Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá rô phi dòng novit 4 (Norwegian - Vietnamese Tilapia, 2004) ở các nông hộ nuôi thử nghiệm tại tỉnh Hải Dương và Nghệ An

1 Bộ giáo dục và đào tạo Tr−ờng đại học nông nghiệp I- Hà Nội Đỗ Viết D−ơng đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá rô phi dòng novit 4 (norwegian - vietnamese tilapia, 2004) ở các nông hộ nuôi thử nghiệm tại tỉnh hải d−ơng và nghệ an luận văn thạc sỹ nông nghiệp Chuyên ngành : Nuôi trồng thuỷ sản M∙ số : 60.62.70 Ng−ời h−ớng dẫn khoa học: PGS TS Hà Xuân Thông hà nội – 2005 2 MụC LụC Lời cam đoan............................................................................

pdf125 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1888 | Lượt tải: 3download
Tóm tắt tài liệu Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá rô phi dòng novit 4 (Norwegian - Vietnamese Tilapia, 2004) ở các nông hộ nuôi thử nghiệm tại tỉnh Hải Dương và Nghệ An, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
.............. i Lời cảm ơn................................................................................................ ii Mục lục...................................................................................................... iii Danh mục các chữ viết tắt........................................................... vi Danh mục các bảng............................................................................ vii Danh mục các hình............................................................................. iv Mở đầu........................................................................................................ 1 ch−ơng I. Tổng quan nghiên cứu............................................... 3 1.1. Đặc điểm sinh học cá rô phi............................................................................ 3 1.1.1. Nhiệt độ.......................................................................................................... 3 1.1.2. Ôxy hoà tan.................................................................................................... 3 1.1.3. pH................................................................................................................... 3 1.1.4. Độ mặn........................................................................................................... 4 1.1.5. Tính ăn........................................................................................................... 4 1.1.6. Tốc độ tăng tr−ởng....................................................................................... 5 1.1.7. Đặc điểm sinh sản........................................................................................ 6 1.2. Tình hình nuôi cá rô phi trên thế giới............................................................ 8 1.3. Tình hình nuôi cá rô phi ở Việt Nam............................................................. 11 1.4. Một số khái niệm về hiệu quả kinh tế và lợi nhuận ..................................... 11 1.4.1. Hiệu quả kinh tế............................................................................................ 11 1.4.1.1. Các yếu tố ảnh h−ởng đến trình độ tổ chức và hiệu quả kinh tế của sử dụng đất đai................................................................................................ 11 1.4.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá trình độ và hiệu quả tổ chức sử dụng đất đai diện tích mặt n−ớc........................................................................................... 12 1.4.2. Lợi nhuận...................................................................................................... 12 ch−ơng II. Ph−ơng pháp nghiên cứu........................................ 14 2.1. Địa điểm nghiên cứu........................................................................................ 14 2.2. Thời gian nghiên cứu....................................................................................... 14 2.3. Các ph−ơng pháp nghiên cứu......................................................................... 14 2.3.1. Chọn mẫu điều tra......................................................................................... 14 2.3.2. Thu thập số liệu............................................................................................. 15 2.3.2.1. Các ph−ơng pháp thu thập số liệu............................................................... 15 2.3.2.2. Thời gian số liệu điều tra............................................................................ 15 3 2.3.3. Ph−ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá......................................... 16 2.4. Xử lý và phân tích số liệu................................................................................ 16 2.4.1. Xử lý số liệu................................................................................................... 16 2.4.2. Phân tích số liệu............................................................................................ 16 2.4.2.1. Ph−ơng pháp thống kê mô tả....................................................................... 16 2.4.2.2. Ph−ơng pháp phân tích hiệu quả từng phần................................................ 16 2.4.2.3. So sánh hiệu quả sản xuất giữa các nhóm................................................... 17 ch−ơng iii. Kết quả nghiên cứu và thảO LUậN.................. 18 3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của các hộ nông dân............................................... 18 3.1.1. Dân tộc, giới tính, trình độ văn hoá và độ tuổi của ng−ời đ−ợc phỏng vấn (%)..................................................................................................................... 18 3.1.2. Nghề nghiệp của những ng−ời tham gia phỏng vấn................................... 19 3.1.3. Năm kinh nghiệm nuôi cá............................................................................. 20 3.1.4. Nhân khẩu và lực l−ợng lao động................................................................ 20 3.1.5. Sản xuất nông nghiệp................................................................................... 21 3.1.6. Chăn nuôi...................................................................................................... 21 3.1.7. Làm v−ờn....................................................................................................... 22 3.1.8. Tổng thu nhập của nông hộ từ các nghề khác nhau................................... 22 3.2. Đặc điểm nuôi trồng thuỷ sản ở nông hộ....................................................... 22 3.2.1. Lý do nuôi cá................................................................................................. 22 3.2.2. Diện tích và đặc điểm của ao........................................................................ 23 3.2.3. Loại hình và chu kỳ nuôi cá......................................................................... 24 3.2.4. Mật độ cá thả................................................................................................. 25 3.2.4.1. Mật độ các loài cá thả tr−ớc và sau khi tham gia dự án của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An............................................................................................ 25 3.2.4.2. Mật độ chung các loài cá thả của nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng..... 27 3.2.5. Nguồn cá giống và nơi mua giống ............................................................... 28 3.2.6. Cỡ cá thả ....................................................................................................... 29 3.2.6.1. Cỡ cá thả của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An khi tham gia dự án (g/con)...................................................................................................................... 29 3.2.6.2. Cỡ chung các loại cá thả của nhóm 1 và nhóm 2 (g/con)........................... 29 3.2.7. Quản lý chăm sóc ao nuôi cá........................................................................ 30 3.2.7.1. Chuẩn bị ao................................................................................................. 30 3.2.7.2. Cho ăn......................................................................................................... 31 3.2.7.3. Bệnh cá........................................................................................................ 33 3.2.7.4. Thu hoạch cá............................................................................................... 34 4 3.2.7.5. Tiêu thụ cá .................................................................................................. 37 3.2.8. Năng suất cá nuôi.......................................................................................... 38 3.2.8.1. Năng suất cá nuôi tr−ớc và sau khi tham gia dự án của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An................................................................................................... 38 3.2.8.2. Năng suất cá chung của nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng (tấn/ha)...... 42 3.2.9. Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế mô hình nuôi ghép cá rô phi dòng NOVIT 4 và các đối t−ợng cá khác......................................................................... 43 3.2.9.1. Chi phí và lãi ròng của nhóm 1 tr−ớc và sau khi tham gia dự án (năm 2003 và năm 2004)................................................................................................... 43 3.2.9.2. Tổng thu, tỷ lệ đóng góp của cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác trên tổng thu chung của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An khi tham gia dự án........ 47 3.2.9.3. Chi phí và lãi ròng của nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng.................... 49 3.2.9.4. Mức độ nhạy cảm trong chi phí thức ăn cho nuôi cá.................................. 50 3.3. ý kiến nhận xét đối t−ợng cá rô phi dòng NOVIT 4 và yêu cầu của nông dân đối với dự án.................................................................................................... 51 3.3.1. Vai trò của nhóm tham gia nuôi thử nghiệm cá rô phi dòng NOVIT 4..... 51 3.3.2. Nhận xét, tỉ lệ nông dân còn tham gia nuôi cá rô phi dòng NOVIT 4....... 53 3.3.3. Khó khăn trong nuôi trồng thuỷ sản ........................................................... 54 3.3.4. Yêu cầu và kiến nghị của nông hộ với dự án............................................... 55 3.3.5. ý kiến của những hộ nông dân không tham gia dự án............................... 56 ch−ơng iv. Kết luận và đề xuất ý kiến................................. 58 4.1. Kết luận ........................................................................................................... 