Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Sơn Động - Tỉnh Bắc Giang

Tài liệu Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Sơn Động - Tỉnh Bắc Giang: ... Ebook Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Sơn Động - Tỉnh Bắc Giang

pdf172 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1019 | Lượt tải: 3download
Tóm tắt tài liệu Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Sơn Động - Tỉnh Bắc Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néI ........................ Th¹ch v¨n chiÕn ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở HUYỆN SƠN ðỘNG - TỈNH BẮC GIANG LuËn v¨n th¹c sÜ kinh tÕ Chuyªn ngµnh: kinh tÕ n«ng nghiÖp M sè : 60.31.10 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: GS.TS. ®ç kim chung Hµ Néi 2010 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong ñề tài này là trung thực và hoàn toàn chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện ñề tài này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong ñề tài ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. TÁC GIẢ ðỀ TÀI Thạch Văn Chiến Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………ii LỜI CẢM ƠN Sau 2 năm phấn ñấu vượt qua nhiều khó khăn ñể học tập, với sự ủng hộ, ñộng viên của gia ñình, sự quan tâm tạo ñiều kiện thuận lợi của cơ quan nơi tôi công tác, của nhà trường và sự dạy dỗ tận tình của quý thầy cô giáo cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã hoàn thành chương trình ñào tạo cao học Kinh tế nông nghiệp và ñề tài này. Trong quá trình nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn và giúp ñỡ tận tình, ñầy tinh thần trách nhiệm của người hướng dẫn khoa học, thầy GS.TS. ðỗ Kim Chung, cũng như sự giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi của các cơ quan, ban ngành ñặc biệt là UBND huyện Sơn ðộng, Phòng NN&PTNT, Phòng Thống kê và một số Phòng ban khác của huyện Sơn ðộng - tỉnh Bắc Giang cùng các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình ñã tận tình giúp ñỡ ñộng viên tôi hoàn thành ñề tài. Nhân ñây, bằng tất cả tấm lòng chân thành và kính trọng của mình, tôi xin ñược ghi nhận và trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, nhà trường, quý cơ quan, quý anh chị, các ñồng nghiệp và gia ñình về sự dạy dỗ, hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo ñiệu kiện và ñộng viên quý báu ñó. Tuy có nhiều cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất ñịnh khi thực hiện ñề tài. Kính mong thầy, cô giáo và các bạn tiếp tục giúp ñỡ và chỉ bảo tôi hoàn thiện và phát triển ñề tài. Xin chân thành cảm ơn! TÁC GIẢ ðỀ TÀI Thạch Văn Chiến Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………iii MỤC LỤC Trang PHẦN I MỞ ðẦU.................................................................................................... 139 1.1 Tính cấp thiết .......................................................................................1 1.2 Câu hỏi nghiên cứu..............................................................................3 1.3 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................3 1.3.1 Mục tiêu tổng quát..................................................................... 3 1.3.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................ 4 1.4 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................4 PHẦN II MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ðỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ.................. 5 2.1 Một số vấn ñề lý luận về tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế......................................................................................5 2.1.1 Khái niệm về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế..................... 5 2.1.2 Tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế.................... 10 2.1.3 ðánh giá tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ....... 14 2.1.4 Vai trò của ñánh giá tác ñộng của chính sách CDCC kinh tế huyện 18 2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tác ñộng của chính sách CDCC kinh tế 18 2.1.6 Những vấn ñề ñặt ra khi nghiên cứu tác ñộng của chính sách........ 19 2.2 Cơ sở thực tiễn ..................................................................................22 2.2.1 Xu thế CDCC kinh tế nông thôn Việt Nam theo hướng CNH-HðH .............................................................................. 22 2.2.2 Kinh nghiệm trong và ngoài nước trong triển khai thực hiện chính sách CDCC kinh tế................................................................... 28 2.3 Những nghiên cứu có liên quan.......................................................35 PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 36 3.1 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội của huyện miền núi Sơn ðộng...............36 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………iv 3.1.1 Vị trí ñịa lý và ñặc ñiểm ñịa hình............................................... 36 3.1.2 ðặc ñiểm khí hậu thuỷ văn ....................................................... 36 3.1.3 Tài nguyên khoáng sản ............................................................ 37 3.1.4 ðặc ñiểm dân số, văn hoá - xã hội ............................................. 39 3.1.5 Hiện trạng kết cấu hạ tầng ......................................................... 43 3.1.6 Thực trạng phát triển kinh tế của huyện từ năm 1997 tới nay ......... 45 3.1.7 Những lợi thế và khó khăn của Sơn ðộng trong phát triển kinh tế .. 51 3.2 Phương pháp nghiên cứu.................................................................53 3.2.1 Phương pháp tiếp cận............................................................... 53 3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu .......................................... 55 3.2.3 Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin ..................................... 56 3.2.4 Phương pháp xử lý thông tin..................................................... 59 3.2.5 Phương pháp phân tích ñánh giá................................................ 59 3.3 Một số chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu.......................................63 3.3.1 Nhóm chỉ tiêu chung................................................................ 63 3.3.2 Nhóm chỉ tiêu cụ thể................................................................ 64 PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................... 65 4.1 Một số chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Sơn ðộng ...........65 4.1.1 Nhóm chính sách có tác ñộng trực tiếp........................................ 65 4.1.2 Nhóm chính sách tác ñộng gián tiếp ........................................... 70 4.2 Tình hình triển khai các chính sách CDCC kinh tế ở Sơn ðộng.....73 4.3 Kết quả triển khai các chính sách nhằm CDCC kinh tế ở Sơn ðộng...........................................................................................76 4.3.1 Kết quả sau 4 năm thực hiện Quyết ñịnh 134/TTg (2004 - 2008)... 76 4.3.2 Kết quả chính sách hỗ trợ dịch vụ, phát triển sản xuất (thuộc CT135) ................................................................................... 80 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………v 4.3.3 Kết quả chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.......................84 4.3.4 Kết quả chính sách giao khoán, cho thuê, phát triển rừng sản xuất. 86 4.3.5 Kết quả thực hiện chính sách phát triển DNNVV - HTX .............. 89 4.3.6 Kết quả thực hiện chính sách dồn ñiền ñổi thửa........................... 96 4.4 Tác ñộng của chính sách CDCC kinh tế ở huyện Sơn ðộng..........98 4.4.1 Tác ñộng ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế .................................... 98 4.4.2 Tác ñộng ñến tăng trưởng kinh tế của huyện.............................. 110 4.4.3 Tác ñộng ñến phát triển kinh tế và cải thiện ñời sống nhân dân .... 117 4.4.4 Tác ñộng tiêu cực của chính sách ............................................. 124 4.5 Những hạn chế và bài học kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện chính sách ở ñịa phương ................................................................ 127 4.5.1 Hạn chế tồn tại...................................................................... 127 4.5.2 Bài học kinh nghiệm.............................................................. 129 4.6 ðịnh hướng chính sách và giải pháp CDCC kinh tế ở huyện Sơn ðộng......................................................................................... 130 4.6.1 Những quan ñiểm trong thực hiện chính sách CDCC kinh tế ở huyện Sơn ðộng .................................................................... 130 4.6.2 ðịnh hướng chính sách CDCC kinh tế ở huyện Sơn ðộng.......... 131 4.6.3 Những giải pháp thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Sơn ðộng giai ñoạn 2010 - 2020 .............................................. 142 PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 151 5.1 Kết luận ............................................................................................ 151 5.2 Kiến nghị .......................................................................................... 152 5.2.1 ðối với Nhà nước................................................................. 153 5.2.2 ðối với tỉnh Bắc Giang ......................................................... 153 5.2.3 ðối với huyện Sơn ðộng ....................................................... 154 5.2.4 ðối với tổ chức, cá nhân và dân cư trong huyện ....................... 154 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………vi DANH MỤC BẢNG Trang Trang Bảng 01: Cơ cấu kinh tế phân theo nhóm hộ của cả nước và vùng lãnh thổ .....23 Bảng 02: Tài nguyên ñất huyện Sơn ðộng qua các năm ..................................38 Bảng 03: Số lao ñộng và cơ cấu lao ñộng các ngành giai ñoạn 1997-2005.......40 Bảng 04: Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Sơn ðộng giai ñoạn 2006 – 2008 .......................................................................................41 Bảng 05: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Sơn ðộng giai ñoạn 1997 – 2005 .......................................................................................45 Bảng 06: Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế huyện Sơn ðộng giai ñoạn 2006 – 2008 ........................................................................47 Bảng 07: Quy mô tăng trưởng vốn ñầu tư ........................................................48 Bảng 08: Vốn ñầu tư công cho phát triển kinh tế huyện Sơn ðộng theo nguồn ñầu tư và theo lĩnh vực ñầu tư giai ñoạn 2000 - 2008 ..............50 Bảng 09: Kết quả trồng rừng kinh tế giai ñoạn 2006 - 2008.............................86 Bảng 10: Kết quả thực hiện chính sách dồn ñiền ñổi thửa ở Sơn ðộng ............97 Bảng 11: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai ñoạn (1997-2008)..102 Bảng 12: Một số chỉ tiêu công nghiệp - xây dựng giai ñoạn 1997 - 2005....... 103 Bảng 13: Một số chỉ tiêu công nghiệp – xây dựng giai ñoạn 2006 – 2008...... 104 Bảng 14: Một số chỉ tiêu ngành Thương mại dịch vụ giai ñoạn 1997 - 2005 .107 Bảng 15: Một số chỉ tiêu ngành Thương mại dịch vụ giai ñoạn 2006 - 2008 .108 Bảng 16: Kết quả sản xuất và tăng trưởng kinh tế của ngành nông nghiệp 1997-2005 ........................................................................................ 