Nâng cao chất lượng đào tạo & phát triển công nhân kỹ thuật của Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh

Tài liệu Nâng cao chất lượng đào tạo & phát triển công nhân kỹ thuật của Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh: LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành báo cáo tổng hợp, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của cô giáo và các cán bộ trong phòng tổ chức hành chính công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thuỷ Hoàng Anh. Qua đây em xin chân thành cảm ơn những người đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này. Đặc biệt em xin gửi lời căm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Thị Thu là người trực tiếp hưóng dẫn em trong quá trình viết bài. Em xin cảm ơn chị Nguyễn Thị Diệp là cán bộ trong phòng tổ chức hành chính của công ty đ... Ebook Nâng cao chất lượng đào tạo & phát triển công nhân kỹ thuật của Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh

doc62 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1506 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Nâng cao chất lượng đào tạo & phát triển công nhân kỹ thuật của Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ã giúp đỡ em nghiên cứu, học hỏi trong thời gian thục tập tại công ty. LỜI NÓI ĐẦU Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh được đi vào hoạt động từ tháng 6/2003. Trong quá trình phát triển Công ty đã có nhiều chuyển đổi quan trọng. Công ty, tiền thân là một cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ tư nhân năm ven sông Ninh Cơ thuộc địa phận Thị trấn Xuân Trưòng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt “thương trường là chiến trường” thì công ty phải tự đổi mới mình lớn mạnh hơn, vững vàng hơn tạo tiếng nói cho riêng mình. Sự thành công hay thất bại của một tổ chức phần lớn là do con người, trong tổ chức đó người lao động quýêt định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, kết quả sản xuất kinh doanh của tổ chức.Do đó công ty ngày càng trú trọng vào việc nâng cao trình độ cho người lao động, với mục đích tạo ra đội ngũ lao động có tay nghề trình độ cao đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Hơn nữa công ty với số lượng công nhân kỹ thuật chiếm phần đa do vậy công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật là một công việc cần được coi trọng, quan tâm và thực hiện ngay trong công ty cũng như trong mọi tổ chức. Công ty đào tạo công nhân kỹ thuật chủ yếu bằng hai phương pháp: Kèm cặp tại nơi làm việc và dạy nghề tại Trường dạy nghề của công ty, nhưng bên cạnh đó còn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc phục để đạt hiệu quả hơn. Trong một thời gian thực tập tại công ty CPCNTT Hoàng Anh em rất quan tâm, đi sâu nghiên cứu tới vấn đề đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của công ty nên em chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh” làm chuyên đề chuyên sâu của mình Mục đích nghiên cứu đề tài là nhằm hệ thống hoá lí luận về công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật trong các tổ chức. Từ đó vận dụng lí luận để phân tích làm rõ công tác đào tạo phát triển công nhân kỹ thuật của công ty, tìm biện pháp có tính khả thi để đẩy mạnh công tác đào tạo phát triển công nhân kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển nghành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo phát triển công nhân kỹ thuật của công ty Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của công ty. Kết cấu chuyên đề gồm: Lời nói đầu Phần một: Cơ sở lý luận Phần hai: Tổng quan về công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh Phần ba: Phân tích thực trạng công tác đào tạo phát triển công nhân kỹ thuật của Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh Phần bốn: ột số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của