Đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 tại một số cơ sở ở tỉnh Hà Nam

Tài liệu Đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 tại một số cơ sở ở tỉnh Hà Nam: ... Ebook Đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 tại một số cơ sở ở tỉnh Hà Nam

pdf125 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1881 | Lượt tải: 7download
Tóm tắt tài liệu Đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 tại một số cơ sở ở tỉnh Hà Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------------------ NGUYỄN VĂN CỦA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT HẠT GIỐNG LÚA LAI F1 TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ Ở TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG VĂN HIỂU HÀ NỘI - 2008 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Nguyễn Văn Của ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Khoa Sau đại học, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Phát triển nông thôn, những người đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Dương Văn Hiểu đã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm khuyến nông quốc gia - Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT Hà Nam, Trung tâm khuyến nông Hà Nam, Trung tâm bò sữa Hà Nam, Công ty giống cây trồng Hà Nam, các phòng ban chức năng tỉnh Hà Nam đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả luận văn Nguyễn Văn Của iii MỤC LỤC Lêi cam ®oan ......................................................................................................i Lêi c¶m ¬n.........................................................................................................ii Môc lôc ............................................................................................................ iii B¶ng ch÷ viÕt t¾t ..............................................................................................vii Danh môc b¶ng...............................................................................................viii 1. Më ®Çu.......................................................................................................1 1.1 TÝnh cÊp thiÕt cña ®Ò tµi...............................................................................1 1.2 Môc tiªu nghiªn cøu ....................................................................................3 1.2.1 Môc tiªu chung.........................................................................................3 1.2.2 Môc tiªu cô thÓ .........................................................................................3 1.3 §èi t−îng vµ ph¹m vi nghiªn cøu cña ®Ò tµi ...............................................4 1.3.1 §èi t−îng nghiªn cøu cña ®Ò tµi...............................................................4 1.3.2 Ph¹m vi nghiªn cøu cña ®Ò tµi ..................................................................4 2. nghiªn cøu Tæng quan....................................................................5 2.1 C¬ lý lý luËn.................................................................................................5 2.1.1 Mét sè kh¸i niÖm c¬ b¶n ..........................................................................5 2.1.1.1Kh¸i niÖm vÒ hiÖu qu¶ kinh tÕ................................................................5 2.1.1.2 Kh¸i niÖm vÒ lóa lai F1 .........................................................................7 2.1.2 Tiªu chuÈn, néi dung vµ b¶n chÊt cña hiÖu qu¶ kinh tÕ............................9 2.1.2.1 Tiªu chuÈn ®Ó ®¸nh gi¸ hiÖu qu¶ kinh tÕ...............................................9 2.1.2.2 Néi dung vµ b¶n chÊt cña hiÖu qu¶ kinh tÕ..........................................10 2.1.3 §Æc ®iÓm s¶n xuÊt h¹t gièng lóa lai F1 ..................................................12 2.1.3.1 Sù kh¸c nhau c¬ b¶n gi÷a lóa th−êng vµ lóa bÊt dôc ®ùc ....................13 2.1.3.2 Sù biÓu hiÖn −u thÕ lai ë lóa ................................................................13 2.1.3.3 §Æc ®iÓm cña s¶n xuÊt lóa lai F1.........................................................14 2.1.3.4 §Æc ®iÓm sinh häc cña gièng lóa lai F1 ..............................................14 2.1.3.5 §Æc ®iÓm kinh tÕ kü thuËt cña gièng lóa lai F1...................................16 iv 2.1.4 Quy tr×nh s¶n xuÊt gièng lóa lai F1 ........................................................16 2.1.4.1 Chän ruéng ..........................................................................................16 2.1.4.2 Kü thuËt lµm m¹ ..................................................................................16 2.1.4.3 Th©m canh ruéng cÊy ..........................................................................18 2.1.4.4 Dù b¸o vµ ®iÒu chØnh thêi k× në hoa....................................................19 2.1.4.5 Phun GA3 .............................................................................................20 2.1.4.6 Thô phÊn bæ sung ................................................................................21 2.1.4.7 Khö lÉn ................................................................................................21 2.1.5 Nh÷ng yÕu tè ¶nh h−ëng ®Õn hiÖu qu¶ s¶n xuÊt h¹t gièng lóa lai F1 ....21 2.2 C¬ së thùc tiÔn vÒ s¶n xuÊt h¹t gièng lóa lai F1........................................23 2.2.1 T×nh h×nh nghiªn cøu vµ øng dông h¹t gièng lóa lai trªn thÕ giíi.........23 2.2.2 T×nh h×nh nghiªn cøu vµ øng dông h¹t gièng lóa lai ë ViÖt Nam ..........27 2.2.3 DiÖn tÝch, n¨ng suÊt, s¶n l−îng lóa lai tØnh Hµ Nam giai ®o¹n 2002 -2006 .29 2.3. Nh÷ng vÊn ®Ò ®Æt ra c¸c c¬ së s¶n xuÊt h¹t lai F1 ë n−íc ta trong thêi kú CNH- H§H ngµnh n«ng nghiÖp ......................................................................30 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............32 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu..................................................................32 3.1.1 Điều kiện tự nhiên ...............................................................................32 3.1.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý ...........................................................................32 3.1.1.2 Khí hậu thời tiết ...................................................................................33 3.1.1.3 Tài nguyên đất và tình hình sử dụng ...................................................35 3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội .......................................................................37 3.1.2.1 Tình hình kinh tế và lực lượng lao động .............................................37 3.1.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất giống lúa lai F1...........41 3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................44 3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ....................................................44 3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu ..............................................................44 3.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp.......................................................................44 v 3.2.2.2 Ph−¬ng ph¸p thu thËp tµi liÖu s¬ cÊp ...................................................45 3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................46 3.2.4 Phương pháp phân tích ........................................................................46 3.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả..............................................................46 3.2.4.2 Phương pháp so sánh...........................................................................46 3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế .........................................47 3.2.5.1 HÖ thèng chØ tiªu ®¸nh gi¸ hiÖu qu¶ kinh tÕ s¶n xuÊt gièng lóa lai F147 3.2.5.2 Néi dung chñ yÕu cña hÖ thèng chØ tiªu ..............................................49 4. KÕt qu¶ nghiªn cøu vµ th¶o luËn........................................53 4.1 Thùc tr¹ng s¶n xuÊt h¹t gièng lóa lai F1 trªn ®Þa bµn tØnh Hµ Nam ........53 4.1.2 N¨ng suÊt vµ s¶n l−îng h¹t gièng lóa lai F1...........................................57 4.1.3 Chi phÝ s¶n xuÊt h¹t gièng lóa lai F1......................................................59 4.1.4 KÕt qu¶ vµ hiÖu qu¶ s¶n xuÊt h¹t gièng lóa lai F1..................................65 4.1.5 Mét sè thuËn lîi vµ khã kh¨n trong viÖc s¶n xuÊt h¹t gièng lóa lai F1 trªn ®Þa bµn tØnh Hµ Nam.................................................................................86 4.1.5.1 ThuËn lîi..............................................................................................86 4.1.5.2. Khã kh¨n.............................................................................................89 4.1.6 C¸c yÕu tè ¶nh h−ëng ®Õn n¨ng suÊt gièng lóa lai F1 trªn ®Þa bµn tØnh Hµ Nam............................................................................................................89 4.1.6.1 §iÒu kiÖn thêi tiÕt, khÝ hËu ..................................................................90 4.1.6.2 §iÒu kiÖn kü thuËt vµ c¸c yÕu tè vËt t− ...............................................90 4.2 Mét sè gi¶i ph¸p chñ yÕu nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ kinh tÕ s¶n xuÊt gièng lóa lai F1 ..........................................................................................................90 4.2.1 Tæ chøc s¶n xuÊt vµ tiªu thô s¶n phÈm...................................................90 4.2.2 C¸c biÖn ph¸p kü thuËt cÇn kh¾c phôc trong s¶n xuÊt nh»m n©ng cao n¨ng suÊt vµ chÊt l−îng h¹t gièng lóa lai F1 ...................................................91 4.2.2.1 BiÖn ph¸p c¸ch ly.................................................................................92 4.2.2.2 BiÖn ph¸p khö lÉn ................................................................................92 vi 4.2.2.3 BiÖn ph¸p thu ho¹ch vµ lµm s¹ch.........................................................93 4.2.2.4 BiÖn ph¸p b¶o qu¶n h¹t gièng .............................................................93 4.2.2.5 BiÖn ph¸p ®¶m b¶o thêi kú trç b«ng vµ në hoa thÝch hîp ...................93 4.2.2.6 BiÖn ph¸p sö dông GA3 vµ mét sè ho¸ chÊt.........................................94 4.2.2.7 BiÖn ph¸p thô phÊn bæ sung.................................................................94 4.2.2.8 BiÖn ph¸p canh t¸c...............................................................................95 4.2.3 §Èy m¹nh c«ng t¸c nghiªn cøu khoa häc vµ ®µo t¹o lùc l−îng c¸n bé kü thuËt .................................................................................................................96 4.2.4 ChÝnh s¸ch ®Çu t− vµ tÝn dông kÕt hîp b¶o hiÓm, b¶o hé s¶n xuÊt.........96 4.2.5 B¶o vÖ ®ång ruéng..................................................................................97 5. KÕt luËn vµ kiÕn nghÞ...................................................................98 5.1 KÕt luËn......................................................................................................98 5.2 KiÕn nghÞ .................................................................................................100 vii BẢNG CHỮ VIẾT TẮT Viết Tắt Nghĩa đầy đủ CNH - HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá DV – TM Dịch vụ – thương mại GTGT Giá trị gia tăng HQSX HIệu quả sản xuất KD Khang dân KHKT Khoa học kỹ thuật K.tế Kinh tế LĐ Lao động LN Lợi nhuận NN Nông nghiệp NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn TNHH Thu nhập hỗn hợp Tr.