Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức - Kĩ năng thí nghiệm trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho học sinh theo hướng dạy học tích cực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Đỗ Thị Bích Ngọc MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG RÈN LUYỆN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 10 NÂNG CAO CHO HỌC SINH THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2009 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Đỗ Thị Bích Ngọc MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG RÈN LUYỆN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌN

pdf200 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1646 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức - Kĩ năng thí nghiệm trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho học sinh theo hướng dạy học tích cực, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
H HÓA HỌC 10 NÂNG CAO CHO HỌC SINH THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học môn hóa học Mã số : 60 14 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. ĐẶNG THỊ OANH Thành phố Hồ Chí Minh – 2009 LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành và sâu sắc đến: Các thầy cô giáo Khoa Hoá học trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và trường Đại học Sư phạm Hà Nội … là những thầy cô đã đào tạo và hướng dẫn để tôi có đủ khả năng thực hiện luận văn khoa học này. Tiến sĩ Trịnh Văn Biều, Trưởng Khoa Hoá học trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, người thầy luôn quan tâm và dẫn dắt chúng tôi những bước đi đầu tiên trong lĩnh vực lý luận dạy học và đến với con đường khoa học. Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Đặng Thị Oanh, cô hướng dẫn khoa học của luận văn, là người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Xin gởi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Tổ Hoá học và các em học sinh trường THPT Dưỡng Điềm, Trường THPT Trương Định và trường THPT Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Tiền Giang đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt đợt thực nghiệm sư phạm. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và tình thân ái đến những người thân trong gia đình cùng bạn bè đồng nghiệp xa gần, là những người đã cùng tôi trao đổi và chia sẻ những khó khăn, kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập cũng như thời gian thực hiện luận văn này. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI..........................5 1.1. Lịch sử vấn đề ......................................................................................................5 1.2. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hoá học .......................................7 1.3. Dạy học tích cực...................................................................................................8 1.3.1. Khái niệm ......................................................................................................8 1.3.2. Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực.....................8 1.3.3. Một số PP đặc thù của bộ môn hoá học nhằm tích cực hoá hoạt động của HS ..9 1.3.4. Các biểu hiện của tính tích cực trong dạy học ............................................15 1.3.5. Một số biện pháp nâng cao tính tích cực cho HS.......................................16 1.4. Thí nghiệm trong dạy học hoá học ở trường phổ thông.....................................17 1.4.1. Vai trò của TNHH trong dạy học hoá học ..................................................17 1.4.2. Phân loại TN hoá học ..................................................................................18 1.4.3. Những yêu cầu sư phạm khi sử dụng thí nghiệm ........................................18 1.4.4. Chuẩn bị thí nghiệm cho giờ lên lớp ...........................................................20 1.4.5. Sử dụng TN khi nghiên cứu tài liệu mới......................................................20 1.4.6. Sử dụng TN khi luyện tập, ôn tập, tổng kết. ................................................23 1.4.7. Thí nghiệm ngoại khoá ................................................................................29 1.4.8. Hệ thống kiến thức về KNTN cho HS .........................................................30 1.4.9. Định hướng cải tiến hệ thống TNHH ở trường phổ thông ..........................32 1.5. Thực trạng sử dụng TNHH và BTHH ở trường phổ thông ..............................33 Chương 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG RÈN LUYỆN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC 10 NÂNG CAO CHO HS THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC 2.1. Biện pháp 1: Sử dụng TN theo hướng dạy học tích cực ....................................35 2.1.1. Sử dụng TN khi nghiên cứu tài liệu mới......................................................35 2.1.2. Sử dụng TNTH của học sinh theo hướng tích cực.......................................41 2.1.3. Sử dụng thí nghiệm ngoại khoá gây hứng thú học tập ................................43 2.2. Biện pháp 2: Sử dụng bài tập thực nghiệm để rèn luyện KN thực hành ...........44 2.2.1. Bài tập về nhận biết, phân biệt chất .............................................................45 2.2.2. Bài tập tách chất, điều chế, thể hiện tính chất hoá học của một chất ...........54 2.2.3. Bài tập pha chế dd theo nồng độ yêu cầu, lắp ráp dụng cụ TN....................64 2.3. Biện pháp 3: Sử dụng bài tập giải thích hiện tượng TN và bài tập thực tiễn để rèn luyện KNTN ...............................................................................................65 2.4. Biện pháp 4: Sử dụng bài tập có hình vẽ, đồ thị theo hướng phát huy tính tích cực của HS ........................................................................................................80 2.5. Biện pháp 5: Sử dụng đề kiểm tra có hình vẽ, bài tập thực nghiệm và bài tập thực tiễn để rèn luyện KNTN cho HS...............................................................99 2.6. Một số giáo án minh hoạ ..................................................................................106 Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. Mục đích thực nghiệm ....................................................................................107 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ...................................................................................107 3.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm .................................................................107 3.4. Phương pháp thực nghiệm ..............................................................................107 3.5. Nội dung thực nghiệm ....................................................................................108 3.6. Kết quả thực nghiệm ......................................................................................108 3.7. Phân tích kết quả thực nghiệm ........................................................................117 KẾT LUẬN ............................................................................................................118 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BTHH : bài tập hoá học dd : dung dịch Dd : dung dịch GV : giáo viên HS : học sinh KN : kĩ năng KNTN : kĩ năng thí nghiệm NX : nhận xét PP : phương pháp PPDH : phương pháp dạy học PPKC : phương pháp kiểm chứng PPMH : phương pháp minh hoạ PPNC : phương pháp nghiên cứu PPNVĐ : phương pháp nêu vấn đề PTHH : phương trình hoá học PTN : phòng thí nghiệm QS : quan sát SBT : sách bài tập SGK : sách giáo khoa TCHH : tính chất hoá học TCVL : tính chất vật lí TN : thí nghiệm TNGV : thí nghiệm giáo viên TNHH : thí nghiệm hoá học TNHS : thí nghiệm học sinh THPT : trung học phổ thông TNTH : thí nghiệm thực hành DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Kết quả các bài kiểm tra .........................................................................108 Bảng 3.2. Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra .....................................................109 Bảng 3.3. Số % HS đạt điểm Xi ..............................................................................111 Bảng 3.4. Số % HS đạt điểm Xi trở xuống..............................................................112 Bảng 3.5. Số % HS đạt yếu – kém, trung bình, khá và giỏi....................................112 Bảng 3.6. Giá trị các tham số đặc trưng..................................................................116 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1. Đồ thị đường luỹ tích bài kiểm tra 1 .......................................................113 Hình 3.2. Đồ thị đường luỹ tích bài kiểm tra 2 .......................................................113 Hình 3.3. Đồ thị đường luỹ tích bài kiểm tra 3 .......................................................114 Hình 3.4. Biểu đồ trình độ HS qua bài kiểm tra 1...................................................114 Hình 3.5. Biểu đồ trình độ HS qua bài kiểm tra 2...................................................115 Hình 3.6. Biểu đồ trình độ HS qua bài kiểm tra 3...................................................115 1 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Chúng ta vừa bước sang những năm đầu tiên của thế kỷ XXI, thế kỷ của những sự phát triển vượt bậc trong rất nhiều lĩnh vực và nhiều thành tựu mới về khoa học – kỹ thuật lần lượt ra đời. Trước xu thế phát triển chung của thế giới, đòi hỏi mỗi cá nhân phải chủ động tích cực hơn trong cuộc sống. Để đạt được mục đích đó chúng ta không thể không kể đến vai trò của giáo dục, vì vậy Đảng và Nhà Nước ta chủ trương “Về giáo dục và đào tạo, chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam. Những biện pháp cụ thể là: đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy và học theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”. Phát huy trí sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của người học” [19, tr 34]. Với xu hướng phát triển của nền giáo dục thế giới nói chung và giáo dục Việt Nam nói riêng, chúng ta phải thay đổi phương pháp dạy và học theo hướng tích cực, trong đó người học chuyển dần từ vai trò bị động sang chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức. Hiện nay Giáo dục Việt Nam đang từng bước chuyển mình trong tất cả các cấp học, bậc học từ mầm non đến đại học và sau đại học. Mục tiêu của giáo dục không chỉ dạy cho học sinh lý thuyết mà còn rèn luyện kĩ năng thực hành cho HS như Bác Hồ đã nói “Học phải đi đôi với hành”. Bên cạnh đó giáo dục còn giúp các em chủ động và tích cực, phát huy trí sáng tạo trong quá trình tiếp nhận kiến thức trong nhà trường từ đó hình thành cho các em khả năng tự học khi các em rời ghế nhà trường. Với những yêu cầu đặt ra của giáo dục, bản thân mỗi giáo viên ngoài việc kế thừa từ những nền tảng của phương pháp dạy học truyền thống thì cũng cần phải thay đổi phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực. Và trong đó, hoá học là môn học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, do vậy thí nghiệm cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học, nó giúp học sinh chuyển từ tư duy trừu tượng sang tư duy cụ thể .Thí nghiệm không chỉ là nguồn cung cấp kiến thức mà còn giúp các em 2 ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức. Đồng thời thí nghiệm cũng giúp các em rèn luyện các thao tác tư duy như so sánh, tổng hợp, phân tích, qui nạp, đánh giá … Bên cạnh đó thí nghiệm còn giúp học sinh có điều kiện rèn luyện kĩ năng thực hành, làm thực nghiệm khoa học từ đó giúp các em có tinh thần làm việc của nhà khoa học như tính kiên nhẫn, cẩn thận và củng cố niềm tin vào khoa học cũng như yêu thích môn hóa học. Hiện nay số lượng thí nghiệm trong chương trình phổ thông tương đối nhiều, thiết bị hóa chất được trang bị tương đối đầy đủ cho các trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian, sự lúng túng của giáo viên về phương pháp dạy học đặc biệt là dạy thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu, đối chứng, xây dựng những tình huống có vấn đề… và số lượng bài tập rèn luyện kĩ năng thí nghiệm (như bài tập thực nghiệm, bài tập có hình vẽ, đồ thị …) còn ít nên học sinh không có nhiều điều kiện để rèn luyện kiến thức – kĩ năng thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực. Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, với mong muốn sử dụng có hiệu quả các TNHH, qua đó rèn luyện kiến thức - kỹ năng TN cho HS nhằm nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức - kĩ năng thí nghiệm trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho HS theo hướng dạy học tích cực”. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức - KNTN trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho HS theo hướng dạy học tích cực nhằm nâng cao chất lượng học tập môn hóa học. 3. Nhiệm vụ đề tài  Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài: - Sự đổi mới PPDH hóa học theo hướng dạy học tích cực. - Vai trò, ý nghĩa của TN hoá học trong dạy học hóa học. - Các PP sử dụng TNHH theo hướng dạy học tích cực. 3 - Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng TN hoá học ở các trường THPT.  Xác định hệ thống các kiến thức về KNTN hoá học trong chương trình hóa học 10 nâng cao.  Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức – KNTN cho HS THPT theo hướng dạy học tích cực.  Thực nghiệm sư phạm: nhằm kiểm tra, đánh giá hiệu quả biện pháp đề xuất trong đề tài. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT.  Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức – KNTN hoá học trong chương trình hóa học 10 nâng cao. 5. Phạm vi nghiên cứu - Các thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm trong chương trình hóa học 10 nâng cao. - Địa bàn nghiên cứu: một số trường THPT trong tỉnh Tiền Giang. - Thời gian thực hiện đề tài: từ 01/05/2008 đến 30/07/2009. 6. Giả thuyết khoa học Việc nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức - KNTN cho HS THPT theo hướng dạy học tích cực với các biện pháp khác nhau sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT. 7. Phương pháp và các phương tiện nghiên cứu  Phương pháp nghiên cứu - Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: nghiên cứu, phân tích các tài liệu có liên quan đến đề tài + Nghiên cứu tài liệu lí luận dạy học có liên quan đến TNHH. + Nghiên cứu tài liệu lí luận dạy học có liên quan đến việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học trong dạy học hóa học. + Nghiên cứu lý luận về việc xây dựng các bài tập thực nghiệm, bài tập hình vẽ, bài tập thực tiễn. 4 + Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình hóa học lớp 10 nâng cao. - Nhóm các phương pháp thực tiễn: + Quan sát, thăm lớp, dự giờ, trao đổi với GV, HS. + Thực nghiệm sư phạm: nhằm kiểm chứng các kết quả nghiên cứu và khả năng thực hiện trong thực tế. - Áp dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm.  Phương tiện nghiên cứu - Các loại tài liệu tham khảo: báo, tạp chí, sách (sách giáo khoa 10, sách giáo viên 10, sách bài tập 10, các sách tham khảo hóa học ở trường THPT…), … - Một số trang web. 8. Điểm mới của đề tài - Lựa chọn và hệ thống các TN khi nghiên cứu tài liệu mới theo hướng tích cực trong SGK 10 nâng cao. - Đề xuất một số biện pháp rèn luyện kĩ năng TN cho HS lớp 10 theo hướng dạy học tích cực. - Lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm, bài tập hình vẽ và đề xuất phương pháp sử dụng chúng nhằm rèn luyện kiến thức - KNTN cho HS. 5 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Lịch sử vấn đề Cùng nghiên cứu về vấn đề tài TNHH phổ thông có một số luận văn, luận án như sau:  Luận án TS “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện kĩ năng dạy học hóa học cho sinh viên trường Đại học Sư phạm” – Tác giả Trịnh văn Biều [6]. Luận án đề cập đến một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện KN dạy học trong đó có KN sử dụng TN và các phương tiện trực quan khác với đối tượng sinh viên ĐHSP. Trong luận án đã đề xuất hệ thống các KNTN cần rèn cho sinh viên đó cũng là những cơ sở lý luận để chúng tôi tham khảo và làm căn cứ cho luận văn của chúng tôi.  Luận án tiến sĩ “Sử dụng phương tiện trực quan và phương tiện kĩ thuật dạy học để nâng cao chất lượng dạy học môn hoá học lớp 10, 11 ở trường THPT” - Tác giả Nguyễn Đức Dũng [18]. Nội dung của luận án nghiên cứu việc sử dụng các phương tiện trực quan trong đó có TNHH, luận án cũng có đề cập đến việc sử dụng TNHH trong dạy học ở phổ thông, tuy nhiên luận án chỉ đề cập đến PPDH của GV chưa đi sâu vào việc rèn luyện các kiến thức KNTN cho HS phổ thông thông qua TN và BTHH.  Luận văn thạc sĩ “Nâng cao chất lượng thực hành thí nghiệm PPDH hoá học ở trường Đại học Sư phạm bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun” – Tác giả Hoàng Thị Bắc [2]. Luận văn đề cập đến việc rèn luyện năng lực tự học cho đối tượng sinh viên ĐHSP về việc rèn KNTN hoá học phổ thông .  Luận văn thạc sĩ “Thiết kế giáo trình điện tử và áp dụng PPDH vi mô để rèn luyện một số kĩ năng dạy học, góp phần nâng cao năng lực tự học cho SV khoa Hóa học – ĐHSP” – Tác giả Nguyễn Thị Kim Ánh [1]. 6 Nội dung của luận văn đề cập đến các biện pháp rèn luyện KNTN hoá học phổ thông cho đối tượng sinh viên ĐHSP.  Luận văn thạc sĩ “Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức kĩ năng thí nghiệm cho HS THCS theo hướng dạy học tích cực” - Tác giả Nguyễn Thị Đào [20]. Nội dung luận văn đề cập đến vấn đề nghiên cứu các biện pháp rèn luyện kiến thức KNTN cho HS thông qua sử dụng TN và bài tập có liên quan đến KNTN khi nghiên cứu bài mới, khi hoàn thiện kiến thức KNTN, khi kiểm tra đánh giá…nhưng phạm vi nghiên cứu của luận văn là môn hoá học THCS. Ngoài ra còn có một số khoá luận tốt nghiệp của sinh viên về TNHH: - Thiết kế một số thí nghiệm hoá công nghiệp cho sinh viên năm thứ 3 Khoa Hoá, của tác giả Vũ Độ [22]. - Sử dụng hình ảnh, mô hình, phim thí nghiệm, phim tư liệu trong thiết kế giáo án điện tử trên Powerpoint, của tác giả Nguyễn Thanh Hiền [24]. - Thiết kế một số thí nghiệm phổ thông bằng phần mềm Macromedia Flash MX 2004, của tác giả Hoàng Thị Hải lý [27]. - Lập Website bằng phần mềm Dream Weaver về những thí nghiệm lượng nhỏ của hoá học hữu cơ được thiết kế bằng phần mềm Powerpoint, của tác giả Lương Công Thắng [39]. - Những thí nghiệm hoá học vui, của tác giả Trần Thị Ngọc Diễm [17]. - Thiết kế thí nghiệm hoá học 11 bằng phần mềm Macromedia Flash Professional 8., của tác giả Trần Khôi Nguyên [29]. - Thiết kế thí nghiệm hoá học 11 bằng phần mềm Macromedia Flash 8.0, của tác giả Nguyễn Thái Bình [7]. - Thiết kế mô hình thí nghiệm hoá học 10 bằng phần mềm Macromedia Flash Professional 8., của tác giả Phan Thị Minh Thu [36]. Nội dung của những khoá luận tốt nghiệp trên đề cập đến vấn đề: thiết kế các thí nghiệm hoá học bằng các phần mềm tin học, việc sử dụng hình ảnh, mô hình, phim thí nghiệm, phim tư liệu trong thiết kế giáo án điện tử trên Powerpoint, những 7 thí nghiệm hoá học vui. Tuy nhiên các khoá luận tốt nghiệp trên chưa đi sâu vào nghiên cứu các biện pháp có thể rèn luyện KNTN cho HS. Vì vậy chúng tôi đã nghiên cứu và nêu ra một số biện pháp sử dụng TN và BTHH để rèn luyện KNTN cho HS lớp 10 nâng cao theo hướng dạy học tích cực. 1.2. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hoá học 1.2.1. Phương hướng chung Xuất phát từ nhu cầu chung của xã hội cũng như sự phát triển mạnh mẽ của nhiều lĩnh vực trên thế giới như khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin …đòi hỏi mỗi quốc gia phải có nguồn nhân lực tốt, năng động, sáng tạo. Từ thực tế đó, Giáo dục Việt Nam cũng từng bước đổi mới về PPDH nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo cho HS từ đó góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển của đất nước. Với quan điểm trên, các PPDH đang được hoàn thiện và đổi mới theo hướng dạy học tích cực. 1.2.2. Những xu hướng dạy học hoá học hiện nay 1.2.2.1. Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [37, tr 7]  Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới.  Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn biến đổi.  Chuyển dần trọng tâm PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hoá - cá thể cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân.  Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp các PPDH phức hợp.  Liên kết PPDH với các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng kỹ thuật.  Chuyển hoá phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học.  Đa dạng hoá các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình trường và các môn học. 8 1.2.2.2. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hoá học [37, tr 7] Chủ yếu theo hai hướng sau  PPDH hoá học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức, làm cho họ hoạt động trong giờ học, rèn luyện cho họ tập giải quyết các vấn đề của khoa học từ dễ đến khó, có như vậy họ mới có điều kiện tốt để tiếp thu và vận dụng kiến thức một cách chủ động sáng tạo.  Phương pháp nhận thức khoa học hoá học là thực nghiệm, cho nên PPDH hoá học phải tăng cường TNTH và sử dụng tốt các thiết bị dạy học giúp mô hình hoá, giải thích, chứng minh các quá trình hoá học. 1.3. Dạy học tích cực 1.3.1. Khái niệm Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội. Khác với động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, sáng tạo ra nền văn hoá của mỗi thời đại, chủ động cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội. PPDH tích cực là thuật ngữ nói về những PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Vì vậy, PPDH tích cực thực chất là các PPDH hướng tới xu hướng giúp HS từng bước xóa bỏ thói quen học tập thụ động và chuyển dần sang chủ động, tích cực, sáng tạo trong quá trình dạy học. 1.3.2. Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực [15] - Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của HS: GV không chỉ đơn giản truyền đạt tri thức mà còn tổ chức các hoạt động học tập cho HS, thông qua các hoạt động HS chủ động khám phá và tiếp thu kiến thức, HS được đặt vào những tình huống thực tế, HS trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình từ đó phát huy tính sáng tạo của HS. 9 - Dạy học chú trọng rèn luyện PP và phát huy năng lực tự học của HS: PP tích cực xem việc rèn luyện PP học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học. Nếu rèn luyện cho HS có PP, KN, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên. Vì vậy, trong quá trình dạy học đã có sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, không chỉ tự học ở nhà mà tự học ngay cả trên lớp có sự hướng dẫn của GV. - Dạy học phân hoá kết hợp với dạy học hợp tác: lớp học là môi trường giao tiếp thầy – trò, trò – trò, tạo ra mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học được nâng lên trình độ mới. - Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của bạn, với tự đánh giá: bên cạnh việc đánh giá của GV, GV phải hướng dẫn HS phát triển KN tự đánh giá , GV cần tạo điều kiện thuận lợi cho HS đánh giá lẫn nhau. Thông qua đó GV điều chỉnh PPDH và HS tự điều chỉnh cách học. - Tăng cường khả năng, KN vận dụng vào thực tế. 1.3.3. Một số PP đặc thù của bộ môn hoá học nhằm tích cực hoá hoạt động của HS [14] Để đổi mới PPDH, không có PP nào là vạn năng, nhưng có một số PP cần được quan tâm, vận dụng linh hoạt phối hợp với các PP khác theo hướng tăng cường các hoạt động tích cực của HS. 1.3.3.1. Sử dụng phương tiện dạy học hoá học  Sử dụng TNHH để dạy học hoá học tích cực Sử dụng TN một cách tích cực theo những yêu cầu sau: - HS nắm được mục đích của TN. - HS biết cách sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành mỗi TN cụ thể. - QS, mô tả hiện tượng TN do GV hay HS thực hiện. 10 - Giải thích hiện tượng, xác định chất tạo thành và viết PTHH. - Rút ra kết luận về khả năng phản ứng, tính chất của chất, quy luật, khái niệm.  Sử dụng mô hình, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị theo hướng tích cực Có nhiều cách sử dụng nhưng các hoạt động của GV và HS cần phối hợp một cách tích cực như sau: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nêu mục đích và PP QS mô hình, hình vẽ, biểu bảng … - Trưng bày, cho xem và yêu cầu QS. - Yêu cầu báo cáo kết quả: NX và rút ra kết luận. - Nắm được mục đích - QS, so sánh, phân tích. - Tìm ra đặc điểm, sự giống nhau, khác nhau, mối liên hệ chung, bản chất, trạng thái … - Rút ra nhận xét. - Thảo luận và kết luận.  Sử dụng một số phương tiện khác như băng hình, đĩa mềm vi tính, máy chiếu đa năng, phần mềm dạy học hoá học … Các phương tiện này sẽ giúp cho hoạt động của HV và HS tích cực hơn, đa dạng hơn, trực quan hơn, sinh động hơn nếu thực hiện theo hướng sau: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nêu vấn đề cần tìm hiểu. - Giao nhiệm vụ cho HS trước khi xem (hệ thống nhiệm vụ hoặc câu hỏi). - Sử dụng các phương tiện đã nêu. - Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ đã được giao. - Nghe, nhận nhiệm vụ. - Xem băng hình, hình ảnh. - Thực hiện cácnhiệm vụ được giao. - Báo cáo kết quả. - Thảo luận. - Hoàn chỉnh kết luận. 1.3.3.2. Sử dụng BTHH để dạy học tích cực BTHH không chỉ giúp HS củng cố, vận dụng, khắc sâu kiến thức mà còn là nguồn tri thức, là phương tiện giúp HS chiếm lĩnh kiến thức mới. Thông qua giải 11 bài tập còn giúp HS nhận thức được kiến thức mới về qui luật, định luật, tính chất về mối quan hệ giữa các chất … Ngoài ra BTHH còn có tác dụng rèn luyện và phát triển tư duy cho HS. - Sử dụng BTHH giúp HS tích cực tìm tòi, xây dựng và phát hiện kiến thức mới. - Sử dụng câu hỏi và bài tập để hướng dẫn HS thực hiện tự học, tự nghiên cứu thu thập và xử lí thông tin. - Sử dụng BTHH giúp HS vận dụng kiến thức theo hướng tích cực. - Sử dụng bài tập thực nghiệm, bài tập có hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu. 1.3.3.3. Dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic  Bản chất của dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic Dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic là PPDH phức hợp, nghĩa là một tập hợp nhiều PPDH, có thể cả phương tiện dạy học, liên kết với nhau chặt chẽ và tương tác với nhau, trong đó PP xây dựng tính huống có vấn đề và dạy HS giải quyết vấn đề giữ vai trò trung tâm, chủ đạo, gắn các PPDH khác trong tập hợp thành một hệ toàn vẹn.  Tình huống có vấn đề và những trường hợp thường gặp làm xuất hiện tình huống có vấn đề trong dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic Tình huống có vấn đề là trạng thái mà khi đó mâu thuẫn khách quan của bài toán nhận thức được Hs chấp nhận như một vấn đề học tập mà họ cần và có thể giải quyết được, kết quả là họ nắm được tri thức mới. Những trường hợp thường gặp làm xuất hiện tình huống có vấn đề: Trường hợp 1 (tình huống không phù hợp, nghịch lí): tình huống có vấn đề xuất hiện khi có sự không phù hợp giữa kiến thức mà HS đã có với những sự kiện mà họ gặp phải trong quá trình hình thành kiến thức mới. Trường hợp 2 (tình huống lựa chọn): tình huống có vấn đề xuất hiện khi HS phải chọn trong số những con đường một con đường duy nhất đảm bảo cho việc giải quyết nhiệm vụ đặt ra. Trường hợp 3 (tình huống ứng dụng): tình huống có vấn đề xuất hiện khi HS đụng chạm với những điều kiện mới của thực tế khi ứng dụng những kiến thức của mình. 12 Trường hợp 4 (tình huống nhân quả): tình huống có vấn đề xuất hiện khi HS phải phân tích để tìm ra nguyên nhân của một kết quả để trả lời câu hỏi tại sao.  Quy trình dạy HS giải quyết tình huống có vấn đề:gồm 8 bước 1. Đặt vấn đề, làm cho HS hiểu rõ vấn đề. 2. Phát biểu vấn đề để cụ thể hoá các ý cần giải quyết. 3. Xác định phương hướng giải quyết, nêu giả thuyết. 4. Lập kế hoạch giải theo giả thuyết. 5. Thực hiện kế hoạch giải. 6. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giải. Nếu xác định giả thuyết đúng thì chuyển sang bước 7, nếu giả thuyết sai thì quay trở lại bước 3 chọn giả thuyết khác. 7. Kết luận về lời giải. GV chỉnh lý bổ sung và chỉ ra kiến thức cần lĩnh hội. 8. Kiểm tra lại và ứng dụng kiến thức vừa thu được.  Các mức độ của dạy học nêu vấn đề - Mức độ thứ nhất đòi hỏi GV phải thực hiện toàn bộ qui trình của dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic (PP thuyết trình Ơrixtic) - Mức độ thứ hai là đàm thoại Ơrixtic khi cả thầy và trò cùng thực hiện toàn bộ qui trình của PP. - Mức độ thứ ba đòi hỏi để cho HS tự lực thực hiện toàn bộ qui trình của dạy học nêu vấn đề, đó là PPNC nêu vấn đề hay nghiên cứu orixtic. 1.3.3.4. Phương pháp dạy học cộng tác theo nhóm nhỏ  Nội dung Dạy học cộng tác trong nhóm nhỏ là hình thức tổ chức dạy học trong đó quá trình nhận thức được tiến hành thông qua hoạt động của HS trong nhóm theo một kế hoạch được GV giao. Dạy học cộng tác trong nhóm nhỏ có thể tiến hành trong bài lên lớp hoặc ngoài bài lên lớp.  Ý nghĩa Về phía GV: GV đã hoạt động hoá người học. 13 Về phía HS: trong quá trình tham gia các hoạt động, HS chủ động tiếp thu kiến thức, KN. Có thể trao đổi, hỗ trợ nhau trong quá trình khám phá kiến thức mới. Có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau về kiến thức đúng hay sai.  Hoạt động của GV và HS Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV nêu nhiệm vụ hoặc vấn đề cần giải quyết. - GV theo dõi nhóm HS thực hiện. - GV nghe báo cáo kết quả và đánh giá. - Nhận nhiệm vụ. - Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ trong nhóm HS. - Mỗi HS tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Thảo luận trong nhóm. - Thống nhất ý kiến. - Thảo luận toàn lớp: đại diện nhóm báo cáo kết quả.  Hạn chế Dạy học cộng tác trong nhóm nhỏ trong bài lên lớp thường phù hợp với bài lên lớp có kiến thức cần học ngắn, bài luyện tập, bài thực hành hoá học mà nội dung gồm một số TN nhỏ, kết quả TN nhanh. 1.3.3.5. Phương pháp Grap dạy học  Nguyên tắc cơ._. bản: dựa vào nội dung dạy học (khái niệm, định luật, học thuyết, bài học …), chọn những kiến thức trọng tâm, đặt chúng vào đỉnh của grap. Nối các đỉnh với nhau bằng những cung theo logic dẫn xuất, tức là theo sự phát triển bên trong nội dung đó.  Định nghĩa: Grap nội dung dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức chốt (cơ bản, cần và đủ) của một nội dung dạy học và các logic phát triển bên trong nó.  Cách xây dựng grap nội dung dạy học: - Bước 1: Tổ chức các đỉnh 14 Gồm các công việc chính sau: những kiến thức chốt tối thiểu, cần và đủ; mã hoá chúng cho thật súc tích, có thể dùng kí hiệu quy ước. Đặt chúng vào đỉnh trên mặt phẳng. - Bước 2: Thiết lập các cung Thực chất là nối các đỉnh với nhau bằng các mũi tên để diễn tả mối quan hệ phụ thuộc giữa nội dung các đỉnh với nhau, làm sao phản ánh được logic phát triển của nội dung. - Bước 3: Hoàn thiện grap Làm cho grap thành khung với nội dung được mô hình hoá về cấu trúc logic, nhưng lại giúp cho HS lĩnh hội dễ dàng nội dung đó và nó phải đảm bảo mỹ thuật về trình bày. Tóm lại, grap nội dung cần tuân thủ cả mặt khoa học, sư phạm và cả mỹ thuật. Ví dụ: Khi dạy phần TCHH của SO2, có thể sử dụng grap sau: 1.3.3.6. Phương pháp Algorit dạy học  Khái niệm: Algorit thường được hiểu là bản ghi chính xác tường minh tập hợp những thao tác sơ đẳng, đơn trị theo một trình tự nhất định (tuỳ mỗi trường hợp cụ thể) để giải quyết bất kỳ vấn đề nào thuộc cùng một loại hay kiểu.  Các kiểu algorit dạy học - Algorit nhận biết. - Algorit biến đổi.  Những nét đặc trưng cơ bản của algorit dạy học - Tính xác định: những mệnh lệnh thực hiện, những thao tác ghi trong algorit phải đơn trị nghĩa là hoàn toàn xác định (có hay không, đúng hay sai ...), phải TCHH của SO2 Là oxit axit Là chất khử Là chất oxi hoá 15 loại trừ mọi ngẫu nhiên, tuỳ tiện, mơ hồ. Nội dung ngắn gọn nhưng phải rõ nghĩa và dễ hiểu. - Tính đại trà: chỉ algorit những hoạt động lặp đi lặp lại nhiều lần, mang tính đại trà, phổ biến, thuộc cùng một thể loại nào đó như giải bài toán, TN, lắp ráp dụng cụ hoá học … - Tính hiệu quả: Nếu sử dụng PP algorit chắc chắn sẽ thành công vì algorit là mô hình cấu trúc đã biết của hoạt động, là bản ghi các mệnh lệnh thao tác để thực hiện.  Các bước cần thực hiện khi dạy cho HS PP algorit - Mô tả cấu trúc logic của hoạt động bằng PP grap. - Chốt lại qui trình các thao tác của hoạt động bằng cách lập bản ghi algorit. - Giúp HS triển khai quá trình hoạt động dựa theo algorit. 