Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần may Thăng Long

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TSCĐ : Tài sản cố định BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế KPCĐ : Kinh phí công đoàn CCDC : Công cụ dụng cụ CPSX : Chi phí sản xuất NKCT : Nhật ký chứng từ DTKH : Doanh thu kế hoạch DTTH : Doanh thu tổng hợp QDP : Quỹ dự phòng MỤC LỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 10 Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 14 Sơ đồ 1-3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 16 Sơ đồ 1-4: Trình tự ghi sổ kế toán

doc98 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1379 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần may Thăng Long, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tại Công ty cổ phần May Thăng Long 19 Sơ đồ 2-1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ về tiền lương và các khoản trích theo lương 30 BIỂU 1-1: CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2007-2008 8 BIỂU 2-1: BÁO CÁO DOANH THU THÁNG 3 NĂM 2009 34 BIỂU 2-2: DOANH THU THÁNG 3 NĂM 2009 38 BIỂU 2-3: ĐƠN GIÁ DÂY CHUYỀN MAY, LÀ THÁNG 3 NĂM 2009 40 BIỂU 2-4: BẢNG THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG ĐOẠN MAY 42 BIỂU 2-5: BẢNG KHAI DÂY CHUYỀN THÁNG 3/2009 47 BIỂU 2-6: BẢN KHAI NĂNG SUẤT 49 BIỂU 2-7: BẢN KHAI NĂNG SUẤT 50 BIỂU 2-8: BẢNG CÂN ĐỐI SẢN LƯỢNG THÁNG 3 NĂM 2009 52 BIỂU 2-9: BẢNG CHẤM CÔNG 55 BIỂU 2-10: BẢNG CHẤM CÔNG 57 BIỂU 2-11: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 59 BIỂU 2-12: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 61 BIỂU 2-13: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 65 BIỂU 2-14: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 67 BIỂU 2-15: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 68 BIỂU 2-16: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 69 BIỂU 2-17: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI 71 BIỂU 2-18: BẢNG KÊ SỐ 4 74 BIỂU 2-19: BẢNG KÊ SỐ 5 76 BIỂU 2-20: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1 77 BIỂU 2-21: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 79 BIỂU 2-22: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 80 BIỂU 2-23: SỔ CÁI 83 BIỂU 2-24: SỔ CÁI 85 LỜI NÓI ĐẦU Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển. Kinh tế thị trường mang lại không chỉ những cơ hội mà còn cả những thách thức lớn cho các doanh nghiệp. Nhất là hiện nay, khi chúng ta đã gia nhập WTO, thị trường mở cửa đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận nhiều hơn với bạn hàng quốc tế, để quảng bá và phát triển thương hiệu hàng Việt Nam. Tuy nhiên, khi các Công ty nước ngoài đổ vào Việt Nam thì điều đó cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp trong nước sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn. Với vốn kinh nghiệm phong phú, khả năng nắm bắt thị trường nhanh nhạy, sản phẩm mới lạ, hiện đại, chiến lược marketing chuyên nghiệp, các Công ty nước ngoài rất có thể sẽ chiếm lĩnh thị trường trong nước nếu như các doanh nghiệp Việt Nam không có chiến lược tự đổi mới và củng cố thị phần của mình. Hơn thế nữa, bạn hàng nước ngoài, nhất là những nước Châu Âu là thị trường rất khó tính, yêu cầu chất lượng sản phẩm vô cùng khắt khe. Chính vì vậy, nâng cao chất lượng sản phẩm để khẳng định uy tín, đồng thời hạ giá thành để thu hút khách hàng là chiến lược kinh doanh nói chung của tất cả các doanh nghiệp. Một sản phẩm có giá thành phải chăng và chất lượng tốt sẽ chinh phục được cả thị trường trong và ngoài nước. Để phát triển doanh nghiệp, không thể không cải tiến sản phẩm. Mà muốn cải tiến sản phẩm thì yếu tố con người là điều kiện tiên quyết. Muốn có được những sản phẩm với mẫu mã đẹp, hợp thời trang, được người tiêu dung rộng rãi đón nhận thì cần phải có đội ngũ nhân viên thiết kế chuyên nghiệp. Muốn có được sản phẩm chất lượng tốt thì công nhân sản xuất trực tiếp cũng cần có tay nghề cao. Muốn tăng năng suất, tăng sản lượng mà vẫn giữ được chất lượng ổn định thì tay nghề người công nhân cũng là vô cùng cần thiết. Thêm vào đó, một đội ngũ quản lý tốt, có tầm nhìn xa và hoạch định được những chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ giúp thúc đẩy công việc kinh doanh, mang lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, một doanh nghiệp muốn đi lên thì việc làm cấp thiết là phải quan tâm đến nguồn nhân lực của mình. Để có được nguồn nhân lực dồi dào với chất lượng tốt, doanh nghiệp cần đảm bảo lợi ích cá nhân của người lao động. Đó là động lực trực tiếp khuyến khích người lao động đem hết khả năng của mình nỗ lực sáng tạo trong sản xuất cũng như trong mọi công việc. Qua thời gian đầu thực tập tại Công ty cổ phần May Thăng Long, được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tài chính, bước đầu em đã làm quen được với những việc đơn giản và hiểu được khái quát về chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty đặc biệt là phòng Kế toán tài chính. Tuy nhiên với thời gian hạn hẹp và trình độ còn hạn chế nên báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong có ý kiến bổ sung và sự chỉ bảo quan tâm của các thày cô giáo cũng như các anh chị trong công ty. Về phía bản thân, em xin chân thành cảm ơn cô giáo, Thạc sỹ Bùi Minh Hải giảng viên trường đại học Kinh Tế Quốc Dân cùng các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán tài chính của Công ty cổ phần May Thăng Long đã hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp số liệu để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề thực tập chuyên ngành này Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2009 Sinh viên thực hiện Hoàng Hải Anh CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG Tên Công ty: Công ty cổ phần May Thăng Long Trụ sở chính: 250 Minh Khai - Hai Bà Trưng – Hà Nội Điện thoại: 04 – 3862 3372 1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần May Thăng Long Công ty cổ phần May Thăng Long tiền thân là Công ty May mặc xuất khẩu thuộc Tổng Công ty Xuất nhập khẩu tạp phẩm, được thành lập vào ngày 8/5/1958 theo quyết định của Bộ Ngoại thương, trụ sở đóng tại số 15 Cao Bá Quát, Hà Nội. Ban đầu Công ty có khoảng 1.200 công nhân và 1.100 máy may công nghiệp. Đến ngày 15/12/1958 Công ty đã hoàn thành kế hoạch năm với tổng sản lượng là 391.129 sản phẩm đạt 112.8% chỉ tiêu. Năm 1959 kế hoạch Công ty được giao tăng gấp 03 lần năm 1958 nhưng Công ty vẫn hoàn thành và đạt 102% kế hoạch. Trong những năm này Công ty đã mở rộng mối quan hệ với các khách hàng nước ngoài như Liên Xô, Đức, Mông Cổ, Tiệp Khắc. Tháng 7/1961, Công ty chuyển địa điểm làm việc về số 250 Minh Khai, Hà Nội, hiện là trụ sở chính của Công ty. Với địa điểm mới này, các bộ phận trước kia phân tán nay thống nhất thành một mối tạo thành dây chuyền khép kín khá hoàn chỉnh từ khâu nguyên liệu, cắt, may, là, đóng gói. Ngày 31/8/1965, theo quyết định của Bộ Ngoại thương tách bộ phận gia công thành một đơn vị sản xuất độc lập với tên gọi Công ty Gia công may mặc xuất khẩu; còn Công ty May mặc xuất khẩu đổi tên thành Xí nghiệp May mặc xuất khẩu; Ban Chủ nhiệm đổi thành Ban Giám đốc. Đây là sự thay đổi về công tác tổ chức cho linh hoạt với tình hình sản xuất, tạo điều kiện cho chuyên môn hóa mặt hàng xuất khẩu. Năm 1979, Xí nghiệp được Bộ Công nghiệp đổi tên thành Xí nghiệp May Thăng Long. Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (1980-1985), Công ty chuyển hướng từ sản xuất hàng mậu dịch sang gia công hàng xuất khẩu. Với những thành tựu đã đạt được, năm 1983, Xí nghiệp May Thăng Long đã được nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng nhì Cuối năm 89, đầu những năm 90, Liên xô tan rã, thị trường của Công ty thu hẹp dần. Đứng trước khó khăn này lãnh đạo Công ty đã quyết định tổ chức lại sản xuất, đầu tư hơn 20 tỷ đồng để thay thế toàn bộ hệ thống thiết bị cũ của Cộng hoà dân chủ Đức (FAAP), Nhật Bản ( JUKI). Đồng thời Công ty hết sức chú trọng đến việc tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước Pháp, Đức, Thụy Điển, Nhật Bản và Hàn Quốc. Năm 1991, với những sự thay đổi hiệu quả trên Xí nghiệp May Thăng Long là đơn vị may mặc đầu tiên được cấp phép xuất nhập khẩu trực tiếp. Công ty được trực tiếp ký hợp đồng và tiếp cận với khách hàng đã giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh . Tháng 6/1992, thực hiện việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước và địa phương trong thời kỳ đổi mới Xí nghiệp được Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công nghiệp) cho phép chuyển đổi tổ chức từ Xí nghiệp sang Công ty, Xí nghiệp May Thăng Long thành Công ty May Thăng Long theo Quyết định 218 TC/LĐ-CNN. Công ty May Thăng Long ra đời, đồng thời là mô hình Công ty đầu tiên trong các Công ty May mặc phía Bắc được tổ chức theo cơ chế đổi mới. Nắm bắt được xu thế phát triển của toàn ngành, năm 1993 Công ty đã mạnh dạn đầu tư hơn 3 tỷ đồng mua 16.000m2 đất tại Hải Phòng, xây dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc thu hút gần 200 lao động. Ngoài thị trường xuất khẩu Công ty đã chú trọng thị trường nội địa, năm 1993 Công ty đã thành lập Trung tâm thương mại và giới thiệu sản phẩm tại 39 Ngô Quyền, Hà Nội với diện tích trên 300m2. Nhờ sự phát triển đó, Công ty là một trong những đơn vị đầu tiên ở phía Bắc chuyển sang hoạt động gắn Sản xuất với Kinh doanh Bắt đầu từ năm 2000, Công ty đã thực hiện theo hệ thống quản lý ISO 9001- 2000 và tiêu chuẩn SA 8000 Thực hiện Quyết định 165/TCLĐ-BCN ngày 14/10/2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty May Thăng Long thành Công ty cổ phần May Thăng Long, nhà nước nắm cổ phần chi phối 51%. Số vốn điều lệ 23.306.700.000 đồng được chia thành 233.067 cổ phần. Năm 2006, Công ty đã thực hiện thành công đợt bán đấu giá phần vốn nhà nước tại Công ty. Ngày 15/2/2007, Công ty đã chuyển đổi chủ sở hữu và trở thành Công ty 100% cổ phần do các cổ đông góp vốn. Vốn điều lệ của Công ty 23.306. 700.000 đồng Vốn điều lệ được chia thành 233.067 cổ phần Mệnh giá phổ thông 100.000 đồng/1CP Lao động tại Công ty 1.650 LĐ 1.2/ Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP May Thăng Long * Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Là một Công ty cổ phần, phương thức quản lý của Công ty mang tính chất tự quyết, lãnh đạo và kiểm soát của một tập thể các cổ đông, ngành nghề sản xuất và kinh doanh của Công ty bao gồm: - Sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu các sản phẩm may mặc, các loại nguyên liệu, thiết bị phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, thiết bị tạo mẫu thời trang và các sản phẩm khác của ngành dệt may. - Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng công nghệ thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng, trang thiết bị văn phòng, nông, lâm, hải sản, thủ công mỹ nghệ. * Đặc điểm về sản phẩm, hàng hoá và thị trường đầu vào đầu ra của Công ty Sản phẩm chủ lực của Công ty là áo Sơ mi Nam và áo Jắc két, bên cạnh đó Công ty cũng mở rộng sản xuất các sản phẩm và các Xí nghiệp được chuyên môn hoá theo từng mặt hàng như XN1 và XN2 chuyên sản xuất áo sơ mi nam nữ, XN3 sản xuất áo Jắc Két, XN4 và XN5 sản xuất quần Bò và quần Jin, XN6 sản xuất hàng dệt kim. Riêng Xí nghiệp May Nam Hải tại Nam Định đã tách ra hoạt động độc lập không phụ thuộc từ tháng 09 năm 2008 Công ty chủ yếu là gia công các mặt hàng theo đơn đặt hàng, vì vậy số lượng lớn và sản xuất hàng loạt sau đó suất khẩu sang thị trường các nước như Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan…Bên cạnh đó Công ty vẫn trú trọng thị trường trong nước, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá nhờ hệ thống cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm tại 250 Minh Khai, 39 Ngô Quyền và các đại lý của Công ty trên khắp cả nước. * Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Sau 55 năm xây dựng và phát triển việc mở rộng thị trường Công ty luôn chú trọng, nhờ nó mà đến nay Công ty đã có quan hệ với khách hàng ở hầu khắp các châu lục trên thế giới. Đồng thời thị trường trong nước cũng được khai thác, tuy nhiên do biến động của nền kinh tế thị trường thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, Cty cũng đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hoá, vì vậy duy trì các bạn hàng truyền thống và đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Công ty là điều mà Đội ngũ lãnh đạo của Công ty luôn giữ quan hệ tốt với các khách hàng này, đẩy mạnh xuất khẩu hàng ra các nước này và tốc độ tăng trưởng bình quân các chỉ tiêu từ năm 2007 - 2008 ta có thể thấy qua Bảng chỉ tiêu Tài chính sau: BIỂU 1-1: CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2007-2008 (Đơn vị tính: VNĐ) STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2007 Năm 2008 1 Tổng tài sản: 128.096.933.850 130.777.436.278 2 - Tài sản ngắn hạn 54.634.954.423 65.270.075.934 - Tài sản dài hạn 73.461.979.427 65.507.360.344 3 Nợ phải trả: 111.821.738.249 108.553.173.332 - Nợ ngắn hạn 73.711.169.618 81.628.488.572 - Nợ dài hạn 38.110.568.631 26.924.684.760 4 Tổng doanh thu 96.204.510.194 104.613.148.318 5 Lợi nhuận trước thuế 1.981.518.267 2.789.352.153 6 Nộp ngân sách nhà nước 554.825.115 781.018.603 7 Thu nhập bình quân/người/tháng 1.500.000 1.700.000 Nguồn: Báo cáo kết quả Kinh doanh của Công ty năm 2008 1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long. Là một Công ty cổ phần, phương thức quản lý của Công ty mang tính chất tự quyết lãnh đạo và kiểm soát của một tập thể các cổ đông. Tuy nhiên, hiện nay bộ máy quản lý của Công ty vẫn chia thành 2 cấp, cấp Công ty và cấp Xí nghiệp với sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị cử ra. * Bộ máy quản lý ở cấp Công ty: Bộ máy tổ chức bao gồm: - Đại hội đồng cổ đông; - Hội đồng quản trị; - Ban Kiểm soát; - Tổng Giám đốc; - Bộ máy giúp việc. Tổ chức bộ máy quản lý được khái quát trong sơ đồ sau: Sơ đồ 1-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC Phó Tổng Giám đốc điều hành Kỹ thuật Văn phòng Công ty Giám đốc các XN 1 đến XN 6 Nhân viên thống kê các XN Phó Tổng Giám đốc điều hành Nội chính Phó Tổng Giám đốc điều hành Tài chính Phó Tổng Giám đốc điều hành Sản xuất HT cửa hàng thời trang Phòng Kinh doanh nội địa Phòng Kế toán tài vụ Phòng Kế hoạch Sản xuất Phòng Kinh doanh XNK Phòng Kỹ thuật chất lượng Xí nghiệp Dịch vụ đời sống Nguồn: Văn phòng Công ty Trong đó: Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và ban kiểm soát, quyết định các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển dài hạn của Công ty thông qua biểu quyết. Hội đồng quản trị: Chủ tịch hội đồng quản trị là người đứng đầu, được bầu ra do biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Ban Kiểm soát: Được Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên trở lên, có nhiệm vụ giám sát mọi hoạt động tài chính và sản xuất kinh doanh của Công ty và Hội đồng quản trị. Đứng đầu là Trưởng ban kiểm soát. Tổng Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan cấp trên, là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty. Hội đồng quản trị sẽ quyết định bổ nhiệm hay bãi miễn Tổng giám đốc. Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về kỹ thuật chất lượng, kỹ thuật sản xuất và thiết kế tạo mẫu cho Công ty Phó Tổng Giám đốc phụ trách sản xuất: Có trách nhiệm giúp việc cho Tổng Giám đốc về việc chỉ đạo sản xuất trong các Xí nghiệp trực thuộc Công ty Phó Tổng Giám đốc phụ trách Tài chính: Tham mưu về lĩnh vực Tài chính cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc, thực hiện chế độ Tài chính theo đúng tôn chỉ của Bộ Tài Chính. Phó Tổng Giám đốc phụ trách nội chính: Giúp Tổng Giám đốc điều hành kiểm soát các hoạt động liên quan đến các cơ quan hữu quan và chế độ chính sách cho người lao động, định biên lao động tại Công ty. Các phòng ban chức năng bao gồm: Văn phòng công ty: Tuyển dụng và đào tạo cán bộ nguồn cho Công ty và tuyển dụng lao động theo định biên sản xuất, phổ biến quy trình làm việc theo ISO và quản lý môi trường theo tiêu chuẩn SA 8000, quản lý về các mặt tổ chức hành chính của Công ty, quản lý về nhân sự và quan hệ đối ngoại với các cơ quan hữu quan, giải quyết các chế độ chính sách liên quan đến người lao động. Phòng Kỹ thuật chất lượng: Thiết kế tạo mẫu và phác thảo các mẫu cứng và mẫu đối theo đơn đặt hàng của khách hàng và nhu cầu của Công ty, là nơi kiểm tra chất lượng quy trình kỹ thuật khi 1 sản phẩm đầu truyền hoàn thành trước khi sản xuất hàng loạt. Phòng Kinh doanh nội địa: Tìm kiếm thị trường và có chiến lược tiêu thụ hàng hoá nội địa, theo dõi nhập xuất tồn hàng hoá, quản lý và giao dịch với các kênh đại lý của công ty. Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu: Tìm kiếm khách hàng, đàm phán soạn thảo hợp đồng với khách hàng nước ngoài, theo sát kế hoạch sản xuất kinh doanh cho từng tháng, quý, năm; tổ chức và quản lý công tác xuất nhập khẩu hàng hóa. Phòng Kế toán tài vụ: Tham mưu cho ban lãnh đạo Công ty về lĩnh vực tài chính, đưa ra các biện pháp, chiến lược phù hợp với đường lối phát triển của Công ty. Tập hợp số liệu một cách đầy đủ và trung thực theo các chế độ kế toán hiện hành. Phòng kế toán tài vụ có trách nhiệm lập các Báo cáo tài chính cũng như các báo cáo quản trị, cung cấp các thông tin tài chính của Công ty cho các lãnh đạo Công ty và các cơ quan cấp trên Phòng Kế hoạch sản xuất: Tiếp nhận nguyên phụ liệu, hàng hoá thành phẩm nhập xuất kho. Cấp phát vật tư phục vụ sản xuất theo lệnh sản xuất. Kết hợp với phòng kinh doanh Xuất nhập khẩu lên kế hoạch sản xuất cho từng tháng, quý, năm . Hệ thống Cửa hàng thời trang: Là các cửa hàng thời trang, trung tâm thương mại và giới thiệu sản phẩm trực thuộc Công ty, tiêu thụ các sản phẩm nội địa và xuất khẩu của Công ty. Các trung tâm và cửa hàng thời trang có cửa hàng trưởng và các nhân viên cửa hàng. Xí nghiệp Dịch vụ đời sống: Tổ chức bữa ăn ca, phục vụ cho đời sống của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, quản lý các công trình phúc lợi của Công ty như: trường mầm non, nhà xe, các dịch vụ vệ sinh. * Bộ máy quản lý ở cấp xí nghiệp: bộ máy quản lý ở các xí nghiệp sẽ trực tiếp điều hành công việc ở xí nghiệp theo yêu cầu của cấp trên. Trong các xí nghiệp thành viên có ban giám đốc xí nghiệp gồm Giám đốc xí nghiệp, các Phó Giám đốc Xí nghiệp và bộ phận giúp việc cho Giám đốc xí nghiệp – đó là các nhân viên thống kê phân xưởng, các tổ trưởng sản xuất, nhân viên lao động tiền lương. 1.4/ Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được khái quát qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh Bảo vệ, Vệ sinh Công ty CP May Thăng Long XN 5 XN 1 + 2 XN 3+4 XN 6 XN Phụ Trợ XN Hà Nam XN Dịch vụ đời sống Văn phòng XN Nhân viên Thống kê Tổ là Tổ cắt, may PX GiặtMài PX Thêu Nhà trẻ, Nhà ăn Hoàn thiện, đóng gói Nguồn: Văn phòng Công ty 1.5. Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán của Công ty cổ phần May Thăng Long 1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Công ty CP May Thăng Long có 6 Xí nghiệp thành viên tại Hà Nội, 03 Xí nghiệp còn lại có trụ sở tại Nam Định, Phủ Lý Hà Nam, Hải Phòng. Để đảm bảo cho công tác hạch toán, quản lý tình hình tài chính kế toán ở các đơn vị trực thuộc, lãnh đạo của Công ty quyết định chọn hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ Công ty tổ chức một phòng Kế toán tài chính và áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, các Xí nghiệp thành viên trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ tập hợp kiểm tra chứng từ, thống kê ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho Xí nghiệp đó đồng thời lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ về phòng Kế toán của Công ty để xử lý và tiến hành công việc kế toán. Các nhân viên trong phòng kế toán được phân công mỗi người phụ trách một phần hành kế toán phù hợp với năng lực và trình độ của từng người Ta có thể khái quát bộ máy Kế toán tại Công ty cổ phần May Thăng Long qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1-3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Phó phòng kế toán KT công nợ XK, nội địa; công nợ phải trảí KT Lương; KT tập hợp chi phí KT Vật tư; KT kho thành phẩm nội địa KT giá thành ; KT công nợ PTNB KT kho thành phẩm XK; kho NVL KT vốn bằng tiền; KT TSCĐ; KT tiền vay Thủ quỹ Thủ kho; Nhân viên Thống kê xí nghiệp Kế toán trưởng Nguồn: Phòng Kế toán tài chính Công ty Xuất phát từ tình hình thực tế định biên phòng kế toán gồm 9 người và chức năng nhiệm vụ của từng người như sau: - Kế toán trưởng (Cử nhân Kinh tế trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, kinh nghiệm 25 năm công tác): Là người giúp cho Tổng Giám đốc Công ty tổ chức bộ máy kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc Công ty, chịu sự kiểm tra về mặt chuyên môn của cơ quan tài chính cấp trên. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo phân công công việc cụ thể cho các thành viên trong phòng. - Phó phòng kế toán (Cử nhân Kinh tế trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân kinh nghiệm 12 năm công tác): Tổng hợp, lập Báo cáo tài chính và các báo cáo theo yêu cầu của Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị Công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Cử nhân Kinh tế trường Đại học Thương Mại, kinh nghiệm 28 năm công tác): Theo dõi lao động, tính bảng lương và các khoản trích theo lương từ các Xí nghiệp thành viên trực thuộc, tính và thanh toán các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ của từng bộ phận - Kế toán vật tư và kho thành phẩm nội địa (Cử nhân Kinh tế Học viện Tài Chính, kinh nghiệm 8 năm công tác): Hàng tháng lập bảng kê nhập, xuất, tồn cho từng loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song. - Kế toán công nợ phải trả người bán và tính giá thành(Cử nhân Kinh tế trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, kinh nghiệm 5 năm công tác): Theo dõi công nợ phải trả người bán và tính giá thành cho các sản phẩm tiêu thụ trong và ngoài nước - Kế toán các khoản tạm ứng và công nợ phải thu hàng xuất khẩu và nội địa (Cử nhân Kinh tế trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, kinh nghiệm 7 năm công tác): Theo dõi các nợ phải thu hàng nội địa và xuất khẩu của khách hàng, hạch toán các khoản tạm ứng. - Kế toán kho nguyên phụ liệu, thành phẩm xuất khẩu (Cử nhân Kinh tế Học viện Tài Chính, kinh nghiệm 5 năm công tác): Theo dõi nhập xuất tồn của từng mã hàng sản xuất và thành phẩm xuất khẩu. - Kế toán vốn bằng tiền, tài sản cố định và ngân hàng (Cử nhân Kinh tế trường Đại học Thương Mại, kinh nghiệm 7 năm công tác : Theo dõi các khoản thu chi liên quan đến tiền mặt, theo dõi các khoản vay vốn dài hạn và ngắn hạn của Công ty, giao dịch các công việc liên quan đến Ngân hàng, đối chiếu sổ sách tiền mặt với thủ quỹ Công ty - Thủ quỹ (Cử nhân trường Đại học Ngoại Thương, kinh nghiệm 3 năm công tác ): Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt, hàng ngày căn cứ vào các phiếu thu, chi hợp lệ để xuất và nhập quỹ, ghi sổ quỹ tiền mặt. 1.5.