Luận án Giáo dục kĩ năng học hợp tác cho học sinh lớp 4, 5 qua trò chơi khoa học

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 _________________ LƯƠNG PHÚC ĐỨC GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 QUA TRÒ CHƠI KHOA HỌC LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Hà Nội, 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 _________________ LƯƠNG PHÚC ĐỨC GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 QUA TRÒ CHƠI KHOA HỌC Chuyên ngành: Giáo dục tiểu học Mã số: 62.14.01.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. PGS.TS Đặn

pdf266 trang | Chia sẻ: huong20 | Ngày: 15/01/2022 | Lượt xem: 70 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Luận án Giáo dục kĩ năng học hợp tác cho học sinh lớp 4, 5 qua trò chơi khoa học, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g Thành Hưng 2. TS Trịnh Thị Hồng Hà HÀ NỘI, 2016 iLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, tháng 3 năm 2016 Tác giả luận án Lương Phúc Đức ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................i MỤC LỤC ..........................................................................................................ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................v DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................vi DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................vii MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 1. Lí do chọn đề tài............................................................................................ 1 2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2 3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................... 2 4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3 6. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 3 7. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................... 4 8. Các luận điểm cần bảo vệ.............................................................................. 5 9. Cấu trúc của luận án ...................................................................................... 5 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA GIÁO DỤC ..................6 KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 ..................................6 QUA TRÒ CHƠI KHOA HỌC .........................................................................6 1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 6 1.1.1. Về kĩ năng học hợp tác............................................................................ 6 1.1.2. Về dạy học Khoa học ở tiểu học ........................................................... 12 1.1.3. Về giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học ....................... 17 1.2. Trò chơi khoa học ở tiểu học ................................................................... 19 1.2.1. Một số khái niệm ................................................................................... 19 1.2.2. Đặc điểm của trò chơi khoa học ở tiểu học ........................................... 23 1.2.3. Nguyên tắc thiết kế và tiêu chí lựa chọn trò chơi khoa học .................. 26 1.2.4. Trò chơi khoa học và môn Khoa học ở tiểu học ................................... 28 1.3. Kĩ năng học hợp tác ................................................................................. 30 1.3.1. Một số khái niệm ................................................................................... 30 1.3.2. Nguyên tắc và đặc điểm của học hợp tác.............................................. 34 1.3.3. Hệ thống kĩ năng học hợp tác ở tiểu học .............................................. 39 1.4. Giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học ở tiểu học .............. 44 1.4.1. Một số khái niệm ................................................................................... 44 1.4.2. Đặc điểm học sinh lớp 4, 5.................................................................... 46 1.4.3. Nguyên tắc giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học ......... 51 1.4.4. Phương pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học .. 52 1.4.5. Hình thức giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học ........... 54 iii 1.5. Thực trạng giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học ở một số trường tiểu học ................................................................................................ 55 1.5.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ........................................................... 55 1.5.2. Kết quả khảo sát thực trạng................................................................... 56 1.5.3. Thực trạng dạy học môn Khoa học ở một số trường tiểu học .............. 60 1.5.4. Thực trạng giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học .......... 64 1.5.5. Những phát hiện về thực tiễn dạy học và thực tiễn giáo dục kĩ năng học hợp tác cho học sinh tiểu học qua trò chơi khoa học ...................................... 70 Kết luận chương 1 ........................................................................................... 71 Chương 2. CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 QUA TRÒ CHƠI KHOA HỌC ..........................72 2.1. Những nguyên tắc cơ bản của trò chơi khoa học ..................................... 72 2.1.1. Tính mục đích ....................................................................................... 72 2.1.2. Tính vừa sức .......................................................................................... 72 2.1.3. Tính trải nghiệm và hợp tác .................................................................. 72 2.1.4. Tính hiệu quả......................................................................................... 72 2.2. Các biện pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học ........ 73 2.2.1. Xây dựng qui trình thiết kế và lựa chọn trò chơi khoa học .................. 73 2.2.2. Xây dựng kĩ thuật thiết kế dạy học với trò chơi khoa học .................... 84 2.2.3. Tổ chức và hướng dẫn trò chơi khoa học trên lớp ................................ 89 2.2.4. Tổ chức và hướng dẫn trò chơi khoa học ngoài lớp ............................. 95 2.2.5. Thiết kế và tổ chức môi trường khuyến khích rèn luyện kĩ năng học hợp tác .................................................................................................................. 102 2.2.6. Thiết kế và áp dụng kĩ thuật đánh giá kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học ........................................................................................................ 107 2.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................ 112 2.4. Điều kiện thực hiện các biện pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học ................................................................................................ 114 2.4.1. Điều kiện quản lí chuyên môn ............................................................ 114 2.4.2. Điều kiện nhân sự và sinh hoạ t chuyên môn ...................................... 114 2.4.3. Điều kiện vật chất-kĩ thuật .................................................................. 114 2.4.4. Điều kiện học tập ................................................................................ 115 Kết luận chương 2 ......................................................................................... 115 Chương 3. THỰC NGHIỆM KHOA HỌC....................................................116 3.1. Thiết kế thực nghiệm.............................................................................. 116 3.1.1. Mục đích, qui mô, địa bàn thực nghiệm ............................................. 116 3.1.2. Nội dung thực nghiệm......................................................................... 117 3.1.3. Tiến trình, phương pháp thực nghiệm ................................................. 120 3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm ............................................................... 124 iv 3.2.1. Phân tích so sánh mức độ tích cực hợp tác trước thực nghiệm ở nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ................................................................... 124 3.2.2. Phân tích so sánh mức độ tích cực hợp tác sau thực nghiệm ở nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ................................................................... 128 3.2.3. Phân tích sự tiến bộ về KNHHT của HS qua trò chơi khoa học ........ 133 3.2.4. Phân tích trường hợp cải thiện kĩ năng học hợp tác............................ 141 3.2.5. Phân tích kết quả học tập của học sinh ............................................... 146 3.3. Đánh giá chung kết quả thực nghiệm..................................................... 147 3.3.1. Về tác dụng của trò chơi ..................................................................... 147 3.3.2. Về sự cải thiện kĩ năng học hợp tác .................................................... 148 3.3.3. Về kết quả học tập Khoa học .............................................................. 148 Kết luận chương 3 ......................................................................................... 148 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................149 1. Kết luận ..................................................................................................... 149 2. Kiến nghị ................................................................................................... 151 2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo ............................................................ 151 2.2. Đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo ................................................ 151 2.3. Đối với các cơ sở giáo dục tiểu học ....................................................... 152 2.4. Đối với GV tiểu học ............................................................................... 152 2.5. Đối với các nhà nghiên cứu .................................................................... 