58 4.2. Đề xuất.............................................................................................................. 59 Tài liệu tham khảo............................................................................ 60 phụ lục....................................................................................................... 63 5 Các từ viết tắt HD – Tỉnh Hải D−ơng. Mean – Giá trị trung bình N – Số nông hộ đ−ợc điều tra NA – Tỉnh Nghệ An. Năm 2003 – Vụ nuôi cá năm 2003 và các hoạt động sản xuất khác trong năm 2003. Năm 2004 - Vụ nuôi cá năm 2004 và các hoạt động sản xuất khác trong năm 2004. NTTS - Nuôi trồng thuỷ sản. SE. (Standard Error) – Sai số trung bình Std. (Standard Deviation) - Độ lệch chuẩn Tr−ớc dự án – Vụ nuôi cá tr−ớc khi tham gia dự án Thức ăn CN – Thức ăn công nghiệp 6 Mở đầu N−ớc ta có nghề nuôi cá truyền thống từ lâu đời và có nhiều tiềm năng để phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản. Trong 10 năm gần đây nghề nuôi trồng thuỷ sản n−ớc ta đã có những b−ớc tiến đáng kể trong việc sử dụng diện tích mặt n−ớc, nâng cao năng suất và sản l−ợng cá nuôi, góp phần quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm có nguồn đạm động vật cho con ng−ời và b−ớc đầu tạo ra nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Tuy nhiên, tr−ớc những thành tựu mới của khoa học công nghệ thế giới và yêu cầu tiếp tục phát triển của nền kinh tế. Việc đa dạng hoá tập đoàn cá nuôi đã và sẽ là một yêu cầu cần thiết để phát triển nuôi trồng thuỷ sản một cách bền vững. Bên cạnh việc nâng cao phẩm giống những loài cá nuôi đã có, bảo vệ và phát triển các giống loài cá kinh tế, các loài cá bản địa quý hiếm, chúng ta đã nhập nội những loài cá mới cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện n−ớc ta. Hơn nữa cần tập trung cho lĩnh vực công nghệ sinh học – một lĩnh vực còn mới mẻ với Việt Nam, để nhanh chóng hoàn thiện đ−ợc những quần đàn cá nuôi đáp ứng với những yêu cầu cần phát triển mới của nghề nuôi trồng thuỷ sản. Từ năm 2000 đến nay, Hợp phần 1, Dự án NORAD đã liên tục tiến hành nuôi thử nghiệm cá rô phi chọn giống nhằm đánh giá chất l−ợng di truyền của chúng. Cá rô phi chọn giống đã đ−ợc chuyển đến những nông hộ ở các tỉnh: Nghệ An, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hải D−ơng, Nam Định và Thái Bình. Để kiểm chứng những kết quả của việc nuôi thử nghiệm cá rô phi dòng NOVIT 4, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá rô phi dòng NOVIT 4 (Norwegian - Vietnamese Tilapia, 2004) ở các nông hộ nuôi thử nghiệm tại tỉnh Hải D−ơng và Nghệ An”. Mục tiêu của đề tài Mục tiêu chung Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc nuôi cá rô phi dòng NOVIT 4. 7 Mục tiêu cụ thể - Xác định hiệu quả kinh tế đem lại cho các gia đình nuôi thử nghiệm cá rô phi dòng NOVIT 4. - Đánh giá ảnh h−ởng của việc đ−a vào nuôi cá rô phi dòng NOVIT 4 đối với cấp nông hộ và các địa ph−ơng tham gia dự án. 8 ch−ơng I. Tổng quan nghiên cứu 1.1. Đặc điểm sinh học cá rô phi 1.1.1. Nhiệt độ Nhiệt độ là một trong những yếu tố môi tr−ờng quan trọng nhất ảnh h−ởng đến sinh tr−ởng và phát triển của cá. Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi nên khả năng chịu lạnh kém hơn khả năng thích ứng với nhiệt độ cao. Theo Chervinski (1982) cá rô phi có thể chịu đựng đ−ợc ở nhiệt độ 400C và chết nhiều ở nhiệt độ d−ới 100C. Khi nhiệt độ n−ớc d−ới 200C kéo dài thì cá tăng tr−ởng chậm, nhiệt độ thích ứng cho sự sinh tr−ởng và phát triển của cá rô phi là 20 – 350C (Huet, 1994) {16}. Chính vì những đặc điểm chịu nhiệt nh− vậy nên chỉ những vùng xích đạo, nhiệt đới và cận nhiệt đới mới có khả năng phát triển nuôi một cách kinh tế loài cá này và n−ớc ta là một n−ớc có khí hậu thuận lợi để phát triển loài cá này. 1.1.2. Ôxy hoà tan Cá rô phi có khả năng sống trong môi tr−ờng n−ớc bẩn nh− ao tù, môi tr−ờng n−ớc thải... mà ở đó hàm l−ợng ôxy hoà tan thấp. Magid và Babiker (1995) chỉ ra rằng O. niloticus và O. mossambicus có thể chịu đựng đ−ợc ở hàm l−ợng ôxy hoà tan trong n−ớc 0,1 mg/lít. Trong điều kiện thí nghiệm cá rô phi có thể chịu đựng đ−ợc nồng độ ôxy hoà tan 0,5 mg/lít. Song hàm l−ợng ôxy hoà tan trong n−ớc thấp kéo dài sẽ ảnh h−ởng đến tốc độ sinh tr−ởng của cá (Tilapia Culture, 1994) {22}. Trong nuôi thâm canh cá rô phi cần hết sức chú trọng đến hàm l−ợng ôxy hoà tan, đây là yếu tố có ảnh h−ởng lớn đến khả năng kiếm mồi, hấp thụ thức ăn và sinh tr−ởng của cá rô phi. 1.1.3. pH Cá rô phi có khả năng thích nghi với khoảng pH rộng, song pH thích hợp cho sự phát triển là môi tr−ởng trung tính, hơi kiềm (pH = 6,5 – 8,5) và chết ở pH = 3,5 hay lớn hơn 12 sau 2 – 3 giờ (Philipart và Ruwet, 1982) {18}. 9 1.1.4. Độ mặn Cá rô phi là nhóm cá thích ứng với độ muối rộng, chúng có thể sống đ−ợc cả ở n−ớc ngọt, n−ớc lợ và n−ớc mặn. Cá rô phi có khả năng chịu đ−ợc độ mặn tới 320/00 (Nguyễn Duy Khoát, 1997) {3}. Cá rô phi đ−ợc nuôi trong n−ớc lợ có chất l−ợng thịt thơm ngon hơn trong n−ớc ngọt, điều này rất đáng chú ý trong việc tạo ra sản phẩm n−ớc lợ xuất khẩu có giá trị Có nhiều loài cá rô phi có thể sống và sinh sản trong n−ớc biển có độ mặn cao. Các loài khác nhau có ng−ỡng độ muối khác nhau. Loài O. zillii, O. aureus và O. spilurus là những loài rộng muối sau đó là O. mossambicus, sau cùng là O. niloticus (Philipart và Ruwet, 1982) {18}. 1.1.5. Tính ăn Tính ăn của cá có liên quan chặt chẽ đến cấu tạo của cơ quan tiêu hoá. Cơ quan tiêu hoá của cá rô phi có thực quản ngắn, dạ dày nhỏ, ruột dài và xoắn nhiều, rất phù hợp với tính ăn tạp của cá rô phi. Cá rô phi là loài cá ăn tạp, thức ăn của chúng bao gồm: động vật phù du, giun, côn trùng trong n−ớc, ấu trùng của các loài chân đốt sống trong n−ớc nh− ấu trùng muỗi, ấu trùng chuồn chuồn..., mùn bã hữu cơ. Ngoài ra một số loài cá rô phi còn ăn cả thực vật nh− bèo tấm, rau muống... Khi nuôi cá rô phi bằng hình thức thâm canh, nuôi lồng, bè ng−ời ta còn cho cá ăn bằng thức ăn nhân tạo. Nguyên liệu chế biến thức ăn cho cá rô phi gồm bột mì, cám gạo, bột cá và các phế phẩm nông nghiệp cùng các loại muối khoáng, muối vi l−ợng. Phổ thức ăn của cá rô phi thay đổi theo giai đoạn phát triển của cá. Giai đoạn cá còn nhỏ thức ăn của chúng chủ yếu là sinh vật phù du, sau khi nở 20 ngày chúng chuyển sang ăn thức ăn nh− cá tr−ởng thành (Khoa thuỷ sản, Tr−ờng Đại Học Cần Thơ, 1994) {2}. Hiện nay ng−ời nuôi cá rô phi với nhiều loại thức ăn khác nhau, bao gồm các loại nguyên liệu rẻ tiền dễ kiếm nh− phụ phế thải của sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản... 10 Nguyên liệu đ−ợc sử dụng làm thức ăn bổ sung cho cá gồm: bột cá, cám gạo, bột đậu t−ơng, bột ngô và các phụ phẩm nông nghiệp khác... 1.1.6. Tốc độ tăng tr−ởng Tốc độ tăng tr−ởng của cá rô phi mang đặc thù riêng của loài, các loài cá khác nhau thì sự sinh tr−ởng và phát triển khác nhau. Loài O. niloticus có tốc độ sinh tr−ởng, phát triển nhanh và kích th−ớc lớn hơn hẳn O. mossambicus (Khoa thuỷ sản, Tr−ờng Đại Học Cần Thơ, 1994) {2}. Trong cùng một loài, các dòng cá khác nhau cũng có sự khác nhau về tốc độ sinh tr−ởng. Khater & Smitherman (1988) nghiên cứu sự sinh tr−ởng của 3 dòng O. niloticus, đó là dòng Egypt, dòng Ivory Coast và dòng Ghana, cho thấy dòng Egypt có sức tăng tr−ởng nhanh nhất, dòng Ghana có sức lớn chậm nhất trong cùng một điều kiện nuôi. ở Philippine đã tiến hành nghiên cứu so sánh tốc độ sinh tr−ởng cá O. niloticus dòng Israel, dòng Singapore và dòng Đài Loan. Kết quả nghiên cứu cho thấy cá O. niloticus dòng Israel có tốc độ sinh tr−ởng nhanh nhất, sau đó là dòng Singapore và chậm nhất là dòng Đài Loan (Tayamen và Guerrero, 1988) {21}. Tốc độ tăng tr−ởng của cá rô phi còn phụ thuộc vào các yếu tố môi tr−ờng nh− nhiệt độ, chế độ dinh d−ỡng, mật độ cá thả trong ao... Khi nhiệt độ n−ớc 20 – 220C kéo dài thì cá tăng tr−ởng chậm và ngừng sinh sản (Behrends, 1990) {8}. Cá rô phi sinh tr−ởng và phát triển tốt nhất ở nhiệt độ n−ớc 20 – 350C (Marcel Huet, 1994) {16}. Nhiệt độ và độ sâu n−ớc ao cũng có ảnh h−ởng tới tốc độ tăng tr−ởng của cá rô phi. Sayed và ctv (1996) đã tiến hành theo dõi tốc độ sinh tr−ởng của cá rô phi ở 4 độ sâu khác nhau, có nhiệt độ n−ớc dao động từ 5 – 330C sau 10 tháng nuôi. Kết quả cho thấy, ở độ sâu 50 cm cá đạt 250 g/con, ở độ sâu 100 – 200 cm cá đạt 348 – 362 g/con ở nhiệt độ n−ớc trên 210C. Khi nhiệt độ n−ớc d−ới 100C thì cá ngừng ăn, kém hoạt động và hay mắc bệnh. Do đặc điểm sinh học về sinh sản, cá cái O. niloticus phải ấp trứng và nuôi cá bột ở giai đoạn đầu trong miệng nên tốc độ tăng tr−ởng có sự sai khác giữa cá đực và cá cái. Trong cùng một điều kiện nuôi, sau khi thành thục sinh dục cá đực th−ờng có tốc 11 độ tăng tr−ởng nhanh hơn cá cái. Kết quả nghiên cứu của Liu Jiazhao (1991) cho thấy trong cùng một điều kiện nuôi d−ỡng, môi tr−ờng nh− nhau, cỡ cá thả ban đầu 12,6 g/con, sau 36 ngày nuôi, trọng l−ợng trung bình của con đực là 61,4 g, con cái là 43,6 g. Cũng theo Liu Jiazhao (1991), tốc độ tăng trọng của cá rô phi còn phụ thuộc vào giai đoạn phát triển của cá. Cá bột có tốc độ tăng trọng t−ơng đối nhanh nhất, sự tăng trọng t−ơng đối tỷ lệ nghịch với trọng l−ợng và tuổi cá. 1.1.7. Đặc điểm sinh sản Cá rô phi có tuổi thành thục sớm, sinh sản lần đầu khi cỡ cá còn rất bé, mắn đẻ và đẻ tự nhiên trong hệ thống nuôi. Sự hình thành và phát triển tuyến sinh dục cá rô phi chịu sự tác động của nhiều yếu tố nh−: tuổi cá, kích cỡ cá, chế độ dinh d−ỡng, nhiệt độ n−ớc, ánh sáng và nồng độ muối. ở Việt Nam do có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên cá rô phi có thể đẻ gần nh− quanh năm (trừ các tháng mùa đông ở miền bắc và dải miền trung). Thông th−ờng cá rô phi đẻ khi nhiệt độ n−ớc trên 200C. Các loài cá rô phi khác nhau có tuổi thành thục khác nhau. Oreochromis niloticus tham gia sinh sản lần đầu khi 5 – 6 tháng tuổi, chu kỳ sinh sản là 30 – 35 ngày. Còn O. mossambicus bắt đầu đẻ khi 3 – 4 tháng tuổi, chu kỳ sinh sản là 30 – 35 ngày (Liu Jiazhao, 1991) {13}. Tập tính sinh sản của cá rô phi có sự khác nhau giữa các giống. Dựa vào đặc điểm sinh sản của cá rô phi mà Trewavas (1983) đã chia cá rô phi ra làm 3 giống. 1. Giống Tilapia: Cá làm tổ bằng cỏ rác, cá đẻ trứng bám vào giá thể, sau khi đẻ cá đực và cá cái cùng tham gia bảo vệ tổ. 2. Giống Sarotherodon: Cá đào tổ đẻ, cá đực hoặc cá cái cùng tham gia ấp trứng trong miệng. 