Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng

Tài liệu Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng: ... Ebook Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng

doc72 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1809 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI NÓI ĐẦU Nền kinh tế thị trường cạnh tranh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có phương thức quản lí tài chính hiệu quả .Trong quá trình sản xuất kinh doanh kế toán được coi là một công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất.Vì thế,mọi doanh nghiệp đều phải quân tâm đến việc tổ chức công tác kế toán hợp lý và khoa học ở tất cả các phần hành : kế toán nguyên vật liệu, kế toán tài sản cố định, kế toán tiền lương, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,... Trong đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm ,đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm , công ty cổ phần cao su Sao Vàng luôn luôn chú trọng tìm ra những giải pháp tốt nhất để hoàn thiện công tác này .Đó cũng chính là yếu góp phần làm nên thành công của công ty . Qua thời gian tìm hiểu tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty, với sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo Thạc sỹ Nguyễn Hữu Đồng và các cán bộ phòng Tài chính kế toán , em xin trình bày chuyên đề thực tập tốt nghiệp " Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng” Nội dung chuyên đề gồm ba phần chính: Phần 1 : Tổng quan về công ty cổ phần cao su Sao Vàng Phần 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng Phần 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song bài viết khó tránh khỏi những sai sót, vì vậy, em mong nhận được sự góp ý của thầy giáo và các cán bộ phòng Tài chính kế toán của công ty để em có thể hoàn thiện chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn! PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG 1.1.1.Sự ra đời và phát triển của Công ty cổ phần cao su Sao Vàng Là một đất nước nằm trong vùng nhiệt đới có đất đỏ bazan rất thuận lợi trong việc trồng và khai thác cây cao su nên ngành công nghiệp cao su được hình thành ở nước ta từ khá sớm và rất có tiềm năng phát triển.Vì vậy, ngay sau khi miền Bắc được giải phóng ( 1954 ) , ngày 7/10/1956 xưởng đắp vá săm lốp ô tô được thành lập taị số 2 Đặng Thái Thân ( nguyên là xưởng Indoto của quân đội Pháp) .Tháng 11/1956 , xưởng đắp lốp chính thức đi vào hoạt động và đến đầu năm 1960 thì sáp nhập vào nhà máy cao su Sao Vàng. Trong kế hoạch khôi phục và phát triển 3 năm ( 1958-1960) , Đảng và chính phủ đã phê duyệt phương án xây dựng khu công nghiệp Thượng Đình gồm 3 nhà máy : Cao su-Xà phòng-Thuốc lá Thăng Long nằm ở phía Nam Hà Nội thuộc quận Thanh Xuân ngày nay.Công trường được khởi công xây dựng vào ngày 22/12/1958 ,vinh dự được Bác Hồ về thăm ngày 24/2/1959.Công trình được hoàn thành sau hơn 13 tháng và chính là công trình thể hiện tinh thần hữu nghị , đoàn kết 2 nước Việt-Trung bởi toàn bộ công trình này nằm trong viện trợ không hoàn lại của Đảng và Chính phủ Trung Quốc dành tặng nhân dân ta. Ngày 6/4/1960 nhà máy tiến hành sản xuất thử những sản phẩm săm lốp xe đạp đầu tiên mang nhãn hiệu Sao Vàng .Ngày 23/5/1960 nhà máy làm lễ cắt băng khánh thành chính thức lấy tên NHÀ MÁY CAO SU SAO VÀNG HÀ NỘI với đội ngũ cán bộ công nhân viên là 262 người được phân bổ trong 3 phân xưởng sản xuất và 6 phòng ban ngiệp vụ .Trong năm đầu tiên nhận kế hoạch nhà nước giao,nhà máy đã hoàn thành chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng : 2.459.442 đồng. Trong những năm 1960-1987 , nhà máy luôn có sự tăng trưởng về nhịp độ sản xuất cũng như về số lượng lao động.Tuy nhiên cũng như nhiều ngành nghề khác trong nền kinh tế bao cấp,sự phát triển của nhà máy là không đáng kể và có nhiều hạn chế làm cho đời sống công nhân viên gặp