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP May Thăng Long Hiện nay, Công ty cổ phần may Thăng Long đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ. Trước đây chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty là chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ tài chính. Nhưng sau khi có sự điều chỉnh của Bộ tài chính, Công ty đã thay đổi chế độ kế toán cho phù hợp với những quy định mới và áp dụng theo quy quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006. Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty được thể hiện theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1-4: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty cổ phần May Thăng Long Bảng kê Thẻ và sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Chứng từ gốc Nhật ký chứng từ Sổ cái Bảng phân bổ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Nguồn: Pphòng Kế toán Tài chính - Công ty Cổ phần May Thăng Long CHƯƠNG II THỰC TẾ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 2.1. Khái quát về lao động và tiền lương tại Công ty CP May Thăng Long Trong các nguồn lực ảnh hưởng đến sự thành bại trong hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn lực con người đóng vai trò quyết định nhất. Con người với vai trò nguồn lực luôn giữ vị trí trung tâm và chi phôi đến các nguồn lực khác của doanh nghiệp. Tuy nhiên con người chỉ làm việc có hiệu quả khi động cơ lao động của họ được thoả mãn. Vì vậy tạo động lực trong lao động có tác dụng quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp. Việc tạo động lực trong lao động không những chỉ thực hiện với các khuyến khích tinh thần mà cần có những biện pháp kích thích họ bằng vật chất. Tiền lương luôn là đòn bẩy quan trọng nhất trong việc thoả mãn động cơ làm việc của người lao động. Vì vậy lao động và tiền lương là công cụ rất quan trọng trong hoạt độgn sản xuất kinh doanh của Công ty. Việc áp dụng các hình thức trả lương, trả thưởng hợp lý sẽ thôi thúc người lao động làm việc hăng say, tích cực và sáng tạo hơn trong sản suất. Hơn nữa tiền lương cũng là một phần chi phí sản suất quan trọng của doanh nghiệp. Các hình thức trả lương, thưởng có hiệu quả hay không là vừa tiết kiệm được chi phí sản suất lại vừa tạo động lực lao động cho người lao động trong sản suất. Vì vậy, sử dụng lao động hiệu quả và chi trả các chế độ cho người lao động qua hình thức trả lương, trả thưởng và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp vừa có ý nghĩa trong việc tiết kiệm chi phí sản suất lại vừa thôi thúc CBCNV làm việc có hiệu quả hơn, đảm bảo tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. 2.1.1. Đặc điểm và phân loại lao động tại Công ty Cp May Thăng Long a. Lao động quản lý của Công ty Công ty thực hiện chế độ quản lý một thủ trưởng trên cơ sở quyền làm chủ của tập thể lao động. Tổng giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bầu ra và là người đại diện pháp nhân cho Công ty, điều hành mọi hoạt độgn sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định pháp luật Nhà nước. Giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty có các Phó Tổng giám đốc điều hành, các bộ phận quản lý cấp Giám đốc, phó Giám đốc các Xí nghiệp thành viên, Trưởng phó các phòng ban do Tổng giám đốc bổ nhiệm sau khi đã lấy ý kiến Thường vụ Đảng uỷ, phiếu thăm dò tín nhiệm của tập thể cán bộ quản lý. Bộ phận lao động gián tiếp chỉ chiếm khoảng 3.5% tổng số lao động trong Công ty. b. Lao động trực tiếp của Công ty Là một Công ty chuyên sản xuất, gia công mặt hàng may mặc nên lao động của Công ty chủ yếu là công nhân trực tiếp sản xuất. Do đặc thù là ngành may nên số lượng lao động nữ chiếm phấn lớn trong tổng số lao động của Công ty (trên 90%). Chính vì vậy, chính sách chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm y tế cho người lao động là vô cùng quan trọng. Nhất là khi người lao động thường xuyên phải ngồi cố định một vị trí trong một thời gian dài và bụi vải nhiều, rất dễ mắc các bệnh nghề nghiệp. Trình độ lao động của Công ty chủ yếu là lao động phổ thông. Hầu hết công nhân sản xuất trực tiếp đều tốt nghiệp phổ thông cơ sở. Số lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng hoặc trên đại học chỉ tập trung ở những phòng ban và bộ phận quản lý của Xí nghiệp. 2.1.2. Xây dựng quỹ lương và các hình thức trả lương tại Công ty CP May Thăng Long. a. Xây dựng quỹ lương tại Cty CP May Thăng Long Mặc dù là Công ty CP hoá 100% vốn góp của các cổ đông nhưng khi xây dựng quỹ lương Công ty vẫn dựa trên các công văn và nghị định của Nhà nước như sau để xây dựng lên. - Căn cứ vào thông tư hướng dẫn và công văn số 4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12/1998 của Bộ lao động Thương binh và xã hội về những nội dung chủ yếu để xây dựng quy chế trả lương trong doanh nghiệp Nhà nước. (Nguồn: Quy chế xây dựng quỹ lương năm 2009 của Công ty) - Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ, thông tư số 13/LĐ-TBXH-TT ngày 10/04/1997 của Bộ lao động Thương binh và xã hội về viẹc hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước (Nguồn: Quy chế xây dựng quỹ lương năm 2009 của Công ty) b. Hình thức trả lương tại Công ty cổ phần may Thăng Long * Lương sản phẩm Công ty cổ phần may Thăng Long là Công ty sản xuất kinh doanh, chuyên gia công các sản phẩm may mặc. Doanh thu của Công ty có được từ các đơn đặt hàng của đối tác. Do đó tiền lương của cán bộ công nhân viên trong Công ty chủ yếu là tiền lương sản phẩm. Sau khi ký hợp đồng với bạn hàng, xác định được đơn giá của từng mã hàng thì đơn giá đó sẽ được tính toán để chia ra theo tỉ lệ phần trăm phù hợp cho từng bộ phận từ sản xuất trực tiếp đến bộ phận quản lý ở phân xưởng và các phòng ban trong công ty. Tiền lương sản phẩm = đơn giá của từng x số lượng sản mã hàng ở từng bộ phẩm của mã phận hàng tương ứng * Lương thời gian Hình thức trả lương thời gian chỉ được áp dụng trong trường hợp cán bộ đi công tác, hội họp hay dùng trả lương trong những ngày lễ, tết theo quy định. Tlmin x hệ số lương x số ngày CBBT hưởng lương TG Tiền lương thời gian = Ngày công chế độ tháng Trong đó: - TLmin là tiền lương tối thiểu (540 000) - Hệ số lương CBCV là hệ số lương cấp bậc bản thân - Số ngày hưởng lương TG là số ngày hưởng lương thời gian. - Ngày công chế độ tháng là 26 ngày * Tại các Xí nghiệp: Quỹ tiền lương của Xí nghiệp được hưởng theo kết quả sản xuất các đơn đặt hàng hàng tháng. Công thức cụ thể như sau: Quỹ tiền lương = Doanh thu thực x tỉ giá hối đoái x 41.36% khoán của XN tế thực hiện Do các đơn đặt hàng ký kết với đối tác nước ngoài đều bằng USD nên khi tính quỹ tiền lương khoán của Xí nghiệp cần nhân thêm tỉ giá hối đoái để quy đổi ra tiền VNĐ. Quỹ tiền lương khoán của Xí nghiệp tiếp tục được chia nhỏ thành các phần sau: Các khoản lương giám đốc, tiền lương phép, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, quỹ dự phòng : 11.81% Còn lại 88.19 % là để chi lương và thưởng cho công nhân trực tiếp sản xuất và bộ phận gián tiếp của Xí nghiệp. Trong đó tiền lương chiếm 70% và tiền thưởng chiếm 30%. số 70% tiền lương đó lại được chia đều cho các bộ phận sản xuất của Xí nghiệp theo hệ số