đ Triệu đồng UBND Uỷ ban nhân dân viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Tình hình khí tượng bình quân nhiều năm .....................................33 Bảng 3.2 Một số hiện tượng thời tiết đặc biệt ...............................................34 Bảng 3.3 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hà Nam.........................36 Bảng 3.4 Tình hình dân số nông nghiệp và phi nông nghiệp.........................39 Bảng 3.5 Cơ cấu GDP tỉnh Hà Nam thời kỳ 2000 - 2005..............................40 Bảng 3.6 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp...............................................40 Bảng 3.7 Diện tích úng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.........................................43 Bảng 4.1 Diện tích và cơ cấu diện tích sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ 2004 – 2006..................................................................56 Bảng 4.2 năng suất và sản lượng giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh (2004 – 2006) ............................................................................................................58 Bảng 4.3 Chi phí đầu tư cho 1 ha giống lúa lai F1 năm 2006 của hộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam ..........................................................................................61 Bảng 4.4 chi phí đầu tư cho 1 ha giống lúa lai F1 năm 2006 của các công ty trên địa bàn tỉnh Hà Nam..............................................................................63 B¶ng 4.5 Møc ®Çu t− chi phÝ s¶n xuÊt 1 ha lóa thuÇn vµ gièng lóa lai F1 ë c¸c C«ng ty trªn ®Þa bµn tØnh Hµ Nam n¨m 2006 ................................................67 B¶ng 4.6 Møc ®Çu t− chi phÝ s¶n xuÊt 1 ha lóa thÞt vµ gièng lóa lai F1 cña hé n«ng d©n trªn ®Þa bµn tØnh Hµ Nam n¨m 2006 ..............................................68 B¶ng 4.7 Møc ®Çu t− chi phÝ s¶n xuÊt 1 ha lóa thÞt vµ gièng lóa lai B¾c −u 64 trªn ®Þa bµn tØnh Hµ Nam n¨m 2006 .............................................................72 B¶ng 4.8 Møc ®Çu t− chi phÝ s¶n xuÊt 1 ha lóa thÞt vµ gièng lóa lai B¾c −u 903 trªn ®Þa bµn tØnh Hµ Nam n¨m 2006 .............................................................73 B¶ng 4.9 Møc ®Çu t− chi phÝ s¶n xuÊt 1 ha lóa thÞt vµ gièng lóa lai ViÖt lai 20 trªn ®Þa bµn tØnh Hµ Nam n¨m 2006 .............................................................74 ix B¶ng 4.10 KÕt qu¶ s¶n xuÊt gièng lóa lai F1 trªn 1 ha t¹i c¸c c«ng ty trªn ®Þa bµn tØnh Hµ Nam n¨m 2006 ..........................................................................75 B¶ng 4.11 KÕt qu¶ s¶n xuÊt gièng lóa lai F1 trªn 1 ha cña c¸c hé n«ng d©n trªn ®Þa bµn tØnh Hµ Nam n¨m 2006 ....................................................................76 B¶ng 4.14 So s¸nh hiÖu qu¶ s¶n xuÊt 1 ha gièng lóa lai F1 víi mét sè gièng lóa thÞt cña hé n«ng d©n trªn ®Þa bµn tØnh Hµ Nam n¨m 2006 .......................81 B¶ng 4.15 HiÖu qu¶ s¶n xuÊt 1ha gièng lóa lai B¾c −u 64 so víi gièng lóa thÞt trªn ®Þa bµn tØnh Hµ Nam n¨m 2006 .............................................................83 B¶ng 4.16 HiÖu qu¶ s¶n xuÊt 1ha gièng lóa lai B¾c −u 903 so víi gièng lóa thÞt trªn ®Þa bµn tØnh Hµ Nam n¨m 2006 .............................................................84 B¶ng 4.17 HiÖu qu¶ s¶n xuÊt 1ha gièng lóa lai ViÖt lai 20 so víi gièng lóa thÞt trªn ®Þa bµn tØnh Hµ Nam n¨m 2006 .............................................................85 B¶ng 4.18 Nhu cÇu h¹t gièng lóa lai F1 trªn ®Þa bµn tØnh ®Õn n¨m 2009 ......86 B¶ng 4.19 Nguån c¸n bé kü thuËt chØ ®¹o s¶n xuÊt lóa lai F1 tØnh Hµ Nam .........88 1 1. MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là một ngành giữ vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của mọi quốc gia trên thế giới cho dù quốc gia đó là nước có nền kinh tế phát triển đang phát triển, bởi vì nông nghiệp là ngành sản xuất và cung cấp cho con người những sản phẩm cần thiết của cuộc sống. Đó là lương thực và thực phẩm. Những sản phẩm duy nhất của ngành nông nghiệp không thể một ngành sản xuất nào có thể tạo ra được như lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên của sự tồn tại, ổn định phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước. Nước ta là một nước nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, đất đai, thời tiết, khí hậu rất thuận lợi cho sự phát triển của nông nghiệp. Vì vậy nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu và cây lúa là cây lương thực chủ lực. Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng quan tâm đến sự phát triển của nông nghiệp và đã xác định rõ là “Nông nghiệp là mặt trận hàng đầu” Điều đó được thể hiện rõ trong các văn kiện của Đảng và chính sách của nhà nước. Đất nước cùng phát triển, đời sống của nhân dân còn được nâng cao thì nhu cầu về lúa gạo ngô, cũng tăng lên cả về số lượng, chất lượng, chủng loại. Để sản xuất nông nghiệp phát triển, đáp ứng nhu cầu xã hội thì vấn đề lai tạo ra các giống lúa có năng suất, chất lượng cao, chống chịu được một số sâu bệnh là một trong những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam trong thời kỳ đổi mới CNH - HĐH. Thực tế sản xuất đã chứng minh rất rõ giống lúa là khâu đầu tiên, là tiền đề quan trọng đối với sản xuất lúa; nó quyết định đến năng suất, phẩm chất chủng loại của sản phẩm, do đó nó là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của người nông dân. 2 Hiện nay diện tích lúa không tăng mà còn có xu hướng giảm vì nhiều lý do: nhu cầu xây dựng, phát triển giao thông, phát triển các khu công nghiệp. Do đó, chiều hướng thâm canh tăng năng suất đó là rất cần thiết và phù hợp. Trong đó yếu tố giống mới là biện pháp thâm canh tăng năng suất. Trong những năm vừa qua những giống lúa lai mới có năng suất chất lượng cao đã xuất hiện và chiếm ưu thế về cơ bản, nó đã dần thay thế và loại bỏ các giống cũ có năng suất thấp, chất lượng thấp kém. Trong những năm vừa qua, với việc ứng dụng ưu thế lai của lúa đã thành công lớn ở Trung Quốc và đang được ứng dụng ở một số nước trong đó có Việt Nam đã và đang mở ra một hướng đi mới mẻ để tăng nhanh sản lượng lúa, giải quyết vấn đề an ninh lương thực thế giới. Thông qua việc sản xuất thử nghiệm bằng giống lúa lai một số địa bàn trong nước cho thấy: giống lúa này cho năng suất cao và có khả năng chống chịu được một số bệnh. Do đó, nước ta đã đẩy nhanh diện tích gieo cấy lúa lai nhằm mục đích tăng sản lượng lương thực trên toàn quốc. Cơ cấu lai trong sản xuất đại trà ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên quá trình đẩy mạnh diện tích gieo cấy lúa lai còn gặp phải một số khó khăn như sau: - Lượng hạt giống lúa lai yêu cầu cho sản xuất đại trà rất lớn tới hơn 20.000 tấn trong khi đó sản xuất giống để tự túc thì rất ít. Tức là không chủ động được giống lúa lai, kèm theo nó là việc thực hiện kế hoạch không đạt được như mong muốn. - Lượng giống lúa lai phụ thuộc hoàn toàn vào bên ngoài (Trung Quốc), không đáp ứng được yêu cầu của nhân dân, giá giống lúa lai cao, làm tăng chi phí sản xuất của hộ, giảm hiệu quả sản xuất, ảnh hưởng đến việc áp dụng các KHKT tiến bộ vào hộ nông dân. - Lượng giống lúa lai nhập từ bên ngoài vào khó kiểm soát được chất lượng, có khi mua phải giống kém chất lượng, giống giả gây thiệt hại cho 3 nông dân. Trong những năm qua nhờ những thành tựu khoa học di truyền và chọn giống để nghiên cứu lai tạo sản xuất thành công nhiều giống lúa lai mới ở trong nước các trung tâm, tại các trạm tiến hành sản xuất đại trà các giống lúa lai mới để phục vụ cho sản xuất trong nước. Như vậy từ sản xuất được thóc giống lúa lai F1 nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước, giải quyết được công ăn việc làm cho các hộ lao động. Giảm chi phí sản xuất cho người trồng lúa, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân, không phụ thuộc vào giống nhập nội, ổn định phát triển nông nghiệp. Trong những năm vừa qua tỉnh Hà Nam (trực tiếp là trung tâm Khuyến Nông - Sở NN và PTNT tỉnh Hà Nam) chỉ đạo trực tiếp các đơn vị tham gia sản xuất hạt giống lúa lai F1 (hạt lai F1 ) cung cấp đáp ứng phục vụ trong tỉnh và còn cung cấp cho các tỉnh bạn. Để phản ánh thực trạng sản xuất hạt giống trên địa bàn, tình hình áp dụng tiến bộ KHKT của hộ nông dân, phân tích hiệu quả sản xuất hạt lai F1 chúng tôi tiến hành lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 tại một số cơ sở ở Tỉnh Hà Nam” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Khảo sát thực trạng sản xuất hạt giống lúa lai F1 tại một số cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất hạt lai F1 , từ đó có cơ sở đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm ổn định và phát triển sản xuất hạt giống lúa lai F1 cho địa phương. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả, hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 . - Đánh giá thực trạng sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Hà 4 Nam trong những năm qua. - Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 ở một số cơ sở tại Hà Nam. - Đề xuất một số giải pháp nhằm ổn định và phát triển sản xuất hạt giống lúa lai F1 ở địa phương trong những năm tới. 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài Đề tài chọn các cơ sở, các hộ nông dân sản xuất hạt giống lai F1 tại các huyện Bình Lục, Duy Tiên, Thanh Liêm trên địa bàn tỉnh là đối tượng nghiên cứu. Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 . 