Chiến lược nhân sự ở Công ty Vận tải BIC Việt Nam

Đề cương chi tiết Tên Đề tài Chiến lược nhân lực ở công ty vận tải BIC Việt Nam Mở đầu Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài Mục đích của việc nghiên cứu đề tài Phạm vi ứng dụng của đề tài Kết cấu nội dung của đề tài Chương I :Tổng quan cơ sở lý luận về chiến lược nhân lực trong doanh nghiệp vận tải 1.1) Tổng quan về kinh doanh và doanh nghiệp vận tải Khái niệm về kinh doanh Khái niệm về doanh nghiệp vận tải Đặc thù riêng của doanh nghiệp vận tải Mô phỏng quá trình sản x

doc67 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1431 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Chiến lược nhân sự ở Công ty Vận tải BIC Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
uất kinh doanh vận tải trên quan điểm hệ thống Các quá trình diễn ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải Hệ thống chỉ tiêu phản quá trình sản xuất kinh doanh vận tải 1.2. Công tác lao động trong doanh nghiệp vận tải Khái niệm và phân loại lao động Nội dung công tác tổ chức lao động Các hình thức tổ chức lao động Năng suất lao động 1.3. Chiến lược phát triển nhân lực trong doanh nghiệp vận tải Khái niệm về chiến lược nhân lực Đặc tính của chiến lược nhân lực Quy trình xây dựng chiến lược nhân lực Chương II:Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình nhân lực của công ty vận tải BIC Việt Nam 2.1) Tổng quan về công ty BIC Việt Nam Lịch sử hình thành và phát triển công ty BIC Mô hình tổ chức và cơ cấu phòng ban ở công ty Mô hình tổ chức và phát triển công ty Tình hình sản xuất kinh doanh ở công ty trong một số năm gần đây Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 2.2.Phân tích tình hình nhân lực ở công ty BIC Số lượng lao động ở công ty Chất lượng lao động Năng suất lao động Cơ chế tiền lương và thu nhập lao động Công tác đào tạo và tuyển dụng lao động của công ty 2.3. Kết luận qua phân tích đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình nhân lực của công ty vận tải BIC Việt Nam Chương III: Xây dựng chiến lược nhân lực ở công ty BIC 3.1.Cơ sở để xây dựng chiến lược nhân lực Cơ sở nguồn nhân lực hiện tại Cơ sở về tình hình sản xuất kinh doanh một số năm gần đây Cơ sở về tình hình sản xuất kinh doanh trong tương lai 3.2. Dự báo nhu cầu nhân lực của công ty Tình hình lao động qua các năm Dự báo tình hình lao động những năm tới 3.3. Các phương án phát triển nhân lực Đào tạo và đạo tạo lại nguồn nhân lực Thu hút nguồn nhân lực từ bên ngoài Các phương án khác 3.4. Kiến nghị về giải pháp thực hiện chiến lược Kết luận Dự kiến tiến độ Thứ tự Chương mục Thời gian 1 Đề cương chi tiết Tuần 1: 23/4-29/4 2 Mở đầu + Chương I Tuần 2: 1/5-5/5 3 Chương II Tuần 3+4: 6/5-20/5 4 Chương III+Kết luận Tuần 5+6+7: 21/5-12/6 5 Hoàn thiện Tuần 8: 13/6-19/6 6 Bảo vệ Tuần 9 : 20/6-27/6 Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện PGS.PTS. Nguyễn Văn Thụ Nguyễn Tiến Thụy Lời Mở Đầu *) Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài Giao thông vận tải có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế của đất nước. Tuy không trực tiếp sản xuất ra hàng hoá nhưng nó thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển thông qua quá trình trao đổi và tiêu thụ hàng hoá, thông qua đó nối liền các doanh nghiệp sản xuất với nhau. Tuy mang chức năng đặc biệt quan trọng như vậy, nhưng hiện nay hầu hết các doanh nghiệp vận tải ở nước ta hoạt động chưa có hiệu quả do chưa tận dụng hết nguồn lực và khả năng sẵn có của mình. Trong nguồn lực của doanh nghiệp thì yếu tố con người ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh, chính điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải có chiến lược tổ chức nguồn nhân lực một cách hợp lý tạo điều kiện thúc đảy quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả . *) Mục đích của việc nghiên cứu đề tài Qua phân tích đánh