1.3.4. Các biểu hiện của tính tích cực trong dạy học 1.3.4.1. Các biểu hiện tính tích cực của HS Theo xu hướng đổi mới PPDH, quá trình dạy học chủ yếu là quá trình HS tự học, tự nhận thức, tự khám phá, tìm tòi các tri thức hoá học một cách chủ động, tích cực, là quá trình tự phát hiện và giải quyết các vấn đề. HS có thể tiến hành các hoạt động sau: - Tự phát hiện vấn đề hoặc nắm bắt vấn đề do GV nêu ra. - Hoạt động cá nhân hoặc hợp tác theo nhóm nhỏ để tìm tòi, giải quyết các vấn đề đặt ra. - Vận dung kiến thức, KN đã biết để giải thích một số hiện tượng hoá học, giải quyết một số vấn đề xảy ra trong đời sống và sản xuất. - Tự học, tự đánh giá và đánh giá việc nắm bắt kiến thức của bản thân và nhóm. Trong tình hình cụ thể hiện nay, việc đổi mới PPDH hoá học phải làm cho HS: + Được hoạt động nhiều hơn, suy nghĩ nhiều hơn. + Tích cực, chủ động chiếm lĩnh kiến thức – KN, thu thập, xử lí, trình bày, trao đổi thông tin. 16 + Có ý thức và biết cách vận dụng các kiến thức hoá học đã học vào thực tế đời sống. 1.3.4.2. Các biểu hiện tính tích cực của GV Để đổi mới PPDH theo hướng tích cực, GV cần thiết kế, tổ chức, điều khiển các hoạt động của HS để đạt được các mục tiêu đặt ra. Các hoạt động của GV là: - Thiết kế giáo án bao gồm các hoạt động của GV và HS theo những mục tiêu cụ thể ở mỗi bài học. Thiết kế hệ thống câu hỏi và bài tập để định hướng cho HS hoạt động. - Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân hoặc hợp tác theo nhóm - Định hướng, điều chỉnh các hoạt động của HS: chính xác hoá các khái niệm hoá học, kết luận về các hiện tượng, bản chất hoá học mà HS tự tìm tòi được. GV thông báo thêm một số thông tin mà HS không thể tự tìm tòi được thông qua các hoạt động trên lớp. - Thiết kế và thực hiện việc sử dụng các phương tiện trực quan, hiện tượng thực tế, TNHH, mô hình mẫu vật như là nguồn để HS khai thác, tìm kiếm, phát hiện những kiến thức, KN về hoá học. - Tạo điều kiện cho HS được vận dụng nhiều hơn những tri thức của mình để giải quyết một số vấn đề có liên quan tới hoá học trong đời sống và sản xuất. 1.3.5. Một số biện pháp nâng cao tính tích cực cho HS - Sử dụng thiết bị, TNHH theo định hướng chủ yếu là nguồn để HS nghiên cứu, khai thác tìm tòi kiến thức hoá học. Hạn chế sử dụng chúng để minh hoạ hình ảnh, kết quả TN mà không có tác dụng với khắc sâu kiến thức. - Sử dụng câu hỏi và BTHH như là nguồn để HS tích cực chủ động nhận thức kiến thức, hình thành KN và vận dụng tích cực các kiến thức, KN đã học. - Sử dụng SGK hoá học như là nguồn tư liệu để HS tự học, tự nghiên cứu, tích cực nhận thức, thu thập thông tin và xử lí thông tin có hiệu quả. - Tự học kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỏ trong học tập hoá học theo hướng giúp HS có khả năng tự học, khả năng hợp tác cùng học, cùng nghiên cứu để 17 giải quyết một số vấn đề trong học tập hoá học và một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan đến hoá học. - Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới PPDH. - Nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học hoá học theo hướng giúp HS không tiếp thu kiến thức một chiều.Thông qua các tình huống có vấn đề trong học tập hoặc vấn đề thực tiễn giúp HS phát triển tư duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề. 1.4. Thí nghiệm trong dạy học hoá học ở trường phổ thông Hoá học là một khoa học thực nghiệm, vì vậy TN là công cụ quan trọng không thể thiếu và có ý nghĩa rất lớn trong quá trình dạy học hoá học ở trường phổ thông, đồng thời cũng góp phần nâng cao chất lượng của bộ môn hoá học như Ăng ghen đã nói: “Trong nghiên cứu khoa học phải xuất phát từ sự thật vốn có, phát hiện ra những mối liên hệ, rồi chứng minh những mối liên hệ đó bằng thực nghiệm; chứ không thể tạo ra những mối liên hệ để ghép chúng vào sự thật”. 1.4.1. Vai trò của TNHH trong dạy học hoá học [4, tr 97] TN hoá học có các vai trò cơ bản sau:  TN, thực nghiệm khoa học giữ vai trò hết sức quan trọng trong quá trình nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn.  TN là một yếu tố của nguồn nhận thức thế giới, là cầu nối giữa lý thuyết và thực thực tiễn, giữa hiện tượng tự nhiên và nhận thức của con người.  TN là tiêu chuẩn đánh giá tính chân thực của kiến thức, hỗ trợ đắc lực cho tư duy sáng tạo.  Trong việc dạy học hoá học ở trường phổ thông, TN giúp HS làm quen với những tính chất, mối quan hệ có tính qui luật giữa các đối tượng nghiên cứu, là cơ sở để nắm vững các quy luật, các khái niệm khoa học.  TN giữ vai trò hết sức quan trọng không thể tách rời của quá trình dạy học. TN có thể sử dụng ở tất cả các khâu của quá trình dạy học. 18  TN là cơ sở của việc dạy học hoá học và việc rèn luyện các KN thực hành cho HS. Thông qua TN, HS nắm kiến thức một cách hứng thú, sâu sắc và vững chắc.  TN là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, là cơ sở, điểm xuất phát cho quá trình học tập - nhận thức của HS. Từ đây xuất phát quá trình nhận thức cảm tính của HS, để rồi sau đó diễn ra sự trừu tượng hoá, sự tiến lên từ trừu tượng đến cụ thể trong tư duy. 1.4.2. Phân loại TN hoá học [16, tr 184] Ở trường phổ thông hiện nay sử dụng các hình thức TN sau:  TN biểu diễn bởi GV: là TN do GV tự tay trình bày trước HS.  TNHS: là TN do HS tự làm dưới sự hướng dẫn của GV. Với những hình thức sau đây  TN của HS khi học bài mới  TN thực hành trong PTN  TN đơn giản giao cho HS làm ở nhà  TN ngoại khóa (GV và HS có thể thực hiện) thường được sử dụng trong các buổi hội vui về hoá học. 1.4.3. Những yêu cầu sư phạm khi sử dụng thí nghiệm Trong biểu diễn TN hoá học, người GV phải nhất thiết tuân theo các yêu cầu sau: [16, tr 186] 1.4.3.1. Đảm bảo an toàn cho GV và HS GV phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhân dân và pháp luật về mọi sự không may xảy ra có ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của HS. GV phải nhất thiết tuân theo những qui định về bảo hiểm. Nếu luôn giữ hoá chất tinh khiết, dụng cụ sạch sẽ và tốt, làm đúng kĩ thuật, luôn bình tĩnh khi tiến hành TN sẽ đảm bảo an toàn. sự nắm vững kĩ thuật, KN thành thạo khi làm TN, sự am hiểu nguyên nhân của sự thất bại hoặc không may có thể xảy ra, ý thức trách nhiệm và tính cẩn thận là những điều kiện chủ yếu để đảm bảo an toàn của các TN. Mặt khác không nên quá 19 cường điệu những nguy hiểm của các TN hoá học và tính độc hại của các hoá chất làm cho HS sợ hãi. 1.4.3.2. Đảm bảo thành công của TN là TN phải có kết quả và đảm bảo tính khoa học. Muốn đảm bảo cho TN có kết quả tốt, GV phải nắm vững kĩ thuật TN, phải tuân theo đầy đủ, chính xác các chỉ dẫn về kĩ thuật khi lắp dụng cụ và khi tiến hành TN. Muốn nắm vững KN làm TN, người GV phải tích lũy kinh nghiệm, làm nhiều lần, đúc kết rút kinh nghiệm, có cải tiến, sáng tạo. GV phải chuẩn bị tỉ mỉ, chu đáo, làm thử nhiều lần trước khi biểu diễn TN trên lớp. Không nên chủ quan cho rằng TN đơn giản, đã làm quen không cần làm thử. GV cần kiểm tra lại số lượng và chất lượng các dụng cụ và hoá chất có liên quan đến TN cần thực hiện, ngoài ra GV cần chuẩn bị sẵn những bộ dụng cụ khác để thay thế nếu cần thiết. Khi TN thất bại GV cần bình tĩnh suy nghĩ để tìm ra nguyên nhân của thất bại và cách khắc phục thất bại đó. Nếu khắc phục được thất bại thì uy tính của GV sẽ tăng lên. Khi TN thất bại không nên lừa dối HS hoặc ép HS phải công nhận trong khi TN không thành công.việc lừa dối HS là một việc làn vừa phản khoa học, vừa phản giáo dục. 1.4.3.3. TN phải rõ, tất cả HS phải được quan sát đầy đủ GV không đứng che lấp TN. Kích thước dụng cụ và lượng hoá chất phải đủ lớn. Bàn để biểu diễn TN cao vừa phải. Bố trí thiết bị ánh sáng như thế nào để cả lớp quan sát được rõ. Nếu cần thì dùng phông có màu sắc thích hợp, dùng thiết bị bổ sung để làm nổi bật kết quả của TN. 1.4.3.4. TN phải đơn giản, dụng cụ TN gọn gàng, mĩ thuật đồng thời đảm bảo tính khoa học Những TN quá phức tạp có thể biểu diễn vào giờ thực hành. GV có thể cải tiến TN bằng cách dùng dụng cụ TN đơn giản, hoá chất dễ kiếm và rẻ tiền để thay thế cho phù hợp với điều kiện thiết bị còn thiếu thốn ở nước ta. Đồng thời phải chú ý các dụng cụ TN phải đảm bảo tính mĩ thuật và tính khoa học. 20 1.4.3.5. Số lượng TN trong mỗi bài giảng và thời gian giành cho mỗi TN phải hợp lí Số lượng TN cần biểu diễn trong một bài lên lớp và thời gian của mỗi TN phải hợp lí. Chỉ chọn những TN phục vụ trọng tâm bài giảng. Không nên biểu diễn quá nhiều TN trong một bài học, phải đảm bảo đúng nhịp độ của tiết học. 1.4.3.6. TN phải kết hợp chặt chẽ với bài giảng Nội dung của TN phải phù hợp với chủ đề của bài học, giúp HS nắm vững bản chất của vấn đề và tạo thành một thể thống nhất với nội dung của bài học. GV phải đặt vấn đề rõ ràng, giải thích mục đích của TN và tác dụng của từng dụng cụ. Cần tập luyện cho HS quan sát các hiện tượng TN xảy ra, giải thích hiện tượng và rút ra những kết luận khoa học hướng vào những điểm cơ bản nhất của bài học. 1.4.4. Chuẩn bị thí nghiệm cho giờ lên lớp [4, tr 101]  Dựa vào nội dung bài giảng, điều kiện vật chất (dụng cụ, hóa chất …) lựa chọn TN sẽ làm.  Xác định phương pháp tiến hành TN (nghiên cứu hay minh họa; GV hay HS làm TN …).  Xác định vị trí của TN trong tiến trình bài giảng.  Xác định các mục đích, yêu cầu cần đạt được, cần khai thác ở TN.  Chuẩn bị nội dung lời nói cần đi kèm với TN (hướng dẫn HS quan sát, nhận xét, hướng dẫn quá trình tư duy của HS, các câu hỏi cho HS trả lời …).  Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất cần thiết.  GV cần làm thử TN trước khi biểu diễn trên lớp. 1.4.5. Sử dụng TN khi nghiên cứu tài liệu mới 1.4.5.1. TN biểu diễn bởi GV khi nghiên cứu tài liệu mới Các hình thức phối hợp lời nói của GV với biểu diễn TN [37, tr 20] Trong TN biểu diễn bởi GV, thì TN là nguồn cung cấp thông tin cho HS, còn lời nói của GV đóng vai trò chỉ đạo, hướng dẫn. Lời nói của GV hướng dẫn sự quan sát và chỉ đạo sự suy nghĩ của HS để đi đến kết luận đúng đắn, qua đó mà lĩnh hội được kiến thức. Có bốn hình thức phối hợp lời nói của GV với biểu diễn TN. 21 Hình thức 1: GV dùng lời nói hướng dẫn HS quan sát, HS nhờ sự quan sát có thể rút ra được kiến thức về những tính chất có thể tri giác trực tiếp được của đối tượng quan sát. Ví dụ: GV hướng dẫn HS nghiên cứu TCVL của S. GV cho HS quan sát lọ đựng mẫu lưu huỳnh, yêu cầu HS nhận xét về trạng thái, màu sắc. Sau đó GV hướng dẫn HS làm TN tính tan của lưu huỳnh trong nước, HS tự rút ra nhận xét về tính tan của lưu huỳnh. Hình thức 2: GV dùng lời nói hướng dẫn HS quan sát các sự vật và các quá trình. Trên cơ sở những kiến thức sẵn có của HS mà GV hướng dẫn HS làm sáng tỏ và trình bày ra được những mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng mà HS không thể nhận thấy được trong quá trình tri giác trực tiếp. Ví dụ: khi nghiên cứu tính oxi hoá mạnh của axit H2SO4 đặc, nóng khi tác dụng với kim loại, GV làm TN Cu tác dụng với axit H2SO4 loãng và axit H2SO4 đặc, nóng, từ đó hướng đẫn HS rút ra kết luận về khả năng tác dụng với kim loại của axit H2SO4 loãng và axit H2SO4 đặc, nóng, đồng thời nhấn mạnh cho HS về sản phẩm khí sinh ra trong hai trường hợp trên. Từ đó hướng dẫn HS viết phương trình hoá học của phản ứng. Hình thức 3: HS thu được kiến thức về các hiện tượng hoặc tính chất đơn giản của các sự vật trước tiên từ lời nói của GV, còn việc biểu diễn các phương tiện trực quan nhằm khẳng định hoặc cụ thể hoá các thông tin mà GV đã thông báo. Ví dụ: GV mô tả tính chất vật lý của lưu huỳnh, sau đó cho HS quan sát mẫu lưu huỳnh và làm TN tính tan của lưu huỳnh trong nước. Hình thức 4: trước tiên GV thông báo cho HS về các tính chất, quá trình, định luật mà HS không thể nhận thức được bằng sự tri giác trực tiếp, sau đó GV mới biểu diễn các phương tiện trực quan để minh họa cho thông báo bằng lời của mình. Ví dụ: GV giải thích khả năng tác dụng với kim loại của axit H2SO4 loãng và axit H2SO4 đặc, nóng và viết phương trình hóa học của phản ứng Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng. GV nêu cách nhận biết khí sinh ra. Sau đó GV tiến hành TN minh họa. 22 Hình thức 1 và hình thức 2 thuộc về PPNC trong việc biểu diễn TN. Khi sử dụng hai hình thức này hoạt động trí lực của HS được tăng cường, HS tiếp thu kiến thức một cách chủ động. Hình thức 3 và hình thức 4 thuộc về PPMH trong việc biểu diễn TN. Khi sử dụng hai hình thức này, HS nghe – hiểu – ghi nhớ một cách thụ động. Tuy hình thức 1 và hình thức 2 phát huy tính chủ động của HS hơn nhưng hình thức 3 và hình thức 4 vẫn có điểm mạnh riêng. Kiến thức HS nhớ theo hình thức 1 và hình thức 2 bền vững hơn so với kiến thức HS nhớ theo hình thức 3 và hình thức 4. Tuy nhiên, muốn có kết quả giảng dạy tốt thì GV cần lựa chọn linh hoạt hình thức nào cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể như đối tượng HS, sự chuẩn bị về kiến thức của GV cho HS, mức độ phức tạp của kiến thức chứa đựng trong TN. 1.4.5.2. TN của HS khi nghiên cứu tài liệu mới Hiện nay, TN của HS khi nghiên cứu tài liệu mới thường được tiến hành theo PPNC và PPMH.  