tương ứng. - Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, tiền lương sản phẩm được tính theo công thức sau: * Tiền lương sản phẩm = số lượng sp x đơn giá bộ phận của một mã hàng của mã hàng đó * Tiền lương sản phẩm = Tổng tiền lương sản phẩm của các mã Của một công nhân hàng mà công nhân đó tham gia sản xuất Đối với bộ phận gián tiếp tại Xí nghiệp, tiền lương được tính theo công thức sau: Quỹ lương của bộ phận Hệ số Số công Tiền lương khoán = X phân phối X làm việc cá nhân Tống số công X tổng hệ số phân phối tiền lương thực tế chế độ tiền lương của từng cá nhân công đoạn * Tại các phòng ban của công ty: Qũy tiền lương phòng ban = 6.24 % doanh thu thực hiện của các Xí nghiệp may + lợi nhuận khai thác kinh doanh thêm hàng tháng. Quỹ tiền lương đó lại được chia đều cho các phòng ban theo hệ số tương ứng của từng phòng ban. Công nhân viên các phòng ban hưởng lương khoán theo doanh thu. Cách tính tương tự như cách tính lương khoán cho bộ phận gián tiếp của Xí nghiệp. Như vậy, với 2 chế độ là trả lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất và lương khoán theo doanh thu cho bộ phận gián tiếp ở Xí nghiệp cũng như các phòng ban trong công ty. Đồng thời Công ty còn áp dụng chế độ trả lương thời gian cho những ngày hội họp, nghỉ lễ nên tiền lương được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng lao động theo từng hình thức trả lương khác nhau 2.1.3. Các khoản trích theo lương tại Công ty CP May Thăng Long. Các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, Công ty thực hiện trích nộp theo đúng tỉ lệ quy định của nhà nước. - Bảo hiểm xã hội: Quỹ BHXH được trích bằng 20% tiền lương với hệ số lương đóng BHXH là hệ số lương cấp bậc bản thân. Trong đó, 15% tính vào chi phí của doanh nghiệp và 5._.% người lao động chịu (khấu trừ vào lương) - Bảo hiểm y tế: Bảo hiểm y tế được trích bằng 3% lương đóng BHXH trong đó doanh nghiệp phải nộp 2% (tính vào chi phí) và người lao động nộp 1% ( trừ vào lương). - Kinh phí công đoàn: Kinh phí công đoàn được trích bằng 2% tiền lương của người lao động và do doanh nghiệp chịu. 2.1.4. Vai trò của kế toán tiền lương đối với hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Thăng Long Với người lao động thì lao động tương xứng với sức lao động bỏ ra khuyến khích được họ tăng gia sản xuất , tăng năng suất lao động , phát huy khả năng và trách nhiệm của họ trong công việc, với doanh nghiệp, đánh giá được tiền lương sẽ tiết kiệm được chi phí và đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc sử dụng và hạch toán đúng đắn tiền lương sẽ góp phần tăng năng suất lao động , hạ giá thành sản phẩm , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng tích luỹ và cải thiện đời sống xã hội. Gắn liền với tiền lương là các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ. Tuy nhiên giữa người sử dụng lao động và người lao động có những mong muốn khác nhau. Vì vậy Công ty cổ phần May Thăng Long luôn căn cứ vào các chế độ chính sách về lao động tiền lương do Nhà nước xây dựng lên để trả lương trả công cho người lao động Dựa trên chế độ chính sách của Nhà nước mỗi Doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm của mình để có những vận dụng phù hợp nhằm đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất. Vì hạch toán tiền lương là một công cụ quản lý của doanh nghiệp và thông qua việc cung cấp chính xác số lượng lao động , thời gian lao động , kết quả lao động của kế toán các nhà quản trị có thể quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm . Kế toán tiền lương đóng một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần May Thăng Long, thực hiện phân phối bình đẳng, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. 2.2. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương. 2.2.1. Kế toán chi tiết tiền lương a. Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công Báo cáo doanh thu Bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may Bảng khai dây chuyền Bảng cân đối sản lượng Bảng kê khai năng suất b. Tài khoản sử dụng: -TK 334 – phải trả người lao động Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. -TK 338 – phải trả, phải nộp khác Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán và các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài các khoản đã phản ánh ở các tài khoản thanh toán nợ phải trả (từ TK 331 đến TK 337) như tình hình trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tình hình giá trị tài sản thừa chờ xử lý; về doanh thu chưa thực hiện; về các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn; khoản phải trả về cổ phần hóa doanh nghiệp và các khoản phải trả khác. 2.2.2. Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương a. Chứng từ sử dụng Giấy báo nghỉ hưởng BHXH Bảng thanh toán tiền lương và BHXH Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Phiếu chi b. Tài khoản sử dụng TK 338.2 - kinh phí công đoàn TK 338.3 – bảo hiểm xã hội TK 338.4 – bảo hiểm y tế * Sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty CP May Thăng Long Sổ chi tiết TK 334, TK 338 Sổ cái TK 334, TK 338 Nhật ký chứng từ số 1, số 7 Bảng kê số 4, số 5 * Hạch toán lương và các khoản trích theo lương Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp và tính chất Lương, phân bổ cho đối tượng sử dụng, Kế toán ghi: Nợ TK 622: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất Nợ TK 627: Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng Nợ TK 641: Phải trả nhân viên bán hàng Nợ TK 642: Phải trả nhân viên quản lý DN Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả * Trích BHXH, XHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định Nợ TK: 622, 627, 641, 642 Nợ Tk: 334 - Số trừ vào thu nhập của công nhân viên Có TK 338.2 – Trích kinh phí công đoàn Có TK 338.3 – Trích bảo hiểm xã hội Có TK 338.4 – Trích bảo hiểm y tế * Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ: Nợ Tk: 622,627, 641, 642 Có Tk: 334 - Tổng số thù lao lao động phải trả * Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng Nợ Tk: 431 Có Tk: 334 * Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên Nợ Tk: 338 Có Tk: 334 * Các khoản khấu trừ vào thu nhập công nhân viên ( sau khi đóng BHXH, XHYT, KPCĐ) các khoản khấu trừ không vượt quá 30% số còn lại Nợ Tk: 334 Có Tk: 333- Thuế thu nhập phải nộp Có Tk: 141, 138 * Thanh toán thù lao, Bảo hiểm, tiền thưởng cho công nhân viên Nếu thanh toán bằng tiền: Nợ Tk 334 Có Tk 111, 112 * Nộp BHXH, XHYT, KPCĐ Nợ TK 338 Có Tk: 111,112 * Chi tiêu Kinh phí CĐ để lại thì ghi Nợ Tk: 338 – Ghi giảm KPCĐ Có Tk: 111,112 * Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chưa lĩnh: Nợ Tk: 334 Có Tk: 338 * Trường hợp đã nộp KPCĐ, BH lớn hơn số phải trả thì được cấp bù và ghi Nợ Tk: 111, 112 Có Tk: 338 Sơ đồ 2-1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ về tiền lương và các khoản trích theo lương Báo cáo doanh thu Bảng doanh thu tháng 3 Đơn giá dây chuyền may, là Bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may Bảng khai dây chuyền Bảng khai năng suất Bảng cân đối sản lượng Bảng chấm công bộ phận gián tiếp Bảng thanh toán lương bộ phận SX trực tiếp Bảng chấm công bộ phận SX trực tiếp Bảng thanh toán lương bộ phận sx gián tiếp Bảng thanh toán lương Xí nghiệp Bảng thanh toán lương Công ty Bảng phân bổ tiền lương và BHXH NKCT số 7 tháng trước Bảng kê số 4,5 NKCT số 7 tháng này NKCT số 1 Sổ cái TK 334,338 Phiếu chi Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Căn cứ vào báo cáo doanh thu hàng tháng nhận được từ phòng kế hoạch, nhân viên