giá tình hình hiện tại về nhân lực của công ty , đè tài đưa ra chiến lược tổ chức quản lý và phát triển nhân lực trong giai đoạn từ 2001-2005 *)Phạm vi ứng dụng của đề tài Đề tài “chiến lược nhân lực ở công ty vận tải BIC Việt Nam” nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực: là những hoạt động nhằm hỗ trợ, giúp các thành viên, các bộ phận và toàn bộ tổ chức hoạt động có hiệu quả, đồng thời phát triển nguồn nhân lực, tổ chức đáp ứng kịp thời những thay đổi của con người, công việc và môi trường từ năm 2001 đến 2005 *) Kêt cấu nội dung của đề tài Đề tài được kết cấu theo 3 chương: Chương I: Tổng quan cơ sở lý luận về chiến lược nhân lực trong doanh nghiệp vận tải Chương II: Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình nhân lực của công ty vận tải BIC Việt Nam Chương III: Xây dựng chiến lược nhân lực ở công ty BIC Chương I Tổng quan cơ sở lý luận về chiến lược phát triển nhân lực trong doanh nghiệp vận tải 1.1. Tổng quan về kinh doanh và doanh nghiệp vận tải Khái niệm về kinh doanh Là hoạt động có ý thức của con người nhằm tìm kiếm lợi nhuận Cũng có quan điểm cho rằng: Kinh doanh là một hoạt động có ý thức trên cơ sở bỏ vốn ban đầu và hoạt động trên thị trường để thu lợi nhuận sau một khoảng thời gian nào đó. Theo điều 3 luật công ty của nước ta ngày 02 /1/1991 ghi “Kinh doanh là việc thực hiện 1 hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm thu lợi nhuận. Tóm lại: Theo nghĩa chung nhất kinh doanh được hiểu là các hoạt động có mục đích sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường. Như vậy kinh doanh phải gắn với thị trường, thị trường và kinh doanh phải đi liền với nhau. Kinh doanh phải diễn ra trên thị trường, phải tuân thủ các thông lệ quy định và các quy luật kinh tế khách quan của thị trường. - Khái niệm về doanh nghiệp vận tải Doanh nghiệp vận tải là một đơn vị hay tổ chức được thành lập để thực hiện chức năng sản xuất, kinh doanh sản phẩm vận tải hàng hoá, hành khách hay các loại dịch vụ vận tải (Dịch vụ bến bãi, xếp dỡ bảo dường sửa chữa phương tiện vận tải. - Đặc thù riêng của doanh nghiệp vận tải : Là một ngành sản xuất đặc biệt, vì thế sản phẩm của nó cũng đặc biệt. Bởi vì doanh nghiệp vận tải không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, nhưng nó có chức năng thúc đẩy các doanh nghiệp khác phát triển thông qua việc chu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, hay phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. Sản phẩm vận tải được đo bằng: Tấn *km, hành khách *km. Quá trình sản xuất kinh doanh vận tải phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết khí hậu, điều kiện đường xá vì vậy việc sản xuất kinh doanh vận tải mang tính chất thời vụ. - Mô phỏng quá trình sản xuất kinh doanh vận tải trên quan điểm hệ thống Quá trình vận tải là sự thống nhất các hoạt động vận tải và vận chuyển.Trên quan điểm hệ thống thì hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nào đó có thể miêu tả như sau: Có thể mô tả theo sơ đồ sau Hoạt động sản xuất kinh doanh Đầu ra Vốn cố định Vốn cố định 1 Đầu vào Vốn lưu động doanh thu, lãi Lao động lao động 1 Môi trường kinh doanh Hình1.1 Mô tả quá trình sản xuất kinh doanh theo quan điểm hệ thống . */ Đầu vào gồm các yếu tố : Đầu vào gồm các yếu tố : Lao động được biểu thị bằng số lao động trong doanh nghiệp Vốn: bao gồm vốn cố định và vốn lưu động Đầu ra gồm các yếu tố : Kết quả sản xuất kinh doanh được biểu tị bằng các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, lợi nhuận Các chỉ tiêu phản ánh sự kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh, hay còn gọi là các chỉ tiêu phản ánh quá trình diễn ra họat động sản xuất kinh doanh - Các yếu tố còn lại sau một chu kỳ sản xuất: Lao động (lao động ở trạng thái khác – có kinh nghiệm lao động sản xuất kinh doanh hơn, thể lực có thể biến đổi sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh), vốn (ở trạng thái khác - đã hao mòn một phần sau chu kỳ kinh doanh trước). Các yếu tố này có thể là các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo (nếu doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh ). - Kết quả xã hội và môi trường Vận tải là quá trình bao gồm nhiều khâu, quá trình sản xuất vận tải gồm các giai đoạn sau: + Giai đoạn chuẩn bị: - Chuẩn bị phương tiện vận tải - Chuẩn bị đối tượng vận chuyển (hàng hoá, hành khách) + Giai đoạn xếp hàng, xếp khách + Giai đoạn lập đoàn phương tiện + Quá trình vận chuyển (có thể có chuyển tải) + Giải phóng đoàn phương tiện + Dỡ hàng trả khách + Đưa phương tiện về địa điểm mới để nhận hàng (đón khách) Cũng như bất ký quá trình sản xuất kinh doanh nào, quá trình sản xuất kinh doanh vận tải là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào để tạo ra đầu ra phù hợp với mục tiêu của người kinh doanh. Ngoài việc mô phỏng quá trình sản xuất kinh doanh vận tải thông thường được nhìn nhận trên 2 quan điểm: quan điểm vĩ mô (đứng trên góc độ của nền kinh tế quốc dân) và quan điểm vi mô (đứng trên góc độ của người sản xuất kinh doanh) - Các quá trình diễn ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải Theo sự biểu hiện của vốn thì các quá trình này được phân làm 2 loại + Các quá trình diễn ra trong hoạt động sản xuất + Các quá trình diễn ra trong hoạt động lưu thông Theo yếu tố của quá trình thì quá trình sản xuất kinh doanh vận tải được phân ra các quá trình chủ yếu sau: + Quá trình khai thác phương tiện vận tải + Quá trình sử dụng nguồn lao động + Quá trình sử dụng vốn và sự luân chuyển của vốn + Quá trình sử dụng chi phí Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh vận tải Chúng ta biết rằng: Mỗi chỉ tiêu được thiết lập chỉ có thể phản ánh được một phương diện nào đó của thực tế khách quan. Bởi vậy để nghiên cứu một cách toàn diện và đầy đủ mọi mặt, mọi khía cạnh của hiện tượng hay quá trình người ta phải sử dụng một hệ thống chỉ tiêu. Hệ thống chỉ tiêu là một tập hợp các chỉ tiêu phản ánh các hiện tượng hay quá trình kinh tế – xã hội được sắp xếp theo một nguyên tắc nhất định phù hợp với cấu trúc và các mối liên kết giữa các bộ phận cấu thành với nhau của hiện tượng hay quá trình đó. Do tính đa dạng của hiện tượng cũng như xuất phát từ các yêu cầu và mục đích khác nhau. Nên trong phân tích kinh tế người ta sử dụng nhiều dạng hệ thống chỉ tiêu khác nhau . Có thể phân biệt các dạng hệ thống chỉ tiêu theo một số tiêu thức sau: * Theo cấu trúc của hệ thống chỉ tiêu: Hệ thống chỉ tiêu song song và hệ thống chỉ tiêu hình tháp - Hệ thống chỉ tiêu song song: Là tập hợp các chỉ tiêu biểu thị các hiện tượng và quá trình nhất định dược sắp xếp theo một đẳng cấp nhất định. - Hệ thống chỉ tiêu hình tháp: Là tập hợp các chỉ tiêu biểu thị các hiện tượng và quá trình nhất định được sắp xếp theo một cấu trúc trong đó bao gồm lớp chỉ tiêu song song, lớp chỉ tiêu trên là tổng hợp của lớp chỉ tiêu dưới và ngược lại lớp chỉ tiêu dưới là chi tiết hoá của lớp chỉ tiêu trên. * Theo đối tượng phản ánh có thể có các dạng hệ thống chỉ tiêu như : - Hệ thống chỉ tiêu chi phí - Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp * Theo phương pháp xây dựng có thể có các dạng sau - Hệ thống chỉ tiêu xây dựng bằng phương pháp thực nghiệm - Hệ thống chỉ tiêu xây dựng bằng phương pháp phân tích, tính toán - Hệ thống chỉ tiêu xây dựng bằng phương pháp tương tự * Theo thời gian xuất hiện có thể có hệ thống chỉ tiêu kế hoạch, thực hiện năm, quý, tháng * Theo đơn vị đo: Ta có hệ thống chỉ tiêu đo bằng đơn vị hiện vật, giá trị, bằng tiền . Nhìn chung với các tiêu thức khác nhau thì có thể lập nên các hệ thống chỉ tiêu khác nhau 1.2. Công tác lao động trong doanh nghiệp vận tải * Khái niệm lao động + Lao động và thị trường lao động trong doanh nghiệp vận tải thị trường lao động