Luận án Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHÙNG THỊ LÝ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHÙNG THỊ LÝ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Mã số: 62 22 03 08 NGƯỜI HƯỚNG

pdf193 trang | Chia sẻ: huong20 | Ngày: 17/01/2022 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Luận án Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
DẪN KHOA HỌC: 1. PGS.TS. BÙI THỊ NGỌC LAN 2. TS. NGUYỄN THỊ HÀ HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Phùng Thị Lý MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 9 1.1. Tổng quan các công trình nước ngoài liên quan đến luận án 9 1.2. Tổng quan các công trình trong nước liên quan đến luận án 16 1.3. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu và những vấn đề luận án cần làm rõ 28 Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY 33 2.1. Lý luận về đào tạo nguồn nhân lực; về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực 33 2.2. Những yếu tố cơ bản tác động đến hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay 67 Chương 3: THỰC TRẠNG HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 78 3.1. Thực trạng hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay 78 3.2. Những vấn đề đặt ra đối với việc hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay 113 Chương 4: QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY 121 4.1. Những quan điểm cơ bản về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay 121 4.2. Một số giải pháp chủ yếu và kiến nghị nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay 130 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 166 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Mỗi quốc gia muốn phát triển cần nhiều nguồn lực như vốn, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ, con người, trong đó nguồn lực con người (nguồn nhân lực) được coi là yếu tố quyết định nhất. Đối với Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, việc đòi hỏi nguồn nhân lực đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, có khả năng làm việc trong môi trường công nghệ cao, có phẩm chất đạo đức tốt, có niềm tin và phấn đấu cho mục tiêu chung, vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của đất nước ngày càng trở nên quan trọng. Chỉ có như vậy, nguồn nhân lực này mới thực sự trở thành yếu tố then chốt và là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển hiện đại, bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Song để có được chất lượng đó, người lao động phải trải qua quá trình học tập, rèn luyện nghiêm túc. Vì vậy, hoạt động đào tạo trong nhà trường được xác định là hoạt động cơ bản, cốt lõi nhất làm lên chất lượng nguồn nhân lực. Đồng bằng sông Hồng là nơi tập trung các cơ quan đầu não chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước, là khu vực tập trung nhiều nhất các cơ sở đào tạo nghề nghiệp và là địa bàn đóng chân của rất nhiều doanh nghiệp lớn, nhỏ của các tổ chức kinh tế lớn trong cả nước. Theo đó, đây là khu vực có nguồn cung và nhu cầu rất lớn về nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao. Với đặc điểm kinh tế - chính trị này, đồng bằng sông Hồng là vùng có vị trí chiến lược quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên thực tế cho thấy, đào tạo nguồn nhân lực của vùng trong những năm gần đây vẫn còn nặng về lý thuyết. Việc đào tạo kỹ năng, nhất là kỹ năng thực hành, kỹ năng xã hội và các kỹ năng nghề nghiệp khác chưa được đầu tư thỏa đáng. Một bộ phận không nhỏ nguồn nhân lực đã qua đào tạo ở khu vực 2 này hiện nay vẫn đang trong tình trạng yếu về chuyên môn, thiếu các kỹ năng và tác phong làm việc, chưa đáp ứng được yêu cầu nhân lực của thị trường lao động, của doanh nghiệp, của xã hội, lạc hậu so với thời đại... Về phía doanh nghiệp, khi khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì yêu cầu về trình độ, chất lượng nguồn nhân lực với đầy đủ kiến thức chuyên môn, kỹ năng, ý thức trách nhiệm được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu. Đây là cơ sở để các doanh nghiệp khẳng định vai trò, vị thế của mình trong kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Thực tế này cho thấy: Muốn nâng cao chất lượng đào tạo để những nhân lực này khi tham gia vào thị trường lao động, các doanh nghiệp không phải mất thời gian, chi phí đào tạo lại thì việc hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp ngay từ trong quá trình đào tạo được coi là vấn đề cấp thiết đặt ra. Mối quan hệ này không phải chỉ nhằm mục đích tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội mà còn bắt nguồn từ quan hệ lợi ích của chính bản thân nhà trường và doanh nghiệp. Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” với định hướng “Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp”, “Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội”, “Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức” [32, tr.130]. Đó cũng là con đường tất yếu để nước ta thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng tiếp tục khẳng định đường lối “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực theo hướng mở, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diện năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lối sống, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân”, “Nâng cao kiến thức chuyên sâu và tác phong 3 công nghiệp trong đào tạo nghề; phát huy tư duy sáng tạo, năng lực tự nghiên cứu ở bậc đại học.”, “gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và thu hút các nhà khoa học tham gia giảng dạy”, “Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo. Giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục, đào tạo, nhất là các trường đại học, trường dạy nghề”, “Khuyến khích và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Tăng cường hoạt động nghiên cứu ở các trường đại học” [36, tr.296-298]. Đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước là cơ sở pháp lý quan trọng có giá trị định hướng cho việc đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hiện nay. Tuy nhiên thực tế hiện nay cho thấy: mối liên hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp ở khu vực đồng bằng sông Hồng còn rất lỏng lẻo, chủ yếu mới dừng ở việc hỗ trợ cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức một vài hoạt động thực tế, thực tập, giao lưu, tọa đàm, hội nghị việc làm hoặc tham gia góp ý cho nội dung chương trình đào tạo. Các hoạt động khác doanh nghiệp gần như đứng ngoài cuộc. Không ít doanh nghiệp vẫn quan niệm rằng đào tạo là việc của nhà trường, do vậy dẫn đến tình trạng cơ sở đào tạo cứ đào tạo nhưng không đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp cần; những cái doanh nghiệp cần thì nhà trường chưa đủ điều kiện để đào tạo hoặc đào tạo không chuyên sâu. Hệ quả là nguồn nhân lực sau đào tạo không tìm được việc làm, hoặc tìm được việc làm nhưng không đúng chuyên môn đào tạo, hoặc làm việc nhưng chưa tương xứng với trình độ chuyên môn được đào tạo mà doanh nghiệp cần. Doanh nghiệp phải đào tạo lại, gây tốn kém về kinh tế, ức chế về tâm lý. Nhìn ở góc độ chính trị - xã hội, những bất cập này chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều vấn đề bức xúc trong xã hội, làm gia tăng các tệ nạn xã hội, hình thành những điểm nóng chính trị, gây mất niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và làm giảm tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa. 4 Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng và những bất cập nêu trên, tác giả chọn vấn đề “Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ với mong muốn tìm ra những giải pháp mang tính khả thi để góp phần thúc đẩy việc hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.1. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực, những yếu tố cơ bản tác động đến hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng, luận án đánh giá thực trạng hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng và đề xuất những quan điểm cơ bản, giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan các công trình trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án, từ đó chỉ ra khoảng trống và những vấn đề luận án cần tiếp tục làm sáng tỏ. - Làm rõ một số vấn đề lý luận, thực tiễn về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay. - Phân tích thực trạng hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay và những vấn đề đặt ra. - Đề xuất những quan điểm cơ bản và một số giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay. 5 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1. Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu hoạt động hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu mối quan hệ hợp tác giữa các trường đại học (khối kỹ thuật) và các doanh nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng trong quá trình đào tạo cho đối tượng sinh viên các ngành kỹ thuật ở 3 nội dung: (i) Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong thực hiện công tác tuyển sinh; (ii) hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong thực hiện các hoạt động đào tạo; (iii) hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong giải quyết việc làm cho nguồn nhân lực sau đào tạo. - Về không gian: Đồng bằng sông Hồng bao gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Vĩnh Phúc. Tuy nhiên, luận án chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động hợp tác đào tạo nguồn nhân lực giữa các trường đại học khối kỹ thuật và các doanh nghiệp ở các tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Quảng Ninh. Đây là các tỉnh tập trung nhiều doanh nghiệp và các trường đại học khối kỹ thuật của vùng. - Về thời gian: Luận án nghiên cứu hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng từ đại hội XI (2011) đến nay. Đây là đại hội đưa ra mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo: Thực hiện liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội. 6 4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án 4.1. Cơ sở lý luận Luận án thực hiện trên cơ sở: - Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục - đào tạo, về nguồn nhân lực, đào tạo nguồn nhân lực, hợp tác đào tạo nguồn nhân lực. - Tham khảo và kế thừa quan điểm của các học giả đi trước về giáo dục, đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực, hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực. 4.2. