoáng cần thiết cho sự sống có một cơ chế bài tiết ñặc biệt qua các cơ quan như thận, gan, tuyến tụy, tuyến nước bọt, dạ dày và ruột. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 11 Lượng chất khoáng bài tiết phụ thuộc vào lượng thức ăn khoáng lấy vào. 2.3.2 Vai trò chung của chất khoáng Trong cơ thể gà, chất khoáng ñã tham gia hoàn thành nhiều chức năng quan trọng của sự sống như: - Duy trì áp lực thẩm thấu và sức căng bề mặt của thể dịch cơ thể. - ðiều hòa nồng ñộ ion H+ trong máu và dịch nội mô, duy trì thế cân bằng giữa toan và kiềm. - Tính hưng phấn hay năng lực phản ứng của cơ, thần kinh ñối với những kích thích chịu ảnh hưởng trực tiếp vào những chất khoáng vô cơ. Như nguyên tố Ca tham gia vào chuyển ñộng của xung thần kinh. - Góp phần tạo nên chất nguyên sinh như P là nhân tố quan trọng trong thành phần cấu trúc nhân tế bào của mô não và thần kinh. - Tạo nên bộ khung xương vững chắc nhằm chống ñỡ và bảo vệ các mô mềm của cơ thể. - Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất ra các sản phẩm chăn nuôi như lông, trứng… - Ngoài ra, chất khoáng còn tham gia vào quá trình ñiều hòa các chức năng trong cơ thể. Các chất khoáng ñặc biệt là khoáng vi lượng tham gia vào thành phần cấu tạo nên enzim, các hormon và một số vitamin, là những nguyên tố xúc tác sinh học trong cơ thể. 2.3.3. Qúa trình ñiều hòa trao ñổi khoáng Trao ñổi khoáng là một phần của trao ñổi chất nói chung. Các nguyên tố khoáng nằm trong thành phần cuả phân tử enzim (Coenzim A, cacbonhydnaza, kytocrom…) của hormon insulin, hormon tuyến giáp…Chất khoáng ñóng vai trò tiên phong trong thành phần chức năng của nhiều hợp chất trong cơ thể. Khi thiếu khoáng ñược phản ánh lên toàn bộ quá trình trao ñổi chất vì giữa các nguyên tố từ sự hấp thu cho ñến quá trình trao ñổi chúng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 12 tồn tại một quá trình tương hỗ. Sự thiếu hay thừa một nguyên tố nào ñều ảnh hưởng lên sự trao ñổi chất giữa chúng. Rối loạn trao ñổi khoáng cũng dẫn ñến những bệnh khác nhau về thiếu vitamin. Sự ñiều hòa phân bố khoáng ñược ñặc trưng cho một nguyên tố mà cuối cùng là sự ñiều hòa trao ñổi chất, trước hết là trao ñổi Ca, P, Na và K. Giữa một số nguyên tố có một mối quan hệ ñối kháng, ñiều ñó có thể giải thích là: 1/ ðối kháng ở mức ñộ ñiều hòa. 2/ Cạnh tranh trong giai ñoạn hấp thu. 3/ ðối kháng giữa chất có ñặc tính lý hóa gần giống nhau. 4/ Tác dụng của những cơ chế chưa rõ. 2.3.4. Một số vấn ñề về chuyển hóa hấp thu Canxi Trong cơ thể vật nuôi, canxi phân bố ñến 99% ở xương và răng, 1% còn lại tập trung ở các mô mềm. Sau ñây là thành phần Canxi ở một số mô của cơ thể 2.3.4.1. Ở xương Trong xương Canxi chiếm tỷ lệ chủ yếu, có thể thấy qua bảng dưới ñây: (Theo A Henning) Xương là loại mô liên kết dược tạo bởi một bộ khung protein gồm chủ yếu là các bó collagen và các gluco protein khác, cả 2 tạo nên phần nền hữu Thành phần Tỷ lệ (%) Nước 35 Protein và dẫn xuất N 20 Lipit 10 Các chất khoáng 35 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 13 cơ của xương. Colagen và protein dạng sợi do loại tế bào xương oseteoblast. Các ñơn vị cơ bản của collagen gồm 3 chuỗi peptit gọi là tropocolagen. Thành phần axit amin của collagen rất ñặc biệt: 1/3 là glyxin, 1/3 là axit amin khác và 1/3 nữa là prolin và hydroxyprolin (với nhóm OH thường ở vị trí C4) H │ HO ─ C4 ─ CH2 O │ │ ║ H2C CH ─ CH N Quá trình tạo hydroxyprolin (Hypro) ñược thực hiện trên gốc prolin ñã có trong chuỗi peptit, dưới sự xúc tác của enzim prolilhydroxylaza trong oesteoblast. ðể có hoạt tính enzim này ñòi hỏi sự tham gia của Vitamin C (axit ascorbic). Khi vắng hoặc thiếu vitamin này sự hydroxyl hóa prolin thành 4 -hypro bị giảm hoặc không có. Phần hữu cơ ossein này sẽ làm lắng ñọng cho các hợp chất chứa canxi dưới dạng tinh thể: 75% là tricanxi photphat Ca3(PO4)2; 10% là canxi cacbonat CaCO3, khoảng 1% là canxi xitrat… Tinh thể canxi thường ở dạng phức hợp hydroxyapatit [Ca10(OH)2(PO4)6] rất khó hòa tan, làm thành những trung tâm có hai lớp bao quanh. 1- Một lớp hấp thu, trong ñó có một phần cacbonat ñược thay thế bởi các ion OH, xitrat, clorua và khoảng 6% canxi ñược thế bởi ion H+, Na+. Ở ñộ pH cao, loại dicanxi photphat Ca2(HPO4)2 kém hòa tan sẽ hình thành và thay chỗ monocanxi photphat Ca(H2PO4)2 là chất có ñộ hòa tan cao và hoàn toàn ion hóa. ðây là lý do tại sao trạng thái kiềm huyết lại gây ra hiện tượng giảm canxi huyết, ñể dẫn tới chứng co cứng cơ thể (tetania). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 14 2- Một lớp gần những phân tử H2O thủy hóa chiếm hơn 5% khối tinh thể. Bên cạnh hoạt ñộng của tế bào tạo xương osteoblast hoạt ñộng ngược chiều: dưới ảnh hưởng của loại thứ hai, phần ossein bị phân rã làm mất khả năng lắng ñọng của các muối canxi. Chất khoáng ở xương luôn ở trạng thái trao ñổi với dịch thể xung quanh. Ở cơ thể ñộng vật non sự hấp thu, lắng ñọng chiếm ưu thế. Ở cơ thể trưởng thành có sự cân bằng, ở cơ thể già sự giảm sút lượng muối khoáng sẽ diễn ra, dễ dẫn ñến sự xốp xương (osteomalacia). Như vậy thông qua hoạt ñộng của các tế bào osteoclast và osteocyt mà cấu trúc cũng như thành phần của xương ñược thường xuyên tái tạo, thích ứng (reorganization, remodeling). Cũng thông qua ñó mà xương giữ vai trò là một kho dự trữ ion và ñiều tiết mức ñộ các ion Ca2+, PO43- ở dịch lỏng trong cơ thể. Xương là ñối tượng tác ñộng của nhiều hormon như GH, PTH, calxitonin, các androgen và estrogen, cũng như chịu ảnh hưởng cả nguồn Ca, P và vitamin D trong thức ăn. Cơ chế tạo xương và chuyển hóa ở xương không khác nhau mấy ở gia cầm và loài có vú. ðiểm ñặc biệt là gia cầm mái có một hệ thống riêng những “xương bổ sung” có tính chất linh hoạt rất cao trong xoang của hầu hết các xương trong kỳ ñẻ trứng. Những xương này mọc nhú ra ở mặt trong và ñược gọi là loại xương phần tủy (medullary bones), chúng là nguồn canxi cung cấp cho việc tạo vỏ trứng (có tài liệu gọi ñó là “thể bọt xốp xương” ở gia cầm. Nguồn dự trữ này sẽ ñược chi dung vào quá trình ñẻ trứng. Nếu kho dự trữ khoáng không ñược ñầy ñủ, canxi của xương gà sẽ bị huy ñộng mạnh cho việc tạo trứng, sự tích lũy canxi và photpho hấp thu từ ống tiêu hóa tăng mạnh làm cho khối lượng xương tăng lên gần 20% khoảng 15- 20 g, ứng với 4 -5 g canxi. ðiều này có ñược một phần do cường ñộ hấp thu ở ống tiêu hóa tăng, nhưng phần khác do hoạt ñộng phân giải xương giảm xuống ở mức tối thiểu. ðáng chú ý là ngay cả ñối với con trống người ta cũng quan sát thấy có hiện tượng này: Khi tiêm estrogen cho bồ câu trống thì sự Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 15 tích lũy canxi cũng tăng lên (Clavert, Benoit, 1942). 2.3.4.2. Ở cơ và các mô mềm Canxi là yếu tố quan trọng tham gia các quá trình dẫn truyền xung ñộng thần kinh, các quá trình co duỗi sợi cơ, cũng như nhiều quá trình hoạt hóa nội bào khác, do ñó hàm lượng canxi ở trong và ngoài tế bào luôn là một chỉ tiêu sinh lý cần ñược duy trì ở trạng thài cân bằng ñộng rất linh hoạt. ðó là kết quả trao ñổi của các nguồn canxi có mặt trong những khu vực nêu trên sơ ñồ dưới ñây: Dịch nội bào Huyết tương Dịch ngoại bào Thành phần trao ñổi chậm ở xương Thành phần trao ñổi nhanh ở xương Từ ñầu năm 1940, người ta ñã nhận thấy rằng canxi có liên quan ñến sự vận ñộng và co duỗi cơ. Tuy nhiên mãi ñến ñầu thập niên 1960, Setsuro Ebashi mới xác minh ñược vai trò của hai loại pro._.tein có mặt trong bắp thịt là troponin và tropomyosin gắn liền với sự ñiều tiết co cơ bởi canxi. Tác giả ñã tách chiết actomyosin trực tiếp từ bắp thịt, như vậy phức hợp này có chứa troponin và tropomyosin, và cho thấy rằng khi cơ nghỉ, ở xương lưới nội cơ nồng ñộ [Ca] ≈ 10-3M, còn trong buồng cơ chỉ có 10-7. Khi có xung ñộng thần kinh ñến, màng SR mở các kênh Ca2+ chui qua, toàn bộ từ xoang lưới nội cơ vào các buồng cơ (qua ñĩa cơ) chỉ trong phần ngàn giây, nồng ñộ các buồng cơ tăng ñến 10-5M, sự biến ñổi này làm cho sợi actin – myosin trượt lên nhau gây nên hiện tượng co cơ. Khi biết xung thần kinh, các kênh Ca ngừng hoạt ñộng. Các bơm Ca2+ hoạt ñộng, bơm ngược các Ca2+ về xoang lưới nội cơ và cơ lại nghỉ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 16 - Vai trò của canxi trong hoạt ñộng thần kinh Trong các quá trình hoạt ñộng của hệ thần kinh ñộng vật, ion canxi tham dự vào rất nhiều khâu, sau ñây chỉ xin ñược ñơn cử một