Đồ án Định mức

tỷ lệ 1:100 Sơ đồ mô tả chỗ làm việc Phân xưởng tạo hình phân xưởng lắp ráp Nơi bán thành phẩm Kho thành phẩm A. Phần mở đầu I . Giới thiệu về định mức và vai trò của định mức trong thực tiễn Định mức trong xây dựng là một môn học thuộc lĩnh vực khoa học thực nghiệm về lượng. Nó xác định lượng hao phí các yếu tố sản xuất ( vật liệu, nhân công, thời gian sử dụng máy xây dựng…) để làm ra một đơn vị sản phẩm. Việc hình thành các chỉ tiêu định lượng trong sản xuất và quản lý xây dựn

doc42 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 3629 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Đồ án Định mức, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g là một quá trình phát triển và lựa chọn . Bởi thế Định mức kinh tế, kỹ thuật nói chung và Định mức trong xây dựng nói riêng có tầm quan trọng hết sức lớn lao. Trước hết nó là công cụ để Nhà nước tiến hành quản lý kinh tế và tổ chức sản xuất ở tầm vĩ mô, là cơ sở pháp lý đầu tiên về mặt kỹ thuật và về mặt kinh tế của Nhà nước. Thứ hai, các Định mức này là những công cụ quan trọng để tính toán các tiêu chuẩn về kỹ thuật, về giá trị sử dụng của sản phẩm, về chi phí cũng như về các hiệu quả kinh tế – xã hội v.v… Thứ ba, các Định mức này là các cơ sở để kiểm tra chất lượng chất lượng sản phẩm về mặt kỹ thuật, kiểm tra các chi phí và hiệu quả về mặt kinh tế – xã hội của các quá trình sản xuất. Thứ tư, các Định mức này còn để đảm bảo sự thống nhất đến mức cần thiết về mặt quốc gia cũng như về mặt quốc tế đối với các sản phẩm làm ra để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm trên thị trường . Thứ năm, các Định mức này còn được dùng để làm phương án đối sánh cơ sở khi phân tích, lựa chọn các phương án sản xuất tối ưu, các Định mức về chi phí còn để biểu diễn hao phí lao động xã hội trung bình khi tính toán và lựa chọn các phương án. Với ý nghĩa và tầm quan trọng như vậy, Định mức kỹ thuật có những các loại sau đây : - Định mức mở rộng Định mức dự toán tổng hợp Định mức dự toán ……………… II. Một số phương pháp thu số liệu Trong công tác Định mức Ta có các phương pháp thu số liệu sau : Phương pháp chụp ảnh ghi bằng đồ thị (C.A.Đ.T) Phương pháp chụp ảnh kết hợp (C.A.K.H) Phương pháp chụp ảnh số (C.A.S) Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc Phương pháp bấm giờ : + Phương pháp bấm giờ liên tục . + Phương pháp bấm giờ chọn lọc . + Phương pháp bấm giờ đối với các phần tử liên hợp . Trong các phương pháp trên ta chọn sử dụng phương pháp Bấm giờ chọn lọc để thu số liệu. Bởi phương pháp này có khả năng quan sát 1 nhóm đối tượng bằng cách dùng các đường đồ thị ghi lại thời gian thực hiện của từng đối tượng tham gia vào từng phần tử. Số đối tượng được ghi ở đầu đoạn đồ thị . Phương pháp này cũng có thể được sử dụng để theo dõi 1 quá trình sản xuất mà trong quá trình đó bao gồm cả phần tử chu kỳ và phần tử không chu kỳ .Đó là phương pháp vạn năng được dùng để quan sát cho 1 nhóm đối tượng với độ chính xác 0,01 – 1 phút, kỹ thuật quan sát không phức tạp . Trong đồ án này ta chọn phương pháp Quan sát ngoài hiện trường để lập Định mức thời gian sử dụng máy . Bởi phương pháp này có tính xác thực cao, dễ thực hiện. Phương pháp này được thực hiện như sau : Thành lập nhóm nghiên cứu Định mức , số lượng tổ viên tuỳ thuộc vào khối lượng cần quan sát, người đứng đầu phải có kinh nghiệm về Định mức . Tiến hành nghiên cứu quá trình sản xuất ( lập các danh mục Định mức , nghiên cứu các nhân tố tác động tới quá trính sản xuất cũng như năng suất lao động ). Thiết kế được điều kiện tiêu chuẩn cho quá trính sản xuất sau đó tiến hành quan sát thu số liệu và tính toán các số liệu Định mức . III . lý luận về xử lý số liệu Có 3 bước chỉnh lý : Chỉnh lý