Báo cáo Thực tập tại Công ty cổ phần S.K.Y - Tổng quan

LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì các nhà quản trị cần phải quan tâm đến việc hoạch định và kiểm soát chi phí vì chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Kế toán chi phí – một bộ phận của hệ thống kế toán doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về chi phí, giúp cho nhà quản trị hoạch định, kiểm soát chi phí, ra quyết định trong kinh doanh và phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

doc50 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1480 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Báo cáo Thực tập tại Công ty cổ phần S.K.Y - Tổng quan, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Vì thế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm với các chức năng vốn có đã trở thành chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh. Có thể nói rằng giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật của doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hạch toán giá thành liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, việc hạch toán giá thành đòi hỏi phải chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở doanh nghiệp. Sự sống còn của các doanh nghiệp phụ thuộc vào các biện pháp tối ưu nhằm khai thác khả năng tiềm tàng của bản thân doanh nghiệp. Do đó, vấn đề bức xúc đặt ra hiện nay đối với các doanh nghiệp là làm sao với một số vốn hiện có mà doanh nghiệp có thể đầu tư, sản xuất kinh doanh các mặt hàng có chất lượng tốt, chi phí thấp, giá thành hạ mà vẫn đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Để đáp ứng được những đòi hỏi đó, không cách nào khác là doanh nghiệp phải thường xuyên đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính, có phương pháp kế toán thích hợp để phản ánh được các số liệu, thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và trung thực nhất về thực trạng của doanh nghiệp để các nhà quản lý doanh nghiệp có những phương pháp can thiệp kịp thời, đồng thời đề ra các mục tiêu phát triển phù hợp với doanh nghiệp của mình. Trong thời gian ngắn thực tập tại Công ty Cổ phần S.K.Y em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các phòng ban trong công ty để có thể tìm hiểu mọi hoạt động thực tế của công ty sau đó tiến hành phân tích đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Em xin chân thành cảm ơn! PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SKY 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1.1. Quá trình hình thành Công ty Cổ phần Sky là một doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn, được thành lập ngày 15/02/2000. Tên Việt Nam: Công ty cổ phần S.K.Y Tên giao dịch: S.K.Y JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: SKY.JSC Địa chỉ: Tổ Voi Phục, Thị trấn Trâu Quỳ, Huyện Gia Lâm, Thành Phố Hà Nội Điện thoại: 043.876.7178 Fax: 043.876.7178 Email: SKY JCS.deco@yahoo.com Mã số thuế: 0101873924 Vốn điều lệ: 2.000.000.000 VNĐ Giám đốc hiện tại: Vũ Thành Sơn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103010813 cấp 21/04/2000 của sở kế hoạch đầu tư Hà Nội. 1.2. Lịch sử phát triển Nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường luôn đòi hỏi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau không ngừng về mọi mặt để có thể khẳng định được bản thân mỗi doanh nghiệp và bảo đảm phát triển bền vững trong tương lai. Hoạt động trong cơ chế đó Công ty Cổ phần S.K.Y đã có những giai đoạn gặp rất nhiều khó khăn. Sản phẩm không bán được, cán bộ công nhân viên không có việc làm, gánh nặng ngày càng nặng thêm khi số lượng người lao động quá đông so với nhu cầu, trình độ thấp, nhà xưởng, máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu vì có từ thời bao cấp. Một hướng đi mới đã được mở ra cho Công ty khi mà Công ty có quyết định của Nhà nước là tiến hành tinh giảm biên chế, đầu tư, đổi mới trang thiết bị, máy móc để tiến tới cổ phần hoá. Sau