Hiện trạng và một số giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn Hà nội

Tài liệu Hiện trạng và một số giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn Hà nội: ... Ebook Hiện trạng và một số giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn Hà nội

pdf134 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1516 | Lượt tải: 11download
Tóm tắt tài liệu Hiện trạng và một số giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn Hà nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------------------ VŨ THỊ DIỆP HIỆN TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. TỐNG KHIÊM HÀ NỘI, 2008 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………i LỜI CAM ðOAN - Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. - Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn. Vũ Thị Diệp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Tống Khiêm, người ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành bản luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn những ý kiến ñóng góp, ñịnh hướng quý báu của các Thầy cô bộ môn Hệ Thống Nông Nghiệp trong quá trình thực hiện ñề tài, hoàn chỉnh luận văn. Xin chân thành cảm ơn Khoa ñào tạo Sau ñại học - Trường ñại học Nông nghiệp I Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài. Cảm ơn những tình cảm chân thành của tất cả bạn bè ñồng nghiệp ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi hoàn thành bản luận văn này. Vũ Thị Diệp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii MỤC LỤC 1. Mở ñầu 1 1.1. ðặt vấn ñề 1 1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài. 2 1.3. ý nghĩa của ñề tài. 3 1.4 Giới hạn của ñề tài. 3 2. Tổng quan vấn ñề nghiên cứu 4 2.1. Vị trí và tầm quan trọng của cây rau. 4 2.2. ðiều kiện ngoại cảnh ñối với cây rau 8 2.3. Tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam 12 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 39 3.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu: 39 3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 39 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 42 4.1. Tình hình sản xuất rau của Hà Nội những năm gần ñây 42 4.1.1. Hiện trạng sản xuất rau của Hà Nội. 42 4.1.2. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau trên ñịa bàn Hà Nội từ năm 2000- 2007 46 4.2. Cơ cấu chủng loại và diện tích sản xuất rau tại một số ñịa phương ở Hà Nội 51 4.2.1. Diện tích sản xuất 52 4.2.2. Thời vụ 52 4.2.3. Chủng loại rau 53 4.3. Thực trạng về sử dụng phân bón trong sản xuất rau. 58 4.3.1. Thực trạng sử dụng phân hữu cơ cho sản xuất rau. 59 4.3.2. Thực trạng sử dụng phân ñạm 61 4.3.3. Thực trạng sử dụng phân Lân và phân kali 65 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iv 4.3.4. Mức ñộ tích luỹ nitrate (N03-) trong sản phẩm rau 68 4.4. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 69 4.4.1. Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV của người dân trên rau: 72 4.5. Thực trạng sử dụng nguồn nước tưới trong sản xuất rau 79 4.6. thực trạng về sử dụng các giống rau. 81 4.7. Thực trạng về ñầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất rau trên ñịa bàn Hà Nội 82 4.7.1. Nhà lưới 82 4.7.2. Hệ thống nước tưới cho rau 84 4.8. Tình hình phân phối, tiêu thụ sản phẩm rau. 85 4.8.1. Tình hình tiêu thụ và hiệu quả sản xuất rau của nông dân 85 4.8.2. Hệ thống kinh doanh sản phẩm RAT. 90 4.9. Một số giải pháp góp phần thúc ñẩy sản xuất rau an toàn 91 4.9.1. Những nhận ñịnh chung. 91 4.9.2. ðề xuất giải pháp. 93 5. Kết luận và ñề nghị 104 5.1. Kết luận 104 5.2. ðề nghị 105 6. Tài liệu tham khảo 106 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm BVTV : Bảo vệ thực vật ðHNNI : ðại học Nông nghiệp I FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nation): Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc. KHCN&MT : Khoa học công nghệ và môi trường. KLN : Kim loại nặng NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. TCQð : Tiêu chuẩn quy ñịnh. TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế Thế Giới VSV : Vi sinh vật KIP (Key Informant Panel): Phương pháp thu thập thông tin từ nhóm người am hiểu về một chuyên ñề nào ñó. WEB : Là phương pháp phân tích những khó khăn hiện hữu trong cộng ñồng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vi DANH MỤC BẢNG 2.1. Lượng dinh dưỡng của một số loại cây trồng. 5 2.2. Nhu cầu bón ñạm của các loại rau (kg N/ha) 11 2.3. Nhu cầu ka li của các loại rau 12 2.4. ðộ pH thích hợp cho các loại rau 12 2.5. Mức dư lượng tối ña cho phép (MRL) của một số thuốc BVTV trên rau tươi 14 2.6. Mức giới hạn tối ña cho phép của hàm lượng Nitrate (NO3-) trong một số sản phẩm rau tươi 16 2.7. Hàm lượng tối ña cho phép của một số kim loại nặng và ñộc tố trong sản phẩm rau tươi (Theo FAO/WHO năm 1993) 18 2.10. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau các loại phân theo vùng (1995- 2005) 25 2.11. Thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang một số nước trong năm 2006. 27 2.13. Số lượng trứng giun ñũa và giun tóc trong ñất trồng rau ở Mai Dịch và Long Biên (Hà Nội, 1994) 36 4.1. Diện tích năng suất và sản lượng rau của một số ñịa phương trên ñịa bàn Hà Nội năm 2007 44 4.2. Diện tích, năng suất và sản lượng rau trên ñịa bàn Hà Nội giai ñoạn 2000-2007. 46 4.3. Diện tích, năng suất và sản lượng rau ở một số vùng trên ñịa bàn Hà Nội từ 2000-2007 49 4.4. Cơ cấu các loại rau chính ñã sản xuất tại một số cơ sở trên ñịa bàn Hà Nội 56 4.5. Cơ cấu chủng loại rau trong phạm vi nông hộ tại Hà Nội năm 2008. 57 4.6. Tình hình sử dụng phân bón trên rau của nông hộ tại Hà Nội năm 2008 58 4.7. Mức ñộ sử dụng phân chuồng trong sản xuất rau tại HTX Tằng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii My - ðông Anh năm 2008 60 4.8. Mức ñộ sử dụng phân ñạm trong sản xuất rau (HTX Tằng My- ðông Anh) năm 2008 63 4.9. Mức ñộ sử dụng phân lân và kali trong sản xuất rau (HTX Tằng My- ðông Anh) năm 2008 66 4.10. Hàm lượng nitrate tích luỹ trong sản phẩm rau (mg/kg) 68 4.11. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên rau tại HTX Tăng My- ðông Anh (Vụ Xuân- Hè năm 2008) 71 4.12. Kết quả ñiều tra nông dân về kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV trên rau tại Hà Nội năm 2008 73 4.13. Số loại thuốc bảo vệ thực vật và số lần phun trên một số ñối tượng cây trồng từ (tháng 1- 4 năm 2008) tại HTX Tằng My- ðông Anh 75 4.14. Mức ñộ tích luỹ Cypermethrin trong sản phẩm rau vụ Xuân – Hè năm 2008 tại HTX Tằng My- ðông Anh (mg/kg) 78 4.15. Kết quả ñiều tra nông dân về thực trạng sử dụng nước và kỹ thuật tưới rau. 80 4.16. Kết quả ñiều tra nông hộ về thực trạng sử dụng giống rau. 81 4.17. Diện tích nhà lưới các quận, huyện ngoại thành Hà Nội 82 4.18. Hệ thống tưới tiêu cho rau ở các quận, huyện ngoại thành Hà Nội 84 4.19. Nguồn tiêu thụ và hiệu quả sản xuất rau của nông dân. 86 4.20. Hiệu quả kinh tế của một sô cây trồng trên ñịa bàn Hà Nội vụ Xuân – Hè 2008 79 4.21. ảnh hưởng của phân bón ñến tốc ñộ phát triển chiều dài thân chính cây dưa chuột vụ Xuân – Hè 2008 94 4.22 ảnh hưởng của phân bón ñến ñặc tính chống chịu của cây dưa chuột. 95 4.23 ảnh hưởng của phân bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất, chất lượng quả của dưa chuột vụ Hè – Xuân 2008 96 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………viii 4.24 ảnh hưởng phân bón ñến hiệu quả kinh tế của cây dưa chuột vụ Hè Xuân 2008 tại ðông Anh – Hà Nội 97 DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ 4.1 Tốc ñộ tăng trưởng diện tích sản xuất rau trên ñịa bàn Hà Nội 47 4.2 Cơ cấu bố trí mùa vụ tại các nông hộ (từ 1/2008- 4/2008) 53 4.3 Kênh phân phối, tiêu thụ sản phẩm rau 88 4.4 Mô hình tổ chức - hoạt ñộng của HTX sản xuất và kinh doanh rau an toàn 99 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1 1. MỞ ðẦU 1.1. ðẶT VẤN ðỀ Rau xanh là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của con người trên khắp hành tinh. ðặc biệt, khi lương thực và các thức ăn nhiều ñạm ñã ñược ñảm bảo thì yêu cầu về chất lượng, số lượng rau lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và tăng sức ñề kháng cho cơ thể kéo, dài tuổi thọ. Chính vì thế, rau xanh trở thành sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ rộng lớn ở nội ñịa và xuất khẩu. Rau xanh cũng như những cây trồng khác, ñể có giá trị kinh tế cao, ngoài yêu cầu về giống tốt, chủng loại ña dạng, thì vấn ñề về kỹ thuật canh tác góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng suất, sản lượng rau. Chính vì vậy, người trồng rau không ngừng cải tiến kỹ thuật canh tác, nâng cao ñầu tư phân bón, bảo vệ thực vật nhằm nâng cao năng suất. Tuy nhiên hiện nay xu hướng sản xuất rau hàng hóa ngày càng gia tăng, chạy theo lợi nhuận, ñã dẫn ñến tình trạng rau bị ô nhiễm do vi sinh vật, hóa chất ñộc hại, dư lượng kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật… ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khỏe cộng ñồng. Vì vậy, vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm ñối với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau ñang ñược xã hội ñặc biệt quan tâm. Sản xuất rau an toàn bảo vệ người tiêu dùng, không chỉ là vấn ñề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay, mà còn góp phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hóa trong ñiều kiện Việt Nam vừa trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới, mở ra thị trường lớn tiêu thụ trong và ngoài nước, khuyến khích phát triển sản xuất. Nhưng làm thế nào ñể có sản phẩm rau an toàn và ña dạng về chủng loại, cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, ñồng thời ñảm bảo yếu tố bền vững ñối với môi trường cho ñến nay vẫn ñang là vấn ñề lớn ñược ñặt ra. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………2 Nhằm giải quyết vấn ñề này, thời gian qua, Bộ NN&PTNT, ñã ban hành các quy trình tổng hợp sản xuất rau an toàn. Hà Nội là một trong những ñịa phương ñi ñầu trong lĩnh vực áp dụng quy trình này. ðể cụ thể hoá, Sở KH&CN Thành phố Hà Nội ñã xây dựng ñược trên 30 quy trình sản xuất rau an toàn cho các loại rau khác nhau. Việc áp dụng và kiểm soát nghiêm ngặt việc thực hiện quy trình này trong sản xuất bước ñầu ñã cho những kết quả hết sức khả thi. Tuy nhiên, tình hình sản xuất rau hiện nay vẫn chưa có một quy hoạch hợp lý, chưa có một hệ thống phân phối hợp lý và bền vững, hầu hết vẫn ở tình trạng manh mún, nhỏ lẻ. Thêm vào ñó, việc kiểm tra chất lượng sản phẩm rau cũng chưa ñược tiến hành ñồng bộ. ðầu ra cho sản phẩm còn hạn hẹp, không ổn ñịnh, giá cả bấp bênh ñã ảnh hưởng không nhỏ tới quyết ñịnh của người dân trong việc tiếp thu và ứng dụng những quy trình này vào sản xuất thay cho lối trồng rau cũ. Dẫn ñến sản phẩm rau không ñảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, ảnh hưởng rất lớn ñến sức khoẻ cộng ñồng. ðánh giá ñúng thực trạng sản xuất rau hiện nay nhằm tìm ra những hạn chế, tạo cơ sở cho việc ñề xuất các giải pháp hữu hiệu, thúc ñẩy phát triển sản xuất rau an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm rau, bảo vệ người tiêu dùng, tăng cao thu nhập cho người lao ñộng vùng sản xuất rau là cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn ñó, ñược sự nhất trí của Bộ môn Hệ thống nông nghiệp, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Hiện trạng và một số giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên ñịa bàn Hà Nội” 1.2. MỤC ðÍCH, YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI. 1.2.1. Mục ñích ðánh giá thực trạng sản xuất, tiềm năng phát triển rau an toàn trên ñịa bàn Hà Nội. Từ ñó, tham gia xây dựng một số giải pháp nhằm thúc ñẩy phát Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3 triển sản xuất rau an toàn, bảo vệ người tiêu dùng, nâng cao thu nhập cho người lao ñộng vùng sản xuất rau. 1.2.2. Yêu cầu. a. ðánh giá ñược tình hình sản xuất rau an toàn trên ñịa bàn Hà Nội. b. ðánh giá ñược thực trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng nguồn nước tưới trong sản xuất rau. c. ðề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển sản xuất rau an toàn trên ñịa bàn Hà Nội. 1.3. Ý NGHĨA CỦA ðỀ TÀI. 1.3.1.