3. Giống Oreochromis: Cá đực đào tổ đẻ, cá cái ấp trứng trong miệng. Để phân biệt đực cái ở cá rô phi có hai ph−ơng pháp, đó là: - Dựa vào hình thái ngoài (khi cá 7 – 10 cm), bằng quan sát vùng lỗ huyệt, con đực có hai lỗ, phía tr−ớc là lỗ hậu môn, phía sau là rãnh huyệt (huyệt niệu sinh dục). Còn con cái có ba lỗ, phía tr−ớc là lỗ hậu môn, phía sau là lỗ niệu và giữa là lỗ sinh 12 dục. Khi tr−ởng thành cơ thể cá đực có màu sắc sặc sỡ hơn, vây bụng của cá đực có mầu hồng tím đến xanh đen. Cá cái hầu nh− không có thay đổi về mầu sắc bên ngoài. - Dựa vào ph−ơng pháp giải phẫu tuyến sinh dục: khi cá đạt cỡ 2 – 4 cm, mổ cá lấy phần nhỏ của giải sinh dục đ−a lên lam có sẵn thuốc nhuộm Aceto – carmine, dùng lam khác đặt lên ép nhẹ hai tấm lam lại. Quan sát d−ới kính hiển vi, thấy có những chấm nhỏ thì đó là cá đực, còn nếu những vòng tròn nhỏ xếp sít nhau thành từng khối thì đó là cá cái (Guerrero và Shelton, 1974) {10}. Nuôi cá Oreochromis trong ao đất, khi sinh sản cá đực th−ờng làm tổ trên nền đáy ao và chờ cá cái đến đẻ. Khi cá cái đẻ, cá đực tiết sẹ để thụ tinh cho trứng. Số l−ợng trứng tuỳ thuộc vào cỡ cá mẹ, th−ờng dao động từ 500 – 2.000 trứng/cá mẹ/lần đẻ. Sau khi đẻ xong, đồng thời trứng cũng đã đ−ợc thụ tinh, cá mẹ thu trứng vào miệng, ấp trứng trong khoang miệng. Trong suốt thời gian ấp trứng, cá mẹ hầu nh− không ăn, ở nhiệt độ n−ớc 25 – 300C trứng nở sau 4 – 6 ngày, cá bột đ−ợc mẹ ấp trong khoang miệng cho tới khi hết noãn hoàng chúng đ−ợc nhả ra khỏi miệng cá mẹ khoảng 2 – 4 tuần cá mẹ lại có thể tham gia chu kỳ sinh sản tiếp theo (Little và Macintosh, 1995) {14}. Do đặc điểm sinh sản của cá rô phi nh− đã trình bày ở trên (thành thục sớm, đẻ nhiều lần trong ao và cá đẻ không đồng loạt...) nên dẫn đến tình trạng không kiểm soát nổi mật độ cá nuôi trong ao, cỡ cá nhỏ và không đề khi thu hoạch. Vì vậy năng suất cá th−ờng không cao, cá th−ơng phẩm nhỏ. Để chủ động kiểm soát mật độ cá nuôi trong ao, hạn chế ảnh h−ởng đến sinh tr−ởng do sinh sản, nhằm nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm cá rô phi trong thuỷ vực. Ng−ời ta áp dụng các biện pháp khác nhau nh−: đánh tỉa bớt cá con trong ao theo định kỳ hàng tháng, thả ghép cá dữ vào trong ao nuôi, nuôi cá đơn tính. Hiện nay có nhiều ph−ơng pháp khác nhau để tạo quần đàn cá rô phi đơn tính đực nh−: - Khi cá đạt cỡ 7 – 10 cm có trọng l−ợng ≥ 30g (Mc Andrew, 1993) {17} ta dựa vào sự khác biệt hình thái bên ngoài để tách nuôi riêng đực cái, cá cái, ph−ơng pháp này tuy đơn giản, nh−ng tốn nhiều công lao động và dễ sai sót ngay cả với những ng−ời 13 có kinh nghiệm (khoảng 10%) tuy vậy vẫn đ−ợc ứng dụng kết hợp với một số ph−ơng pháp khác. - Tạo cá rô phi đơn tính kiểu hình bằng xử lý hóc môn, đã và đang đ−ợc nhiều n−ớc trên thế giới nh− Thái Lan, Philippine, Đài Loan, Brazil và Việt Nam ứng dụng. Ph−ơng pháp này dễ làm, công nghệ có sẵn, song có những hạn chế nhất định. Mặt khác cá đơn tính xử lý bằng hóc môn th−ờng đắt hơn cá th−ờng rất nhiều và môi tr−ờng n−ớc có nguy cơ bị ô nhiễm bằng hóc môn của n−ớc thải từ khu sản xuất cá chuyển đổi giới tính. - Tạo quần đàn đơn tính đực bằng lai giữa hai loài thuộc giống Oreochromis. Một số n−ớc nh− Israel, Đài Loan đã và đang ứng dụng một số công thức lai cho quần đàn đơn tính đực. Tuy nhiên tỷ lệ phần trăm cá đực ở thế hệ con lai F1 của một số công thức lai không ổn định, ngay cả cùng công thức lai tỷ lệ cá đực ở con lai thay đổi theo nguồn gốc địa lý của cá bố và mẹ. Việc lai khác loài yêu cầu phải l−u giữ đ−ợc dòng bố, mẹ thuần một cách nghiêm ngặt. - Tạo cá đơn tính đực bằng cá siêu đực (YY) cho sinh sản với cá cái th−ờng cho phép tạo đ−ợc một l−ợng lớn cá giống trong cùng một thời gian. Song tỷ lệ giới tính ở thế hệ con của cá siêu đực ở một số dòng cá không thật ổn định và thời gian để tạo ra con siêu đực (YY) dài mất 3 – 4 năm và phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật phức tạp. 1.2. Tình hình nuôi cá rô phi trên thế giới Cá rô phi Oreochromis niloticus thuộc họ Cichlidae, bộ cá v−ợc Perciformes, là loài cá −a nhiệt có nguồn gốc từ Châu Phi. Có khoảng 80 loài cá rô phi đã đ−ợc phân loại, thuộc 3 giống chính: Tilapia, Sarotherodon và Oreochromis (Trewavas, 1983) {23}. Cá rô phi đ−ợc du nhập và nuôi rộng rãi trên 100 n−ớc trên thế giới (Tilapia Culture, 1994) {22}. Trong các thập kỷ 1950’s – 1970’s cá rô phi đ−ợc coi là cá dành cho ng−ời nghèo ở các n−ớc đang phát triển. Từ những năm 1980 quan niệm về vai trò của cá rô phi trong nuôi trồng thuỷ sản đã có nhiều thay đổi, chúng vẫn là đối t−ợng đ−ợc nuôi rộng rãi, nh−ng không thuần tuý nuôi phục vụ mục tiêu cải thiện dinh d−ỡng 14 cho ng−ời dân nghèo, cá đã trở thành đối t−ợng hàng hoá ngày càng có sức cạnh tranh cao ở ngay thị tr−ờng các n−ớc phát triển. Cá rô phi đ−ợc coi là cá của thế kỷ 21, là đối thủ cạnh tranh của cá hồi (Bộ Thuỷ sản, 2002) {1}. Tiềm năng nuôi cá rô phi trong ao rất lớn, bởi chúng có nhiều −u điểm nh− tăng tr−ởng nhanh, thịt thơm ngon và thích nghi tốt với các điều kiện môi tr−ờng khắc nghiệt. Cá có khả năng sinh sản tự nhiên trong môi tr−ờng nuôi nên rất phù hợp với điều kiện nuôi riêng tại các nông hộ. Hầu hết các loài rô phi đang đ−ợc nuôi phổ biến trên thế giới đều thuộc giống Oreochromis. Cá Oreochromis đ−ợc nhập vào Châu á từ rất sớm, chẳng hạn nh− O. mossambicus đ−ợc nuôi ở Indonesia, Malaisia từ năm 1939, tiếp đó cá rô phi đ−ợc nhập vào các n−ớc khác nh−: Trung Quốc, ấn Độ, Triều Tiên, Philippine, Thái Lan... Trong tự nhiên cá rô phi đ−ợc phân bố ở tất cả các thuỷ vực n−ớc ngọt nh−: ao, sông hồ, đầm phá... n−ớc mặn, n−ớc lợ. Trong số 80 loài cá rô phi có 10 loài là đối t−ợng nuôi quan trọng, đ−ợc nuôi ở cá hình thức nh− nuôi trong ao đất, nuôi lồng, bè, nuôi n−ớc chảy, nuôi ở hình thức công nghiệp (Macintosh và Little, 1995) {14}. Sản l−ợng cá rô phi nuôi của thế giới tăng nhanh, đạt 200.000 tấn năm 1980, 400.000 tấn năm 1991, 800.000 tấn năm 1996 và năm 2001 đạt 1,5 triệu tấn. Trong khi đó sản l−ợng cá rô phi khai thác từ tự nhiên khá ổn định, chỉ ở mức 500.000 tấn/năm. Khu vực sản xuất cá rô phi chủ yếu là Châu á. Những n−ớc sản xuất nhiều cá rô phi nhất phải kể đến là: Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Philippines. Châu Mỹ là vùng mới phát triển nuôi cá rô phi trong vòng 10 năm gần đây, hiện ch−a phải là khu vực sản xuất với sản l−ợng lớn, nh−ng đang đ−ợc đầu t− phát triển mạnh. Dự đoán năm 2010 sản l−ợng cá rô phi nuôi ở khu vực này sẽ đạt 500.000 tấn và năm 2020 đạt 1 triệu tấn cá rô phi (Bộ Thuỷ sản, 2002) {1}. Thị tr−ờng cá rô phi trên thế giới tăng nhanh trong 2 thập kỷ gần đây, đặc biệt ở thị tr−ờng Mỹ và Châu âu. Thị tr−ờng nhập khẩu cá rô phi trên thị tr−ờng thế giới năm 1992 là 2.500 tấn, năm 1996 là 20.000 tấn và năm 1999 là 100.000 tấn. Đứng đầu các n−ớc nhập khẩu cá rô phi là Mỹ, tiếp sau là thị tr−ờng Nhật, Châu âu và các n−ớc ả Rập. Thị tr−ờng Nhật chuyên tiêu thụ các mặt hàng cá rô phi cao 15 cấp, chủ yếu ở dạng filê, đặc biệt filê t−ơi cá rô phi hồng. Thị tr−ờng Mỹ, Châu âu tiêu thụ cá đông lạnh nguyên con, filê t−ơi, filê đông lạnh và các sản phẩm chế biến... Năm 1992, Mỹ nhập 3.400 tấn, đến năm 2000 nhập 40.000 tấn. Năm 2001, thị tr−ờng Mỹ bùng nổ nhập khẩu cá rô phi, −ớc tính nhập khoảng 70.000 – 75.000 tấn, trị giá 106 – 108 triệu USD. Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan hiện là những n−ớc đứng đầu về xuất khẩu cá rô phi. Đài Loan xuất khẩu tới 36% sản l−ợng cá nuôi, năm 1999 xuất gần 40.000 tấn chiếm 80% thị tr−ờng Mỹ. Song đến năm 2001 Đài Loan chỉ chiếm 43% thị tr−ờng Mỹ. Trung Quốc là n−ớc phát triển nuôi cá rô phi muộn hơn, nh−ng sản l−ợng cá nuôi và sản l−ợng hàng hoá xuất khẩu đã tăng nhanh trong những năm gần đây. Xuất khẩu cá rô phi từ Trung Quốc vào Mỹ năm 2001 chiếm khoảng 33% thị tr−ờng nhập khẩu cá rô phi ở Mỹ. Cá rô phi ngày càng có nhu cầu cao trên thị tr−ờng. Trong khi giá nhiều mặt hàng thuỷ sản khác luôn có nhiều biến động thì hầu hết các sản phẩm từ cá rô phi có giá trị khá ổn định trong vòng 5 năm qua. Về giá bán cá rô phi, năm 1995 – 1998 giá cá rô phi toàn con đông lạnh là: 1,43 – 1,76 USD/kg; filê đông lạnh là 5,5 USD/kg (loại 60 – 90 g/miếng). Giá bán thay đổi ít tạo môi tr−ờng kinh doanh ổn định cho ng−ời nuôi cá và hệ thống phân phối tiêu thụ. Trong t−ơng lai, theo nhiều dự đoán, giá các sản phẩm về cá rô phi sẽ ổn định hoặc giảm chút ít do xuất hiện thêm nhiều n−ớc nuôi cá rô phi và do tiến bộ khoa học công nghệ đ−ợc áp dụng nâng cao năng suất và giảm giá thành. Cá rô phi, theo nhiều dự báo, sẽ tiếp tục phát triển mạnh trên thế giới do chúng có những −u thế nh−: dễ nuôi, ít dịch bệnh, thức ăn không đòi hỏi chất l−ợng cao, giá thành sản xuất thấp, và là nguồn thực phẩm thay thế cho các loại cá thịt trắng. Về mặt thị tr−ờng hiện tại ch−a thật lớn nh−ng đang trên đà mở rộng nhanh do nhiều loại sản phẩm gia súc, gia cầm đang phải đ−ơng đầu gay gắt với dịch bệnh. Hơn nữa, cá rô phi có giá thành bán ổn định lâu dài, dễ chế biến thành nhiều loại sản phẩm khác nhau, đ−ợc đa số ng−ời tiêu dùng chấp nhận (Bộ Thuỷ sản, 2002) {1}. 16 1.3. Tình hình nuôi cá rô phi ở Việt Nam Cá rô phi là loài cá đang đ−ợc nhiều n−ớc trên thế giới cũng nh− ở Việt Nam −a chuộng và đang đ−ợc phát triển nuôi rộng rãi với những hình thức nuôi đa dạng nh− nuôi đơn trong ao đất, trong bể xi măng, trong lồng, nuôi ghép với các loài cá khác, nuôi kết hợp với các hệ thống canh tác nông nghiệp, nuôi luân canh lúa – cá, tôm – cá, nuôi trong hệ thống kết hợp VAC... với các mức độ thâm canh khác nhau. Từ những năm 50, để nâng cao sản l−ợng cá nuôi, n−ớc ta đã tiến hành nhập nội nhiều giống cá mới có khả năng cho năng suất cao nh− các giống cá chép Trung Quốc, ấn Độ... và gần đây là các giống cá có nguồn gốc từ Châu Phi. Năm 1951, lần đầu tiên cá rô phi O. mossambicus đ−ợc nhập vào Việt Nam. Đây là loài cá ăn tạp, thịt thơm ngon, nuôi đ−ợc ở cả ao h._.ồ n−ớc ngọt và n−ớc lợ. Nh−ng do thành thục sớm, sinh sản gần nh− quanh năm, kém chịu lạnh nên cá th−ờng chậm lớn, cỡ cá nhỏ và hiệu quả kinh tế thấp. Đến năm 1973, cá rô phi Oreochromis niloticus đ−ợc đ−a vào miền nam Việt Nam và sau đó đ−ợc chuyển ra nuôi ở miền bắc sau khi đất n−ớc thống nhất (Trần Mai Thiên và Trần Văn Vỹ, 1994) {4}. Thời gian dầu cá lớn nhanh, đạt qui cỡ cá th−ơng phẩm cao, đ−ợc nhiều ng−ời −a thích. Nh−ng do công tác quản lý giống không tốt nên hai loài cá trên đã bị tạp giao qua nhiều thế hệ. Vì vậy, cá sinh tr−ởng chậm, cỡ nhỏ, chất l−ợng kém, dần dần không đ−ợc ng−ời nuôi chú ý nh− ban đầu nữa. Khó khăn lớn nhất đối với nuôi cá rô phi ở Việt Nam là việc cung cấp con giống sớm và có chất l−ợng cao đến tận tay nông dân, đặc biệt là ở miền bắc n−ớc ta. Do miền bắc có mùa đông lạnh kéo dài khoảng 3 tháng (từ tháng 11 – 2) nên khả năng sản xuất giống cá rô phi rất khó khăn. Vì vậy để có cá giống rô phi sớm th−ờng phải vận chuyển từ miền nam hay từ các vùng có nguồn gốc n−ớc ấm đến các vùng nuôi làm cho giá cá giống lên rất cao làm hạn chế sức nuôi của ng−ời dân. Đ−ợc sự hỗ trợ của Bộ Thuỷ sản, ch−ơng trình chọn giống cá rô phi tiến hành theo ph−ơng pháp chọn lọc gia đình đã đ−ợc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I tiến hành trên cơ sở 106 gia đình cá rô phi dòng GIFT thế hệ chọn giống thứ 5 từ ICLARM, Philippines. Trong mỗi tổ hợp gia đình bao gồm 1 con đực và 2 con cái, tất 17 cả đều đ−ợc mang dấu điện tử. Thế hệ con của các gia đình này đ−ợc sử dụng làm vật liệu ban đầu cho ch−ơng trình chọn giống. Dòng cá GIFT này và dòng cá Việt đ−ợc sử dụng đồng thời để tăng sự khác biệt về mặt di truyền trong vật liệu chọn giống ban đầu. Từ năm 1999 đến năm 2001, hai thế hệ chọn giống cá rô phi đã chọn lọc xong. Sinh tr−ởng của cá ở thế hệ chọn giống thứ 2 tăng 20% so với đàn cá gốc. Kết quả này đã đạt mục tiêu đề ra của ch−ơng trình chọn giống chỉ sau 1 thế hệ chọn giống. Theo kết quả đánh giá nuôi thử nghiệm cá rô phi chọn giống tại 45 nông hộ tại 3 tỉnh Thái Nguyên, H−ng Yên và Nghệ An, dòng cá GIFT chọn giống đã nâng đ−ợc sức tăng tr−ởng lên 25,6% (năm 2000) và 29,1% (năm 2001) so với cá rô phi địa ph−ơng (Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1, 2001) {6}. Khả năng chịu lạnh và chịu mặn của cá đã đ−ợc thí nghiệm ở mỗi thế hệ chọn giống. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu về những tính trạng này là rất hạn chế. Hiện nay ch−ơng trình chọn giống cá rô phi đang đ−ợc tiếp tục d−ới sự hỗ trợ của dự án Nâng cao Năng lực Nghiên cứu, Khuyến ng− và Đào tạo cho Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 (NORAD) đã tiến hành đ−ợc 7 thế hệ chọn giống. Sản phẩm chọn giống này đ−ợc gọi là cá rô phi chọn giống. Năm 2004, hợp phần 1 – dự án NORAD đã đổi tên từ cá rô phi dòng GIFT chọn giống thành cá rô phi dòng NOVIT 4 (Norwegian – Vietnamese Tilapia, 2004). 1.4. Một số khái niệm về hiệu quả kinh tế và lợi nhuận 1.4.1. Hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là khả năng thu đ−ợc lợi nhuận và mức độ lợi nhuận trong một hệ thống canh tác. Theo Phạm Xuân Thuỷ (2001) {5} : 1.4.1.1. Các yếu tố ảnh h−ởng đến trình độ tổ chức và hiệu quả kinh tế của sử dụng đất đai - Đặc tính tự nhiên của đất đai diện tích mặt n−ớc: Địa hình, thổ nh−ỡng, điều kiện khí hậu, thời tiết. - Việc áp dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào sản xuất, trình độ thâm canh. 18 - Ph−ơng h−ớng sản xuất kinh doanh, trình độ lựa chọn bố trí sắp xếp các đối t−ợng nuôi trồng 1.4.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá trình độ và hiệu quả tổ chức sử dụng đất đai diện tích mặt n−ớc - Diện tích mặt n−ớc nuôi trồng thuỷ sản tính trên một nhân khẩu, một lao động. - Hệ số sử dụng đất đai diện tích mặt n−ớc: Bằng tỷ lệ giữa diện tích mặt n−ớc nuôi trồng hàng năm với tổng diện tích mặt n−ớc của doanh nghiệp. Thể hiện việc thực hiện tăng vụ và khả năng có thể tăng vụ của doanh nghiệp nuôi trồng thuỷ sản. Ngoài ra ng−ời ta còn sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá về trình độ thâm canh nh−: * Chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế: - Năng suất đất đai diện tích mặt n−ớc: Giá trị sản l−ợng hay giá trị sản l−ợng hàng hoá tính trên đơn vị diện tích mặt n−ớc nuôi trồng thuỷ sản. - Năng suất các đối t−ợng nuôi trồng. - Lợi nhuận tính trên một đơn vị diện tích mặt n−ớc nuôi trồng. 1.4.2. Lợi nhuận Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất cộng với thuế của sản phẩm hàng hoá nuôi trồng thuỷ sản. L = D – (Ztb + T) L: là lợi nhuận của doanh nghiệp. D: là doanh thu = Sản l−ợng x Giá bán. Ztb: Giá thành toàn bộ của sản phẩm. T: là thuế. Muốn đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp ng−ời ta dùng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận. L L Tl = x 100% Tl = Tc Vcd + Vld Tl: là tỷ suất lợi nhuận, L: là lợi nhuận, Tc: là tổng chi phí sản xuất trong năm. Vcd, Vld: là vốn cố định và vốn l−u động bình quân trong năm. 19 ch−ơng II. Ph−ơng pháp nghiên cứu 2.1. Địa điểm nghiên cứu Nghiên cứu đ−ợc tiến hành tại 2 xã: Cẩm Vũ – Huyện Cẩm Giàng – Tỉnh Hải D−ơng và Quỳnh H−ng – Huyện Quỳnh L−u – Tỉnh Nghệ An. 2.2. Thời gian nghiên cứu Tháng 12 năm 2004 đến tháng 6 năm 2005. 2.3. Các ph−ơng pháp nghiên cứu 2.3.1. Chọn mẫu điều tra Chúng tôi tiến hành chọn 2 tỉnh: Hải D−ơng và Nghệ An đại diện cho đồng bằng bắc bộ và ven biển miền trung. Nông hộ đ−ợc chọn là một đơn vị độc lập để điều tra. Đối với số nông hộ nuôi thử nghiệm do không nhiều nên chúng tôi chọn tất cả những nông hộ tham gia nuôi thử nghiệm tại 2 tỉnh trên để tiến hành điều tra phỏng vấn: Xã Quỳnh H−ng; 30 nông hộ (trên 36 nông hộ tham gia dự án), xã Cẩm Vũ; 22 nông hộ (trên 22 nông hộ tham gia dự án). Còn những nông hộ không nuôi thử nghiệm chúng tôi lấy ngẫu nhiên, cụ thể: xã Cẩm Vũ; 20 nông hộ, xã Quỳnh H−ng; 20 nông hộ để tiến hành điều tra phỏng vấn. Chúng tôi chia ra làm 2 nhóm nông dân: Nhóm tham gia dự án (nhóm 1) và nhóm không tham gia dự án (nhóm 2). Quá trình điều tra phỏng vấn sẽ đ−ợc tiến hành trên 2 xã, tổng số nông hộ đ−ợc điều tra là 92 nông hộ theo bộ câu hỏi điều tra. Bảng 1. Số mẫu điều tra tại các xã Số nông hộ tham gia dự án Số mẫu điều tra Xã Nhóm 1 Nhóm 1 Nhóm 2 Quỳnh H−ng 36 30 20 Cẩm Vũ 22 22 20 Tổng số 52 52 40 20 2.3.2. Thu thập số liệu 2.3.2.1. Các ph−ơng pháp thu thập số liệu * Thu thập số liệu thứ cấp Các số liệu liên quan đến phát triển nuôi trồng thuỷ sản nói chung, nuôi cá rô phi nói riêng, các số liệu về tự nhiên, kinh tế xã hội các địa ph−ơng đ−ợc thu thập từ các nguồn khác nhau, bao gồm: - Các báo cáo khoa học, tạp chí, tài liệu đã đ−ợc công bố - Các số liệu thống kê từ các cơ quan thống kê, cơ quan quản lý địa ph−ơng. - Sử dụng danh mục các số liệu cần thu thập, trực tiếp phỏng vấn các đối t−ợng có liên quan bao gồm nhà quản lý, cán bộ kỹ thuật và đại diện chính quyền các địa ph−ơng. * Thu thập số liệu sơ cấp (số liệu mới) Số liệu về kinh tế xã hội và hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản ở quy mô nông hộ đ−ợc tiến hành thu thập thông qua điều tra cơ bản có sử dụng câu hỏi chuẩn hoá. Các thông tin thu thập trong điều tra cơ bản liên quan đến các lĩnh vực: - Đặc điểm nông hộ. - Các hoạt động sản xuất. - Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản. - Hoạt động nuôi cá rô phi dòng NOVIT 4. - Số liệu về thị tr−ờng tiêu thụ sản phẩm. 2.3.2.2. Thời gian số liệu điều tra Do thời gian tham gia nuôi thử nghiệm cá rô phi dòng NOVIT 4 của các nông hộ nhóm 1 tại hai tỉnh là khác nhau: Tỉnh Hải D−ơng bắt đầu nuôi thử nghiệm từ năm 2002, tỉnh Nghệ An bắt đầu nuôi thử nghiệm từ năm 2000. Do vậy, chúng tôi tiến hành thu thập số liệu của hai năm gần nhất là năm 2003 và năm 2004 của nhóm 1 và nhóm 2 để đánh giá. 21 2.3.3. Ph−ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá - Phân tích hiệu quả kinh tế - So sánh hiệu quả kinh tế tr−ớc và sau khi tham gia dự án đối với nhóm 1. - So sánh hiệu quả kinh tế giữa nhóm 1 và nhóm 2 ( Do trong quá trình điều tra phát hiện thấy những hộ nuôi cá thuộc nhóm 2 vùng Nghệ An cũng nuôi cá rô phi mới, do vậy việc so sánh giữa nhóm 1 và nhóm 2 chỉ thực hiện với vùng Hải D−ơng) 2.4. Xử lý và phân tích số liệu 2.4.1. Xử lý số liệu - Số liệu điều tra cơ bản ngay sau khi đ−ợc thu thập sẽ đ−ợc xử lý bằng cách kiểm tra tính phù hợp, đơn vị tính, tính đồng nhất, mức độ chính xác. - Số liệu sau khi xử lý sẽ đ−ợc mã hoá và nhập vào máy tính sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Science) phiên bản 11.5 và EXCEL. 2.4.2. Phân tích số liệu 2.4.2.1. Ph−ơng pháp thống kê mô tả Các số liệu thu thập sẽ đ−ợc phân tích bằng thống kê mô tả qua việc tính toán các giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Dev), sai số của giá trị trung bình (SE), các giá trị lớn nhất (Max), nhỏ nhất (Min), tỷ lệ phần trăm (%) và các giá trị thống kê khác. . Tính toán giá trị trung bình, sai số của giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất, tần suất… để mô tả các đặc điểm của vùng nghiên cứu, mô tả các thông tin về nông hộ và chủ hộ, đặc điểm của hệ thống sản xuất thuỷ sản. 2.4.2.2. Ph−ơng pháp phân tích hiệu quả từng phần Chi phí bất biến (FC – Fixed Cost): Là những chi phí cố định về tài sản sở hữu hoặc nguồn lợi, gồm cả chi phí tiền mặt và không tiền mặt. Chi phí khả biến (VC – Variable Cost): Là những chi phí mà ng−ời sản xuất có thể chủ động đ−ợc trong một khoảng thời gian. Những chi phí này tăng lên khi sản phẩm tăng nh− thức ăn, giống, phân hoá học… 22 Tổng chi phí (TC – Total Cost) gồm tổng chi phí bất biến (TFC) và tổng chi phí khả biến (TVC). TC = TFC + TVC Tổng thu: Là tổng của các nguồn thu trong nông hộ, đ−ợc tính bằng các đơn vị vật lý nh− kg hoặc tiền mặt (Kay và Edwards, 1999). Tổng lãi: Lãi đ−ợc tính từ tổng thu nhập của nông hộ về tất cả các hoạt động sản xuất theo công thức sau: Tổng lãi = Tổng thu – TC Lãi ròng: Dùng cho phân tích kinh tế để xác định lợi nhuận của các hoạt động sản xuất nuôi trồng thuỷ sản, đ−ợc tính theo công thức sau: Lãi ròng = Tổng thu – Tổng chi phí khả biến (Shang, 1990) {20} 2.4.2.3. So sánh hiệu quả sản xuất giữa các nhóm Kiểm định t – Test sẽ đ−ợc sử dụng để kiểm định giả thiết thống kê so sánh cùng một chỉ tiêu tại các thời điểm khác nhau. 23 ch−ơng iii. Kết quả nghiên cứu và thảO LUậN 3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của các hộ nông dân 3.1.1. Dân tộc, giới tính, trình độ văn hoá và độ tuổi của ng−ời đ−ợc phỏng vấn (%) Trong 92 ng−ời đ−ợc phỏng vấn có 86% đến 97% là nam giới thuộc các nông hộ nuôi cá nhóm 1 vùng Nghệ An và Hải D−ơng, 65% đến 90% thuộc nhóm 2 vùng Nghệ An và Hải D−ơng (Phụ lục II, bảng 10). Trong vùng nghiên cứu, t− t−ởng trọng nam khinh nữ không còn tồn tại, lao động nữ cũng tham gia vào công việc nuôi cá nh−ng họ không có quyền quyết định nhiều, lao động nữ chủ yếu lo công việc đồng áng, công việc nội trợ trong gia đình và chăm sóc con cái. Những ng−ời tham gia phỏng vấn là những ng−ời tham gia tập huấn NTTS và họ là những ng−ời quyết định công việc nuôi cá trong nông hộ. Trong những ng−ời tham gia tập huấn và có quyền quyết định trong nuôi trồng thuỷ sản chỉ có từ 3% đến 35% là nữ, tỉ lệ này rất thấp so với nam giới. Tất cả những ng−ời tham gia phỏng vấn là ng−ời Kinh. Có 53% đến 68% số ng−ời tham gia phỏng vấn có trình độ văn hoá phổ thông cơ sở, trình độ văn hoá trung học phổ thông chiếm 31% đến 43% và có 3% trình độ đại học thuộc nhóm 1 vùng Nghệ An, đây là điều kiện rất thuận lợi đối với bà con nông dân khi tiếp thu kiến thức nuôi trồng thuỷ sản từ những buổi tập huấn. Nhóm 1 vùng Hải D−ơng, trình độ văn hoá phổ thông cơ sở của ng−ời tham gia phỏng vấn có trên 60% và trung học phổ thông trên 30%. Những ng−ời tham gia phỏng vấn thuộc nhóm 2 vùng Hải D−ơng và Nghệ An đều có 85% trình độ văn hoá phổ thông cơ sở (Phụ lục II, Bảng 8). Trình độ của những ng−ời tham gia phỏng vấn đủ để hiểu và làm theo những kỹ thuật đ−ợc học. Kết quả đánh giá của chính những ng−ời tham gia phỏng vấn cho thấy những kỹ thuật tập huấn đ−ợc đánh giá là phù hợp với trình độ của họ, họ cũng làm theo những kỹ thuật học đ−ợc 24 Bảng 2. Giới tính của ng−ời đ−ợc phỏng vấn (%) Hải D−ơng Nghệ An Giới tính Nhóm 1 (N = 22) Nhóm 2 (N = 20) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 2 (N = 20) Nam 86 65 97 90 Nữ 14 35 3 10 Tổng 100 100 100 100 Độ tuổi trung bình của những ng−ời tham gia phỏng vấn là 45 tuổi, ng−ời cao tuổi nhất là 72 và ng−ời trẻ tuổi nhất là 29 (Phụ lục II, bảng 9). Tuổi của nông dân th−ờng ảnh h−ởng đến những quyết định trong NTTS và sản xuất nông nghiệp, ng−ời trẻ tuổi dễ tiếp thu những kỹ thuật mới hơn ng−ời già nh−ng ng−ời già lại có kinh nghệm trong sản xuất NTTS và nông nghiệp nhiều hơn ng−ời trẻ. 3.1.2. Nghề nghiệp của những ng−ời tham gia phỏng vấn Nghề nghiệp của những ng−ời tham gia phỏng vấn đ−ợc chia ra thành 2 loại, đó là nghề chính và nghề phụ dựa vào các tiêu chí: quỹ thời gian sử dụng, nguồn thu nhập của ngành nghề đó đóng góp cho kinh tế nông hộ. Hầu hết những ng−ời tham gia phỏng vấn (85% đến 100%) nói rằng nghề chính của họ là làm ruộng. Có thể nguồn thu tiền mặt từ hoạt động sản xuất này không cao bằng các hoạt động sản xuất khác nh− nuôi cá, chăn nuôi và kinh doanh nh−ng đó là nguồn cung cấp l−ơng thực chính cho toàn gia đình. Theo đánh giá của hầu hết những ng−ời tham gia phỏng vấn, NTTS, chăn nuôi và kinh doanh chỉ đ−ợc coi là nghề phụ, chỉ có 4% đến 15% trong số họ cho rằng nghề NTTS là nghề chính của bản thân và gia đình. Một số hoạt động khác của ng−ời tham gia phỏng vấn nh− làm công ăn l−ơng, cán bộ nghỉ h−u, th−ơng bệnh binh hoặc viên chức trong làng xã cũng đ−ợc nghi nhận nh−ng số l−ợng này không nhiều. Nghề phụ của ng−ời tham gia phỏng vấn (Phụ lục II, bảng 11). 