Công nghệ hàn - Thiết bị hàn và cắt kim loại

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GTVT TRUNG ƢƠNG II ..............*&*.............. GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Thiết bị hàn và cắt kim loại NGHỀ: HÀN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ (LƢU HÀNH NỘI BỘ) Hải phòng, năm 2011 BÀI 1 - MÁY HÀN ĐIỆN Các quy trình hàn hồ quang đòi hỏi nguồn điện áp tương đối thấp và cường độ dòng điện cao để tạo ra và duy trì hồ quang ổn định cần thiết cho đường hàn chất lượng cao . Các máy được thiết kế để cung cấp nguồn điện này được gọi là máy điệ

pdf93 trang | Chia sẻ: huong20 | Ngày: 20/01/2022 | Lượt xem: 234 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Công nghệ hàn - Thiết bị hàn và cắt kim loại, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n hàn hồ quang . Hiện nay nhiều kiểu máy hàn khả dụng thích hợp với các quá trình hàn hồ quang , và có thể được phân loại thành nhiều cách . Sự phân loại đơn giản dựa trên thiết kế , công suất và ứng dụng ví dụ máy hàn điện có thể là loại biến áp , chỉnh lưu tĩnh có sự điều khiển dòng điện kiểu lõi bão hòa và đặc tuyến dòng điện không đổi điện ra AC/DC với khoảng dòng điện 10 ÷400 A . Các máy hàn đặc biệt . Ngày nay nhiều loại máy hàn được đưa ra để đáp ứng các yêu cầu về tự động hóa , với độ chính xác và tính đáp ứng trong quy trình hàn các máy này thường gọn nhẹ ví dụ : 1. Kiểu đa năng cung cấp điện AC/DC với dòng điện và điện áp không đổi . 2. Kiểu điện AC hoặc DC với nhiều thợ hàn cùng làm việc 3. Máy điện điều khiển bằng điện tử . 4. Máy hàn đặc biệt để hàn plasma , TIG . 5. Máy hàn đặc biệt để hàn MIG/MAG , STT I. YÊU CẦU ĐỐI VỚI MÁY HÀN. Hồ quang dùng để hàn và điện thường dùng có sự khác nhau rất lớn. Ví dụ, trong khi dùng đèn điện, điện trở của nó hầu như cố định, nhưng sự biến đổi của hồ quang dùng để hàn thì lại vô cùng phức tạp. Khi mồi hồ quang, trước tiên là cho que hàn tiếp xúc với mặt vật hàn, để tạo thành hiện tượng chập mạch tiếp đó, nhắc ngay que hàn lên để mồi hồ quang, trong quá trình mồi như vậy, điện trở chập mạch bằng 0, khi hồ quang đốt cháy thì điện trở có một trị số nhất định. Trong quá trình đốt cháy hồ quang vì ta thao tác bằng tay cho nên chiều dài của hồ quang luôn bị thay đổi như vậy hồ quang dài thì điện trở lớn , ngược lại khi hồ quang ngắn thì điện trở nhỏ . Do đó muốn cho hồ quang hơi dài đốt cháy một cách ổn định thì đòi hỏi phải có một điện thế hơi cao ngược lại nếu hồ quang hơi ngắn thì đòi hỏi điện thế cũng phải hơi thấp. Ngoài ra còn do que hàn nóng chảy nhỏ giọt vào bể hàn. Trong mỗi giây que hàn nóng chảy nhỏ giọt trên 20 giọt, khi những giọt to rơi xuống sẽ tạo thành hiện tượng chập mạch làm hồ quang bị tắt sau đó để mồi lại hồ quang đòi hỏi phải có một điện thế tương đối cao ngay lúc đó Do những đặc điểm trên nếu dùng máy điện phát hay máy biến thế thông thường để cung cấp điện cho hồ quang thì sẽ không thể nào duy trì một cách ổn định quá trình đốt cháy hồ quang thậm chí không mồi được hồ quang đôi khi còn có thể cháy máy phát điện hoặc máy biến thế . Để đáp ứng những nhu cầu trong khi hàn máy hàn điện phải đạt những yêu cầu sau đây : 1. Điện thế không tải của máy hơi cao hơn điện thế khi hàn, đồng thời không gây nguy hiển khi sử dụng (Uo 80 vôn ). Ví dụ, đối với dòng điện xoay chiều Uo = 55 80 vôn còn nguồn một chiều Uo = 30 55 vôn; Điện thế làm việc (khi hàn) của nguồn xoay chiều là Uh = 25 45 vôn, của dòng điện một chiều là Uh = 16 35 vôn. 2. Khi hàn thường xẩy ra hiện tượng ngắn mạch, lúc này cường độ dòng điện rất lớn dòng điện lớn không những làm nóng chảy thanh que hàn và vật hàn mà còn phá hỏng máy do đó trong quá trình hàn không cho phép dòng điện ngắn mạch Iđ = (1,3 1,4) Ih. 3. Tùy thuộc vào sự thay đổi chiều dài hồ quang, điện thế công tác của máy hàn điện phải có sự thay đổi nhanh chóng cho thích ứng. Khi chiều dài của hồ quang tăng thì điện thế công tác tăng, khi chiều dài hồ quang giảm thì điện thế công tác cũng giảm. 4. Quan hệ giữa điện thế và dòng điện của máy hàn gọi là đường đặc tính ngoài của máy. (a) (b) Hình 40: Đường đặc tính ngoài của máy hàn . Đường đặc tính ngoài để hàn hồ quang tay yêu cầu phải là đường cong dốc liên tục (Hình 40) .Tức là dòng điện trong mạch tăng lên thì điện thế của máy giảm xuống , và ngược lại Đường đặc tính ngoài càng dốc thì càng thỏa mãn những yêu cầu ở trên và càng tốt , vì khi chiều dài hồ quang thay đổi dòng điện hàn thay đổi ít (Hình 40 a,b).Phối hợp giữa đường đặc tính tĩnh của hồ quang 2 và đường đặc tính ngoài của máy hàn 1 U 0 50 150 200 250 300 10 20 30 40 50 0 50 150 200 250 300 10 20 30 40 50 a a u I I BA 1 2 U I (Hình 41) ta thấy chúng cắt nhau tại hai điêm B và A . Điểm B là điểm gây hồ quang , ở đây có điện thế lớn để tạo điều kiện gây hồ quang , nhưng vì cường độ nhỏ nên không thể duy trì sự cháy ổn định của hồ quang , mà điểm A mới là điểm hồ quang cháy ổn định. 5. Máy hàn phải điều chỉnh đường cường độ dòng điện để thích ứng với những yêu cầu hàn khác nhau v.v ... Hình 4: Đường đặc tính của hồ quang 2 và đường tính ngoài của máy 1 II. MÁY HÀN XOAY CHIỀU. 1. Máy hàn xoay chiều có lõi di động: Đây là loại máy hàn xoay chiều có từ thông tán cao. Nguyên lý giới thiệu trên hình 42 ; giữa khoảng hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp đặt một lõi di động A để tạo ra sự phân nhánh từ thông o sinh ra trong lõi của máy. Hình 42: Sơ đồ nguyên lý của máy hàn xoay chiều có lõi di động . Từ thông re 2 thay đổi và phụ thuộc vào vị trí của lõi A . Nếu lõi A nằm trong mặt phẳng gông từ B thì trị số từ thông rẽ càng lớn, phần từ thông 2 đi qua lõi của U1 U2Ø Ø Ø 0 2 W1 W2 B A cuộn dây thứ cấp giảm, sức điện động sinh ra trong cuộn thứ cấp nhỏ và dòng điện hàn sinh ra trong mạch nhỏ. Ngược lại nếu điều chỉnh lõi A chạy ra và tạo nên khoảng không khí lớn , thì số lượng từ thông rẽ nhỏ đi , lúc này sức điện động cảm ứng lớn và dòng điện chạy trong mạch hàn lớn. Đặc điểm của máy hàn này là điều chỉnh được vô cấp dòng điện hàn và điều chỉnh được rất chính xác. III. MÁY HÀN BẰNG DÒNG ĐIỆN CHỈNH LƢU. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ bán dẫn trong kỹ thuật hàn ngày càng ứng dụng nhiều chỉnh lưu. Máy hàn bằng dòng điện chỉnh lưu gồm hai bộ phận chính : máy biến thế (có cơ cấu điều chỉnh) và bộ phận chỉnh lưu dòng điện. Máy biến thế hoàn toàn giống máy biến thế hàn xoay chiều . Bộ phận chỉnh lưu bố trí trên mạch thứ cấp của máy biến thế và thường dùng là chỉnh lưu Sêlen và Silic . Tác dụng của chỉnh lưu là biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều để hàn. 1. Máy hàn chỉnh lưu 1 pha Trong nửa chu kỳ thứ nhất chỉnh lưu chỉ cho dòng điện đi qua 1 và 3; trong nửa chu kỳ thứ hai chỉnh lưu chỉ cho dòng điện đi qua 2 và 4. Như vậy trong cả chu kỳ, dòng điện hàn chỉ theo một hướng và hồ quang cháy ổn định. Hình 43 : Sơ đồ nguyên lý của máy hàn chỉnh lưu một pha 2. Máy hàn chỉnh lưu 3 pha. 1 23 4 12 34 5 6 Trong mỗi phần sáu chu kỳ chỉ có một cặp chỉnh lưu làm việc, tuần tự như sau: 1 – 5; 2 – 4; 3 – 6. Kết quả trong toàn bộ chu kỳ dòng điện được chỉnh lưu liên tục và đường cong điện thế gần trở thành đường thẳng. Như vậy dòng điện xoay chiều 3 pha sau khi đi qua chỉnh lưu cũng chỉ theo một hướng. Hình 44: giới thiệu sơ đồ nguyên lý máy hàn chỉnh lưu ba pha . Máy hàn bằng dòng điện chỉnh lưu không có phần quay, nên đơn giản và tốt hơn máy hàn một chiều kiểu động cơ máy phát. Ngoài ra nó còn có hệ số công suất hữu ích cao, công suất không tải nhỏ hơn 5 6 lần so với máy hàn một chiều. So với máy hàn xoay chiều thì quá trình hàn hồ quang ổn dịnh hơn, thuận lợi cho việc sử dụng để hàn các vật liệu khác nhau. Máy hàn chỉnh lưu được ứng dụng rộng rãi vì có nhiều ưu điểm: gọn nhẹ, đơn giản và có tính kinh tế cao. IV. CÁC KIỂU MÁY HÀN ĐẶC BIỆT. Ngày nay nhiều loại máy hàn được đưa ra để đáp ứng các yêu cầu về công nghệ hàn , tự động hóa , độ chính xác . Các máy này gọn nhẹ . Ở đây sẽ trình bày khái quát một số máy hàn đặc biệt . 