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài - Giới hạn rõ không gian: đề tài khảo sát các cơ sở, các hộ nông dân sản xuất hạt giống lúa lai F1 ở Bình Lục, Duy Tiên, Thanh Liêm tỉnh Hà Nam. - Giới hạn rõ thời gian: Đề tài tiến hành thu thập thông tin chủ yếu về sản xuất hạt lai F1 trên địa bàn tỉnh trong những năm gần đây. - Giới hạn nội dung + Chỉ nghiên cứu dưới góc độ kinh tế sản xuất, không nghiên cứu về mặt kỹ thuật + Nghiên cứu về hiệu quả sản xuất không nghiên cứu về thị trường tiêu thụ 5 2. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 2.1 Cơ lý lý luận 2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 2.1.1.1Khái niệm về hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế của một hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu đề cập đến lợi ích kinh tế sẽ thu được trong hoạt động đó. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế. Nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế nghĩa là tăng cường trình độ lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong hoạt động kinh tế. Đây là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội do nhu cầu vật chất cuộc sống của con người ngày một tăng. Nói một cách biện chứng do yêu cầu của công tác quản lý kinh tế cần thiết phải đánh giá nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế đã làm xuất hiện các phạm trù hiệu quả kinh tế [8]. Từ năm 1878, Sapodonicop và nhiều nhà kinh tế, nhà khoa học đã tổ chức tranh luận về vấn đề hiệu quả kinh tế. Nhưng phải hơn 30 năm sau (1910) mới có văn bản pháp quy đánh giá hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư cơ bản. Từ đó đến nay khái niệm này đang được quan tâm nghiên cứu và là một bộ phận quan trọng của kinh tế chính trị học trong nền kinh tế thị trường. Khi nói về hiệu quả kinh tế cácnhà kinh tế ở nhiều nước, nhiều lĩnh vực có quan điểm khác nhau, có thể tóm tắt thành ba hệ thống quan điểm như sau [18]: Hệ thống quan điểm thứ nhất: Cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và các chi phí bỏ ra ( như các nguồn nhân, tài, vật, 6 lực, tiền vốn...) để đạt được kết quả đó. Đại diện cho hệ thống quan điểm này, Colicốp cho rằng: “Hiệu quả sản xuất là tính hoạt động của một nền sản xuất nhất định. Chúng ta sẽ so sánh kết quả với chi phí cần thiết để đạt được kết quả đó. Khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất chúng ta sẽ được hiệu xuất vốn. Tổng sản phẩm chia cho số vật tư sẽ được hiệu suất vật tư. Tổng sản phẩm chi cho số lao động được hiệu suất lao động. Kết quả đạt được Hiệu suất vốn = Tổng số vốn đầu tư Kết quả đạt được Hiệu suất vật tư = Chi phí vật tư Kết quả đạt được Hiệu suất lao động = Tổng lao động bỏ ra Hệ thống quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu quả kinh tế = Kết quả đạt được – Chi phí Hệ thống quan điểm thứ ba: Xem xét hiệu quả kinh tế trong phần biến động giữa chi phí và kết quả sản xuất . Theo quan điểm này, hiệu quả kinh tế biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ xung và chi phí bổ xung. Một số ý kiến chú ý đến quan hệ tỷ lệ giữa mức độ tăng trưởng kết quả sản xuất với mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội. Hiệu quả kinh tế = C K ∆ ∆ 7 K∆ : Phần tăng thêm của kết quả sản xuất C∆ : Phần tăng thêm của chi phí sản xuất Ngoài ra còn có những ý kiến, quan điểm nhìn nhận hiệu quả kinh tế trong tổng thể kinh tế xã hội. Chẳng hạn theo L.N. canirốp: “Hiệu quả của sản xuất xã hội được tính toán và kế hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung đối với nền kinh tế quốc dân bằng cách so sánh kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn dự trữ đã sử dụng” Theo Anghlop thì: “Hiệu quả kinh tế xã hội là sự tương ứng giữa kết quả xã hội được khái quát trong khái niệm rộng hơn, sự tăng lên phần thịnh vượng cho những người lao động với mức tăng hao phí để nhận kết quả này” Như vậy hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (một quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý. Nó được thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu xã hội. 2.1.1.2 Khái niệm về lúa lai F1 Công thức: A x B A x R F1 Như chúng ta đã biết muốn sản xuất được lúa lai F1 phải dùng các dòng bất dục đực nhưng chính các dòng bất dục đực lại không có khả năng tự thụ, nếu muốn cho chúng tồn tại để sử dụng thì phải có cách làm cho chúng thụ được phấn, nhưng chỉ tạo nên những hạt giống mà sau khi gieo trồng vẫn thành cây bất dục đực, các nhà khoa học đã tạo được những dòng đặc biệt để 8 thụ phấn cho dòng bất dục đực mà vẫn giữ nguyên được tính bất dục đực. Khi nào cần lai tạo nên những tổ hợp lai thì ta trồng xen dòng bất dục đực với các giống lúa ta chọn làm bố để nhận thấy và tạo nên những tổ hợp lúa lai ta muốn. Do vậy khi sản xuất hạt giống lúa lai F1 ta phải cùng lúc bảo đảm sự tồn tại của cả 3 dòng: là dòng bất dục đực (ký hiệu là A); dòng duy trì tính bất dục đực (ký hiệu là B) và dòng phục hồi khả năng tự thụ (ký hiệu là R). tuy trong ruộng sản xuất lúa lai F1 (3dòng) chỉ có 2 dòng là bất dục đực (A) và phục hồi nhưng để thường xuyên có dùng bất dục đực để lai thì song song với việc sản xuất hạt lai F1 ta thấy phải cùng lúc sản xuất hạt giống các dòng bất dục và duy trì. Vì vậy lúa lai sản xuất theo hệ thống này được gọi là lúa lai 3 dòng hay lúa lai F1 [12] . Ưu thế lai: hiện tượng sinh học mà con lai F1 được sinh ra khi hai cá thể bố mẹ khác nhau về di truyền và được biểu hiện là sự tăng sức sống ít nhất vượt giá trị trung bình của bố, mẹ được gọi là ưu thế lai. Nhà vật lý học người Đức Koelreuter đã tiến hành những nghiên cứu có hệ thống về ưu thế lai ở cây trồng đã nhận thấy sự vượt trội ở một số con lai mà ông nghiên cứu và đây là công bố đầu tiên về sức sống của con lai F1. ở cây lúa ưu thế lai lần đầu tiên được công bố bởi Jone, trong suốt 35 năm sau, một số nhà khoa học trên thế giới như Capinpin và Singh…cũng đã khẳng định điều này ở cây lúa lai. Tuy nhiên ngoại trừ các nhà khoa học Trung Quốc thì không ai trong số họ đã ứng dụng được những nghiên cứu của mình trong thực tiễn chọn giống mà trở ngại lớn nhất là rất khó khăn để sản xuất được một lượng lớn hạt giống. Tài liệu về ưu thế lai ở lúa đã được tổng kết bởi Chang và cộng sự. Tất cả những công bố này đã kết luận sự tồn tại về ưu thế lai mà có thể khai thác thương mại bằng việc phát triển lúa lai F1. Những giống lúa lai đã được mở rộng ở Trung Quốc từ năm 1975. Vào năm 1990, Trung Quốc đã trồng 15 triệu ha lúa lai (chiếm 46% tổng diện tích lúa), năng 9 suất vượt 20% với lúa thuần tốt nhất. Sau những thành tựu của Trung Quốc, một số nước đã tập trung phát triển mạnh lúa lai như Việt Nam, Ấn Độ, Bắc Triều Tiên…song mạnh nhất vẫn là ở Việt Nam và Ấn Độ. Dùng giống lúa lai F1 trong sản xuất đã trở thành nhu cầu lớn của nông dân miền Bắc Việt Nam hiện nay [14]. 2.1.2 Tiêu chuẩn, nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế 2.1.2.1 Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế là một vấn đề phức tạp và còn nhiều ý kiến chưa được thống nhất. Tuy nhiên, đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả kinh tế là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các tài nguyên. Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế trong những điều kiện cụ thể ở một giai đoạn nhất định. Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thờikỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã chọn ở từng giai đoạn. Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế – xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế cũng khác nhau. Tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế xí nghiệp. Mặt khác cũng gồm nhiều loại: nhu cầu tối thiểu, nhu cầu có khả năng thanh toán và nhu cầu theo ước muốn chung. Có thể coi thu nhập tối đa trên một đơn vị chi phí là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế hiện nay. Mục tiêu của các biện pháp tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng năng suất lao động xã hội để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về mọi mặt của con người trên cơ sở tiết kiệm lớn nhất các loại chi phí. Có thể tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của các tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp nói chung (trong đó có ứng dụng công nghệ sản xuất giống lúa lai F1) là mức tăng thêm 10 các kết quả sản xuất và mức tiết kiệm về chi phí lao động xã hội. 2.1.2.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế Sự phát triển của một nền kinh tế gắn liền với quá trình phát triển của khoa học kỹ thuật và việc áp dụng chúng vào sản xuất. Bản thân những tiến bộ đã chứa đựng tính ưu việt, nhưng nó chỉ phát huy được hiệu quả cao khi áp dụng chúng trong những điều kiện sản xuất thích hợp. Việc vận dụng một cách thông minh các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất và phấn đấu để đạt hiệu quả kinh tế cao._. trong ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là một tất yếu. Điều đó lại càng có ý nghĩa quan trọng và bức thiết đối với nền sản xuất nước ta. Với một lượng dự trữ tài nguyên nhất định, muốn tạo ra được khối lượng sản phẩm lớn nhất là mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý. Nói một cách khác là ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi phí tài nguyên và lao động thấp nhất. Điều đó cho thấy quá trình sản xuất là sự liên kết mật thiết giữa các yếu tố đầu vào (Input) và đầu ra (Output), là sự biểu hiện kết quả của các mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả sản xuất. Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra. Khi xác định hiệu quả kinh tế, nhiều nhà kinh tế thường ít nhấn mạnh quan hệ so sánh tương đối (phép chia) mà chủ yếu quan tâm đến quan hệ tuyệt đối (phép trừ) mà chưa xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa đại lượng tương đối và đại lượng tuyệt đối. Hiệu quả kinh tế ở đây được biểu hiện bằng giá trị tổng sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận. Cần phân biệt rõ hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội. Nếu như hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả kinh tế đã đạt được và lượng chi phí thì hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả xét về mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra. Giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau 11 và là phạm trù thống nhất. Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của một thành viên trong xã hội. Làm rõ hiệu quả, cần phân định sự khác nhau và mối quan hệ giữa “kết quả” và “hiệu quả” [13]. Kết quả mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung tuỳ thuộc vào những trường hợp cụ thể xác định. Do tính mâu thuẫn giữa khả năng hữu hạn về tài nguyên với nhu cầu tăng lên của con người làm người ta xem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào và chi phí bỏ ra là bao nhiêu, có đưa lại kết quả hữu ích hay không. Chính vì vậy khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dừng ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng công tác hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và nội dung đánh giá của hiệu quả. Trên phạm vi xã hội của hiệu quả chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí lao động xã hội, còn mục tiêu của hiệu quả là tối đa hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phí trong điều kiện nguồn tài nguyên hữu hiệu [14]. Công trình nghiên cứu của Farrell (1957) đã thể hiện bản chất này của phạm trù hiệu quả kinh tế. Khi nghiên cứu hoạt động kinh tế của các nhà sản xuất ngang tài, ngang sức và tiêu biểu nhưng lại đạt được kết quả khác nhau do cách kinh doanh khác nhau và như vậy chỉ có thể ước tính đầy đủ hiệu quả kinh tế theo nghĩa tương đối. Để giải thích cho lập luận này, ông phân biệt hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối. Hiệu quả kỹ thuật: Là khả năng thu được kết quả sản xuất tối đa với những yếu tố đầu vào cố định . 12 Hiệu quả phân phối: Là việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỷ lệ nhằm đạt lợi nhuận tối đa khi biết cụ thể các giá trị đầu vào. Hiệu quả kinh tế = hiệu quả kỹ thuật x hiệu quả phân phối Các nội dung này được thể hiện qua đồ thị sau [15] X1 X1D D P C X1A R A 0 X2D’ X2A P’ X2 X1A, X2A là các yếu tố đầu tư sản xuất tại A X1D, X2D là các yếu tố đầu tư sản xuất tại D Đường thẳng PP’ là đường đồng phí Đường cong CAB là đường đồng sản lượng Điểm A là tiếp điểm giữa PP’ là CAB là điểm đạt kết quả sản xuất với mức chi phí tối thiểu ( tối ưu nhất) tương ứng X1D, X2A . Xem xét hiệu quả kinh tế của đơn vị D với sự phối hợp hai yếu tố đầu vào X1D, X2D ta có. Hiệu quả kỹ thuật = OD OC Hiệu quả phân phối = OD OR Hiệu quả kinh tế = OD OR x OD OC 2.1.3 Đặc điểm sản xuất hạt giống lúa lai F1 13 2.1.3.1 Sự khác nhau cơ bản giữa lúa thường và lúa bất dục đực Lúa thường là loại thực vật tự thụ, nghĩa là mỗi đoá hoa của lúa thường có cả nhị đực nhị cái nên chúng tự thụ phấn được. Tuy trong tự nhiên vẫn có khả năng một tỷ lệ rất ít số hoa nhận phấn của cây lúa khác mà dẫn đến hiện tượng lai tạp tự nhiên và sản sinh ra các cây ưu thế lai sau này. Nhưng nói chung, lúa thường tự thụ lấy phấn nên độ thuần rất cao. Nếu ta muốn lai các giống lúa với nhau để tạo ra các tổ hợp lai có ưu thế lai mạnh để tăng năng suất, chất lượng tốt thì phải tìm cách khử hạt phấn của nhị đực trong hoa lúa để tránh hiện tượng tự thụ. Các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công để tạo ra những dòng bất dục đực, nghĩa là trong hoa lúa chỉ tồn tại nhị cái bình thường còn nhị đực bị thoái hoá ( hạt phấn mất khả năng thụ phấn). Lúa bất dục đực muốn thụ phấn phải đón nhận hạt phấn từ cây lúa khác để tạo nên thế hệ những con lai cho sản xuất [16]. 2.1.3.2 Sự biểu hiện ưu thế lai ở lúa Ưu thế lai về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất: từ năm 1972 đến năm 1975, tại học viện Khoa học Nông nghiệp Hồ Nam Trung Quốc đã đánh giá 87 con lai trên đồng ruộng kết quả cho thấy hầu hết những tổ hợp lai triển vọng cho năng suất vượt 20 – 30% so với giống lúa thuần hiện có. Ngoài Trung Quốc, một số nghiên cứu tiến hành từ năm 1977 đã chỉ ra sự tồn tại ưu thế lai về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở lúa, những nghiên cứu này được tiến hành ở Bănglađet, Triều Tiên và nhiều nước trên thế giới. Theo Namboodiri, thì năng suất lúa lai tăng là do sự thể hiện ưu thế lai về số bông và số hạt/bông. Những nghiên cứu khác cho thấy số bông là thành phần chủ yếu để tăng năng suất hạt và năng suất hạt tăng là do ưu thế lai ở một hay nhiều yếu tố cấu thành năng suất. Kim, tìm ra mối tương quan thuận giữa năng suất và số hạt/bông, giữa năng suất và khối lượng, giữa năng suất và số bông/khóm. Do đó ông đề xuất chọn bố mẹ lúa lai mà có sự đóng góp cho ưu 14 thế lai về số hạt/bông và khối lượng 1000 hạt. Ưu thế về bộ rễ: Lin và Yuan, công bố rằng hệ thống rễ của lúa lai hoạt động mạnh hơn và khoẻ hơn. Sự tồn tại ưu thế lai về số rễ, độ mập của rễ, trọng lượng khô, độ dài của rễ, số mạch rây, hoạt động của rễ…được quan sát ở nhiều nghiên cứu … Chính nhờ ưu điểm của hệ rễ trên mà lúa lai có khả năng thích ứng rộng với các điều kiện bất thuận như ngập úng, hạn hán, phèn mặn...[14] 2.1.3.3 Đặc điểm của sản xuất lúa lai F1 Các giống lúa lai F1 ở nước ta hiện nay thường là các giống ngắn ngày cho thu hoạch sớm. Quy hoạch sản xuất lúa lai F1 khác biệt hẳn so với trồng lúa đại trà tức là phải đồng thời đảm bảo sự tồn tại của 3 dòng A, B, R mới tạo ra lúa hai F1 nhờ các tổ hợp lai khác nhau, các công đoạn trong quá trình sản xuất đòi hỏi rất nghiêm ngặt. Sản xuất hạt giống lúa lai F1 yêu cầu sự đầu tư thâm canh cao hơn nhưng năng suất vẫn thấp hơn lúa thường và hạt giống lúa lai F1 sản xuất ở vụ này thì tốt nhất là đưa vào sản xuất đại trà ở ngay vụ tiếp theo mới cho năng suất cao. Nếu để cách vụ thì tỷ lệ nảy mầm của hạt giống lúa lai F1 có thể giảm từ 20 – 30%. Sản xuất hạt lúa lai F1 phải kết thúc sớm hơn lúa đại trà từ 30 – 35 ngày để đưa hạt giống F1 vào sản xuất kịp thời vụ. 2.1.3.4 Đặc điểm sinh học của giống lúa lai F1 Đặc tính dòng bố, mẹ liên quan tới thụ phấn chéo: độ trỗ thoát cổ bông sẽ làm tăng số hoa có khả năng nhận phấn của dòng mẹ và cũng làm tăng lượng phấn tung vào không khí của dòng bố, đó là hai yếu tố nhằm đạt tỷ lệ đậu hạt cao. Các nhà khoa học Trung Quốc đề xuất rằng lá đòng nhỏ nằm ngang có lợi hơn cho việc tăng khả năng giao phấn chéo so với lá đòng dài và thẳng đứng. Trong các yếu tố cấu thành năng suất thì hai yếu tố số bông/m2 và số hoa/bông quyết định năng suất hạt F1, do đó trong sản xuất người ta điều chỉnh để đạt được trên 3 triệu bông mẹ/ha hay trên 300 triệu hoa mẹ/ha và trên 1 15 triệu bông bố/ha hay trên 100 triệu hoa bố/ha. Đảm bảo sự trỗ bông và nở hoa trùng khớp giữa dòng bố và dòng mẹ là yếu tố tiên quyết cho quá trình giao phấn, chiều cao cây của dòng bố phải cao hơn dòng mẹ ít nhất là 20 – 25 cm. Tập tính nở hoa và sự giao phấn: bông lúa trỗ và thoát khỏi lá đòng từ 24 – 36 ngày tính từ khi bắt đầu phân hoá đòng ít phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng của giống. Thông thường, những giống có thời gian sinh trưởng ngắn thì nở hoa tập trung hơn những giống dài ngày. Các giống lúa chỉ nở hoa duy nhất một lần trong ngày bất kể điều kiện thời tiết, có hai cao điểm nở hoa trong ngày: cao điểm thứ nhất vào khoảng 10h – 10h30, cao điểm hai vào 17h30 – 18h. Thời gian nở hoa phụ thuộc vào tiến trình tạo phấn, các dòng bất dục có thời gian nở hoa kéo dài hơn những dòng hữu dục [17]. Đặc tính của hoa ảnh hưởng đến sự giao phấn ở lúa: đặc tính quan trọng nhất liên quan tới sự giao phấn là bất dục đực, các đặc tính khác của hoa như kích thước vòi nhuỵ, góc và thời gian nở của hoa cũng có ảnh hưởng đáng kể tới sự giao phấn. Đối với dòng bố thì các đặc tính hoa như kích thích cỡ bao phấn, số hạt phấn/bao phấn, chiều dài chỉ nhị, thời gian nở hoa cũng ảnh hưởng tới sự giao phấn. Trong các loài phụ thì lúa dại có kích cỡ nhuỵ lớn hơn lúa trồng nên trong chọn giống người ta thường lai với lúa dại để cải thiện đặc tính của vòi nhuỵ có lợi cho việc giao phấn [17]. Cơ chế giao phấn tự nhiên ở lúa: sự thành công về sản xuất hạt giống lúa lai phụ thuộc vào số lượng hạt phấn rơi được vào núm nhuỵ của dòng mẹ. Số hạt phấn rơi trên vòi nhụy chịu ảnh hưởng của sự phân bố hạt phấn trong không khí. Các yếu tố môi trường cũng ảnh hưởng đến sự giao phấn. Nghiên cứu tiến hành tại IRRI cho thấy khi dòng bố và dòng mẹ nở hoa độ ẩm tương đối phù hợp là 50 – 60% và tốc độ gió là 2,5m/s. Theo Xu và Li thì điều kiện sản xuất F1 tốt nhất khi nhiệt độ 24 – 280C, độ ẩm tương đối 70 – 80%, chênh lệch nhiệt độ trong ngày 8 – 10 0 C, có nắng và gió nhẹ [12]. 16 2.1.3.5 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của giống lúa lai F1 Lúa lai chịu mức độ thâm canh cao trên đất bằng phẳng có nhiều dinh dưỡng, mức độ bón phân cho lúa cần khoảng 220 kg N; 550 kg P1O5; 220 kg K2O cho 1 ha canh tác. Sản xuất hạt giống lúa lai đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt, giá mua hạt giống bố mẹ đắt và năng suất thấp cho nên giá bán hạt giống F1 thường đắt hơn thóc thịt từ 9 -10 lần. Sau khi đưa hạt giống lúa lai F1 vào sản xuất và thu được thóc thương phẩm thì không dùng để làm giống được nữa [12]. 2.1.4 Quy trình sản xuất giống lúa lai F1 2.1.4.1 Chọn ruộng Ruộng sản xuất hạt giống lúa lai F1 phải đảm bảo yêu cầu: - Thực hiện cách ly nghiêm ngặt, có thể áp dụng 1 trong 2 kiểu cách ly sau: Cách ly không gian: Ruộng sản xuất lúa lai F1 phải cách ruộng cấy giống lúa khác xung quanh ít nhất 100m. Cách ly thời gian: Ruộng sản xuất hạt giống F1 phải trỗ trước hoặc sau ruộng lúa khác xung quanh ít nhất là 20 ngày. - Chọn ruộng có độ phì khá, tưới tiêu chủ động, không bị ngập úng. Làm đất kỹ và trang mặt ruộng bằng phẳng. 2.1.4.2 Kỹ thuật làm mạ - Ngâm ủ: Khi ngâm ủ mạ của các dòng A và R đảm bảo các nguyên tắc: + Dùng nước sạch để ngâm giống. + Khối lượng thóc so với khối lượng nước theo tỷ lệ 1:5. + Đảm bảo thời gian ngâm giống + Trong thời gian ngâm thóc giống cứ 5 giờ thay nước một lần để tránh bị chua. + Sau khi ngâm, vớt thóc để ráo nước tưới đủ ẩm và đảo đều để thúc đẩy 17 hạt nảy mầm. + Khi mầm dài bằng 1/3 – 1/2 hạt thóc thì đem gieo. - Chuẩn bị dược mạ. + Ruộng gieo mạ có độ phì khá, bằng phẳng, tưới tiêu chủ động và khuất gió. + Cày bừa kỹ, làm cỏ dại và gốc rạ.Lên luống rộng 1,2m, rãnh rộng 30cm và sâu 20 cm. + Gieo mạ luống, gieo thưa và đều để tạo điều kiện thuận lợi cho cây mạ đẻ nhánh ngay tại ruộng mạ. - Phân bón cho 1 sào (360m 2 ) dược mạ + Lượng phân bón: Chỉ tiêu Cho 1 sào Cho 1 ha Phân chuồng 300-350 kg 8,5-10,0 tấn Urê 6,5-7,0 kg 180-190 kg Kali 4,5-5,0 kg 120-140 kg Lân 14-16 kg 390-440 kg Cách bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng + Lân + 2 kg urê + 1,5-1,7 kg kali. Bón thúc chỉ tiến hành khi nhiệt độ bình quân trong ngày hoặc trên luống mạ có che phủ nilon vượt trên 15oC. Cụ thể như sau: Thời kỳ Urê (kg) Kali (kg) Khi mạ có 2,5 - 3 lá 2 1,5 - 1,7 Khi mạ có 4,5 - 5 lá 2 1,5 - 1,7 Trước khi nhổ cấy (4 - 5 ngày) 0,5 – 1 1,2 – 1,4 - Phun MET cho mạ: khi mạ có 1,5 - 2,0 lá dùng 350 gam MET 20% hoà vào 230 lít nước quấy đều, sau đó dùng 8 – 8,5 lít thuốc MET 20% đã pha phun đều cho 1 sào mạ (360 m2). Chú ý khi phun MET chỉ được để luống mạ ẩm, sau khi phun 24 giờ giữ 1 lớp nước khoảng 1 – 2 cm. 18 - Chống rét cho mạ: Dược mạ lúa lai phải được che phủ nilon toàn bộ để chống rét. Mỗi sào mạ cần khoảng 180 – 200 khung tre dài 1,8 m, rộng 3cm và 16 – 17 kg nilon. Khi mở nilon cần phải mở 2 đầu thông