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành như: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp logic - lịch sử, thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp. Đặc biệt, trong luận án tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu và điều tra xã hội học. Phương pháp nghiên cứu tài liệu được thực hiện như sau: Qua các văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc, văn kiện các hội nghị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng về nhà trường, doanh nghiệp, hợp tác nhà trường và doanh nghiệp; đề tài, luận án, sách, báo, tạp chí, báo cáo, niên giám thống kê của Tổng cục thống kê và các nguồn tài liệu tham khảo khác có liên quan, tác giả khái quát những cơ sở lý luận, thực tiễn; phân tích thực trạng; nêu ra một số quan điểm và giải pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay. Phương pháp điều tra xã hội học được thực hiện qua các bước: - Xây dựng bảng hỏi: Xây dựng bảng hỏi cho các đối tượng là cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp; cán bộ, giảng viên, sinh viên của các trường đại học khối kỹ thuật về mức độ, hiệu quả thực hiện hợp tác 7 giữa các trường đại học và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực. Để đảm bảo tính sát thực của thông tin cần thu thập, sau khi xây dựng mẫu phiếu, tác giả đã tiến hành test thử ở mỗi đối tượng 10 phiếu. Bằng kết quả thu được, tác giả hoàn thiện phiếu để thực hiện khảo sát. - Chọn mẫu và tiến hành khảo sát: Với tổng số 600 phiếu tham gia điều tra, trong đó 95 phiếu dành cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp, 125 phiếu dành cho cán bộ, giảng viên, 380 phiếu dành cho sinh viên các trường đại học. Sau khi xây dựng xong bảng hỏi, tác giả tiến hành khảo sát và thu thập thông tin. Đối với doanh nghiệp: Tác giả lựa chọn đối tượng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật của 10 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Dương, bao gồm: Công ty cổ phần thiết bị điện Việt Nam - Gelex (Hà Nội), Công ty trách nhiệm hữu hạn Nissan Việt Nam (Hà Nội); Công ty trách nhiệm hữu hạn Samsung Display (Bắc Ninh), Công ty trách nhiệm hữu hạn Canon Việt Nam (Bắc Ninh), Công ty cổ phần Lilama 69 - 2 (Hải Phòng), Công ty trách nhiệm hữu hạn LG Display Việt Nam (Hải Phòng), Công ty trách nhiệm hữu hạn Regina Miracle International Việt Nam (Hải Phòng), Công ty trách nhiệm hữu hạn May Tinh Lợi (Hải Dương), Công ty trách nhiệm hữu hạn Toyota Việt Nam (Hải Dương), Công ty Than Vàng Danh (Quảng Ninh). Đối với nhà trường: Tác giả lựa chọn đối tượng cán bộ, giảng viên, sinh viên ở 05 trường đại học (thuộc khối kỹ thuật) vùng đồng bằng sông Hồng: Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, Đại học Hải Phòng, Đại học Sao Đỏ (Hải Dương), Đại học Hải Dương. - Xử lý thông tin: Sau khi thu thập được thông tin đã khảo sát, tác giả tiến hành tính toán, phân tích, tổng hợp số liệu trên phần mềm excel. Kết quả dữ liệu thu thập được chính là một trong những bằng chứng khách quan để tác giả 8 sử dụng đánh giá thực trạng hoạt động hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay. 5. Đóng góp mới về khoa học của luận án - Dưới góc độ chính trị - xã hội, luận án đã chỉ ra những vấn đề bất cập khi xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay. - Đề xuất một số quan điểm, giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án - Luận án góp phần bổ sung một số căn cứ lý luận và thực tiễn để đề xuất quan điểm, giải pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay. - Luận án có thể được tham khảo làm cơ sở thực tiễn cho công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các trường chuyên nghiệp với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ở vùng đồng bằng sông Hồng nói riêng, ở nước ta nói chung. 7. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình khoa học của tác giả đã công bố liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 chương, 9 tiết 9 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1.1.1. Các công trình nghiên cứu về lợi ích và những yếu tố tác động đến hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực Australian Council for Educational Research, The benefits of school- business relationships (Những lợi ích của quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp) [127]. Qua bài viết, tác giả cho rằng mối liên hệ giữa các trường học và doanh nghiệp là một trong những phương thức quan trọng để cải thiện kết quả giáo dục. Bằng các phương pháp nghiên cứu, điều tra, khảo sát, phỏng vấn, tác giả đã chỉ ra lợi ích của các bên khi xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp; đưa ra những bằng chứng cho thấy học sinh, giáo viên, phụ huynh, doanh nghiệp, trường học và cộng đồng xã hội đều có thể được hưởng lợi từ mối quan hệ này. Những lợi ích này được thể hiện cụ thể nhất là: Sinh viên có cơ hội được rèn luyện, trưởng thành trong môi trường thực tiễn của doanh nghiệp. Giáo viên có cơ hội học tập và đào tạo chuyên nghiệp đi kèm với sự tăng cường tiếp xúc với giới kinh doanh. Các trường học nói chung có thể hưởng lợi từ nguồn nhân lực, tài chính và vật chất do doanh nghiệp đóng góp, học cách tiếp thị sáng tạo và cách thức quản lý nhân lực. Cộng đồng được hưởng lợi từ các sản phẩm hữu hình có liên quan đến một số chương trình hợp tác. Các doanh nghiệp cũng được hưởng lợi theo nhiều cách: Nhân viên của doanh nghiệp có cơ hội được học tập ở các trường. Đồng thời thông qua các chương trình hợp tác, doanh nghiệp yên tâm hơn về sự trưởng thành của nguồn nhân lực tương lai. 10 José Guimón, Promoting University-Industry Collaboration in Developing Countries (Hợp tác đại học - doanh nghiệp cùng phát triển) [132]. Trong bài viết, tác giả khẳng định: những lợi ích của sự hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp là điều các quốc gia phát triển đều nhận thấy. Sự hợp tác này đóng vai trò rất quan trọng để phát triển các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết cho nhân viên của doanh nghiệp. Thông qua hợp tác nghiên cứu và phát triển, doanh nghiệp cùng nhà trường tạo ra, mua lại, sử dụng kiến thức và quảng bá tinh thần khởi nghiệp. Đồng thời, qua mối quan hệ hợp tác, doanh nghiệp giúp nhà trường điều phối các chương trình nghiên cứu và phát triển, tránh trùng lặp, kích thích cán bộ, giảng viên, sinh viên nhà trường đầu tư nghiên cứu. Bên cạnh đó, mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp còn mang lại lợi ích cho các tổ chức xã hội trong việc nuôi dưỡng, thương mại hóa các kết quả nghiên cứu và phát triển. Dr. Dinah W. Tumuti, Prof. Peter M. Wanderi, Prof. Caroline Lang’at - Thoruwa, Benefits of University-Industry Partnerships: The Case of Kenyatta University and Equity Bank (Lợi ích của quan hệ đối tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp: Trường hợp của Đại học Kenyatta và Ngân hàng cổ phần) [130]. Theo tác giả bài báo, sự hợp tác giữa các trường đại học và các doanh nghiệp đang nhanh chóng trở thành một xu thế trên toàn thế giới. Do đó, quan hệ đối tác này đang trở thành một đặc điểm của việc học tập suốt đời trong các trường đại học. Qua bài viết, tác giả đã nêu bật tầm quan trọng của quan hệ đối tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp. Đây là mối quan hệ mang tính cộng sinh và có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế của một quốc gia. Do sự cạnh tranh gia tăng, do kết quả của toàn cầu hoá và những tiến bộ của khoa học công nghệ, bắt buộc các trường đại học phải hợp tác với doanh nghiệp để tăng cường quảng bá kiến thức, nghiên cứu và phát triển, đổi mới bằng sáng chế và xây dựng quốc gia. Quan hệ đối tác ngân 11 hàng và Đại học Kenyatta - Equity đã mang lại lợi ích to lớn cho các bên liên quan, cho người học và cho cả xã hội. Thông qua mối quan hệ này, sinh viên có thêm kinh nghiệm và được trang bị các kỹ năng cần thiết. Các kỹ năng này sẽ có ích khi họ tham gia vào thị trường lao động. Kurtuluş Kaymaz, Kadir Yasin Eryiğit, Determining Factors Hindering University-Industry Collaboration: An Analysis from the Perspective of Academicians in the Context of Entrepreneurial Science Paradigm (Nhận diện các yếu tố cản trở hợp tác Đại học - Công nghiệp: Phân tích từ góc nhìn của học giả trong bối cảnh kinh doanh) [133]. Tác giả bài báo đã đưa ra mô hình hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp ở Thổ Nhĩ Kỳ, trong đó chú ý nhấn mạnh đến hợp tác trong nghiên cứu và phát triển. Bên cạnh việc nghiên cứu mô hình hợp tác, tác giả cũng đi sâu phân tích các yếu tố cản trở quá trình hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp, chỉ ra nguồn gốc của những rào cản này là do thiếu sự quan tâm từ cả doanh nghiệp và nhà trường, địa bàn nhà trường và doanh nghiệp không ở gần nhau, thiếu công khai, thiếu thông tin liên lạc, quy định pháp luật chưa cụ thể, các trung tâm cộng tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp không hiệu quả. Mihaela-Cornelia Dan, Why Should University and Business Cooperate? A Discussion of Advantages and Disadvantages (Tại sao trường đại học và các nhà kinh doanh cần hợp tác? Lợi thế và bất lợi) [134]. Trong bài báo này, tác giả đã trình bày quan điểm về sự hợp tác của các ngành và các trường đại học, trong đó tập trung phân tích những lợi thế và bất lợi cho cả hai bên. Qua bài viết, nhìn từ quan điểm của trường đại học, hợp tác với các doanh nghiệp trong nghiên cứu dự án là cơ hội để hoàn thành nhiệm vụ của các trường đại học. Đối với một doanh nghiệp, nghiên cứu và phát triển là các hoạt động trên một chuỗi giá trị, được thực hiện bởi một kế hoạch đầu tư, mang lại lợi thế cạnh tranh, trong khi đó ở các trường đại học, nghiên 12 cứu chỉ là làm tròn công việc, nó không được định hướng chuyển giao công nghệ trên thị trường. Renato Garcia, Veneziano Araujo, Suelene Mascarini, Emerson Gomes dos Santos, Ariana Ribeiro Costa - Escola, The academic benefits of long- term university-industry collaborations: a comprehensive analysis (Những lợi ích học thuật của sự hợp tác lâu dài giữa các trường đại học và doanh nghiệp: phân tích toàn diện) [137]. Theo tác giả bài viết, hợp tác với doanh nghiệp có thể mang lại lợi ích về nghiên cứu học thuật theo nhiều cách cho nhà trường. Về kinh tế, hợp tác với doanh nghiệp tạo điều kiện nguồn lực tài chính cho nhóm nghiên cứu được tiếp cận với các phòng thí nghiệm và các vật liệu hiện đại. Bên cạnh đó, hợp tác lâu dài giữa nhà trường với doanh nghiệp còn giúp các nhà nghiên cứu và các nhà công nghiệp trao đổi thông tin và chia sẻ kiến thức. Hợp tác với doanh nghiệp cũng góp phần xây dựng được mối liên hệ gần gũi hơn giữa các nhà khoa học công nghiệp, các nhà nghiên cứu học thuật để từ đó có thể là khởi nguồn quan trọng