Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần may Thăng Long

Lời nói đầu Nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển sang một nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ chế quản lý kế toán tài chính có sự đổi mới sâu sắc, đã tác động rất lớn tới các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải đứng trước sự cạnh tranh hết sức gay gắt chịu sự điểu tiết của quy luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường như: Quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị. Do đó có t

doc72 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1217 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần may Thăng Long, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hể đứng vững, tồn tại và phát triển được thì hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp phải mang lại hiệu quả xác thực tức là mang lại lợi nhuận. Lợi nhuận chính là tiền đề cất cánh cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp được nhà nước giao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, hoàn thiện kinh tế độc lập.Tức là lấy thu nhập bù đắp chi phí, có doanh lợi để tăng tích lũy, tái mở rộng không ngừng. Thực tế cho thấy, để thực hiện được điều ấy doanh nghiệp phải thực hiện tổng hòa nhiều biện pháp quản lý đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là phải tổ chức tốt việc sản xuất sản phẩm nhằm giảm chi phí sản xuất để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Đẻ thực hiện được điều đó, doanh nghiệp phải tiến hành quản lý một cách đồng bộ các yếu tố cũng như các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Trong các doanh nghiệp sản xuất thống kê nguyên vật liệu là một khâu quan trọng vì chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong giá thành. Việc quản lý nguyên vật liệu một cách hợp lý sẽ góp phần tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm chi phí, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với các doanh nghiệp kết hợp với kiến thức tiếp thu được ở nhà trường cùng với sự nổ lực của bản thân trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần May Thăng Long, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú cán bộ phòng kế toán và sự hướng dẫn tận tình của thầy, cô giáo em đã chọn đề tài: “ Kế toán nguyên vật liệu” Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long. Chương 3: Một số nhận xét, đánh giá và những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần May Thăng Long. Trong quá trình nghiên cứu do trình độ lý luận và nhận thức còn hạn chế, thời gian tìm hiểu và thực tập có hạn nên chuyên đề của em không tránh khỏi thiếu sót rất mong được sự thông cảm góp ý của các cô chú trong công ty và của các thầy cô giáo trong khoa kinh tế, đặc biệt là thầy giáo nguyễn quốc cẩn đã hướng dẫn em làm chuyên đề tốt nghiệp này. Đồng thời em gửi lời cảm ơn tới các bác, các cô, các chú, các anh chị trong Công Ty Cổ Phần May Thăng Long đã tận tình chỉ bảo,hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong việc tìm hiểu, thực hành công tác kế toán nguyên vật liệu. Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long. Những lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu. 1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu. Vai trò của kế toán nguyên vật liệu: Để quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường, các doanh nghiệp cần phải có kế hoạch mua và dự trữ các loại vật tư hợp lý. Đối với doanh nghiệp sản xuất, phải đảm bảo việc cung cấp vật tư đầy đủ, kịp thời cả về số lượng và chất lượng, trong đó vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và là đối tượng lao động cấu thành thực thể sản phẩm. 1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu. 1.1.2.1. Khái niệm. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động. Đó là những tư liệu vật chất được dùng vào sản xuất để chế tạo thành sản phẩm. 1.1.2.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu. - Được mua sắm bằng vốn lưu động. - Tham gia một lần vào một chu kỳ sản xuất, kết thúc chu kỳ sản xuất hình thái vật chất và công dụng ban đầu bị thay đổi. - Sau chu kỳ sản xuất giá trị được bảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm. 1.1.2.3. ý nghĩa. - Giúp cho quản lý và bảo quản vật tư, tránh mất mát, chống lãng phí. - Tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. - Là cơ sở để xác định lượng nguyên vật liệu dự trữ hợp lý, tránh ứ đọng hoặc thiếu nguyên vật liệu góp phần nâng cao hiệu quả. 1.1.2.4. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu. - Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá thành thực tế vật liệu nhập- xuất- tồn kho. - Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu. - Kiểm tra việc thực hiện các nguyên tắc thủ tục nhập- xuất- tồn kho. - Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ vật liệu. Phát hiện kịp thời vật liệu tồn đọng kém phẩm chất để có biện pháp xử lý nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất. - Phân bổ giá trị vật liệu sử dụng vào giá trị sản xuất kinh doanh. 1.2. Phân loại nguyên vật liệu. 1.2.1. Phân loại theo nội dung kinh tế. Theo nội dung kinh tế vật liệu được chia thành: -Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu, là nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nên thực thể vật chất là sản phẩm. - Vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nó kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng của sản phẩm làm tăng độ bền, hình thức của sản phẩm hàng hóa. - Nhiên liệu: là những loại vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lượng hoặc để tạo nguồn năng lượng như than, củi. - Phụ tùng thay thế: là những chi tiết của máy móc thiết bị để thay thế trong sửa chữa khi máy móc hỏng hóc. - Phế liệu: là những vật liệu không sử dụng được trong quá trình sản xuất kinh doanh đã mất hết giá trị sử dụng ban đầu. Các loại vật liệu này được thu hồi trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặc trong thanh lý tài sản như vải vụn, sắt thép vụn, gỗ vụn… Tác dụng của cách phân loại này: + Là cơ sở để xác định mức tiêu hao dự trữ cho từng loại, từng thứ vật liệu. + Là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu cho doanh nghiệp. 1.2.2. Phân loại theo danh điểm. Theo cách phân loại này người ta dựa vào tính chất lý, hóa tính để phân loại vật liệu thành các nhóm sau: - Nhóm kim loại. - Nhóm hóa chất. - Nhóm thảo mộc. - Nhóm thủy tinh, sành sứ. Tác dụng của cách phân loại này: + Thống nhất được giá ký hiệu được các loại vật liệu, giúp cho việc quản lý vật liệu tốt. + Tổ chức kho bãi hợp lý, khoa học góp phần bảo quản tốt vật liệu tránh hư hỏng mất mát thiệt hại khi rủi ro. 1.2.3. Phân loại theo nguồn cung cấp. - Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài gồm: vật liệu góp vốn liên doanh, vật liệu được cấp, vật liệu góp vốn cổ phần, vật liệu được biếu tặng, vật liệu mua ngoài. - Vật liệu tự chế. Tác dụng của cách phân loại này: + Làm căn cứ cho kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu là cơ sở để xác định trị giá vốn nguyên vật liệu xuất kho. 1.2.4. Căn cứ vào mục đích công dụng. -Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm: nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh. - Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp. - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: góp vốn liên doanh. 1.3. Nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu. 1.3.1. Phải hạch toán theo từng thứ từng loại vật liệu. Vật liệu cần được hạch toán chi tiết theo từng thứ, từng loại, từng nhóm cả về mặt hiện vật và giá trị. Trên cơ sở đó, xây dựng danh điểm vật liệu nhằm thống nhất tên gọi, ký- mã hiệu, quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật liệu. 1.3.2. Phải thống nhất phương pháp tính giá vật liệu. - Phương pháp giá đơn vị bình quân. Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính theo công thức: Giá thực tế VL Số lượng VL Giá đơn vị Xuất dùng xuất dùng bình quân Trong đó giá đơn vị bình quân được tính như sau: Giá đơn vị bình quân giá thực tế VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Cả kỳ dự trữ lượng thực tế VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ - Phương pháp nhập trước- xuất trước. Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng. Trường hợp này thích hợp với trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm. - Phương pháp nhập sau- xuất trước. Phương pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước, xuất trước. Phương pháp nhập sau xuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát, giá cả tăng. - Phương pháp trực tiếp. Theo phương pháp này, vật liệu được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất vật liệu nào sẽ tính giá theo giá thực tế của vật liệu đó. - Phương pháp giá hạch toán. Theo phương pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán. Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức: Giá thực tế VL Giá hạch toán VL Hệ số giá = x xuất dùng xuất dùng VL Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý. 1.4. Đánh giá nguyên vật liệu. 1.4.1. Nguyên tắc phải đánh giá. - Vì vật liệu dùng trong sản xuất phải qua các khâu từ mua dự trữ đến sử dụng qua mỗi khâu đều phát sinh chi phí vì vậy giá trị của vật liệu thay đổi mà yêu cầu về mặt quản lý cần phải phản ánh được. - Trong nền kinh tế thị trường giá cả biến động thường xuyên mà khi sử dụng vật liệu trong doanh nghiệp ở một thời điểm cụ thể chỉ yêu cầu một loại giá vật liệu do vậy phải đi đánh giá nguyên vật liệu. - Nguyên tắc giá gốc. - Nguyên tăc thận trọng. - Nguyên tăc nhất quán. 1.4.2. Giá thực tế vật liệu nhập kho. Giá thực tế vật liệu nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập. - Vật liệu mua ngoài. Giá thực tế VL Giá mua ghi Thuế nhập khẩu CP = + + mua ngoài trên HĐ phải nộp thu mua Các khoản giảm - giá ( nếu có) - Vật liệu tự gia công chế biến. Giá thực tế VL tự Giá thực tế VL xuất CP chế = + gia công chế biến gia công chế biến biến - Vật liệu thuê ngoài gia công. Giá thực tế VL thuê Giá thực tế VL xuất CP thuê Các CP = + + gia công thuê gia công gia công liên quan - Vật liệu nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận vật liệu. - Vật liệu được cấp là giá ghi trên biên bản giao nhận và các chi phí phát sinh khi tiếp nhân vật liệu. - Vật liệu nhận viện trợ biếu tặng là giá trị hợp lý và các chi phí khác phát sinh. 1.4.3. Giá thực tế của vật liệu xuất kho. Giá thực tế vật liệu xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau: 1.4.3.1. Giá thực tế đích danh. Theo phương pháp này thì giá thực tế vật liệu xuất kho được tính theo giá thực tế của từng lô vật liệu nhập kho. - Ưu điểm: Xác định ngay được giá trị vật liệu khi xuất kho nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý và theo dõi chặt chẽ từng lô vật liệu xuất kho. - Phương pháp này không thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng những loại vật liệu có giá trị nhỏ và có nhiều nghiệp vụ Nhập- Xuất kho. 1.4.3.2. Giá đơn vị bình quân. - Giá đơn vị bình quân gia quyền: Giá thực tế VL Số lượng VL xuất Đơn giá xuất kho = x xuất kho kho trong kỳ bình quân ĐG xuất kho Giá thực tế VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ bình quân Số lượng VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Ưu điểm: tính toán đơn giản. Nhược điểm: tính toán chính xác không cao do việc tính giá chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến độ chính xác và kịp thời của thông tin kế toán. - Giá bình quân sau mỗi lần nhập. - Phương pháp bình quân cuối kỳ trước. 