gió 1 – 2 ngày sau đó mở hoàn toàn. Trước khi cấy 8 – 10 ngày cần mở – che xen kẽ để rèn luyện mạ thích ứng với điều kiện tự nhiên. - Tưới nước: Sau khi gieo mạ giữ ẩm không để nước đọng thành vũng ở trên mặt luống. Khi mạ có 1,5 lá tưới ẩm và giữ một lớp nước mỏng. Tuyệt đối không để ruộng mạ khô và nứt nẻ. - Phòng trừ sâu bệnh: Kiểm tra thường xuyên, phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Cần tiến hành định kỳ phòng trừ sâu bệnh, trước khi nhổ mạ cấy 3 ngày cần phun thuốc phòng trừ sâu bệnh đạo ôn, dòi đục nõn… 2.1.4.3 Thâm canh ruộng cấy - Tỷ lệ và khoảng cách của hàng bố và hàng mẹ Băng lúa rộng 2,5m. Tỷ lệ hàng bố/mẹ là 2/16. Mạ đợt 2 của dòng bố (R2) được cấy riêng 1 hàng sát hàng mẹ, dòng bố 1 (R1) được cấy giáp với đường công tác (30cm). Khoảng cách giữa hàng bố và hàng mẹ là 20cm. Khoảng cách giữa hàng bố là 18 – 20 cm. Khoảng cách giữa hàng và khóm của mẹ là 12 x 13 cm. - Số dảnh cấy và kỹ thuật cấy. Đối với dòng bố: 4 – 6 cây mạ/khóm. Đối với dòng mẹ: 2 – 3 cây mạ/khóm. Khi nhổ mạ không được đập hoặc rũ đất ở rễ để tránh mạ bị tổn thương. Mạ nhổ đến đâu cấy đến đó, không được nhổ mạ để qua đêm, cấy nông tay. 19 - Phân bón cho ruộng cấy Lượng phân bón Kg/sào (360m2) Kg/ha Phân chuồng 400 11.000 Ure 8 220 Supelân 20 560 Kali 7 195 - Cách bón: bón lót bón chung cho cả dòng bố và dòng mẹ toàn bộ phân chuồng và phân lân, bón mặt trước khi cấy. Đối với dòng bố: bón thúc lần 1 khi lúa đã hồi xanh 0,5 kg ure + 0,5 kg kali, bón thúc lần 2 sau khi bón lần 1 từ 5 – 7 ngày, 0,5 kg ure + 0,5 kg kali. Đối với dòng mẹ: bón thúc lần 1 khi dòng mẹ đã hồi xanh 3,5 kg ure + 2 kg kali, bón thúc lần 2 sau khi bón lần 1 từ 4 – 5 ngày 2,5kg ure + 3kg kali, bón thúc lần 3 trước khi dòng mẹ trỗ 15 ngày là 1kg ure + 1 kg kali. - Tưới nước: sau khi cấy giữ mực nước 2cm, khi dòng mẹ đạt số dảnh 450 – 500 dảnh/m2 rút cạn nước phơi ruộng từ 10 – 12 ngày (ruộng bắt đầu nẻ chân chim). Sau đó thực hiện tưới tiêu xen kẽ cho đến lúc thu hoạch 5 ngày tháo khô nước ruộng. - Phòng trừ sâu bệnh: tăng cường kiểm tra và phát hiện kịp thời sâu bệnh, phòng trừ sớm và triệt để. Chú ý: Các đối tượng chính như bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bọ trĩ, dòi đục nõn, sâu năn, sâu cuốn lá. 2.1.4.4 Dự báo và điều chỉnh thời kì nở hoa Khi thấy có lá xuất hiện thắt eo, thường là lúc báo hiệu dòng bố và mẹ bước vào thời kì phân hoá đòng. Trong thời gian này phải theo dõi chặt chẽ các bước phát triển của đòng của dòng bố và mẹ để có biện pháp điều chỉnh sự hỗ trợ bông trùng khớp. Cách 2 ngày bóc đòng một lần để kiểm tra. Trong 3 bước đầu nếu dòng bố phát triển sớm hơn dòng mẹ 1 bước là có khả năng 20 trùng khớp cần điều chỉnh sớm từ bước 1, bước 2 bằng các biện pháp sau: - Dùng nước để điều chỉnh: khi phát hiện dòng bố phát triển nhanh hơn dòng mẹ tiến hành rút nước cạn trên ruộng, khi dòng bố phát triển chậm hơn dòng mẹ tưới nước ngập sâu 10 – 15 cm. - Dùng KH2PO4 phun lên lá cho đòng phát triển chậm với lượng 1,5kg/ha pha với 600 lít nước phun 1 lần cho 1 ha (khoảng 20 lít thuốc đã pha cho 1 sào, cần phun 2 – 3 lần hoặc dùng phân kali bón cho đòng phát triển chậm với lượng 2 – 2,5 kg/sào cho dòng mẹ và 0,5 – 0,7 kg/sào cho dòng bố. - Dùng MET phun cho dòng phát triển sớm ở bước 2 – 3 với lượng 2,5 – 3 kg/ha, pha 600 lít nước phun cho 1 ha (khoảng 20 lít thuốc đã pha cho 1 sào). - Ngoài ra có thể xén đứt rễ hoặc nhấc khóm… đối với dòng phát triển sớm. 2.1.4.5 Phun GA3 Khi lúa trỗ 15% số bông bắt đầu phun GA3 - Lượng GA3 loại 80% hoạt chất: 220gam/ha (7,9 – 8 gam/sào) được hoà với cồn trước 18 – 24 giờ cho tan rồi mới pha với nước (1gam GA3 pha với 20 – 25 ml cồn 900) phun trong 3 ngày. Lần 1: Khi lúa trỗ 15% dùng 66 gam (30%) pha với 800 lít nước phun cho 1 ha (28 lít thuốc đã pha cho 1 sào). Lần 2: Sau lần thứ nhất 1 ngày: 132 gam (60%) pha với 800 lít nước phun cho 1 ha (28 lít thuốc đã pha cho 1 sào). Lần 3: Sau khi phun lần hai 1 ngày 22 gam (10%) pha với 800 lít nước cho 1 ha ( 28 llít thuốc đã pha cho 1 sào). - Thời gian phun: Bắt đầu từ 7 – 9 giờ sáng, kết thúc phun thuốc trước khi hoa nở 15 – 20 phút. - Cách phun: cần gạt sương trước khi phun, đi giật lùi để phun thật đều 1 21 lần cho cả dòng bố và dòng mẹ. Sau đó phun thêm 1 lần riêng cho dòng mẹ, phun xong, nếu trong 6 giờ gặp mưa thì phải phun lại, khi phun GA3 ruộng nhất thiết phải đủ nước. 2.1.4.6 Thụ phấn bổ sung Trong ngày vào lúc dòng mẹ bắt đầu nở hoa thì tiến hành gạt phấn. Mỗi ngày tiến hành gạt phấn 2 – 3 lần từ 9 – 12 giờ và gạt liên tục trong 6 – 7 ngày. Xác định thời điểm tung phấn cao điểm để gạt đồng loạt. Có thể dùng dây kéo để thụ phấn bổ khuyết thay cho gạt phấn bằng sào. 2.1.4.7 Khử lẫn Khử lẫn là khâu quan trọng để đảm bảo độ thuần trong sản xuất hạt lai. Cần khử lẫn sớm và liên tục nhất từ khâu mạ đến trước trỗ, loại bỏ các cá thể khác dạng về hình thái như màu sắc lá, chiều cao cây, màu sắc thân. Trước khi phun GA3 cần khử triệt để các cá thể đã trỗ sớm. Khi dòng mẹ đã trỗ bông cần khử những cây có bao phấn vàng hoặc cây đầu hạt có râu…[12]. 2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 Trong phân tích kinh tế, hiệu quả kinh tế được phản ánh qua các chỉ tiêu đặc trưng kỹ thuật và được xác định bằng các tỷ lệ so sánh giữa đầu ra và đầu vào của hệ thống sản xuất xã hội, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực vào việc tạo ra lợi ích nhằm đạt các mục tiêu kinh tế xã hội. Tuy nhiên để lượng hoá được vấn đề này trong một phạm vi hẹp ( ngành sản xuất, địa phương, đơn vị sản xuất) và mang tính chính xác cao thì ngoài chỉ tiêu trên cần tính đến các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế của ngành và lĩnh vực sản xuất đó. Trong sản xuất nông nghiệp sản xuất lúa lai F1 chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh tác động vào sản xuất cụ thể là các yếu tố sau: * Yếu tố tự nhiên môi trường: Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả thì hoạt động đó không 22 ảnh hưởng, tác động xấu đến vấn đề môi trường là đất, không khí... đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp sản xuất lúa lai F1 các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình sản xuất như các điều kiện đất đai tốt, thời tiết khí hậu ổn định và phù hợp sẽ là điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, mang lại năng suất cao và tácđộng đến hiệu quả sản xuất ngành trồng trọt theo chiều hướng có lợi tức là đã tácđộng tích cực đến hiệu quả kinh tế của ngành sản xuất này. * Sự trỗ bông và nở hoa trùng khớp giữa dòng bố và dòng mẹ: Bố trí gieo cấy để dòng bố và dòng mẹ trỗ bông trùng khớp là yêu cầu đầu tiên có tính chất quyết định đến sự thành công hay thất bại của công tác sản xuất hạt giống lúa lai. Khái niệm trỗ bông trùng khớp được hiểu là dòng bố và dòng mẹ bắt đầu trỗ cùng một ngày hay chênh lệch nhau 1 – 2 ngày, để cho dòng bố và dòng mẹ trỗ bông trùng khớp cần tiến hành hai biện pháp: xác định độ lệch thời gian gieo cấy dòng bố mẹ và hiệu chính thời gian trỗ của dòng bố và dòng mẹ. * Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống, chất lượng mạ và tuổi mạ đến thời gian sinh trưởng của dòng bố, mẹ: Nói chung thời gian sinh trưởng của dòng bố mẹ được gieo bằng hạt giống cùng năm thường dài hơn 4 – 5 ngày so với nguồn giống đã để qua một năm. Khi cấy mạ cằn cõi thì thời gian sinh trưởng cũng dài hơn khoảng 4 ngày so với cấy mạ khoẻ chất lượng tốt. Guo đã nghiên cứu những đặc tính sinh trưởng phát triển của 14 dòng A, B và 6 dòng R được gieo bằng các nguồn hạt giống cũ, mới khác nhau tại Quảng Đông (Trung Quốc) cho thấy: trong vụ sớm (gieo vào tháng 3 cấy vào tháng 4) tất cả các dòng bố mẹ được gieo bằng hạt giống mới (từ vụ thu năm trước) và gieo bằng hạt giống cũ (từ vụ hè năm trước) có thời gian sinh trưởng lệch nhau không nhiều. Trong vụ muộn (gieo tháng 7 và cấy vào tháng 8), các dòng A, B được gieo bằng giống 23 mới (từ vụ hè cùng năm) có thời gian sinh trưởng dài hơn so với các dòng A, B gieo bằng giống cũ (từ vụ thu hoặc vụ hè năm trước). Số lá thân chính cũng thay đổi theo thời gian sinh trưởng. Dùng hạt giống mới thời gian sinh trưởng dài ra thêm 4 ngày thì có thể tăng thêm một lá * Yếu tố kinh tế xã hội Các yếu tố kinh tế xã hội cũng tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh tế của ngành sản xuất. Chẳng hạn như việc mất mùa sau khi thu hoạch làm giảm hiệu quả kinh tế. Vấn đề thị trường cũng là một yếu tố quan trọng trong yếu tố kinh tế xã hội. Chúng ta đều biết mọi hoạt động sản xuất theo giác độ kinh tế đều phải quan tâm đến việc sản xuất cái gì ? sản xuất như thếnào ? sản xuất cho ai?. Như vậy yếu tố thị trường là nguyên nhân chính tác động đến hiệu quả kinh tế. Trong sản xuất nông nghiệp, khi nông sản thực phẩm đã trở thành hàng hoá lưu thông trên thị trường và giá cả sẽ chi phối hiệu quả kinh tế. Tóm lại: Một hoạt động kinh tế của quá trình sản xuất phải gắn liền với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đặc biệt là hoạt động sản xuất nông nghiệp sản xuất lúa lai F1 theo mỗi yếu tố trong mối quan hệ mật thiết của hệ thống các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội có tácđộng trực tiếp đến hiệu quả chúng có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất 2.2 Cơ sở thực tiễn về sản xuất hạt giống lúa lai F1 2.2.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng hạt giống lúa lai trên thế giới Việc nghiên cứu và sử dụng ưu thế lai được bắt đầu từ cuối thế kỷ 19. Nhiều nhà khoa học Mỹ, ấn độ, Pakistan, Malaixia, Nhật, Trung Quốc... đã nghiên cứu về vấn đề này, khâu đột phá trong sự nghiên cứu ưu thế lai ở lúa là tạo ra dòng bất dục. ở nhật 1958, Mỹ 1969, viện nghiên cứu quốc tế IRR1972 đã lần lượt tạo ra các dòng bất dục. Tuy nhiên, việc nghiên cứu và sử dụng ưu thế lai chỉ phát triển mạnh 24 mẽ và có tác động lớn đến sản xuất nông nghiệp khi được các nhà khoa học Trung Quốc thành công trong việc tạo ra các tổ hợp lai. Đầu 1964, Trung Quốc đã bắt đầu phát triển ra cây lúa bất dục trên đồng ruộng, đến năm 1975 đã thực nghiệm thành công việc sử dụng ưu thế lai trong sản xuất lúa, năm 1976 Trung Quốc đã sản xuất hạt lai F1 cung cấp cho gieo cấy trên diện tích 140.000ha, diện tích cộng dồn từ năm 1976- 1991 là132 triệu ha [20]. Nhật bản thông qua nghiên cứu hiện tượng đột biến gien đã cho ra đời một số giống mới như H89 – 1, Norin P112 có năng suất và chấtlượng cao phục vụ cho nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước. Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và đội ngũ cán bộ khoa học đông đảo, các giống lúa lai mới đang được tạo ra ngày càng nhiều; một số nước không những sản xuất đủ cung cấp cho đất nước mà còn sử dụng thương mại hoá, mang lại lợi nhuận đáng kể cho nền kinh tế quốc dân. Hiện nay, các giống mới được tạo ra bằng phương pháp biến đổi gien tỏ ra có ưu thế, nó cho năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, hạn hán và lũ lụt tốt; các gien tốt được giữ lại hoặc đem đi cấy ghép, các gien xấu sẽ được thay thế và loại bỏ. Tuỳ theo tình hình thực tế của nền nông nghiệp mỗi quốc gia mà tiến độ phát triển sản xuất lúa lai ở các mức độ khác nhau. Ưu thế lai (heterosis) là một thuật ngữ trong đó quần thể F1 thu được bằng cách lai hai bố mẹ không giống nhau về mặt di truyền, ưu thế lai tỏ ra hơn hẳn cả bố và mẹ về sức sinh trưởng, sức sống, khả năng sinh sản, khả năng thích nghi, năng suất hạt…Việc ứng dụng tính trội đó của con lai đời F1 trong sản xuất nhằm đạt kết quả cao hơn được gọi là sử dụng ưu thế lai. Vịêc sử dụng rộng rãi giống lai F1 vào sản xuất đã góp phần làm tăng năng xuất nhiều loại cây trồng, đặc biệt là các cây lương thực, cây thực phẩm làm tăng thu nhập cho người nông dân, tăng hiệu quả của sản xuất nông nghiệp, một 25 ngành vốn có hiệu quả kinh tế thấp [11]. Đã có nhiều công trình nghiên cứu ưu thế lai về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất, về sự tích luỹ chất khô. Năm 1926, J. W. Jones lần đầu tiên báo cáo về sự xuất hiện ưu thế lai trên những tính trạng số lượng và năng suất lúa. Tiếp sau đó, có nhiều công trình nghiên cứu xác nhận sự xuất hiện ưu thế lai về năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất; về sự tích luỹ chất khô. Tuy nhiên, lúa là cây tự thụ phấn điển hình, khả năng nhận phấn ngoài rất khó rất thấp, do đó khai thác ưu thế lai ở lúa đặc biệt khó khăn ở khâu sản xuất hạt lai F1 . Những năm đầu của thập kỉ 60, Yuan Long Ping đã cùng đồng nghiệp phát hiện được cây lúa dại bất dục trong loài lúa dại: oyaza fatua spontanea tại đảo Hải Nam. Sau khi thu về, nghiên cứu, lai tạo, họ đã chuyển đựơc tính bất dục đực hoang dại này vào lúa trồng và tạo ra những vật liệu di truyền mới giúp cho việc khai thác ưu thế lai thực phẩm. Các vật liệu di truyền này bao gồm dòng bất dục đực di truyền tế bào chất, dòng duy trì tính bất dục đực, dòng phục hồi tính hữu dục. Sau 9 năm nghiên cứu, các nhà khoa học Trung Quốc đã hoàn thiện công nghệ nhân dòng bất dục đực, công nghệ sản xuất hạt lai và đưa ra nhiều tổ hợp lai có năng suất cao đầu tiên như Nam ưu số 2, Sán ưu số 2, Uỷ ưu số 6. Năm 1973, đã công bố nhiều dòng CMS, dòng B tương ứng và các dòng R như IR 24, IR26, IR 661… đánh dấu sự ra đời của hệ thống lúa lai 3 dòng và đã mở ra bước ngoặt trong lịch sử sản xuất và thâm canh cây lúa với giống lúa lai và công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai. Trung Quốc là nước đầu tiên trên thế giới sử dụng lúa lai trong sản xuất đại trà từ năm 1976. Năm 1976, diện tích gieo cấy lúa lai ở Trung Quốc mới là 1333,3 ngàn ha, cho đến nay lúa lai đã phổ biến rộng rãi trong cả nước. Tổng diện tích trồng lúa ở Trung Quốc hiện nay là 31 triệu ha, năng suất bình quân 6,3 tấn/ha, trong đó diện tích lúa lai chiếm 50% so với tổng diện tích lúa, 26 năng suất bình quân riêng lúa lai là 6,9 tấn/ha/vụ, so với lúa thường năng suất bình quân là 5,4 tấn/ha/vụ, tăng hơn 1,5 tấn/ha/vụ trên diện rộng. Diện tích sản xuất hạt lai F1 là 0,14 triệu ha, năng suất trung bình là 2,5 tấn/ha. Đến năm 1995 diện tích gieo cấy lúa lai của Trung Quốc đã đạt trên 17 triệu ha và năng suất bình quân đã đạt 66 tạ/ha (Yuan Long Ping và Xi Quin Fu, 1995). Đồng thời với việc phát triển hệ lúa lai 3 dòng với các tổ hợp có năng suất cao. Năm 1980, Trung Quốc đã bắt đầu nghiên cứu lúa lai 2 dòng trên cơ sở phát hiện ra các gen điều khiển tính bất dục đực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với điều kiện môi trường. Tổ hợp lúa lai 2 dòng đưa ra sản xuất đầu tiên của Trung Quốc trên cơ sở dòng mẹ Pei ải 64S và dòng bố Teqing đã cho năng suất rất cao (170 tạ/ha) vào năm 1997 và được gieo cấy trên diện tích 0,13 triệu ha, một số tổ hợp lúa lai 2 dòng cũng đạt được năng suất từ 90 - 100 tạ/ha với diện tích gieo trồng lớn [20]. Ở ấn Độ, từ những năm 1970 - 1980, nghiên cứu về lúa lai đã được tiến hành ở các trường Đại học và Viện nghiên cứu, nhưng mãi đến năm 1989 chương trình nghiên cứu lúa lai mới được phát triển.. Kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa lai F1 ở ấn Độ cũng đã được hoàn thiện, trong những năm gần đây, năng suất hạt F1 đã đạt từ 1,5 đến 2,0 tấn/ha trên diện tích lớn. Ở Inđônêxia, theo Suprihatno và CS nghiên cứu và phát triển lúa lai được bắt đầu từ năm 1983 và đã đánh giá sử dụng nhiều dòng CMS vào chương trình chọn tạo lúa lai. Cũng theo Suprihatno và CS vụ xuân năm 1994, ba tổ hợp lai 3 dòng là IR 5988025A/BR827, IR58025A/IR53942, IR58025A/IR54852 đã được thử nghiệm ở Kunnigon và cho năng suất trên 7 tấn/ha, cao hơn IR64 từ 20 - 40%. Trung Quốc là nước đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong quá trình nghiên cứu và phát triển lúa lai . Cùng với Trung Quốc, đã có nhiều nước đi sâu và phát triển lĩnh vực này như ấn Độ, Băngladesh, Indonesia, Malaysia, 27 Myanma, Srilanka, Philippin. Tổng diện tích lúa lai của Thế giới chiếm khoảng 10% tổng diện tích trồng lúa và chiếm khoảng 20% tổng sản lượng lúa toàn Thế giới. Lúa lai đã mở ra hướng phát triển mới để nâng cao năng suất và sản lượng, góp phần giữ vững an ninh lương thực trên phạm vi toàn thế giới. 2.2.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng hạt giống lúa lai ở Việt Nam Năm 1983 viện lúa Đồng bằng Sông Cửu long đã bắt đầu nghiên cứu lúa lai. Trong quan hệ hợp tác với IRRI. Viện đã đánh giá và chọn vật liệu tạo ưu thế lai thích hợp với khí hậu Việt Nam. Năm 1986 tại Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long và viện Di Truyền nông nghiệp. Nguồn vật liệu chủ yếu được nhập từ Viện nghiên cứu lúa Quốc tế song những nghiên cứu này mới ở giai đoạn tìm hiểu. Năm 1990, Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn đã cho phép nhập một số tổ hợp lai gieo trồng thử vào vụ Xuân ở đồng bằng Bắc Bộ, kết quả cho thấy, đa số các tổ hợp lai cho năng suất cao hơn hẳn lúa thường (cao hơn CR 203 từ 200-1500 kg/ha/vụ). Sau đó chương trình nghiên cứu lúa lai được sự quan tâm và tham gia của các cơ quan nghiên cứu khác như: V._.o bông dòng A cao nhất từ đó cho kết quả đậu hạt cao nhất (68,46%) cao hơn so với gạt phấn bằng sào tre nứa (53,13%) và kéo dây (44,12%). Gạt phấn được tiến hành 3 – 4 lần trong ngày, kéo dài 7 – 10 ngày liên tục, để tránh lãng phí phấn cần tập trung gạt phấn 2 – 3 lần liên tục vào thời kỳ tung phấn cao điểm đó là thời điểm cây bố tung phấn nhiều nhất, thường kéo dài 30 phút và lúc này dòng mẹ cũng được nở hoa nhiều giúp cho quá trình giao phấn đạt hiệu quả cao. Biện pháp này có tác dụng rất lớn mang lại hiệu quả kinh tế cao đã được chính thức đưa vào kỹ thuật. Vì vậy người nông dân cần nhận thức đúng tầm quan trọng của biện pháp này, đồng thời cần có sự giám sát chặt chẽ của cán bộ kỹ thuật. 4.2.2.8 Biện pháp canh tác Kỹ thuật canh tác có tác dụng cải thiện được một số đặc tính dòng bố mẹ liên quan đến giao phấn chéo tăng năng suất hạt giống lúa lai F1. Các biện pháp đó là : - Phân bón: lượng phân bón khác nhau, thời điểm bón khác nhau thì độ dài lá đòng cũng khác nhau. Bón phân và tưới nước ít hơn ở giai đoạn sau của quá trình sinh trưởng sẽ làm cho lá đòng ngắn và nhỏ hơn giúp cho sự phân bố hạt phấn trong quần thể dòng mẹ thuận lợi hơn. - Phương pháp cấy: ngoài biện pháp hiệu chỉnh bằng phân bón nhằm cải thiện điều kiện giao phấn thì các phương thức cấy khác nhau cũng góp phần tích cực để nâng cao năng suất hạt lai. Để thực hiện được điều này cần có sự chỉ đạo của Sở NN&PTNT Hà Nam cũng như sự giám sát, hướng dẫn chặt chẽ của cán bộ kỹ thuật trong việc bố trí cơ cấu giống lúa thích hợp cho từng vụ, từng năm, từng vùng quy hoạch 96 điểm sản xuất hạt giống lúa lai F1. 4.2.3 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo lực lượng cán bộ kỹ thuật Vấn đề sản xuất hạt giống lúa lai F1 đang còn tương đối mới mẻ trên địa bàn tỉnh. Hiện nay ở nước ta nói chung và trên địa bàn tỉnh Hà Nam nói riêng có rất ít chuyên gia và kỹ thuật viên chuyên sâu lúa lai để hướng dẫn cho người nông dân sản xuất hạt giống lúa lai. Do vậy việc đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên là một vấn đề hết sức cần thiết, trong thực tế năng suất, chất lượng giống lúa lai F1 phụ thuộc rất nhiều vào trình độ áp dụng quy trình kỹ thuật của hộ nông dân. 4.2.4 Chính sách đầu tư và tín dụng kết hợp bảo hiểm, bảo hộ sản xuất Sản xuất giống lúa lai F1 đòi hỏi cơ sở vật chất kỹ thuật và mức đầu tư cao hơn so với các giống lúa khác. Do vậy để đảm bảo sản xuất có hiệu hiệu quả cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Để phát huy được hiệu quả của tiến bộ kỹ thuật mới về giống, giống lúa lai F1 cần phải đầu tư một số trọng điểm sau: - Ưu tiên đầu tư trước hết cho công trình thuỷ lợi đặc biệt là việc hoàn chỉnh hệ thống tưới tiêu, đảm bảo chủ động tưới tiêu cho sản xuất giống lúa lai F1 cũng như các giống lúa khác. Việc điều tiết nước hợp lý có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển và trỗ đồng loạt của cả dòng bố và dòng mẹ. - Đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở nghiên cứu về giống, hệ thống dự báo sâu bệnh hại, hệ thống cung ứng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh. Hiện nay, sản xuất nông nghiệp chịu sự rủi ro lớn trong đầu tư, mặt khác cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất còn thiếu, lạc hậu. Chính vì vậy tỉnh cần có những chính sách khuyến khích người nông dân mua bảo hiểm trong sản xuất nông nghiệp cũng như bảo hộ cho người nông dân sản xuất lúa đặc biệt là sản xuất giống lúa lai F1. 97 4.2.5 Bảo vệ đồng ruộng Trước khi gieo cấy giống lúa lai F1 cần cày bừa và làm sạch ruộng để tránh sâu bệnh như: rắc vôi, diệt cỏ, ngâm nước... Mở các chiến dịch diệt chuột và diệt trừ sâu hại (đặc biệt là ở thời kỳ mới gieo trồng và khi lúa trỗ bông) một cách sâu rộng trong nhân dân và tránh ô nhiễm môi trường. Chỉ đạo, hướng dẫn người sản xuất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích tăng trưởng trong sản xuất lúa nói chung và sản xuất lúa lai nói riêng một cách hợp lý và hiệu quả, đồng thời không ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân và không gây ô nhiễm môi trường. 