25 Bảng 3. Nghề chính của ng−ời tham gia phỏng vấn (%) Hải D−ơng Nghệ An Nghề nghiệp chính Nhóm 1 (N = 22) Nhóm 2 (N = 20) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 2 (N = 20) Nông nghiệp 96 85 100 100 NTTS 4 15 Tổng 100 100 100 100 3.1.3. Năm kinh nghiệm nuôi cá Mặc dù NTTS không đ−ợc nhiều ng−ời đánh giá là nghề chính trong gia đình nh−ng hầu hết mọi ng−ời đều có kinh nghiệm nuôi cá nhiều năm. Trung bình mỗi ng−ời có tới trên 10 năm kinh nghiệm nuôi cá, ng−ời có ít năm kinh nghiệm nhất là 4 năm và cao nhất là 32 năm (Phụ lục V, bảng 16). Với số năm kinh nghiệm nuôi cá này không chỉ ra rằng họ có khả năng NTTS tốt và nuôi cá đạt năng suất cao, điều này có thể giúp họ tốt hơn trong việc học tập, tiếp thu những kỹ thuật mới và đánh giá mức độ phù hợp của từng kỹ thuật đối với ao nuôi cá gia đình. 3.1.4. Nhân khẩu và lực l−ợng lao động Trung bình mỗi nông hộ có 4 thành viên, số nhân khẩu ở nhóm 2 tại hai tỉnh Hải D−ơng và Nghệ An đều cao hơn so với nhóm 1 một chút. Một nửa số thành viên trong nông hộ đang ở độ tuổi lao động, số thành viên tham gia vào NTTS đều tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên trẻ em và ng−ời già vẫn tham gia một phần nhỏ vào các hoạt động sản xuất trong nông hộ. Bảng 4. Nhân khẩu – lao động trung bình trong nông hộ (ng−ời/hộ) Hải D−ơng Nghệ An Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 22) Nhóm 2 (N = 20) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 2 (N = 20) Số nhân khẩu 4 4 4 4 Lao động nông nghiệp 2 2 2 2 Lao động thuỷ sản 2 2 2 2 26 3.1.5. Sản xuất nông nghiệp Diện tích đất trồng lúa của mỗi nông hộ dao động trong khoảng 480 – 5.000 m2. Trong 2 năm 2003 và 2004, diện tích đất canh tác nông nghiệp hầu nh− không có sự thay đổi (Phụ lục III, Bảng 12). Bảng 5. Năng suất lúa (tấn/ha) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Năng suất lúa Nhóm 1 (N = 22) Nhóm 2 (N = 20) Nhóm 1 (N = 22) Nhóm 2 (N = 20) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 2 (N = 20) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 2 (N = 20) Trung bình 5,51 5,59 5,51 5,59 8 8,05 8 8,05 SE. 0,02 0,02 0,02 0,02 0,00 0,03 0,00 0,03 Nhỏ nhất 5,21 5,36 5,21 5,36 8 8 8 8 Lớn nhất 5,59 5,83 5,59 5,83 8 8,33 8 8,33 Tại hai vùng của Hải D−ơng và Nghệ An đều có đặc điểm thuận lợi về nguồn n−ớc ngọt cung cấp cho sản xuất nông nghiệp. Do vậy năng suất lúa t−ơng đối cao, đạt khoảng 5 tấn đến 8 tấn/ha (Phụ lục III, bảng 13). Sản phẩm nông nghiệp của nông hộ hầu nh− không đ−ợc bán mà chỉ để tiêu dùng trong nông hộ. Kinh tế "Tự cung tự cấp" thể hiện rất rõ nét tại hai vùng này. Hầu nh− không ai phải mua thóc để phục vụ cho chăn nuôi và NTTS. Tính trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, thu nhập của nông hộ t−ơng đối thấp, chỉ là sản xuất ra sản phẩm thóc phục vụ cho tiêu dùng gia đình chứ không phải bỏ tiền đi mua. Trung bình mỗi nông hộ có khoảng trên 900.000 đồng đến trên 1 triệu đồng thu từ nông nghiệp và giữa năm 2003 và năm 2004 không có sự chênh lệch (Phụ lục III, bảng 14). 3.1.6. Chăn nuôi Hầu hết các nông hộ đều nuôi một số đối t−ợng phổ biến nh− lợn, bò, gà, vịt, trong đó lợn và vịt đ−ợc coi là đối t−ợng nuôi chính và có sản phẩm bán, gà, bò là đối t−ợng nuôi để tận dụng thức ăn d− thừa và thời gian. Tại hai vùng Hải D−ơng và Nghệ An, những nông hộ có nuôi bò đều sở hữu một mình để cày kéo và nuôi để lấy bò con bán. 27 Đầu t− cho chăn nuôi không có sự chênh lệch cao giữa các nhóm, nh−ng có sự chênh lệch khá cao giữa hai vùng. Tại Hải D−ơng, nông hộ đầu t− cho chăn nuôi có phần lớn hơn so với nông hộ ở Nghệ An. Kết quả trình bày cho thấy thu nhập từ chăn nuôi khá cao, trung bình mỗi nông hộ đạt khoảng 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng/năm (Phụ lục IV, bảng 15). 3.1.7. Làm v−ờn Hoạt động làm v−ờn hầu nh− không đ−ợc nhấn mạnh đến trong kinh tế nông hộ, mặc dù đây là một hoạt động không thể thiếu. Trung bình diện tích v−ờn của mỗi nông hộ có khoảng 30 m2 đến 200 m2. V−ờn ở đây đ−ợc cải tạo th−ờng xuyên, nông hộ trồng các loại rau màu nh− rau khoai lang, rau muống, cỏ là chủ yếu. Các loại rau ăn và rau dùng cho chăn nuôi đ−ợc trồng tự cung cấp cho sinh hoạt. 3.1.8. Tổng thu nhập của nông hộ từ các nghề khác nhau Hầu hết các nông hộ tại hai tỉnh nghiên cứu đều sản xuất nông nghiệp là chính. Một số nông hộ khác còn có thu nhập từ các nghề khác nh− công chức, l−ơng h−u, vác đất thuê. Trung bình mỗi nông hộ thu nhập 10.945.280 đồng đến 15.199.350 đồng/năm từ tất cả các nghề. Tổng thu nhập trong năm 2003 và năm 2004 không sai khác có ý nghĩa giữa các nhóm nông dân (P> 0,05). Bảng 6. Tổng thu nhập của nông hộ từ các nghề khác nhau ('000đ/hộ) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Chỉ số Nhóm 1 (N = 22) Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 1 (N = 17) Nhóm 2 (N = 18) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 1 (N = 29) Nhóm 2 (N = 19) Trung bình 12957 ±480,3 12440 ±2772,3 13791 ±1908,3 14046 ±3023,2 14447 ±1257,4 10233 ±974,4 15568 ±15568 10465 ±1135,2 (* Chú thích: Mean ± SE.) 3.2. Đặc điểm nuôi trồng thuỷ sản ở nông hộ 3.2.1. Lý do nuôi cá Mặc dù cá đ−ợc đánh giá là nguồn thức ăn ngon, nh−ng các nông hộ đều không nuôi cho mục đích tiêu dùng. Có tới 27% số ng−ời tham gia phỏng vấn tại Hải D−ơng và 60% tại Nghệ An thuộc nhóm 1, cho rằng lý do chính để nuôi cá là muốn nâng cao 28 thêm thu nhập kinh tế, trang trải cuộc sống, đầu t− cho con cái đi học. Với nhóm 2 tại 2 vùng Hải D−ơng và Nghệ An có 40% đến 80% số ng−ời tham gia phỏng vấn cho rằng lý do chính để nuôi cá là tăng thu nhập. Với lý do chính nuôi cá để nâng cao thu nhập gia đình, vì vậy họ rất quan tâm đến những giống cá mới nh−ng cũng không kém phần e ngại khi tham gia nuôi những đối t−ợng giống cá mới vì sợ chúng không đem lại hiệu quả kinh tế cao. Bảng 7. Lý do nuôi cá (%) Hải D−ơng Nghệ An Lý do Nhóm 1 (N = 22) Nhóm 2 (N = 20) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 2 (N = 20) Tận dụng ao 36 23 20 Tăng thu nhập 27 80 60 40 Tạo việc làm 4 Cả ba 31 20 16 40 Tổng 100 100 100 100 3.2.2. Diện tích và đặc điểm của ao Diện tích ao nuôi cá giữa hai năm của các nhóm hầu nh− không có sự thay đổi. Diện tích ao trung bình của nông hộ nhóm 2 lớn hơn diện tích ao của nông hộ nhóm 1. Trung bình mỗi nông hộ có khoảng 1000 m2 ao. Diện tích ao lớn nhất một nông hộ sở hữu là 6120 m2. Bảng 8. Diện tích ao nuôi cá (m2) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Chỉ số Nhóm 1 (N = 22) Nhóm 2 (N = 20) Nhóm 1 (N = 21) Nhóm 2 (N = 20) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 2 (N = 20) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 2 (N = 20) Diện tích 1132,32 ±264,47 1690,8 ±204,45 1086,48 ±273,17 1690,8 ±204,45 948,33 ±113,02 1084,21 ±119,02 948,33 ±113,02 1084,21 ±119,03 (* Chú thích: Mean ± SE.) Với những kinh nghiệm và kiến thức về kỹ thuật NTTS đ−ợc học thông qua những ch−ơng trình tập huấn, xem ti vi, nghe đài, đọc báo, hầu hết các ao của nông hộ đều đ−ợc san phẳng đáy sau mỗi vụ thu hoạch cá 29 Vùng Hải D−ơng và Nghệ An đều có nguồn n−ớc ngọt chủ động đảm bảo quanh năm. Các hộ đều sử dụng 100% nguồn n−ớc thuỷ lợi để nuôi cá. N−ớc thuỷ lợi th−ờng xuyên có sẵn, do vậy có tới 100% số ao có n−ớc quanh năm. Nhìn chung, điều kiện nuôi cá của các nông hộ gặp nhiều thuận lợi trong việc chủ động thay n−ớc bổ sung trong quá trình nuôi. 3.2.3. Loại hình và chu kỳ nuôi cá * Loại hình nuôi cá Loại hình nuôi cá của các nông hộ 100% là nuôi cá thịt, trong đó tại vùng Hải D−ơng có 64% là chỉ nuôi cá thịt trong ao và 36% là kết hợp nuôi cá thịt cùng với −ơng cá giống trong cùng 1 ao. Vùng Nghệ An có 80% số nông hộ chỉ nuôi cá thịt và 20% kết hợp nuôi cá thịt và −ơng cá giống trong cùng 1 ao. Bảng 9. Loại hình nuôi cá ao (%) Hải D−ơng Nghệ An Loại hình nuôi cá ao Nhóm 1 (N = 22) Nhóm 2 (N = 20) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 2 (N = 20) Nuôi cá thịt 64 90 80 95 −ơng cá giống 5 Cả hai 36 10 20 Tổng 100 100 100 100 30 * Chu kỳ nuôi cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác 8.64 9.73 7.63 9.57 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Cá rô phi dòng NOVIT 4 Cá khác Hình 1. Chu kỳ nuôi cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác (tháng/vụ nuôi) Chu kỳ nuôi cá rô phi dòng NOVIT 4 trung bình từ 7,63 đến 8,64 tháng/vụ nuôi, thời gian nuôi cá rô phi dòng NOVIT 4 ngắn hơn so với cá khác (P < 0,05). Kiểu nuôi cá phổ biến của nông hộ là thu hoạch một lần thả cá một lần. Ng−ời nuôi cá th−ờng chủ động thả cá đều về kích cỡ, đủ về số l−ợng trong vòng 1 tháng để tránh việc cá bị phân làm nhiều cỡ khi thu hoạch. Mùa vụ thả cá th−ờng bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 5, tập chung vào tháng 3 và tháng 4. Trong quá trình nuôi, bà con nông dân thu cá 1 lần dứt điểm để cho gọn ao. 3.2.4. Mật độ cá thả 3.2.4.1. Mật độ các loài cá thả tr−ớc và sau khi tham gia dự án của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An * Mật độ các loài cá thả tr−ớc khi tham gia dự án (con/m2) Tr−ớc khi tham gia dự án, ng−ời nuôi cá vùng Hải D−ơng thả cá với mật độ trung bình 0,83 con/m2 (Bảng 9). Vùng Nghệ An, tr−ớc khi tham gia dự án, ng−ời nuôi Tháng/vụ Nhóm 1 – Hải D−ơng Nhóm 1 – Nghệ An 31 cá thả cá với mật độ trung bình là 1,57 con/m2, trong đó cá rô phi cũ đ−ợc thả với mật độ trung bình là 0,92 con/m2 và cá khác đ−ợc thả với mật độ trung bình là 0,64 con/m2. Tr−ớc khi tham gia dự án, mật độ thả cá rô phi cũ vùng Nghệ An cao hơn mật độ thả các loài cá khác (P < 0,05). Bảng 10. Mật độ các loài cá thả tr−ớc khi tham gia dự án (con/m2) Hải D−ơng Nghệ An Nhóm 1 Nhóm 1 Loài cá Tr−ớc khi tham gia dự án (N = 15) Tr−ớc khi tham gia dự án (N = 30) Cá rô phi cũ (con/m2) Trung bình 0,92 ± 0,11 Nhỏ nhất 0,20 Lớn nhất 3,33 Cá khác (con/m2) Trung bình 0,83 ± 0,14 0,64 ± 0,05 Nhỏ nhất 0,34 0,17 Lớn nhất 2,75 1,40 Chung các loài cá (con/m2) Trung bình 0,83 ± 0,14 1,57 ± 0,12 Nhỏ nhất 0,34 0,37 Lớn nhất 2,75 3,58 (* Chú thích: Mean ± SE.) * Mật độ các loài cá thả khi tham gia dự án (con/m2) Mật độ thả trong nuôi ghép từ 1,5 – 2 con/m2 tuỳ theo điều kiện từng nơi (Kĩ thuật nuôi và sinh sản cá rô phi chọn giống, 2004). Vùng Hải D−ơng, ng−ời nuôi cá khi tham gia dự án thả cá với mật độ trung bình 1,50 con/m2 (năm 2003) và 1,86 con/m2 (năm 2004), trong đó cá rô phi dòng NOVIT 4 thả với mật độ trung bình 0,88 con/m2 (năm 2003) và 1,19 con/m2 (năm 2004). Mật độ thả cá rô phi dòng NOVIT 4 vùng Hải D−ơng năm 2004 cao hơn so với năm 2003 (P < 0,05). Mật độ thả các loài cá khác trong năm 2003 và năm 2004 không sai khác có ý nghĩa (P > 0,05). Do thả ghép với cá rô phi dòng NOVIT 4, mật độ cá thả chung khi tham gia dự án cao hơn so với tr−ớc khi tham gia dự án (P < 0,05) (vùng Hải D−ơng). 