1.4.3.3. Phương pháp nhập trước- xuất trước. Phương pháp này thì số hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước. Xuất hết số hàng nhập trước mới đến số hàng nhập sau theo giá thực tế và giá trị thực tế của số hàng mua sau cùng sẽ là giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ. 1.4.3.4. Phương pháp giá hạch toán. Hàng ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập- xuất kho cuối kỳ kế toán tính ra giá trị thực tế của vật liệu xuất kho thông qua hệ số chênh lệch theo công thức. Trị giá VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Hệ số giá = Trị giá hạch toán VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Và giá trị thực tế vật liệu xuất kho được tính theo công thức sau: Giá thực tế VL Trị giá hạch toán Hệ số = x xuất kho VL xuất kho giá Lưu ý: Hệ số giá có thể tính cho từng loại hàng, từng nhóm hàng hoặc từng thứ hàng chủ yếu tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của từng đơn vị hạch toán. 1.5. Yêu cầu quản lý vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất. Một doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Do vậy, vật liệu cung cấp cho sản xuất cũng không ngừng được nâng cao cả về chất lượng và chủng loại. Vấn đề cần đặt ra là mục tiêu của các doanh nghiệp hoạt động đều hướng tới việc tối đa hóa lợi nhuận và ngày càng nâng cao lợi ích kinh tế xã hội. Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp từ công tác tổ chức, quản lý, kỹ thuật… sang một trong những biện pháp cơ bản được nhiều doanh nghiệp quan tâm thực hiện và có hiệu quả hơn cả là không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Trong các doanh nghiệp sản xuất, sản xuất hàng may mặc, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, việc tăng cường quản lý vật liệu là hoàn thiện công tac kế toán vật liệu là một trong những vấn đề trọng tâm hàng đầu. 1.6. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu. 1.6.1. Chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán chi tiết. 1.6.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng. - Phiếu nhập kho. - Phiếu xuất kho. - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. - Biên bản kiểm kê vật tư. - Hóa đơn giá trị gia tăng. - Hóa đơn bán hàng. - Hóa đơn cước vận chuyển. Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước ( các chứng từ trên) thì các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn sau: - Phiếu xuất vật tư theo hạn mức. - Biên bản kiểm nghiệm. - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ. 1.6.1.2. Tài khoản sử dụng. 1.6.1.2.1. Các tài khoản chủ yếu. - TK152: “ Nguyên liệu, vật liệu” Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các loại nguyên liêu, vật liệu theo giá trị thực tế. Kết cấu, nội dung: Bên Nợ: + Giá trị thực tế của NVL nhập kho. + Giá trị của nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê. + Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho. Bên Có: + Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho. + Giá trị nguyên liệu, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá. + Giá trị nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê. Dư Nợ: Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ. - TK151: “ Hàng mua đang đi đường”. Dùng để phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa vật tư NVL mà doanh nghiệp đã mua đã chấp nhận thanh toán nhưng cuối tháng chưa về nhập kho và tình hình hàng mua đang đi đường kỳ trước kỳ này đã về nhập kho ( kể cả hàng gửi ở kho người bán). Kết cấu, nội dung: Bên Nợ: Giá trị vật tư hàng hóa đang đi đừờng. Bên Có: Giá trị vật tư hàng hóa đang đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao thẳng cho khách hàng. Dư Nợ: Giá trị hàng mua đang đi đường chưa về nhập kho của đơn vị. - TK331: “Phải trả người bán” Dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người bán vật tư hàng hóa cung cấp lao vụ dịch vụ, người nhận thầu và XDCB. Kết cấu, nội dung: Bên Nợ: + Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp lao vụ dịch vụ, người nhận thầu và XDCB. + Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu và XDCB chưa lấy được hàng. + Số tiền người bán chấp thuận giảm giá cho số hàng hoặc lao vụ đã giao theo hợp đồng. + Giá trị vật tư hàng hóa thiếu hụt kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán. + Chiết khấu mua hàng được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào số nợ phải trả. Bên Có: + Số tiền phải trả cho người bán, người nhận thầu về XDCB. + Điều chuyển giá tạm tính về giá thực tế của số vật tư hàng hóa lao vụ dịch vụ đã nhận ( chưa có hóa đơn), khi có hóa đơn hoặc thông báo chính thức. Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp lao vụ, dịch vụ, người nhận thầu về XDCB. Dư Nợ ( nếu có): Số tiền đã ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận được hàng và đã trả quá số phải trả cho người bán. 1.6.1.2.2. Các tài khoản liên quan. Ngoài các tài khoản trên trong quá trình hạch toán nguyên vật liệu kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK111, 112, 133, 138, 222, 141, 412, 621, 627, 641, 642… 1.6.1.3. Sổ kế toán chi tiết vật liệu. - Sổ ( thẻ kho). - Sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu. - Sổ đối chiếu luân chuyển. - Sổ số dư. 1.6.2. Nội dung các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu. 1.6.2.1. Phương pháp ghi thẻ song song. Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song. Thẻ kho Chứng từ xuất Chứng từ nhập Sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp N- X- T Ghi chú: : Ghi hàng ngày. : Ghi cuối ngày. : Đối chiếu kiểm tra. 1.6.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. Thẻ kho Chứng từ xuất Chứng từ nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê nhập Bảng kê xuất Ghi chú: : Ghi hàng ngày. : Ghi cuối ngày. : Đối chiếu kiểm tra. 1.6.2.3.Phương pháp sổ số dư. Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư. Thẻ kho Chứng từ xuất Chứng từ nhập Sổ số dư Bảng kê nhập Bảng kê xuất Bảng lũy kế xuất Bảng lũy kế nhập Bảng kê tổng hợp N- X- T Ghi chú: : Ghi hàng ngày. : Ghi cuối ngày. : Đối chiếu kiểm tra. 1.7. Sổ sách kế toán sử dụng. 1.7.1. Hình thức nhật ký chung. Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung: Chứng từ gốc Sổ thẻ kế toán chi tiết Sổ nhật ký chung Sổ nhật ký đặc biệt Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày. : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ. : Quan hệ đối chiếu. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức nhật ký chung gồm: + Các sổ nhật ký đặc biệt. + Sổ nhật ký chung. + Sổ cái tài khoản. + Các sổ kế toán chi tiết. 1.7.2. Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Sổ cái. Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký- sổ cái. Chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ thẻ kế toán chi tiết Báo Bảng tổng hợp chứng từ gốc Bảng tổng hợp chi tiết Báo Nhật ký- Sổ cái Báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày. : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ. : Quan hệ đối chiếu Hệ thống sổ kế toán sử dụng theo hình thức kế toán nhật ký- sổ cái bao gồm: + Nhật ký sổ cái. + Các sổ kế toán chi tiết. 1.7.3. Hình thức sổ kế toán Chứng từ- Ghi sổ. Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ- ghi sổ. Chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ thẻ, kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày. : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ. : Quan hệ đối chiếu Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm: + Sổ cái các tài khoản. + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo chứng từ ghi sổ. + Các sổ kế toán chi tiết. 1.7.4.Hình thức sổ kế toán nhật ký- chứng từ. Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình theo hình thức nhật ký- chứng từ. Chứng từ gốc Bảng phân bổ Thẻ và sổ kế toán chi tiết Sổ quỹ Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ cái Bảng chi tiết số phát sinh Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày. : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ. : Quan hệ đối chiếu Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ gồm: + Nhật ký chứng từ. + Bảng kê. + Sổ cái. + Sổ thẻ kế toán chi tiết. 1.8. Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu. 1.8.1. Kế toán tổng hợp VL theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khầu trừ. Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán tổng quát VL theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. TK331,111, TK152 TK621 112, 311… Xuất để chế tạo SP Tăng do mua ngoài TK1331 Thuế GTGT đc khấu trừ TK151 TK627, 641, 642 Hàng đi đường kỳ trước Xuất cho CPSX chung, bán hàng, quản lý TK411 TK128, 222 Nhận cấp phát, nhận vốn góp Xuất góp vốn liên doanh TK632, 3381 TK154 Thừa phát hiện khi kiểm kê Xuất thuê ngoài g/c chế biến TK128, 222 TK1381, 632 Nhận lại vốn góp liên doanh Thiếu phát hiện qua kiểm kê TK412 Đánh giá giảm Đánh giá tăng 1.8.2. Kế toán tổng hợp VL theo phương pháp KKĐK và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán tổng hợp VL theo phương pháp KKĐK và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. TK151, 152 TK611 TK151, 152 Giá trị VL tồn đầu kỳ Giá trị VL tồn cuối kỳ TK111, 112, 331 TK111, 112, 331 Giá trị VL mua vào Giảm giá được hưởng và Giá trị hàng mua trả lại TK1331 Thuế GTGT được khấu trừ TK411 TK138, 334, 632 Nhận vốn liên doanh Giá trị thiếu hụt mất mát cấp phát, vốn góp TK412 TK621, 627, 641, 642 Đánh giá tăng VL Giá trị VL Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long. 2.1. Đặc điểm tình hình chung của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long. Tên đơn vị : Công Ty Cổ Phần May Thăng Long. Tên giao dịch quốc tế : Garmentcompany. Tên viết tắt : THALOGA. Trụ sở chính : 250 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội. Công Ty Cổ Phần May Thăng Long là một doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty may Việt Nam - Bộ Công Nghiệp, được chính thức thành lập vào ngày 08/05/1958 do bộ ngoại thương ra quyết định, với tên gọi ban đầu là Công Ty May mặc xuất khẩu thuộc tổng công ty xuất khẩu tạp phẩm. Đây là Công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của Việt Nam, trụ sở tại 15 Cao Bá Quát. Công Ty Cổ Phần May Thăng Long trong suốt những năm qua đã trải qua những khó khăn gian khổ và đã được nhiều thành công qua từng chăng đường. Công Ty Cổ Phần May Thăng Long đã đạt được nhiều thành tích lớn đóng góp cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ chống mỹ cũng như thời kỳ đổi mới. Được chi bộ trực tiếp lãnh đạo cùng với sự ra đời của tổ chức công đoàn và chi đoàn thanh niên đến ngày 15/12/1958 Công ty đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch đầu tiên của mình với tổng sản lượng là: 392.129 sản phẩm so với chỉ tiêu đạt 12.8%. Bước vào thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ( 1961 - 1965 ) Công Ty có những thành tựu cũng như những chuyển biến đáng kể. Thị trường xuất khẩu của Công ty trong những năm 1960 đã được mở rộng tới các nước: Liên Xô, Mông Cổ, Tiệp Khắc, Cộng Hoà Dân Chủ Đức... Tháng 7/1961 Công ty chuyển địa điểm làm việc về 250 Minh Khai quận Hai Bà Trưng, là trụ sở chính thức của Công ty ngày nay. Ngày 31/8/1965 công ty đổi thành xí nghiệp may