của doanh nghiệp vận tải gồm: Cung và cầu về lao động các loại Cung về lao động: Những người lao động có khả năng về trình độ nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động trong doanh nghiệp đang tìm việc làm trên thị trường. Cầu về lao động: là số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động mà doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng để đảm bảo duy trì, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa cung và cầu: Yếu tố phản ánh mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp là yêu cầu của doanh nghiệp đối với người lao động về khả năng lao động, sự đóng góp của họ cho doanh nghiệp và tương ứng là yêu cầu của người lao động đối với doanh nghiệp về điều kiện làm việc, mức thù lao, công sức lao động mà họ sẽ đóng góp. Đó chính là tiền lương và tiền thưởng. Hình 2.1: Quan hệ lao động và thị trường lao động trong doanh nghiệp vận tải Người lao động (cần việc làm) 9 Doanh nghiệp (cần sức lao động) Khả năng lao động Điều kiện lao động Tiền lương, thưởng * Phân loại lao động trong doanh nghiệp vận tải Tuỳ theo mục đích của quản lý mà lao động trong doanh nghiệp có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Thông thường để phục vụ cho công tác tổ chức quản lý, lao động được phân loại theo các tiêu thức sau: theo nghề nghiệp, theo trình độ, theo tính chất tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, theo chế độ sử dụng lao động ... Trong doanh nghiệp vận tải lao động được phân loại như sau - Theo tính chất lao động được phân ra: Lao động trực tiếp Lao động gián tiếp Lao động phục vụ Theo nghề nghiệp : Lái xe Phụ xe Thợ bảo dưỡng sửa chữa Nhân viên điều hành Hành chính quản trị Lao động quản lý Lao động khác Theo chế độ sử dụng lao động Lao động trong biên chế Lao động theo hợp đông dài hạn (trên một năm) Lao động theo hợp đồng ngắn hạn (dưới một năm) Lao động hợp đồng theo công việc Lao động thời vụ Theo trình độ gồm Lao động đã qua đào tạo (sau đại học, đại hạc, trung cấp) Lao động chưa qua đào tạo (lao động phổ thông ) Nội dung công tác tổ chức lao động + Hình thành cơ cấu lao động tối ưu trong doanh nghiệp + Sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động + Đảm bảo yếu tố vật chất cho lao động + Tổ chức nơi làm việc hợp lý, tăng cường công tác an toàn và bảo hộ lao động + Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ Trên phương diện khác tổ chức lao động được xét đến hai mặt +Quản lý lao động về mặt hành chính nhân sự (Yếu tố con người ). + Quản lý lao động về mặt sử dụng lao động (Bố trí sử dụng lao động hợp lý ) * Các hình thức tổ chức lao động trong doanh nghiệp vận tải * Đối với lái xe: Có thể áp dụng hình thức khoán cho các lái xe: 1xe 1 lái; 1xe 2 lái hoặc tổ chức cho lái xe làm việc theo ca. * Đối với thợ bảo dưỡng sửa chữa có thể bố trí láo động theo từng tổ, đội, nhóm công nhân chuyên môn hoá theo mác xe, chuyên môn hoá theo từng bộ phận tổng thành của xe. Cũng có thể áp dụng khoán cho một nhóm công nhân hay một tổ công nhân bảo dưỡng sửa chữa. * Đối với lao động gián tiếp: Tổ chức theo các phòng ban nghiệp vụ, chuyên môn. Tóm lại: Mỗi hình thức tổ chức lao động đều có những ưu và nhược điểm khác nhau, mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng điều kiện khác nhau mà lựa chọn và áp dụng hình thức tổ chức lao động sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao. * Năng suất lao động trong doanh nghiệp vận tải . Năng suất lao động là một phạm trù phản ánh kết quả và hiệu quả sử dụng lao động sống. Dưới dạng chung nhất, năng suất lao động là một chỉ tiêu phản ánh năng lực của một lao động cụ thể (Một tấp thể người lao động, một nhóm người lao động hoặc một người lao động). Có thể sản xuất một số lượng sản phẩm nhất dịnh trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng, năm ). 