152 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..................................................................................................................153 TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................154 PHỤ LỤC .......................................................................................................164 vDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết đầy đủ Viết tắt Cơ sở vật chất CSVC Dạy học hợp tác DHHT Điểm trung bình ĐTB Độ lệch chuẩn ĐLC Đối chứng ĐC Giáo viên GV Học sinh HS Học hợp tác HHT Học tập hợp tác HTHT Kĩ năng KN Kĩ năng học hợp tác KNHHT Thực nghiệm TN Sách giáo khoa SGK Sách giáo viên SGV Trò chơi khoa học TCKH vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Khả năng giáo dục KNHHT của môn Khoa học .............................58 Bảng 1.2. Khả năng ứng dụng trò chơi trong dạy học của chương trình môn Khoa học lớp 4, 5 .....................................................................................59 Bảng 1.3. Khả năng giáo dục KNHHT qua trò chơi khoa học ........................60 Bảng 1.4. Các phương pháp dạy học được sử dụng trong dạy học Khoa học lớp 4, 5 .......................................................................................................61 Bảng 1.5. Ích lợi đối với HS khi sử dụng trò chơi dạy học .............................62 Bảng 1.6. Thực trạng dạy học hợp tác .............................................................64 Bảng 1.7. Mục tiêu khi thiết kế trò chơi trong dạy học Khoa học ...................65 Bảng 1.8. Những biểu hiện của HS khi tổ chức dạy học theo phương thức HHT theo nhóm/tổ chức trò chơi .............................................................67 Bảng 1.9. Những biểu hiện của HS khi học nhóm hoặc tham gia trò chơi .....68 Bảng 3.1. Lớp TN và lớp ĐC .........................................................................118 Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả đánh giá các nhóm KNHHT của HS trước TN...................................................................................................................121 Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả đánh giá KNHHT của HS trước TN .................122 Bảng 3.4. So sánh mức độ tích cực hợp tác trước thực nghiệm ...................125 Bảng 3.5. Tổng hợp mức độ tích cực hợp tác trước TN ................................127 Bảng 3.6. So sánh mức độ tích cực hợp tác sau thực nghiệm ......................128 Bảng 3.7. So sánh mức độ tích cực hợp tác giữa nhóm TN và nhóm ĐC .....131 Bảng 3.8. ĐTB chung về mức độ tích cực hợp tác của HS các lớp TN và ĐC ..................................................................................................................133 Bảng 3.9. Sự tiến bộ của các nhóm KNHHT của HS qua các lần đánh giá ...................................................................................................................133 Bảng 3.10. So sánh kết quả giáo dục KNHHT của HS các lớp TN và ĐC ..................................................................................................................136 Bảng 3.11. Sự tiến bộ về KNHHT qua các lần đo .........................................140 Bảng 3.12. So sánh kết quả giáo dục KNHHT giữa lớp TN và ĐC .............141 Bảng 3.13. Thống kê kết quả kiểm tra sau TN môn Khoa học ......................146 Bảng 3.14. So sánh kết quả học tập giữa các lớp TN và các lớp ĐC ............147 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Khái quát các KNHHT.................................................................... 43 Hình 1.2. Khái quát mối liên hệ các nhóm KNHHT ...................................... 44 Hình 2.1. Tiến trình tổ chức và hướng dẫn trò chơi khoa học ...................... 100 Hình 2.2. Tiến trình giáo dục KNHHT qua trò chơi khoa học ..................... 101 Hình 2.3. Khái quát mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục KNHHT qua trò chơi khoa học ................................................................................................ 113 Hình 3.1. Mức độ tích cực hợp tác trước thực nghiệm lớp 4........................ 126 Hình 3.2. Mức độ tích cực hợp tác trước thực nghiệm lớp 5 ........................ 126 Hình 3.3. Mức độ tích cực hợp tác sau thực nghiệm lớp 4 ........................... 129 Hình 3.4. Mức độ tích cực hợp tác sau thực nghiệm lớp 5 ........................... 130 Hình 3.5. Sự tiến bộ các nhóm KNHHT của HS lớp 4................................. 134 Hình 3.6. Sự tiến bộ các nhóm KNHHT của HS lớp 5................................. 135 Hình 3.7. So sánh ĐTB các nhóm KNHHT của HS các lớp TN trước và sau thực nghiệm ................................................................................................... 137 Hình 3.8. So sánh ĐTB các nhóm KNHHT của HS các lớp TN và ĐC sau thực nghiệm ................................................................................................... 137 Hình 3.9. Sự tiến bộ KNHHT qua các lần đo ............................................... 140 Hình 3.10. So sánh ĐTB KNHHT của lớp TN và ĐC trước và sau thực nghiệm ........................................................................................................... 141 Hình 3.11. Biểu diễn tần suất về kết quả học tập của HS qua trò chơi khoa học lớp 4 ........................................................................................................ 146 Hình 3.12. Biểu diễn tần suất về kết quả học tập qua trò chơi khoa học của HS lớp 5............................................................................................................... 147 1MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá cùng với với sự phát triển mạnh mẽ của khoa khọc công nghệ như hiện nay và trong tương lai đã đặt ra cho ngành giáo dục yêu cầu hết sức quan trọng là không chỉ đào tạo con người có tri thức khoa học mà còn phải đào tạo con người có được những phẩm chất, năng lực, đặc biệt là các KN xã hội cần thiết để có đủ khả năng hội nhập và thích ứng với mọi hoàn cảnh trong xu hướng hợp tác để cùng phát triển. Yêu cầu hình thành và phát triển những KN cho HS tiểu học đã được Luật Giáo dục xác định tại Điều 27 “hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”. Trong các KN cơ bản, KNHHT có vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực và giúp học sinh đạt kết quả tốt trong học tập. Định hướng đổi mới giáo dục đã được Hội nghị Trung ương 8 khóa XI xác định rõ trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học ”. Như vậy, ngoài phát huy tính tích cực chủ động của người học thì việc giáo dục và phát triển các KN cần thiết, trong đó có KNHHT là vô cùng quan trọng và cấp bách để giúp cho người học đạt kết quả tốt trong học tập, phát triển được năng lực và phẩm chất cần thiết đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế trong tương lai. Để giúp HS hình thành và phát triển được KNHHT, một trong những hướng đi quan trọng ở tiểu học hiện nay là DHHT, tức là kiểu dạy học dựa vào quan hệ và KNHHT của học sinh. Hình thức dạy học HHT phổ biến là dạy học theo nhóm hay hình thức thảo lu ận nhóm, và trên thực tế đã đạt được 2những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, việc vận dụng ở tiểu học hiện nay vẫn chưa phát huy được hết tác dụng của hình thức này, vẫn tập trung nhiều vào dạy kiến thức mà chưa chú ý đến việc giáo dục KNHHT. Các nghiên cứu về KN, KN học tập, KNHHT, KN dạy học, KN DHHT, KN sống, KN xã hội tuy đã có khá nhiều nhưng còn ít các nghiên cứu sâu về giáo dục KNHHT cho HS tiểu học, đặc biệt là giáo dục KNHHT qua trò chơi. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc sử dụng trò chơi học tập ở mầm non và tiểu học để phát triển trí tuệ và nhận thức, rèn luyện vận động thể chất, giáo dục hành vi giao tiếp, nâng cao kết quả học tập của HS vì trò chơi phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi và nội dung học tập ở mỗi cấp học. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào về giáo dục KNHHT qua TCKH cho HS tiểu học. Nội dung môn Khoa học lớp 4, 5 ở tiểu học bao gồm kiến thức của nhiều ngành khoa học như: sinh học, vật lí , hóa học, môi trường. Nội dung học tập lại rất gần gũi với đời sống hằng ngày của HS, vì thế môn Khoa học có sức cuốn hút trí tò mò khám phá của các em rất lớn. Nếu một số nội dung môn Khoa học được thiết kế lại thành các trò chơi khoa học gắn với việc giáo dục các KNHHT sẽ là một lợi thế rất lớn không chỉ giúp cải thiện kết quả học tập môn Khoa học mà còn giúp cho việc giáo dục KNHHT được thuận lợi và hiệu quả. Đây là hai lợi thế để giáo dục KNHHT cho HS nhưng chưa được quan tâm nghiên cứu chuyên biệt. Vì vậy đề tài “Giáo dục kĩ năng học hợp tác cho học sinh lớp 4, 5 qua trò chơi khoa học” được lựa chọn để nghiên cứu luận án tiến sĩ Giáo dục học (tiểu học). 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất các biện pháp giáo dục KNHHT cho học sinh lớp 4, 5 qua TCKH, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Khoa học ở tiểu học. 3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học môn Khoa học ở tiểu học. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Mối quan hệ giữa sự phát triển KNHHT của HS lớp 4, 5 và dạy học Khoa học ở tiểu học thông qua các TCKH. 3.3. Phạm vi nghiên cứu - Đề tài khảo sát và tổ chức thực nghiệm tại một số trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Long An và tỉnh Hậu Giang. - Đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp giáo dục KNHHT cho HS lớp 4, 5 qua TCKH môn Khoa học lớp 4, 5. 4. Giả thuyết khoa học Nếu các biện pháp giáo dục KNHHT dựa vào TCKH được đảm bảo bằng qui trình thiết kế và lựa chọn TCKH; kĩ thuật thiết kế dạy học với TCKH; tiến trình hướng dẫn TCKH tuân thủ đúng luật chơi ; môi trường khuyến khích HS rèn luyện KNHHT và kĩ thuật đánh giá KHHHT thích hợp thì chúng sẽ tác động tích cực đến KNHHT của HS, góp phần cải thiện kết quả học tập. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Xác định cơ sở lí luận và thực tiễn của vi ệc giáo dục KNHHT qua TCKH ở tiểu học. 5.2. Đề xuất các biện pháp giáo dục KNHHT cho HS lớp 4, 5 qua TCKH. 5.3. Đánh giá kết quả nghiên cứu bằng thực nghiệm khoa học. 6. Phương pháp nghiên cứu 46.1. Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết - Phương pháp phân tích lịch sử-logic thông qua các tài liệu khoa học để tìm hiểu tình hình nghiên cứu các vấn đề có liên quan. - Phương pháp tổng hợp lí luận để xây dựng hệ thống tư liệu khoa học và khung lí thuyết của nghiên cứu. - Phương pháp khái quát hóa để xác định những khái niệm công cụ và quan niệm, định hướng phương pháp luận nghiên cứu. 6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, quan sát, phân tích hồ sơ dạy học để đánh giá thực trạng dạy học Khoa học và sử dụng trò chơi nhằm giáo dục KNHHT ở tiểu học. - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm để phân tích kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm giáo dục tiểu học tại địa phương. - Phương pháp thực nghiệm để đánh giá tính khoa học của hệ thống TCKH ở tiểu học và biện pháp giáo dục dựa vào trò chơi. - Phương pháp nghiên cứu trường hợp nhằm làm rõ hơn và cụ thể hơn sự tiến bộ của một số học sinh trong và sau thực nghiệm . 6.3. Các phương pháp khác - Phương pháp chuyên gia để khảo sát thực trạng, tham khảo phương pháp luận và đánh giá kết quả nghiên cứu. - Phương pháp xử lí số liệu bằng toán học và đánh giá thống kê để hỗ trợ nghiên cứu th ực trạng và thực nghiệm. 7. Đóng góp mới của đề tài 5- Góp phần làm rõ quan niệm khoa học về KNHHT ở tiểu học và giáo dục KNHHT qua TCKH. - Xác định hệ thống KNHHT cơ bản đối với HS tiểu học. - Xây dựng kĩ thuật thiết kế TCKH và hệ thống TCKH nhằm giáo dục KNHHT cho HS lớp 4, 5. - Đề xuất được các biện pháp giáo dục KNHHT cho HS qua TCKH, qua đó góp phần nâng cao kết quả học tập Khoa học cho HS lớp 4, 5. 