Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn trong thời gian 2001 - 2006

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA SƯ PHẠM HUỲNH VĂN TÁNH LỚP DH5DL KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGÀNH ĐỊA LÝ ĐÁNH GIÁ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006 Giáo viên hướng dẫn: Th.S: LÊ THỊ NGỌC LINH AN GIANG,05/2008 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng thành kính và biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn Cô Lê Thị Ngọc Linh đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gia

pdf78 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 12/11/2013 | Lượt xem: 1973 | Lượt tải: 5download
Tóm tắt tài liệu Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn trong thời gian 2001 - 2006, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n hoàn thành luận văn. Kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Bùi Hoàng Anh cùng các Thầy, Cô Khoa Sư Phạm trường Đại học An Giang đã tạo điều kiện thuận lợi và trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin chân thành cảm ơn: Các Cô (Chú) phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Thoại Sơn, phòng Thống Kê huyện đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình thu thập số liệu thực hiện đề tài. Các bạn bè đã động viên, ủng hộ tôi. Và cuối cùng, xin bày tỏ lòng thương yêu sâu sắc đến mẹ, anh, chị - những người hỗ trợ tôi hết mực cả về vật chất lẫn tinh thần cho tôi. Xin chân thành cảm ơn ! Long Xuyên, ngày 9 tháng 05 năm 2008 Sinh viên Huỳnh Văn Tánh DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNH - HĐH: Công nghiệp hóa hiện đại hóa BVTV: Bảo vệ thực vật BQL: Bình quân lúa DT: Diện tích ĐV: Đơn vị ĐX: Đông Xuân HT: Hè Thu HĐND: Hội Đồng Nhân Dân NN: Nông nghiệp HTX: Hợp tác xã KHKT: Khoa học kỹ thuật TĐ: Thu Đông TS: Thủy sản TV: Tiểu vùng TT: Thị trấn TP: Thành phố UBND: Ủy Ban Nhân Dân DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ TT Trang 1. Bản đồ vị trí – hành chính huyện Thoại Sơn – An Giang…………………............1a 2. Bản đồ mật độ dân số huyện Thoại Sơn năm 2006………………………............17a DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TT Tên biểu đồ Trang 1. Biểu đồ 3.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Thoại Sơn qua các năm…………………………………………………………...25 2. Biểu đồ 3.2. Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp Thoại Sơn giai đoạn: 2000 - 2006…………………………………………………….26 3. Biểu đồ 3.3. Sản lượng lúa Thoại Sơn qua các năm……………………….............27 4. Biểu đồ 3.4. Bình lúa đầu người Thoại Sơn qua các năm…………………………28 5. Biểu đồ 3.5. Sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản Thoại Sơn giai đoạn: 2003-2006……………………………………………………...31 6. Biểu đồ 3.6. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản Thoại Sơn qua các năm……………………………………………………………….33 7. Biểu đồ 3.7. Sản lượng tôm nuôi Thoại Sơn qua các năm…………………............33 DANH MỤC CÁC BẢNG TT Tên bảng Trang 1. Bảng 2.1. Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản An Giang qua các năm…………………………………………………………............9 2. Bảng 2.2. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp An Giang qua các năm……............10 3. Bảng 2.3. Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt An Giang qua các năm………………………………………………………………..10 4. Bảng 2.4. Diện tích các loại cây trồng An Giang 2002 - 2006…………………….11 5. Bảng 2.5. Những biến đổi của ngành chăn nuôi - số lượng gia súc gia cầm An Giang qua các năm……………………………………….............12 6. Bảng 2.6. Diện tích và cơ cấu diện tích nuôi trồng thủy sản An Giang qua các năm………………………………………………………………..12 7. Bảng 3.1. Cơ cấu diện tích gieo trồng lúa huyện Thoại Sơn: 2001-2006………….18 8. Bảng 3.2. Năng suất gieo trồng và sản lượng lúa và bình quân lúa đầu người huyện Thoại Sơn thời kỳ 2001-2006……………………….19 9. Bảng 3.3. Cơ cấu diện tích các loại cây trồng hàng năm huyện Thoại Sơn: 2002 - 2006…………......................................................................19 10. Bảng 3.4. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp trong cơ cấu ngành nông nghiệp Thoại Sơn qua các năm…………….............20 11. Bảng 3.5. Tình hình chăn nuôi giai đoạn 2002-2006 ( thời điểm 01/10 hàng năm)………………………………………………………….21 12. Bảng 3.6. Tình hình phát triển thuỷ sản Thoại Sơn giai đoạn: 2001-2006……….22 13. Bảng 3.7. Diện tích đất lâm nghiệp Thoại Sơn qua các năm……………………..23 14. Bảng 3.8. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Thoại Sơn qua các năm………………………………………………………...24 15. Bảng 3.9. Diện tích – cơ cấu đất nông nghiệp Thoại Sơn giai đoạn 2000 - 2006……………………………………………………..25 16. Bảng 3.10. Tình hình sản xuất một số cây màu huyện Thoại Sơn qua các năm………………………………………………………...28 17. Bảng 3.11. Tình hình chăn nuôi Thoại Sơn giai đoạn: 2002-2006 (thời điểm 01/10 hàng năm)…………………………………………………………..29 18. Bảng 3.12. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản Thoại Sơn qua các năm………………………………………………………………31 19. Bảng 3.13. Diện tích nuôi trồng thủy sản Thoại Sơn qua các năm……………….32 20. Bảng 3.14. Sản lượng thủy sản Thoại Sơn qua các năm (01/10 hàng năm)……………………………………………………………………...34 21. Bảng 3.15. Chi phí vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế nuôi tôm càng xanh ở huyện Thoại Sơn năm 2002…………………………………………………............37 22. Bảng 4.1. Cơ cấu đất nông nghiệp Thoại Sơn năm 2006…………………............40 23. Bảng 4.2. Bình quân lương thực đầu người huyện Thoại Sơn qua các năm……………………………………………………………….41 DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1. Số đơn vị hành chánh, diện tích và dân số huyện Thoại Sơn năm 2006 Phụ lục 2. Biểu đồ cơ cấu kinh tế Thoại Sơn thời kỳ 2001-2006 Phụ lục 3. Mô hình 2 lúa Phụ lục 4. Mô hình 3 lúa Phụ lục 5. Mô hình lúa – tôm Phụ lục 6. Mô hình 1 lúa 1 màu Phụ lục 7. Vùng quy hoạch nuôi tôm càng xanh : Bảng tổng hợp quy hoạch phát triển diện tích tôm năm 2007 – 2020 Phụ lục 8.Quy hoạch vùng nuôi cá chân ruộng, cá tra chuyên canh, ương cá tra bột: Bảng tổng hợp quy hoạch phát triển diện tích cá năm: 2007 – 2020 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Thu hoạch lúa Hình 2. Trang trại nuôi bò thịt Hình 3. Nuôi cá tra Hình 4. Sản xuất nấm rơm Hình 5. Thu hoạch tôm càng xanh Hình 6. Nuôi vịt đàn Hình 7. Thu hoạch tôm càng xanh Hình 8. Vệ sinh vuông tôm Hình 9. Vệ sinh vuông tôm Hình 10. Chạy oxi cho tôm Hình 10. Kiểm tra tôm nuôi Hình 12. Kiểm tra thức ăn của tôm MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH MỞ ĐẦU Trang I. Lý do chọn đề tài.........................................................................................................1 II. Mục đích nghiên cứu.................................................................................................1 III. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................................1 IV. Giới hạn đề tài ..........................................................................................................1 1. Giới hạn phạm vi lãnh thổ nghiên cứu ...................................................................…1 2. Giới hạn nội dung nghiên cứu ....................................................................................2 V. Lịch sử nghiên cứu ....................................................................................................2 VI. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.......................................................3 1. Phương pháp luận.......................................................................................................3 1.1. Quan điểm hệ thống.................................................................................................3 1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ ..................................................................................3 1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh ...................................................................................4 2. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………4 VII. Đóng góp mới của đề tài………………………………………………………….4 VIII. Ý nghĩa của đề tài………………………………………………………………..5 IX. Cấu trúc luận văn…………………………………………………………………..5 NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƠ CẤU KINH TẾ - VÀ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ.........................................................................6 I. Cơ cấu kinh tế .............................................................................................................6 II. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế .......................................................................................7 1. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế...................................................................7 2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ...................................................................7 2.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp.....................................................................................7 2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ................................................................7 CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP AN GIANG THỜI GIAN QUA ...................................9 I. Có sự chuyển biến trong cơ cấu giá trị sản xuất của toàn ngành................................9 II. Cơ cấu sản xuất nội bộ của ngành và lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản đã và đang diễn ra quá trình đa dạng hóa nhưng thiếu tính ổn định và định hướng thị trường.................................................................10 1.Trong ngành trồng trọt...............................................................................................10 2.Trong ngành chăn nuôi ..............................................................................................11 3.Trong ngành thủy sản ...............................................................................................12 CHƯƠNG III. SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI SƠN TRONG THỜI GIAN 2001-2006 ......................14 I. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn...............................................................................................14 1. Điều kiện tự nhiên……………………………………………………………….... 14 1.1. Vị trí địa lý.............................................................................................................14 1.2. Địa hình .................................................................................................................15 1.3. Khí hậu ..................................................................................................................15 1.4. Thủy văn................................................................................................................15 2. Các nguồn tài nguyên ...............................................................................................16 2.1. Tài nguyên đất .......................................................................................................16 2.2. Tài nguyên nước ....................................................................................................16 2.3. Tài nguyên rừng.....................................................................................................16 3. Điều kiện kinh tế xã hội............................................................................................16 II. Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn trong thời gian 2001-2006................................................................18 1.Khái quát về tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Thoại Sơn…………………… 18 1.1 Ngành trồng trọt .....................................................................................................18 2.2 Ngành chăn nuôi.....................................................................................................20 1.3 Ngành thủy sản .......................................................................................................21 1.4. Ngành lâm nghiệp..................................................................................................23 2. Nhận định chung về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Thoại Sơn thời gian 2001 đến 2006 .............................................................................23 2.1. Có sự chuyển biến mạnh về giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, nhưng trong cơ cấu ngành nông nghiệp không mấy thay đổi………………………...24 2.2. Sự chuyển dịch cơ cấu đất đai canh tác………………………………………... ..25 2.3. Cơ cấu sản xuất nội bộ của các ngành, các lĩnh vực sản xuất nông - lâm - thủy sản ngày càng đa dạng phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện……………………………………...27 2.4. Sự thay đổi về cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo các xã và hiệu quả của các mô hình sản xuất…………………………………………………... 34 2.5.Tận dụng kinh tế mùa nước nổi để góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập…………………………………………………………………….37 CHƯƠNG IV: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI SƠN TRONG THỜI GIAN TỪ NAY ĐẾN 2015………………………………………. 40 I. Định hướng phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn đến năm 2015. .………………………………………40 1. Cơ sở chuyển dịch …………………………………………………………………40 1.1. Cơ sở chính sách và thực tiễn …………………………………………………...40 1.2. Cơ sở đất đai……………………………………………………………………..40 1.3.Thị trường ………………………………………………………………………...41 1.4. Trên cơ sở an ninh lương thực được đảm bảo…………………………………... 41 2. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Thoại Sơn từ nay đến 2015…………………………………………………………...41 II. Hệ thống các giải pháp phát triển nông nghiệp Thoại Sơn đến năm 2015…………………………………………………………... 43 1. Tổ chức sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với việc qui hoạch sản xuất hợp lý…………………………………… 43 1.1. Về qui hoạch vùng sản xuất…………………………………………………….. 45 1.2. Về bố trí cây trồng vật nuôi…………………………………………………….. 45 1.3. Về mùa vụ………………………………………………………………………. 45 1.4. Về xây dựng mô hình…………………………………………………………… 45 1.4.1.Mô hình một vụ lúa một vụ tôm………………………………………………. 45 1.4.2. Mô hình 2 vụ lúa 1 vụ cá……………………………………………………… 46 1.4.3. Mô hình trồng màu……………………………………………………………. 47 1.5. Để thực hiện tốt việc qui hoạch cần chu ý…………………………………….... 48 2. Đẩy mạnh cơ khí hóa nông nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất………………………………………………………………………….. 49 2.1. Đẩy mạnh cơ khí hóa nông nghiệp……………………………………………… 49 2.2. Cần tích cực ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất trong lĩnh vực giống cây con………………………………………………………… 50 3. Hoàn thiện hệ thống thủy lợi, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp……………………………………………….. 51 4. Tổ chức tốt các hình thức liên kết sản xuất nông nghiệp - đẩy mạnh phát triển Hợp tác xã nông nghiệp, phát triển các hình thức liên kết hỗ trợ và hợp tác theo mô hình 4 nhà ………………………………………..51 5. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm trong đó vai trò định hướng và điều tiết của nhà nước là quan trọng…………………………. 53 6. Tổ chức qui hoạch sản xuất nông nghiệp đảm bảo vấn đề môi trường và phát triển bền vững……………………………………………………………….. 53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………………………………….. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Trang 1 Mở Đầu I. Lý do chọn đề tài Thoại Sơn là một huyện trọng điểm sản xuất lương thực của tỉnh An Giang, diện tích sản lượng thuộc loại cao nhất tỉnh. Trong thời gian qua, nông dân huyện đã phát triển nhiều mô hình sản xuất mới đem lại hiệu quả kinh tế vượt trội so với sản xuất lúa. Năm 2000 nông dân xã Phú Thuận đã nuôi thí điểm 3,5 ha tôm càng xanh với thời gian nuôi là 6 tháng (1 lúa và 1 tôm) năng xuất bình quân khoảng 700kg/ha lợi nhuận 45 triệu đồng/ha, tăng gấp 4 lần làm lúa. Đây là tín hiệu đáng mừng trong bước đột phá lựa chọn mô hình thích hợp để chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi của huyện. Bên cạnh đó, nhiều mô hình khác như : 2 lúa 1 màu, 2 lúa 1 cá, cá tra nuôi hầm, trồng sen, rau nhút, nấm rơm, ấu…đã làm thay đổi nhiều về sản xuất nông nghiệp của huyện. Từ những tín hiệu trên, người thực hiện đề tài muốn tổng kết, đánh giá một số nét cơ bản trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Thoại Sơn trong thời gian qua, nhất là giai đoạn 2001- 2006, nhằm so sánh, đối chiếu hiệu quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh nói chung và của huyện Thoại Sơn nói riêng. Qua đó, đưa ra những giải pháp và phương hướng phát triển đúng đắn hầu thực hiện tốt việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đảm bảo cho sự phát triển ổn định nền sản xuất nông nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và đời sống của nhân dân. II. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá khái quát thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Thoại Sơn. - Tìm hiểu các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn. - Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Thoại Sơn giai đoạn 2001- 2006. III. Nhiệm vụ nghiên cứu - Làm rõ khái niệm chuyển dịch cơ cấu cơ cấu kinh tế nói chung, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng. - Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn. - Định hướng và đề ra những giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn đến 2015. IV. Giới hạn của đề tài 1. Giới hạn phạm vi lãnh thổ nghiên cứu Trang 2 + Đề tài chủ yếu nghiên cứu tập trung vào huyện Thoại Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 468,72 km2. Trong đó có 17 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm: 3 thị trấn và 14 xã: thị trấn Núi Sập, thị trấn Phú Hòa, thị trấn Óc Eo và các xã: Tây Phú, An Bình, Vĩnh Phú, Vĩnh Trạch, Phú Thuận, Vĩnh Chánh, Định Mỹ, Định Thành, Mỹ Phú Đông, Vọng Đông, Vĩnh Khánh, Thoại Giang, Bình Thành, Vọng Thê, với 74 đơn vị ấp. + Ranh giới phạm vi hành chính lãnh thổ nghiên cứư được xác định trên cơ sở bản đồ hành chính của tỉnh An Giang năm 2006. 2. Giới hạn nội dung nghiên cứu + Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên cũng như kinh tế xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của huyện Thoại Sơn. + Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện trong thời gian từ 2001 đến 2006. + Định hướng và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp cho huyện trong thời gian tới. V. Lịch sử nghiên cứu Có thể nói, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một nội dung quan trọng hàng đầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cả trước mắt và lâu dài. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong phạm vi cả nước, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, của tỉnh An Giang hay của huyện Thoại Sơn nói riêng thời gian qua đã đạt được một số kết quả nhất định; trong đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – một bộ phận cơ cấu kinh tế cũng đã được quan tâm nhiều hơn nhất là ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một yêu cầu bức xúc nhằm xoá bỏ tính chất thuần nông, tiến lên phát triển những mô hình sản xuất đa dạng nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường và nâng cao đời sống nhân dân. Có thể kể đến một số công trình đã được nghiên cứu như: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân ”của Giáo sư-Tiến sĩ Ngô Đình Giao cùng nhiều nhà khoa học. “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xu hướng phát triển của kinh tế nông nghiệp Việt Nam theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá từ thế kỷ XX đến thế kỷ XXI trong thời đại kinh tế tri thức” của Lê Quốc Sử - nghiên cứu viên cấp bậc 4 của “Trung tâm kinh tế khoa học và phát triển ” thuộc viện khoa học xã hội tại TP. Hồ Chí Minh. “Báo cáo tổng hợp một số giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010” của cuộc hội thảo ngành Kế Trang 3 hoạch và Đầu tư các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long lần thứ VII tại thành phố Long Xuyên - tỉnh An Giang ngày 10/5/2002. “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - chủ trương và giải pháp”- chương trình tập huấn cán bộ quản lí Hợp tác xã nông nghiệp của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn An Giang. “Nội dung và giải pháp công nghiệp hóa - hiện đại hóa tâp trung trên lĩnh vực nông nghiệp tỉnh An Giang đến năm 2010” của Thạc sĩ Lê Minh Tùng - Hiệu trưởng trường Đại học An Giang. Ngoài ra còn rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng. VI. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Địa lý học là một môn khoa học tổng hợp vừa mang tính thực tiễn sâu sắc lại vừa mang tính cụ thể cao. Đồng thời khoa học địa lý còn mang tính thời đại, nó luôn biến đổi phù hợp với những khám phá của con người và tiến bộ khoa học kỹ thuật. Do đó, khi tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài “đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn trong thời gian 2001-2006” người thực hiện đã vận dụng những quan điểm và phương pháp nghiên cứu của địa lý nói chung và địa lý kinh tế xã hội nói riêng để hoàn thành đề tài của mình. 1. Phương pháp luận 1.1. Quan điểm hệ thống Địa lý kinh tế học nghiên cứu tổng hợp thể lãnh thổ sản xuất trong một hệ thống các mối quan hệ tác động qua lại với môi trường xung quanh. Vì vậy, khi nghiên cứu vấn đề này huyện Thoại Sơn được coi là một hệ thống kinh tế xã hội thống nhất, được xem xét đánh giá quá trình phát triển kinh tế của huyện và sự kết hợp hài hoà với các huyện khác của tỉnh và của cả khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. 