1.3. Chiến lược phát triển nhân lực trong doanh nghiệp vận tải. 1.3.1. Khái niệm chiến lược nhân lực . Phân biệt nhân lực với nhân sự : Theo từ điển bách khoa Việt Nam : Nhân sự : tức việc người đời, những việc thuộc về tuyển dụng sắp xếp điều động quản lý người trong tổ chức. Nhân lực: sức người, nói về mặt dùng trong lao động sản xuất. Khái niệm nhân lực hẹp hơn nhân sự . Lao động: Là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra các loại sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội . Nguồn nhân lực của doanh nghiệp: Là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong dang sách của doanh nghiệp. Thị trường sức lao động: là một loại thị trường gắn với các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Thị trường sức lao động là sự biểu hiện mối quan hệ tác động giữa một bên là người có sức lao động cần bán và một bên là người sử dụng sức lao động cần mua dựa trên nguyên tắc thoả thuận. Địng nghĩa chiến lược nhân lực: Xây dựng chiến lược nhân lực trong doanh nghiệp là việc xác định những biện pháp xử dụng lao động một cách tối ưu để đạt hiểu quả cao trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiệu của chiến lược nhân lực: Việc xây dựng chiến lược nhân lực nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Mục tiêu của doanh nghiệp có thể là: mục tiêu ngắn hạn, mục tiêu dài hạn, mục tiêu chính của doanh nghiêp thường là lợi nhuận, sự tăng trưởng, thoả mãn nhu cầu khách hàng. Mục tiêu của quản trị nhân lực là phát triển một kế hoạch nhân lực bao gồm: + Dự đoán về nguồn nhân lực mà doanh nghiệp cần trong tương lai + Sắp xếp hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp . + Đảm bảo cung - cầu về nguồn nhân lực cho các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. + Xác định các biện pháp của thể để quản lý nguồn nhân lực: tuyển trọn, kiểm tra, định hướng đào tạo, đánh giá, thưởng phạt ... Mục tiêu của chiến lược nhân lực có thể là nâng cao về số lượng, chất lượng lao động; giảm tỉ lệ lao động quản lý; có cơ cấu lao động hợp lý ... Nguyên tắc xác định mục tiêu của chiến lược nhân lực: + Tính cụ thể: phải làm rõ liên quan đến vấn đề gì, tiến độ thực hiện như thế nào, kết quả cuối cùng cần đạt được? Các mục tiêu cần được xác định qua các chỉ tiêu ( Số lượng lao động, tỉ lệ từng loại lao động, cấp bậc thợ, trình độ lao động quản lý ...) + Tính khả thi: mục tiêu đặt ra phải có khả năng thực hiện được không đề mục tiêu quá cao hoặc quá thấp . +Tính thống nhất: mục tiêu của chiến lược nhân lực không được mâu thuẫn với các mục tiêu khác + Tính linh hoạt: việc đề ra mục tiêu phải được xem xét thường xuyên để điều chỉnh kịp thời với những thay đổi của môi trường. * Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển nền kinh tế quốc dân: Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Nghị quyết đại hội Đảng 8 chỉ rõ “ Nâng cao dân trí và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiêp CNH-HĐH đất nước. Việt Nam phải nhanh chóng tạo ra một đội ngũ đông đảo những người lao động có kỹ thuật, có chuyên môn, có sức khoẻ để phục vụ CNH-HĐH đất nước, phải tìm kiếm mọi hình thức mọi biện pháp thích hợp để làm thay đổi về chất lực lương lao động, để đến năm 2020 phần lớn lao động thủ công được thay thế bằng lao động sử dụng máy móc .” Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, những yêu cầu đó thể hiện ở các mặt sau: a. Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi một đội ngũ ngày càng đông đảo, lao động trí tuệ có trình độ quản lý, chuyên môn và kỹ thuật cao, có khả năng đảm nhiệm các chức năng quản lý ngày càng phức tạp và có phương pháp quản lý hiên đại, nắm bắt và phát triển các công nghệ hiên đại trong tất cả các lĩnh vực của sản xuất xã hội. Đội ngũ đó gồm: + Các nhà khoa học đầu ngành trong lĩnh vực quản lý kinh tế và công nghệ cùng với đội ngũ các nhà khoa học có trình độ cao . + Các kỹ sư nắm bắt và điều khiển các công nghệ hiện đại, đặc biệt trong các ngành mũi nhọn và quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. + Các nhà quản lý kinh doanh có năng lực quản trị doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường và sự cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới ngày càng gay gắt . b. Sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đòi hỏi một đội ngũ đông đảo công nhân kỹ thuật được đào tạo kỹ lưỡng, có chất lượng tay nghề cao để đáp ứng cho các trung tâm công nghiệp, các cơ sở sản xuất với công nghệ hiện đại và nền công nghiệp đã được hiện đại hoá. c. Yêu cầu nâng cao ý thức công dân, lòng yêu nước yêu chủ nghĩa xã hội và tác phong làm việc công nghiệp của người lao động . CNH-HĐH còn đòi hỏi ý thức kỷ luật lao động cao, tác phong làm việc khoa học. d. Yêu cầu nâng cao thể lực cho người lao động để phục vụ cho việc áp dụng, phổ biến các kỹ thuật và công nghệ hiện đại. e. Sự nghiệp CNH-HĐH phải dựa vào đội ngũ những nhà huấn luyện đủ về số lượng với chất lượng cao. Vai trò của nguồn nhân lực với doanh nghiệp : - Trong doanh nghiệp quản trị nhân lực đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện sản xuất kinh doanh. Nếu không có những con người có khả năng được bố trí vào những vị trí thích hợp thì chiến lược tuy được xác định cũng khó thành công tốt đẹp. Hiện nay, hầu hết các công ty đều có phó giám đốc phụ trách nhân sự. 1.3.2. Nội dung cơ bản của việc xây dựng chiến lược nhân lực : Hoạch định nguồn nhân lực: Là nhìn vào tương lai và định ra các kế hoạch hành động cho các hoạt động về nguồn nhân lực để theo đuổi mục đích của chiến lược nhân lực . Mô hình hoạch định nhân lực : Phân tích môi trường xác định mục tiêu lựa chọn chiến lược Dự báo phân tích công việc Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực Dự báo xác định nhu cầu nhân lực Phân tích cung cầu , khả năng đìều chỉnh Chính sách Kế hoạch chương trình Thực hiện Thu hút Đào tạo và phát triển Trả công và kích thích Quan hệ lao động Kiểm tra , đánh giá tình hình thực hiện Hình 1.2: Mô hình hoạch định chiến lược . b. Tuyển dụng lao động: Khái niệm: Tuyển dụng lao động là một hiện tượng kinh tế xã hội. Nó biểu hiện ở việc tuyển chọn và sử dụng lao động phục vụ cho nhu cầu nhân lực trong quá trình lao động của doanh nghiệp . Tuyển chọn là tiền đề cho việc sử dụng lao động. Công tác tuyển chọn là một tiến trình triển khai và thực hiện các kế hoạch và chương trình nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có đúng số lượng lao động được bố trí đúng lúc, đúng chỗ. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì hình thức tuyển dụng lao động phổ biến hiện nay là hợp đồng lao động. Ngoài ra còn hình thức tuyển dụng vào biên chế nhà nước . Khái niệm hợp đồng lao động: là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. (Điều 26 bộ luật lao động ) c. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng các sức lao động nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển doanh nghiệp hoặc nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển. Phân biệt phát triển nguồn nhân lực với tăng trưởng nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực gắn với sự hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, được biểu hiện qua việc nâng cao trình độ văn hoá, kỹ thuật, chuyên môn, sức khẻo, đạo đức và ý thức nghề nghiệp. + Tăng trưởng nguồn nhân lực: Gắn với việc tăng về số lượng sức lao động Vai trò phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là: Giúp cho người lao động có được các kĩ năng và kiến thức, thể lực cần thiết cho công việc, nhờ vậy mà phát huy được nâng lực của họ, góp phần tăng nâng suất lao động. + Các hình thức phát triển nguồn nhân lực: Mục tiêu của đào tạo nghề nghiệp: Trang bị kĩ năng và tri thức cần thiết cho công việc. Nâng cao được năng lực làm việc cho người lao động. ổn định việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động. * Hệ thống các trương lớp dạy nghề gồm : Các trường, các trung tâm dạy nghề của nhà nước. Các trung tâm, trường, lớp dạy nghề của tư nhân. Các trường lớp dạy nghề của doanh nghiệp. Các trường, lớp dạy nghề tại các trung tâm giới thiệu việc làm. Kèm cặp tại nơi làm việc ( Do thợ cả, thợ tay nghề cao truyền thụ ) *Hệ thống các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp gồm : Các trường trung học chuyên nghiệp, trung học nghề ( Đào tạo các nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ ) Các trường đại học (Đào tạo các kĩ sư , cử nhân ...) . Các trường cao đẳng ( Đào tạo cử nhân ) Các cơ sở đào tạo sau đại học ( Thạc sĩ ,tiễn sĩ ) *Đào tạo trong nội bộ doanh nghiệp: Đào tạo những người lao động mới nắm bắt được những kí năng cơ bản . Đào tạo và bồi dưỡng những nhân viên quản lý sản xuất kinh doanh . Đào tạo lại để đáp ứng đổi mới công nghệ hoặc thay đổi hệ thống sản xuất kinh doanh . Đào tạo lại để phù hợp với sự thay đổi vị trí làm việc của người lao động Tổ chức thi nâng bậc hằng năm cho công nhân . Những công việc thực hiện để mở lớp đào tạo : Chuẩn bị nội dung chương trình đào tạo: + Đề cương mục tiêu đào tạo + Nội dung đào tạo + Thời gian đào tạo + Chương trình đào tạo + Lịch trình giảng dạy hằng tuần + Kế hoạch cung ứng nguyên liệu cho đào tạo + Kế hoạch đánh giá đào tạo Giáo trình hoặc bài giảng về kĩ năng, về kiến thức Các bài tập thực hành ở xưởng Giảng dạy và hướng dẫn hằng ngày An toàn lao động Đánh giá đào tạo Điều chỉnh, phê duyệt về kĩ năng Tuyển học viên Hệ thống quản lý đào tạo ở doanh nghiệp Doanh nghiệp phải thành lập hội đồng đào tạo bao gồm: + Giám đốc hoặc phó giám đốc kĩ thuật làm chủ tịch. + Trưởng phòng tổ chức cán bộ đào tạo làm uỷ viên thường trực + Trưởng phòng tài chính kế toán - uỷ viên + Trưởng phòng kĩ thuật công nghệ - uỷ viên Nhu cầu đào tạo và chương trình Việc lập chương trình đào tạo theo sơ đồ sau: Nắm nhu cầu đào tạo Xây dựng chương trình đào tạo Lập kế hoạch đào tạo Thực hiện đào tạo Đánh giá kết quả đào tạo Phản hồi Hình 1.3: Quy trình lập chương trình đào tạo Khi tiến hành đào tạo phải nắm được nhu cầu đào tạo, xác định được mục tiêu và xây dựng được chương trình thực tế trên cơ sở nhu cầu sử dụng lao động . Cần nghiên cứu và đánh giá kết quả đào tạo và phản hồi lại để kiểm tra lại chương trình đào tạo và lập chương trình đào tạo mới . Xây dựng chương trình đào tạo gồm các bước cơ bản sau: 1, Kiểm tra sự khác nhau của phạm vi công việc : Nghiên cứu phạm vi những công việc mà học viên sẽ tham gia trong các hoạt động sau khi mãn khoá học . 2, Kiểm tra trình độ theo yêu cầu công việc sau này . 3, Kiểm tra nội dung học tập xem có thích ứng với thiết bị và phương tiện dạy học phù hợp với thiết bị và công nghệ sẽ làm việc hay không. 4, Kiểm tra tiêu chuẩn, học phần, an toàn và độ ô nhiễm . 5, Kiểm tra đầu vào của học viên . 6, Kiểm tra quá trình học . 7, Kiểm tra phương pháp học tập . 8, Kiểm tra thời gian của khó học . 9, Kiểm tra phương thức đánh giá . * Bố trí cơ cấu lao động hợp lý : 1.3.3 Cơ sở đở xây dựng chiến lược nhân lực: Việc xây dựng chiến lược nhân lực căn cứ vào: Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm nguồn nhân lực của doanh nghiệp và xu hướng biến đổi nó Chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chương II Phân tích tình hình nhân lực của công ty BIC và kết quả sản xuất kinh doanh trong một số năm gần đây 2.1. Lịch sử hình thành công ty BIC Công ty liên doanh BIC Việt Nam được thành lập theo quyết định số 04/GP-HP ngày 14/11/1997 của uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng giữa hai đối tác là Việt Nam và Hàn Quốc. Bên phía Hàn Quốc là công ty Bridge Inter-Line Co,Ltd Bên Việt Nam là công ty du lịch và dịch vụ dầu khí Hải Phòng Hai bên Hàn Quốc và Việt Nam kết hợp và thành lập công ty liên doanh BIC Việt Nam . Địa