Ý nghĩa khoa học Kết quả việc ñánh giá những ñiều kiện thuận lợi và khó khăn của vùng sản xuất rau an toàn tại Hà Nội, sẽ là cơ sở cho những chỉ ñạo sản xuất của ñịa phương theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững. 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần làm cơ sở cho việc phát triển rau an toàn (về mặt kỹ thuật, sản xuất và tổ chức tiêu thụ). - Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội, ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng, bảo vệ cộng ñồng. 1.4 GIỚI HẠN CỦA ðỀ TÀI. - ðề tài chỉ nghiên trong thời vụ Xuân- Hè (từ tháng 1/2008- 4/2008). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………4 2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1. VỊ TRÍ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY RAU. Ông bà ta xưa có câu : “Cơm không rau như ñau không thuốc”, câu nói ñó cho thấy rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người, ñặc biệt là ñối với người Châu Á và người Việt Nam. 2.1.1. Giá trị dinh dưỡng của cây rau. Một số nhà dinh dưỡng học của Việt Nam cũng như của thế giới nghiên cứu về khẩu phần thức ăn cho người Việt Nam ñã tính rằng hàng ngày chúng ta cần khoảng 1300- 1500 calo năng lượng ñể sống và hoạt ñộng, tương ñương với lượng rau dùng hàng ngày trung bình cho một người vào khoảng 250 – 300gr/ ngày (tức khoảng 7,5 – 9kg/ người/tháng). Nghiên cứu của nhà khoa học Pháp, ông Dorolle (1942) ñã cho biết : lượng rau phải cung cấp trung bình/người khoảng 360gr/ ngày, (tức khoảng 10,8kg/tháng/người) (dẫn theo Trần Khắc Thi, Nguyễn Ngọc Hùng) [25]. Rau là nguồn thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng. Ngoài các chất khoáng như : Magiê, Can xi, Photpho, Chì... là những chất tạo lên máu và xương thì rau còn cung cấp các chất quan trọng cho cơ thể như: protein, lipit, axit hữu cơ và các chất thơm... ðặc biệt trong rau còn chứa các vitamin A, B, C, E và PP... có tác dụng trong quá trình phát triển cơ thể và hạn chế bệnh tật. Theo bác sỹ Paul Talalay trường ðại học John Hopkin ở bang Marylan (Mỹ) (dẫn theo ðường Hồng Dật ) [5] cho biết: trong mầm cây súp lơ có chất Sulphoraphan có tác dụng phòng bệnh ung thư ở người. Ngoài cung cấp dinh dưỡng, rau còn cung cấp các chất xellulo có tác dụng khử chất ñộc và cholesterol thừa ra khỏi ống tiêu hoá, nên ăn rau, quả hàng ngày, ñặc biệt các loại rau lá xanh và quả, củ màu vàng (ñu ñủ, cà rốt, bí ngô...) là những thực Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5 phẩm chứa nhiều β- caroten là chất có khả năng phòng chống ung thư. ðặc biệt ñối với trẻ em và người già, rau có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc ñẩy quá trình tiêu hoá, hấp thu dinh dưỡng của màng ruột, phát triển và ngăn ngừa tình trạng lão hoá của các tế bào, các mô bào trong cơ thể. Trong một số loại rau có chứa chất dầu và Ancoloit, ñó là các chất kháng sinh, chất diệt khuẩn giúp bảo vệ con người chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của nhiều loại vi sinh vật. Mức ñảm bảo 300gam rau/người/ngày hoặc 10kg rau/người/tháng. Tuy nhiên việc tiêu thụ rau quả của Việt Nam cũng còn rất thấp, khoảng 100gam/người/ngày, kể cả ở vùng nông thôn cũng ăn rất ít rau (Hội khoa học ñất Việt Nam)[16]. So với các loại cây trồng chủ ñạo khác thì rau có khả năng cung cấp dinh dưỡng trên một diện tích ñất lớn hơn nhiều lần. Bảng 2.1. Lượng dinh dưỡng của một số loại cây trồng. Cây trồng Năng suất tiêu thụ (tấn/ha) Protein (kg/ha) β - caroten(g/ha) VitaminC (kg/ha) Lóa 5,6 414 0 0 §Ëu t−¬ng 2,5 167 1,9 0,28 Khoai lang 24,6 216 116,9 6,7 Khoai t©y 23,9 345 - 4,8 C¶i 39,7 707 537,0 20,6 Sóp l¬ 23,9 229 6,6 8,0 Hµnh 59,5 941 - 2,8 Tái 9,5 565 0 0,6 Cµ chua 60,1 535 299,0 20,2 (Nguån : CÈm nang trång rau TrÇn V¨n Lµi, Lª ThÞ Hµ 2002) [17]. 2.1.2. Gi¸ trÞ sö dông. Rau cã gi¸ trÞ sö dông réng r=i, ®a d¹ng vµ phong phó trong Èm thùc: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………6 - Rau dïng ®Ó ¨n t−¬i nh− nh÷ng lo¹i rau ¨n l¸ (xµ l¸ch, c¸c lo¹i c¶i, rau gia vÞ...), rau ¨n qu¶ (cµ chua, ít xanh, d−a leo, m−íp ®¾ng...). - Rau dïng ¨n xµo, nÊu: hÇu hÕt c¸c lo¹i rau ®Òu cã thÓ ¨n xµo, nÊu ®−îc. - Rau lµ nguyªn liÖu cña ngµnh c«ng nghÖ thùc phÈm nh− b¸nh, kÑo, møt (bÝ xanh, cµ rèt, khoai t©y...), gi¶i kh¸t (cµ chua, cµ rèt, n−íc bÝ xanh, cñ c¶i ®á...), h−¬ng liÖu (h¹t mïi ta), c«ng nghÖ ®å hép (d−a chuét, cµ chua, m¨ng t©y...). - Rau cßn lµ d−îc liÖu v« cïng quý b¸u nh− hµnh, tái chøa nhiÒu chÊt diÖt khuÈn nh− Alicelin. Hµnh cã thÓ kÝch thÝch ho¹t ®éng cña tim, thËn vµ ®−êng tiªu ho¸, hµnh cßn cã thÓ ch÷a ®au m¾t, viªm tai, viªm khíp. Tái ta l¸ vÞ thuèc trong y häc cæ truyÒn cña c¸c n−íc trªn thÕ giíi (Theo: §−êng Hång DËt) [5]. Ngoµi ra, rau cßn lµ nguån thøc ¨n quan träng phôc vô cho ch¨n nu«i trong gia ®×nh còng nh− trong c¸c trang tr¹i lín. 2.1.3. Gi¸ trÞ kinh tÕ HiÖn nay s¶n xuÊt rau lu«n mang l¹i hiÖu qu¶ kinh tÕ cao h¬n nhiÒu so víi nh÷ng lo¹i c©y trång kh¸c. So víi lóa, trªn mét diÖn tÝch, c©y rau cã gi¸ trÞ s¶n xuÊt cao h¬n tõ 2-3 lÇn, thËm chÝ cã lo¹i cao gÊp 3-5 lÇn (Ph¹m V¨n LÇm)[18]. MÆc dï rau lµ lo¹i c©y yªu cÇu th©m canh cao, c«ng lao ®éng nhiÒu, thêi vô nghiªm ngÆt nh−ng rau cã tû xuÊt hµng ho¸ cao h¬n nhiÒu so víi nh÷ng lo¹i c©y trång kh¸c, lµ lo¹i hµng ho¸ cã gi¸ trÞ xuÊt khÈu cao [31]. C©y rau cã thêi gian sinh tr−ëng ng¾n, cã thÓ trång nhiÒu vô trong n¨m nªn s¶n l−îng trªn mét ®¬n vÞ diÖn tÝch trong n¨m cao. Møc ®Çu t− s¶n xuÊt rau kh«ng lín, cã thêi gian sinh tr−ëng ng¾n, quay vßng ®−îc ®Êt s¶n xuÊt nªn gi¸ thµnh s¶n xuÊt hÇu hÕt c¸c lo¹i rau thÊp h¬n gi¸ b¸n, do vËy s¶n xuÊt rau nh×n chung lµ cã l=i. HiÖu qu¶ kinh tÕ s¶n xuÊt rau cßn cao h¬n nhiÒu lÇn nÕu s¶n phÈm rau ®−îc chÕ biÕn. T¸c gi¶ NguyÔn TiÕn M¹nh cho biÕt, khi s¶n xuÊt 1 ha d−a Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7 chuét vµ chÕ biÕn theo kiÓu chÎ 4 dÇm dÊm th× lîi nhuËn tõ 18 – 20 triÖu ®ång, chÕ biÕn cµ chua c« ®Æc lîi nhuËn t¨ng tõ 4,5 – 6,5 triÖu ®ång [6]. Theo Ng« Quang Vinh, Ph¹m V¨n Biªn, Meisaku Koizumi, t¹i VÜnh Long, khi s¶n xuÊt m−íp ®¾ng tr¸i vô, n«ng d©n l=i tõ 40- 44 triÖu ®ång/ ha. T¹i huyÖn DÜ An tØnh B×nh D−¬ng khi gieo trång d−a leo tr¸i vô, bµ con n«ng d©n l=i ®−îc trªn 30 triÖu ®ång [38]. T¹i Trµ Vinh, víi 1 ha d−a dÊu tr¸i vô víi kü thuËt trång b»ng mµng phñ n«ng nghiÖp, bµ con n«ng d©n ®= thu l=i ®−îc 14 triÖu ®ång [38], víi gièng bÝ ®á trång t¹i huyÖn CÇu Ngang –Trµ Vinh vµo mïa tr¸i vô n«ng d©n cã thÓ thu ®−îc lîi nhuËn 17 triÖu ®ång [38]. Víi kinh nghiÖm trång bÝ ®á gièng t¹i ®Þa ph−¬ng, trong n¨m 2000 «ng Lª ChÝ Th¾ng Êp Giµn Dõa, x= Sơn Kiên, Hòn ðất lãi ñược 33 triệu ñồng /ha. Ngoài ra rau là loại cây trồng ñược ñưa vào sản xuất có thể nâng cao hệ số sử dụng ruộng ñất, thay ñổi cơ cấu luân canh, nâng cao vòng quay vốn trong sản xuất nông nghiệp 2.1.4.Giá trị về mặt xã hội. Cây rau ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống tinh thần của người dân. Rau không chỉ có giá trị về mặt dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày mà các sản phẩm ñược chế biến từ rau với hình thức ñẹp mắt và hương vị lôi cuốn khác nhau tạo một cảm giác sảng khoái, tươi mát cho người sử dụng. Ngoài ra rau còn góp phần tạo lên nét ñẹp văn hoá ñặc thù cho từng vùng, miền dân tộc Cây rau còn là nhịp cầu nối cho nông dân tiếp cận với các chương trình khuyến nông, tiếp cận với khoa học kỹ thuật ñể mở mang kiến thức trồng trọt, làm cho các nhà sản xuất rau xích lại gần nhau hơn, hoàn thiện hơn. Ngoài ra cây rau còn góp phần tạo công ăn việc làm, giúp nâng cao năng suất và tinh thần lao ñộng cho người dân. Trong ñiều kiện hiện tại ở Việt Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………8 Nam, khi các ngành công nghiệp và dịch vụ mới chỉ thu hút một phần nhỏ sức lao ñộng, thì việc tạo công ăn, việc làm cho người dân từ việc sản xuất rau có ý nghĩa rất lớn không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội và các quan hệ khác. Thông qua việc sản xuất rau, người nông dân ñã có nhiều cơ hội hơn trong việc hoà mình với thế giới bên ngoài, tăng cường kỹ năng sản xuất, kỹ năng thị trường và khả năng giao tiếp .v.v... Sản xuất rau thu hút nhiều loại hình lao ñộng, nhiều lao ñộng thất nghiệp có tính thời vụ trong nông thôn . Sản xuất rau bước ñầu giúp người nông dân hình thành thói quen sản xuất nông nghiệp hàng hoá, gắn kết giữa sản xuất với thị trường tiêu thụ. 2.2. ðIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ðỐI VỚI CÂY RAU Các loại rau có nguồn gốc xuất xứ khác nhau. Nguồn gốc có ảnh hưởng rất lớn ñến các yêu cầu của cây ñối với các ñiều kiện ngoại cảnh và các biện pháp kỹ thuật canh tác. Các biện pháp kỹ thuật canh tác trồng rau chỉ có thể mang lại những kết quả tốt khi xây dựng trên cơ sở các yêu cầu sinh học của cây rau. Loại hình tốc ñộ, ñặc tính sinh trưởng và phát triển của cây là kết quả của quá trình phát triển lịch sử của loài rau. Trong quá trình phát triển ñó cây rau sống trong môi trường thường xuyên chịu tác ñộng của các yếu tố khí tượng và các tác ñộng vật lý, hoá học, sinh học khác. Rau tiếp thu và ñồng hoá có chọn lọc những tác ñộng từ bên ngoài và từng bước hình thành nên những yêu cầu cụ thể ñối với các yếu tố ngoại cảnh . 