mặc xuất khẩu nhằm tạo điều kiện đi vào lĩnh vực chuyên môn hoá hàng xuất khẩu, nâng cao uy tín chất lượng sản phẩm. Trong những năm chiến tranh chống Mỹ công ty gặp rất nhiều khó khăn nhưng ban lãnh đạo đã từng bước tháo gỡ, cố gắng hoàn thành kế hoạch đặt ra. Năm 1979, xí nghiệp được bộ quyết định đổi tên mới thành xí nghiệp May Thăng Long. Từ năm 1980 đến 1988 là thời kỳ xí nghiệp dành được nhiều thắng lợi. Mỗi năm xuất khẩu 5000.000 áo sơ mi và được Nhà nước tặng thưởng 2 huân chương lao động nhì năm 1983. Từ năm 1988 đến nay cùng với sự đổi mới xây dựng đất nước xí nghiệp May Thăng Long đã khắc phục khó khăn, đổi mới quản lý sản xuất kinh doanh, đầu tư thêm cơ sở vật chất, nâng cao trình độ công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn đẩy mạnh tiếp thị, tìm kiếm thị trường Tây Âu và Nhật Bản, chú ý lớn đến thị trường may mặc hiện nay. Tháng 6/1992 xí nghiệp được Bộ Công nghiệp đổi tên thành Công ty May Thăng Long. Trong suôt những năm qua, với sự đoàn kết năng động sáng tạo và phát triển trong 10 năm đổi mới gần đây, công ty luôn có tốc độ phát triển năm sau cao hơn năm trước. Công ty là đơn vị đầu tiên trong ngành may được nhà nước cung cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp. Đến nay Công ty đã tạo được hàng trăm mẫu mã đẹp, mới lạ để xuất khẩu và bán trong thị trường nội địa, ngoài ra Công ty còn nhận gia công thêu, mài... khoảng 80% - 90% sản phẩm của Công ty dành cho xuất khẩu. Sản phẩm của công ty đã có mặt ở 40 nước trên thế giới, trong đó có những thị trường mạnh, đầy tiềm năng: EU, Đông Âu, Mỹ, Nhật Bản... Mạng lưới tiêu thụ hàng nội địa của công ty lên tới 80 địa lý. Bắt đầu từ năm 2000, công ty thực hiện theo hệ thống quảnn lý ISO 9001 - 2000, hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn SA 8000 và đang xây dựng hệ thống quản lý theo môi trường ISO 1400. Như vậy một cơ sở sản xuất, trong những năm qua Công Ty Cổ Phần May Thăng Long đã phát triển và trở thành một doanh nghiệp có quy mô lớn. Năm 2003, với 98 dây chuyền sản xuất hiện đại và gần 4000 cán bộ công nhân viên,năng lực sản xuất đạt trên 12 triệu sản phẩm/năm với rất nhiều chủng loại như: sơ mi, dệt kim, Jacket, quần âu... Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm là 120%. Hiện nay công ty đã tiến hành cổ phần hoá thoe quyết định số 1496/QĐ - TCCP ngày 26/6 /2003 của bộ công nghiệp về việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước,công ty cổ phần May Thăng Long trực thuộc tổng công ty may Việt Nam. Trong những năm tới, với đội ngũ cán bộ lãnh đạo đang được trẻ hoá năng động, có trình độ cùng với đường lối phát triển mới, công ty sản xuất nhiều hàng hoá đa dạng phong phú, mở rộng thị trường cả trong nước và xuất khẩu để đạt được thành tựu vượt bậc tự khẳng định vị trí của mình với bạn hàng trong và ngoài nước cũng như khẳng định vị trí của ngành may Việt Nam trên trường quốc tế. Trong những năm gần đây công ty đã đạt được một số chỉ tiêu tài chính sau: Chỉ tiêu đv tính 2004 2005 Số chênh lệch 2004 - 2005 % 1.Tổng doanh thu đồng 128.539.949.338 141.393.944.271 +12.853.994.933 109.9 2.Tổng chi phí đồng 126.942.893.011 139.643.782.312 +12.700.889.301 110 3. Tổng lợi nhuận đồng 1.597.056.327 1.750.161.959 +153.105.632 109.6 4. Tổng vốn lưu động đồng 63.341.713.645 69.675.885.010 +6.334.172.365 110 5. Tổng vốn cố định đông 56.236.641.729 61.860.305.902 +5.623.664.173 110 6. Lao động sử dụng Ng 3166 4000 +8334 126.3 7.TN bình quân Ng/tháng 1.098.542 1.113.352 +14.810 101.3 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phẩn May Thăng Long. 2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần May Thăng Long. Công ty cổ phần May Thăng Long với nhiệm vụ vừa nghiên cứu, vừa tiến hành sản xuất rồi tiêu thụ, công ty cổ phần may Thăng Long đã đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước và mang lại cho ngân sách Nhà nước một lượng ngoại tệ lớn nhờ xuất khẩu các mặt hàng sản xuất. Hình thức hoạt động của Công ty may thăng Long là sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trên lĩnh vực may mặc với ác thể loại sản phẩm chủ yếu: quần áo bò, quần áo sơ mi nam, bộ đồng phục người lớn, trẻ em, áo Jacket các loại, quần áo thể thao và quần áo dệt kim. Công ty cổ phần May Thăng Long là một doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc theo quy trình công nghệ khép kín từ A - Z ( bao gồm cắt, may, là, đóng gói đóng hòm, nhập kho ) với các loại máy móc chuyên dùng và số lượng tương đối lớn được chế biến từ nguyên liệu chính là vải. Tính chất sản xuất các loại mặt hàng trong công ty là sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, quy mô sản xuất lớn. Mô hình sản xuất của công ty bao gồm nhiều xí nghiệp thành viên. Công ty hiện có 5 xí nghiệp may chính phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm gồm: + 3 xí nghiệp may I, II, III ở Hà Nội. + 1 xí nghiệp may Nam Hải tại Nam Định. + 1 xí nghiệp may Hà Nam tại Hà Nam. Trong mỗi xí nghiệp này chia thành 5 bộ phận có nhiệm vụ khác nhau: văn phòng, xí nghiệp, tổ cắt, tổ may, tổ là, kho công ty. Ngoài ra xí nghiệp may chính công ty còn tổ chức bộ phận kinh doanh phụ như xí nghiệp phụ trợ gồm một phân xưởng thêu, một phân xưởng mài và một cửa hàng thời trang. Mô hình tổ chức sản xuất của công ty được bố trí như sơ đồ 9. Sơ đồ 10: Sơ đồ mô hình tổ chức sản xuất của Công ty. Công ty XNII XN trợ phụ XN may Nam Hải XNIII XNI Văn Phòng XN Px thêu Px mài Tổ cắt Tổ may Kho công ty - Về đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh. Công Ty Cổ Phần May Thăng Long là một doanh nghiệp sản xuất đối tượng chế biến vải được cắt và may thành các chủng loại mặt hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất các cỡ vải của mỗi chủng loại mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau, phụ thuộc vào số lượng chi tiết các loại hàng chế. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục sản phẩm phải trải qua những giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau. Sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủng loại và mẫu mã nhưng dù là mặt hàng nào, kể cả các cỡ của mỗi mặt hàng đó có yêu cầu kỹ thuật sản xuất về loại vải cắt thời gian hoàn thành nhưng đều được sản xuất trên cùng một dây chuyền, chúng chỉ không tiến hành đồng thời trên cùng một thời gian mà thôi. Tóm lại, chúng đều trải qua một quy trình công nghệ như sau: Nguyên vật liệu chính là vải, vải được nhận từ kho nguyên liệu theo từng chủng loại mà phòng kỹ thuật chất lượng đã yêu cầu theo từng mã hàng. Vải được đưa vào cắt, đặt mẫu, cắt phá, cắt gọt, đánh số đồng bộ và cắt thành bán thành phẩm. Sau đó thì nhập kho nhà cắt và chuyển cho các bộ phận may trong xí nghiệp. Đối với những sản phẩm yêu cầu thêu hay in thì được thể hiện sau khi cắt rời mới đưa xuống tổ máy. ở các tổ may chia thành nhiều công đoạn: may thân, may tay, may cổ.... tổ chức thành dây chuyền, bước cuối cùng của dây chuyền mày là hoàn thành sản phẩm. Đối với những sản phẩm cần tẩy mài thi may xong sẽ được đưa vào giặt, tẩy mài. Sản phẩm sau khi qua các khâu trên sẽ được hoàn chỉnh chuyển xuống bộ phận là, đóng gói và nhập kho thành phẩm. Quy trình công nghệ sản xuất được tóm tắt ở sơ đồ sau: Sơ đồ 11: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Bao bì đóng gói Đóng gói kiểm tra May May thân May tay Ghép thành sản phẩm Cắt Trải vải Đặt mẫu Cắt phá Cắt gọt Đánh số Đánh bộ Nguyên vật liệu ( vải ) Nhập kho Là Thêu Tẩy mài Vật liệu phụ 2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý Công Ty Cổ Phầ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc36846.doc