khi cổ phần hoá mặc dù những khó khăn chưa thể giải quyết được hết nhưng công ty cũng đã có sự phát triển mạnh mẽ và đang từng bước khẳng định mình qua sự lớn mạnh không ngừng để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường. Công ty có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm về giá trị tổng sản lượng là 19%, doanh thu tiêu thụ tăng 24%, tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay là hơn 100 người, cùng với 400 thiết bị máy móc hoạt động đáp ứng cho chu trình sản xuất cơ khí khép kín từ tạo phôi, gia công, đến nhiệt luyện hoàn chỉnh. Trải qua quá trình phát triển không ngừng, đổi mới trong cơ chế quản lý, đổi mới về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ để bắt nhịp với cơ chế thị trường, Công ty cổ phần S.K.Y đã từng bước khẳng định mình là doanh nghiệp cơ khí luôn luôn phấn đấu để phục vụ tốt cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu thị trường về các sản phẩm cơ khí và mong muốn vươn lên hơn nữa để có thể hợp tác liên doanh liên kết, phát triển sản xuất với mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, trở thành một doanh nghiệp giỏi, có uy tín trên thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, công ty cũng như các doanh nghiệp khác cùng ngành đang dần chuyển mình bằng mọi cách tìm cho mình hướng ra phù hợp với nhu cầu của thị trường. Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí phục vụ cho các loại máy động lực và máy nông nghiệp. Sản phẩm của công ty là sản phẩm truyền thống, khách hàng của công ty đã ký hợp đồng cùng công ty qua nhiều năm. Các sản phẩm của công ty đã chiếm lĩnh được thị trường, phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng. 1.3. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu Công ty Cổ phần S.K.Y hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy phép số 0103010811 ngày 21/04/2000 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội. Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí phục vụ cho các ngành nghề có khí chế tạo máy, khai thác than, ngành có khí nông nghiệp, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản, cơ khí dệt và phục vụ cho những khách hàng đã quan hệ với công ty nhiều năm qua. Sản phẩm của công ty là các sản phẩm truyền thống, đã có uy tín trên thị trường trong nước. Trải qua nhiều năm sản xuất - kinh doanh đến nay, sản phẩm của công ty đã phong phú hơn cả về số lượng, chủng loại và chất lượng. Sản phẩm của công ty bao gồm: - Vòng bi . - Các loại dũa. - Các loại cân. - Phụ tùng Honda. - Các sản phẩm cơ khí khác. Sản phẩm của công ty dã được Nhà nước cấp Chứng chỉ chất lượng cấp I. Có sản phẩm được xuất ra nước ngoài để cạnh tranh với thị trường thế giới như Ba Lan, Angeri… PHẦN II TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN S.K.Y 2.1. Tình hình cơ sở vật chất và lao động của Công ty 2.1.1. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật Tài sản cố định là một trong những biểu hiện về quy mô, năng lực sản xuất của Công ty. Sự tăng giảm tài sản cố định có ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Để đánh giá tình hình tài sản cố định của Công ty ta xem xét bảng sau: Biểu số 2.1: TÌNH HÌNH CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CÔNG TY Năm 2007 – 2008 Loại tài sản Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2008/2007 Giá trị Cơ cấu (%) Giá trị Cơ cấu (%) +/- +/- (%) Nhà cửa, vật kiến trúc 6.851.388.294 44,65 7.193.957.708 44,29 342.569.414 5 Máy móc thiết bị 7.631.704.169 49,78 8.092.606.419 49,82 460.902.250 6 Phương tiện vận tải 762.689.600 4,93 846.585.476 5,21 83.895.876 11 Thiết bị quản lý 98.000.120 0,64 110.250.135 0,68 12.250.015 12,5 Tổng cộng 15.343.782.183 100 16.243.399.738 100 899.617.555 34,5 (Nguồn số liệu: Phòng tổ chức) Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình cơ sở vật chất của công ty có xu hướng tăng lên. Cụ thể năm 2008 tăng 899.617.555 đồng tương ứng tăng 