Phương pháp nghiên cứu: thường được thực hiện như sau: GV giới thiệu mục đích TN. GV thảo luận với HS nên làm những TN gì, làm như thế nào, cần có những dụng cụ và hoá chất gì để làm sáng tỏ mục đích trên. GV giới thiệu dụng cụ TN, hoá chất cần có, lưu ý những hiện tượng cần QS kĩ, những dữ liệu cần thu thập. HS tiến hành TN và tự rút ra kiến thức cần học (nếu cần GV giúp HS chỉnh lý cho kiến thức cần học được chính xác hơn). Ví dụ: khi nghiên cứu phần ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng. GV giới thiệu mục đích TN: chất xúc tác có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng phân hủy H2O2 hay không, có tham gia vào phản ứng hay không? GV thảo luận với HS nên làm những TN gì (TN phân hủy H2O2 khi chưa có chất xúc tác và khi có chất xúc tác là MnO2), làm như thế nào, cần có những dụng cụ và hoá chất gì để làm sáng tỏ mục đích trên. 23 GV giới thiệu dụng cụ TN, hoá chất cần có là H2O2 và MnO2 , lưu ý những hiện tượng cần QS kĩ (tốc độ phản ứng khi không có chất xúc tác và khi có chất xúc tác), những dữ liệu cần thu thập (ảnh hưởng của MnO2 đến tốc độ phản ứng). HS tiến hành TN và tự rút ra kiến thức cần học (nếu cần GV giúp HS chỉnh lý cho kiến thức cần học được chính xác hơn): chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc.  Phương pháp minh họa: GV trình bày kiến thức mà HS cần học. GV giới thiệu TN: mục đích TN, dụng cụ và hoá chất cần thiết và cách tiến hành TN. HS tiến hành TN theo hướng dẫn của GV. Ví dụ: khi nghiên cứu phần ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng. GV trình bày kiến thức: chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc ứng. GV giới thiệu TN: TN phân hủy H2O2 khi chưa có chất xúc tác và khi có chất xúc tác là MnO2, những dụng cụ và hoá chất cần dùng, cách tiến hành. HS tiến hành TN. 1.4.6. Sử dụng TN khi luyện tập, ôn tập, tổng kết. 1.4.6.1. TN thực hành của HS trong PTN  Ý nghĩa của các bài THHH [32, tr 87] TNTH là hình thức TN do HS tự làm khi hoàn thiện kiến thức nằm minh họa, ôn tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học và rèn luyện KN, kĩ xảo hoá học. Đây là dạng TN mà HS tập triển khai nghiên cứu các quá trình hoá học như: nghiên cứu tính chất các chất, điều chế các chất, nhận biết các chất, giải bài tập thực nghiệm. Đây là PP học tập đặc thù của môn học có tác dụng giáo dục, rèn luyện cho HS một cách toàn diện có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện nhiệm vụ trí dục, đức dục, phát triển cho HS vì các lí do sau: - Bài thực hành giúp HS nắm vững kiến thức và thiết lập được lòng tin vào khoa học, hình thành và nâng cao hứng thú học tập bộ môn. 24 - Trong quá trình TN, HS phải phát huy tối đa các hoạt động của mọi giác quan và hoạt động tư duy. - TNTH là PP học tập có ưu thế nhất trong việc rèn luyện các KN, kĩ xảo hoá học cho HS nhất là các kĩ năng, thao tác sử dụng hoá chất, dụng cụ TN, QS, mô tả hiện tượng TN và KN vận dụng kiến thức hoá học. - Thông qua bài thực hành thí nghiệm mà GV hình thành ở HS PPNC hoá học như phát hiện, đề xuất vấn đề nghiên cứu, dự đoán lí thuyết, lựa chọn dụng cụ hoá chất và xây dựng phương án tiến hành TN, quan sát trạng thái màu sắc các chất tham gia phản ứng, tiến hành các thao tác TN và quan sát mô tả hiện tượng TN. - Thông qua bài thực hành thí nghiệm mà rèn luyện cho HS những đức tính của người nghiên cứu khoa học như phong cách làm việc nghiêm túc, bố trí chỗ làm việc ngăn nắp, gọn gàng và khoa học, cẩn thận và thành thạo trong thao tác, khách quan trong mô tả hiện tượng TN, các kết luận được đưa ra phải dựa trên cơ sở lí thuyết chặt chẽ … Như vậy các bài thực hành thí nghiệm có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo ở trường phổ thông nhằm hình thành và phát triển năng lực hành động, năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy tích cực sáng tạo cho HS, tăng cường tính chủ động cho HS.  Những yêu cầu sư phạm cần đảm bảo khi tiến hành bài thực hành hoá học [16, tr 206] Khi tiến hành giờ thực hành thí nghiệm GV cần chú ý đảm bảo các yêu cần sư phạm sau: - Giờ học TNTH cần phải chuẩn bị thật tốt. GV phải tổ chức cho HS nghiên cứu trước bản hướng dẫn làm TN thực hành (trong sách hoặc do GV soạn ra) nhằm giúp HS nắm vững mục đích của TN và hiểu rõ các điều kiện của TN. Cần cố gắng chuẩn bị những phòng riêng dành cho các giờ TNTH. Với những lớp lần đầu tiên vào PTN, GV cần giới thiệu những điểm chính trong nội quy của PTN. 25 - Phải đảm bảo an toàn: Những TN với các chất nổ, chất độc, một số axit đặc như H2SO4 đặc, HNO3 … thì không nên cho HS làm. Nếu cho HS làm thì phải chú ý theo dõi, nhắc nhở để đảm bảo an toàn tuyệt đối. - Các TN phải đơn giản đến mức tối đa nhưng đồng thời phải rõ. Các dụng cụ TN cũng phải đơn giản, tuy nhiên cần đảm bảo chính xác, mĩ thuật, phù hợp với yêu cầu về mặt sư phạm. Cần cố gắng dùng những lượng nhỏ hoá chất sẽ giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác trong công việc, tinh thần tiết kiệm của công. Ngoài ra có một số TN nếu dùng lượng nhỏ hoá chất sẽ an toàn hơn (như TN điều chế clo, hidro sunfua …). - Khi chọn TNTH, GV cần tính đến tác dụng của các TN đó tới việc hình thành KN, kĩ xảo cho HS. - Phải đảm bảo duy trì trật tự trong lớp khi làm TN. Giờ TNTH không thể đạt kết quả tốt nếu HS mất trật tự, không chú ý đến những lời nhận xét, chỉ dẫn của GV, từ đó dễ dẫn đến không an toàn trong TNTH. - GV phải theo dõi sát công việc của HS, chú ý tới kĩ thuật TN của HS và trật tự chung của lớp, uốn nắn và giúp đỡ kịp thời các nhóm khi cần thiết. Không nên làm thay cho HS, không can thiệp vào công việc của các em hoặc hỏi những câu hỏi không cần thiết. Tuy vậy cũng không thể thờ ơ, không giúp đỡ cho HS, không chỉ dẫn cho các em thấy những sai lầm, thiếu sót để các em kịp thời điều chỉnh.  Chuẩn bị cho bài thực hành hoá học [32, tr 89] Kết quả của giờ học thực hành phụ thuộc chủ yếu vào việc chuẩn bị của GV, vì vậy GV cần chuẩn bị chu đáo cho giờ học. Hoạt động chuẩn bị bài thực hành bao gồm: - Xác định rõ mục tiêu của bài thực hành TN. - Tiến hành trước tất cả các TN có trong bài thực hành. GV căn cứ vào nội dung bài TNTH, tiến hành trước các TN để xác định những hướng dẫn cụ thể, chính xác, phù hợp với các điều kiện thực tế về thiết bị, hoá chất trong PTN của nhà trường. Khi tiến hành các TN cần chú ý đến các yếu tố đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường, sự thành công của TN và cả các nguyên nhân dẫn đến không thành công. 26 - Chuẩn bị nội dung hướng dẫn tiến hành các TN trong bài thực hành và thể hiện trên bảng phụ hoặc bảng trong dùng cho máy chiếu hắt. Nội dung hướng dẫn cần ngắn gọn, rõ các thao tác, các bước tiến hành TN, lắp rắp dụng cụ, thứ tự lấy hoá chất hoặc các hình vẽ mô tả dụng cụ, sơ đồ nhận biết các chất có trong bài thực hành. - Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động giờ thực hành và chuẩn bị dụng cụ hoá chất cần dùng. GV cần dự kiến sự phân chia nhóm thực hành trên cơ sở số lượng HS trong lớp học và thực tế thiết bị của nhà trường, chuẩn bị hoá chất, dụng cụ cho các nhóm đồng thời dự kiến các hoạt động học tập của HS trong giờ thực hành và thứ tự các hoạt động đó.  Các phương án tổ chức cho HS tiến hành các TN trong bài TNTH [24, tr 22] Phương án 1: Toàn lớp cùng bắt đầu làm và cùng kết thúc một TN. Các TN làm kế tiếp nhau đến hết. Bài thực hành soạn theo bốn bước. - Bước 1: Ổn định tổ chức: GV cho HS vào chỗ ngồi theo vị trí sắp xếp của các bộ TN. Ghi tên HS vắng mặt. GV nhắc nhở các việc cụ thể để đảm bảo cho buổi TN được an toàn. - Bước 2: Làm TN: GV giới thiệu bộ dụng cụ để HS biết sử dụng. GV gọi 1 HS trình bày cách làm, tiếp đó GV làm mẫu, HS quan sát. Sau đó HS tự làm TN ghi kết quả vào tường trình. GV đi giúp đỡ các em làm TN không đạt yêu cầu. Khi hết thời gian cho TN này thì đồng loạt cả lớp cùng ngừng TN. GV củng cố kết quả TN vừa làm. TN tiếp theo được bắt đầu theo trình tự trên, cho đến TN cuối cùng. - Bước 3: Củng cố toàn bài: GV hệ thống lại mối liên hệ giữa các TN và mối liên hệ giữa TN với lí thuyết chủ đạo. - Bước 4: Nhận xét tinh thần làm việc trong bài thực hành. Hướng dẫn bài tập thực hành về nhà (nếu có). Thu bản tường trình, làm vệ sinh chuẩn bị cho lớp khác vào PTN. Phương án 2: Nhiều TN làm cùng một lúc. HS chia nhóm lần lượt làm từ TN này đến TN khác theo kiểu xoay vòng. Bài thực hành soạn theo 4 bước: 27 - Bước 1: Ổn định tổ chức: GV cho HS vào chỗ ngồi theo vị trí sắp xếp của các bộ TN. Ghi tên HS vắng mặt. GV nhắc nhở các việc cụ thể để đảm bảo cho buổi TN được an toàn. - Bước 2: Làm TN: GV kiểm tra sự chuẩn bị của từng nhóm TN. GV lần lượt lần lượt giới thiệu bộ dụng cụ của từng nhóm cho cả lớp. GV lần lượt làm mẫu tất cả các TN của bài thực hành cho các nhóm cùng nghe. Sau đó các nhóm tiến hành đồng thời tất cả các TN của bài theo kiểu xoay vòng. GV đi giúp đỡ từng nhóm. - Bước 3: Củng cố toàn bài: Hết thời gian giành cho bước 2, GV cho các nhóm đồng loạt ngừng việc làm TN. GV củng cố hệ thống hoá mối liên quan giữa các TN trong bài và mối liên quan giữa TN và lí thuyết chủ đạo. - Bước 4: Nhận xét tinh thần làm việc trong bài thực hành. Hướng dẫn bài tập thực hành về nhà (nếu có). Thu bản tường trình, làm vệ sinh chuẩn bị cho lớp khác vào PTN. 1.4.6.2. Sử dụng TN hoá học khi luyện tập, ôn tập, tổng kết [16, tr 207] Sử dụng TN hoá học khi luyện tập, ôn tập, tổng kết có thể được thực hiện vào cuối giờ học, đầu giờ học sau hoặc sau khi học xong một chương, một phần của chương trình nhằm chính xác hóa các khái niệm đã được học, tăng cường tính vững chắc và hệ thống của kiến thức và rèn luyện KN, kĩ xảo cho HS.  