vài dẫn liệu ñã ñược nghiên cứu. Trên màng tế bào là dây thần kinh có rất nhiều cấu trúc protein hoặc glycoprotein ñống vái trò những kênh dẫn qua màng cho những ion khác nhau với sự phân bố khá ñặc thù. Loại kênh này có ñặc tính là ñáp ứng nhạy bén với thế hiệu màng, vì vậy ñược coi là những ion ñóng mở theo ñiện thế (voltage – gated ion channel). Ở các ñầu mút dây thần kinh, nơi có phần phình rộng mà bên trong chứa nhiều túi ñựng gian chất thần kinh như axetylcolin, màng ở phần này có nhiều kênh canxi nhạy cảm với ñiện thế (voltage – gated Ca2+ channel). Khi dòng ñiện ñược lan truyền tới vùng trước xinap làm biến ñổi cục bộ thế hiệu của màng, gây ra sự mở kênh và dòng ion Ca2+ tràn vào bên trong (do nồng ñộ Ca2+ ở ngoài và trong chênh lệch nhau hang chục ngàn lần). Các túi chứa axetylcolin (Ach) có kích thước cỡ 400Ao, trong mỗi túi có khoảng 104 phân tử chất Ach. Dưới tác ñộng của Ca2+ các túi chứa Ach sẽ dịch chuyển về sát màng trước xinap và giải phòng Ach qua cơ chế thực bào (exocytosis). - Canxi và hoạt tính của enzim. Từ lâu người ta ñã biết về vai trò của canxi trong việc ổn ñịnh cấu trúc và do ñó duy trì hoạt tính xúc tác của nhiều loại enzim, ví dụ các proteaza, nucleaza,v.v… Gắn kết với canxi là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạt hóa của những enzim trong chuỗi phản ứng gây ñông máu, gây co cơ, gây tiết hormon. Gần ñây, khi ñi sâu vào cơ chế của những quá trình ñiều tiết tế bào như tăng sinh, biệt hóa ở mức ñộ tương tác của các phân tử người ta lại nhận thấy có vai trò của các ion Ca2+. Một trong những ñiểm chốt của các quá trình trên là hoạt ñộng của hệ thống protein kinaza – loại enzim thực hiện Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 17 phản ứng gắn photphoryl vào các hợp chất. Sơ ñồ về sự gắn và nhả nhóm photphoryl lên protein như sau: Loại protein kinaza có hoạt tính phụ thuộc vào Ca2+-CaM (canxi – calmodulin) có nhiều typ, trong ñó typ PK II rất ñông ñảo và chiếm tới 0,4% toàn bộ protein của bộ não: chúng phân bố ở ñầu mút dây thần kinh, trong các túi ñựng gian chất thần kinh, ở màng sau ximap. Như vậy loại PK này rõ ràng có vai trò tích cực trong hoạt ñộng sinh lý của xinap thần kinh. Và như phần trên ñã mô tả, hoạt tính của chúng chịu sự ñiều tiết của trực tiếp của canxi trong phức hợp Canxi -calmodulin 2.3.4.3. Canxi trong máu và các dịch thể khác. Ngoài xương và răng, số canxi còn lại có thể chia thành hai phần: ½ ở máu và ½ ở các dịch thể ngoài tế bào. Xương tham gia trực tiếp vào sự ñiều tiết hàm lượng canxi huyết vì trong xương có những dạng canxi rất dễ ñược huy ñộng vào hệ lưu thông các dịch thể. Tùy theo loài ñộng vật, hàm lượng canxi ở máu loài có vú xê dịch quanh trị số trung bình là 10 mg%, nhưng gia cầm có trị số trung bình cao hơn, gần 20- 25 mg%. Sự giảm thiểu chỉ số canxi của máu và một biểu hiện quan trọng về những rối loạn chuyển hóa về những rối loạn chuyển hóa chung của cơ thể ñộng vật. Các dạng canxi ở máu bao gồm: Dạng kết hợp với protein, ñặc biệt với albumin. Có thể coi ñây là dạng vận chuyển của canxi trong cơ thể (khoảng 40mg/l). Dạng ion hóa tự do (Ca2+) còn gọi là dạng siêu lọc (ultrafilerable) Protein + ATP Protein Mg2+ Protein – P + H2O Photphataza Protein – P + ADP Protein + H3PO4 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 18 chiếm tới trên 60% các canxi của máu và có hoạt tính sinh học. Dạng muối monophotphat, xitrat… có hoạt tính thấp và chiếm tỉ lệ không cao (2-3%). Nói chung, hàm lượng canxi huyết thanh không chịu ảnh hưởng trực tiếp và tức thời của dự trữ canxi trong thức ăn. Ví dụ ở người, khi thiếu canxi trong thức ăn thì hàm lượng canxi huyết có biểu hiện giảm sút, nhưng ngược lại ở nhiều vật nuôi (trâu, bò, chuột, thỏ thí nghiệm), sự thiếu hụt canxi thức ăn lại làm tăng chỉ số canxi huyết. Trước các trị số giảm canxi (hypocalcemia) trong máu,trừ một số trường hợp có nguyên nhân từ canxi thức ăn. Ở gia cầm hàm lượng canxi và photpho ở máu tăng và giảm xuống có tính chu kỳ, phụ thuộc vào nhịp ñộ ñẻ trứng và chế ñộ cho ăn. Ở gà cho ăn theo chế ñộ tự do thì giờ thứ 14 sau ñẻ trừng, máu có chỉ số canxi thấp nhất, photpho và canxitriol cao nhất. Ở gia cầm trong thời kỳ ñẻ trứng, lượng canxi huyết tăng gấp ñôi và chủ yếu là dạng liên kết với protein, nhất là phức hợp canxi - photphoprotein. 2.3.5. Biểu hiện thiếu hụt canxi Nếu thiếu canxi trong khẩu phần ăn kéo dài là nguyên nhân dẫn ñến co giật, ñứng run rẩy, gây còi xương, gây viêm nhiễm cơ quan nội tạng, ñặc biệt là ñường tiết niệu. Gà ñẻ gây vẹo xương lưỡi hái, xốp xương, vỏ trứng mỏng, trứng non. Gà con xương mềm, còi xương, chậm lớn. Chứng xốp xương của gà mái ñẻ ñược konchen miêu tả ñầu tiên năm 1955 và ñược gọi là bệnh mệt mỏi tế bào, hay bệnh liệt tế bào. Nó xuất hiện khi gia cầm không sử dụng ñược canxi ñể phục hồi lại sự thiếu hụt của nó trong cơ thể. Chứng xốp xương làm giảm sút nhanh chóng năng suất ñẻ trứng gây liệt ở gà, làm cho gà ñẻ trứng không bình thường, vỏ trứng mỏng hoặc hoàn toàn không cò vỏ trứng. Theo Issebacherm. KJ, 1981[45] thì khi thiếu hụt canxi sự bài tiết hormon sinh dục gonado tropin cũng bị ức chế. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 19 2.3.6. Quá trình ñiều tiết sự trao ñổi canxi Sự duy trì ổn ñịnh hàm lượng canxi trong máu là một trong những cơ chế ñiều tiết nhạy bẹn nhất của cơ thể. Canxi huyết dao ñộng xung quanh 10 mg% gặp ở nhiều loài ñộng vật, nhiều lứa tuổi và ở các mùa vụ khác nhau. Tuyến cận giáp (hoặc phó giáp: parathyroid glands) ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc ổn ñịnh sự chuyển hóa canxi huyết bị giảm, tuyến cận giáp ñáp ứng bằng việc tiết hormon parathocmon (PTH) ñể kích thích sự giải phóng canxi từ mô xương và qua ñó khôi phục lại nồng ñộ sinh lý của canxi trong máu. Mặt khác dưới tác dụng của hormon này, photpho ñào thải mạnh theo nước giải, nhờ vậy lượng ion canxi tự do ñược tăng cường, không bị gắn thành tổ hợp canxi photpho vô hoạt. Như vậy, dưới ảnh hưởng của parathocmon, nồng ñộ canxi trong máu tăng lên trước hết do sự huy ñộng canxi dự trữ từ xương. Cấu trúc và cơ chế hoạt ñộng của hormon cận giáp (parathocmon): tuyến cận giáp có thể gồm nhiều thùy (tùy loại ñộng vật) và chứa 3 loại tế bào: 1/ Loại “chủ yếu” chiếm số ñông, ñường kính 5 - 12 µm, sản sinh parathocmon (PTH). 2/ Loại tế bào “sáng” chứa nhiều khổng thể (vacuoles). 3/ Loại ưa oxy (oxyphiles) chứa nhiều ty lạp thể, có cường ñộ hô hấp cao. Vai trò của 2 loại tế bào sau chưa ñược sáng tỏ. PTH tác ñộng chủ yếu lên 2 loại mô: xương và thận. Ở xương: PTH làm giải phóng canxi của xương thông qua sự kích thích tăng sinh và tăng hoạt tính của các tế bào tiêu xương osteoclast, cũng như thông qua sự phân hủy các loại mucopolysacarit của chất nền eosin làm mất khả năng kết gắn canxi từ máu. Mặt khác PTH làm giảm hoạt ñộng tạo xương của tế bào osteoblast. Dưới ảnh hưởng của PTH, mô xương cho ra canxi, photphat, hydroxyprolin, xitrat và magie. Những số liệu này có ñược nhờ những thực nghiệm trên mẫu xương. Ở môi trường nuôi nhân tạo hoặc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 20 trên tuyến cận giáp với dòng máu chảy qua bị làm nghèo canxi (nhờ xitrat hoặc EDTA). Ở thận: PTH làm tăng bài tiết photphat (Albright, 1929). Do nó ức chế sự tái hấp thụ những chất này ở ống lượn, hậu quả là nồng ñộ photphat ở máu giảm thấp. ðiều này lại gây ra sự giải phóng chất khoáng ở xương ñể tái tạo cân bằng P/Ca của máu. PTH còn ức chế sự tái hấp thụ Na+ ở ống thận. Ngoài ra PTH còn có tác ñộng hoạt hóa enzim thận là 1 α-hydroxylaza, enzim này xúc tác phản ứng ghép nhóm OH vào vị trí α và hoàn tất việc biến vitamin D3 thành 1,25 (OH)2 - canxi pherol (còn gọi là canxitriol). Chính hoạt chất này tạo thuận lợi cho tác ñộng của PTH lên các tế bào tiêu xương (hoạt hóa osteoclast). Ở vách ruột non, PTH có hiệu ứng thuận lợi ñối với tác ñộng của 1,25 (OH)2 -D3. Tóm lại dưới ảnh hưởng của Parathocmon, nồng ñộ canxi của máu tăng lên, trước hết do sự huy ñộng Ca dự trữ từ xương. Gia cầm ñược ăn khẩu phần nghèo canxi và photpho, tuyến phó giáp trạng tăng sinh và hoạt tính sinh hormon ñược nâng cao (Keshavarz. K, S. Nakejima, 993) [46]. Ở gà mái khi bước vào thời kỳ sinh sản, tuyến cận giáp phát triển về khối lượng rất rõ rệt, ñặc biệt khi khẩu phần bị thiếu hụt canxi hoặc vitamin D. Số liệu khảo sát