8. Các luận điểm cần bảo vệ - KNHHT là KN học tập và KN xã hội quan trọng cần giáo dục cho HS tiểu học và có thể giáo dục KN đó cho HS lớp 4, 5 qua TCKH phù hợp, giúp nâng cao kết quả học tập của HS. - Giáo dục KNHHT cho HS tiểu học qua TCKH là lợi thế lớn vì trò chơi vốn có bản chất xã hội sâu sắc. Mỗi TCKH có thể giáo dục một số KNHHT phù hợp với chính trò chơi đó. - Hiệu quả của giáo dục KNHHT qua TCKH phụ thuộc vào thiết kế trò chơi, tiến trình chơi , hướng dẫn của giáo viên, môi trường và phương thức đánh giá thích hợp với trò chơi. 9. Cấu trúc của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận án có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giáo dục kĩ năng học hợp tác cho HS lớp 4, 5 qua trò chơi khoa học Chương 2: Các biện pháp giáo dục kĩ năng học hợp tác cho HS lớp 4, 5 qua trò chơi khoa học Chương 3: Thực nghiệm khoa học 6Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 QUA TRÒ CHƠI KHOA HỌC 1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Về kĩ năng học hợp tác 1.1.1.1. Các nghiên cứu về kĩ năng Những vấn đề lí luận chung về KN từ lâu đã được xem xét trong các công trình của V.A. Krutrexki, A.G. Côvaliôp, K.K. Platonop, G.G. Golubev, N.D. Lêvitôp, A.V. Pêtrôxki, và nhiều người khác. Những nghiên cứu này giải thích KN từ nội dung và điều kiện tâm lí của nó. Chẳng hạn: - V.A. Krutrexki hiểu KN là phương thức thực hiện hành động đã được con người lĩnh hội, nếu nắm được phương thức hành động là người có KN [53]. Cách hiểu này dường như không thích hợp với thực tế hoạt động của con người. Nắm được phương thức hành động và làm việc được là hai việc khác nhau hoàn toàn. - Theo A.G. Côvaliôp thì KN là phương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện của hoạt động [14]. Đây là cách diễn đạt khác nhưng cùng bản chất với quan điểm trên. Biết phương thức thực hiện hành động nhưng không hành động thì chưa có KN. - K.K. Platonop và G.G. Golubev giải thích KN là năng lực của con người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trong những điều kiện mới và khoảng thời gian tương ứng [16]. Đồng nhất KN và năng lực trong cùng một điều kiện có lẽ là chưa thỏa đáng. KN chỉ là một dạng năng lực hoặc là một phần của năng lực mà thôi [45]. 7- N.D. Lêvitôp cho rằng KN là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp bằng cách áp dụng hay lựa chọn những cách thức đúng đắn có tính đến những điều kiện nhất định [59]. Cách hiểu này thực chất nhấn mạnh tính kĩ thuật của KN nên chưa phản ánh đúng khái niệm KN. - Theo A.V. Pêtrôxki, KN là sự vận dụng tri thức, kĩ xảo đã có để lựa chọn và thực hiện những phương thức hành động tương ứng với mục đích đề ra [70]. Cách hiểu này đúng bản chất KN làm việc thực tiễn, nhưng bỏ qua những KN tâm lí như KN hoạt động trí tuệ, KN tri giác, KN tư duy, bởi những KN hoạt động trí tuệ chưa hẳn đã là cách vận dụng tri thức và kĩ xảo. Có những KN không chỉ vận dụng tri thức mà còn quản lí hoặc sản sinh tri thức. Theo cách tiếp cận khác, Đặng Thành Hưng giải thích KN là một dạng hành động được thực hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh học-tâm lí khác của cá nhân (chủ thể có KN đó) như nhu cầu, tình cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định, hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay qui định [45] [46] . Theo ông, KN chính là hành động có kĩ thuật, được thực hiện dựa vào các điều kiện sinh học, tâm lí và xã hội (kinh nghiệm) của cá nhân, cho phép cá nhân hoàn thành công việc có kết quả theo chuẩn đã định trong điều kiện nhất định. KN không phải là khả năng thực hiện hành động mà chính là hành động. Nguyễn Thị Thanh (2013) [81] cho rằng KN là việc thực hiện có kết quả các hành động và kĩ thuật hành động trên cơ sở vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm đã có một cách hợp lí, linh hoạt vào các tình huống khác nhau để đạt được các mục tiêu đã xác định. Theo Nguyễn Thành Kỉnh (2010) 8[52], KN là sự thực hiện hoạt động một cách thành thạo, linh hoạt sáng tạo phù hợp với các mục tiêu trong những điều kiện khác nhau. Nguyễn Thị Thu Hằng (2013) [26] giải thích KN là khả năng chủ thể thực hiện được hành động dựa trên vốn tri thức, kinh nghiệm đã có để đạt được kết quả theo những tiêu chí nhất định, phù hợp với mục đích và điều kiện hành động. Những vấn đề cụ thể về KN đã được đề cập trong nhiều đề tài và luận án khoa học giáo dục. Nguyễn Như An [1], Phan Thanh Long [61] và Cao Thị Thặng [76] nghiên cứu KN giảng dạy trong đào tạo sinh viên sư phạm và của giáo viên THCS. Mai Thị Anh [4] nghiên cứu việc bồi dưỡng các KN công tác pháp chế cho cán bộ giáo dục cấp tỉnh. Nguyễn Thanh Bình [8] và Nguyễn Thị Thu Hằng [25] xem xét các vấn đề KN sống. Nguyễn Minh Châu [10] bàn về KN thực hành trong đào tạo công nghiệp. Vũ Trọng Rỹ và nhóm [13] nghiên cứu về KN học tập cơ bản ở trường phổ thông. Ngô Thị Thu Dung [17], [18], [19] và Trương Thị Thu Yến [95] bàn về KN học nhóm và KN dạy học nhóm ở tiểu học. Nguyễn Minh Hải [24] xem xét các KN giải bài toán có lời văn ở tiểu học. Nguyễn Thị Thúy Hạnh [27] và Nguyễn Thị Thanh [77] [78] [79] [80] [81] bàn về KNHHT của sinh viên. Phạm Thị Thu Hoa [29] xem xét các KN nghiên cứu khoa học của sinh viên. Trần Thị Hương [47] nghiên cứu KN hoạt động giáo dục trong đào tạo sinh viên sư phạm. Bùi Th ị Hạnh Lâm [54] nghiên cứu KN tự đánh giá kết quả học tập của học sinh phổ thông. Võ Sỹ Lục [62] nghiên cứu KN giao tiếp trong công tác an ninh. Mai Thị Nguyệt Nga [65] nghiên cứu KN lao động tự phục vụ của học sinh lớp 1. Nguyễn Thị Thanh [82] nghiên cứu KN sử dụng graph trong học tập của sinh viên sư phạm. Trần Thị Tuyết Oanh và nhóm [84] nghiên cứu việc đánh giá các KN dạy học. Nguyễn Quang Uẩn và Trần Quốc Thành [91] nghiên cứu các KN học tập cơ bản. Nguyễn Văn Y [94] bàn về các KN tin học văn phòng, v.v 91.1.1.2. Các nghiên cứu về kĩ năng học hợp tác Ý tưởng DHHT đã có từ rất lâu nhưng đến những năm cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX mới bắt đầu có sự nghiên cứu sâu hơn, tại nước Anh, Joseph Lancaster và Andrew Bell đã tổ chức thực nghiệm hình thức học tập nhóm nhỏ, người học cùng trao đổi, chia s ẻ, hợp tác giúp đỡ nhau tìm hiểu khám phá đối tượng nhận thức để đạt kết quả tốt nhất. Ý tưởng này đã được hưởng ứng và nhanh chóng được áp dụng tại Mỹ vào năm 1806 [92]. Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nhà giáo dục người Mỹ John Dewey đã đề xướng và thực thi tư tưởng đề cao khía cạnh xã hội của việc học và vai trò của nhà giáo dục trong việc giáo dục học sinh một cách dân chủ. Ông cho rằng muốn học cách để cùng chung sống trong xã hội thì người học phải trải nghiệm quá trình sống hợp tác ngay trong nhà trường. Ông nhấn mạnh rằng nhà trường là cuộc sống của trẻ chứ không phải là nơi chuẩn bị vào đời [49] . Sau đó, nhiều người đã tiếp tục nghiên cứu để xây dựng lí thuyết nền tảng và phát triển cho đến ngày nay như Kurt Lewin (1930-1940), Morton Deutsch [121], [122] , David W. Johnson & Roger T. Johnson [111], De Vries [100], L.X. Vưgôtxki [93], [116], [117], Karrie A. Jones [114] , Mary Ransdell [119] , Geoff Petty [106] , Glasser W [107] . Các nhà nghiên cứu nhấn mạnh nhiều khía cạnh khác nhau để cho thấy ích lợi của hợp tác trong học tập cũng như trong cuộc sống, phân tích lợi thế, ưu điểm của HHT so với các với các phương thức học tập khác như học cá nhân, tranh đua. Qua DHHT sẽ tạo cơ hội cho người học giao lưu, hoà nhập vào môi trường văn hoá khác nhau để chiếm lĩnh tri thức, trong HHT các em sẽ học tập hiệu quả hơn và rèn luyện được các KN hợp tác, một trong những KN xã hội vô cùng quan trọng và cần thiết không chỉ để đảm bảo học tập có hiệu quả, mà còn đảm bảo sau này có việc làm và thành công trong nghề nghiệp. 10 Để thực hiện được phương thức DHHT, người học cũng cần phải có những KN tương ứng, tuỳ theo góc độ nghiên cứu một số người đã đề cập các KN hoặc nhóm KN mà người học cần phải có để học tập có hiệu quả, cụ thể: - Johnson D. W, Johnson R. T (1999) chia KNHTHT thành 4 nhóm: KN giao tiếp; KN xây dựng và duy trì bầu không kh... công chung của nhóm là điểm tựa của mỗi người. - Nguyên tắc hướng vào trải nghiệm và rèn luyện kĩ năng Nguyên tắc này đòi hỏi các hành động chơi phải gắn liền với thực hành hoặc thí nghiệm, thao tác với đồ dùng học tập hoặc dụng cụ chơi. HS phải thực hiện hành động chơi thông qua các nhiệm vụ, tình huống cụ thể đặc biệt là các hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm và có sự phối hợp đồng đội. HS phải suy nghĩ tìm tòi, có sự tương tác giữa HS -HS, giữa HS với tài liệu, dụng cụ học tập để rèn luyện các KN cần thiết và chiếm lĩnh tri thức. Tuy nhiên, không phải TCKH nào cũng có hoạt động trải nghiệm là hoạt động thực hành hoặc thí nghiệm vì còn tuỳ thuộc vào nội dung bài học. Do đó, tuỳ theo nội dung bài là dạng bài lí thuyết hay thực hành mà sẽ thiết kế hoạt động trải nghiệm khác nhau. - Nguyên tắc thân thiện TCKH phải được tất cả HS chấp nhận, HS nào cũng tham gia được không phân biệt bạn nam, bạn nữ, cao, thấp, sức học và khi chơi phải đảm bảo an toàn: dụng cụ chơi không sắc nhọn, không có bạo lực trong trò chơi. Các hoạt động trong trò chơi phù hợp với mức vận động thể chất lứa tuổi, không có tính đối kháng giữa các đội. 28 - Nguyên tắc hệ thống Nội dung TCKH dựa theo nội dung bài học, vì vậy các trò chơi thi ết kế phải đảm bảo theo tính hệ thống của chương trình môn học, đảm bảo theo mạch kiến thức hoặc chủ đề của môn học và nằm trong tổng thể của chuỗi các hoạt động học tập. Mỗi trò chơi phải đảm bảo sự đồng bộ với nội dung, phương pháp giáo dục của GV. 2.1.3.2. Những tiêu chí lựa chọn trò chơi khoa học Ngoài việc thiết kế mới các TCKH, có thể tận dụng các trò chơi có sẵn từ nhiều nguồn khác nhau để làm phong phú thêm hệ thống TCKH. Khi lựa chọn các TCKH cần phải đảm bảo các tiêu chí sau: - Nội dung trò chơi phù hợp với nội dung của bài học Khoa học. - Mục tiêu trò chơi về giáo dục KN thể hiện rõ ràng và có thể xác định được KNHHT cụ thể. - Hành động chơi phù hợp với lứa tuổi và mang tính trải nghiệm, đòi hỏi người học phải sử dụng những KN khác nhau. - Thân thiện và an toàn. - Kết quả trò chơi đạt được 2 mục tiêu là giáo dục KNHHT và mục tiêu về tri thức và KN môn khoa học. 1.2.4. Trò chơi khoa học và môn Khoa học ở tiểu học 1.2.4.1. Khả năng ứng dụng trò chơi trong dạy Khoa học Chương trình môn Khoa học lớp 4, 5 ở tiểu học được tích hợp nhiều lĩnh vực vật lí, hoá học, sinh học, dân số và môi trường , trong đó một số kiến thức được kế thừa và phát triển từ các chủ đề của môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3 nên rất phong phú và đa dạng. K iến thức gần gũi, phù hợp với sự hiểu 29 biết của học sinh và được chia thành các chủ đề “Con người và sức khoẻ”, “Vật chất và năng lượng”, “Thực vật và động vật”, “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”. Có nhiều nội dung có thể ứng dụng trò chơi để dạy học. Theo thiết kế chương trình môn học, trong SGK đã có gợi ý khá nhiều trò chơi ở bước củng cố bài học, tìm hiểu bài hoặc khởi đầu bài học. Các trò chơi phổ biến là “Ai nhanh, ai đúng”, “Thi kể tên”, “Đoán chữ”, số bài học lớp 4 có gợi ý trò chơi là 22 bài, ở lớp 5 là 2 7 bài, chiếm khoảng 30% số bài học. Ngoài ra, còn rất nhiều nội dung có thể thiết kế được các trò chơi khác theo nhiều mục đích khác nhau. Như vậy, môn Khoa học có nhiều khả năng ứng dụng trò chơi trong dạy học. 1.2.4.2. Tiêu chí lựa chọn nội dung khoa học để sử dụng trò chơi Khi lựa chọn nội dung khoa học để sử dụng trò chơi cần dựa vào các tiêu chí sau đây: - Nội dung là vấn đề cần thiết, thích hợp với phương thức chơi . Dự đoán rằng trò chơi sẽ mang lại hiệu quả cao hơn so với cách dạy bình thường. - Phù hợp với nhận thức và vốn hiểu biết của học sinh trong thực hiện trò chơi. - Nội dung học tập đòi hỏi sự hợp tác trong nhóm mới có thể hoàn thành yêu cầu và luật chơi . - Nội dung học tập đòi hỏi phải thực hiện những thao tác hoặc hành động cụ thể như di chuyển, viết, vẽ, cắt, dán, tô màu, nặn, thí nghiệm,kết thúc trò chơi phải có sản phẩm cụ thể. - Nội dung học tập phải phù hợp với những đồ chơi của lứa tuổi HS, thường đơn giản, dễ thực hiện. 30 - Đòi hỏi HS phải sử dụng những KN cộng tác và KN làm việc hợp tác trong quá trình học tập. 1.3. Kĩ năng học hợp tác 1.3.1. Một số khái niệm 1.3.1.1. Học hợp tác Theo Từ điển tiếng Việt (2000): hợp tác là cùng chung sức giúp nhau trong một công việc, trong một lĩnh vực hoạt động nào đó nhằm đạt được mục đích chung [69]. Những vấn đề lí luận chung về HHT (Cooperative Learning) đã được xem xét trong các công trình của Slavin R. E. (1983); Sharan (1983); Sodier (1982), Johnson D. W.; Johnson R. T.; Smith, . Cho đến nay, DHHT được xem như là chiến lược dạy h ọc phổ biến. Theo phương thức này người học được tổ chức học theo các nhóm nhỏ, tham gia, chia sẻ, hỗ trợ trong sự phụ thuộc lẫn nhau thông qua thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động học tập nhằm đạt mục đích chung. Để thực hiện được phương thức dạy học này về phía người học cần phải có một số KN cần thiết như KN tìm kiếm và chia sẻ, KN giao tiếp, KN quan sát, nhận xét, đánh giá, KN cộng tác [112] [113] [114] . Theo Đặng Thành Hưng (2002), HHT là phương thức học tập dựa vào môi trường và quan hệ hợp tác, thân thiện, trong đó người học trao đổi, chia sẻ với nhau trong hoạt động chung, kết hợp những kinh nghiệm, tư tưởng và năng lực cá nhân thành sức mạnh chung, đồng thời phát triển cá nhân nhờ chỗ dựa là sức mạnh chung này [38]. Nguyễn Thành Kỉnh (2010) [52] cho rằng: HHT là khái niệm dùng để chỉ phương thức hay chiến lược học tập dựa trên sự hợp tác của nhóm người học được sự hướng dẫn, giám sát, giúp đỡ của GV. H ọc tập hợp tác có mục 31 tiêu chung, nỗ lực học tập chung của nhóm, thành tựu và trách nhiệm học tập cá nhân hài hòa với nhau, có sự chia sẻ nguồn lực, kết quả và lợi ích học tập, có tính xã hội và thân thiện trong học tập. Nguyễn Thị Thanh (2013) [81] hiểu HHT là cách thức học tập trong đó người học được tổ chức thành các nhóm làm việc cùng nhau nhằm hoàn thành các nhiệm vụ học tập, giữa họ có sự tương tác, hỗ trợ, phụ thuộc lẫn nhau, từ đó thói quen và các KN hợp tác được hình thành và phát triển. Các nghiên cứu đều cho rằng HHT là phương thức học tập dựa trên sự hợp tác của người học, trong quá trình học tập thì người học có sự tương tác, hỗ trợ dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của người dạy để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Quan điểm này hoàn toàn phù hợp với phương thức dạy HHT hiện nay. Dựa trên quan điểm của những nghiên cứu đi trước và đặc trưng của phương thức HHT, trong luận án khái niệm học hợp tác được hiểu là cách thức hay chiến lược học tập trong môi trường và quan hệ hợp tác, cùng nhau chia sẻ lợi ích, mục tiêu, kết quả, nguồn lực và nhiệm vụ học tập, trong đó mọi người học vừa nỗ lực cá nhân vừa đảm bảo đóng góp phần mình vào nỗ lực chung của nhóm trong học tập với vị thế bình đẳng và phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực. 1.3.1.2. Kĩ năng Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về KN (đã nói ở phần Tổng quan) nhưng có một số điểm chung là KN luôn gắn liền với việc thực hiện các thao tác hoặc hành động cụ thể có tính kĩ thuật, có liên quan đến tri thức của cá nhân đã lĩnh hội, liên quan đến các điều kiện tâm lí, sinh lí của chủ thể, việc lựa chọn cách thức thực hiện phù hợp để đạt được mục đ ích hoạt động một cách hiệu quả. 32 Kế thừa các quan niệm trên, luận án sử dụng khái niệm KN như sau: Kĩ năng là dạng hành động được thực hiện có tính kĩ thuật, một cách linh hoạt trong các điều kiện, môi trường khác nhau dựa trên kinh nghiệm sống và vốn hiểu biết về công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh học, tâm lí và xã hội khác của cá nhân để giải quyết vấn đề nhằm đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định, hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay qui định. 1.3.1.3. Kĩ năng học tập Theo Đặng Thành Hưng, KN học tập chung hay KN học tập cơ bản là những dạng chuyên biệt của hành động cá nhân trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập, hoặc tiến hành hoạt động học tập của cá nhân người học. Để học tập thì người học phải thực hiện những loại nhiệm vụ cơ bản đó là: 1/ Nhận thức nội dung học vấn; 2/ Quản lí việc học của mình theo chiến lược cá nhân và theo chiến lược hợp tác; 3/ Giao tiếp và quan hệ xã hội trong học tập và các hoạt động hỗ trợ học tập. Khi thực hiện một nhiệm vụ học tập thì người học phải có những KN khác nhau để thực hiện nhiều hoạt động cụ thể khác nhau. Đặng Thành Hưng cũng đã đưa ra 3 phạm trù KN học tập tương ứng: 1/ Nhóm những KN nhận thức học tập: 2/ Nhóm những KN giao tiếp và quan hệ học tập; 3/ Nhóm những KN quản lí học tập, bao gồm 54 KN học tập chung trong môi trường học tập hiện đại [39]. Nguyễn Thị Thanh, (2013) cho rằng: “Kĩ năng học tập là việc thực hiện có hiệu quả những hành động và kĩ thuật học tập trên cơ sở vận dụng kiến thức và kinh nghiệm học tập đã có một cách linh hoạt vào những tình huống khác nhau nhằm đạt được mục tiêu học tập đã xá c định”. “KNHTHT là những hành động, kĩ thuật học tập được thực hiện một cách đúng đắn, linh hoạt, 33 mềm dẻo, có hiệu quả trên cơ sở vận dụng những tri thức, kinh nghiệm học tập hợp tác với GV và bạn học trong môi trường nhóm nhằm thực hiện mục tiêu học tập đề ra.” Từ việc phân tích khái niệm chung về KN và khái niệm về học tập hợp tác, kế thừa các nguyên cứu trước, trong luận án sử dụng khái niệm KN học tập như sau: Kĩ năng học tập là những hành động thực hiện nhiệm vụ học tập của người học được tiến hành một cách tự giác, linh hoạt trong các điều kiện, môi trường học tập khác nhau dựa trên kinh nghiệm sống và vốn hiểu biết về việc học, khả năng vận động và những điều kiện sinh học, tâm lí và xã hội khác của cá nhân để giải quyết nhiệm vụ học tập đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định. Hay nói cách khác kĩ năng học tập là dạng kĩ năng được cá nhân sử dụng để học tập. 1.3.1.4. Kĩ năng học hợp tác KNHHT cũng là KN học tập nhưng đặt trong điều kiện HHT [43]. Do đó, trong luận án này quan niệm: Kĩ năng học hợp tác là những hành động thực hiện nhiệm vụ học tập được tiến hành một cách linh hoạt trong các điều kiện, môi trường học tập hợp tác khác nhau dựa trên kinh nghiệm sống và vốn hiểu biết về việc học, khả năng vận động và những điều kiện sinh học, tâm lí và xã hội khác của cá nhân và của nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập theo phương thức hợp tác để đạt đượ c kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định. Hay nói cách khác kĩ năng học hợp tác là kĩ năng học tập được cá nhân và nhóm sử dụng trong môi trường và điều kiện học hợp tác. 34 1.3.2. Nguyên tắc và đặc điểm của học hợp tác 1.3.2.1. Nguyên tắc của học hợp tác Kết quả hoạt động của nhóm HS học theo phương thức HHT chỉ thật sự có ý nghĩa khi tất cả các thành viên trong nhóm cùng nỗ lực, chia sẻ, cộng đồng trách nhiệm trong sự tương tác tích cực với thái độ hợp tác bình đẳng chứ không phải chỉ có một, hai thành viên làm từ đầu đến cuối [112], [113] . Do đó, HHT có một số nguyên tắc cơ bản sau: - Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực Trong hoạt động học tập theo phương thức HHT, người học phải tham gia vào các hoạt động trong nhóm, phải thực sự liên kết cùng nhau để thực hiện công việc chung, nhiệm vụ của nhóm sẽ không hoàn thành nếu không có sự đóng góp của mỗi cá nhân. Người học tự giác thực hiện nhiệm vụ của mình trong thời gian sớm nhất, đồng thời hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao. Vì vậy, mọi cá nhân trong nhóm phải có ý thức cố gắng nỗ lực và quan tâm đến sự tiến bộ của các thành viên khác để cả nhóm hoàn thành nhiệm vụ . - Sự tương tác, hỗ trợ giữa các cá nhân trong nhóm Khi thực hiện nhiệm vụ, các thành viên có sự chia sẻ những tư tưởng, nguồn lực và đáp án. Những lập luận và giải đáp được lắng nghe thông qua việc giải thích của các thành viên khác trong nhóm, tạo sự gắn bó hơn trong nhóm thông qua giao tiếp. Mỗi cá nhân trong nhóm là một mắt xích trong dây chuyền hoạt động của nhóm, vì vậy để dây chuyền hoạt động đồng bộ thì các thành viên trong nhóm phải cùng bàn bạc, trao đổi, đi đến thống nhất phương án để hành động. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ mỗi cá nhân phải cùng hợp tác với nhau, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau để đạt được mục tiêu chung của 35 nhóm. Mọi biểu hiện mang tính tranh đua, không hợp tác là trở ngại lớn cho việc hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. - Trách nhiệm cá nhân Theo phương thức HHT thì các thành viên trong nhóm phụ thuộc lẫn nhau nhưng mỗi thành viên lại có trách nhiệm riêng, tự mình phải thực hiện không dựa dẫm vào hoặc trông chờ vào người khác và phải có đóng góp nhất định vào hoạt động chung của nhóm. Sau đó người học có thể tự mình thực hiện thành công một hoạt động tương tự. - Sử dụng những kĩ năng cộng tác trong nhóm Khi học theo phương thức HHT thì HS cần có những KN cộng tác trong nhóm như giao tiếp một cách đúng đắn và rõ ràng, chấp nhận và ủng hộ nhau, giải quyết các bất đồng trên tinh thần xây dựng. - Phản hồi và điều chỉnh Sau hoạt động HHT, dưới sự hướng dẫn, định hướng và điều khiển của người dạy, các thành viên của nhóm sẽ phải đánh giá lại những hoạt động của nhóm đã thực hiện để xem xét lại những hoạt động nào chưa phù hợp cần thay đổi, hoạt động nào đạt hiệu quả nên duy trì, những đề xuất cần thiết đối với người dạy. Qua hoạt động này, mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm sẽ được củng cố và hoàn thiện hơn đồng thời phát hiện v à điều chỉnh những gì chưa phù hợp nhằm giúp hoạt động của nhóm đạt hiệu quả hơn [111]. 