Luận án Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu, số liệu, kết quả khảo sát, khảo nghiệm được trình bày trong luận án đều trung thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Chu Văn Hạc MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 13 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH NINH CỦ

doc217 trang | Chia sẻ: huong20 | Ngày: 13/01/2022 | Lượt xem: 295 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Luận án Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 33 1.1. Những khái niệm cơ bản 33 1.2. Những vấn đề chung về đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 51 1.3. Nội dung và các yếu tố tác động đến quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 59 Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH 70 2.1. Đặc điểm hoạt động của các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh 70 2.2. Thực trạng quá trình kiểm tra, đánh giá và quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực 76 2.3. Nguyên nhân những hạn chế quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 109 Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 114 3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực 114 3.2. Các biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực 116 Chương 4 KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 149 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 172 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 174 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 175 PHỤ LỤC 190 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Ban Chấp hành Trung ương BCHTW 2 Ban Giám đốc BGĐ 3 Bộ Giáo dục và Đào tạo BGD&ĐT 4 Cán bộ quản lý CBQL 5 Đánh giá kết quả học tập ĐGKQHT 6 Giáo dục Quốc phòng và An ninh GDQP&AN 7 Nhà xuất bản Nxb 8 Trung tâm giáo dục quốc phòng TTGDQP MỞ ĐẦU Giới thiệu khái quát về luận án Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thu thập thông tin và kết quả học tập của sinh viên nhằm đánh giá, so sánh, đối chiếu với mục tiêu, yêu cầu đào tạo, giúp người dạy, người học và nhà trường đánh giá được chất lượng chương trình đào tạo, để có sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý, tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát tốt hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. Đây là câu hỏi được sự quan tâm nghiên cứu của các cấp quản lý, các nhà khoa học, đội ngũ giảng viên, trong đó có tác giả luận án. Đề tài: “Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực” được tiếp cận dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục. Quá trình nghiên cứu luận án đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, thực tiễn, trong đó phương pháp điều tra, khảo sát, khảo nghiệm, thử nghiệm, tổng kết thực tiễn được sử dụng chủ yếu. Luận án được kết cấu gồm phần mở đầu, tổng quan tình hình nghiên cứu; cơ sở lý luận và thực tiễn, các biện pháp quản lý và phần khảo nghiệm, thử nghiệm, phần kết luận và những kiến nghị; danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục. Những vấn đề được luận giải trong luận án là sự vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo, đồng thời kế thừa có chọn lọc những nội dung cơ bản các công trình nghiên cứu có liên quan. 2. Lý do chọn đề tài luận án Giáo dục quốc phòng và an ninh là bộ phận của nền giáo dục quốc dân, một nội dung cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; là môn học chính khoá trong chương trình giáo dục và đào tạo từ trung học phổ thông đến đại học, nhằm trang bị cho học sinh, sinh viên những kiến thức cơ bản về quan điểm, đường lối quân sự của Đảng, khơi dậy tinh thần yêu nước của thế hệ trẻ, củng cố niềm tin, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần thiết thực giúp học sinh, sinh viên tu dưỡng về phẩm chất đạo đức, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách; góp phần làm thất bại mọi âm mưu chia rẽ, phản động của các thế lực thù địch trong và ngoài nước. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh đòi hỏi nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên, đề xuất những biện pháp phù hợp, là vấn đề có ý nghĩa khoa học, thực tiễn và có tính cấp thiết trong giáo dục hiện nay. Cùng với những thành tựu có ý nghĩa lịch sử sau hơn 30 năm đổi mới đất nước, công tác giáo dục quốc phòng, an ninh luôn được Ðảng, Nhà nước, nhân dân chăm lo xây dựng, củng cố. Tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được giữ vững. Tư duy mới của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được bổ sung và phát triển, công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đã sát với từng đối tượng, góp phần làm cho sinh viên hiểu rõ hơn những thách thức, tác động trực tiếp đến nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục quốc phòng và an ninh vẫn đang là một thách thức đối với công tác quản lý, phát triển giáo dục, nhất là Việt Nam đang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Vì thế, cần đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý. Hiện nay, tình hình thế giới và khu vực tiếp tục diễn biến nhanh chóng, phức tạp, tiềm ẩn những nhân tố khó lường, các thế lực thù địch vẫn ráo riết chống phá, chủ yếu bằng chiến lược “diễn biến hòa bình”, nhằm xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, chuyển hoá cách mạng nước ta đi chệch hướng xã hội chủ nghĩa. Sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh là một lực lượng hùng hậu, có sức khỏe, có trình độ học vấn, có tiềm năng sáng tạo, có khả năng tiếp cận và làm chủ khoa học kỹ thuật hiện đại, chủ nhân tương lai của đất nước, đang là đối tượng mà các lực lượng phản động tập trung kích động, chống phá. Một bộ phận sinh viên có những biểu hiện xuống cấp về phẩm chất, đạo đức, lối sống và bị kích động, lôi kéo, điều đó đặt ra cần nâng cao chất lượng công tác giáo quốc phòng và an ninh. Từ thực trạng công tác quản lý giáo dục và đào tạo ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh còn nhiều bất cập: Hệ thống văn bản pháp luật về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập còn thiếu đồng bộ, chậm đổi mới; năng lực của một số cán bộ tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập còn hạn chế; quá trình kiểm tra, đánh giá ở một số khâu chưa đảm bảo khách quan; việc ứng dụng các phương tiện kỹ thuật, công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập còn nhiều bất cập. Đánh giá chất lượng quá trình dạy và học nói chung, quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng nói riêng đang cần một quy trình, phương thức, biện pháp quản lý thống nhất, có tính khoa học, phù hợp với thực tiễn. Vấn đề đó đặt ra, cần có những nghiên cứu khoa học độc lập, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. Với sự tâm huyết, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực” làm luận án tiến sĩ, chuyên ngành quản lý giáo dục. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Nhằm đề xuất các biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Xây dựng cơ sở lý luận của việc quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực. Tiến hành kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã được đề xuất trong thực tiễn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. 4. Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và giả thuyết khoa học 4.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. 4.2. Đối tượng nghiên cứu Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. 4.3. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. Phạm vi về khách thể khảo sát: Do số lượng trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh đa dạng về đối tượng, nhiệm vụ, mục tiêu yêu cầu đào tạo, địa điểm xây dựng. Luận án tập trung nghiên cứu công tác quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh sau: Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội. Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Hà Nội 1. Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Hà Nội 2. Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Đại học Huế Phạm vi về thời gian: Các số liệu sử dụng phục vụ việc nghiên cứu của luận án được khảo sát, điều tra, tổng hợp được giới hạn từ năm 2010 đến nay. 4.4. Giả thuyết khoa học Trong những năm qua, quản lý kiểm tra, đánh giá giáo dục quốc phòng và an ninh ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả quản lý kiểm tra, đánh giá vẫn chưa thích hợp và còn nhiều hạn chế, bất cập nhất định. Nếu đề xuất được hệ thống biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá phù hợp với xu hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và tính đặc thù của lĩnh vực quốc phòng và an ninh, như: Giáo dục nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, giảng viên và sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh về vị trí, vai trò của việc quản lý kiểm tra, đánh giá giáo dục quốc phòng và an ninh; Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá giáo dục quốc phòng và an ninh đảm bảo tính khoa học, toàn diện, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển của các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo từng giai đoạn; Chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên tham gia kiểm tra, đánh giá giáo dục quốc phòng và an ninh; Tăng cường chỉ đạo, thực hiện đổi mới chương trình, nội dung kiểm tra, đánh giá giáo dục quốc phòng và an ninh theo hướng tiếp cận năng lực; Chỉ đạo chặt chẽ việc lựa chọn và sử dụng các hình thức, phương pháp kiểm tra, dánh giá giáo dục quốc phòng và an ninh theo hướng tích cực, hiện đại; Hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm tra, đánh giá giáo dục quốc phòng và an ninh, thì sẽ góp phần từng bước nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo quốc phòng và an ninh ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp luận nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới giáo dục và đào tạo. Đồng thời, vận dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống cấu trúc, quan điểm thực tiễn, quan điểm lịch sử - lôgíc của khoa học giáo dục trong triển khai nghiên cứu đề tài. 5.2. Phương pháp nghiên cứu * Phương pháp nghiên cứu tài liệu Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các nguồn tài liệu có liên quan về giáo dục đào tạo và công tác quản lý giáo dục. Nghiên cứu chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp quy của Nhà nước và của ngành; các tài liệu, sách, tạp chí và báo cáo khoa học có liên quan đến quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập. * Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi Sử dụng các mẫu phiếu trưng cầu ý kiến với các lực lượng có liên quan trực tiếp đến đề tài (cán bộ quản lý sinh viên, giảng viên trực tiếp giảng dạy và tham gia vào các hoạt động đánh giá, các đối tượng sinh viên, với số lượng 112 cán bộ quản lý, 215 giảng viên, 538 sinh viên), đối với các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh sau: Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội. Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Hà Nội 1. Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Hà Nội 2. Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Đại học Huế * Phương pháp chuyên gia Tham khảo ý kiến của một số nhà khoa học thuộc lĩnh vực quản lý giáo dục về các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực và một số vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu. * Phương pháp tổng kết kinh nghiệm Thông qua hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. * Phương pháp thử nghiệm Thử nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh để khẳng định khả năng chuyển giao vào thực tế và khả năng ứng dụng của nó. * Phương pháp xử lý số liệu Sử dụng các công thức toán thống kê như tính giá trị trung bình, hệ số tương quan, kiểm định độ tin cậy của các con số %, với sự hỗ trợ của phần mềm tin học SPSS 16.0 for window để xử lý, định lượng các số liệu và kết quả nghiên cứu nhằm xác định mức độ tin cậy của việc điều tra và phân tích kết quả nghiên cứu của đề tài. 6. Những đóng góp mới của luận án Góp phần làm sáng tỏ những lý luận về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên tại các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực. Phân tích đúng thực trạng quản lý đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh và chỉ ra những yêu cầu của giáo dục quốc phòng và an ninh đối với quản lý đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh. Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn giáo dục quốc phòng và an ninh trong tình hình hiện nay. 7. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án 7.1. Ý nghĩa lý luận Khẳng định vai trò của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong việc hình thành và phát triển nhân cách và các kỹ năng sống cho sinh viên đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức và xu thế hội nhập. Cung cấp cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập nói chung và kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên tại các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực. Xác định những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến việc quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhằm tìm ra các biện pháp quản lý mang tính khả thi cao. 7.2. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu sẽ giúp giám đốc các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh có những biện pháp quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên học giáo dục quốc phòng và an ninh có hiệu quả. Xác định việc lựa chọn và phối hợp các biện pháp góp phần nâng cao chất lượng đánh giá kết quả học tập của sinh viên đáp ứng mục tiêu đổi mới của giáo dục hiện nay. 8. Kết cấu của luận án Đề tài luận án được kết cấu gồm: Mở đầu; Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài; 4 chương; Kết luận; Danh mục các công trình của tác giả đã công bố có liên quan đến đề tài; Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đánh giá kết quả học tập của sinh viên liên quan đến đề tài 1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đánh giá kết quả học tập của sinh viên Đánh giá kết quả học tập là một nội dung quan trọng trong quy trình dạy học, được mọi quốc gia quan tâm. Vì thế, vấn đề này luôn được tập trung nghiên cứu trên nhiều góc độ, phạm vi khác nhau. Nghiên cứu lý thuyết chung về kiểm tra, đánh giá trong lớp học, tiêu biểu như công trình của tác giả C.A. Paloma Measuring Educational Achievement (Đo lường thành tích giáo dục) [170], đã mô tả chi tiết phương pháp đo lường đánh giá định lượng kết quả học tập của học sinh. Tác giả của Norman E. Gronlund trong cuốn sách Measurement and Evaluation in Teaching (Đo lường và đánh giá trong dạy học) [172], giới thiệu tới giảng viên và những người đang theo học nghiệp vụ sư phạm về những nguyên tắc và quy trình đánh giá cần thiết cho việc dạy học hiệu quả. Nghiên cứu về cách lập kế hoạch đánh giá, cho điểm, tác giả D.S. Frith và H.G.Macintosh trong cuốn sách Teacher's Guide to Assessment (Hướng dẫn giảng viên đánh giá) [137], đã trình bày cụ thể, chuyên sâu về những lý luận cơ bản của đánh giá trong lớp học, cách lập kế hoạch đánh giá, cách đánh giá, cho điểm. Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, tác giả Thomas A.Agelo, Patricia Cross, trong cuốn sách: Classroom Assessment - Techiniques, (Kỹ thuật đánh giá lớp học) [170], đã giới thiệu cho giảng viên những phương pháp cụ thể đánh giá kết quả học tập trên lớp học và ra quyết định sử dụng các kết quả đánh giá. Tác giả Rick Stiggins (cùng các đồng nghiệp của mình) trong các cuốn sách: Student- Centered classrom Assessment (đánh giá lớp học là trung tâm) [170]; Classrom assessment for Student Learning ( đánh giá tình hình học tập cho sinh viên) [172]; Student - Involved Assessment or Learning (Sinh viên tham gia đánh giá kết quả học) [171], đã nghiên cứu về đánh giá trên lớp học với các phương pháp, kỹ thuật cụ thể, nghiên cứu mô hình đánh giá kết quả học tập, trong đó có đánh giá kết quả học tập trong phạm vi các trường đại học, cao đẳng như: Mô hình của trường Đại học Oxford, mô hình CLEP của Mỹ. Nghiên cứu xu hướng đánh giá kết quả học tập, tác giả Anthony J. Nitko, đã đề cập đến nhiều nội dung của quá trình đánh giá kết quả học tập, bao gồm: Phát triển các kế hoạch giảng dạy kết hợp với đánh giá, các đánh giá về mục tiêu, hiệu quả, đánh giá học sinh. Tác giả Ralph Tylor là một trong những người đầu tiên đưa ra khái niệm đánh giá và sử dụng thuật ngữ đánh giá để biểu thị quy trình đánh giá sự tiến bộ loài người theo các mục tiêu đạt được và theo ông đánh giá người học thì kết quả học tập của họ là quan trọng nhất vì nó là sự thể hiện rõ ràng con đường để đi đến mục tiêu [173]. Tác giả Benjamin S.Bloom cùng George F. Madaus và J.Thomat Hasyings, công bố công trình nghiên cứu Evaluation to improve learning, có nghĩa là (Đánh giá để thúc đẩy học tập) [132], tác giả đã trình bày về kỹ thuật đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua việc liên kết các kỹ thuật đánh giá tốt nhất. Công trình nhằm hỗ trợ các giảng viên sử dụng đánh giá như một công cụ để cải tiến quy trình dạy và học. Tác giả L.D.Stufflebean, đưa ra mô hình CIPP được hình thành dựa trên sự kết hợp đánh giá bối cảnh (Context), đánh giá đầu vào (Input), đánh giá quá trình (Process), đánh giá kết quả (Product). Tác giả M.Scriven, đã đưa ra mô hình đánh giá không theo mục tiêu (Goal Free). Tiếp theo là sự ra đời của mô hình ứng đáp câu hỏi (Responsive) do R.E.Stake khởi xướng. Hiện nay, trên thế giới, khoa học đánh giá giáo dục đang phát triển nhanh chóng, cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Anh được thành lập từ năm 1977 viết tắt là QAA (Quality Assurance Agency for Higher Education). Theo QAA, đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhằm mục đích: cung cấp thông tin phản hồi về sự tiến bộ trong học tập của sinh viên để thúc đẩy sinh viên học tập, cung cấp thông tin cho xã hội và các nhà quản lý giáo dục về mức độ đạt được về kiến thức, khả năng và kỹ năng của sinh viên theo tiêu chuẩn đã đặt ra (của Trường và của Quốc gia). QAA xây dựng bộ chỉ số thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo thông qua đánh giá kết quả học tập của sinh viên gồm 15 quy tắc phù hợp với những tiêu chuẩn về đảm bảo chất lượng đào tạo của châu Âu trong lĩnh vực giáo dục đại học. liên quan đến các khía cạnh như: quy định, quy trình, quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận và cá nhân liên quan, phương pháp đánh giá kết quả học tập, cơ chế chấm điểm, xử lý điểm, việc công bố điểm, lưu giữ thông tin, dữ liệu... Bộ chỉ số này đảm bảo cho việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên được chính xác, công bằng, minh bạch, giúp cho việc khuyến khích được sinh viên nâng cao thành tích của mình. Đây là cơ sở để QAA kiểm định chất lượng đào tạo của các trường đại học. Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên được tiến hành trên cơ sở quản lý các nội dung các công việc này, đảm bảo cho việc đánh giá kết quả học tập đúng theo các quy tắc đã đặt ra. Ở Australia, đã xây dựng 16 nguyên tắc cốt lõi đánh giá công tác đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trường đại học Australia Universities Teaching Commitee, Core principles assessment: Xác định đánh giá kết quả học tập là nhiệm vụ trung tâm trong toàn bộ quá trình dạy học, chứ không phải là khâu cuối cùng trong quá trình dạy học; Hoạt động đánh giá kết quả học tập phải bám theo mục tiêu học tập (nội dung dạy học và kiến thức kỹ năng nào sẽ được đánh giá) nhằm tránh việc tạo nên sức ép đối với sinh viên, phải đánh giá được khả năng phân tích, tổng hợp thông tin của sinh viên, chứ không chỉ đơn giản là đánh giá khả năng nhớ thông tin đã học và những kỹ năng đơn giản; Có sự cân bằng giữa đánh giá trong quá trình và đánh giá tổng kết để có được những thông tin phản hồi có hiệu quả giúp sinh viên tiến bộ trong học tập, có quy định rõ ràng và có sự giám sát chặt chẽ đánh giá kết quả học tập nhằm đảm bảo tính công bằng, khách quan, đánh giá đúng chất lượng đào tạo; Đơn vị quản lý phải có văn bản hướng dẫn đánh giá kết quả học tập, phải làm cho sinh viên nhận thức được tác động tích cực của việc đánh giá kết quả học tập và việc đánh giá kết quả học tập phải được thiết kế nhằm thúc đẩy việc học của sinh viên. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong giáo dục đại học ở Mỹ. Đặc trưng của giáo dục đại học của Mỹ là tính đa dạng và phức tạp. Trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, hệ thống tín chỉ được áp dụng từ rất sớm, đã tạo cơ hội cho sinh viên có thể chuyển tiếp giữa các trường. Sinh viên có thể lấy bằng cử nhân 4 năm bằng cách trước tiên tích luỹ tín chỉ tại trường đại học hai năm để đạt bằng phó cử nhân hoặc ngày càng nhiều sinh viên Mỹ theo học với thời gian dài hơn do hệ thống tín chỉ cho phép sinh viên học bán thời gian và có thể tạm thời nghỉ học trong một khoảng thời gian và sau đó mang tín chỉ đã tích luỹ để xin học tiếp và lấy bằng tốt nghiệp. Có thể nói nền giáo dục đại học của Mỹ là nền giáo dục đại chúng và Mỹ sẽ tiến tới việc nhập học đại học phổ cập, do đó, hệ thống giáo dục đại học của Mỹ được thiết kế để đáp ứng nhu cầu lớn của người dân; Với một nền giáo dục đại học rộng lớn, phức tạp, nên kiểm định chất lượng ở Mỹ đã được quan tâm từ rất sớm (hệ thống kiểm định chất lượng ra đời cách đây hơn 115 năm). Kiểm định chất lượng được thực hiện bởi các tổ chức tư nhân phi lợi nhuận và phi chính phủ, kiểm định chất lượng ở Mỹ nhằm đánh giá tình trạng được kiểm định công nhận là một tín hiệu cho sinh viên và công chúng về chất lượng của một trường hoặc một chương trình đào tạo. Là điều kiện để các trường đào tạo tiếp cận các nguồn tài trợ của liên bang. Chính phủ liên bang dựa vào sự đánh giá của các cơ quan kiểm định để khẳng định chất lượng của các trường. Tạo sự thuận lợi cho quá trình chuyển tiếp của sinh viên từ trường này sang trường khác. Sinh viên sẽ dễ dàng được tiếp nhận học chuyển tiếp, nếu các tín chỉ mà sinh viên đã tích luỹ trước đó là của một trường hay một chương trình đã được công nhận chất lượng. Tạo sự tin tưởng cho nhà tuyển dụng. Nếu sinh viên tốt nghiệp một trường hay một chương trình đã được công nhận chất lượng thì đó cũng là một lợi thế cho họ khi xin việc. Mô hình quản lý chất lượng tổng thể Total Quality Management (TQM) là mô hình đã được nhiều nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục, đặc biệt là trong hệ thống đào tạo nhiều nhà nghiên cứu cho rằng có thể ứng dụng tốt trong quản lý tổng thể về chất lượng đào tạo. Thực chất công việc đánh giá, nhận định chất lượng sản phẩm không chỉ là trách nhiệm của người quản lý, mà còn là nhiệm vụ của mọi thành viên trong đơn vị. Chất lượng sản phẩm muốn được nâng cao và thoả mãn được nhu cầu của người tiêu dùng (sản phẩm của đơn vị kinh tế thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh) hoặc yêu cầu của người sử dụng nguồn lao động (sản phẩm của cơ sở đào tạo) thì phải luôn luôn quan hệ mật thiết giữa việc sử dụng tối ưu yếu tố con người với mọi nguồn lực khác của đơn vị. Như vậy, vấn đề chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp hay cơ sở giáo dục, đào tạo được giải quyết thì chủ đề quản lý cần phải có những biện pháp, những tác động hữu hiệu trong quản lý chất lượng sản phẩm, nhằm huy động năng lực, sự nhiệt tình gắn với trách nhiệm của mọi thành viên trong đơn vị. Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (Asean University Network) viết tắt là (AUN) đã đưa ra các tiêu chí để đánh giá kết quả học tập của sinh viên, gồm các vấn đề sau: Quy trình đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhằm đảm bảo độ giá trị, độ tin cậy và công bằng; Có quy định hợp lý về thủ tục khiếu nại kết quả đã được đánh giá; Sử dụng nhiều hình thức đánh giá kết quả học tập mềm dẻo, phù hợp với nội dung và theo đúng mục tiêu, mục đích đặt ra; Các tiêu chí đánh giá kết quả học tập cần được phổ biến rõ ràng cho sinh viên trên nguyên tắc minh bạch, nhất quán; Thường xuyên thẩm định độ tin cậy và tính giá trị của các phương pháp đánh giá kết quả học tập, đồng thời thường xuyên phát triển và thực nghiệm các phương pháp đánh giá kết quả học tập mới. 1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đánh giá kết quả học tập của sinh viên Đánh giá kết quả học tập của sinh viên là lĩnh vực hấp dẫn, thu hút được đông đảo các chuyên gia, nhà khoa học trong nước đầu tư nghiên cứu. Tiêu biểu về lĩnh vực này có các tác giả cùng những công trình khoa học: Tác giả Lâm Quang Thiệp trong bài viết: “Đo lường và đánh giá thành quả học tập” [105], đề cập đến việc đánh giá giáo dục; các phương pháp trắc nghiệm; chất lượng của các câu trắc nghiệm và của đề thi trắc nghiệm; đánh giá thành quả học tập ở trường đại học; việc áp dụng khoa học đo lường trong giáo dục trên thế giới và ở Việt Nam. Đánh giá và đo lường trong khoa học xã hội, tác giả Nguyễn Công Khanh trong cuốn sách Kiểm tra đánh giá trong giáo dục [65], trình bày phương pháp luận, quy trình, các nguyên tắc và thiết kế công cụ đo lường, các phương pháp phân tích item, chọn mẫu, đánh giá độ tin cậy, độ hiệu lực, thiết kế công cụ đo cũng như các bước cơ bản thực hành các kỹ năng thu thập, xử lý, thích nghi hóa dữ liệu đó, phần phụ lục còn đưa ra các mô hình xử lý số liệu và bảng hỏi để cho người đọc tham khảo. Trung tâm Đảm bảo Chất lượng và Nghiên cứu Phát triển giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội, đã xuất bản hai cuốn sách Giáo dục đại học, chất lượng và đánh giá [116], gồm có 3 phần: Phần 1: Đánh giá giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên, Phần 2: Đánh giá học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên và sinh viên cao học, Phần 3: Đánh giá chương trình đào tạo và chương trình giảng dạy và cuốn sách Giáo dục Đại học - Một số thành tố của chất lượng, với 6 phần được sắp xếp theo tiến trình của quá trình đào tạo một cách logic, trong đó: Phần 4 viết về vấn đề “sinh viên đánh giá - thử nghiệm công cụ và mô hình” do tác giả Nguyễn Phương Nga viết. Phần 6 đề cập đến kết quả học tập của sinh viên tác giả Trần Thị Tuyết Oanh. Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh trong công trình: Đánh giá và đo lường kết quả học tập [93], tác giả đã lý giải và đưa ra những vấn đề chung về lý luận đánh giá và đánh giá kết quả học tập, khẳng định, đánh giá kết quả học tập có vai trò quan trọng không thể thiếu của quá trình dạy học, nó không chỉ là chắp nối thêm vào sau bài giảng mà nó có quan hệ hợp thành với các lực lượng tham gia vào quá trình đào tạo như nhà quản lý, giáo viên, học sinh. Tác giả cũng đã đưa ra ba hình thức đánh giá cơ bản thường được sử dụng trong quá trình dạy học ở nhà trường hiện nay là: Đánh giá thường xuyên, Đánh giá định kỳ, Đánh giá tổng kết. Cùng với đó là các phương pháp đánh giá kết quả học tập bao gồm: Phương pháp kiểm tra viết tự luận; Phương pháp trắc nghiệm khách quan; Phương pháp kiểm tra vấn đáp; Phương pháp kiểm tra thực hànhỞ từng phương pháp tác giả đã chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề ra yêu cầu khi sử dụng đối với phương pháp. Điểm mới trong công trình nghiên cứu của tác giả là đã xây dựng được “Phương pháp đánh giá thái độ” của học sinh, với các phương pháp cụ thể: Phương pháp quan sát, phương pháp lấy ý kiến trả lời từ học sinh, phương pháp đánh giá bạn, đây là phương pháp mới trong hệ thống phương pháp đánh giá trong giáo dục. Tác giả Lâm Quang Thiệp trong công trình nghiên cứu Đổi mới phương pháp đánh giá kết q...c tiêu phát triển toàn diện nhân cách người học. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực không chỉ chú ý đến việc tích cực hóa người học về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, hoạt động thực tiễn. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực sẽ tăng cường việc học tập theo nhóm, đổi mới quan hệ giữa giáo viên và người học theo hướng cộng tác, nhằm phát triển năng lực xã hội cho người học. Cùng với quá trình học những tri thức, kỹ năng riêng lẻ các môn chuyên môn, người học còn được học những tri thức phức hợp để giải quyết các vấn đề phức hợp. Bản chất của dạy học theo định hướng phát triển năng lực so sánh với dạy học theo định hướng nội dung như sau: Các thành tố Dạy học theo định hướng nội dung Dạy học theo định hướng phát triển năng lực Mục tiêu Người học thực hiện được kỹ thuật các nội dung học và đạt được thành tích quy định theo mục tiêu đề ra. Người học nắm được cả kỹ thuật và thực hiện được các kỹ thuật. Tự hình thành các năng lực theo từng chủ đề. Tiến bộ trong việc vận dụng kiến thức vào thực tế. Nội dung Người học học các nội dung quy định sẵn và phát triển theo các kiến thức đã được truyền thụ một cách thụ động, kiến thức không gắn với các tình huống thực tế để xử lý. Người học được truyền đạt những nội dung định hướng nhằm đạt được các đầu ra quy định. Trong quá trình học, người học được sử dụng kiến thức để xử lý và giải quyết các tình huống thực tế. Phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học - Phương pháp dạy học Giáo viên là trung tâm, truyền thụ một chiều đến người học. Người học thụ động tiếp thu kiến thức đã được quy định sẵn. - Kỹ thuật dạy học Giáo viên làm mẫu, phân tích, hướng dẫn người học luyện tập theo các phương pháp truyền thống. - Phương pháp dạy học Giáo viên đóng vai trò hỗ trợ và tổ chức các hoạt động cho người học. Người học tự giác, chủ động và tích cực tiếp thu tri thức. - Kỹ thuật dạy học Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và khả năng xử lý tình huống của người học. Phát huy tính tự tìm tòi nghiên cứu của người học, qua đó hình thành các kỹ năng và năng lực cho sinh viên Phương tiên, cơ sở vật chất Sử dụng các phương tiện sẵn có trong nhà trường để dạy học. Ngoài các phương tiện sẵn có còn sử dụng các phương tiện truyền thông, công nghệ thông tin. Kiểm tra, đánh giá Đánh giá dựa trên tiêu chí có sẵn, chỉ yêu cầu người học tái hiện lại tri thức và kiến thức đã được học. Đánh giá cả quá trình học tập của người học. Đánh giá bằng nhiều hình thức khác nhau. Coi trọng năng lực vận dụng tri thức để giải quyết các tình huống thực tiễn. Việc chuyển từ dạy học theo định hướng nội dung sang định hướng năng lực là một tất yếu khách quan. Bởi vì: Yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi con người phải có nhiều năng lực mới: năng lực tư duy độc lập, năng lực tự học, cập nhật thường xuyên kiến thức mới, năng lực thích ứng nhanh với sự thay đổi... Đó chính là những năng lực giúp người Việt Nam "đi tắt, đón đầu", rút bớt khoảng cách so với các nước phát triển trên thế giới. Yêu cầu của sự phát triển khoa học, công nghệ. Một trong những đặc điểm nổi bật của thời đại chúng ta là sự phát triển như vũ bão của khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ không chỉ làm thay đổi mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội mà còn tác động mạnh mẽ đến phương pháp dạy học và đánh giá. Nhiều phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại ra đời đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học. Để sử dụng có hiệu quả các phương tiện đó, cả thầy và trò đều phải có các năng lực tương ứng, phải đổi mới cách dạy và cách học. Yêu cầu của quá trình hội nhập và toàn cầu hóa. Nền giáo dục trên thế giới và khu vực được xác định theo những chuẩn mực và tiêu chí nhất định, tỉ lệ giờ lên lớp và tự học, mức độ phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học, mức độ vận dụng tri thức, mức độ sử dụng công nghệ thông tin... Để hội nhập thành công đòi hỏi người sinh viên phải được đào tạo theo tiêu chí chung với hệ thống năng lực cụ thể. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là hành động liên kết một cách hữu cơ, có hệ thống các đối tượng nghiên cứu, học tập của một vài lĩnh vực môn học khác nhau thành nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó nhằm hình thành ở người học các năng lực cần thiết. Trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực, người học dưới sự chỉ đạo của giáo viên thực hiện việc chuyển đổi liên tiếp các thông tin từ ngôn ngữ của môn học này sang ngôn ngữ của môn học khác, người học học cách sử dụng phối hợp những kiến thức, những kỹ năng và những thao tác để giải quyết một tình huống phức hợp thường là gắn với thực tiễn. Chính nhờ quá trình đó, người học nắm vững kiến thức, hình thành khái niệm, phát triển năng lực và các phẩm chất nhân cách. Từ những luận giải trên có thể quan niệm: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là một quan điểm sư phạm, ở đó người học cần huy động mọi nguồn lực để giải quyết một tình huống phức hợp có vấn đề nhằm phát triển các năng lực và phẩm chất cá nhân. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực đòi hỏi đổi mới việc đánh giá thành tích học tập của người học. Các hình thức mới của kiểm tra, đánh giá thành tích học tập không chỉ giới hạn ở việc đánh giá năng lực chuyên môn, mà còn đánh giá các năng lực ngoài nội dung chuyên môn, mà còn kiểm tra và đánh giá cả các thành phần của năng lực phương pháp, xã hội, cá nhân. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú ý đến khả năng vận dụng cũng như các hoạt động thực tiễn. * Kiểm tra kết quả học tập Theo Từ điển Tiếng Việt: “Kiểm tra là quá trình sử dụng các công cụ để xem xét sự phù hợp giữa sản phẩm và các tiêu chí đã đề ra về chất lượng hoặc số lượng của sản phẩm mà không quan tâm đến quyết định đề ra tiếp theo” [127]. Theo tác giả Nguyễn Thị Hồng Nam, Trịnh Quốc Lập (2006), Đổi mới phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên Khoa Sư phạm. Kiểm tra là bộ phận của quá trình dạy học nhằm nắm được thông tin về trạng thái về kết quả học tập của sinh viên, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy học [83, tr. 216]. Kiểm tra kết quả học tập của sinh viên là quá trình giảng viên thu thập thông tin, kiểm soát quá trình dạy học, so sánh với những tiêu chuẩn để đánh giá, phân loại và giúp đỡ sinh viên trong quá trình học tập. Từ những luận giải trên, theo tác giả: Kiểm tra là bộ phận hợp thành của quá trình dạy và học nhằm nắm được thông tin về tình trạng và kết quả học tập của người học, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy và học [126]. * Kiểm tra (testing) theo định hướng phát triển năng lực Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Kiểm tra là hoạt động đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của sản phẩm và so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác nhận sự phù hợp của mỗi đặc tính. Khái niệm này liên quan nhiều hơn đến việc kiểm tra sản phẩm sau khi sản xuất hoặc đánh giá kết quả giáo dục của người học sau một giai đoạn so với mục tiêu đề ra. Các công trình nghiên cứu về đánh giá trong giáo dục có những cách hiểu sau: Kiểm tra là quá trình đo lường kết quả thực tế và so sánh với những tiêu chuẩn, mục tiêu đã đề ra nhằm phát hiện những gì đã đạt được, chưa đạt được, nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng/chi phối từ đó đưa ra biện pháp điều chỉnh, khắc phục nhằm đạt được mục tiêu; Kiểm tra là hoạt động đo lường kết quả học tập/giáo dục theo bộ công cụ đã chuẩn bị trước với mục đích đưa ra các kết luận, khuyến nghị về một mặt nào đó của quá trình dạy học/giáo dục, tại một thời điểm cụ thể để điều chỉnh nhằm đạt các mục tiêu giáo dục đã đề ra; Kiểm tra năng lực học tập của người học về một lĩnh vực nào đó, tại một thời điểm cụ thể là xem xét người học đạt được những kiến thức, kỹ năng, thái độ như thế nào so với mục tiêu/chuẩn đã đề ra, từ đó có kế hoạch giúp người học cải thiện thành tích học tập nói riêng, nâng cao chất lượng giáo dục nói chung; Kiểm tra trên lớp học có nhiều dạng. Theo Peter W. Airasian (1999), kiểm tra trên lớp học là quá trình dùng giấy bút có hệ thống, được sử dụng để thu thập thông tin về sự thể hiện kiến thức, kỹ năng của học sinh. Bài kiểm tra (15 phút, 1 tiết) thường là một trong những công vụ phổ biến, được giáo viên sử dụng thể thu thập thông tin, vì thế, bài kiểm tra cũng chính là một cách đánh giá. Ngoài ra, trên lớp học, giáo viên cũng hay sử dụng các cách kiểm tra quan trọng khác là quan sát, vấn đáp, ra bài tập và sưu tập các sản phẩm của chính người học làm. Trong giáo dục, kiểm tra thường gắn với việc tìm hiểu và làm rõ thực trạng, các kết quả kiểm tra trên lớp học được sử dụng để điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và học hướng tới đạt mục tiêu đã đặt ra. Nội dung kiểm tra không chỉ giới hạn ở kiến thức hay các phẩm chất trí tuệ của người học mà còn có thể là thái độ, ý thức, xúc cảm, tình cảm Kiểm tra có thể thực hiện nhiều lần, trong một lớp học/khóa học, kiểm tra có thể là thường xuyên hay định kỳ. Đôi khi người bị kiểm tra cũng không nhất thiết phải biết hay phải chuẩn bị cho hoạt động kiểm tra (chính thức hoặc không chính thức, báo trước). Kết quả của kiểm tra được sử dụng để phản hồi, làm các quyết định giáo dục như: đánh giá xếp loại, giải trình, báo cáo, tư vấn. Từ cách tiếp cận trên, có thể quan niệm: Kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực là quá trình xem xét, tổ chức thu nhập thông tin và gần với hoạt động đo lường để đưa ra các kết quả, so sánh, đối chiếu với yêu cầu, mục tiêu hay chuẩn đã đề ra, với mục đích xác định xem cái gì đã đạt được, cái gì chưa đạt được, những nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng/chi phối. * Đánh giá kết quả học tập Đánh giá (Evaluation) là vấn đề được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu và có nhiều quan niệm khác nhau: Đánh giá không có mục đích tự thân, mà nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như: Đánh giá để chứng minh năng lực; đánh giá để hướng dẫn điều chỉnh; đánh giá để thúc đẩy kích thích. Đánh giá không phải là mục đích mà chỉ là phương tiện để đi đến mục đích. Mục đích của đánh giá là để có những quyết định mới đúng đắn và hiệu quả hơn. Trong giáo dục và đào tạo thường áp dụng các loại hình đánh giá cơ bản, tương ứng với chúng có các phương pháp và chuẩn đánh giá (chỉ số đo) nhất định các loại hình đánh giá cơ bản thông dụng là: Đánh giá quá trình (sự diễn biến của đối tượng). Đánh giá đầu vào, đầu ra. Đánh giá kết quả (sản phẩm). Khoa học đánh giá và đo lường ở nước ta đang phát triển, nên hệ thống thuật ngữ chưa ổn định và đầy đủ để diễn tả các khái niệm có liên quan đến đo lường. Vì vậy, có thể sử dụng một số thuật ngữ tiếng Anh tương ứng với nghĩa tiếng Việt để nghiên cứu, đánh giá giáo dục: Assessment (lượng giá) đó là việc phán xét thí sinh theo các hệ thống quy tắc hoặc tiêu chuẩn nào đó. Lượng giá có thể tiến hành đầu quá trình dạy học để tìm hiểu và chuẩn đoán về đối tượng giảng dạy có thể tiến hành trong quá trình giảng dạy để thu thông tin phản hồi nhằm điều chỉnh quá trình dạy và học cũng có thể tiến hành sau quá trình dạy học để tổng kết trong giảng dạy. Các lượng giá trong tiến trình thường gắn chặt với người dạy. Tuy nhiên, các lượng giá kết thúc thường bám sát vào mục tiêu dạy học đã đề ra và có thể tách khỏi người dạy. Measurement (đo lường) cũng là một cách lượng giá trên cơ sở gán các con số hoặc thứ bậc theo một hệ thống quy tắc nào đó vào đối tượng đánh giá. Evaluation (đánh giá) là việc nhận định sự xứng đáng một cái gì đó chẳng hạn việc đánh giá một chương trình, một nhà trường, một chính sách Lượng giá thành quả học tập hay năng lực của người học là các thành tố của đánh giá giáo dục. Đánh giá có thể là định lượng dựa vào các con số hoặc định tính dựa vào các ý kiến và giá trị. Theo Ricf Tyler, nhà giáo dục và tâm lý học nổi tiếng của Mỹ: Đánh giá để biểu thị quy trình đánh giá sự tiến bộ của người học theo các mục tiêu đạt được “Quá trình đánh giá kết quả học tập chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu trong quá trình dạy học” [172]. Theo Woodhouse: Đánh giá (evaluation) là sự lượng giá (assessment) mà kết quả là điểm, có thể cho bằng số (phần trăm hoặc một thang điểm ngắn hơn từ 1 đến 4), bằng chữ (từ A đến F) hay là sự miêu tả (Xuất sắc, giỏi, khá, đạt, không đạt). Điểm cũng có thể là “qua” (Pass) hay “trượt” (Fail). Câu hỏi đánh giá “Kết quả của bạn như thế nào ?” [175]. Theo Vlasceanuet: Đánh giá kết quả học tập của sinh viên là một hoạt động tổng hợp, phân tích và sử dụng những bằng chứng về số lượng và chất lượng của kết quả dạy và học, để kiểm tra sự phù hợp của chúng với mục tiêu, mục đích đề ra và cung cấp những phản hồi nhằm khuyến khích sự tiến bộ [155]. Theo Tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học của Anh (QAA): Đánh giá kết quả học tập là việc thiết lập một quá trình đo kết quả học tập của sinh viên về các mặt kiến thức đạt được. Nó có một số mục đích. đánh giá cung cấp phương pháp, phương tiện để xếp hạng sinh viên. đánh giá giúp đưa ra quyết định về việc sinh viên đã sẵn sàng học tiếp hay không, họ có xứng đáng nhận học bổng hay phần thưởng không, hoặc chứng minh năng lực hành nghề của người học. đánh giá kết quả học tập còn cung cấp cho sinh viên sự phản hồi về việc học của họ và giúp họ nâng cao thành tích của mình. Nó cũng giúp đánh giá hữu hiệu việc dạy của giảng viên [165]. Theo tác giả Trần Bá Hoành: Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích các thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc [51]. Tác giả Lưu Xuân Mới cho rằng: Đánh giá trong giáo dục là một quá trình hoạt động được tiến hành có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng giáo dục so với mục tiêu đã định. Nó bao gồm sự mô tả định tính và định lượng kết quả đạt được thông qua những nhận xét, so sánh với những mục tiêu [82]. Theo tác giả Dương Thiệu Tống: “Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập, phân tích và giải thích thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt đến các mục tiêu giảng huấn về phía học sinh. đánh giá có thể thực hiện bằng phương pháp định lượng (đo lường) hay định tính (phỏng vấn, quan sát)” [69]. Đánh giá kết quả học tập trong nghiên cứu gồm những kết quả học tập hằng ngày, kết quả phản ánh trong các kỳ kiểm tra định kỳ và kiểm tra tổng kết các mặt kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo từng môn. Yêu cầu đánh giá là chú trọng xem xét mức độ nắm được, thông hiểu và bền vững của kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo so với chuẩn của chương trình. Kết quả của việc đánh giá được thể hiện chủ yếu bằng điểm số theo thang điểm quy định (có thể theo thang 10 điểm hay thang chữ, thang 4 điểm theo tín chỉ), ngoài ra có thể được thể hiện bằng lời nhận xét của giảng viên. Việc đánh giá kết quả học tập có tác dụng quy định đối với quá trình dạy học vì nó khẳng định và công nhận những thành quả đã đạt được và định hướng mục tiêu cần phấn đấu trong tương lai. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên là một quá trình được tiến hành có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt được của người học về mục tiêu đào tạo, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình học tập; quá trình này diễn ra có lúc song hành, có lúc đan xen và lồng ghép với quá trình dạy và học bằng những hình thức tổ chức khác nhau. Nó có thể bao gồm những sự mô tả, liệt kê về mặt định tính hay định lượng những hành vi (kiến thức, kĩ năng, thái độ) của người học ở thời điểm hiện tại đang xét đối chiếu với những tiêu chí của mục đích dự kiến trong mong muốn, nhằm có quyết định thích hợp để nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc dạy và học, nhằm chứng nhận kết quả học tập của người học theo mục tiêu đề ra. đánh giá kết quả học tập của sinh viên phải gắn liền với kiểm tra, dựa vào số liệu của kiểm tra để tránh những đánh giá mang tính ngẫu nhiên dễ dẫn đến những hậu quả không tốt về mặt tâm lý, giáo dục. Trong giáo dục đại học, đánh giá kết quả học tập có vai trò quan trọng là: định hướng, xác nhận, tạo động lực, phản hồi điều chỉnh, hình thành nhu cầu và kỹ năng tự đánh giá. Trong luận án, tác giả sử dụng ba chức năng của đánh giá: Chức năng xã hội; chức năng giải trình và chức năng sư phạm. Việc đánh giá người học có ý nghĩa nhiều mặt, để chứng nhận năng lực, hướng dẫn, điều chỉnh (nhận định thực trạng, định hướng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của sinh viên); để thúc đẩy, kích thích (là cơ sở để các cấp quản lý hoạch định chính sách, chỉ đạo, ra quyết định quản lý.. . ); đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu của chương trình, đảm bảo tính chính xác, khách quan của các nhận xét và điểm số. Kết quả đánh giá cần được công bố công khai, nếu có khiếu nại cần được xem xét nghiêm túc và xử lý hợp với quy định của Bộ giáo dục và đào tạo. Từ cách tiếp cận trên tác giả quan niệm theo Từ điển Giáo dục học: Đánh giá kết quả học tập là xác định mức độ nắm được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học so với yêu cầu của chương trình đề ra [126]. * Đánh giá (assessment) kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm “đánh giá” và được xét trên những góc độ rộng, hẹp khác nhau: Đánh giá nói chung, đánh giá trong giáo dục, đánh giá trong dạy học và đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực cần bảo đảm. Mục đích đánh giá phải rõ ràng và phù hợp với hoàn cảnh. Đánh giá phải nhằm mục đích phát triển khả năng học tập của người học chứ không chỉ là khâu cuối cùng của quá trình giáo dục, thực hiện mục đích giải trình. Mỗi loại hình đánh giá nhằm những mục đích khác nhau. Mỗi công cụ đánh giá có những mục tiêu cụ thể khác nhau, chỉ phù hợp trong những ngữ cảnh cụ thể. Do vậy giảng viên phải rõ mục đích đánh giá, có khả năng chọn lựa công cụ đánh giá phù hợp với ngữ cảnh. Đánh giá phải xác thực và có ý nghĩa, loại bài tập lựa chọn cho đánh giá phải gần với hiện thực cuộc sống của người học, tương tự như các hoạt động học tập trên lớp mà không gây áp lực như một bài kiểm tra truyền thống. Bài tập phải tạo được hứng thú và khơi gợi trí tuệ giảng viên phải đưa ra các tiêu chí đánh giá phù hợp và người học phải có quyền được biết các tiêu chí đánh giá. Các loại hình đánh giá phải đa dạng và bài tập đánh giá phải phức hợp có nhiều cách giải quyết như sử dụng nhiều loại hình, công cụ đánh giá khác nhau , đặc biệt là dạng tự luận và dạng đề mở để người học phát huy năng lực suy ngẫm dựa trên những trải nghiệm cá nhân, phát huy tính sáng tạo. Tiêu chí đánh giá cần bao gồm cả quá trình và sản phẩm học tập người học là thành phần tích cực tham gia đánh giá, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng. Đánh giá cần đảm bảo độ giá trị và không mang tính định kiến “sự phù hợp và chính xác của các nhận định từ điểm số kiểm tra” Messick (1989) và một số tác giả khác, như Marby (1999) có đóng góp lớn cho sự thay đổi khi khẳng định độ giá trị không chỉ liên quan tới nhận định từ kết quả giáo dục, mà còn liên quan tới những quyết định đưa ra cho người học, không những chỉ liên quan tới nội dụng, quá trình đánh giá đang diễn ra mà còn liên quan tới hệ quả sau khi đánh giá. Định nghĩa về độ giá trị theo hướng mới chia độ giá trị thành kiểu giá trị: độ giá trị nội dung, chất lượng (substantive), cấu trúc (structural), năng lực (construct), tổng quát (external hoặc generalizability), hệ quả (consequence)....Đánh giá phải đảm bảo tính tin cậy, độ tin cậy là tính ổn định của kết quả đánh giá, tức có điểm số tương tự giữa các lần đo khi không có những tác động đáng kể. Độ tin cậy còn là mức độ tương quan giữa các item trong một phép đo. So với độ giá trị, độ tin cậy liên quan trực tiếp tới điểm số, nhưng không hoàn toàn là điều kiện đủ chứng minh chất lượng của đánh giá. Một bài kiểm tra có độ tin cậy không chắc đã có độ giá trị. Có các phương pháp khác nhau để kiểm tra độ tin cậy, thông dụng nhất là tính tương quan giữa các lần đo và đánh giá mức độ tương quan giữa các items trong một thang đo. Đánh giá bao gồm tất cả các cách thức giảng viên thu thập và sử dụng thông tin trong lớp của mình, bao gồm các loại thông tin định tính, thông tin định lượng thu thập được trong quá trình giảng dạy trên lớp học nhằm đưa ra những phán xét, nhận định, quyết định. Các thông tin này được chính người học sử dụng để cải tiến việc học tập tiếp theo của mình, đồng thời giúp giảng viên hiểu học trò mạnh điểm gì, yếu điểm gì để lập kế hoạch giảng dạy và theo dõi điều chỉnh việc giảng dạy của mình, phân loại, xếp hạng và thiết lập một môi trường tương tác văn hoá - xã hội giúp cho người học học tập tiến bộ. Từ những quan điểm trên, có thể quan niệm: Đánh giá theo định hướng phát triển năng lực trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (hiểu biết hay năng lực của người học, chương trình, nhà trường...) một cách có hệ thống nhằm mục đích hiểu biết sâu và sử dụng các thông tin này để ra quyết định về người học, về chương trình, về nhà trường hay đưa ra các chính sách giáo dục. * Mối quan hệ giữa kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của sinh viên Kiểm tra và đánh giá là hai vấn đề khác nhau nhưng lại có liên quan chặt chẽ với nhau, có thứ tự và đan xen nhau nhằm tập hợp những bằng chứng về kết quả của quá trình giáo dục để đối chiếu với mục tiêu yêu cầu đào tạo. Trong đó, kiểm tra là để đánh giá và đánh giá phải dựa trên cơ sở của kiểm tra, để đánh giá được phải tiến hành kiểm tra, thông qua đánh giá chính là kết quả của kiểm tra. 1.1.3. Khái niệm quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực Quản lý đánh giá kết quả học tập là một bộ phận của quản lý đào tạo có quan hệ tới các nội dung quản lý khác như: Xây dựng kế hoạch chiến lược, tầm nhìn; quản lý chương trình, quản lý nhân sự và quản lý các nguồn lực khác. quản lý đánh giá kết quả học tập chịu sự chi phối của nhiều nội dung quản lý khác nhưng nó cũng tác động trở lại cho việc ra quyết định của nhà quản lý và xây dựng chiến lược phát triển nhà trường. quản lý đánh giá kết quả học tập là một trong những nội dung của công tác quản lý giáo dục trong nhà trường nên thực chất là loại quản lý nhà trường để quản lý việc thực hiện đồng bộ các các yếu tố: mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy học và phương pháp học tập trong quản lý đào tạo. quản lý đánh giá kết quả học tập còn bao gồm quản lý chất lượng học tập, quản lý tinh thần thái độ trong học tập của sinh viên; không chỉ giới hạn trong phạm vi giảng dạy, giáo dục sinh viên trên lớp, trong nhà trường mà bao gồm một loạt các hoạt động khác nhau như các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tham gia các câu lạc bộ, ngoại khóa, thực hành, thực tập, tham quan, giao lưu, tự học, tự nghiên cứu. Có thể vận dụng mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và theo chức năng quản lý để quản lý đánh giá kết quả học tập như sau: Lập kế hoạch (Plan): Đây là khâu quan trọng nhất. Nếu lập kế hoạch tốt thì công việc điều chỉnh ít xảy ra hoặc nếu phải điều chỉnh cần điều chỉnh ít, việc tổ chức thực hiện dễ dàng và đạt hiệu quả tốt. Khi lập kế hoạch, phải quản lý việc xác định mục tiêu đánh giá, lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá kết quả học tập; quản lý tài chính và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động này. Thực hiện (Realize): Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung đánh giá; quản lý việc sử dụng các phương pháp và hình thức đánh giá; quản lý hồ sơ và kết quả đánh giá; giám sát việc thực hiện kế hoạch đánh giá và báo cáo tổng kết về toàn bộ quy trình thực hiện hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Kiểm tra (Check): Kiểm tra là so sánh giữa kế hoạch với thực hiện để nhận biết sự thực hiện có phù hợp kế hoạch hay không, tính chính xác của kế hoạch đã lập. Kiểm tra còn giúp đề xuất các phương pháp phòng ngừa các trục trặc, sự không phù hợp và đề ra biện pháp điều chỉnh. Tác động (Act): Tác động bao gồm hành động khắc phục, điều chỉnh hoặc tác động cải tiến; đồng thời chuẩn bị cho một kế hoạch tiếp theo của một chu trình mới theo chiều hướng phát triển để nâng cao chất lượng đào tạo. Quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên chỉ thực hiện tốt được vai trò của mình trong mối quan hệ với các chức năng quản lý khác trong nhà trường như: quản lý chương trình đào tạo, quản lý dạy và học, quản lý nhân sự, quản lý tài chính. Chương trình đào tạo đề ra mục tiêu và nội dung cho hoạt động đánh giá; đội ngũ tham gia hoạt động đánh giá được đào tạo và bồi dưỡng có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cao sẽ làm cho hoạt động đánh giá đảm bảo chính xác, có độ tin cậy cao; nguồn tài chính được đầu tư đầy đủ không chỉ góp phần đảm bảo các điều kiện để triển khai tổ chức mà còn góp phần động viên, khuyến khích đội ngũ tham gia thực hiện tốt hoạt động này. Trên cơ sở lý luận về quản lý và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực, tác giả luận án quan niệm về: Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực ở các trung tâm giáo dục quốc phòng là hoạt động có mục đích, có kế hoạch, dựa trên cơ sở các nguyên tắc của quá trình trình dạy học, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thu thập thông tin và kết quả học tập của sinh viên nhằm đánh giá, so sánh, đối chiếu với mục tiêu, yêu cầu đào tạo, giúp giảng viên, sinh viên và các trung tâm, đánh giá được chất lượng dạy học, để có sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với nội dung chương trình đào tạo. * Mục tiêu quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực Nhằm làm cho quá trình đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh diễn ra khoa học nhịp nhàng, thống nhất, đúng quy chế, quy trình, phản