1. Kiểu đa năng. Máy hàn dưới lớp thuốc SAW ( Submerged – Arc Welding) hãng LINCOLN - 400 A hình (a) dòng hàn AC/DC với đầu hàn tự động( hình b) và đầu hàn điện cực chảy LT7 (hình c) dây lõi thuốc. Hình 45. a. Máy hàn SAW- DC 400 A. b. Đầu hàn tự động SAW. c). Đầu hàn dây hàn bột LINCOLN – LT7 của máy hàn SAW –DC 400 2. Máy hàn nhiều đầu mỏ . Hình 46 Hình a. Máy hàn điện -1000 .A Hình b. Các biến trở a ) b) a) b) Đây là máy hàn điện MHD -1000 là máy hàn điện có dòng định mức là 1000 -A với điện áp vào 380 Vôn . Cung cấp dòng điện ra thông qua các biến trở (BT) hàn và để điều chỉnh cường độ dòng hàn . 3.Máy hàn TIG –WP 300 . Máy hàn TIG –WP 300 – là loại máy hàn đặc biệt .Loại máy này có các bộ phận như: bộ tần số cao để mồi hồ quang tự động, bộ tụ điện để triệt DC khi hàn AC, hệ thống tuần hoàn nước để làm nguội mỏ hàn. Với chức năng hàn TIG bằng tay và hàn hồ quang tay que hàn thuốc bọc. Hình 47: Máy hàn TIG – WP 300 V. CÁC PHỤ TÙNG ĐỂ HÀN HỒ QUANG TAY . Hàn hồ quang tay cần có các dụng cụ chuyên dùng thường được cung cấp chung với máy hàn các dụng cụ bao gồm : - Dây điện hàn và dây nối mát . - Kìm hàn để kẹp điện cực . - Kẹp nối mát . - Búa gõ xỉ và bàn chải sắt . - Mặt nạ hàn với kính bảo vệ. - Tủ sấy que hàn . - Máy mài cầm tay Ngoài các phụ tùng trên thợ hàn cần được trang bị quần áo bảo hộ đặc biệt cho thợ hàn thích hợp cho trong điều kiện làm việc có ánh hồ quang và sự bắn tóe của kim loại và độc hại của khói hàn . 1. Kìm hàn điện hồ quang tay. Hình 48 Kìm hàn. 2. Kẹp nối mát. Hình 49. Kẹp nối mát. Kẹp này nối dây nối mát đến chi tiết hàn. Đây là bộ phận rất quan trọng nếu nối mát không tốt (tiếp xúc ), hồ quang sẽ không ổn định và không cung cấp đủ nhiệt cho quá trình hàn, kẹp phải đảm bảo tiếp xúc điện tốt, dễ thao tác dễ sử dụng 3. Máy mài cầm tay. Hình 50: Máy mài cầm tay. Máy mài cầm tay là một trong những phụ tùng không thể thiếu được của thợ hàn, dùng để sửa chữa mép hàn và dùng để mài nối que ( đầu nối que hàn ) 4. Tủ ủ que hàn. Hình 51: Tủ ủ que hn Do que hàn luôn có xu hướng hấp thụ hơi ẩm, để đảm bảo chất lượng mối hàn que hàn cần được bảo quản thích hợp và có thể phải sấy lại trước khi sử dụng, do đó thợ hàn cần phải có tủ sấy cá nhân hay gọi là tủ sấy di động trong quá trình hàn. VI. BẢO QUẢN MÁY HÀN ĐIỆN. 1. Bảo quản máy hàn điện. Kinh nghiệm cho thấy nếu sử dụng và bảo quản hợp lý thì có thể kéo dài được thời gian sử dụng của máy tính năng công tác ổn định bảo đảm cho sản xuất . Người thợ hàn phải tuân theo mấy điểm sau: a) Khi đặt máy hàn điện phải đặt nơi thoáng gió và khô ráo, không để gần nơi nóng quá và phải để máy thật vững vàng. b) Khi đấu máy hàn điện với điện lưới, điện thế cần phải phù hợp với nhau. c) Điều chỉnh dòng điện và cực tính phải tiến hành khi không hàn. d) Không nên sử dụng dòng điện hàn quá mức quy định của máy hàn phải căn cứ vào tỷ số tạm tải và dòng điện của máy hàn đo mà sử dụng. e) Thường xuyên phải bảo đảm đầu nối của máy hàn điện với cáp điện hàn tiếp xúc tốt, luôn kiểm tra sự cách điện của dây cáp điện xem có tốt không để đề phòng sự chập điện với vật hàn. g) Cần phải bảo đảm máy hàn điện phải sạch sẽ định kỳ, dùng khí nén để thổi sạch những bụi bẩn bên trong. h) Cần phải thường xuyên kiểm tra tình hình tiếp xúc của chổi điện than với cổ góp điện của máy hàn điện một chiều , phải làm sạch những mặt than trên mặt cổ góp điện, bảo đảm bề mặt cổ góp điện bóng, sạch. i) Những nơi có pa-li-ê trượt phải thường xuyên cho mỡ và định kỳ thay mỡ. k) Định kỳ kiểm tra dây tiếp đất của vỏ ngoài máy hàn điện, để bảo đảm an toàn. l) Khi máy hàn điện gặp sự cố phải lập tức ngắt nguồn điện sau đó báo cho thợ điện sửa chữa. III. THIẾT BỊ HN TIG 1. Mỏ hàn TIG 12 3 (1) Ñoàng hoà aùp xuaát chai (2) OÁng ño vôùi vaät noåi (3) Van chænh Chức năng mỏ hàn TIG là dẫn dòng điện và khí trơ vào vùng hàn để bảo vệ vùng hàn. Điện cực được lắp chắc chắn – Đầu nhọn điện cực nằm giữa tâm chụp khí bảo vệ vừa được làm mát bằng chính khí bảo vệ và khí bảo vệ cột hồ quang và bể hàn trong quá trình hàn .Tất cả các chi tiết của mỏ hàn TIG được lắp nối với nhau bằng ren và kẹp .Mỏ hàn TIG về cấu tạo được phân làm 2 loại: - Mỏ hàn làm mát bằng chính khí bảo vệ nếu dòng hàn nhỏ hơn 120 A - Mỏ hàn làm mát bằng nước nếu dòng hàn lớn hơn 120 A . Hình 18. Cấu tạo mỏ hn TIG a) Mỏ hàn TIG làm mát bằng nước ; b) Mỏ hàn TIG có ống hội tụ . a) b) Hình 19. Mỏ hàn TIG cấu tạo ngoài 2 . Đồng hồ điều chỉnh lƣu lƣợng khí a. Cấu tạo : 1. Đồng hò báo áp suất của chai khí bảo vệ 2. Ong đo vật nổi ( biểu thị lưu lượng khí bảo vệ vùng hàn) 3. Van điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ Hình 20. Đồng hồ khí Ar b. Nguyên lý làm việc . Khí bảo vệ từ chai khí được mở đồng hồ số 1 sẽ báo áp suất có trong chai khí, sau đó ta có thể vặn vít số 3 để điều chỉnh lưu lượng khí cần chọn thông qua vật nổi trong ống số 2 cho ta biết lưu lượng khí bảo vệ lít /phút Dòng khí bảo vệ chảy qua sẽ nâng vật nổi trong ống đo dạng hình côn nằm vuông góc với hướng chảy tỷ lệ thuận với dung lượng dòng chảy BÀI 2: MỎ CẮT KHÍ CẦM TAY Giới thiệu: Khi chế tạo kết cấu, vật liệu ban đầu ở dạng tấm, dạng ống, dạng định hình theo tiêu chuẩn. Để tạo thành kết cấu người thợ phải khai triển hình dạng và tách chúng thành các chi tiết có kích thước và hình dáng theo yêu cầu. Công việc quan trong ở đây là quá trình cắt, hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau từ hiện đại tới đơn giản; cắt phôi bằng mỏ cắt khí cầm tay là phương pháp cắt mang lại hiệu quả kinh tế cao vì thiết bị đơn giản, dễ thực hiện, nguồn khí có nhiều trong tự nhiên và dễ điều chế. Theo nguồn thống kê của tổ chức kỹ thuật lao động và viện bảo hộ lao động, hiện nay chế tạo phôi bằng mỏ cắt khí cầm tay chiếm 57,8% tổng số công việc chế tạo phôi hàn. Mục tiêu: - Liệt kê được đầy đủ các loại dụng cụ, thiết bị cắt khí bằng mỏ cắt cầm tay. - Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của mỏ cắt, van giảm áp, chai chứa khí, máy sinh khí a-xê-ty-len, bình dập lửa tạt lại, ống dẫn khí. - Lắp ráp thiết bị, dụng cụ cắt khí đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. - Vận hành và sử dụng thành thạo mỏ cắt khí cầm tay - Khai triển, tính toán phôi đúng hình dáng và kích thước của chi tiết. - Chọn chế độ cắt(chiều cao cắt, công suất ngọn lửa, tốc độ cắt, góc nghiêng mỏ cắt) hợp lý. - Gá kẹp phôi chắc chắn, đảm bảo thoát xỉ tốt. - Cắt được đường cắt thẳng, tròn đúng kích thước và đường cắt ít ba via. - Chỉnh sửa phôi đạt hình dáng, kích thước theo yêu cầu kỹ thuật. - Thực hiện tốt công tác an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp. Nội