98 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận Lúa nước là một cây lương thực chủ yếu của loài người, hiện nay có tới 65% dân số thế giới sử dụng lúa gạo làm lương thực chính, phổ biến nhất là các nước Châu á, với mức tiêu thụ hằng năm 180-200 kg/đầu người. Vì vậy ở các nước này, việc phát triển cây lúa được coi là một chiến lược quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp. Với thành tựu của cuộc cách mạng xanh, các giống mới mang gen lùn thấp cây, chịu được nền phân khoáng cao, đã cải thiện cơ bản một phần thiếu hụt lương thực cho nhân loại. Tuy nhiên, các giống lúa thuần đã thể hiện “thế kịch trần” khó có thể nâng cao năng suất hơn nữa, mặc dù mức đầu tư thâm canh có thể đạt được. Trước nhu cầu cấp bách về lương thực, việc khai thác và sử dụng ưu thế lai ở cây lúa được coi là một thành tựu khoa học nông nghiệp lớn nhất thế kỷ 20. Năng suất lúa lai cao hơn lúa thuần từ 20-30% một cách chắc chắn qua các mùa vụ và được thể hiện ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Trung Quốc là nước nghiên cứu lúa lai muộn hơn Mỹ, Ấn Độ, Nhật Bản nhưng lại là nước sử dụng ưu thế lai vào sản xuất sớm nhất. Thành công này đã góp phần quan trọng trong chiến lược đảm bảo an ninh lương thực cho nhân loại. Ở Việt Nam sản xuất lúa nước vẫn là một ngành quan trọng, truyền thống trong nền nông nghiệp. Từ một nước thiếu đói quanh năm, chúng ta đã phấn đấu đủ lương thực và vươn lên trở thành một nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ hai thế giới. Có được thành tựu này, là nhờ việc áp dụng biện pháp kỹ thuật chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, đưa các giống ngắn ngày có kiểu hình thâm canh và có khả năng cho năng suất cao vào đồng ruộng. Để đạt được mục tiêu 50 triệu tấn lương thực vào năm 2010, trong đó sản lượng lúa chiếm 85%, khả năng mở rộng diện tích rất hạn chế, thì việc sử dụng các giống có năng suất cao vẫn là một biện pháp quan trọng, đặc biệt là việc sử dụng các 99 giống lúa lai. ở nước ta nghiên cứu và sử dụng lúa lai hơi muộn (năm 1986), nhưng với phương châm “đi tắt đón đầu” những tiến bộ kỹ thuật đến nay chúng ta đã có 25 tỉnh thành đại diện cho các vùng sinh thái khác nhau gieo cấy lúa lai với một tỷ lệ hợp lý, trong 5 năm đầu năng suất đã tăng thêm 42%. Sản xuất lúa lai F1 đã và đang khẳng định vị trí trong nền nông nghiệp nói chung và sản xuất lương thực nói riêng. Người nông dân và các cơ sở sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Hà Nam đã tiếp nhận sản xuất hạt giống lúa lai F1 và coi đây là cây trồng chủ lực trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp của mình, đặc biệt họ đã từng bước nắm bắt được các quy trình sản xuất và ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất hạt giống lúa lúa lai F1 từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho hộ gia đình. Qua một thời gian nghiên cứu về thực trạng và hiệu quả sản xuất sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Hà Nam, đề tài đã đạt được những kết quả sau: - Đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế, nội dung và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế. - Đánh giá được thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế mà hạt giống lúa lai đem lại: mặc dù chi phí sản xuất hạt giống lúa lai F1 cao hơn so với sản xuất các giống lúa thịt trên địa bàn tỉnh: mức đầu tư chi phí vật chất cho 1 ha giống lúa lai F1 cao gấp 2,05 – 2,06 lần so với 1ha giống lúa thịt, mức đầu tư chi phí lao động cho 1 ha giống lúa lai F1 cao hơn so với 1 ha giống lúa thịt từ 1,7 – 1,73 lần. Tuy nhiên hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 đem lại là tương đối cao so với giống lúa thịt: với một đồng chi phí vật chất bỏ ra đầu tư lúa lai F1 thu được 5,31 đồng thu nhập hỗn hợp, cao hơn các giống lúa thịt là từ 1 – 1,2 lần; lợi nhuận/chi phí vật chất của lúa lai F1 đạt 3,82 đồng trong khi đó của các giống lúa thịt là từ 2,6 – 3,3 đồng; một công lao động bỏ ra thu được 111.900 đồng thu nhập hỗn hợp, cao gấp 1,9 – 2,2 lần so với các giống 100 lúa X 21, Xi23 và KD 18; lợi nhuận/lao động ở giống lúa lai F1 cao gấp 2,18 – 2,61 lần so với các giống lúa thịt X 21, Xi23 và KD 18. - Qua việc đánh giá thực trạng sản xuất và phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất hạt giống lúa lai F1, đề tài cũng đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất hạt giống lúa lai F1 như điều kiện thời tiết khí hậu, điều kiện kỹ thuật và các yếu tố vật tư, đồng thời cũng đã chỉ ra được những thuận lợi và khó khăn của việc sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Hà Nam. - Để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Hà Nam cần sử dụng đồng bộ và hợp lý các giải pháp về tổ chức sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đầu tư vốn cho người nông dân, nâng cao kỹ năng nắm bắt các quy trình sản xuất hạt giống lúa lai F1 cho người sản xuất... 5.2 Kiến nghị - UBND tỉnh Hà Nam cần tăng cường đầu tư vốn, cơ sở vật chất cho các cơ sở nghiên cứu và chuyển giao lúa lai trên địa bàn tỉnh. - UBND tỉnh, các cơ sở sản xuất hạt giống lúa lai cần có chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kỹ thuật về sản xuất lúa lai. - Các công ty, người nông dân sản xuất hạt giống lúa lai trên địa bàn tỉnh cần mở rộng diện tích gieo trồng hạt giống lúa lai F1 trong những năm tới. - Người sản xuất giống lúa lai cần làm tốt công tác chọn giống, công tác chăm sóc và phòng trừ dịch bệnh và làm đúng quy trình kỹ thuật sản xuất lúa lai theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật. 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Báo cáo kết quả thực hiện dự án hỗ trợ cho sản xuất lúa lai năm 2004, 2005, 2006, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003), Báo cáo tổng kết công tác khuyến nông, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2003. 3. Bùi Bằng Đoàn (1995), Đánh giá hiệu quả kinh tế của tiến bộ kỹ thuật về giống lúa ứng dụng vào sản xuất ở một số vùng trọng điểm lúa đồng bằng Sông Hồng, Luận án PTS ,1995. 4. Bùi Phúc Khánh (1995), Kết quả bước đầu thử nghiệm hạt giống lúa lai F1 trong vụ mùa 1993 ở Vĩnh Phúc, Tạp chí Khoa học công nghệ và quản lý kinh tế số 3/1995. 5. Cục khuyến nông và khuyến lâm – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1996), Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống lúa lai F1 vụ xuân 1996, Hà Nội. 6. Dương Tụ Bảo (1996), Một số quy trình sản xuất hạt giống lúa lai, bài giảng tại lớp tập huấn lúa lai chương trình TCP/VIE/6614, Hà Nội. 7. Hoàng Bồi Kính (1993), Kỹ thuật mới sản xuất hạt giống lúa lai F1 năng suất siêu cao, NXB Kỹ thuật Bắc Kinh (Nguyễn Thế Nữu dịch từ tiếng Trung Quốc). 8. Phạm Thị Mỹ Dung (1996), Phân tích kinh tế, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1996. 9. Phạm Vân Đình - Đỗ Kim Chung (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1997. 10. Nguyễn Sinh Cúc (1995), Nông nghiệp Việt Nam 1945 – 1995, NXB 102 Thống kê, Hà Nội, 1995. 11. Nguyễn Tiến Định (2000), Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất giống lúa lai F1 ở vụ xuân 2000 của trại thí nghiệm thực tập trường đại học Nông nghiệp I, Luận văn đại học, 2000. 12. Nguyễn Văn Hoan (1996), Lúa lai và kỹ thuật thâm canh, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1997. 13. Nguyễn Tiến Mạnh (1995), Hiệu quả kinh tế của một số giống lúa tiến bộ kỹ thuật, Tạp chí Khoa học công nghệ và quản lý kinh tế số 7/1995. 14. Nguyễn Công Tạn (1994), Từng bước áp dụng rộng rãi thành tựu khoa học kỹ thuật về sử dụng ưu thế lai trong sản xuất lúa lai tại Việt Nam, Thông tin chuyên đề lúa lai số 8/1994. 15. Nguyễn Xuân Tiến (1996), Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ưu thế lai ở một số cơ sở sản xuất thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, Luận văn thạc sĩ ,1996. 16. Nguyễn Thị Trâm (1995), Chọn giống lúa lai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1995. 17. Nguyễn Thị Trâm - Nguyễn Hữu Hoan – Cù Thị Ngọc Trâm (1994), Kết quả nghiên cứu một số cặp dòng bố mẹ lúa lai thuộc hệ 3 dòng nhập nội, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1994. 18. Thái Bá Cẩn (1989), Một số suy nghĩ về quan điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế trong điều kiện hiện nay ở nước ta, Tạp chí Tài chính số 11/1989. 19. Trần Văn Đức (1993), Những biện pháp kinh tế tổ chức chủ yếu trong sản xuất lúa của các hộ nông dân vùng đồng bằng Sông Hồng, Luấn án PTS, 1993 20. Quánh Ngọc Ân (1997), Mấy kinh nghiệm về phát triển lúa lai ở Việt Nam, báo cáo tại hội nghị tiến bộ trong phát triển và sử dụng công nghệ lúa 103 lai Trung Quốc, Hà Nội, 1997. 104 PHỤ LỤC Phụ lục 1 Mẫu phiếu phỏng vấn hộ gia đình (về việc sản xuất hạt giống lúa lai F1) I. Tổng quan sử dụng đất nông nghiệp và thu nhập hộ gia đình Họ và tên người được phỏng vấn:.................................................................. Tuổi................... nam/nữ.............................Dân tộc....................................... Địa chỉ.......................................................................................................... Số nhân khẩu.....................Số lao động chính..................Số lao động phụ......... Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Tổng diện tích đất nông nghiệp Ha Diện tích đất lúa Ha Diện tích đất trồng lúa F1 Ha Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa F1/đất lúa % Tổng thu nhập/năm 1000 đ Thu nhập từ nông nghiệp 1000đ - Trồng trọt 1000đ - Chăn nuôi 1000đ Thu nhập từ hạt giống lúa lai F1 1000đ 105 II. Kết quả sản xuất lúa lai và lúa thuần của hộ 1. Kết quả sản xuất hạt giống lúa lai F1/sào Chỉ tiêu ĐVT 2004 2005 2005 Hạt giống Kg Phân bón 1000đ Thuỷ lợi phí 1000đ Thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất 1000đ Công chỉ đạo kỹ thuật 1000đ Bảo vệ đồng ruộng 1000đ Khấu hao tài sản 1000đ Công lao động NC Thuế 1000đ Năng suất Kg Giá bán 1000đ 2. Kết quả sản xuất lúa thuần/sào Chỉ tiêu ĐVT 2004 2005 2005 Hạt giống Kg Phân bón 1000đ Thuỷ lợi phí 1000đ Thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất 1000đ Công chỉ đạo kỹ thuật 1000đ Bảo vệ đồng ruộng 1000đ Khấu hao tài sản 1000đ Công lao động NC Thuế 1000đ Năng suất Kg 106 Giá bán 1000đ III. ý kiến đánh giá của người được phỏng vấn về tình hình sản xuất lúa lai F1 1. Những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất lúa lai F1 so với các cây trồng và vật nuôi khác Chỉ tiêu Rất thuận lợi Thuận lợi Bình thường khó khăn Rất khó khăn Trồng hạt giống lúa lai F1 Trồng lúa thuần Trồng ngô, rau, màu Chăn nuôi lợn, gà Chăn nuôi trâu, bò Nuôi cá 2. Theo kinh nghiệm của ông (bà) để sản xuất hạt giống lúa lai F1 có kết quả và hiệu quả cao cần quan tâm giải quyết những vấn đề gì? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 107 ............................................................................................................................. 