sơ bộ. Chỉnh lý cho từng lần quan sát . Chỉnh lý số liệu cho các lần quan sát * Công tác định mức là một công tác rất quan trọng như ta đã trình bày ở trên .Dựa trên các Định Mức chúng ta sẽ tiết kiệm được lao động sống , lao động vật hoá khác và thời gian vận hành khai thác các thiêt bị máy móc trong quá trình thi công Mục đích cuối cùng cuả công tác định mức là nghiên cứu và áp dụng các phưong pháp sản xuất tiên tiến để thúc đẩy tăng năng suất lao động IV . Nhiệm vụ của đồ án định mức Thiết kế định mức lao động để sản xuất cánh cửa bằng phương pháp cơ giới trong xưởng *Số liệu ban đầu + Đơn vị định mức: Một cánh cửa sổ panô. + Các công việc bào, cắt soi rãnh, đục lỗ đều có sử dụng máy (hình thức bán cơ giới). + Các kích thước gỗ (gỗ hộp) đã được xẻ trước phù hợp với kích thước thiết kế. + Để hoàn thành cánh cửa phải qua hai công đoạn: Tạo hình và Lắp ráp. Riêng phần tạo hình được chia thành các phần tử cho số liệu bảng sau: Kí hiệu Tên phần tử Số lần thực hiện cho 1 cánh cửa Cấp bậc quy định T1 Cắt ngang thanh gỗ 10 2 T2 Bào thẩm thanh ngang 4 3 T3 Bào cuốn thanh ngang 4 3 T4 Bào thẩm thanh đứng 2 3 T5 Bào cuốn thanh đứng 2 3 T6 Bào thẩm ván panô (1 mặt) 4 3 T7 Bào cuốn ván panô (1 mặt) 2 3 T8 Cắt ngang ván panô 4 2 T9 Cắt ngang để ghép ván panô 2 4 T10 Cắt mộng thanh ngang 3 4 T11 Lấy mức 2 5 T12 Đục lỗ thanh đứng 2 4 T13 Soi rãnh thanh đứng 2 4 T14 Soi rãnh thanh ngang 3 4 - Đồ án này chỉ thiết kế định mức cho phần tạo hình với những biểu mẫu quan sát, mỗi bảng ghi riêng cho một phần tử với các số liệu (3 lần quan sát). Trong đồ án này các bảng số quan sát được thực hiện chỉnh lí và rút ra kết luận về thời gian tác nghiệp. - Các thời gian tck, tnggl, tngtc đã cho là số liệu quan sát bằng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (CANLV) cho từng loại thời gian và tính trung bình để đưa vào tính toán định mức (các thời gian tính theo %). + tngtc: 16%; 13%; 13,5%; 15%;(14,5%) + tnggl : 7,5% ca làm việc + tck =7% ca làm việc b. nội dung của đồ án I . Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát I.1 Chỉnh lý sơ bộ - Việc chỉnh lý sơ bộ được chỉnh lý ngay trên các tờ phiếu quan sát thu thập số liệu ở hiện trường và trong trong lần quan sát - Đối với các tờ phiếu thu thập từ quá trình quan sát hiện trường bằng phương pháp bấm giờ ta tiến hành kiểm tra xem nó có quá khác biệt do không thực hiện đúng điều kiện tiêu chuẩn không ( không đúng chủng loại …) . Nếu nó quá khác thực so với thực tế thì ta có thể bỏ đi .Tuy nhiên vì sự khác biệt so với các con số trong dãy , nhưng do đặc điểm của quá trình sản xuất thì ta vẫn giữ lại trong dãy số - Đối với dãy các số trong quá trình thu luợm số liệu trong đồ án này ta cũng tiến hành sử lý sơ bộ như vậy và các số liệu được chỉnh lý trong bảng quan sát - Sơ bộ ta tiến hành tính các con số trong dãy , số phần tử đã được thực hiện , với tổng hao phí lao động Tất cả các số liệu được chỉnh lý trên bảng quan sát I.2 Chỉnh lý cho từng lần quan sát Các giá trị trong dãy đã được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Cần phải xác định độ tản mạn của các dãy số xung quanh kì vọng toán của nó (hay có thể nói là độ ổn định của dãy số). amax Kôđ = amin Trong đó: amax : Giá trị lớn nhất trong dãy amin : Giá trị nhỏ nhất trong dãy Trường hợp 1: Kôđ Ê 1,3 Kết luận 1: độ tản mạn của dãy số là cho phép. ►mọi con số trong dãy đều dùng được. Trường hợp 2: 1,3 < Kôđ Ê 2 Kết luận 2: Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Số giới hạn + Kiểm tra giới hạn trên: - Bỏ đi các số lớn nhất của dãy amax (m số) ; số lớn nhất của dãy mới là amax’. Tính trung bình số học: a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m - Tính giới hạn trên: Amax= a1 + K (amax’ – amin) - So sánh Amax với amax Nếu Amax ³ amax thì giữ lại amax trong dãy. Nếu Amax < amax thì loại amax khỏi dãy,vì nó vượt quá giới hạn cho phép. + Kiểm tra giới hạn dưới: - Bỏ đi các số bé nhất của dãy amin (m số); số bé nhất mơí của dãy là amin’. Tính trung bình số học: amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m - Tính giới hạn dưới: Amin= a2 – K (amax – amin’) - So sánh Amin với amin Nếu Amin < amin thì giữ lại amin trong dãy. Nếu Amin > amin thì loại amin khỏi dãy. Trường hợp 3: Kôđ > 2 Kết luận 3: chỉnh lí dãy số theo phương pháp Độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm. - Tính độ lệch quân phương trên cơ sở các số liệu thực nghiệm: etn = ± 100 n.Sai2 – (Sai)2 Sai n - 1 Trong đó: etn - độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm (%) ai : Giá trị thực nghiệm - So sánh etn với độ lệch quân phương tương đối cho phép [e] Nếu etn Ê [e] thì các con số trong dãy đều dùng được. Nếu etn > [e] thì phải sửa đổi dãy số theo các hệ số K1 và Kn Sai – a1 Sai2 – a1.Sai K1 = Kn = Sai - an an.Sai - Sai2 - K1 < Kn : bỏ đi số bé nhất của dãy - K1 ³ Kn : bỏ đi số lớn nhất của dãy - Kiểm tra lại Kôđ Các phần tử được chỉnh lí như sau + Phần tử T1,1 Dãy số: 7;8;8;8;11;8;8;9;9;9;9;9;9;9;10;10;10;10;10;10;10 Sắp xếp lại dãy số: 7;8;8;8;8;8;9;9;9;9;9;9;9;10;10;10;10;10;10;10;11 amax Kôđ = amin =1,57 đ 1,3 < Kôđ Ê 2 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Số giới hạn kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a21=11 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m 7 + 8x5 +9x7+ 10x7 = 20 = 9 a1=9 đ Amax =9 + 0,8 (10 - 7) =11,4 k = 0,8 :do số con số là 20 thuộc khoảng (16- 30) Amax > amax : giữ lại amax =11 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a1=7 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 8x5 + 9x7 + 10x7 +11 = 20 = 9,2 a2=9,2 đ Amin=9,2 – 0,8 (11-8) = 6,8 k = 0,8 :do số con số là 20 thuộc khoảng (16- 30) Amin < amin : giữ lại amin=7 trong dãy Kết luận: P1,1 =21 T1,1 =191 + Phần tử T1,2 Dãy số: 8;8;12;8;8;8;9;9;9;9;9;9;7;9;10;10;10;10;10;10;10 Sắp xếp lại dãy số: 7;8;8;8;8;8;9;9;9;9;9;9;9;10;10;10;10;10;10;10;12 amax Kôđ = amin =1,71 đ 1,3 < Kôđ Ê 2 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Số giới hạn kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a21=12 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m 7 + 8x5 +9x7+ 10x7 = 20 = 9 a1=9 đ Amax =9 + 0,8 (10 –7) =11,4 k = 0,8 :do số con số là 20 thuộc khoảng (16- 30) Amax < amax : bỏ amax =12 trong dãy kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a14,15,16,17,18,19,20=10 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m 7 + 8x5 +9x7 = 13 = 8,46 a1=8,46 đ Amax =8,46 + 0,9 (9 –7) =10,26 k = 0,9 :do số con số là 13 thuộc khoảng (11- 15) Amax > amax : giữ lại amax =10 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới:giả sử bỏ đi amin = a1=7 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 8x5 + 9x7 + 10x7 = 19 = 9,1 a2=9,1 đ Amin=9,1 – 0,8 (10-8) = 7,5 k = 0,8 :do số con số là 19 thuộc khoảng (16- 30) Amin > amin : bỏ amin=7 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a2,3,4,5,6=8 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 9 x 7 + 10 x 7 = 14 = 9,5 a2=9,5 đ Amin=9,5 – 0,9 (10-9) = 8,6 k = 0,9 :do số con số là 14 thuộc khoảng (11- 15) Amin > amin : bỏ amin=8 trong dãy Số con số bị loại là 7 trong 21 số. ( Tức là loại đi 33,3% số con số trong dãy) Vậy ta thêm số 1 con số 11 vào dãy và tiến hành chỉnh lý lại. Dãy số: 7;8;8;8;8;8;9;9;9;9;9;9;9;10;10;10;10;10;10;10;11;12 kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a22=12 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m 7 + 8x5 +9x7+ 10x7 + 11 = 21 = 9,1 a1=9,1 