thống kê của Xí nghiệp lập bảng doanh thu tháng 3 để tổng hợp doanh thu và tính ra quỹ lương khoán cho từng bộ phận trong Xí nghiệp. Dựa vào đơn giá trên bảng báo cáo doanh thu, nhân viên thống kê Xí nghiệp lập bảng đơn giá dây chuyền may , là cho từng mã hàng. Từ bảng đơn giá dây chuyền may, là, bộ phận ký thuật của Xí nghiệp lập bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may. Tổ trưởng dựa vào bảng thiết kế dây chuyền này để lập bảng khai dây chuyền, đồng thời lập bảng khai năng suất rồi tổng hợp lên bảng cân đối sản lượng. Nhân viên thống kê của Xí nghiệp dựa vào bảng cân đối sản lượng, bảng chấm công của từng tổ sản xuất, bảng khai dây chuyền và các chứng từ kèm theo nếu có( như giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH)để tổng hợp số liệu và lên bảng thanh toán lương bộ phận trực tiếp. Từ bảng doanh thu trong tháng và bảng chấm công bộ phận gián tiếp, nhân viên thống kê lập bảng thanh toán lương cho bộ phận gián tiếp. Từ bảng thanh toán lương của bộ phận trực tiếp và gián tiếp, nhân viên thống kê lập bảng thanh toán lương của Xí nghiệp. Nhân viên kế toán tiền lương tập hợp bảng thanh toán lương của các Xí nghiệp, phòng ban để lập bảng thanh toán lương công ty. Từ bảng thanh toán lương công ty, kế toán tập hợp chi phí và tính giá lập bảng kê số 4,5. Cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 7. Từ bảng thanh toán lương Công ty, thủ quỹ chi lương và viết phiếu chi. Phiếu chi được chuyển cho kế toán tiền mặt vào nhật ký chứng từ số 1. Cuối tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào nhật ký chứng từ số 1 và bảng phân bổ tiền lương để lập sổ cái TK 334,338. 2.3/ Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương được diễn giải gồm 2 mục sau: 2.3.1. Kế toán tổng hợp tiền lương Khi hạch toán các nghiệp vụ kế toán tiền lương, kế toán căn cứ vào các chứng từ ( như đã nêu ở phần 2.2.1/a. chứng từ sử dụng trang 28) cụ thể như sau: Xí nghiệp 2 BIỂU 2-1: BÁO CÁO DOANH THU THÁNG 3 NĂM 2009 DTKH: 93,235.29 DTTH: 228.34 % TỈ GIÁ: 15,000 TT Mã hàng Đ giá Sản lượng Doanh thu XN được hưởng Đã chi Tổng còn lại A B 100% DT 100% Tổng Lương Tiền Việt Tổng QDP 188,159,323 1 2-412 1055 780 0.0 1,476.54 2 2-1 1097 45 0.0 61.11 3 2-1 1096 45 0.0 61.11 4 2-1 1095 60 0.0 81.48 5 2-1 1102 60 0.0 81.48 6 2-1 1100 65 0.0 88.27 7 2-1 1103 1380 0.0 1874.04 8 2-1 1098 180 0.0 244.44 9 2-1 1104 180 0.0 244.44 10 2-1 1101 450 0.0 611.10 11 2-4 1057 265 0.0 347.15 12 2-4 1056 110 0.0 144.10 13 2-412 1094 440 0.0 832.92 14 2-412 5122 80 0.0 165.84 15 2-412 5121 60 0.0 124.38 16 2-412 5120 140 0.0 290.22 17 2-412 5119 50 0.0 103.65 18 2-412 5123 400 0.0 829.20 19 2-1 5124 260 0.0 386.88 20 2-1 5132 160 0.0 238.08 21 2-1 5130 100 0.0 148.80 22 2-656 1072 100 0.0 209.10 … … 178 Tổng DThu 0.0 95969.41 Dthu mẫu, ép 18.5 277300 Hoàn Mỹ t2 6 450 000 Dthu 41.36% 39692.9 595394200 39711.44 595671500 Tổng giám đốc VPCT P.KT GĐXN Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long Diễn giải bảng báo cáo doanh thu của xí nghiêp: 1.Tác dụng: Cho biết sản lượng, đơn giá và doanh thu chi tiết của từng mã hàng mà Xí nghiệp sản xuất trong tháng. Cho biết số tiền chi trả cho dịch vụ vệ sinh thuê ngoài trong tháng. Là căn cứ để bộ phận kế toán tiền lương lập bảng tổng hợp doanh thu và tính lương khoán bộ phận trong tháng. 2. Phương pháp lập: Cuối tháng, sau khi Xí nghiệp đã hoàn thành sản xuất các mã hàng và đưa sản phẩm nhập kho, phòng kế hoạch sẽ lập báo cáo này và gửi cho các phòng ban cũng như bộ phận thống kê của Xí nghiệp để làm căn cứ tính lương cho công nhân viên. Cột TT: ghi số thứ tự của từng mã hàng. Cột Mã hàng: ghi tên mã hàng. Cột đơn giá: ghi đơn giá của từng mã hàng Cột sản lượn g: ghi số lượng sản phẩm của từng mã hàng Cột doanh thu: ghi doanh thu của từng mã hàng (doanh thu = số lượng x đơn giá) Cột Xí nghiệp được hưởng: ghi tính quỹ lương khoán của Xí nghiệp. Cột này được tách thành 2 phần là lương và tiền việt. Phần lương ghi giá trị quỹ lương khoán tính theo USD, phần tiền việt ghi quỹ lương sau khi đã quy đổi ra VNĐ. Ví dụ: Số thứ tự 1 ứng với mã hàng 2-412/1055 có đơn giá là 1.893 USD và sản lượng là 780 chiếc. Như vậy, tính ra doanh thu của mã hàng này sẽ là: 1.893 x 780 =1476.54 USD - Dòng doanh thu mẫu và ép: ghi doanh thu mẫu và ép trong tháng này của Xí nghiệp. - Dòng doanh thu 41.36%: quỹ tiền lương khoán theo doanh thu của Xí nghiệp. - Tổng doanh thu mẫu, ép và doanh thu 41.36% sẽ là tổng quỹ tiền lương của Xí nghiệp trong tháng. - Dòng Hoàn mỹ T2: chi phí vệ sinh công nghiệp thuê ngoài của Xí nghiệp trong tháng 2. BIỂU 2-2: DOANH THU THÁNG 3 NĂM 2009 STT Nội dung Tỉ lệ Số tiền 1 Doanh thu USD 95,969.41 2 Hệ số hưởng 0.4136 3 Tỉ giá hối đoái 15,000 4 Doanh thu(vnđ) 595,671,500 5 Lương giám đốc 1.15% 6,850,200 6 Phụ cấp,quỹ Xí nghiệp,phép 10.66% 63,498,600 7 Tổng trừ 11.81% 70,348,800 8 Chi lương 88.19% 525,322,700 8a Tiền thưởng 30% 157,596,800 8b Lương 70% 367,725,900 Bộ phận Hệ số phân phối cho từng bộ phận Tổng lương sản phẩm May 0.7805 287,010,100 Cắt 0.0608 22,357,700 Tổ CL-HT 0.0333 12,245,200 Kỹ thuật 0.0545 20,041,100 Văn phòng 0.0320 11,767,200 Bảo toàn 0.0194 7,133,800 VSCN 0.0195 7,170,600 Tổng 1.0000 367,725,900 Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long Diễn giải bảng doanh thu tháng 3 năm 2009 1. Tác dụng: Dùng tính tổng tiền lương cho từng bộ phận sản xuất trong Xí nghiệp. Là căn cứ tính lương khoán cho bộ phận gián tiếp. 2. Căn cứ lập : Căn cứ vào bảng báo cáo doanh thu trong tháng của Xí nghiệp. 3. Cách lập: - Bảng 1: Cột STT ghi số thứ tự của từng khoản mục Cột Nội dung ghi các khoản mục chi tiết của quỹ lương Xí nghiệp Cột tỉ lệ ghi tỉ lệ phần trăm hưởng của từng khoản mục Cột số tiền ghi số tiền được hưởng của từng khoản mục Ví dụ: số thứ tự 08 là phần chi lương công nhân trực tiếp sản xuất và bộ phận gián tiếp của Xí nghiệp. Tỉ lệ được hưởng tính trên quỹ lương khoán của Xí nghiệp là 88.19% tương ứng với 525,32,700 đồng (=88.19% x 595,671,500). - Bảng 2: Cột bộ phận: ghi tên các bộ phận sản xuất trực tiếp và gián tiếp của Xí nghiệp. Cột hệ số phân phối cho từng bộ phận: ghi hệ số hưởng lương của từng bộ phận tính trên quỹ lương chi trả cho công nhân viên của Xí nghiệp. Cột tổng lương sản phẩm ghi tổng số tiền lương sản phẩm của từng bộ phận trong Xí nghiệp. Ví dụ: Bộ phận may có hệ số phân phối tiền lương là 0.7805. Như vậy, tổng tiền lương sản phẩm của công nhân may trong tháng sẽ được tính bằng 0.7805 x 376725,900 = 287,010,100 đồng. BIỂU 2-3: ĐƠN GIÁ DÂY CHUYỀN MAY, LÀ THÁNG 3 NĂM 2009 TT Mã Lương Xí nghiệp May sơ chế (78.05%) Đơn giá ngày thường Đan Mạch 1 2-410 Long 2, Hoàn 5461 4262 3398 2 2-6 Tú 2972 2320 2176 3 2-532 Hoàn 2972 2320 2176 4 2-411 Tú 5086 3970 3723 5 2-412 Long 1 4532 3537 3318 6 2-1 Long 1 6650 5190 4868 7 2-4 Long 4904 3827 3590 8 2490 Long 4830 3769 3535 9 2-10 Hòa, Sơn 4644 3624 3399 10 2456 Hoàn 6761 5277 4949 11 2-600 Sơn 4972 3740 3508 12 3515+17 Tú 5275 4117 3862 13 2-18 Sơn 4867 3798 3563 14 2-656 Hoàn 6873 5364 5031 15 2-322 Long 1 7430 5799 5439 16 27105 Tú 4458 3479 3263 17 BPC-254 Hồng 2080 1624 1523 18 12714 Hà 5721 4465 4188 19 14744 Hồng 2749 2146 2012 20 24705 Lụa 3158 2465 2312 21 24034 Hồng 2340 1827 1713 22 17722 Hồng 3752 2929 2747 23 24038 Lụa 743 580 544 24 2028 Hồng 4458 3479 3263 25 24023 Hồng 4087 3190 2991 26 22081 Thanh 3752 2929 2747 27 27743 Thanh 3529 2755 2584 28 62747 Thanh 6018 4697 4406 29 22702 Thanh 2638 2059 1931 30 24042 Lụa 3121 2436 2284 Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long Diễn giải bảng đơn giá dây chuyền may, là 1.Tác dụng: Dùng để tính đơn giá ngày thường của từng bạn hàng và từng mã hàng khác nhau. Kết hợp với bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may để tính điểm cho từng tiểu tiết của từng mã hàng tương ứng. 2.Căn cứ lập: Căn cứ vào báo cáo doanh thu trong tháng. 