nhiều khó khăn.Bởi vậy trong giai đoạn đất nước chuyển đổi từ cơ chế hành chính bao cấp sang cơ chế thị trường , nhà máy gặp phải rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên với tinh thần đoàn kết , nhất trí cao nhà máy đã tiến hành tổ chức , sắp xếp lại nhà máy từ bộ máy tổ chức đến qui trình sản xuất nhằm đưa nhà máy thoát khỏi khủng hoảng.Từ năm 1991 đến nay , nhà máy đã khẳng định được vị trí của mình là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả có doanh thu cao, đời sống của người lao động được cải thiện rõ rệt. Doanh nghiệp luôn được công nhận là đơn vị xuất sắc và nhận được nhiều cờ , bằng khen của cơ quan cấp trên.Các tổ chức đoàn thể trong nhà máy ( Đảng uỷ , Công đoàn , Đoàn thanh niên ) nhiều năm liền được công nhận là đơn vị vững mạnh. Ngày 27/8/1992 Bộ Công nghiệp nặng đổi tên nhà máy thành CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG theo quyết định số 645/CNNG của Bộ Công nghiệp và đến ngày 1/1/1993 nhà máy chính thức sử dụng con dấu mang tên công ty cao su Sao Vàng. Năm 2006, công ty nhận quyết định cổ phần hoá 49% và chuyển thành CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG. Tên công ty : Công ty cổ phần cao su Sao Vàng. Tên giao dịch quốc tế : Saovang Rubber Joint stock Company(SRC ) Có tư cách pháp nhân , quyền và nghĩa vụ dân sự. Điều lệ tổ chức và hoạt động do Đại hội đồng cổ đông thành lập phê chuẩn, có con dấu riêng theo qui định của Nhà nước . Sau hơn 40 năm xây dựng và phát triển , đến nay công ty đã có gần 3000 nhân viên và đạt được rất nhiều thành tích đáng khích lệ , xứng đáng là con chim đầu đàn trong ngành công nghiệp cao su của nước ta. 1.1.2. Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh sự phát triển của công ty trong thời gian gần đây Đơn vị tính : triệu đồng TT Chỉ tiêu 2006 2007 Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối (%) 1. Tổng nguồn vốn chủ sở hữu 80.000 108.000 28.000 35 2. Tổng doanh thu thuần 644.912 895.917 251.005 38,9 3. Tổng chi phí 635.144 869.896 234.752 36,96 4. Lợi nhuận trước thuế 9.768 26.021 16.253 166,4 5. Lợi nhuận sau thuế 9.732 26.021 16.289 167,3 Bảng 1 : Một số chỉ tiêu tài chính của công ty cổ phần cao su Sao Vàng Từ bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đã có sự tăng lên đáng kể , tăng 28.000 với số tương đối tăng là 35%. Điều này cho thấy công ty đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao sự tự chủ trong kinh doanh.Bên cạnh đó , công ty cũng đạt được sự tăng lên đáng kể về doanh thu.Năm 2007 , doanh thu tăng lên so với năm 2006 là 251.005 với số tương đối tăng là 38,9%.Đây là một con số khá lớn thể hiện việc công ty đã có những chiến lược kinh doanh hợp lí để nâng cao doanh số bán hàng.Điều này là do công ty đã không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cũng như có cách tổ chức khoa học trong khâu bán hàng.Sự tăng lên của doanh thu cũng cho thấy nỗ lực của công ty để trở thành một đon vị độc lập , dần thoát khỏi sự phụ thuộc vào Nhà nước.Tuy nhiên bên cạnh sự tăng lên về doanh thu thì tốc độ tăng chi phí cũng khá lớn. Tổng chi phí năm 2007 tăng lên so với năm 2006 là 234.752 , với số tương đối tăng là 36,96%.Tuy nhiên , công ty luôn có ý thức tiết kiệm tối đa chi phí để đem lại lợi nhuận cao nhất.Năm 2007 , lợi nhuận trước thuế tăng lên so với năm 2006 là 16.253 , với số tương đối tăng là 166.4% , mức đóng góp cho ngân sách nhà nước tăng lên.Do đó thu nhập bình quân đầu người của người lao động được tăng lên , làm cho đời sống của cán bộ công nhân được cải thiện rõ rệt. Đây chính là động lực giúp người lao động làm việc nhiệt tình , không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh , từng bước vững chắc khẳng định vị trí của công ty cổ phần cao su Sao Vàng trên thương trường. 