32 Vùng Nghệ An, sau khi tham gia dự án ng−ời nuôi cá đã loại bỏ hoàn toàn đối t−ợng cá rô phi cũ và thay vào đó là thả cá rô phi dòng NOVIT 4. Mật độ chung các loài cá thả khi tham gia dự án trung bình 1,71 con/m2 (năm 2003) và 2,16 con/m2 (năm 2004), trong đó cá rô phi dòng NOVIT 4 đ−ợc thả với mật độ trung bình 1,09 con/m2 (năm 2003) và 1,56 con/m2 (năm 2004).Mật độ thả các loài cá khác trong năm 2003 và năm 2004 không sai khác có ý nghĩa (P > 0,05) (Bảng 10). Mật độ thả cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2004 cao hơn so với năm 2003 (P < 0,05), do đó mật độ chung các loài cá thả năm 2004 cũng cao hơn so với năm 2003 (P < 0,05). Và mật độ chung các loài cá thả khi tham gia dự án cao hơn so với mật độ cá thả tr−ớc khi tham gia dự án (P < 0,05). Bảng 11. Mật độ các loài cá thả khi tham gia dự án (con/m2) Hải D−ơng Nghệ An Nhóm 1 Nhóm 1 Loài cá 2003 (N = 15) 2004 (N = 10) 2003 (N = 30) 2004 (N =29) Cá rô phi dòng NOVIT 4 (con/m2) Trung bình 0,88 ± 0,18 1,19 ± 0,30 1,09 ± 0,12 1,56 ± 0,17 Nhỏ nhất 0,03 0,11 0,1 0,3 Lớn nhất 2,22 3,00 2,00 3,33 Cá khác (con/m2) Trung bình 0,62 ± 0,06 0,67 ± 0,19 0,62 ± 0,05 0,59 ± 0,04 Nhỏ nhất 0,15 0,15 0,17 0,15 Lớn nhất 0,91 2,26 1,23 1,23 Các loài cá chung (con/m2) Trung bình 1,50± 0,19 1,86 ± 0,30 1,71 ± 0,14 2,16 ± 0,19 Nhỏ nhất 0,71 0,78 0,5 0,48 Lớn nhất 3,00 3,19 3,23 4,57 (* Chú thích: Mean ± SE.) 3.2.4.2. Mật độ chung các loài cá thả của nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng Mật độ cá thả của nhóm 1 vùng Hải D−ơng năm 2003 và 2004 cao hơn so với mật độ cá thả nhóm 2 vùng Hải D−ơng (P< 0,05). Mật độ thả cá trung bình của nhóm 1 vùng Hải D−ơng từ 1,50 đến 1,86 con/m2, trong khi đó mật độ cá thả trung bình của nhóm 2 vùng Hải D−ơng từ 0,75 đến 0,76 con/m2. 33 Bảng 12. Mật độ chung các loài cá thả của nhóm 1 và nhóm 2 (con/m2) Hải D−ơng 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 15) Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 1 (N = 10) Nhóm 2 (N = 18) Trung bình 1,50± 0,19 0,75 ± 0,07 1,86 ± 0,30 0,76 ± 0,07 Nhỏ nhất 0,71 0,38 0,78 0,46 Lớn nhất 3,00 1,57 3,19 1,57 (* Chú thích: Mean ± SE.) 3.2.5. Nguồn cá giống và nơi mua giống Trong làng xã có một số nông hộ mua cá giống nhỏ từ trại cá của nhà n−ớc hoặc từ ng−ời buôn bán trung gian, họ −ơng cá giống hoặc mua cá từ các trại sản xuất mang đến tận xã để bán. Một số hộ nuôi cá cũng mua cá giống nhỏ về −ơng tại ao của nhà, đến khi cá đạt cỡ giống lớn thì đem ra nuôi cá thịt. Năm 2000, khi Dự án bắt đầu triển khai nuôi thử nghiệm cá rô phi chọn giống tại Nghệ An, Dự án cấp cá giống miễn phí cho bà con nông dân, một số hộ nuôi cá rô phi chọn giống đã giữ lại vài cặp cá để làm cá bố mẹ và cho sinh sản tự nhiên trong ao. Ng−ời nuôi cá tại địa ph−ơng đã nhận thấy hiệu quả cao từ việc nuôi cá rô phi chọn giống, do vậy đến năm 2004 thì toàn bộ số nông hộ tại địa ph−ơng đã tham gia nuôi cá rô phi. Nh− vậy Dự án đã có tác động mạnh về mặt thay đổi đối t−ợng nuôi cá rô phi cũ tại địa ph−ơng bằng cá rô phi chọn giống của dự án. Bảng 13. Tỷ lệ nông hộ mua cá giống từ các nguồn (%) Hải D−ơng Nghệ An Nguồn cá giống Nhóm 1 (N = 22) Nhóm 2 (N = 20) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 2 (N = 20) Đi mua 100 95 97 100 Của nhà + đi mua 5 3 Tổng 100 100 100 100 34 3.2.6. Cỡ cá thả 3.2.6.1. Cỡ cá thả của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An khi tham gia dự án (g/con) Qua kết quả điều tra tại bảng 13 cho thấy, hầu hết nông hộ tại hai vùng đều thả cá giống các loại khác với kích cỡ to, trung bình cỡ 46,46 g đến 47,63 g/con tại vùng Nghệ An và 115,17 g đến 120,58 g/con tại vùng Hải D−ơng. Nhìn chung, nông hộ th−ờng mua cá giống cỡ nhỏ về −ơng nuôi một thời gian rồi mới chính thức thả ra ao nuôi cá thịt (vùng Hải D−ơng). Đây cũng là biện pháp tránh tỷ lệ hao đầu con khi thu hoạch. Tuy nhiên, một số ng−ời nuôi cá do không có ao −ơng nh−ng với kiến thức và kinh nghiệm NTTS, nên đã mua lại con giống có kích cỡ lớn tại làng xã và những ng−ời làm dịch vụ cung cấp cá giống (vùng Nghệ An). Kích cỡ cá rô phi dòng NOVIT 4 giống th−ờng thả với cỡ trung bình từ 1,49 g đến 2,74 g/con tại vùng Hải D−ơng và 2,05 g đến 2,66 g/con tại vùng Nghệ An. Bảng 14. Cỡ cá thả của nhóm 1 khi tham gia dự án (g/con) Hải D−ơng Nghệ An Nhóm 1 Nhóm 1 Loài cá 2003 2004 2003 2004 Cá rô phi dòng NOVIT 4 (g/con) N 22 17 30 29 Trung bình 1,49 ± 0,06 2,74 ± 0,36 2,05 ± 0,04 2,66 ± 0,13 Nhỏ nhất 1 1 1,4 1,6 Lớn nhất 2 5 2,5 3,3 Cá khác (g/con) N 15 10 30 29 Trung bình 115,17 ± 15,59 120,58 ± 22,36 47,63 ± 3,07 46,46 ± 2,26 Nhỏ nhất 10 10 28,35 28,35 Lớn nhất 250 250 108,35 100 (* Chú thích: Mean ± SE.) 3.2.6.2. Cỡ chung các loại cá thả của nhóm 1 và nhóm 2 (g/con) Kết quả phân tích cho thấy cỡ cá giống thả của nhóm 2 trong năm 2003 và năm 2004 đều to hơn so với kích cỡ cá giống của nhóm 1 (P < 0,05). 35 Bảng 15. Cỡ chung các loại cá thả của nhóm 1 và nhóm 2 (g/con) Hải D−ơng 2003 2004 Loài cá Nhóm 1 (N = 22) Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 1 (N = 17) Nhóm 2 (N = 18) Trung bình 80,01 ± 15,71 150,76 ± 18,76 73,67 ± 19,61 166,52 ± 20,09 Nhỏ nhất 1,4 4,58 1,4 4,58 Lớn nhất 251,4 300 252 300 (* Chú thích: Mean ± SE.) 3.2.7. Quản lý chăm sóc ao nuôi cá 3.2.7.1. Chuẩn bị ao Một trong những việc quan trọng trong nuôi cá là chuẩn bị ao tr−ớc khi thả cá. Nh− kết quả đ−ợc trình bày trong bảng 16, có 27% đến 50% số nông hộ tham gia phỏng vấn cho biết có vét bùn ao (nhóm 1 vùng Hải D−ơng) và 96% nông hộ có vét bùn (nhóm 1 vùng Nghệ An). Qua quá trình phỏng vấn điều tra đ−ợc ._.07 Bảng 44. Năng suất cá khác của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án (tấn/ha) Hải D−ơng Nghệ An Tr−ớc dự án 2003 2004 Tr−ớc dự án 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 15) Nhóm 1 (N = 15) Nhóm 1 (N = 10) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 29) Trung bình 6,61 6,22 6,39 5,42 5,41 5,51 Std. 1,73 2,19 3,76 2,28 2,14 2,15 SE. 0,45 0,57 1,19 0,42 0,39 0,40 Nhỏ nhất 2,54 1,48 1,48 1,39 1,42 1,42 Lớn nhất 10,09 10,09 14,33 11,87 10,33 10,50 Bảng 45. Chi phí đầu t− ban đầu của nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng và Nghệ An ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 22) Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 2 (N = 19) Trung bình 114419 99976 126490 105263 Std. 32999 106,21 49857 22942 SE. 7035,30 24,36 9102,50 5263,20 Nhỏ nhất 100000 99537 40000 100000 Lớn nhất 240000 100000 276923,08 200000 102 Bảng 46. Chi phí chuẩn bị ao của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An Tr−ớc dự án 2003 2004 Tr−ớc dự án 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 15) Nhóm 1 (N = 13) Nhóm 1 (N = 10) Nhóm 1 (N = 300 Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 29) Trung bình 483,82 2983,94 2802,76 754,39 5683,29 5238,16 Std. 236,80 2671,53 2711,05 440,58 3727,91 2832,11 SE. 61,14 740,95 857,31 80,44 680,62 525,91 Nhỏ nhất 208,33 208,33 227,27 120,00 866,67 923,08 Lớn nhất 1000,00 8000,00 8000,00 1750,00 17666,67 11600,00 Bảng 47. Chi phí tiền mua cá giống của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An Tr−ớc dự án 2003 2004 Tr−ớc dự án 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 15) Nhóm 1 (N = 13) Nhóm 1 (N = 10) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 29) Trung bình 8525,92 8393,24 8904,94 4492,63 4054,64 6463,48 Std. 3789,67 4099,49 3670,28 2377,16 1611,16 3000,94 SE. 978,49 1136,99 1160,65 434,01 294,16 557,26 Nhỏ nhất 1662,88 1515,15 3939,39 1262,73 1296,00 1669,20 Lớn nhất 15185,19 15185,19 15972,22 12854,00 7726,48 12593,33 Bảng 48. Chi phí tiền mua thức ăn của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An Tr−ớc dự án 2003 2004 Tr−ớc dự án 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 15) Nhóm 1 (N = 13) Nhóm 1 (N = 10) Nhóm 1 (N = 28) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 29) Trung bình 23290,90 19099,22 23820,24 24879,53 39813,46 39262,20 Std. 14157,48 13784,82 14920,21 20643,48 29440,78 29803,91 SE. 3655,45 3823,22 4718,19 3901,25 5375,13 5534,45 Nhỏ nhất 7272,73 6873,51 7272,73 3000,00 3000,00 3000,00 Lớn nhất 51685,19 51685,19 51685,19 80000,00 120000,00 120000,00 103 Bảng 49. Chi phí thu hoạch cá của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An Tr−ớc dự án 2003 2004 Tr−ớc dự án 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 15) Nhóm 1 (N = 13) Nhóm 1 (N = 10) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 29) Trung bình 1508,27 1365,91 1488,80 1304,30 1304,30 1297,55 Std. 856,14 848,36 936,49 534,26 534,26 542,41 SE. 221,05 235,29 296,14 97,54 97,54 100,72 Nhỏ nhất 392,16 392,16 392,16 403,23 403,23 403,23 Lớn nhất 3333,33 3333,33 3333,33 2250,00 2250,00 2250,00 Bảng 50. Khấu hao sử dụng ao của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An Tr−ớc dự án 2003 2004 Tr−ớc dự án 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 14) Nhóm 1 (N = 12) Nhóm 1 (N = 9) Nhóm 1 (N = 29) Nhóm 1 (N = 29) Nhóm 1 (N = 28) Trung bình 5632,94 5634,26 5845,68 5898,47 5898,47 5894,84 Std. 1037,53 1095,97 1204,34 1872,25 1872,25 1906,50 SE. 277,29 316,38 401,45 347,67 347,67 360,29 Nhỏ nhất 5000,00 5000,00 5000,00 2000,00 2000,00 2000,00 Lớn nhất 8333,33 8333,33 8333,33 10000,00 10000,00 10000,00 Bảng 51. Tổng chi phí của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An Tr−ớc dự án 2003 2004 Tr−ớc dự án 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 15) Nhóm 1 (N = 13) Nhóm 1 (N = 10) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 29) Trung bình 39066,32 37043,16 42277,85 35474,06 56557,54 57952,96 Std. 16546,71 16617,53 20203,78 21760,37 32698,81 33848,02 SE. 4272,34 4608,87 6389,00 3972,88 5969,96 6285,42 Nhỏ nhất 15299,24 18458,71 17575,76 7862,73 12162,67 12602,53 Lớn nhất 70949,07 70949,07 75148,15 93538,67 150233,33 145190,00 104 Bảng 52. Tổng chi phí khả biến của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An Tr−ớc dự án 2003 2004 Tr−ớc dự án 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 15) Nhóm 1 (N = 13) Nhóm 1 (N = 10) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 29) Trung bình 33808,91 31842,31 37016,73 29772,21 50855,69 52261,39 Std. 15895,92 16120,72 19787,12 22289,65 32947,05 34120,49 SE. 4104,31 4471,08 6257,24 4069,51 6015,28 6336,02 Nhỏ nhất 10299,24 13458,71 12575,76 3620,00 10162,67 10602,53 Lớn nhất 64837,96 64837,96 69037,04 88538,67 145233,33 140190,00 Bảng 53. Tổng thu của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An Tr−ớc