Tóm tắt bản cáo bạch Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 492

TÓM TẮT BẢN CÁO BẠCH Công ty CP XDCT giao thông 492 Tên viết tắt: ECOJCOM 492 Nhãn hiệu thương mại: ECOJCOM 492 MỤC LỤC I. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT II. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 1. Tổ chức niêm yết Ông Ngô Trọng Nghĩa Chủ tịch Hội đồng quản trị Ông Đoàn Quang Thước Giám đốc Bà Nguyễn Thị Vân Trưởng phòng tài chính kế toán 2. Tổ chức tư vấn Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đình Ngọc Chức vụ: G

doc18 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 21/10/2013 | Lượt xem: 804 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Tóm tắt bản cáo bạch Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 492, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iám đốc, Đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Chứng khoán Thăng Long (sau đây gọi tắt là Công ty Chứng khoán Thăng Long) III. CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC TỪ HOẶC CÁC NHÓM TỪ VIẾT TẮT TRONG BẢN CÁO BẠCH IV. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển Ngày 02/06/1992, Tổng Công ty XD CTGT 4 (Tổng Công ty) ra Quyết định số 56/QĐ/TCCB-LĐ thành lập Công trường I, là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty XD CTGT 4. - Ngày 16/01/1995, Công trường I được đổi tên là Xí nghiệp Công trình I - Ngày 30/8/1997, Xí nghiệp Công trình I được đổi tên là Công ty Công trình Giao thông 492 theo Quyết định số 172/QĐ/TCCB-LĐ của Tổng Công ty XD CTGT 4 Ngày 28/09/1998, Công ty được chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập theo Quyết định số 2448/1998/QĐ/BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Ngày 05/02/2002, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải công nhận Công ty Công trình giao thông 492 xếp hạng lên Doanh nghiệp Nhà nước hạng I. - ngày 29/04/2004, Bộ Giao thông Vận tải ra Quyết định số 1227/QĐ-BGTVT chuyển Doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Công trình giao thông 492 thành Công ty cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông 492 (ECOJCOM 492) thuộc Tổng công ty XD CTGT 4 có sự chi phối của Nhà nước - Ngày 14/02/2005, Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông 492 Ngày 23/02/2005, Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2703000504 cho Công ty. Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng việt: Công ty cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông 492 Tên giao dịch: Engineering Construction Joint Stock Company No 492 Tên viết tắt: ECOJCOM 492 Nhãn hiệu thương mại: ECOJCOM 492 Trụ sở chính của Công ty: Địa chỉ : 198 Trường Chinh - Phường Lê Lợi - TP Vinh - Nghệ An Điện thoại: 038.853804 Fax: 038.854494. E-mail : ctctgt 492@hn.vnn.vn Tài khoản : 51010000000557 tại NH Đầu tư và Phát triển Nghệ An. Mã số thuế: 2900329305. Vốn điều lệ: Khi mới thành lập: 8.000.000.000 đồng (Tám tỷ đồng) Hiện tại : 12.000.000.000 đồng (Mười hai tỷ đồng) Quá trình tăng vốn Điều lệ của Công ty trong suốt thời gian hoạt động: Ngày 05/9/2007, Công ty đã phát hành thành công thêm 4 tỉ đồng vốn điều lệ. Toàn bộ 12 tỷ đồng vốn điều lệ của ECOJCOM 492 đã được Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC xác nhận trong báo cáo kiểm toán vốn số 34/BCKT/TC Thời điểm Nguồn tăng Vốn điều lệ Vốn NN Tỷ lệ Khi thành lập 8.000.000.000 4.080.000.000 51% Lần 1 (Tháng 08/2007) - Phát hành thêm: 4.000.000.000 12.000.000.000 6.120.000.000 51% Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi; Đầu tư xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT, BT; Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn; Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị giao thông vận tải; Xây dựng đường dây và trạm điện đến 35KV; Thí nghiệm vật liệu xây dựng; Kinh doanh bất động sản;Kinh doanh dịch vụ thương mại. Cơ cấu tổ chức công ty 4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty - Đại hội đồng cổ đông - Hội đồng quản trị - Ban kiểm soát - Ban Giám đốc - Khối tham mưu Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; cơ cấu cổ đông Công ty mẹ nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết Hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 8.1.Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm liền trước năm đăng ký niêm yết Kết quả hoạt động kinh doanh: Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 % thay đổi 9 tháng đầu năm 2007 Tổng giá trị tài sản 101.869.784.587 105.215.171.332 3,28% 102.966.350.758 Doanh thu thuần 79.924.485.036 101.189.401.755 26,61% 68.603.969.090 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 3.555.061.395 4.267.113.473 20,03% 1.366.384.835 Lợi nhuận khác (77.939.751) (2.965.613.473) - 59.615.165 Lợi nhuận trước thuế 3.477.121.644 1.301.500.000 -62,57% 1.426.000.000 Lợi nhuận sau thuế 3.477.121.644 1.301.500.000 -62,57% 1.226.360.000 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%) 0 10,03 - - (Nguồn: BCTC 2005 và BCTC kiểm toán 2006, BCTC đến 30/9/2007 của Công ty CP Xây dựng CTGT 492) Giải trình chi tiết tình hình lợi nhuận sau thuế năm 2006 giảm so với năm 2005: Nhìn vào kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông 492 chúng ta có thể thấy: - Năm 2006, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tăng 26,61%. - Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 20,03% so với năm 2005. - Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại giảm 62,57% từ năm 2005 sang năm 2006 là do lợi nhuận khác của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông 492 năm 2006 bị âm một khoản khá lớn so với năm 2005 (Năm 2005: - 77.939.751 đồng, năm 2006: - 2.965.613.473 đồng). Nguyên nhân của khoản lợi nhuận khác bị âm là do chi phí khác lớn hơn nhiều so với doanh thu khác. Cụ thể như sau: Đơn vị tính: VNĐ Năm 2005 Năm 2006 DOANH THU KHÁC DOANH THU KHÁC Chi tiết Số tiền Chi tiết Số tiền Cá nhân bồi thường trách nhiệm 167.614.356 Tiền bán phao thanh lý 4.761.904 Cá nhân nộp phạt 1.000.000 Tiền bồi thường thiệt hại Cầu Đà Rằng 720.267.057 Nhượng bán thép 4.476.190 Xử lý công nợ dây da cầu Kỳ Trung 853.196 Tiền bán vỏ xe 14.714.286 Doanh nghiệp Hải Hà thuê thiết bị 8.181.818 Bảo Minh trả tiền bồi thường tai nạn GT 214.173.000 Tiền bán phao, bàn ghế hỏng 9.523.809 Nhượng bán TSCĐ 1.003.952.381 Tiền bán thanh khung chống 175.014.542 Tiền bồi thường bão lụt 41.160.000 Xử lý công nợ tồn đọng (Thuê búa) 54.046.000 Xử lý công nợ tồn đọng 19.301.305 Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng 156.949.839 Tổng cộng 1.466.391.518 Tổng cộng 1.129.598.165 CHI PHÍ KHÁC CHI PHÍ KHÁC Chi tiết Số tiền Chi tiết Số tiền Chi phí kéo xe bị tai nạn 4.000.000 Thu hồi tiền quyết toán vật tư vì tính thừa 8.752.709 Chi trả tiền bồi thường tai nạn 26.500.000 Doanh thu bị cắt giảm(*) 975.005.722 Phạt vi phạm HĐ CT3 cầu QL 27 74.640.000 Xử lý công nợ tồn đọng CT Cửa Việt 20.079.000 Doanh thu cảng Vũng Áng bị cắt giảm 7.963.792 Thanh lý thảm nhựa bê tông CT TLàng 192.830.476 Chi phí thanh lý TSCĐ 934.667.895 Chi phí sửa chữa đường Hồ Chí Minh 40.363.320 Chi phí cầu Kỳ Trung 30.788.997 Chi phí Cầu Kỳ Trung 25.992.250 Chi phí sửa chữa Cảng Vũng Rô 170.041.112 Điều chỉnh dở dang công trình (**) 2.670.921.435 Tiền thuê TSCĐ 75.000.000 Chi phí thanh lý TSCĐ 9.665.112 Chi phí cầu Quán Gỏi 137.064.649 Chi phí TC CT Trần Phú 151.601.614 Chi phí lãi trả chậm 48.111.324 Xỷ lý công nợ tồn đọng 35.553.500 Tổng cộng 1.544.331.269 Tổng cộng 4.095.211.638 LỢI NHUẬN KHÁC LỢI NHUẬN KHÁC (77.939.751) (2.965.613.473) Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm báo