1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ Công ty cổ phần cao su Sao Vàng với lịch sử phát triển lâu đời là một trong những công ty có vị trí quan trọng trong ngành công nghiệp cao su nói riêng và trong nền kinh tế quốc dân nói chung.Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là: - Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cao su như : săm lốp ôtô , xe máy, xe đạp và các sản phẩm khác bằng cao su - Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư , máy móc thiết bị ,hoá chất phục vụ ngành công nghiệp cao su - Chế tạo , lắp đặt và mua bán máy móc , thiết bị phục vụ ngành công nghiệp cao su Là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty Hoá Chất Việt Nam ,công ty có nhiệm vụ : - Thực hiện các quyết định về quản lí tài chính và xã hội theo đúng các qui phạm pháp luật và theo các qui định của Tổng công ty Hoá Chất Việt Nam đã được ban hành. - Nghiên cứu cải tiến các phương thức sản suất đã có , nghiên cứu và tiến hành thử nghiệm những phương thức sản xuất mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm , phát triển những sản phẩm mới theo tiêu chuẩn ISO-9001:2000. - Khai thác và sử dụng nguồn vốn nhà nước có hiệu quả cao. - Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trên cơ sở kế hoạch của công ty đã đặt ra và thích ứng với nhu cầu đòi hỏi của thị trường về các sản phẩm săm lốp phục vụ tiêu dùng các loại . - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất , nâng cao trình độ quản lí , trình độ nghiệp vụ , áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty nhằm mang lại hiệu quả cao nhất. - Công ty có nhiệm vụ tự hạch toán kinh doanh , đảm bảo bù đắp chi phí và chịu trách nhiệm về việc duy trì và phát triển nguồn vốn do nhà nước cấp . -Thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh phải đảm bảo mục tiêu an toàn lao động , bảo vệ môi trường và các điều kiện về sản xuất kinh doanh khác do nhà nước ban hành. - Thực hiện đầy đủ các quyền lợi của công nhân viên theo luật lao động và tham gia các hoạt động có ích cho xã hội. 1.2.2. Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Đặc điểm các sản phẩm chủ yếu do công ty sản xuất Từ khi thành lập đến nay, công ty cổ phần cao su Sao Vàng đã có sự phát triển không ngừng về số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất.Là một trong những đơn vị đầu tiên của ngành công nghiệp cao su, công ty đã gặp không ít khó khăn trong quá trình hoạt động .Tuy nhiên với việc tổ chức sản xuất hợp lí, luôn tìm tòi và áp dụng các qui trình công nghệ sản xuất mới, nhanh chóng bắt kịp với nhu cầu thị trường ,các sản phẩm của công ty luôn luôn được đánh giá cao và chiếm được lòng tin của người tiêu dùng.Từ những sản phẩm đơn điệu về hình thức, nghèo nàn về chủng loại , đến nay ,săm lốp xe đạp có hơn 50 loại, săm lốp xe máy có hơn 40 loại, săm lốp ôtô có hơn 60 loại và đặc biệt công ty còn là đơn vị duy nhất tiến hành nghiên cứu và sản xuất thành công săm lốp máy bay có chất lượng cao.Các sản phẩm của công ty đều được đăng kí nhãn hiệu như săm lốp xe đạp Sao Vàng; săm lốp môtô,xe máy,ôtô SRC;.. là những sản phẩm có chất lượng cao,độ bền lớn,mẫu mã phong phú, phù hợp với địa hình và khí hậu Việt Nam và có giá thành hợp lí. - Qui trình công nghệ sản xuất lốp xe đạp Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cao su Sao Vàng là qui trình sản xuất liên tục qua nhiều giai đoạn chế biến song chu kì sản xuất ngắn. Cơ cấu sản phẩm của công ty được phân theo các xí nghiệp , mỗi xí nghiệp chuyên môn hoá sản xuất một số sản phẩm nhất định , do vậy, việc sản xuất một sản phẩm nằm khép kín trong một phân xưởng. Do các sản phẩm đều được sản xuất từ cao su nên qui trình công nghệ sản xuất chúng tương đối đồng đều nhau.Dưới đây là qui trình sản xuất một chiếc lốp xe đạp. Cấu tạo một chiếc lốp xe đạp gồm 3 phần chính: - Mặt lốp : Là hỗn hợp cao su ở phía ngoài có tác dụng bảo vệ không bị ăn mòn bởi các hoá chất