chỉ công ty BIC Việt Nam :Số 2 phố Hoàng Văn Thụ – Quận Hồng Bàng –Thành phố Hải Phòng Tel : 84-031.820.800 031.822.914 031.821.040 Fax: 84-031.822.914 Email: BIC viet nam @hn.vnn.vn 2.1.1. Lĩnh vực hoạt động chính của công ty : a. Vận chuyển hành khách : - Xe buýt nội thành - Xe buýt liên tỉnh - Xe hợp đồng du lịch b. Vận chuyển hàng hoá c. Quản lý vận hành bến xe d. Quản lý xưởng sửa chữa bảo dưỡng xe * Phương châm hoạt động của công ty - An toàn - Nhanh chóng - Tiện nghi Tư tưởng quản lý - Nuôi dưỡng tài năng - Toàn cầu hoá - Công nghệ con người mới 2.1.2 Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty a. Vốn đầu tư của doanh nghiệp liên doanh là :4 .800.000 USD b. Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh là :1.440.000USD c. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Phương tiện vận tải: Hiện nay công ty có 34 xe trong đó có: 27 xe tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty . - Có 3 xe ,mỗi xe 49 ghế - Có 2 xe mỗi xe 35 ghế - 22 xe mỗi xe 33 ghế - 3 Xe không tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mà chỉ tham gia hoạt động kinh doanh gián tiếp gồm có: - Một xe tải di chuyển để sửa chữa khi có sự cố bất thường - Một xe 12 chỗ phục vụ cho lãnh đạo công ty - Một xe co 4 chỗ phục vụ cho Tổng Giám Đốc Có 4 xe cho thuê trong đó: 2 xe cho công ty Hoàng Long thuê và 2 xe cho công ty cổ phần vận tải xe khách số 14 thuê. 2.2. Bộ máy tổ chức quản lý nhân lực trong công ty Hình 2.1 Mô hình bộ máy quản lý của công ty Tổng giám đốc Phòng kế hoạch Bộ phận thanh tra Bộ phận kế toán Phòng điều hành bảo dưỡng sửa chữa Đội sửa chữa tại xưởng - Đôi sửa chữa lưu dộng Quản lý nhân sự Xây dựng kế hoạch -Hành chính - Thanh tra văn phòng - Thanh tra trên tuyến - Thu ngân - Kế toán - Quản lý lái phụ xe - Quản Lý phương tiện - Giải quyết tai nạn Nhóm lĩnh vực mới -Tổng hợp dữ liệu - Nghiên cứu - ý tưởng mới, dự án mới Phó tổng giám đốc Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. * Tổng giám đốc công ty. Là người có quyền cao nhất trong công ty, đại diện lợi ích của 2 bên Việt Nam và Hà Quốc, đại diện quyền lợi của người lao động trong công ty. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Nhà nước về các mặt hoạt động của công ty. Tổng giám đốc làm việc theo chế độ thủ trưởng, chịu sự lãnh đạo của uỷ ban ND tỉnh của sở chủ quản và tổ chức thực hiện theo nghị quyết của hội nghị công nhân viên chức và hội đồng công ty. Tổng giám đốc phụ trách các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty và quản lý kế hoạch của công ty, công tác thi đua khen thưởng, công tác tổ chức cán bộ, thanh tra pháp chế. Giúp việc cho tổng giám đốc là phó tổng Giám đốc và các phòng ban chuyên môn. * Phó tổng giám đốc. Là người tham mưu cho tổng giám đốc, thay mặt Tổng giám đốc khi đi vắng và được tổng giám đốc uỷ quyền chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc các phòng ban mà mình được giao. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận kế hoạch. Phụ trách công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng kế hoạch tát nghiệp, chỉ đạo tổ chức điều hành hợp lý, nhịp nhàng nhằm mang lại hiệu quả trong việc tổ chức kinh doanh. Giúp lãnh đạo giải quyết mối quan hệ với các tổ chức vận tải trong và ngoài tỉnh, khai thác mở thêm các luống tuyến mới tổ chức quản lý tốt. * Nhiệm vụ của phòng kế hoạch. Về công tác quản lý nhân sự: + Có biện pháp quản lý chặt chẽ các hồ sơ nhân sự và tài liệu có liên quan đến nhân sự của công ty. + Luôn cải tiến công tác hồ sơ, nắm chắc tình hình quản lý nhân sự của công ty, thực hiện chế độ ghi chép hàng ngày, hàng tháng và báo cáo với chấp trên. + Thực hiện nghiêm chế độ bảo mật trong công tác bảo mật nhân sự nghiêm cấm cho những người không có trách nhiệm, người ngoài công ty xem các._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc4378.doc
Tài liệu liên quan