3. Những lợi thế, khó khăn phát triển sản xuất lúa lai F1 của địa phương Những lợi thế Rất thuận lợi Thuận lợi Bình thường Khó khăn Rất khó khăn Đất đai Khí hậu Lao động Tập quán sản xuất Quy trình sản xuất Thị trường tiêu thụ Giá bán chính sách hỗ trợ của nhà nước Những khó khăn: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 108 ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Kiến nghị những giải pháp khắc phục khó khăn để phát triển sản xuất hạt giống lúa lai F1: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của ông (bà)! 109 Phụ lục 2 Chi phí đầu tư cho 1ha lúa giống Bắc ưu 64 vụ xuân năm 2006 Công ty cổ phần giống cây trồng Trung ương Công ty cổ phần giống cây trồng Trung ương Đồng Văn Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Đơn giá (1000đ) Thành tiền (1000 đ) Cơ cấu (%) Số lượng Đơn giá (1000 đ) Thành tiền (1000 đ) Cơ cấu (%) I. Chi phí vật tư 7809.1 32.78 7885 32.83 1. Giống 1106 14.16 1078 13.67 Giống bố Kg 6 11 66 6 13 78 Giống mẹ Kg 26 40 1040 25 40 1000 2. Phân bón 4249.1 54.41 4345 55.10 Đạm Kg 165 4.5 742.5 170 4.5 765 Lân Kg 250 1.5 375 245 1.5 367.5 Kali Kg 208 4.2 873.6 205 4.2 861 NPK Kg 540 2.7 1458 545 2.7 1471.5 Vi sinh hữu cơ Kg 8000 0.1 800 8000 0.11 880 3. Thuốc BVTV, hoá chất 1954 25.02 1952 24.76 Thuốc sâu 620 618 Thuốc kích thích (GA3) Kg 0.23 5800 1334 0.23 5800 1334 4. Các chi phí khác 500 6.40 510 6.47 II. Công lao động 13210 55.44 13170 54.84 Khâu làm đất 1 ha 700 700 720 720 Khâu gieo cấy NC 68 30 2040 68 30 2040 Khâu chăm sóc NC 215 30 6450 214 30 6420 Khâu thu hoạch NC 134 30 4020 133 30 3990 III. Công chỉ đạo kỹ thuật 1700 7.14 1800 7.55 IV. Thuỷ lợi phí 135 0.57 135 0.57 V. Phí bảo vệ đồng ruộng 67 0.28 72 0.30 VI. Thuế nông nghiệp 265 1.11 265 1.11 VII. Khấu hao TSCĐ 640 2.69 690 2.90 Tổng chi phí 23826.1 100.00 24017 100.00 Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra 110 Phụ lục 3 Chi phí đầu tư cho 1ha lúa giống Bắc ưu 903 vụ xuân năm 2006 Công ty cổ phần giống cây trồng Trung ương Công ty cổ phần giống cây trồng Trung ương Đồng Văn Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Đơn giá (1000đ) Thành tiền (1000 đ) Cơ cấu (%) Số lượng Đơn giá (1000đ) Thành tiền (1000 đ) Cơ cấu (%) 1000đ 1000đ 1000đ 1000đ I. Chi phí vật tư 7753.1 32.62 7758.5 32.48 1. Giống 1050 13.54 951.5 12.26 Giống bố Kg 6 10 60 6.5 11 71.5 Giống mẹ Kg 22 45 990 22 40 880 2. Phân bón 4249.1 54.81 4345 56.00 Đạm Kg 165 4.5 742.5 170 4.5 765 Lân Kg 250 1.5 375 245 1.5 367.5 Kali Kg 208 4.2 873.6 205 4.2 861 NPK Kg 540 2.7 1458 545 2.7 1471.5 Vi sinh hữu cơ Kg 8000 0.1 800 8000 0.11 880 3. Thuốc BVTV, hoá chất 1954 25.20 1952 25.16 Thuốc sâu 620 618 Thuốc kích thích (GA3) Kg 0.23 5800 1334 0.23 5800 1334 4. Các chi phí khác 500 6.45 510 6.57 II. Công lao động 13210 55.57 13170 55.13 Khâu làm đất 1 ha 700 700 720 720 Khâu gieo cấy NC 68 30 2040 68 30 2040 Khâu chăm sóc NC 215 30 6450 214 30 6420 Khâu thu hoạch NC 134 30 4020 133 30 3990 III. Công chỉ đạo kỹ thuật 1700 265.63 1800 281.25 IV. Thuỷ lợi phí 135 21.09 135 21.09 V. Phí bảo vệ đồng ruộng 67 10.47 72 11.25 VI. Thuế nông nghiệp 265 41.41 265 41.41 VII. Khấu hao TSCĐ 640 100.00 690 107.81 Tổng chi phí 23770.1 100.00 23890.5 100.00 Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra 111 Phụ lục 4 Chi phí đầu tư cho 1ha lúa giống Bắc ưu 253 vụ xuân năm 2006 Công ty cổ phần giống cây trồng Trung ương Công ty cổ phần giống cây trồng Trung ương Đồng Văn Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Đơn giá (1000đ) Thành tiền (1000 đ) Cơ cấu (%) Số lượng Đơn giá (1000đ) Thành tiền (1000 đ) Cơ cấu (%) I. Chi phí vật tư 1000đ 1000đ 1000đ 1000đ 1. Giống 8273.3 34.06 8460.5 34.40 Giống bố 1570.2 18.98 1653.5 19.54 Giống mẹ Kg 7.8 9 70.2 8.5 11 93.5 2. Phân bón Kg 30 50 1500 30 52 1560 Đạm 4249.1 51.36 4345 51.36 Lân Kg 165 4.5 742.5 170 4.5 765 Kali Kg 250 1.5 375 245 1.5 367.5 NPK Kg 208 4.2 873.6 205 4.2 861 Vi sinh hữu cơ Kg 540 2.7 1458 545 2.7 1471.5 3. Thuốc BVTV, hoá chất Kg 8000 0.1 800 8000 0.11 880 Thuốc sâu 1954 23.62 1952 23.07 Thuốc kích thích (GA3) 620 618 4. Các chi phí khác Kg 0.23 5800 1334 0.23 5800 1334 II. Công lao động 500 6.04 510 6.03 Khâu làm đất 13210 54.38 13170 53.55 Khâu gieo cấy 1 ha 700 700 720 720 Khâu chăm sóc NC 68 30 2040 68 30 2040 Khâu thu hoạch NC 215 30 6450 214 30 6420 III. Công chỉ đạo kỹ thuật NC 134 30 4020 133 30 3990 IV. Thuỷ lợi phí 1700 265.63 1800 281.25 V. Phí bảo vệ đồng ruộng 135 21.09 135 21.09 VI. Thuế nông nghiệp 67 10.47 72 11.25 VII. Khấu hao TSCĐ 265 41.41 265 41.41 Tổng chi phí 640 100.00 690 107.81 24290.3 100.00 24592.5 100.00 Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra 112 Phụ lục 5 Chi phí đầu tư cho 1ha lúa giống Việt lai 20 vụ mùa năm 2006 Công ty cổ phần giống cây trồng Trung ương Công ty cổ phần giống cây trồng Trung ương Đồng Văn Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Đơn giá (1000đ) Thành tiền (1000 đ) Cơ cấu (%) Số lượng Đơn giá (1000đ) Thành tiền (1000 đ) Cơ cấu (%) I. Chi phí vật tư 8138.5 34.68 7081.6 31.27 1. Giống 1630 20.03 1630 23.02 Giống bố Kg 8 10 80 8 10 80 Giống mẹ Kg 31 50 1550 31 50 1550 2. Phân bón 4054.5 49.82 2989.6 42.22 Đạm Kg 165 4.5 742.5 144 4.5 648 Lân Kg 260 1.5 390 616 1.5 924 Kali Kg 210 4.2 882 172 4.2 722.4 NPK Kg 620 2 1240 330 2 660 Vi sinh hữu cơ Kg 8000 0.1 800 320 0.11 35.2 3. Thuốc BVTV, hoá chất 1954 24.01 1952 27.56 Thuốc sâu 620 618 Thuốc kích thích (GA3) Kg 0.23 5800 1334 0.23 5800 1334 4. Các chi phí khác 500 6.14 510 7.20 II. Công lao động 12520 53.35 12600 55.64 Khâu làm đất 1 ha 700 700 720 720 Khâu gieo cấy NC 66 30 1980 66 30 1980 Khâu chăm sóc NC 198 30 5940 199 30 5970 Khâu thu hoạch NC 130 30 3900 131 30 3930 III. Công chỉ đạo kỹ thuật 1700 7.24 1800 7.67 IV. Thuỷ lợi phí 135 0.58 135 0.58 V. Phí bảo vệ đồng ruộng 67 0.29 72 0.31 VI. Thuế nông nghiệp 265 1.13 265 1.13 VII. Khấu hao TSCĐ 640 2.73 690 2.94 Tổng chi phí 23465.5 100.00 22643.6 100.00 Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra 113 Phụ lục 6 Chi phí đầu tư cho 1ha lúa guống Việt lai 24 vụ mùa năm 2006 Công ty cổ phần giống cây trồng Trung ương Công ty cổ phần giống cây trồng Trung ương Đồng Văn Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Đơn giá (1000đ) Thành tiền (1000 đ) Cơ cấu (%) Số lượng Đơn giá (1000đ) Thành tiền (1000 đ) Cơ cấu (%) I. Chi phí vật tư 7480.5 32.80 6445.6 29.29 1. Giống 972 12.99 994 15.42 Giống bố kg 6 8 48 6 8 48 Giống mẹ kg 22 42 924 22 43 946 2. Phân bón 4054.5 54.20 2989.6 46.38 Đạm kg 165 4.5 742.5 144 4.5 648 Lân kg 260 1.5 390 616 1.5 924 Kali kg 210 4.2 882 172 4.2 722.4 NPK kg 620 2 1240 330 2 660 Vi sinh hữu cơ kg 8000 0.1 800 320 0.11 35.2 3. Thuốc BVTV, hoá chất 1954 26.12 1952 30.28 Thuốc sâu 620 618 Thuốc kích thích (GA3) kg 0.23 5800 1334 0.23 5800 1334 4. Các chi phí khác 500 6.68 510 7.91 II. Công lao động 12520 54.89 12600 57.25 Khâu làm đất 1 ha 700 700 720 720 Khâu gieo cấy NC 66 30 1980 66 30 1980 Khâu chăm sóc NC 198 30 5940 199 30 5970 Khâu thu hoạch NC 130 30 3900 131 30 3930 III. Công chỉ đạo kỹ thuật 1700 7.45 1800 7.89 IV. Thuỷ lợi phí 135 0.59 135 0.59 V. Phí bảo vệ đồng ruộng 67 0.29 72 0.32 VI. Thuế nông nghiệp 265 1.16 265 1.16 VII. Khấu hao TSCĐ 640 2.81 690 3.03 Tổng chi phí 22807.5 100.00 22007.6 100.00 Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra 114 Phụ lục 7 Năng suất và sản lượng giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Tốc độ tăng sản lượng Diễn giải Vụ chiêm Vụ mùa Vụ chiêm Vụ mùa Vụ chiêm Vụ mùa 2004/2005 2005/2006 NSBQ (tấn/ha) SL (tấn) NSBQ (tấn/ha) SL (tấn) NSBQ (tấn/ha) SL (tấn) NSBQ (tấn/ha) SL (tấn) NSBQ (tấn/ha) SL (tấn) NSBQ (tấn/ha) SL (tấn) Chiêm Mùa Chiêm Mùa I. Trung tâm khuyến nông tỉnh 85.32 23.09 73.64 42.11 104.8 107.3 86.31 182.3 142.4 254.8 1. Bắc u 64 2.09 18.81 2.10 12.60 2.2 22.00 66.99 174.6 2. Bắc u 903 2.75 49.23 2.79 54.41 3.02 66.44 110.5 122.1 3. Bắc u 253 2.16 17.28 2.21 6.63 2.34 16.38 38.37 247.1 4.Việt Lai 20 2.53 15.94 2.61 31.32 2.89 80.92 196.5 258.4 5.Việt Lai 24 2.86 7.15 2.84 10.79 2.93 26.37 150.9 244.4 2. Công ty giống cây trồng Trung ơng 53.72 4.85 30.59 6.27 34.80 30.72 56.95 129.2 113.8 490.3 1. Bắc u 64 2.12 12.72 2.14 8.56 2.16 8.64 67.30 100.9 2. Bắc u 903 2.78 27.80 2.89 14.45 3.12 18.72 51.98 129.5 3. Bắc u 253 2.2 13.20 2.23 7.58 2.48 7.44 57.44 98.13 4.Việt Lai 20 2.52 2.52 2.54 3.56 2.46 12.30 141.1 345.9 5.Việt Lai 24 2.91 2.33 3.01 2.71 3.07 18.42 116.3 679.9 3. Công ty CP giống cây trồng Hà Nam 51.34 10.86 45.38 15.85 33.42 14.31 88.39 145.9 73.64 90.31 1. Bắc u 64 2.11 16.88 2.13 19.17 2.15 10.75 113.6 56.08 2. Bắc u 903 2.68 17.42 2.75 19.25 2.83 14.15 110.5 73.51 3. Bắc u 253 2.13 17.04 2.32 6.96 2.13 8.52 40.85 122.4 4.Việt Lai 20 2.54 5.08 2.51 3.77 2.64 5.28 74.11 140.2 5.Việt Lai 24 2.89 5.78 3.02 12.08 3.01 9.03 209.0 74.75 Tổng cộng 190.38 38.80 149.6 64.22 173.0 152.3 78.59 165.5 115.7 237.2 Nguồn: TT khuyến nông tỉnh, Công ty CP giống cây trồng Hà Nam, Công ty CP giống cây trồng Trung Ương 115 Phụ lục 8 Diện tích và cơ cấu diện tích sản xuất giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Tốc độ tăng Vụ chiêm Vụ mùa Vụ chiêm Vụ mùa Vụ chiêm Vụ mùa 2004/2005 2005/2006 Diễn giải DT (ha) Cơ cấu (%) DT (ha) Cơ cấu (%) DT (ha) Cơ cấu (%) DT (ha) Cơ cấu (%) DT (ha) Cơ cấu (%) DT (ha ) Cơ cấu (%) Chiêm Mùa Chiêm Mùa I. Trung tâm khuyến nông tỉnh 34.9 43.95 8.8 60.27 28.5 47.58 15.8 66.95 39 59.09 37 69.81 81.66 179.55 136.84 234.18 1. Bắc ưu 64 9 6 21.05 10 25.64 66.67 166.67 2. Bắcưu 903 17.9 19.5 68.42 22 56.41 108.94 112.82 3. Bắcưu 253 8 3 10.53 7 17.95 37.50 233.33 4.Việt Lai 20 6.3 71.59 12 75.95 28 75.68 190.48 233.33 5.Việt Lai 24 2.5 28.41 3.8 24.05 9 24.32 152.00 236.84 2. Công ty giống cây trồng Trung ơng 22 27.71 1.8 12.33 12.4 20.70 2.3 9.75 13 19.70 11 20.75 56.36 127.78 104.84 478.26 1. Bắc ưu 64 6 4 32.26 4 30.77 66.67 100.00 2. Bắcưu 903 10 5 40.32 6 46.15 50.00 120.00 3. Bắcưu 253 6 3.4 27.42 3 23.08 56.67 88.24 4.Việt Lai 20 1 55.56 1.4 60.87 5 45.45 140.00 357.14 5.Việt Lai 24 0.8 44.44 0.9 39.13 6 54.55 112.50 666.67 3. Công ty CP giống cây trồng Hà Nam 22.5 28.34 4 27.40 19 31.72 5.5 23.31 14 21.21 5 9.43 84.44 137.50 73.68 90.91 1. Bắc ưu 64 8 35.56 9 47.37 5 35.71 112.50 55.56 2. Bắc ưu 903 6.5 28.89 7 36.84 5 35.71 107.69 71.43 3. Bắc ưu 253 8 35.56 3 15.79 4 28.57 37.50 133.33 4.Việt Lai 20 2 50.00 1.5 27.27 2 40.00 75.00 133.33 5.Việt Lai 24 2 50.00 4 72.73 3 60.00 200.00 75.00 Tổng cộng 79.4 100 14.6 100 59.9 100 23.6 100 66 100 53 100 75.44 161.64 110.18 224.58 Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH3038.pdf
Tài liệu liên quan