thông thường , có tính năng chịu mài mòn , tiếp xúc tốt với mặt đuờng . - Lớp vải : Làm bằng vải mành nilon tráng cao su là khung cốt chịu lực của lốp - Vành tanh : Làm bằng tanh thép 0,78 mm , ngoài bọc vải cao su có tác dụng định vị lốp trên vành xe. Qui trình sản xuất lốp xe đạp được thực hiện như sau : Tanh thép Vải phin Vải mành Cao su thiên nhiên Cao su thiên nhiên Cao su tổng hợp hợp Hóa chất Chỉnh lí Chỉnh lí Chỉnh lí Sấy Cắt Ren răng 2 đầu Sơ luyện Lối ống nối Phối liệu Dập ống nối Kiểm tra nhanh Hốn luyện Cán tráng Cắt pavia Ép xuất cốt hơi Nhiệt luyện Xé vải phin Xé vải mành Thành hình Cắt hình mặt lốp Cắt cuộn Lưu hoá Kiểm tra nhập kho Thành hình lốp Kiểm tra nhập kho Chấm lỗ mũ lốp bán thành phẩm Định hình lốp Lưu hoá Nhập kho Kiểm tra thành phẩm Ổn định lốp Sơ đồ 1: Dây chuyền công nghệ sản xuất lốp xe đạp 1.2.3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh - Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su Sao Vàng được thể hiện qua sơ đồ sau : Giám đốc Công ty Phó giám đốc sản xuất Xí nghiệp cao su số 1 Xí nghiệp cao su số 2 Xí nghiệp cao su số 3 Xưởng cơ điện Xí nghiệp năng lượng Xí nghiệp Cao su kỹ thuật Xí nghiệp luyện Xuân Hoà Chi nhánh Thái Bình Sơ đồ 2 : Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su Sao Vàng - Chức năng , nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận : + Xí nghiệp cao su số 1: Xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức sản xuất săm lốp xe máy, săm xe đạp, săm-yếm ô tô, màng lưu hoá lốp, săm máy bay các loại. + Xí nghiệp cao su số 2: Chuyên sản xuất lốp xe đạp các loại. + Xí nghiệp cao su số 3: Có trách nhiệm sản xuất lốp ôtô các loại, lốp máy bay các loại. + Xí nghiệp cơ điện: .Chế tạo khuôn mẫu , dụng cụ công nghệ các loại .Sản xuất chế tạo phụ tùng thiết bị về cơ khí , điện , đo lường .Thiết kế chế tạo mới các loại máy móc , thiết bị về cơ khí , điện và đo lường. .Sửa chữa , kiểm định Nhà nước các loại đồng hồ áp lực : Hơi nóng , khí nén , và đồng hồ áp lực dầu. Sửa chữa kiểm định nội bộ các loại cân đo lường, các loại đồng hồ Vôn-ampe. + Xí nghiệp năng lượng: Sản xuất hơi nóng , khí nén , nước và điều phối điện phục vụ sản xuất. + Xí nghiệp cao su kĩ thuật: Phụ trách về mặt kĩ thuật với các sản phẩm cao su + Xí nghiệp luyện Xuân Hoà: Có trách nhiệm sản xuất và gia công cao su bán thành phẩm +Chi nhánh Thái Bình: Là chi nhánh không có tư cách pháp nhân nhưng có con dấu riêng ( dấu tròn ) theo qui định hiện hành , có tài khoản là tài khoản của công ty tại Thái Bình , có trách nhiệm sản xuất săm lốp xe đạp , xe máy. Các bộ phận trực thuộc công ty cổ phần cao su Sao Vàng đều không có tư cách pháp nhân.Các xí nghiệp hoạt động trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần cao su Sao Vàng và chịu sự quản lí trực tiếp và toàn diện của công ty . 1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ Công ty cổ phần cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần nên trong tiến trình cổ phần hoá công ty phải tiến hành sắp xếp lại bộ máy cho phù hợp .Bộ máy quản lí của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu bộ máy quản lí là Hội đồng quản trị và Ban giám đốc công ty có nhiệm vụ quản lí vĩ mô, tiếp đó là các phòng ban chức năng và các xí nghiệp thành viên. - Hội đồng quản trị: Gồm 8 thành viên có chức năng quản lí công ty , quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty. - Ban kiểm soát: Có chức năng thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh , quản trị điều hành của công ty. - Giám đốc công ty: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm , chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị , Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về việc điều hành kinh doanh của công ty. Giám đốc là ngưòi quản lí vĩ mô và chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của công ty . - Các