cho những ý tưởng mới sáng tạo. Do đó, sự hợp tác giữa các nhà khoa học công nghiệp và các nhà nghiên cứu học thuật đã góp phần làm tăng hiệu quả của hoạt động nghiên cứu khoa học. 1.1.2. Các công trình nghiên cứu về giải pháp hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực European Commission, Directorate-General for Research, Improving knowledge transfer between research institutions and industry across Europe - Voluntary guidelines for universities and other research institutions to improve their links with industry across Europe (Cải thiện chuyển giao kiến thức giữa các tổ chức nghiên cứu và doanh nghiệp - Hướng dẫn cho các trường đại học và các tổ chức nghiên cứu khác để cải thiện liên kết của họ với doanh nghiệp trên khắp châu Âu) [131]. Truyền thông này kêu gọi các nhà 13 nghiên cứu nhận ra những lợi thế khi làm việc chặt chẽ hơn với doanh nghiệp và ngược lại. Để đánh giá kết quả nghiên cứu đối với sự trưởng thành của người nghiên cứu trong quá trình học tập, doanh nghiệp cần tăng đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, các cơ quan hành chính nhà nước cần đảm bảo sự linh hoạt cho lĩnh vực này. Bên cạnh đó, bài viết còn cung cấp hướng nghiên cứu về quản lý và khai thác tài sản trí tuệ, đặc biệt trong bối cảnh cộng tác với ngành, đảm bảo rằng nghiên cứu là một nguồn sáng tạo và cải thiện sự phát triển của châu Âu. Chana Kasipar, Mac van Tien, Se-Yung LIM, Pham Le Phuong, Phung Quang Huy, Alexander Schnarr, Wu Quanquan, Xu Ying, Frank Bunning, Linking Vocational Training with the Enterprises - Asian Perspectives (Liên kết đào tạo nghề với doanh nghiệp - quan điểm châu Á) [128]. Bài viết đã đề cập tới nhiều giải pháp liên kết mang lại hiệu quả tích cực như đào tạo tại xí nghiệp, đào tạo tại nơi sản xuất với vai trò chủ đạo thuộc về cơ sở sử dụng nhân lực. Theo Frank Bunning và Alexander Schnarr, cần chú ý đến chiến dịch hợp tác giữa các thành viên như: Các cá nhân, cộng đồng và gia đình, các tổ chức tình nguyện, cơ sở đào tạo tư nhân, cơ sở đào tạo công lập, công nhân và tổ chức... Yao Wei, Chen Jin and SI Yaqi, Research on the knowledge creation process of the university-Industry collaboration: A case from China (Hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ - trường hợp Trung Quốc) [138]. Bài viết khẳng định: Trong nền kinh tế tri thức của thế kỷ XXI, khoa học và công nghệ đã trở thành nguồn lực chính mang lại lợi nhuận và là cơ sở đánh giá lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Qua bài báo, tác giả đã đề xuất một số giải pháp để thực hiện chuyển giao công nghệ giữa các trường đại học Trung Quốc và các doanh nghiệp. 14 Yaqing Tu, Huiyue Yang, Li Shu, Wangshu Tu, Baoxin Chen, A Mode of Government - Enterprise - University - Institute - Employer Cooperation for Innovative Postgraduate Cultivation (Hợp tác đại học - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - cơ chế của Chính Phủ) [139]. Qua bài viết các tác giả nhấn mạnh, việc đào tạo sinh viên sau đại học trong nghiên cứu sáng tạo nhằm nâng cao trình độ học vấn là hoạt động lâu dài, phức tạp và có hệ thống. Bài viết đã đề xuất những giải pháp cơ bản để xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các bên: Chính phủ - Doanh nghiệp - Đại học - Học viện - Nhà tuyển dụng như: Cần có cơ chế rõ ràng dành cho giáo dục, cải thiện điều kiện nghiên cứu và thúc đẩy thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ, đẩy mạnh hơn nữa những hoạt động thực tế, thực tập và thực hiện học tập suốt đời. 1.1.3. Các công trình nghiên cứu về mô hình hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực McGill University and École de technologie supérieure, University- Industry partnerships, An emerging model efficiently supporting and enhancing participation in R&D in Canada (Quan hệ đối tác giữa trường đại học và doanh nghiệp: một mô hình mới hỗ trợ và nâng cao hiệu quả tham gia nghiên cứu và phát triển ở Canada) [136]. Đây là bản phản hồi ý kiến của Đại học McGill và trường đại học công nghệ về sáng kiến hỗ trợ nghiên cứu và phát triển. Theo bài viết, các trường đại học đóng một vai trò quan trọng trong chuỗi đổi mới thông qua việc thực hiện nghiên cứu và phát triển, đào tạo thế hệ lao động tiếp theo thành những người có kỹ năng nên nhà trường cần liên kết với các doanh nghiệp để hỗ trợ nhu cầu nghiên cứu và phát triển. Sự hợp tác của các trường đại học với cộng đồng doanh nghiệp là chìa khóa giúp Canada cạnh tranh hiệu quả hơn trong tương lai. Trên cơ sở đó, đại học McGill và đại học công nghệ đã đưa ra mô hình về việc hợp tác giữa trường đại học với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nghiên cứu, phát 15 triển. Trong mối quan hệ này, chính phủ có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng cường tác động nghiên cứu và phát triển bằng cách không chỉ cung cấp tài trợ cho nghiên cứu và phát triển mà còn là khách hàng đầu tiên của các kết quả đầu ra thương mại đại học và công nghiệp thông qua các chính sách mua sắm. M.S. Salleh, M.Z.Omar, University - Industry Collaboration Models in Malaysia (Mô hình hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp ở Malaysia) [135]. Bài viết đề xuất mô hình hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp ở Malaysia theo hướng tập trung vào sự tương tác giữa đại học, chính phủ và ngành công nghiệp, trong đó nhấn mạnh vai trò của chính phủ với việc tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác giữa hai bên. Nhà trường có thể bổ nhiệm trợ giảng và chuyên gia từ các ngành công nghiệp để theo dõi yêu cầu của họ đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp. Các công ty lớn đa quốc gia cũng có thể tham gia vào quá trình hợp tác thông qua các chương trình đào tạo sinh viên, chuyển giao tri thức, tư vấn việc làm và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu, trong đó khuyến khích các công ty lớn thiết lập phòng nghiên cứu tại trường đại học và tài trợ cho hoạt động nghiên cứu. Çetin Bektas, Gulzhanat Tayauova, A Model Suggestion for Improving the Efficiency of Higher Education: University-Industry Cooperation (Đề xuất mô hình hợp tác đại học - doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đà...trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực, chưa có công trình nào đề cập đến việc cần nhất quán về quan điểm khi xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực. 31 Do vậy luận án sẽ tập trung vào các nội dung chủ yếu sau: Thứ nhất, luận án tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đào tạo nguồn nhân lực, hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực; tính tất yếu của hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực; các yếu tố tác động đến hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay. Đây chính là khung lý thuyết, là cơ sở lý luận và thực tiễn để tác giả luận án tiếp tục triển khai làm rõ thực trạng hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay. Thứ hai, trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan đã được công bố, kết hợp với khảo sát thực tiễn, tiến hành điều tra xã hội học ở một số trường đại học khối kỹ thuật và doanh nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng, luận án tiến hành phân tích, đánh giá làm sáng tỏ thực trạng hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay trên ba nội dung cơ bản (thực hiện công tác tuyển sinh, thực hiện các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện tư vấn nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho nguồn nhân lực sau đào tạo). Từ đó, luận án cũng phân tích những vấn đề đặt ra đang làm ảnh hưởng đến quá trình hợp tác cần phải tiếp tục nghiên cứu giải quyết để tạo ra những môi trường, điều kiện và cơ chế, chính sách đúng đắn đảm bảo cho hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ở vùng đồng bằng sông Hồng ngày càng hiệu quả. Thứ ba, luận án đề xuất những quan điểm cơ bản và một số giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay. 32 Kết luận chương 1 Vấn đề hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp là vấn đề đã và đang thu hút sự quan tâm rất lớn của các học giả, các nhà khoa học không chỉ trên thế giới mà ở cả nước ta hiện nay. Về cơ bản, các công trình khoa học đã luận giải, làm rõ một số vấn đề lý luận, thực tiễn về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực. Tuy nhiên, do mục đích, phạm vi nghiên cứu khác nhau nên cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện, cụ thể và mang tính chuyên biệt (dưới góc độ chính trị - xã hội) về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ở vùng đồng bằng sông Hồng. Các công trình trên thế giới chỉ chủ yếu nghiên cứu về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong nghiên cứu và phát triển, không đi sâu vào các hình thức hợp tác khác như vấn đề xây dựng nội dung chương trình hay thực hiện các hoạt động đào tạo Các công trình trong nước, chủ yếu nghiên cứu về quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp, đưa ra một số hình thức hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp song rất ngắn gọn và chưa phân tích từng hình thức hợp tác và chưa đưa ra những giải pháp mang tính cụ thể. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài “Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay” là cần thiết hiện nay. 33 Chương 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY 2.1. LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC; VỀ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 2.1.1. Quan niệm về đào tạo nguồn nhân lực; về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực 2.1.1.1. Quan niệm về nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực - Quan niệm về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là thuật ngữ được sử dụng một cách phổ biến trong cuộc sống thường ngày. Tuy nhiên, về mặt khoa học, tùy theo góc độ, mục tiêu nghiên cứu mà người ta đưa ra những quan niệm khác nhau. Theo Cơ quan phát triển của Liên hợp quốc (UNDP): “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” [126, tr.8]. Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO): Nguồn nhân lực là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động [51, tr.39]. Dù khác nhau song các quan điểm này đều thống nhất ở những nội dung cơ bản: Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. Hiểu theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là một trong những yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, giữ vai trò quan trọng nhất, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển, là sự tổng hợp cả số lượng và chất lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là các thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là nguồn lực tham gia vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng 34 lao động, sản xuất, là tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực, tâm lực của họ để huy động vào quá trình lao động sản xuất. Từ những quan niệm trên, ở góc độ chính trị - xã hội có thể hiểu: Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng, năng lực của con người được huy động để sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần, thúc đẩy sự phát triển nhanh và bền vững của một quốc gia. Nguồn nhân lực là động lực phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Đó là nguồn lực của mọi nguồn lực, tài nguyên của mọi tài nguyên. Nguồn nhân lực là yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất xã hội. C.Mác phát hiện ra quy luật phát triển của lịch sử xã hội loài người, tìm ra sự thật giản đơn là: con người phải ăn, uống, mặc, ở, đi lại trước khi thực hiện các hoạt động chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo. Nhưng muốn có cái ăn, cái mặc, nơi ở thì con người phải lao động [13, tr.449-450]. Tuy nhiên, lao động của con người không thể tùy tiện mà phải có cách thức lao động, đó là phương thức sản xuất. Mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, con người có những phương thức sản xuất khác nhau. Sự thay thế của các phương thức sản xuất chính là yếu tố dẫn đến sự thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội, trong đó vai trò và ảnh hưởng của con người có giá trị quyết định nhất, bởi con người là lực lượng sản xuất hàng đầu. C.Mác cho rằng, vì con người là một thực thể tự nhiên sinh học, do đó con người tất yếu bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên và cũng phải có những hoạt động để thích nghi với giới tự nhiên. Tuy nhiên, không chỉ là thích nghi, con người còn biết lợi dụng giới tự nhiên, tìm mọi cách chinh phục, cải tạo tự nhiên và sáng tạo ra một tự nhiên thứ hai như là tác phẩm nghệ thuật của chính mình, đó là thế giới xã hội loài người. Điều đó được thực hiện không chỉ bằng thể lực mà chủ yếu bằng trí lực của con người. Ph.Ăngghen khi bàn về những yếu tố cần thiết để xây dựng chủ nghĩa xã hội cũng cho rằng: muốn xây dựng được xã hội xã hội chủ nghĩa - xã hội 35 phát triển cao hơn xã hội tư bản chủ nghĩa cũng rất cần lực lượng nhân lực chất lượng cao: “...Sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân còn cần có những bác sĩ, kỹ sư, nhà hóa học, nông học và các chuyên gia khác, vì vấn đề là phải nắm lấy việc quản lý không phải chỉ bộ máy chính trị, mà còn cả toàn bộ nền sản xuất xã hội nữa, và ở đây cần đến những kiến thức vững chắc...” [14, tr.613-614]. V.I.Lênin cũng đã khẳng định vai trò to lớn của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của xã hội ngay từ những năm đầu bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước Nga Xô Viết. Ông cho rằng: Chính quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những tiền đề về cơ sở vật chất - kỹ thuật cần thiết, phương thức tổ chức, quản lý ngày càng cao để những người cộng sản có thể và cần phải tận dụng, xem đó như là những viên gạch, những vật liệu quý để xây dựng chủ nghĩa xã hội. Những người cộng sản không chỉ tiếp thu những tinh hoa, kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản mà cần phải có đủ trí tuệ và hết sức tỉnh táo để có thể lựa chọn được những phát minh mới nhất, đồng thời làm chủ được kỹ thuật cao nhất của khoa học hiện đại, hay nói cách khác là phải biết nội sinh hóa những thành tựu tiên tiến của thế giới, biến nó trở thành cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để xây dựng chủ nghĩa xã hội. Song để làm chủ được khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại cần phải có nguồn nhân lực chất lượng cao. Họ là nguồn lực trí tuệ của đất nước, đóng vai trò quan trọng trong việc sáng tạo tri thức mới, kỹ thuật mới và vận dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội. V.I.Lênin khẳng định: “Trước sự liên minh của các đại biểu khoa học, giai cấp vô sản và giới kỹ thuật, không một thế lực đen tối nào có thể đứng vững được” [64, tr.218]. Như vậy, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin: Con người vừa là sản phẩm của tự nhiên và xã hội, vừa là chủ thể tích cực cải biến tự nhiên 36 và xã hội. Do vậy, nguồn lực con người có vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội. Ở Việt Nam, từ xa xưa cha ông ta cũng đã có những triết lý sâu sắc khẳng định vai trò, tầm quan trọng của nguồn lực con người đối với sự phát triển của đất nước, sự phồn vinh của dân tộc như “phi trí bất hưng”, “hiền tài là nguyên khí quốc gia”. Tư tưởng này còn được khắc đậm trên bia Văn Miếu Quốc Tử Giám: “Các bậc hiền nhân tài giỏi là yếu tố cốt tử đối với một chính thể. Khi yếu tố này dồi dào thì đất nước phồn thịnh. Khi yếu tố này kém cỏi thì đất nước suy yếu.Những người tài giỏi là một sức mạnh đặc biệt quan trọng đối với đất nước”. Thấm nhuần quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về con người, nguồn lực con người, vai trò của nguồn lực con người; kế thừa, phát triển tư tưởng của cha ông ta và kinh nghiệm thực tiễn của các nước về sử dụng, trọng dụng nhân lực, nhân tài, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sớm nhận thức được vai trò to lớn của con người (nguồn nhân lực) và xem đó là vấn đề có ý nghĩa quyết định đến sự thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Người cho rằng, con người là vốn quý nhất, “trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân” [76, tr.276]. Vì vậy “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì trước hết cần có con người xã hội chủ nghĩa” [76, tr.604]. Người nói: “Chính là những đảng cách mạng lại càng trọng trí thức. Vì muốn phát triển văn hóa thì phải cần thầy giáo, muốn phát triển sức khỏe của nhân dân thì phải cần thầy thuốc, muốn phát triển các kỹ nghệ phải cần có kỹ sư,... Trí thức không bao giờ thừa, chỉ có thiếu trí thức thôi” [75, tr.32-33]. Con người xã hội chủ nghĩa theo quan điểm của Hồ Chí Minh, đó là những con người vừa hồng vừa chuyên, vừa có đức, vừa có tài; hay nói cách khác đó là những con người có ý thức, năng lực, trình độ làm chủ, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có kiến thức khoa học kỹ thuật, có tinh thần sáng tạo, ra sức rèn luyện về thể chất để đảm bảo sự phát triển toàn diện cá nhân; có ý thức tổ chức kỷ luật cao; giàu lòng 37 yêu nước, thương dân, có tình thương yêu giai cấp, thương yêu đồng loại, sống nhân đạo, nhân văn; kiên cường đấu tranh bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch. Đảng Cộng sản Việt Nam trong suốt quá trình lãnh đạo cũng luôn nhấn mạnh vai trò đặc biệt của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước, coi nguồn nhân lực là một trong những yếu tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, rút ngắn khoảng cách tụt hậu và quyết định đến sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa đất nước phát triển nhanh, bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đảng ta chỉ rõ: “con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển” [32, tr.76], “phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững đất nước” [32, tr.41]. Do vậy, phát triển nguồn nhân lực ở nước ta không chỉ do yêu cầu phát triển kinh tế mà đó còn là con đường tất yếu để đưa nước ta tiến đến mục tiêu xây dựng xã hội chủ nghĩa “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” ở những giai đoạn tiếp theo. - Quan niệm về đào tạo nguồn nhân lực Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: Đào tạo là quá trình tác động đến con người nhằm làm cho con người lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống, chuẩn bị cho con người thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh loài người. Về cơ bản, đào tạo là hoạt động giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách [117, tr.735]. 38 Theo Từ điển Giáo dục học: Đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước [120, tr.76]. Mặc dù đưa ra những định nghĩa khác nhau về đào tạo, song về cơ bản các quan niệm trên đều cho rằng đào tạo là động từ chỉ hoạt động dạy dỗ, rèn luyện nhằm trang bị cho người học hệ thống những kiến thức, kỹ năng cần thiết để họ có thể thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể. Đào tạo còn bao gồm cả sự chuẩn bị tâm thế, tăng thêm tình cảm với nghề nghiệp tương lai. Đây cũng có thể được coi là khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực. Tiếp cận ở góc độ chính trị - xã hội: Đào tạo nguồn nhân lực là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức của các chủ thể nhằm hình thành, phát triển những năng lực, phẩm chất cần thiết để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ hành nghề một cách năng suất và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của một quốc gia trong mỗi giai đoạn cụ thể. Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định hệ thống giáo dục quốc dân nước ta gồm các cấp học: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Như vậy, đào tạo nguồn nhân lực bao gồm: Đào tạo qua các bậc giáo dục nghề nghiệp (trung học chuyên nghiệp và dạy nghề); Đào tạo qua bậc giáo dục đại học (cao đẳng, đại học và sau đại học). Quá trình đào tạo nguồn nhân lực được tiến hành chủ yếu trong các cơ sở đào tạo như nhà trường, trung tâm, học viện hoặc ở cơ sở sản xuất với những mục tiêu, nội dung, chương trình hoàn chỉnh và có hệ thống cho mỗi khóa học, có thời gian quy định với trình độ khác nhau. Bản chất của đào tạo 39 nguồn nhân lực là làm biến đổi về chất lượng nguồn nhân lực trên các mặt thể lực, trí lực, kỹ năng, ý thức, thái độ..., đồng thời cũng là quá trình tạo lập, kích thích phát huy năng lực của con người một cách toàn diện vì sự hoàn thiện của nhân cách con người và tiến bộ xã hội. Mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực là đào tạo cho người học có tri thức, trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, của thị trường và thời đại; rèn luyện cho người học các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết để có khả năng thích ứng nhanh với biến đổi của môi trường làm việc trong nước và quốc tế; nâng cao thể chất, giáo dục cho người học phát triển và hoàn thiện nhân cách, đạo đức, bồi dưỡng lý tưởng sống, ý thức chính trị và đạo đức cách mạng đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước. Đào tạo nguồn nhân lực là việc làm cần thiết ở mọi thời đại. Ngay từ thời đại của mình, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã thấy rõ tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với việc hình thành nguồn nhân lực này. Các ông đều cho rằng: Muốn có xã hội phát triển cao rất cần nguồn nhân lực chất lượng cao song để có được nguồn nhân lực đó, con người phải trải qua quá trình học tập, rèn luyện ở nhà trường. Vì vậy, công tác giáo dục và đào tạo phải được đặc biệt coi trọng và phải được coi là biện pháp cơ bản, trực tiếp, lâu dài để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Theo Các Mác: “Một lao động được coi là cao hơn, phức tạp hơn so với lao động xã hội trung bình thì nó là biểu hiện của một sức lao động đòi hỏi những chi phí cao hơn. Người ta phải tốn nhiều thời gian lao động hơn để tạo ra nó và vì vậy, nó có một giá trị cao hơn so với sức lao động giản đơn” [15, tr.256]. Ph.