dung: 1. Tính toán hiệu suất sử dụng vật liệu. a) Khai triển phôi. Khai triển phôi là “trải qua” chi tiết từ dạng hình không gian ra hình phẳng, sau đó tính toán, xác định các yếu tố công nghệ như: lượng dư gia công cơ, dung sai, độ biến dạng của kim loại v.v ... rồi cắt ra các kích thước và hình dạng cần thiết để từ đó đem tạo hình thành các chi tiết yêu cầu. Trong thực tế có thể triển khai phôi theo ba phương pháp: phương pháp diện tích, phương pháp thể tích, phương pháp khối lượng, trong đó phương pháp diện tích thường được dùng hơn cả. Theo phương pháp này có thể triển khai phôi theo kích thước trong hay ngoài các chi tiết khi chi tiết đó có chiều dày S ≤ 0,5 mm; còn đối với các chi tiết có chiều dày S > 0,5 mm thì phải triển khai theo đường trung bình. Sau đó khai triển song chú ý bố trí phôi trên tấm thép để cắt hợp lý, tức là phải bố trí thế nào đó để đảm bảo hệ số sử dụng vật liệu lớn nhất mà không ảnh hưởng đến chất lượng phôi cắt ra. Điều này có ý nghĩa về kinh tế rất lớn trong sản xuất, đặc biệt là đối với dạng sản xuất loạt lớn hay hàng khối, bởi vì trong tổng giá thành của một chi tiết nào đó thì giá thành vật liệu có thể chiếm tới 60 ÷ 70%, đối với các vật liệu qúy có thể lớn hơn. Trong sản xuất cũng như trong kỹ thuật, người ta thường dùng hệ số để đánh giá mức độ sử dụng vật liệu. Hệ số này có thể tính theo công thức sau: %100. F F 0 hay %100. F f.n Trong đó: F0: Tổng diện tích các phôi bố trí trên mặt cắt. F: Diện tích tấm cắt f: Diện tích của mỗi chi tiết (phôi) bố trí trên tấm cắt. n: Số lượng phôi (chi tiết) Trong thực tế sản xuất để chọn phương án cắt hợp lý người ta dùng giấy cứng (bìa hay cát tông ...) cắt thành nhiều mẫu, rồi dùng những mẫu này xếp lên tấm thép để cắt, so sánh các phương án xếp và chọn lấy phương án tối ưu, tức là phương án có hệ số sử dụng vật liệu lớn nhất. Khi xếp phôi cần chú ý tới mạch nối (khoảng cách giữa các phôi và mép phôi với cạnh tấm cắt). Khoảng cách này cần phải đảm bảo sao cho khi cắt không có hiện tượng uốn (gấp) theo phôi để tránh hiện tượng kẹt hay có thể vỡ khuôn khi tạo hình. Trị số mạch nối phụ thuộc vào chiều dày, tính chất của vật liệu, hình dạnh của phôi v.v ... Trị số nhỏ nhất của mạch nối có thể lấy theo bảng 28.1.9 Bảng 28.1.9 Trị số mạch nối Chiều dày của phôi (mm) Trị số mạch nối (mm) Chiều dày của phôi (mm) Trị số mạch nối (mm) a b a b 0,3 1,4 2,3 4 2,5 3,5 0,5 1,0 1,8 5 3,0 4,0 1,0 1,2 2,0 6 3,5 4,5 1,5 1,4 2,2 7 4,0 5,0 2,0 1,6 2,5 8 4,5 5,5 2,5 1,8 2,8 8 5,0 6,0 3 2,0 3,0 19 5,0 6,0 3,5 2,2 3,2 10 5,5 6,5 Chú thích: a: Mạch nối khi cắt các phôi nhỏ có hình dạng đơn giản. b: Mạch nối khi cắt các phôi lớn có hình dạng phức tạp. b/ Nắn Việc nắn phẳng các tấm thép phổ biến nhất là bằng phương pháp cơ khí và được thực hiện trên các máy nắn vạn năng hay chuyên dùng. Đối với các tấm thép cacbon có chiều dày S ≤ 10 mm thường tiến hành nắn ở trạng thái nguội có chiều dày S > 10 mm và các tấm hợp kim phải tiến hành nắn ở trạng thái nóng. Dù nắn trên bất kỳ thiết bị nào, ở trạng thái nóng hay trạng thái nguội, sau khi nắn xong, yêu cầu độ không phẳng của tâm không quá lớn hơn 1 mm mét chiều dài của tâm. c/ Lấy dấu và đánh dấu Tấm thép sau khi được nắn xong, tiến hành xép phôi lên đó để chọn lấy phương án tối ưu. Khi đã chọn phương án tối ưu rồi, tiến hành lấy dấu và đánh dấu phôi. Lấy dấu dù là vi việc cần thiết vì không những đảm bảo độ chính xác kích thước và hình dạng của phôi khi cắt mà còn tạo điều kiện dễ dàng cho quá trình cắt. Khi lấy dấu cần chú ý một điểm cơ bản là phải tính đến lượng gia công cơ tiếp theo và độ co của kim loại sau khi hàn. Để tránh sự nhầm lẫn trong các nguyên công tiếp theo đặc biệt là nguyên công lắp ghép - hàn và để dễ kiểm tra khi mất mát, sau khi lấy dấu xong cần phải đánh dấu các phôi. Tuy nhiên, việc này chỉ cần thiết đối với trường hợp sản xuất đơn chiếc hay loại nhỏ mà thôi, còn đối với dạng sản xuất hàng loạt lớn hàng khối có thể không cần thiết, bởi vì trong trương hợp này, khi chuyển sang từ nguyên công từ nguyên công này sang nguyên công khác, Các phôi thường được chứa trong các thùng riêng, do dó ít xảy ra hiện tượng nhẫm lẫn và mất mát, đồng thời nâng cao được năng suất lao động. d/ Cắt Cắt các phôi từ vật liệu tấm dùng phổ biến nhất là phương pháp cơ khí và ngọn lửa hàn khí. Cắt bằng cơ khi thường tiến hành trên các máy, máy bào v.v ... Phương pháp này có ưu điểm là phôi cắt ra có độ chính xác cao, mép cắt phằng, vùng kim loại thay đổi tính chất cơ lý ở gần mép cơ lý ở gần mép cắt nhỏ v.v ... Nhưng có khuyết điểm là khó hay không cắt được các tấm có chiều dày lớn và nói chung để cắt đường thăng, ít khi có thể hiện bằng tay hay bằng máy. Phương pháp này có ưu điểm có ưu điểm là cắt được cả các tấm mỏng và các tấm có chiều dày lớn ; cắt được cắt được cả đường thẳng và đường cong phức tạp; nhưng có khuyết điểm là mép cắt không thẳng và không phẳng, vùng kim loại thay đổi tính chất cơ lý (vùng ảnh hưởng nhiệt) lớn; độ chính xác kích thước và hình dạng hình học thấp. Sau khi cắt xong, phôi thường phải được đưa qua gia công cơ thêm. Tuỳ theo mức độ yêu cầu, người ta thường chia độ chính xác kích thước của phôi (chi tiết) cắt bằng khí ra ba loại sau đây: Loại 1: Cắt ra các phôi (chi tiết) để hàn với nhau, dung sai cho phép là (0,5 ÷ 1,5) mm Loại 2: Cắt ra các phôi (chi tiết) để nối với hay đối với các chi tiết khác bằng bu lông, định tán hay hàn chồng, dung sai cho phép là (1,5 ÷2,5) mm Loại 3: Cắt ra các phôi (chi tiết) riêng biệt tức là không nối với nhau hay với các chi tiết khác như (căn, đệm, nắp, mặt bích) v.v ...dung sai cho phép đến (5 mm) e/ Tạo hình Việc tạo hình các chi tiết hàn có thể thực hiện trong nhiều loại thiết bị khác nhau (máy cán, máy uốn, máy dập v.v ..). Tuỳ theo chiều dày và hình dạng của chi tiết có thể tiến hành ở trạng thái nóng hay trạng thái nguội. Khi tạo hình cần phải đặc biệt chú ý đến bán kính uốn để sao cho tránh được hiện tượng nứt sinh ra trong quá trình uốn. Đối với những chi tiết có cùng chiều dày và tính chất vật liệu uốn ở trạng thái nóng, bán kính uốn cho phép lấy nhỏ hơn uốn ở trạng thái nguội. Trị số bán kính uốn nhỏ nhất rmin đối với trường hợp uốn ở trạng thái nguội thường lấy như sau: rmin = 25 S, trong đó S - chiều dày của chi tiết. Mỗi một chi tiết hàn có nhiều cách chuẩn bị khác nhau do đó, sau khi đã chọn được phôi rồi cần phải phác thảo ra một số phương án qui trình công nghệ để từ đó chọn lấy một qui trình tối ưu. Một qui trình tối ưu là qui trình cho phép thực hiện các nguyên công dễ dàng, số lượng nguyên công ít nhất v.v ... mà vẫn đảm bảo độ chính xác của chi tiết yêu cầu, nói một cách khác nó vừa đảm bảo tính kinh tế và vừa bảo đảm tính kỹ thuật. 2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các thiết bị an toàn và mỏ cắt cầm tay. 2.