của Hertelendy (1962) ở bảng dưới ñây cho thấy rõ ñiều trên: Khẩu phần ñủ canxi Khẩu phần có canxi thấp ðủ Vit D3 Thiếu Vit D3 ðủ Vit D3 Thiếu Vit D3 -Khối lượng gà (g) A -Khối lượng tuyến cận giáp (mg) B -Tương quan B/A (x 1000) 668 14,0 2,1 348 51,5 14,8 553 58,0 10,5 261 30,5 11,7 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 21 Canxitonin hormon do tế bào cạnh nang ở tuyến giáp sản sinh, là polypeptit với 32 gốc axit amin (M = 3,4 kD), ñược tìm ra từ 1962 (Copp et al,1962). Canxitonin cũng là một hormon tham gia tích cực vào quá trình ñiều hòa nồng ñộ canxi trong máu. Khi nồng ñộ canxi máu (ở dạng ion Ca2+) cao quá ngưỡng sinh lý thì tế bào tuyến tiết canxitonin ñể kích thích làm hạ chỉ số này ở máu. Dưới ảnh hưởng của hormon này, quá trình dị hóa ở xương bị kìm hãm, nhưng sự tạo xương vẫn diễn ra. Kết quả là canxi và photpho ñược lắng ñọng mạnh ở xương nên nồng ñộ các ion tự do của chúng trong máu hạ xuống. Ở thận canxitonin ức chế 1 α - hydroxylaza của vitamin D3 và kích thích sự bài tiết canxi, photpho, natri, kali theo nước tiểu. Như vậy tác dụng sinh lý của canxitonin là ngược với parathocmon. Hoạt ñộng của hai hormon này tạo ra thế cân bằng về hàm lượng canxi - photpho ở máu và các dịch thể khác. Canxitriol (1,25 dihydroxycolescanxipherol; 1,25 (OH)2 - D3). ðây là hợp chất á hormon, dẫn xuất của vitamin D3 có vai ñiều tiết tích cực quá trình hấp thu và sử dụng canxi trong cơ thể ñộng vật. Có hai nguồn cung cấp vitamin cho cơ thể: 1/ Chuyển hóa cảm quang từ 7 - dehydrocolesterol diễn ra trong da dưới tác dụng của tia tử ngoại (UV với bước sóng 230 - 313 nm). 2/ Do thức ăn ñưa vào (dầu gan cá thu: 8000 - 30000 UI/100g, lòng ñỏ trứng: 200 UI/100g). Vitamin D3 phải trải qua hai phản ứng hydroxyl - hóa ở gan và thận ñể trở thành chất có hoạt tính sinh học. Tại tế bào gan, enzim 25 - hydroxylaza gắn một OH vào vị trí cacbon 25 và tại tế bào thận enzim 1 - α - hydroxylaza gắn thêm một OH vào cacbon 1 α ñể cho ra 1,25 (OH)2 - colecanxiferol, có hoạt tính hormon: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 22 ðối với chất vitamin D2, còn gọi là ergocanxiferol có nguồn gốc từ men bia, các thực vật, sự chuyển hóa trong cơ thể ñộng vật ñể trở thành hoạt chất á - hormon cũng diễn ra theo cách tương tự. Ergorcanxiferol (Vitamin D2) Tuy nhiên theo số liệu của nhiều tác giả (Taylor - 1956 - 1965, Simkiss - 1967 - 1971, Stringer 1961) ñối với việc phòng trị chứng còi xương ở gia cầm non, hiệu lực của colecanxiferol (vitaminD3) cao gấp 10 lần so với Hợp chất 1,25 - dehydroxycanxiferol Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 23 ergocanxiferol. Nhờ những nghiên cứu của Ousterhout.L.E, 1980 [47] cơ chế hoạt ñộng ñiều tiết hàm lượng canxi - photpho ở ñộng vật ñược quan niệm: Khi ñược hình thành ở tế bào thận, canxitriol ñược ñưa ra máu ñể tới các cơ quan mục tiêu là ruột non và xương. Ở tế bào niêm mạc ruột, canxitriol gắn ñặc hiệu với rexepter ở bào tương và ñược chuyển vào nhân. Tại ñây nó hoạt ñộng như một yếu tố ñiều tiết, ñẩy mạnh quá trình sao chép gen mã cho protein gắn canxi, còn gọi là Wasserman - protein. Nhờ vậy, sự sinh tổng hợp protein này ñược tăng cường tại vách ruột. Vai trò của protein này là gắn bắt ion canxi của thức ăn và vận chuyển canxi qua lớp niêm mạc vào máu. ðể giữ ñược trạng thái trung hòa ñiện tích, ñồng thời với các ion Ca2+, protein Wasserman còn thu hút và vận chuyển các anion photphat PO43-. Do ñó nó xúc tiến việc hấp thu cả canxi và photpho tại ống tiêu hóa. Ở xương trong thực nghiệm invitro, canxitriol tác ñộng tương tự như parathocmon (PTH): nó kích hoạt của quá trình như Ca2+ và PO43- cũng như XƯƠNG CaPO4 THẬN 1,25 – (OH)2 – Colescanxiferol (canxitriol) RUỘT NON GAN 25 – (OH)- Colescanxiferol CaPO4 Ca PO4 Vitamin D3 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 24 quá trình nhập Ca2+ và PO43. Tuy nhiên trong cơ thể sống, do sự hấp thu canxi từ ruột ñược tăng cường nên quá trình nạp canxi - photpho vào xương chiếm ưu thế so với sự tiêu xương. 2.3.7. Một số trạng thái bệnh lý do rối loạn chuyển hóa Canxi Như phần trên ñã ñề cập, sự ñiều tiết cân bằng chuyển hóa Ca/P là một trong những cơ chế nhạy bén nhất trong cơ thể ñộng vật. Cân bằng canxi – photpho phải ñược duy trì ñể trước hết bảo ñảm quá trình canxi hóa bộ xương và ñủ canxi cho những cơ chế sinh học trọng yếu (cơ, thần kinh, enzim). Cân bằng Ca/P thực hiện qua sự hấp thu và bài tiết. Sự hấp thu Ca2+ ñược ñiều tiết nhờ: - Vitamin D làm tăng hấp thu ở ruột. - PTH cũng tăng hấp thu (nhưng yếu hơn vitamin D). Hai nhân tố này hỗ tương với nhau khi tác ñộng. Sự bài tiết Ca2+ chịu 3 ảnh hưởng: - Vitamin D tăng tái hấp thu Ca ở ống lượn gần do ñó giảm Ca niệu. - PTH giảm tái hấp thu ở ống lượn gần, nhưng lại tăng tái hấp thu ở ống lượn xa. - Canxitriol ức chế tái hấp thu Ca2+, do ñó làm tăng canxi niệu. Một số hormon khác cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến cân bằng canxi - photpho của ñộng vật. Estrogen làm giảm ñáp ứng của tế bào xương với PTH. Tyroxin (T3, T4) kích thích tế bào oestroclast, glucocorticoit có tác dụng kháng vitamin D. Còn hormon sinh trưởng GH làm tăng hấp thu Ca2+ ở ruột. Khi quá rối loạn cân bằng canxi, thường dẫn tới các trạng thái bệnh lý sau ñây: 2.3.7.1. Chứng co giật cơ và cứng cơ (tetania) Thường do thấp canxi huyết (hypocalcemia) với nguyên nhân thiểu năng tuyến phó giáp trạng hoặc thiếu vitamin D. Rối loạn tiêu hóa, nôn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 25 mửa nhiều nên mất H+ dẫn tới trạng thái kiềm huyết cũng có thể gây thấp canxi huyết. 2.3.7.2 Bệnh còi xương ở gà con và xốp xương ở gà mái ñẻ Gà con ñặc biệt nhạy cảm với khẩu phần thiếu canxi hoặc thiếu vitamin D. Chỉ cần 3 - 4 ngày là ñã có biểu hiện bệnh lý của chứng còi xương (rachitis). Khi khẩu phần ăn thiếu vitamin D và thiếu tác ñộng ánh sáng tia tử ngoại thì gà con ngay từ tháng ñầu sau khi nở ñã có biểu hiện chậm phát triển và mắc chứng còi xương: chúng kém vận ñộng, lông xơ xác, màu xỉn, mỏ không cứng, bị vẹo và hay dính thức ăn. Mức ñộ trầm trọng của chứng còi xương lệ thuộc rất nhiều vào thành phần thức ăn. Trong nghiên cứu Carver, Evans, McGinmis (1946) trên 45 ñàn gà thí nghiệm với khẩu phần có tỷ lệ canxi và photpho khác nhau, ñã xác nhận rằng gà bị còi xương nặng khi ăn 0,5% canxi và 0,5% photpho và cần 60UI vitamin D3 cho 100g thức ăn ñể phòng ngừa còi xương. Nếu khẩu phần chứa 1,6% canxi và 0,8% photpho thì gà phát triển bình thường ngay cả khi không có vitamin và chỉ cần thêm 20UI vitamin D3, tức là ít hơn thí nghiệm trước 3 lần, ñể phòng ngừa chứng còi xương. Nhiều nghiên cứu ñã xác ñịnh rằng tỷ lệ Ca/P tối ưu của khẩu phần gà con nằm trong giới hạn 1,3 - 1,7 (Issebacherm. KJ, 1981) [45] . Thức ăn khoáng chứa nhiều fluo cũng dễ gây ra chứng còi xương ở gà con, vì nguyên tố này ở nồng ñộ cao có tác dụng ức chế hệ thống enzim tổng hợp chất nền mucopolysacarit, do ñó cản trở quá trình lắng ñọng canxi ở xương (H.Neumeister, 1978)[43] Gà mái ñẻ cần khoảng 2 g canxi cho việc tạo nên 1 vỏ trứng với thành phần chính là canxi cacbonat (CaCO3), do ñó hàm lượng canxi huyết phải bảo ñảm mức cao (18 – 25 mg% hoặc cao hơn nữa). Vào thời kỳ chuẩn bị ñẻ, sự hấp thu và tích lũy canxi ñược ñẩy mạnh, trong xương xuất hiện những bọt Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 26 xương hoặc gai xương mà người ta gọi chung là xương phần tủy (Medullary bones). ðây là dạng canxi dự trữ rất linh hoạt nhằm ñáp ứng nhu cầu sinh sản ở gà mái ñẻ. So với gà giò hoặc gà mái tơ thì mức ñộ hấp thu canxi ở gà mái ñẻ cao hơn gấp 2 - 3 lần. (Poultry Science, 1982) [48] Thời kỳ phát triển Tỷ lệ hấp thu % Gà giò (4 tháng tuổi) 28 Thời kỳ ñẻ trứng (6 tháng tuổi) 72 Thời kỳ ñẻ trứng (12 tháng tuổi) 67 Gà thay lông (14 tháng tuổi) 32 Chứng còi xương xuất hiện khi gia cầm không sử dụng ñược canxi ñể phục hồi các thiếu hụt trong cơ thể. Xốp xương làm suy giảm nhanh chóng năng suất ñẻ trứng của gà và gây hiện tượng liệt, vì dự trữ canxi lúc này ñã cạn kiệt. Khi thức ăn gà ñẻ thiếu canxi có thể gà vẫn ñẻ, nhưng vỏ trứng mỏng hoặc hoàn toàn mất phần vỏ vôi. Dự trữ canxi trong cơ thể chỉ tương ñương 8 - 10g, khi sử dụng hết thì con vật phải huy ñộng nguồn canxi từ xương, chủ yếu dưới tác dụng của parathocmon tuyến cận giáp. ðể phòng ngừa chứng còi xương thì biện