đ Amax =9,1 + 0,8 (11 –7) =12,3 k = 0,8 :do số con số là 21 thuộc khoảng (16- 30) Amax > amax : giữ lại amax =12 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a1=7 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 8x5+9x7+10x7+11+12 = 21 = 9,33 a2=9,33 đ Amin=9,33 – 0,8 (12- 8) = 6,13 k = 0,8 :do số con số là 21 thuộc khoảng (16- 30) Amin < amin : giữ lại amin=7 trong dãy Kết luận: P1,2 =22 T1,2 =196 + Phần tử T1,3 Dãy số: 8;8;8;8;8;9;9;9;7;9;9;9;9;10;10;10;10;10;10;10;10 Sắp xếp lại dãy số: 7;8;8;8;8;8;9;9;9;9;9;9;9;10;10;10;10;10;10;10;10 amax Kôđ = amin =1,42 đ 1,3 < Kôđ Ê 2 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Số giới hạn kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a14,15,16,17,18,19,20,21=10 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n – m 7 + 8 x 5 + 9 x 7 = 13 = 8,46 a1=8,46 đ Amax =8,46 + 0,8 (9 –7) =10,26 k = 0,9 :do số con số là 13 thuộc khoảng (11- 15) Amax > amax : giữ lại amax =10 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a1=7 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 8x5 + 9x7+ 10 x 8 = 20 = 9,15 a2=9,15 đ Amin=9,15 – 0,8 (10-8) = 7,75 k = 0,8 :do số con số là 20 thuộc khoảng (16- 30) Amin > amin : bỏ amin=7 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a2,3,4,5,6=8 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 9 x 7 + 10 x 8 = 15 = 9,53 a2=9,53 đ Amin=9,53 – 0,9 (10-9) = 8,63 k = 0,9 :do số con số là 15 thuộc khoảng (11- 15) Amin > amin : bỏ amin=8 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới:giả sử bỏ đi amin = a7,8,9,10,11,12,13=9 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 10+10+10+10+10+10+10+10 = 8 = 10 a2=10 đ Amin=10 – 1,1 (10-10) = 10 k = 1,1 :do số con số là 8 thuộc khoảng (7- 8) Amin > amin : bỏ amin=9 trong dãy Số con số bị loại là 13 trong 21 số. ( Tức là loại đi 61,9% số con số trong dãy) Vậy ta thêm số 1 con số 11 vào dãy và tiến hành chỉnh lý lại. Dãy số: 7;8;8;8;8;8;9;9;9;9;9;9;9;10;10;10;10;10;10;10;10;11 kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a22=11 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m 7 + 8x5 +9x7+ 10x8 = 21 = 9,05 a1=9,05 đ Amax =9,05 + 0,8 (10 –7) =11,45 k = 0,8 :do số con số là 21 thuộc khoảng (16- 30) Amax > amax : giữ lại amax =11 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a1=7 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 8x5 + 9x7 + 10x8 + 11 = 21 = 9,24 a2=9,24 đ Amin=9,24 – 0,8 (11- 8) = 6,84 k = 0,8 :do số con số là 21 thuộc khoảng (16- 30) Amin <amin : giữ lại amin=7 trong dãy Kết luận: P1,3 =22 T1,3 =201 + Phần tử T2,1 Dãy số: 10;10;10;12;10;10;10;10;10;11;11;11;11;11;12;12;12;12;13;13;13 Sắp xếp lại dãy số: 10;10;10;10;10;10;10;10;11;11;11;11;11;12;12;12;12;12;13;13;13 amax Kôđ = amin =1,3 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P2,1 =21 T2,1 =234 + Phần tử T2,2 Dãy số: 13;10;10;11;11;11;11;11;12;12;12;12;12;12;12;13;13;13;14;14;14 Sắp xếp lại dãy số: 10;10;11;11;11;11;11;12;12;12;12;12;12;12;13;13;13;13;14;14;14 amax Kôđ = amin =1,4 đ 1,3 < Kôđ Ê 2 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Số giới hạn kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a19,20,21=14 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m 10x2+11x5+12x7+13x4 = 18 = 11,72 a1=11,72 đ Amax =11,72 + 0,8 (13 –10) =14,12 k = 0,8 :do số con số là 18 thuộc khoảng (16- 30) Amax > amax : giữ lại amax =14 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a1,2=10 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 11x5+12x7+13x4+14x3 = 19 = 12,26 a2=12,26 đ Amin=12,26 – 0,8 (14-11) = 9,86 k = 0,8 :do số con số là 19 thuộc khoảng (16- 30) Amin < amin : giữ lại amin=10 trong dãy Kết luận: P2,2 =21 T2,2 =253 + Phần