110 Bảng 17: Kết quả sản xuất và tăng trưởng kinh tế của ngành nông nghiệp 2006-2008 ........................................................................................ 111 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………vii Bảng 18: Hiện trạng ñầu tư toàn xã hội trên ñịa bàn huyện giai ñoạn 1997 – 2005 ..................................................................................... 112 Bảng 19: Hiện trạng ñầu tư theo khối ngành.................................................. 116 Bảng 20: Tình hình thu nhập tại các hộ ñiều tra............................................. 119 Bảng 21: Dự kiến tốc ñộ tăng trưởng GTSX huyện Sơn ðộng thời kỳ 2008 - 2020 ...................................................................................... 132 Bảng 22: Dự kiến cơ cấu kinh tế các khối ngành ñến năm 2020 .................... 133 Bảng 23: Dự kiến cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Sơn ðộng ñến năm 2020 ......................................................................................... 134 Bảng 24: Dự kiến một số chỉ tiêu nông lâm ngư nghiệp ñến năm 2020......... 135 Bảng 25: Quy mô ñàn gia súc, gia cầm huyện Sơn ðộng ñến năm 2020........ 136 Bảng 26: Một số chỉ tiêu công nghiệp - xây dựng thời kỳ 2008 - 2020 .......... 139 Bảng 27: Dự kiến một số chỉ tiêu ngành dịch vụ ñến năm 2020..................... 141 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………viii DANH MỤC BIỂU ðỒ Trang Biểu ñồ 01: Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Sơn ðộng năm 2000 ..................99 Biểu ñồ 02: Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Sơn ðộng năm 2007 ................ 100 Biểu ñồ 03: Tỷ trọng vốn ñầu tư ở huyện Sơn ðộng giai ñoạn 1997 – 2005 ..113 Biểu ñồ 04: Tăng trưởng vốn ñịa phương ñầu tư trên ñịa bàn giai ñoạn 1997-2005.......................................................................................... 113 Biểu ñồ 05: Tăng trưởng ñầu tư giai ñoạn năm 2005 - 2007 .......................... 115 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………ix DANH MỤC HỘP Trang Hộp 01: Khung phân tích ............................................................................................. 21 Hộp 02: Một nét ñổi thay lớn trong cơ cấu kinh tế huyện Sơn ðộng từ khi xây dựng Nhà máy nhiệt ñiện trên ñịa bàn.................................................................... 49 Hộp 03: Trao ñổi của một chủ doanh nghiệp ñược hưởng lợi từ chính sách............... 91 Hộp 04: Trao ñổi của một chủ nhiệm HTX ñược hưởng lợi từ chính sách................. 92 Hộp 05: Chủ trương hay ñấy nhưng phải tùy ñiều kiện thực tế mà thực hiện............. 98 Hộp 06: Nhờ kinh tế nông thôn phát triển mà chúng tôi mới có vậy ñấy.................. 123 Hộp 07: Ô nhiễm môi trường xung quanh Nhà máy nhiệt ñiện Sơn ðộng.............. 126 Hộp 08: Chúng tôi chọn hộ theo phương pháp “bốc thuốc”...................................... 128 Hộp 09: Chính sách phải tập trung vào ñối tượng hộ nghèo...................................... 131 Hộp 10: Mô hình phân tích SWOT nhằm phát huy tác ñộng tích cực hạn chế tác ñộng tiêu cực của chính sách CDCC kinh tế trong ngành nông nghiệp ..... 144 Hộp 11: Mô hình phân tích SWOT nhằm phát huy tác ñộng tích cực hạn chế tác ñộng tiêu cực của chính sách CDCC kinh tế trong ngành công nghiệp...... 144 Hộp 12: Cây vấn ñề .................................................................................................... 146 Hộp 13: Cây mục tiêu................................................................................................. 148 Hộp 14: Cần thiết phải triển khai nhanh ñề án giảm nghèo ....................................... 150 TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 155 PHỤ LỤC .................................................................................................................. 157 Phụ lục 1: Các phương pháp ñịnh lượng nhằm ñánh giá tác ñộng của chính sách ........................................................................................ 157 Phụ lục 2: Các phương pháp ñịnh tính nhằm ñánh giá tác ñộng của chính sách ........................................................................................ 158 Phụ lục 3: Các phương pháp ñược sử dụng ñể ñánh giá chính sách ñiều chỉnh................................................................................................... 160 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………x DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT - BCð Ban chỉ ñạo - BVTV Bảo vệ thực vật - CDCC Chuyển dịch cơ cấu - CNH-HðH Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa - CP Chính phủ - DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa - DTTS Dân tộc thiểu số - ðBKK ðặc biệt khó khăn - GTSX Giá trị sản xuất - HðND Hội ñồng nhân dân - HTX Hợp tác xã - KH Kế hoạch - KTTB Kỹ thuật tiến bộ - KTTW Kinh tế trung ương - KTXH Kinh tế xã hội - Nð Nghị ñịnh - NQ Nghị quyết - PTNT Phát triển nông thôn - Qð Quyết ñịnh - TMDV Thương mại dịch vụ - TTBQ Tăng trưởng bình quân - UBND Ủy ban nhân dân - XðGN Xóa ñói giảm nghèo - WB World Bank Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………1 PHẦN I: MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết Sự phát triển nền kinh tế thống nhất của một quốc gia là một trong những cơ sở quyết ñịnh sự ổn ñịnh và phát triển của ñất nước. Yêu cầu của sự phát triển luôn ñòi hỏi phải có một cơ cấu kinh tế hợp lý, xác ñịnh rõ mối quan hệ giữa các ngành của nền kinh tế quốc dân, quan hệ giữa các vùng kinh tế lãnh thổ, mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế. Những mối quan hệ này ñược biểu hiện cả về chất và lượng, chúng luôn thay ñổi ñể phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ. Sau 20 năm xóa bở cơ chế bao cấp, nền kinh tế Nước ta dần chuyển ñổi sang cơ chế thị trường. Thực tế phát triển ở Việt Nam cho thấy chuyển ñổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn nước ta diễn ra quá chậm. Tuy tỷ trọng giá trị của lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp trong tổng GDP cả nước giảm rõ rệt nhưng xét trong tổng thu nhập của nhân dân, phần ñóng góp của những ngành này vẫn chiếm phần chính, tăng từ 40,7% năm 1996 lên 41,6% năm 1999. Trong nông thôn tỷ lệ này tăng từ 57,3% lên 58,5% cùng kỳ và thu nhập từ công nghiệp dịch vụ giảm dần từ 17,9% xuống 15,9%. Chứng tỏ nông lâm ngư nghiệp vẫn là nguồn sống quan trọng trong thu nhập của nhân dân, (Viện KTTW, 2001). Việc chuyển ñổi từ kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn hiện nay vẫn diễn ra chậm, chủ yếu dưới dạng làng nghề. Thách thức lớn nhất về kinh tế xã hội là vấn ñề tạo việc làm và thu nhập cho người nông dân. Trong thời gian qua, khả năng tạo việc làm ở khu vực công nghiệp không ñáng kể, chỉ thu hút ñược 2% nhu cầu, lĩnh vực dịch vụ ñóng góp ñược 33% số lao ñộng mới, còn lại dồn hết vào lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp. Nhiều giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñã ñược thực hiện trên phạm vi cả nước nhưng vẫn chưa ñạt hiệu quả và chưa bền vững. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………2 ðể phát triển ñược kinh tế nông nghiệp, nông thôn, trên ñịa bàn huyện còn rất nhiều vấn ñề về mặt lý luận và thực tiễn chưa ñược tổng kết ñúc rút, ñặc biệt trong cơ chế thị trường. Tìm ra ñược giải pháp có tầm chiến lược cho sự can thiệp của Chính phủ, Chính quyền các cấp (tỉnh, huyện) ñể chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñịa phương theo ñúng hướng còn là một ñiều trăn trở của các cấp (ðỗ Kim Chung, 2008). Phát triển nền kinh tế ña dạng, phức tạp và mang tính hệ thống. Tác ñộng của chính sách ở cả phương diện kinh tế, xã hội và môi trường, sản xuất và tiêu dùng, liên quan ñến nhiều ngành, nhiều sản phẩm, liên quan giữa nông thôn và thành thị. Chúng ta cần thiết phân biệt ñược quy mô, xu hướng tác ñộng trên các lĩnh vực trên (ðỗ Kim Chung, 2006). Sơn ðộng là huyện nghèo vùng cao, nằm ở phía ðông của tỉnh Bắc Giang nơi có ñến gần 50% dân cư là ñồng bào dân tộc thiểu số. Cũng như các huyện nghèo khác trong cả nước, những năm qua Sơn ðộng ñã có nhiều hỗ trợ của Chính phủ thông qua chính sách và giải pháp phát triển kinh tế. Tuy nhiên ít có nghiên cứu ñược tiến hành ñể xem xét mức ñộ ảnh hưởng của chính sách tới vùng ñó ñến ñâu. Hay nói cách khác là cần xem xét một cách hệ thống những tác ñộng của chính sách ñược triển khai tại ñịa phương (cả tích cực và tiêu cực) từ ñó ñưa ra những giải pháp phát huy mặt tích cực, hạn chế những tiêu cực của chính sách. Xuất phát từ thực trạng trên, trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Lớp cao học kinh tế nông nghiệp 16B2, khoá học 2007- 2009, ñược sự ñồng ý của Khoa Kinh tế - PTNT và Bộ môn, cùng với sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy, cô giáo và ñồng nghiệp, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Sơn ðộng - tỉnh Bắc Giang”. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………3 1.2 Câu hỏi nghiên cứu Một số câu hỏi ñược ñề cập tới trong ñánh giá tác ñộng như: Chính sách có tác ñộng như thế nào tới những ñối tượng thụ hưởng? Liệu một sự cải thiện nào ñó có phải là kết quả trực tiếp do chính sách mang lại hay không? Chính sách có cần và có thể ñiều chỉnh ñể cải thiện tác ñộng hay không? Sau một thời gian ban hành và thực thi một số chính sách nào ñó, chúng ta thường không tổ chức việc ñánh giá ñộc lập do các nhà chuyên gia thực hiện ñể xác ñịnh tác ñộng và hiệu quả của chính sách, mức ñộ ñạt mục tiêu ñã ñề ra, các tác ñộng tiêu cực và nguyên nhân của nó, sự không còn phù hợp của chính sách so với thực tiễn kinh tế xã hội ñang phát triển. Trên cơ sở ñó chỉnh sửa hay ban hành chính sách mới, thay thể chính sách cũ lỗi thời. Trong phạm vi ñề tài này một số câu hỏi ñược ñặt ra là: Các chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñược triển khai ở huyện Sơn ðộng thuộc tỉnh Bắc Giang như thế nào? Kết quả thực hiện ra sao? Tác ñộng như nào ñến sản xuất, ñầu tư ở ñịa phương và thu nhập của người dân trên ñịa bàn? Giải pháp gì/ ñịnh hướng chính sách như thế nào nhằm nâng cao hiệu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế áp dụng ở huyện Sơn ðộng trong thời gian tới? 1.3 Mục tiêu nghiên cứu 1.3.1 Mục tiêu tổng quát ðánh giá ñược những tác ñộng của việc thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Sơn ðộng - tỉnh Bắc Giang. Từ ñó ñề xuất ñược các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ñịa phương nói riêng và chính sách phát triển kinh tế nói chung. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………4 1.3.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá ñược cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ñánh giá tác ñộng của chính sách chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế; - ðánh giá ñược những tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện, bao gồm tình hình thực hiện chính sách và những tác ñộng ñến cơ cấu kinh tế ở huyện Sơn ðộng trong thời gian qua; - ðề xuất ñược ñịnh hướng và những giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Sơn ðộng - tỉnh Bắc Giang. 