pháp thích hợp nhất là ñảm bảo hàm lượng canxi - photpho ở khẩu phần. Cần thấy rằng chất lượng vỏ trứng ñáp ứng rất nhanh và nhạy ñối với thay ñổi tỷ lệ khoáng của khẩu phần: chỉ cần nuôi 2 ngày với tỷ lệ canxi từ 2,88 % rút xuống 1 % là vỏ trứng ñã mỏng ñi rõ rệt (H.Neumeister, 1978)[43] và ñến ngày thứ 4 - 5 sẽ xuất hiện vỏ trứng mềm. Ngược lại nếu hàm lượng canxi khẩu phần quá cao (5 - 8 %) cũng có ảnh hưởng xấu ñến chất lượng vỏ trứng: vỏ sẽ xù xì, không ñều, giòn, dễ vỡ. 2.3.7.3 Canxi với chất lượng vỏ trứng Trong chăn nuôi gà công nghiệp, chất lượng vỏ trứng có ý nghĩa vô Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 27 cùng quan trọng và thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Theo tác giả Bùi Lan Hương, Lê Hồng Mận (1989) [2], chất lượng vỏ trứng kém là nguyên nhân trực tiếp gây tỷ lệ dập vỡ trứng cao. Thiệt hại do nguyên nhân này ở Mỹ lên ñến 8 - 10% tổng số trứng sản xuất, ở cộng hòa Liên bang ðức là 8 - 12%, ở Australia là 10 - 15%, còn ở Liên Xô cũ là 7%, chỉ riêng ở nước này ñã có 2 tỷ trứng bị dập vỡ hàng năm. Theo Arbor Acres, 1993 [40] thì mỗi năm trên thế giới có khoảng 7,7 % ( tức hàng chục tỷ) bị dập vỡ, con số này là không nhỏ. Cũng theo tác giả trên, tổn thất này ñã ñặt cho các nhà chăn nuôi một nhiệm vụ to lớn là: bên cạnh việc nghiên cứu các biện pháp nâng cao sản lượng trứng, cần phải tìm cách giảm số lượng trứng dập vỡ hàng năm. Arbor Acres ñã tập hợp các yếu tố dinh dưỡng ảnh hưởng ñến tỷ lệ trứng dập vỡ như sau: - Canxi và photpho; - Vitamin; - Các nguyên tố vi lượng; - Protein và năng lượng; - Thuốc an thần và giảm ñau; - Các hormon tuyến giáp trạng và sinh dục; Trong ñó, tác giả ñặc biệt chú ý ñến ảnh hưởng lớn của canxi, photpho và vitamin D, nhất là vai trò của canxi (bởi vì vỏ trứng chủ yếu là CaCO3). ðể tạo ra một vỏ trứng gà mái cần khoảng 2 g canxi, vì vậy cần phải cho gà ăn khoảng 3,75 - 4,0 g canxi/ngày. Cần lưu ý là khi tăng khẩu phần canxi thì lại làm giảm tỷ lệ canxi tích lũy (calcium retention) trong cơ thể. Một mâu thuẫn nữa là gà thường ăn ban ngày, nhưng việc tạo vỏ trứng lại ñược tiến hành chủ yếu vào ban ñêm, vì vậy ñể cung cấp khoáng cho quá trình tạo vỏ trứng phải có sự tham gia tích cực của bộ xương cơ thể, ñó là một ñặc ñiểm của loài chim. Việc ñáp ứng nhu cầu canxi từ khẩu phần và từ bộ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 28 xương cơ thể ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu và cho rằng cần phải cung cấp cho gà khoảng 4 g canxi/gà mái/ngày. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp ñể có 4 g canxi trong ngày thì khẩu phần phải có 5% canxi (nếu lượng thức ăn thu nhận thấp, khoảng 8g/gà/ngày), tức là phải bổ sung bột ñá quá 10% trong khẩu phần (vì trong ñó chỉ có khoảng 30 - 32% canxi) (Arbor Acres, 1993) [40]. Như vậy khẩu phần sẽ mất tính ngon miệng, dẫn ñến giảm lượng thức ăn thu nhận và giảm sản lượng trứng. Trong quá trình tạo trứng, lòng ñỏ tạo ra dần từ buồng trứng, trong khi ñó lòng trắng lại ñược tiết ra vào buổi sáng, khoảng 5 - 8 giờ sau khi có ánh sáng, còn vỏ trứng ñược tiết ra vào cuối buổi chiều và ban ñêm, trong khi nồng ñộ canxi máu ñang giảm ñi và xuống ñến mức thấp nhất (lúc 14 giờ sau khi gà mái ñẻ trứng trước). Từ thực tế này, nhiều tác giả ñã ñề nghị: ngoài việc phải ñáp ứng ñủ canxi trong khẩu phần thì việc cho gà ăn ñêm ñể cung cấp khoáng cho gà vào thời ñiểm cần thiết cũng là một kỹ thuật quan trọng. Người ta cho rằng trong quá trình ñẻ trứng, nhất là ở pha 1, khối lượng cơ thể và sự tích lũy mỡ vẫn gia tăng, chèn ép bộ máy sinh sản của gà mái, ñiều ñó là không có lợi cho gia cầm ñẻ trứng. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do vào các buổi chiều, gà mái phải cố ăn nhiều ñể ñáp ứng nhu cầu canxi cho việc tạo vỏ trứng trong ñêm, như vậy ñã vô tình thu nhận quá nhiều protein và năng lượng. Sự dư thứa dinh dưỡng này sẽ dẫn ñến sự tăng trọng quá mức trong khi ñẻ gây giảm sản lượng của gà. Như vậy, việc nghiên cứu bổ sung canxi, photpho cho gà mái ñẻ cần phải ñược ñặt ra trong mối quan hệ chặt chẽ và toàn diện với các yếu tố dinh dưỡng khác như vitamin, protein, năng lượng,… 2.3.8. Những nghiên cứu gần ñây về việc bổ sung canxi hữu cơ trong chăn nuôi Mặc dù trong kỹ thuật chăn nuôi nhất là chăn nuôi gia cầm mà ñặc biệt Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 29 là chăn nuôi gà công nghiệp, ñã có các chỉ tiêu khá ñầy ñủ về mức ñộ và chất khoáng như Canxi, photpho, magie… Trong khẩu phần ăn của các loại gà theo từng lứa tuổi, từng nhóm sản xuất (thịt, trứng…), nhưng việc tìm các biện pháp tối ưu cho việc nuôi dưỡng vẫn ñược tiếp tục không ngừng. Phương châm của các nghiên cứu này là làm sao ñáp ứng tốt nhất nhu cầu dinh dưỡng thay ñổi trong từng giai ñoạn phát triển, ứng với từng trạng thái trao ñổi chất và mức ñộ sản lượng ñể ñạt tới hiệu quả kinh tế cao nhất trong ngành chăn nuôi. Người ta tiếp tục thử các mức bổ sung Canxi khác nhau, thử các dẫn xuất chuyển hóa của Vitamin D ñến hiệu quả phòng bệnh xương và chất lượng trứng, thăm dò tác dụng hỗ trợ của Vitamin C. Thế kỷ 21 là kỷ nguyên của các tiến bộ khoa học vuợt trội, và các tiến bộ khoa học ñó ñang ñược áp dụng hằng ngày trong cuộc sống sản xuất của con người. Trong ngành chăn nuôi người ta ñã ứng dụng các tiến bộ ñó vào sản xuất ñại trà ñể mang lại hiệu quả kinh tế. Và việc thay thế các chất vô cơ khó tiêu trong khẩu phần ăn bằng các chất hữu cơ dễ tiêu ñã mang lại hiệu quả kinh tế ñáng kể. Và việc nghiên cứu ra Canxi hữu cơ có gắn với chất mang ñã làm tăng nhanh thời gian tiêu hóa và hấp thụ thức ăn ñồng thời ngăn chặn tình trạng vỏ trứng bị thiếu hụt Canxi của gà ñẻ. Ứng dụng này ñã ñược áp dụng ở EU mà ñiển hình là Pháp ñã mang lại hiệu quả kinh tế và ñồng thời ñáp ứng ñược các yêu cầu về thực phẩm sạch, an toàn. Chế phẩm Canxi hữu cơ ở lợn mang tên Greencab ñã ñược nghiên cứu và ứng dụng ở rất nhiều nước trên thế giới. ðiển hình như Pháp (2003), Bỉ (2003), Trung Quốc (2005), Canada (2005) ñã cho kết quả tốt về khả năng thu nhận thức ăn và nâng cao tăng trọng hàng ngày. (tài liệu ñược khai thác từ tập ñoàn: Global Nutrition International). Ở nước ta cũng ñang dần thay thế Canxi vô cơ bằng các chế phẩm Canxi hữu cơ dễ tiêu hóa và hấp thụ lên các ñối tượng như lợn, gà thịt, tới ñây Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 30 là lên gà ñẻ và bò. Chế phẩm Greencab ñã ñược nghiên cứu ở nước ta năm 2009 trên lợn bởi Nguyễn Văn Phú, 2009 [28] với mức trộn là 1,5kg/tấn thức ăn (0,15%) cho lợn con cai sữa ñã làm giảm tỷ lệ lợn con ỉa phân trắng ñồng thời tăng khả năng thu nhận thức ăn và nâng cao tăng trọng hàng ngày. Tóm lại các vấn ñề cơ sở lý luận cũng như biện pháp thực tiễn trong việc thay thế canxi vô cơ thành canxi hữu cơ cần ñược nghiên cứu sâu rộng ñể tìm ra mức bổ sung thích hợp trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà ñẻ nói riêng. 2.4. Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm Theo Chamber và Cs (1984) [41], hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTA) ñược ñịnh nghĩa là mức ñộ tiêu tốn thức ăn cho một ñơn vị sản phẩm. Từ mức ñộ tiêu tốn thức ăn (TTTA) người ta tính ñược chi phí thức ăn. Chi phí thức ăn thường chiếm ñến 70% giá thành sản phẩm của chăn nuôi. Chính vì vậy, HQSDTA là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, nó quyết ñịnh ñến giá thành chăn nuôi và là mối quan tâm lớn nhất của các nhà chăn nuôi. Không những thế, ñây còn là chỉ tiêu quan trọng trong công tác giống vật nuôi nói chung và gia cầm nói riêng. Việc chọn lọc về tốc ñộ tăng trọng thường kèm theo sự cải tiến HQSDTA. Theo Chamber và Cs (1984) [41] xác ñịnh hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và tốc ñộ tăng trọng với lượng thức ăn tiêu thụ là rất cao (0,5-0,9) còn hệ số tương quan di truyền giữa tốc ñộ sinh trưởng và HQSDTA có giá trị âm và biến ñộng từ - 0,2 ñến -0,8. HQSDTA phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau. ðoàn Xuân Trúc và Cs (1993)[12] cho biết TTTA cho 1 ñơn vị sản phẩm phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của từng dòng, giống gia cầm. Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận, (1993)[5] cho biết nuôi gà broiler ñến 9 tuần tuổi tiêu tốn 2,39-2,41 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng. ðoàn Xuân Trúc và Cs (1993)[12] nghiên cứu trên 4 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 31 công thức lai AV35, AV53, V135, V153 cho biết TTTA cho 1 kg tăng trọng ở 56 ngày tuổi của các công thức lai tương ứng là 2,34kg; 2,23 kg; 2,26 kg; 2,32 kg. Theo Phùng ðức Tiến (1996)[30], gà broiler Ross 208 nuôi chung trống, mái ñến 63 ngày tuổi tiêu tốn là 2,29 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng. Nuôi riêng gà trống tiêu tốn 2,19 kg và gà mái tiêu tốn 2,39 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng. Như vậy, gà trống tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp hơn gà mái, nghĩa là gà trống có HQSDTA tốt hơn gà mái. Theo Bùi Quang tiến và Cs (1994)[6], ñối với gà broiler Ross 208 nuôi ở hai chế ñộ dinh dưỡng, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng từ 2,25-2,36 kg, gà Ross 208 V35 tiêu tốn 2,35-2,45 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai (1994)[25], HQSDTA có liên quan chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng của gà. Trong cùng một chế ñộ dinh dưỡng, cùng một giống, tại một thời ñiểm, những lo gà có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn thì hiệu quả sử dụng thức ăn cũng tốt hơn. Hiệu quả sử dụng thức ăn không những phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của từng dòng, giống gia cầm mà nó còn phụ thuộc vào chế ñộ dinh dưỡng. Nguyễn Thị Mai (1994)[25] cho biết, các mức năng lượng khác nhau trong thức ăn cũng ảnh hưởng ñến HQSDTA với P<0,05. Tác giả cho biết cùng hàm lượng protein, khi tăng mức năng lượng trong 1kg thức ăn từ 2900 ñến 3200 kcal ñã làm tăng HQSDTA. Nói cách khác ñã làm giảm tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể gà broiler ở 7 tuần tuổi từ 2,41 xuống 2,15 kg. Hàm lượng protein trong thức ăn cũng ảnh hưởng ñến HQSDTA. Cùng mức năng lượng, sử dụng hàm lượng protein là 25% - 23% và 21 % tương ứng với 3 giai ñoạn nuôi thì hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn mức 23% - 21% và 19% protein. Giảm tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng cơ thể từ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 32 2,4 xuống 2,21 kg. Sự khác nhau là có ý nghĩa thống kê với P<0,05 (Nguyễn Thị Mai, 1996)[26]. Nghiên cứu mối quan hệ giữa mức năng lượng và hàm lượng protein trong khẩu phần với HQSDTA, Hopf (1973)[44] cho biết khi tăng mức năng lượng từ 2800 ñến 3300kcal, ñồng thời tăng tương ứng hàm lượng protein từ 21,0% lên 24,8% cho gà broiler ñã làm tăng HQSDTA , giảm tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể từ 2,0 xuống 1,7kg. Summer (1974)[51] cho biết cùng mức năng lượng là 3050kcal, sử dụng khẩu phần có 10 và 26% protein ñã làm tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể từ 3,43kg xuống 1,67kg. 2.5. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm Sức ñẻ trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng ở mức ñộ nhất ñịnh. Một số yếu tố chính ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm như các yếu tố di truyền cá thể, giống, dòng gia cầm, tuổi, chế ñộ dinh dưỡng, ñiều kiện ngoại cảnh (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [27]. + Các yếu tố di truyền cá thể : Sức ñẻ trứng: Là một tính trạng số lượng có lợi ích kinh tế quan trọng của gia cầm với con người. Có 5 yếu tố di truyền ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm: tuổi thành thục sinh dục, cường ñộ ñẻ trứng, tính nghỉ ñẻ, thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học và tính ấp bóng. Tuổi thành thục sinh dục là một yếu tố năng suất trứng v._. chuẩn này sẽ ảnh hưởng ñến tỷ lệ nở và khó khăn trong lúc bao gói, vận chuyển (Nguyễn Hoài Tao và cộng sự, 1984 [20] Tỷ lệ lòng ñỏ, tỷ lệ lòng trắng của lô ñối chứng với các lô thí nghiệm và giữa các lô thí nghiệm cũng sai khác nhau không ñáng kể. Tỷ lệ lòng ñỏ của các lô dao ñộng từ 31,26-31,50 %; tỷ lệ lòng trắng là 56,89-58,64%. Theo tác giả Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2009 [20] cho biết tỷ lệ lòng trắng của trứng gà khoảng 56-58%, tỷ lệ lòng ñỏ là 30-32%. Như vậy kết quả trên cho thấy trứng các lô gà thí nghiệm của chúng tôi là ñạt tiêu chuẩn. Chỉ số lòng ñỏ ñánh giá chất lượng lòng ñỏ. Chỉ số lòng ñỏ của trứng gà tươi nằm giữa 0,40-0,42. Trứng có chỉ số lòng ñỏ càng lớn thì chất lượng càng tốt. (Theo ðào Thị Bích Loan, 2007) [11] . Kết quả khảo sát trứng của chúng tôi cho thấy, chỉ số lòng ñỏ trứng của 4 lô gà thí nghiệm sai khác nhau không ñáng kể từ 0,423-0,425, lòng ñỏ ñạt chất lượng tốt. Kết quả này cũng tương ñương với kết qủa nghiên cứu của Bùi Quang Tiến và cộng sự, 1985 [7] trứng gà Rhode Ri có chỉ số lòng ñỏ là 0,448. Chỉ số lòng trắng cũng ñánh giá chất lượng lòng trắng. Chỉ số này về mùa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 63 ñông thì cao hơn mùa xuân và mùa hè. Chỉ số này bị ảnh hưởng bởi giống, tuổi, chế ñộ dinh dưỡng. Ở gà, chỉ số này nằm trong khoảng từ 0,08-0,09 (Theo ðào Bích Loan, 2007) [11]. Qua theo dõi, xử lý số liệu chúng tôi thấy chỉ số lòng trắng của các lô thí nghiệm cũng không sai khác nhau ñáng kể, dao ñộng từ 0,08-0,085. Chứng tỏ lòng trắng của gà thí nghiệm ñạt tiêu chuẩn.. Ngoài những chỉ tiêu trên, màu sắc lòng ñỏ là một chỉ tiêu có ảnh hưởng rất lớn tới thị hiếu người tiêu dùng. Ở Việt Nam, người Việt Nam thích ăn trứng có màu ñỏ càng ñậm càng tốt . Trong thí nghiệm của chúng tôi màu sắc của lòng ñỏ trứng rất ñậm. Lô ðC và 3 lô thí nghiệm có màu sắc lòng ñỏ tương ñương nhau, dao ñộng từ 12,02- 12,18. ðể ñánh giá chất lượng trứng thì việc xác ñịnh ñộ dày, khối lượng, tỷ lê vỏ cũng có ý nghĩa rất quan trọng. Chất lượng vỏ trứng liên quan mật thiết ñến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà, nó quyết ñịnh mức ñộ thiệt hại trong quá trình thao tác ñóng gói, vận chuyển. Vỏ trứng dày, trứng ít dập vỡ, hiệu quả kinh tế càng cao. Chúng tôi tiến hành ño ñộ dày vỏ trứng ñã bóc màng dai bằng thước micromet, ño ở 3 vị trí: ðầu to, ñầu nhỏ, vị trí xích ñạo, sau ñó lấy trung bình; Cân vỏ trứng bằng cân kỹ thuật có ñộ chính xác 0,01g; Kết quả thu ñược, qua tính toán và xử lý thống kê cho thấy: ðộ dày vỏ - khối lượng vỏ - tỷ lệ vỏ trứng của 3 lô sai khác nhau rõ rệt, lớn nhất là lô TN3 sử dụng 0,2% Ovocrack (0,44mm-7,43g- 11,61%) tiếp ñến là lô TN2 sử dụng 0,15% Ovocrack (0,39mm-7,12g-11,17%), sau ñó là lô TN1 sử dụng 0,1% Ovocrack (0,36mm-6,8g-10,68%), thấp nhất là lô ñối chứng (0,33mm-6,43g-10,10%). Kết quả này cũng tương với kết quả nghiên cứu của một số tác giả. Theo tác giả Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2009 [27] tỷ lệ vỏ của trứng gà nằm trong giới hạn cho phép là 10-12%. Theo Nguyễn Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly và cộng sự, 1973 [18] nghiên cứu trên gà Leghorn có ñộ dày vỏ (0,36-0,43mm) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 64 Bảng 4.5. Kết quả khảo sát trứng ở tuần tuổi 26 và 30 Lô ðC Lô TN1 Lô TN2 Lô TN3 Lô Chỉ tiêu Tuần 26 Tuần 30 Tuần 26 Tuần 30 Tuần 26 Tuần 30 Tuần 26 Tuần 30 1,33 1,34 1,33 1,33 1,33 1,35 1,34 1,34 Chỉ số hình thái 1,34 1,33 1,34 1,34 31,21 31,31 31,33 31,39 31,43 31,47 31,49 31,51 Tỷ lệ lòng ñỏ (%) 31,26 31,36 31,45 31,50 58,71 58,58 58,15 57,78 58,48 57,28 57,00 56,78 Tỷ lệ L.trắng (%) 58,64 57,96 57,38 56,89 12,40 11,55 12,03 12,00 12,30 11,80 12,40 11,95 Màu sắc lòng ñỏ 11,98 12,02 12,05 12,18 0,08 0.08 0,08 0,09 0,08 0,09 0,08 0,09 Chỉ số lòng trắng 0,08 0,085 0,085 0,085 0,420 0,425 0,430 0,420 0,420 0,430 0,420 0,430 Chỉ số lòng ñỏ 0,423 0,425 0,425 0,425 0,31a 0,34a 0,35ab 0,37ab 0,38bc 0,40bc 0,42c 0,45c ðộ dày vỏ trứng (mm) 0,33a 0,36ab 0,39bc 0,44c 6.41a 6,43a 6,70ab 6,90ab 7,07bc 7,17bc 7,36c 7,49c Khối lượng vỏ trứng (g) 6,43a 6,80ab 7,12bc 7,43c 10,08a 10,11a 10,52ab 10,83ab 10,09bc 11,25bc 11,51c 11,71c Tỷ lệ vỏ (%) 10,10a 10,68ab 11,17bc 11,61c Ghi chú: Những giá trị cùng một hàng có các chữ cái khác nhau thì sai khác giữa chúng có ý nghĩa thống kê và ngược lại. Kết quả nghiên cứu của tác giả khác như Issebacherm, 1978 [40] cho rằng khẩu phần ăn của gà mái ñẻ có hàm lượng Ca khác nhau sẽ gây ảnh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 65 hưởng rõ rệt ñến ñộ dày vỏ trứng. ðộ dày vỏ trứng phụ thuộc vào hàm lượng Ca trong khẩu phần ăn, ở mức Ca hợp lý sẽ hạn chế ñược tỷ lệ trứng có vỏ mỏng, liên quan chặt chẽ ñến sức bền của quả trứng, giữ cho trứng