1.3.2.2. Đặc điểm của học hợp tác ở tiểu học Kế thừa những nghiên cứu về dạy học hợp tác, kĩ thuật dạy học của Johnson D.W và Johnson R.T [112], [113] , Wilbert J. McKeachie [96], Đặng Thành Hưng [38], Thái Duy Tuyên [87] , [88], [89] [90] , có thể xác định một số đặc điểm của học hợp tác ở tiểu học như sau: 36 * Mục tiêu Giúp HS lĩnh hội tri thức khoa học, kĩ năng môn học một cách tốt nhất trong môi trường học tập hợp tác. Đồng thời, hình thành và phát triển các kĩ năng xã hội cần thiết như KNHHT, tinh thần đồng đội, thái độ ứng xử trong học tập, đây là tiền đề quan trọng để phát triển kĩ năng học tập ở các cấp học tiếp theo và kĩ năng sống trong tương lai. Như vậy, HHT giúp HS đạt được hai mục tiêu, đó là kiến thức (bao gồm kiến thức, thái độ, KN môn học) và các KNHHT. * Hoạt động của GV - Thiết kế các nhiệm vụ và tình huống học hợp tác cho HS. Ở tiểu học, nhiệm vụ hợp tác trong học tập rất cụ thể, phù hợp với mức độ tư duy của HS, càng cụ thể thì HS càng dễ thực hiện được nhiệm vụ của mình, HS nào cũng có việc và hoàn thành phần việc của mình. Nhiệm vụ trong các tình huống học tập vừa đảm bảo cụ thể cho từng HS nhưng cũng cần có tính khái quát, phức tạp cho nhóm và vừa sức với HS để có sự hợp tác nhiều nhất. - Tổ chức các hoạt động: Đặc trưng của HHT là học tập theo nhóm do đó GV phải vận dụng nhiều cách chia nhóm học hợp tác khác nhau phù hợp với nhiệm vụ học tập, trình độ, tính cách HS trong nhóm và đảm bảo qui mô nhóm hợp lí. HS được chia thành nhóm nhỏ để thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV. Có thể là nhóm đôi, nhóm 4 HS hoặc đông hơn tuỳ theo GV tổ chức nhưng không nên quá 6 HS. Hoạt động thảo luận trong nhóm do bạn nhóm trưởng điều hành, có bạn thư kí, bạn trình bày kết quả của nhóm. - Bố trí không gian và chuẩn bị các điều kiện cho hoạt động nhóm: Tuỳ theo hoạt động học tập mà giáo viên bố trí không gian phù hợp trong lớp hoặc ngoài lớp, thuận tiện cho hoạt động và thảo luận của các nhóm. GV dễ dàng 37 đi đến các nhóm quan sát và giúp đỡ HS kịp thời, đồng thời bao quát được tất cả các nhóm. - Điều khiển hỗ trợ kịp thời cho HS trong quá trình học hợp tác: GV quan sát và hỗ trợ kịp thời khi học sinh gặp khó khăn, đồng thời dạy cho HS những KNHHT cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả tốt nhất. GV phản hồi cho HS việc thực hiện các KN và động viên khích lệ giúp HS đ iều chỉnh và thực hiện thuần thục các KNHHT. - Tạo môi trường khuyến khích học sinh hợp tác trong học tập: GV luôn khích lệ học sinh tham gia, nhẹ nhàng, ân cần tạo sự thân thiện, thoải mái giúp HS tích cực tham gia hoạt động. Chuẩn bị cơ sở vật chất, đồ d ùng học tập đầy đủ theo thiết kế nhiệm vụ học tập cho tất cả HS được tham gia. Khuyến khích HS chia sẻ ý tưởng, nhận xét, đánh giá trên tinh thần xây dựng, bình đẳng, dân chủ. - Sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực: Các kĩ thuật dạy học tích cực sẽ tạo ra sự tương tác, hợp tác giữa HS với nhau một cách cụ thể. Chẳng hạn, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật động não, và sử dụng một số đồ dùng học tập khác như phiếu học tập nhóm, thẻ màu, giúp HS tích cực hoạt động cá nhân trước khi chia sẻ ý kiến trong nhóm. * Hoạt động của HS - Từng HS chuẩn bị tâm thế tham gia như chuẩn bị tài liệu, dụng cụ học tập; sẵn sàng tham gia và tích cực hợp tác, động viên, khích lệ và ủng hộ các thành viên trong nhóm cùng thực hiện nhiệm vụ được giao. - Nhanh chóng thành lập và ổn định tổ chức nhóm theo yêu cầu của GV, tiếp nhận và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân thực hiện. 38 - Từng cá nhân chia sẻ kết quả làm việc của mình trong nhóm để các thành viên khác cùng trao đổi thống nhất và báo cáo trước lớp. Việc chia sẻ ý kiến và tương tác với nhau trên nguyên tắc bình đẳng và dân chủ. Tất cả các bạn đều có quyền chia sẻ đến khi hết ý kiến, đồng thời phải lắng nghe của các bạn một cách tích cực. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cá nhân, HS vẫn có sự tương tác lẫn nhau, trợ giú p và động viên lẫn nhau, quan tâm đến sự tiến bộ của các bạn trong nhóm, đảm bảo có sự phụ thuộc tích cực để tìm ra kiến thức hoặc sản phẩm cá nhân tốt nhất trong thời gian cho phép. - Dưới sự hướng dẫn của GV, HS sẽ trình bày kết quả thực hiện của nhóm mình, các nhóm khác cùng chia sẻ ý kiến. Nhiệm vụ trình bày kết quả sẽ được luân phiên cho các bạn trong nhóm, bạn nào cũng được trình bày trước lớp. - Nhận xét kết quả của các nhóm, tự nhận xét, đánh giá về kết quả của nhóm mình, về sự tham gia của các thành viên trong nhóm, rút kinh nghiệm cho các hoạt động tiếp theo. * Đánh giá kết quả hoạt động nhóm - Kết thúc hoạt động nhóm GV tổ chức cho HS tự đánh giá và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV tổ chức linh hoạt nhằm tạo sự đồng thuận cao nhất trong HS. Dựa vào các tiêu chí đánh giá từng nhiệm vụ, HS được tự đánh giá kết quả của nhóm mình và đánh giá các nhóm khác trước khi GV đánh giá. GV không chỉ nhận xét đánh giá kết quả cuối cùng mà còn nhận xét sự tham gia của HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Nhận xét, đánh giá mang tính động viên, khuyến khích là chính để học sinh cố gắng nhiều hơn. Khen ngợi những cố gắng và tiến bộ của HS là việc làm không thể thiếu ở tiểu học. 39 Tóm lại, trong HHT ở tiểu học thì GV là người thiết kế, tổ chức các hoạt động học hợp tác, cố vấn, hỗ trợ trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ học tập, tổ chức nhận xét đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, của nhóm và kết quả thực hiện, quan tâm động viên, khích lệ để HS nỗ lực hơn trong học tập. HS chủ động trong học tập, tích cực thực hiện nhiệm vụ trong mối quan hệ hợp tác, tương tác liên cá nhân. Biết sử dụng các kĩ năng cộng tác để chia sẻ tài liệu, vật liệu và trợ giúp lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ cá nhân với kết quả cao nhất, góp phần vào thành công chung của nhóm. 1.3.3. Hệ thống kĩ năng học hợp tác ở tiểu học 1.3.3.1. Những kĩ năng học hợp tác cơ bản Từ những đặc điểm của học tập hợp tác, đặc điểm tâm sinh lí, xã hội của học sinh tiểu học và cơ cấu nhiệm vụ học tập [38], kế thừa các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, có thể xác định 4 nhóm KNHHT cơ bản ở tiểu học như sau : 1) Nhóm kĩ năng hình thành và tổ chức nhóm - Kĩ năng di chuyển để phối hợp công việc: Di chuyển hợp lí, chọn vị trí thích hợp theo yêu cầu của giáo viên nhanh gọn không làm ảnh hưởng tới nhóm khác và để làm việc cùng nhau. - Kĩ năng giới thiệu: biết cách giới thiệu bản thân hoặc giới thiệu bạn bè cùng nhóm bằng một vài câu ngắn gọn nhất nhưng rõ ràng, đủ ý. - Kĩ năng phân công nhiệm vụ cá nhân: Phân công nhiệm vụ cho các bạn dựa vào điểm mạnh, sở trường của cá nhân hoặc tự nhận nhiệm vụ vừa sức phù hợp với công việc, đảm bảo mỗi thành viên đều có nhiệm vụ. Từng cá nhân hiểu biết vai trò của mình trong nhóm, biết mình ở vị trí nào và mối quan hệ với các bạn trong nhóm. 40 - Kĩ năng quản lí thời gian: Phân bố thời gian hợp lí cho từng phần việc, hoàn thành đúng thời gian qui định. 2) Nhóm kĩ năng tương tác liên cá nhân - Kĩ năng lắng nghe trong nhóm: Chú ý lắng nghe tích cực, có thể ghi nhanh ý chính các yêu cầu, chỉ dẫn của giáo viên, của nhóm trưởng khi giao nhiệm vụ; lắng nghe ý kiến, ý tưởng, góp ý của bạn trong nhóm hoặc khác nhóm, không ngắt lời bạn hoặc đùa giỡn trong lúc người khác nói, - Kĩ năng trình bày ý kiến trong nhóm: Tự tin trước các bạn trong nhóm hoặc cả lớp, phát biểu ý kiến mạch lạc, rõ ý, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ và các phương tiện hỗ trợ như biểu đồ, sơ đồ, thẻ màu, máy chiếu, - Kĩ năng đối thoại trong nhóm: Trao đổi ý kiến theo quan điểm cá nhân, lắng nghe quan điểm của các bạn trong nhóm để làm rõ vấn đề hoặc cùng đưa ra quyết định chọn phương án thực hiện. Khi đã thống nhất phương án thì tích cực thực hiện, thể hiện sự đồng tình và ủng hộ ý kiến chung của nhóm. - Kĩ năng trợ giúp bạn: Giúp bạn chứ không làm thay bạn, có thể giải thích cho bạn hiểu, hỗ trợ một phần, một công đoạn, một chi tiết của mô hình, sản phẩm, - Kĩ năng thể hiện thái độ hợp tác: Luôn sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ của mình, chia sẻ tài liệu, kết quả thực hiệ n. Giữ được bình tĩnh khi có ý kiến góp ý trái ngược với mình và biết chấp nhận khi thấy rõ ý kiến đóng góp là đúng, khiêm tốn khi có ý kiến tán đồng hoặc khen ngợi. Có thể dùng lời nói, hành động, cử chỉ, điệu bộ để khích lệ, cổ vũ đồng đội hoặc các nhóm phấn chấn, gắng sức hơn nữa để hoàn thành nhiệm vụ. 3) Nhóm kĩ năng thực hiện nhiệm vụ học tập 41 - Kĩ năng quan sát: Quan sát đối tượng để thu thập các thông tin cần thiết, quan sát hoạt động của các bạn cùng nhóm hoặc khác nhóm, các sản phẩm, biết cách quan sát tổng thể, chi tiết, điểm nổi bật, điểm khác biệt của đối tượng. Ghi chép tóm tắt để có đủ thông tin về đối tượng quan sát nhằm hoàn thành nhiệm vụ cá nhân hoặc nhiệm vụ của nhóm. - Kĩ năng tìm kiếm thông tin để giải quyết nhiệm vụ : Tìm thông tin từ sách, phiếu thông tin, tài liệu tham khảo, bảng biểu trong lớp, thư viện, ngoài thực địa, đàm thoại với người khác, mạng internet và xử lí thông tin để giải quyết nhiệm vụ cá nhân hoặc nhiệm vụ chung của nhóm. - Kĩ năng thao tác với dụng cụ học tập: Thực hiện đúng các thao tác được hướng dẫn, đúng qui trình kĩ thuật, đảm bảo an toàn, giữ vệ sinh lao động,làm các loại mô hình, sơ đồ, dụng cụ thực hành từ các vật liệu đã chuẩn bị sẵn hoặc phải tự tìm kiếm những gì có trong trường, lớp học theo yêu cầu của hoạt động hoặc sáng tạo theo phương án của nhóm, mỗi cá nhân có thể làm một vài bộ phận, chi tiết theo phân công. - Kĩ năng thực hiện báo cáo: Thực hiện điền thông tin vào phiếu, trả lời câu hỏi, ghi chép thông tin trong quá trình thực nghiệm, có thể tóm tắt bằng bảng biểu, sơ đồ, mô hình, trình bày kết quả vào bảng nhóm bằng cách viết, vẽ, đính thẻ màu,để báo cáo. - Kĩ năng tóm lược nội dung bài học : Dựa vào yêu cầu thực hiện, thông tin thu thập được, các sản phẩm làm ra, kết quả thực hành, thí nghiệm, để trả lời câu hỏi và rút ra kết luận nội dung bài học, rút ra được kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 4) Nhóm kĩ năng đánh giá, phản hồi 42 - Kĩ năng đánh giá, tự đánh giá: Dựa vào tiêu chuẩn, các yêu cầu của công việc được phân công để tự đánh giá và đánh giá về mức độ, chất lượng thực hiện công việc của cá nhân, nhóm mình, nhóm khác. Nêu được điểm phù hợp, điểm chưa phù hợp cần điều chỉnh. - Kĩ năng nêu nhận xét: Dựa vào các tiêu chí, yêu cầu để nhận xét sản phẩm, hoạt động hoặc đối tượng được yêu cầu quan sát, nêu những điểm tốt trước, hạn chế sau thể hiện thái độ chân thành, thẳn thắng nhưng không tỏ ý chê bai. - Kĩ năng phản hồi ý kiến: Thông báo cho giáo viên hoặc nhóm trưởng biết đã rõ hay chưa rõ nhiệm vụ vừa được giao, nhiệm vụ có phù hợp hay không; thông báo đã thực hiện xong công việc, những nội dung đã hoàn thành, nội dung còn dang dở cần tiếp tục thực hiện, đưa ra những kiến nghị. - Kĩ năng điều chỉnh: Sửa đổi, bổ sung cách làm, các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc điều chỉnh cách thực hiện các hành động hợp tác sau khi được các bạn và giáo viên góp ý ngay trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, rút kinh nghiệm thực hiện cho lần tiếp theo để hoàn thành công việc tốt hơn. Trong thực tế, tuỳ theo nội dung học tập giáo viên sẽ giúp HS rèn luyện các KN tương ứng chứ không phải lúc nào mọi KN cũng được thể hiện đầy đủ trong một hoạt động. Điều quan trọng là GV cần hiểu rõ khi nào thì rèn luyện cho HS những kĩ năng nào và có biện pháp thích hợp để giáo dục cho HS các KNHHT và phát triển được các KN này trong quá trình học tập của HS. 43 Hình 1.1. Khái quát các KNHHT Việc phân chia các nhóm KN chỉ mang tính chất tương đối vì một số KN có thể phù hợp ở nhiều nhóm KN khác nhau (hình 1.2), chẳng hạn: KN phản hồi ý kiến, KN đối thoại, KN trợ giúp bạn, KN thể hiện thái độ hợp tác. Các KN trong từng nhóm có mối quan hệ với nhau trong cùng nhóm và các nhóm KN khác. Nhóm KN tương tác liên cá nhân có vai trò quan trọng, là hạt nhân để kết nối các cá nhân và duy trì nhóm. Đồng thời thúc đẩy nhóm hoạt động, tạo nên sự gắn bó giữa các thành viên trong nhóm và chất lượng công việc nhờ vào sự đối thoại bình đẳng và thể hiện thái độ hợp tác tích cực. Có nhiều hành động như phân công nhiệm vụ, phản hồi ý kiến, thực hiện báo cáo, trợ giúp bạn, đều cần phải có sự đối thoại và thể hiện thái độ hợp tác đúng KN HÌNH THÀNH VÀ TỔ CHỨC NHÓM 1. Kĩ năng di chuyển phối hợp công việc. 2. Kĩ năng giới thiệu. 