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các thiết bị an toàn: 2.1.1. Máy sinh khí axêtylen . Máy sinh khí axêtylen (còn gọi là bình hơi hàn) là thiết bị trong đó dùng nước phân huỷ đất đèn để lấy khí axêtylen . Công thức phân huỷ như sau: CaC2 + 2H2O = C2H2 + Ca (OH)2. Trong thực tế 1kg đất đèn cho ta khoảng 220 – 300 lít khí C2H2. Hiện nay có nhiều loại máy sinh khí axêtylen, mỗi loại lại chia ra nhiều kiểu khác nhau, nhưng bất cứ một máy sinh khí nào, không kể kiểu, áp suất làm việc, năng suất đều phải có đầy đủ các bộ phận chính sau đây: - Buồng sinh khí (một hoặc nhiều cái) - Thùng chứa khí. - Thiết bị kiểm tra và an toàn (như áp kế, nắp an toàn .vv) - Bình ngăn lửa tạt lại. 2.1.1.1. Phân loại: Thông thường người ta phân loại máy sinh khí dựa theo một số đặc điểm sau: a. Phân loại theo năng suất của máy sinh khí: + Loại I có năng suất 3m 3 /giờ, cho mỗi lần dưới 10kg CaC2. + Loại II có năng suất trên 3 ÷ 50m 3 /giờ, cho mỗi lần dưới 200kg CaC2. + Loại III có năng suất trên 50m 3 /giờ cho mỗi lần trên 200kg CaC2 trở lên. Loại I chủ yếu dùng vào việc tu sửa và lắp ráp, còn loại II và loại III được đặt cố định trong trạm để điều chế khí axêtylen hoà tan (đóng vào các chai), cung cấp cho các xưởng hàn - cắt hơi. b. Phân loại theo áp suất làm việc của máy: + Loại áp suất thấp: dưới 0,1at (dưới 1000mm cột nước) + Loại áp suất trung bình: Từ 0,1 ÷ 1,5at thường đuợc chế tạo gọn nhẹ để dùng trong việc hàn và cắt di động. Còn loại máy sinh khí C2H2 áp suất cao chỉ dùng đặc biệt để điều chế khí C2H2 theo yêu cầu của công nghiệp. c. Phân loại dựa theo lượng nước cần thiết để điều chế khí C2H2: + Bình sinh khí C2H2 loại khô. + Bình sinh khí C2H2 loại ướt. 2.1.1.2 Cấu tạo nguyên lý hoạt động của máy sinh khí Axêtylen kiểu ΓBP-125 (Liên xô), Hình 13.1.1. Máy sinh khí Axêtylen ΓBP-125. 1. Thùng; 2. Hòm chứa nước; 4. Bộ phận điều chỉnh nước; 6. Ngăn đất đèn; 7. Buồng sinh khí; 9. Vòi kiểm tra nước; 10. Bình ngăn lửa tạt lại; 11. Màng bảo hiểm; 12. Nắp an toàn; 13. Ống dẫn;14. Aùp kế. Đây là máy sinh khí axêtylen kiểu kín có áp suất làm việc loại trung bình (0,15 ÷ 0,3at) và năng suất thấp. Khi dùng khí axêtylen có áp suất trung bình để cắt thì mỏ cắt được ổn định, không gây hiện tượng ngọn lửa tạt lại, do đó loại máy ΓBP – 1,25 rất thích hợp. Máy gồm một thùng kín (1), hòm chứa nước cung cấp (2) buồng sinh khí (7), máy điều chỉnh nước vào buồng sinh khí (4), nắp an toàn (12), màng bảo hiểm (11), áp kế (14) và bình ngăn lửa tạt lại (10). Khi bắt đầu vận hành, ta đổ nước vào ống (13) để nước chảy xuống hòm nước (2) và thùng (1) đến khi nước trong thùng đầy đến vòi thăm nước (9) thì ngưng việc cung cấp nước. Cho đất đèn vào ngăn (6) rồi đặt vào trong buồng sinh khí (7), sau đó đóng kín buồng sinh khí lại. Nước từ hòm (2) chảy qua máy điều chỉnh (4) mà vào buồng sinh khí. Khí axêtylen đi vào thùng (1) rồi qua bình ngăn lửa tạt lại (10) trước khi đến mỏ hàn. Máy điều chỉnh (4) có van nối liền với tấm màng lò xo. Nếu áp suất trong bình sinh khí thấp (0,16 ÷ 0,18at) thì van và tấm màng bị lò xo ép về bên trái; như vậy nước có thể chảy qua máy điều chỉnh mà vào buồng sinh khí. Nếu áp suất trong bình ngăn cao (0,19 ÷ 0,20at) sẽ ép chặt lò xo trên tấm màng mà đóng van lại làm nước không chảy qua được. Khi áp suất trong buồng sinh khí tăng cao sẽ có tác dụng đẩy nước từ phần bên phải qua phần bên trái của buồng, do đó làm giảm sự phân giải của đất đèn, áp suất trong bình tăng lên từ từ. Khi tiêu thụ bớt khí Axêtylen, áp suất trong buồng sinh khí giảm xuống, nước lại từ phần bên trái chảy sang phần bên phải làm tăng thêm tốc độ phân giải đất đèn. Như vậy, khí Axêtylen được tự động điều chỉnh tuỳ theo tình hình tiêu thụ. Cỡ hạt đất đèn thích hợp cho loại này là 25 x 50mm hoặc 50 x 80 mm. Hiện nay khí axêty len được sản xuất tại các nhà máy và đóng nạp thành các chai (chai khí axêtylen hay còn gọi là bình chứa khí) và được vận chuyển đến nơi tiêu thụ , còn ít trường hợp sử dụng các máy sinh khí dùng trong sản xuất vì bất tiện . 2.1.2. Bình chứa khí . Để bảo quản , vận chuyển các loại khí người ta sử dụng các loại bình có dung tích khác nhau và màu sơn khác nhau .Trong sản xuất hàn và cắt kim loại bằng khí thường dùng nhất là hỗn hợp khí (C2H2 + O2) . Các bình chứa khí được chế toạ bằng thép có dung tích 40 lít và chịu được áp suất 200 at . Mặt ngoài được sơn màu : - Bình ôxy được sơn màu xanh . - Bình khí axêtylen sơn màu trắng . - Bình sơn màu vàng là bình chứa khí hyđrô .. Hình 13.1.2. Các loại bình chứa khí. Bình chứa dung tích 40 lít có kích thước như sau : - Đường kính ngoài : 219 mm - Chiều dài phần vỏ bình : 1390 mm - Chiều dày thành bình (đối với loại 200 at ) : 9.3 mm - Khối lượng bình : 600 N Khí ôxi thường được nạp vào chứa dưới áp suất tối đa là: 150at, còn axêtylen – tối đa là 16at. Để ngăn ngừa nguy cơ nổ của khí axêtylen, người ta phải bỏ vào bình các chất bọt xốp tẩm axêton là loại dung môi tốt cho sự hoà tan của axêtylen. * Cấu tạo của bình chứa khí: Oxygen Cylinder Acetylene Cylinder Khí chaùùy Nắp bảo vệ Van giaûûm aùùp Xæ loûûng Maøøng an toaøøn Ruoäät bình Lôùùp xoááp choááng noåå 1/7th Rule Caáu taïo bình chöùa khí. Nắp bảo vệ Hình 13.1.3. Cấu tạo các loại bình chứa khí. 2.1.3. Áp kế: Hình 13.1.4. Áp kế Là dụng cụ đo áp suất khí. Trên mặt áp kế phải có kẻ một vạch đỏ rõ ràng ở ngay sau số chỉ áp suất cho phép làm việc bình thường loại áp suất trung bình mà thùng chứa khí được tạo thành một bộ phận riêng thì phải nắp áp kế cả ở trên buồng sinh khí và thùng chứa khí. 2.1.4. Nắp an toàn: Là thiết bị dùng để khống chế áp suất làm việc của máy sinh khí. Tất cả các loại máy sinh khí kiểu kín đều phải được trang bị ít nhất một nắp an toàn kiểu quả tạ hay lò xo. Phải thiết kế đường kính và độ nâng của nắp an toàn thế nào để xả được khí thường khi năng suất máy cao nhất, đảm bảo áp suất làm việc của máy không tăng quá 1,5at trong mọi trường hợp. Nhiều khi lắp màng bảo hiểm thay cho nắp an toàn, màng bảo hiểm sẽ bị xé vỡ khí C2H2 bị nổ phá huỷ hay khi áp suất trong bình tăng lên cao. Khi áp suất tăng 2,5 ÷ 3,5at thì màng bảo hiểm sẽ bị phá huỷ, màng bảo hiểm thường sẽ đuợc chế tạo bằng lá nhôm, lá thiếc mỏng, hoặc hợp kim đồng nhôm dày từ 0,1 đến 0,15mm. 2.1.5. Thiết bị ngăn lửa tạt lại: Là dụng cụ ngăn lửa chủ yếu do ngọn lửa hoặc khí Ôxy đi ngược từ mỏ hàn hay mỏ cắt vào máy sinh khí C2H2 bắt buộc phải có thiết bị ngăn lửa tạt lại. Hiện nay chúng ta đang dùng loại mỏ hàn hoặc cắt kiểu hút, nghĩa là áp suất của khí O2 cao hơn áp khí C2H2 rất nhiều (áp suất O2 từ 3 ÷ 14at, áp suất khí C2H2 từ 0,01 ÷ 1,5at). Trường hợp mỏ hàn bị tắc hoặc bị nổ khí O2 và ngọn lửa sẽ đi ngược lại. Hiện tượng đó xảy ra khi tốc độ cháy hỗn hợp O2 + C2H2 > hơn tốc độ khí cung cấp. Tốc độ khí cung cấp càng giảm khi: tăng đường kính lỗ mỏ hàn giảm lực và tiêu hao khí , ống dẫn bị tắc.... Tốc độ cháy càng tăng khi: Tăng lượng O2 nhiệt độ khí cao, môi trường hàn khô ráo và nhiệt độ cao.... Thiết bị ngăn lửa tạt lại có nhiệm vụ dập tắt ngọn lửa không cho khí cháy vào máy sinh khí. Yêu cầu chủ yếu nó là: - Ngăn cản ngọn lửa tạt lại và xả hỗn hợp cháy ra ngoài. - Có độ bền ở áp suất cao khi khí cháy đi qua bình. - Giảm khả năng cản thuỷ lực dòng khí. - Dễ kiểm tra, dễ rửa, dễ sửa chữa. Thiết bị ngăn lửa tạt lại đuợc chia làm hai loại: 2.1.5.1. Thiết bị ngăn lửa tạt lại kiểu khô. Hình 13.1.5. Thiết bị ngăn lửa tạt lại kiểu khô Cấu tạo gồm vỏ thép trong đặt thỏi hình trụ bắt bọt sứ. Hai mặt của vỏ thép cặp hai nắp và giữa lót cao su. Khi ngọn lửa bị tạt đi vào thì lập tức bị dập tắt. 2.1.5.2. Thiết bị ngăn lửa kiểu dùng chất lỏng, kín. Hoạt động bình thường: Khí từ bình sinh khí qua ống (3) đi quan van (5) chui qua nước và ra van (4) đến mỏ cắt. Hình 13.1.6. Thiết bị hoạt động bình thường Khi có hỗn hợp nổ tạt lại: Hỗn hợp nổ làm tăng áp xuất trong bình làm nén nước nên viên bi (5) đóng lại không để hỗn hợp nổ đi qua và dập tắt ngọn lửa. Hình 13.1.7. Thiết bị ngăn lửa tạt lại 2.1.6. Van giảm áp: 2.1.6.1. Tác dụng: Van giảm áp lắp ngay sau nguồn khí và có tác dụng: - Làm giảm áp suất của các chất khí đến mức quy định. - Giữ cho áp suất đó không thay đổi trong suốt quá trình làm việc. - Điều chỉnh áp suất khí ra. - Van giảm áp cho khí O2 có thể điều chỉnh áp suất khí O2 từ 150at xuống khoảng 1 ÷ 15at. - Van giảm áp cho khí C2H2 có thể điều chỉnh áp suất khí C2H2 15at xuống khoảng 0,05 ÷ 1,5at. 2.1.6.2. Van giảm áp đơn cấp: Có nhiều loại van giảm áp khác nhau nhưng nguyên lý chung của các bộ phận chính thì giống nhau. - Cấu tạo: Hình 13.1.8. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý. vận hành của van giảm áp loại đơn cấp. 1. Buồng áp lực cao; 2.Nắp van; 3. Nắp an toàn; 4. ...ng dẫn sử dụng 1 Nối ống dẫn khí vào van giảm áp và máy cắt, lắp van giảm áp vào chai khí - ống và đầu dẫn khí ôxy có màu xanh, ống dẫn khí nhiên liệu có màu đỏ hoặc nâu. - Hai ống này có ren ngược chiều nhau. Khí ôxy có ren phải, khí nhiên liệu ren trái. 2 Đặt ray lên vật cắt, đặt máy lên ray - Ray phải song song với đường cắt và cách đường cắt một khoảng để đầu cắt có thể với tới nhưng không quá gần máy cắt. 3 Điều chỉnh tầm với mỏ cắt và khoảng cách hồ quang, điều chỉnh tốc độ cắt. - Trước khi điều chỉnh phải vặn tai hồng cho tới khi lỏng. - Sau khi điều chỉnh phải vặn chặt. 4 Nối nguồn điện cho máy - Nguồn điện 220V. - Nối dây tiếp đất để đảm bảo an toàn. 3. Khai triển, vạch dấu phôi. Tấm thép sau khi được nắn xong, tiến hành xếp phôi lên đó để chọn lấy phương án tối ưu. Khi đã chọn phương án tối ưu rồi, tiến hành lấy dấu và đánh dấu phôi. Lấy dấu dù là việc cần thiết vì không những đảm bảo độ chính xác kích thước và hình dạng của phôi khi cắt mà còn tạo điều kiện dễ dàng cho quá trình cắt. Khi lấy dấu cần chú ý một điểm cơ bản là phải tính đến lượng gia công cơ tiếp theo và độ co của kim loại sau khi hàn. Để tránh sự nhầm lẫn trong các nguyên công tiếp theo đặc biệt là nguyên công lắp ghép - hàn và để dễ kiểm tra khi mất mát, sau khi lấy dấu xong cần phải đánh dấu các phôi. Tuy nhiên, việc này chỉ cần thiết đối với trường hợp sản xuất đơn chiếc hay loại nhỏ mà thôi, còn đối với dạng sản xuất hàng loạt lớn hàng khối có thể không cần thiết, bởi vì trong trương hợp này, khi chuyển sang từ nguyên công từ nguyên công này sang nguyên công khác, Các phôi thường được chứa trong các thùng riêng, do dó ít xảy ra hiện tượng nhẫm lẫn và mất mát, đồng thời nâng cao được năng suất lao động. 4. Chế độ cắt khí - Căn cứ vào chiều dầy vật liệu (Plate thickness) để chọn chế độ cắt, chế độ cắt gồm các thông số sau: Tên thông số tiếng việt Tên thông số tiếng Anh Đơn vị Chiều dày vật liệu Plate thickness mm Số hiệu bép cắt Tip no. áp lực khí Pressure kg/cm 3 Lưu lượng khí Consumption lít / giờ Tốc độ cắt Cutting speed mm/phút Ô xy phản ứng Cutting oxygen lít / giờ Ô xy để thổi Preheat oxygen lít / giờ Khí cháy để phản ứng Fuel gas lít / giờ 5. Kỹ thuật cắt kim loại bằng máy cắt bán tự động. TT Nội dung các bƣớc công việc Hình vẽ minh họa Hƣớng dẫn sử dụng 1 Chuẩn bị - Nối ống dẫn khí vào van giảm áp và máy cắt, lắp van giảm áp vào chai khí. - Đặt ray lên vật cắt, đặt máy lên ray. - Điều chỉnh tầm với mỏ cắt và khoảng cách mỏ, điều chỉnh tốc độ cắt. - Nối nguồn điện cho máy. 2 Chọn chế độ cắt, điều chỉnh các thông số, kiểm tra áp lực khí. - Điều chỉnh áp lực ôxy - Điều chỉnh áp lực gas - Điều chỉnh tốc độ cắt 3 Mồi ngọn lửa - Mồi lửa nhơư cắt kim loại bằng tay. - Nếu cắt trên nền bêtông phải có miếng kê phía dươới khi mồi lửa tránh bêtông bị nổ. 4 Cắt đường thẳng, mép cắt vuông góc - Nung mép hàn tới màu cà chua sáng thì xả dòng ôxy cắt đồng thời nhấn công tắc di chuyển. 5 Cắt đường thẳng, mép cắt vát - Điều chỉnh góc vát theo ý định trên bảng chia độ. - Chế độ cắt tính theo chiều sâu của đường vát. 6. Sai hỏng thƣờng gặp. TT Sai hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục 1 Mạch cắt bị gián đoạn Tốc độ cắt nhanh Công suất lửa nhỏ Tốc độ gió thổi mạnh Giảm tốc độ cắt Che chắn bớt gió 2 Máy đang chạy thì bị lệch khỏi ray Rãnh ray có vật cản Dây khí hặc dây điện bị vướng Dừng cắt, chỉnh lại ray, kiểm tra vật cản trên rãnh ray, kiểm tra dây. 3 Đang cắt thì có tiếng nổ nhỏ và tắt lửa Khoảng cách ngọn lửa nhỏ Kim loại lỏng bắn vào làm tắc bép Dừng cắt thông bép, điều chỉnh khoảng cách 7. An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. - Quần áo bảo hộ lao động giày mũ gọn gàng đúng quy định. - Lắp dây tiếp đất cho máy đúng quy định - Bình chứa đầy ôxy phải để cách xa ngọn lửa trần ít nhất 5mét. - Không được để các chai ôxy ở gần dầu mỡ, các chất cháy và các chai dễ bắt lửa. - Khi vận chuyển các chai ôxy phải thật nhẹ nhàng tránh va chạm mạnh. - Van giảm áp của loại khí nào chỉ được phép dùng riêng cho khí ấy, không được dùng lẫn lộn. - Trước khi lắp van giảm áp phải kiểm tra xem ống nhánh trên van khoá của bình ôxy có dầu mỡ và bụi bẩn không. Bài tập và sản phẩm thực hành bài 13.2 Kiến thức: Câu 1: Trình bày cấu tạo nguyên lý hoạt động của máy cắt khí bán tự động. Câu 2: Cho biết chế độ cắt khí bằng máy cắt khí bán tự động thép tấm dày 12mm. Kỹ năng: Bài tập ứng dụng: Cắt chi tiết có kích thước như bản vẽ sau bằng plasma? Yêu cầu kỹ thuật: Phôi thẳng, phẳng đúng kích thước, không có pavia. Đánh giá kết quả học tập TT Tiêu chí đánh giá Cách thức và phƣơng pháp đánh giá Điểm tối đa Kết quả thực hiện của ngƣời học I Kiến thức 1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy cắt khí con rùa Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 2,5 1.1 Nêu đầy đủ cấu tạo của máy cắt khí con rùa 1 1.2 Trình bày đúng nguyên lý làm việc của máy cắt khí con rùa 1,5 2 Trình bày đầy đủ quy trình vận hành máy cắt khí con rùa Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 2 4 Nêu đúng cách chọn chế độ cắt bằng máy cắt khí con rùa Vấn đáp, đối chiếu với nội dung bài học 2,5 5 Trình bày đúng kỹ thuật cắt kim loại tấm bằng máy cắt khí con rùa Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 3 Cộng 10 đ II Kỹ năng 1 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị đúng theo yêu cầu Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế 1,5 của bài thực tập hoạch đã lập 2 Vận hành thành thạo máy cắt khí con rùa Quan sát các thao tác, đối chiếu với quy trình vận hành 1,5 3 Chuẩn bị đầy đủ nguyên nhiên vật liệu đúng theo yêu cầu của bài thực tập Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế hoạch đã lập 1 4 Lắp ráp thiết bị và tạo ngọn lửa cắt thành thạo Kiểm tra các yêu cầu, đối chiếu với tiêu chuẩn. 1,5 5 Khai triển, vạch dấu phôi chính xác Quan sát các thao tác đối chiếu với quy trình thao tác. 1,5 6 Sự thành thạo và chuẩn xác các thao tác cắt kim loại tấm bằng máy cắt khí con rùa Quan sát các thao tác đối chiếu với quy trình thao tác. 2 7 Kiểm tra chất lượng mối cắt Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy trình kiểm tra 1 7.1 Mối cắt đúng kích thước 0,5 7.2 Mối hàn không bị khuyết tật 0,5 Cộng 10 đ III Thái độ 1 Tác phong công nghiệp 5 1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với nội quy của trường. 