Ăngghen cũng cho rằng: “Công tác giáo dục sẽ làm cho những người trẻ tuổi có khả năng nắm vững nhanh chóng toàn bộ hệ thống sản xuất trong thực tiễn, làm cho họ có thể lần lượt chuyển từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất nọ tùy theo nhu cầu của xã hội hoặc tùy theo sở thích của bản thân họ” [12, tr.475]. 40 Đến thời đại của V.I.Lênin, ngay từ những năm đầu bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội, với việc khẳng định vai trò to lớn của con người trong sự phát triển của xã hội “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân và người lao động” [63, tr.430], ông khẳng định giáo dục, đào tạo có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và nhất thiết phải coi trọng giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lực con người để xây dựng chủ nghĩa xã hội. Thậm chí giáo dục đào tạo phải được xem là nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. V.I.Lênin khẳng định: “Sự thay đổi đó căn bản là ở chỗ: trước đây chúng ta đã đặt và không thể không đặt trọng tâm công tác của chúng ta vào cuộc đấu tranh chính trị, vào cách mạng, vào việc giành lấy chính quyền... thì trọng tâm công tác của chúng ta hiện nay quả thật là xoáy vào hoạt động giáo dục” [65, tr.428]. Ông giải thích rõ: sở dĩ giáo dục - đào tạo có tầm quan trọng đặc biệt như vậy vì cơ sở vật chất duy nhất của chủ nghĩa xã hội chỉ có thể là nền đại công nghiệp cơ khí. Để có được cơ sở đó, không có cách nào khác là nước Nga phải tiến hành điện khí hóa toàn quốc, song việc điện khí hóa toàn quốc “không thể do những người mù chữ mà thực hiện được, mà chỉ biết chữ thôi cũng không đủ”. Sự nghiệp vĩ đại này “chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở một nền học vấn hiện đại”, nếu thiếu nó thì “chủ nghĩa cộng sản vẫn chỉ là một nguyện vọng mà thôi” [65, tr.364-365]. Ở Việt Nam, đào tạo nguồn nhân lực là tư tưởng xuyên suốt chiều dài phát triển của lịch sử dân tộc. Thời nhà Lê, Thân Nhân Trung đã từng nói: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh mà hưng thịnh, nguyên khí suy thì thế nước yếu mà thấp hèn. Vì thế các bậc đế vương thánh minh không đời nào không coi việc giáo dục nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí quốc gia làm công việc cần thiết...”. Câu nói này đã được khắc trên bia Văn Miếu Quốc Tử Giám. 41 Kế thừa tư tưởng của các nhân sĩ đi trước và từ tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin trong thời đại cách mạng xã hội chủ nghĩa, chủ tịch Hồ Chí Minh cũng rất coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo. Đây là lý tưởng và hành động nhất quán trong tư tưởng của Người. Người khẳng định “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”, “dân cường thì quốc thịnh”. Người xem “trồng người” là vấn đề chiến lược lâu dài của cách mạng Việt Nam: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây. Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” [79, tr.93]. Trong bức thư cuối cùng gửi cho ngành giáo dục (năm 1968), Người kêu gọi: “Dù khó khăn đến đâu cũng phải thi đua dạy tốt và học tốt. Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng tốt, phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn nhằm thiết thực giải quyết các vấn đề do cách mạng nước ta đề ra và trong một thời gian không xa đạt những đỉnh cao của khoa học kỹ thuật” [78, tr.420]. Đảng ta cũng đã vận dụng tư tưởng này trong suốt quá trình lãnh đạo của mình. Đảng luôn nhấn mạnh vai trò của giáo dục và đào tạo, coi “giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Ngay sau khi giành độc lập năm 1945, Đảng ta đã xem phát triển giáo dục là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu để xoá “giặc dốt”, nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực. Trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội, Đảng ta tiếp tục khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của giáo dục và đào tạo, là phương tiện để phát triển con người toàn diện; đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia, đặc biệt là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho khoa học và công nghệ, đồng thời tạo nguồn để phát huy tối đa nguồn lực con người vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong thời đại phát triển của kinh tế tri thức, hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0, khi khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì chất lượng nguồn nhân lực trở thành nguồn tài nguyên quan trọng hơn cả so với các nguồn tài nguyên khác. Muốn tiếp cận và sử dụng 42 khoa học công nghệ một cách hiệu quả, không có con đường nào khác là người lao động phải trải qua quá trình học tập, rèn luyện, vì vậy giáo dục và đào tạo càng thể hiện rõ vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), Đảng ta chỉ rõ: Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển [32, tr.77]. Đảng ta nhấn mạnh “phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” [32, tr.106] là một trong ba khâu đột phá để thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020: “đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế của đất nước” [32, tr.265]. Giáo dục và đào tạo giúp người học có tri thức, trình độ chuyên môn; có phương pháp làm việc khoa học và khả năng thích ứng nhanh với biến đổi của môi trường làm việc; phát triển và hoàn thiện nhân cách, đạo đức nghề nghiệp, nâng cao thể chất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vì vậy, đào tạo nguồn nhân lực hiện nay cần “Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới” [34, tr.9] để đủ sức, đủ tầm xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta. 43 2.1.1.2. Quan niệm về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực - Quan niệm về nhà trường: Quan niệm về nhà trường được hình thành và phát triển cùng chiều dài phát triển của lịch sử nhân loại. Ở từng thời kỳ, nhà trường có những chức năng khác nhau và phát triển dần cho đến khi hoàn thiện như ngày nay. Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhà trường là một dạng thiết chế chuyên biệt và đặc thù của xã hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội nhằm thực hiện chức năng truyền thụ kinh nghiệm xã hội cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng xã hội [84, tr.81]. Ở Việt Nam, theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Nhà trường là cơ sở để tiến hành dạy học và các hoạt động giáo dục khác nhằm thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục - đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà trường được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước với các loại hình công lập, dân lập, bán công, tư thục. Nhà trường chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý giáo dục theo sự phân công, phân cấp của chính phủ” [118, tr.222]. Theo Từ điển Giáo dục học: “Nhà trường là tổ chức giáo dục có tư cách pháp nhân, đặt dưới quyền một hiệu trưởng, nhằm đảm bảo việc giáo dục học sinh, sinh viên (nói chung là người học) và những hoạt động của học sinh, sinh viên, giáo viên và những thành viên khác” [120, tr.299]. Như vậy có thể hiểu: Nhà trường là một thiết chế xã hội mang tính đặc thù bao gồm hệ thống tổ chức và những con người làm việc trong tổ chức đó; là nơi diễn ra các hoạt động dạy học và giáo dục, tạo điều kiện cho người học phát triển toàn diện vì nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục và đào tạo của quốc gia. 44 Với mục tiêu phát triển toàn diện con người, nhà trường là nhân tố quyết định đến sự hình thành nhân cách con người mới. Vận dụng trong thời đại cách mạng xã hội chủ nghĩa, V.I.Lênin đã đề ra nhiệm vụ cho nhà trường Xô viết là “trang bị cho thế hệ trẻ những tri thức khoa học chân chính về tự nhiên và xã hội, hình thành cho họ thế giới quan duy vật khoa học, quan điểm và niềm tin cộng sản”. Ông chỉ rõ “cần phải thực hiện giáo dục thế hệ trẻ theo tinh thần đạo đức Cộng sản chủ nghĩa để hình thành những phẩm chất đạo đức mới cho họ” [84, tr.82]. Ở Việt Nam, năm 1076 được coi là dấu mốc đánh dấu sự hình thành khái niệm nhà trường với sự ra đời của Quốc Tử Giám thời nhà Lý. Đây là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Trải qua các thời kỳ lịch sử, qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thắng lợi, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nền giáo dục nước ta ngày càng phát triển, hệ thống nhà trường cũng ngày càng hoàn thiện, hướng chuẩn, góp phần thực hiện các mục tiêu của nền giáo dục đất nước. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt nằm trong hệ thống tổ chức xã hội, đóng vai trò là yếu tố phục vụ đắc lực cho việc tái tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, đẩy lùi giặc dốt để xây dựng, duy trì và phát triển đất nước. “Sự học tập trong nhà trường có ảnh hưởng rất lớn cho tương lai của thanh niên và tương lai của thanh niên là tương lai của đất nước. Vì vậy, cái cốt nhất của giáo dục nhà trường là phải làm cho học trò biết yêu nước thương nòi... phải dạy cho họ có ý chí tự lập tự cường, quyết không chịu thua kém ai, quyết không chịu làm nô lệ” [73, tr.120-121]. Người nhấn mạnh: “Trường học của chúng ta là trường học xã hội chủ nghĩa. Trường học xã hội chủ nghĩa là thế nào? Nhà trường xã hội chủ nghĩa là nhà trường: Học đi đôi với lao động, lý luận đi với thực hành, cần cù đi với tiết kiệm” [77, tr.295]. 