phó giám đốc : + Phó giám đốc kĩ thuật: Chịu trách nhiệm về mặt kĩ thuật ,công nghệ sản xuất các sản phẩm cao su, nghiên cứu và chế tạo sản phẩm mới. + Phó giám đốc sản xuất và nội chính: Chịu trách nhiệm trong việc định hướng xây dựng kế hoạch sản xuất , điều hành và giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất. + Phó giám đốc xây dựng cơ bản: Có trách nhiệm xem xét phương án thi công các công trình xây dựng , cơ sở hạ tầng , sửa chữa lớn tài sản cố định tại công ty. + Phó giám đốc phụ trách chi nhánh: Giúp giám đốc trong công tác xây dựng cơ bản tại Thái Bình cùng với giám đốc chi nhánh Thái Bình. - Bí thư Đảng uỷ và văn phòng Đảng uỷ công ty: Thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng trong công ty thông qua văn phòng Đảng uỷ. - Chủ tịch công đoàn và văn phòng công đoàn công ty: Làm công tác đoàn của công ty , có trách nhiệm cùng với giám đốc quản lí lao động trong công ty thông qua văn phòng Công đoàn. - Các phòng ban trực thuộc ban giám đốc : Các phòng ban chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc .Đứng đầu mỗi phòng ban là các trưởng phòng, tiếp theo là các phó phòng. +Phòng kỹ thuật cơ năng: Là phòng tham mưu cho giám đốc công ty trong việc điều hành công tác Cơ điện-năng lượng và tham gia vào chương trình phát triển mở rộng công ty trong lĩnh vực thiết bị. +Phòng kỹ thuật cao su: Có trách nhiệm trong lĩnh vực kĩ thuật sản xuất các sản phẩm cao su như việc thiết kế , pha chế , công nghệ , nghiên cứu , triển khai , sáng kiến cải tiến hợp lí hoá ,tiêu chuẩn hoá. +Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng các mẻ luyện , các sản phẩm nhập kho. +Phòng xây dựng cơ bản: Điều hành công tác đầu tư phát triển mở rộng sản xuất , quản lí việc sử dụng tài sản cố dịnh , vệ sinh công nghiệp môi trường. + Phòng tổ chức nhân sự: Làm công tác về mặt tổ chức , lao động , đào tạo , khen thưởng , kỷ luật ,… + Phòng xuất nhập khẩu: Có trách nhiệm điều hành công tác nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất , xuất khẩu sản phẩm của công ty ra nước ngoài. + Phòng tài chính kế toán: Quản lí và thực hiện công tác tài chính , huy động vốn , sử dụng vốn , và quản lí vốn có hiệu quả , bảo toàn và phát triển vốn trong toàn công ty .Tổ chức và thực hiện công tác kế toán , kiểm soát nội bộ của công ty theo đúng các qui định hiện hành của nhà nước. + Phòng kế hoạch vật tư: Tham mưu , giúp việc cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh , mua sắm và quản lí vật tư. + Phòng môi trường – an toàn ( MT-AT ): Kiểm tra , giám sát , điều hành công tác MT-AT và tham gia vào chương trình phát triển mở rộng công ty trong lĩnh vực MT-AT + Phòng kho vận: Quản lí , bảo quản , vận chuyển vật tư , hàng hoá của công ty. + Phòng tiếp thị bán hàng: Xây dựng kế hoạch tiếp thị quảng cáo và tổ chức kinh doanh tiêu thụ sản phẩm và quản lí sản phẩm hàng hoá trong kho thành phẩm công ty. + Phòng quân sự bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ tài sản , vật tư hàng hoá cũng như con người trong công ty , phòng chống cháy nổ , xây dựng và huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ . Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Giám đốc công ty Chủ tịch công đoàn Bí thư đảng uỷ PGĐ xây dựng cơ bản PGĐ sản xuất và nội chính PGĐ kỹ thuật PGĐ phụ trách CNTB Văn phòng công đoàn Văn phòng công ty Phòng kho vận Phòng MT - AT Phòng kế hoạch vật tư Phòng quân sự bảo vệ Phòng xuất nhập khẩu Phòng tiêu thụ bán hàng Phòng tài chính kế toán Phòng tổ chức hành chính Phòng xây dựng cơ bản Phòng kiểm tra chất lượng Phòng kỹ thuật cao su Phòng kỹ thuật cơ năng Văn phòng đảng uỷ Sơ đồ 3 : Bộ máy tổ chức quản lí của công ty cổ phần cao su Sao Vàng 1.4. ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Là một công ty lớn có nhiều chi nhánh trên toàn quốc nên công ty cổ phần cao su SaoVàng tổ chức công tác kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán.Công tác hạch toán kế toán của công ty được thực hiện tại 4 nơi. Tại công ty ở Hà Nội , bộ máy kế toán được tổ chức tập trung . Phòng kế toán trung tâm có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán ở các đơn vị chính và các xí nghiệp phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng , hướng dẫn kiểm tra kế toán ở các xí nghiệp , thu nhận kiểm tra các báo cáo kế toán ở các chi nhánh có tổ chức kế toán riêng gửi đến để lập báo cáo tổng hợp , thực hiện công tác thống kê tài chính ở toàn công ty . Phòng kế toán được trang bị hệ thống máy tính khá đồng bộ ,công tác kế toán được thực hiện trên phần mềm viết trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro kết hợp với sử dụng phần mềm Excel để lập các bảng biểu , bảng tính kế toán . Giữa các phần hành kế toán thường không tiến hành luân chuyển số liệu trực tiếp qua mạng nội bộ mà thông tin được xử lí trực tiếp theo các bộ phận trên giấy sau đó cập nhật vào máy chủ. Tại các xí nghiệp không có tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ ghi chép hạch toán ban đầu và cuối tháng gửi báo cáo về công ty như báo cáo sử dụng vật tư , báo cáo tiền lương , báo cáo sản lượng ,… Tại chi nhánh ở Thái Bình và Xuân Hoà đều thực hiện tổ chức hạch toán độc lập , tự xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính của đơn vị mình và cuối tháng gửi về công ty để công ty thực hiện lập báo cáo tài chính tổng hợp. Để đáp ứng yêu cầu công việc , việc bố trí nhân sự tại phòng Tài chính-Kế toán của công ty được thực hiện như sau : Kế toán trưởng: Phụ trách chung Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp Phó phòng kiêm Kế toán tiêu thụ Kế toán tiền mặt Kế toán tiền gửi ngân hàng Kế toán NVL Kế toán TSCĐ Kế toán giá thành kiêm lương Kế toán TP, công nợ với người mua Kế toán tạm ứng và TT với BHXH Thủ quỹ Theo dõi xuất NVL Theo dõi N – X – T NVL và TT với người bán Sơ đồ 4 : Tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần cao su Sao Vàng - Kế toán trưởng phụ trách chung: Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước về mặt quản lí tài chính. Kế toán trưởng có trách nhiệm trong việc tổ chức điều hành chung công việc kế toán , đảm bảo cho bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả . - Hai phó phòng kế toán: +Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp: Phụ trách báo cáo tổng hợp +Phó phòng kiêm kế toán tiêu thụ: Phụ trách tiêu thụ bán hàng , tính và lập tờ khai thuế giá trị gia tăng - Kế toán các phần hành : + Kế toán tiền mặt: Theo dõi , hạch toán , ghi sổ kế toán về tình hình thu chi tiền mặt phát sinh trong toàn công ty , các khoản thanh toán với người mua, người bán phát sinh bằng tiền mặt. + Kế toán tiền gửi , tiền vay NH: Theo dõi các khoản giao dịch qua các ngân hàng mà công ty có liên quan , hạch toán , ghi sổ các giao dịch , các nghiệp vụ thu chi thông qua các ngân hàng , hạch toán các khoản , trả nợ , gửi tiền , nộp tiền tại các ngân hàng . Hạch toán các khoản chi phí về lãi vay và thu nhập từ lãi của các khoản tiền gửi tại ngân hàng , định kì đối chiếu số tiền trên sổ sách với số tiền có trong tài khoản ở các ngân hàng . +Hai kế toán NVL : Có nhiệm vụ theo dõi các phiếu nhập , xuất vật tư , lập bảng phân bổ vật liệu , công cụ dụng cụ sử dụng trong kì , đồng thời lập sổ chi tiết xuất nguyên vật liệu , so sánh số tồn nguyên vật liệu trên sổ sách với số thực tế có trong kho , đối chiếu với thủ kho. .Theo dõi xuất vật liệu: .Theo dõi nhập – xuất – tồn NVL và thanh toán với người bán + Kế toán TSCĐ: Theo dõi và phản ánh mọi biến động tăng , giảm tài sản cố định , tính toán , trích khấu hao theo qui định , tiến hành phân bổ khấu hao và giá thành sản phẩm theo qui định . + Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm : Theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan tới chi phí và giá thành sản phẩm . + Kế toán theo dõi tạm ứng ,thanh toán BHXH , lương gián tiếp: Tính ra lương của khối gián tiếp , lập bảng phân bổ tiền lương.Theo dõi và phản ánh các khoản tạm ứng và thanh toán với BHXH. + Kế toán thành phẩm, công nợ với người mua: Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn thành phẩm trong kì sản xuất kinh doanh , theo dõi công nợ với người mua. + Thủ quĩ: Thu chi tiền mặt theo chứng từ thu , chi khi đã có đầy đủ chứng từ hợp lệ theo qui định của Bộ Tài chính . Vào sổ quĩ hàng ngày , xác định tồn quĩ .Cuối tháng kế toán đối chiếu số dư với kế toán tổng hợp. 1.4.2. Tổ chức công tác kế toán 1.4.2.1. Chính sách kế toán chung Chế độ kế toán của công ty được áp dụng theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam , hệ thống kế toán Việt Nam và các qui định hiện hành khác về kế toán Việt Nam. - Niên độ kế toán: Hàng năm niên độ kế toán bắt đầu vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ - Phương pháp kế toán TSCĐ: +Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyển giao là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cố định đó tính tới thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng . +Nguyên giá đối với tài sản được cấp , được chuyển tới được xác định theo nguyên giá tại đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển. +Với TSCĐ thuê tài chính : Tại thời điểm nhận tài sản thuê , công ty ghi nhận tài sản thuê tài chính như tài sản của công ty đồng thời ghi nhận khoản nợ gốc phải trả về thuê tài chính với cùng một giá trị bằng giá trị hợp đồng của tài sản thuê . - Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: + Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Gía gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí thu mua , chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho tại địa điểm và trạng thái hiện tại . + Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền. + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp xác định định giá trị sản xuất kinh doanh dở dang: Gía trị sản xuất kinh doanh dở dang được tính theo chi phí nguyên vật liệu chính tham gia vào sản xuất sản phẩm . - Chính sách kế toán đối với chi phí đi vay: Chi phí tiền lãi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính khi phát sinh , riêng chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. - Phương pháp xác định doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp có thể thu được lợi ích kinh tế và doanh thu có thể xác định một cách chắc chắn . Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro , lợi ích và quyền sở hữu hàng hoá được chuyển sang người mua , đồng thời doanh nghiệp có thể xác định được các chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng. Thời điểm ghi nhận doanh thu thông thường trùng với thời điểm chuyển giao hàng hoá , phát hành hoá đơn cho người mua và người mua chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Sử dụng phương pháp khấu trừ thuế đối với hàng hoá , vật liệu mua vào thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. 1.4.2.2. Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán: Hiện nay công ty đã đăng kí sử dụng hệ thống chứng từ kế toán và tài khoản kế toán theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính. Ngoài việc sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì công ty có chi tiết thêm một số tài khoản cấp 3 để phục vụ cho công tác kế toán của đơn vị. 1.4.2.3. Tổ chức sổ kế toán Với đặc điểm của quá trình kinh doanh phức tạp , công ty cổ phần cao su Sao Vàng sử dụng hình thức Nhật kí – Chứng từ để ghi sổ kế toán . Trình tự ghi sổ được thực hiện như sau : Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết Bảng kê Bảng tổng hợp Báo cáo tài chính Sổ cái Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu Sơ đồ 