2.2.1.Nhiệt ñộ không khí và nhiệt ñộ ñất ñối với rau. Nhiệt ñộ tác ñộng lên cây bằng nhiều cách : bằng số lượng, trị số nhiệt ñộ, bằng biến ñộng của chỉ số nhiệt, bằng tần xuất xuất hiện các trị số nhiệt, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9 bằng thời gian tác ñộng dài hay ngắn, bằng thời kỳ tác ñộng, bằng sự chênh lệch nhiệt ñộ theo thời gian v .v... Nhiệt ñộ là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sinh trưởng và phát triển của cây. Mỗi loài rau có một nhiệt ñộ thích hợp. Tuỳ theo xuất xứ của loại cây mà miền nhiệt ñộ có thể tương ñối thấp (15-200C), trung bình (18-260C) và nhiệt ñộ cao (20-300C). Từ miền nhiệt ñộ thích hợp ñi về 2 phía cao hơn hoặc thấp hơn sẽ hình thành các miền nhiệt ñộ ít thích hợp, gây hại và gây chết cây [11]. Theo Tạ Thu Cúc [4] tốc ñộ sinh trưởng cây rau phụ thuộc vào sự cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng, ñộ ẩm với ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp nhất. Yêu cầu của cây rau ñối với nhiệt ñộ phụ thuộc vào nguồn gốc, giống, kỹ thuật trồng trọt và sự thuần hoá bồi dục của con người. Mỗi loại rau ở từng giai ñoạn sinh trưởng khác nhau yêu cầu nhiệt ñộ thích hợp khác nhau. 2.2.2. Yêu cầu ánh sáng ñối với rau Ánh sáng là yếu tố cần thiết ñối với sản xuất rau vì ánh sáng quyết ñịnh 90 ñến 95% năng suất cây trồng [4]. ðối với rau, ánh sáng tác ñộng thông qua thành phần ánh sáng, cường ñộ ánh sáng và thời gian chiếu sáng. Cường ñộ ánh sáng thay ñổi theo vĩ ñộ, thời vụ, mạnh nhất vào mùa hè, rồi mùa xuân và mùa thu, yếu nhất trong mùa ñông. Ảnh hưởng của ánh sáng tự nhiên ñối với cây rau còn phụ thuộc vào ñộ dài ngày, ñộ cao so với mặt nước biển, mùa vụ trong năm, mật ñộ trồng, vĩ ñộ, mây, buị, không khí...v.v [4]. ðối với ruộng rau cường ñộ ánh sáng cũng khác nhau tuỳ thuộc vào sự Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………10 bố trí mật ñộ trồng, hướng của luống, hình dáng cây và tình hình xen canh...v.v Các loại rau yêu cầu ánh sáng không giống nhau, nhu cầu ánh sáng của một loại rau nhưng ở các thời kỳ sinh trưởng khác nhau thì khác nhau. Thành phần ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến phẩm chất rau : ánh sáng chứa nhiều tia tím làm tăng hàm lượng VitaminC trong rau, ánh sáng ñỏ kích thích sự vươn dài của lóng. 2.2.3. Yêu cầu nước ñối với rau Nước là nguyên nhân hạn chế lớn nhất ñến năng suất và chất lượng rau. Rau luôn cần nước trong quá trình sinh trưởng, phát triển. Trong cây rau có chứa ñến 75-85% là nước [4]. Thiếu nước ảnh hưởng ñến phẩm chất rau, rau nhiều xơ, già nhanh, ñắng, ăn không ngon, cứng, chóng hoá gỗ. Nếu thừa nước cũng ảnh hưởng ñến phẩm chất rau : lượng muối, ñường hoà tan trong rau giảm, rau nhạt, mô bào mềm yếu, ít chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện ngoại cảnh. Nước là yếu tố cơ bản ñể quang hợp, ảnh hưởng ñến quá trình trao ñổi chất trong cây, ñến trạng thái chất nguyên sinh. Yêu cầu nước từng loại rau, từng thời kỳ sinh trưởng khác nhau. Căn cứ vào yêu cầu của rau ñối với ñộ ẩm tương ñối của ñất và không khí, người ta sắp xếp các loài rau vào các nhóm sau : Nhóm thích nghi với ñộ ẩm cao (85-90%), nhóm thích nghi với ñộ ẩm tương ñối cao (70-80%), nhóm thích nghi với ñộ ẩm thấp (55-65%) và nhóm thích nghi với ñộ ẩm rất thấp (45-55%). 2.2.4. Yêu cầu dinh dưỡng ñối với rau Rau là nhóm cây cho năng suất cao trên một ñơn vị diện tích, thời gian sinh trưởng lại ngắn vì vậy phần lớn các loại rau ñòi hỏi ñất tốt, màu mỡ, giàu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11 chất dinh dưỡng (Theo Nguyễn Như Hà) [11]. Các loại rau yêu cầu về thành phần và số lượng các chất dinh dưỡng. Việc hút dinh dưỡng của rau tuỳ thuộc vào từng loại rau, khả năng hút của bộ rễ, năng suất rau cao hay thấp, tốc ñộ tăng trưởng nhanh hay chậm, ñiều kiện ngoại cảnh tốt hay xấu [11]. Ở các thời kỳ sinh trưởng và phát dục khác nhau, rau có yêu cầu về dinh dưỡng khác nhau. Thiếu ñạm hoặc thừa ñạm ñều ảnh hưởng không tốt ñến sinh trưởng và phát triển của cây rau, ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế. ðặc biệt thừa ñạm còn làm cho hàm lượng nitrate tồn ñọng nhiều trong các bộ phận của cây rau, ảnh hưởng ñến chất lượng rau và sức khoẻ người tiêu dùng [11]. Bảng 2.2. Nhu cầu bón ñạm của các loại rau (kg N/ha) Rất cao (200-240) Cao (150-180) Trung bình (80-100) Thấp (40-80) Súp lơ, cải bắp ñỏ, cải bắp sớm Cải thìa,bí ñỏ, cà rốt muộn, tỏi tây, cải bắp Cải bao, dưa chuột, su hao, mùi, ca rốt sớm, cà chua... ðậu trắng, ñậu Hà Lan, hành ta .... Nguồn :Giáo trình phân bón cho cây trồng, 2006 [11] Ngoài ñạm thì ka li và lân cũng là những yếu tố dinh dưỡng hết sức cần thiết cho cây rau. Cũng tuỳ từng loại rau, từng giai ñoạn sinh trưởng mà cây rau chỉ cần hàm lượng yếu tố khác nhau, ñiều này ñã ñược chứng minh qua bảng 2.3 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………12 Bảng 2.3. Nhu cầu ka li của các loại rau Cao Trung bình Thấp Súp lơ, ñậu cô ve, cải thìa,dưa chuột, bí ngô, cải bắp ñỏ, cải bắp trắng, cà rốt ðậu hà lan, su hào, xà lách, cà chua, ñậu ru, hành tây,cần tây, tỏi tây Rau diếp, hành ta,cải củ Nguồn: Giáo trình phân bón cho cây trồng, 2006 [11] Ngoài ra cây rau còn ñòi hỏi về nhu cầu của các trung, vị lượng: Can xi (Ca), lưu huỳnh (S), Magiê (Mg), Bo (B), ðồng (Cu), Kẽm (Zn)...) [11]. 2.2.5. Phản ứng của rau ñối với ñộ chua (pH) của ñất Hầu hết các loại rau thích hợp với ñộ chua trung tính hoặc hơi chua. ðối với rau ñộ pH trong ñất thích hợp từ 5,0 - 6,8 [4], nếu pH9,0 dễ gây ñộc cho rau, rau phát triển yếu tạo ñiều kiện thuận lợi cho một số vi sinh vật gây bệnh Bảng 2.4. ðộ pH thích hợp cho các loại rau pH:5,0 – 6,8 pH:5,5 - 6,8 pH: 6,0 – 6,8 Cà, khoai tây, Cà rốt, Hành ta,Thì là, Rau diếp, Dưa hấu ðậu cô ve, cải củ, su hào, súp lơ, cải xanh, dưa chuột, cà chua, tỏi ta, bí ngô Cải bắp, cải bao,rau cần tây, xà lách, hành tây, cần ta, cải soong Nguồn : Giáo trình phân bón cho cây trồng, 2006 [11] 2.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RAU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 2.3.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới 2.3.1.1. Chất lượng rau và các nguy cơ ô nhiễm sản phẩn rau trên thế giới Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13 Ở các nước trên thế giới, nghề trồng rau rất phát triển và ñã có một quá trình lịch sử lâu ñời, vì vậy họ rất quan tâm ñến chất lượng sản phẩn, năng suất và hiệu quả kinh tế. Chất lượng rau ñược ñánh giá qua 2 chỉ tiêu : hàm lượng dinh dưỡng và ñộ an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm rau. Gía trị dinh dưỡng cơ bản của sản phẩm rau phụ thuộc vào các loại rau và các bộ phận thu hái khác nhau, kỹ thuật thâm canh và ñặc tính di truyền của chúng . Có 4 tiêu chí ñể xác ñịnh ñộ an toàn của rau: hàm lượng nitrate, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu (dưới mức quy ñịnh của FAO, WHO và Việt Nam) và các vi sinh vật gây hại không ñược phép tồn dư trên rau. Nếu 1 trong 4 tiêu chí trên không ñạt, loại rau ñó không phải an toàn. * Ảnh hưởng tồn dư chất bảo vệ thực vật (BVTV) Trên thế giới hiện nay có hàng trăm loại chất hoá học với hàng nghìn tên thương phẩm khác nhau ñược sử dụng trong sản xuất nông nghiệp. Do có chứa các gốc, nhóm gây ñộc (vô cơ, hữu cơ) nên khi chúng tiếp xúc hoặc xâm nhập vào cơ thể con người thường gây ra sự rối loạn các quá trình sinh hóa hoặc phá huỷ các cơ quan của cơ thể. Chúng có thể gây ra trúng ñộc cấp tính cho cơ thể khi ở liều lượng cao và gây ñộc mãn tính khi ở liều lượng thấp. Thường thì sau khi sử dụng, các hoá chất bảo vệ thực vật sẽ ñể lại trên bề mặt lá, quả, thân cây, mặt ñất, mặt nước một lượng chất lắng gọi là dư lượng ban ñầu. Theo thời lượng tồn dư còn lại lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào loại thuốc sử dụng, liều lượng sử dụng và thời gian cách ly. ða số hoá chất bảo vệ thực vật phân huỷ trong nước rất chậm (từ 6 -24 tháng), tạo ra dư lượng ñáng kể trong ñất. Trung bình có khoảng 50% lượng thuốc trừ sâu ñược phun rớt xuống ñất và lôi cuốn vào chu trình ñất – cây Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………14 trồng - ñộng vật - người. Theo Lichtentei (1961) một năm sau khi phun DDT còn 80%, Lindan 60%, Andrin còn 20%, sau 3 năm DDT còn 50% (Dẫn Theo Lê Thị Kim Oanh) [20]. Từ các nghiên cứu về sự phân huỷ của các hoá chất bảo vệ thực vật trong sản phẩm rau, quả cũng như khả năng bài tiết các chất này ra khỏi cơ thể con người mà các cơ quan y tế, lương thực, thực phẩm của các nước trên thế giới và của liên hợp quốc ñã liên tục ñưa ra những quy ñịnh về mức giới hạn tồn dư tối ña cho phép của các hoá chất bảo vệ thực vật trên từng loại sản phẩm rau, quả. Theo quy ñịnh của FAO/WHO năm 1994 về mức dư lượng tối ña._. của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trên rau tươi ñã ñược ñưa ra. Bảng 2.5. Mức dư lượng tối ña cho phép (MRL) của một số thuốc BVTV trên rau tươi (Theo FAO/WHO năm 1994) Tt Tên thương phẩm (Trade names) Tên hoạt chất (Common names) MRL (mg/kg) Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu... Diazinon 0,7 Supracide, Suprathion... Methidathion 0,2 Chlorophos, Dipterex, Sunchlorfon... Trichlofon 0,2 Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher... Cypermethrin 0,1 Crackdown, Decis, K- Obiol, K- Othrin... Deltamethrin 0,5 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva... Fenvalerate 10,0 1 Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin... Pemethrin 5,0 Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu... Diazinon 0,5 Factor, Forwothion, Sumithion, Visumit... Fenotrothion 0,5 Pyxolone, Saliphos, Zolone... Posalon 1,0 Chlorophos, Dipterex, Sunchlorfon... Trichlofon 0,5 Actellic... Pirimiphos- Methyl 5,0 Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher... Cypermethrin 2,0 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva... Fenvalerate 2,0 2 Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin... Pemethrin 2,0 Comet, Sebaryl, Sevin, Vibaryl... Carbaryl 5,0 Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu... Diazinon 0,5 Bi 58, Dimecide, Nogor, Vidithoate Dimethoate 0,5 Supracide, Suprathion... Methidathion 0,1 Pyxolone, Saliphos, Zolone... Posalon 1,0 3 Actellic... Pirimiphos- Methyl 0,05 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………15 Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher... Cypermethrin 0,5 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva... Fenvalerate 0,1 Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin... Pemethrin 0,1 Comet, Sebaryl, Sevin, Vibaryl... Carbaryl 3,0 Cardan, Padan, Tigidan, Vicarp... Cartap 0,2 Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu... Diazinon 0,5 Factor, Forwathion, Sumithion, Visumit... Fenitrothion 0,05 Pyxolone, Saliphos, Zolone... Posalon 1,0 Chlorophos, Dipterex, Sunchlorfon... Trichlofon 0,2 Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher... Cypermethrin 0,2 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva... Fenvalerate 0,2 Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin... Pemethrin 0,5 Appencarb Super, Bavistin, Cadazim, Derosal Carbendazim 0,5 4 Apron, Foraxyl, No mildew, Ridomil... Metalaxyl 0.5 Nguồn : Theo FAO/WHO năm 1994 * Ảnh hưởng của hàm lượng tích luỹ Nitrate (NO3-) ðạm là một yếu tố quan trọng ñối với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Thiếu ñạm cây sinh trưởng còi cọc và có thể chết. Hiện nay, với nền sản xuất nông nghiệp thâm canh thì ñạm lại càng không thể thiếu bởi nó là một yếu tố cơ bản góp phần nâng cao năng suất cây trồng ñặc biệt ñối với sản xuất rau. Cũng chính vì lẽ ñó mà trong nhiều năm gần ñây, không chỉ riêng ở Việt Nam mà hầu hết các nước trên thế giới ñã sử dụng ñạm một cách lạm dụng: bón quá mức, không cân ñối với các loại phân khác và bón quá gần ngày thu hoạch, ñiều ñó càng làm giảm năng suất, gây ảnh hưởng xấu ñến chất lượng sản phẩm rau, chai cứng, ô nhiễm ñất, ô nhiễm nguồn nước. Nhưng ñiều phát hiện mới là NO3- có liên quan ñến sức khoẻ cộng ñồng do gây lên 2 loại bệnh: - Methaemoglobinaemia : hội chứng xanh da ở trẻ sơ sinh (Blue baby diseases) - Ung thư dạ dày ở người lớn tuổi (hội khoa học ñất Việt Nam 2000) [16] Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………16 