Công ty Kết luận Tài liệu tham khảo Trong quá trình thực tập em luôn được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các cô chú và các anh chị trong phòng Tổ chức – Hành chính của công ty. Đặc biệt là sự hướng dẫn chi tiết của cô giáo PGS.TS Trần Thị Thu. Để bài viết của em đạt tới sự hoàn thiện em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô. Em xin trân trọng cảm ơn. PHẦN MỘT: CƠ SỞ LÝ LUẬN C ác kh ái ni ệm cơ bản Đào tạo nguồn nhân lực “ Nguồn: Sách QTNL” Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình. Đó chính là quả trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ kỹ năng của người lao động có hiệu quả hơn Phát triển nguồn nhân lực “ Nguồn: Sách QTNL” Phát triển là các hoạt động vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức 1.3.Công nhân kỹ thuật Công nhân kỹ thuật là những người thực hiện các hoạt động thừa hành, kỹ thuật đã trải qua giáo dục nghề từ 1 đến 3 năm và phải có văn bằng tốt nghiệp giáo dục nghề đó 1.4. Đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật Đào tạo công nhân kỹ thuật là quá trình giáo dục kỹ năng, kỹ xảo lao động và nhân cách cho người học nhằm tạo ra năng lực làm việc của họ ở một nghề hoặc chuyên môn kỹ thuật nào đó 2. Sự cần thiết của công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của công ty CPCNTT Hoàng Anh Đầu tư cho chất lượng lao động là chiến lược phát triển của mọi tổ chức. Vì vậy công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nói chung và công nhân kỹ thuật nói riêng phải được tiến hành thường xuyên. Lý do để các doanh nghiệp cần hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là: - Đào tạo mang lại nhiều lợi ích cho cả người lao động và người sử dụng lao động - Vì đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp muốn tạo ra ưu thế hơn thì phải cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu không sẽ trở nên lạc hậu và bị đào thải khỏi cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị trường “ thương trường là chiến trường” - Chất lượng của lao động quyết định trực tiếp năng suất lao động nên đào tạo và phát triển người lao động là biện pháp hữu hiệu để tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất. - Tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại đòi hỏi người lao động phải có năng lực trình độ cao mới đáp ứng được yêu cầu công việc, yêu cầu của sự phát triển. Đào tạo với các vai trò to lớn như thế, đã trở thành hoạt động không thể thiếu trong mọi tổ chức. Do đó mà doanh nghiệp ngày nay luôn cố gắng tập trung nguồn lực để hoàn thành công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của tổ chức mình. 3.Vài trò của công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của công ty. Mục tiêu của công tác đào tạo công nhân kỹ thuật là đào tạo người lao động có kiến thức, có kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, tác phong công nghiệp,có sức khoẻ, nhằm tạo cho người lao động có khả năng tìm được việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội 3.1.Đối với các doanh nghiệp Công nhân kỹ thuật có vai trò đặc biệt quan trọng, là người trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, nên họ chính là người người góp phần tạo ra thắng lợi cho doanh nghiệp, đào tạo công nhân kỹ thuật sẽ mang lại lợi ích cho doạnh nghiệp.Cụ thể là: - Đào tạo là biện pháp hữu hiệu nhất để đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay chính là đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức - Đào tạo thường xuyên sẽ duy trì được sự ổn định của tổ chức tạo ra đội ngũ lao động lành nghề, năng động và đây cũng là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp - Người lao động được đào tạo là người có khả năng tự giám sát vì thế các doanh nghiệp sẽ giảm bớt được khâu giám sát, ý thức kỉ luật tốt góp phần giảm bớt chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh - Khi công nhân kĩ thuật được đào tạo thì trình độ kĩ năng của họ sẽ được nâng cao do đó mà họ làm việc với năng suất lao động cao hơn, hiệu quả, thực hiện công việc sẽ tốt hơn. Các sản phẩm, dịch vụ làm ra sẽ tăng cả về số lượng lẫn chất lượng - Trình độ của công nhân được nâng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các quy trình công nghệ hiện đại vào sản xuất, phát huy tính sáng tạo trong lao động - Tạo ra sự gắn kết đồng lóng giữa người lao động và doanh nghiệp vì qua đào tạo họ hiểu biết hơn về mục tiêu, văn hoá của doanh nghiệp. Mặt khác khi khả năng phân tích, giải quyểt vấn đề và trình độ chuyên môn kĩ thuật đươcj tăng lên thì họ ít mắc sai lầm, sự cố trong công việc, từ đó nâng cao chất lượng thực hiện công viêc. 3.2. Đối với người lao động ( công nhân kỹ thuật) Đào tạo sẽ giúp người lao động có khả năng thăng tiến trong công việc,có cách nhìn và tư duy mới, các tiềm năng của họ được phát huy giúp họ thoả mãn trong công việc, tạo ra tính chuyên nghiệp trong nghề từ đó có thu nhập cao hơn để cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần. - Đào tạo sẽ đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động. Tri thức của con người là vô hạn, vì thế con người luôn có xu hường vươn lên để hoàn thiện mình - Ngày nay khoa học ngày càng phát triển mạnh mẽ, vì thế người lao động cần phải đào tạo thì mới thích nghi được với công việc và môi trường, nếu không họ sẽ trở nên lạc hậu và bị đào thải khỏi lực lượng lao động xã hội 3.3. Đối với xã hội Mỗi con người là một phần tử tạo nên xã hội. Sự phát riển của xã hội là do con người quyết định. Việc đào tạo và phát triển đội ngũ công nhân kỹ thuật góp phần tạo nghề nghiệp cho người lao động, ổn định cơ cấu lao động đặc biệt là tạo ra đội ngũ lao động có chất lượng cao cho xã hội đáp ứng yêu cầu của công việc, cung cấp các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao cho xã hội góp phần thực hiện thắng lợi trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong bối cảnh hiện nay, vấn đề chi thức luôn đặt nên hàng đầu, do đó đào tạo và phát triển là công việc rất quan trọng đối với mọi đối tượng. PHẦN HAI: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ HOÀNG ANH (CNTT HOÀNG ANH) Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh: Giám đốc – Bí thư chi bộ là ông Nguyễn Văn Tuyên Địa chỉ: Tổ 17 Thị trấn Xuân Trường - Huyện Xuân Trường - Tỉnh Nam Đinh. Tel: 03503. 885.589 Fax: 03503.885.589 Tên giao dịch tiếng Anh: Hoang Anh Shipbuiding Industry Joint – Stock Company. Tên viết tắt: HASHINCO, JSC. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 070300258 của Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Nam Định cấp ngày 12/5/2003. Vốn điều lệ: 150 tỷ VNĐ Hiện nay, công ty có 26 cán bộ nhân viên hành chính và hơn 620 lao động, có 30 phòng ở cho công nhân ở xa. 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh Xuân Trường – Nam Định Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh tiền thân là một cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ tư nhân năm ven sông Ninh cơ thuộc Thị Trấn Xuân Trường, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Trong những năm đầu mới thành lập do cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, trang thiết bị phục vụ sản xuất còn thiếu thốn, công nghệ lạc hậu, chủ yếu là lao động thủ công, năng suất lao động thấp, sản xuất mang tính chất dịch vụ chắp vá, kinh doanh nhỏ lẻ, hiệu quả kinh tế thấp. Để đủ sức cạnh tranh, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, xu thế hội nhập cần thiết phải có sự liên kết hỗ trợ về mặt khoa học công nghệ, đầu tư về mặt tài chính, thương hiệu hàng hoá và thị trường rộng lớn, …Nhận thức được điều này Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Anh đã mạnh dạn đề xuất phương án góp vốn với Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam thành lập Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh. Sau một thời gian thẩm định các điều kiện cần thiết, ngày 06 tháng 5 năm 2003 Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đã đồng ý phê duyệt tại quyết định số 418/QĐ – TCCB – LĐTL ngày 06 tháng 5 năm 2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam về việc góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh (Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam góp 51% vốn điều lệ, Công ty TNHH Hoàng Anh 49% vốn điều lệ, Tổng vốn điều lệ ban đầu thành lập : 50 tỷ đồng) Việc trở thành thành viên chính thức của Vinashin đây là một bước ngoặt lớn để công ty vươn lên hoạt động trong môi trường rộng lớn và từng bước tiếp thu Công nghệ tiên tiến thông qua sự hợp tác chặt chẽ trong hoạt động sản xuất chế tạo các sản phẩm hiện đại, bên cạnh ý nghĩa về mặt kinh tế việc trở thành thành viên của Vinashin còn có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng. Đóng góp một phần quan trọng trong chiến lược chyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, tạo công ăn việc làm thường xuyên ổn định cho hơn 600 lao động Năm 2004 trong bối cảnh có nhiều biến động phức tạp về chính trị - kinh tế toàn cầu, giá phôi thép, thép thành phẩm, xăng dầu và một số vật tư thiết bị tàu thuỷ biến động tăng mạnh và không ổn định, kéo theo hàng loạt vật tư thiết bị tăng giá bất thường gây ảnh hưởng không nhỏ đến nghành Công nghiệp đóng tàu. Bên cạnh đó các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất phát triển còn rất hạn chế không đáp ứng được yêu cầu thực tế của sản xuất. Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước chuyển biến mạnh mẽ quá trình hội nhập đang được diễn ra một cách khẩn trương và sôi động. Việc đầu tư tiếp nhận thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất và quản lý được đặt ra như một tất yếu khách quan và là một yêu cầu bức thiết đối với sự trưởng thành và phát trỉên bền vững của doanh nghiệp Sau hơn một năm hoạt động được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Đảng uỷ, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Công nghịêp tàu thuỷ Việt Nam, sự quan tâm hỗ trợ của cấp uỷ Đảng, chính quỳên tỉnh Nam Định, huyện Xuân Trường với sự lỗ lực phấn đấu của chi bộ Đảng, Hội đồng quản trị, ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên, chủ động trong sản xuất kinh doanh, năng động khai thác thị trường, tìm kiếm cơ hội làm ăn, đầu tư máy móc trang thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm gia công, chế tạo đóng mới và sữa chữa.Công ty đã chiếm được ưu thế trên thị trường, Được khách tín nhiêm, sản xuất kinh doanh có hiệu qủa, từng bước cải thiện đời sống vật chất và điều kiện làm việc cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ đóng góp với Ngân sách Nhà nước. 2.2. Nhiệm vụ của công ty : Điều hành nhân lực để thực hiện tốt các nghành nghề kinh doanh của công ty và mở rộng quan hệ hợp tác tạo mối làm ăn lâu dài 2 . 3. Các đặc điểm kinh tế - k ỹ thuật chủ yếu 2. 3.1. Các nghành nghề kinh doanh chính của công ty Đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, sà lan, phà và các cấu trúc lổi khác. Xây dựng các công trình dân dụng Xây dựng nhà ở Xây dựng các công trình thuỷ San lấp mặt bằng, xây dựng đường giao thông Vận tải viễn dương bằng tàu thuyền Kinh doanh vật tư sắt thép Kinh doanh than mỏ Kinh doanh dịch vụ du lịch và khách sạn 2.3.2.Cơ cấu tổ chức của công ty. GIÁM ĐỐC P.GÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC P.Tổ chức hành chính P.Kế Toán P.Kỹ Thuật P. Kinh Doanh Tổ cấp dưỡng Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban. Giám đốc Quản lý chung toàn bộ công ty, chịu trách trước Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, trước pháp luật về điều hành công ty.Giám đốc là đại diện pháp nhân và có quyền