Hoàn thiện tổ chức cụng tỏc kế toán chi phí sản Xuất và tính giỏ thành sản phẩm xây lắp tại Cụng ty cổ phần Bạch Đằng 10

Tài liệu Hoàn thiện tổ chức cụng tỏc kế toán chi phí sản Xuất và tính giỏ thành sản phẩm xây lắp tại Cụng ty cổ phần Bạch Đằng 10: ... Ebook Hoàn thiện tổ chức cụng tỏc kế toán chi phí sản Xuất và tính giỏ thành sản phẩm xây lắp tại Cụng ty cổ phần Bạch Đằng 10

doc74 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1226 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Hoàn thiện tổ chức cụng tỏc kế toán chi phí sản Xuất và tính giỏ thành sản phẩm xây lắp tại Cụng ty cổ phần Bạch Đằng 10, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Chữ cái viết tắt Chú thích BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế KPCĐ Kinh phí công đoàn CPSX Chi phí sản xuất GTGT Giá trị gia tăng TK Tài khoản SP Sản phẩm NVL Nguyên vật liệu NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp NCTT Nhân công trực tiếp SXC Sản xuất chung MTC Máy thi công TSCĐ Tài sản cố định CCDC Công cụ dụng cụ CP Chi phí K/C Kết chuyển HP Hải Phòng CT ĐV-HP Công trình Đình Vũ – Hải Phòng SPDD Sản phẩm dở dang DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ Tên sơ đồ Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý của công ty Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ xản xuất của công ty Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm vừa qua cùng với sự phát triển của đất nước, ngành xây dựng nói chung và ngành xây dựng công nghiệp nói riêng đã không ngừng phát triển và lớn mạnh góp phần to lớn để tạo dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân và có tác dụng quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuật, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần phát triển văn hoá và nghệ thuật kiến trúc. Hàng năm, ngành xây dựng đã đóng góp nguồn thu ngân sách đáng kể cho ngân sách nhà nước và thu hút một lực lượng lao động lớn trong xã hội. Để giải quyết vấn đề trên, mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần phải có những biện pháp quản lý, hạch toán kinh tế chặt chẽ. Một trong những biện pháp đặc biệt quan trọng đó là việc hạch toán kế toán chính xác chi phí sản xuất và tính đủ, tính đúng giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp có cái nhìn sát thực về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp mình. Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp, các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ nắm được kết quả chính xác từng hoạt động, từng loại sản phẩm lao vụ, dịch vụ cũng như toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí, giá thành dự toán, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn…từ đó có các biện pháp nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm các loại chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm xây lắp. Chính vì vậy, việc hạch toán đầy đủ chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán mà còn là công việc trọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp, có ý nghĩa thực tiễn cả ở tầm vĩ mô và vi mô, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và Nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, vận dụng những kiến thức đã được trang bị ở nhà trường và thời gian ngắn tìm hiểu thực tế công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 em đã lựa chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10” để làm chuyên đề thực tập. Nội dung của chuyên đề thực tập gồm 3 chương: Chương 1: Đặc điểm chung về Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Chương 2: Thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng mà cụ thể là tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng 10 và được minh hoạ bằng các số liệu cụ thể trong năm 2005 của Công ty. Do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức lý luận và thực tiễn, thời gian nghiên cứu và thực tập không nhiều nên chuyên đề không tránh khỏi nhiều hạn chế và thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy,và các cô, chú, anh, chị trong Phòng Kế toán - Tài chính và các phòng ban của Công ty Cổ phần Bạch Đằng 10 đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này! Em xin chân thành cảm ơn! CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẠCH ĐẰNG 10 1.1. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức kinh doanh 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 là công ty cổ phần (trong đó Nhà nước là cổ đông chi phối) hoạt động theo luật doanh nghiệp. Tên giao dịch quốc tế: Bach Dang Joint Stock Company No.10, có trụ sở tại 169 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội. Công ty có tiền thân là Nhà máy dụng cụ Hải Phòng, được khởi công xây dựng vào năm 1973 với cơ quan sáng lập là UBND thành phố Hải Phòng cộng với sự giúp đỡ của nước Cộng hoà Ba Lan. Công ty được xây dựng với một dây chuyền thiết bị đồng bộ hiện đại, máy móc thiết bị và con người hầu hết được đào tạo qua các trường kĩ thuật. Doanh nghiệp chính thức được thành lập vào năm 1975 với nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại dụng cụ cầm tay phục vụ tiêu dùng. Để phù hợp chung với nhịp độ phát triển kinh tế của cả nước, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời để phù hợp với chức năng nhiệm vụ mới của mình trong những giai đoạn nhất định, công ty đã nhiều lần đổi tên: công ty Dụng cụ cơ khí và xây dựng năm 1997 với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất cơ khí, xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp có quy mô nhỏ. Ngày 21/3/2000 qua xem xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng tại tờ trình số 26/TTr_TCT và đề nghị của vụ trưởng vụ tổ chức lao động, công ty Dụng cụ cơ khí & xây dựng được đổi tên thành công ty cơ khí và xây dựng trực thuộc tổng công ty xây dựng Bạch Đằng. Với mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đồng thời quán triệt nghị quyết của Đảng công ty lại một lần nữa được đổi tên thành Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 trực thuộc Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng theo căn cứ quyết định số 1746/QĐ - BXD ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ xây dựng. Chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo luật DNNN thành công ty cổ phần trong đó nhà nước là cổ đông chi phối hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Là một trong những thành viên của Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tại Ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước. Kể từ khi thành lập đến nay công ty đã không ngừng phát triển và đầu tư, mở rộng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, thay đổi cơ cấu sản phẩm, tăng tỷ trọng các sản phẩm xây lắp, mở rộng thị trường kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng. Công ty là nhà thầu chính và cũng có thể là nhà thầu phụ cho mọi công việc theo giấy phép kinh doanh số 0203000912 ngày 26/4/2004 của sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Do nhu cầu mở rộng thị trường Công ty đã chuyển trụ sở về địa chỉ số 169 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội với giấy phép kinh doanh số 0103010692 cấp ngày 18/01/2006 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Để tồn tại và phát triển trong những năm qua, công ty đã phải trải qua những bước thăng trầm, khó khăn do cơ chế quản lý của Nhà nước có sự thay đổi, đứng trước thách thức của nền kinh tế thị trường, các sản phẩm cung ứng cho thị trường giảm sút, nhân công dư thừa. Trước những khó khăn chồng chất