3. Kĩ năng phân công nhiệm vụ cá nhân. 4. Kĩ năng quản lí thời gian. KN TƯƠNG TÁC LIÊN CÁ NHÂN 1. Kĩ năng lắng nghe trong nhóm 2. Kĩ năng trình bày ý kiến trong nhóm. 3. Kĩ năng đối thoại trong nhóm. 4. Kĩ năng trợ giúp bạn. 5. Kĩ năng thể hiện thái độ hợp tác. KN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC TẬP 1. Kĩ năng quan sát 2.Kĩ năng tìm kiếm thông tin để giải quyết nhiệm vụ. 3. Kĩ năng thao tác với dụng cụ học tập. 4. Kĩ năng thực hiện báo cáo. 5. Kĩ năng tóm lược nội dung bài học. KN ĐÁNH GIÁ, PHẢN HỒI 1. Kĩ năng đánh giá, tự đánh giá. 2. Kĩ năng nêu nhận xét. 3. Kĩ năng phản hồi ý kiến. 4. Kĩ năng điều chỉnh KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC 44 mực giúp cho việc phối hợp với nhau thực hiện nhiệm vụ học tập trở nên nhịp nhàng, liền mạch đúng tiến độ công việc. Hình 1.2. Khái quát mối liên hệ các nhóm KNHHT Do đặc trưng nội dung môn học và đặc điểm của TCKH, những KNHHT cụ thể có thể giáo dục qua TCKH bao gồm: KN di chuyển phối hợp công việc; KN phân công nhiệm vụ; KN lắng nghe; KN trình bày ý kiến; KN thể hiện thái độ hợp tác; KN trợ giúp bạn; KN thao tác với dụng cụ học tập; KN đánh giá và tự đánh giá. Tuỳ theo trò chơi cụ thể sẽ giáo dục được các KNHHT khác nhau. 1.4. Giáo dục kĩ năng học hợp tác qua trò chơi khoa học ở tiểu học 1.4.1. Một số khái niệm 1.4.1.1. Giáo dục 45 Theo Đặng Thành Hưng (2002) [38], với nghĩa chung nhất, giáo dục là quá trình và kết quả của sự tiếp nhận kinh nghiệm xã hội từ bên ngoài vào cá nhân để xử lí và phát triển kinh nghiệm đó thành giá trị cá nhân và khi giá trị đó được cá nhân thực hiện thì đó là đóng góp mới vào kinh nghiệm xã hội . Chính do kinh nghiệm xã hội được tổ chức lại và phát triển ở cá nhân thì loài người mới có tiến bộ lịch sử nhờ những yếu tố mới mà các cá nhân mang lại cho thế hệ sau. Đó cũng là tiêu chí quyết định phân biệt giáo dục với sự truyền đạt kinh nghiệm của các loài vật. Ông cũng thừa nhận quan niệm của I. Ia. Lerner cho rằng kinh nghiệm xã hội mà cá nhân lĩnh hội, xử lí, phát triển và áp dụng bao hàm tri thức (tri thức sự kiện và tri thức hành động), KN, kĩ xảo, kinh nghiệm đời sống tình cảm và kinh nghiệm hoạt động sáng tạo. 1.4.1.2. Giáo dục kĩ năng học hợp tác Theo cách tiếp cận giáo dục KN sống, Trần Thị Tố Oanh (2010) [68] cho rằng: giáo dục KN sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các KN thích hợp. Nguyễn Thị Thu Hằng (2013) [26] quan niệm giáo dục KN sống là trang bị cho người học những kiến thức, thái độ, giá trị và tạo cơ hội cho họ rèn luyện, trải nghiệm trong cuộc sống thực tiễn từ đó giúp họ có thể làm chủ bản thân, ứng xử tích cực với mọi người xung quanh và ứng phó, giải quyết có hiệu quả các tình huống, vấn đề trong cuộc sống. Từ góc độ quản lí, Lê Thị Thu Hà (2013) [22], cho rằng: Giáo dục KN ra quyết định là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức với nội dung, phương pháp, biện pháp phù hợp... của các lực lượng giáo dục nhằm hình thành và phát triển KN ra quyết định cho người được giáo dục. 46 Các quan niệm trên cho thấy việc giáo dục một KN nào đó đều có điểm chung là hình thành và phát triển KN đó trên cơ sở trang bị tri thức, thái độ, giá trị phù hợp với KN đó thông qua quá trình giáo dục để người học tham gia vào các hoạt động trong quá trình đó. Trong luận án sử dụng khái niệm giáo dục KNHHT như sau: Giáo dục KNHHT là quá trình giúp HS lĩnh hội kinh nghiệm xã hội về HHT, xử lí và phát triển nó bằng kinh nghiệm nền tảng của mình và thực hành, áp dụng nó thông qua quá trình tham gia các hoạt động giáo dục mà nhà trường tổ chức một cách chuyên biệt. Giáo dục KNHHT qua TCKH là quá trình giúp HS lĩnh hội kinh nghiệm xã hội về HHT dựa vào chức năng giáo dục và phát triển của TCKH đối với người tham gia trò chơi. 1.4.2. Đặc điểm học sinh lớp 4, 5 Giai đoạn cuối tiểu học, HS lớp 4, 5 có sự phát triển nhanh về tâm sinh lí so với các lớp đầu cấp. Về thể chất, đây là thời kỳ phát triển nhanh và hoàn thiện dần, tâm lí cũng có nhiều sự thay đổi theo chiều hướng chính chắn hơn, các mối quan hệ xã hội ngày càng được mở rộng. 1.4.2.1. Đặc điểm sinh học Chiều cao, cân nặng, cơ bắp đang gia tăng. Trọn...nhau. 7. Những gợi ý GV có thể gợi ý học sinh cách ghi vào bảng nhóm để hoàn thành nhanh nhất: Cách 1: Mỗi nhóm có thể chọn 3 bạn làm thư ký, 1 bạn sẽ ghi những thứ mà môi trường cho, 1 bạn sẽ ghi những thứ mà môi trường nhận. 1 bạn sẽ ghi những việc làm bảo vệ môi trường. Mỗi bạn ghi trên tờ giấy rời (đã được cắt cho vừa với khung bảng nhóm được phát) sau đó đí nh vào bảng nhóm. 222 Khi chia sẻ, ý kiến nào được chọn sẽ ghi vào, ý kiến nào trùng nhau chỉ ghi 1 lần. Cách 2: lúc làm việc cá nhân, từng bạn ghi ý kiến của mình lên mảnh giấy/bìa cứng, mỗi mảnh giấy/bìa chỉ ghi tên 1 thứ mà môi trường cho, môi trường nhận, việc làm bảo vệ môi trường. Khi chia sẻ, ý kiến nào được chọn sẽ đính lên bảng nhóm, không cần viết lại nữa, những bìa có ý kiến nào trùng nhau thì dán chồng khít lên nhau. Bảng nhóm MÔI TRƯỜNG CHO VÀ NHẬN MÔI TRƯỜNG CHO MÔI TRƯỜNG NHẬN VIỆC LÀM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Bảng giấy rời (dùng cho cách 1, mỗi thư ký sẽ ghi 1 tờ để đính vào bảng chung) Bìa màu (dùng cho cách 2, HS ghi ý kiến lên bìa màu), ví dụ Môi trường cho Lúa gạo Khói, bụi Không vứt rác bừa bãi Môi trường nhận Bảo vệ môi trường 223 Phụ lục 12. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC LỚP THỰC NGHIỆM- LỚP 4 KẾ HOẠCH DẠY HỌC Môn Khoa học lớp 4 Bài 55-56 ôn tập: Vật chất và năng lượng (tiết 2) I. Mục tiêu - Giúp học sinh củng cố kiến thức: không khí có xung quanh ta và choáng chỗ (có trong chỗ rỗng của mọi vật). - Giáo dục HS các KNHHT: KN di chuyển phối hợp công việc, KN phân công nhiệm vụ, KN đối thoại, chấp nhận, KN thao tác với dụng cụ học tập, KN hỗ trợ bạn, KN thể hiện thái độ hợp tác, KN đánh giá, tự đánh giá, KN phản hồi ý kiến. - Giáo dục HS thái độ hợp tác, chia sẻ ý tưởng. II. Chuẩn bị của GV và HS GV chuẩn bị dụng cụ chơi cho trò chơi “Cây trĩu quả”, mỗi nhóm: - 1 Chậu nhựa (hoặc thau nhựa/nhôm) cỡ lớn - 3 Ly nhựa trong - Bàn học sinh (mỗi nhóm 3 cái) - Khăn lau nước HS chuẩn bị: Giấy báo để làm quả, keo dán, dây/chỉ buộc, cây xanh, kéo. III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu (tổ chức ngoài lớp học) 1. Hoạt động trò chơi “ Cây trĩu quả”(40 phút) 224 Cách tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bước 1. Ổn định, giới thiệu trò chơi (2 phút) Bước 2. Tổ chức nhóm (2 phút) Chia lớp thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 bạn. - Giới thiệu trò chơi Bước 3. Hướng dẫn, giải thích cách chơi, luật chơi, tiêu chí đánh giá (3 phút) – Phân tích sự cần thiết phải hợp tác thực hiện đúng luật (KNHHT). Bước 4. Tiến hành chơi (7 phút) - Làm nháp nếu cần thiết, cho HS chơi. - Quan sát hỗ trợ, phản hồi cho HS về việc thực hiện KNHHT. - Khích lệ, cổ vũ các nhóm. - HS nhanh chóng ổn định, xác định mục tiêu trò chơi - Mỗi nhóm chọn bạn nhóm trưởng. 5 nhóm xếp thành 5 dọc hoặc ngang ở sân chơi, gần ngay các dụng cụ chơi đã được bố trí để hướng dẫn chơi. - Lắng nghe, theo dõi GV hướng dẫn. - Có ý kiến thắc mắc nếu chưa rõ để GV hướng dẫn lại. - HS kiểm tra lại vật liệu, dụng cụ chơi cho đầy đủ. Lượt thứ nhất có 3 nhóm chơi, 2 nhóm còn lại quan sát, cổ vũ. Lượt thứ hai có 2 nhóm còn lại, 3 nhóm đã chơi cổ vũ, quan sát. Mỗi lượt chơi 7 phút và 4 phút để nhận xét kết quả lượt chơi. 225 Nhóm trưởng điều hành các bạn thực hiện: - Các thành viên trong nhóm hội ý nhanh với nhau trước khi bắt tay vào thực hiện để thống nhất cách làm (làm quả như thế nào? Cách chuyển quả để không bị ướt, cách buộc dây để treo, ..) - Phân công bạn làm quả, bạn chuyển quả, bạn đính dây vào quả, bạn treo lên cây, bạn nào cũng có việc làm. Bạn nào làm xong việc của mình sẽ giúp bạn trong nhóm để hoàn thành trong thời gian nhanh nhất. - Trong lúc thực hiện nhiệm vụ, các bạn trong nhóm cùng chia sẻ vật liệu, ý tưởng, phối hợp thực hiện, cổ vũ cho nhau, luôn giữ thái độ hợp tác không tranh giành vật liệu. Chậu nước Quả AB Bàn 1Bàn 2Bàn 3 226 Bước 5. Tổng kết trò chơi (10 phút) - Xác nhận nhóm thắng - Dùng giấy báo/ giấy vụn vo lại làm quả. Lần lượt chuyển từng quả qua sông. Sử dụng ly nhựa để chuyển quả sang “sông” (chậu nước) bằng cách: đặt quả vào trong ly, úp miệng ly vào chậu nước và di chuyển từ bờ bên này (cạnh này -A) sang bờ bên kia (cạnh kia -B). - Dùng chỉ/dây, băng keo để buộc hoặc dán các quả đã chuyển qua sông và treo lên cành cây. Quả nào bị ướt sẽ không được tính. - Kết thúc lượt chơi, mỗi nhóm cử 1 HS sang nhóm bạn để cùng kiểm tra số quả trên cây của nhóm bạn. - Các nhóm công bố số quả trên cây của nhóm mình. - Xác định nhóm thắng - Trả lời câu hỏi vì sao trên cây của nhóm mình có được số lượng quả như thế? Nếu được chơi lại trò chơi này, nhóm mình sẽ thực hiện như thế nào? (Nhận thức được cần thiết phải có hợp tác trong khi chơi, có 227 - Bổ sung ý kiến, đánh giá kết quả của từng nhóm/đội, đánh giá việc thực hiện KNHHT, tinh thần thái độ tham gia của HS, khen ngợi cá nhân và nhóm thực hiện tốt luật chơi và hợp tác tốt. Tóm lược nội dung bài học. - Khen thưởng nhóm chiến thắng, khích lệ các nhóm còn lại. * Tự đánh giá quá trình tổ chức TCKH của mình. phân công hợp lí, tích cực, khẩn trương, di chuyển hợp lí, thao tác chính xác nhanh nhẹn) - Tự đánh giá sự tham gia của các bạn trong nhóm, việc thực hiện luật chơi trong quá trình chơi. * Thảo luận nhóm 3 phút, các nhóm giải thích tại sao quả vận chuyển qua sông nhưng không bị ướt? - Tóm lược nội dung bài học - Cổ vũ nhóm thắng 2. Tổng kết tiết học (2 phút) - GV củng cố lại kiến thức đã học - GV nhận xét tinh thần thái độ học tập, việc thực hiện các KNHHT, tuyên dương HS, nhóm chơi tốt. Khuyến khích HS thường xuyên thực hiện các hành động hợp tác tương tự trong trò chơi. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài mới. 228 KẾ HOẠCH DẠY HỌC Môn Khoa học Lớp 4 Bài 62: Động vật cần gì để sống Bài 63: Động vật ăn gì để sống I. Mục tiêu - Giúp HS biết được động vật cần không khí, nước, thức ăn, ánh sáng để tồn tại và phát triển. Có những động vật ăn cỏ, lá cây, quả, có những động vật ăn thịt, ăn sâu bọ,có những động vật ăn tạp (cả động vật và thực vật). - Giáo dục HS các KNHHT: KN di chuyển phối hợp công việc, KN phân công nhiệm vụ, KN lắng nghe, KN trình bày kết quả nhóm, KN thể hiện thái độ hợp tác, KN trợ giúp bạn, KN thao tác với dụng cụ học tập, KN đánh giá, tự đánh giá, KN phản hồi ý kiến. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, thái độ hợp tác, chia sẻ ý tưởng. II. Chuẩn bị của GV và HS Dụng cụ chơi cho trò chơi “ Khu vườn xinh” Giáo viên chuẩn bị đủ cho 5 nhóm - Phiếu học tập Phiếu học tập ( mỗi nhóm 1 phiếu) 229 Con vật Thức ăn Nơi trú ẩn Nước uống Môi trường tự nhiên .................. Phân công bạn làm Đánh giá - Các con vật đồ chơi bằng nhựa (hoặc gỗ, đất nặn): con trâu, bò, gấu, cọp, vịt, gà, rắn, ếch, nhái, cá, tép, cua, ốc, hươu, nai, ngựa,.. - Bảng nhóm (loại bảng thiết, cứng) hoặc bìa các tông cứng kích thước 60cm x60cm. HS chuẩn bị - Đất nặn, vỏ hộp giấy, bìa các tông cứng, keo dán - Nhánh cây nhỏ, cỏ, rơm rạ - Dĩa nhựa nhỏ, keo dán, giấy màu, màu sáp, kéo III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu : tổ chức trên lớp học 1. Hoạt động trò chơi “ Khu vườn xinh” ( 2 tiết : 60 phút) Cách tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bước 1. Ổn định, giới thiệu trò chơi (2 phút) - HS nhanh chóng ổn định, xác định mục tiêu trò chơi 230 Bước 2. Tổ chức nhóm (2 phút) Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm 6 bạn. - Phát dụng cụ chơi cho mỗi nhóm. - Giới thiệu trò chơi Bước 3. Hướng dẫn, giải thích cách chơi, luật chơi, tiêu chí đánh giá (3 phút) – Phân tích sự cần thiết phải hợp tác thực hiện đúng luật (KNHHT). Bước 4. Tiến hành chơi (30 phút) - Cho HS chơi. - Quan sát hỗ trợ, phản hồi cho HS về việc thực hiện KNHHT. - HS trong nhóm nhanh chóng tự sắp xếp bàn ghế đủ chỗ ngồi cho các bạn trong nhóm, các bạn ngồi đối diện với nhau. - Chọn bạn điều hành . - Đặt dụng cụ đã chuẩn bị lên bàn. - Lắng nghe, theo dõi GV hướng dẫn. - Có ý kiến thắc mắc nếu chưa rõ để GV hướng dẫn lại. - Mỗi nhóm bắt thăm chọn một con vật để xây dựng khu vườn cho chúng sinh sống, con vật đó là: Con cọp, con trâu, con bò, con rắn, con gấu, con gà, con lợn - Các thành viên trong nhóm hội ý nhanh với nhau để điền vào phiếu học tập. 231 - Khích lệ, cổ vũ các nhóm. - Bạn điều hành sẽ phân công các bạn, bạn nào cũng có việc làm. Bạn nào làm xong việc của mình sẽ giúp bạn trong nhóm để hoàn thành khu vườn trong thời gian nhanh nhất. - Trong lúc thực hiện nhiệm vụ, các bạn trong nhóm cùng chia sẻ vật liệu, ý tưởng, phối hợp thực hiện, sắp xếp cho khu vườn hợp lí, luôn giữ thái độ hợp tác không tranh giành vật liệu - Sử dụng vật liệu đã chuẩn bị để xây khu vườn có đủ các điều kiện để con vật đó sinh sống. Sử dụng các vật liệu để làm thức ăn, ví dụ dùng đất nặn để nặn con nai, hươu để thả vào khu vườn của cọp, nặn ếch nhái thả vào khu vườn của con rắn,. nguồn nước uống: ao hồ, sông suối,nơi trú ẩn: chuồng trại, hang đá, cành cây,.tạo môi trường thiên nhiên (cây cỏ, sông núi, ao hồ,) 232 Bước 5. Tổng kết trò chơi (20 phút) - Xác nhận nhóm thắng Cùng HS phân tích kết quả các nhóm, làm rõ sự cần thiết phải có sự hợp tác trong khi chơi - Bổ sung ý kiến, đánh giá kết quả của từng nhóm/đội, đánh giá việc thực hiện KNHHT, tinh thần thái độ tham gia của HS, khen ngợi cá nhân và nhóm thực hiện tốt luật chơi và hợp tác tốt. Tóm lược nội dung bài học. - Khen thưởng nhóm chiến thắng, khích lệ các nhóm còn lại. * Tự đánh giá quá trình tổ chức TCKH của mình. - Trưng bày sản phẩm của nhóm mình, quan sát nhận xét sản phẩm nhóm bạn - 2 bạn/nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm mình. - Xác định nhóm chiến thắng. - Phân tích kết quả các nhóm (Nhận thức được cần thiết phả i có hợp tác trong khi chơi, có phân công hợp lí, tích cực, khẩn trương, thao tác chính xác nhanh nhẹn, chia sẻ vật liệu, dụng cụ, trợ giúp nhau) - Các nhóm tự đánh giá sự tham gia của các bạn trong nhóm, việc thực hiện luật chơi trong quá trình chơi. - HS nêu những nội dung đã học được qua trò chơi, nội dung học tập. - Cổ vũ nhóm thắng 233 2. Tổng kết tiết học (2 phút) - GV củng cố lại kiến thức đã học - GV nhận xét tinh thần thái độ học tập, việc thực hiện các KNHHT, tuyên dương HS, nhóm chơi tốt. Khuyến khích HS thường xuyên thực hiện các hành động hợp tác tương tự trong trò chơi. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài mới. __________________ Phụ lục 13 KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC LỚP THỰC NGHIỆM – LỚP 5 KẾ HOẠCH DẠY HỌC Môn Khoa học Lớp 5 Bài 55: Sự sinh sản của động vật I. Mục tiêu - Giúp HS biết được con vật nào đẻ trứng, con vật nào đẻ con - Giáo dục HS các KNHHT: KN di chuyển phối hợp công việc, KN phân công nhiệm vụ, KN lắng nghe, KN trình bày ý kiến cá nhân và kết quả nhóm, KN thể hiện thái độ hợp tác , KN hỗ trợ giúp bạn, KN thao tác với dụng cụ học tập, KN thực hiện báo cáo, KN đánh giá, tự đánh giá, KN phản hồi ý kiến. - Giáo dục thái độ hợp tác, chia sẻ ý tưởng, có ý thức bảo vệ động vật. II. Chuẩn bị của GV và HS Chuẩn bị đồ dùng cho trò chơi “Ai nhanh, ai đúng!” 234 GV chuẩn bị: Mỗi nhóm một tờ giấy khổ to ½ tờ giấy A0 làm bảng nhóm. SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT CON VẬT ĐẺ TRỨNG CON VẬT ĐẺ CON HS chuẩn bị: Bút lông, keo dán, kéo, 10 bìa màu kích thước ¼ tờ giấy A4 III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu : tổ chức trên lớp học 1. Hoạt động trò chơi “Ai nhanh, ai đúng!” (40 phút) Cách tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bước 1. Ổn định, giới thiệu trò chơi (2 phút) - Nhanh chóng ổn định, xác định mục tiêu trò chơi 235 Bước 2. Tổ chức nhóm (2 phút) Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm 6 bạn. - Phát dụng cụ chơi cho mỗi nhóm. Bước 3. Hướng dẫn, giải thích cách chơi, luật chơi, tiêu chí đánh giá (3 phút) – Phân tích sự cần thiết phải hợp tác thực hiện đúng luật (KNHHT). Bước 4. Tiến hành chơi (15 phút) - Làm nháp nếu cần thiết, cho HS chơi. - Quan sát hỗ trợ, phản hồi cho HS về việc thực hiện KNHHT. - Khích lệ, cổ vũ các nhóm. - Nhanh chóng tự sắp xếp bàn ghế đủ chỗ ngồi cho các bạn trong nhóm, các bạn ngồi đối diện với nhau. - Chọn bạn điều hành. - Đặt dụng cụ đã chuẩn bị lên bàn. - Lắng nghe, theo dõi GV hướng dẫn. - Có ý kiến thắc mắc nếu chưa rõ để GV hướng dẫn lại. Nhóm trưởng điều hành các bạn khẩn trương thực hiện: - Mỗi bạn làm việc cá nhân trong 3 phút: viết ra giấy những con vật mà mình biết. Viết chữ to bằng bút lông, chia các phiếu thành 2 nhóm, nhóm con vật đẻ trứng và nhóm con vật đẻ con để chia sẻ trong nhóm. - Lần lượt từng bạn chia sẻ ý kiến của mình và đặt bìa vào bảng nhóm. Mỗi một lượt, mỗi bạn chỉ nêu 1 tên 236 Bước 5. Tổng kết trò chơi (15 phút) - Xác nhận nhóm thắng - GV gợi ý cho HS phát biểu (đưa ra 1 bìa), lần lượt xoay vòng đến khi hết ý kiến. Bìa có ý kiến trùng nhau sẽ đặt trùng khít lên nhau. - Nhóm trưởng cùng các bạn thống nhất lại con vật nào đẻ trứng, con vật nào đẻ con. Các bạn cùng thư ký dán bìa màu vào bảng nhóm. - HS đính sản phẩm của nhóm lên bảng lớp hoặc các vách tường của lớp học. Quan sát kết quả các nhóm và nhận xét: Số lượng tên các con vật; việc sắp xếp vào nhóm con vật đẻ trứng hoặc đẻ con đã hợp lí chưa? - Các nhóm trình bày: 2 bạn lên trình bày, mỗi bạn trình bày một nhóm con vật để trứng hoặc đẻ con. - Xác định nhóm chiến thắng. * HS ghép/ xây thêm ý kiến vào một bảng nhóm để có được kết quả tốt nhất của cả lớp. * Suy nghĩ và nêu ý kiến: hành động viết ý kiến lên phiếu; lần lượt xoay vòng nêu ý kiến và mỗi lần chỉ 237 - Bổ sung ý kiến, đánh giá kết quả của từng nhóm/đội, đánh giá việc thực hiện KNHHT, tinh thần thái độ tham gia của HS, khen ngợi cá nhân và nhóm thực hiện tốt luật chơi và hợp tác tốt. Tóm lược nội dung bài học. - Khen thưởng nhóm chiến thắng, khích lệ các nhóm còn lại. * Tự đánh giá quá trình tổ chức TCKH của mình. nêu 1 ý kiến; tất cả ý kiến đều được dán lên bảng nhóm. Việc làm này có ý nghĩa gì? (Nhận thức được bạn nào cũng có cơ hội phát biểu ý kiến, nhường cho bạn phát biểu, ý kiến của mình được trân trọng, mỗi bạn cùng dán lên bảng nhóm để nhanh chóng hoàn thành sản phẩm của nhóm) - Các nhóm tự đánh giá sự tham gia của các bạn trong nhóm, việc thực hiện luật chơi trong quá trình chơi. HS nêu những nội dung đã học được qua trò chơi, nội dung học tập. - Cổ vũ nhóm thắng 2. Tổng kết tiết học (2 phút) - GV củng cố lại kiến thức đã học - GV nhận xét tinh thần thái độ học tập, việc thực hiện các KNHHT, tuyên dương HS, nhóm chơi tốt. Khuyến khích HS thường xuyên thực hiện các hành động hợp tác tương tự trong trò chơi. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài mới. 238 KẾ HOẠCH DẠY HỌC Môn Khoa học Lớp 5 Bài 64. Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người Bài 68. Một số biện pháp bảo vệ môi trường I. Mục tiêu - Giúp HS biết được vai trò của môi trường đối với đời sống con người. Biết một số biện pháp để bảo vệ môi trường. - Giáo dục HS các KNHHT: KN di chuyển phối hợp công việc, KN phân công nhiệm vụ, KN lắng nghe, KN trình bày ý kiến cá nhân và kết quả nhóm, KN thể hiện thái độ hợp tác, KN trợ giúp bạn, KN thao tác với dụng cụ học tập, KN thực hiện báo cáo, KN đánh giá, tự đánh giá, KN phản hồi ý kiến. - Giáo dục HS thái độ hợp tác, chia sẻ ý tưởng, có ý thức bảo môi trường. II. Chuẩn bị của GV và HS Chuẩn bị đồ dùng cho trò chơi “Cho và nhận” GV chuẩn bị: Mỗi nhóm một tờ giấy khổ to ½ tờ giấy A0 làm bảng nhóm. MÔI TRƯỜNG CHO VÀ NHẬN 239 MÔI TRƯỜNG CHO MÔI TRƯỜNG NHẬN VIỆC LÀM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HS chuẩn bị: Bút lông, keo dán, kéo, 10 bìa màu kích thước ¼ tờ giấy A4 III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu : tổ chức trên lớp học 1. Hoạt động trò chơi “Cho và nhận” ( 2 tiết : 60 phút) Cách tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bước 1. Ổn định, giới thiệu trò chơi (2 phút) Bước 2. Tổ chức nhóm (2 phút) Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm 6 bạn. - Phát dụng cụ chơi cho mỗi nhóm. - Nhanh chóng ổn định, xác định mục tiêu trò chơi - Nhanh chóng tự sắp xếp bàn ghế đủ chỗ ngồi cho các bạn trong nhóm, các bạn ngồi đối diện với nhau. - Chọn bạn điều hành, đặt tên nhóm - Đặt dụng cụ đã chuẩn bị lên bàn. 240 Bước 3. Hướng dẫn, giải thích cách chơi, luật chơi, tiêu chí đánh giá (3 phút) – Phân tích sự cần thiết phải hợp tác thực hiện đúng luật (KNHHT). Bước 4. Tiến hành chơi (20 phút) - Làm nháp nếu cần thiết, cho HS chơi. - Quan sát hỗ trợ, phản hồi cho HS về việc thực hiện KNHHT. - Khích lệ, cổ vũ các nhóm. - Lắng nghe, theo dõi GV hướng dẫn. - Có ý kiến thắc mắc nếu chưa rõ để GV hướng dẫn lại Nhóm trưởng điều hành các bạn khẩn trương thực hiện: Mỗi bạn làm việc cá nhân trong 3 phút: ghi ra giấy những thứ mà môi trường cung cấp cho con người và những thứ mà môi trường nhận lại từ con người, những việc làm bảo vệ môi trường mà mình biết vào bìa đã chuẩn bị. - Lần lượt từng bạn chia sẻ nhanh ý kiến của mình và đặt bìa vào bảng nhóm. Mỗi một lượt, mỗi bạn chỉ nêu 1 tên (đưa ra 1 bìa), lần lượt xoay vòng đến khi hết ý kiến. Bìa có ý kiến trùng nhau sẽ đặt trùng khít lên nhau. - Nhóm trưởng cùng các bạn 241 Bước 5. Tổng kết trò chơi (20phút) - Xác nhận nhóm thắng - GV gợi ý cho HS phát biểu thống nhất lại ý kiến theo từng nhóm môi trường cho, môi trường nhận, việc làm để bảo vệ môi trường. - HS đính sản phẩm của nhóm lên bảng lớp hoặc các vách tường của lớp học. Quan sát kết quả các nhóm và nhận xét: Số lượng ý kiến; việc sắp xếp vào nhóm cho, nhận và bảo vệ môi trường đã hợp lí chưa? - Các nhóm trình bày: 3 bạn lên trình bày, mỗi bạn trình bày một nhóm cho, nhận, bảo vệ môi trường - Xác định nhóm chiến thắng. * HS ghép/ xây thêm ý kiến vào một bảng nhóm để có được kết quả tốt nhất của cả lớp. * Suy nghĩ và nêu ý kiến: số lượng ý kiến của nhóm mình nhiều/ít? trình bày có đúng theo từng nhóm cho, nhận, và bảo vệ chưa? Có nhanh bằng nhóm bạn không? Vì sao? 242 - Bổ sung ý kiến, đánh giá kết quả của từng nhóm/đội, đánh giá việc thực hiện KNHHT, tinh thần thái độ tham gia của HS, khen ngợi cá nhân và nhóm thực hiện tốt luật chơi và hợp tác tốt. Tóm lược nội dung bài học. - Khen thưởng nhóm chiến thắng, khích lệ các nhóm còn lại. * Tự đánh giá quá trình tổ chức TCKH của mình. (Nhận thức được trách nhiệm của cá nhân và hợp tác, phải cố gắng nghĩ nhanh, viết nhiều và khẩn trương chia sẻ, mỗi người cùng sắp xếp làm thật nhanh, bạn phết keo, bạn dán, thao tác chính xác) - Các nhóm tự đánh giá sự tham gia của các bạn trong nhóm, việc thực hiện luật chơi trong quá trình chơi. HS nêu những nội dung đã học được qua trò chơi, nội dung học tập. - Cổ vũ nhóm thắng 2. Tổng kết tiết học (2 phút) - GV củng cố lại kiến thức đã học - GV nhận xét tinh thần thái độ học tập, việc thực hiện các KNHHT, tuyên dương HS, nhóm chơi tốt. Khuyến khích HS thực hiện thường xuyên các hành động hợp tác và chia sẻ ý tưởng. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài mới. 243 Phụ lục 14: Minh hoạ thiết kế dạy học với TCKH có nội dung là một phần của bài học. Môn Khoa học lớp 4 Bài 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I. Mục tiêu - Giúp HS nêu được những yếu tố mà con người cần có để duy trì sự sống; Kể được một số điều kiện vật chất và tinh thần mà con n gười cần có trong cuộc sống. - Giáo dục HS một số KNHHT qua trò chơi như KN di chuyển phối hợp công việc, KN phân công, KN lắng nghe, KN trình bày ý kiến cá nhân và kết quả nhóm, KN thể hiện thái độ hợp tác, KN hỗ trợ bạn, KN thao tác với dụng cụ học tập, KN thực hiện báo cáo, KN nhận xét, KN đánh giá và tự đánh giá. - Giáo dục HS thái độ hợp tác trong học tập. II. Chuẩn bị của GV và HS - Hình trang 4,5 SGK - Đồ dùng cho trò chơi “ Tháp nào cao hơn?”: GV chuẩn bị: Mỗi nhóm ½ tờ giấy A0 để trình bày kết quả (đủ dùng theo nhóm), băng dính. HS chuẩn bị: bút lông, bìa giấy/bìa màu kích thước ¼ tờ giấy tập HS, keo dán, kéo. III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu (40 phút) 1. Hoạt động 1: Trò chơi “ Tháp nào cao hơn?” (30 phút) Mục tiêu - HS nêu được những yếu tố con người cần có để duy trì sự sống và những điều kiện cần có trong cuộc sống. 244 - Giáo dục HS một số KNHHT qua trò chơi như: KN di chuyển phối hợp công việc, KN phân công, KN lắng nghe, KN trình bày ý kiến cá nhân và kết quả nhóm, KN thể hiện thái độ hợp tác, KN hỗ trợ bạn, KN thao tác với dụng cụ học tập, KN thực hiện báo cáo, KN nhận xét, KN đánh giá và tự đánh giá. - Giáo dục HS thái độ hợp tác trong học tập. * Cách tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bước 1. Ổn định, giới thiệu trò chơi (2 phút) Bước 2. Tổ chức nhóm (2 phút) Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4-6 bạn. - Phát dụng cụ chơi cho mỗi nhóm. - Giới thiệu trò chơi Bước 3. Hướng dẫn, giải thích cách chơi, luật chơi, tiêu chí đánh giá - HS nhanh chóng ổn định, xác định mục tiêu trò chơi - HS trong nhóm tự sắp xếp bàn ghế đủ chỗ ngồi cho các bạn trong nhóm, các bạn ngồi đối diện với nhau. - Chọn bạn nhóm trưởng điều hành nhóm. Nhanh chóng sắp xếp bàn ghế và ngồi vào nhóm. - Đặt dụng cụ đã chuẩn bị lên bàn. - Lắng nghe, theo dõi GV hướng dẫn. 245 (3 phút) – Phân tích sự cần thiết phải hợp tác thực hiện đúng luật (KNHHT). Bước 4. Tiến hành chơi (15 phút) - Làm nháp nếu cần thiết, cho HS chơi. - Quan sát hỗ trợ, phản hồi cho HS về việc thực hiện KNHHT. - Khích lệ, cổ vũ các nhóm. - Có ý kiến thắc mắc nếu chưa rõ để GV hướng dẫn lại. Nhóm trưởng điều hành các bạn khẩn trương thực hiện: - Mỗi bạn làm việc cá nhân trong khoảng 2- 3 phút: Quan sát tranh trong SGK và kết hợp với hiểu biết của mình để viết hoặc vẽ ra giấy tất cả những thứ mà em cần có để duy trì sự sống và những thứ cần có trong cuộc sống. Viết bằng bút lông chữ to. Chia các phiếu đã viết thành 2 nhóm, nhóm duy trì sự sống và nhóm cần có trong cuộc sống để chia sẻ. - Lần lượt từng bạn nhanh chóng chia sẻ ý kiến của mình và đặt phiếu của mình vào bảng nhóm. Những thứ cần thiết để duy trì sự sống đặt ở tầng dưới, những thứ cần có trong cuộc sống đặt ở tầng trên. Mỗi một lượt, mỗi bạn chỉ nêu 1 thứ (đưa ra 1 bìa), lần lượt 246 Bước 5. Tổng kết trò chơi (8 phút) - Xác nhận nhóm thắng xoay vòng đến khi hết ý kiến. Bìa có cùng ý kiến trùng nhau sẽ đặt trùng khít lên nhau. Nhóm trưởng cùng các bạn thống nhất lại ý kiến nào là cần duy trì sự sống và ý kiến nào cần có trong cuộc sống. Dán các bìa vào đúng vị trí. - HS đính sản phẩm của nhóm lên bảng lớp hoặc các vách tường của lớp học. HS quan sát kết quả các nhóm: Số lượng ý kiến của các tháp, có ý kiến nào chưa phù hợp? sắp xếp ý kiến ở 2 tầng của tháp đã hợp lí chưa? (2 phút để các nhóm quan sát các sản phẩm các nhóm để có nhận xét). - Các nhóm trình bày: 2 bạn lên trình bày, mỗi bạn trình bày một tầng - Xác định nhóm chiến thắng. * HS ghép/ xây thêm ý kiến vào một bảng nhóm để có được kết quả tốt nhất của cả lớp. 247 Cùng HS phân tích kết quả các nhóm, làm rõ sự cần thiết phải có sự hợp tác trong khi chơi - Bổ sung ý kiến, đánh giá kết quả của từng nhóm/đội, đánh giá việc thực hiện KNHHT, tinh thần thái độ tham gia của HS, khen ngợi cá nhân và nhóm thực hiện tốt luật chơi và hợp tác tốt. Tóm lược nội dung bài học. - Khen thưởng nhóm chiến thắng, khích lệ các nhóm còn lại. * Tự đánh giá quá trình tổ chức TCKH của mình. Suy nghĩ và nêu ý kiến: Vì sao tháp của nhóm mình thấp hơn/cao hơn nhóm bạn? Nhóm của mình nhanh hơn/chậm hơn nhóm bạn? Vì sao? Nếu được thực hiện lại trò chơi này nhóm mình sẽ làm như thế nào? (Nhận thức được cần thiết phải có hợp tác trong khi chơi, có phân công hợp lí, tích cực, khẩn trương, thao tác chính xác nhanh nhẹn, chia sẻ vật liệu, dụng cụ, trợ giúp nhau) - Các nhóm tự đánh giá sự tham gia của các bạn trong nhóm, việc thực hiện luật chơi trong quá trình chơi. HS nêu những nội dung đã học được qua trò chơi, nội dung học tập. - Cổ vũ nhóm thắng 248 2. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (8 phút) * Mục tiêu: phân biệt những yếu tố con người cũng như sinh vật khác cần có để duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con người mới cần. * Cách tiến hành - Tổ chức nhóm và hướng dẫn thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm, theo nhóm đã thực hiện trò chơi - Sử dụng sản phẩm của nhóm qua trò chơi để xác định những yếu tố nào cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật. Những yếu tố nào chỉ con người mới cần. - HS dùng bút lông vẽ thêm các ký hiệu vào những bìa đã ghi ý kiến trong Tháp của nhóm: - Ký hiệu : cây là yếu tố cần cho thực vật - Ký hiệu : là yếu tố cần cho động vật - Ký hiệu : là yếu tố cần cho con người 249 - Tổ chức các nhóm trình bày - Thống nhất những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật. Những yếu tố nào chỉ con người mới cần. Yếu tố nào cả con người, động vật, thực vật đều cần thì ghi cả 3 ký hiệu , , - Chỉ cần vẽ ký hiệu không bắt buộc tô màu - Thời gian thực hiện 5 phút. - Cho các nhóm đính bảng của mình lên bảng lớp để cùng nhận xét. - Quan sát các nhóm khác, - Trình bày kết quả của nhóm Nêu ý kiến nhận xét nhóm khác. 3. Tổng kết tiết học (2 phút) - GV củng cố lại kiến thức đã học. - GV nhận xét tinh thần thái độ học tập, việc thực hiện các KNHHT, tuyên dương HS, nhóm HS thực hiện tốt. - Dặn HS về nhà học bài và c huẩn bị. 250 Phụ lục 15 Minh hoạ thiết kế dạy học với TCKH có nội dung của một hoặc nhiều bài học. Môn Khoa học lớp 5 Bài 54: CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ I. Mục tiêu - Giúp HS: Quan sát, tìm vị trí chồi ở một số cây; Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của cây mẹ; - Giáo dục HS một số KNHHT qua trò chơi như KN di chuyển phối hợp công việc, KN phân công, KN lắng nghe, KN trình bày ý kiến, KN thể hiện thái độ hợp tác, KN trợ giúp bạn, KN thao tác với dụng cụ học tập, KN thực hiện báo cáo, KN đánh giá. - Giáo dục HS bảo vệ môi trường, thái độ hợp tác trong học tập. II. Chuẩn bị của GV và HS - Hình trang 110,111 SGK - Chuẩn bị theo nhóm : Vài ngọn mía, vài củ khoa tây, lá sống đời, củ gừng, củ riềng, củ hành, tỏi. - Đồ dùng cho trò chơi “ Ai tinh mắt?”: GV chuẩn bị: Mỗi nhóm ½ tờ giấy A 0 để trình bày kết quả, phiếu học tập, bìa cứng khổ A4, băng dính, bìa hình quả, bìa hình lá. Mỗi HS chuẩn bị: bút lông, 10 bìa hình chiếc lá màu xanh lá cây và 10 bìa hình quả màu đỏ kích thước ½ tờ giấy tập HS , keo dán, kéo. 251 III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu (40 phút) 1. Hoạt động Trò chơi “ Ai tinh mắt? ” Cách tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bước 1. Ổn định, giới thiệu trò chơi (2 phút) Bước 2. Tổ chức nhóm (2 phút) Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 bạn. - Phát dụng cụ chơi cho mỗi nhóm. - Giới thiệu trò chơi Bước 3. Hướng dẫn, giải thích cách chơi, luật chơi, tiêu chí đánh giá (3 phút) – Phân tích sự cần thiết phải hợp tác thực hiện đúng luật (KNHHT). Bước 4. Tiến hành chơi (20 phút) - Cho HS chơi. - HS nhanh chóng ổn định, xác định mục tiêu trò chơi - HS trong nhóm tự sắp xếp bàn ghế đủ chỗ ngồi cho các bạn trong nhóm, các bạn ngồi đối diện với nhau. - Chọn bạn nhóm trưởng điều hành nhóm. - Đặt dụng cụ đã chuẩn bị lên bàn. - Lắng nghe, theo dõi GV hướng dẫn. - Có ý kiến thắc mắc nếu chưa rõ để GV hướng dẫn lại Nhóm trưởng điều hành các bạn 252 - Quan sát hỗ trợ, phản hồi cho HS về việc thực hiện KNHHT. - Khích lệ, cổ vũ các nhóm. khẩn trương thực hiện: Chia nhóm thành 2-3 nhóm nhỏ. - Bước 1. Mỗi nhóm nhỏ đi quan sát một khu vực trong trường. - Mang theo bút, bìa hình lá, bìa hình quả, bìa cứng A4(để làm đế tựa, đặt các miếng bìa lên để viết) Quan sát những cây xanh, cây hoa trong khu vực được phân công và ghi chép và ghi chép vào bìa cắt sẵn, một bạn ghi vào bìa hình quả, một bạn ghi vào bìa hình lá. Trong 10 phút. - Bạn nhóm trưởng di chuyển đến từng nhóm nhỏ của nhóm mình để hỗ trợ và nhắc nhở thời gian. - Nhóm nào quan sát và ghi chép xong trở về vị trí của nhóm để hội ý và thực hiện tiếp bước 2 - Các nhóm nhỏ lần lượt chia sẻ kết quả quan sát. Mỗi lượt, mỗi bạn đọc 1 tên (đưa ra 1 bìa), các Táo Mía 253 nhóm khác nếu có tên giống nhau thì xếp trùng lên nhau. Lần lượt xoay vòng cho đến hết. Phải khẩn trương. Bước 2. Quan sát vật thật đã chuẩn bị : ngọn mía, củ khoa tây, lá sống đời, củ gừng, củ riềng, củ hành, tỏi và ghi tên cây vào bìa như bước 1 Bước 3. Một bạn vẽ thân cây, bạn tô màu, bạn dán quả, bạn dán lá thành hình cây xanh - HS đính sản phẩm của nhóm lên bảng lớp hoặc các vách tường của lớp học. HS quan sát kết quả các nhóm: Số lượng ý kiến của các cây, có ý kiến nào chưa phù hợp?(2 phút để 254 Bước 5. Tổng kết trò chơi (8 phút) - Xác nhận nhóm thắng Cùng HS phân tích kết quả các nhóm, làm rõ sự cần thiết phải có sự hợp tác trong khi chơi - Bổ sung ý kiến, đánh giá kết quả của từng nhóm/đội, đánh giá việc các nhóm quan sát các sản phẩm các nhóm để có nhận xét). - Các nhóm trình bày: 2 bạn lên trình bày, mỗi bạn trình cây mọc lên từ hạt, cây mọc lên từ một phận của cây mẹ. - Xác định nhóm chiến thắng. * HS ghép/ xây thêm ý kiến vào một cây để có được kết quả tốt nhất của cả lớp. Suy nghĩ và nêu ý kiến: Nhóm của mình nhanh hơn/chậm hơn nhóm bạn? Vì sao? Cây của nhóm mình có nhiều/ít lá và quả hơn nhóm bạn? vì sao? (Nhận thức được cần thiết phải có hợp tác trong khi chơi, có phân công hợp lí, khẩn trương, di chuyển nhanh nhẹn, thao tác chính xác, chia sẻ vật liệu, dụng cụ, trợ giúp nhau) - Các nhóm tự đánh giá sự tham gia của các bạn trong nhóm, việc thực hiện luật chơi trong quá trình chơi. 255 thực hiện KNHHT, tinh thần thái độ tham gia của HS, khen ngợi cá nhân và nhóm thực hiện tốt luật chơi và hợp tác tốt. Tóm lược nội dung bài học. - Khen thưởng nhóm chiến thắng, khích lệ các nhóm còn lại. * Tự đánh giá quá trình tổ chức TCKH của mình. HS nêu những nội dung đã học được qua trò chơi, nội dung học tập. - Cổ vũ nhóm thắng 2. Tổng kết tiết học (2 phút) - GV củng cố lại kiến thức đã học - GV nhận xét tinh thần thái độ học tập, việc thực hiện các KNHHT, tuyên dương HS, nhóm HS thực hiện tốt. - Dặn HS về nhà chọn và trồng thử một cây bằng thân hoặc rễ hoặc lá của cây mẹ. ______________________ 256 Phụ lục 16 : Kiểm định sự tương quan trước thực nghiệm và kết quả tác động sau thực nghiệm 257

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_giao_duc_ki_nang_hoc_hop_tac_cho_hoc_sinh_lop_4_5_qu.pdf
  • pdfThong tin LATS-TA- LuongPhucDuc.pdf
  • pdfThong tin LATS-TV- LuongPhucDuc.pdf
  • pdfTom tat LATS-TV-LuongPhucDuc.pdf
  • pdfTom tat luan an_Tieng_Anh.pdf
  • pdfTrich yeu luan an TV & TA.pdf
Tài liệu liên quan