cáo: Thuận lợi: Năm 2006, Công ty đã thi công xây dựng được nhiều công trình có uy tín, chất lượng nên đã tạo ra được nhiều thị trường lớn tạo tiền đề để tìm kiếm việc làm, đảm bảo cho việc phát triển sản xuất, đáp ứng về yêu cầu công ăn việc làm và từng bước đi vào hoạt động sản xuất ổn định. Là một thành viên trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 4 nên Công ty được sự quan tâm, chỉ đạo giúp đỡ về mọi mặt của cấp trên. Đội ngũ cán bộ, công nhân có bước trưởng thành, nắm bắt được các công việc thi công chủ yếu hiện nay của công tác xây dựng cầu, cảng ở Việt Nam. Uy tín của Công ty qua thời gian đã được khẳng định trên thị trường, các chủ đầu tư đã tin tưởng về chất lượng, tiến độ công trình mà Công ty đã thực hiện. Khó khăn: Công ty phải chịu tác động chung khi ngành Giao thông vận tải gặp khó khăn với nhiều vấn đề về cơ chế và áp lực tìm kiếm công việc mới. Trong điều kiện hiện nay, việc chủ động vốn cho sản xuất của Công ty còn nhiều khó khăn, chủ yếu dựa vào vốn vay Ngân hàng nên việc sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều bị động. Năng lực của con người, thiết bị của một số bộ phận chưa đáp ứng được tình hình sản xuất hiện nay dẫn đến việc sản xuất ở một số công trình bị chậm. Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 10. Chính sách đối với người lao động 11. Chính sách cổ tức Chỉ tiêu Năm 2006 Lợi nhuận sau thuế (đồng) 1.301.500.000 Tỷ lệ cổ tức bằng tiền mặt (%/năm/mệnh giá cổ phiếu) 10,03% Lợi nhuận dùng chi trả cổ tức (đồng) 801.950.000 Mức cổ tức hàng năm của Công ty được căn cứ trên cơ sở hiệu quả hoạt động hàng năm và được Đại hội đồng cổ đông thường niên quyết định và thông qua. Cổ tức được chia từ phần lợi nhuận chưa phân phối dựa trên tỷ lệ vốn góp của từng bên. Ngoài ra, mức cổ tức chi trả còn phụ thuộc vào phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của các năm tới. Năm 2005, Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông 492 có lãi sau thuế là 3.477.121.644 đồng nhưng phải bù lỗ cho năm 2004 nên không có lợi nhuận chia cổ tức cho các cổ đông. Năm 2006, Đại hội đồng cổ đông thống nhất quyết định tỷ lệ chia cổ tức bằng tiền mặt là 10,03%. 12. Tình hình hoạt động tài chính 12.1 Các chỉ tiêu cơ bản Trích khấu hao TSCĐ Chi phí khấu hao tài sản cố định các năm như sau Mức lương bình quân Thanh toán các khoản nợ đến hạn Các khoản phải nộp theo luật định Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Các loại thuế khác Trích lập các quỹ theo luật định Tổng dư nợ vay Số dư các khoản vay vào ngày kết thúc niên độ kế toán của các năm như sau: Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006 30/9/2007 Vay và nợ ngắn hạn Vay Ngân hàng Liên doanh Lào Việt Vay Ngân hàng CT Bến Thủy Vay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nghệ An Vay Ngân hàng đầu tư phát triển Phú Yên Vay đối tượng khác 43 43.352.342.141 3.950.000.000 300.000.000 38.225.610.945 - 876.731.196 35.762.794.019 1.053.000.000 - 30.967.943.671 - 3.741.850.348 29.004.216.848 25.066.074.300 3.938.142.548 Vay và nợ dài hạn Vay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nghệ An Vay Ngân hàng Công thương Bến Thuỷ 9.470.251.225 3.734.409.516 5.735.841.709 8.452.579.209 4.713.000.000 3.739.579.209 3.904.619.264 3.904.619.264 (Nguồn: BCTC năm 2005, BCTC đã kiểm toán năm 2006 và BCTC 9 tháng đầu năm 2007 của Công ty CP Xây dựng CTGT 492) Tình hình công nợ hiện nay: Số dư các khoản phải thu vào ngày kết thúc niên độ kế toán như sau: Các khoản phải thu: Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006 30/9/2007 Phải thu khách hàng 33.264.649.802 35.727.811.696 26.976.967.726 Trả trước cho người bán 304.984.894 1.920.262.263 3.508.555.106 Phải thu nội bộ ngắn hạn 470.220.205 Phải thu khác 1.056.762.946 1.257.041.394 946.923.178 Tổng