đó, công ty đã kịp thời chuyển hướng sắp xếp lại bộ máy quản lý, cắt giảm khâu trung gian, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nhằm đảm bảo thực hiện phần kế hoạch đặt ra, và đáp ứng nhu cầu thị trường. Bên cạnh đó, công ty thực hiện rà soát lại định mức lao động, tiêu hao nguyên vật liệu kết hợp với việc sử dụng chặt chẽ, hợp lý đội ngũ cán bộ, công nhân viên theo đúng quy định phân công và phân cấp của Tổng công ty và chính sách cán bộ của Đảng, Nhà nước nhằm đảm bảo sự tập trung thống nhất trong chỉ đạo. Nhờ có những chính sách năng động và hợp lý, với phương châm đi lên mạnh dạn, táo bạo nhưng chắc chắn, công ty đã từng bước mở rộng sản xuất tập trung nguồn lực cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường, tạo việc làm ổn định cho công nhân, phát triển năng suất lao động vào hạ giá thành sản phẩm, hoàn thành nghĩa vụ với Tổng công ty cũng như với Nhà nước trong những năm qua. Trong những năm qua công ty đã hoạt động theo đúng định hướng vừa củng cố hoàn thiện tổ chức để trở thành một đơn vị mạnh, có đủ năng lực xây dựng những công trình có quy mô lớn, vừa phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đa dạng hoá ngành nghề sản phẩm, đồng thời phải tìm kiếm giải quyết công ăn việc làm, ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên. Chính vì vậy công ty đang là một công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong các công ty thuộc Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng. 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 * Về lĩnh vực kinh doanh Lĩnh vực kinh doanh của công ty là: sản xuất các sản phẩm cơ khí, xây lắp các công trình xây dựng và công nghiệp. Các sản phẩm công nghiệp của công ty là: - Các loại khoá xích, thanh gạt thuộc Hệ thống máng cào than cho Tổng công ty than. - Các loại khoá van dầu (liên kết sản xuất) cho các Công ty khai thác dầu khí trong và ngoài nước. - Các loại bạc gầu, bạc xích, ắc gầu xúc cho các thiết bị nạo vét sông biển thuộc Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ (Công ty Thi công cơ giới, Công ty nạo vét đường biển I và II, Công ty nạo vét đường sông...). - Các loại chày cối cắt nguội, cắt nóng, dao cắt thép tấm, thép tròn dạng đĩa hoặc thẳng cho các công ty sản xuất thép. Các sản phẩm xây lắp của công ty là: Các công trình dân dụng, công trình giao thông đô thị, nhà xưởng… Công ty là nhà thầu chính và là nhà thầu phụ cho mọi công trình. * Về thị trường kinh doanh - Với hình thức sở hữu vốn: vốn cổ phần từ năm 2004. - Từ khi chuyển đổi hình thức công ty, thay đổi ban lãnh đạo, công ty có nhiều cơ hội phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh. - Công ty có nhiều hợp đồng mới, thêm nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới, thay đổi cơ cấu sản phẩm: Tăng tỷ trọng các sản phẩm xây lắp. - Có điều kiện mở rộng thị trường: Thành lập chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, Nhà máy cơ khí Hải Phòng đã giúp công ty có cơ hội mở rộng thị phần, có uy tín trên thị trường, được nhiều bạn hàng biết tới. - Trong những năm gần đây công ty hoạt động có nhiều cố gắng vươn lên trong kinh doanh, đã có nhiều cố gắng khắc phục những khó khăn khắc nghiệt của thị trường với nhiều đối thủ cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. 1.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Trong những năm qua Công ty đã hoạt động theo đúng định hướng vừa cũng cố, hoàn thiện tổ chức để trở thành một đơn vị mạnh, có đủ năng lực xây dựng những công trình có qui mô lớn, vừa phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đa dạng hóa nghành nghề sản phẩm, đồng thời phải tìm kiếm giải quyết công ăn việc làm, ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV. Chính vì vậy công ty đang là một công ty làm ăn có hiệu quả trong các công ty thuộc Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng. Biểu 1.1 : Một số chỉ tiêu kinh doanh của công ty Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 Năm 2005 1.Bố trí cơ cấu vốn 1.1.Bố trí cơ cấu tài sản - TSCĐ/∑TS - TSLĐ/∑TS 1.2.Bố trí cơ cấu nguồn vốn - Nợ phải trả/∑NV - NVCSH/∑NV 2.Khả năng thanh toán 2.1. Khả năng thanh toán hiện hành 2.2. Khả năng thanh toán nợ đến hạn 2.3. Khả năng thanh toán nhanh 2.4. Khả năng thanh toán nợ dài hạn 3.Tỷ suất sinh lời - Tỷ suất LN trước thuế/doanh thu - Tỷ suất LN sau thuế/doanh thu 3.1.Tỷ suất LN/∑TS - Tỷ suất LN trước thuế/∑TS - Tỷ suất LN sau thuế/∑TS 3.2. Tỷ suất LN sau thuế/VCSH % % % % lần lần lần lần % % % % % 27 73 83 27 1.13 1.54 0.765 47.00 17.63 82.37 86.4 17.63 1.12 1.36 0.65 57.30 0.625 0.620 0.725 0.720 5.45 1.2. Đặc điểm quản lý và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 sắp xếp theo thẩm quyền từ trên xuống bao gồm: - Hội đồng quản trị - Ban Kiểm soát - Ban Giám đốc -Các phòng ban: gồm Phòng Kế hoạch kỹ thuật xây dựng, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Dự án, Phòng Kiểm soát nội bộ. - Nhà máy cơ khí Hải Phòng và Đội, xí nghiệp xây dựng; chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh, các Trung tâm tư vấn. Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 được mô tả qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1 - Bộ máy quản lý của công ty Hội đồng Quản trị Ban Giám đốc Ban kiểm soát Phòng Tổ chức hành chính Phòng kiểm soát nội bộ Phòng Tài chính kế toán Phòng kế hoạch kỹ thuật xây dựng Nhà máy cơ khí Hải Phòng Chi nhánh TP HCM Xí nhiệp xây dựng Đội xây dựng Phòng dự án Các trung tâm tư vấn * Thẩm quyền và nhiệm vụ của từng cấp quản lý của Công ty như sau: - Hội đồng quản trị Là bộ phận do Đại hội đồng cổ đông bầu, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về mọi họat động của Công ty. - Ban kiểm soát Là bộ phận do Đại hội đồng cổ đông bầu, có trách nhiệm kiểm soát mọi hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị. - Ban Giám đốc Ban Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước công ty về mọi hoạt động sản xuất của Công ty. Giám đốc vừa là đại diện về mặt nhà nước vừa là đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viên quản lý điều hành công ty theo chế độ một thủ trưởng, là đại diện toàn quyền của công ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. - Phòng Kế hoạch - kỹ thuật xây dựng Thiết kế chịu sự chỉ đạo của Giám đốc và Phó giám đốc, đồng thời chỉ đạo phân công cho các xí nghiệp, đội xây lắp về tổ chức thực hiện các hợp đồng thi công xây lắp, xây dựng các kế hoạch, tham gia lập hồ sơ đấu thầu, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch hàng năm. - Phòng tổ chức hành chính Giúp giám đốc công ty quản lý thực hiện công tác tổ chức hành chính. Trực tiếp chỉ đạo và thực hiện các quyết định của lãnh đạo, tham mưu cho giám đốc về việc sắp xếp tổ chức bố trí lao động trong công ty về số lượng, trình độ nghiệp vụ tay nghề từng phòng ban, đội, xưởng. - Phòng tài chính kế toán Tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính, thực hiện công tác hạch toán kế toán, thu chi tài chính theo đúng quy định của luật kế toán, chuẩn mực, thông tư hướng dẫn của BTC và Tổng công ty cũng như những quy định của công ty đã ban hành. Lập sổ sách kế toán theo dõi nguồn vốn, báo cáo kế toán, thống kê tài chính hàng tháng, quý, năm theo quy định của công ty, Tổng công ty, và các văn bản Nhà nước đã ban hành. - Phòng dự án Quản lý tổ chức và tổng hợp các đề tài nghiên cứu khoa học của công ty và Tổng công ty. Lập đề cương, chuẩn bị và thực hiện các dự án công ty. - Phòng Kiểm soát nội bộ. Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty thực hiện công tác kiểm tra, giám sát tính tuân thủ trong mọi hoạt động của Công ty theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Công ty. - Nhà máy cơ khí Hải Phòng Thực hiện sản xuất các sản phẩm công nghiệp, sản xuất các sản phẩm cơ khí chế tạo theo đơn đặt hàng và kế hoạch công ty giao, chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật. - Đội và xí nghiệp xây dựng; Chi nhánh TPHCM Thi công xây dựng các công trình theo hợp đồng, thi công các công trình dân dụng, công nghiệp và các công trình kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi… - Các trung tâm tư vấn: TT tư vấn du học quốc tế, TT tư vấn thiết kế… 1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Với đặc điểm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình, thi công nhiều công trình với quy mô, tính chất khác nhau và chủ yếu là ngoài trời chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên. Do vậy mà không có một hệ thống, quy trình sản xuất chung áp dụng giống nhau cho tất cả các công trình khác nhau, mà công trình đó phải được hình thành, tổ chức, sắp xếp cho phù hợp với đặc điểm về quy mô, tổ chức điều kiện thi công của công trình. Quy tr×nh s¶n xuÊt s¶n phÈm cña C«ng ty cã thÓ ®­îc m« t¶ qua s¬ ®å sau: S¬ ®å 1.2- Quy tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt s¶n phÈm cña C«ng ty Căn cứ vào dự toán được duyệt, hồ sơ thiết kế,bản vẽ thi công,định mức kinh tế ký thuậttừng công trình Sử dụng các yếu tố chi phí:vật tư, nhân công, máy thi công,chi phí sản xuất chung để tiến hành tổ chức thi công Sản phẩm xây lắp:công trình, hạng mục công trình Kiểm tra,bàn giao đưa vào sử dung Nhưng cách chung nhất thì quá trình công nghệ chính của công ty là: Chủ đầu tư mời thầu --> ký kết hợp đồng --> lập phương án thi công và lập dự án --> Chuẩn bị các nguồn lực --> tổ chức thi công --> bàn giao nghiệm thu công trình --> xác định kết quả và thu hồi vốn. 1.4. Đặc điểm chung về bộ máy kế toán và công tác kế toán 1.4.1.Bộ máy kế toán và tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, nguyên nhân chính là do sự chi phối của bộ máy quản lý. Người đứng đầu là kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp các kế toán viên để thực hiện nhiệm vụ chuyên trách được giao. Toàn bộ công việc về hạch toán được tổ chức tại phòng kế toán của công ty. Tại các xí nghiệp bố trí một nhân viên kế toán có nhiệm vụ quản lý, theo dõi thời gian lao động, tổng hợp khối lượng hoàn thành của đơn vị mình, đồng thời thu thập, phân loại chứng từ, định kỳ gửi về phòng kế toán của công ty. Phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ kế toán, tiến hành kiểm tra xử lý chứng từ, ghi sổ, sau đó thông qua báo cáo quản trị của công ty cung cấp thông tin nhằm phục vụ cho quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Như vậy, phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kế toán. Để phát huy vai trò của mình, công tác kế toán được chia thành các phần hành kế toán khác nhau, các phần hành đó lại có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một bộ máy hoàn chỉnh, cân đối và hoạt động nhịp nhàng. Bộ máy kế toán của công ty được mô tả qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Kế toán trưởng Kế toán TSCĐ Kế toán tiền mặt và tiền gửi Kế toán thanh toán và thuế Kế toán tổng hợp Kế toán NVL Thủ quỹ Phó phòng kế toán Kế toán lương và BHXH * Lao động kế toán và phân công kế toán tại công ty: Trong bộ máy kế toán, các nhân viên kế toán có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nhờ đó làm tăng tính hiệu quả của các hoạt động của guồng máy kế toán. Mỗi nhân viên kế toán đều được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể: Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán, thống kê và hạch toán kế toán ở công ty. Kế toán trưởng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của các thông tin trên sổ sách và các báo cáo được trình bầy. Phó trưởng phòng kế toán: Thực hiện các nhiệm vụ của trưởng phòng phân công và là người cùng phối hợp với kế toán trưởng để chỉ đạo, hướng dẫn các kế toán viên thực hiện nhiệm vụ được giao. Phó trưởng phòng kế toán của công ty kiêm kế toán tổng hợp. Kế toán lương và BH: Căn cứ vào bảng chấm công đã được phòng tổ chức phê duyệt, kế toán lập bảng thanh toán lương, phân bổ và trích bảo hiểm theo tỷ lệ quy định của Nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm về tình hình thu, nộp BHXH, BHYT cũng như thanh quyết toán theo chế độ đối với từng công ty. Kế toán TSCĐ: Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ kế toán phản ánh đầy đủ và kịp thời tình hình tăng giảm và giá trị TSCĐ hiện có trong toàn công ty. Đồng thời kế toán TSCĐ có nhiệm vụ tính và phân bổ khấu hao theo đúng chế độ. Kế toán NVL: Phản ánh đầy đủ và trung thực tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu, kiểm tra việc thực hiện các định mức tiêu hao, phân bổ hợp lý giá trị sử dụng các đối tượng tập hợp chi phí, đồng thời phát hiện kịp thời vật liệu thiếu, thừa, kém phẩm chất để có biện pháp xử lý kịp thời. Kế toán tiền mặt và tiền gửi: Có nhiệm vụ thực hiện các thủ tục chi bằng tiền trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ để kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt. Mặt khác, kế toán theo dõi tình hình biến động của tiền gửi tại ngân hàng và việc vay, thanh toán nợ vay của công ty với ngân hàng. Kế toán thanh toán và thuế: Do đặc điểm thời gian thi công các công trình thường dài, chi phí thi công lớn và quan hệ giao dịch nhiều nên việc thanh toán có thể chậm trễ. Vì thế, kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi và vào sổ chi tiết công nợ phải thu, phải trả cho từng đối tượng tương ứng với thời hạn thanh toán. Bên cạnh đó, kế toán theo dõi số thuế phải nộp, đã nộp và còn phải nộp ngân sách nhà nước hàng năm. Kế toán tổng hợp: Công việc chủ yếu là tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí chi tiết cho từng hạng mục công trình để căn cứ vào đó tính giá thành toàn bộ mỗi công trình và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán tổng hợp của công ty còn kiêm chức phó phòng kế toán, giúp kế toán trưởng quản lý và điều hành công tác kế toán của công ty. Thủ quỹ: Chuyên quản lý về tiền mặt của công ty, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ tiến hành nhập, xuất tiền mặt và ghi sổ quỹ nhằm xác định số tiền mặt hiện có. * Quan hệ của phòng kế toán với các bộ phận khác trong công ty Định kỳ, phòng kế toán lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và chuyển lên ban giám đốc nắm bắt, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Các cán bộ phòng kế toán phối hợp với phòng kế hoạch xây dựng và phòng kế hoạch kỹ thuật lập kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao NVL và tính giá thành kế hoạch. Cán bộ kế toán phối hợp cùng với các phòng chức năng khác để kiểm tra, giám sát tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ sử dụng. Cuối năm, phòng kế toán lập báo cáo tài chính nộp cho cơ quan cấp trên. 1.4.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 * Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán mới ban hành theo quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài Chính. Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1/N và kết thúc vào ngày 31/12/N. Kì kế toán: định kì 1 quý 3 tháng, kế toán tiến hành lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá. Tất cả các TSCĐ đều thống nhất tính khấu hao theo phương pháp khấu hao tuyến tính và tính khấu hao theo ngày. Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ. * Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung tại công ty: Chế độ chứng từ Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty được lập đúng theo quy định trong chế độ chứng từ kế toán, được ghi chép đầy đủ, kịp thời đúng với nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công ty sử dụng các loại chứng từ theo quy định của Bộ tài chính. Trong đó có chứng từ hướng dẫn và chứng từ bắt buộc như sau: Chứng từ bắt buộc là các chứng từ phải mua mẫu in sẵn của bộ tài chính như: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Hoá đơn bán hàng, Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng thanh toán lương, Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ … Chứng từ hướng dẫn: Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ… Hệ thống tài khoản Theo quyết định số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính, hệ thống tài khoản kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp gồm 72 tài khoản trong bảng cân đối kế toán và 8 tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán. Về cơ bản tên gọi, ký hiệu và nội dung các tài khoản nhất quán với hệ thống tài khoản áp dụng trong các doanh nghiệp khác ban hành theo Quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính. Hệ thống sổ kế toán Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 áp dụng ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung. Hình thức này áp dụng cho công ty vì nó phù hợp với điều kiện thực tế của công ty. Do yêu cầu của quản lý hiện nay, công ty sử dụng kế toán máy để tiến hành thực hiện công việc kế toán hiện hành. Hệ thống báo cáo kế toán Hệ thống báo cáo kế toán gồm: Báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ. Hệ thống báo cáo tài chính: Hệ thống báo cáo tài chính được lập và nộp theo đúng chế độ của Bộ Tài Chính gồm: Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả kinh doanh Thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thời hạn gửi: Định kỳ theo quý và năm( 20 ngày sau khi kết thúc một quý và 59 ngày sau khi kết thúc năm tài chính). Nơi gửi: - Cục Thống kê thành phố Hà Nội Cục thuế Hà Nội Ngân hàng có quan hệ tín dụng Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng Hệ thống báo cáo nội bộ: Hệ thống báo cáo nội bộ của công ty gồm: Bảng Tổng hợp và phân tích chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Bảng Doanh thu, thuế thu theo hợp đồng giao khoán, thu hồi vốn các công trình và SPCN. Báo cáo mất cân đối tài chính Báo cáo nội bộ của công ty được lập hàng tháng để phục vụ cho yêu cầu quản trị của công ty. Nơi gửi: Ban giám đốc công ty Hội đồng quản trị Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng CHƯƠNG II: THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẠCH ĐẰNG10 2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng tới tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 2.1.1. Cơ cấu chi phí Việc xác định cơ cấu chi phí hay việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng với việc hạch toán. Mặt khác, nó là tiền đề của việc kiểm tra phân tích chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặt chẽ chi phí để hướng tới tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Trong mỗi doanh nghiệp có các phân loại chi phí rất khác nhau. Xuất phát từ đặc điểm của phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản, dự toán được lập theo từng hạng mục chi phí. Để có thể số hiệu chứng từ sánh kiểm tra chi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh so với dự toán, chi phí sản xuất của công ty được phân loại theo khoản mục tính giá thành là các khoản mục chi phí đã được dự toán trước khi thi công công trình. Mặt khác, chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, mục đích công dụng khác nhau. Do đó, để quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, xác định giá thành sản phẩm chính xác đồng thời giúp các nhà quản lý phân tích được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến giá thành sản phẩm, công ty đã phân chia cơ cấu chi phí gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sử dụng xe, máy thi công Chi phí sản xuất chung * Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên vật liệu chiếm tỉ lệ tương đối lớn trong giá thành xây lắp, vì vậy việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm nguyên vật liệu là một yêu cầu đòi hỏi hết sức cần thiết trong công tác quản lý nhằm hạ giá thành sản phẩm. Mặt khác nếu xác định đúng lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất và mức chênh lệch giá vật liệu thì sẽ góp phần đảm bảo tính chính xác trong giá thành của công trình. Vật tư của công ty được cung cấp với nhiều nguồn khác nhau: công ty mua và chuyển xuống cho xí nghiệp, xí nghiệp tự mua, bên A cung cấp. Mỗi trường hợp đều có chứng từ, hoá đơn tài chính liên quan kèm theo. Vật liệu do công ty mua ngoài chủ yếu theo giá thị trường và phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ nhiệm công trình, đội trưởng. Việc mua nguyên vật liệu được xác định theo dự toán của công trình và hợp đồng mua vật tư mà công ty đã ký với đội cung ứng, vật liệu được chuyển và sử dụng cho từng công trình do bộ phận kỹ thuật yêu cầu trên cơ sở định lượng theo dự toán. Nguyên vật liệu của công ty có nhiều loại và được phân loại ra làm các loại như sau: + Nguyên vật liệu chính: vật liệu xây dựng thông dụng, vôi, cát, xi măng, sắt, thép, gạch, đá, kết cấu thép, cấu kiện bê tông đúc sẵn. + Nguyên vật liệu phụ: được dùng kết hợp với nguyên vật liệu chính nhằm làm tăng thêm chất lượng, vẻ đẹp của công trình và để tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được thuận lợi. Vật liệu phụ kiện điện, vật liệu phụ kiện thông tin, sơn vôi, ve, giàn giáo, cốp pha. + Công cụ dụng cụ gồm: Bay, chát, dao xây..Do thời gian thi công cho một công trình hay hạng mục công trình thường kéo dài nên kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng trong từng kỳ kế toán. Như vậy, CCDC xuất dùng trực tiếp cho thi công công trình cũng được tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước để xác định giá nguyên vật liệu xuất kho và giá trị xuất được tính theo giá mua nguyên vật liệu thực tế. Công ty sử dụng phương pháp này do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty: xuất vật tư thực hiện theo yêu cầu và kế hoạch thi công của từng công trình, hạng mục công trình. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: là phương pháp kê khai thường xuyên nhằm theo dõi, phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục. Qua đó đã tạo độ chính xác cao và cung cấp thông tin một cách kịp thời, cập nhật, đồng thời giúp cho kế toán xác định được lượng nhập - xuất - tồn của từng loại nguyên vật liệu. * Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp của công ty là toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm xây lắp như tiền lương của công nhân nề, mộc, sắt, bê tông, công nhân đào đất và các thợ phụ. Nó bao gồm tiền lương trả cho các đối tượng thuộc biên chế nhà nước, hợp đồng lao động dài hạn và ngắn hạn. Khoản mục chi phí nhân công gồm: Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất xây lắp, phụ cấp làm đêm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp tổ trưởng, độc hại và các khoản tiền thưởng năng suất lao động. * Chi phí sử dụng xe, máy thi công Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển việc trang bị máy móc, trang thiết bị kỹ thuật thi công sẽ giảm được lao động trực tiếp, tăng năng suất lao động, hạ giá thành, nâng cao