1 1.2 Không vi phạm nội quy lớp học 1 1.3 Bố trí hợp lý vị trí làm việc Theo dõi quá trình làm việc, đối chiếu với tính chất, yêu cầu của công việc. 1 1.4 Tính cẩn thận, chính xác Quan sát việc thực hiện bài tập 1 1.5 Ý thức hợp tác làm việc theo tổ, nhóm Quan sát quá trình thực hiện bài tập theo tổ, 1 nhóm 2 Đảm bảo thời gian thực hiện bài tập Theo dõi thời gian thực hiện bài tập, đối chiếu với thời gian quy định. 2 3 Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp 3 3.1 Tuân thủ quy định về an toàn 1 3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động( quần áo bảo hộ, giày, mũ, yếm da, găng tay da,) 1 3.3 Vệ sinh xưởng thực tập đúng quy định 1 Cộng 10 đ KẾT QUẢ HỌC TẬP Tiêu chí đánh giá Kết quả thực hiện Hệ số Kết qủa học tập Kiến thức 0,3 Kỹ năng 0,5 Thái độ 0,2 Cộng BÀI 4: MÁY CẮT KHÍ CHUYÊN DÙNG Mã bài 13.3 Giới thiệu: Trong thực tế khi chế tạo kết cấu hàn có những chi tiết chúng ta phại thực hiện trên các máy cắt chuyên dùng mới đảm bảo được tính chính xác. Việc thực hiện chế tạo phôi hàn từ vật liệu thép ống bằng máy cắt khí chuyên dùng giúp chúng ta đáp ứng được các yêu cầu công việc khác nhau trong thực tế sản xuất. Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy cắt khí chuyên dùng. - Phân biệt rõ chức năng các nút điều khiển, điều chỉnh như: điều chỉnh ngọn lửa, điều chỉnh tốc độ cắt, điều khiển chiều cắt, điều chỉnh chiều cao cắt .v.v. - Vận hành thành thạo máy cắt khí chuyên dùng. - Khai triển tính toán phôi đúng hình dáng và kích thước theo bản vẽ. - Tính được chế độ cắt (Chiều cao cắt, tốc độ cắt, công suất ngọn lửa) phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu. - Lấy lửa và điều chỉnh đúng ngọn lửa cắt. - Gá phôi chắc chắn. - Cắt phôi tấm đúng kích thước bản vẽ, đường cắt tròn đều. không có ba-via. - Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. Nội dung: 1. Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy cắt khí chuyên dùng: 1.1 Cấu tạo Hình 13.3.1 Máy cắt ống chuyên dùng Máy gồm có bộ điều khiển trên máy, bộ phận nam châm vĩnh cửu, hệ thống ống dẫn khí, hệ thống chống rung động. 1.2. Nguyên lý làm việc của máy cắt khí máy cắt khí chuyên dùng: Điều chỉnh cho mỏ cắt song song với rãnh cắt, vặn núm điều chỉnh tầm với của mỏ cắt cho mỏ cắt vào đúng mép đường cắt, vặn núm điều chỉnh khoảng cách từ mỏ cắt đến chi tiết. Khi khoảng cách và vị trí cắt đạt yêu cầu thì vặn van ô xy và van khí cháy để mồi ngọn lửa, khi ngọn lửa đã nung mép cắt tới trạng thái cháy thì vặn van xả ô xy để xả dòng ôxy cắt, đồng thời gạt công tắc chuyển động để xe hàn chuyển động tạo thành rãnh cắt. 2.Vận hành máy cắt khí chuyền dùng. TT Nội dung các bƣớc công việc Hình vẽ minh họa Hƣớng dẫn sử dụng 1 Nối ống dẫn khí vào van giảm áp và máy cắt, lắp van giảm áp vào chai khí - ống và đầu dẫn khí ô- xy có màu xanh, ống dẫn khí nhiên liệu có màu đỏ hoặc nâu. - Hai ống này có ren ngược chiều nhau. Khí ô-xy có ren phải, khí nhiên liệu ren trái. 2 Đặt máy lên vật cắt - Ray phải song song với đường cắt và cách đường cắt một khoảng để đầu cắt có thể với tới nhưng không quá gần máy cắt. 3 Điều chỉnh tầm với mỏ cắt và khoảng cách hồ quang, điều chỉnh tốc độ cắt. - Trước khi điều chỉnh phải vặn tai hồng cho tới khi lỏng. - Sau khi điều chỉnh phải vặn chặt. 4 Nối nguồn điện cho máy - Nguồn điện 220V. - Nối dây tiếp đất để đảm bảo an toàn. 3. Kỹ thuật cắt kim loại ống bằng máy cắt khí chuyên dùng. TT Nội dung các bƣớc công việc Hình vẽ minh họa Hƣớng dẫn sử dụng 1 Chuẩn bị - Nối ống dẫn khí vào van giảm áp và máy cắt, lắp van giảm áp vào chai khí. - Đặt máy lên vật cắt. - Điều chỉnh tầm với mỏ cắt và khoảng cách mỏ, điều chỉnh tốc độ cắt. - Nối nguồn điện cho máy. 2 Chọn chế độ cắt, điều chỉnh các thông số, kiểm tra áp lực khí. - Điều chỉnh áp lực ôxy - Điều chỉnh áp lực gas - Điều chỉnh tốc độ cắt 3 Mồi ngọn lửa - Mồi lửa như cắt kim loại bằng tay. - Nếu cắt trên nền bê tông phải có miếng kê phía dưới khi mồi lửa tránh bêtông bị nổ. 4 Cắt ống với mép cắt vuông góc - Nung mép hàn tới màu cà chua sáng thì xả dòng ôxy cắt đồng thời nhấn công tắc di chuyển. 5 Cắt ống mép cắt vát - Điều chỉnh góc vát theo ý định trên bảng chia độ. - Chế độ cắt tính theo chiều sâu của đường vát. 4. Sai hỏng thƣờng gặp. TT Sai hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục 1 Mạch cắt bị gián đoạn Tốc độ cắt nhanh Công suất lửa nhỏ Tốc độ gió thổi mạnh Giảm tốc độ cắt Che chắn bớt gió 2 Đang cắt thì có tiếng nổ nhỏ và tắt lửa Khoảng cách ngọn lửa nhỏ Kim loại lỏng bắn vào làm tắc bép Dừng cắt thông bép, điều chỉnh khoảng cách 5. An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. - Quần áo bảo hộ lao động giày mũ gọn gàng đúng quy định. - Lắp dây tiếp đất cho máy đúng quy định - Bình chứa đầy ôxy phải để cách xa ngọn lửa trần ít nhất 5 mét. - Không được để các chai ôxy ở gần dầu mỡ, các chất cháy và các chai dễ bắt lửa. - Khi vận chuyển các chai ôxy phải thật nhẹ nhàng tránh va chạm mạnh. - Van giảm áp của loại khí nào chỉ được phép dùng riêng cho khí ấy, không được dùng lẫn lộn. - Trước khi lắp van giảm áp phải kiểm tra xem ống nhánh trên van khoá của bình ôxy có dầu mỡ và bụi bẩn không. Bài tập và sản phẩm thực hành bài 13.3 Kiến thức: Câu 1: Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy cắt khí chuyên dùng. Câu 2: Hãy nêu kỹ thuật cắt kim loại ống của máy cắt khí chuyên dùng. Kỹ năng: Bài tập ứng dụng: Lấy dấu phôi, cắt phôi, tạo mép hàn bằng máy cắt chuyên dùng theo bản vẽ sau. 30° Yêu cầu kỹ thuật. Phôi đúng kích thước mép hàn đúng kỹ thuật không có pavia Đánh giá kết quả học tập TT Tiêu chí đánh giá Cách thức và phƣơng pháp đánh giá Điểm tối đa Kết quả thực hiện của ngƣời học I Kiến thức 1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy cắt khí chuyên dùng Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 2,5 1.1 Nêu đầy đủ cấu tạo của máy cắt khí chuyên dùng 1 1.2 Trình bày đúng nguyên lý làm việc của máy cắt khí chuyên dùng 1,5 2 Trình bày đầy đủ quy trình vận hành máy cắt khí chuyên dùng Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 2 3 Nêu đúng cách chọn chế độ cắt bằng máy cắt khí chuyên dùng Vấn đáp, đối chiếu với nội dung bài học 2,5 4 Trình bày đúng kỹ thuật cắt kim loại ống bằng máy cắt khí chuyên dùng Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 3 Cộng 10 đ II Kỹ năng 1 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị đúng theo yêu cầu của bài thực tập Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế hoạch đã lập 1,5 2 Vận hành thành thạo máy cắt khí chuyên dùng Quan sát các thao tác, đối chiếu với quy trình vận hành 1,5 3 Chuẩn bị đầy đủ nguyên nhiên vật liệu đúng theo yêu cầu của bài thực tập Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế hoạch đã lập 1 4 Lắp ráp thiết bị và tạo ngọn lửa cắt thành thạo Kiểm tra các yêu cầu, đối chiếu với tiêu chuẩn. 1,5 5 Khai triển, vạch dấu phôi chính xác Quan sát các thao tác đối chiếu với quy trình thao tác. 1,5 6 Sự thành thạo và chuẩn xác các thao tác cắt kim loại ống bằng máy cắt khí chuyên dùng Quan sát các thao tác đối chiếu với quy trình thao tác. 2 7 Kiểm tra chất lượng mối cắt Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy trình kiểm tra 1 7.1 Mối cắt đúng kích thước 0,5 7.2 Mối hàn kh«ng bị khuyết tật 0,5 Cộng 10 đ III Thái độ 1 Tác phong công nghiệp 5 1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với nội quy của trường. 