cộng 34.626.397.642 38.905.115.353 31.902.666.215 (Nguồn: BCTC năm 2005, BCTC đã kiểm toán năm 2006 và BCTC 9 tháng đầu năm 2007 của Công ty CP Xây dựng CTGT 492) Các khoản phải trả: Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006 30/9/2007  A . Nợ phải trả 93.671.809.685 96.483.746.430 89.389.019.854 I. Nợ ngắn hạn 84.188.389.605 88.024.157.126 85.427.830.273 1. Vay và nợ ngắn hạn 43.352.342.141 35.762.794.019 29.004.216.848 2. Phải trả cho người bán 17.764.232.890 16.043.735.564 12.178.184.095 3. Người mua trả tiền trước 9.598.973.442 22.879.106.326 30.643.119.256 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 2.119.229.705 4.361.482.074 4.940.599.831 5. Phải trả người lao động 1.900.568.626 2.685.629.601 4.769.579.136 6. Phải trả nội bộ 7. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 9.453.042.801 6.291.409.542 3.892.131.107 II. Nợ dài hạn 9.483.420.080 8.459.589.304 3.961.189.581 1. Vay và nợ dài hạn 9.470.251.225 8.452.579.209 3.904.619.264 2. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 13.168.855 7.010.095 56.570.317 (Nguồn: BCTC năm 2005, BCTC đã kiểm toán năm 2006 và BCTC 9 tháng đầu năm 2007 của Công ty CP Xây dựng CTGT 492) Các khoản phải thu khách hàng năm 2006 phần lớn là các khách hàng thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 4 Nợ vay ngắn hạn năm 2006 là các khoản nợ ngân hàng cho vốn lưu động của Công ty. Hiện nay, Công ty quan hệ vay ngắn hạn chủ yếu với hai ngân hàng là Ngân hàng Liên doanh Lào Việt & Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nghệ An với lãi suất bình quân ưu đãi là 0,92%/tháng. Nợ dài hạn 2006 là các khoản vay Ngân hàng để đầu tư tài sản cố định, các tài sản cố định này được thế chấp cho các khoản vay. Lãi suất bình quân hiện nay khoảng 1%/tháng, trả hàng tháng và thời hạn trả nợ gốc vay được chia bình quân theo quý cho toàn bộ thời gian vay vốn, đến thời điểm 31/12/2006 Công ty còn phải trả vay dài hạn với tổng số tiền là: 8.452.579.209 đồng. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu Các chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 9 tháng đầu năm 2007 1. Chỉ số về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSLĐ/Nợ ngắn hạn 0,94 0,93 0,94 + Hệ số thanh toán nhanh: (TSLĐ- Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn 0,46 0,47 0,54 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn + Hệ số Nợ/Tổng tài sản 0,92 0,92 0,87 + Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu 11,43 11,05 6,58 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động + Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho BQ 1,92 2,19 - + Doanh thu thuần/Tổng tài sản 0,78 0,96 0,34 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 0,04 0,01 0,02 + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 0,42 0,15 0,07 + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 0,03 0,01 0,01 + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần 0,04 0,04 0,03 Nhìn vào chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông 492 chúng ta có thể thấy: - Các chỉ tiêu như Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần, Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu, Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản năm 2006 chỉ bằng 1/3 so với năm 2005 trong khi doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 đều tăng so với năm 2005. Nguyên nhân chủ yếu là do lợi nhuận sau thuế năm 2006 lại giảm 62,57% so với năm 2005. Sự giảm sút này do lợi nhuận khác của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông 492 năm 2006 bị âm một khoản khá lớn so với năm 2005 (Năm 2005: - 77.939.751 đồng, năm 2006: - 2.965.613.473 đồng) (chủ yếu do chi phí khác lớn hơn nhiều so với doanh thu khác). Tuy nhiên, nhìn chung khả năng sinh lời của Công ty vẫn tương đối ổn