chất lượng công trình. Máy móc thiết bị thi công là một phần tài sản không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp xây lắp, là công cụ phục vụ trực tiếp cho quá trình thi công các công trình, hạng mục công trình. Chính vì vậy công ty đã tự trang bị cho mình một khối lượng máy móc thiết bị căn bản, hiện đại, tạo điều kiện cho việc thi công công trình được thuận lợi, đạt yêu cầu về chất lượng. Đồng thời công ty luôn quan tâm đến công tác bảo quản và sử dụng hiệu quả máy thi công. Công ty tiến hành thi công các công trình theo phương thức hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp máy. Do vậy khoản mục chi phí sử dụng máy thi công được công ty và xí ._.nghiệp theo dõi trên TK623. Máy thi công được quản lý tập trung do xí nghiệp quản lý và ngoài ra một số phải đi thuê. Việc thuê máy tuỳ thuộc vào nhu cầu thực tế của từng công trình xây lắp. Chi phí sử dụng xe, máy thi công tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 gồm: Chi phí nhiên liệu, động lực phục vụ cho ca, xe máy thi công, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của người công nhân trực tiếp điều khiển vận hành máy, thợ phụ đi kèm, bộ máy của đội, khấu hao máy móc do đội quản lý, chi phí sửa chữa máy móc và chi tiết bằng tiền khác sử dụng vào chi phí máy thi công. * Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung của Công ty bao gồm chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, chi phí công cụ sản xuất, bảo hiểm lao động, khấu hao máy móc, dịch vụ thuê ngoài và các chi phí bằng tiền khác trong phạm vi xí nghiệp xây lắp. - Chi phí tiền lương trong khoản mục chi phí chung là chi phí về tiền lương trả cho bộ máy quản lý xí nghiệp, lương thôi việc theo Nghị định số 198 của Bộ Lao động và thương binh xã hội. - Chi phí BHXH, y tế, công đoàn là toàn bộ phần nghĩa vụ mà người chủ sử dụng lao động phải trích nộp cho các cơ quan quản lý. Trong đó: + BHXH được tính là 15% tiền lương cấp bậc của bộ máy quản lý công ty. + BHYT cũng được xác định giống như BHXH và tính bằng tỷ lệ là 2% của lương cấp bậc. + KPCĐ có tỷ lệ trích là 2% theo tổng tiền lương thực tế ( tổng thu nhập) của nhân viên quản lý xí nghiệp, tổ đội xây dựng. - Chi phí vật liệu trong khoản mục chi phí chung là chi phí vật liệu được phục vụ cho việc làm kho tàng lán trại cho cán bộ công nhân làm việc và nghỉ trưa tại nơi xây dựng, là nhiên liệu, phụ tùng thay thế phục vụ cho hoạt động của máy móc thi công do xí nghiệp xây lắp quản lý. - Chi phí CCDC trong khoản mục chi phí chung ở Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 là những phân bổ về máy công cụ có giá trị nhỏ hơn 10.000.000đ, chi phí về quần áo bảo hộ lao động của công nhân viên sản xuất, găng tay, giầy vải, mũ của người lao động. - Chi phí khấu hao TSCĐ trong khoản mục chi phí chung ở Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 là chi phí khấu hao TSCĐ do các đơn vị sản xuất xây lắp quản lý. Mức khấu hao này được áp dụng theo QĐ số 1062 và QĐ số 166 và được Đội, xí nghiệp tính theo thời gian máy phục vụ cho từng công trình trong cả năm. - Chi phí dịch vụ mua ngoài trong khoản mục chi phí chung ở Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 là chi phí thuê vận chuyển đất đá trong quá trình thi công, các chi phí về điện, nước thi công, bảo hiểm công trình và bảo hiểm con người. - Chi phí khác bằng tiền trong khoản mục chi phí chung ở Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 là chi phí tiếp khách, chi phí điện nước của xí nghiệp xây dựng trong quá trình thi công công trình. 2.1.2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp * Đối tượng hạch toán Việc xác định đối tượng chi phí sản xuất chính là khâu đầu tiên cũng là khâu đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Xuất phát từ đặc điểm của ngành là sản xuất các sản phẩm xây dựng cơ bản thường có quá trình thi công lâu dài và phức tạp, sản phẩm có tính đơn chiếc, cố định và cũng để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý cũng như hạch toán kế toán, do đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 được xác định là công trình, hạng mục công trình. * Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do công ty sản xuất ra và cần được tính giá thành và giá thành đơn vị. Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Cũng giống như đa số các doanh nghiệp xây lắp khác, đối tượng tính giá thành thường trùng với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, vì vậy đối tượng tính giá thành mà công ty quy định là: Công trình, hạng mục công trình. 2.2. Thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Để tổ chức thi công công trình theo đúng tiến độ thời gian đã ký trong hợp đồng nhận thầu, công ty giao kế hoạch sản xuất cho các xí nghiệp trên cơ sở các đơn vị định mức giao khoán nội bộ của công ty. Mỗi đơn vị thường phụ trách nhiều công trình, mỗi công trình có thể chia thành nhiều hạng mục công trình và cũng có thể được nhiều xí nghiệp tham gia. Sau khi nhận được dự toán, giám đốc công ty ra quyết định giao khoán cho xí nghiệp xây dựng. Cụ thể tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 như sau( Trong phạm vi chuyên đề nghiên cứu em xin lấy số liệu tháng 10 năm 2005 ở công ty với việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hạng mục công trình kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng để mô tả khái quát tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10. Công trình được khởi công vào ngày 16/02/2005 và kết thúc hoàn thành bàn giao vào ngày 31/12/2005. Công ty hạch toán chi phí theo quý, cuối mỗi quý, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí trong quý cho từng công trình để phục vụ công tác tính giá thành. 2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trước khi thi công công trình hay hạng mục công trình, thường cán bộ kỹ thuật lập định mức tiêu hao, khi công trình yêu cầu đến đâu thì các đội trực tiếp kiểm tra nguồn nguyên vật liệu sao cho đảm bảo chất lượng tốt. Tuy nhiên, vật liệu công ty mua ngoài nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý và hạch toán khoản mục này vì công trình thường kéo dài từ năm này sang năm khác nên giá cả có nhiều biến động. Ban vật tư phụ trách mua và cung cấp nguyên vật liệu cho các bộ phận, các đội thi công, trực tiếp chuyển thẳng đến chân công trình hoặc mua nhập kho dự trữ. Khi có nhu cầu mua nguyên vật liệu cho công trình thi công, ban vật tư sẽ tìm nhà cung cấp phù hợp nhất, tiến hành lập hợp đồng mua nguyên vật liệu. Sau đó ban vật tư xin tạm ứng của công ty để trả chi phí tiền mua cho nhà cung cấp. * Trường hợp nguyên vật liệu được mua chuyển thẳng đến công trình thi công Khi có nhu cầu nguyên vật liệu cho thi công, các đội lập yêu cầu cung cấp vật tư có xác nhận của đội trưởng công trình và kỹ thuật viên về ban vật tư. Ban vật tư tiến hành lập hợp đồng mua bán nguyên vật liệu với nhà cung cấp và gửi giấy đề nghị tạm ứng tiền gửi về phòng tài chính kế toán của công ty xin tạm ứng để mua vật tư. Biểu 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội Mẫu số 03- TT Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG TIỀN MẶT Ngày 01 tháng 10 năm 2005 Kính gửi: - Ban Giám đốc - Phòng Tài chính kế toán Tên tôi là: Phùng Đại Anh Thuộc bộ phận công tác: Công trình kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 150.000.000 VNĐ ( Viết bằng chữ: Một trăm năm mươi triệu đồng) Lý do tạm ứng: Tạm ứng tiền mua vật tư Thời hạn thanh toán: 08/10/2005 Giám đốc duyệt (Ký, họ tên ) Kế toán trưởng (Ký, họ tên ) Phụ trách bộ phận (Ký, họ tên ) Người đề nghị (Ký, họ tên ) Khi phát sinh nghiệp vụ thanh toán, kế toán thanh toán ghi bút toán vào máy tính: Nợ TK 141: 150.000.000 Có TK 111: 150.000.000 Sau khi hoàn thành các thủ tục và được sự xác nhận của ban giám đốc, kế toán trưởng, kế toán tiền mặt viết phiếu chi cho tạm ứng tiền hoặc chuyển thẳng vào ngân hàng để trả trực tiếp cho đơn vị bán hàng. Biểu 2.2: Phiếu chi Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội Mẫu số 02- TT Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính PHIẾU CHI Ngày 03 tháng 10 năm 2005 Quyển số: 125 Số: 263 Nợ TK 141 Họ và tên người nhận: Phùng Đại Anh Có TK 111 Địa chỉ: công trình Kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng Lý do chi: Chi tạm ứng mua vật tư Số tiền: 150.000.000 đồng Bằng chữ: Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn Kèm theo: 02 chứng từ gốc Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên ) Kế toán trưởng ( Ký, họ tên ) Người lập biểu ( Ký, họ tên ) Đã nhận đủ số tiền: 150.000.000 đồng ( Bằng chữ: Một trăm năm mươi triệu đồng ). Ngày 03 tháng 10 năm 2005 Thủ quỹ ( Ký, họ tên ) Người nhận tiền ( Ký, họ tên ) Sau đó ban vật tư tiến hành mua vật liệu và chuyển tới chân công trình, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Ban vật tư lấy hai liên hoá đơn bán hàng, một liên đưa cho thủ kho ghi thẻ kho, một liên đưa cho kế toán vật tư. Kế toán vật tư nhập dữ liệu vào máy theo các bút toán sau: Nợ TK 621: 177.300.000 Nợ TK 133: 17.730.000 Có TK 141: 150.000.000 Có TK 331: 45.030.000 Khi ban vật tư chuyển nguyên vật liệu đến, ban kiểm nghiệm tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm vật tư, xác nhận số lượng, khối lượng, chủng loại vật tư trước khi nhận. Sau khi xác nhận số lượng vật tư, ban vật tư tiến hành lập biên bản giao nhận vật tư cho bộ phận sử dụng. Các chứng từ gồm: Hoá đơn GTGT, Biên bản giao nhận vật tư. Biểu 2.3: Biên bản giao nhận vật tư Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Bộ phận: Đội xây dựng số 1 BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ Ngày 03 tháng 10 năm 2005 Mục đích sử dụng: Công trình Kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng Đại diện công ty: Ông Phùng Đại Anh Đại diện bên nhận: Ông Phùng Đại Anh Căn cứ vào hoá đơn số: 25670 ngày 03 tháng 10 năm 2005 Tiến hành xác định các loại vật tư giao cho công trình LPG Đình Vũ để thi công như sau: STT Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư Đơn vị tính Số lượng Hoá đơn, chứng từ Thực nhận 1 2 3 … 10 Thép 6 ly Thép 11 ly Thép V 30 … Thép D8 Kg Kg Kg .. Kg 5.000 5.000 4.000 2.000 5.000 5.000 4.000 2.000 Phụ trách bộ phận sửdụng ( Ký, họ tên ) Phụ trách cung tiêu ( Ký, họ tên ) Người giao hàng ( Ký, họ tên ) Người nhận ( Ký, họ tên ) Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số : 01 GTKT- 2 LN Liên 2: (Giao cho khách hàng) Ngày 03 tháng 10 năm 2005 Đơn vị bán hàng: Công ty Thành Hưng Địa chỉ: 127- Trần Nguyên Hãn- Hải Phòng Mã số thuế: 0200723487 Họ và tên người mua hàng: Ông Chu Văn Nghị Đơn vị : Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Mã số thuế: 0200584426 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số Tài khoản: 321100003769 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Thép 6 ly Thép 11 ly Thép V 30 Thép 10 A2 Thép 14 A2 Thép 18A2 Thép 40 A2 Thép 36 A2 Thép 32 A2 Thép D8 Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg 5.000 5.000 4.000 2.000 1.000 2.000 3.000 2.000 1.000 2.000 5.800 6.000 7.600 6.500 6.500 6.500 6.500 6.800 6.500 7.900 29.000.000 30.000.000 30.400.000 13.000.000 6.500.000 13.000.000 19.500.000 13.600.000 6.500.000 15.800.000 Cộng tiền hàng: 177.300.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 17.730.000 Tổng cộng số tiền thanh toán: 195.030.000 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm chín năm triệu không trăm ba mươi nghìn đồng. Người mua hàng ( Ký, họ tên ) Kế toán trưởng ( Ký, họ tên ) Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên ) Sau khi nguyên vật liệu mua về và được chuyển thẳng tới chân công trình để sử dụng ngay. Các chứng từ vật tư mua về được kế toán theo dõi và cập nhật vào sổ kế toán để xác định chi phí nguyên vật liệu phát sinh một cách kịp thời. * Trường hợp vật liệu được cung cấp tại kho Áp dụng trong trường hợp vật liệu có giá trị lớn được sử dụng trong nhiều đợt, để đảm bảo cho công tác quản lý, vật liệu mua về được nhập kho. Khi nhập kho ban vật tư tiến hành lập phiếu nhập kho, đưa cho thủ kho tiến hành nhập kho theo biên bản bàn giao. Biểu 2.5: Phiếu nhập kho Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội Mẫu số 01- VT Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính PHIẾU NHẬP KHO Ngày 04 tháng 10 năm 2005 Số:1890 Nợ TK 152 - Họ và tên người giao hàng: Ngô Văn Hòa Có TK 331 - Lý do nhập: Nhập kho theo HĐ số 25670 ngày 03/10/2005 Của Công ty Thành Hưng Nhập tại kho: Công trình Kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng STT Tên, nhãn hiệu,quy cách, phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hoá) Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Thép 6 ly Thép 11 ly Thép V 30 Thép 10 A2 Thép 14 A2 Thép 18A2 Thép 40 A2 Thép 36 A2 Thép 32 A2 Thép D8 VT06 VT011 V030 VT010A VT014A VT018A VT040A VT036A VT032A VT008D Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg 5.000 5.000 4.000 2.000 1.000 2.000 3.000 2.000 1.000 2.000 5.000 5.000 4.000 2.000 1.000 2.000 3.000 2.000 1.000 2.000 5.800 6.000 7.600 6.500 6.500 6.500 6.500 6.800 6.500 7.900 29.000.000 30.000.000 30.400.000 13.000.000 6.500.000 13.000.000 19.500.000 13.600.000 6.500.000 15.800.000 Tổng cộng: 177.300.000 Tổng số tiền bằng chữ: Một trăm bảy bảy triệu ba trăm ngàn đồng Nhập, ngày 04 tháng 10 năm 2005 Phụ trách cung tiêu ( Ký, họ tên) Người giao hàng ( Ký, họ tên) Thủ kho ( Ký, họ tên) Kế toán vật tư nhập dữ liệu vào máy theo định khoản sau: Nợ TK 152: 177.300.000 Có TK 331: 177.300.000 Tại xí nghiệp, đội trưởng cùng với tổ trưởng tổ sản xuất là người trực tiếp theo dõi và chỉ đạo tiến độ thi công của công trình. Do đó, khi các tổ sản xuất có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, cán bộ kỹ thuật của xí nghiệp xây dựng sẽ tiến hành viết Lệnh xuất vật tư. Căn cứ vào đó, thủ kho sẽ tiến hành lập “ Phiếu xuất kho” vật liệu, ghi rõ từng loại vật liệu đã dùng cho từng công trình hoặc hạng mục công trình cụ thể mà tổ sản xuất thực lĩnh. Biểu 2.6: Phiếu xuất kho Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội Mẫu số 01- VT Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính PHIẾU XUẤT KHO Ngày 08 tháng 10 năm 2005 Số: 052 Nợ TK 621 Họ và tên người nhận: Nguyễn Thành Hưng Có TK 152 Địa chỉ: Đội xây dựng số 1 Lý do xuất: Xuất cho công trình LPG Đình Vũ - Hải Phòng STT Tên, nhãn hiệu,quy cách, phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hoá) Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 2 3 4 Thép 6 ly Thép 11 ly Thép 40 A2 Thép 36 A2 VT006 VT011 VT040A VT036A Kg Kg Kg Kg 2.000 1.000 1.500 1.000 2.000 1.000 1.500 1.000 5.800 6.000 6.500 6.800 11.600.000 6.000.000 9.750.000 6.800.000 Tổng cộng: 34.150.000 Tổng số tiền( viết bằng chữ): Ba mươi tư triệu một trăm năm mươi nghìn đồng. Xuất, ngày 08 tháng 10 năm 2005 Phụ trách bộ phận sử dụng ( Ký, họ tên) Phụ trách cung tiêu ( Ký, họ tên) Người nhận ( Ký, họ tên) Thủ kho (Ký,họ tên) Kế toán nhập dữ liệu vào máy theo bút toán sau: Nợ TK 621: 34.150.000 Có TK 152: 34.150.000 Biểu 2.7: Bảng phân bổ NVL và CCDC Trích “Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ”. Đơn vị: Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính Bảng phân bổ số: 52 BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ Tháng 10 năm 2005 Đơn vị:1000đ STT Ghi Có TK Ghi Nợ TK TK 152 NVL TK 153 Tổng xuất NVL-CCDC TK 142 Tổng cộng I TK 621 CFNVLTT 1 Bảng kê phân loại số 01 Xây dựng nhà khoA 48.528.926 48.528.926 48.528.926 Cộng 48.528.926 48.528.926 48.528.926 2 Bảng kê phân loại số 02 Khu đô thị Đồng Nguyên Cộng 919.256.360 919.256.360 919.256.360 919.256.360 919.256.360 919.256.360 3 Bảng kê phân loại số 03 XD công ty Đất Việt Sửa chữa nhà kho B XD CT Kho chứa ga LPG Cộng 784.569.520 10.059.824 84.265.965 878.895.309 784.569.520 10.059.824 84.265.965 878.895.309 784.569.520 10.059.824 84.265.965 878.895.309 II TK 627- CPSXC Bảng kê phân loại số 06 XDcôngty Đất Việt Sửa kho B Cộng 2.568.890 2.245.154 4.814.044 2.568.890 .245.154 4.814.044 2.568.890 2.245.154 4.814.044 Tổng cộng 1.802.965.713 1.802.965.713 1.802.965.713 Người lập biểu (ký, họ tên) Giám đốc ( ký, họ tên Căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho phát sinh trong tháng và các chứng từ gốc, bảng biểu liên quan kế toán mở sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ở từng công trình, hạng mục công trình. Sau đó kế toán ghi số liệu vào nhật ký chung, sổ cái TK 621. Biểu 2.8: Sổ chi tiết chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp Đơn vị: Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội Tên công trình: Công trình kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng Trích SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Năm 2005 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Số Ngày tháng Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 01/10/05 02/10/05 03/10/05 08/10/05 10/10/05 …. 30/10/05 31/12/05 178 179 184 052 195 ... 52 01/10/05 02/10/05 03/10/05 08/10/05 10/10/05 .... 30/10/05 31/12/05 Mua xi măng Mua cát Ông Anh thanh toán tạm ứng Xuất kho thép Xuất kho xi măng ..... Phân bổ NVL T10 Kết chuyển chi phí Cộng phát sinh Dư cuối kỳ 111 112 141 152 152 .... 152 154 19.928.000 52.012.000 177.300.000 34.150.000 68.953.000 .... 84.265.965 1.956.284.500 0 1.956.284.500 1.956.284.500 Người lập biểu (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) Biểu 2.9: Sổ cái TK 621 Đơn vị: Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính SỔ CÁI Năm 2005( Trích Quý IV) Tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Số hiệu: TK 621 Ng tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Số Ng,tháng Nợ Có 01/10/05 02/10/05 03/10/05 08/10/05 10/10/05 …. 30/10/05 02/11/05 31/12/05 31/12/05 178 179 184 052 195 .... 52-BPB 251 K/C K/C 01/10/05 02/10/05 03/10/05 08/10/05 10/10/05 …. 30/10/05 02/11/05 31/12/05 31/12/05 Số dư đầu kỳ Mua xi măng choCT kho ga LPG HPhòng Mua cát choCTKho ga LPG Hải Phòng Ông Anh thanh toán tạm ứng cho công trình LPG HP Xuất kho thép Xuất kho xi măng ..... Phân bổ NVL tháng10 CT LPG Xuất xi măng cho CTTrườngCôngĐoàn K/cCF NVLTT CT kho ga LPG Đình Vũ K/c CFNVLTT CT Trường Công Đoàn 111 112 141 152 152 .... 152 152 154 154 0 19.928.000 52.012.000 177.300.000 34.150.000 68.953.000 .... 84.265.965 54.228.590 1.956.284.500 1.054.824.900 Cộng 12.564.571.895 12.564.571.895 Số dư cuối kỳ 0 Người lập biểu (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) 2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Trong giá thành sản phẩm xây lắp, bên cạnh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì chi phí nhân công trực tiếp cũng là một khoản mục chi phí quan trọng, thường chiếm khoảng 10%- 15% trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Do vậy, việc hạch toán chi phí nhân công một cách chính xác, đầy đủ có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý lao động, quản lý quỹ lương của Công ty, góp phần vào việc hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp. Đối tượng mà Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 phải trả lương là những công nhân sản xuất trực tiếp thuộc biên chế, lao động thuê ngoài: - Đối với lao động thuê ngoài: Không trích BHXH, BHYT, KPCĐ mà tính toán hợp lý vào đơn giá nhân công trực tiếp cho người lao động. Phòng kỹ thuật thi công lập trên cơ sở quy định Nhà nước cùng với sự liên đới của thị trường và điều kiện thi công từng công trình cụ thể. Tổ sản xuất lập hợp đồng thuê nhân công, hợp đồng giao khoán khối lượng công việc thuê ngoài. Cuối tháng, khi khối lượng công việc hoàn thành, đội trưởng kỹ thuật công trình cùng tổ trưởng nghiệm thu qua biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành. Dựa vào bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài chủ nhiệm công trình sẽ lập phiếu thanh toán lên Phòng kế toán để thanh toán. Kế toán tiền lương lập Phiếu chi và thanh toán cho chủ nhiệm công trình và khoản thanh toán sẽ được ghi vào sổ chi tiết chi phí tiền lương. Biểu 2.10: Giấy đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội Mẫu số 03- TT Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG TIỀN MẶT Ngày 17 tháng 10 năm 2005 Kính gửi: - Ban Giám đốc - Phòng Tài chính kế toán Tên tôi là: Nguyễn Văn An Thuộc bộ phận công tác: Công trình kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 38.254.000 VNĐ ( Viết bằng chữ: Ba mươi tám triệu hai trăm năm tư nghìn đồng ) Lý do tạm ứng: Tạm ứng tiền nhân công Thời hạn thanh toán: 26/10/2005 Giám đốc duyệt (Ký, họ tên ) Kế toán trưởng (Ký, họ tên ) Phụ trách bộ phận (Ký, họ tên ) Người đề nghị (Ký, họ tên ) - Đối với lao động trong danh sách: Từ bảng phân bổ lương tháng do xí nghiệp nộp lên, Phòng tài chính kế toán của Công ty trích BHXH, BHYT, KPCĐ 6% khấu trừ lương và 19% tính vào giá thành của sản phẩm xây lắp. Biểu 2.11: Bảng phân bổ lương và BHXH,BHYT Trích: BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BHXH (Tháng 12) Đơn vị: đ Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội Mẫu số 03- TT Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính STT Ghi có TK Đối tượng TK 334-Phải trả CNV TK 338-Phải trả khác Tổng cộng Lương Khác Cộng TK334 KPCĐ TK3382 BHXH TK3383 BHYT TK3384 1 TK 622 Chiphí NCTT - Tổ nề - Tổ sắt 20.320.500 18.530.000 9.270.000 8.643.000 29.590.500 27.173.000 591.810 543.460 1.479.525 1.358.650 591.810 543.460 26.927.355 24.727.430 … ………….. … … …… …… … … Cộng 85.264.800 Ngày 30 tháng 10 năm 2005 Giám đốc duyệt (Ký, họ tên ) Kế toán trưởng (Ký, họ tên ) Phụ trách bộ phận (Ký, họ tên ) Người lập biểu (Ký, họ tên ) Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 chủ yếu áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm. Với những công việc không được giao khoán bằng khối lượng công việc thì công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian(vệ sinh công nghiệp, vận chuyển dàn giáo...), tuy nhiên trường hợp trả lương theo thời gian không nhiều. Tổng lương và các khoản phải trả khác cho công nhân của công ty được tính như sau: + Lương chính + Phụ cấp hàng tháng + Tiền thưởng: dựa trên tiến độ hoàn thành công việc. Công ty sử dụng 2 Tài khoản chi tiết sau để hạch toán: TK 3341: Tiền lương công nhân trong biên chế TK 3342: Tiền lương công nhân thuê ngoài Dựa trên các Quyết định giao khoán được lập một lần và giao cho xí nghiệp. Giám đốc xí nghiệp hoặc chủ nhiệm dự án tiến hành tổ chức quá trình thi công, cân đối nguồn lực thành các tổ, đội, phân công số cán bộ, công nhân, bảo vệ, thủ kho …cho từng công trình, hạng mục công trình đã được giao sao cho đảm bảo cả về mặt quản lý và mặt kỹ thuật. Giám đốc xí nghiệp cùng