1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ Địa lý kinh tế xã hội là một khoa học tổng thể nghiên cứu không gian lãnh thổ kinh tế xã hội liên quan đến nhiều lĩnh khác nhau. Do đó, khi nghiên cứu các nguồn lực nhằm phát triển kinh tế xã hội của huyện Thoại Sơn chúng ta cần phải xem xét nó trong một chỉnh thể chung của tỉnh và của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long; giải quyết mối quan hệ giữa sự phát triển, sự chuyển dịch với việc nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường…Đồng thời tìm kiếm những mặt tối ưu, định ra những biện pháp cụ thể nhằm phát huy lợi thế của ngành, của các thành phần kinh tế, đánh giá quá trình chuyển dịch, với cái nhìn khách quan, tổng hợp tạo động lực phát triển kinh tế huyện. Trang 4 1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh Cơ cấu kinh tế nói chung không phải là yếu tố ổn định mà là yếu tố vận động có mối quan hệ phù hợp. Vì vậy, cơ cấu kinh tế và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thay đổi theo từng thời kỳ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của thời kỳ đó. Việc nhìn nhận chiều hướng phát triển kinh tế, sự thay đổi của nó qua từng giai đoạn của lịch sử địa phương trong quá khứ và hiện tại, cho phép chúng ta vạch ra viễn cảnh dự báo cho sự phát riển kinh tế trong tương lai. 2. Phương pháp nghiên cứu: + Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu Các số liệu liên quan đến mục đích nghiên cứu cho đề tài được phân tích tổng hợp, xử lý có chọn lọc nhằm phục vụ tốt cho quá trình đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Thoại Sơn. Thông qua các số liệu này để so sánh, đối chiếu hiệu của các mô hình sản xuất của huyện. + Phương pháp khảo sát thực địa Đây là một phương pháp khá quan trọng, nó giúp ta trực tiếp thấy được tình hình thực tế của vấn đề nghiên cứu. Trong quá trình thực hiện đề tài này, bản thân người thực hiện cũng đã trực tiếp xâm nhâp thực tế địa bàn nghiên cứu để tìm hiểu, thấy được hiệu quả của các mô hình sản xuất đặc biệt là mô hình lúa – tôm, lúa – cá… Ngoài ra, còn chú ý đến tất cả các điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế xã hội tác động đến quá trình sản xuất nông nghiệp của huyện. + Phương pháp đánh giá tổng hợp Đây là một phương pháp quan trọng trong phân tích đánh giá các điều kiện tác động đến sản xuất nông nghiệp. Phương pháp này giúp ta có một cách nhìn tổng quát vấn đề, xác định được mối quan hệ giữa tự nhiên với kinh tế xã hội phục vụ tốt cho việc nghiên cứu. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp bản đồ, biểu đồ…Trong đó đặc biệt có phương pháp điều tra xã hội học để có thể nhận biết ý kiến người dân về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện hầu làm rõ những nội dung nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra. VII. Đóng góp mới của đề tài Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đã đánh giá được sơ bộ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Thoại Sơn; rút ra những kết quả làm được cũng như những hạn chế khó khăn trong bước đường chuyển dịch. Từ đó đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân. Trang 5 VIII. Ý nghĩa của đề tài Việc nghiên cứu của đề tài cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh nói chung cũng như của huyện Thoại Sơn nói riêng là vấn đề cấp thiết nhằm đáp ứng yêu cầu tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả trên một đơn vị diện tích đất canh tác. Qua đó, nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh hàng hoá, phục vụ nhu cầu hội nhập quốc tế và khu vực. IX. Cấu trúc của luận văn Luận văn bao gồm các phần chính: phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và các phần khác như: lời cảm tạ, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo, các biểu đồ và các hình ảnh minh họa. Trong đó phần nội dung gồm 4 chương: Chương I: Cơ sở lý thuyết về cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chương II: Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp An Giang thời gian qua. Chương III: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn trong thời gian 2001-2006. Chương IV: Định hướng và các giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Thoại Sơn trong thời gian từ nay đến 2015. Trang 6 CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ I. Cơ cấu kinh tế Xét về mặt triết học, cơ cấu là một phạm trù phản ánh cấu trúc bên trong của một đối tượng, là tập hợp những mối liên hệ cơ bản, tương đối ổn định giữa các yếu tố cấu thành đối tượng đó, trong một thời gian nhất định. Cơ cấu kinh tế của một nước là tổng thể những mối liên hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế của nước đó: các lĩnh vực sản xuất; các ngành kinh tế; các thành phần kinh tế; các vùng kinh tế…Ở mỗi vùng, mỗi ngành lại có cơ cấu kinh tế riêng của mình tùy theo điều kiện tự nhiên, xã hội, địa lý kinh tế cụ thể. Trên phạm vi cả nước, cơ cấu kinh tế biểu hiện tập trung của chiến lược kinh tế xã hội. Một cơ cấu kinh tế hợp lí phải phản ánh sự tác động của các quy luật phát triển khách quan, mọi ý định chủ quan, nóng vội hay bảo thủ trong việc tạo ra sự thay đổi cơ cấu thường dẫn đến hậu quả không nhỏ đối với nền kinh tế. Mỗi một cơ cấu đều mang tính lịch sử xã hội nhất định và luôn biến động gắn với sự biến đổi, phát triển không ngừng của các yếu tố, các bộ phận cấu thành nền kinh tế và những mối liên hệ giữa chúng. Sự hình thành cơ cấu kinh tế thường bị chi phối bởi những nhân tố chủ yếu như: - Những nhân tố địa lý tự nhiên: (đất, nước, khí hậu, khoáng sản, nguồn năng lượng…) tác động không nhỏ đến việc hình thành cơ cấu kinh tế. Có thể nói, sản xuất là quá trình “chiếm hữu tự nhiên”, gắn bó với tự nhiên, phụ thuộc với tự nhiên, đồng thời tác động lại tự nhiên. - Những nhân tố kinh tế xã hội: con người - nguồn lao động; truyền thống kinh nghiệm sản xuất, nhu cầu của thị trường, đường lối chính sách, trình độ phát triển kinh tế xã hội…ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của một nước. - Những nhân tố về kinh tế đối ngoại và phân công lao động quốc tế : sự tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế dưới nhiều hình thức sẽ gia tăng và thích ứng, phù hợp về cơ cấu của nền kinh tế với bên ngoài. Tính đa dạng của các nhu cầu phổ biến và sự khác nhau về điều kiện thuận lợi cho nền sản xuất ở các nước, đòi hỏi bất cứ nền kinh tế nào cũng phải có sự thay đổi kết quả hoạt động với bên ngoài với mức độ và phạm vi khác nhau. Trang 7 II. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi dần dần, từng bước cấu trúc của nền kinh tế trong phạm vi các ngành và các vùng lãnh thổ để thích nghi với hoàn cảnh phát triển kinh tế của một nước hay một địa phương. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện ở sự thay đổi tỷ trọng giữa các ngành: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và cả nội bộ các ngành kinh tế như: giữa trồng trọt và chăn nuôi trong nông nghiệp, giữa khai thác và chế biến trong công nghiệp… Chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ thể hiện ở sự thay đổi địa bàn sản xuất tương ứng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành (Nguyễn Dược - Thuật ngữ Địa lý). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, một mặt phải đảm bảo khai thác hiệu quả nhất những tiềm năng, lợi thế so sánh của đất nước, của từng địa phương; mặt khác phải linh hoạt để thích nghi với những chuyển biến của nền kinh tế thị trường. Vì vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế luôn phải tính đến mối quan hệ thuận và nghịch đặt trong tổng thể của sự hợp tác, phân công lao động của địa phương, của cả nước và quốc tế. 2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 2.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp Kinh tế nông nghiệp là bộ phận quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông thôn. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm mối quan hệ giữa : Sản xuất trồng trọt ; sản xuất chăn nuôi - thủy sản; các hoạt động dịch vụ nông nghiệp. Lúa Màu Chăn nuôi-thủy sản Khu vực I: Nông nghiệp Dịch vụ nông nghiệp Khu vực II: Công nghiệp-Xây dựng Khu vực III: Thương mại-dịch vụ 2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Là sự tác động vào sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng giá trị sản xuất trên một hecta, bảo đảm ổn định sản xuất lương thực, tăng tỷ trọng các loại cây thực Cây công nghiệp Cây ăn quả Trồng trọt Cơ cấu kinh tế nông thôn Trang 8 phẩm, cây công nghiệp, phát triển mạnh chăn nuôi, thủy sản thành ngành sản xuất chính, phát triển ngành nghề, dịch vụ sản xuất nông nghiệp. Nghị Quyết 10 của Bộ chính trị đã triển khai chủ trương “việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hoá”. Nội dung chủ yếu của Nghị quyết này đã nhấn mạnh “việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH - HĐH phải tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàng hóa với cơ cấu đa dạng vừa để xuất khẩu với mức cạnh tranh cao, vừa khai thác lợi thế tiềm tàng của từng vùng sinh thái, tăng nhanh năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp”. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, trước hết là phải bảo đảm an toàn - an ninh lương thực quốc gia. “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ chỗ nặng về trồng trọt, chủ yếu là cây lương thực, sang sản xuất ._.các cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao; từ chỗ chủ yếu làm nông nghiệp sang phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Trong đó phải giải quyết các mối quan hệ cơ bản như quan hệ giữa trồng trọt với chăn nuôi; giữa nông nghiệp với lâm nghiệp; giữa nông lâm nghiệp với công nghiệp và dịch vụ; giữa đẩy mạnh sản xuất hàng hóa với mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; nhằm tạo ra thế chủ động và hành lang an toàn lương thực, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo, xây dựng xã hội nông thôn nước ta văn minh và hiện đại”. Để phát huy lợi thế và khắc phục những khó khăn yếu kém còn tồn tại, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần : - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn hay cơ cấu kinh tế ngành theo phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng gắn với thị trường. - Phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất chính và hướng ra xuất khẩu. - Phát triển công nghệ sau thu hoạch và công nghệ chế biến. - Tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật qua đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư… - Tiếp tục đẩy mạnh việc đổi mới quan hệ sản xuất ở nông thôn với những hình thức sản xuất và kinh doanh tiến bộ, phù hợp với kinh tế thị trường trong thời đại tin học; thời đại kinh tế tri thức… - Khuyến khích những nhân tố mới, động lực mới của tất cả mọi thành phần kinh tế để khai thác hết mọi tiềm năng, tiềm lực, nhân lực, tài nguyên nhằm phát huy cao độ sức sản xuất, giải phóng triệt để mọi lực lượng sản xuất… Tóm lại, những vấn đề khách quan và thực tiễn nêu trên cho thấy cần phải đẩy mạnh “việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế” nói chung và “cơ cấu kinh tế nông nghiệp” nói riêng theo hướng CNH - HĐH trong thời đại kinh tế tri thức đối với nền kinh tế nước ta cũng như đối với từng địa phương khi bước vào thế kỷ XXI. Trang 9 CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP AN GIANG THỜI GIAN QUA Có thể nói, nền kinh tế An Giang chủ yếu là kinh tế nông nghiệp, lúa vẫn là cây trồng chính gắn liền với xuất khẩu gạo, sau đó là các loại cây công nghiệp, cây màu và khai thác nguồn lợi thủy sản. Ngành nông nghiệp đã được quan tâm đầu tư, khuyến khích sản xuất nhằm tăng thu nhập cho nông dân, mở rộng thị trường, tạo tiền đề cho sự tăng trưởng của các khu vực khác. Thời gian qua, để tăng hiệu quả sản xuất, tăng lợi nhuận trên một đơn vị diện tích, An Giang đã từng bước chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm phát huy lợi thế của tỉnh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về hàng hóa xuất khẩu. Trong quá trình chuyển dịch tuy không ít khó khăn hạn chế nhưng cũng có thể đánh giá một cách khái quát kết quả của sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh: I. Có sự chuyển biến trong cơ cấu giá trị sản xuất của toàn ngành Xét về cơ cấu giá trị sản xuất của toàn ngành thì việc chuyển dịch sản xuất nông nghiệp có những biến đổi theo hướng tích cực, song còn chậm chưa thật vững chắc. Nông nghiệp vẫn là ngành chiếm vị trí quan trọng hàng đầu mặc dù tỷ trọng của ngành đang có xu hướng giảm dần nhưng vẫn chiếm khoảng 80% tổng giá trị sản xuất của toàn ngành. Ngành thủy sản có mức tăng trưởng đáng kể và chiếm gần 20% cơ cấu giá trị sản xuất của toàn ngành, lâm nghiệp chiếm vị trí rất nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất của toàn ngành khoảng 1%. Bảng 2.1. Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản An Giang qua các năm (tính theo giá trị thực tế, đơn vị: %) Năm Toàn ngành Nông nghiệp Lâm nghiệp Thủy sản 2000 100 82.08 1.17 16.75 2002 100 80.09 1.15 18.76 2004 100 80.45 0.79 18.76 2006 100 79.61 0.82 19.57 Nguồn: Niên giám Thống kê An Giang 2006 Trong cơ cấu sản xuất nội tại của ngành sản xuất nông nghiệp tình hình cũng tương tự như vậy: ngành trồng trọt vẫn chiếm vị trí chủ đạo trong trong cơ cấu giá Trang 10 trị của ngành sản xuất nông nghiệp ( khoảng 80%) Tỉ trọng của ngành chăn nuôi thấp chiếm khoảng từ 7-11%, nhưng giá trị của hoạt đông dịch vụ nông nghiệp lại cao hơn khoảng 10-14% trong cơ cấu sản xuất của ngành. Qua đó cho thấy hoạt động dịch vụ nông nghiệp ở An Giang khá phát triển. Bảng 2.2. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp An Giang qua các năm. (tính theo giá trị thực tế, đơn vị tính %) Năm Tổng số Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ 1996 100 75,1 11,5 13,4 1998 100 81,3 8,3 10,4 2000 100 79,1 6,9 14,0 2002 100 79,8 9,6 10,6 2004 100 82,1 8,2 9,7 2006 100 82,7 6,9 10,4 Nguồn : Niên giám Thống kê An Giang 2006 II. Cơ cấu sản xuất nội bộ của ngành và lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản đã và đang diễn ra quá trình đa dạng hóa nhưng thiếu tính ổn định và định hướng thị trường 1. Trong ngành trồng trọt: Cùng với cây lương thực các loại cây rau đậu, cây công nghiệp hàng năm, cây lâu năm ngày càng đóng góp nhiều vào giá trị sản xuất của ngành trồng trọt. Tuy nhiên, cây lương thực vẫn là cây chủ đạo vì nó chiếm tỷ trọng khá cao và ít biến động, cây công nghiệp hàng năm và lâu năm chiếm tỷ trọng thấp mà còn có xu hướng giảm (cây công nghiệp hàng năm 1,2 % năm 2002 giảm còn 0,9 % năm 2006 ; cây công nghiệp lâu năm 5,6 % năm 2002 giảm còn 2 % năm 2006). Các loại rau đậu có xu hướng tăng, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Bảng 2.3. Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt An Giang qua các năm (Tính theo giá trị thực tế, đơn vị tính: %) Năm 2002 2003 2004 2005 2006 Tổng số 100 100 100 100 100 Cây lương thực 78,3 76,9 80,0 82,0 78,4 Cây rau đậu 13,5 16,1 14,5 14,1 17,6 Cây công nghiệp hàng năm 1,2 1,0 1,1 1,0 0,9 Trang 11 Cây công nghiệp lâu năm 5,6 4,8 3,4 1,8 2,0 Sản phẩm phụ trồng trọt 1,4 1,2 1,0 1,1 1,1 Nguồn : Tính ra từ giá trị sản xuất ngành trồng trọt của Niên giám Thống kê An Giang 2006 Xét về diện tích gieo trồng cũng tương tự, mặc dù cơ cấu cây trồng ngày càng đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân nhưng tỷ lệ diện tích gieo trồng vẫn có sự chênh lệch cao giữa cây hàng năm - cây lâu năm và giữa cây lương thực với các loại cây trồng khác, cho thấy xu hướng chuyển dịch từ cây lúa sang cây màu, cây công nghiệp…còn chậm. Bảng 2.4. Diện tích các loại cây trồng An Giang 2002 - 2006. Đơn vị: ha Nguồn : Niên giám Thống kê An Giang 2006 2.Trong ngành chăn nuôi: Để đáp ứng nhu cầu về thực phẩm, góp phần đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính. Thời gian qua, ngành chăn nuôi ở An Giang có những bước phát triển khá, hầu hết các loại gia súc, gia cầm đều tăng qua các năm, đặc biệt là đàn dê chỉ từ 1.519 con năm 1999 đã tăng lên 14.950 con năm 2006. Như vậy, đang có sự chuyển dịch cơ cấu các loại vật nuôi theo hướng đa dạng hóa dưới tác động của thị trường, đặc biệt là sự phát triển của đàn bò thịt, bò sữa, heo, dê… Năm 2002 2003 2004 2005 2006 Tổng số 527.397 558.062 574.926 584.427 560.637 I. Cây hàng năm 517.210 547.598 564.416 574.012 550.228 1. Cây LT có hạt 484.857 513.002 532.596 539.520 513.486 2. Các loại cây chất bột 4.572 5.524 1.024 1.529 2.023 3. Cây rau đậu 22.995 24.877 25.384 27.914 30.764 4. Cây CN hàng năm 4.740 4.078 4.853 4.389 2.996 5. Cây hàng năm khác 46 117 559 660 959 II. Cây lâu năm 10.187 10.464 10.510 10.415 10.409 1. Cây CN lâu năm 3422 3421 3.418 3.279 3.295 2. Cây ăn quả 6745 7023 7072 7.130 7.108 3. Cây lâu năm khác 20 20 20 6 6 Trang 12 Tuy nhiên, ngành chăn nuôi vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp và do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm mà số lượng đàn gia cầm có giảm sút đặc biệt là gà. Hiện có nhiều giống vật nuôi mới được đưa vào sản xuất như: bò sửa nhập nội, bò sửa lai, lợn siêu trọng, lợn nạc xuất khẩu, các giống gà vịt lai tạo tăng trọng lượng nhanh cho sản lượng trứng cao…Điều này làm thay đổi đáng kể tập quán sản xuất và cơ cấu hoạt động chăn nuôi truyền thống, hướng phát triển theo sản xuất hàng hóa để xuất khẩu. Bảng 2.5. Những biến đổi của ngành chăn nuôi - số lượng gia súc gia cầm An Giang qua các năm Đơn vị : con Năm Trâu Bò Heo Dê Gà Vịt 1999 3.330 35.027 165.481 1.519 1541.224 1.355.947 2001 3.094 39.781 164.870 1.174 1421.476 1.739.143 2003 3.728 52.832 203.751 5.641 1547.830 2.151.049 2005 5.447 69.765 209.197 14.199 577.219 2.258.018 2006 5.378 74.051 190.898 14.950 707.343 2.245.352 Nguồn : Niên giám Thống kê An Giang 2006 3. Trong ngành thủy sản: Bên cạnh việc đánh bắt khai thác thủy sản tự nhiên thì sự chuyển biến nổi bật của ngành này là sự phát triển nhanh của các hoạt động nuôi trồng thủy sản. Nói chung, có hai chuyển biến đáng kể trong ngành thủy sản: một là có sự chuyển biến về cơ cấu sản xuất giữa khai thác và nuôi trồng, diện tích nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng nhanh. Hai là có sự thay đổi về cơ cấu các loại sản phẩm thủy sản, sản lượng cá tuy vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản phẩm của ngành thủy sản song đang có xu hướng giảm, ngược lại sản lượng tôm có xu hướng tăng và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu nuôi trồng. Bảng 2.6. Diện tích và cơ cấu diện tích nuôi trồng thủy sản An Giang qua các năm Đơn vị tính, ( Diện tích: ha; Cơ cấu: % ) Trang 13 Trong đó Chung Nuôi tôm Nuôi cá Các loại khác Năm DT Cơ cấu DT Cơ cấu DT Cơ cấu DT Cơ cấu 2002 1.787,77 100 282,88 15,8 1.464,63 81,9 40,26 2,3 2003 1.560,90 100 370,10 23,7 1.123,10 72,0 67,70 4,3 2004 1.896,35 100 560,00 29,5 1.217,15 64,2 119,20 6,3 2005 1.835,81 100 587,77 32,0 1.122,44 61,2 125,60 6,8 2006 1.909,00 100 599,50 31,4 1.149,00 60,2 160,50 8,4 Nguồn: Niên giám Thống kê An Giang 2006 Qua những vấn đề trên ta nhận thấy: sản xuất nông nghiệp An Giang thời gian qua đã đạt những thành tựu đáng kể nhất là trong lĩnh vực sản xuất lương thực, từ 1989 đến 2006 sản lượng lương thực tăng nhanh liên tục (từ 1.279.928 tấn lên 2.999.179 tấn) phục vụ tốt cho nhu cầu nhân dân và xuất khẩu. Cùng với cây lương thực, nhiều loại cây trồng khác cũng phát triển khá mạnh như: các loại rau đậu, cây hàng năm khác. Về chăn nuôi cũng khá phát triển, số lượng đàn trâu, bò, heo, dê ngày càng tăng, đàn gia cầm thì không ổn định do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm. Nhiều giống vật nuôi mới cho năng suất cao phục vụ ngày tốt hơn về nhu cầu thực phẩm cải thiện chất lượng bữa ăn cho người dân. Một thành tựu quan trong khác trong nông nghiệp là ngành thủy sản, trong thời gian qua ngành thủy sản có tốc độ phát triển rất nhanh đóng góp ngày càng nhiều vào giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp chiếm gần 20% trong cơ cấu ngành nông nghiệp (năm 2006). Trong đó, đặc biệt là ngành nuôi trồng thủy sản đã góp phần khá lớn vào việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, giải quyết việc làm cho nông dân nhàn rỗi, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Tuy nhiên, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của An Giang còn chậm, còn một số nơi chưa ý thức rõ rệt về vấn đề này, phát triển sản xuất nông lâm thủy sản còn phân tán, manh mún chưa gắn với thị trường chưa gắn với phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại trên cùng địa bàn nên năng suất lao động còn thấp, hiệu quả sản xuất trên một hecta chưa cao. Bên cạnh đó còn nhiều khó nhăn khác như: vốn, kỹ thuật, về qui hoạch vùng sản xuất, hướng phát triển ổn định…Qua những khó khăn trên, chúng ta cần phải có những giải pháp đúng đắn để đưa nông nghiệp An Giang ngày phát triển ổn định và mang lại hiệu quả cao. Trang 14 CHƯƠNG III SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 – 2006 I. Đánh giá về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn 1. Điều kiện tự nhiên 1.1. Vị trí địa lý Thoại Sơn là một huyện thuộc tỉnh An Giang, nằm trong vùng Tứ Giác Long Xuyên. Cách Thành phố Long Xuyên khoảng 25 km về hướng Đông Bắc. Hướng Bắc giáp huyện Châu Thành, hướng Tây giáp huyện Tri Tôn tỉnh An Giang, phía Nam giáp huyện Tân Hiệp, huyện Hòn Đất của tỉnh Kiên Giang và huyện Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt của Thành phố Cần Thơ. Tổng diện tích tự nhiên là 468,72 km2, chiếm 13,3 % diện tích của tỉnh An Giang. Hiện có 17 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm: 3 thị trấn và 14 xã : thị trấn Núi Sập (trung tâm hành chánh huyện), thị trấn Phú Hòa, thị trấn Óc Eo.Và 14 xã: Tây Phú, An Bình, Vĩnh Phú, Vĩnh Trạch, Phú Thuận, Vĩnh Chánh, Định Mỹ, Định Thành, Mỹ Phú Đông, Vọng Đông, Vĩnh Khánh, Thoại Giang, Bình Thành, Vọng Thê, với 74 đơn vị ấp. Huyện có hệ thống giao thông thủy bộ khá thuận tiện, đường bộ thì có tỉnh lộ 943 nối từ TP. Long Xuyên đi qua Thị trấn Phú Hòa, Thị trấn Núi Sập, Thị trấn Óc Eo đến huyện Tri Tôn dài 52 km và nối theo tỉnh lộ 948 để đi Tịnh Biên và quốc lộ 1A đi Châu Đốc. Trong thời gian qua, bằng nhiều nguồn kinh phí, Thoại Sơn đã đầu tư nâng cấp và mở rộng hệ thống giao thông nông thôn. Đến nay, các tuyến lộ, cầu nông thôn trong huyện đã được đầu tư xây dựng bằng bê tông nhựa hóa từ trung tâm huyện xe 4 bánh dễ dàng lưu thông thuận lợi đến các trung tâm xã, ấp với mặt đường rộng từ 2 - 3m, tải trọng 3 tấn với tổng chiều dài hơn 280km đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong hai mùa mưa nắng và mùa nước nổi. Trong chương trình hợp tác kinh tế - xã hội giữa 2 tỉnh Kiên Giang và An Giang sẽ thực hiện tuyến giao thông liên tỉnh từ Sóc Sơn – Óc Eo, tuyến TP.Rạch Giá (Kiên Giang) - Thị trấn Núi Sập (Thoại Sơn). Con đường này khi hoàn thành sẽ rút ngắn cự ly từ TP.Rạch Giá đến Thoại Sơn chỉ 25km và đến TP.Long Xuyên chỉ 50km. Tuyến Tỉnh lộ 943 đang được Tỉnh lập dự án đầu tư nâng cấp cho 2 làn xe và cầu có tải trọng tên 25 tấn sẽ là những yếu tố quan trọng cho phép Thoại Sơn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế địa phương theo hướng nâng dần tỷ trọng khu vực II, khu vực III lên. Trang 15 Đường thủy có kênh Thoại Hà còn gọi là kênh Rạch Giá – Long Xuyên, nối sông Hậu tại Long Xuyên kéo dài theo hướng Tây Nam, ngang qua Núi Sập, tiếp với sông Kiên Giang đổ ra Vịnh Thái Lan tại cửa biển Rạch Giá. Ngoài ra còn có nhiều kênh rạch tự nhiên có độ rộng từ vài mét đến 100m, hệ thống kênh rạch này không chỉ phục vụ cho ngành giao thông mà còn cung cấp một lượng phù sa lớn cho đất đai Thoại Sơn thêm màu mở, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. 1.2. Địa hình Huyện Thoại Sơn nằm trong vùng đồng bằng thuộc Tứ Giác Long Xuyên có độ cao trung bình 1 - 3m nghiên đều xuống giáp Kiên Giang, ngoài ra huyện còn có một số đồi núi thấp: núi Sập, núi Ba Thê. Kênh Thoại Hà (kênh Rạch Giá – Long Xuyên) và nhiều kênh rạch nhỏ khác đã chia địa hình huyện thành nhiều ô nhỏ, cũng góp phần tốt cho việc tưới tiêu. Nhìn chung địa hình huyện Thoại Sơn không phức tạp, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp cũng như việc giao lưu giữa các vùng khác. Toàn bộ vùng thường xuyên nhận được một lượng nước ngọt từ các sông rạch nhờ dòng chảy tự nhiên. 