TN được thực hiện vào cuối giờ học Có thể là các TN GV đã biểu diễn trong giờ học nhưng HS tự tiến hành. Những TN này giúp HS quan sát được gần hơn, rõ hơn các hiện tượng xảy ra. Dưới sự hướng dẫn của GV, các em có điều kiện tập trung để nhận xét kĩ hơn về những phần quan trọng của TN, qua đó sẽ bổ sung và chính xác hóa được những kiến thức vừa học. Đồng thời, việc quan sát đầy đủ những dấu hiệu khác (mà khi xem TN biểu diễn không rõ) sẽ có tác dụng củng cố những kiến thức thu được khi quan sát TN biểu diễn. 28 Khi dùng TNHS để hình thành những khái niệm khái quát hơn, có thể chuyển một số TN vào cuối giờ học và thực hiện song song hai nhiệm vụ: hình thành kiến thức mới kết hợp với ôn tập. Ví dụ: khi nghiên cứu TCHH của axit HCl, GV có thể cho HS tiến hành TN vào cuối giờ học.  TN được thực hiện vào đầu giờ học TN hóa học được thực hiện vào đầu giờ học với mục đích ôn tập có nhiệm vụ cơ bản là xác lập mối quan hệ giữa các kiến thức đã học và nội dung sắp học. Trong thực tiễn, công việc này ít được tiến hành, song nếu GV biết khia thác hợp lí thì nó sẽ có tác dụng không nhỏ trong việc giúp HS lĩnh hội kiến thức mới. Ví dụ: khi dạy bài “Tốc độ hoá học”, vào đầu giờ học GV cho HS tiến hành TN ôn lại TCHH của axit H2SO4 loãng. GV yêu cầu 2 HS làm TN HS1: làm TN cho 2 mẫu CaCO3 có kích thước khác nhau tác dụng với dd H2SO4 cùng nồng độ. HS2: làm TN cho 1 Zn hạt tác dụng với 2 dd H2SO4 có nồng độ khác nhau. Sau đó GV yêu cầu HS kết luận về TCHH của axit H2SO4 loãng và nhận xét hiện tượng xảy ra ở mỗi TN (khả năng phản ứng xảy ra nhanh hay chậm ở mỗi TN, nguyên nhân và liên hệ kiến thức mới là khái niệm về tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng).  TN được thực hiện khi kết thúc một chương hoặc một phần của chương trình Đây là loại TNTH được sử dụng nhằm chính xác hoá những khái niệm đã học, sắp xếp chúng thành hệ thống để xây dựng mối liên hệ giữa chúng và xác lập mối quan hệ giữa các biểu tượng về sự vật và hiện tượng cụ thể với các khái niệm trừu tượng. Các TN hoá học có thể bao gồm: - Các TN tương tự như TN trong SGK nhưng với dụng cụ đơn giản hơn. - Các TN tương tự như những TN đã làm khi NC tài liệu mới nhưng thay đổi hoá chất khác. - Các TN trùng với các TN đã làm nhưng thay đổi nhiệm vụ của TN. 29 Với cách thức như vậy, hoạt động trí óc của HS được hướng vào không phải đơn thuần chỉ nhắc lại các kiến thức đã học mà chủ yếu là làm nắm vững KNTN, phát triển tư duy logic. Tăng cường khả năng khái quát hoá, vì HS được xem xét các hiện tượng trong những tình huống khác nhau. Cần tránh khuynh hướng tham lam, không chọn lọc các TN dẫn đến sự dàn trải, chỉ dừng lại ở mức tái hiện là chủ yếu hoặc làm thêm một số TN mới. Ví dụ: Khi ôn tập chương 6, GV có thể cho HS làm TN nghiên cứu tính khử của SO2, tính oxi hoá của H2SO4 đặc để củng cố kiến thức và KNTN. 1.4.7. Thí nghiệm ngoại khoá [21, tr 11] Thí nghiệm ngoại khoá bao gồm các thí nghiệm ngoài lớp học thực hiện ở trường dưới hình thức các tổ ngoại khoá hóa học và thực hành quan sát ở nhà. 1.4.7.1. Thí nghiệm ngoài lớp học thực hiện ở trường Thí nghiệm ngoài lớp học thực hiện ở trường bao gồm: - Các thí nghiệm hoá học vui, giúp HS áp dụng kiến thức đã hcọ vào thực tiễn sinh động của các buổi hội vui, các chuyên đề hoá học. Ở trường phổ thông HS có thể thực hiện nhiều thí nghiệm lí thú và bổ ích như thí nghiệm “Trứng chui vào lọ”, “ đốt khăn không cháy”, “đốt cháy tàu chiến địch”… - Các TN đòi hỏi thời gian nhất định mà trong giờ học các HS không có điều kiện để thực hiện như làm giấm ăn, bóc vỏ trứng không dùng tay … - TN thu hồi các hoá chất từ các sản phẩm phụ của các TN trong lớp học. - Thí nghiệm nhận biết và thử tính chất của các chất như nhận biết các hợp chất polime, phân hoá học, … 1.4.7.2. Thí nghiệm thực hành và quan sát ở nhà Tiến hành TNTH ở nhà cũng là một hình thức làm việc độc lập, tích cực của HS, giúp các em tiếp thu kiến thức một cách tự giác và hứng thú đối với môn hoá học. Mặt khác, góp phần phát triển tư duy, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo trong thực nghiệm khoa học và tạo điều kiện thiết lập mối quan hệ giữa các hiện tượng hoá học, giữa những thuyết và định luật đã học với thực tiễn cuộc sống và sản xuất. 30 Sử dụng các dụng cụ và hoá chất đơn giản, có sẵn trong đời sống hằng ngày, HS có thể tiến hành nhiều TN loại này như sản xuất vôi sống, trộn vữa để xây nhà, sự ăn mòn kim loại và cách chống an mòn, những TN nhận biết và chuyển hoá gluxit … 1.4.8. Hệ thống kiến thức về KNTN cho HS 1.4.8.1. Khái niệm kĩ năng Có nhiều cách hiểu về KN Theo đại từ điển Tiếng Việt – NXB Văn hoá thô._.ặt nước rồi biến mất, có khi H2 thoát ra. Nước chuyển sang màu hồng do tạo thành dd NaOH. Phản ứng giữa Na với nước xảy ra mãnh liệt. Khi cho mẫu Na vào cốc (1) đã nhỏ vài giọt phenolphtalein, K phản ứng với nước mãnh liệt hơn Na, khí H2 thoát ra bốc cháy, nước nhanh chóng chuyển sang màu hồng do tạo thành dd KOH. 2K + 2H2O → 2KOH + H2↑ 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ Kết luận: trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính KL của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính PK giảm dần. Bài thực hành 1: Một số thao tác thực hành thí nghiệm hóa học. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong chu kì và nhóm TN3: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong chu kì Cách tiến hành: SGK Lưu ý: - GV nên chuẩn bị sẵn cho mỗi nhóm thực hành mẫu Na và K bằng hạt đậu xanh và bảo quản trong dầu hỏa. - Để đảm bảo an toàn, yêu cầu HS dùng kẹp lấy Na và K, khi tiến hành TN, úp phểu Phản ứng ở cốc (1) xảy ra nhanh hơn ở cốc thứ (2) và (3). dd ở ba cốc chuyển sang màu hồng Khi cho mẫu Na vào cốc (1) đã nhỏ vài giọt phenolphtalein, hiện tượng xảy ra như TN2, nước chuyển sang màu hồng. Ở cốc thứ (2), nuớc không chuyển màu hồng chứng tỏ Mg không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường. Ở cốc thứ (3), nuớc dần chuyển màu hồng chứng tỏ Mg phản ứng với nước ở nhiệt độ cao. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ Mg + 2H2O→ Mg(OH)2 + H2↑ - 53 - thủy tinh lên miệng cốc. Kết luận: trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính KL của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính PK tăng dần. TN1: Phản ứng giữa KL và dd axit Cách tiến hành: SGK Lưu ý: để phản ứng xảy ra nhanh hơn nên dùng dd H2SO4 nồng độ 18% đến 20%, các hạt Zn phải được rửa thật sạch bằng dd HCl loãng, sau đó rửa bằng nước cất. Zn phản ứng, có khí H2 thoát ra. Zn là chất khử, H2SO4 loãng là chất oxi hóa. Trong ống nghiệm có bọt khí H2 thoát ra, Zn tan dần trong dd axit. 0 1 2 0 22 4 4 + SO SO + Zn H Zn H    (c.khử) (c. oxi hóa) TN2: Phản ứng giữa KL và dd muối Cách tiến hành: SGK Lưu ý: - Có thể thực hiện phản ứng trong ống nghiệm hoặc trong các hõm sứ của đế giá TNTH để tiết kiệm hóa chất. - Dùng chiếc đinh sắt còn mới đã lau sạch dầu mỡ. Nếu dùng đinh sắt cũ phải đánh sạch gỉ Đồng sinh ra bám vào đinh sắt. Fe là chất khử, CuSO4 là chất oxi hóa. Trên mặt chiếc đinh sắt được phủ một lớp đồng KL màu đỏ. Màu xanh của dd CuSO4 nhạt dần do phản ứng tạo thành dd FeSO4 gần như không màu. 0 2 2 0 4 4 + SO SO + Fe Cu Fe u   C (c.khử) (c. oxi hóa) Bài thực hành 2: Phản ứng oxi hóa - khử TN3: Phản ứng oxi hóa - khử giữa Mg và CO2 Cách tiến hành: SGK Lưu ý: để chuẩn bị TN, GV hướng dẫn HS điều chế sẵn khí CO2 bằng cách cho dd HCl tác dụng với CaCO3 trong dụng cụ điều chế khí từ chất lỏng và chất rắn, thu khí vào đầy lọ miệng rộng 100 ml rồi đậy nút lại (thu khí bằng phương pháp dời chỗ nước). Mg cháy trong khí CO2 tạo ra chất bột màu trắng (MgO) và muội than màu đen của cacbon. Mg là chất khử (chất bị oxi hóa) CO2 là chất oxi hóa (chất bị khử) Dây Mg cháy trong không khí có ngọn lửa sáng chói. Đưa nhanh đầu dây Mg đang cháy vào bình chứa khí CO2, Mg tiếp tục cháy tạo thành bột MgO màu trắng rơi xuống và có muội than (cacbon) màu đen xuất hiện. 0 4 2 0 2 0 2 4 0 2 2 2 2 4 1 Mg CO MgO C Mg Mg e x C e C x            - 54 - Cho vào đáy lọ một ít cát để tránh bị nứt khi tiến hành TN. Mg là chất khử (chất bị oxi hóa) CO2 là chất oxi hóa (chất bị khử)  Không thể dập tắt Mg đang cháy bằng khí CO2 TN4: Phản ứng oxi hóa - khử trong môi trường axit Cách tiến hành: SGK Dd KMnO4 từ từ mất màu tím. FeSO4 là chất khử. KMnO4 là chất oxi hóa. H2SO4 là môi trường của phản ứng. Khi nhỏ từng giọt dd KMnO4 màu tím vào hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 chứa trong ống nghiệm, lắc nhẹ, dd dần mất màu tím. +2 +3 +7 4 2 4 2 4 3 2 4 +2 4 2 4 +2 +3 +7 +2 10FeSO +8H SO 5Fe (SO ) +8H O+2KMnO +2MnSO +K SO 2Fe 2Fe +2e x5 Mn + 5e Mn x2    FeSO4 là chất khử. KMnO4 là chất oxi hóa. H2SO4 là môi trường của phản ứng. TN1: điều chế clo, tính tẩy màu của clo ẩm Cách tiến hành: SGK Mảnh giấy màu ẩm từ từ mất màu do clo ẩm có tính tẩy màu Mảnh giấy màu ẩm từ từ mất màu do clo ẩm có tính tẩy màu. Cl2 + H2O → HCl + HClO  HClO có tính oxi hóa rất mạnh, nó phá hủy các hợp chất màu. Vì vậy clo ẩm có tính tẩy màu. Bài thực hành 3: Tính chất của các halogen TN2: So sánh tính oxi hóa của Clo, Brom, Iot Cách tiến hành: SGK Lưu ý: Để giúp HS QS rõ lượng Brom tách ra trong phản ứng, ta có thể cho thêm vào ống nghiệm một ít benzen để hòa tan brom được tách ra. Lắc nhẹ ống nghiệm và để yên Khi cho nước clo vào mỗi ống nghiệm, clo đẩy được brom và iot ra khỏi dd muối của nó. Khi cho nước brom Khi cho nước clo vào mỗi ống nghiệm, clo đẩy được brom và iot ra khỏi dd muối của nó (tạo thành Br2 có màu vàng và tạo thành I2) Khi cho nước brom vào mỗi ống nghiệm, brom chỉ đẩy được iot ra khỏi dd muối của nó (tạo thành I2 màu nâu sẫm). Khi cho nước iot vào mỗi ống nghiệm, - 55 - một lúc, brom tan trong benzen tạo thành một lớp dd màu vàng nổi lên trên mặt nước clo. vào mỗi ống nghiệm, brom chỉ đẩy được iot ra khỏi dd muối của nó. Khi cho nước iot vào mỗi ống nghiệm, không có hiện tượng gì xảy ra. không có hiện tượng gì xảy ra. Iot không đẩy được Clo và Brom ra khỏi dd muối của nó. Kết luận: Tính oxi hóa Cl > Br > I Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2 TN3: Tác dụng của iot với hồ tinh bột Cách tiến hành: SGK Lưu ý: Có thể nhỏ 1 giọt nước iot lên mặt mới cắt của củ khoai tây hoặc khoai lang. Hồ tinh bột chuyển sang màu xanh. Hồ tinh bột chuyển sang màu xanh. Vì vậy dd iot được dùng làm thuốc thử để nhận biết hồ tinh bột và ngược lại. Bài thực hành 4: Tính chất của các hợp chất halogen . TN1: Tính axit của axit clohidric Cách tiến hành: SGK Lưu ý: Cu(OH)2 được điều chế bằng cách nhỏ dd NaOH vào dd CuSO4 rồi gạn lấy kết tủa. Ống nghiệm (1): Cu(OH)2 tan dần phản ứng tạo thành dd CuCl2 màu xanh. Ống nghiệm (2): CuO phản ứng tạo thành dd CuCl2 màu xanh. ống nghiệm (3): có khí CO2 thoát ra và CaCO3 tan dần. ống nghiệm (4): có khí H2 thoát ra và Zn tan dần. Ống nghiệm (1): Cu(OH)2 tan dần phản ứng tạo thành dd CuCl2 màu xanh. (axit + bazơ → muối + H2O) Ống nghiệm (2): CuO màu đen tan dần phản ứng tạo thành dd CuCl2 màu xanh. (axit + oxit bazơ → muối + H2O) Ống nghiệm (3): có khí CO2 thoát ra và CaCO3 tan dần. (axit + muối → muối mới + axit mới) Ống nghiệm (4): có khí H2 thoát ra và Zn tan dần. (axit + KL trước Hidro trong dãy hoạt động hóa học → muối + H2↑). Dd HCl thể hiện tính oxi hóa mạnh. Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O CaCO3+2HCl→CaCl2 + CO2↑+H2O Zn + 2HCl → ZnCl2 +H2↑ - 56 - TN2: Tính tẩy màu của nước Gia - ven Cách tiến hành: SGK Miếng vải màu hoặc giấy màu bị mất màu do nước gia – ven có tính tẩy màu. Miếng vải màu hoặc giấy màu bị mất màu. Do trong không khí, nước gia – ven dễ tác dụng với khí CO2 theo PTHH NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO HClO có tính oxi hóa mạnh, có tác dụng tẩy trắng các hợp chất màu nên nước gia – ven có tính tẩy màu. TN3: Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch Phân biệt các dd mất nhãn sau: NaBr, HCl, NaI, NaCl Cách tiến hành: - Lấy mẫu thử và đánh số. - Cho quì tím lần lượt vào các mẫu thử, mẫu làm quì tím hóa đỏ là dd HCl, ba mẫu còn lại không có hiện tượng. - Cho nước Brom vào 3 mẫu còn lại, mẫu xuất hiện màu nâu sẫm là NaI, hai mẫu còn lại không đổi màu. - Cho dd AgNO3 vào 2 mẫu còn lại, mẫu tạo kết tủa trắng là NaCl, mẫu tạo kết tủa màu vàng nhạt là NaBr Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2 AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓ AgNO3 + NaBr → NaNO3 + AgBr↓ Bài thực hành 5: Tính chất của oxi, lưu TN1: Tính oxi hóa của các đơn chất oxi, lưu huỳnh Cách tiến hành: SGK Lưu ý: Để thực hiện TN dây thép cháy trong oxi, cần chú ý: - Cần đánh sạch gỉ hoặc lau sạch dầu mỡ phủ trên mặt đoạn dây thép. Dây thép cháy trong oxi tạo thành oxit sắt từ Fe3O4. Khi đun nóng hỗn hợp Fe và S trên ngọn lửa đèn cồn phản ứng xảy ra tạo TN1: dây thép được nung nóng cháy trong oxi sáng chói không thành ngọn lửa, không khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu bắn tóe ra xung quanh như pháo hoa. Đó là Fe3O4. 0 0 8/3 2 2 3 43 2 otFe O Fe O    (c. khử) (c. oxi hóa) (oxit sắt từ) - 57 - - Uốn đoạn dây thép thành hình lò xo để tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất khi phản ứng xảy ra. - Gắn mẫu than hoặc que diêm ở đầu dây thép để khơi màu phản ứng làm dây thép nóng lên (có thể chấm đầu dây thép vào bột Fe rồi đưa vào ngọn lửa đèn cồn, khi bột Fe cháy ta cho vào lọ oxi. - Cho một ít cát vào đáy lọ thủy tinh đề phòng khi phản ứng xảy ra , những giọt thép tròn nóng chảy rơi xuống làm vỡ đáy lọ. Để thực hiện TN đun nóng hỗn hợp Fe và S, cần chú ý: - Sử dụng Fe bột chưa bị oxi hóa và lưu huỳnh bột để tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất tham gia phản ứng. - Dùng ống nghiệm trung tính, chịu nhiệt độ cao. thành FeS TN2: Hỗn hợp bột Fe và S trong ống nghiệm có màu vàng xám nhạt. khi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn phản ứng xảy ra mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt làm đỏ rực hỗn hợp, tạo thành hợp chất FeS màu xám đen. 0 0 2 2otFe S Fe S    (c.khử) (c. oxi hóa) huỳnh TN2: Tính khử của lưu huỳnh Cách tiến hành: SGK Lưu ý: - Thu sẵn lọ đựng khí oxi bằng phương pháp dời chỗ nước, để lại một ít nước trong Lưu huỳnh cháy mãnh liệt trong lọ đựng oxi tạo thành SO2 có mùi hắc. S cháy trong lọ đựng oxi mãnh liệt hơn nhiều khi đốt lưu trong không khí, tạo thành khói màu trắng là SO2 có lẫn một ít SO3. Khí SO2 có mùi hắc, khó thở, gây ho. - 58 - lọ - Muỗng đốt S luồn qua nút cao su đậy lọ chứa oxi để khi hơ nóng S để S cháy trên ngọn lửa đèn cồn rồi đưa nhanh vào lọ chứa oxi và đậy lại để SO2 không thoát ra ngoài. (có thể hơ nóng đầu que thép hay đũa thủy tinh trên ngọn lửa đèn cồn rồi cho tiếp xúc với bột S, nếu S bám ở đầu que chưa bốc cháy thì hơ vào đèn cồn cho S cháy rồi đưa nhanh vào lọ chứa oxi và đậy lại để SO2 không thoát ra ngoài. 0 0 4 2 2 2 otS O S    O (c. khử) (c. oxi hóa) TN3: Sự biến đổi trạn thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ Cách tiến hành: SGK Lưu ý: - Dùng ống nghiệm trung tính, chịu nhiệt cao. - Hướng dẫn HS QS và kịp ghi chép sự biến đổi trạng thái, màu sắc của S theo nhiệt độ. - Dùng kẹp gỗ để giữ ống nghiệm. Hướng dẫn HS hướng miệng ống nghiệm về phía không người để tránh hít phải hơi S độc. Sự biến đổi trạng thái, màu sắc của S theo nhiệt độ: chất rắn, màu vàng → chất lỏng, màu vàng linh động → S lỏng trở nên quánh nhớt, màu nâu đỏ→ hơi màu da cam. Sự biến đổi trạng thái, màu sắc của S theo nhiệt độ: Ở nhiệt độ thấp (dưới 1130C) S là chất rắn, màu vàng. Phân tử lưu huỳnh gồm 8 nguyên tử LKCHT với nhau tạo thành mạch vòng. Ở nhiệt độ 1190C, lưu huỳnh nóng chảy thành chất lỏng màu vàng rất linh động do các phân tử S8 chuyển động trượt lên nhau rất dễ dàng. Ở nhiệt độ 1870C, lưu huỳnh lỏng trở nên quánh nhớt, có màu nâu đỏ. Do mạch vòng của phân tử S8 bị đứt gãy tạo thành những chuỗi có 8 nguyên tử S, những chuỗi này LK với nhau tạo thành phân tử lớn, chứa tới hàng triệu - 59 - nguyên tử S (Sn), chuyển động rất khó khăn. Ở nhiệt độ 4450C, lưu huỳnh sôi tạo thành hơi màu da cam do các phân tử lớn Sn bị đứt gãy thành nhiều phân tử nhỏ bay hơi. TN1: Điều chế và chứng minh tính khử của hidro sunfua Cách tiến hành: SGK Lưu ý: H2S là chất khí không màu, mùi trứng thối, rất độc. Dd HCl đặc là chất dễ bay hơi. Vì vậy khi tổ chức cho HS thực hành nên dùng lượng nhỏ hợp hóa chất, sử dụng thiết bị kép kín để tránh chất độc bay ra ngoài. Khí H2S cháy trong không khí ngọn lửa màu xanh nhạt. Khí H2S cháy trong không khí ngọn lửa màu xanh nhạt. Nếu đưa bình cầu chứa nước lạnh lên trên ngọn lửa thì sẽ xuất hiện bột S màu vàng bám ở đáy bình cầu chứa nước lạnh. 2 0 4 2 22 2 22 3 2 2 otH S O S O H O      (c. khử) (c. oxi hóa) 2 0 0 2 22 22 2 2 otH S O S H O     (c. khử) (c. oxi hóa) TN2: Điều chế và chứng minh TCHH của lưu huỳnh đioxit Cách tiến hành: SGK - dd KMnO4 dần mất màu tím, chuyển sang không màu. - Khi dẫn khí SO2 vào dd axit sunfuhidric, dd bị vẫn đục do tạo kết tủa S màu vàng. - Ống nghiệm chứa dd KMnO4 chuyển từ màu tím thành không màu. 5SO2+ 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4+ (c.khử)(c. oxi hóa) MnSO4+2H2SO4 - Ống nghiệm chứa dd H2S bị vẫn đục do tạo thành S kết tủa màu vàng. SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O (c. oxi hóa ) (c. khử) Bài thực hành 6: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh TN3: Tính oxi hóa và tính háo nước của axit Cách tiến hành: SGK Lưu ý: khí SO2 rất độc nên để tránh khí bay ra ta dẫn khí SO2 vào nước hoặc dd NaOH. - Tính oxi hóa: Cu tan dần trong axit H2SO4 đặc tạo dd CuSO4 có màu xanh. Tính oxi hóa: Cu tan dần trong axit H2SO4 đặc tạo dd CuSO4 có màu xanh và giải phóng khí SO2. Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + (c.khử) (c. oxi hóa) SO2↑ + 2H2O - 60 - sunfuric đặc Tính háo nước của H2SO4 đặc có thể tiến hành bằng cách viết chữ hoặc vẽ lên tờ giấy trắng bằng dd H2SO4 đặc, rồi hơ tờ giấy gần ngọn lửa đèn cồn. - Tính háo nước: đường kính hoặc bột gạo vào ống nghiệm từ màu trắng chuyển dần sang màu đen. - Tính háo nước: đường kính hoặc bột gạo vào ống nghiệm từ màu trắng chuyển dần sang màu đen. 2 4 12 22 11 212 11 H SOC H O C H O  TN1: Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. Cách tiến hành: SGK Trong ống nghiệm (1) phản ứng xảy ra nhanh hơn và có nhiều khí H2 thoát ra hơn ống nghiệm (2). Trong ống nghiệm (1) hạt Zn tan nhanh hơn, bọt khí H2 thoát ra nhiều hơn so với ống nghiệm (2). Như vậy khi nồng độ chất phản ứng tăng, tốc độ phản ứng tăng Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ TN2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng. Cách tiến hành: SGK Trong ống nghiệm (2) hạt Zn tan nhanh hơn, bọt khí H2 thoát ra nhiều hơn so với ống nghiệm (1). Trong ống nghiệm (2) hạt Zn tan nhanh hơn, bọt khí H2 thoát ra nhiều hơn so với ống nghiệm (1). Như vậy khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑ TN3: : Ảnh hưởng của diện tích bề mặt chất rắn đến tốc độ phản ứng. Cách tiến hành: SGK Trong ống nghiệm cho các hạt Zn nhỏ tan nhanh hơn, bọt khí H2 thoát ra nhiều hơn so với ống nghiệm kia. Trong ống nghiệm cho các hạt Zn nhỏ tan nhanh hơn, bọt khí H2 thoát ra nhiều hơn so với ống nghiệm kia. Như vậy khi tăng diện tích bề mặt chất rắn, tốc độ phản ứng tăng Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑ Bài thực hành 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học TN4: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hóa Cách tiến hành: SGK Ống nghiệm ngâm vào nước đá nhạt màu hơn, ống ngâm vào nước nóng có màu nâu đỏ đậm Lúc đầu hai ống nghiệm có màu nâu đỏ như nhau. Ống nghiệm ngâm vào nước đá có màu nhạt hơn do cân bằng đã chuyển dịch theo chiều thuận tạo ra nhiều N2O4. Như vậy khi - 61 - - 62 - học hơn. giảm nhiệt độ, cân bằng đã chuyển dịch về phía tỏa nhiệt. ống ngâm vào nước nóng có màu nâu đỏ đậm hơn do cân bằng đã chuyển dịch theo chiều nghịch tạo ra nhiều NO2. Như vậy khi tăng nhiệt độ, cân bằng đã chuyển dịch về phía thu nhiệt. PHỤ LỤC 15. Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh Phòng KHCN&SĐH Khoa Hóa Học PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN Để góp phần nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức - kĩ năng thí nghiệm hóa học cho học sinh ở trường THPT từ đó nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học, xin quý thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu (x) vào ô trùng ý kiến, quan điểm của quý thầy/cô. Các câu trả lời của quý thầy/cô chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu Xin quý thầy/cô vui lòng cho biết một số thông tin sau: - Thâm niên giảng dạy: - Trường: 1. Xin quý thầy/cô vui lòng đánh dấu vào bảng thông tin về thí nghiệm hóa học (TNHH) sau Mức độ sử dụng Dạng thí nghiệm Rất thường xuyên Thường xuyên Đôi khi Không sử dụng TN biểu diễn bởi giáo viên TN của HS khi học bài mới TN của HS trong phòng thí nghiệm (PTN) Các TN đơn giản giao cho HS làm ở nhà 2. Xin quý thầy/cô cho biết mức độ sử dụng thí nghiệm hóa học (TNHH) theo hướng dạy học tích cực khi tổ chức quá trình dạy học ở trường THPT. Mức độ sử dụng Dạng thí nghiệm Rất thường xuyên Thường xuyên Đôi khi Không sử dụng 3. Xin quý thầy/cô hãy đánh số từ 1 – 4 cho biết mức độ quan trọng của các thông tin sau có thể rèn luyện kiến thức – kĩ năng thí nghiệm (TN) cho HS ở trường THPT. (1): rất quan trọng (2): quan trọng (3): bình thường (4): không quan trọng Mức độ quan trọng Thông tin (1) (2) (3) (4) Sử dụng TNHH trong quá trình dạy học Sử dụng bài tập thực nghiệm Sự dụng bài tập có hình vẽ, mô hình, sơ đồ, bảng biểu Bài tập thực tiễn Dùng TNHH tổ chức hoạt động kiểm nghiệm giả thuyết, dự đoán lý thuyết. Dùng TNHH để đối chứng Dùng TNHH để tạo tình huống có vấn đề. Dùng TNHH tổ chức cho HS nghiên cứu tính chất các chất. 63 4. Xin quý thầy cô đánh số từ 1 – 4 cho biết mức độ sử dụng TNHH và bài tập hóa học (BTHH) có liên quan đến TN trong các trường hợp sau: (1): rất thường xuyên (2): thường xuyên (3): đôi khi (4): không sử dụng Thí nghiệm hóa học BTHH có liên quan đến TNHH 5. Xin quý thầy/cô hãy cho biết nguyên nhân thầy/cô sử dụng TNHH và bài tập hóa học (BTHH) có liên quan đến TN trong các trường hợp ở câu 4. - Khi tiến hành thí nghiệm cần nhiều thời gian thực hiện và chuẩn bị............................................................. - Trường học không có phòng thí nghiệm........................................................................................................ - Dụng cụ thí nghiệm và hoá chất vẫn còn thiếu. ............................................................................................. - Có nhiều thí nghiệm nguy hiểm và độc hại ................................................................................................... - Không có cán bộ quản lý phòng thí nghiệm. ................................................................................................. - Số lượng bài tập thực nghiệm và bài tập hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu rất ít hoặc không có nhiều trong kiểm tra và thi. ................................................................................. - Không có tiết học ngoại khoá, ngày hội hoá học nên không tiến hành nhiều thí nghiệm ngoại khoá. - Kĩ năng thí nghiệm của HS còn yếu nên HS ít được làm thí nghiệm khi nghiên cứu bài mới ...................... - Nguyên nhân khác: ................