34,5% so với năm 2007. Trong đó thì tỷ lệ tăng của phương tiện vận tải và thiết bị quản lý là nhiều nhất, phương tiện vận tải tăng 11%, thiết bị quản lý tăng 12,5%. Như vậy Công ty có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, tăng cơ sở vật chất. Công ty đã mua sắm thêm một số máy móc thết bị hiện đại để phục vụ cho sản xuất, xây dựng thêm nhà xưởng sản xuất nhằm nâng cao khối lượng sản phẩm sản xuất. Do mở rộng quy mô sản xuất nên nhu cầu về phương tiện vận tải và thiết bị quản lý là rất cần thiết và Công ty cũng đã chú ý đến điều này. 2.1.2. Tình hình lao động của công ty Đóng góp vào sự phát triển của xã hội cũng như của một doanh nghiệp thì yếu tố con người là rất quan trọng và không thể thiếu. Có được một cơ cấu lao động hợp lý và trình độ lao động ngày càng được nâng cao là một yếu tố thúc đẩy cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả cao. Là một doanh nghiệp sản xuất cơ khí, Công ty cổ phần S.K.Y có những đặc điểm riêng về lao động so với các ngành nghề kinh doanh khác. Tình hình lao động của công ty qua 2 năm từ năm 2007 đến năm 2008 được thể hiện qua bảng sau: Biểu số 2.2: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY Năm 2007 - 2008 Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2008/2007 Số lượng Cơ cấu (%) Số lượng Cơ cấu (%) +/- +/- (%) 1. Tổng số lao động - Tổng số lao động trực tiếp - Tổng số lao động gián tiếp 160 115 55 100 71.88 28.12 175 125 50 100 71.43 28.57 15 10 -5 9.4 8.7 -9.1 2. Trình độ lao động - Đại học, cao đẳng - Trung cấp, CN kỹ thuật - Phổ thông 160 36 40 84 100 22.5 25 52.5 175 40 45 90 100 22.9 25.7 51.4 15 4 5 6 30.7 11.1 12.5 7.1 3. Giới tính - Nam - Nữ 160 130 30 100 81.25 8.75 175 140 35 100 80 20 15 10 5 9.38 6.25 3.13 (Nguồn số liệu: Phòng tổ chức) Qua bảng phân tích trên ta thấy có sự biến động về số lượng lao động của công ty năm 2008 so với 2007. Số lượng lao động tăng lên 15 người tương đương với tỷ lệ tăng 9,4%. Nguyên nhân tăng chủ yếu là để bổ sung đội ngũ trẻ để làm việc cho xí nghiệp, sản xuất các mặt hàng theo đơn đặt hàng của công ty Honda - một mặt hàng mà công ty trong thời gian qua đã chế thử thành công và chính thức đi vào sản xuất từ năm 2008. Tuy nhiên nếu chỉ căn cứ vào sự biến động của tổng số lượng trong toàn công ty thì chưa thể đánh giá chính xác việc quản lý và sử dụng lao động ở công ty mà cần đi sâu phân tích tình hình lao động theo tính chất công việc, theo trình độ lao động và theo giới tính. * Theo tính chất lao động: Lao động gián tiếp có xu hướng giảm xuống. Năm 2008 giảm 5 người so với năm 2007 hay giảm 9,1%, còn lao động trực tiếp lại tăng 10 người tương ứng tăng 8,7%. Tỷ trọng lao động gián tiếp trong tổng lao động ngày càng giảm, còn tỷ trọng lao động trực tiếp ngày càng tăng điều này chứng tỏ công ty đang ngày càng nâng cao chất lượng, trình độ quản lý, thu nhỏ bộ máy quản lý đồng thời tăng thêm lực lượng lao động trực tiếp để tăng năng suất lao động, đảm bảo hoạt động có hiệu quả và tạo ra nhiều lợi nhuận cho Công ty. * Theo trình độ lao động: Qua bảng số liệu ta thấy số người có trình độ đại học, cao đẳng của năm 2008 đã tăng 4 người tương ứng tăng 11,1% so với năm 2007. Trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật và phổ thông đều tăng lên. Điều này chứng tỏ Công ty đã chú trọng nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân trong Công ty. * Theo giới tính: Do đặc thù về ngành nghề kinh doanh là sản xuất cơ khí- Một ngành công nghiệp nặng, đòi hỏi lao động không chỉ có trình độ và còn phải có sức khoẻ và nhanh nhẹn để đáp ứng nhu cầu công việc nên lao động của công ty phần lớn là nam giới. Năm 2008 cả lao động nam và nữ đều tăng. Lao động nữ tăng 5 người (3,13%), lao động nam tăng nhiều hơn 10 người (6,25%). * Tình hình tiền lương: Hiện nay tổng quỹ lương của công ty đã lên tới 2.184.000.000 đ. Trong đó: - Quỹ lương quản lý: 371.067.000 đ. - Quỹ lương gián tiếp: 863.622.000 đ. - Quỹ lương công nhân sản xuất: 1.812.069.378 đ. Lương bình quân toàn công ty là : 1.248.000 đ/người/tháng tăng so với năm 2006 trong đó: - Lương bình quân bộ phận quản lý: 2.471.369 đ/người/tháng. - Lương bình quân bộ phận gián tiếp sản xuất: 1.136.348đ/người/tháng. - Lương bình quân công nhân sản xuất: 1.348.586 đ/ người /tháng. 