Khi sử dụng một lượng ñạm quá mức trong rau, vào hệ thống tiêu hoá của người, NO3- bị khử thành NO2- làm chuyển biến oxyhaemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành chất không còn khả năng hoạt ñộng là Methaemoglobin, ở liều lượng cao sẽ ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của tuyến giáp và phát triển các khối u. Nitrit khi vào cơ thể cũng có thể phản ứng với Amin tạo thành Nitrosoamin, một chất gây ung thư [16]. Vì vậy nên các nước nhập khẩu rau tươi ñều kiểm tra hàm lượng NO-3 trước khi nhập sản phẩm. Tổ chức y tế thế giới (WHO) và cộng ñồng kinh tế Châu Âu (EC) giới hạn hàm lượng Nitrat trong nước uống là 50g/l. Trẻ em thường xuyên uống nước với hàm lượng NO-3 cao hơn 45g/l sẽ bị rối loạn trao ñổi chất, giảm khả năng kháng bệnh của cơ thể (Dẫn theo Nguyễn Công Hoan) [14]. Trẻ em ăn súp rau (puree) có hàm lượng NO-3 từ 80-130 mg/kg sẽ bị ngộ ñộc. WHO khuyến cáo hàm lượng NO-3 không quá 300mg/kg tươi, Mỹ lại cho rằng hàm lượng ấy phụ thuộc vào từng loại rau. Ngoài ra, lượng ñạm bị mất trong quá trình sử dụng (NH3-, NO-3) còn góp phần làm phú dưỡng nguồn nước giúp quần thể các loài tảo phát triển và sau ñó là sự suy giảm các loài thuỷ sinh [14]. Bảng 2.6. Mức giới hạn tối ña cho phép của hàm lượng Nitrate (NO3-) trong một số sản phẩm rau tươi (mg/kg) Stt Tên rau CHLB Nga WHO/FAO 1 Bắp cải 500 500 2 Su hào 500 3 Sup lơ 500 300 4 Cải củ 1400 5 Xà lách 1500 2000 6 ðậu ăn quả 150 7 Cà chua 150 300 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………17 8 Cà tím 400 9 Dưa hấu 60 10 Dưa bở 90 11 Dưa chuột 150 150 12 Khoai tây 250 250 13 Hành tây 80 80 14 Hành lá 400 15 Bầu bí 400 16 Ngô rau 300 17 Cà rốt 250 18 Măng tây 150 19 Tỏi 500 20 ớt ngọt 200 21 ớt cay 400 22 Rau gia vị 600 (Nguồn ; Dự thảo quy ñịnh tạm thời về sản xuất rau “ an toàn vệ sinh thực phẩm” của Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn năm 1997) * Về tồn dư kim loại nặng (KLN) trong sản phẩm rau. Bên cạnh hai vấn ñề gây ô nhiễm sản phẩm rau kể trên thì hiện nay do việc sử dụng các hoá chất bảo vệ thực vật ngày càng nhiều cùng với việc sản xuất rau ở các vùng ven ñô thị, ven khu dân cư, các khu công nghiệp mà sản phẩm của các vùng trồng rau trên thế giới ñều ñang bị nguy cơ ô nhiễm do có dư lượng các kim loại nặng cao, cũng như các vi sinh vật gây bệnh. Theo Nguyễn Văn Bộ, có tới 70 nguyên tố ñược gọi là KLN, nhưng chỉ có một nguyên tố ảnh hưởng ñến ô nhiễm môi trường [3]. Theo Sposito và Praga (1984) [41] các kim loại nặng như : chì, thuỷ ngân, kẽm, chì và ñồng có nguồn gốc phát sinh từ hoạt ñộng của con người lớn hơn từ 1-3 lần từ tự nhiên. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………18 Khi lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, các hoá chất có thể rửa trôi xuống mương và ao hồ, sông, thâm nhập vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước. Các kim loại nặng tiềm ẩn trong ñất trồng còn thẩm thấu, hoặc từ nguồn nước thải thành phố và khu công nghiệp chuyển trực tiếp qua nước tưới ñược rau xanh hấp thụ. Ngoài ra việc bón lân cũng có thể làm tăng Cadimi trong ñất và trong sản phẩm rau (1 tấn super Lân có thể chứa 50-170gr Cd) [3] Bảng 2.7. Hàm lượng tối ña cho phép của một số kim loại nặng và ñộc tố trong sản phẩm rau tươi (Theo FAO/WHO năm 1993) Stt Tên nguyên tố Mức giới hạn (mg/kg,l) 1 Asen (As) 0,2 2 Chì (Pb) 0,5- 1,0 3 Thuỷ ngân(Hg) 0,005 4 ðồng (Cu) 5,0 5 Cadimi (Cd) 0,02 6 Kẽm (Zn) 10,2 7 Bo (B) 1,8 8 Thiếc (Sn) 200,0 9 Patulin (ðộc tố) 0,05 10 Aflatoxin (ñộc tố) 0,005 2.3.1.2. Phát triển về sản xuất rau trên thế giới Theo Trung tâm rau quả thế giới, rau là loại cây có tốc ñộ tăng diện tích ñất trồng nhanh nhất trên thế giới. Nhiều khu vực trước ñây trồng ngũ cốc và bông sợi hoặc bỏ hoang thì nay ñã chuyển sang trồng các loại rau có giá trị kinh tế cao (Châu Á cũng là khu vực có tốc ñộ tăng diện tích ñất trồng rau cao nhất trên thế giới hiện nay). Trung Quốc là một quốc gia phát triển rộng nhất lớn châu lục, tốc ñộ tăng trưởng của ngành rau gần bằng tốc ñộ tăng trưởng kinh tế nước này [28]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………19 Trong vòng 20 năm qua, sản xuất rau của Trung Quốc ñạt tốc ñộ tăng trưởng trung bình trên 6%/ năm. So với mặt bằng chung của các nước ñang phát triển trên thế giới, tốc ñộ tăng trưởng của ngành rau Trung Quốc cao hơn tới 3%/năm [28]. Tính chung toàn thế giới, tốc ñộ tăng diện tích ñất trồng rau trung bình ñạt 2,8 %/ năm, cao hơn 1,05% /năm so với diện tích ñất trồng cây ăn trái, 1,33%/ năm sao với cây lấy dầu, 2,36%/ năm so với cây lấy rễ, 2,41%/ năm so với cây họ ñậu. Trong khi ñó, diện tích trồng cây ngũ cốc và cây lấy sợi lại giảm tương ứng là 0,45%/ năm và 1,82%/năm [22]. Theo dự báo của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) [33], do tác ñộng của các yếu tố như sự thay ñổi cơ cấu dân số, thị hiếu tiêu dùng và thu nhập dân cư… tiêu thụ nhiều loại rau sẽ tăng mạnh trong giai ñoạn 2000-2010, ñặc biệt là các loại rau ăn lá. USDA cho rằng nếu như nhu cầu tiêu thị rau diếp và các loại rau xanh khác tăng khoảng 22-23% thì tiêu thụ khoai tây và các loại rau củ khác sẽ chỉ tăng khoảng 7-8%. Giá rau tươi các loại sẽ tiếp tục tăng cùng với tốc ñộ tăng nhu cầu tiêu thụ nhưng giá rau chế biến sẽ chỉ tăng nhẹ, thậm chí giá khoai tây có thể sẽ giảm nhẹ so với giai ñoạn 2002-2004. Nhu cầu nhập khẩu rau dự báo sẽ tăng khoảng 1,8%/ năm. Các nước phát triển như Pháp, ðức, Canada… vẫn là những nước nhập khẩu rau chủ yếu. Các nước ñang phát triển, ñặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan và các nước nam bán cầu vẫn ñóng vai trò chính cung cấp rau tươi trái vụ [33]. Bảng 2.8. Các nước xuất khẩu rau tươi lớn trên thế giới từ năm 1999-2003 (1000 USD). Năm 1999 2000 2001 2002 2003 Mehico 2.145.740 2.177.340 2.330.802 2.244.340 2.613.682 Trung Quốc 1.520.732 1.544.583 1.746.170 1.883.286 2.180.735 Hoa Kỳ 1.786.431 1.890.211 1.869.025 1.927.826 2.045.684 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………20 EU 15* 1.290.816 1.203.329 1.307.123 1.751.691 1.996.556 Canada 1.012.444 1.133.427 1.186.231 1.093.157 1.277.580 Tổng số 10.328.118 10.307.853 11.024.076 11.842.019 13.187.927 (Nguồn : Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc) * : Chưa tính 10 nước mới gia nhập. Bảng 2.9. Các nước nhập khẩu rau tươi lớn trên thế giới từ năm 1999- 2003 (1000 USD). Năm 1999 2000 2001 2002 2003 Hoa Kỳ 2.572.523 2.649.443 2.961.114 3.137.699 3.608.033 EU 15* 2.655.180 2.497.698 2.595.432 2.616.852 3.020.397 Nhật Bản 2.057.448 2.027.249 1.962.375 1.683.568 1.762.682 Canada 974.688 1.083.313 1.118.506 1.250.723 1.337.656 Thuỵ Sỹ 360.325 329.157 342.805 365.265 437.631 Tổng 11.300.643 11.369.621 12.242.632 12.959.504 13.703.054 (Nguồn : Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc) * : Chưa tính 10 nước mới gia nhập. ðối với các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU15*, hàng năm phải nhập một lượng rau tươi khổng lồ thì chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm rau quả là ñiều quan tâm hàng ñầu. Vì vậy, từ những năm sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, quân ñội Mỹ ñã xây dựng một quy mô lớn ở Nhật Bản ñể sản xuất rau an toàn trong dung dịch, năng suất cao gần gấp 3 lần so với trồng trên ñất và năng suất hành cao gấp 2 lần so với trồng ñất. Từ năm 1983-1984 ở Nhật Bản người ta ñã trồng rau an toàn với công nghệ không dùng ñất tăng khoảng 500 ha, năng suất cà chua ñạt 130-140 tấn/ha/năm, dưa leo 250 tấn/ha/năm và xà lách ñạt 700 tấn/ha/năm (Theo Hồ Hữu An) [1]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………21 Ở Pháp, từ năm 1975 người ta ñã ứng dụng công nghệ này không những trồng rau mà còn trồng hoa với quy mô 300 ha. Tại Gabông với kỹ thuật trồng không dùng ñất, năng suất dưa tây ñạt 3 kg/m2 sau trồng 75 ngày, dưa chuột 7 kg/ m2 sau trồng 90 ngày. Tại Anh, người ta xây dựng một hệ thống kỹ thuật màng mỏng dinh dưỡng sử dụng nhiệt thừa của nhà máy ñiện với diện tích 8,1 ha ñể trồng cà chua [1]. Hà Lan là nước có nền công nghiệp phát triển, diện tích việc áp dụng trồng cây không dùng ñất trong mấy năm qua tăng ñáng kể. Từ 515 ha (1982) lên 800 ha (1983), 1000 ha (1984), 2000 ha (1986) và 3000 ha (1991) [1] Ở Singapore, người ta ñã trồng các loại rau diếp, bắp cải, cà chua, su hào và một số loại rau ôn ñới khác với kỹ thuật Aeroponic. Trước ñây, loại rau ôn ñới trồng ở Singapore rất khó khăn, nhưng với kỹ thuật mới này thì các loại rau hiện nay ñược trồng tương ñối dễ dàng. Có các loại rau ôn ñới nếu ñược trồng theo kỹ thuật Aeroponic thì chỉ tốn một nửa thời gian sinh trưởng so với trồng trên ñất tự nhiên. Ở Bắc Âu, năm 1991 ñã có 4000 ha trồng rau trong dung dịch, ở Mỹ có 220 ha trồng trong nhà kính, trong ñó có 75% diện tích rau ñược trồng bằng công nghệ không dùng ñất. Ở Hà Lan có 3600 ha và Nam Phi có 400 ha trồng rau trong dung dịch [1]. Hiện nay, công nghệ sản xuất rau an toàn : Trồng rau không dùng ñất theo kiểu công nghiệp ở Mỹ ñã ñã ñược nhiều tiểu bang áp dụng. Cà chua có thể trồng quanh năm với diện tích khoảng 266,4 ha, năng suất ñạt 500 tấn/ha/năm (18kg/cây), thời gian cho thu hoạch từ 7-8 tháng. Dưa chuột ñạt 700 tấn/ha/3vụ/năm [1]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………22 Theo thực nghiệm của Hồ Hữu An cùng Jesen M.H. Patrica A. Rorabaugh tại trường ðại học tổng hợp AZ (Mỹ), năng suất dưa chuột ñạt 212,8 tấn/ha/vụ, (nếu trồng 3 vụ/năm có thể ñạt 640 tấn/ha/năm). Phải thừa nhận rằng tuy chi phí ñầu tư ban ñầu ñối với sản xuất theo công nghệ cao là lớn hơn rất nhiều so với sản xuất rau ngoài ñồng, nhưng sản xuất theo công nghệ cao ñã có lợi thế hơn hẳn. ðặc biệt là sản xuất rau trong nhà kính, với một không gian ñược thu hẹp hơn nhiều lần so với sản xuất ngoài ñồng, người ta dễ dàng hơn trong công tác bảo vệ thực vật, chăm sóc tốt hơn cùng với hệ số vòng quay của ñất cao ñã dẫn ñến năng suất rau trong nhà kính cải thiện hơn nhiều nên ñã góp phần hạ giá thành sản phẩm. Quan trọng hơn, sản xuất rau theo công nghệ cao phần lớn ñã ñẩy lùi ñược nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm rau do giảm nhiều ñược việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật so với sản xuất ngoài ñồng. Dinh dưỡng, phân bón cho sản xuất ñược quản lý , bên cạnh ñó người ta ñã chủ ñộng bố trí sản xuất rau tránh xa các tác nhân gây ô nhiễm do khói bụi, nước thải và Vi sinh vật gây bệnh cho người. Trong 20 năm qua với sự gia tăng về dân số, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng cao nên sản lượng rau trên toàn thế giới không ngừng tăng. Năm 1990 sản lượng rau trên thế giới là 441 triệu tấn ñến năm 2000 ñã ñạt 602 triệu tấn. Lượng rau tiêu thụ bình quân theo ñầu người là 78kg/năm. Riêng Châu Á, sản lượng rau hàng năm ñạt khoảng 400 triệu tấn với mức tăng trưởng 3%/năm (khoảng 5 triệu tấn/năm). Trong ñó các nước ñang phát triển như: Trung Quốc ñạt sản lượng rau cao nhất là 70 triệu tấn/năm, Ấn ðộ ñứng thứ 2 với sản lượng 65 triệu tấn/năm (FAO,2001). Ở Châu Á, lượng rau trên ñầu người bình quân ñạt 84 kg/người/năm, nhưng thay ñổi ñáng kể tuỳ theo từng nước. Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới ñã ứng dụng những kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất rau như : kỹ thuật thuỷ canh, kỹ thuật trồng rau trong Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………23 ñiều kiện có thiết bị che chắn (nhà lưới, nhà nilon, nhà màn, màng phủ nông nghiệp...) và trồng ở ñiều kiện ngoài ñồng theo qui trình sản xuất nghiêm ngặt ñối với từng loại rau và phù hợp với từng vùng sinh thái. Nói như vậy không có nghĩa là sản xuất rau theo phát triển kỹ thuật công nghệ cao chiếm ưu thế tuyệt ñối. Cho ñến nay, sản xuất rau ngoài ñồng vẫn chiếm phần lớn diện tích và sản lượng rau của thế giới và có lẽ sẽ chẳng có gì thay thế ñược hình thức sản xuất này. Chẳng hạn như sản xuất rau trong nhà kính chỉ thực sự có nghĩa trong mùa ñông ở các nước xứ nước lạnh, trong khi sản xuất rau ngoài ñồng vẫn có thể cho năng suất cao với chất lượng ñảm bảo và giá thành hạ nếu ñược áp dụng các quy trình nghiêm ngặt. Thêm vào ñó ngày nay, với các công nghiệp bảo quản, chế biến tiên tiến người ta có thể dự trữ và cung cấp rau ăn cho cả mùa ñông. 2.3.2. Tình hình phát triển rau ở Việt Nam Việt Nam ta trải dài trên 15 vĩ ñộ, với ñịa hình không bằng phẳng bị chia cắt, nên hình thành nhiều vùng sinh thái nông nghiệp mang những nét ñặc trưng riêng. ðối với nghề trồng rau, Việt Nam ñã hình thành nên 4 vùng sinh thái rõ rệt [5] - Vùng khí hậu á nhiệt ñới: Sapa, Bắc Hà (Lào Cai), ðà Lạt (Lâm ðồng). Vùng này có mùa ñông lạnh với nhiệt ñộ khoảng 4-5 0C ñôi khi xuống dưới 00C, rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển các loại rau ôn ñới. - Vùng nhiệt ñới có mùa ñông lạnh: Vùng ñồng bằng, trung du và miền núi phía Bắc với khí hậu chia thành 4 miền rõ rệt, cho phép trồng rau quanh năm. Vụ Xuân Hè phù hợp cho việc trồng trọt các loại rau chịu nóng và ưa nước, vụ Thu ðông phù hợp cho các loại rau ưa lạnh và chịu hạn, ñặc biệt vụ ðông ở các tỉnh ñồng bằng, trung du và các tỉnh miền núi phía bắc có thể trồng trọt các loại rau có nguồn gốc ôn ñới và á nhiệt ñới như xu hào, cà chua, cải bắp,... Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………24 - Vùng nhiệt ñới có mùa hè khô nóng bao gồm các tỉnh cực nam Trung bộ: Ninh Thuận, Bình Thuận... Phù hợp với sản xuất một số loại rau ñặc thù như các loại dưa và hành tây. - Vùng nhiệt ñới ñiển hình : Các tỉnh Nam bộ với khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt trong năm (mùa mưa và mùa khô) nên việc trồng rau gặp nhiều khó khăn hơn cả. Chính nhờ vào các ñặc trưng khí hậu này mà rau nước ta rất phong phú và ña dạng về các chủng loại, ñặc biệt là rau vụ ñông. Có thể nói ñây là thế mạnh của sản xuất rau Việt Nam so với các nước trong khu vực. Sản lượng rau trên ñất nông nghiệp ñược hình thành từ 2 vùng sản xuất chính : - Vùng rau chuyên canh ven thành phố và khu công nghiệp, chiếm 38- 40 % và 45- 50 % sản lượng [26]. Tại ñây, rau sản xuất phục vụ cho tiêu dùng của dân cư tập trung là chủ yếu. Chủng loại rau vùng này rất phong phú và năng suất cũng cao hơn. Tuy nhiên, mức ñộ an toàn thực phẩm rau xanh ở ñây lại thấp hơn so với các vùng sản xuất khác. - Vùng rau hàng hoá ñược luân canh với cây lương thực trong vụ ñông tại các tỉnh phía Bắc, ñồng bằng sông Cửu Long, ðông Nam Bộ và tại tỉnh Lâm ðồng. Sản phẩm rau tươi của vùng này ngoài cho tiêu dùng trong nước còn là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu sang các nước có mùa ñông lạnh không trồng ñược rau. Nếu phát huy ñược lợi thế này, nghành sản xuất rau sẽ có tốc ñộ nhảy vọt. Ngoài ra, với gần 12 triệu hộ nông dân ở nông thôn, với diện tích trồng rau gia ñình bình quân 30m2/ hộ (cả rau cạn và rau mặt hồ), nên tổng sản lượng rau cả nước hiện nay khoảng 6,6 triệu tấn. Bình quân lượng rau xanh sản xuất tính trên ñầu người ở nước ta vào khoảng 84 kg/ người/ năm (tiêu thụ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………25 80 kg) như kế hoạch ñề ra năm 2005 chúng ta mới chỉ ñạt chỉ tiêu về khối lượng rau cho tiêu dùng trong nước và một phần xuất khẩu. Diện tích ñất trồng rau ở nước ta, theo thống kê có khoảng 445 nghìn ha vào năm 2000, tăng 70% so với năm 1990, bình quân mỗi năm tăng 18,4 nghìn ha (mức tăng 7%/năm). Năm 2001 là 450.000 ha, so với năm 1991 diện tích trồng rau cả nước tăng 224% bình quân mỗi năm tăng 31.450 ha (ở mức 24,4%/năm). Trong ñó các tỉnh phía bắc chiếm 56% diện tích (249.200 ha) và các tỉnh phía nam chiếm 44% (196.000 ha) diện tích canh tác (Cục thống kê Hà Nội) [27]. Năng suất rau Việt Nam nhìn chung không ổn ñịnh. Năm có năng suất cao nhất (1998) ñạt 14,48 tấn/ha, bằng 80% so với năng suất trung bình toàn thế giới (xấp xỉ 18 tấn/ha). Năng suất rau năm 2001 là 13,8 tấn/ha, so với năng suất năm 1991 (11,55 tấn/ ha) thì năng suất bình quân cả nước trong mười năm chỉ tăng 2,25 tấn/ha [27]. Sản lượng rau năm 2001 ñạt 6,2 triệu tấn so với sản lượng rau 1991 (3,21 triệu tấn) tăng 93%. Mức tăng sản lượng trung bình hàng năm (1991-2001) là 0,299 triệu tấn [27] Bảng 2.10. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau các loại phân theo vùng (1995- 2005) ðVT: DT- 1000ha; NS- tạ/ha; SL- 1000 tấn Diện tích Năng suất Sản Lượng SS DT hiện trạng với Qð 182 của CP Stt Vùng 1995 2005 1995 2005 1995 2005 2010 % Cả nước 459.6 635,1 126,0 151,8 5792,2 9640,3 550 115,5 1 ðBSH 126,7 158,6 157,0 179,9 1988,9 2852,8 130 112,0 2 TDMNBB 60,7 91,1 105,1 110,6 637,8 1008,0 75 121,5 3 BTB 57,7 68,5 81,2 97,8 427,8 670,2 60 114,2 4 DHNTB 30,9 44,0 109,0 140,1 336,7 616,4 60 73,3 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………26 5 TN 25,1 49,0 177,5 101,7 445,6 988,2 30 140,0 6 ðNB 64,2 59,6 94,2 129,5 604,9 772,1 70 85,1 7 ðBSCL 99,3 164,3 136,6 166,3 1350,5 2732,6 120 136,9 (Nguồn : Niên giám thống kê toàn quốc 2005) Qua bảng thống kê trên, so với các miền trồng rau trên cả nước, thì năng suất rau của Tây Nguyên là cao nhất (201,7 tạ/ha), nhưng sản lượng rau của Tây Nguyên còn thua nhiều so với sản lượng rau của một số vùng trong nước (ñồng bằng sông Hồng, ñồng bằng sông Cửu Long). Theo thống kê của Bộ Thương mại, trong những năm vừa qua, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam liên tục tăng trưởng, từ mức 151,5 triệu USD vào năm 2003 lên 235,5 triệu USD vào năm 2005, trong 11 tháng 2005 ñã ñạt 210 triệu USD, tăng 31,9% so với cùng kỳ, cao gần gấp rưỡi tốc ñộ chung, ước tính cả năm ñạt 230 triệu USD. Dự báo ñến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu rau của nước ta ñạt khoảng 600-700 triệu USD, tăng gần gấp 3 lần so với năm vừa qua (Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc. 04/2007) [33]. Vào năm 2006, Việt Nam sản xuất rau thuộc nhóm cao nhất trên thế giới, bình quân khoảng 116kg/người/năm (Theo Phạm Thị Thuỳ) [29] cao hơn mức tiêu thụ của các nước phát triển như Hàn Quốc (93kg), Nhật Bản (52 kg). Trong 10 năm trở lại ñây, ngành rau Việt Nam là ngành có tốc ñộ phát triển nhanh, khoảng 8,5%/năm. Viện rau quả cho rằng, năng lực sản xuất trong nước ñã vượt khoảng 40% so với yêu cầu [29]. Theo tổ chức FAO, nhu cầu rau quả của thế giới trong thời gian gần ñây ñã tăng 3,6% trong khi mức cung chỉ ñạt 2,8%. Từ ñó, Việt Nam cũng ñã xây dựng mục tiêu ñến năm 2010 nâng kim nghạch xuất khẩu hoa quả lên hơn 1 tỷ USD. ðể ñạt ñược mục tiêu ñó, ngành Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………27 rau quả Việt Nam cần ñạt ñược năng suất và sản lượng cao hơn, nâng cao chất lượng, quy cách thống nhất, giảm giá thành và ñảm bảo an toàn vệ sinh ñáp ứng các yêu cầu quốc tế [29]. Rau quả Việt Nam xuất khẩu năm cao nhất ñã sang trên 40 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong ñó có một số thị trường lớn. Bảng 2.11. Thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang một số nước trong năm 2006. Thị trường Tháng 12/2006 (USD) so tháng 11/2006 (%) so tháng 12/2005 (%) 12 tháng/2006 (USD) so 12 tháng/2005 (%) Trung Quốc 2.367.719 7,72 -40,58 24.614.107 -29,54 Nhật 2.248.131 -6,51 15,39 27.572.523 -4,89 Mỹ 1.984.159 3,81 30,91 18.400.506 39,87 Nga 1.732.790 12,29 -10,88 22.070.119 23,81 ðài Loan 1.592.824 -13,78 -21,56 27.156.778 1,07 Thái Lan 889.871 -32,26 195,61 9.040.053 179,54 Hồng Kông 873.215 -18,65 -1,65 10.155.292 36,68 Singapore 804.293 21,95 -2,94 7.916.870 19,59 Hà Lan 631.509 -24,99 -20,91 8.938.850 11,22 Italia 539.220 -17,43 -14,45 4.622.745 12,62 ðức 461.268 28,84 41,00 2.948.495 -19,05 Pháp 405.967 23,27 -14,83 3.952.940 -35,08 Malaixia 355.877 74,91 0,81 4.196.830 -0,84 Canada 297.148 -0,62 24,94 3.208.989 38,68 Anh 276.689 38,73 -3,29 2.579.913 28,81 Australia 2503059 6,47 -83,48 4.487.036 -17,60 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………28 Campuchia 185.876 -25,57 15,57 3.919.827 87,10 Thuỵ ðiển 95.810 62,18 158,49 687.795 26,60 Thuỵ Sỹ 93.868 36,72 -13,27 774.340 49,50 Ukraina 68.981 -2,62 6,68 2.655.999 83,59 Bỉ 63.407 48,29 -74,11 1.553.903 9,65 (Nguồn:http//www.rauhoaquavietnam.vn ) Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong thời gian qua nhưng chưa bền vững. 2.3.2.1. Những thành tựu ñạt ñược trong sản xuất rau. Sau 5 năm thực hiện chương trình phát triển rau quả và hoa cây cảnh ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng khích lệ. Tốc ñộ tăng trưởng diện tích rau ñạt 5,54 %/ năm [33]. So với mục tiêu của chương trình ñến 2010 : quy mô diện tích rau vượt 15,5% tuy nhiên về sản lượng chưa ñạt (chỉ 87,6%). Cả nước ñã hình thành nhiều vùng rau, sản phẩm có giá trị hàng hoá cao như vùng cà chua Lâm ðồng, cà rốt Hải Dương, nấm Tiền Giang- Vĩnh Long, dưa chuột Hải Phòng... Ngành hàng rau quả ñã góp phần ñáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo nghị ñịnh số 09/NQ-CP ngày 15/06/2000 của Chính phủ. Nhiều sản phẩm có chất lượng cao ñã chiếm lĩnh ñược thị trường của nhiều nước trên thế giới. Nhiều tiến bộ khoa học mới ñã ñược áp dụng trong sản xuất như khâu tạo giống mới sạch bệnh, thâm canh, bảo vệ thực vật... làm gia tăng nhanh năng suất, chất lượng sản phẩm [22]. Công tác giống : Với chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống cây lâm nghiệp thời kỳ 2000-2005 ñược thủ tướng chính phủ phê duyệt. Sau 5 năm, chương trình ñã tạo ñược nhiều giống mới, nhập nội ñược nhiều quỹ gen quý, nhân và cung cấp cho sản xuất một khối lượng lớn giống tiến bộ kỹ thuật Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………29 ñáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hoá, phục vụ xuất khẩu và thay thế nhập khẩu. So với lúc bắt ñầu chương trình giống, tỷ lệ giống tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất ñã gia tăng 2-3 lần. Việc ban hành Pháp lệnh về giống cây trồng là cơ sở pháp lý quan trọng ñể tăng cường hiệu quả quản lý giống cây trồng [22]. Trong chế biến : ñã chú trọng ñầu tư phát triển mới và nâng cấp nhiều cơ sở chế biến rau quả ñã ñược trang bị ñầu tư thiết bị và công nghệ hiện ñại tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. ðào tạo nguồn nhân lực : ñã ñào tạo cán bộ kỹ thuật, quản lý vững về trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ góp phần thúc ñẩy ngành rau quả Việt Nam phát triển nhanh, mạnh và bễn vững [22]. Theo Trương Quốc Tùng [35], trong nhiều năm gần ñây, nhiều ñịa phương ñã tích cực triển khai các dự án, ñề tài phát triển