45 Giáo dục nhà trường mang tính tự giác và có tính mục đích rõ ràng, được tổ chức và thực hiện theo một kế hoạch đào tạo xác định. Nhà trường lập kế hoạch cụ thể cho từng môn học, từng loại hình đào tạo.... Nội dung giáo dục của nhà trường được chọn lọc một cách khoa học, cơ bản và được sắp xếp một cách có hệ thống. Hoạt động giáo dục của nhà trường do cán bộ quản lý nhà trường, giáo viên - những người được đào tạo một cách bài bản về chuyên môn, nghiệp vụ thiết kế, tổ chức, vận hành, kiểm tra và điều chỉnh theo những nguyên tắc chung của khoa học giáo dục. Phương pháp và phương tiện giáo dục nhà trường được lựa chọn và sử dụng trên cơ sở khoa học, phù hợp với trình độ, tâm sinh lý học sinh và nội dung giáo dục cho phép để mang lại kết quả bằng con đường ngắn nhất. - Quan niệm về doanh nghiệp Lịch sử thế giới chứng minh rằng, một đất nước có nền sản xuất phát triển bao giờ cũng là một nước có vị thế vững chắc trên thế giới. Nền sản xuất đó được thực hiện bởi một tổ chức chuyên môn hóa, đó là doanh nghiệp. Doanh nghiệp được coi là đơn vị cơ sở, là tế bào của nền kinh tế nhằm tạo ra những sản phẩm vật chất, dịch vụ có hiệu quả cho xã hội. Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, các hình thức tổ chức và các loại hình doanh nghiệp cũng ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp được Quốc hội thông qua năm 2014: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” [87, tr.2]. Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP), góp phần quan trọng vào việc tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, giúp nhà nước dễ dàng hơn trong việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội. Sự phát triển của doanh nghiệp đã thu hút một lượng lớn những người 46 lao động vào quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống, thực hiện xóa đói, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và các vấn đề xã hội khác. Doanh nghiệp phát triển sẽ là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập. Nói về vai trò của doanh nghiệp mà đứng đầu là đội ngũ doanh nhân, Đảng ta khẳng định: “Đội ngũ doanh nhân là lực lượng có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [1, tr.2]. Vì vậy, để xây dựng, phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân hiện nay, cần “xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh, có năng lực, trình độ và phẩm chất, uy tín cao, sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển nhanh, bền vững và bảo đảm độc lập, tự chủ của nền kinh tế” [1, tr.2]. Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, nghiên cứu sinh lựa chọn khái niệm doanh nghiệp được quy định ở luật doanh nghiệp năm 2014 để tìm hiểu nội dung hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực. - Quan niệm về hợp tác nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực Trong thực tế, có nhiều thuật ngữ được sử dụng với hàm nghĩa chỉ sự hợp tác với nhau giữa các chủ thể, như: liên kết, cộng tác, gắn kết.... Đây thực chất là những từ đồng nghĩa để chỉ sự kết hợp của hai hay nhiều chủ thể để cùng thực hiện một vấn đề nào đó ...122. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (2016), Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch nhân lực tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Bắc Ninh. 123. Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương (2011), Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2020, Hải Dương. 124. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2014), Quyết định số 2704/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2014 phê duyệt quy hoạch nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Quảng Ninh. 125. Viện Nghiên cứu Phát triển Phương Đông (2014), Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. 126. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội. * Tài liệu tiếng Anh 127. Australian Council for Educational Research (2011), The benefits of school-business relationships. 128. Chana Kasipar, Mac van Tien, Se-Yung LIM, Pham Le Phuong, phung Quang Huy, Alexander Schnarr, Wu Quanquan, Xu Ying, Frank Bunning (2009), Linking Vocational Training with the Enterprises - Asian Perspectives, InWEnt - Capacity Building International, in cooperation with the UNESCO-UNEVOC International Centre for Technical and Vocational Education and Training. 164 129. Çetin BEKTAŞ, Gulzhanat TAYAUOVA (2014), A Model Suggestion for Improving the Efficiency of Higher Education: University-Industry Cooperation, Procedia - Social and Behavioral Sciences 116, 2270 - 2274. 130. Dr. Dinah W. Tumuti, Prof. Peter M. Wanderi, Prof. Caroline Lang’at - Thoruwa (2013), Benefits of University-Industry Partnerships: The Case of Kenyatta University and Equity Bank, International Journal of Business and Social Science, No. 7; July. 131. European Commission, Directorate-General for Research (2007), Improving knowledge transfer between research institutions and industry across Europe - Voluntary guidelines for universities and other research institutions to improve their links with industry across, Europe, Office for Official Publications of the European Communities. 132. José Guimón (2013), “Promoting University-Industry Collaboration in Developing Countries”, World Bank. 133. Kurtuluş Kaymaz, Kadir Yasin Eryiğit (2011), Determining Factors Hindering University-Industry Collaboration: An Analysis from the Perspective of Academicians in the Context of Entrepreneurial Science Paradigm, International Journal of Social Inquiry Volume 4 Number 1 2011 pp. 185-213. 134. Mihaela-Cornelia Dan (2013), Why Should University and Business Cooperate? A Discussion of Advantages and Disadvantages, International Journal of Economic Practices and Theories, No. 1. 135. M.S.Salleha, M.Z. Omara (2013), University-Industry Collaboration Models in Malaysia, Procedia - Social and Behavioral Sciences 102, 654 - 664. 136. McGill University and École de technologie supérieure (2011), University-Industry partnerships: An emerging model efficiently supporting and enhancing participation in R&D in Canada. 165 137. Renato Garcia, Veneziano Araújo, Suelene Mascarini, Emerson Gomes dos Santos, Ariana Ribeiro Costa - Escola (2017), The academic benefits of long-term university-industry collaborations: a comprehensive analysis. 138. Yao Wei, Chen Jin and SI Yaqi (2011), Research on the knowledge creation process of the university-Industry collaboration: A case from China, African Journal of Business Management Vol. 5(32), pp. 12586- 12597,14 December. 139. Yaqing Tu, Huiyue Yang, Li Shu, Wangshu Tu, Baoxin Chen, A Mode of Government - Enterprise - University - Institute - Employer Cooperation for Innovative Postgraduate Cultivation, Universal Journal of Educational Research Vol. 3(2), pp. 93 - 98 140. Yuan-jian QIN, Davit MKHITARYAN and Miraj Ahmed BHUIYAN (2017), University-Industry Collaboration in Armenia, 2017 International Conference on Applied Mechanics and Mechanical Automation (AMMA 2017) ISBN: 978-1-60595-471-4. 141. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), “Hướng tới một nền giáo dục đại học trung thực và chất lượng” tại trang [truy cập ngày 17/7/2019]. 142. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (2016), "Tiềm năng hợp tác" tại trang https://www.hust.edu.vn/tiem-nang-hop-tac, [truy cập ngày 20/6/2019]. 166 PHỤ LỤC Phụ lục 1 Phụ lục 1.1 PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho CBQL, CBKT ở các doanh nghiệp) Để có căn cứ thực tế làm cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực, đề nghị anh (chị) vui lòng trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách điền vào chỗ trống (...) hoặc đánh dầu (x) vào ô trống mà anh (chị) cho là phù hợp. Xin trân trọng cảm ơn anh/ chị! Câu 1. Anh (chị) vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân (nếu có thể) Họ và tên:.................................................................................................... Doanh nghiệp đang làm việc:..................................................................... Chức vụ trong doanh nghiệp:..................................................................... Câu 2. Anh (chị) hãy đánh giá về mức độ và hiệu quả hợp tác giữa các trường đại học khối kỹ thuật và doanh nghiệp (nơi anh/chị công tác) trong công tác đào tạo nguồn nhân lực hiện nay. Hiệu quả được đánh giá theo mức độ giảm dần từ 1 đến 3 (1 là hiệu quả cao, 2 là trung bình, 3 là hiệu quả thấp). Mức độ hợp tác Hiệu quả hợp tác TT Các nội dung và hình thức hợp tác Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Mức 1 Mức 2 Mức 3 1 Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong thực hiện công tác tuyển sinh - Doanh nghiệp cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, nhà trường tự làm công tác tuyển sinh - Doanh nghiệp thực hiện tuyển sinh cho nhà trường (Ở hình thức đào tạo theo địa chỉ) - Doanh nghiệp và nhà trường cùng xây dựng chiến lược, lập kế hoạch và cử nhân lực đến các trường trung học phổ thông thực hiện công tác tuyển sinh 167 2 Trong hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ - Nhà trường hợp tác với doanh nghiệp trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ - Xây dựng trung tâm nghiên cứu chung - Doanh nghiệp hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu - Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn nghiên cứu khoa học - Cán bộ doanh nghiệp tham gia đánh giá, nghiệm thu sản phẩm nghiên cứu khoa học của nhà trường - Triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu của nhà trường cho doanh nghiệp - Doanh nghiệp hỗ trợ tài chính, máy móc, trang thiết bị phục vụ cho quá trình nghiên cứu 3 Trong xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo - Cán bộ doanh nghiệp cùng tham gia xây dựng chương trình đào tạo của nhà trường - Nhà trường tham khảo ý kiến của doanh nghiệp về chương trình đào tạo - Nhà trường khảo sát yêu cầu của doanh nghiệp và chủ động xây dựng chương trình đào tạo - Cán bộ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành cho sinh viên 168 - Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn, đánh giá khóa luận tốt nghiệp cho sinh viên - Doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập ở nhà trường 4 Hoạt động trực tập, trải nghiệm - Doanh nghiệp tạo điều kiện cho sinh viên đến thăm quan, trải nghiệm theo định kỳ (ít nhất 1 lần/1 kỳ) - Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn sinh viên thực tập tại doanh nghiệp - Doanh nghiệp hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị tại doanh nghiêp để phục vụ cho sinh viên trong quá trình thực tập nghề nghiệp 5 Tư vấn nghề nghiệp và giải quyết việc làm - Nhà trường tổ chức các hoạt động cho sinh viên tiếp cận với doanh nghiệp (giao lưu, tọa đàm, hội chợ việc làm) - Nhà trường và doanh nghiệp phối hợp tổ chức công tác tuyển dụng tại trường sau đào tạo 169 Phụ lục 1.2 PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho cán bộ, giảng