định với mức Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần năm 2005 và năm 2006 không đổi. - Về chỉ tiêu năng lực hoạt động, mặc dù các chỉ số cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chưa thực sự hiệu quả nhưng năm 2006 so với năm 2005 có nhiều tiến triển thể hiện qua chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho của Công ty năm 2006 tăng gần 1,5 lần so với năm 2005. Doanh thu thuần của Công ty cũng tăng lên thể hiện qua chỉ tiêu Doanh thu thuần/Tổng tài sản năm 2006 đạt 0,96 lần (trong khi năm 2005 chỉ đạt 0,78 lần). Năng lực hoạt động của Công ty năm 2006 đã có bước tiến triển tuy không quá cao nhưng đó cũng là dấu hiệu đáng khích lệ. - Cơ cấu Nợ phải trả/ Tổng tài sản của Công ty khá cao, năm 2005 và năm 2006 là 92% cho thấy khoản nợ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản tạo nên áp lực thanh toán lãi vay cũng như vốn vay. Hệ số nợ này nói lên rằng nếu Công ty hoạt động có hiệu quả thì hệ số nợ cao này là một đòn bẩy tài chính rất tốt để tăng nhanh lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ngược lại công ty hoạt động không hiệu quả thì đây là một rủi ro làm giảm vốn chủ sở hữu rất nhanh. Chính vì vậy, trong năm 2006, 2007 và các năm tiếp theo, Công ty đã, đang và sẽ nỗ lực để sử dụng vốn vay có hiệu quả nhất. - Mặc dù năng lực hoạt động và cơ cấu vốn của Công ty đã có sự thay đổi nhưng sự thay đổi đó vẫn chưa cải thiện được khả năng thanh toán của Công ty. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty năm 2006 thấp hơn năm 2005 mặc dù khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2006 đã có sự tăng lên (năm 2006 đạt 0,47 lần, năm 2005 đạt 0,46 lần) nhưng số tăng này không đáng kể. Sự thay đổi có xu hướng tốt lên của năm 2006 so với năm 2005 tuy không nhiều nhưng cũng tạo ra được niềm tin về sự phát triển của Công ty trong những năm tiếp theo khi Công ty tăng vốn điều lệ để bổ xung vốn kinh doanh. 12.3. Một số giải trình về các khoản chênh lệch các số dư cuối kỳ năm 2005 và số dư đầu kỳ năm 2006: 13. Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng Hội đồng quản trị: STT Họ và tên Chức vụ 1 Ngô Trọng Nghĩa Chủ tịch HĐQT 2 Đoàn Quang Thước Phó chủ tịch HĐQT 3 Phạm Đình Huệ Ủy viên HĐQT 4 Nguyễn Tăng Bảo Ủy viên HĐQ 5 Nguyễn Thị Vân Ủy viên HĐQT Thành viên Ban giám đốc: STT Họ và tên Chức vụ 1 Đoàn Quang Thước Giám đốc Công ty 2 Phạm Đình Huệ Phó giám đốc 3 Nguyễn Tăng Bảo Phó giám đốc 4 Hoàng Văn Đào Phó giám đốc Thành viên Ban kiểm soát: STT Họ và tên Chức vụ 1 Trần Bảo Thành Trưởng ban kiểm soát 2 Trần Đức Sơn Ủy viên ban kiểm soát 3 Nguyễn Thị Hồng Tân Ủy viên Ban kiểm soát 14. Tài sản Giá trị tài sản cố định hữu hình theo báo cáo tài chính được kiểm toán tại thời điểm 31/12/2006: Chi tiết Tài sản cố định tại thời điểm 31/12/2006 (Phụ lục III đính kèm): 15. Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức trong năm tiếp theo Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Triệu Đồng % tăng giảm so với năm 2006 Triệu Đồng % tăng giảm so với năm 2007 Vốn điều lệ 12.000 50% 25.000 127% Doanh thu thuần 120.000 19% 265.000 120% Lợi nhuận sau thuế 1.650 26% 4.000 142% Tỉ lệ lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (%) 1,4% - 1,5% - Tỉ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ 15% - 16% - Cổ tức (%) 12% - 14% - Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức nói trên. Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức trong các năm tiếp theo của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông 492 nói trên là khả thi, căn cứ vào các Hợp đồng đã ký kết, đang thực hiện và sắp hoàn thành trong 02 năm tới cũng như kế hoạch triển khai một số dự án lớn của Công ty. 16. Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức (CTy Chứng Khoán Thăng Long) Dưới góc độ của một tổ chức tư vấn tài chính chuyên nghiệp, Công ty Chứng khoán Thăng Long đã thu thập các thông tin, tiến hành các nghiên cứu phân tích và đánh giá cần thiết về hoạt động kinh doanh của Cty CP XDCTGT 492 cũng như lĩnh vực kinh doanh mà Cty CP XDCTGT 492 đang hoạt động. Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là tốc độ tăng trưởng của các ngành xây dựng, cũng như tốc độ đô thị hóa và làm mới hóa các cây cầu trong cả nước, chúng tôi nhận thấy rằng nhu cầu cho các ngành nghề đang có của Cty CP XDCTGT 492 hiện nay vẫn được duy trì cao. Do đó, hoạt động kinh doanh của Cty vẫn có thể duy trì tốt trong những năm tới. Nếu không có những diễn biến bất thường gây ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp thì kế hoạch lợi nhuận mà Công ty đã đề ra trong 2 năm 2007-2008 là có tính khả thi và như vậy thì Công ty sẽ đảm bảo được tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông như kế hoạch hàng năm. Chúng tôi cũng xin lưu ý rằng, các ý kiến nhận xét nêu trên được đưa ra dưới góc độ đánh giá của một tổ chức tư vấn, dựa trên những cơ sở thông tin do ECOJCOM 492 cung cấp và các thông tin có chọn lọc và dựa trên lý thuyết về tài chính chứng khoán mà không hàm ý bảo đảm giá trị của cổ phiếu cũng như tính chắc chắn của những số liệu được dự báo. Nhận xét này chỉ mang tính tham khảo với nhà đầu tư khi tự mình ra quyết định đầu tư. 17. Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đăng ký niêm yết : 18. Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán niêm yết: (Không có) V. CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông Mệnh giá : 10.000 đồng/1 cổ phần Tổng số chứng khoán niêm yết: 1.200.000 cổ phần Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật hoặc của tổ chức đăng ký niêm yết: Cổ phần sáng lập: 632.650 cổ phần: Các cổ đông sáng lập cam kết nắm giữ cổ phiếu trong vòng 03 năm kể từ ngày Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu (ngày 23/2/2005). Cổ phần của Hội đồng quản trị - Ban Giám đốc – Ban kiểm soát – Kế toán trưởng: 46.474 cổ phần. Thành viên Hội đồng quản trị - Ban Giám đốc – Ban kiểm soát – Kế toán trưởng cam kết nắm giữ 100% trong 6 tháng đầu kể từ ngày niêm yết đầu tiên và cam kết nắm giữ 50% trong thời gian 6 tháng tiếp theo. Phương pháp tính giá Giá trị sổ sách cổ phiếu của Công ty tại thời điểm 31/12/2006: Giá sổ sách cổ phiếu Vốn chủ sở hữu 8.705.238.451 = --------------------- = ----------------- = 10.881 đồng/cổ phần Tổng số cổ phần 800.000 Giá trị sổ sách cổ phiếu của Công ty tại thời điểm 30/09/2007: Giá sổ sách cổ phiếu Vốn chủ sở hữu 13.551.144.453 = --------------------- = ----------------- = 11.293 đồng/cổ phần Tổng số cổ phần 1.200.000 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài Thông tư số 90/2005/TT-BTC ngày 17/10/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg ngày 29/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào Thị trường Chứng khoán Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nước ngoài mua bán trên TTGDCK được nắm giữ tối đa 49% tổng số cổ phiếu phát hành ra công chúng. Hiện nay, Công ty không có cổ đông nước ngoài sở hữu cổ phiếu và Điều lệ Công ty không quy định giới hạn tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của người nước ngoài. Các loại thuế có liên quan VI. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC NIÊM YẾT TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN THĂNG LONG (TSC) TRỤ SỞ CHÍNH: 273 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội. ĐIỆN THOẠI: (84.4) 726.2600 FAX: (84.4) 726.2601 TỔ CHỨC KIỂM TOÁN: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) TRỤ SỞ CHÍNH: Số 1 Lê Phụng Hiểu – Hoàn Kiếm – Hà Nội ĐIỆN THOẠI: (84.4) 824.1990 FAX: (84.4) 825.4973 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docV0232.doc