1.4 Phạm vi nghiên cứu Về không gian, ðề tài ñược thực hiện tại huyện Sơn ðộng - tỉnh Bắc Giang; về nội dung, nghiên cứu này tập trung vào chính sách của Chính phủ nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñược thực hiện tại huyện Sơn ðộng - tỉnh Bắc Giang. Tác ñộng của việc thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñến sự phát triển kinh tế huyện; về thời gian, số liệu trong nghiên cứu này phản ánh tình hình thực hiện, kết quả và tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế những năm gần ñây, nhất là giai ñoạn 2006 ñến 2008. Cũng như các ñịa phương khác trong cả nước, huyện Sơn ðộng những năm qua ñã có rất nhiều chính sách ñược triển khai với những mục tiêu và lĩnh vực khác nhau. Các chính sách ñược thực hiện ở ñịa phương có tác ñộng tổng hợp và tác ñộng riêng rẽ khác nhau nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội và giữ vững an ninh trật tự. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này việc ñánh giá tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế chỉ giới hạn ở việc ñánh giá tác ñộng tổng hợp từ hệ thống chính sách có mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, không tách biệt những tác ñộng ñó theo từng chính sách khác nhau. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………5 PHẦN II MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ðỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 2.1 Một số vấn ñề lý luận về tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế 2.1.1 Khái niệm về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế 2.1.1.1 Một số khái niệm Khái niệm về chính sách: Chính sách là tập hợp chủ trương và hành ñộng về phương diện nào ñó của nền kinh tế xã hội do chính phủ thực hiện. Nó bao gồm mục tiêu mà Chính phủ muốn ñạt ñược và cách làm ñể ñạt ñược các mục tiêu ñó (ðỗ Kim Chung, 2006). Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu (CDCC) kinh tế: là một quá trình vận ñộng, phát triển và chuyển hóa của các bộ phận cấu thành nên tổng thể kinh tế ñó. Từ cơ cấu kinh tế cũ chuyển sang cơ cấu kinh tế mới ñòi hỏi phải có thời gian và phải qua những nấc thang nhất ñịnh của sự phát triển. Không thể có một cơ cấu kinh tế nào hoàn thiện tuyệt ñối và bất biến. Sự chuyển hóa ñó diễn ra theo quy luật lượng ñổi, chất ñổi từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới phù hợp hơn và có hiệu quả hơn (Trần ðình ðằng, 2005). Như vây, chính sách CDCC kinh tế là chủ trương và hành ñộng của chính phủ nhằm thay ñổi cơ cấu nền kinh tế cụ thể là thay ñổi cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu thành phần kinh tế với mục tiêu hướng ñến một nền kinh tế có cơ cấu hợp lý, phát triển bền vững và cân ñối. Với những ñịnh nghĩa trên ñây, ở Việt Nam cần chú ý ñến một số ñiểm sau khi ñề cập ñến chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………6 Thứ nhất, chủ thể của chính sách CDCC kinh tế ñược ñề cập là Chính phủ, mà cụ thể là Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính sách CDCC kinh tế của một ñịa phương cụ thể chỉ ñược xem xét trong chừng mực ñể làm rõ chủ trương chung của quốc gia. Cần lưu ý, ðảng ta là ñảng cầm quyền có vai trò lãnh ñạo ñất nước, vạch ra ñường lối ñể Chính phủ thực hiện sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia nên chính sách CDCC của Chính phủ cũng là chính sách của ðảng, thể hiện quan ñiểm, thực hiện ñường lối và chính sách của ðảng. Chính vì thế, khi trình bày thực trạng chính sách CDCC kinh tế ở ñịa phương chúng tôi sẽ ñồng nhất chính sách của ðảng, của Nhà nước và của Chính phủ khi nào có thể. Thứ hai, mục tiêu của chính sách CDCC kinh tế bao gồm cả khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường. Mục tiêu kinh tế là tạo ñiều kiện cho tổ chức sản xuất tiếp cận KTTB thông qua các hoạt ñộng khuyến nông, khuyến công, khuyến thương góp phần tăng hiệu quả chung của nền kinh tế và ñặc biệt nâng cao thu nhập cho người dân. Mục tiêu xã hội là góp phần xóa ñói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, giảm ñộ chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, xây dựng nông thôn mới hiện ñại hơn. Mục tiêu môi trường của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế là phát triển các ngành kinh tế một cách bền vững, tiến hành sản xuất ñi ñôi với việc giữ gìn và bảo vệ môi trường sống. Có thể thấy mục tiêu của chính sách CDCC kinh tế rất rộng và phức tạp. Hơn nữa các mục tiêu ñó không phải lúc nào cũng ñồng hướng với nhau, ñặc ñiểm này cho thấy việc hoạch ñịnh và triển khai chính sách CDCC kinh tế là việc làm rất khó khăn. Thứ ba, Nền kinh tế của mỗi nước, mỗi ñịa phương bao gồm nhiều bộ phận hợp thành, kết hợp chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, tác ñộng qua lại lẫn nhau ảnh hưởng sâu sắc ñến cách thức, phương tiện và công cụ ñể thực thi chính sách chuyển dịch cơ cấu. Mối quan hệ giữa chúng luôn luôn thay ñổi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………7 theo khả năng và ñiều kiện cho phép của nền kinh tế mỗi nước, mỗi ñịa phương từng thời kỳ nhất ñịnh. Vì vậy, nghiên cứu cơ cấu kinh tế thực chất là nghiên cứu cấu trúc bên trong của nền kinh tế ñược thể hiện thông qua các mối quan hệ kinh tế. CDCC kinh tế là một quá trình vận ñộng, phát triển và chuyển hoá của các bộ phận cấu thành nên tổng thể nền kinh tế ñó. Tuy nhiên trong ñiều kiện của nền kinh tế thị trường, do tác ñộng của cạnh tranh, sẽ xuất hiện yếu tố tự phát. Muốn cho quá trình vận ñộng ñó hướng theo mục tiêu chủ quan của con người thì nhất thiết phải có sự tác ñộng của chính con người, của cơ quan quản lý thông qua các chính sách. Thuật ngữ chính sách và việc hoạch ñịnh, triển khai thực hiện chính sách ñã hiện hữu từ khá lâu ở Việt Nam tuy nhiên khoa học nghiên cứu về chính sách còn chưa ñạt ñược sự phát triển tương xứng. Do ñó, khái niệm chính sách còn ñược hiểu theo nhiều cách khác nhau. Chẳng hạn, theo Từ ñiển bách khoa Việt Nam thì chính sách ñược hiểu là những chuẩn tắc cụ thể ñể thực hiện ñường lối, nhiệm vụ. Chính sách ñược thực hiện trong một thời gian nhất ñịnh, trên những lĩnh vực cụ thể nào ñó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc tính chất của ñường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường. Trên thế giới, các nhà nghiên cứu chính sách cũng chưa tìm thấy sự nhất trí với nhau về ñịnh nghĩa chính sách. Theo James Anderson chính sách là một quá trình hành ñộng có mục ñích ñược theo ñuổi bởi một hay nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn ñề mà họ quan tâm. Thomas Dye lại cho rằng chính sách công là tất cả những gì nhà nước chọn làm hoặc không làm. Do còn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về chính sách, nên trước khi ñi vào trình bày khái niệm chính sách CDCC kinh tế, cần làm rõ quan ñiểm về Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………8 chính sách và chính sách công. Có thể nói: Chính sách là một khái niệm vừa mang tính khoa học cơ bản vừa mang tính ứng dụng, nhất là tính chỉ ñạo thực tiễn của chủ thể quản lý. Trên thực tế luôn tồn tại những cách ñịnh nghĩa chính sách khác nhau do cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau. Nhưng ñã là một chính sách thì nội hàm của nó phải bao gồm các yếu tố cấu thành sau: Một là: Chủ thể ñề ra và triển khai thực hiện chính sách là chủ thể quản lý của hệ thống quản lý, trong ñó chính sách ñược ñề ra và tổ chức thực hiện. Tùy theo các hệ thống quản lý khác nhau có chính sách khác nhau như chính sách của một cơ quan, doanh nghiệp, ngành, quốc gia, quốc tế... Trong ñó bộ máy quản lý tương ứng của cơ quan, doanh nghiệp, ngành, quốc gia, tổ chức quốc tế là chủ thể của chính sách. Không có khái niệm chính sách mà không gắn với một chủ thể nào ñó. Hai là: Chính sách luôn gắn với những mục tiêu cụ thể. Mục tiêu của chính sách có thể ñược hiểu theo nghĩa rộng, có nghĩa là ñạt tới trạng thái mong ñợi của hệ thống quản lý, cũng có thể ñược hiểu theo nghĩa hẹp, tức giải quyết một nhu cầu, một vấn ñề mới xuất hiện của hệ thống quản lý. Mục tiêu của chính sách có thể xét trên giác ñộ tổng thể hệ thống, do ñó mang tính toàn diện như mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu phát triển… cũng có thể xét trên ._.một mặt nào ñó của hệ thống như mục tiêu thu nhập, mở rộng quy mô. Ba là: Chính sách còn bao hàm trong nó cả cách thức mà chủ thể cần hành ñộng ñể ñạt tới mục tiêu mong muốn. Cách thức hành ñộng ở ñây bao hàm nhiều nội dung từ hệ quan ñiểm chỉ ñạo hành ñộng của chủ thể chính sách ñến phương hướng, phương án, phương tiện, công cụ và nguồn lực thực thi chính sách trong thực tiễn, kể cả các tiêu chí ñánh giá tác ñộng của chính sách. Phương thức hành ñộng có thể bao hàm cả sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn trong bộ máy quản lý của hệ thống nếu mục tiêu của chính sách ñòi hỏi một sự cơ cấu lại (Trần Thị Minh Châu, 2007). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………9 2.1.1.2 Mục tiêu của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chính sách CDCC kinh tế ñược Chính phủ ñưa ra nhằm thay ñổi cơ cấu nền kinh tế theo mục tiêu phát triển cân ñối giữa các ngành, các vùng và thành phần kinh tế; nâng cao tính bền vững của các nguồn tài nguyên thiên nhiên; giảm chênh lệch về thu nhập, rủi ro, nguy cơ tổn thương, cải thiện an ninh lương thực và phúc lợi cho xã hội; tăng thu nhập ở khu vực nông thôn với chất lượng cao, bền vững và toàn diện (ðỗ Kim Chung, 2006). 2.1.1.3 Nội dung của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chính sách CDCC kinh tế bao hàm trong nó chủ ñịnh của Chính phủ, mục tiêu mà Chính phủ mong muốn ñạt tới là một cơ cấu tiến bộ hơn cho nền kinh tế. Ở phạm vi nhỏ hơn là cơ cấu kinh tế của tỉnh, huyện tiến bộ hơn so với trước khi thực hiện chính sách. Chính vì thế chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế có những nội dung sau: (1) Khuyến khích phát triển từng ngành kinh tế trong cơ cấu kinh tế chung là: Nông nghiệp; Công nghiệp và Thương mại dịch vụ; (2) Trong từng khối ngành lại có nội dung khuyến khích phát triển hay hạn chế phát triển từng tiểu ngành. Thí dụ trong ngành nông nghiệp: Có chính sách khuyến khích phát triển ngành chăn nuôi có giá trị kinh tế cao, ít ảnh hưởng của yếu tố thời vụ. Hay trong ngành công nghiệp có chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến thay vì phát triển công nghiệp khai thác, góp phần bảo vệ bền vững nguồn tài nguyên. Thông qua thực hiện các chính sách cụ thể Chính phủ có thể tác ñộng vào nền kinh tế làm thay ñổi cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần kinh tế. Vì vậy nội dung và phạm vi áp dụng của chính sách cần ñược hoạch ñịnh một cách linh hoạt, tránh hiện tượng dập khuôn máy móc, gây khó dễ cho cả người triển khai chính sách và người hưởng lợi của chính sách. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………10 2.1.2 Tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế 2.1.2.1 Khái niệm Tác ñộng của chính sách CDCC kinh tế là những thay ñổi của ñịa phương sau khi chính sách ñược triển khai, những thay ñổi ñó là nhờ vào việc sử dụng các kết quả của chính sách. Các tác ñộng chính của chính sách CDCC kinh tế bao gồm: (1) Tác ñộng về kinh tế; (2) Tác ñộng về văn hóa xã hội; (3) Tác ñộng về môi trường. Một chính sách phát triển nông thôn sẽ rất tốt nếu nó tạo ñiều kiện ñể mở mang các ngành nghề và dịch vụ mới ở nông thôn nhằm chuyển bớt một số hộ nông nghiệp sang làm nghề phi nông nghiệp ở chính khu vực nông thôn. Việc thay ñổi cơ cấu kinh tế luôn gắn với thay ñổi cơ cấu xã hội. Tăng tỷ trọng của công nghiệp và thương mại dịch vụ so với nông nghiệp, tăng tỷ trọng chế biến nông sản so với sản xuất, tăng tỷ trọng chăn nuôi so với trồng trọt… ñang là chủ trương lớn của Nhà nước ñối với việc phát triển KT-XH nông thôn. Kinh tế Văn hoá – xã hội Môi trường Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………11 a. Tác ñộng về kinh tế Chính sách chuyển dịch cơ cấu, thành phần kinh tế ñược thực hiện làm cho có thêm nhiều ngành nghề, công nghiệp và dịch vụ phát triển. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra theo chiều hướng tốt hơn: Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp có xu hướng giảm, tỷ trọng giá trị sản xuất ngành công nghiệp, dịch vụ tăng lên trong tổng giá trị sản xuất của ñịa phương. Ngược lại là chuyển dịch diễn ra theo chiều hướng xấu ñi. Tăng trưởng và phát triển kinh tế ñịa phương: Các chính sách triển khai ở khu vực nông thôn, ở một ñịa phương ñều có những mục tiêu và tác ñộng cụ thể ñối với từng lĩnh vực khác nhau: Tựu trung, ñó là phát triển, nâng cao bộ mặt của khu vực nông thôn, phát triển năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng lao ñộng và hiệu quả ñầu tư. Từ ñó thúc ñẩy kinh tế ñịa phương và khu vực phát triển, xóa ñói giảm nghèo vươn lên giàu có. Cải thiện thu nhập của các hộ gia ñình trên ñịa bàn: Các chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn với mục tiêu nâng cao năng lực của cộng ñồng người hưởng lợi, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn. Tạo việc làm cho người lao ñộng, từ ñó nâng cao thu nhập cho người nông dân, phát triển nông nghiệp nông thôn. Thúc ñẩy giao thương hàng hóa giữa các vùng trong và ngoài ñịa bàn. Các chính sách mang mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñược triển khai sẽ thúc ñẩy sản xuất, giá trị hàng hóa phát triển, giao thông ñược cải thiện do ñó ñã tạo ñiều kiện phát triển giao thương giữa các tiểu vùng trong khu vực, giữa ñịa phương với các ñịa phương khác. b. Tác ñộng về văn hóa xã hội Ngoài những tác ñộng tới sự phát triển kinh tế, ñồng thời chính sách còn tác ñộng lên cả lĩnh vực xã hội của ñịa phương: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………12 Thứ nhất, bộ mặt văn hóa của ñịa phương có thay ñổi tích cực không (?): Cơ sở hạ tầng là một trong những ñiều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế, ñồng thời cũng là thước ño sự phát triển của một ñịa phương. Từ việc thực hiện chính sách những khó khăn, thiếu thốn của người dân nông thôn ñược khắc phục, dần làm thay ñổi bộ mặt văn hóa của ñịa phương. Thứ hai, cải thiện nếp sống của cộng ñồng dân cư trên ñịa bàn (?): Từ việc cải thiện ñược thu nhập của người dân, ñời sống vật chất ổn ñịnh hơn cho phép người dân có cơ hội tiếp cận với nhiều hình thức giải trí phục vụ nhu cầu văn hóa tinh thần. Việc tổ chức các buổi sinh hoạt cộng ñồng giúp cho nếp sống cộng ñồng tốt hơn, tăng tình ñoàn kết trong nông thôn. Thứ ba, tạo cơ hội tiếp cận với các thông tin (văn hóa, kinh tế, chính trị xã hội) (?): Các ñiểm nhà văn hóa, bưu ñiện văn hóa xã góp phần ñáp ứng cơ bản nhu cầu tìm kiếm thông tin của người dân. Thứ tư, cải thiện chất lượng giáo dục, nâng cao trình ñộ nhận thức, chất lượng chăm sóc, phòng và chữa bệnh cho người dân. Giáo dục ñào tạo, y tế ñang là những vấn ñề ñược ðảng và Chính phủ hết sức quan tâm. Thông qua các chương trình, dự án ñầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở y tế, giáo dục ñào tạo. c. Tác ñộng về môi trường Bảo vệ môi trường là nội dung quan trọng trong các chính sách phát triển. ðể ñánh giá tác ñộng của con người ñối với môi trường là rất khó khăn vì ảnh hưởng này thường ở dạng vô hình, phản ứng dây truyền và nhiều khi cần thời gian mới có thể ñánh giá ñược. Do vậy việc ñánh giá tác ñộng môi trường của chính sách ñến nay còn ít nghiên cứu ñề cập ñến. Ngoài những lợi ích, cần ñặc biệt chú ý tới các ảnh hưởng bất lợi của chính sách ñến môi trường như: Các vấn ñề về giảm giá trị của ñất hoặc thoái hóa ñất; Các vấn ñề về nước; Các vấn ñề về ña dạng sinh học; Các vấn ñề về môi trường khác. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………13 Một trong những vấn ñề ñược ñặc biệt quan tâm của các chính sách của Chính phủ nói chung và chính sách CDCC kinh tế nói riêng là việc triển khai các chính sách ñó, và kết quả của chính sách gây ra những tác ñộng gì ñối với môi trường. Với những chính sách CDCC kinh tế mục tiêu ñối với môi trường ñó là: giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo sự cân bằng sinh thái trong khu vực cũng như môi trường sống của từng hộ dân thông qua việc cải thiện hệ thống cấp thoát nước, nâng cao ñộ che phủ của rừng, trang bị kiến thức tổ chức sản xuất. 2.1.2.2 Cơ chế tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế Một chính sách kinh tế cụ thể tác ñộng vào nền kinh tế ñược thể hiện bằng một văn bản chính sách, trong ñó có mục ñích, nội dung và quy tắc (hay tiêu chuẩn) thi hành cụ thể. ðể thấy rõ thực chất của các chính sách kinh tế cụ thể tác ñộng vào nền kinh tế người ta phân loại các văn bản chính sách theo các tiêu thức sau: (1) Phân loại theo tác dụng của nó vào sản phẩm hay yếu tố ñầu vào: có những văn bản tác ñộng chủ yếu ñến yếu tố sản xuất như trợ cấp sản xuất hay tác ñộng vào việc cung cấp các yếu tố ñầu vào (lao ñộng, ñất ñai, vốn, cơ sở hạ tầng); (2) Phân loại theo cấp thi hành, có các văn bản chính sách tác ñộng lên thị trường cấp nông trại, cấp thị trường nội ñịa và cấp biên giới. Ở từng cấp ñộ cơ chế tác ñộng của chính sách lại khác nhau nhất ñịnh. Riêng ñối với chính sách CDCC kinh tế thì công cụ là những Quyết ñịnh, Nghị ñịnh, Chương trình mục tiêu ñược Chính phủ ban hành và thực hiện ở từng ñịa phương hay trên phạm vi cả nước thông qua việc hỗ trợ phát triển sản xuất, ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hay khuyến khích phát triển ngành kinh tế nào ñó. Cơ chế tác ñộng của chính sách này là tác ñộng vào các ngành sản xuất và dịch vụ xã hội làm thay ñổi tỷ trọng các ngành này trong cơ cấu ngành và cơ cấu nền kinh tế. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………14 2.1.3 ðánh giá tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế 2.1.3.1 Khái niệm ðánh giá toàn diện ñược ñịnh nghĩa là một quá trình bao gồm việc giám sát, ñánh giá quá trình, ñánh giá chi phí – lợi ích và ñánh giá tác ñộng. Tuy nhiên, các thành phần này rất khác nhau. Riêng ñối với ñánh giá tác ñộng nhằm vào việc xác ñịnh một cách chung nhất, liệu chính sách - chương trình (này) có tạo ra những tác ñộng mong muốn tới các cá nhân, hộ gia ñình và các thể chế, liệu những tác ñộng này có phải do việc thực hiện chính sách - chương trình mang lại hay không. Các ñánh giá tác ñộng cũng có thể phát hiện những hậu quả không dự kiến trước, có thể là tích cực hay tiêu cực tới những ñối tượng thụ hưởng. (Judy L Baker - Vũ Hoàng Linh, 2002). ðánh giá tác ñộng là xem chính sách ñã tạo ñược những tác ñộng gì? Cả tích cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài, tới các ñối tượng hưởng lợi của chính sách trên các phương diện khác nhau: kinh tế, xã hội và môi trường (ðỗ Kim Chung, 2008). Sau khi ñã thu nhận ñược mục tiêu rõ ràng, thu thập ñầy ñủ số liệu, các chính sách và quyết ñịnh lựa chọn phương pháp phân tích chính sách, lựa chọn các mô hình phân tích. Từ mô hình phân tích chính sách lựa chọn, người phân tích chính sách có thể áp dụng ñể mô tả những tác ñộng của từng phương án chính sách khác nhau tới mục tiêu. Từ sự tác ñộng mạnh hay yếu, chi phí và lợi ích của việc sử dụng các phương án chính sách, người phân tích chính sách có thể lựa chọn ñược phương án chính sách tối ưu. Dựa trên phân tích dự báo ảnh hưởng của chính sách và biết ñược chính sách hay một tập hợp chính sách hiệu quả nhất ñể ñạt ñược mục tiêu, người phân tích chính sách ñưa ra lời khuyến nghị về chính sách ñó cho những người Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………15 hoạch ñịnh chính sách. Có hai ñiểm cần lưu ý khi người phân tích chính sách khuyên người hoạch ñịnh chính sách về phương án chính sách của mình: (1) Phải nêu bật ñược những ưu và nhược ñiểm của phương pháp phân tích mà người ñó giả ñịnh như những giả ñịnh, những chỉ tiêu ñịnh tính, tức là những rủi ro do lời khuyên ñem lại; (2) ðưa ra một tập hợp kế hoạch rõ ràng ñể quá trình hoạch ñịnh, triển khai chính sách phát huy hiệu quả trên thực tế. 2.1.3.2 Mục tiêu ñánh giá tác ñộng của chính sách ðánh giá tác ñộng của chính sách cơ bản gồm các mục tiêu sau: ðánh giá ñúng tác ñộng tích cực, tiêu cực, ưu nhược ñiểm, lợi ích và chi phí của từng chính sách. Từ ñó làm cơ sở hoàn thiện chính sách, ñảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu chính sách của chính phủ, làm cho nền kinh tế phát triển bền vững. Tổng kết ñúc rút kinh nghiệm, ñề xuất cho chính phủ có sự can thiệp kịp thời và ñúng ñắn, ñảm bảo phát triển bền vững (ðỗ Kim Chung, 2006). 2.1.3.3 Các chỉ tiêu cơ bản ñể ñánh giá tác ñộng của chính sách Tác ñộng về an sinh xã hội: tính toán hết cái ñược và cái mất về lợi ích của cả người sản xuất và người tiêu dùng, cái ñược bù cho cái mất, kết quả cuối cùng là xã hội có ñược lợi hay không trên phương diện lợi ích người tiêu dùng và người sản xuất; tác ñộng về dịch chuyển tài nguyên: quá trình chuyển dịch tài nguyên từ sản phẩm này, ngành này sang sản phẩm khác, ngành khác do tác ñộng của một chính sách, gồm các nội dung: tiết kiệm tài nguyên (do không sản xuất), nguồn lực ñược sử dụng thêm (do mở rộng sản xuất), tiết kiệm ngoại tệ do không nhập khẩu. Trong ñánh giá tác ñộng của chính sách CDCC kinh tế có thể sử dụng công cụ tỷ giá giữa sản phẩm kinh tế nông thôn với sản phẩm thành thị, còn gọi là giá cánh kéo: tỷ lệ giữa giá mà Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………16 nông dân nhận ñược do giá bán sản phẩm với giá mà nông dân phải trả ra khi mua ñầu vào hay hàng công nghiệp (ðỗ Kim Chung, 2006). 2.1.3.4 Nội dung ñánh giá tác ñộng của chính sách Căn cứ xuất phát từ mục tiêu của chính sách và mục tiêu ñánh giá mà có những nội dung ñánh giá khác nhau. Tuy nhiên nội dung ñánh giá chủ yếu cần xem xét dựa trên ba khía cạnh sau: Thứ nhất, chính sách ñã tác ñộng ñến ai? Trong ñánh giá tác ñộng cần xem xét ñối tượng tác ñộng của chính sách là những ai. ðối với các chính sách phát triển nông thôn thì ñối tượng tác ñộng chính là cộng ñồng người dân sống trên ñịa bàn. Tuy nhiên, một số chính sách cũng ñã ñem lại những tác ñộng nhất ñịnh ñối với người ở ngoài khu vực. Thứ hai, chính sách ñã tác ñộng tới khía cạnh (mặt) nào? ðối với mỗi chính sách ñều có khía cạnh tác ñộng nhất ñinh lên ñối tượng thụ hưởng, một chính sách có thể có nhiều khía cạnh tác ñộng. Với các chính sách phát triển nông thôn, có thể là phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) hay cải thiện ñiều kiện văn hóa xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, năng lực của cộng ñồng. Thứ ba, chính sách ñã tác ñộng như thế nào? Là việc xem xét mức ñộ tác ñộng của chính sách tới các ñối tượng trên các khía cạnh nêu trên ra sao. Tác ñộng ở ñây ñược xem xét trêm cả 2 mặt ñó là tác ñộng tích cực và tác ñộng tiêu cực. Với các tác ñộng trực tiếp hay gián tiếp của chính sách thì mức ñộ nhiều hay ít, lớn hay nhỏ ñến tình hình kinh tế - xã hội của ñịa phương, thu nhập và ñời sống sinh hoạt của cộng ñồng dân cư. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………17 2.1.3.5 Chu trình phân tích ñánh giá tác ñộng của chính sách Chu trình phân tích ñánh giá tác ñộng của chính sách gồm 4 bước sau: thu lượm thông tin về thực tế tình hình thực hiện chính sách; phân tích, ñánh giá ưu nhược ñiểm, tích cực, tiêu cực của chính sách; xác ñịnh nguyên nhân thành công thất bại, ưu ñiểm và hạn chế của chính sách; bài học kinh nghiệm, ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp. ðây là chu trình phân tích chính sách trong lý thuyết. Các bước chủ yếu trong thiết kế và thực hiện ñánh giá tác ñộng của chính sách gồm: - Trong quá trình nhận diện và chuẩn bị ñánh giá: (1) Xác ñịnh có tiến hành ñánh giá hay không; (2) Làm rõ các mục tiêu; (3) Khảo sát mức ñộ sẵn có của dữ liệu; (4) Thiết kế việc ñánh giá; (5) Thành lập nhóm ñánh giá; (6) Nếu dữ liệu ñã ñược thu thập thì: a. Thiết kế và lựa chọn mẫu; b. Xây dựng công cụ thu thập dữ liệu; c. Kiểm tra thí ñiểm; d. Quản lý và tiếp cận dữ liệu. - Trong khi thực hiện ñánh giá: (7) Thu thập dữ liệu hiện có; (8) Phân tích, ñánh giá dữ liệu; (9) Viết các kết quả và thảo luận chúng với các nhà hoạch ñịnh chính sách và các bên hữu quan khác. Thu lượm thông tin liên quan ñến chính sách, tình hình thực hiện Bài học kinh nghiệm, ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp Xác ñịnh nguyên nhân thành công thất bại, ưu ñiểm và hạn chế của chính sách Phân tích, ñánh giá ưu nhược ñiểm, tích cực, tiêu cực của chính sách Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………18 2.1.4 Vai trò của ñánh giá tác ñộng của chính sách CDCC kinh tế huyện ðánh giá tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện có tầm quan trọng ñặc biệt, nhất là trong bối cảnh công nghiệp hoá, ñô thị hoá và hội nhập quốc tế như ở nước ta hiện nay. Vai trò của ñánh giá tác ñộng của chính sách CDCC kinh tế huyện ñược thể hiện như sau: - Cung cấp các thông tin về tình hình thực hiện chính sách CDCC kinh tế ở huyện làm cơ sở cho ra các quyết ñịnh và hoạch ñịnh ñúng ñắn chính sách cho sự phát triển kinh tế của huyện; - Làm cơ sở cho ñánh giá các tiềm năng, cơ hội và thách thức cho sự phát triển kinh tế của huyện; - ðưa ra các khuyến nghị cho ñịnh hướng chiến lược, chính sách và giải pháp phát triển bền vững kinh tế huyện. 2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tác ñộng của chính sách CDCC kinh tế Có hàng loạt nhân tố ảnh hưởng ñến sự tác ñộng của chính sách CDCC kinh tế ở huyện (kinh tế, xã hội, chính trị, văn hoá...). Các nhân tố này tác ñộng ñan xen và qua lại lẫn nhau. Có thể chia thành các nhóm nhân tố sau: - Nhóm nhân tố ñiều kiện tự nhiên của ñịa phương: phát triển kinh tế ñược dựa trên lợi thế so sánh của từng ñịa phương. Tuy nhiên, lợi thế so sánh lại ñược quy ñịnh bởi các yếu tố tự nhiên như ñất, nước, rừng, khí hậu, thời tiết, tài nguyên sinh vật... Trong ñó, số lượng và chất lượng tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn tới lợi thế so sánh. Do ñó, nghiên cứu tác ñộng của chính sách CDCC kinh tế phải tính toán kỹ các yếu tố này ñể phát huy ñược lợi thế so sánh và nâng cao ñược năng lực cạnh tranh của ñịa phương. - Nhóm nhân tố nguồn lực ñầu tư: tài chính, nhân lực, vốn và công nghệ cũng là các nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến tác ñộng của chính sách CDCC kinh tế. Trong ñó, số lượng và chất lượng nhân lực quyết ñịnh tới việc hình thành và CDCC kinh tế, và do ñó ảnh hưởng mạnh tới phát Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………19 triển kinh tế. Nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực ra quyết ñịnh bao gồm: kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của người quản lý. - Nhóm nhân tố thị trường: thị trường có ảnh hưởng trực tiếp ñến CDCC và phát triển kinh tế. Thị trường là yếu tố hướng dẫn và ñiều tiết các hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh. Các nhân tố thị trường bao gồm: thị trường ñầu ra (sản phẩm và dịch vụ, số lượng và chất lượng, giá bán và khả năng tiêu thụ sản phẩm), thị trường ñầu vào (số lượng, giá ñầu vào, khả năng cung cấp). - Nhóm nhân tố môi trường chính sách: trong nền kinh tế thị trường chính sách là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng nhất mà Chính phủ sử dụng ñể thực hiện chức năng quản lý, ñiều tiết kinh tế quốc dân. Môi trường chính sách có tác ñộng trực tiếp tới quá trình CDCC kinh tế. Thông qua chính sách, nhất là chính sách ñầu tư công, chính sách phát triển thành phần kinh tế, chính sách xoá ñói giảm nghèo, hỗ trợ dịch vụ phát triển sản xuất, khuyến nông, khuyến công, chuyển giao công nghệ... Chính phủ can thiệp ñể tạo một môi trường ổn ñịnh và thuận lợi cho tất cả các tổ chức kinh tế, thành phần kinh tế phát huy hết ñược khả năng của mình, nắm bắt ñược các tín hiệu của thị trường. ðầu tư của Chính phủ vào các lĩnh vực này sẽ tạo ra môi trường thuận lợi ñể khuyến khích các thành phần kinh tế, ñặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân cùng tham gia vào quá trình phát triển chung. - Môi trường thông tin: có ảnh hưởng quan trọng ñến quá trình ra quyết ñịnh của các tổ chức kinh tế. Thông tin kịp thời, chuẩn xác sẽ là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng/ ñiều chỉnh quyết ñịnh trong sản xuất kinh doanh. 2.1.6 Những vấn ñề ñặt ra khi nghiên cứu tác ñộng của chính sách 2.1.6.1 Tình hình thực hiện ðây là hợp phần ñầu tiên trong nghiên cứu ñánh giá tác ñộng của chính sách. Ngay từ khi ban hành chính sách Chính phủ ñã phải hướng vào một ñối Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………20 tượng hay một lĩnh vực, một mục tiêu cụ thể nào ñó. Tuy nhiên khi ñưa vào thực hiện lại xuất hiện những yếu tố có thể ảnh hưởng tới kết quả và tác ñộng. Trong hợp phần này người phân tích cần: (1) Chỉ rõ số lượng nguồn lực: tài chính, vật chất, nhân lực, thời gian dùng vào việc thực hiện chính sách; (2) Nêu rõ nội dung của chính sách; (3) Cách can thiệp của chính phủ và cách triển khai chính sách ở ñịa phương. Cụ thể trong nghiên cứu này cần trả lời các câu hỏi sau: - Số lượng nguồn lực (tài chính, vật chất, nhân lực,…) dùng vào việc thực hiện chính sách CDCC kinh tế ở huyện Sơn ðộng là bao nhiêu? Nguồn lực ñó ñược lấy từ nguồn chính phủ (ngân sách), từ các cấp ñịa phương, từ các tổ chức kinh tế cụ thể ra sao? - Nội dung cụ thể của chính sách CDCC kinh tế là gì? Trong một số trường hợp từ nội dung ban hành của chính sách chung lại có sự thay ñổi cho phù hợp với ñiều kiện của ñịa phương như thế nào? - Chính phủ can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào nền kinh tế ñịa phương? 2.1.6.2 Kết quả thực hiện Việc xem xét kết quả thực hiện là tiền ñề cho việc ñánh giá tác ñộng của chính sách. Ở ñây những kết quả phải ñược thể hiện bằng số lượng ñạt ñược nhờ thực hiện các hoạt ñộng triển khai chính sách. ðể dễ dàng nhìn nhận những tác ñộng của chính sách và cụ thể hóa vấn ñề thì các kết quả này cần thiết phải ñịnh lượng và ñịnh lượng là chính. Trong nghiên cứu này cần thể hiện rõ cơ cấu kinh tế huyện trước khi thực hiện chính sách là bao nhiêu và sau khi thực hiện chính sách là bao nhiêu. Những phần thay ñổi nào là nhờ chính sách ñược thực hiện. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………21 Hộp 01: Khung phân tích Nguồn: ðỗ Kim Chung, 2008 2.1.6.3 Các tác ñộng tích cực và tiêu cực của chính sách Tác ñộng mang lại từ việc thực hiện chính sách có nhiều cấp. Vì vậy việc nhìn nhận các tác ñộng ñó cần dừng lại ở cấp liên quan ñến ñối tượng thụ hưởng của chính sách. Khi triển khai thực hiện các chính sách thì sự thành công, tác ñộng tốt ñến cơ cấu nền kinh tế luôn là mong muốn của cả cộng ñồng. Tuy nhiên, việc thất bại của các chính sách cũng như tác ñộng xấu tới cơ cấu nền kinh tế là không hoàn toàn có thể tránh khỏi. Do vậy, tác ñộng của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm cả tích cực và tiêu cực. - Tác ñộng tích cực: Là những thay ñổi ñược mong ñợi hay những mong muốn của Chính phủ hay người dân ñịa phương khi thực hiện chính sách. ðây là những mục tiêu cần ñạt tới. - Tác ñộng tiêu cực: Là những tác ñộng không mong ñợi nhưng không thể tránh khỏi khi thực hiện chính sách. Trong phạm vi nghiên cứu này chúng tôi sẽ nhìn nhận các vấn ñề dựa trên sự lồng ghép những lĩnh vực tác ñộng và tính tích cực hay tiêu cực của chính sách nhằm ñánh giá ñược toàn diện nhất những tác ñộng của nó. ðầu vào: Nhân lực/ vật lực/ Tài lực Tác ñộng Tiêu cực Tích cực Triển khai chính sách Kết quả của thực hiện chính sách Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………22 2.2 Cơ sở thực tiễn 2.2.1 Xu thế CDCC kinh tế nông thôn Việt Nam theo hướng CNH-HðH Nước ta căn bản là một nước nông nghiệp, vì vậy nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôn là lực lượng và cơ sở vật chất quan trọng tạo nên sự hưng thịnh của dân tộc. Với quan ñiểm như vậy, trong ñường lối ñổi mới của ðảng, nghị quyết Hội nghị TW6 (lần 1) khoá 8 ñã ñưa ra chủ trương: “…phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và hợp tác hoá với các giải pháp nhằm phát triển mạnh các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, giải quyết vấn ñề thị trường tiêu thụ nông sản, phải phát triển mạnh và ñổi mới các hình thức kinh tế hợp tác". Thực hiện CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn là một quá trình khó khăn và lâu dài. ðó là quá trình biến ñổi về chất, toàn diện và là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, phát huy lợi thế so sánh của từng khu vực, trong ñó phát triển một nền nông nghiệp và thị trường hàng hoá ña dạng trên cơ sở một nền nông nghiệp gắn bó với công nghiệp, phát triển ngành nghề mới, một hệ thống dịch vụ có hiệu quả ñáp ứng các yêu cầu phát triển trên ñịa bàn nông thôn. ðể phát triển thị trường nông thôn, có nhiều hệ thống các giải pháp khác nhau, cả ở tầm vi mô và quản lý nhà nước. 2.2.1.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tăng trưởng và phát triển kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Vùng; - Ngành; - Thành phần kinh tế Phát triển kinh tế Tăng trưởng kinh tế Chính sách, những giải pháp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………23 2.2.1.2 Thực trạng cơ cấu kinh tế và thị trường nông thôn những năm gần ñây Nước ta vốn là một nước thuần nông, nền kinh tế chậm phát triển, ñiều kiện sản xuất còn lạc hậu do ảnh hưởng của nhiều năm chiến tranh và cơ chế bao cấp ñể lại. Nền kinh tế nói chung, và ñặc biệt là kinh tế nông nghiệp nước ta chỉ ñược thức dậy 15 năm trở lại ñây, từ khi có Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về “ñổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp” (tháng 4 năm 1988). Tuy nhiên, về cơ cấu kinh tế và lao ñộng ở khu vực nông thôn với các khu vực khác còn bất hợp lý, và ngay trong khu vực nông thôn cũng còn mất cân ñối nghiêm trọng giữa các ngành nghề và tỷ lệ lao ñộng ñược phân bổ. Thực trạng này biểu hiện qua một số nét chính cơ bản sau ñây: Trước hết nói về cơ cấu lao ñộng phân bổ cho các ngành nghề và các vùng trong cả nước còn mất cân ñối. ðây là một khó khăn không nhỏ trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn. Theo số liệu ñiều tra kinh tế xã hội nông thôn, cho ñến nay số hộ phi nông nghiệp ở nông thôn chiếm gần 20% tổng số hộ nông thôn cả nước và tạo ra từ 20% ñến 25% thu nhập quốc dân trong khu vực này, 80% là lao ñộng nông nghiệp mà trong ñó tỷ trọng lao ñộng trồng trọt là chủ yếu. Trong 7 vùng sinh thái của cả nước thì khu vực ðồng bằng sông Hồng và Trung du Miền núi phía Bắc có tỷ trọng hộ nông nghiệp cao nhất thể hiện qua số liệu ở biểu 01 như sau: Bảng 01: Cơ cấu kinh tế phân theo nhóm hộ của cả nước và vùng lãnh thổ ðVT: % Vùng Loại hộ Cả nước Trung du MN phía bắc ðB SH Khu bốn cũ Duyên hải miền Trung Tây Nguyên ðông Nam Bộ ðB SCL Tổng số 100 100 100 100 100 100 100 100 Hộ NN 80,6 91,4 92,2 83,0 75,6 77,9 51,0 72,1 Hộ PNN 19,4 8,6 7,8 17,0 24,4 22,1 49,0 27,9 Nguồn:Tổng quan kinh tế Việt Nam, 2007 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………24 Trong những năm gần ñây, kinh tế nông nghiệp có sự phát triển liên tục với nhịp ñộ tăng trưởng từ 4,5% ñến 5,0%/ năm, song với tốc ñộ tăng dân số có nơi lên tới 2,8% làm cho mức thu nhập bình quân ñầu người còn rất thấp chỉ khoảng 130.000ñ/ người/ tháng và trung bình một lao ñộng nông nghiệp mới làm ra khoảng 2,5 triệu ñồng/ năm. Theo ñó do sự khác biệt giữa các vùng về cơ cấu lao ñộng mà thu nhập lao ñộng gia ñình ở vùng nghèo nhất chỉ bằng khoảng 20% ñến 30% vùng giàu nhất. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch còn chậm, giá trị sản lượng ngành trồng trọt còn chiếm tỷ trọng cao từ 73% ñến 75% tổng giá trị sản xuất. Trong sản xuất, diện tích cây lương thực vẫn giữ vai trò chủ ñạo, với diện tích gieo trồng khoảng 78% ñến 79%, các loại cây công nghiệp và rau chế biến chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ 5% ñến 10%. Ở nhiều ñịa phương chăn nuôi chưa trở thành ngành sản xuất chính. Các ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông nghiệp còn phát triển chậm. Tỷ trọng công nghiệp dịch vụ ñã tăng từ 12% những năm 1980 lên 22% những năm gần ñây song giá trị còn nhỏ và phát triển không ñều. Trong phát triển còn nhỏ lẻ và ñậm nét cổ truyền. Các làng nghề truyền thống ngày càng bị mai một. Một số ngành nghề mới phát triển nhưng chưa mang tính chiến lược, sản xuất không ổn ñịnh, sản phẩm ñầu ra kém sức cạnh tranh và chưa ñược Nhà nước bảo trợ, khuyến khích. Vấn ñề tiêu thụ sản phẩm ñã trở thành mối lo thường xuyên của người nông dân. Công nghệ sinh học là yếu tố cơ bản ñể CDCC vật nuôi cây trồng, nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp còn chưa ñược quan tâm và ñầu tư thoả ñáng, chưa ñáp ứng ñược ñòi hỏi của sản xuất. Mặt khác tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi, môi trường sinh thái bị huỷ hoại dẫn ñến việc quy hoạch, khai thác và phát huy lợi thế so sánh của từng vùng bị hạn chế. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………25 Một vấn ñề nữa cũng là áp lực lớn trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn là lao ñộng không ñủ việc làm khoảng 9 triệu người, và mỗi năm gia tăng khoảng gần 1 triệu người. Riêng ở ðồng bằng sông Hồng có 70 vạn ha ñất nông nghiệp nhưng ñã tập trung trên 8 triệu lao ñộng nông thôn, với mật ñộ hơn 10 lao ñộng/ 1 ha. Trong khi tốc ñộ ñô thị hoá làm cho ñất nông nghiệp bị thu hẹp ngày càng lớn. Trước vấn ñề này thì phát triển nông nghiệp trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ñặc biệt là phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nông thôn, các ngành nghề dịch vụ nông thôn sẽ là con ñường tất yếu trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn hiện nay. Sự phát triển của kinh tế nông thôn ñược phản ánh thông qua thị trường về quy mô, phương thức hoạt ñộng và cơ cấu cung cầu. Ngược lại, những tín hiệu của thị trường về quan hệ cung cầu với mặt hàng, dịch vụ lại là ñịnh hướng tích cực cho phát triển kinh tế nông thôn thông qua việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành nghề và giữa các vùng. Trên cơ ._. rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. - Phát triển ñồng bộ các loại thị trường theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh. Cùng với việc phát triển mạnh thị trường hàng hoá, dịch vụ và thị trường sức lao ñộng, cần từng bước phát triển vững chắc thị trường tài chính, phát triển thị trường bất ñộng sản (quyền sử dụng ñất và bất ñộng sản gắn liền với ñất) làm cho ñất ñai thực sự trở thành nguồn vốn cho phát triển. Nhằm phát huy tác ñộng tích cực, hạn chế tác ñộng tiêu cực của chính sách CDCC kinh tế với ngành nông nghiệp và ngành công nghiệp ở Sơn ðộng ñòi hỏi áp dụng một số giải pháp mang tính quyết ñịnh. Sử dụng phương pháp PRA trong nghiên cứu với ñối tượng là cán bộ lãnh ñạo và người dân ñịa phương thu ñược kết quả như sau: 144 Hộp 10: Mô hình phân tích SWOT nhằm phát huy tác ñộng tích cực hạn chế tác ñộng tiêu cực của chính sách CDCC kinh tế trong ngành nông nghiệp SWOT Hiện tại Giải pháp ðiểm mạnh (S) - Diện tích ñất nông nghiệp rộng - Nguồn lao ñộng dồi dào - Ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng, mặt trái cơ chế thị trường. - Chính sách thu hút ñầu tư hấp dẫn hơn - Sử dụng có hiệu quả nguồn lực sẵn có - Phát huy yếu tố truyền thống trong phát triển kinh tế thời kỳ mới. ðiểm yếu (W) - Trình ñộ dân trí thấp - Xuất phát ñiểm kinh tế lạc hậu - Giao thông, thủy lợi khó khăn - Tập quán sản xuất lạc hậu. - Nâng cao dân trí - Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi thuận lợi cho sản xuất - Tuyên truyền chuyển giao KTTB. Cơ hội (O) - ðược sự quan tâm, ñầu tư của Chính phủ và của tỉnh Bắc Giang - ðược hưởng lợi từ Nghị quyết 30a ñầu tư cho huyện nghèo. - ði tắt ñón ñầu, tận dụng tốt nguồn vốn ñầu tư của Chính phủ. - Tích cực học tập kinh nghiệm vươn lên thoát nghèo của huyện bạn. Thách thức (T) - Thiên tai, lũ lụt, mất mùa - Dịch bệnh - Giá cả và thị trường ñầu ra cho nông sản bấp bênh. - Nâng cao tính thích ứng cộng ñộng - Sử dụng giống cây, con sạch bệnh - Mở rộng thị trường, nâng hàm lượng nông sản tiêu thụ qua chế biến. Hộp 11: Mô hình phân tích SWOT nhằm phát huy tác ñộng tích cực hạn chế tác ñộng tiêu cực của chính sách CDCC kinh tế trong ngành công nghiệp SWOT Hiện tại Giải pháp ðiểm mạnh (S) - Tài nguyên khoáng sản phong phú, ña dạng - Nguồn lao ñộng dồi dào. - Phát triển công nghiệp khai thác ñi ñôi với bảo vệ bền vững tài nguyên - Nâng cao trình ñộ lao ñộng. ðiểm yếu (W) - Chưa có chính sách dấp dẫn thu hút ñầu tư tư nhân - Công nghệ, cơ sở vật chất, trình ñộ sản xuất lạc hậu. - Xây dựng hệ thống chính sách ưu ñãi tư nhân và nước ngoài vào ñầu tư - Tiếp nhận công nghệ hiện ñại, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất. Cơ hội (O) - ðược hưởng lợi từ chính sách khuyến công của Chính phủ - ðược hỗ trợ của tập ñoàn Dệt may Việt Nam, Nghị quyết 30a. - Tận dụng tốt sự ưu ñãi của Chính phủ, của tỉnh cho phát triển công nghiệp - Quy hoạch xây dựng các khu, cụm công nghiệp tại ñịa phương. Thách thức (T) - Thị trường kém phát triển - Trình ñộ quản lý của cơ quan và doanh nghiệp yếu kém. - Phát triển thị trường tại chỗ - Nâng cao năng lực quản lý của chính quyền ñịa phương, doanh nghiệp. 145 4.6.3.2 Giải pháp triển khai chính sách ở ñịa phương Huyện cần chỉ ñạo các xã căn cứ nhu cầu thực tế và nội dung ñầu tư của dự án, có sự bàn bạc thống nhất từ xã, bản ñể phê duyệt kế hoạch chi tiết ñầu tư hạng mục từng công trình, ưu tiên ñầu tư dứt ñiểm; Chuẩn bị ñầu tư các công trình khởi công năm tiếp theo ñảm bảo ñúng trình tự và hiệu quả. Phòng Dân tộc phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn các xã rà soát quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng cho từng xã. Các thành viên ban chỉ ñạo tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch, kịp thời phát hiện những sai sót ñể xử lý. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thành viên của ban chỉ ñạo ñi kiểm tra tiến ñộ thực hiện, trình tự thủ tục và chất lượng các công trình xây dựng, kịp thời phát hiện những ñiểm chưa phù hợp trong quy trình quản lý ñầu tư ñể ñề nghị UBND tỉnh sửa ñổi, bổ sung. Chủ ñầu tư khẩn trương làm các thủ tục cần thiết ñể tiến hành thi công các công trình khi ñiều kiện cho phép, ñảm bảo tiến ñộ thực hiện trong năm; Tiến hành giải ngân kịp thời, tránh ñể tồn ñọng vốn và hoàn thiện các thủ tục thanh, quyết toán nhanh gọn. Ban giám sát xã cần báo cáo hiệu quả hoạt ñộng, tăng cường công tác giám sát, có ý kiến kịp thời với chủ ñầu tư nhằm ñảm bảo chất lượng công trình. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận ñộng nhân dân hiểu và tích cực tham gia thực hiện chương trình, ñảm bảo nguyên tắc người dân có việc làm, tăng thêm thu nhập góp phần xoá ñói giảm nghèo. Chỉ ñạo thực hiện tốt quy trình sử dụng, vận hành, duy tu bảo dưỡng các loại công trình sau ñầu tư nhằm phát huy tối ña hiệu quả công trình. Cần tập trung chỉ ñạo các xã khẩn trương xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung của chính sách. Tuỳ theo tình hình thực tế ñịa phương ñể quyết ñịnh ñầu tư, không nhất thiết thực hiện hết tất cả các nội dung của chính sách nhằm ñầu tư tập trung trọng tâm, trọng ñiểm. Tăng cường hơn nữa công 146 tác khuyến nông, khuyến lâm ñể nâng cao hiệu quả các mô hình sản xuất, nhân rộng mô hình ra cộng ñồng. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ñảm bảo thực hiện ñúng nguyên tắc tập trung dân chủ, ñúng ñối tượng, tránh thất thoát lãng phí. Cần căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của Trung ương, Tỉnh, Ban dân tộc hướng dẫn các xã xây dựng kế hoạch triển khai dự án ñào tạo, bồi dưỡng, trình UBND huyện phê duyệt làm cơ sở ñể phân bổ vốn và phối hợp với các ñơn vị, các cơ sở dạy nghề triển khai thực hiện công tác ñào tạo, bồi dưỡng. Với phần kinh phí ñược giao, bố trí một phần cho công tác tập huấn, tập trung cho công tác ñào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã. ðào tạo nghề cho Thanh niên dân tộc thiểu số trong ñộ tuổi từ 16 - 25 tuổi như: trồng trọt, chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật, lâm nghiệp,... thời gian ñào tạo từ 3 - 5 tháng, sau khi ñược ñào tạo các học viên trở về phục vụ tại ñịa phương. Hộp 12: Cây vấn ñề Cơ cấu kinh tế lạc hậu Giao thông khó khăn Kinh tế phát triển chậm ðầu tư tư nhân thấp Hiệu quả sử dụng nguồn lực thấp Vai trò làm chủ của người dân, ñối tượng hưởng lợi thấp Tập quán sản xuất lạc hậu Tiếp cận nguồn vốn khó khăn Tiếp cận KTTB chậm Các chính sách chưa sát thực ðịnh mức ñầu tư thấp, dàn trải Trình ñộ dân trí thấp Cơ sở vật chất nghèo nàn Thành phần dân tộc phức tạp 147 Do chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm nên lao ñộng còn tập trung nhiều trong lĩnh vực sản xuất nông - lâm nghiệp. ðây là nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng thu nhập của ña số hộ dân trong huyện còn thấp so với các huyện miền núi khác của tỉnh Bắc Giang. a) Trên lĩnh vực ñầu tư ðể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư cũng như hiệu quả của các chính sách phát triển nông thôn trong thời gian tới trên ñịa bàn huyện Sơn ðộng chúng tôi ñề xuất một số giải pháp sau: (1) Tiếp tục tập trung vào các lĩnh vực then chốt nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống cơ sở vật chất, ñảm bảo phát triển sản xuất, lợi ích xã hội trọng yếu; (2) Các cấp chính quyền cần khuyến khích và tạo ñiều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia ñể tăng nguồn vốn ñầu tư ñẩy nhanh phát triển kinh tế, nâng cao ñời sống của nhân dân ñịa phương; (3) ðầu tư các dự án phải có hiệu quả KTXH thiết thực, bao gồm hiệu quả của chính dự án và hiệu quả từ những tác ñộng ñi kèm. Với nguồn vốn ngân sách: là nguồn vốn quan trọng nhất trong giai ñoạn từ nay ñến 2020 nhằm xây dựng mới, cải tạo, mở rộng nâng cấp các công trình hạ tầng cơ sở như ñường giao thông, thuỷ lợi, ñiện, cấp thoát nước, hạ tầng ñô thị. Tạo ñiều kiện cho các tổ chức, cá nhân, ñầu tư mở rộng sản xuất, thúc ñẩy CDCC kinh tế, ñầu tư các công trình môi trường, xoá ñói giảm nghèo, giải quyết việc làm và nguồn nhân lực nói chung. Vốn Ngân sách Nhà nước ñầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi ñầu mối, các công trình giao thông liên huyện, trường học, y tế, văn hoá, nước sạch nông thôn. ðể nâng cao hiệu quả nguồn vốn ñầu tư từ ngân sách Nhà nước cần tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh, huyện. Tiếp tục duy trì tốc ñộ tăng trưởng cao và có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm cho ñầu tư phát triển. 