ánh trung thực, khách quan kết quả học tập của sinh viên trong quá trình đào tạo. * Chủ thể quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực Với tính chất đặc thù quân sự được thể hiện trong tổ chức biên chế lực lượng, tổ chức giáo dục đào tạo cũng như công tác quản lý, chỉ đạo, lãnh đạo quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh cũng được tiến hành với nhiều chủ thể quản lý với những cấp độ khác nhau, mỗi chủ thể quản lý có vị trí, vai trò khác nhau song giữa các chủ thể có sự phối hợp và quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành hệ thống chặt chẽ để thực hiện việc quản lý có chất lượng. Trong quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh có các chủ thể quản lý đó là: Chủ thể giữ vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, đây là các chủ thể quản lý có vai trò quyết định các chủ trương lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Các chủ thể này thường gồm Đảng uỷ, Ban Giám đốc trong các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. Với cơ chế hoạt động đảng uỷ xác định chủ trương lãnh đạo, chỉ đạo mọi hoạt động giáo dục đào tạo trong đó có hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên Giám đốc (Hiệu trưởng) được phân công, phân nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương lãnh đạo đã xác định thông qua hệ thống các cơ quan chức năng tham mưu giúp việc kiểm tra việc thực hiện. Chủ thể giữ vai trò hướng dẫn thực hiện, gồm có các cơ quan chức năng thực hiện chức năng tham mưu gúp Đảng uỷ, Ban giám đốc trong việc xây dựng các văn bản, quy chế, quy định, kế hoạch hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên và hướng dẫn thực hiện với các đối tượng quản lý, đảm bảo cho quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên diễn ra nhịp nhàng, chặt chẽ. Các chủ thể giữ vai trò hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên gồm có các cơ quan: Phòng đào tạo; Phòng chính trị; Ban khảo thí và bảo đảm chất lượng giáo dục đào tạo. Chủ thể trực tiếp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, gồm có các khoa, các tổ bộ môn và đội ngũ giảng viên tham gia trực tiếp vào quá trình giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của sinh viên đây là các lực lượng sư phạm quyết định đến sự thành công hay những hạn chế, khuyết điểm, sự chính xác khách quan hay những sai lệch, tiêu cực. Bởi lẽ, đội ngũ giảng viên là những người tham gia từ khâu đầu tiên (xây dựng kế hoạch đầu bài, kế hoạch bài giảng, đề cương chi tiết môn học, ngân hàng đề thi, câu hỏi thi...) đến khâu cuối cùng (chấm thi và công bố kết quả đánh giá...) của hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên những người chịu trách nhiệm về chất lượng và kết quả đánh giá quá trình giảng dạy của mình trước sinh viên cơ quan chức năng, Đảng uỷ, Ban giám đốc. * Đối tượng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực Nếu xem xét đối tượng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên là toàn bộ các hoạt động mà các chủ thể quản lý kiểm tra, đánh giá hướng vào nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý kiểm tra, đánh giá đã xác định thì đối tượng quản lý bao gồm tất cả các thành tố trong hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên như mục tiêu, nội dung, đối tượng (sinh viên ), phương pháp đánh giá, cơ sở vật chất và kỹ thuật bảo đảm... tuy nhiên theo phạm vi nghiên cứu của luận án xác định, quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực do đó đối tượng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập được xác định là sinh viên, tập thể sinh viên ở các tr...hác Phụ lục 2 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dùng cho giảng viên) Để phục vụ cho việc nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học ở trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. Xin Anh (chị) vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây. 1. Anh (chị) đánh giá thực chất chất lượng học tập của sinh viên hiện nay (Ghi tỉ lệ % vào ô tương ứng) STT Mức độ Khối đào tạo liên kết (%) K hối ghép môn (%) Khối đào tạo văn bằng 2 (%) 1 Xuất sắc (10) 2 Giỏi (9-cận 10) 3 Khá (7-cận 9) 4 Trung bình (5-cận 7) 5 Yếu (4 -cận 5) 6 Kém (dưới 4) 2. Anh (chị) đánh giá thực chất động cơ học tập của sinh viên hiện nay (Ghi tỉ lệ % từ vào ô tương ứng). STT Mức độ Khối đào tạo liên kết (%) K hối ghép môn (%) Khối đào tạo văn bằng 2 (%) 1 Tốt 2 Khá 3 Trung bình 4 Yếu 5 Kém 3. Anh (chị) cho biết mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sau đến học tập của sinh viên hiện nay (Anh (chị) có thể ghi thêm các yếu tố và cho biết mức độ ảnh hưởng) STT Các yếu tố Ảnh hưởng nhiều Có ảnh hưởng Ít ảnh hưởng Không ảnh hưởng 1 Hoàn cảnh gia đình 2 Động cơ học tập của SV 3 Khả năng nhận thức SV 4 Phương pháp học tập của SV 5 Tiêu chuẩn của xuất sắc 6 Phương pháp giảng dạy của giảng viên 7 Tính chủ quan trong chấm điểm của giảng viên 8 Chỉ đạo ôn tập của trung tâm 9 Đề thi 10 Cơ sở vật chất bảo đảm cho học tập 11 Giáo khoa, giáo trình, tài liệu 12 Nội dung chương trình 13 Lịch giảng dạy 14 Quy chế giảng dạy 15 Bầu không khí học tập trong lớp học 16 Chỉ tiêu thi đua 17 Phương pháp quản lý sinh viên 18 Các yếu tố khác Phụ lục 3 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dùng cho sinh viên) Để phục vụ cho việc nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy - học ở trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh xin Anh (chị) vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây. 1. Anh (chị) tự đánh giá sức học của mình (Đánh dấu + vào ô trống tương ứng) 1 Xuất sắc (10) ¨ 2 Giỏi (9-cận 10) ¨ 3 Khá (7-cận 9) ¨ 4 Trung bình (5-cận 7) ¨ 5 Yếu (4 -cận 5) ¨ 6 Kém (dưới 4) ¨ 2. Anh (chị) đánh giá thực chất chất lượng học tập của tổ (lớp) mình, (mỗi mức xác định một tỉ lệ phù hợp bằng cách đánh dấu + vào ô tương ứng). STT Tỉ lệ (%) Xuất sắc Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém 1 0 2 1-10 3 11-20 4 21-30 5 31-40 6 41-50 7 51-60 8 61-70 9 71-80 10 81-90 11 91-112 3. Anh (chị) tự đánh giá động cơ, thái độ học tập của mình (Đánh dấu + vào ô trống tương ứng) Tốt ¨ Trung bình ¨ Khá ¨ Yếu ¨ 4. Anh (chị) đánh giá thực chất động cơ, thái độ học tập của tổ (lớp) mình (Đánh dấu + vào ô trống tương ứng) Tốt ¨ Trung bình ¨ Khá ¨ Yếu ¨ 5. Anh (chị) cho biết mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sau đến kết quả học tập của mình (Anh (chị) có thể ghi thêm các yếu tố và cho biết mức độ ảnh hưởng) STT Các yếu tố Ảnh hưởng nhiều Có ảnh hưởng Ít ảnh hưởng Không ảnh hưởng 1 Hoàn cánh gia đình 2 Động cơ học tập của bản thân 3 Khả năng nhận thức của bản thân 4 Phương pháp học tập của bản thân 5 Tiêu chuẩn của bản thân 6 Phương pháp giảng dạy 7 Tính chủ quan trong chấm điểm của giảng viên 8 Chỉ đạo ôn tập của Khoa GV 9 Đề thi 10 Cơ sở vật chất bảo đảm 11 Giáo khoa, giáo trình, tài liệu 12 Nội dung, chương trình 13 Lịch huấn luyện 14 Quy chế huấn luyện 15 Bầu không khí học tập ở lớp 16 Chỉ tiêu thi đua 17 Phương pháp quản lý học viên 18 Các yếu tố không lành mạnh 6. Anh (chị) cho biết việc chấm thi của giảng viên hiện đạt độ chính xác ở mức độ nào (Đánh dấu + vào ô trống tương ứng) - Chính xác dưới 50% ¨ - Chính xác 70 - 90% ¨ - Chính xác 50 - 70% ¨ - Chính xác 90 - 100% ¨ Phụ lục 4 Mẫu phiếu khảo sát thực trạng đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh Câu 1: Theo Anh (chị) công tác giáo dục, quán triệt nâng cao nhận thức trách nhiệm cho các lực lượng tham gia vào đánh giá kết quả học tập của sinh viên như thế nào? Quan tâm, coi trọng ¨ Bình thường ¨ Chưa quan tâm ¨ Câu 2: Theo Anh (chị) mức độ đúng dắn phù hợp của các nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục quán triệt ? Đúng đắn, phù hợp ¨ Bình thường ¨ Chưa phù hợp ¨ Câu 3: Theo Anh (chị) công tác quán triệt quy chế, quy định trong thi, kiểm tra, đánh giá kết quả được thực hiện ở mức độ nào? Đầy đủ, chặt chẽ, nghiêm túc ¨ Bình thường ¨ Chưa đầy đủ ¨ Câu 4: Theo Anh (chị) công tác tổ chức các kỳ thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập được thực hiện như thế nào? Chặt chẽ, nghiêm túc, kết quả tốt ¨ Bình thường ¨ Chưa chặt chẽ ¨ Câu 5: Theo Anh (chị) mức độ phù hợp của nội dung, hình thức, phương pháp được sử dụng trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên? Đa dạng, phong phú, sáng tạo ¨ Đơn giản, thiếu sáng tạo ¨ Không phù hợp ¨ Câu 6: Theo Anh (chị) mức độ tin cậy của kết quả học tập được đánh giá thế nào ? Độ tin cậy cao, phản ánh toàn diện năng lực, trình độ của người học ¨ Độ tin cậy chưa cao, chưa phản ánh toàn diện năng lực trình độ người học ¨ Không đáng tin cậy ¨ Phụ lục 5 Khảo sát thực trạng quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh Câu 1: Theo Anh (chị) mức độ phù hợp của nội dung xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh ? STT Nội dung Mức độ phù hợp Tốt Bình thường Không tốt 1 Xác định những căn cứ xây dựng kế hoạch đánh giá a Điều lệ, quy chế, quy định b Kế hoạch môn học, nội dung chương trình c Kế hoạch huấn luyện, điều kiện thực tế 2 Nội dung kế hoạch a Mục đích, mục tiêu đánh giá b Thứ tự các công việc cần triển khai c Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận 3 Các mốc thời gian a Thời gian quán triệt triển khai b Thời gian hoàn thành 4 Lực lượng tham gia a học viên b Giảng viên c Cán bộ quản lý (cơ quan đào tạo, khảo thí, cán bộ quản lý) d Các lực lượng bảo đảm 5 Vật chất phương tiện bảo đảm a Vật chất bảo đảm in và quản lý đề thi b Vật chất phục vụ hoạt động thi, kiểm tra c Bảo mật đề thi, chấm điểm, quản lý điểm thi Câu 2: Theo Anh (chị) mức độ phù hợp của công tác tổ chức triển khai đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh ? STT Nội dung Mức độ phù hợp Tốt Bình thường Không tốt 1 Xây dựng các văn bản phục vụ đánh giá 2 Quán triệt mục đích, yêu cầu, kế hoạch đánh giá 3 Bố trí, nhân sự, giao nhiệm vụ cho các lực lượng đánh giá 4 Hiệp đồng phối hợp giữa các lực lượng đánh giá 5 Tập huấn hướng dẫn, thống nhất nội dung, phương pháp, sử dụng phương tiện cho các lực lượng tham gia vào hoạt động đánh giá Câu 3: Theo Anh (chị) mức độ phù hợp của công tác lãnh đạo, chỉ đạo đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh ? STT Nội dung Mức độ phù hợp Tốt Bình thường Không tốt 1 Ra quyết định đánh giá 2 Thực hiện quyết định đánh giá 3 Kiểm tra việc thực hiện các quyết định 4 Nắm thông tin, điều chỉnh 5 Tổng kết rút kinh nghiệm hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo đánh giá Câu 4: Theo Anh (chị) mức độ phù hợp của công tác kiểm tra thực hiện, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh ? STT Nội dung Mức độ phù hợp Tốt Bình thường Không tốt 1 Đo đạc các kết quả đánh giá 2 So sánh kết