1 1.2 Không vi phạm nội quy lớp học 1 1.3 Bố trí hợp lý vị trí làm việc Theo dõi quá trình làm việc, đối chiếu với tính chất, yêu cầu của công việc. 1 1.4 Tính cẩn thận, chính xác Quan sát việc thực hiện bài tập 1 1.5 Ý thức hợp tác làm việc theo tổ, nhóm Quan sát quá trình thực hiện bài tập theo tổ, nhóm 1 2 Đảm bảo thời gian thực hiện bài tập Theo dõi thời gian thực hiện bài tập, đối chiếu với thời gian quy định. 2 3 Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp 3 3.1 Tuân thủ quy định về an toàn 1 3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động( quần áo bảo hộ, giày, mũ, yếm da, găng tay da,) 1 3.3 Vệ sinh xưởng thực tập đúng quy định 1 Cộng 10 đ KẾT QUẢ HỌC TẬP Tiêu chí đánh giá Kết quả thực hiện Hệ số Kết qủa học tập Kiến thức 0,3 Kỹ năng 0,5 Thái độ 0,2 Cộng BÀI 5: MÁY CẮT CNC Mã bài: 13.4 Giới thiệu. Hiện nay máy cắt kim loại CNC được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành công nghiệp vì năng suất và hiệu quả công việc cao. Do thao tác cắt tương đối đơn giản về mặt nội suy nên hầu hết các máy đều hoạt động theo quy trình CAD/CAM/CNC có nghĩa là : Người thợ dùng các phần mềm đồ họa CAD để vẽ chi tiết cắt theo tỷ lệ 1:1 sau đó chuyển sang CAM để nội suy và tự động lập trình theo ngôn ngữ của CNC và chuyển dữ liệu dạng file DXF cho CNC thi hành. Mục tiêu: - Mô tả được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy cắt CNC. - Lập trình được chế độ cắt phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu. - Sư dụng thành thạo máy cắt CNC. - Tính được phôi đúng kích thước theo bản vẽ. - Gá phôi chắc chắn. - Cắt được phôi đúng kích thước bản vẽ, đường cắt không có ba-via. - Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. Nội dung: 1. Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy cắt CNC - Phần cứng của máy bao gồm 2 phần chính + Cụm điều khiển máy (Machine Control Unit ) Đây được coi là trái tim của máy CNC. Nó có nhiệm vụ liên kết tất cả các chức năng để điều khiển máy. Các chức năng của nó bao gồm. - Nhận số liệu vào (date intput) - Xử lý dữ liệu (date processing) - Đưa số liệu ra (date output) - Ghép nối vào ra (machine I/O interface) + Cụm dẫn động máy (driving Unit) Cụm dẫn động máy bao gồm các động cơ, phần tử điều khiển, khuếch đại côn suất, các cảm biến và các mạch phản hồi vị trí, tốc độ. Ngoài ra còn có các bộ truyền động ( bộ truyền đai, bộ truyền bánh răng.) các hệ truyền động cơ khí (vít me, đai ốc, cơ cấu kẹp chặt) - Phần mềm CNC của máy bao gồm + Phần mềm điều khiểnPhần mềm điều khiển là chương trình chính dùng để thực hiện các chức năng NC. Chức năng chính của phần mềm điều khiển là chấp nhận chương trình ứng dụng như là số liệu đầu vào và sinh ra tín hiệu điều khiển, điều khiển dẫn động động cơ các trục. phần mềm này bao gồm bốn chương trình: chương trình kiểm tra, chương trình logic, chương trình đọc và chương trình đặc trưng. Chương trình kiểm tra. Đây là chương trình chính. Nó sắp xếp thực hiện tất cả các phần mềm và cho phép CPU thực hiện gép nối với tất cả các thiết bị vào – ra Chương trình logic. Đây là chương trình điều khiển, nó làm nhiệm vụ giải mã và nội suy cấu trúc NC để tạo ra tín hiệu điều khiển cho các mỏ cắt Chương trình đọc. đây được coi là chương trình phục vụ vì nó làm nhiệm vụ vào ra chương trình, lưu chữ, xóa chương trình và hiển thị chương trình trong quá trình gia công, hiện thị vị trí dụng cụ hiện hành trên màn hình và các chức năng khác. Chương trình đặc trưng. Chương trình này làm nhiệm vụ kiểm tra lỗi của hệ thống điều khiển, lỗi chương trình và các loại lỗi khác, sau đó đưa ra màn hình các thông báo lỗi, người điều khiển tra các thông báo lỗi này trong các sách hướng dẫn kèm theo máy để biết lỗi gì và khắc phục. Người thợ dùng các phần mềm đồ họa CAD để vẽ chi tiết cắt theo tỷ lệ 1:1 sau đó chuyển sang CAM để nội suy và tự động lập trình theo ngôn ngữ của CNC và chuyển dữ liệu dạng file DXF cho CNC thi hành. - Cấu trúc của file DXF : DXF dạng ASCII có định dạng ở file text. Cấu trúc của DXF file gồm các phần sau: + Header: bao gồm các thông tin chung về bản vẽ. Các thông số đều đặt tên riêng và có 1 giá trị thực.Ví dụ hình tròn gồm 3 thông số: toạ độ tâm (x,y);bán kính r. + Classes: lưu trữ thông tin về các lớp sẽ sử dụng đã được định nghĩa. Chúng sẽ xuất hiện trong các phần sau: BLOCKS, ENTITIES, and OBJECTS. Thông thường nó sẽ không cung cấp hết thông tin một cách chính xác nhất mà phải có giải thuật để tính toán nó như là nội suy cung tròn hay chia nhỏ làm nhiều phần. + TABLES: phần này chứa tên các phần đã được định nghĩa + Block: phần này chứa các thông tin dạng Block đã định nghĩa bao gồm cả Block ở dạng drawing. + Entities: phần này chứa các thông tin về đặc tính drawing bao gồm các đặc tính tham chiếu của block (Block reference). + Object: chứa các dữ liệu của đối tượng phi graphic sử dụng bởi Autolisp và objectAR + Thumbnailimage : chứa các dữ liệu của các file DXF truớc đó + End of file : kết thúc file - Các máy cắt CNC thường hoạt động theo hệ toạ độ 2 trục X và Y còn trục thường băng hằng số trong quá trình cắt. - Máy cắt plasma CNC ALPHATOME 25 của hãng SAF Bộ phận điều khiển Bộ phận cắt Nguồn Bộ phận cấp khí Máy cắt Koact Hình 13.4.1. Máy cắt CNC Các bộ phận chính của máy - Hệ thống điều khiển Hình 13.4.2. Bảng điều khiển - Hệ thống dẫn động mỏ cắt Hình 13.4.3.Hệ thống dẫn động Mỏ cắt được điều khiển chuyển động bằng bảng điều khiển, tự động đánh lửa và tự động chuyển động lên xuống, dẫn động bằng motor. Sưởi nóng mỏ cắt nhanh và bộ điều khiển độ cao mỏ cắt tự động. Hệ thống làm mát tự động: bằng tia nước phun xung quanh mỏ cắt, ngăn chặn hiện tượng biến dạng do nhiệt phát sinh trong quá trình cắt và bụi bám vào vết cắt. Số lượng mỏ cắt tối đa là 30 mỏ. Kết nối mỏ cắt bằng đai thép. - Kết cấu chuyển động (cơ cấu bánh răng – thanh răng) Hình 13.4.4 Kết cấu chuyển động - Thông số của máy: 2. Lập trình cắt. 2.1. Chọn chế độ cắt: Với máy cắt plasma CNC nói chung và máy ALPHATOME 25 nói riêng người vận hành chỉ cần khai báo các thông số cần thiết như loại vật liệu, chiều dày vật liệu và chất lượng cắt các thông số còn lại máy sẽ tự nội suy và vận hành một cách tối ưu hóa. Tuy vậy một số trường hợp thành phần kim loại cắt không đúng tiêu chuẩn hoặc người cắt không biết chính xác dẫn đến việc khai báo sai làm ảnh hưởng tới quá trình cắt. Trong trường hợp này người vận hành có thể điều chỉnh một khoảng nhỏ thông số này để phù hợp với thực tế. Để chuẩn bị cho quá trình cắt người thợ có thể tham khảo bảng chế độ dưới đây để tính toán phôi liệu và chuẩn bị dụng cụ thiết bị phù hợp. 2.2. Trình tự cắt: TT Công việc Hình vẽ minh họa Hướng dẫn 1 Khởi động, kiểm tra tình trạng thiết bị - Mở bình khí tạo plasma, kiểm tra áp suất, điều chỉnh áp suất 8,5bar - Mở khí nén 6bar - Kiểm tra mức nước làm mát FRIOSAF hoac FRIOJET - Kiểm tra trạng thái nút khẩn cấp - Bật nút khởi động máy - Màn hình khởi động xuất hiện như hình vẽ 2 Mở mật mã máy, điều chỉnh ngôn ngữ máy - Bấm vào nút có biểu tượng chìa khóa, nhập mật mã sau đó ấn (OK) - Bấm vào nút seting để chọn ngôn ngữ là English - Sau khi cài đặt ấn núm để nhập thông số cắt 3 Khai báo vật liệu cắt - ấn vào nút có tên vật liệu cần cắt (acier = thép carbon, inox = thép