148 Nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án lớn trên ñịa bàn, vốn tín dụng ñầu tư phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến và cho các hộ dân vay phát triển, hỗ trợ lãi suất,… ñể tăng tính cạnh tranh cho nền kinh tế. Tạo ñiều kiện cho các thành phần kinh tế có thể tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước, nhất là các doanh nghiệp. Với nguồn vốn huy ñộng từ các tổ chức tín dụng, vốn nước ngoài. ðể thu hút các nhà ñầu tư trong và ngoài nước, huyện, tỉnh cần thông thoáng trong các thủ tục. Nguồn vốn ñược bổ sung bằng các nguồn sau: Vay vốn ngân hàng ñể thực hiện các dự án phát triển công nghiệp khai khoáng, chế biến nông - lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, trồng cây ăn quả và cây công nghiệp. Với nguồn vốn nước ngoài: Là huyện miền núi có kinh tế và hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển, Sơn ðộng có khả năng thu hút nguồn vốn ODA ñể phát triển kết cấu hạ tầng, xoá ñói giảm nghèo và phát triển các lĩnh vực xã hội (phù hợp với hướng ưu tiên của các nhà tài trợ). Hộp 13: Cây mục tiêu Hiệu quả sử dụng nguồn lực cao Tiếp cận nguồn vốn dễ dàng Trình ñộ dân trí cao hơn Cơ cấu kinh tế hiện ñại Giao thông thuận lợi Kinh tế phát triển nhanh ðầu tư tư nhân cao hơn Vai trò làm chủ của người dân, ñối tượng hưởng lợi cao Tập quán sản xuất hiện ñại Tiếp cận KTTB nhanh Các chính sách ñúng nhu cầu, thực tế ðịnh mức ñầu tư cao, tập trung Cơ sở vật chất ñầy ñủ, tốt hơn Phát triển vùng ñồng bào dân tộc, xã ðBKK 149 b) Giải pháp về cơ chế chính sách Nhà nước ñã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật nhằm ñiều chỉnh lĩnh vực ñầu tư từ các chương trình, dự án. Tuy vậy, nhìn chung các văn bản còn thiếu tính hệ thống, chắp vá, tầm nhìn hạn hẹp, hoạt ñộng ñầu tư thiếu quy củ, kém hiệu quả nên dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực. Vì vậy, cần ñưa ra các văn bản quy phạm mới, sửa ñổi, bổ sung một số văn bản quy phạm ñã lạc hậu nhằm ñiều chỉnh một cách toàn diện, cập nhật các lĩnh vực ñầu tư cả các dự án. ðổi mới công tác quy hoạch. Nhà nước phải giữ vai trò quy hoạch chung về các hoạt ñộng ñầu tư của các chính sách. ðổi mới công tác quy hoạch là giải pháp mang tính lâu dài và bền vững. Nếu việc lập quy hoạch không ñược làm một cách bài bản, ñến nơi ñến chốn sẽ dẫn ñến tình trạng “băm nát”, quy hoạch vỡ vụn, lãng phí và hậu quả phải giải quyết rất lâu dài và trầm trọng. Việc xây dựng chính sách và chiến lược ñầu tư của các dự án phải ñáp ứng yêu cầu trước mắt và tầm nhìn lâu dài. Nâng cao năng lực cho ñội ngũ cán bộ, chuyên việc xây dựng chính sách, quản lý và triển khai cơ chế chính sách. 4.6.3.3 Kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường Kết hợp chặt chẽ giữa ñổi mới công nghệ và bảo vệ môi trường, xây dựng quy hoạch chung về hệ thống xử lý rác thải công nghiệp và rác sinh hoạt, ñặc biệt là chất thải của các cụm công nghiệp ñã có. Khi phê duyệt dự án ñầu tư nhất thiết phải ñánh giá ñược tác ñộng của dự án ñối với môi trường sinh thái và sức khỏe cộng ñồng. Các dự án quy hoạch, dự án ñầu tư trên ñịa bàn huyện ñều phải xây dựng báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường hoặc các cam kết môi trường theo quy ñịnh của luật pháp hiện hành. 150 - Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp trong các cụm, ñiểm công nghiệp thực hiện nghiêm túc vấn ñề bảo vệ môi trường, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm, không chỉ trong các cụm, ñiểm công nghiệp mà cả trong khu dân cư. - Hoàn thiện công tác quy hoạch và quản lý ñất, phân bố dân cư hợp lý, áp dụng các chương trình thâm canh và cải tạo bồi dưỡng ñộ màu mỡ của ñất, chú trọng phát triển nền nông nghiệp hữu cơ, hạn chế sử dụng hóa chất. Hộp 14: Cần thiết phải triển khai nhanh ñề án giảm nghèo Ngày 27/12/2008, Chính phủ ban hành Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP nhằm hỗ trợ 61 huyện nghèo trong cả nước giảm nghèo nhanh và bền vững, trong ñó có huyện vùng cao Sơn ðộng. Nghị quyết 30a mở ra cơ hội to lớn ñể Sơn ðộng thoát khỏi nghèo ñói, mục tiêu phấn ñấu ñến năm 2020 nhân dân ñịa phương có mức sống gấp 5-6 lần so với hiện nay và ngang bằng với mức sống các huyện khác trong tỉnh. Nhu cầu vốn ñể thực hiện ñề án là 2.715 tỷ ñồng (chưa tính khoảng 670 tỷ ñồng vay ngân hàng thương mại). ðể cụ thể hóa ñề án này, huyện ñã tiến hành thành lập và kiện toàn Ban chỉ ñạo, Ban tổ chức thực hiện ñề án và các tiểu ban thực hiện 4 nội dung của ñề án, bao gồm: Tiểu ban hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập; giáo dục ñào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Vì nội dung của ñề án là toàn diện nên việc xây dựng ñề án phải cụ thể và ñược ñiều tra từ cơ sở, xuất phát từ nhu cầu, nguyện vọng của người dân. Do vậy tất cả những nội dung trong nghị quyết của UBND huyện ñã ñược xây dựng thành các tiểu ñề án. ðồng thời, phân công trách nhiệm cho các ngành, các thành viên thực hiện và cụ thể hóa nghị quyết, ñề án. Hiện nay, huyện Sơn ðộng ñã ñược Chính phủ tạm ứng số tiền 25 tỷ ñồng, chúng tôi ñã tiến hành phân bổ số vốn này chủ yếu cho công tác chuẩn bị ñầu tư cho năm 2010 và sửa chữa một số công trình giao thông, thủy lợi bị thiên tai gây thiệt hại trong năm 2008. Cùng với ñó, ñịa phương ñang tập trung cao cho việc giao ñất rừng sản xuất kinh tế, xóa nhà tạm cho các hộ nghèo, mở lớp dạy nghề, xây dựng hạ tầng, giải phóng mặt bằng ñể tạo ñiều kiện tiếp nhận ñầu tư xây dựng các cụm công nghiệp, trường dạy nghề... Chuẩn bị sẵn sàng ñể thực hiện tốt nhiệm vụ xóa ñói giảm nghèo nhanh và bền vững trên ñịa bàn huyện. Ông Nguyễn Văn Nghĩa, Chủ tịch UBND huyện Sơn ðộng 151 PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận - Về lý luận: ðề tài ñã hệ thống hoá và phân tích ñược những vấn ñề về lý luận của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm xem xét tác ñộng của nó ñến CDCC kinh tế của huyện Sơn ðộng nói riêng và phát triển nền kinh tế cấp huyện nói chung. Chính sách CDCC kinh tế là một chủ trương lớn nhằm cải thiện cơ cấu nền kinh tế từ lạc hậu lên tiên tiến, hiện ñại hơn. Mục tiêu của chính sách là nâng cao tỷ trọng ngành công nghiệp và ngành thương mại dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp trong khi vẫn duy trì ñược sự tăng trưởng về giá trị sản xuất chung của nền kinh tế. Với khu vực nông thôn là việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn. - Về thực tiễn: Việc triển khai hệ thống chính sách nhằm mục tiêu CDCC kinh tế ở huyện Sơn ðộng - tỉnh Bắc Giang ñã mang lại những kết quả ñáng kể. Nó ñã tác ñộng mạnh mẽ ñến tăng trưởng và phát triển kinh tế, cải thiện ñời sống vật chất và tinh thần cho dân cư trong huyện. Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của huyện giai ñoạn 1997-2008 ñạt bình quân 9,91%/ năm. Trong ñó, tốc ñộ tăng trưởng của ngành công nghiệp - xây dựng ñạt 19,22%, dịch vụ - thương mại ñạt 7,39% và nông nghiệp ñạt 8,73%. Cơ cấu kinh tế huyện Sơn ðộng tuy còn lạc hậu nhưng ñã có sự chuyển dịch phù hợp với xu thế chung: tỷ trọng của ngành nông - lâm - thuỷ sản trong giai ñoạn 1997-2008 giảm từ 76,53% xuống còn 55,27%; ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 8,48% lên 21,13%; ngành dịch vụ - thương mại tăng từ 152 15% lên 23,60%. Các chỉ tiêu về văn hoá, xã hội ñều ñạt và vượt những chỉ tiêu ñược ðại hội ðảng bộ huyện lần thứ XXII ñã ñề ra. Nghiên cứu ñã nêu bật ñược những hạn chế của công tác tổ chức thực hiện và kết quả của một số hệ thống chính sách CDCC kinh tế ở ñịa phương. Bên cạnh ñó luận văn ñã ñánh giá tác ñộng của chính sách CDCC kinh tế trên ñịa bàn một số xã của huyện Sơn ðộng thuộc tỉnh Bắc Giang. Qua phân tích tình hình kinh tế của hộ nông dân trước và sau khi thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu ta thấy ñược sự tác ñộng của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñến việc ra các quyết ñịnh trong sản xuất nông nghiệp như: quyết ñịnh trong việc lựa chọn các giống cây trồng mới, áp dụng cơ giới hoá, mức ñầu tư chi phí/ ñơn vị diện tích giảm làm tăng năng suất, tỷ trọng hàng hoá tăng. Sau quá trình CDCC kinh tế việc sản xuất của hộ ñã chuyển dần từ sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp sang sản xuất theo hướng hàng hoá, hình thành nhiều mô hình kinh tế trang trại, gia trại. Mặt khác trên ñịa bàn huyện Sơn ðộng ñã và ñang hình thành các khu công nghiệp, khu dân cư tập trung phát triển theo hướng hiện ñại, phù hợp với ñiều kiện của ñịa phương. Tuy nhiên từ những mặt trái của việc phát triển công nghiệp, khu dân cư tập trung ñã ñược ñề tài nêu ra ñòi hỏi chính quyền và nhân dân ñịa phương cần hết sức quan tâm như: Ô nhiễm môi trường, suy thoái - cạn kiệt nguồn tài nguyên, tăng khoảng cách giầu nghèo và phát triển không cân ñối vùng - ngành kinh tế. ðề tài ñã khuyến nghị một số giải pháp giải quyết các vấn ñề tồn tại của quá trình thực hiện chính sách CDCC kinh tế, nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế của huyện trong thời gian tới. 5.2 Kiến nghị Quá trình thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần ñược sự chỉ ñạo, phối hợp thống nhất giữa các ngành, các ñịa phương ñể ñạt ñược hiệu 153 quả kinh tế tổng hợp. Vì vậy sau khi nghiên cứu tác ñộng của chính sách CDCC kinh tế ở huyện Sơn ðộng - tỉnh Bắc Giang chúng tôi kiến nghị: 5.2.1 ðối với Nhà nước Thực hiện chính sách CDCC kinh tế là công việc còn rất mới, phức tạp và liên quan ñến nhiều vấn ñề nhưng có ý nghĩa to lớn ñến phát triển kinh tế các ñịa phương. Do vậy, cần có sự lãnh ñạo của ðảng và chính quyền các cấp, sự phối hợp giữa các ngành, ñoàn thể nhằm tạo sự thống nhất cao. Qua những kết quả tích cực bước ñầu cần tiếp tục rút ra bài học kinh nghiệm ở mỗi vùng, mỗi ñịa phương ñể có những ñổi mới, bổ sung về cơ chế chính sách cho phù hợp nhằm khuyến khích mở rộng sản xuất. Cần tuyên truyền sâu rộng về các cơ chế chính sách của Chính phủ, ý nghĩa của việc thực hiện chính sách ñó cho nhân dân, các ñơn vị kinh tế ñể nâng cao nhận thức của họ từ ñó làm cho quá trình thực hiện chính sách ñược dễ dàng, thuận lợi hơn. Riêng với ngành nông nghiệp: Chính quyền ñịa phương cùng nhân dân cố gắng hoàn thiện hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội ñồng ñể có thể ñưa máy móc, KTTB vào sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát huy ñược những ưu ñiểm mà chính sách CDCC kinh tế ñã mang lại. Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch ñồng ruộng theo phương án chuyển ñổi ruộng ñất, dồn ñiền ñổi thửa, từ ñó từng bước CDCC kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở ñịa phương. Bên cạnh ñó cần kết hợp với các tổ chức trung gian như khuyến nông, tín dụng, các hội ñoàn thể hỗ trợ nông dân về vốn, kỹ thuật, ñầu ra... tạo ñiều kiện thuận lợi cho các hộ nông dân và các ñơn vị kinh tế khác mạnh dạn ñầu tư, chuyển hướng sản xuất. 5.2.2 ðối với tỉnh Bắc Giang Các Ban, ngành của tỉnh cần có giải pháp giúp huyện huy ñộng vốn ñầu tư, ưu tiên kế hoạch cấp vốn hàng năm cho Sơn ðộng hỗ trợ huyện ñào tạo 154 nguồn nhân lực, chuyển giao khoa học công nghệ, tìm kiếm và mở rộng thị trường, tạo ñiều kiện cho sản xuất hàng hoá phát triển, nâng cao thu nhập và ñời sống của nhân dân trong huyện, giảm nhanh khoảng cách tụt hậu, ñưa Sơn ðộng nhanh chóng hoà nhập vào xu thế phát triển chung của Tỉnh và của cả nước. Mặt khác, tỉnh cần sớm triển khai thực hiện các cụm công nghiệp ở Sơn ðộng như ñã quy hoạch. 5.2.3 ðối với huyện Sơn ðộng Cần tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể thu hút các nguồn vốn ñầu tư vào huyện, ñặc biệt là ñầu tư phát triển công nghiệp. Phát triển ña dạng thành phần kinh tế, lấy kinh tế nhà nước làm chủ ñạo. Quy hoạch và phát triển ñúng hướng các ngành và vùng kinh tế. ðồng thời, huyện cần thường xuyên tạo ñiều kiện cho cán bộ ñi học tập, nâng cao trình ñộ về phục vụ nhân dân. 5.2.4 ðối với tổ chức, cá nhân và dân cư trong huyện Nâng cao tinh thần dân chủ ở cơ sở, cộng ñồng chung tay cùng phát triển. Các thành phần kinh tế tư nhân và cá thể cần tận dụng tốt cơ hội ñầu tư của Chính phủ trên các lĩnh vực khuyến công, khuyến nông, phát triển thương mại ñể làm giầu chính ñáng cho bản thân, cho gia ñình và ñịa phương. 155 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ngô ðức Cát và Vũ ðình Thắng, 2001. Giáo trình phân tích chính sách Nông nghiệp, nông thôn, Nhà xuất bản Thông kê, Hà Nội. 2. Nguyễn ðình Chính và cộng sự, 2005. Thực trạng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn huyện Sóc Sơn - TP Hà Nội, Hà Nội. 3. ðỗ Kim Chung, 2006. Chính sách phát triển nông thôn, Hà Nội. 4. ðỗ Kim Chung, 2005. Chính sách và phương thức chuyển giao kỹ thuật tiến bộ trong nông nghiệp ở Miền núi và trung du phía bắc Việt Nam, Hà Nội. 5. Phạm Vân ðình và cộng sự, 2000. Giáo trình chính sách nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 6. TS. Phạm Văn Hùng, 2008. Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế, ðại học Nông Nghiệp Hà Nội. 7. Nguyễn Văn Luyền, 2008. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - hướng ñi tích cực ñể phát triển thị trường nông thôn trong tiến trình CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn hiện nay, Hà Nội. 8. Cao ðức Phát, 2001. Một số chủ trương chính sách mới về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn, Hà Nội. 9. Hoàng Mạnh Quân, 2007. Lập và quản lý dự án phát triển nông thôn, Hà nội. 10. Nguyễn Văn Thắng, 2002. Chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nội. 11. Lê Văn Trung, 1996. Những ñịnh hướng cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Hà Bắc, Hà Nội. 156 12. Bộ NN&PTNT, Trường cán bộ quản lý NN&PTNT, 2002. Ma trận phân tích chính sách ứng dụng cho ngành lâm nghiệp, Hà Nội. 13. Cục thống kê tỉnh Bắc Giang. Niêm giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2000 – 2008. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. 14. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế huyện Sơn ðộng ñến năm 2020, 2008. Viện quy hoạch quốc gia, Hà Nội. 15. UBND huyện Sơn ðộng, 2005. Báo cáo công tác dồn ñiền ñổi thửa ở huyện Sơn ðộng, Bắc Giang. 16. UBND huyện Sơn ðộng, 2006. Báo cáo ñánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2006 và nhiệm vụ năm 2007. Bắc Giang. 17. UBND huyện Sơn ðộng, 2007. Báo cáo ñánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2007 và nhiệm vụ năm 2008. Bắc Giang. 18. UBND huyện Sơn ðộng, 2008. Báo cáo ñánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2008 và nhiệm vụ năm 2009. Bắc Giang. 157 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Các phương pháp ñịnh lượng nhằm ñánh giá tác ñộng của chính sách Các phương pháp chủ yếu dùng ñánh giá tác ñộng ñược thảo luận dưới ñây. Do không có phương pháp nào là hoàn hảo, nên cần luôn luôn thận trọng với các phương pháp này. Các thiết kế thử nghiệm hay kiểm chứng ngẫu nhiên - Lựa chọn ngẫu nhiên, trong ñó việc lựa chọn các nhóm ñược nghiên cứu và nhóm kiểm chứng ñược tiến hành một cách ngẫu nhiên trong số những tập hợp dân cư ñã ñược ñịnh nghĩa rõ ràng. Trong trường hợp này cần không có sự khác biệt nào (trong kỳ vọng) giữa hai nhóm, trừ việc nhóm ñược nghiên cứu có thể tiếp cận chương trình. (Có thể còn có khác biệt do sai lầm mẫu; quy mô nhóm ñược nghiên cứu và nhóm kiểm chứng càng lớn, thì sai lầm mẫu càng nhỏ.) Các thiết kế không qua thử nghiệm hay bán thử nghiệm - Các phương pháp tương hợp hay tạo kiểm chứng, trong ñó người ta cố gắng lựa chọn một nhóm ñối tượng tốt nhất tương tự nhóm ñược nghiên cứu từ một cuộc ñiều tra lớn. Hình thức tương hợp ñược sử dụng nhiều nhất là phương pháp tương tự mức xu hướng (propensity score matching), trong ñó nhóm ñối chứng ñược làm cho phù hợp với nhóm ñược nghiên cứu trên cơ sở một tập hợp các ñặc ñiểm quan sát ñược hoặc bằng cách sử dụng “mức ñộ xu hướng” (xác suất tham dự dự kiến với những ñặc ñiểm quan sát cho trước); mức ñộ xu hướng càng gần, thì sự tương hợp càng cao. Một nhóm ñối chứng tốt, xuất phát từ môi trường kinh tế tương tự và ñược áp dụng cùng bảng câu hỏi của những người phỏng vấn cũng ñược tạo tương tự như ñối với nhóm ñược nghiên cứu. - Các phương pháp khác biệt kép hay khác biệt trong khác biệt, trong ño người ta so sánh một nhóm ñược nghiên cứu và nhóm ñối chứng khác nhau (khác biệt lần ñầu) trước và sau khi thực hiện chương trình (khác biệt lần hai). Cần phải loại bỏ các ñơn vị so sánh khi sử dụng các mức ñộ xu 158 hướng và nếu chúng có giá trị vượt quá khoảng giá trị quan sát ñược của nhóm ñược nghiên cứu. - Phương pháp biến số công cụ hay kiểm chứng thống kê, trong ñó người ta sử dụng một hoặc nhiều biến có tác ñộng tới sự tham dự nhưng không tác ñộng tới kết quả khi ñã có sự tham dự. Phương pháp này xác ñịnh những sai lệch ngoại sinh trong kết quả là do việc thực hiện chương trình mang lại, với sự thừa nhận có mặt chúng không phải là ngẫu nhiên, mà là có mục ñích. “Các biến số công cụ” trước tiên ñược sử dụng ñể dự ñoán sự tham dự chương trình; sau ñó người ta sẽ xem xét các chỉ số kết quả khác với các giá trị dự ñoán như thế nào. - So sánh phản thân, trong ñó một cuộc ñiều tra cơ sở ñối với những tham dự ñược tiến hành trước khi thực hiện chương trình và một cuộc ñiều tra khác tiến hành khi thực hiện chương trình. Cuộc ñiều tra cơ sở cung cấp nhóm ñối chứng, và tác ñộng ñược ño lường bằng sự thay ñổi các chỉ số kết quả trước và sau khi thực hiện chương trình. Phụ lục 2: Các phương pháp ñịnh tính nhằm ñánh giá tác ñộng của chính sách Các kỹ thuật ñịnh tính cũng ñược sử dụng ñể ñánh giá tác ñộng với mục ñích xác ñịnh tác ñộng nhờ dựa trên một cái gì khác với phản chứng ñể ñưa ra những kết luận nhân quả (Mohr 1995). Các phương pháp ñịnh tính tập trung vào việc hiểu các quá trình, các hành vi và ñiều kiện như ñược các cá nhân hay nhóm ñược nghiên cứu nhận thức (Valadez và Bamberger 1994). Chẳng hạn, các phương pháp ñịnh tính và ñặc biệt là quan sát sự tham gia, có thể giúp chúng ta hiểu thấu ñáo việc các hộ gia ñình và cộng ñồng ñịa phương nhận ñịnh về một dự án và bị tác ñộng của dự án như thế nào. Do việc ño lường phản chứng là tâm ñiểm trong các kỹ thuật phân tích tác ñộng, nên các thiết kế ñịnh tính thường ñược sử dụng trên cơ sở phối hợp với các kỹ thuật ñánh giá khác. Cách tiếp cận ñịnh tính sử dụng các phương pháp tương ñối 159 mở trong quá trình thiết kế, thu thập số liệu, và phân tích. Cũng có thể ñịnh lượng hóa các dữ liệu ñịnh tính. Trong các phương pháp ñược sử dụng trong ñánh giá tác ñộng ñịnh tính, có các cách nhanh chóng những kỹ thuật này phụ thuộc vào kiến thức của những người tham dự về các ñiều kiện xung quanh dự án hay chương trình ñang ñược ñánh giá – hay các ñánh giá sự tham gia trong ñó các bên có liên quan ñều tham gia tất cả các giai ñoạn trong quá trình ñánh giá – từ việc xác ñịnh các mục tiêu của nghiên cứu, xác ñịnh và lựa chọn các chỉ số cần ñược tham dự, tới việc tham gia trong quá trình thu thập và phân tích dữ liệu. Tham khảo cuộc thảo luận chi tiết về các phương pháp tham gia trong Ngân hàng Thế giới (1996), Sách gốc về Sự tham gia của Ngân hàng Thế giới. Lợi ích của các ñánh giá ñịnh tính là chúng linh hoạt, có thể ñược ñiều chỉnh cụ thể cho phù hợp với các mục ñích của ñánh giá bằng cách sử dụng các phương pháp mở, có thể ñược tiến hành một cách nhanh chóng thông qua các kỹ thuật xử lý nhanh và có thể củng cố mạnh mẽ các kết quả của sự ñánh giá tác ñộng nhờ tăng cường sự hiểu biết về nhân lực và các mối ưu tiên của các bên liên quan cũng như về các ñiều kiện và quá trình có thể tác ñộng tới mức ñộ tác ñộng của chương trình. Trong các nhược ñiểm của phương pháp ñánh giá ñịnh tính có tính chủ quan trong thu thập dữ liệu, việc thiếu một nhóm ñối chứng và thiếu tính vững chắc về thống kê, do quy mô mẫu chủ yếu là nhỏ, vì vậy rất khó có thể khái quát hóa các kết quả cho tổng thể ñại diện lớn hơn. Giá trị và ñộ tin cậy của các dữ liệu ñịnh tính phụ thuộc chặt chẽ vào các kỹ năng, sự nhạy cảm và quá trình ñào tạo của những người ñánh giá. Nếu các cán bộ thực ñịa không nhạy cảm với các chuẩn mực và thông lệ xã hội và văn hóa cụ thể, cũng như với các quy ñịnh bất thành văn thì những dữ liệu thu thập ñược có thể bị diễn giải sai lầm. Và cuối cùng, do không có một nhóm ñối chứng, nên sẽ không thể xác ñịnh ñược các trường hợp phản chứng, do vậy không nhận biết ñược quan hệ nhân quả trong tác ñộng của chính sách. 160 Phụ lục 3: Các phương pháp ñược sử dụng ñể ñánh giá chính sách ñiều chỉnh Các phương pháp không có phản chứng: Các nghiên cứu ñịnh tính ñánh giá các ñiều kiện của dân cư (thường xác ñịnh các nhóm nhỏ dễ tổn thương) trước, trong và sau khi tiến hành các chính sách ñiều chỉnh thông qua các nhóm tập trung, phỏng vấn và các kỹ thuật ñịnh tính khác. Phương pháp “Trước và Sau”, bao gồm việc so sánh kết quả của những biến số quan trọng trong và sau khi thực hiện chính sách với trước khi thực hiện chính sách. Phương pháp này sử dụng các kỹ thuật thống kê ñể ñánh giá xem liệu có sự thay ñổi ñáng kể trong một số biến số quan trọng theo thời gian hay không. Phương pháp này thường ñưa ñến các kết quả có sai lệch do nó giả ñịnh là, nếu như không có chính sách thì các chỉ số kết quả sẽ nhận ñược các giá trị như ở thời ñiểm trước ñó. Các phương pháp tạo ra phản chứng bằng cách sử dụng nhiều giả ñịnh: Các mô hình cân bằng chung có thể tính toán, cố gắng so sánh các kết quả trong nhóm ñược nghiên cứu với nhóm ñối chứng thông qua mô phỏng. Các mô hình này tìm cách xem xét hoạt ñộng của nền kinh tế thực và thường dựa trên các ma trận, số liệu ñược thu thập từ những dữ liệu trong các tài khoản quốc gia, ñiều tra chi tiêu của hộ gia ñình và các dữ liệu ñiều tra khác. i b¶n ®å hµnh chÝnh huyÖn s¬n ®éng tØnh b¾c giang Tû lÖ 1:280 000 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2296.pdf
Tài liệu liên quan