3.Phương pháp lập: - Cột TT : ghi số thứ tự của từng mã hàng - Cột Mã : ghi mã hàng và tổ sản xuất mã hàng đó - Cột Lương Xí nghiệp: ghi đơn giá tiền lương khoán mà Xí nghiệp được hưởng ứng với từng mã hàng. - Cột May sơ chế : ghi đơn giá tiền lương mà bộ phận may sơ chế được hưởng ứng với từng mã hàng. - Cột đơn giá ngày thường : ghi đơn giá may của từng mã hàng trong điều kiện làm việc bình thường ( không phải ngày nghỉ hoặc làm thêm giờ). Đơn giá ngày thường = đơn giá may sơ chế x 0.938 Ví dụ: số thứ tự 3 ứng với mã hàng 2-2 do tổ Tú thực hiện có đơn giá khoán cho Xí nghiệp là 2972 đồng. Như vậy, đơn giá may sơ chế = 2972 x 78.05 % = 2320 đồng Đơn giá ngày thường của mã hàng này = 2320 x 0.938 = 2176 Ghi chú: Sau khi có được bảng báo cáo doanh thu hàng tháng của Xí nghiệp, nhân viên thống kê sẽ nhập liệu phần mã hàng và đơn giá và phần mềm hỗ trợ kế toán tiền lương để tính ra đơn giá tiền lương của Xí nghiệp đối với từng mã hàng theo như tỉ lệ trên bảng doanh thu. Công ty cổ phần may Thăng Long Xí nghiệp may 2 BIỂU 2-4: BẢNG THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG ĐOẠN MAY Mã hàng : Quần 2-2 + 2-6 Tổ Tú Tổng thời gian: 2786.2 Thời gian bình quân: 68 Tổng số LĐ: 41 điểm/ giây :0.781 Tên TT Mô tả công việc TG quy đổi Tổng TG Số LĐ Lương SP Điểm Điểm CNBP Cụm chi tiết 2 kim 1 1 Md bẻ máy m túi đồng hồ hc 12 123 2.0 9.37 96 48 2 So bẻ máy miệng túi kìm gắn hc 12 9.37 3 Bẻ máy miệng túi hậu hc 25 19.52 5 Md bẻ dán đáp túi vào lót túi hc 74 57.79 Túi chéo 2 7 Md cắt gấp dán nhãn vào túi 25 56 1.0 19.2 43.2 43.2 14 Thả máy ghim khóa, moi khuyết 31 24 3 6 Bẻ máy diễu dây 18 119 2.0 14.4 92.8 46.4 9 So bẻ máy miệng túi kìm dài 18 14.4 10 PK cặp nắp túi hậu, ghim nhãn cỡ 64 49.6 4 Sd bẻ dán 1 cạnh túi đồng hồ 18 14.4 Vắt sổ 4a 11 Gấp đôi VS moi khuyết cúc 25 55 1.0 19.2 43.2 43.2 12 So can cạp hc + VS nắp túi hậu 18 14.4 13 VS cửa quần bên cúc 12 9.6 4b 8 So máy đáy túi chéo hc 31 62 1.0 24 48 48 15 So máy viền đáy túi chéo cắt hc 31 24 5 16 Lấy BTP cặp xếp hàng hc 48 55 1.0 37.5 42.3 42.3 Đổi bán 6 4.8 Lắp ráp 6 17 Đặt lót túi, bẻ diễu m/ túi chéo hc 55 55 43.2 43.2 43.2 7 18 So máy ghim lót túi phí dọc cạp 74 74 1.0 57.6 57.6 57.6 Cửa quần 8 19 Md, bẩm, bẻ máy kê moi khuyết 68 189 3.0 52.8 147.2 49 20 Md máy ghim cửa quần 38 29.8 21 So sửa máy lộn, diễu đũng trước hc 38 29.8 22 Cạo dận đũng trước 45 34.8 2 kim 9 23 Sd bẻ dán ghim túi kìm dài ngắn 64 64 1 49.6 49.6 10 24 So bẻ dán, diễu ly thân sau hc 31 263 4 24 204.7 51.2 25 Sd bẻ dán túi hậu cả đặt ghim dây 191 148.9 26 So dấu, túi nắp túi hậu 41 31.8 Máy cuốn 11 27 So sửa máy cuốn đũng sau 53 350 6 41.3 273.3 45.6 28 So sửa máy cuốn dọc 185 144.4 29 So sửa máy cuốn giàng 112 87.7 42 KT sửa chữa hàng 30 30 1 23.4 23.4 23.4 Cạp 12 30 Md cđ, tra cạp 86 6 1 67 67 67 13 31 Đm chiều dài cạp cắt hc 18 61 1 14.1 47.6 47.6 15 Can sửa máy dây PS, cắt xếp 43 33.6 14 32 Đính bọ 134 134 2 104.3 104.3 52.1 15 33 Md bẻ máy gấu 102 102 2 79.4 79.4 39.7 Hoàn thiện 16 34 Chấm dấu thùa khuyết 25 62 1 49.1 49.1 49.1 35 Chấm dấu dập cúc 19 Cắt sửa đầu dây 18 17 36 Đính bọ cả cắt gấp đặt dây hc 191 11 3 148.9 148.9 49.6 18 37 Nhặt chỉ. Sơ tướp hc 163 163 3 127.5 127.5 42.5 19 38 Tổ trưởng: theo qđ 130 130 1 101.2 101.2 101.2 20 39 Tổ phó 99 99 1 77.2 77.2 77.2 21 40 Thu hóa cuối dây 268 268 3 209.3 209.3 69.8 Tổng 2176 2176 Ngày 26/3/2009 GĐXN TT KỸ THUẬT NGƯỜI LẬP Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long Diễn giải bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may 1. Tác dụng: Làm căn cứ để các tổ trưởng sản xuất lập bảng khai dây chuyền. 2. Căn cứ lập: Căn cứ vào ảnh chụp và bấm giây của bộ phận kỹ thuật để tính thời gian cho việc thực hiện từng tiểu tiết của sản phẩm. Bảng đơn giá dây chuyền may, là. 3. Cách lập: Tổng thời gian ở đây được tính bằng đơn vị giây Thời gian bình quân = tổng thời gian / số lao động Điểm / giây được tính bằng đơn giá ngày thường / tổng thời gian. - Cột tên: ghi số của từng công đoạn - Cột TT: ghi số thứ tự của từng tiểu tiết trong công đoạn - Cột mô tả công việc: diễn giải chung về công đoạn thực hiện - Cột thời gian quy đổi: ghi thời gian( tính bằng giây) để thực hiện từng tiểu tiết - Cột Tổng thời gian: tính tổng thời gian thực hiện công đoạn tương ứng - Cột số lao động: ghi số lao động thực hiện công đoạn tương ứng - Cột lương sản phẩm ghi tiền lương được trả cho từng tiểu tiết - Cột điểm:ghi số điểm tính cho từng công đoạn. Số điểm của một công đoạn bằng tổng tiền lương của tất cả các tiểu tiết có trong công đoạn đó. - Cột điểm công nhân bộ phận: tính điểm cho từng công nhân thực hiện công đoạn tương ứng. Ví dụ: với cột tên số 1, công đoạn số 1 của cụm chi tiết 2 kim, số thứ tự 1 ứng với tiểu tiết số 1 là may diễu bẻ máy mép túi đồng hồ hoàn chỉnh. Tiểu tiết này có thời gian hoàn thành là 12 giây. Vì vậy, tiền lương sản phẩm của tiểu tiết này sẽ là 12 x 0.781 = 9.37. Trong công đoạn số 1 này, tổng thời gian hoàn thành là 123 giây nên tổng điểm của công đoạn 1 = 123 x 0.781 = 96 . Và công đoạn này được thực hiện bởi 2 lao động nên điểm công nhân bộ phận của mỗi lao động = 96/2=48. BIỂU 2-5: BẢNG KHAI DÂY CHUYỀN THÁNG 3/2009 Tổ Tú (tổ 204), mã 2-2 STT Họ và tên TTDC Điểm 1 Hoàng Anh Tú 1 19 101.2 2 Bùi Thị Xuân 2 21 69.8 3 Nguyễn Thị Tuyết Dung B 3 21 69.8 4 Hoàng Thị Luyến 4 21 69.8 5 Thạch Thị Dung A 5 1 48 6 Nguyễn thị Kim Chung 6 11 45.9 7 Nguyễn Thúy Hà 7 10 63.3 8 Nguyễn Thị Tuất 8 4 48 9 Đỗ Thị Hằng 9 5 42.3 10 Nguyễn Thúy Hạnh 10 11 62.7 11 Lê Thị Tân 11 10 64.2 12 Nguyễn Thúy Vân 12 8 49 13 Ngô Thị Thư - - 14 Vũ Hữu Minh 13 14 52.1 15 Lê Hồng Bích 14 2 43.2 16 Hoàng Thị Thu Hà 15 20 77.2 17 Nguyễn Thị Thu Huyền A 16 1 48 18 Phạm Kim Hoa 17 3 46.4 19 Nguyễn Thị Hoa - - 20 Bùi Thị Hường A 18 9 49.6 21 Đỗ Thị Phượng A 19 11 62.7 22 Trần Thị Thanh Bình 20 11 62.7 23 Phạm Thu Huyền B 21 7 57.6 24 Nguyễn Thị Phương A 22 17 49.6 25 Nguyễn Khắc Hiếu 23 11 62.7 26 Phạm Thị Nguyệt 24 13 57.3 27 Phạm Thị Phượng B 25 17 49.6 28 Triệu Thị Hồng Hải 26 6 43.2 29 Nguyễn Thị Thơm 27 14 51.1 30 Nguyễn Thị Thu Hương 28 3 46.4 31 Võ Thị Hải Lý 29 4 43.2 32 Nguyễn Thị Ngoan 30 10 63.3 33 Đỗ Anh Nguyên 31 16 49.1 34 Triệu Thị Thanh Hiếu 32 15 79.4 35 Nguyễn Thị Hương 33 12 57.3 36 Phan Thị Nhung 34 8 49 37 Trần Thị Hạt 35 8 49 38 Vũ Thị Vân 36 18 142.5 39 Quách Thị Hà 37 17 49.6 Tổng 2176 Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long Diễn giải bảng khai dây chuyền 1. Tác dụng: Cho biết công đoạn may của từng công nhân trong một mã hàng và điểm bộ phận cho công đoạn đó. Làm căn cứ tính trả lương cho công nhân. Làm căn cứ để lập bảng khai năng suất. 2. Căn cứ lập: Tổ trưởng phân công công đoạn thực hiện sản phẩm cho từng công nhân theo năng lực chuyên môn từng người . Điểm cho từng công đoạn được ghi căn cứ theo bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may. 3. Phương pháp lập: - Cột TT ghi số thứ tự của từng công nhân trong tổ - Cột Họ và tên ghi họ tên của công nhân - Cột thứ tự dây chuyền được chia làm 2 phần, bên trái ghi số thứ tự của những công nhân có tham gia vào sản xuất mã hàng trong bản khai này và phần bên phải ghi số thứ tự công đoạn sản xuất