rau sạch : Hà Nội có 3.756 ha rau an toàn (RAT) chiếm 44% diện tích trồng rau ñáp ứng ñược 20% nhu cầu tiêu dùng. Diện tích an toàn ở Vĩnh Phúc là 1500 ha, ở Hà Tây gần 600 ha, thành phố Hồ Chí Minh hơn 3000 ha, Bà Rịa – Vũng Tàu có hàng trăm mô hình trồng rau an toàn thành công và sẽ phát triển ñến 1000 ha trong những năm sắp tới. Rau sạch cũng ñang phát triển ở Hải Phòng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Quảng Nam, An Giang... ðáng mừng là ñã có những chủ trương, kế hoạch phát triển rau sạch của nhà nước từ Trung ương ñến ñịa phương cũng như sự hỗ trợ của quốc tế. 2.3.2.2. Những khó khăn bất cập cần quan tâm. Bên cạnh những thuận lợi ñã ñạt ñược trong thời gian qua, việc phát triển rau ở Việt Nam vẫn còn những tồn tại : qui trình canh tác chưa thống nhất, nhiều giống rau, quả còn sử dụng giống cũ, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường hiện nay về chất lượng cũng như về kích thước, hình dáng, mẫu mã nên phần lớn chưa ñáp ứng ñủ tiêu chuẩn ñể xuất khẩu tươi và làm nguyên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………30 liệu cho các cơ sở chế biến công nghiệp. Rau quả chế biến của ta không những không cạnh tranh ñược với thị trường nước ngoài mà ngay cả thị trường trong nước, rau quả tươi cũng ñang bị các sản phẩm nhập khẩu lấn át [28]. Tình hình trên do nhiều nguyên nhân : do tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch lên ñến 25-30% tổng sản lượng, tỷ lệ rau quả qua chế biến xuất khẩu cũng chỉ chiếm khoảng 30%, do sản xuất còn manh mún, chất lượng quy cách không ñồng ñều, số lượng không tập trung, giá cao. Có nguyên nhân do lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, nên dư lượng vượt mức cho phép còn chiếm tỷ trọng lớn (tại Hội chợ Nông nghiệp quốc tế vừa tổ chức tại Cần Thơ, chỉ có 12/26 mẫu trái cây tham gia ñấu xảo không phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, còn có 3/26 mẫu có dư lượng vượt quá mức cho phép, chiếm 11% số mẫu), do hàm lượng Nitrat trong rau cao, các vi sinh vật gây hại ñược phát hiện trên rau [28]. Qua báo cáo tóm tắt rà soát chương trình phát triển rau, quả, hoa cây cảnh ñến năm 2010 của Viện qui hoạch và thiết kế nông nghiệp – Bộ nông nghịêp và phát triển nông thôn [22] cho biết, hiện tại ñối với công tác giống thì năng lực chọn tạo tuy ñược nâng cao nhưng chưa ñáp ứng ñược ñòi hỏi của sản xuất, quản lý nhà nước về chất lượng giống còn yếu kém, nhất là khâu quản lý chất lượng giống trên thị trường. - Kinh phí cho việc thẩm ñịnh vườn ươm, xét ñịa chỉ xanh rất hạn chế, gây khó khăn khi triển khai xuống tận cơ sở tổ chức sản xuất kinh doanh giống. - Công nghệ sau thu hoạch: tình hình chế biến rau quả còn hạn chế về số lượng cũng như chất lượng mặt hàng, chủ yếu là quy mô nhỏ, phân tán. Công nghệ và thiết bị còn lạc hậu, khả năng cạnh tranh các sản phẩm trên thị Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………31 trường còn yếu. - Chính sách hỗ trợ phát triển ngành rau quả còn ít, tính hiệu quả chưa cao. Một số quyết ñịnh thông tư hướng dẫn liên quan ñến vấn ñề giống chỉ mới ñịnh ra chiến lược quản lý mà chưa ñưa ra những quy trình, những khung pháp lý chi tiết, các biện pháp chế tài chưa cụ thể và ñồng bộ giữa các tỉnh... ñể áp dụng về công tác quản lý giống chung trên phạm vi cả nước. Xuất khẩu rau quả Việt Nam vào Trung Quốc giảm mạnh là do chính sách thuế bất cập, năm 2005 chúng ta chịu mức thuế ñối với rau là 13-15%, trong khi ñó rau quả của Thái Lan xuất khẩu vào Trung Quốc ngay từ năm 2003 chỉ còn 5% và năm 2004 mức thuế bằng 0% [33]. *Ảnh hưởng của các hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) trên rau Rau là loại cây trồng phát triển về sinh khối nhanh và cũng là “miếng mồi” ngon cho các loài sâu bệnh hại phát sinh gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cây rau. Hầu hết người sản xuất ít nhiều ñều phải sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật nhằm bảo vệ s._.ọc, những doanh nghiệp có tổ chức bếp ăn trên ñịa bàn Thành phố bởi ñây là những ñịa chỉ tiêu thụ thường có nhu cầu về khối lượng lớn và yêu cầu về chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm cao. Với nhu cầu lượng rau ñang sử dụng, ñối tượng khách hàng này dễ dàng lựa chọn một tổ chức với ñầy ñủ chức năng pháp lý và ñảm bảo cam kết về chất lượng sản phẩm ñể ký kết hợp ñồng thay vì phải mua rau của những cá nhân riêng lẻ. ðối tượng thứ hai ñó là các cửa hàng, siêu thị kinh doanh rau an toàn, những nhà hàng kinh doanh ăn uống và ngay cả những gia ñình có nhu cầu sử dụng sản phẩm rau an toàn. Tuy nhiên cũng cần nhấn mạnh rằng, các cơ quan chức năng phải thường xuyên kiểm tra thanh tra những ñiểm kinh doanh rau sạch này, vì có nhiều nơi, treo ñầu dê bán thịt chó, trà trộn rau sản xuất truyền thống vào hệ thống sản phẩm, gây thiệt hại ñến người tiêu dùng và lấn át thị trường rau an toàn, cũng cần nghiêm minh xử lý những trường hợp này, tạo ñược sự khác biệt cần thiết giữa rau sản xuất an toàn và ra thường. Kế hoạch tiêu thụ và phương án sản phẩm ñược hoạch ñịnh cụ thể trong từng mùa vụ dựa trên nhu cầu thị trường. Các hộ sản xuất sẽ ñăng ký sản lượng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………102 và chủng loại rau theo từng hợp ñồng tiêu thụ tuỳ theo khả năng ñáp ứng về diện tích sản xuất và năng lực sản xuất của mình. Tiến hành sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói và vận chuyển ñến từng ñịa chỉ cụ thể như ñã ñăng ký. Bên cạnh ñó, vấn ñề về thương hiệu cũng như bảo vệ thương hiệu sản xuất rất quan trọng ñối với lĩnh vực sản xuất và kinh doanh rau an toàn. ðể tạo ñược lòng tin ñối với khách hàng, việc chứng minh nguồn gốc của từng sản phẩm rau cũng như hình thức hàng hoá cần phải ñược chú trọng. Hình thức hàng hoá là kết quả của quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế và bao gói sản phẩm; ñồng thời nguồn gốc hàng hoá cần ñược thông báo rõ trên bao bì của từng sản phẩm thông qua ñịa chỉ và thương hiệu của cơ sở, tên tuổi và ñịa chỉ cụ thể của từng nông hộ sản xuất trên ñó. Thúc ñẩy tiêu thụ ñồng thời với việc tiếp thu những thông tin phản hồi của thị trường sẽ là ñộng lực thúc ñẩy sản xuất. Bên cạnh ñó, việc ký kết hợp ñồng giữa cung và tiêu sẽ là sợi dây liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ, nâng cao ý thức sản xuất hàng hoá cho những hộ sản xuất rau trong phạm vi quản lý của cơ sở. Quan trọng hơn cả là tạo ra một thị trường ổn ñịnh cho những sản phẩm an toàn của vùng sản xuất. Từ ñó thúc ñẩy sản xuất thông qua những yêu cầu và áp lực thị trường ñặt ra. * Về sản xuất: Trên cơ sở kế hoạch sản lượng và yêu cầu về thời gian của những hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm, ñội ngũ cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ hoạch ñịnh những kế hoạch sản xuất và hỗ trợ kỹ thuật cho từng nông hộ. ðây là ñội ngũ có trình ñộ chuyên môn, có khả năng tiếp cận tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Vai trò lớn nhất của ñội ngũ kỹ thuật ñó là vấn ñề ñảm bảo chất lượng sản phẩm thông qua hệ thống quản lý dinh dưỡng, giống và bảo vệ thực vật. ðồng thời có ñủ năng lực thực hiện nhiệm vụ gắn kết giữa khoa học với sản xuất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………103 Giống rau cũng như các loại phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật sử dụng trong sản xuất ñược quản lý bởi các HTX. Mức ñộ, liều lượng và thời gian sử dụng các loại vật tư trong sản xuất tại các nông hộ sẽ ñược kiểm soát bởi ñội ngũ kỹ thuật của HTX nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật, ñồng thời ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho sản phẩm rau. Từ ñó hình thành ñịnh mức sử dụng phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật cho thực tế sản xuất trên cơ sở áp dụng phù hợp các quy trình sản xuất rau an toàn ñã ñược quy ñịnh. ở ñây, ngoài năng lực và trình ñộ của ñội ngũ kỹ thuật của HTX thì vai trò tư vấn và hỗ trợ của các chuyên gia, các nhà khoa học trong việc áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất là rất quan trọng. Thông qua những hoạt ñộng tập huấn và ứng dụng ngay trong thực tế sản xuất, hạn chế sự lạm dụng phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật trong sản xuất và hiệu quả lâu dài hơn ñó là khả năng nâng cao hiểu biết cũng như năng lực và tính chuyên nghiệp trong sản xuất cho người nông dân, từ ñó, bản thân những người nông dân trở thành chuyên gia sản xuất rau an toàn. ðây chính là cơ sở ñể xây dựng một vùng sản xuất rau ổn ñịnh về sản lượng, ñảm bảo về chất lượng sản phẩm mang tính hàng hoá. ðồng thời bảo vệ ñiều kiện sinh thái tại ñịa phương khỏi nguy cơ ô nhiễm do những hoạt ñộng nông nghiệp gây ra. Mục ñích cuối cùng là tạo ra một thị trường tiêu thụ ổn ñịnh, tăng hiệu quả thu nhập từ sản xuất rau cho nông hộ, ñồng thời thực hiện quản lý sản xuất ñồng bộ với kỹ thuật tiên tiến, hình thành nền tảng cho một nền sản xuất nông nghiệp bền vững tại ñịa phương. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………104 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 5.1. KẾT LUẬN Qua những kết quả thu ñược từ thực trạng sản xuất rau an toàn trên ñịa bàn Hà Nội, chúng tôi rút ra một số kết luận sau: 1. Tình hình sản xuất rau trên ñịa bàn Hà Nội 2 năm gần ñây có xu hướng giảm nhẹ về diện tích và sản lượng do tình hình ñô thị hoá tăng nhanh. Tuy nhiên, chủng loại rau lại tăng, cùng với các sản phẩm rau vùng lân cận nên cũng ñáp ứng ñược một phần nhu cầu của người tiêu dùng tại Hà Nội. 2. Sử dụng vật tư chưa hợp lý : - Việc sử dụng phân ñạm trong sản xuất rau ở mức cao, kể cả những hộ sản xuất rau an toàn. Việc tăng lượng ñạm nhất là ở giai ñoạn thu hoạch ñã không chỉ ảnh hưởng ñến chất lượng rau (do tích luỹ Nitrate) mà còn làm ảnh hưởng tới ñộ chai cứng của ñất, nhất là làm tăng nguy cơ phát sinh sâu bệnh gây hại trên ñồng ruộng. - Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ñã có nhiều tiến bộ (số hộ sử dụng thuốc sinh học tăng), tuy nhiên, số lần phun thuốc còn cao, thời gian cách ly chưa ñảm bảo ñộ an toàn cho sản phẩm rau. 3. Cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế: - Hệ thống thuỷ lợi chưa thuận lợi, dân phải sử dụng nước từ các giếng ñào. Hệ thống vòi kỹ thuật tưới chưa ñược quan tâm, người dân chủ yếu tưới bằng vòi cao su ñã ñến tình trạng vừa thiếu nước lại vừa lãng phí nước ñã ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình năng suất và chất lượng sản phẩm. - Cơ sở nhà lưới, nhà kính phục vụ công tác sản xuất rau chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của người sản xuất (số lượng còn rất hạn hẹp, ña số chỉ tập trung tại các vùng chuyên rau). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………105 4. Vấn ñề tiêu thụ sản phẩm rau an toàn gặp rất nhiều khó khăn, thị trường bấp bênh, không ổn ñịnh. Giữa sản phẩm rau sản xuất theo quy trình rau an toàn và rau sản xuất thông thường chưa có sự phân biệt rõ rệt, người tiêu dùng không thể phân biệt ñược thế nào là rau an toàn, cơ sở duy nhất ñể lựa chọn rau an toàn trên thị trường chính là sự tin tưởng vào ñịa chỉ và nguồn gốc của sản phẩm rau. Chính hoạt ñộng của các chương trình, dự án phát triển sản xuất rau an toàn là nhân tố tạo ra uy tín cho những nông hộ sản xuất rau an toàn, giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm của nông hộ thuận lợi hơn. 5. Kết quả khảo nghiệm cho thấy: trong 3 công thức thực nghiệm, công thức số 2 (50% phân hoá học + phân sinh học Wegh) mang lại hiệu quả cao nhất, vừa ñảm bảo năng suất và chất lượng, vừa ñảm bảo ñược vệ sinh an toàn thực phẩm (dư lượng nitrate ñạt tiêu chuẩn dưới ngưỡng cho phép). 