tử T2,3 Dãy số: 10;10;10;13;15;10;10;10;10;11;11;11;11;11;11;12;12;12;12;12;12 Sắp xếp lại dãy số: 10;10;10;10;10;10;10;11;11;11;11;11;11;12;12;12;12;12;12;13;15 amax Kôđ = amin =1,5 đ 1,3 < Kôđ Ê 2 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Số giới hạn kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a21=15 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m 10x7+11x6+12x6+13 = 20 = 11,05 a1=11,05 đ Amax =11,05 + 0,8 (13 –10) =13,45 k = 0,8 :do số con số là 20 thuộc khoảng (16- 30) Amax < amax : bỏ amax =15 trong dãy kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a20=13 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m 10x7+11x6+12x6 = 19 = 10,95 a1=10,95 đ Amax =10,95 + 0,8 (12 –10) =12,55 k = 0,8 :do số con số là 19 thuộc khoảng (16- 30) Amax < amax : bỏ amax =13 trong dãy kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a14,15,16,17,18,19=12 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m 10 x 7 + 11 x 6 = 13 = 10,46 a1=10,46 đ Amax =10,46 + 0,9 (11 –10) =11,36 k = 0,9 :do số con số là 13 thuộc khoảng (11- 15) Amax < amax : bỏ amax =12 trong dãy Số con số bị loại là 8 trong 21 số. ( Tức là loại đi 38,10% số con số trong dãy) Vậy ta thêm số 1 con số 9 vào dãy và tiến hành chỉnh lý lại. Dãy số: 9;10;10;10;10;10;10;10;11;11;11;11;11;11;12;12;12;12;12;12;13;15 kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a22=15 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m 9+10x7+11x6+12x6+13 = 21 = 10,95 a1=10,95 đ Amax =10,95 + 0,8 (13 –9) =14,15 k = 0,8 :do số con số là 21 thuộc khoảng (16- 30) Amax < amax : bỏ amax =15 trong dãy kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a21=13 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m 9+10x7+11x6+12x6 = 20 = 10,85 a1=10,85 đ Amax =10,85 + 0,8 (12 –9) =13,25 k = 0,8 :do số con số là 20 thuộc khoảng (16- 30) Amax > amax : giữ lại amax =13 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a1=9 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 10x7+11x6+12x6+13 = 20 = 11,05 a2=11,05 đ Amin=11,05 – 0,8 (13- 10) = 8,65 k = 0,8 :do số con số là 20 thuộc khoảng (16- 30) Amin < amin : giữ lại amin=9 trong dãy Kết luận: P2,3 =21 T2,3 =230 + Phần tử T3,1 Dãy số: 20;23;20;21;21;21;21;22;22;22;22;23;23;24;24;24;24;25;25;26;26 Sắp xếp lại dãy số: 20;20;21;21;21;21;22;22;22;22;23;23;23;24;24;24;24;25;25;26;26 amax Kôđ = amin =1,3 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P3,1 =21 T3,1 =479 + Phần tử T3,2 Dãy số: 20;20;21;21;21;21;21;22;22;22;22;23;23;23;23;23;24;24;24;24;26 amax Kôđ = amin =1,3 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P3,2 =21 T3,2 =470 + Phần tử T3,3 Dãy số: 20;23;20;20;20;21;21;21;21;21;21;21;22;22;22;23;24;24;24;24;25 Sắp xếp lại dãy số: 20;20;20;20;21;21;21;21;21;21;21;22;22;22;23;23;24;24;24;24;25 amax Kôđ = amin =1,25 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P3,3 =21 T3,3 =460 + Phần tử T4,1 Dãy số: 47;47;48;48;49;49;49;50;57;51;51;52;52;53;53;53;54;55;55;56;58 Sắp xếp lại dãy số: 47;47;48;48;49;49;49;50;51;51;52;52;53;53;53;54;55;55;56;57;58 amax Kôđ = amin =1,23 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P4,1 =21 T4,1 =1087 + Phần tử T4,2 Dãy số: 46;46;49;49;49;49;51;51;51;51;52;52;52;52;53;53;53;53;54;55;57 amax Kôđ = amin =1,24 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P4,2 =21 T4,2 =1078 + Phần tử T4,3 Dãy số: 42;43;45;45;46;47;48;48;48;49;49;49;45;56;56;57;57;58;58;68;99 Sắp xếp lại dãy số: 42;43;45;45;45;46;47;48;48;48;49;49;49;56;56;57;57;58;58;68;99 amax Kôđ = amin =2,36 đ Kôđ > 2 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm etn = ± 100 n.Sai2 – (Sai)2 Sai n – 1 ai ai2 42 1764 43 1849 45 2025 45 2025 45 2025 46 2116 47 