1.3. Khí hậu Thoại Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với nền nhiệt độ cao và ổn định, nhiệt độ trung bình năm là 27o C, tổng nhiệt độ hoạt động >10.000o C/năm, tổng số giờ nắng trung bình là 2521 giờ. Trong năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa khoảng từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô khoảng từ tháng 12 đến tháng 4, lượng mưa khá lớn trung bình trên 1000mm/năm chủ yếu vào mùa mưa. Nói chung, với nền nhiệt độ cao đều quanh năm, giàu nắng và không có bão, điều kiện khí hậu ở Thoại Sơn rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp có thể thâm canh tăng vụ, tăng năng xuất cây trồng vật nuôi một cách rộng rãi theo không gian và thời gian. 1.4. Thủy văn Thoại Sơn có hệ thống sông rạch chằng chịt có nguồn nước ngọt quanh năm. Sông Mê Công chảy qua An Giang phân thành hai nhánh: sông Tiền và sông Hậu, chính các kênh rạch đã đưa nước từ sông Hậu đi vào huyện Thoại Sơn thông qua dòng chảy tự nhiên. Vì vậy mà hàng năm Thoại Sơn cũng chịu ảnh hưởng của lũ, nguồn nước được sử dụng tốt trong nông nghiệp cũng như giao thông thủy. Hàng năm, trùng vào mùa mưa (tháng 6,7,8,9,10), Thoại Sơn đón nhận con nước lũ và hình thành “mùa nước nổi”, trên địa bàn huyện có khỏang 80% diện tích tự nhiên bị ngập lũ mới mức nước phổ biến từ 1 - 3m, thời gian ngập từ 2,5 – 5 tháng. Bên cạnh một số rủi ro thì mùa nước nổi cũng mang lại không ít lợi nhuận trong phát triển kinh tế cải thiện đời sống nhân dân, nhất là đối với việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Trang 16 2. Các nguồn tài nguyên 2.1. Tài nguyên đất Huyện Thoại Sơn có đặc điểm là thổ nhưỡng khá đa dạng với nhiều loại đất: đất phù sa, đất cát phong hóa xen lẫn đất phèn, đất than bùn… Nhìn chung, đất đai ở Thoại Sơn khá màu mở, diện tích đất phù sa khá nhiều thuận lợi cho nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây lương thực (lúa), một số cây màu, cây ăn trái và cây công nghiệp. Tuy nhiên, để sử dụng hiệu quả đất đai hiện có cần quan tâm giải quyết hai vấn đề lớn là: công tác thủy lợi đối phó với lũ ở những vùng trũng và trồng thêm nhiều rừng ở vùng đồi núi tạo nguồn nước tưới vào mùa khô. 2.2. Tài nguyên nước Nước mặt: Thoại Sơn là huyện thuộc tỉnh An Giang - tỉnh đầu tiên sử dụng nguồn nước ngọt của hệ thống sông Mê Công. Với hệ thống kênh rạch chằng chịt, Thoại Sơn rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Nguồn nước này vừa phục vụ tốt cho trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, vừa thuận lợi cho giao thông thủy. Việc sử dụng nguồn nước mặt đã cung cấp nước tưới cho phần lớn diện tích cây trồng, các ngành lĩnh vực sản xuất, cho sinh hoạt. Nguồn nước còn có tác dụng cải tạo đất đai, khai hoang phục hóa, tháo chua rửa phèn. Tuy nhiên, hàng năm trên địa bàn huyện có khoảng 80 % diện tích tự nhiên bị ngập lũ, nước ngập sâu trên 1m, thời gian kéo dài ảnh hưởng đến các mặt sản xuất và quá trình phát triển kinh tế xã hội huyện Thoại Sơn, đòi hỏi phải tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp để khắc phục. Nước ngầm: theo kết quả thăm dò địa chất thủy văn cho thấy trữ lượng nước ngầm của huyện khá dồi dào. Thời gian qua, nước ngầm được khai thác sử dụng cho mục đích sinh họat và sản xuất công nghiệp (giếng khoang, nước khoáng Cô Tô…). Tuy nhiên, chưa đáng kể so với tiềm năng và nhu cầu xã hội. 2.3. Tài nguyên rừng Tài nguyên rừng của huyện còn rất ít, chủ yếu ở Thị trấn Óc Eo với diện tích 187ha, trong đó rừng phòng hộ là 20ha, rừng đặt dụng 167ha các cây trồng bao gồm: tràm, bạch đàn,… Động vật trong rừng còn rất ít, chủ yếu là các loài chim, cò, rắn… Nhìn chung, tài nguyên rừng huyện Thoại Sơn không còn nhiều. Vì vậy, cần phải có biện pháp chăm sóc, bảo vệ, trồng thêm rừng, khai thác rừng phải có kế hoạch. 3. Điều kiện kinh tế xã hội ™ Dân cư nguồn lao động: Thoại Sơn là 1 trong 11 huyện, thị của tỉnh An Giang, với diện tích là 468,72 km2 chiếm 13,3 % diện tích của tỉnh, với dân số là 191.007 người (năm 2006) chiếm 8,64 % dân số tỉnh; mật độ dân số là 408 người/km2. Qua số liệu trên ta nhận thấy lực lượng lao động ở huyện khá dồi dào, dân số trong độ tuổi lao động khoảng 110.000 lao động. Hàng năm có thêm khoảng 3.500 – 4.000 lao Trang 17 động cần bố trí việc làm, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nhất là đối với những ngành nghề cần nhiều lao động. Ngoài ra, nông dân còn có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất lúa, các loại cây trồng khác. Đa số người dân sống làm nghề nông. Do đại bộ phận lao động tập trung trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là nghề trồng lúa nên tỉ trọng lao động trong các lĩnh vực phi nông nghiệp rất thấp. Thu nhập chính của người dân là từ cây lúa nên đời sống nhân dân còn thấp. Ở Thoại Sơn, đa số nhân dân sống bằng nghề nông nên thời gian lao động nhàn rỗi là khá lớn, lao động chỉ theo mùa vụ. Bên cạnh đó, hàng năm lại có thêm khoảng 3.500 - 4.000 lao động mới đã gây sức ép rất lớn về vấn đề việc làm, tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện. Trình độ dân trí còn thấp, lao động có tay nghề còn thiếu, điều này hạn chế đến việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, khả năng tiếp cận thị trường còn thiếu linh hoạt. Vì vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một trong những yếu tố cơ bản nhằm cải thiện đời sống nhân dân, tăng hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích, khắc phục dần những yếu kém do tính chất thuần nông mang lại. ™ Hệ thống thuỷ lợi: của huyện khá hoàn chỉnh nhưng chưa thật tốt, mạng lưới kênh rạch chằng chịt, nhưng cũng đã phục vụ khá tốt cho sản xuất nông nghiệp cũng như sản xuất khác và sinh hoạt. ™ Hệ thống chính sách: Vì Thoại Sơn là huyện thuộc tỉnh An Giang nên có nhiều chính sách phát triển kinh tế xã hội từ tỉnh. Gần đây, huyện thực hiện nhiều chính sách được ban hành hỗ trợ cho việc phát triển nông nghiệp như: Quyết định số 1179/2000/QĐ.UB ngày 05/06/2000 về khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển chăn nuôi bò; Quyết định số 2240/2000/QĐ.UB về việc thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng trên địa bàn huyện; Quyết định 170/2001/QĐ.UB về việc thực hiện một số chính sách và ưu đãi đầu tư phát triển nuôi tôm càng xanh…Nói chung, đã có hàng loạt các chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp tạo điều kiện cho nông dân an tâm chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều lần so với tình trạng độc canh cây lúa trước đây. ™ Thị trường: Thoại Sơn có vị trí địa lý khá thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng. Nơi đây, có hệ thống thủy bộ khá thuận tiện là giáp Long Xuyên, Kiên Giang, Cần Thơ – nơi có nhiều nhà máy chế biến lương thực thực phẩm, thủy sản.. Sản phẩm nông nghiệp của huyện góp phần khá lớn vào sản xuất và xuất khẩu của tỉnh An Giang. An Giang lại là tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi, thị trường tiêu thụ khá lớn vì là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, ngoài ra còn giáp với Campuchia trao đổi mua bán thông qua các cửa khẩu. An Giang cũng là bạn hàng của các nước ASEAN, EU, Trung Quốc, Nhật Bản….chủ yếu là xuất khẩu các mặt hàng như: gạo, thủy sản, rau quả đông Trang 18 lạnh…Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ không ổn định, các doanh nghiệp vẫn còn yếu kém trong khâu tiếp thị dự báo thị trường. Mà thị trường là nhân tố quan trọng tác động đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung hay sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nói riêng. Muốn chuyển dịch cơ sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cần phải đánh giá đúng đắn và kịp thời nhu cầu của thị trường để quy hoạch những loại cây trồng vật nuôi cho phù hợp. Vì vậy, các cấp chính quyền, các ban ngành cần có những biện pháp đúng đắn tiếp cận thị trường tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, hạn chế những rủi ro đáng tiếc cho nông dân. II. Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Thoại Sơn trong thời gian 2001 đến 2006 1.Khái quát về tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Thoại Sơn 1.1.Ngành trồng trọt Nền kinh tế huyện Thoại Sơn chủ yếu là kinh tế nông nghiệp, lúa vẫn là cây trồng chính gắn với xuất khẩu gạo, sau đó là một số cây màu và đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của ngành thuỷ sản. Ngành nông nghiệp đã đang được đầu tư, khuyến khích sản xuất nhằm tăng thu nhập cho nông dân, thúc đẩy phát triển các khu vực khác. Trong thời gian qua, diện tích, năng xuất, sản lượng lúa không ngừng tăng lên, cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi, vụ đông xuân được mở rộng, vụ hè thu được trồng đại trà, vụ mùa hầu như không còn nữa, vụ thu đông (vụ 3) tăng nhanh chóng. Diện tích gieo trồng lúa tăng nhanh từ 74.639 ha năm 2001 lên 89.155 ha năm 2006, chủ yếu là nhờ tăng diện tích canh tác lúa vụ Thu Đông (vụ 3). Tuy nhiên, để đảm bảo nhu cầu sản xuất, phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất, diện tích lúa đang có xu hướng giảm, chủ yếu là giảm vụ thu đông. Bảng 3.1. Cơ cấu diện tích gieo trồng lúa huyện Thoại Sơn: 2001-2006. Đơn vị: ha Năm 2001 2002 2004 2006 DT % DT % DT % DT % Lúa ĐX 37.334 50 37.221 48,4 36.845 34,4 36.636 41,1 Lúa HT 37.204 49,9 37.024 48,1 36.317 33,9 36.083 40,5 Vụ mùa - - - - - - - - Lúa TĐ (vụ 3) 101 0,1 2.708 3,5 33.998 31,7 16.436 18,4 Tổng DT Gieo trồng 74.639 100 76.953 100 107.160 100 89.155 100 Trang 19 Nguồn : Niên giám Thống kê Thoại Sơn 2006 Do áp dụng khá tốt khoa học kỹ thuật, giống mới, phát triển thuỷ lợi mà năng suất gieo trồng, sản lượng lúa không ngừng tăng lên. Từ 2001-2006, ta thấy diện tích gieo trồng lúa tăng nhanh từ 74.639 ha năm 2001 lên 107.160 ha năm 2004 tăng 1,4 lần, như sau đó giảm nhẹ vì một số tiểu vùng đã được xả lũ nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất và hiệu quả kinh tế. Mặc dù diện tích gieo trồng giảm nhưng năng suất lúa vẫn tăng (tăng 1,2 lần) và bình quân lương thực đầu người đạt mức cao, trong đó lúa đạt: 2.526 kg/người (năm 2006). Bảng 3.2. Năng suất gieo trồng, sản lượng lúa và bình quân lúa đầu người huyện Thoại Sơn thời kỳ 2001-2006 Đơn vị tính 2001 2002 2004 2006 Năng suất gieo trồng Tạ/ha 46,90 54,28 53,73 54,10 Sản lượng lúa Tấn 350.044 417.692 575.744 482.326 BQL/người Kg/người 2898 2238 3032 2526 Nguồn: Niên giám Thống kê Thoại Sơn 2006 Về cơ cấu diện tích các loại cây trồng cũng có sự biến đổi nhưng còn chậm và chưa thật vững chắc. Cây hàng năm vẫn chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối, trong đó cây lúa là cây luôn luôn chiếm vị trí hàng đầu (chiếm gần hết khoảng 99% diện tích cây hàng năm), số còn lại là cây màu, cây hàng năm khác. Bảng 3.3. Cơ cấu diện tích các loại cây trồng hàng năm huyện Thoại Sơn: 2002 - 2006, Đơn vị: ha 2002 2004 2006 DT % DT % DT % Tổng DT gieo trồng (ha) 77.236 100 107.595 100 89.525,2 100 Trong đó:1. Lúa 76.953 99,63 107.160 99,60 89.155 99,58 2. Màu 247 0,32 354 0,33 353 0,40 3. Cây CN ngắn ngày 36 0,05 80,6 0,07 17,2 0,02 Nguồn: Niên giám Thống kê Thoại Sơn 2006 Trang 20 Trong nội bộ ngành nông nghiệp, có sự chuyển dịch từ trồng trọt sang chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp, nhưng vẫn còn chậm. Trồng trọt luôn là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất nhưng đang có xu hướng giảm (chiếm 76,4% năm 2006), chăn nuôi chiếm tỉ trọng khiêm tốn trong cơ cấu ngành nông nghiệp (chiếm 8,3% năm 2006), nhưng dịch vụ nông nghiệp có tỉ trọng khá cao (chiếm 15,3% năm 2006) trong cơ cấu ngành nông nghiệp. Bảng 3.4. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp trong cơ cấu ngành nông nghiệp Thoại Sơn qua các năm. (tính theo giá hiện hành) Đơn vị :% Năm 2002 2003 2004 2005 2006 Tổng số 100 100 100 100 100 Trồng trọt 76,3 76,5 79,5 82,8 76,4 Chăn nuôi 9,6 9,4 7,9 6,3 8,3 DV nông nghiệp 14,1 14,1 12,6 10,9 15,3 Nguồn: Niên giám Thống kê Thoại Sơn 2006 1.2. Ngành chăn nuôi Nhìn chung, tình hình chăn nuôi ở Thoại Sơn ngày càng phát triển mạnh, số lượng đàn bò, trâu heo, dê…không ngừng tăng lên. Từ 2002-2006, trong vòng 4 năm đàn trâu tăng 2,7 lần, đàn bò tăng 3,2 lần, riêng đàn gia cầm tăng giảm không ổn định do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm. Qua đó, chúng ta nhận thấy xu hướng mới trong sản xuất nông nghiệp, đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cầu sản xuất và tăng nhanh nguồn thực phẩm, cải thiện chất lượng bửa ăn cho nhân dân. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi vẫn còn chiếm tỉ trọng thấp (chưa tới 10 %) so với tiềm năng của huyện. Vì vậy, cần đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi, tận dụng tốt nguồn phụ phẩm từ nông nghiệp. Từng bước phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển mô hình chăn nuôi theo hướng trang trại …nhằm phát huy được lợi thế của huyện, góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Trang 21 Bảng 3.5. Tình hình chăn nuôi giai đoạn: 2002 – 2006 ( thời điểm 01/10 hàng năm), Đơn vị: con Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 1. Trâu 116 96 136 167 266 313 2. Bò 671 1.155 1.548 1.596 2.179 2.122 3. Heo 29.278 29.531 32.530 34.760 29.245 35.837 4. Gà 98.591 209.682 227.137 51.580 43.575 127.964 5. Vịt 279.898 304.865 346.191 177.610 197.719 261.226 6. Dê, cừu, ngựa - - 118 265 574 884 Nguồn: Niên giám Thống kê Thoại Sơn 2001 – 2006 1.3. Ngành thủy sản: Ngành thuỷ sản Thoại Sơn có sự thay đổi ngày phù hợp với tình hình thực tế của huyện, thể hiện qua các đặc điểm sau: + Số luợng bè cá ngày càng giảm từ 25 cái năm 2000 giảm còn 9 cái năm 2006, cho nên sản lượng cá bè cũng ngày càng giảm. Sự thay đổi này phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện, giúp giữ vệ sinh môi trường. Tuy giảm số lượng bè cá nhưng tăng mạnh diện tích nuôi cá ao hầm, chân ruộng cùng với các dự án đẩy mạnh nuôi cá chân ruộng ao hầm của huyện. + Điểm đáng chú ý là trong quá trình phát triển của ngành thủy sản, đó là diện tích nuôi tôm càng xanh tăng rất nhanh từ 4 ha năm 2000 lên 406,1 ha năm 2006 (tăng 100 lần), chủ yếu là nuôi tôm chân ruộng (1 vụ lúa 1 vụ tôm), sản lượng tôm ngày càng tăng nhanh từ 1,2 tấn năm 2000 lên 529 tấn năm 2006 ( tăng 440,8 lần), chứng tỏ năng suất tôm tăng rất nhanh, nông dân ngày càng có kinh nghiệm trong việc nuôi trồng thủy sản. Điều này nói lên hiệu quả sản xuất, khẳng định sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp của huyện từ độc canh cây lúa sang nuôi Trang 22 trồng thủy sản, nhất là nuôi tôm càng xanh đã đem lại thu nhập cao, cải thiện đời sống cho nông dân. Bảng 3.6. Tình hình phát triển thuỷ sản Thoại Sơn giai đoạn:2000 – 2006 Năm 2000 2002 2004 2006 Số bè cá cái 25 153 35 9 + Sản lượng cá bè tấn 35 206 45 16 Diện tích nuôi cá ha 187 180 121 130,5 + Ao hầm ha 167 180 88 105 + Chân ruộng ha 20 0 33 25,5 + Sản lượng cá nuôi tấn 5.458 5.762 2.513 5.486 Diện tích nuôi tôm ha 4 199 410,5 406,1 + Ao hầm ha 0 0 2 2 + Chân ruộng ha 4 199 408,5 404,1 + Sản lượng tôm tấn 1,2 176 447 529 Nguồn: Niên giám thống kê Thoại Sơn 2001- 2006 Trang 23 1.4. Lâm nghiệp Do điều kiện tự nhiên tác động, diện tích rừng ở Thoại Sơn rất ít chỉ vài trăm ha chủ yếu là ở thị trấn Óc Eo ( khu vực đồi núi Ba Thê ), nên giá trị của rừng mang lai không nhiều. Tuy nhiên, huyện cũng đang có nhiều dự án._.hực hiện nuôi trồng thủy sản đúng theo qui hoạch. - Ngành Tài nguyên – Môi trường: + Phối hợp Phòng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn đơn vị chủ trì và các ngành có liên quan cùng UBND các xã, thị trấn xây dựng phương án điều chỉnh qui hoạch sử dụng đất cấp xã theo hướng phát triển thủy sản trên địa bàn huyện. + Căn cứ qui hoạch điều chỉnh cấp thẩm quyền phê duyệt tạo điều kiện thuận lợi để hộ nuôi thủy sản được phép chuyển mục đích sử dụng đất đúng theo pháp luật qui định. Trang 49 + Phối hợp với các ngành có liên quan, UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện để xây dựng dự án phát triển vùng nguyên liệu thủy sản phù hợp với điều kiện đặc điểm của huyện. + Để có cơ sở pháp lý quản lý việc bảo vê môi trường Phòng Tài Nguyên & Môi Trường kiểm tra và có văn bản hướng dẫn các chủ nuôi thủy sản lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản đăng ký đạt chuẩn môi trường (gọi tắt là báo cáo ĐTM) đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình lở đào ao nuôi cá. + Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình dự kiến phát triển nuôi cá, thủy sản khác nhưng chưa đào ao nuôi trong khu vực phù hợp qui hoạch lập báo cáo ĐTM trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và chỉ khi hoàn thành thủ tục chuyển mục đích mới cho tiến hành đào ao thả nuôi thủy sản. + Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tác động môi trường đối với các khu vực nuôi cá và thủy sản khác, xử lý các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình vi phạm làm ô nhiễm môi trường và đề ra biện pháp khắc phục kịp thời. - Đối với UBND các xã, thị trấn: + Cùng các ngành chuyên môn thường xuyên kiểm tra môi trường ở các khu vực nuôi thuỷ sản. + Thường xuyên kiểm tra quản lý việc đào ao nuôi cá đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo đúng qui hoạch đã được duyệt. 2. Đẩy mạnh cơ khí hóa nông nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất 2.1. Đẩy mạnh cơ khí hóa nông nghiệp Cần đẩy mạnh cơ khí hóa nông nghiệp, đây là nhiệm vụ cần phải làm để góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Thời gian qua với việc áp dụng cơ khí hóa trong nông nghiệp Thoại Sơn đã đạt được nhiều thành quả trong sản xuất nông nghiệp như: tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, giảm nhẹ lao động cực nhọc cho người dân, giảm thất thoát, hư hao trong sản xuất. Tuy nhiên, nhìn chung cơ khí hóa trong nông nghiệp ở Thoại Sơn thời gian qua vẫn còn hạn chế. Mức độ cơ khí hóa trong sản xuất lúa chỉ mới đáp ứng ở một số khâu và còn chậm nhất là trong lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch, mức độ cơ khí hóa đối với cây trồng khác ngoài lúa, trong lĩnh vực chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản chưa có gì đáng kể và còn rất ít. Máy móc thiết bị phần lớn có niên hạo cao, cũ kỷ, lạc hậu, đa dạng về chủng loại nên thiếu phụ tùng thay thế. Ngành cơ khí chế tạo và sửa chữa chủ yếu vẫn ở qui mô nhỏ với năng lực còn hạn chế, chất lượng sản phẩm kém cạnh tranh trên thị trường. Công nghệ chế biến nông lâm thủy sản chỉ đang bước đầu xây dựng, chưa đáp ứng được nhu cầu của ngành. Trang 50 Qua tình hình này chúng ta cần phải đẩy mạnh hơn nửa việc cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp. Những giải pháp để đẩy mạnh cơ khí hóa nông nghiệp Thoại Sơn trong thời gian tới (đến 2015) là: - Khuyến khích sử dụng các loại máy công cụ, thiết bị tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp như: máy kéo, thiết bị làm đất như bánh lồng, phay đất (dàn xới), dàn chảo cày lật đất làm tăng độ phì cho đất. Sử dụng thiết bị gieo hàng trong canh tác lúa, cây trồng cạn như: bắp, đậu mè, nhằm tiết kiệm giống, dễ chăm sóc hạn chế bệnh góp phần thực hiện tốt chương trình 3 giảm 3 tăng. Bên cạnh đó, cần tăng cường thêm các loại máy thu hoạch: máy thu hoạch lúa (máy gặt, máy suốt, đặt biệt là máy gặt đập liên hợp) nhằm giảm hao hụt khi thu hoạch. - Làm tốt khâu bảo quản sản phẩm, phát triển công nghệ sau thu hoạch, nhằm giảm tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch, nâng cao chất lượng sản phẩm, giá trị hàng nông sản. Công nghệ sau thu hoạch gồm các khâu sau thu hoạch và chế biến như: suốt, phơi sấy, vận chuyển, xay xát, chế biến, tồn trữ bảo quản. Công nghệ sau thu hoạch ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm khá lớn nhất là trong điều kiện huyện Thoại Sơn thường xuyên ngâp lũ và có nhiều tháng mưa trong năm với vũ lượng khá lớn, nhất là trong vụ hè thu. Đồng thời Thoại Sơn là huyện có nhiều xã vùng sâu, vùng xa (xã Vọng Đông, xã Vọng Thê, thị trấn Óc Eo) với điều kiện phơi sấy, vận chuyển, tồn trữ khó khăn. Vì vậy, cần phát triển nhiều hình thức phơi sấy, đầu tư cho hệ thống kho chứa lúa và nông sản khác, khuyến khích đầu tư các thiết bị xay xát, lau bóng… - Phát triển công nghiệp chế biến: trong tình hình phát triển nông nghiệp Thoại Sơn hiện nay rất cần có các nhà máy chế biến nông sản làm tốt khâu sơ chế, chế biến góp phần đảm bảo chất lượng cho hàng nông sản. 2.2. Cần tích cực ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất trong lĩnh vực giống cây con Khuyến khích hỗ trợ việc nghiên cứu, chọn lọc, ứng dụng về giống cây trồng vật nuôi, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ về giống để có những giống và cây trồng vật nuôi có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống bệnh, phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện, trọng tâm là cây lúa, tôm càng xanh, cá tra…Do tình hình khó khăn trong việc nghiên cứu lai tạo nên việc ứng dụng này phải chọn phương thức “ đi tắt, đón đầu ”, tức là làm tốt khâu thử nghiệm đánh giá rồi từ đó đưa vào thực tế của huyện từ các cây con giống tốt. Phối hợp tốt với Sở Nông Nghiệp của tỉnh, với các tỉnh bạn. Khi cần có thể nhập thẳng các giống cây trồng vật nuôi từ nước ngoài. Có như vậy sẽ tiết kiệm được thời gian công sức, tiền của cho nhân dân. Trang 51 3. Hoàn thiện hệ thống thủy lợi, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp Muốn sản xuất nông nghiệp được tốt thì phải làm tốt công trình thủy lợi. Vì vậy, thủy lợi được coi biện pháp hàng đầu trong các biện pháp phát triển nông nghiệp. Thủy lợi là điều kiện để thâm canh tăng vụ, đảm bảo tưới tiêu, nuôi trồng thuỷ sản. Thời gian qua, huyện Thoại Sơn đã có nhiều công trình thủy lợi quan trọng như: nạo vét các kênh rạch, bao đê ngăn lũ, đặt nhiều cống bọng…phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Nhưng những công trình này chưa thật sự đáp ứng tốt nhất cho xu thế phát triển nông nghiệp như hiện nay và trong tương lai. Đòi hỏi huyện phải đầu tư nhiều công trình hạng mục lớn hơn nữa. Chẳng hạn, các kênh rạch còn nhỏ, nông cần phải nạo vét thêm; hệ thống đê điều thì chưa thật vững chắc…phải đảm bảo không bị vở đê ảnh hưởng đến sản xuất, đặt biệt là những vùng nuôi tôm càng xanh, cá tra. Bên cạnh đó điều kiện khí hậu, thời tiết ngày càng thất thường cho nên việc đảm bảo các công trình này là cần thiết và thiết thực. Một yếu tố quan trọng trong việc lưu thông vận chuyển hàng nông sản đó là hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng. Nhìn chung, cơ sở hạ tầng của huyện Thoại Sơn còn yếu kém, các tuyến đường giao thông còn nhỏ hẹp…Vì vậy, cần tăng cường đầu tư thêm cho cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các