quả đánh giá với mục tiêu môn học, khóa học 3 Phân tích tìm nguyên nhân và xử lý các sai phạm trong đánh giá 4 Điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện nội dung, mục tiêu đánh giá 5 Rút kinh nghiệm, biểu dương, kỉ luật (nếu có) sau kiểm tra Câu 5. Theo Anh (chị) những yếu tố nào tác động, ảnh hưởng đến việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh hiện nay? (Anh (chị) chỉ đánh dấu vào ô theo Anh (chị) là phù hợp) 1 Chủ trương định hướng đổi mới “Căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo” của Đảng, Nhà nước ta 2 Tác động từ chủ trương đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá 3 Tác động từ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập các môn KHXHNV 4 Tác động từ chính các yếu tố của hoạt động đánh giá (tiêu chí thiếu tường minh, quy trình chưa thống nhất, phương pháp, phương tiện còn giản đơn) 5 Tác động từ hệ thống quy chế, quy định thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 6 Tác động từ các chủ thể quản lý 7 Tác động của các mô hình đánh giá kết quả học tập tiên tiến trên thế giới (mô hình đánh giá của PISA; mô hình CIPP; mô hình đánh giá chuẩn đầu ra) 8 Tác động của mặt trái cơ chế thị trường vào lĩnh vực giáo dục đào tạo trong các trường đại học quân sự 9 Tác động của hệ thống chính sách đãi ngộ của Đảng, Nhà nước, quân đội với các nhà giáo quân đội 10 Từ khả năng nhận thức thực tế của người học với mục tiêu yêu cầu đào tạo đặt ra Phụ lục 6 Khảo nghiệm các biện pháp quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh STT Nội dung biện pháp Tính cần thiết Tính khả thi Cần thiết Bình thường Không cần Khả thi Bình thường Không khả thi 1 Biện pháp nâng cao nhận thức cho giảng viên và sinh viên về quản lý đánh kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh 2 Đổi mới nội dung và cách thức quản lý hoạt động ra đề thi 3 Đổi mới trong tổ chức thực hiện các khâu tổ chức coi thi, kiểm tra. Chấm thi, lên điểm và khớp phách đánh giá KQHT của sinh viên 4 Quy định về quản lý điểm thi và hồ sơ học tập của sinh viên 5 Tăng cường công tác chỉ đạo thanh tra, kiểm tra của các cấp quản lý trong hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Phụ lục 7 Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp STT Biện pháp quản lý Cần thiết Ít cần thiết Không cần thiết Trung bình Thứ bậc SL TL% SL TL% SL TL% 1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực 296 84,6 32 9,1 22 6,3 2,76 3 2 Đổi mới nội dung và cách thức quản lý hoạt động ra đề thi chuyển từ đánh giá theo tái hiện kiến thức sang đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên 287 82 49 14 14 4 2.74 4 3 Cải tiến tổ chức quản lý kiểm tra, đánh giá chuyển từ đánh giá một chiều, sang đánh giá đa chiều, đánh giá xác thực và đánh giá sáng tạo của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 313 89,4 37 10,6 0 0 2,87 1 4 Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong đánh giá và quy định quản lý hồ sơ học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 269 76,9 68 19,4 13 3,71 2.71 5 5 Thường xuyên hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát các cấp quản lý kiểm ta, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 306 84,4 19 5,4 25 7,1 2.8 2 Tổng () = 2,77 Phụ lục 8 Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp STT Biện pháp quản lý Khả thi Ít khả thi Không khả thi Trung bình Thứ bậc SL TL% SL TL% SL TL% 1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực 295 84,3 40 11,4 15 4,3 2,78 2 2 Đổi mới nội dung và cách thức quản lý hoạt động ra đề thi chuyển từ đánh giá theo tái hiện kiến thức sang đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên 287 82 51 14,6 12 3,4 2.76 3 3 Cải tiến tổ chức quản lý kiểm tra, đánh giá chuyển từ đánh giá một chiều, sang đánh giá đa chiều, đánh giá xác thực và đánh giá sáng tạo của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 312 89,1 38 10,9 0 0 2.88 1 4 Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong đánh giá và quy định quản lý hồ sơ học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 261 74,6 79 22,6 10 2,8 2,69 4 5 Thường xuyên hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát các cấp quản lý kiểm ta, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 245 70 72 20,6 33 9,4 2.5 5 Tổng () = 2.72 Phụ lục 9 Các tiêu chí đánh giá về kỹ năng nghiệp vụ của cán bộ coi thi và cán bộ chấm thi STT Mức độ đánh giá Nội dung đánh giá Điểm đánh giá 1 Tốt Cán bộ coi thi Xác định đúng mục đích hoạt động coi thi, hiểu tốt, nắm chắc, tổ chức đúng nội dung quy chế. 4 Cán bộ chấm thi Hiểu và nắm vững những yêu cầu của công tác chấm thi chính xác, công bằng và khách quan. 2 khá Cán bộ coi thi Hiểu tương đối về mục đích, quy chế thi, áp dụng được và tổ chức coi thi, kỹ năng xử lý tình huống. 3 Cán bộ chấm thi Hiểu và nắm tương đối những yêu cầu của công tác chấm thi chính xác, công bằng và khách quan. 3 B.Thường Cán bộ coi thi Chưa nắm được chắc mục đích và nội dung quy chế coi thi một cách đúng và đầy đủ. 2 Cán bộ chấm thi Chưa nắm được chắc những yêu cầu của công tác chấm thi: Chính xác, công bằng và khách quan. Chưa có các kỹ năng trong các khâu chấm thi: đọc biểu điểm, áp dụng, chấm điểm thành phần, tổng hợp, xếp loại 4 Chưa tốt Cán bộ coi thi Không nắm được mục đích và nội dung quy chế coi thi một cách đúng và đầy đủ, kỹ năng sử lý tình huống và hiểu các điều kiện thi chưa tốt. 1 Cán bộ chấm thi Không nắm được những yêu cầu của công tác chấm thi: Chính xác, công bằng và khách quan. Chưa có các kỹ năng trong các khâu chấm thi: đọc biểu điểm, áp dụng, chấm điểm thành phần, tổng hợp, xếp loại Phụ lục 10 Các tiêu chí đánh giá về nhận thức của cán bộ quản lý, cán bộ giảng viên và sinh viên về hoạt động đánh giá kết quả học tập STT Mức độ đánh giá Nội dung đánh giá Điểm đánh giá 1 Tốt - CBQL, giảng viên và sinh viên nhớ và hiểu sâu sắc, đầy đủ, chính xác tất cả các nội dung về nhận thức các hoạt động đánh giá kết quả học tập. - CBQL, giảng viên và sinh viên coi việc hiểu, phát sinh nhu cầu thực hiện các nội dung trong nhận thức các hoạt động đánh giá kết quả học tập như một nhu cầu tự thân của cá nhân 4 2 khá - Đã hiểu khá đầy đủ, chính xác tất cả các nội dung của nhận thức về hoạt động đánh giá kết quả học tập - Chưa nhớ đầy đủ nội dung các yêu cầu. 3 3 B.Thường - Hiểu chỗ đúng, chỗ sai của nội dung của nhận thức về hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập. - Nhớ chưa chính xác về nội dung các yêu cầu. 2 4 Chưa tốt - Chưa hiểu chỗ đúng, chỗ sai của nội dung của nhận thức về hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập. - Nhớ chưa chính xác về nội dung các yêu cầu. 1 Phụ lục 11 Kết quả nhận thức đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhóm TN. STT Nội dung đánh giá Tốt Bình thường Chưa tốt Điểm trung bình Độ lệch chuẩn SL TL% SL TL% SL TL% 1 Xác định mục đích của đánh giá CBQL 7 14 19 38 24 48 2.22 0.413 GV 12 16 27 33,3 36 48 SV 7 14,0 23 46,0 20 40,0 2 Việc thực hiện các yêu cầu trong hoạt động đánh giá 1 Tính công bằng, khách quan CBQL 42 84 5 10 3 6 2.79 0.367 GV 13 17,3 27 36 35 46.7 SV 17 14,2 54 45 49 40,8 2 Tính giá trị CBQL 9 18 16 32 25 50 2.77 0.410 GV 59 78,7 13 17,3 3 4 SV 16 13,4 55 45,8 49 40,8 3 Tính tin cậy CBQL 43 86 7 14 0 0 2.90 0.324 GV 11 14,7 31 41,3 33 44.7 SV 48 40 51 42.5 21 17.5 4 Tính khả thi CBQL 37 74 10 20 3 6 2.74 0.391 GV 42 56 21 28 12 16 SV 56 46.7 53 44.2 11 9.2 5 Tính hệ thống CBQL 33 66 13 26 4 8 2.80 0.524 GV 40 53.3 28 37.3 7 9.4 SV 82 68.4 19 15.8 19 15,8 6 Tính phát triển CBQL 38 76 9 18 3 6 1,682 0.562 GV 56 74.7 15 20 5 5.3 SV 51 42.5 51 42.5 18 15 7 Tính phù hợp CBQL 33 66 15 30 2 4 1,675 0.511 GV 37 49.3 34 45.3 4 5.4 SV 57 47.5 47 39.2 16 13.3 3 Xác định đúng đối tượng đánh giá CBQL 23 46 23 46 4 8 1,695 0.523 GV 36 48 32 42.7 7 9.3 SV 57 47.5 52 43.3 11 9,2 4 Lựa chọn phương pháp, phương tiện ĐG phù hợp CBQL 21 42 27 54 2 4 1,681 0.519 GV 38 50.7 32 42.7 5 6.6 SV 61 50.8 44 36.7 15 12.5 Tổng () = 2.09 Phụ lục 12 Kết quả đo các kỹ năng nghiệp vụ coi thi và chấm thi trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên của nhóm thử nghiệm trước thử nghiệm STT Nội dung đánh giá Tốt Bình thường Chưa tốt Điểm Trung Bình Độ lệch chuẩn SL TL% SL TL% SL TL% I Kết quả đo các kỹ năng nghiệp vụ coi thi của nhóm thử nghiệm 1 Xác định mục đích của hoạt động coi thi 22 29.3 42 56 11 14.7 2.21 0.342 2 Hiểu và nắm chắc nội dung quy chế coi thi 20 26.7 45 60 10 13.3 2.32 0.313 3 Tổ chức công tác coi thi đúng quy chế 26 34.7 46 61.3 3 4 2.18 0.385 4 Kỹ năng xử lý các tình huống phát sinh 31 41.3 40 53.3 4 5.4 2.41 0.391 5 Hiểu và thực hiện các điều kiện an toàn tổ chức thi 30 40 39 52 6 8 2.38 0.342 6 Hiểu và nắm được các điều kiện an toàn cho sinh viên dự thi 42 56 28 37.3 5 6.7 2.29 0.430 7 Tổng () = 2.3 II Kết quả đo các kỹ năng và nghiệp vụ chấm thi của nhóm thử nghiệm 1 Hiểu các yêu cầu của công tác chấm thi: tính chính xác, tính công bằng, tính khách quan 39 52 28 37.3 8 10.7 2.58 0.372 2 Hiểu và thực hiện việc áp dụng đáp án, biểu điểm chấm thi 35 46.7 28 37.3 12 16 2.35 0.401 3 Kỹ năng đọc biểu điểm, cho điểm thành phần, tổng hợp điểm 37 49.3 32 42.7 6 8 2.51 0.383 4 Kỹ năng đánh giá xếp loại, vào điểm. 44 58.7 25 33.3 6 8 2.49 0.400 Tổng = 2.48 Phụ lục 13 Kết quả nhận thức về đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhóm thử nghiệm sau thử nghiệm STT Nội dung đánh giá Tốt Bình thường Chưa tốt Điểm trung bình Độ lệch chuẩn SL TL% SL TL% SL TL% I Xác định mục đích của đánh giá CBQL 41 82 9 18 0 0 2.22 0.525 GV 36 48 33 44 6 8 SV 69 57.5 45 37.5 6 5 II Việc thực hiện các yêu cầu trong hoạt động đánh giá 1 Tính công bằng, khách quan CBQL 48 96 2 4 0 0 2.79 0.510 GV 63 84 12 16 0 0 SV 64 53.4 43 35.8 13 10.8 2 Tính giá trị CBQL 32 64 15 30 3 6 2.77 0.524 GV 58 77.3 17 22.7 SV 60 50 51 42.5 9 7.5 3 Tính tin cậy CBQL 50 112 0 0 0 0 2.90 0.376 GV 69 92 6 8 0 0 SV 66 55 49 40.8 5 4.2 4 Tính khả thi CBQL 42 84 8 16 0 0 2.74 0.382 GV 71 94.7 4 5,3 0 0 SV 80 66.7 35 29.2 5 4.1 5 Tính hệ thống CBQL 41 82 9 18 0 0 2.80 0.341 GV 69 92 6 18 0 0 SV 109 90.8 11 9.2 0 0 6 Tính phát triển CBQL 44 88 6 12 0 0 2.2 0.521 GV 71 94.7 4 5,3 0 0 SV 82 68.3 34 28.3 4 3.4 7 Tính phù hợp CBQL 44 88 6 12 0 0 2.37 0.535 GV 59 78.7 16 21.3 0 0 SV 87 72.5 25 20.8 8 6.7 8 Xác định đúng đối tượng đánh giá CBQL 39 78 11 22 0 0 2.18 0.413 GV 59 78.6 14 18.7 2 2.7 SV 78 65 30 25 12 10 9 Lựa chọn phương pháp, phương tiện ĐG phù hợp CBQL 40 80 8 16 2 4 2.48 0.542 GV 58 77.3 15 20 2 2.7 SV 84 70 29 24.2 7 5.8 Tổng () = 2.55 Phụ lục 14 Kết quả đo các kỹ năng nghiệp vụ coi thi, chấm thi trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhóm thử nghiệm