5.2. ðỀ NGHỊ 1. Tăng cường thông tin tuyên truyền, huấn luyện ñào tạo nông dân hiểu và nâng cao nhận thức trách nhiệm cho người sản xuất và người tiêu dùng. 2. Vấn ñề kỹ thuật sản xuất rau cơ bản ñã giải quyết xong nhưng vấn ñề tổ chức tiêu thụ còn nhiều bất cập, hạn chế, gây cho người sản xuất không yên tâm, người tiêu dùng không có cơ sở ñể tin cậy. Vì thế, cần có tổ chức cấp giấy xác nhận (chứng chỉ) về rau an toàn, ñồng thời có hệ thống liên hoàn từ khâu sản xuất cho tới ñiểm tiêu thụ. 3. Cần nghiên cứu thêm loại phân Wegh ñể có kết luận chính xác về phương diện liều lượng, thời gian sử dụng (mặc dù Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ñã công nhận loại phân này là phân vi sinh và thực tế ñã ñóng góp to lớn trong quá trình sản xuất trồng trọt ở phía Nam). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………106 6. TÀI LIỆU THAM KHẢO 6.1. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 1. Hồ Hữu An (2005), “Báo cáo tổng quan chung về công nghệ sản xuất rau an toàn và các thiết bị phục vụ công nghệ’’ 2.Trương Thị Ba và Cộng tác viên (1999), “Bước ñầu nghiên cứu biện pháp hữu hiệu trừ sâu hại dưa leo”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học 1997-1999, ðại học Cần Thơ. 3. Nguyễn Văn Bộ (2001), “ Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các nguồn phân bón”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 6. 4.Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm thị Bích Hà (2000), Giáo trình cây rau, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. 5. ðường Hồng Dật (2002), Sổ tay người trồng rau- tập 1,2, Nhà xuất bản Hà Nội. 6. Nguyễn Tuấn ðạt và cộng tác viên (2001), “Bước ñầu ñiều tra tình hình ô nhiễm mầm0 bệnh giun sán ñường ruột ở môi trường ngoại cảnh TP. Buôn Ma Thuột 1998-1999”, Tập san khoa học ðại học Tây Nguyên tháng 3/2001 7. Bùi Vĩnh Diên, Vũ ðức Vọng và cộng sự (2002), “ ðánh giá dư lượng hoá bảo vệ thực vật trong rau xanh tại cơ sở chuyên canh trồng rau ở Tây Nguyên”, Tạp chí y học Dự phòng. 8.Bùi Vĩnh Diên và cộng sự (2005), Tập san y học dự phòng Tây Nguyên 9.Bùi Vĩnh Diên và cộng sự (2005), theo “Báo cáo giám sát thực trạng vệ sinh thực phẩm khu vực Tây Nguyên”, của Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên. 10. Bùi Vĩnh Diên, Vũ ðức Vọng (2004), Tìm hiểu hoá chất BVTV sử dụng trong nông nghiệp ảnh hưởng ñến sức khoẻ người lao ñộng. 11.Nguyễn Như Hà (2006), Giáo trình phân bón cho cây trồng, nhà xuất bản nông nghịêp. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………107 12. Trần Văn Hai (1999), “ ðiều tra thực trạng canh tác, sử dụng nông dược và biện pháp phòng trừ sâu hại trên cải xanh vụ hè thu 1998 tại Cần Thơ, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học 1997-1999. ðại học Cần Thơ. 13. Châu Hữu Hiền Phillipe, Nguyễn Tôn Tạo, Nguyễn Quang Thạch (2001), Báo cáo dự án tiền khả thi về sản xuất RAT cho thành phố Hà Nội, Sở NN & PTNT Hà Nội. 14. Nguyễn Công Hoan (2007), Diễn ñàn dinh dưỡng và sức khoẻ. www.AVSN online.net. Viện dinh dưỡng quốc gia 15. Trương Hồng (2007), Khảo nghiệm một số giống rau và hoa xứ lạnh tại TP. Buôn Ma thuột, báo cáo khoa học, Viện khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên. 16. Hội khoa học ñất Việt Nam (2000), ðất Việt Nam, nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội. 17. Trần Văn Lài, Lê Thị Hà (2002), cẩm nang trồng rau, nhà xuất bản Mũi Cà Mau, 567 tr. 18. Phạm Văn Lầm (2005), “ Kỹ thuật bảo vệ thực vật”, nhà xuất bản lao ñộng Hà Nội. 19. Nguồn từ www.nhandan.com.vn (08/03/2007) 20. Lê Thị Kim Oanh, “Tình hình sử dụng thuốc sâu ở vùng trồng rau họ thập tự ngoại thành Hà Nội và vùng phụ cận” Tạp chí bảo vệ thực vật số1/2002 21. Nguyễn Huy Phát (2003), Quy trình sản xuất rau an toàn, báo cáo khoa học 22. Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2007 báo cáo tóm tắt rà soát chương trình phát triển rau quả, hoa cây cảnh ñến năm 2010. 23. Nguyễn Quang Sáng (2006), bài giảng sinh lý thực vật dành cho cao học. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………108 24.Trần Khắc Thi, Nguyễn Văn Thắng (2001), “Sổ tay người trồng rau”, nhà xuất bản nông nghiệp. 25.Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng (2005), “Ứng dụng công nghệ trong sản xuất rau”, nhà xuất bản Lao ñộng Hà Nội. 26. Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài (2005), Trồng rau vụ ñông xuân trong vườn nhà, Nhà xuất bản lao ñộng. 27. Cục thống kê Hà Nội, niên giám thống kê 2005-2007 do phòng thống kê phát hành. 28. Báo Thương mại – dịch vụ nguồn internet cập nhật 22/12/2006. 29. Phạm Thị Thuỳ (2006), “Sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt”, nhà xuất bản Nông nghiệp. 30. Vũ Văn Tiến (2004), “ Nghiên cứư thực trạng sản xuất rau và ảnh hưởng của nó tới môi trường ñất” luận văn Thạc sĩ. 31. Nguồn từ www.tinvietonline.com.vn, tháng 02/2007 32. Nguyễn Văn Tới, Lê Cao Ân, Thông tin khoa học công nghệ Lâm ðồng, số 4.1995 33. Nguồn từ Trung tâm Thông tin thương mại toàn cầu, Inc. 04/2007 34. Lê Trường, cục trồng trọt và BVTV. 35. Trương Quốc Tùng, Hội khoa học- kỹ thuật Bảo vệ thực vật, Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc, tháng 03/2007 36. Trần Danh Thìn và Nguyễn Huy Trí (2006), Hệ thống trong phát triển nông nghịêp bền vững. NXB nông nghiệp Hà Nội. 37. Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên- 2003, Tìm hiểu dư lượng HCBVTV trong môi trường ñất tại ðăk Lăk- Tạp chí y học dự phòng Tây Nguyên, 2003. 38. Ngô Quang Vinh, Phạm Văn Biên, Meisaku Koizumi (2002), Kỹ thuật và kinh nghiệm trồng rau trái vụ, nhà xuất bản Nông nghiệp. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………109 39. Nguồn từ www.vov.news.vn. “Báo ñiện tử ðài tiếng nói Việt Nam” trên www.vov.news.vn, tháng 12/2006 : cập nhật ngày 06/12/2006. 6.2.TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI 40. J.O.M Bockrics (1978), Environmental chemistry. 41. Spsito and Praga (1984), ‘‘Survey on the content of Cd, Cu, Pb, Zn in edible herbs in Korea’’, Agricultural Insitute of Korea. 42. F.O.A/ W.H.O (1993), Codex Alimentarius, Vol.2 43. Nowakovski T.Z. (1960) “The effect of different nitrogenous fertilizers applied as solids or solution on the yield and nitrate- content of established grass and newly sown ryegrass”, J Agron. Sci.56 44. Schuphan W. (1974), Significance of nitate in food and drinking water in effect of agriculture production on nitrate in food and water with perticular to isotope study. Proceeding and report of panel of experts, Wienna, 4-6 jun 1973. IAEA. 45. Grunes D.L.,W.H. Allway (1985), Nutritional quality of relation to fertilizer technology and use in “ Fertilizer technology and use”, Publishshed by soil science sociely of America, Inc Madison, wisconsin,USA. 46. FAO. Crop Primery, (online) Data Base Agriculture & Food trade, 25/6/2002. 47. Hubert Martin and David Woodcook (1983), The Scientific Principle of Crop Protection, Edward Arnold (Publisher) Pty Ltd, Australia. 110 PHỤ LỤC 1 NHỮNG CHỈ TIÊU QUY ðỊNH ðỐI VỚI SẢN PHẨM RAU AN TOÀN Bảng 1. Hàm lượng nitrate (N03-) cho phép trong các loại rau (ðơn vị tính : mg/kg rau tươi) Hàm lượng Nitrate (N03-) Tt Loại rau fao/who CHLB Nga Việt Nam 1 C¶i b¾p 500 500 500 2 Su hµo - 500 500 3 Cµ rèt - 250 250 4 Cµ chua 300 150 150 5 D−a chuét 150 150 150 6 Cñ hµnh t©y 80 80 80 7 Hµnh hoa - 400 400 8 Khoai t©y 250 250 250 9 Ng« rau - 300 300 10 D−a bë - 90 90 11 D−a hÊu - 60 60 12 ít ngät - 200 200 13 Su l¬ 300 500 500 14 M¨ng t©y - 150 200 15 BÇu - 400 400 16 §Ëu ¨n qu¶ - 150 200 17 Cµ tÝm - 400 400 18 Xµ n¸ch 2000 1.500 1500 19 C¶i cñ - 1.400 - Nguån ; Bé NN&PTNT; ViÖn NC Rau Qu¶ TW vµ ViÖn BVTV, [27] 111 Bảng 2. Quy ñịnh về hàm lượng tồn dư thuốc BVTV cho phép trên sản phẩm rau Loại rau Thuốc BVTV Ăn lá Ăn quả Ăn củ Thời gian cách ly (ngày) Basudin10G 0,5-0,7 0,5-0,7 - 14-20 Dipterex90WP 0,5 1,0 - 7 Carbaril80WP(Sevin 85WP) 1,0-1,5 1,0-1,5 - 7 Padan 0,2 - - 14 Sumicidin20EC 1,0 2,0 0,2 14-21 Decis2.5EC 0,1 - 0,2 ral(*): 7-10 raq (*):3-4 Sherpa2.5EC - - - ral: 7-10 raq:3-4 Karate 2.5EC 0,03 0,02 - 4-11 Trebon 10EC - - - 3 Appland 25 Mipc 25WP - - - 1-3 Oxiclorua ñồng 20,0 20,0 10,0 ral: 21 raq: 14 Zineb 80WP 2,0 2,0 2,0 7-10 Benlate 50WP 1,0 - - ral: 28 raq: 4 Daconil W50 - - - 7-10 Aliette 80WP - - - 14 Anvil 5SC - - - 7-10 Topsin M 70WP 1,0 - - 7-10 Bayleton 25EC 0,1 - - 3-7 (*): ral: rau ăn lá; raq: rau ăn quả 112 Bảng 3. Hàm lượng kim loại nặng và ñộc tố cho phép trong rau (ðơn vị tính :mg/kg sản phẩm) Tt Tên nguyên tố Mức tới hạn cho phép 1 Chì (Phân bón) 0,5 2 Cadimi (Cd) 0,03 3 Asen (As) 0,2 4 ðồng (Cu) 5,0 5 Aflatoxin 0,005 6 Kẽm (Zn) 10 7 Thiếc (Sn) 200 8 Thuỷ ngân (Hg) 0,02 9 Patulin 0,05 10 Vi sinh vật gây bệnh Không cho phép Nguồn : dẫn theo ðường Hồng Dật, 2002 [6] 113 Bảng 4 : Một số loại thuốc Bảo vệ thực vật nông dân thường sử dụng trong sản xuất rau Thuốc trừ sâu I Nhóm thuốc nguồn gốc sinh học, thảo mộc Abatimec 1.8EC 2 Afatin 1.8 EC 3 BTH107 bào tử/mg dạng bột hoà nước 4 Crymax 35WP 5 Delfin WG (32BUI) 6 Kuraba WP 7 Tập kỳ 1.8EC 8 Vertimex 1.8 EC II Nhóm cúc tổng hợp 1 Antaphos 50EC; 100EC 2 Karate 2.5EC 3 Peran 50EC 4 Polytrin C440EC 5 Sherpa 25EC 6 Sumi- alpha 5EC 7 Sumicidin 10EC 8 Tiper 10EC; 15 EC III Nhóm Cacbamat 1 Bassa 50EC 2 Padan 50SP;95SP 3 Marshal 200SC; 5G 4 Sevin 85S 5 Netoxin 90WP, 95WP 6 Sát trùng ñan 90BTN; 95 BTN 7 Shachong Shuang 50WP, 95WP IV Nhóm lân hữu cơ 1 ðịch bách trùng 90SP 114 2 Dip 90SP 3 Ofatox 400EC 4 Selecron 500EC 5 Supracide 40EC 6 Vibaba 50ND V Nhóm khác 1 Actara 25WG 2 Ammate 150SC 3 Confidor 100SL 4 Ortus 5SC 5 Pegasus 500SC 6 Regent 800WG 7 Sutin 5EC 8 Thiodan 9 Mã lục Thuốc trừ bệnh 1 Zineb Bul 80WP 2 Ridomil MZ72WP 3 Daconil 75WP 4 ðồng oxychlorua 80BTN 5 Alliette 80WP 6 Anvil 5SC 7 Arygreen 75WP 8 Ben 50WP 9 Bordeaux 10 Copper –B 75WP 10 Kasai 21,2WP 12 Kasumin 2L 13 Kasuran 50 WP 14 Kitazin 50EC 15 Rampart 35SD 115 16 Score 250 EC 17 Tilt 250 EC 18 Topsin M70WP 19 TP Zep 18 EC 20 Validacin3L; 5L 21 Vicarben 50BTN 22 Zin copper 50WP 116 Bảng 5: Một số kết quả xử lý số liệu Năng suất thực thu Anova: Two-Factor Without Replication SUMMARY Count Sum Average Variance CT1 3 167,88 55,96 91,9348 CT2 3 208,71 69,57 104,0067 CT3 3 90,03 30,01 14,5663 Lần 1 3 130,3 43,43333 249,1033 Lần 2 3 160,3 53,43333 496,0433 Lần3 3 176,02 58,67333 497,3176 ANOVA Source of Variation SS df MS F P-value F crit Rows 2423,628 2 1211,814 79,07381 0,000609 6,944272 Columns 359,7152 2 179,8576 11,73615 0,0212 6,944272 Error 61,3004 4 15,3251 Total 2844,644 8 CV = 7,550589 LSD 0.05= 8,874525 Khối lượng trung bình quả Anova: Two-Factor Without Replication SUMMARY Count Sum Average Variance CT1 3 421,5 140,5 219,25 CT2 3 431,1 143,7 171,57 CT3 3 393,3 131,1 288,73 Lần 1 3 373 124,3333 36,33333 Lần 2 3 412 137,3333 116,3333 Lần3 3 460,9 153,6333 8,973333 ANOVA Source of Variation SS df MS F P-value F crit Rows 257,36 2 128,68 7,808252 0,041579 6,944272 Columns 1293,18 2 646,59 39,23483 0,002353 6,944272 Error 65,92 4 16,48 Total 1616,46 8 CV = 2,932499 LSD0.05 = 9,202844 Khối lượng quả trên cây Anova: Two-Factor Without Replication SUMMARY Count Sum Average Variance CT1 3 6 2 0,12 CT2 3 7,02 2,34 0,0988 117 CT3 3 4,02 1,34 0,0468 Lần 1 3 4,7 1,566667 0,203333 Lần 2 3 6 2 0,28 Lần3 3 6,34 2,113333 0,308133 ANOVA Source of Variation SS df MS F P-value F crit Rows 1,5512 2 0,7756 97,76471 0,000402 6,944272 Columns 0,499467 2 0,249733 31,47899 0,003569 6,944272 Error 0,031733 4 0,007933 Total 2,0824 8 CV = 4,704362 LSD 0.05= 0,201916 Số quả trên cây Anova: Two-Factor Without Replication SUMMARY Count Sum Average Variance CT1 3 42,6 14,2 16,77 CT2 3 48,9 16,3 15,79 CT3 3 30,6 10,2 2,59 Lần 1 3 31,6 10,53333 4,203333 Lần 2 3 39,7 13,23333 7,343333 Lần3 3 50,8 16,93333 21,44333 ANOVA Source of Variation SS df MS F P-value F crit Rows 57,62 2 28,81 13,78469 0,016054 6,944272 Columns 61,94 2 30,97 14,81818 0,014142 6,944272 Error 8,36 4 2,09 Total 127,92 8 CV = 10,65614 LSD0.05 = 3,277303 118 PHỤ LỤC 2 CÁC MẪU PHIẾU ðIỀU TRA NÔNG HỘ Biểu 1: DIỆN TÍCH ðẤT TRỒNG RAU 1.Người ñiều tra:................................................................................................ 