2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nhiệm vụ của công ty là SXKD do đó công tác quản lý tài chính của công ty cũng được phân cấp và quản lý phù hợp với điều kiện sản xuất. Công ty căn cứ lập Kế hoạch tài chính năm theo: - Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm - Kế hoạch tăng, giảm TSCĐ và khấu hao TSCĐ. - Định mức kinh tế kỹ thuật. - Chi phí dự toán. Tình hình tài chính của công ty năm 2008 được thể hiện qua một số chỉ tiêu cụ thể sau: Chỉ tiêu Số tiền Tổng tài sản Trong đó : - Tổng số vốn cố định - Tổng số vốn lưu động 2.089.968.000 7.820.927.002 Tổng doanh thu 10.521.553.384 Lãi gộp 1.554.719.949 Số ngân sách phải nộp - Số đã nộp : - Số còn phải nộp : 149.699.155 6.917.690 Các khoản phải nộp khác - Số phải nộp đâu kỳ : - Số còn phải nộp cuối kỳ : Trong đó : - Số thuế còn phải nộp năm trước - Thuế GTGT hàng bán nội địa phải nộp 12.077.200 -79.134 - 9.961.304 19.861.690 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007 -2008: Biểu số 2.3: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ TOÁN TỔNG HỢP CỦA CÔNG TY ĐVT: đồng Năm 2007 - 2008 Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2008/2007 +/- +/- (%) Tổng doanh thu 9.026.159.000 10.521.453.384 1.495.294.384 16.6 Lợi nhuận gộp 1.365.272.000 1.554.719.494 189.442.494 13.9 Nộp ngân sách NN 281.476.160 435.321.458 -197.504.100 -12,73 Tổng vốn kinh doanh 2.979.681.300 3.681.615.321 1.701.934.021 23.6 Tổng quỹ lương 2.074.800.000 2.184.000.000 109.200.000 5.3 Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) 910.000 1.300.000 290.000 31,87 (Nguồn số liệu: Phòng kế toán) Qua bảng số liệu trên ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất khả quan. Cụ thể, tổng doanh thu năm 2008 tăng 1.495.294.384 đồng tương ứng tăng 16,6%. Do vậy mà lợi nhuận cũng tăng 189.442.494 đồng tương ứng tăng 13,9% so với năm 2007. Đây là một dấu hiệu tốt chứng tỏ Công ty đã chú trọng hơn đến khâu tiêu thụ sản phẩm, các mặt hàng của công ty ngày càng có uy tín trên thị trường. Nhìn bảng ta thấy tổng vốn kinh doanh của năm 2008 tăng 1.701.934.021 đồng (tương ứng tăng 23,6%). Như vậy, số vốn kinh doanh tăng lên chứng tỏ quy mô sản xuất của Công ty ngày càng được mở rộng. Mặt khác thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên 290.000 đồng/người/tháng (tương ứng tăng 31,87%), chỉ sau một năm mà thu nhập bình quân đã tăng đáng kể chứng tỏ Công ty đã quan tâm đến đời sống của người lao động, tạo động lực thúc đẩy họ làm việc tốt hơn, chăm chỉ hơn để để xứng đáng với khoản tiền mà họ được nhận. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay thì mức tiền lương bình quân này chưa phải là cao, bởi vì với những khoản chi phí mà họ phải bỏ ra để chi trả cho cuộc sống thì mức thu nhập này chỉ đủ trang trải những nhu cầu cơ bản chứ chưa có tích luỹ. Vì vậy mà Công ty nên tạo việc làm thêm ngoài giờ để họ có thể nâng cao hơn mức thu nhập, cải thiện cuộc sống, đồng thời sản xuất thêm được nhiều sản phẩm từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty. * Định hướng phát triển của Công ty: Trong những năm tiếp theo từ năm 2009 đến 2010 phương hướng và nhiệm vụ cơ bản của Công ty đề ra là: - Tăng trưởng sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu cơ bản khác năm sau cao hơn năm trước từ 15% đến 20%. - Giữ vững sản phẩm truyền thống, đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng phục vụ nông nghiệp, các linh kiệm phụ tùng nội địa hoá xe máy, tăng thị phần từ 15- 20%. - Tiếp tục đổi mới công nghệ, tăng cường các biện pháp quản lý đặc biệt là quản lý chất lượng sản phẩm, đưa hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000 áp dụng có hiệu quả trong toàn công ty. - Đổi mới tổ chức cán bộ, giảm thiểu lao động gián tiếp. - Thực hiện tốt chủ trương, chính sách, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với công ty và cán bộ công nhân viên. - Chủ động, sáng tạo, nhạy bén trong sản xuất kinh doanh để hội nhập quốc tế có hiệu quả và đưa công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển. PHẦN III CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỎ PHẦN S.K.Y 3.1. Dây truyền sản xuất sản phẩm Công ty Cổ phần S.K.Y là doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm chính của công ty có kích cỡ tuy nhỏ nhưng đòi hỏi kỹ thuật chính xác và phức tạp. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất qua nhiều khâu khác nhau vì vậy mỗi công nghệ được giao cho một phân xưởng phụ trách. Với việc tổ chức các phân xưởng sản xuất như trên, Công ty Cổ phần S.K.Y có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm theo kiểu liên tục, khép kín từ khâu đưa vật liệu vào đến khâu tạo ra sản phẩm sản xuất hoàn chỉnh. Mỗi một phân xưởng sản xuất tạo ra một loại sản phẩm nhất định ví dụ: phân xưởng vòng bi thì tạo ra sản phẩm là vòng bi...Và vòng bi là sản phẩm truyền thống của công ty, đến nay vòng bi vẫn được tiếp tục sản xuất để cung cấp cho thị trường với mẫu mã, chất lượng ngày càng cải tiến, và hoàn thiện hơn. Sơ đồ 3.1 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÒNG BI Bạc ngoài Nhập kho KCS toàn diện Cắt phôi Dập hình Quay bóng Kiểm tra Chọn lắp ráp kiểm tra Mài Nhiệt luyện KCS Tiện Rèn khuôn ủ Kiểm tra Đánh bóng Mài tinh Nhiệt luyện Mài nghiên Tạo phôi Kiểm tra Dũa Bana Đánh bóng Dập tạo hình Dập tạo hình Vòng cách Vòng bi Đinh tán Bảo quản đóng gói Đánh bóng đường lăn Công ty sản xuất theo dây chuyền sản xuất liên tục. Vòng bi được sản xuất qua 4 quy trình: bạc ngoài, vòng cách, vòng bi và đinh tán. Từ các bộ phận này sau khi được kiểm tra mới được lắp ráp và nhập kho. Trong 4 quy trình trên bạc ngoài là quan trọng nhất được kiểm tra kỹ thuật qua 2 lần mới đưa vào lắp ráp. Bạc ngoài qua 7 khâu sản xuất: cắt phôi, rèn khuôn, ủ, tiện, …, qua kiểm tra KSC mới đưa vào lắp ráp thành phẩm 3.2. Đặc điểm công nghệ sản xuất Công ty sản xuất từng mặt hàng theo dây chuyền công nghệ theo kế hoạch đã được tính trước do phòng kế hoạch gửi xuống phân xưởng, các trưởng phân xưởng dựa vào bản kế hoạch sản xuất đó để sản xuất đúng, đủ và đạt tiêu chuẩn các sản phẩm mà công ty đã đề ra. Đối với những mặt hàng cần gấp thì trưởng phân xưởng điều phối công nhân làm thêm giờ theo chính sách công ty đề ra. Công nhân được cấp phát trang thiết bị như gang tay, khẩu trang, quẩn áo bảo hộ để đảm bảo sức khỏe khi lao động. Công ty thiết kế xây dựng khu sản xuất theo từng phân xưởng, được bố trí quạt gió, đèn điện treo tường, mỗi phân xưởng được đặt bình nước lọc phục vụ công nhân giờ giải lao, khu văn phòng được lắp đặt thêm điều hòa. Công ty cũng xây dựng khu nhà bếp để nấu ăn cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo vệ sinh an toàn đủ dinh dưỡng, đẩm bảo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên trong công ty. PHẦN IV TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN S.K.Y 4.1. Tổ chức sản xuất Doanh nghiệp sản xuất theo dây chuyền liên tục, sản xuất theo đơn hàng, hợp đồng của khách hàng với số lượng lớn. Một chu kỳ sản xuất loại sản phẩm này mất 30 – 34 ngày, thành phẩm đóng gói mất từ 5 – 7 ngày. Như vậy chu kỳ sản xuất sản phẩm của công ty là tương đối dài. 4.2. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp - Bộ phận sản xuất chính là bộ phận cắt, tạo phôi và dập tạo hình các bộ phận khác như: Dũa, bana, rèn khuôn, mài, ủ, tiện là những bộ phận sản xuất phụ trợ, sản xuất phụ để giúp tạo ra những thành phẩm chất lượng. - Bộ phận sản xuất phụ trợ là bộ phận điện nước và máy phát là những thứ không thể thiếu trong quá trình sản xuất sản phẩm. - Bộ phận sản xuất phụ thuộc: Cũng xuất phát từ nguồn hình thành và yêu cầu sản phẩm chính, khi đó sản xuất phụ thuộc mới được thực hiện như làm nhãn mác, bao bì, đóng gói… phụ thuộc vào số lượng sản xuất chính. - Bộ phận nhiệt luyện, kiểm tra và lắp ráp bảo quản đóng gói là những bộ phận phụ thuộc. - Bộ phận bảo dưỡng chuyên sửa chữa máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất. - Bộ phận cung cấp là bộ phận có trách nhiệm cung ứng kịp thời mọi thứ cần thiết phục vụ cho việc sản xuất ra sản phẩm. - Bộ phận vận chuyển: Bộ phận vận chuyển của công ty được trang bị xe để chuyển vật liệu, vật tư vào sản xuất và chuyển hàng vào kho thành phẩm. Khi có nhu cầu về sản xuất kế toán, quản lý các phân xưởng yêu cầu nguyên vật liệu định mức để sản xuất cho 1 chu kỳ sản xuất gửi lên phòng kinh doanh. Bộ phận vật tư sẽ tiếp nhận và cung cấp nguyên vật liệu cho phân xưởng đó sản xuất. Thành phẩm sau khi được kiểm tra, đóng gói được nhập kho, thông qua bộ phận vận chuyển sẽ được chuyển đến địa điểm giao hàng theo như hợp đồng đã ký. Sơ đồ 4.1: SƠ ĐỒ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY Kho vật liệu Kho vật tư Bộ phận bảo dưỡng Bộ phận điện nước, nén khí DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CHÍNH KHO THÀNH PHẨM Đội vận chuyển PHẦN V CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP S.K.Y 5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Để điều hành công việc sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả, đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp đòi hỏi mỗi doanh nghiệp trước tiên phải có một bộ máy quản lý kiện toàn, giám sát mọi hoạt động trong doanh nghiệp và công ty Cổ phần S.K.Y cũng vậy. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty là một khối thống nhất, có quan hệ mật thiết với nhau, đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như quyền lợi của cán bộ, công nhân viên trong công ty là Giám đốc, Phó giám đốc, dưới là các phòng ban với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, chuyên làm trong công việc, làm việc hết mình vì công ty. Nhiệm vụ chính của Công ty cổ phần S.K.Y là sản xuất kinh doanh đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp cũng như của cán bộ công nhân viên trong công ty, thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đáp ứng nhu cầu của xã hội, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế nước ta. Xuất phát từ nhiệm vụ trên, hệ thống quản lý của công ty được tổ chức một cách thống nhất và chặt chẽ từ cao xuống thấp. Cụ thể hơn ta có mô hình sau: Sơ đồ 5.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Phòng QT HC GIÁM ĐỐC Phòng KHSX XN Nhiệt Luyện XN CK I XN CK II XN CK III XN Vòng bi Ngành TB NL Phòng KCS Phòng Công nghệ Phòng Thiết Bị Phòng SX KD Phòng Tài vụ PHÓ GIÁM ĐỐC Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty: - Giám đốc: Là người đứng đầu đại diện hợp pháp của công ty trước pháp luật. Giám đốc phụ trách mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, có nghĩa vụ nộp ngân sách và đảm bảo cuộc sống của CBCNV trong công ty. - Phó giám đốc SXKD: Giúp giám đốc về công tác kinh doanh, đảm bảo về trật tự phục vụ cho công tác sản xuất. Ngoài ra còn giúp giám đốc về KHSX, tiến độ kế hoạch, công tác sửa chữa thiết bị, công tác an toàn lao động, chất lượng sản phẩm, các định mức kỹ thuật, các phương án trả lương, công tác thi, nâng bậc cho công nhân trực tiếp sản xuất. - Phòng kế hoạch sản xuất: Đảm nhiệm việc lập các kế hoạch sản xuất cho các phân xưởng. - Phòng tài vụ: Có nhiệm vụ đảm bảo đủ vốn sản xuất trong tháng, quý, năm. Theo dõi các hoạt động kinh doanh, phát kinh phí cho công ty theo đúng tiêu chuẩn quy định đã ban hành. Lập báo cáo tài chính theo đúng quy định. - Phòng SXKD: Đáp ứng đủ vật tư cho các phân xưởng theo kế hoạch, tìm khách hàng để tiêu thụ sản phẩm. - Phòng thiết bị: Quản lý toàn bộ cho công ty: Nhà xưởng, đường