mà công nhân đảm nhiệm. - Cột Điểm ghi số điểm của công đoạn sản xuất tương ứng. Ví dụ: Số thứ tự 1 là Hoàng Anh Tú, đảm nhiệm công đoạn thứ 19 trong bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may. Công đoạn này có số điểm là 101.2 Công ty cổ phần may Thăng Long Tổ : Tú BIỂU 2-6: BẢN KHAI NĂNG SUẤT THÁNG 3 NĂM 2009 Mã hàng 2-2 Họ tên người được NS Chi tiết sản phẩm Số lượng Đơn giá Người mất năng suất Lý Nhặt chỉ 313 Tuất Vắt sổ nẹp túi + moi + thân 350 Lý Nhặt chỉ 110 Hà Gấu 100 Hiếu NT + nhãn 420 P. Hoa Ghim túi chéo 175 Huyền B Miệng túi 790 Hải Nhặt chỉ 530 Dung A Gấu 100 Hiếu Ghim túi chéo 50 Huyền B Mt chéo 540 Hải Nhặt chỉ 220 P. Hoa Nhặt chỉ 40 Ghim túi chéo 65 Huyền B Gấu 205 Hiếu Huyền A Nhặt chỉ 240 Gấu 100 Hiếu Mt chéo 535 Huyền B Nguyễn Hoa Gấu 3440 Hiếu Nhặt chỉ 85 Hằng Nhặt chỉ 30 Hải Nhặt chỉ 39 Nguyệt Miệng túi 1050 Hải Nhặt chỉ 165 Hương B Miệng túi 1050 Hải Nhặt chỉ 165 Huyền B Nhặt chỉ 100 Hạt Moi 4200 Vân Moi 534 Nhung Nhặt chỉ 90 Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long Công ty cổ phần may Thăng Long Tổ : Tú BIỂU 2-7: BẢN KHAI NĂNG SUẤT THÁNG 3 NĂM 2009 Mã hàng 2-2 Họ tên người được NS Chi tiết sản phẩm Số lượng Đơn giá Người mất năng suất Hạt Ghim nhãn túi 90 Huyền B Thúy Vân Mt chéo 132 Hải Nhặt chỉ 35 Nhung Nhặt chỉ 65 Hiếu Nhặt chỉ 80 Ngoan Nhặt chỉ 100 Chung Nhặt chỉ 50 Tân Nhặt chỉ 80 Phương A Nhặt chỉ 200 Phượng B Nhặt chỉ 160 Thơm Nhặt chỉ 160 Bình Nhặt chỉ 46 Trần Hồng Nhặt chỉ 110 Lan Nhặt chỉ 100 Tấm Nhặt chỉ 114 Luyến Nhặt chỉ 10 Vũ Vân Nhặt chỉ 1697 Trần Lan Nhặt chỉ 2388 Mến Nhặt chỉ 2163 Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long Diễn giải bản kê khai năng suất 1. Tác dụng: Cho biết tên người làm thêm sản phẩm ngoài công đoạn người đó được phân, số lượng sản phẩm làm thêm và tên người mất năng suất. Làm căn cứ để lập bảng cân đối sản lượng trong tháng. 2. Căn cứ lập: Căn cứ vào số lượng sản phẩm làm thêm thực tế của từng công nhân. Căn cứ vào bảng khai dây chuyền 3. Phương pháp lập: Cuối tháng, tổ trưởng sẽ tổng hợp sản lượng làm thêm thực tế của từng công nhân trong tổ và ghi vào bảng kê khai năng suất này. - Cột họ tên người được năng suất: ghi tên người được năng suất. - Cột chi tiết sản phẩm: ghi công đoạn sản xuất mà từng công nhân được năng suất làm thêm. - Cột số lượng: ghi số lượng sản phẩm mà từng người làm thêm. - Cột đơn giá: ghi đơn giá của từng công đoạn - Cột người mất năng suất: ghi tên người mất năng suất. Ví dụ: Nguyễn Thị Tuất làm thêm phần việc của Võ Thị Hải Lý với các công đoạn Vắt sổ nẹp túi, moi và thân với số lượng sản phẩm làm thêm là 350. Như vậy, cột họ tên người được năng suất sẽ ghi là Tuất Cột chi tiết sản phẩm ghi là vắt sổ nẹp túi + moi + thân Cột số lượng ghi 350 Cột người mất năng suất ghi tên Lý. BIỂU 2-8: BẢNG CÂN ĐỐI SẢN LƯỢNG THÁNG 3 NĂM 2009 Mã 2-2, số lượng 10,000 TT Họ và tên Công đoạn 1 2 3 … 12 34 35 36 37 1 Hoàng Anh Tú 10000 2 Bùi Thị Xuân 10000 3 NgT Tuyết Dung B 10000 4 Hoàng T Luyến 10 5 Thạch T Dung A 220 6 Ng T Kim Chung 50 7 Ng Thúy Hà 530 8 Ng Thị Tuất 100 9 Đỗ Thị Hằng 30 10 Ng Thúy Hạnh 46 11 Lê Thị Tân 80 12 Ng Thúy Vân 5800 35 13 Ngô Thị Thư 14 Vũ Hữu Minh 15 Lê Hồng Bích 16 Hoàng T Thu Hà 17 Ng T Thu Huyền A 240 18 Phạm Kim Hoa 40 19 Nguyễn Thị Hoa 85 20 Bùi Thị Hường A 200 21 Đỗ Thị Phượng A 46 22 Trần T Thanh Bình 46 23 Phạm Thu Huyền B 100 24 Ng T Phương A 200 25 Ng Khắc Hiếu 46 26 Phạm Thị Nguyệt 160 27 Phạm T Phượng B 160 28 Triệu T Hồng Hải 39 29 Ng Thị Thơm 160 30 Ng T Thu Hương 31 Võ T Hải Lý 310 32 Ng Thị Ngoan 100 33 Đỗ Anh Nguyên 34 Triệu T Thanh Hiếu 80 35 Nguyễn T Hương 160 36 Phan Thị Nhung 9500 65 37 Trần Thị Hạt 4200 500 10000 90 38 Vũ Thị Vân 1697 39 Quách Thị Hà 10000 40 Vũ Thị Mến 2163 41 Trần Thị Lan 2388 Trần Hồng 110 Lan 100 Tấm 144 Nguồn: Phòng kế hoạch sản xuất - Công ty Cổ phần May Thăng Long Diễn giải bảng cân đối sản lượng 1. Tác dụng: Cho biết sản lượng của từng công nhân ứng với mỗi công đoạn may. Cân đối xem tổng sản lượng của từng công nhân trong mỗi công đoạn có đúng bằng tổng sản lượng của mã hàng đó không. Là căn cứ để tính tiền lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất. 2. Căn cứ lập: Căn cứ vào bản kê khai năng suất và bảng khai dây chuyền của tháng. 3. Phương pháp lập: - Cột TT ghi số thứ tự của từng công nhân trong tổ sản xuất. - Cột Họ và tên ghi họ tên của từng công nhân - Cột 1, 2, 3…37 ghi số lượng sản phẩm của từng công nhân ứng với từng công đoạn may. ( số thứ tự công đoạn được lấy từ bảng khai dây chuyền) Ví dụ: Số thứ tự 1 là Hoàng Anh Tú ứng với công đoạn số 1 và sản lượng đạt được của Tú ở công đoạn này là 10,000. Với những công đoạn có người được năng suất và người mất năng suất như công đoạn số 12, Trần Thị Hạt được năng suất 4200 sản phẩm và Nguyễn Thị Thúy Vân là người mất năng suất thì số sản phẩm còn lại của người mất năng suất sẽ được tính bằng tổng sản lượng của mã hàng trừ đi số sản lượng mất năng suất. Như ở công đoạn số 12 này thì số sản phẩm còn lại của Nguyễn Thị Thúy Vân = 10,000 – 4200 = 5800. Như vậy ta ghi vào cột số 12, dòng ứng với tên Nguyễn Thị Thúy Vân là 5800 và dòng ứng với tên Trần Thị Hạt là 4200. BIỂU 2-9: BẢNG CHẤM CÔNG Đơn vị: xưởng may 2, tổ Tú TT Họ và tên 01 02 03 04 05 06 0 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 1x 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 nlv tg Tg 1.5 1 Bùi Thị Xuân X X x X x X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 18 2 Hoàng Thị Luyến X X X X X X x X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 18 3 Nguyễn Thúy Vân X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 2425 18 4 Bùi Thị Hường X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 17.7 5 Đỗ Thị Phượng X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 24 16.2 6 Trần Thị Thanh Bình X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 18.2 7 Nguyễn Thị Phương X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 17.7 8 Phạm Thị Thu Huyền X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 16.5 9 Phạm Thị Nguyệt X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 17.8 10 Nguyễn Khắc Hiếu X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 18 11 Nguyễn Thị Ngoan X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 17.9 12 Phạm Thị Phượng X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 17.9 13 Nguyễn Thị Thơm X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 23 18.1 14 Triệu Thị Hồng Hải X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 22 16.5 15 Võ Thị Hải Lý X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 17.9 16 Đỗ Anh Nguyên X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 18.1 17 Phan Thị Nhung X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 17.7 18 Nguyễn Tuyết Dung X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 18.2 19 Nguyễn Thị thu Hương X X X X X X X X X X X X X X X X 16 13.4 20 Thạch Thị Dung X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 18.1 21 Nguyễn Thị Kim Chung X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 17.9 22 Nguyễn Thúy Hà X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 3 17.9 23 Nguyễn Thị Tuất X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 3 18 24 Vũ Hữu Minh X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 242 16.5 25 Đỗ Thị Hằng X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25 18 26 Nguyễn Thúy Hạnh X X X X X X X X X X X x X X X X X X x X X X X X._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc21224.doc