2.Tên chủ hộ:............................. ....Tuổi:.......Dân tộc:........Trình ñộ VH:........ 3. ðịa chỉ:.......................................................................................................... 4. Nghề nghiệp chính: ....................................................................................... 5. Số khẩu :............................................Lao ñộng trồng rau:.......................... 6. Thời gian trồng rau: ........................................................................................ Chỉ tiêu ðVT Số Lượng Thành phần cơ giới Loại rau trồng Số vụ/ năm 1.Tổng diện tích ñất canh tác Sào - ðất 2 vụ ,, - ðất 3 vụ ,, - ðất chuyên rau, màu ,, 119 BiÓu 2: CƠ CẤU, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG VÀ CHỦNG LOẠI RAU CHÍNH 1. Người ñiều tra: .............................................................................................. 2.Tên chủ hộ:................................Tuổi:.......Dân tộc:........Trình ñộ VH:........... 3. ðịa chỉ:........................................................................................................... 4. Nghề nghiệp chính: ....................................................................................... 5. Số khẩu :..........................Lao ñộng trồng rau:............................................. 6. Thời gian trồng rau: ....................................................................................... 1. Loại rau nào sẽ phát triển trong tương lai:................................................ ......................................Tại sao lại phát triển loại rau ñó? .......................... Chủng loại rau chính Mùa rét Mùa hè Thời vụ Chủng loại Thời vụ Chủng loại 120 Biểu 3: TÌNH HÌNH VỀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN VÀ THỜI GIAN CÁCH LY 1. Người ñiều tra: ..................................................................................................................................... 2. Tên chủ hộ:.......................................Tuổi:...........Dân tộc:................Trình ñộ VH:.............................. 3. ðịa chỉ:................................................................................................................................................. 4. Nghề nghiệp chính: ............................................................................................................................. 5. Số khẩu :............................................Lao ñộng trồng rau:............................................................... 6. Thời gian trồng rau: ............................................................................................................................ Loại phân Hình thức sử dụng Loại rau Hữu cơ (Phân chuồng, phân gà, loại khác...) Hoá học Sinh học Lượng sử dụng sào/vụ (kg) Hoà nước tưới Bón kết hợp với tưới nước Bón gốc Cách khác Thời gian sử dụng lần cuối ñến thu hoạch Tổng chi phí (ñồng) Ghi chú Cải bắp R- muống Cải khác Mùng tơi Suplơ Cà chua ðËu c« ve §Ëu ®òa M−íp Ớt ngät D−a chuét Su hµo Khoai t©y C¶i cñ Hµnh t©y 121 Biểu 4: TÌNH HÌNH VỀ SỬ DỤNG THUỐC BVTV VÀ THỜI GIAN CÁCH LY 1. Người ñiều tra: ................................................................................................................................................... 2.Tên chủ hộ:.......................................Tuổi:...........Dân tộc:.........Trình ñộ VH:................................................... 3. ðịa chỉ:............................................................................................................................................................... 4. Nghề nghiệp chính: ........................................................................................................................................... 5. Số khẩu :............................................Lao ñộng trồng rau:.............................................................................. 6. Thời gian trồng rau: ........................................................................................................................................... Loại thuốc Thời kỳ phun Hỗn hợp thuốc Nồng ñộ Loại cây Trừ sâu Trừ bệnh Trừ cỏ Nguồn gốc giai ñoạn ñầu giai ñoạn sau Cả hai Số lần phun có (mấy loại) ko Thời gian phun lần cuối ñến thu Gốc ñộc ðúng nồng ñộ Tăng nồng ñộ (mấy lần) Tổ g c ph Cải bắp R- muống Cải khác Mùng tơi Suplơ Cà chua ðËu c« ve §Ëu ®òa M−íp Ớt ngät D−a chuét Su hµo Khoai tây Cải củ Hành tây Vị trí ñể vỏ bao bì: Vứt tự do trên ñồng: ðể tập trung: Vứt bãi rác ñịa phương: 122 Biểu 5: TÌNH HÌNH VỀ SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC TƯỚI 1. Người ñiều tra: ..................................................................................................................................................... 2.Tên chủ hộ:.......................................Tuổi:...........Dân tộc:...............Trình ñộ VH:................................................. 3. ðịa chỉ:................................................................................................................................................................... 4. Nghề nghiệp chính: ............................................................................................................................................... 5. Số khẩu :............................................Lao ñộng trồng rau:.................................................................................. 6. Thời gian trồng rau: .............................................................................................................................................. Thời gian tưới Kỹ thuật tưới Nguồn nước Loại rau Giai ñoạn ñầu Giai ñoạn sau Cả hai Số lần tưới Tưới rãnh Tưới gốc Tưới phun Lượng nước tưới (khối) Giếng khoan Nguồn tự nhiên(ao, hồ...) Nguồn khác Thành phần chính nước Cải bắp Rau muống Cải khác Mùng tơi Suplơ Cà chua ðËu c« ve §Ëu ®òa M−íp Ớt ngät D−a chuét Su hµo Khoai t©y C¶i cñ Hµnh t©y 123 Biểu 6: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ RAU Ở HỘ SẢN XUẤT 1.Tên chủ hộ:......................................Tuổi:...........Dân tộc:.........Trình ñộ VH:................................. 2. ðịa chỉ:............................................................................................................................................. 3. Nghề nghiệp chính: ......................................................................................................................... 4. Số khẩu :............................................Lao ñộng trồng rau:............................................................ 5. Thời gian trồng rau: ........................................................................................................................ Loại rau Mang ra chợ bán Cho nhà hàng, bếp ăn, trường học... Buôn tại ñại lý Cho chế biến xuất khẩu Cải bắp ðơn giá Lượng bán ðơn giá Lượng bán ðơn giá Lượng bán ðơn giá Lượng bán Rau muống Cải khác Mùng tơi Suplơ Cà chua ðËu c« ve §Ëu ®òa M−íp Ớt ngät D−a chuét Su hµo Khoai t©y C¶i cñ 124 Biểu 7: TÌNH HÌNH VỀ ðẦU TƯ 1. Người ñiều tra:............................................................................................ 2. Tên chủ hộ:..............................Tuổi:.......Dân tộc:..........Trình ñộ VH:...... 3. ðịa chỉ:....................................................................................................... 3. Nghề nghiệp chính: .................................................................................... 4. Số khẩu :...................................Lao ñộng trồng rau:................................ 5. Thời gian trồng rau: ................................................................................... 1. Cơ sở vật chất Ý kiÕn n«ng hé - Nhµ l−íi ®¬n gi¶n Th−êng xuyªn Kh«ng th−êng xuyªn Kh«ng - Nhµ l−íi kiªn cè 2. §Çu t− vÒ kü thuËt - §−îc tËp huÊn vÒ kü thuËt trång - TËp huÊn IPM - §−îc cÊp gi©y chøng nhËn c¬ së s¶n xuÊt rau an toµn 3. Hç trî vèn. 4. Hç trî kh¸c (ph©n bãn, thuèc BVTV…) Ghi chú : +> Nhà lưới ñơn giản : cột bê tông hoặc cọc tre, hệ thống mái che bằng lưới nilon ñơn giản). +> Nhà lưới kiên cố : Cọc thép hoặc bê tông, có hệ thống khung và giá ñỡ khá chắc chắn với mái che kết hợp lưới nilon. 125 Biểu 8: TÌNH HÌNH ðẦU TƯ SẢN XUẤT RAU Ở NÔNG HỘ 1.Tên chủ hộ:...................................Tuổi:.........Dân tộc:......Trình ñộ VH:........ 2. ðịa chỉ:........................................................................................................... 3. Nghề nghiệp chính: ........................................................................................ 4. Số khẩu :........................Lao ñộng trồng rau:............................................... 5. Thời gian trồng rau: ........................................................................................ Các yếu tố ñầu vào Lượng dùng/sào Thời gian dùng nhiều nhất Ghi chú 1. Vốn (ñầu tư bao nhiêu tiền/sào ?) 2. Lao ñộng (bao nhiêu người/sào) 3. Vật chất ðạm Lân Kali NPK Hữu cơ(phân chuồng, gà,...) 4. Phân bón Sinh học Thuốc bệnh Thuốc sâu Thuốc cỏ 5. Thuốc BVTV Chất KTST Dầu 6. Năng lượng Xăng Của nhà tự ñể Mua ở cửa hàng vật tư 7. Giống Nguồn khác Câu hỏi thêm: 1. Lượng ñầu tư như vậy nhiều hay ít?:............................................................. Tại sao? :........................................................................................................... ............................................................................................................................. ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2359.pdf
Tài liệu liên quan