2209 48 2304 48 2304 48 2304 49 2401 49 2401 49 2401 56 3136 56 3136 57 3249 57 3249 58 3364 58 3364 68 4624 99 9801 Sai=1113 Sai2=62051 etn= ± 100 21x62051–1113 2 = ± 5,09% 1113 21 - 1 Vì số phần tử của quá trình sản xuất chu kì là 14 (>5) nên [e] = ±10% etn < [e] : các con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P4,3 =21 T4,3 =1113 + Phần tử T5,1 Dãy số: 38;38;39;39;39;40;41;41;41;41;42;42;42;43;43;44;45;45;46;47;48 amax Kôđ = amin =1,26 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P5,1 =21 T5,1 =884 + Phần tử T5,2 Dãy số: 36;38;38;38;39;39;39;39;40;40;41;41;41;41;42;42;42;43;43;63;84 amax Kôđ = amin =2,33 đ Kôđ > 2 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm etn = ± 100 n.Sai2 – (Sai)2 Sai n – 1 ai ai2 36 1296 38 1444 38 1444 38 1444 39 1521 39 1521 39 1521 39 1521 40 1600 40 1600 41 1681 41 1681 41 1681 41 1681 42 1764 42 1764 42 1764 43 1849 43 1849 63 3969 84 7056 Sai=909 Sai2=40207 etn= ± 100 21x40207 – 909 2 = ± 3,31% 909 21 - 1 Vì số phần tử của quá trình sản xuất chu kì là 14 (>5) nên [e] = ±10% etn < [e] : các con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P5,2 =21 T5,2 =909 + Phần tử T5,3 Dãy số: 38;39;39;39;39;39;39;39;40;41;41;41;42;42;42;43;43;43;43;45;45 amax Kôđ = amin =1,18 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P5,3 =21 T5,3 =862 + Phần tử T6,1 Dãy số:17;17;18;18;18;18;18;18;19;10;19;19;19;19;20;20;20;20;21;21;22 Sắp xếp lại dãy số: 10;17;17;18;18;18;18;18;18;19;19;19;19;19;20;20;20;20;21;21;22 amax Kôđ = amin =2,2 đ Kôđ > 2 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm etn = ± 100 n.Sai2 – (Sai)2 Sai n – 1 ai ai2 10 100 17 289 17 289 18 324 18 324 18 324 18 324 18 324 18 324 19 361 19 361 19 361 19 361 19 361 20 400 20 400 20 400 20 400 21 441 21 441 22 484 Sai=391 Sai2=7393 etn= ± 100 21x7393 – 391 2 = ± 2,79% 391 21 - 1 Vì số phần tử của quá trình sản xuất chu kì là 14 (>5) nên [e] = ±10% etn < [e] : các con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P6,1 =21 T6,1 =391 + Phần tử T6,2 Dãy số: 18;18;18;18;18;19;19;19;20;20;21;21;21;21;21;21;21;22;22;22;23 amax Kôđ = amin =1,28 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P6,2 =21 T6,2 =423 + Phần tử T6,3 Dãy số: 18;19;19;19;15;19;20;20;21;21;21;21;22;22;22;22;22;22;23;23;23 Sắp xếp dãy số: 15;18;19;19;19;19;20;20;21;21;21;21;22;22;22;22;22;22;23;23;23 amax Kôđ = amin =1,53 đ 1,3 < Kôđ Ê 2 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Số giới hạn kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a19,20,21=23 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m 15+18+19x4+20x2+21x4+22x6 = 18 = 20,28 a1=20,28 đ Amax =20,28 + 0,8 (22 –15) =25,88 k = 0,8 :do số con số là 18 thuộc khoảng (16- 30) Amax > amax : giữ lại amax =23 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a1=15 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 18+19x4+20x2+21x4+22x6+23x3 = 20 = 20,95 a2=20,95 đ Amin=20,95 – 0,8 (23-18) = 16,95 k = 0,8 :do số con số là 20 thuộc khoảng (16- 30) Amin > amin : bỏ amin=15 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a2=18 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 19x4+20x2+21x4+22x6+23x3 = 19 = 21,11 a2=21,11 đ Amin=21,11 – 0,8 (23-19) = 17,91 k = 0,8 :do số con số là 19 thuộc khoảng (16- 30) Amin < amin : giữ lại amin=18 trong dãy Kết luận: P6,3 =20 T6,3 =419 + Phần tử T7,1 Dãy số: 25;25;26;26;26;26;26;26;27;27;27;28;28;28;28;29;29;29;29;30;31 amax Kôđ = amin =1,24 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P7,1 =21 T7,1 =576 + Phần tử T7,2 Dãy số: 24;24;24;24;25;25;26;26;26;26;27;27;27;28;28;28;29;29;29;29;30 amax Kôđ = amin =1,25 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P7,2 =21 T7,2 =561 + Phần