dự án 2003 2004 Tr−ớc dự án 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 15) Nhóm 1 (N = 13) Nhóm 1 (N = 10) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 29) Trung bình 71115,36 83812,89 109747,38 72193,10 114017,89 129668,35 Std. 23080,81 21927,72 39950,23 30070,88 47365,72 54869,16 SE. 5959,44 6081,66 12633,37 5490,17 8647,76 10188,95 Nhỏ nhất 30757,58 46958,33 67628,33 18500,00 33596,13 32411,40 Lớn nhất 122962,96 122611,11 199433,70 153066,67 199333,33 244833,33 Bảng 54. Lãi ròng của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An Tr−ớc dự án 2003 2004 Tr−ớc dự án 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 15) Nhóm 1 (N = 13) Nhóm 1 (N = 10) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 29) Trung bình 37306,44 51970,58 72730,65 42420,89 63162,19 77406,95 Std. 16842,50 21323,77 26482,06 22445,15 26474,40 35223,10 SE. 4348,71 5914,15 8374,36 4097,91 4833,54 6540,77 Nhỏ nhất 6800,00 6558,33 37795,00 6708,33 18170,33 21808,87 Lớn nhất 63962,96 93055,56 130396,67 103086,33 117425,00 175976,00 105 Bảng 55. Tỷ lệ phần trăm đóng góp của cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác trên tổng thu chung (%) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 13) Nhóm 1 (N = 10) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 29) Rô phi dòng NOVIT 4 (%) Trung bình 28,14 34,79 35,05 41,73 Std. 20,08 26,73 16,74 12,46 SE. 5,57 8,45 3,06 2,31 Nhỏ nhất 1,57 4,19 5,95 15,95 Lớn nhất 63,89 82,38 91,07 64,86 Cá khác (%) Trung bình 71,86 65,21 64,95 58,27 Std. 20,08 26,73 16,74 12,46 SE. 5,57 8,45 3,06 2,31 Nhỏ nhất 36,11 17,62 8,93 35,14 Lớn nhất 98,43 95,81 94,05 84,05 Bảng 56. Tổng thu của cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác trên tổng thu chung ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 1 (N = 13) Nhóm 1 (N = 10) Nhóm 1 (N = 30) Nhóm 1 (N = 29) Rô phi dòng NOVIT 4 ('000đ/ha) Trung bình 22860,03 38472,23 43748,05 57541,94 Std. 16824,47 30225,61 31965,24 35113,20 SE. 4666,27 9558,18 5836,03 6520,36 Nhỏ nhất 1307,19 4629,63 3500,00 10500,00 Lớn nhất 61111,11 90000,00 130000,00 130000,00 Cá khác ('000đ/ha) Trung bình 60952,86 71275,15 70269,84 72126,41 Std. 21848,27 40456,59 28122,40 27936,72 SE. 6059,62 12793,50 5134,42 5187,72 Nhỏ nhất 16958,33 19250,00 12750,00 19411,40 Lớn nhất 95879,63 162396,67 134333,33 139965,00 106 Bảng 57. Chi phí chuẩn bị ao của nhóm 2 vùng Hải D−ơng và Nghệ An ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 18) Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 19) Trung bình 4065,27 3602,46 6405,82 3656,75 Std. 1885,65 2972,34 2071,41 1339,14 SE. 432,60 700,59 475,21 307,22 Nhỏ nhất 555,56 231,48 2875,00 1950,00 Lớn nhất 7916,67 11388,89 12029,41 7200,00 Bảng 58. Chi phí tiền mua cá giống của nhóm 2 vùng Hải D−ơng và Nghệ An ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 18) Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 19) Trung bình 11028,50 11948,42 4276,27 4544,10 Std. 6044,94 6696,41 2601,78 2684,88 SE. 1386,80 1578,36 596,89 615,95 Nhỏ nhất 627,62 627,62 2226,00 2155,00 Lớn nhất 23578,52 23763,70 13536,20 13583,00 Bảng 59. Chi phí tiền mua thức ăn của nhóm 2 vùng Hải D−ơng và Nghệ An ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 18) Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 19) Trung bình 19433,32 18360,17 20183,55 21762,49 Std. 12626,90 12068,51 12847,97 13969,97 SE. 2896,81 2844,57 2947,53 3204,93 Nhỏ nhất 3911,11 3911,11 7500,00 7500,00 Lớn nhất 53750,00 53750,00 60000,00 60000,00 107 Bảng 60. Chi phí thu hoạch cá của nhóm 2 vùng Hải D−ơng và Nghệ An ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 18) Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 19) Trung bình 1033,55 1021,53 1505,09 1505,09 Std. 501,81 513,53 751,74 751,74 SE. 115,12 121,04 172,46 172,46 Nhỏ nhất 333,33 333,33 750,00 750,00 Lớn nhất 2083,33 2083,33 3000,00 3000,00 Bảng 61. Khấu hao sử dụng ao của nhóm 2 vùng Hải D−ơng và Nghệ An ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 18) Nhóm 2 (N = 18) Nhóm 2 (N = 18) Trung bình 4998,78 4998,71 5000,00 5000,00 Std. 5,31 5,46 0,00 0,00 SE. 1,22 1,29 0,00 0,00 Nhỏ nhất 4976,85 4976,85 5000,00 5000,00 Lớn nhất 5000,00 5000,00 5000,00 5000,00 Bảng 62. Tổng chi phí của nhóm 2 vùng Hải D−ơng và Nghệ An ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 18) Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 19) Trung bình 40559,42 39931,29 37107,57 36205,27 Std. 15898,69 16035,10 14972,50 16548,99 SE. 3647,41 3779,51 3434,93 3796,60 Nhỏ nhất 14817,44 11345,22 21510,40 18131,00 Lớn nhất 77967,19 77967,19 80216,20 79783,00 108 Bảng 63. Tổng chi phí khả biến của nhóm 2 vùng Hải D−ơng và Nghệ An ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 18) Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 19) Trung bình 35560,64 34932,58 32370,73 31468,43 Std. 15896,61 16032,67 15793,69 17303,02 SE. 3646,93 3778,94 3623,32 3969,59 Nhỏ nhất 9840,59 6368,36 16510,40 13131,00 Lớn nhất 72967,19 72967,19 80216,20 79783,00 Bảng 64. Tổng thu của nhóm 2 vùng Hải D−ơng và Nghệ An ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 18) Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 19) Trung bình 78897,71 89307,71 75932,43 82421,39 Std. 36190,40 39559,06 42423,83 43376,58 SE. 8302,65 9324,16 9732,69 9951,27 Nhỏ nhất 16358,02 16820,99 35075,00 35950,00 Lớn nhất 153727,22 165208,33 186065,00 188513,00 Bảng 65. Lãi ròng của nhóm 2 vùng Hải D−ơng và Nghệ An ('000đ/ha) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 18) Nhóm 2 (N = 19) Nhóm 2 (N = 19) Trung bình 43337,07 54375,14 43561,71 50952,96 Std. 27550,23 29673,77 30875,89 30857,30 SE. 6320,46 6994,17 7083,42 7079,15 Nhỏ nhất 6517,44 10452,62 15549,00 19845,00 Lớn nhất 98505,00 118649,31 138772,00 134680,00 109 Phụ lục VI. Hạch toán kinh tế hộ Bảng 66. Tổng lãi của nông hộ từ các nghề khác nhau ('000đ/hộ) Hải D−ơng Nghệ An 2003 2004 2003 2004 Chỉ tiêu Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 1 Nhóm 2 N 22 19 17 18 30 19 29 19 Trung bình 12957 ± 1480,3 12440 ± 2772,3 13791 ± 1908,3 14046 ± 3023,2 14447 ± 1257,4 10233 ± 974,4 15568 ± 15568 10465 ± 1135,2 Nhỏ nhất 2918,2 2644,2 3188,2 2929,4 4172,2 5876,9 4202,2 5012,3 lớn nhất 29332 47652 34312 53452 36492 21899 36507 26715 110 Phụ lục VII. Kết quả kiểm định t - test Bảng 67.Tỷ lệ thả cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác thả nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An (%) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác năm 2003 13,3135 40,7030 6,0676 2,1942 44 0,0335 Cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác năm 2004 32,1646 38,0865 6,0987 5,274 38 0,000 Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 và năm 2004 -9,9239 11,9594 1,915 -5,182 38 0,000 Cá khác năm 2003 và năm 2004 9,9239 11,9594 1,915 5,1821 38 0,000 Bảng 68. Mật độ cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An(con/m2) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Mật độ chung tr−ớc dự án và năm 2003 -0,369 0,6856 0,1034 -3,567 43 0,0009 Mật độ chung tr−ớc dự án và năm 2004 -0,796 0,7759 0,1242 -6,406 38 0,000 Mật độ cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác năm 2003 0,3969 0,6605 0,0985 4,0306 44 0,0002 Mật độ cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác năm 2004 0,855 0,9749 0,1561 5,4766 38 0,000 Mật độ cá khác năm 2003 và năm 2004 0,008 0,2533 0,0406 0,1976 38 0,8444 Mật độ cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 và năm 2004 -0,478 0,5118 0,0819 -5,836 38 0,000 Mật độ chung năm 2003 và năm 2004 -0,47 0,5092 0,0815 -5,766 38 0,000 111 Bảng 69. Mật độ cá thả chung của nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng (con/m2) t df Mức ý nghĩa Sai khác trung bình Sai số độ lệch chuẩn Năm 2003 4,0524 32 0,0003 0,7502 0,1851 Năm 2004 4,5777 26 0,0001 1,1072 0,2419 Bảng 70. Cỡ cá giống rô phi dòng NOVIT 4 và khác nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An (g/con) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Cá khác năm 2003 năm 2004 -0,434 10,234 1,6387 -0,265 38 0,7928 Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 và năm 2004 -0,835 1,1152 0,1644 -5,077 45 0,000 Bảng 71. Giá cá thịt rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An ('000đ/kg) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Cá khác năm 2003 năm 2004 -0,28410 1,09065 0,1746 -1,627 38 0,1121 Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 và năm 2004 -0,41026 0,75107 0,1203 -3,411 38 0,0015 Cá khác năm 2003 và cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 0,18186 1,68173 0,2565 0,7091 42 0,4822 Cá khác năm 2004 và cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2004 0,05949 1,65832 0,2655 0,224 38 0,8239 112 Bảng 72. Mật độ thả rô cũ và cá khác của nhóm 1 vùng Nghệ An tr−ớc khi tham gia dự án (con/m2) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Rô phi cũ, cá khác 0,2782 0,6347 0,1159 2,4008 29 0,023 Bảng 73. Năng suất cá rô phi cũ tr−ớc khi tham gia dự án và cá rô phi dòng NOVIT 4 khi tham gia dự án của nhóm 1 vùng Nghệ An (tấn/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Rô phi cũ , rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 -2,866 2,3498 0,429 -6,679 29 0,000 Rô phi cũ, rô phi dòng NOVIT 4 năm 2004 -3,911 2,6326 0,4889 -8 28 0,000 Bảng 74. Giá cá rô phi cũ và cá rô phi dòng NOVIT 4 khi thu hoạch của nhóm 1 vùng Nghệ An ('000đ/kg) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Rô phi cũ , rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 -6,817 0,6086 0,1111 -61,35 29 0,000 Rô phi cũ, rô phi dòng NOVIT 4 năm 2004 -6,948 0,7239 0,1344 -51,69 28 0,000 113 Bảng 75. Cỡ cá rô phi cũ và cá rô phi dòng NOVIT 4 khi thu hoạch của nhóm 1 vùng Nghệ An (kg/con) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Rô phi cũ , rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 -0,247 0,0689 0,0126 -19,64 29 0,000 Rô phi cũ, rô phi dòng NOVIT 4 năm 2004 -0,232 0,057 0,0106 -21,98 28 0,000 Bảng 76. Cỡ cá khác và cá rô phi dòng NOVIT 4 khi thu hoạch của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An (kg/con) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Cá khác tr−ớc dự án và năm 2003 -0,0589 0,1411 0,0218 -2,707 41 0,0099 Cá khác tr−ớc dự án và năm 2004 -0,0929 0,1698 0,0272 -3,416 38 0,0015 Cá khác năm 2003 và năm 2004 -0,0294 0,0998 0,016 -1,84 38 0,0736 Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 và năm 2004 0,0077 0,0216 0,0035 2,2263 38 0,032 Bảng 77. Cỡ cá khác khi thu hoạch của nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng (kg/con) t df Mức ý nghĩa Sai khác trung bình Sai số độ lệch chuẩn Năm 2003 -1,356 30 0,1851 -0,178 0,131 Năm 2004 -1,347 26 0,1897 -0,194 0,144 114 Bảng 78. Năng suất cá chung tr−ớc và sau khi tham gia dự án nhóm 1 Hải D−ơng và Nghệ An (tấn/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Tr−ớc khi tham gia dự án và năm 2003 -2,6812 2,1405 0,3303 -8,118 41 0,000 Tr−ớc khi tham gia