đội trưởng đội thi công có trách nhiệm đôn đốc công nhân trong các tổ, đội thực hiện phần việc được giao, bảo đảm đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật đồng thời cũng tham gia vào quá trình thi công. Cuối tháng, nếu thi công dở dang hoặc chưa nghiệm thu bàn giao thì căn cứ vào khối lượng thực hiện của các tổ nhóm sản xuất, cán bộ kỹ thuật xí nghiệp sẽ tiến hành ghi nhận khối lượng công việc hoàn thành bằng Báo cáo nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, sau đó nộp lên Phòng kỹ thuật. Trên cơ sở kết quả kiểm định có đối chiếu với Bảng nghiệm thu, cán bộ Phòng kỹ thuật xác nhận và lập các Hợp đồng giao khoán. Ngoài ra, trong quá trình thi công , do công nhân phải làm thêm giờ để hoàn thành theo đúng tiến độ kỹ thuật công ty còn phải lập Bảng kê làm thêm giờ. Căn cứ vào Hợp đồng giao khoán, Hợp đồng lao động, Bảng chấm công, Bảng kê làm thêm giờ, Phiếu theo dõi BHXH…, kế toán lập Bảng thanh toán lương và phụ cấp, sau đó kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết, sổ cái chi phí nhân công trực tiếp. Kế toán sử dụng TK 622- chi phí nhân công trực tiếp để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình và hạng mục công trình. Biểu 2.12:Bảng chấm công Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội Mẫu số 01- LĐTL Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 10 năm 2005 Công trình kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng STT Họ và tên Bậc lương Tiền lương cấp bậc Ngày trong tháng Quy ra công 1 2 3 … 31 Số công hưởng lương sản phẩm Số công hưởng lương thời gian … 1 2 3 4 5 … Bùi Văn Hòa Nguyễn Hoàng Mai Văn Khoát Nguyễn Văn Trung Trần Hoài Sang …… x x x x x x x x x x x x x x x … .. .. .. .. .. x x x x x 28 25 27 26 28 … Cộng 325 Người duyệt (ký, họ tên) Phụ trách bộ phận (ký, họ tên) Người chấm công (ký, họ tên) Tiền lương của một công nhân sản xuất được tính như sau: Số tiền lương làm khoán = Tổng số tiền giao khoán x Số công của từng của một công nhân Tổng số công công nhân Trong đó, tổng số công và số công của từng công nhân lấy từ Bảng chấm công. Kế toán công ty căn cứ vào Bảng chấm công và các chứng từ có liên quan để tiến hành chia lương cho từng thành viên trong tổ. Sau khi tập hợp được các chứng từ phát sinh liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp, kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết TK 622, và sổ cái TK 622. Biểu 2.13: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội Mẫu số 01- LĐTL Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính Tên công trình: Công trình kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng Trích SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp Năm 2005 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Số Ngày tháng Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 ….. 17/10/05 30/10/05 …. 31/12/05 … 157TL 179TL ….. K/c .. 17/10/05 30/10/05 31/12/05 SD ĐK …. Tạm ứng chi phí nhân công CT kho chứa ga Đình Vũ Phân bổ lương và BHXH …. Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Cộng phát sinh Dư cuối kỳ …. 141 334 154 0 …. 38.254.000 85.264.800 287.984.600 0 287.984.600 287.984.600 Người lập biểu (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) Đồng thời, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán phản ánh bút toán sau: Nợ TK 622 Có TK liên quan Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp đã được phản ánh vào sổ nhật ký chung ở trên. Biểu 2.14: Sổ cái TK 622 Đơn vị: Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính SỔ CÁI Năm 2005( Trích Quý IV) Tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu: TK 622 Ngtháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Số Ng tháng Nợ Có 17/10/05 20/10/05 30/10/05 31/12/05 31/12/05 157 TL 159 179 TL K/c K/c 17/10/05 20/10/05 30/10/05 31/12/05 31/12/05 SD ĐK …. T/ứng chi phí nhân công CT Kho ga Đình Vũ Phải trả lương cho tổ sắt CTTrường Công Đoàn Phân bổ lương và BHXH CT Kho chứa ga LPG Kc CFNCTT CT kho chứa ga Đình Vũ - HP KcCFNCTT CT trường CôngĐoàn 141 334 334 154 154 38.254.000 150.254.890 85.264.800 287.984.600 156.891.534 Cộng 2.984.468.500 2.984.468.500 Số dư cuối kỳ 0 Người lập biểu (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) 2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng xe, máy thi công Máy thi công của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 hiện nay khá phong phú và đa dạng, đáp ứng khá tốt nhu cầu, chủng loại máy của công ty gồm có: - Máy làm đất: máy ủi, máy san, máy xúc… - Máy xây dựng:máy trộn vữa, máy trộn bê tông, máy đầm bê tông,máy đóng cọc. - Các máy khác như cẩu tháp, cẩu trục… Ngoài ra, để thuận tiện cho việc sử dụng máy thi công đối với những công trình ở xa hoặc máy thi công có giá trị lớn, các đội, xí nghiệp sẽ đi thuê máy ở bên ngoài. Đối với máy thi công của Công ty, để tạo quyền chủ động cho các đội, xí nghiệp và để nâng cao chất lượng quản lý, Công ty giao máy cho các đội tùy thuộc vào chức năng sản xuất và và khả năng quản lý của đội đó. Việc điều hành xe, máy thi côngvà theo dõi hoạt động sản xuất được đặt dưới sự điều khiển trực tiếp của đội, xí nghiệp và có sự giám sát chặt chẽ của Phòng kỹ thuật. Đối với máy thi công thuê ngoài: Khi các đội, xí nghiệp xây lắp những công trình, hạng mục công trình ở xa hoặc máy thi công có giá trị lớn, thì sẽ tiến hành thuê máy. Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công là TK 623. Tất cả những chi phí liên quan đến máy thi công được tập trung vào TK 623. * Đối với máy thi công của Công ty Khi phục vụ cho các công trình, máy thi công sẽ được theo dõi, giám sát chặt chẽ bởi Ban tài chính và Ban vật tư của công ty. Chi phí sử dụng xe, máy thi công trong trường hợp này bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu phục vụ máy thi công - Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp tiền lương của công nhân trực tiếp điều khiển máy. - Chi phí khấu hao sửa chữa, bảo dưỡng xe, máy thi công. - Một số khoản chi phí khác bằng tiền liên quan đến chi phí sử dụng xe, máy thi công Hạch toán chi phí nguyên vật liệu: Chi phí này bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, nhiên liệu phục vụ cho việc vận hành máy như xăng, dầu…Giá trị của khoản chi phí này là giá mua không có thuế. Căn cứ để hạch toán khoản chi phí này là: Hoá đơn mua hàng, Phiếu xuất kho…Hàng tháng, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc này để ghi vào các sổ chi tiết TK 623, sổ nhật ký chung và sổ cái TK 623. Biểu 2.15: Hóa đơn GTGT HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số : 01 GTKT- 2 LN Liên 2: (Giao cho khách hàng) Ngày 02 tháng 10 năm 2005 Đơn vị bán hàng: Công ty Hoa Việt Địa chỉ: 28- Ngô Quyền- Hải Phòng Mã số thuế: 0200235648 Họ và tên người mua hàng: Ông Bùi Văn Hòa Đơn vị : Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Mã số thuế: 0200584426 Hình thức thanh toán: TM/CK Số Tài khoản: 321100003769 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 Xăng Dầu Lít Lít 300 700 10.000 5.000 3.000.000 3.500.000 Cộng tiền hàng: 6.500.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 650.000 Tổng cộng số tiền thanh toán: 7.150.000 Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu một trăm năm mươi nghìn đồng. Người mua hàng ( Ký, họ tên ) Kế toán trưởng ( Ký, họ tên ) Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên ) Biểu 2.16: Phiếu xuất kho Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội Mẫu số 01- VT Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLVV552.doc
Tài liệu liên quan