tử T7,3 Dãy số: 25;25;26;26;27;27;27;28;28;28;28;28;29;29;29;29;29;30;31;31;32 amax Kôđ = amin =1,28 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P7,3 =21 T7,3 =592 + Phần tử T8,1 Dãy số: 30;30;31;32;33;33;33;33;34;34;35;35;35;36;36;36;36;38;38;38;39 amax Kôđ = amin =1,3 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P8,1 =21 T8,1 =725 + Phần tử T8,2 Dãy số: 32;32;32;33;33;34;34;35;36;36;36;36;37;37;37;37;37;38;38;38;38 amax Kôđ = amin =1,19 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P8,2 =21 T8,2 =746 + Phần tử T8,3 Dãy số: 33;33;33;33;33;34;34;34;35;35;36;36;36;36;36;37;37;37;38;38;39 amax Kôđ = amin =1,18 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P8,3 =21 T8,3 =743 + Phần tử T9,1 Dãy số: 9;9;9;9;9;9;9;10;10;7;10;10;10;10;11;11;11;11;11;11;7 Sắp xếp lại dãy số: 7;7;9;9;9;9;9;9;9;10;10;10;10;10;10;11;11;11;11;11;11 amax Kôđ = amin =1,57 đ 1,3 < Kôđ Ê 2 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Số giới hạn kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a16,17,18,19,20,21=11 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m 7x2 + 9x7 + 10x6 = 15 = 9,13 a1=9,13 đ Amax =9,13 + 0,9 (10 –7) =11,83 k = 0,8 :do số con số là 15 thuộc khoảng (16- 30) Amax > amax : giữ lại amax =11 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a1,2=7 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 9x7 + 10x6 + 11x6 = 19 = 9,95 a2=9,95 đ Amin=9,95 – 0,8 (11- 9) = 8,35 k = 0,8 :do số con số là 19 thuộc khoảng (16- 30) Amin > amin : bỏ amin=7 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a3,4,5,6,7,8,9=9 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 10x6 + 11x6 = 12 = 10,5 a2=10,5 đ Amin=10,5 – 0,9 (11- 10) = 9,5 k = 0,8 :do số con số là 12 thuộc khoảng (11- 15) Amin > amin : bỏ amin=9 trong dãy Số con số bị loại là 9 trong 21 số. ( Tức là loại đi 42,86% số con số trong dãy) Vậy ta thêm số 1 con số 12 vào dãy và tiến hành chỉnh lý lại. Dãy số: 7;7;9;9;9;9;9;9;9;10;10;10;10;10;10;11;11;11;11;11;11;12 kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a22 =12 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n – m 7x2+9x7+10x6+11x6 = 21 = 9,67 a1=9,67đ Amax =9,67 + 0,8 (11 –7) =12,87 k = 0,8 :do số con số là 21 thuộc khoảng (16- 30) Amax > amax : giữ lại amax =12 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a1,2=7 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 9x7+10x6+11x6+12 = 20 = 10,05 a2=10,05 đ Amin=10,05 – 0,8 (12- 9) = 7,65 k = 0,8 :do số con số là 20 thuộc khoảng (16- 30) Amin > amin : bỏ amin=7 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a3,4,5,6,7,8,9=9 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 10x6 + 11x6 + 12 = 13 = 10,62 a2=10,62 đ Amin=10,62 – 0,9 (12- 10) = 8,82 k = 0,8 :do số con số là 13 thuộc khoảng (11- 15) Amin <amin : giữ lại amin=9 trong dãy Kết luận: P9,1 =20 T9,1 =201 + Phần tử T9,2 Dãy số: 9;9;9;9;9;9;9;9;9;10;10;10;10;10;10;10;11;11;11;11;11 amax Kôđ = amin =1,22 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P9,2 =21 T9,2 =206 + Phần tử T9,3 Dãy số: 10;10;10;10;10;10;10;11;11;11;11;11;11;11;12;12;13;13;13;13;13 amax Kôđ = amin =1,30 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P9,3 =21 T9,3 =236 +Phần tử T10,1 Dãy số: 48;55;50;64;64;65;67;63;70;71;73;73;78;79;98;50;56;65;70;75;55 Sắp xếp lại dãy số: 48;50;50;55;55;60;63;64;64;65;65;67;70;70;71;73;73;75;78;79;98 amax Kôđ = amin =2,04 đ Kôđ > 2 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm etn = ± 100 n.Sai2 – (Sai)2 Sai n – 1 ai ai2 48 2304 50 2500 50 2500 55 3025 55 3025 60 3600 63 3969 64 4096 64 4096 65 4225 65 4225 67 4489 70 4900 70 4900 71 5041 73 5329 73 5329 75 5625 78 6084 79 6241 98 9604 Sai=1393 Sai2=95107 