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................... 6. Xin quý thầy/cô hãy đề xuất một số biện pháp có thể rèn luyện kiến thức – kĩ năng thí nghiệm cho HS ở trường THPT. - Tăng cường sử dụng thí nghiệm và BTHH theo hướng dạy học tích cực khi nghiên cứu bài mới. - GV thường xuyên hướng dẫn HS làm thí nghiệm trong quá trình dạy học. .............................................. - GV lồng ghép một số thí nghiệm ngoại khoá, các vấn đề thực tiễn vào bài dạy. ...................................... - Tăng cường sử dụng thí nghiệm và BTHH theo hướng dạy học tích cực khi nghiên luyện tập, ôn tập, tổng kết............................................................................................................... - Tăng cường sử dụng thí nghiệm và BTHH khi kiểm tra – đánh giá kiến thức và kĩ năng, kĩ xảo cho HS................................................................................................................................ Mức độ sử dụng Trường hợp sử dụng (1) (2) (3) (4) (1) (2) (3) (4) Khi dạy bài mới Khi luyện tập, ôn tập, tổng kết Khi kiểm tra – đánh giá kiến thức và kĩ năng, kĩ xảo cho HS. Hoạt động ngoại khóa - Biện pháp khác: ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................. Xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy Cô 64 PHỤ LỤC 16. Đáp án phần thực nghiệm ĐỀ 15 PHÚT (lần 1) 1. Bộ dụng cụ trên có thể dùng để điều chế khí H2S, O2, SO2 (do khí tạo thành phải nặng hơn không khí). (1,5đ) 2. A: NaCl tinh thể (0,5đ) B: dd H2SO4 đậm đặc. (0,5đ) NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl↑ (1,0đ) (Hoặc 2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl↑) - thêm vào bình chứa khí nước và vài giọt quì tím ( hoặc dd NaOH và phenolphtalein). (1,0đ) 3. 2 2 2 2MnO + 4HCl MnCl + Cl + 2H 0,02mol 0,08mol 0,02mol 0, 448n = = 0,02 mol 22,4 m = 0,02 . 87 = 1,74 (g) 0,08V = = 0,08 (l) Hiện tượng: nếu cho mẫu giấy quì ẩm vào bình chứa khí clo, đầu tiên quì tím chuyển sang màu đỏ sau đó dần dần mất màu. (1,0đ) 2 2O 1 ot Cl MnO HCl   (1,0đ) (0,5đ) (0,5đ) (0,5đ) Giải thích: trong quì ẩm có chứa nước sẽ tác dụng với khí clo, xảy ra PTHH: Cl2 + H2O → HCl + HClO (0,5đ) Axit HCl làm quì tím hóa đỏ (1,0đ) HClO là chất oxi hóa mạnh nên làm mất màu đỏ của giấy quì tím. Để khử khí clo dư người ta dẫn khí clo vào cốc thủy tinh chứa dd NaOH (0,5đ) ĐỀ 15 PHÚT (lần 2) CÂU 1: B CÂU 2: A CÂU 3: B CÂU 4: D CÂU 5: B CÂU 6A: 2 CÂU 6B: 3 CÂU 6C: 5 CÂU 7: A CÂU 8: C - 65 - ĐỀ 45 PHÚT A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5đ) CÂU 1: B CÂU 2: D CÂU 3: C CÂU 4: B CÂU 5: C B. PHẦN TỰ LUẬN (7,5đ) Câu 1: (1,5đ) Mỗi phản ứng đúng 0,25đ x 6 = 1,5đ Câu 2: ((1,5đ) Lấy mỗi lọ một ít làm mẫu thử (0,25đ) Nhận biết đúng (0,75đ) 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O (0,25đ) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl (0,25đ) Câu 3: (2,25đ) 1. Điểm sai trong cách lắp bộ dụng cụ điều chế oxi là ống nghiệm đựng KMnO4 hướng lên. (0,25đ) Ống nghiệm chứa KMnO4 kẹp trên giá phải hơi chúc miệng xuống để tránh hiện tượng khi đun KMnO4 ẩm, hơi nước bay lên đọng lại trên thành ống nghiệm chảy xuống đáy làm vỡ ống. (0,5đ) 2. Phương pháp thu khí dựa vào tính chất oxi tan ít trong nước. (0,25đ) 3. Khi kết thúc thí nghiệm, phải tháo ống dẫn khí ra trước khi tắt đèn cồn để tránh hiện tượng nước chảy ngược từ chậu sang ống nghiệm đang nóng làm vỡ ống nghiệm. (0,25đ) 4. B (H2SO4 đặc) (0,25đ) 5. Nếu dùng cùng một khối lượng KMnO4 và KClO3 thì KClO3 điều chế được oxi nhiều nhất (0,25đ) - 66 - - 67 - 2 4 2 4 2 2 3 2 2KMnO K MnO + MnO + O (1) mol mol 158 316 2KClO 2KCl + 3O (2) mol 122,5 o o t t MnO a a a     (0,25đ) (0,25đ) 2 2(1) (2) 3 mol 245 n < n O O a Câu 4 (2,25đ) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ (0,25đ) x mol x mol 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 6H2O (0,25đ) x mol 1,5x mol Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O (0,25đ) y mol y mol 2 2 2, 24 / 22, 4 0,1 6,72 / 22, 4 0,3 H SO n m n m     ol ol (0,25đ) Ta có hpt: x = 0,1 (0,25đ) x = 0,1 mol 1,5x + y = 0,3 (0,25đ) y = 0,15 mol (0,25đ) 0,1.56 5,6 0,15.64 9,6 %( ) 5,6.100 / (5,6 9,6) 36,84% %( ) 100 36,84 63,16% Fe Cu m g m g m Fe m Cu           (0,25đ) (0,25đ) TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Thị Kim Ánh (2007), Thiết kế giáo trình điện tử và áp dụng PPDH vi mô để rèn luyện một số kĩ năng dạy học, góp phần nâng cao năng lực tự học cho SV khoa Hóa học –ĐHSP, Luận văn thạc sĩ, ĐHSPHN 2. Hoàng Thị Bắc (2002), Nâng cao chất lượng thực hành thí nghiệm PPDH hoá học ở trường Đại học Sư phạm bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun, Luận văn thạc sĩ , ĐHSPHN. 3. Trịnh Văn Biều (2003), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. 4. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hoá học, Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. 5. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. 6. Trịnh văn Biều (2003), Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện kĩ năng dạy học hóa học cho sinh viên trường Đại học Sư phạm, Luận án TS. 7. Nguyễn Thái Bình (2008), Thiết kế thí nghiệm hoá học 11 bằng phần mềm Macromedia Flash 8.0, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. 8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), SGK hoá học 10 nâng cao, NXBGD. 9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), SGK hoá học 10, NXBGD. 10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), SBT hoá học 10 nâng cao, NXBGD. 11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), SBT hoá học 10, NXBGD. 12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), SGV hoá học 10 nâng cao, NXBGD. 13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), SGV hoá học 10, NXBGD. 14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên hoá học 10, NXBGD. 15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên hoá học 11, NXBGD. 16. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ thông và đại học - Một số vấn đề cơ bản, NXBGD. 17. Trần Thị Ngọc Diễm (2007), Những thí nghiệm hoá học vui, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. 18. Nguyễn Đức Dũng (Năm 2008),Sử dụng phương tiện trực quan và phương tiện kĩ thuật dạy học để nâng cao chất lượng dạy học môn hoá học lớp 10, 11 ở trường THPT, Luận án TS. 19. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia. 20. Nguyễn Thị Đào ( 2007), Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức kĩ năng thí nghiệm cho HS THCS theo hướng dạy học tích cực, Luận văn thạc sĩ, ĐHSPHN 21. Trần Quốc Đắc (2006), Hướng dẫn thí nghiệm hoá học 10, NXBGD. 22. Vũ Độ (2005), Thiết kế một số thí nghiệm hoá công nghiệp cho sinh viên năm thứ 3 Khoa Hoá, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. 23. Cao Cự Giác (2004), Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hoá học, tập 1 – hoá học vô cơ, NXBGD. 24. Nguyễn Thanh Hiền (2006), Sử dụng hình ảnh, mô hình, phim thí nghiệm, phim tư liệu trong thiết kế giáo án điện tử trên Powerpoint, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. 25. Nguyễn Hiền Hoàng - Nguyễn Cửu Phúc – Lê Ngọc Tứ (2007), Phương pháp làm bài tập trắc nghiệm hoá học, NXBGD. 26. Phạm Tuấn Hùng - Phạm Đình Hiến (2007), Câu hỏi và bài tập kiểm tra hoá học 10, NXBGD. 27. Hoàng Thị Hải Lý (2006), Thiết kế một số thí nghiệm phổ thông bằng phần mềm Macromedia Flash MX 2004, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. 28. Trần Trung Ninh – Lê Đăng Khương (2008), 54 Đề kiểm tra trắc nghiệm hoá học 10, NXB Đại học quốc gia Hà Nội. 29. Trần Khôi Nguyên (2008), Thiết kế thí nghiệm hoá học 11 bằng phần mềm Macromedia Flash Professional 8., Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. 30. Đặng Thị Oanh - Trần Trung Ninh - Đỗ Công Mỹ (2006), Câu hỏi lí thuyết và bài tập hoá học THPT, tập 1, NXBGD. 31. Đặng Thị Oanh - Phạm Văn Hoan - Trần Trung Ninh (2006), Bài tập trắc nghiệm hoá học 10, NXBGD. 32. Đặng Thị Oanh - Nguyễn Thị Sửu (2006), Phương pháp dạy học các chương mục quan trọng trong chương trình SGK hoá học phổ thông, Hà Nội. 33. Đặng Thị Oanh - Đặng Xuân Thư – Trần Trung Ninh - Nguyễn Thị Như Quỳnh - Nguyễn Phú Tuấn (2007), Thiết kế bài soạn hoá học 10 nâng cao, NXBGD. 34. Đặng Thị Oanh - Đặng Xuân Thư – Phạm Đình Hiến – Cao Văn Giang - Phạm Tuấn Hùng - Phạm Ngọc Bằng (2007), Tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm hoá học THPT, NXBGD. 35. Nguyễn Thị Sửu – Hoàng Văn Côi (2007), Thí nghiệm hoá học ở trường phổ thông, NXB khoa học và kỹ thuật. 36. Phan Thị Minh Thu (2009), Thiết kế mô hình thí nghiệm hoá học 10 bằng phần mềm Macromedia Flash Professional 8., Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. 37. Lê Trọng Tín (tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kì III, 2004 – 2007), Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hoá học, Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. 38. Đặng Hùng Thắng (1999), Thống kê và ứng dụng, NXBGD. 39. Lương Công Thắng (2006), Lập Website bằng phần mềm Dream Weaver về những thí nghiệm lượng nhỏ của hoá học hữu cơ được thiết kế bằng phần mềm Powerpoint, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. 40. Nguyễn Xuân Trường (2007), Bài tập nâng cao hoá học 10, NXBGD. 41. Nguyễn Xuân Trường (1998), Hoá học vui, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. 42. Nguyễn Xuân Trường (2007), Ôn luyện kiến thức hỗn hợp đại cương và vô cơ THPT, NXBGD. 43. Nguyễn Xuân Trường (2007), 1350 câu hỏi trắc nghiệm hoá học 10, NXB Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh. 44. Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hoá học với đời sống, NXBGD. 45. Huỳnh Văn Út (2007), Đố vui hoá học, NXBGD. ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLA7591.pdf