không gỉ, aluminium = nhôm) vật liệu nào được khai báo sẽ đổi màu xanh, sau đó ấn 4 Khai báo chiều dầy vật liệu - Nhấn và phím số để khai báo chiều dầu vật liệu (chú ý hệ inch hay metric) sau đó nhấn 5 Chọn chất lượng cắt Nhấn và phím để khai báo chất lượng cắt sau đó nhấn 6 Căn cứ vào thông báo của máy để lắp mỏ cắt phù hợp. - Lắp mỏ cắt theo số hiệu được máy chỉ dẫn trên màn hình - Lắp khí bảo vệ và tạo plasma đúng chỉ dẫn - Bật Help để được hướng dẫn sử dụng nếu cần 7 Gọi chương trình cắt - Nhấn nút gọi chương trình có sẵn trên máy - Nhấn nút gọi chương trình từ USB - Nhấn nút vẽ trực tiếp - Nhấn nút cắt chữ 8 Xác nhận chương trình cắt - Hình dạng cắt được hiển thị ở khu vực màn hình bên cạnh - Nếu chọn đúng ấn nút , nếu chọn sai ấn để huỷ bỏ 9 Khai báo kích thước và đặt vật liệu cắt - Ấn nút ở trang TOLE - Hình ảnh thực của vật liệu và đường cắt sẽ được hiển thị trên màn hình - Nếu đường cắt vượt ra ngoài vật liệu, phải dịch chuyển vật liệu vào vùng cắt - Dùng nút di chuyển vật liệu về phía dưới và ấn 10 kiểm tra lại các kích thước đã khai báo kích thước, vị trí vật cắt lần cuối chạy thử - Các nút sau phải ở trạng thái sáng - Nhấn nút ®Ó ch¹y thö vµ quan s¸t trªn mµn h×nh - Nhấn nút khi cắt xong 3. Vận hành máy cắt TT Công việc Hình vẽ minh hoạ Hướng dẫn 1 vẽ chi tiết trên máy tính - Đặt nét cơ bản mầu đỏ - Tỷ lệ 1:1. Đơn vị mm - Dùng lệnh line để vẽ 3 đoạn thẳng dài, từ 2 đầu dùng line để vẽ 2 đoạn ngắn - Xác định tâm dùng lệnh arc để vẽ cung tròn - Ghi lại với tên BAI1.DWG 2 Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị - Kiểm tra nước làm mát - Kiểm tra hệ thống khí nén và khí tạo plasma - Kiểm tra hệ thống điện - Kiểm tra hệ thống sử lý khói bụi của máy - Mở khóa máy -Chuyển ngôn ngữ thành English 3 Khai báo các thông số Matiere: Acier (Thép cacbon) Chiều dày: 6mm Chất lượng mép cắt : 40A 4 Căn cứ vào thông báo của máy để lắp mỏ cắt phù hợp. - Lắp mỏ cắt theo số hiệu được máy chỉ dẫn trên màn hình - Lắp khí bảo vệ và tạo plasma đúng chỉ dẫn - Bật Help để được hướng dẫn cụ thể. (nếu cần) 5 Gọi chương trình cắt BAI1 tư USB - Nhấn nút gọi chương trình từ USB - Hình dạng cắt được hiể thị ở khu vực màn hình bên cạnh - Nếu chọn ấn , nếu chọn sai ấn để hủy bỏ 6 Căn cứ vào bảng chế độ để vi chỉnh một số thông số - Tăng I, U - Tăng tốc độ cắt 7 Đặt phôi vào máy, căn chỉnh về góc để tiết kiệm vật liệu, soi chi tiết trên màn hình - Thực tế có thể cắt nhiều hình cùng lúc, nhưng ở bài này mỗi học sinh cắt môtj hình. 8 Kiểm tra lại các thông số đã khai báo, kích thước, vị trí vật cắt lần cuối, chạy thử - Các nút sau phải ở trạng thái sáng 9 Cắt phôi - Nhấn nút để cắt và quan sát trên màn hình - Nhấn nút khi cắt xong - Nhấn nút Emergency khi có sự cố hoặc đường cắt chệch ra ngoài 10 Kiểm tra -Kiểm tra chất lượng mép cắt - Kiểm tra kích thước 4. Khắc phục một số sai hỏng. TT sự cố Nguyên nhân Khắc phục 1 Máy báo lỗi Do khai báo sai hoặc kích thước sai - Xem thông báo hoặc bật chức năng Help để được hướng dẫn cụ thể 2 - Chi tiết bị hỏng do vết bắt đầu cắt nằm trong chi tiết - Khai báo - Khai báo lại để điểm bắt đầu nằm ngoài chi tiết 3 - Các nút không sáng - Lắp mỏ chưa đúng số hiệu - Khai báo thiếu thông số - Khí chưa mở - Xem thông báo hoặc bật chức năng Help để được hướng dẫn cụ thể 4 - Chi tiÕt sai kÝch th-íc - Do qu¸ tr×nh CAD - Đặt lại tỷ lệ vẽ theo tỷ lệ 1:1 5 - Mép cắt bị vát - Khai báo chất lượng chưa phù hợp - Chọn chất lượng cắt cao. 5. An toàn và vệ sinh công nghiệp - Đeo kính trắng, mũ, mặc quần áo bảo hộ, găng tay da khi làm việc. - Không được thử mồi hồ quang trên tay hoặc các bộ phận khác của cơ thể con người. - Không tự ý mở hộp nguồn hoặc chỉnh sửa ở các bộ mạch bên trong. - Máy cắt CNC sau khi sử dụng phải vệ sinh sạch Bài tập và sản phẩm thực hành bài 13.4 Kiến thức: Câu 1: Nêu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy cắt CNC. Câu 2: Hãy nêu cách lập trình cắt CNC. Kỹ năng: Bài tập ứng dụng: Lập trình, cắt và chọn chế độ cắt chi tiết bằng thép trắng có chiều dày 12mm? Đánh giá kết quả học tập TT Tiêu chí đánh giá Cách thức và phƣơng pháp đánh giá Điểm tối đa Kết quả thực hiện của ngƣời học I Kiến thức 1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy cắt CNC Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 2,5 1.1 Nêu đầy đủ cấu tạo của máy cắt CNC 1 1.2 Trình bày đúng nguyên lý làm việc của máy cắt CNC 1,5 2 Nêu đầy đủ các bước đấu nối máy cắt CNC Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 2 3 Trình bày chính xác các bước lập trình cắt Vấn đáp, đối chiếu với nội dung bài học 3 4 Trình bày đầy đủ quy trình vận hành máy cắt CNC Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 2,5 Cộng 10 đ II Kỹ năng 1 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị đúng theo yêu cầu của bài thực tập Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế hoạch đã lập 1,5 2 Vận hành thành thạo máy cắt CNC Quan sát các thao tác, đối chiếu với quy trình vận hành 2 3 Chuẩn bị đầy đủ nguyên nhiên vật liệu đúng theo yêu cầu của bài thực tập Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế hoạch đã lập 1 4 Lắp ráp và đấu nối thiết bị thành thạo Kiểm tra các yêu cầu, đối chiếu với tiêu chuẩn. 1,5 5 Sự thành thạo và chuẩn xác các thao tác khi cắt Quan sát các thao tác đối chiếu với quy trình thao 3 trên máy cắt CNC tác. 6 Kiểm tra chất lượng mối cắt Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy trình kiểm tra 1 Cộng 10 đ III Thái độ 1 Tác phong công nghiệp 5 1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với nội quy của trường. 1 1.2 Không vi phạm nội quy lớp học 1 1.3 Bố trí hợp lý vị trí làm việc Theo dõi quá trình làm việc, đối chiếu với tính chất, yêu cầu của công việc. 1 1.4 Tính cẩn thận, chính xác Quan sát việc thực hiện bài tập 1 1.5 Ý thức hợp tác làm việc theo tổ, nhóm Quan sát quá trình thực hiện bài tập theo tổ, nhóm 1 2 Đảm bảo thời gian thực hiện bài tập Theo dõi thời gian thực hiện bài tập, đối chiếu với thời gian quy định. 2 3 Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp 3 3.1 Tuân thủ quy định về an toàn 1 3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động( quần áo bảo hộ, giày, mũ, yếm da, găng tay da,) 1 3.3 Vệ sinh xưởng thực tập đúng quy định 1 Cộng 10 đ KẾT QUẢ HỌC TẬP Tiêu chí đánh giá Kết quả thực hiện Hệ số Kết qủa học tập Kiến thức 0,3 Kỹ năng 0,5 Thái độ 0,2 Cộng BÀI 6: CHẾ TẠO PHÔI HÀN TỪ VẬT LIỆU THÉP TẤM BẰNG MÁY CẮT PLASMA Mã bài : 13.5 Giới thiệu: PLASMA là trạng thái thứ tư của vật chất trong đó các chất bị ion hóa mạnh. Đại bộ phận phân tử hay nguyên tử chỉ còn lại hạt nhân; các electron chuyển động tương đối tự do giữa các hạt nhân. Plasma không phổ biến trên Trái Đất tuy nhiên trên 99% vật chất trong vũ trụ tồn tại dưới dạng plasma, vì thế trong bốn trạng thái vật chất, plasma được xem như trạng thái đầu tiên. Sự va chạm các điện tử sinh ra nhiệt độ rất cao và tập trung, ứng dụng hiện tượng này để làm nóng chảy kim loại tức thời và thổi ra ngoài tạo thành rãnh cắt Mục tiêu: - Giải thích đúng thực chất của phương pháp cắt kim loại bằng tia Plasma. - Mô tả đầy đủ các bộ phận của máy cắt Plasma. - Sử dụng máy cắt plasma bằng tay thành thạo. - Khai triển, tính toán ph

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfcong_nghe_han_thiet_bi_han_va_cat_kim_loai.pdf