etn= ± 100 21x95107 – 1393 2 = ± 3,83% 1393 21 - 1 Vì số phần tử của quá trình sản xuất chu kì là 14 (>5) nên [e] = ±10% etn < [e] : các con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P10,1 =21 T10,1 =1393 + Phần tử T10,2 Dãy số: 63;65;65;66;66;66;70;72;72;72;74;75;79;79;80;65;70;67;75;70;73 Sắp xếp lại dãy số: 63;65;65;65;66;66;66;67;70;70;70;72;72;72;73;74;75;75;79;79;80 amax Kôđ = amin =1,27 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P10,2 =21 T10,2 =1484 + Phần tử T10,3 Dãy số: 64;64;66;68;69;69;70;70;71;71;72;73;74;76;79;65;70;63;67;69;70 Sắp xếp lại dãy số: 63;64;64;65;66;67;68;69;69;69;70;70;70;70;71;71;72;73;74;76;79 amax Kôđ = amin =1,27 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P10,3 =21 T10,3 =1460 + Phần tử T11,1 Dãy số: 1080;1110;1152;1200;1350;1300;1250 Sắp xếp lại dãy số: 1080;1110;1152;1200;1250;1300;1350 amax Kôđ = amin =1,25 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P11,1 =7 T11,1 =8442 + Phần tử T11,2 Dãy số: 1140;1200;1260;1392;1440;1100;1320 Sắp xếp lại dãy số: 1100;1140;1200;1260;1320;1392;1440 amax Kôđ = amin =1,26 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P11,2 =7 T11,2 =8852 + Phần tử T11,3 Dãy số: 1200;1230;1260;1320;1500;1250;1350 Sắp xếp lại dãy số: 1200;1230;1250;1260;1320;1350;1500 amax Kôđ = amin =1,25 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P11,3 =7 T11,3 =9110 + Phần tử T12,1 Dãy số: 135;136;139;142;144;147;148;149;155;156;150;140;145;143;153 Sắp xếp lại dãy số: 135;136;139;140;142;143;144;145;147;148;149;150;153;155;156 amax Kôđ = amin =1,16 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P12,1 =15 T12,1 =2182 + Phần tử T12,2 Dãy số: 135;139;141;143;147;152;154;156;158;167;160;165;150;155;140 Sắp xếp lại dãy số: 135;139;140;141;143;147;150;152;154;155;156;158;160;165;167 amax Kôđ = amin =1,24 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P12,2 =15 T12,2 =2262 + Phần tử T12,3 Dãy số: 139;141;150;151;152;161;163;164;169;177;150;155;140;160;165 Sắp xếp lại dãy số: 139;140;141;150;150;151;152;155;160;161;163;164;165;169;177 amax Kôđ = amin =1,27 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P12,3 =15 T12,3 =2337 + Phần tử T13,1 Dãy số: 42;43;43;45;45;45;46;47;47;48;48;49;50;50;50;51;51;51;52;52;52 amax Kôđ = amin =1,24 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P13,1 =21 T13,1 =1007 + Phần tử T13,2 Dãy số: 41;41;41;42;42;43;44;44;45;46;46;46;47;47;49;49;49;51;51;53;53 amax Kôđ = amin =1,29 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P13,2 =21 T13,2 =970 + Phần tử T13,3 Dãy số: 43;44;46;46;47;48;49;50;50;51;52;52;53;53;53;53;54;54;54;55;55 amax Kôđ = amin =1,28 đ mọi con số trong dãy đều dùng được. Kết luận: P13,3 =21 T13,3 =1062 + Phần tử T14,1 Dãy số: 10;10;10;10;10;10;10;7;11;11;11;11;12;12;12;12;127;13;13;13 Sắp xếp lại dãy số: 7;7;10;10;10;10;10;10;10;11;11;11;11;12;12;12;12;12;13;13;13 amax Kôđ = amin =1,86 đ 1,3 < Kôđ Ê 2 Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Số giới hạn kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi amax = a19,20,21=13 a1 + a2 + . . . + amax’ a1= n - m 7x2+10x7+11x4+12x5 = 18 = 10,44 a1=10,44 đ Amax =10,44 + 0,8 (12 –7) =14,44 k = 0,8 :do số con số là 18 thuộc khoảng (16- 30) Amax > amax : giữ lại amax =13 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a1,2=7 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n - m 10x7+11x4+12x5+13x3 = 19 = 11,21 a2=11,21 đ Amin=11,21 – 0,8 (13- 10) = 8,81 k = 0,8 :do số con số là 19 thuộc khoảng (16- 30) Amin > amin : bỏ amin=7 trong dãy kiểm tra giới hạn dưới: giả sử bỏ đi amin = a3,4,5,6,7,8,9=10 amin’ + . . . + an-1 + an a2 = n ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc26248.doc