sau thử nghiệm STT Nội dung đánh giá Tốt Bình thường Chưa tốt Điểm trung bình Độ lệch chuẩn SL TL% SL TL% SL TL% I Kết quả đo các kỹ năng nghiệp vụ coi thi của nhóm thử nghiệm 1 Xác định mục đích của hoạt động coi thi 40 53.3 33 44 2 2.7 2.79 2 Hiểu và nắm chắc nội dung quy chế coi thi 44 58.7 28 37.3 3 4 2.77 3 Tổ chức công tác coi thi đúng quy chế 48 64 27 36 0 0 2.90 0.441 4 Kỹ năng xử lý các tình huống phát sinh 50 66.7 25 33.3 0 0 2.74 0.428 5 Hiểu và thực hiện các điều kiện an toàn tổ chức thi 52 69.3 23 30.7 0 0 2.80 0.392 6 Hiểu và nắm được các điều kiện an toàn cho sinh viên dự thi 55 73.3 20 26.7 0 0 2.80 0.410 7 Tổng () = 2.80 II Kết quả đo các kỹ năng và nghiệp vụ chấm thi của nhóm thử nghiệm 1 Hiểu các yêu cầu của công tác chấm thi: tính chính xác, tính công bằng, tính khách quan 51 68 24 32 0 0 2.76 0.514 2 Hiểu và thực hiện việc áp dụng đáp án, biểu điểm chấm thi 56 74.7 19 25.3 0 0 2.78 0.469 3 Kỹ năng đọc biểu điểm, cho điểm thành phần, tổng hợp điểm 55 73.3 20 26.7 0 0 2.84 0.443 4 Kỹ năng đánh giá xếp loại 59 78.7 16 21.3 0 0 2.72 0.482 Tổng () = 2.78 Phụ lục 15 Kết quả nhận thức của nhóm đối chứng trước thử nghiệm STT Nội dung đánh giá Tốt Bình thường Chưa tốt Điểm trung bình Độ lệch chuẩn SL TL% SL TL% SL TL% 1 Xác định mục đích của đánh giá CBQL 31 62 4 28 5 10 1,68 0,703 GV 32 42.7 35 46.7 8 10.6 SV 57 47.5 37 30.8 26 21.7 2 Việc thực hiện các yêu cầu trong hoạt động đánh giá 1 Tính công bằng, khách quan CBQL 29 58 21 42 1.83 0.612 GV 43 57.3 27 36 5 6.7 SV 44 36.7 55 45.8 21 17.5 2 Tính giá trị CBQL 31 62 16 32 3 6 2.70 0.687 CBGV 41 54.7 29 38.7 5 6.6 SV 52 43.3 40 33.3 28 23.4 3 Tính tin cậy CBQL 27 54 21 42 2 4 2.83 0.453 GV 34 45.3 37 49.3 4 5.4 SV 62 51.7 29 24.2 29 24.1 4 Tính khả thi CBQL 25 50 21 42 4 8 2.66 0.511 GV 43 57.3 25 33.3 7 9.4 SV 58 48.3 30 25 32 26.7 5 Tính hệ thống CBQL 36 72 12 24 2 4 2.70 0.687 GV 33 44 41 54.7 1 1.3 SV 57 47.5 34 28.3 29 24.2 6 Tính phát triển CBQL 31 62 16 32 3 6 1.85 0.616 GV 36 48 35 46.7 4 5.3 SV 43 35.8 51 42.5 26 21.7 7 Tính phù hợp CBQL 29 58 18 36 3 6 1.77 0.691 GV 39 52 33 44 3 4 SV 53 44.2 40 33.3 27 22.5 8 Xác định đúng đối tượng đánh giá CBQL 26 52 22 44 2 4 1.72 0.693 GV 38 50.7 33 44 4 5.3 SV 54 45 65 54.2 1 0.8 9 Lựa chọn phương pháp, phương tiện ĐG phù hợp CBQL 37 74 13 26 1.67 0.812 GV 48 64 27 36 SV 69 57.5 40 33.3 11 9.2 Tổng () = 2.14 Phụ lục 16 Kết quả nhận thức của nhóm đối chứng sau thử nghiệm STT Nội dung đánh giá Tốt Bình thường Chưa tốt Điểm trung bình Độ lệch chuẩn SL TL% SL TL% SL TL% 1 Xác định mục đích của đánh giá CBQL 38 76 12 24 1.74 0.695 GV 46 61.3 29 38.7 SV 81 67.5 35 29.2 4 3.3 2 Việc thực hiện các yêu cầu trong hoạt động đánh giá 1 Tính công bằng, khách quan CBQL 40 80 10 20 1.85 0.612 GV 60 80 15 20 SV 75 62.5 37 30.8 8 6.7 2 Tính giá trị CBQL 42 84 8 16 2.73 0.533 GV 64 85.3 11 14.7 SV 82 68.3 34 28.3 4 3.4 3 Tính tin cậy CBQL 39 78 11 22 2.82 0.501 GV 61 81.3 14 18.7 SV 84 70 26 21.7 10 8.3 4 Tính khả thi CBQL 37 74 13 26 2.70 0.542 GV 61 81.3 14 18.7 SV 80 66.7 26 21.7 14 11.6 5 Tính hệ thống CBQL 45 90 5 10 2.71 0.544 GV 62 82.7 13 17.3 SV 81 67.5 28 23.3 11 9.2 6 Tính phát triển CBQL 42 84 8 16 1.87 0.423 GV 59 78.7 16 21.3 SV 75 62.5 37 30.8 8 6.7 7 Tính phù hợp CBQL 46 92 4 8 1.78 0.591 GV 69 92 6 8 SV 84 70 32 26.7 4 3.3 8 Xác định đúng đối tượng đánh giá CBQL 40 80 10 20 1.73 0.533 GV 63 84 12 16 SV 88 73.3 17 14.2 15 12.5 9 Lựa chọn phương pháp, phương tiện ĐG phù hợp CBQL 46 92 4 8 1.72 0.546 GV 70 93.3 5 6.7 SV 93 77.5 25 20.8 2 1.7 Tổng = 2.17 Phụ lục 17 Kết quả kỹ năng nghiệp vụ coi thi và chấm thi nhóm đối chứng trước thử nghiệm STT Nội dung đánh giá Tốt Bình thường Chưa tốt Điểm trung bình Độ lệch chuẩn SL TL% SL TL% SL TL% I Kết quả đo các kỹ năng nghiệp vụ coi thi của nhóm đối chứng 1 Xác định mục đích của hoạt động coi thi 24 32 41 54.7 10 13.3 2.23 0.51 2 Hiểu và nắm chắc nội dung quy chế coi thi 23 30.7 43 57.3 9 17 2.34 0.48 3 Tổ chức công tác coi thi đúng quy chế 25 33.3 44 58.7 6 8 2.15 0.41 4 Kỹ năng xử lý các tình huống phát sinh 33 44 37 49.3 5 6.7 2.42 0.52 5 Hiểu và thực hiện các điều kiện an toàn tổ chức thi 32 42.7 40 53.3 3 4 2.39 0.50 6 Hiểu và nắm được các điều kiện an toàn cho sinh viên dự thi 41 54.7 27 36 7 9.3 2.30 0.43 Tổng = 2.31 II Kết quả đo các kỹ năng và nghiệp vụ chấm thi của nhóm đối chứng 1 Hiểu các yêu cầu của công tác chấm thi: tính chính xác, tính công bằng, tính khách quan 40 53.3 29 38.7 6 8 2.59 0.55 2 Hiểu và thực hiện việc áp dụng đáp án, biểu điểm chấm thi 34 45.3 29 38.7 12 16 2.34 0.47 3 Kỹ năng cho điểm thành phần, tổng hợp điểm 40 53.3 28 37.3 7 9.4 2.50 0.53 4 Kỹ năng đánh giá xếp loại, vào điểm. 39 52 31 41.3 5 6.7 2.48 0.51 Tổng = 2.47 Phụ lục 18 Kết quả kỹ năng nghiệp vụ coi thi và chấm thi nhóm đối chứng sau thử nghiệm STT Nội dung đánh giá Tốt Bình thường Chưa tốt Điểm trung bình Độ lệch chuẩn SL TL% SL TL% SL TL% I Kết quả đo các kỹ năng nghiệp vụ coi thi của nhóm đối chứng 1 Xác định mục đích của hoạt động coi thi 26 34.7 42 56 7 9.3 2.24 0.57 2 Hiểu và nắm chắc nội dung quy chế coi thi 24 32 45 60 6 8 2.35 0.49 3 Tổ chức công tác coi thi đúng quy chế 26 34.7 44 58.7 5 6.6 2.16 0.52 4 Kỹ năng xử lý các tình huống phát sinh 35 46.7 38 50.7 2 2.6 2.44 0.54 5 Hiểu và thực hiện các điều kiện an toàn tổ chức thi 33 44 42 56 2.41 0.50 6 Hiểu và nắm được các điều kiện cho sinh viên thi 44 58.7 19 25.3 12 16 2.31 0.43 Tổng = 2.31 II Kết quả đo các kỹ năng và nghiệp vụ chấm thi của nhóm đối chứng 1 Hiểu các yêu cầu của công tác chấm thi: tính chính xác, tính công bằng, tính khách quan 42 56 30 40 3 4 2.60 0.62 2 Hiểu và thực hiện việc áp dụng đáp án, biểu điểm chấm thi 35 46.7 32 42.7 8 10.6 2.33 0.45 3 Kỹ năng cho điểm thành phần, tổng hợp điểm 43 57.3 29 38.7 3 4 2.48 0.54 4 Kỹ năng đánh giá xếp loại, vào điểm. 41 54.7 33 44 1 1.3 2.51 0.57 Tổng = 2.48 Phụ lục 19 DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Nội dung Trang 1 2.1. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung soạn thảo đề thi ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực 80 2 2.2. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung công tác tổ chức thi ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực 82 3 2.3. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung công tác chấm thi ở các các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực 85 4 2.4. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung đánh giá trên lớp học về kết quả học tập của sinh viên 87 5 2.5. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung đánh giá quá trình kết quả học tập của sinh viên 90 6 2.6. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung đánh giá tổng kết, kết quả học tập của sinh viên 93 7 2.7. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung xây dựng kế hoạch quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 96 8 2.8. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung công tác tổ chức đánh giá kết quả học tập của sinh viên 99 9 2.9. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung quản lý đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên 101 10 2.10. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung lãnh đạo, chỉ đạo đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên 103 11 2.11. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung các điều kiện đảm bảo trong quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 106 12 2.12. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung quản lý hồ sơ đánh giá kết quả học tập của sinh viên 109 13 4.1. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 156 14 4.2. Những nội dung chính trong Kế hoạch tổ chức thử nghiệm 165 15 4.3. So sánh của nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng trước và sau thử nghiệm 171 Phụ lục 20 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ STT Tên biểu đồ Nội dung Trang 1 2.1. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung soạn thảo đề thi tự luận ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực 81 2 2.2. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung công tác tổ chức coi thi ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực 83 3 2.3. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung công tác chấm thi ở các các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực 85 4 2.4. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung lập kế hoạch chương trình đánh giá trên lớp học về kết quả học tập của sinh viên 88 5 2.5. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung đề ra mục tiêu đánh giá quá trình kết quả học tập của sinh viên 91 6 2.6. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung đánh giá, xác nhận trình độ của người học theo mục tiêu giáo dục 94 7 2.7. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung chỉ đạo xây dựng kế hoạch chung cho hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 97 8 2.8. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung tổ chức phối hợp, hiệp đồng cho các lực lượng đánh giá kết quả học tập của sinh viên 99 9 2.9. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung quản lý việc thực hiện mục tiêu tổng thể của quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên 102 10 2.10. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung tổng kết rút kinh nghiệm hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo đánh giá kết quả học tập giáo dục quốc phòng và an ninh của sinh viên 104 11 2.11. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung Quản lý cơ sở vật chất, vũ khí trang bị, thao trường, bãi tập của sinh viên 107 12 2.12. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện nội dung quản lý sổ lên lớp hàng ngày đánh giá kết quả học tập của sinh viên 110 13 4.1. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 154 Phụ lục 21 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ STT Tên sơ đồ Nội dung Trang 1 1.1. Tiến trình đánh giá kết quả học tập trên lớp học 55 4 2.1. Cơ cấu bộ máy của trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh 71 5 2.2. Hệ thống các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trên toàn quốc 76 6 3.1. Quy trình quản lý hồ sơ sinh viên của các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh 146

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docluan_an_quan_ly_kiem_tra_danh_gia_ket_qua_hoc_tap_cua_sinh_v.doc
  • docBia L.A.doc
  • docBia tom tat L.A (Tieng Anh).doc
  • docBia tom tat L.A (Tieng Viet).doc
  • docThong tin mang (Tieng Anh).doc
  • docThong tin mang (Tieng Viet).doc
  • docTom tat L.A (Tieng Anh).doc
  • docTom tat L.A (Tieng Viet).doc
Tài liệu liên quan