xá, thiết bị, quản lý việc khấu hao TSCĐ và công tác thanh lý thu hồi. - Phòng công nghệ : Chuẩn bị các kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm trong công ty, lập kế hoạch sản xuất ngắn hạn, dài hạn đảm bảo các yêu cầu của các phân xưởng về công nghệ chế tạo sản phẩm, nghiên cứu cải tiến công nghệ, tổ chức quản lý đánh giá các sáng kiến. - Phòng KCS: Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu mua về và sản phẩm trước khi xuất ra thị trường. - Phòng Quản trị hành chính: Quản lý, tổ chức lao động, điều độ lao động trong nội bộ, tiếp nhận lao động và đề xuất các phương án tổ chức cán bộ của công ty cho giám đốc. Quản lý công việc thuộc chế độ chính sách nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ với lí do khác. Quản lý định mức lao động phù hợp với các yêu cầu công tác an toàn lao động. Nhiệm vụ chung là đón tiếp phục vụ khách và CBCNV công ty đến làm việc với công ty (Sắp xếp lịch làm việc, tiếp khách, ghi chép các nghị quyết của các cuộc họp lãnh đạo công ty, liên hệ đối ngoại khi có nhu cầu.) Đảm bảo công tác an ninh, sức khoẻ, phục vụ đời sống cả 3 ca, công tác giải trí cho CBCNV để người lao động yên tâm sản xuất. Phòng Quản trị - Hành chính phụ trách các bộ phận như: + Bộ phận bảo vệ + Bộ phận y tế + Bộ phận tổ chức lao động + Bộ phận Văn phòng + Bộ phận đời sống - Các phân xưởng: Hoàn thành kế hoạch sản xuất được giao theo đúng tiến độ, đảm bảo tốt chất lượng sản phẩm. + Kế hoạch và các lệnh sản xuất được giao cho các đơn vị tại cơ sở lao động, trình độ tay nghề và số thiết bị hiện có tại các đơn vị. + Trưởng các phân xưởng trực tiếp sản xuất có nhiệm vụ tổ chức sản xuất và quản lý lao động, tài sản vật tư và khuôn giá tại đơn vị mình, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị, giảm chi phí sản xuất, nâng cao mức sống cho người lao động, góp phần tích luỹ cho Công ty. + Bố trí lao động theo ca phải chấm công, đăng ký hàng ngày tại phòng tổ chức lao động. Hàng tháng gửi báo cáo thống kê hoạt động cùng bảng chấm công theo đúng lịch quy định để thanh toán lương. * Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp: Qua hệ thống quản lý trên, chúng ta thấy rõ đây là hệ thống quản lý rất chặt chẽ và gọn gàng. Hầu hết mọi việc đều do các trưởng phòng và các trưởng phân xưởng tự quyết định và chịu trách nhiệm. Ví dụ: Việc lập kế hoạch sản xuất đều do các trưởng phân xưởng thực hiện trên cơ sở các báo cáo của các phòng kinh doanh, xuất nhập các đơn hàng theo dặt hàng của khách. Ngoài các chức năng đã được tổ chức thành phòng riêng, các chức năng khác của công ty như bảo vệ, vệ sinh, y tế, bếp… được tổ chức xen kẽ vào các phòng ban khác. Những công việc lớn do Giám đốc trực tiếp quyết định hoặc ủy quyền quyết định. Với cách tổ chức này công ty có thể tinh giảm tối đa bộ máy nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu của công việc. 5.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty Công ty cổ phần S.K.Y với diện tích rộng 17 ha nên bố trí tập trung do vậy việc tổ chức sản xuất sản xuất kinh doanh, giao dịch cũng được tập trung, đảm bảo cho việc điều hành, giám sát phân công tập trung lao động, luân chuyển nhanh gọn từ khâu đưa vật liệu vào cho đến khâu tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Do vậy tiết kiệm được thời gian sản xuất cũng như chi phí sản xuất.. Hiện nay công ty là tập hợp các nhà máy cũ, sản phẩm sản xuất rất đa dạng và phong phú nên công ty đã tổ chức thành 6 phân xưởng sản xuất chính. Mỗi phân xưởng thực hiện một nhiệm vụ riêng, sản xuất ra các loại sản phẩm khác nhau. Cụ thể ta có sơ đồ sau: Sơ đồ 5.