ñược nguyên vẹn không dập vở trong quá trình thu, vận chuyển, bảo quản. Vỏ trứng là nguồn cung cấp Ca rất quan trọng trong quá trình hình thành bộ xương của gà con trong quá trình hinh thành phôi thai, vì thế ảnh hưởng ñến tỷ lệ ấp nở. Từ ñó cho thấy trong 4 khẩu phần ăn tương ứng với 4 lô với 3 mức Ovocrack ( 0,1%; 0,15%; 0,2%) thí kết quả nghiên cứu ở lô TN3 tương ứng với mức Ovocrack là 0,2% có ñộ dày vỏ cao hơn các mức còn lại và cao hơn hẳn lô ñối chứng - không bổ sung. Các chỉ tiêu khác như: chỉ số hình thái, tỷ lệ lòng ñỏ, tỷ lệ lòng trắng, màu sắc lòng ñỏ, chỉ số lòng ñỏ, chỉ số lòng trắng… không có sự sai khác giữa các lô chứng tỏ với các mức bổ sung Ovocrack khác nhau cũng không làm ảnh hưởng ñến giá trị của các chỉ tiêu nêu trên mà nó chỉ chịu ảnh hưởng của giống gà, tuổi ñẻ… * ðơn vị Haugh (Hu) ðơn vị Haugh là chỉ tiêu tổng hợp quan trọng, phản ánh chất lượng trứng. Theo Lê Hồng Mận và cộng sự, 1993 [16] trứng ñược coi là mới và bảo ñảm chất lượng phải có ñơn vị Hu từ 75 trở lên. Qua phân tích trứng trên phầm mềm Egg Ware và xử lý thống kê trên phầm mềm Minitab chúng tôi xin ñưa ra kết quả tính ñơn vị Hu tại bảng 4.6: Qua bảng 4.6 ta thấy giá trị của Hu giữa các lô là tương ñối giống nhau và qua xử lý thống kê bằng phần mềm Minitab thấy không có sự khác nhau giữa các lô thí nghiệm. ðơn vị Hu của gà Hyline tại các lô thí nghiệm dao ñộng từ 80,13 – 81,01, ñối chiếu với bảng ñánh giá chất lượng trứng qua ñơn vị Hu (Bảng 3.1) ta thấy trứng của các lô thí nghiệm ñều ñạt tiêu chuẩn rất tốt. Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Huy ðạt và cs, 2006 [22] trứng gà Ri có ñơn vị Hu là 83,5 còn trứng gà Ai cập có ñơn vị Hu là 78,41. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 66 Bảng 4.6. ðơn vị Hu trung bình của các lô gà thí nghiệm ðC TN1 TN2 TN3 Lô Tuần tuổi 26 30 26 30 26 30 26 30 ðơn vị Hu 81,02 79,00 81,17 79,10 81,05 79,20 81,23 79,90 TB 81,01 80,14 80,13 80,57 Chất lượng trứng Rất tốt Rất tốt Rất tốt Rất tốt Như vậy việc bổ sung các mức Ovocrack khác nhau giữa các khẩu phần ăn của các lô không ảnh hưởng ñến giá trị ñơn vị Hu. Giá trị này cũng chỉ phụ thuộc vào giống, tuổi ñẻ… Tóm lại, bổ sung Ovocrack vaof khẩu phần của gà ñẻ có tác dụng làm tăng ñộ dày vỏ trứng, ngoài ra không ảnh hưởng ñáng kể ñến các chỉ tiêu khác về chất lượng trứng. 4.6. Hiệu quả sử dụng thức ăn giai ñoạn ñẻ trứng. Hiệu quả sử dụng thức ăn gia ñoạn ñẻ trứng ñược ñánh giá bằng tiêu tốn thức ăn ñể sản xuất ra 10 quả trứng. Trong chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà ñẻ trứng thương phẩm nói riêng thì tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là chỉ tiêu vừa mang ý nghĩa kỹ thuật vừa có ý nghĩa kinh tế quan trọng ñánh giá sức sản xuất trứng của ñàn gia cầm. Hiệu quả sử dụng thức ăn phụ thuộc nhiều yếu tố như giống, ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, ñặc biệt là thức ăn. Thức ăn chất lượng tốt, chi phí thấp sẽ cho hiệu quả sử dụng thức ăn cao. Mục tiêu quan trọng của chăn nuôi gà ñẻ trứng thương phẩm là duy trì ñàn gà có tỷ lệ ñẻ, năng suất trứng ở mức cao và chi phí thức ăn thấp. Trong quá trình thí nghiệm chúng tôi tiến hành cho ăn hạn chế tùy thuộc vào tỷ lệ ñẻ hàng tuần của các lô. Hàng ngày chúng tôi ghi chép cẩn thận số lượng thức ăn ñưa vào và thu ra. Việc tính toán chi phí thức ăn cho 10 quả trứng ñược trình bày ở bảng 4.7: Từ kết quả ở bảng 4.7 cho thấy: Các ñàn gà nghiên cứu có tiêu tốn thức ăn/10 trứng ở giai ñoạn ñầu (tuần tuổi thứ 20-25) là rất cao, dao ñộng từ 1,51 – 2,30kg/10 quả trứng, do giai ñoạn này tỷ lệ ñẻ còn thấp. Sau ñó tỷ lệ ñẻ tăng nhanh và ñạt ñỉnh cao ở tuần 30-31, do vậy tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 67 giảm chỉ còn 1,31-1,50kg. Từ tuần 32 ñến tuần 38 tỷ lệ ñẻ giảm dần, do vậy mà tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng cũng tăng dần lên. ðiều này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Trần Công Xuân, Phùng ðức Tiến và cộng sự, 2002 [37] cho biết tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng có xu hướng tỷ lệ nghịch với tỷ lệ ñẻ. Kết thúc 19 tuần thí nghiệm, chúng tôi nhận thấy HQSDTA trung bình của 4 lô thí nghiệm là 1,48 – 1,79 kg, trong ñó lô ðC tiêu tốn thức ăn cao nhất 1,79kg, tiếp ñến là lô TN1 là 1,70 kg, sau ñó là lô TN2 1,58kg. Tiêu tốn thức ăn thấp nhất là lô TN3: 1,48kg. Sự chênh lệch giữa các lô về tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là tương ñối rõ. Tuy nhiên sự sai khác giữa lô TN1 với lô ðC là không ñáng kể, giữa lô TN2 với lô ðC là tương ñối ñáng kể, còn sai khác giữa lô TN3 với lô ðC, lô TN1 là rất ñáng kể. Bảng 4.7. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (kg thức ăn/10 quả trứng) Tuần tuổi Lô ðC Lô TN1 Lô TN2 Lô TN3 20 2.30 2.28 2.20 2.11 21 2.20 2.05 1.90 1.79 22 2.17 2.08 1.82 1.71 23 2.11 1.96 1.76 1.65 24 2.08 1.90 1.65 1.54 25 2.01 1.83 1.62 1.51 26 2.00 1.77 1.53 1.42 27 1.86 1.75 1.50 1.39 28 1.79 1.71 1.48 1.37 29 1.70 1.60 1.45 1.34 30 1.52 1.42 1.40 1.31 31 1.50 1.44 1.42 1.32 32 1.51 1.45 1.43 1.33 33 1.52 1.46 1.45 1.34 34 1.53 1.47 1.47 1.36 35 1.55 1.48 1.48 1.37 36 1.57 1.50 1.50 1.39 37 1.58 1.53 1.52 1.41 38 1.59 1.57 1.53 1.42 TB 1.79 1.70 1.58 1.48 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 68 Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Hoài Anh , 2004 [38] cho thấy tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng của gà ISA Brown là 1,91kg. Kết quả của ðào Thị Bích Loan, 2007 [11] tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng của gà Lương phượng dòng LV2 là 2,61kg, của gà Sasso dòng SA31L là 2,55 kg. Như vậy ñàn gà mà chúng tôi theo dõi có tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (1,48- 1,79kg) là ñạt tiêu chuẩn. Qua tính toán cho thấy chi phí thức ăn cho 10 quả trứng qua thời gian thí nghiệm ở lô TN3 giảm ñược so với lô TN2 là 0,11 kg; so với lô TN1 là 0,22 kg; so với lô ðC là 0,32 kg. Ở lô TN2 giảm ñược so với lô TN1 là 0,11 kg; so với lô ðC là 0,21 kg; Ở lô TN1 giảm ñược so với lô ðC là 0,10kg. ðể rõ hơn, chúng tôi biểu diễn tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng qua 19 tuần theo dõi của các lô qua ñồ thị 4.2 1.30 1.40 1.50 1.60 1.70 1.80 Th ứ c ă n (kg ) Lô ðC Lô TN1 Lô TN2 Lô TN3 Lô Thí nghiệm Tiêu tốn thức ăn Hình 4.2. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 69 Nhìn vào biểu ñồ cho thấy chiều cao cột biểu diễn tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng của lô TN3 luôn thấp hơn chiều cao cột của lô TN2, lô TN1, lô ðC. Ta thấy tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng biến ñộng ở 4 lô bình quân từ 1,48 – 1,79kg. Mức tiêu tốn này là phù hợp theo tài liệu hướng dẫn của công ty Lương Mỹ với giống gà Hyline Brown (2009), ở giai ñoạn 18 tuần tuổi khi gà ñã ñạt 96 – 98% khối lượng cơ thể chuẩn, mức tăng trọng giai ñoạn này không ñáng kể vì vậy chi phí thức ăn ở thời kỳ này chủ yếu nhất là ñể duy trì trọng lượng cơ thể và ñể sản xuất trứng. Từ những kết quả thu ñược chúng tôi có nhận xét: Việc sử dụng Ovocrack trong khẩu phần ăn của gà ñẻ trứng Hyline là hoàn toàn phù hợp, gà có hiệu quả sử dụng thức ăn tốt, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng thấp. Bổ sung Ovocrack ở mức 0,2 % làm cho tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà thấp nhất, sau ñó ñến mức 0,15%; tiếp theo là mức 0,1%; tiêu tốn thức ăn cao nhất là lô ñối chứng không bổ sung Ovocrack. 4. 6. Tỷ lệ nuôi sống của gà qua thời gian thí nghiệm Tỷ lệ nuôi sống là chỉ tiêu ñánh giá sức sống của gà, sự giảm sức sống thể hiện ở tỷ lệ chết cao qua các giai ñoạn sinh trưởng (Brandsch H, Biilchel H, 1978 [4]. Tỷ lệ nuôi sống là chỉ tiêu quan trọng trong chăn nuôi. Tỷ lệ nuôi sống cao hay thấp phản ánh thể chất của ñàn gà tốt hay xấu, biểu thị khả năng thích nghi của ñàn gà với ñiều kiện môi trường, khả năng chống ñỡ bệnh tật và quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý ñàn gia cầm. ðây là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi, tỷ lệ nuôi sống càng cao thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại. ðể theo dõi chỉ tiêu này, hàng ngày chúng tôi tiến hành kiểm tra sức sống của ñàn gà thí nghiệm ở các lô, ghi chép cẩn thận số gà bị chết qua các tuần tuổi. Kết quả theo dõi ñược chúng tôi trình bày ở bảng 4.8 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 70 Bảng 4.8. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm (%) Lô ðC Lô TN1 Lô TN2 Lô TN3 Tuần tuổi Số gà ñầu tuần (con) Tỷ lệ sống (%) Số gà ñầu tuần (con) Tỷ lệ sống (%) Số gà ñầu tuần (con) Tỷ lệ sống (%) Số gà ñầu tuần (con) Tỷ lệ sống (%) 20 100 100 100 100 100 100 100 100 21 99 99 100 100 99 99 99 99 22 99 100 99 99 99 100 99 100 23 99 100 99 100 99 100 99 100 24 99 100 99 100 99 100 99 100 25 98 99 99 100 99 100 99 100 26 98 100 98 99 99 100 99 100 27 97 99 98 100 99 100 99 100 28 97 100 98 100 99 100 99 100 29 97 100 98 100 99 100 99 100 30 96 99 97 99 99 100 99 100 31 95 100 97 100 99 100 99 100 32 95 100 97 100 98 99 99 100 33 95 100 96 99 98 100 99 100 34 95 100 96 100 98 100 99 100 35 95 100 96 100 98 100 99 100 36 94 99 96 100 98 100 99 100 37 94 100 96 100 98 100 99 100 38 94 100 96 100 98 100 99 100 TB 94 96 98 99 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 71 Qua bảng 4.8 chúng tôi thấy trong những tuần ñầu theo dõi, tỷ lệ nuôi sống của các lô thí nghiệm ñều không cao, ở tuần tuổi thứ 21 – 22 các lô ñều có gà chết. Từ tuần tuổi thứ 23 trở ñi, ñàn gà của các lô TN1, TN2, TN3 có xu hướng tốt hơn lô ðC. Cụ thể: Kết thúc thí nghiệm, qua tính toán chúng tôi thấy tỷ lệ nuôi sống trung bình của gà qua 19 tuần như sau: lô ðC: 94%; lô TN1: 96%; lô TN2: 98%; lô TN3: 99%. Chứng tỏ rằng tỷ lệ nuôi sống gà mái ở lô TN3 cao nhất (hơn lô ðC 5%), sau ñó ñến lô TN2 (hơn lô ðC 4%), tiếp theo là lô TN1 (hơn lô ðC 2%), lô ðC có tỷ lệ nuôi sống thấp nhất. So với kết quả nghiên cứu của Lê Thị Nga, 2005 [17] trên ñàn gà lai Tam Hoàng – Kabir từ 18-41 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống ñạt 87,73-88,18% thì ñàn gà nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ nuôi sống cao hơn. Như vậy bổ sung Ovocrack khác nhau trong khẩu phần ăn của gà mái ñẻ ñã có ảnh hưởng ñến tỷ lệ nuôi sống gà. Sức sống của gà phụ thuộc vào nhiều yếu tố: kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, chuồng trại, khí hậu, thời tiết, quá trình chăm sóc thú y… Tuy nhiên theo bố trí thí nghiệm của chúng tôi những yếu tố này là như nhau giữa các lô, vì thế sự khác nhau về sức sống của gà giữa các lô có thể chỉ do ảnh hưởng của Ovocrack trong khẩu phần ăn. Trong quá trình ñẻ trứng của gà, ñể ñẻ ra một quả trứng mất khoảng 2 – 2,2 g Ca (GS, A, Hernig), do vậy khi hàm lượng Ca trong khẩu phần ăn ñầy ñủ, gà sẽ không phải huy ñộng Ca ở trong xương, sẽ hạn chế ñược số bệnh về xương ở gà mái ñẻ, làm hạn chế số gà mái chết và loại thải. Kết luận: việc sử dụng Ovocrack trong thức ăn của gà ñẻ trứng ñã làm tăng tỷ lệ nuôi sống của gà, mức bổ sung 0,2% hiệu quả nhất giúp cho ñàn gà có tỷ lệ sống cao nhất (99%). 4.7. Hiệu quả của việc bổ sung Ovocrack Từ các kết quả thu ñược, chúng tôi nhận thấy rằng Ovocrack là loại thức Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 72 ăn bổ sung rất tốt cho gà ñẻ trứng. Không chỉ cung cấp nguồn Canxi hữu cơ dễ hấp thu, tăng sản lượng trứng, Ovocrack còn giúp giảm tiêu tốn thức ăn, từ ñó làm tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi. ðể minh chứng cụ thể, chúng tôi tổng hợp và tính toán hiệu quả của việc sử dụng Ovocrack trong thức ăn cho gà ñẻ thương phẩm Hyline trong giai ñoạn từ 20-38 tuần tuổi. Kết quả ñược trình bày ở bảng 4.9: Từ kết quả bảng 4.9 cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu xác ñịnh thì các lô sử dụng Ovocrack ñều có xu hướng tốt hơn so với lô ñối chứng không sử dụng vocrack. Trong ñó lô sử dụng 0,2 % Ovocrack cho hiệu quả cao nhất và cao hơn hẳn so với lô ñối chứng. Cụ thể: Tỷ lệ ñẻ trung bình của các lô thí nghiệm trong 19 tuần theo dõi chênh lệch nhau khá lớn, lô ñối chứng có tỷ lệ ñẻ thấp nhất (76,5%), lô có tỷ lệ ñẻ cao nhất là lô TN3 (82,8%). Bảng 4.9. Hiệu quả của việc bổ sung Ovocrack trong giai ñoạn 20-38 tuần tuổi Lô Chỉ tiêu Lô ðC Lô TN1 Lô TN2 Lô TN3 Tỷ lệ ñẻ (%) 76,5 78,4 81,6 82,8 Tỷ lệ nuôi sống (%) 94 96 98 99 Tỷ lệ trứng dập vỡ (%) 4,23 3,80 2,90 2,59 Tỷ lệ dị hình (%) 2,70 2,10 1,74 1,44 Năng suất trứng luỹ kế (quả/mái) 101,75 104,39 108,55 110,18 ðộ dày vỏ (mm) 0,33 0,36 0,39 0,44 Giá thức ăn (ñ/kg) 6800 6920 6980 7040 Tiêu tốn TĂ cho 10 quả trứng (kg) 2,13 2,06 1,90 1,73 Chi phí TĂ cho 10 trứng (VNð) 14.484 14.255 13.262 12.179 Chênh lệch về chi phí / 10 trứng (ñ) 0 -229 -1222 -2305 Tỷ lệ ñẻ tăng, nên năng suất trứng ở các lô sử dụng Ovocrack cũng cao hơn, cao nhất là lô TN3 (110,18quả/mái), thấp nhất là lô ðC 101,75 (quả/mái). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 73 Ngoài ra, ở các lô sử dụng Ovocrack, tỷ lệ trứng dập vỡ, dị hình cũng giảm rõ rệt. Tỷ lệ này ở lô ñối chứng là (4,23%-2,70%), ở lô TN3 là (2,59%- 1,44%). ðối với các chỉ tiêu về chất lượng trứng, Ovocrack chỉ ảnh hưởng ñến vỏ trứng, còn các chỉ tiêu khác không ảnh hưởng ñáng kể. Trứng ở các lô thí nghiệm ñều ñảm bảo chất lượng tốt, ñúng tiêu chuẩn của giống. ðộ dày vỏ trứng ở lô TN3 là cao nhất (0,44mm), tiếp theo là lô TN2 (0,39mm), sau ñến lô TN1 (0,36mm) và thấp nhất là lô ðC (0,33mm). Giá chế phẩm Ovocrack trong thời ñiểm nghiên cứu là 120.000ñ/kg. Khi bổ sung vào thức ăn cho gà ở các mức khác nhau thì có sự chệnh lệch nhau về giá thức ăn giữa các lô. Lô ðC chỉ có khẩu phần cơ sở, không bổ sung chế phẩm nên giá thấp nhất (6800ñ/kg), lô TN1 bổ sung 0,1% chế phẩm có giá là 6920ñ/kg, tiếp theo là lô TN2 (0,15% Ovocrack ) là 6980 ñ/kg, cao nhất là lô TN3: 7040ñ/kg. Tuy nhiên, khi bổ sung chế phẩm vào thức ăn ñã làm tăng HQSDTA, nói cách khác là ñã làm giảm tiêu tốn thức ăn cho tạo 10 quả trứng. Lô ðC có tiêu tốn thức ăn lớn nhất (2,13kg/10 trứng), tiếp theo là lô TN1 (2,06kg/10 trứng) sau ñó là lô TN2 (1,90kg/10trứng), thấp nhất là lô TN3 (1,73kg/10trứng). So sánh về chi phí thức ăn cho tạo 10 quả trứng thì lô TN3 thấp nhất, ít hơn lô ñối chứng 2305 ñồng, thứ 2 là lô TN2 (thấp hơn lô ðC 1222ñồng), sau ñó ñến lô TN1 (thấp hơn lô ðC 229ñ). Chi phí thức ăn giảm xuống làm tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi và người chăn nuôi có lãi hơn. Tóm lại việc sử dụng Ovocrack trong thức ăn của gà ñẻ ñã mang lại hiệu quả rất tốt, làm tăng sản lượng, chất lượng trứng, giảm chi phí thức ăn ñể sản xuất ra 10 quả trứng. Trong các mức thử nghiệm bổ sung thì mức 0,2% là hiệu quả hơn cả. ðây là kết quả rất khả quan ñể khuyến cáo trong chăn nuôi gà ñẻ trứng thương phẩm nói riêng và trong chăn nuôi gia cầm nói chung. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 74 5. KẾT LUẬN – ðỀ NGHỊ 5.1. Kết luận 1. Bổ sung Ovocrack với tỷ lệ 0,1%; 0,15%; 0,2% vào khẩu phần ăn cho gà ñẻ trứng thương phẩm ñã mang lại hiệu quả:  Làm tăng tỷ lệ nuôi sống : 2-5% so với lô ðC  Tăng tỷ lệ ñẻ : 1,9-6,3% so với lô ðC  Tăng năng suất trứng : 2,64 – 8,43 quả/mái so với lô ðC  Tăng ñộ dày vỏ trứng : 0,03 – 0,11mm so với lô ðC  Giảm tỷ lệ trứng dập vỡ : 0,43 -1,64% so với lô ðC  Giảm tỷ lệ trứng dị hình : 0,60- 1,26% so với lô ðC  Giảm tiêu tốn thức ăn: 0,07-0,4kg/10trứng so với lô ðC  Giảm chi phí TA/10 quả trứng: 229 -2305ñ so với lô ðC Tuy nhiên Ovocrack ảnh hưởng không ñáng kể ñến một số chỉ tiêu chất lượng khác của trứng (như khối lượng trứng, chỉ số lòng ñỏ, chỉ số lòng trắng, ñơn vị Haugh). 2. Với 3 mức bổ sung Ovocrack: 0,1%; 0,15%; 0,2% thì các lô gà ñược ăn khẩu phần bổ sung 0,15% ; 0,2% Ovocrack mang lại hiệu quả cao:  Tỷ lệ nuôi sống ñạt: 98 %; 99%;  Tỷ lệ ñẻ trung bình ñạt: 81,6% ; 82,8%  Năng suất trứng ñạt: 108,55 ; 110,18 quả/mái  ðộ dày vỏ ñạt: 0,39 ; 0,44 mm  Tỷ lệ trứng dập vỡ : 2,59 ; 2,9%  Tỷ lệ trứng dị hình: 1,44 ;1,74%  Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng: 1,73 ; 1,9kg  Chi phí thức ăn cho 10 quả trứng: 12.179 ; 13.262ñồng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 75 Do vậy chúng tôi thấy rằng mức bổ sung Ovocrack thích hợp ñối với gà ñẻ trứng thương phẩm là: 0,15%; 0,2%. 5.2. ðề nghị - ðối với các nghiên cứu sau nên thử nghiệm ở mức Ovocrack cao hơn (0,25%) ñể tìm ñược một mức bổ sung hợp lý thuận lợi cho sự phát triển của gà và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu trong nước 1. Bùi Hữu ðoàn Bài giảng Chăn nuôi gia cầm – 2009 2. Bùi Lan Hương, Lê Hồng Mận (dịch) – 1989 – Sinh lý gia cầm. 3. Báo cáo kết quả sản xuất, chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Sóc Sơn năm 2010. 