viên ở các trường Đại học khối kỹ thuật) Để có căn cứ thực tế làm cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực, đề nghị anh (chị) vui lòng trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách điền vào chỗ trống (...) hoặc đánh dầu (x) vào ô trống mà anh (chị) cho là phù hợp. Xin trân trọng cảm ơn sự tham gia, góp ý của anh (chị). Câu 1. Anh (chị) vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân (nếu có thể) - Họ và tên:................................................................................................. - Trình độ chuyên môn:.............................................................................. - Chức vụ:................................................................................................... - Đơn vị công tác:....................................................................................... Câu 2. Anh (chị) hãy đánh giá về mức độ và hiệu quả hợp tác giữa nhà trường (nơi anh/ chị công tác) và doanh nghiệp trong công tác đào tạo nguồn nhân lực hiện nay. Hiệu quả được đánh giá theo mức độ giảm dần từ 1 đến 3 (1 là hiệu quả cao, 2 là trung bình, 3 là hiệu quả thấp). Mức độ hợp tác Hiệu quả hợp tác TT Các nội dung và hình thức hợp tác Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Mức 1 Mức 2 Mức 3 1 Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong thực hiện công tác tuyển sinh - Doanh nghiệp cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, nhà trường tự làm công tác tuyển sinh - Doanh nghiệp thực hiện tuyển sinh cho nhà trường (Ở hình thức đào tạo theo địa chỉ) - Doanh nghiệp và nhà trường cùng xây dựng chiến lược, lập kế hoạch và cử nhân lực đến các trường trung học phổ thông thực hiện công tác tuyển sinh 170 2 Trong hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ - Nhà trường hợp tác với doanh nghiệp trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ - Xây dựng trung tâm nghiên cứu chung - Doanh nghiệp hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu - Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn nghiên cứu khoa học - Cán bộ doanh nghiệp tham gia đánh giá, nghiệm thu sản phẩm nghiên cứu khoa học của nhà trường - Triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu của nhà trường cho doanh nghiệp - Doanh nghiệp hỗ trợ tài chính, máy móc, trang thiết bị phục vụ cho quá trình nghiên cứu 3 Trong xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo - Cán bộ doanh nghiệp cùng tham gia xây dựng chương trình đào tạo của nhà trường - Nhà trường tham khảo ý kiến của doanh nghiệp về chương trình đào tạo - Nhà trường khảo sát yêu cầu của doanh nghiệp và chủ động xây dựng chương trình đào tạo - Cán bộ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành cho sinh viên 171 - Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn, đánh giá khóa luận tốt nghiệp cho sinh viên - Doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập ở nhà trường 4 Hoạt động trực tập, trải nghiệm - Doanh nghiệp tạo điều kiện cho sinh viên đến thăm quan, trải nghiệm theo định kỳ (ít nhất 1 lần/1 kỳ) - Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn sinh viên thực tập tại doanh nghiệp - Doanh nghiệp hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị tại doanh nghiêp để phục vụ cho sinh viên trong quá trình thực tập nghề nghiệp 5 Tư vấn nghề nghiệp và giải quyết việc làm - Nhà trường tổ chức các hoạt động cho sinh viên tiếp cận với doanh nghiệp (giao lưu, tọa đàm, hội chợ việc làm) - Nhà trường và doanh nghiệp phối hợp tổ chức công tác tuyển dụng tại trường sau đào tạo 172 Phụ lục 1.3 PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho sinh viên các trường Đại học) Để có căn cứ thực tế làm cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực, đề nghị bạn vui lòng trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách điền vào chỗ trống (...) hoặc đánh dầu (x) vào ô trống mà bạn cho là phù hợp. Xin trân trọng cảm ơn sự tham gia, góp ý của bạn ! Câu 1. Bạn vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân (nếu có thể) - Họ và tên:.................................................................................................. - Là sinh viên năm.................................................................................... - Trường:.................................................................................................... - Ngành học:................................................................................................ Câu 2. Bạn hãy đánh giá về mức độ và hiệu quả hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp (nơi bạn học tập) về hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Hiệu quả được đánh giá theo mức độ giảm dần từ 1 đến 3 (1 là hiệu quả cao, 2 là trung bình, 3 là hiệu quả thấp). Mức độ hợp tác Hiệu quả hợp tác TT Các nội dung và hình thức hợp tác Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Mức 1 Mức 2 Mức 3 1 Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong thực hiện công tác tuyển sinh - Doanh nghiệp cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, nhà trường tự làm công tác tuyển sinh - Doanh nghiệp thực hiện tuyển sinh cho nhà trường (Ở hình thức đào tạo theo địa chỉ) - Doanh nghiệp và nhà trường cùng xây dựng chiến lược, lập kế hoạch và cử nhân lực đến các trường trung học phổ thông thực hiện công tác tuyển sinh 173 2 Trong hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ - Nhà trường hợp tác với doanh nghiệp trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ - Xây dựng trung tâm nghiên cứu chung - Doanh nghiệp hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu - Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn nghiên cứu khoa học - Cán bộ doanh nghiệp tham gia đánh giá, nghiệm thu sản phẩm nghiên cứu khoa học của nhà trường - Triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu của nhà trường cho doanh nghiệp - Doanh nghiệp hỗ trợ tài chính, máy móc, trang thiết bị phục vụ cho quá trình nghiên cứu 3 Trong thực hiện chương trình đào tạo - Cán bộ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành cho sinh viên - Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn, đánh giá khóa luận tốt nghiệp cho sinh viên - Doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập ở nhà trường 174 4 Hoạt động trực tập, trải nghiệm - Doanh nghiệp tạo điều kiện cho sinh viên đến thăm quan, trải nghiệm theo định kỳ (ít nhất 1 lần/1 kỳ) - Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn sinh viên thực tập tại doanh nghiệp - Doanh nghiệp hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị tại doanh nghiêp để phục vụ cho sinh viên trong quá trình thực tập nghề nghiệp 5 Tư vấn nghề nghiệp và giải quyết việc làm - Nhà trường tổ chức các hoạt động cho sinh viên tiếp cận với doanh nghiệp (giao lưu, tọa đàm, hội chợ việc làm) - Nhà trường và doanh nghiệp phối hợp tổ chức công tác tuyển dụng tại trường sau đào tạo 175 Phụ lục 2 Bảng 2.1: Diện tích, dân số chia theo vùng trong cả nước năm 2016 Stt Khu vực Diện tích (km²) Dân số trung bình (Nghìn người) Mật độ dân số (người/km²) Cả nước 331230,8 92695,1 280 2 Đồng bằng sông Hồng 21260,3 21133,8 994 3 Trung du và miền núi phía Bắc 95222,3 11984,3 126 4 Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung 95871,3 19798,8 207 5 Tây nguyên 54508,4 5693,2 104 6 Đông Nam Bộ 23552,6 16424,3 697 7 Đồng bằng Sông Cửu Long 40816,3 17660,7 433 Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2016 Bảng 2.2: Số lượng, tỷ trọng lao động chia theo vùng năm 2016 Stt Khu vực Số lượng lao động (Nghìn người) Tỷ trọng lao động (%) Cả nước 54.445,3 100 2 Đồng bằng sông Hồng 11.993,8 22,03 3 Trung du và miền núi phía Bắc 7.562,8 13,89 4 Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung 11.806,4 21,68 5 Tây nguyên 3.482,0 6,40 6 Đông Nam Bộ 9.081,0 16,68 7 Đồng bằng Sông Cửu Long 10.519,3 19,32 Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2016 176 Bảng 2.3: Số sinh viên đại học phân theo vùng năm 2016 Stt Khu vực Tổng số sinh viên (Người) Cả nước 1.759.449 1 Đồng bằng sông Hồng 731.215 2 Trung du và miền núi phía Bắc 80.047 3 Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung 250.537 4 Tây Nguyên 31.169 5 Đông Nam Bộ 509.532 6 Đồng bằng sông Cửu Long 156.949 Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2016 Bảng 2.4: Số lượng doanh nghiệp và tổng số vốn kinh doanh bình quân của các doanh nghiệp chia theo vùng năm 2016 Stt Khu vực Số lượng doanh nghiệp Tổng số vốn kinh doanh bình quân (Tỷ đồng) Cả nước 505.059 26.049.661 1 Đồng bằng sông Hồng 158.505 7.862.391 2 Trung du và miền núi phía Bắc 19.614 798.735 3 Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung 63.861 1.755.537 4 Tây nguyên 12.969 276.399 5 Đông Nam Bộ 212.562 8.309.912 6 Đồng bằng Sông Cửu Long 37.386 994.658 Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2016 177 Bảng 2.5: Tổng số lao động trong các doanh nghiệp phân theo vùng năm 2016 Stt Khu vực Tổng số lao động trong các doanh nghiệp (Người) Cả nước 14.012.276 1 Đồng bằng sông Hồng 4.565.748 2 Trung du và miền núi phía Bắc 818.712 3 Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung 1.640.828 4 Tây Nguyên 240.520 5 Đông Nam Bộ 5.304.055 6 Đồng bằng sông Cửu Long 1.101.755 Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2016 Bảng 2.6: Tỷ lệ lao động (từ 15 tuổi trở lên, đã qua đào tạo) đang làm việc trong nền kinh tế phân theo vùng năm 2016 Stt Khu vực Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo (%) Cả nước 20.6 1 Đồng bằng sông Hồng 28.4 2 Trung du và miền núi phía Bắc 17.5 3 Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung 20 4 Tây Nguyên 13.1 5 Đông Nam Bộ 26.2 6 Đồng bằng sông Cửu Long 12 Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2016 178 Phụ lục 3 Phụ lục 3.1 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG THỰC HIỆN CÔNG TÁC TUYỂN SINH Đối tượng Cán bộ doanh nghiệp (95) Cán bộ, giảng viên nhà trường(125) Sinh viên (380) Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Stt Nội dung SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 1 Doanh nghiệp cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, nhà trường tự làm công tác tuyển sinh 64 67.4 21 22.1 10 10.5 87 69.6 29 23.2 9 7.2 211 55.5 122 32.1 47 12.4 2 Doanh nghiệp thực hiện tuyển sinh cho nhà trường (Ở hình thức đào tạo theo địa chỉ) 18 18.9 36 37.9 41 43.2 21 16.8 51 40.8 53 42.4 51 13.4 121 31.8 208 54.8 3 Doanh nghiệp và nhà trường cùng xây dựng chiến lược, lập kế hoạch và cử nhân lực đến các trường trung học phổ thông thực hiện công tác tuyển sinh 7 7.4 18 18.9 70 73.7 12 9.6 29 23.2 84 67.2 24 6.3 55 14.5 301 79.2 179 Phụ lục 3.2 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG THỰC HIỆN CÔNG TÁC TUYỂN SINH Đối tượng Cán bộ doanh nghiệp (95) Cán bộ, giảng viên nhà trường(125) Sinh viên (380) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Stt Nội dung SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 1 Doanh nghiệp cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, nhà trường tự làm công tác tuyển sinh 56 58.9 24 25.3 15 15.8 66 52.8 33 26.4 26 20.8 143 37.6 91 23.9 146 38.5 2 Doanh nghiệp thực hiện tuyển sinh cho nhà trường (Ở hình thức đào tạo theo địa chỉ) 15 15.8 17 17.9 63 66.3 17 13.6 21 16.8 87 69.6 42 11.1 54 14.2 284 74.7 3 Doanh nghiệp và nhà trường cùng xây dựng chiến lược, lập kế hoạch và cử nhân lực đến các trường trung học phổ thông thực hiện công tác tuyển sinh 6 5.3 12 12.6 77 82.1 7 5.6 17 13.6 101 80.8 18 4.7 61 16.1 301 79.2 180 Phụ lục 3.