dự án và năm 2004 -3,79928 2,76019 0,442 -8,596 38 0,000 Năm 2003 và năm 2004 -1,29213 1,76705 0,283 -4,567 38 0,000 Bảng 79. Năng suất cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác của nhóm 1 Hải D−ơng và Nghệ An khi tham gia dự án (tấn/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Cá khác năm 2003, rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 2,4939 3,0724 0,4685 5,3227 42 0,000 Cá khác năm 2004, rô phi dòng NOVIT 4 năm 2004 1,5623 3,5192 0,5635 2,7723 38 0,0086 Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 và năm 2004 -1,1920 1,5112 0,242 -4,926 38 0,000 Cá khác năm 2003 và năm 2004 -0,1001 1,3971 0,2237 -0,447 38 0,6571 115 Bảng 80. Năng suất chung các loài cá nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng (tấn/ha) t df Mức ý nghĩa Sai khác trung bình Sai số độ lệch chuẩn Năm 2003 1,327322925 30 0,1944 1,3287 1,0011 Năm 2004 2,050733262 26 0,0505 2,6543 1,2943 Bảng 81. Kích cỡ chung các loài cá thả tr−ớc và sau khi tham gia dự án nhóm 1 Hải D−ơng và Nghệ An (g/con) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Tr−ớc khi tham gia dự án và năm 2003 -6,835 14,512 3,7471 -1,824 14 0,0896 Tr−ớc khi tham gia dự án và năm 2004 28,122 86,02 25,936 1,0843 10 0,3037 Năm 2003 và năm 2004 -1,433 108,62 26,345 -0,054 16 0,9573 Bảng 82. Kích cỡ cá thả nhóm 2 Hải D−ơng năm 2003 và năm 2004 (g/con) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Năm 2003 và năm 2004 10,185 47,399 11,172 -0,912 17 0,3747 Bảng 83. Kích cỡ chung cá thả nhóm 1 Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án (g/con) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Tr−ớc dự án, năm 2003 -6,507 27,099 4,9476 -1,315 29 0,1988 Tr−ớc dự án, năm 2004 -10,61 23,747 4,4098 -2,407 28 0,0229 Năm 2003 và năm 2004 -1,535 5,1391 0,9543 -1,609 28 0,1189 116 Bảng 84. Chu kỳ nuôi cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác (tháng/vụ) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Cá rô phi dòng NOVIT 4, cá khác -1,577 1,2887 0,1787 -8,824 51 0,000 Bảng 85. Chi phí chuẩn bị ao của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Tr−ớc dự án, năm 2003 -4286 3503 540,52 -7,929 41 0,000 Tr−ớc dự án, năm 2004 -3938 2893,9 463,4 -8,497 38 0,000 Năm 2003 và năm 2004 521,01 3670,7 587,78 0,8864 38 0,381 Bảng 86. Chi phí tiền mua cá giống của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Tr−ớc dự án, năm 2003 462,84 1538,4 237,38 1,9498 41 0,0581 Tr−ớc dự án, năm 2004 -1591 2122,4 339,86 -4,683 38 0,000 Năm 2003 và năm 2004 -2053 2005,1 321,08 -6,395 38 0,000 117 Bảng 87. Chi phí tiền mua thức ăn cho cá của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Tr−ớc dự án, năm 2003 -11276 16419 2596,1 -4,343 39 0,000 Tr−ớc dự án, năm 2004 -11443 14567 2394,9 -4,778 36 0,000 Năm 2003 và năm 2004 -644,8 2864,2 458,65 -1,406 38 0,1679 Bảng 88. Tổng chi phí cho nuôi cá của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Tr−ớc dự án, năm 2003 -15390 17595 2715 -5,669 41 0,000 Tr−ớc dự án, năm 2004 -17277 17159 2747,7 -6,288 38 0,000 Năm 2003 và năm 2004 -2177 4637,8 742,64 -2,932 38 0,0057 Bảng 89. Tổng chi phí khả biến cho nuôi cá của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Tr−ớc dự án, năm 2003 -15390 17595 2715 -5,669 41 0,000 Tr−ớc dự án, năm 2004 -17277 17159 2747,7 -6,288 38 0,000 Năm 2003 và năm 2004 -2177 4637,8 742,64 -2,932 38 0,0057 118 Bảng 90. Tổng thu từ nuôi cá của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Tr−ớc dự án, năm 2003 -35062 29899 4613,5 -7,6 41 0,000 Tr−ớc dự án, năm 2004 -51894 34843 5579,3 -9,301 38 0,000 Năm 2003 và năm 2004 -18318 22335 3576,5 -5,122 38 0,000 Bảng 91. Lãi ròng từ nuôi cá của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An tr−ớc và sau khi tham gia dự án ('000đ/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Tr−ớc dự án, năm 2003 -19672 22987 3547 -5,546 41 0,000 Tr−ớc dự án, năm 2004 -34617 31619 5063,1 -6,837 38 0,000 Năm 2003 và năm 2004 -16140 21297 3410,3 -4,733 38 0,000 119 Bảng 92. Tổng thu của cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác trên tổng thu chung của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ AN khi tham gia dự án ('000đ/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác năm 2004 -30020,014 35779,060 5456,3 -5,502 42 0,000 Cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác năm 2004 -19255,864 40543,165 6492,1 -2,966 38 0,0052 Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 và năm 2004 -15975,223 18616,093 2981 -5,359 38 0,000 Cá khác năm 2003 và năm 2004 -2342,290 17926,264 2870,5 -0,816 38 0,4196 Bảng 93. Tỷ lệ phần trăm đóng góp của cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác trên tổng thu chung của nhóm 1 vùng Hải D−ơng và Nghệ An khi tham gia dự án (%) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác năm 2004 -34,0789 35,7183 5,447 -6,256 42 0,000 Cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác năm 2004 -20,0937 34,2438 5,4834 -3,664 38 0,000 Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 và năm 2004 -7,5845 9,2077 1,4744 -5,144 38 0,000 Cá khác năm 2003 và năm 2004 7,5845 9,2077 1,4744 5,1441 38 0,000 Bảng 94. Chi phí chuẩn bị ao nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng ('000đ/ha) t df Mức ý nghĩa Sai khác trung bình Sai số độ lệch chuẩn Năm 2003 -1,345 30 0,1887 -1081 803,9 Năm 2004 -0,703 26 0,4884 -799,7 1137,7 120 Bảng 95. Chi phí mua cá giống nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng ('000đ/ha) t df Mức ý nghĩa Sai khác trung bình Sai số độ lệch chuẩn Năm 2003 -1,368 30 0,1815 -2635 1926,5 Năm 2004 -1,324 26 0,1971 -3043 2299,2 Bảng 96. Chi phí mua thức ăn cho cá của nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng ('000đ/ha) t df Mức ý nghĩa Sai khác trung bình Sai số độ lệch chuẩn Năm 2003 -0,071 30 0,944 -334,1 4716 Năm 2004 1,0547 26 0,3013 5460,1 5176,9 Bảng 97. Tổng chi phí cho nuôi cá nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng ('000đ/ha) t df Mức ý nghĩa Sai khác trung bình Sai số độ lệch chuẩn Năm 2003 -0,603 30 0,5508 -3516 5827,4 Năm 2004 0,3382 26 0,7379 2346,6 6937,7 Bảng 98. Tổng chi phí khả biến cho nuôi cá của nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng ('000đ/ha) t df Mức ý nghĩa Sai khác trung bình Sai số độ lệch chuẩn Năm 2003 -0,646 30 0,5231 -3718 5754,2 Năm 2004 0,3033 26 0,7641 2084,2 6872,1 Bảng 99. Tổng thu từ nuôi cá ao của nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng ('000đ/ha) t df Mức ý nghĩa Sai khác trung bình Sai số độ lệch chuẩn Năm 2003 0,4366 30 0,6655 4915,2 11257 Năm 2004 1,3056 26 0,2031 20440 15656 Bảng 100. Lãi ròng từ nuôi cá của nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng ('000đ/ha) t df Mức ý nghĩa Sai khác trung bình Sai số độ lệch chuẩn Năm 2003 0,9501 30 0,3496 8633,5 9086,5 Năm 2004 1,6267 26 0,1159 18356 11284 121 Bảng 101. Chi phí chuẩn bị ao của nhóm 2 vùng Nghệ An ('000đ/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Năm 2003 và năm 2004 2749,1 2153,2 493,98 5,5651 18 0,000 Bảng 102. Chi phí tiền mua cá giống của nhóm 2 vùng Nghệ An ('000đ/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Năm 2003 và năm 2004 -267,8 593,3 136,11 -1,968 18 0,0647 Bảng 103. Chi phí mua thức ăn cho cá của nhóm 2 vùng Nghệ An ('000đ/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Năm 2003 và năm 2004 -1579 4729,5 1085 -1,455 18 0,1628 Bảng 104. Tổng chi phí cho nuôi cá của nhóm 2 vùng Nghệ An ('000đ/hộ) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Năm 2003 và năm 2004 902,3 5091,3 1168 0,7725 18 0,4498 122 Bảng 105. Tổng chi phí khả biến cho nuôi cá của nhóm 2 vùng Nghệ An ('000đ/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Năm 2003 và năm 2004 902,3 5091,3 1168 0,7725 18 0,4498 Bảng 106. Tổng thu từ nuôi cá của nhóm 2 vùng Nghệ An ('000đ/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Năm 2003 và năm 2004 -6489 6937,4 1591,5 -4,077 18 0,0007 Bảng 107. Lãi ròng từ nuôi cá của nhóm 2 vùng Nghệ An ('000đ/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trun g bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Năm 2003 và năm 2004 -7391 8024,8 1841 -4,015 18 0,0008 Bảng 108. Giá cá giống chung các loại tr−ớc và sau khi tham gia dự án nhóm 1 Hải D−ơng và Nghệ An ('000đ/kg) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Tr−ớc dự án và năm 2003 -3,089 12,873 2,0104 - 1,536 40 0,1323 Tr−ớc dự án và năm 2004 -19,38 11,81 1,8674 - 10,38 39 0,000 Năm 2003 và năm 2004 -15,58 10,455 1,6741 - 9,306 38 0,000 123 Bảng 109. Giá cá giống chung các loại nhóm 1 và nhóm 2 vùng Hải D−ơng ('000đ/kg) t df Mức ý nghĩa Sai khác trung bình Sai số độ lệch chuẩn Năm 2003 0,6749838 32 0,5045 3,7312 5,5278 Năm 2004 2,9822572 33 0,0053 13,317 4,4655 Bảng 110. Mật độ, năng suất chung các loài cá nhóm 2 Nghệ An năm 2003 và năm 2004 Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Mật độ chung (con/m2) Năm 2003 và 2004 -0,158 0,1306 0,03 -5,275 18 0,000 Năng suất chung (tấn/ha) Năm 2003 và năm 2004 -0,463 0,3482 0,0799 -5,793 18 0,000 124 Bảng 111. Tỷ lệ thả, mật độ thả, cỡ cá thu hoạch, giá cá thịt các loại nhóm 2 Nghệ An Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩ a Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Tỷ lệ cá thả (%) Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 và năm 2004 -10,42 5,8032 1,3314 -7,829 18 0,000 Cá khác năm 2003 năm 2004 10,424 5,8032 1,3314 7,8293 18 0,000 Mật độ cá thả (con/m2) Cá rô phi dòng NOVIT 4năm 2003 và năm 2004 -0,176 0,1373 0,0315 -5,577 18 0,000 Cá khác năm 2003 năm 2004 0,0175 0,0384 0,0088 1,9925 18 0,061 7 Cỡ cá thu hoạch (kg/con) Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 và năm 2004 -0,001 0,0262 0,006 -0,175 18 0,863 1 Cá khác năm 2003 năm 2004 -0,011 0,0584 0,0134 -0,835 18 0,414 8 Giá cá thịt khi thu hoạch ('000đ/kg) Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 và năm 2004 -0,211 0,4189 0,0961 -2,191 18 0,041 9 Cá khác năm 2003 năm 2004 -0,349 0,2088 0,0479 -7,296 18 0,000 Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 và cá khác năm 2003 0,5474 0,5499 0,1262 4,3389 18 0,000 4 Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2004 và cá khác năm 2004 0,4084 0,6947 0,1594 2,5625 18 0,019 6 125 Bảng 112. Năng suất cá rô phi dòng NOVIT 4 và cá khác nhóm 2 Nghệ An (tấn/ha) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 và năm 2004 -0,437 0,3623 0,0831 -5,261 18 0,000 Cá khác năm 2003 năm 2004 -0,025 0,1226 0,0281 -0,907 18 0,3766 Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2003 và cá khác năm 2003 -0,545 0,5718486 0,1312 -4,153 18 0,0006 Cá rô phi dòng NOVIT 4 năm 2004 và cá khác năm 2004 -0,133 0,7924413 0,1818 -0,731 18 0,4739 Bảng 113. Tổng lãi của nông hộ từ các nghề khác nhau ('000đ/hộ) Sai khác cặp đôi t df Mức ý nghĩa Trung bình Độ lệch chuẩn Sai số độ lệch chuẩn Trung bình Năm 2003 và năm 2004 -483,5 2447,7 255,19 -1,895 91 0,0613 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2683.pdf
Tài liệu liên quan