4. Brandsch H. Biilchel H. (1978), “Cơ sở của sự nhân giống và di truyền giống ở gia cầm”, Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm (Nguyễn Chí Bảo dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Tr 7,129-158. 5. Nguyễn ðức Hưng: Giáo trình: Chăn nuôi gia cầm – NXBNN – 2006 6. Bùi Quang Tiến, Trần Công Xuân, Phùng ðức Tiến và cộng sự (1994), “Nghiên cứu so sánh một số công thức lai giữa các giống gà thịt Ros 208 và Hybro”, Thông tin Khoa học và kỹ thuật gia cầm, số (2), Tr. 45-53. 7. Bùi Quang Tiến, Trần Công Xuân, Phùng ðức Tiến và cộng sự (1994), “Nghiên cứu so sánh một số công thức lai giữa các giống gà thịt Ross 208 và Hybro”, Thông tin Khoa học và Kỹ thuật gia cầm số2, trang 45-53. 8. ðặng Hữu Lanh, Trần ðình Miên và Trần ðình Trọng (1999), “Cơ sở di truyền chọn giống ñộng vật”, NXB Giáo dục Hà Nội, Tr 51-52. 9. ðặng Vũ Bình (2006), Phương pháp viết tài liệu khoa học – NXBNN 10. ðặng Vũ Bình, Nguyễn ðức Chỉnh và cộng sự: Giáo trình di truyền giống 11. ðào Thị Bích Loan (2007), Nghiên cứu khả năng sinh sản của gà lai TP1 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X4 với gà mái TP1, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội. 12. ðoàn Xuân Trúc Và các Cộng sự (1993), “Nghiên cứu các tổ hợp lai 3 màu của giống gà chuyên dụng thịt cao sản Hybro HV85”, tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr.207-209. 13. Hoàng Kim Loan (1973), “Công tác giống trong ngành chăn nuôi gia cầm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 77 theo qui mô công nghiệp ở Liên xô, Viện thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương, tr 4-5. 14. Kusher K.F (1978), “Những cơ sở di truyền học của việc sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi, Trích dịch cuốn “Những cơ sở Di truyền và chọn giống ñộng vật” (người dịch NGuyễn Ân, Trần Cừ, Nguyễn Mộng Hùng, Lê ðình Lương), NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, Tr 248-262. 15. Kushner K.F (1974), “Các cơ sở di truyền học của sự lựa chọn giống gia cầm”, Tạp chí Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp, số 141, phần thông tin khoa học nước ngoài, Tr 222-227. 16. Lê Hồng Mận, Bùi ðức Lũng, Phạm Quang Hoán (1993), “Nghiên cứu yêu cầu prrotein trong thức ăn hỗn hợp gà Broiler nuôi tách trống mái từ 1-63 ngày tuổi”, thông tin gia cầm số 1, tr 17-29. 17. Lê Thị Nga (2005), “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, khả năng sản xuất của gà lai hai giống Kabir x Jiangcun và ba giống mía x (Kabirx jiangcun), Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Viện chăn nuôi, Hà Nội, Tr78. 18. Nguyễn Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly, Nguyễn Văn Thiện, Trần Xuân Thọ (1983), Di truyền học ñộng vật, NXB Nông nghiệp Hà nội, Tr. 86,88,185,196-198,200. 19. Bùi Hữu Lũng và Lê Hồng Mận (1993), “Nuôi gà Broiler năng suất cao”, NXB Nông nghiệp Hà Nội. 20. Nguyễn Hoài Tao, Tạ An bình (1979), “Lai kinh tế một số giống gà trong nước”, Kết quả nghiên cứu Khoa học và kỹ thuật (1969-1979), NXB Nông nghiệp, Hà Nôị, Tr 199-200 21. Nguyễn Hữu Huân (1998) So sánh hiệu quả của việc bổ sung các mức Can xi - phot pho khác nhau trong khẩu phần ăn của gà mái ñẻ trứng giống, Luận văn tốt nghiệp, Trường ñại học nông nghiệp Hà Nội. 22. Nguyễn Huy ðạt, Hồ Xuân Tùng, Vũ Thị Hương, Nguyễn Văn ðồng, Nguyễn Như Liên, Vũ Chí Thiện, Trần Thị Hiền (2006), “Nghiên cứu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 78 chọn tạo 1 dòng gà hướng trứng (RA) có năng suất chất lượng cao”, Báo cáo Khoa học viện chăn nuôi năm 2006, Trang 85. 23. Nguyễn Mạnh Hùng và các cộng sự (1994), “Giáo trình chăn nuôi gia cầm”, NXB Nông nghiệp Hà Nội, Tr.4-170. 24. Nguyễn Tất Thắng (2008), “ðánh giá khả năng sinh trưởng, sức sản xuất và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ñẻ trứng thương phẩm giống lông màu theo phương pháp công nghiệp tại trại Tám Lợi, Nam Sách, Hải Dương”, Luận án Thạc sỹ Nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp , Hà Nội. 25. Nguyễn Thị Mai (1994), “Nghiên cứu các mức năng lượng và protein thô thích hợp cho gà Hybro từ 0-5 tuần tuổi”, Luận án Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp. 26. Nguyễn Thị Mai (1996), “Tương quan giữa khối lượng cơ thể cơ thể với nồng ñộ năng lượng và hàm lượng protein trong khẩu phần của gà Hybro từ 0-5 tuần tuổi”, Kết quả nghiên cứu khoa học 1994 -1996, Trường ðại học Nông nghiệp I. 27. Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu ðoàn, Hoàng Thanh, “Giáo trình chăn nuôi gia cầm”, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2009. 28. Nguyễn Văn Phú, Luận Văn Cao hoc:” Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung can xi hữu cơ (Greencab) cho lợn con cai sủa tại Trại Thuận Thành, Bác Ninh,” 29. Phan Cự Nhân, Trần ðình Miên (1998), “Di truyền học tập tính”, NXB Giáo dục, Hà Nội, Tr60. 30. Phùng ðức Tiến (1996), “Nghiên cứu một số tổ hợp lai gà Broil giữa các dòng gà hướng thịt giống Ross 208 và Hybro HV-85”, Luận án tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, Tr.20-23,83. 31. Phùng ðức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, ðỗ Thị Sợi (2004), “Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Sasso X44 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 79 cầm Thụy Phương. Phần di truyền chọn tạo giống”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi gà, phần Chăn nuôi gà. NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2004, trang 118-128. 32. Schuberth L. Ruhland R. (1978), “Ấp trứng”, “Cơ Sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm (Nguyễn Chí Bảo dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, Tr 486-524. 33. Tiêu chuẩn Việt Nam (1994), Tiêu chuẩn ăn của gà ñẻ trứng thương phẩm lông màu 21 – 41 tuần tuổi 34. Tiêu chuẩn Việt Nam (2001), NXB Khoa học kỹ thuật. 35. Tiêu chuẩn Việt Nam NXB Khoa học kỹ thuật. 36. Tôn Thất Sơn ,Giáo trình: Dinh dưỡng vật nuôi – NXBNN – 2006 37. Trần Công Xuân, Phùng ðức Tiến, Lê Thị Nga (2000), nghiên cứu khả năng cho thịt của con lai giữa gà Kabir với gà Lương Phượng Hoa. Báo cáo nghiên cứu khoa học, phần chăn nuôi gia cầm, thành phố Hồ Chí Minh. 38. Trần thị Hoài Anh (2004), “ðánh giá khả năng sản xuất của số giống gà lông màu nuôi trong hộ tại huyện Yên Phong, Bắc Ninh”, Luận án thạc sỹ Nông nghiệp, Hà Nội, 2004. 39. Vũ Duy Giảng, Bùi Hữu ðoàn, Luận văn tiến sỹ: “Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin ñến quá trình trao ñổi chuyển hóa Ca, P ở gà con và gà mái sinh sản. Tài liệu nước ngoài 40. Arbor Acres, 1993, Broiler breeder male and female feeding and management guide. 41. Chamber J.R, D.E. Bernon and J.S. Gavora (1984), Synthessis and paramenters of new population of meat type chickenz, Theo, Qppl. Genet., pp 69 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 80 42. Dale N.M and Batal (2003), Nutrition values of Distillers Dried Grians and Solubles for poultry proceeding conference of nutrition, pounltry science Department. 43. H. Neumeister. Cơ sở sinh lý của sự dinh dưỡng, (Nguyễn Chí Bảo dịch), NXB, KHKT 1978 44. Hopf A (1973), the supply of vitamines to broilers, Roche information service. 45. Issebacherm, K,J, 1981, Calcium and phosphate transport by the intestinal cell. pp: 129 – 133 in Calcium and phosphate transport Acrooss the Biomembranes. F. 46. Keshavarz, K, And S, Nakejima, 1993, Re- evaluation of calcium and performance and egg shell quality, Poultry Sci, 72: 144 – 153 47. Ousterhout. L.E, 1980. Effect of calcium and phosphorus levels on egg weight and egg shell quality in laying hens, Poultry Sci, 59: 1480 – 1484 48. Poultry Science – 1982, Vol 10M, Costa: Các nguyên tắc cơ bản và xây dựng chế ñộ dinh dưỡng ñối với gà mái sinh sản thịt. 49. Ron Meijerhof (2006), About lux and light. 50. Streideler and M.K (2010) Dried Distilliers Grain – Oppturnities and strategies to maximze profitability. 51. Summer J.D (1974), Factors influencing food intake in practice broiler Nutrition conference for feed manufacturers, University of Nottingham, London Butterworths, 7, pp, 127-140. 52. Summer J.D (1974), Factors influencing food intake in practice broiler Nutrition conference for feed manufacturers, University of Nottingham, London Butterworths, 7, pp, 127-140. ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2798.pdf
Tài liệu liên quan