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Đối tượng Cán bộ doanh nghiệp (95) Cán bộ, giảng viên nhà trường(125) Sinh viên (380) Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Stt Nội dung SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 1 Xây dựng trung tâm nghiên cứu chung 7 7.4 35 36.8 53 55.8 7 5.6 44 35.2 74 59.2 8 2.1 115 30.3 257 67.6 2 Xây dựng nhóm nghiên cứu chung của nhà trường và doanh nghiệp 14 14.7 41 37.9 45 47.4 18 14.4 51 40.8 56 44.8 45 11.8 150 39.5 185 48.7 3 Thành lập hội đồng khoa học chung, chịu trách nhiệm định hướng các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng 8 8.4 22 23.2 65 68.4 13 10.4 38 30.4 74 59.2 22 5.8 132 34.7 226 59.5 4 Xây dựng vườn ươm công nghệ để hiện thực hóa những kết quả nghiên cứu của sinh viên trong thực tiễn 9 9.5 8 8.4 78 82.1 12 9.6 16 12.8 97 77.6 31 8.2 24 6.3 325 85.5 5 Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học 12 12.6 37 38.9 46 48.5 22 17.6 54 43.2 39 31.2 63 16.6 156 41.1 161 42.3 6 Cán bộ doanh nghiệp tham gia đánh giá, nghiệm thu sản phẩm nghiên cứu khoa học của nhà trường 16 16.8 39 41.1 40 42.1 17 13.6 52 41.6 56 44.8 56 14.7 142 37.4 182 47.9 7 Doanh nghiệp hỗ trợ, tài chính, cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị phục vụ nghiên cứu 27 28.4 23 24.2 45 47.4 37 29.6 31 24.8 57 45.6 111 29.2 107 28.2 162 42.6 181 Phụ lục 3.4 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Đối tượng Cán bộ doanh nghiệp (95) Cán bộ, giảng viên nhà trường(125) Sinh viên (380) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Stt Nội dung SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 1 Xây dựng trung tâm nghiên cứu chung 6 6.3 35 36.8 54 56.9 6 4.8 42 33.6 77 61.6 22 5.8 98 25.8 249 68.4 2 Xây dựng nhóm nghiên cứu chung của nhà trường và doanh nghiệp 13 13.7 42 44.2 40 42.1 17 13.6 39 31.2 69 55.2 55 14.5 132 32.4 193 53.1 3 Thành lập hội đồng khoa học chung, chịu trách nhiệm định hướng các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng 11 11.6 23 24.2 61 64.2 11 8.8 36 28.8 78 62.4 32 8.4 121 31.8 227 59.8 4 Xây dựng vườn ươm công nghệ để hiện thực hóa những kết quả nghiên cứu của sinh viên trong thực tiễn 8 8.4 14 14.7 73 76.9 11 8.8 17 13.6 97 77.6 26 6.8 41 10.8 313 82.4 5 Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học 9 9.5 37 38.9 49 51.6 17 13.6 46 36.8 44 49.6 39 10.3 161 42.4 180 47.3 6 Cán bộ doanh nghiệp tham gia đánh giá, nghiệm thu sản phẩm nghiên cứu khoa học của nhà trường 15 15.8 31 32.6 49 51.6 18 14.4 51 40.8 56 44.8 55 14.5 166 43.7 159 41.8 7 Doanh nghiệp hỗ trợ, tài chính, cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị phục vụ nghiên cứu 23 24.2 27 28.4 45 47.4 38 30.4 26 20.8 61 48.8 101 26.6 121 31.8 158 41.6 182 Phụ lục 3.5 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG XÂY DỰNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Đối tượng Cán bộ doanh nghiệp (95) Cán bộ, giảng viên nhà trường(125) Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Stt Nội dung SL % SL % SL % SL % SL % SL % 1 Doanh nghiệp tham gia cùng nhà trường xây dựng chương trình đào tạo 17 17.9 29 30.5 49 51.6 22 17.6 42 33.6 61 48.8 2 Nhà trường tham khảo ý kiến của doanh nghiệp về chương trình đào tạo 31 32.6 35 36.8 29 30.6 47 37.6 37 29.6 41 32.8 3 Nhà trường khảo sát yêu cầu của doanh nghiệp và chủ động xây dựng chương trình đào tạo 81 85.3 7 7.4 7 7.3 113 90.4 8 6.4 4 3.2 4 Nhà trường tham gia xây dựng các chương trình đào tạo của doanh nghiệp 9 9.5 15 15.8 80 74.7 19 15.2 23 18.4 83 66.4 183 Phụ lục 3.6 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG THỰC HIỆN NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Đối tượng Cán bộ doanh nghiệp (95) Cán bộ, giảng viên nhà trường(125) Sinh viên (380) Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Stt Nội dung SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 1 Cán bộ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành cho sinh viên 11 11.6 16 16.8 68 71.6 19 15.2 22 17.6 84 67.2 17 4.5 61 16.1 302 79.4 2 Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn, đánh giá khóa luận tốt nghiệp cho sinh viên 9 9.5 18 18.9 68 71.6 17 13.6 26 20.8 86 65.6 42 11.1 103 27.1 235 61.8 3 Doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập ở nhà trường 41 43.2 42 44.2 12 12.6 52 41.6 56 44.8 17 13.6 124 32.6 159 41.8 97 25.6 184 Phụ lục 3.7 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG XÂY DỰNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Đối tượng Cán bộ doanh nghiệp (95) Cán bộ, giảng viên nhà trường(125) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Stt Nội dung SL % SL % SL % SL % SL % SL % 1 Cán bộ doanh nghiệp cùng tham gia xây dựng chương trình đào tạo của nhà trường 10 10.5 18 18.9 67 70.6 19 15.2 29 23.2 77 61.6 2 Nhà trường tham khảo ý kiến của doanh nghiệp về chương trình đào tạo 37 38.9 34 35.8 24 25.3 46 36.8 28 22.4 51 40.8 3 Nhà trường khảo sát yêu cầu của doanh nghiệp và chủ động xây dựng chương trình đào tạo 59 62.1 22 23.1 14 14.8 73 76.8 21 16.8 31 6.4 4 Nhà trường tham gia xây dựng các chương trình đào tạo của doanh nghiệp 8 8.4 13 13.7 74 77.9 11 8.8 16 12.8 98 78.4 185 Phụ lục 3.8 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯƠNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG THỰC HIỆN NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Đối tượng Cán bộ doanh nghiệp (95) Cán bộ, giảng viên nhà trường(125) Sinh viên (380) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Stt Nội dung SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 1 Cán bộ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành cho sinh viên 10 10.5 18 18.9 67 70.6 17 13.6 24 19.2 84 67.2 21 5.5 86 22.6 273 71.9 2 Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn, đánh giá khóa luận tốt nghiệp cho sinh viên 12 12.6 21 22.1 68 65.3 14 11.2 26 27.4 86 61.4 37 9.7 109 28.7 235 61.6 3 Doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập ở nhà trường 37 38.9 32 33.7 26 27.4 48 38.4 51 40.8 26 20.8 124 32.6 159 41.8 97 25.6 186 Phụ lục 3.9 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG TỔ CHỨC CHO SINH VIÊN ĐI THỰC TẬP, TRẢI NGHIỆM TẠI DOANH NGHIỆP Đối tượng Cán bộ doanh nghiệp (95) Cán bộ, giảng viên nhà trường(125) Sinh viên (380) Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Stt Nội dung SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 1 Nhà trường và doanh nghiệp cùng tổ chức cho sinh viên thăm quan, trải nghiệm tại doanh nghiệp 39 41.1 54 56.8 2 2.1 47 37.6 72 57.6 6 4.8 136 35.8 213 56.1 31 8.1 2 Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn sinh viên thực tập tại doanh nghiệp 16 16.8 21 22.1 58 61.1 26 20.8 23 18.4 66 60.8 47 12.4 58 15.3 275 72.3 3 Doanh nghiệp hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị tại doanh nghiêp để phục vụ cho sinh viên trong quá trình thực tập nghề nghiệp 63 66.3 11 11.6 51 22.1 84 67.2 19 15.2 22 17.6 229 60.3 84 22.1 67 17.6 187 Phụ lục 3.10 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP, TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN Đối tượng Cán bộ doanh nghiệp (95) Cán bộ, giảng viên nhà trường(125) Sinh viên (380) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Stt Nội dung SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 1 Nhà trường và doanh nghiệp cùng tổ chức cho sinh viên thăm quan, trải nghiệm tại doanh nghiệp 33 34.7 26 27.4 36 37.9 42 33.6 44 35.2 39 31.2 124 32.6 121 31.8 135 35.6 2 Cán bộ doanh nghiệp tham gia hướng dẫn sinh viên thực tập tại doanh nghiệp 25 26.3 27 28.4 43 45.3 31 24.8 33 26.4 61 48.8 99 26.1 119 31.3 162 42.6 3 Doanh nghiệp hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị tại doanh nghiêp để phục vụ cho sinh viên trong quá trình thực tập nghề nghiệp 37 38.9 26 27.4 32 33.7 56 44.8 26 20.8 43 34.4 168 44.2 91 23.9 121 31.9 188 Phụ lục 3.11 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG TƯ VẤN NGHỀ NGHIỆP VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Đối tượng Cán bộ doanh nghiệp (95) Cán bộ, giảng viên nhà trường(125) Sinh viên (380) Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Thường xuyên Đôi khi Chưa tham gia Stt Nội dung SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 1 Nhà trường tổ chức các hoạt động cho sinh viên tiếp cận với doanh nghiệp (giao lưu, tọa đàm, hội chợ việc làm) 45 47.4 31 33.7 19 18.9 77 61.6 42 33.6 6 4.8 140 36.8 189 49.7 51 13.5 2 Nhà trường và doanh nghiệp phối hợp tổ chức công tác tuyển dụng tại trường sau đào tạo 47 49.5 36 37.9 12 12.6 67 53.6 49 39.2 9 7.2 199 52.4 131 34.5 50 13.1 189 Phụ lục 3.11 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỢP TÁC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG TƯ VẤN NGHỀ NGHIỆP VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Đối tượng Cán bộ doanh nghiệp (95) Cán bộ, giảng viên nhà trường(125) Sinh viên (380) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Stt Nội dung SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 1 Nhà trường tổ chức các hoạt động cho sinh viên tiếp cận với doanh nghiệp (giao lưu, tọa đàm, hội chợ việc làm) 35 36.8 37 38.9 23 24.3 52 41.6 44 35.2 29 23.2 121 31.8 165 43.4 94 24.8 2 Nhà trường và doanh nghiệp phối hợp tổ chức công tác tuyển dụng tại trường sau đào tạo 21 22.1 27 28.4 47 49.5 36 28.8 38 30.4 51 40.8 62 16.3 77 20.3 241 63.4

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_hop_tac_giua_nha_truong_va_doanh_nghiep_trong_dao_ta.pdf
  • pdfPHÙNG THỊ LÝ-TTLA.pdf
  • pdfTT _T.Viet_ _ Phung Thi Ly.pdf
Tài liệu liên quan