tuyến giao thông đường bộ, đường thủy để đảm bảo cho việc vận chuyển, lưu thông hàng nông sản, vật tư nông nghiệp, dễ dàng giao lưu với các huyện, các vùng lân cận. Cần nâng cấp các tuyến đường giao thông như: tỉnh lộ 943, tuyến lộ nông thôn của các xã, thị trấn. Cũng như tuyến kênh cấp I, cấp II. Trong đó đáng chú ý là tuyến rạch Bờ Ao - tuyến nối với vùng nuôi thủy sản của xã Phú Thuận, các tuyến kinh khác như: kênh thuộc xã Vĩnh Chánh, xã Vĩnh Khánh… 4. Tổ chức tốt các hình thức liên kết sản xuất nông nghiệp - đẩy mạnh phát triển Hợp tác xã nông nghiệp, phát triển các hình thức liên kết hỗ trợ và hợp tác theo mô hình 4 nhà Trong thời kỳ hội nhập kinh tế như hiện nay, một loại sản phẩm nông nghiệp muốn tồn tại và phát triển ổn định lâu dài thì nó phải có chất lượng, có giá thành hạ. Trước tình hình này đã tạo ra một thách thức lớn cho nền nông nghiệp của huyện Thoại Sơn nói riêng và An Giang nói chung. Để có được một sản phẩm nông nghiệp có chất lượng cao, ngoài các vấn đề trên thì khâu liên kết của các nông hộ là yếu tố quan trọng thúc đẩy sản xuất đạt kết quả. Đó là vai trò của các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp, chẳng hạn như Hợp tác xã nông nghiệp, các liên kết sản xuất nông nghiệp khác. Trang 52 Trong đó, ở Thoại Sơn HTX được coi là một hình thức đáng kể. Thời gian qua một số HTX nông nghiêp của huyện hoạt động khá hiệu quả, góp phần đáng kể vào kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện, nhưng bên cạnh đó cũng có các HTX hoạt động không hiệu quả, mang tính hình thức. HTX hoạt động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng cùng có lợi, lấy lợi ích kinh tế làm chính. Đồng thời coi trọng lợi ích xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển cộng đồng. Mục tiêu của việc phát triển kinh tế tập thể là nhằm xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa có tính cạnh tranh cao, đầu tư chiều sâu và tiếp cận với nhu cầu thị trường, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện, tích cực hỗ trợ cho kinh tế cho các hộ. Những giải pháp cần lưu ý để cũng cố phát triển HTX trong thời gian tới của huyện Thoại Sơn là: - Cần đẩy mạnh tuyên truyền giải thích cho nông dân về vai trò hữu hiệu và lợi ích của việc tham gia thành lập HTX trong quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn. HTX có vai trò trong việc hỗ trợ nông dân như: phát triển thủy lợi, tiếp thị, dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp, khuyến nông… - Không nên nôn nóng ép buộc quá trình thành lập HTX nông nghiệp theo một kịch bản giống nhau và một mốc thời gian bắt buộc. Vì làm như vậy chỉ tạo tiền đề cho việc chuyển đổi một cách hình thức chứ không phát huy được tính tự nguyện, tính sáng tạo của các cấp cơ sở và nông dân trong việc xây dựng HTX mới theo luật. - Luôn luôn gắn phát triển kinh tế hộ gia đình với kinh tế HTX. Các mối quan hệ này không có gì mâu thuẫn mà còn có mối quan hệ hợp tác, liên kết hỗ trợ nhau. - Nâng cao thể chế hoạt động tín dụng cho ngân hàng và thiết lập mối quan hệ chặt chẽ về tín dụng giữa ngân hàng với HTX . - Làm rõ vai trò liên minh các HTX. Liên minh các HTX cần có định hướng và cung cấp cho HTX những dịch vụ cần thiết giúp các HTX phát triển kinh tế. - Không nên có quá nhiều hình thức trợ cấp đối với HTX, cần kiểm soát và giúp đỡ HTX để họ hoạt động có hiệu lực và có kết quả, để các HTX không ỷ lại vào nhà nước, không chờ đợi các khoản ưu tiên từ nhà nước, mà sự thành lập và hoạt động của HTX phát xuất từ lợi ích của xã viên, không mạnh tính hình thức. Vì như vậy sẽ không tồn tại bền vững. Nhà nước có thể hỗ trợ các tổ chức và cơ quan có chức năng giúp công tác tư vấn, đào tạo, huấn luyện cho HTX, giúp họ có kiến thức quản lí tốt về HTX hoặc thiết lập một loại quĩ chỉ để giúp tư vấn hỗ trợ đào tạo cho HTX, tạo điều kiện cho HTX vay vốn tín dụng… Trang 53 Ngoài việc hoạt động hiệu quả của các HTX nông nghiệp thì việc phát triển các hình thức liên kết hỗ trợ và hợp tác theo mô hình 4 nhà (nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nước) là việc làm rất cần thiết, nó sẽ mang lại kết quả lớn cho sản xuất nông nghiệp. 5. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm trong đó vai trò định hướng và điều tiết của nhà nước là quan trọng Trong thời gian qua, giá của các mặt hàng nông sản luôn biến động thất thường, gây hoan man cho người dân trong khâu sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm. Có thể nói giá cả thị trường quyết định lợi nhuận cho nhà nông. Do đó, cần phải có các giải pháp tối ưu để cho giá cả luôn bình ổn, đây là việc làm hết sức khó khăn. Vì giá cả thị trường không phụ thuộc hoàn toàn vào người dân mà phụ thuộc vào sự biến động của nền kinh tế - xã hội của đất nước và thế giới. Muốn sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao đòi hỏi người nông dân phải nắm bắt tốt tình hình thị trường, hiểu rõ và làm theo quy luật cung cầu. Bên cạnh đó, cần phải tìm kiếm thêm thị trường tiêu thụ, cũng cố thị trường truyền thống, phát huy thị trường nội địa. Để làm tốt vấn đề này thì rất cần sự hỗ trợ của nhà nước. Cần có sự liên kết giữa nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nước. Có như vậy mới giải quyết tốt các khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, làm cho nông dân an tâm trong sản xuất kinh doanh. Cần có sự can thiệp của nhà nước vào việc bình ổn giá cả, bảo vệ quyền và lợi ích cho người dân. Nhà nước phải có qui hoạch hướng dẫn nông dân qui mô sản xuất căn cứ vào các dự đoán và thông tin về thị trường trong và ngoài nước. Trên cơ sở đó, điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong huyện trên cơ sở xác định qui hoạch kế hoạch định hướng, tín dụng, khuyến nông, có vai trò trong việc khuyến khích hoặc thu hẹp diện tích cũng như chuyển dịch cây trồng vật nuôi. Nhà nước cũng có giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, tăng cường các hoạt động chế biến nông thủy sản để tiêu thụ tốt hơn và gia tăng giá trị nông thủy sản. Do vậy, để sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định, trong thời gian tới cần phải quan tâm đến những giải pháp phát triển dựa theo các qui luật cơ bản của kinh tế thị trường. Trong đó, vai trò định hướng của nhà nước rất quan trọng. Hàng năm trước khi quyết định kế hoạch sản xuất bất kỳ loại cây con nào cần có những dự đón nhu cầu thị trường, diễn biến giá cả thị trường và lợi nhuận cho nông dân. 6. Tổ chức qui hoạch sản xuất nông nghiệp đảm bảo vấn đề môi trường và phát triển bền vững Qua kết quả quan trắc môi trường của sở Khoa Học Công Nghệ Môi Trường những năm gần đây cho thấy diễn biến môi trường trong tỉnh An Giang cũng như huyện Thoại Sơn đang có chiều hướng xấu dần, gắn liền với quá trình phát triển Trang 54 kinh tế xã hội của các địa phương. Mức độ ô nhiễm nước mặt khá cao ở sông Hậu, khu vực làng cá bè, trong các kênh nội đồng, mức độ có xu hướng ngày càng tăng. Nhiều hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế xã hội ở Thoại Sơn làm cho môi trường ở nơi đây ngày càng bị ô nhiễm như các hoạt động: sử dụng phân bón thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, chất thải sinh hoạt từ người dân,… Tình trạng ô nhiễm này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động nuôi trồng thủy sản. Ngược lại, hoạt động nuôi thủy sản, đặc biệt là nuôi cá tra cũng có tác động xấu trở lại môi trường nước của các kênh rạch làm ảnh hưởng đến môi trường nước của vùng nuôi tôm càng xanh. Vì vậy cần phải xử lí nguồn nước của các vuông nuôi cá tra trước khi thải ra các kênh. Mục tiêu sắp tới của huyện là đảm bảo phát triển nông nghiệp - nông thôn theo hướng CNH - HĐH, nhưng đồng thời đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trường, nghĩa là hướng tới việc xây dựng một nền nông nghiệp sạch, phát triển bền vững nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng hóa chất phòng trừ sâu bệnh một cách hợp lí. Tiêu chuẩn chung đảm bảo nông sản sạch là: đảm bảo phẩm cấp, chất lượng không dư lượng vượt mức cho phép về nitrat, kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật, vi sinh vật gây bệnh phải dưới mức gây hại cho người. Để phát triển nền nông nghiệp sạch cần thiết phải phát triển công nghệ sinh học nhằm vừa khai thác các khía cạnh tối ưu, vừa bảo vệ và phát triển các nguồn tài nguyên sinh vật. Áp dụng những công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững như: những giống cây trồng kháng sâu bệnh, bón phân sinh học, các chế phẩm sinh học phòng trừ sâu bệnh bảo vệ cây trồng và bảo quản nông sản. Trang 55 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I. KẾT LUẬN Thoại Sơn là một trong những huyện sản xuất lượng thực hàng đầu của tỉnh An Giang. Thời gian qua, ngành nông nghiệp của huyện đã cung cấp số lượng lớn hàng nông sản trong đó đặc biệt là lúa gạo cho thị phần xuất khẩu của tỉnh An Giang. Trong những năm gần đây, ngành nông nghiệp của huyện đang có xu hướng chú trọng phát triển các mặt hàng thủy sản, sự thay đổi này đã đem lại những kết quả đáng kể góp phần thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao. Hiện nay, tình hình kinh tế thế giới và khu vực đang có sự biến động về nhiều mặt sự cạnh tranh về giá cả, chất lượng hàng hóa, tình hình thiếu lương thực, vấn đề đói nghèo…Vì vậy, để cho ngành nông nghiệp huyện Thoại Sơn tồn tại và phát triển bền vững cần có hướng chuyển dịch tích cực theo xu thế đa dạng hóa hàng nông sản, nâng cao chất lượng hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm, phục vụ đắc lực cho nhu cầu trong nước và hội nhập quốc tế. Nhìn lại thời gian qua, cơ cấu kinh tế nông nghiệp Thoại Sơn có những chuyển biến tích cực theo hướng đa dạng hóa sản xuất kinh doanh với các mô hình đa canh, kinh doanh tổng hợp. Hiệu quả của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế này đã mang lại là: 1. Sản phẩm hàng nông sản ngày càng đa dạng đáp ứng ngày khá tốt cho xuất khẩu hàng hóa của huyện. Các mặt hàng này không những tăng về số lượng mà còn tăng về chất lượng. Ngành nông nghiệp huyện đã phát triển bền vững hơn, hạn chế được những rủi ro do biến động của thị trường, thời tiết, thủy văn gây ra. 2. Ngành nông nghiệp Thoại Sơn có những biến chuyển theo hướng tích cực, giá trị sản xuất ngành thủy sản ngày càng tăng nhanh, cớ cấu xuất khẩu hàng nông sản huyện cũng đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, từ chỗ huyện chỉ tập trung xuất khẩu lúa gạo đã mở rộng xuất khẩu các sản phẩm từ thủy sản, hoa màu. Giá trị sản xuất lúa gạo tăng bền vững, giá trị thu nhập của người nông dân trên 1 đơn vị diện tích canh tác ngày càng tăng. Thoại Sơn không những đảm bảo tốt an ninh lương thực mà còn góp phần đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu gạo của tỉnh An Giang. 3. Thoại Sơn ngày càng phát huy được lợi thế so sánh của huyện, phát huy tính tích cực, tinh thần sáng tạo, nông dân mạnh dạn đầu tư vào các mô hình sản xuất mới (lúa - tôm, lúa - cá…) đã góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân trong huyện. Trang 56 Tuy nhiên, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng, Thoại Sơn ngoài những lợi thế thì cũng có nhiều hạn chế khó khăn trong bước đường chuyển dịch: 1. Ngành nông nghiệp Thoại Sơn đang trong quá trình chuyển đổi từ cách khai thác tài nguyên nông nghiệp sang cách khai thác tài nguyên tổng hợp nên chi phí đầu tư cho ngành ngày tăng cao. Mặc dù đã có các mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tốt nhưng để mở rộng ra khắp huyện cho phù hợp với các vùng sinh thái cần có thời gian, vốn đầu tư và chính sách hợp lí. 2. Mặc dù huyện có lực lượng lao động dồi dào nhưng trình độ dân trí thấp, trình độ tay nghề chưa cao, khả năng tiếp cận thị trường còn nhiều hạn chế, chưa phát huy sức mạnh của kinh tế tập thể, sự liên kết giữa các thành phần kinh tế, giữa 4 nhà (nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nước). 3. Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng cũng như công trình thủy lợi cũng còn nhiều hạn chế cần phải đầu tư nâng cấp. Song Song đó vẫn còn nhiều hộ nghèo trong địa bàn huyện. Do đó, cần từng bước tháo rỡ những khó khăn, phát huy những lợi thế, nhằm đạt kết quả cao trong sản xuất nông nghiêp của huyện Thoại Sơn là điều cấp thiết. Qua phân tích tiềm năng về đìều kiện tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội, năng lực quản lí của lãnh đạo và nhân dân trong địa bàn huyện cho thấy: Thoại Sơn vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất nông nghiệp cả về chiều sâu lẫn chiều rộng, có đủ điều kiện để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp một cách ổn định và vững chắc. Chắc chắn rằng, nếu chúng ta khắc phục được những hạn chế, nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả, có sự qui hoạch sản xuất hợp lí, nâng cao trình độ hiểu biết của nông dân, có sự hỗ trợ tích cực của chính quyền các cấp, đồng thời tìm được đầu ra cho sản phẩm…thì bộ mặt nông thôn Thoại Sơn sẽ thay đổi, Thoại Sơn sẽ là huyện cung cấp nông sản hàng hóa xuất khẩu chủ lực cho tỉnh An Giang góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện nói riêng cũng như của tỉnh An Giang nói chung. II. KIẾN NGHỊ Để thực hiện tốt sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp cần có sự phối hợp tốt giữa các cấp chính quyền ở địa phương trong quá trình thực hiện: - Về phía UBND các xã, thị trấn cùng với Phòng Nông Nghiệp - Phát Triển Nông Thôn có nhiệm vụ quy hoạch các tiểu vùng về quy mô để thực hiện các mô hình chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp. - Đối với cơ quan, đoàn thể như: Hội Nông Dân, Hội Phụ Nữ, Đoàn Thanh Niên phối hợp với các ban ngành đoàn thể các xã, thị trấn tổ chức vận động nông dân thực hiện các mô hình phát triển kinh tế. Trang 57 - Trạm Khuyến Nông, Trạm BVTV, Trạm Thú Y cùng với UBND các xã và các cơ quan chuyên môn các Tỉnh tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật, mở điểm trình diễn làm thí điểm, nông dân tiếp thu kiến thức khoa học để nông dân áp dụng vào sản xuất một cách có khoa học. - Nhà nước cần có sự hỗ trợ về đầu tư vốn, cho nông dân vay để mở rộng sản xuất. - Cần có chính sách đồn điền, đổi thửa, tích tụ ruộng đất và đầu tư công tác thủy lợi bố trí lại đồng ruộng cho phù hợp với các mô hình đồng thời phải đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến nông thủy sản đảm bảo thị trường tiêu thụ khi nông dân sản xuất ra, đảm bảo cân đối giữa cung và cầu, đảm bảo yêu cầu về môi trường sinh thái, tạo ra nền nông nghiệp hiện đại và bền vững. Phụ lục 1. SỐ ĐƠN VỊ HÀNH CHÁNH, DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ HUYỆN THOẠI SƠN NĂM 2006. Đơn vị hành chánh Diện tích (km2) Dân số trung bình (người/km2) Mật độ dân số (người/km2) Số ấp trong xã, thị trấn Toàn huyện TT. Núi Sập TT. Phú Hòa TT. Óc Eo Xã Tây Phú Xã An Bình Xã Vĩnh Phú Xã Vĩnh Trạch Xã Phú Thuận Xã Vĩnh Chánh Xã Định Mỹ Xã Định Thành Xã Mỹ Phú Đông Xã Vọng Đông Xã Vĩnh Khánh Xã Thoại Giang Xã Bình Thành Xã Vọng Thê 468,70 9,50 7,24 12,13 35,03 27,98 36,69 20,78 31,23 38,23 37,08 35,41 30,87 29,69 32,69 29,37 27,66 27,12 191.007 20.051 12.035 13.182 6.883 6.501 11.239 18.870 10.390 11.570 11.569 13.705 4.383 11.981 11.028 12.676 10.019 4.925 408 2.111 1.662 1.087 196 232 306 908 333 303 312 387 142 404 337 432 362 182 74 5 5 4 5 4 6 7 4 4 3 4 3 4 4 4 4 4 Nguồn: Niên giám Thống kê Thoại Sơn 2006. Phụ lục 2. Biểu đồ cơ cấu kinh tế Thoại Sơn thời kỳ 2001-2006. Cơ cấu kinh tế Thoại Sơn 2001 57% 7% 36% Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ Cơ cấu kinh tế Thoại Sơn 2006 52% 7% 41% Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ Nguồn: Niên giám Thông kê Thoại Sơn 2006 Phụ lục 3. Mô hình 2 lúa Chi phí Vụ Đông Xuân 4. 194.036 Chuẩn bị đất 360.098 Chăm sóc, tưới tiêu 758.314 Vật tư (giống, phân, thuốc) 1.914.626 Thu hoạch vận chuyển 1.160.998 Vụ Hè Thu 4.355.170 Chuẩn bị đất 685.367 Chăm sóc, tưới tiêu 666.264 Vật tư (giống, phân, thuốc) 1.839.544 Thu hoạch vận chuyển 1.163.995 Tổng chi phí 8.549.206 Thu nhập Đông Xuân 11.266.186 Thu nhập Hè Thu 8.287.323 Tổng thu nhập 19.553.509 Lợi nhuận 11.004.303 Lợi nhuận/chi phí 1,2871725 Nguồn: Khoa Nông nghiệp trường Đại học An Giang. Phụ lục 4. Mô hình 3 lúa Chi phí Vụ Đông Xuân 3.828.849 Chuẩn bị đất 384.749 Chăm sóc, tưới tiêu 693.833 Vật tư (giống, phân, thuốc) 1.605.767 Thu hoạch, vận chuyển 1.144.500 Vụ Hè Thu 4.578.083 Chuẩn bị đất 399.000 Chăm sóc, tưới tiêu 715.300 Vật tư (giống, phân, thuốc) 2.459.033 Thu hoạch vận chuyển 1.004.750 Vụ thu đông 4.261.033 Chuẩn bị đất 444.000 Chăm sóc, tưới tiêu 799.100 Vật tư (gống, phân, thuốc) 1.835.933 Thu hoạch 1.182.000 Tổng chi phí 2.667.965 Thu nhập Đông Xuân 10.530.400 Thu nhập Hè Thu 7.514.000 Thu nhập Thu Đông 7.970.133 Tổng thu nhập 26.014.533 Lợi nhuận 13.346.568 Lợi nhuận/ chi phí 1,05356843 Nguồn: Khoa Nông nghiệp trường Đại học An Giang. Phụ lục 5. Mô hình lúa – tôm Chi phí Lúa 3.796.603 Chuẩn bị đất 443.151 Chăm sóc, tưới tiêu 388.878 Vật tư (giống, phân, thuốc) 2.085.709 Thu hoạch, vận chuyển 878.865 Tôm 71.780.887 Chuẩn bị đất 6.068.381 Chăm sóc 5.254.667 Vật tư (giống, phân, thuốc phòng trị) 59.666.781 Thu hoạch, vận chuyển 791.048 Tổng chi phí 75.577.480 Thu nhập lúa 11.774.027 Thu nhập tôm 95.499.048 Tổng thu nhập 107.273.075 Lợi nhuận 31.695.595 Lợi nhuận/chi phí 0.419378828 Nguồn: Khoa Nông nghiệp trường Đại học An Giang. Phụ lục 6. Mô hình 1 lúa 1 màu Chi phí Lúa 2.841.083 Chuẩn bị đất 337.500 Chăm sóc, tưới tiêu 273.750 Vật tư (giống, phân, thuốc) 1.301.250 Thu hoạch, vận chuyển 928.583 Màu (khoai mì) 19.001.562 Chuẩn bị đất 2.458.333 Chăm sóc, tưới tiêu 2.458.333 Vật tư (giống, phân, thuốc) 10.326.563 Thu hoạch, vận chuyển 3.758.333 Tổng chi phí 21.842.645 Thu nhập lúa 8.360.000 Thu nhập màu 35.916.667 Tổng thu nhập 44.276.667 Lợi nhuận 22.434.022 Lợi nhuận/chi phí 1.0270744 Nguồn: Khoa Nông nghiệp trường Đại học An Giang. Phụ lục 7. Vùng quy hoạch nuôi tôm càng xanh : Bảng tổng hợp quy hoạch phát triển diện tích tôm năm 2007 – 2020. STT Địa điểm Số tiểu vùng Diện tích quy hoạch (ha) Ghi chú I 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 II 1 2 3 4 5 Xã Phú Thuận TV PT1 PT2 PT3 PT4 PT5 PT6 PT7 PT8 PT9 PT10 PT11 PT12 Xã Vĩnh Chánh TV VC2 VC3 VC4 VC10 VC11 12 05 2.439 209 564 15 120 50 325 120 203 180 260 242 61 1.006 136 168 325 138 220 - DT mặt nuớc để thả nuôi : 1.500ha. Tổng cộng 3.445 Nguồn: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thoại Sơn, 2006 Phụ lục 8. Quy hoạch vùng nuôi cá chân ruộng, cá tra chuyên canh ương cá tra bột: Bảng tổng hợp quy hoạch phát triển diện tích cá năm: 2007 – 2020. Số Diện tích TT Nội dung quy hoạch (ha) Ghi chú I Quy hoạch nuôi cá chân ruộng 2.338 Tập trung nuôi chủ yếu trong mùa nước nổi. 1 Xã Vĩnh Chánh - Tiểu vùng VC5 803 - Tiểu vùng VC6,7,8,9 521 2 Xã Vĩnh Khánh - Tiểu vùng VK2 411 - Tiểu vùng VK6 476 3 Xã Định Thành - Tiểu vùng Sông Quanh Ngoài 25 4 Xã Vĩnh Phú - Tiểu vùng VP3b 102 II Quy hoạch theo tuyến Kênh Cấp I 2.176 Nuôi cá ao hầm các loại. Tập trung khuyến khích nông dân nhân giống, ương cá bột các loại. 1 - Kênh 4 Tổng 220 Vĩnh Trạch:130ha,Vĩnh Khánh:90ha. 2 - Kênh Đòn Dong 125 Vĩnh Khánh :125ha 3 - Kênh Thoại Hà 444 Vĩnh Phú : 30ha, Định Mỹ:112ha, ĐịnhThành:112ha, Thoại Giang :100ha. Bình Thành:90ha, Vĩnh Trạch:90ha. 4 - Kênh Kiên Hảo 545 Bình Thành:50ha, Óc Eo:40ha, Vọng Đông:180ha, Mỹ Phú Đông:180ha, Vĩnh Phú:95ha. 5 - Kênh Mướp Văn 372 Vọng Thê:112ha, An Bình:95ha, Tây Phú:165ha. 6 - Kênh Ba Thê Mới 190 ThoạiGiang:70ha,Vọng Đông:90ha, Vọng Thê:30ha 7 - Tuyến Ranh Làng 280 Vĩnh Phú :100ha, Tây Phú:180ha III Quy hoạch vùng nuôi cá tra chuyên canh 871 TV2+3 xã Bình Thành 170 Nông trường Công An 56 Nông trường huyện Đội 108 VĐ 6 +7 Vọng Đông 492 Các tuyến kênh cấp I 36 Chủ yếu ương cá tra bột Tổng Cộng 5.376 Nguồn: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thoại Sơn, 2006. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. An Giang 25 năm xây dựng và phát triển, UBND tỉnh An Giang, năm 2000. 2. Báo cáo khoa học Hội thảo chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu vùng kinh tế. Thực trạng, vấn đề và phương hướng, Hà Nội, 8/6/2003.(chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước KX 0205). 3. Báo cáo Qui hoạch phát triển thủy sản huyện Thoại Sơn 2007-2020 của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thoại Sơn, 28/09/2007. 4. Báo cáo Khái quát những kết quả đạt được về lĩnh vực nông nghiệp trong thời gian qua, các chỉ tiêu chủ yếu và nững giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp giai đoạn 2006-2010 của huyện Thoại Sơn, (năm 2006). 5. Báo cáo Tổng kết sản xuất nông nghiệp Thoại Sơn năm 2006 của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2006. 6. Báo cáo Tham luận phát tiển nuôi trồng thủy sản của xã Phú Thuận huyện Thoại Sơn, 28/03/2006. 7. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chủ trương và giải pháp – chương trình tập huấn cán bộ HTX nông nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 10/2002. 8. Kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản và trồng màu giai đọan từ năm 2006 đến năm 2010 của Phòng nông nghiệp huyện Thoại Sơn, (15/02/2006). 9. Lê Quốc Sử, chuyển dịch cơ cấu kinh tế va xu hướng phát triển của kinh tế nông nghiệp Việt Nam theo hướng CNH-HĐH từ thế kỷ XX đến thế kỷ XXI, trong thời đại “ kinh tế tri thức ”, NXB Thống kê, 2001. 10. Niên giám Thống kê Thoại Sơn, năm 2000-2006. 11. Niên giám Thống kê An Giang, năm 2000-2006. 12. Th.S Lê Minh Tùng, Tổng kết khoa học quá trình phát triển kinh tế xã hội tập trung trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn ở An Giang từ thời kỳ đổi mới đến nay (1987 - 2000), tháng 5/2001. 13. Th.S Lê Minh Tùng, Nội dung và giải pháp CNH-HĐH tập trung trên lĩnh vực nông nghiệp An Giang đến năm 2010, tháng 4/2003. 14. Th.S Lê Thị Ngọc Linh, Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và an ninh lương thực của tỉnh An Giang, năm 2003. 15. Trần Kim Bình-luận văn cử nhân kinh tế, Đánh giá kết quả hiệu quả kinh tế quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng và xây dựng phương án chuyển dịch đến năm 2005 huyện Chợ Mới, năm 2002. 16. Thoại Sơn tiềm năng và cơ hội đầu tư, UBND huyện Thoại Sơn, 2006. 17. PGS.TS. Phạm Văn Kim, Hội thảo chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi ở ĐBSCL, năm 2003. 18. Một số tập chí và tài liệu tham khảo khác. Một số hình ảnh về sản xuất nông nghiệp huyện Thoại Sơn Hình 1.Thu hoạch lúa. Hình 2.Trang trại nuôi bò thịt. Hình 3.Nuôi cá tra. Hình 4.Sản xuất nấm rơm. Hình 5.Thu hoạch tôm càng xanh Hình 6.Nuôi vịt đàn Hình 7.Thu hoạch tôm càng xanh Hình 8.Vệ sinh vuông tôm Hình 9.Vệ sinh vuông tôm. Hình 10.Chạy oxi cho tôm Hình 11.Kiểm tra tôm nuôi Hình 12.Kiểm tra thức ăn của tôm ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfXT1240.pdf
Tài liệu liên quan