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT Ở CÔNG TY CỔ PHẦN S.K.Y CÔNG TY CỔ PHẦN S.K.Y Xí nghiệp vòng bi Xí nghiệp cơ khí I Xí nghiệp cơ khí II Xí nghiệp cơ khí III Xí nghiệp Nhiệt luyện Ngành Thiết bị - Năng lượng Nhiệm vụ của các phân xưởng sản xuất như sau: - Xí nghiệp sản xuất vòng bi: Chuyên sản xuất các loại vòng bi phục vụ cho máy công cụ như: Vòng bi 6205, 6206 … - Xí nghiệp cơ khí I: chuyên sản xuất các phụ tùng, hàng khuôn cụ, gá lắp cho các xí nghiệp trong công ty, ngoài ra còn nhận gia công và làm các mặt hàng cơ khí như: con lăn, băng tải cho các đơn vị khai thác đá và than, nhà máy xi măng… - Xí nghiệp cơ khí II: Chuyên sản xuất các mặt hàng theo đơn đặt hàng của Công ty Honda Việt Nam như: côn, nồi, bát phốt, đai ốc và bộ tay ga… - Xí nghiệp nhiệt luyện: Chuyên nhiệt luyện các mặt hàng trong Công ty và đơn đặt hàng ngoài công ty cho đủ độ bền theo yêu cầu kỹ thuật. - Ngành thiết bị- năng lượng: Chịu trách nhiệm về việc phục vụ sửa chữa máy móc, thiết bị và cung cấp năng lượng cho toàn công ty. PHẦN VI KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO, ĐẦU RA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN S.K.Y 7.1. Khảo sát và phân tích các yếu tố đầu vào a) Yếu tố đối tượng lao động Nguyên vật liệu dùng trong công ty là những linh kiện, vật tư dùng để sản xuất các sản phẩm vòng bi, các loại dũa, phụ tùng Honda… Với những nét đặc thù về mặt hàng sản xuất của Công ty, ngoài yêu cầu quản lý và quy trình sản xuất công nghệ của mình thì chi phí sản xuất còn được tập hợp theo mục đích, công dụng của các chi phí bao gồm: Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Các loại thép, hợp kim, hoá chất, dầu mỡ... - Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Các khoản tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động trực tiếp và các khoản trích theo lương. - Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu phục vụ sản xuất chung, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. Do công ty tiến hành sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng nên chủng loại vật tư khá đa dạng. Các loại nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất của công ty chủ yếu là mua ngoài và được chia thành các loại sau: - Nguyên vật liệu chính : Thép IIIC 15, các loại thép CP,... - Nguyên vật liệu phụ: Que hàn, sơn chống rỉ, đinh.... - Nhiên liệu: Điện, Than, xăng, dầu nhờn, mỡ... - Phụ tùng thay thế: Rơ le điện, tụ điện, hộp giảm thế... - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Gạch, ngói.... - Phế liệu: Phoi, sắt thép vụn.... Biểu số 7.1: BẢNG TÍNH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO (NVL) CẦN DÙNG TRONG 1 NĂM ĐỂ SẢN XUẤT “VÒNG BI” Tên NVL Số lượng (kg) Giá cả hiện hành (đồng/kg) Thành tiền Nguồn cung cấp Thép ống đen Φ76 x 2,8 12.879 10.800 139.093.200 Mua trong nước Thép 14 x 15 Φ50 89.700 3.002 269.279.400 Mua trong nước Thép CT5 x Φ21 100.560 5.005 503.302.800 Mua trong nước Thép áp liệu Φ133 23.501 11.900 279.661.900 Mua trong nước Thép áp liệu Φ112 9.321 11.500 107.191.500 Mua trong nước Thép áp liệu Φ178 6.435 11.500 74.002.500 Mua trong nước Thép C45 x Φ60 900 134 120.600 Mua trong nước Thép IIIC 15 các loại 40.980 11.951 489.751.980 Mua trong nước Bu lông chìm 10.899 1.200 131.856.102 Mua trong nước Đinh tán 800 6.000 4.800.000 Mua trong nước Chốt 12.098 800 9.678.400 Mua trong nước Tổng cộng 1.729.076.482 Qua bảng tổng hợp nguyên vật liệu dùng cho sản xuất trong công ty ta thấy nguyên liệu chủ yếu là các loại thép. Nhiên liệu dùng cho sản xuất là Điện. Do nguyên vật liệu được nhập hoàn toàn trong nước đã bớt được khoản thuế nhập khẩu, giảm được chi phí đầu vào cho doanh nghiệp giúp hạ giá thành sản xuất sản phẩm. b) Yếu tố lao động * Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp Để vận hành được dây truyền sản xuất với những thiết bị hiện đại, đòi hỏi người công nhân phải có trình độ tay nghề cao. Công ty rất quan tâm tới đội ngũ công nhân trẻ có trình độ. Chính vì vậy, trong thời gian tới công ty cần tuyển chọn thêm lực lượng lao động có trình độ đại học nhăm đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Trải qua 9 năm không ngừng phát triển._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc25145.doc
Tài liệu liên quan