5 : Tổ chức ghi sổ kế toán tại công ty CP cao su Sao Vàng - Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để ghi trực tiếp vào các Nhật kí chứng từ hoặc các bảng kê và sổ chi tiết có liên quan. +Với các Nhật kí chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê và sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê , sổ chi tiết , cuối tháng chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê , sổ chi tiết vào nhật kí chứng từ. + Với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ thì các chứng từ gốc trước hết sẽ được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ , sau đó lấy số liệu trên bảng phân bổ ghi vào bảng kê và nhật kí chứng từ có liên quan. - Cuối tháng khoá sổ và cộng số liệu trên các nhật kí chứng từ .Kế toán tiến hành kiểm tra , đối chiếu số liệu trên các nhật kí chứng từ với các sổ chi tiết , bảng tổng hợp chi tiết có liên quan , sau đó lấy số liệu tổng cộng của các nhật kí chứng từ để ghi trực tiếp vào sổ cái.Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào sổ , thẻ có liên quan .Cuối tháng tiến hành cộng trên các sổ và thẻ đó làm căn cứ để lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản và đối chiếu với sổ cái. - Căn cứ vào Sổ cái , Nhật kí chứng từ , bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính. 1.4.2.4. Báo cáo kế toán Công ty cổ phần cao su Sao Vàng sử dụng hệ thống 4 báo cáo tài chính sau : -Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01-DN) -Báo cáo kết quả kinh doanh(Mẫu số B 02-DN) -Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(Mẫu số B 03-DN) -Thuyết minh báo cáo tài chính(Mẫu số B 09-DN) PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG 2.1. ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG 2.1.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất Công ty cổ phần cao su Sao Vàng là một công ty sản xuất lớn với những sản phẩm đa dạng về chủng loại và mẫu mã. Qúa trình sản xuất sản phẩm của công ty được diễn ra liên tục , những sản phẩm đầu ra của bước trước là nguyên liệu đầu vào của buớc sau nên chi phí sản xuất sản phẩm mang tính chất phân đoạn nhưng liên tục của quá trình sản xuất .Tại các xí nghiệp sản xuất chính đều có phân xưởng luyện cao su sống là nguyên liệu đầu vào của các bước sản xuất kế tiếp và sản xuất phụ liệu , các bộ phận cấu thành sản phẩm chính và các bán thành phẩm để phục vụ quá trình sản xuất sau cùng. Chi phí sản xuất ở các công đoạn này sẽ được kế toán tại các xí nghiệp tập hợp và phân bổ cho các sản phẩm sản xuất theo các tiêu thức phân bổ. Bên cạnh đó công ty còn có các xí nghiệp sản xuất phụ trợ phục vụ cho quá trình sản xuất ở các xí nghiệp chính như xí nghiệp năng lượng ( cung cấp hơi nóng ,hơi nén , nước ) , xí nghiệp cơ điện cung cấp điện , … Với các đặc điểm như trên , chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng bao gồm chi phí nguyên vật liệu , chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cụ thể như sau : * Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính như cao su sống , vải mành , hoá chất ,…và chi phí nguyên vật liệu phụ như than đen , bột tan , bao bì ,…Bộ phận chi phí này chiếm khoảng 60%-70% giá thành sản phẩm. * Chi phí nhân công trực tiếp : Khoản mục này bao gồm toàn bộ tiền lương (lương chính , lương phụ và lương khác) và các khoản trích theo lương (theo chế độ qui định) và các khoản phụ cấp . * Chi phí sản xuất chung : Khoản mục này được chia làm 2 bộ phận là chi phí sản xuất chung tại các xí nghiệp sản xuất chính và chi phí sản xuất chung tại các xí nghiệp sản xuất phụ trợ phục vụ cho sản xuất chính. Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí sản xuất phát sinh tại các xí nghiệp như chi phí điện năng , chi phí khấu hao TSCĐ, … và các chi phí khác như chi phí nhâ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc28603.doc
Tài liệu liên quan