hành cao nhất trong công ty. Phó giám đốc. Một phó giám đốc phụ trách mảng kinh doanh , một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật.Phó giám đốc thực hiện công việc theo s ự phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc được giao. Phòng kế toán. Phòng kế toán đứng đầu là kế toán trưởng, có nhiệm vụ kiểm tra giám sát các hoạt động kinh doanh, bám sát tình hình tái chính, giúp giám đốc đề ra những biện pháp quay vòng vốn nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả, đảm bảo cung cấp số liệu nhanh chóng, chính xác, trung thực khi có yêu cầu của ban lãnh đạo hoặc cơ quan kiểm tra tài chính có thẩm quyền. Phòng tổ chức hành chính Phòng có chức năng nắm toàn bộ nhân lực của công ty giúp ban giám đốc của công ty thực hiện chức năng nhân sự: Tuyển dung, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, nghiên cứu tham mưu cho các trưởng phòng trong hoạt động kinh doanh và quản lý chuyên biệt. Phòng kinh doanh. Phòng có chức năng xây dựng chiến lược kinh doanh lâu dài và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, báo cáo hoạt động kinh doanh định kỳ để giám đốc và lãnh đạo phòng ban có cơ sở theo dõi các cơ chế chính sách, nắm bắt môi trường kinh doanh thuận lợi, tổ chức công tác nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán văn thư, quảng cáo khuyến mại của công ty. Đảm bảo nguyên vật liệu cung ứng cho toàn công ty Phòng kỹ thuật Đảm bảo bản thiết kế, quy trình công nghệ kỹ thuật thiết kế mô hình tàu thuỷ kèm theo chất lượng. Xây dựng kế hoạch biện pháp kỹ thuật về phòng chống cháy nổ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, đảm bảo công việc hoàn thành trong điều kiện tốt nhất Thường xuyên tổ chức kiểm tra nghiêm thu kỹ thuật, kiểm tra các điều kiện phục vụ thi công để phát hiện sử lý kịp thời sai sót, sự cố công trình để không xảy ra sự cố lớn do thiếu kiểm tra đánh giá. Xây dựng định mức kinh tế hợp lý phù hợp với khối lượng công việc trực tiếp ký hợp đồng sử dụng cán bộ công nhân kỹ thuật Tổ cấp dưỡng Nấu bữa ăn trưa, tối cho công nhân ở nhà trọ của công ty và bữa ăn trưa cho cán bộ công nhân viên có nhu cầu đăng ký. Đảm bảo chất lượng bữa ăn và vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định 2.3.3. Lao động Khi mới thành lập công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thuỷ Hoàng Anh có 231 lao động ( Năm 2003) đến nay số lao động công ty tăng lên và hiện nay lao động của công ty là 620 lao động.Tổng số lao động và cán bộ các cấp có 649 người * Phân loại theo chức danh nghề nghiệp năm 2007 Bảng 2.3.3 .1 Bảng phân loại theo chức danh nghề ĐVT: Người STT Loại lao động Số lượng( người) Tỷ lệ % 1 Cán bộ lãnh đạo (GĐ,PGĐ trở lên) 3 0,46 Cán bộ quản lý ( trưởng, phó phòng và tương đương) 9 1,39 Cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên kinh tế kỹ thuật 17 2,62 Lực lượng công nhân kỹ thuật 480 73,95 Lao động phục vụ 140 21,57 Tổng số 649 100 Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính công ty Qua số liệu trên ta thấy lực lượng công nhân kỹ thuật của công ty chiếm tỷ lệ lớn với tỷ lệ 73,95%. Đây là đội ngũ nòng cốt tạo ra giá trị sản lượng và doanh thu cho công ty, do đó cần duy trì và đảm bảo về mặt chất lượng. *. Phân loại theo trình độ ( Năm 2005 – 2007) Bảng 2.3.3.2 Bảng phân loại theo trình độ chuyên môn Đơn vị tính: Người Chỉ tiêu Năm 2005 2006 2007 Đại học 8 15 25 Cao đẳng 25 30 55 Trung cấp 75 95 100 Công nhân 192 250 300 Tổng số 300 390 480 Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Cán bộ lãnh đạo và quản lí: 12 người chiếm 1,84 %, trong đó 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, 4 trưởng phòng, 5 phó phòng . Đại đa số cán bộ lãnh đạo quản lí biết tổ chức bộ máy quản lí phù hợp với cơ chế quản lí mới, được đào tạo có hệ thống về khoa học kĩ thuật chuyên nghành, được trưởng thành từ thực tế sản xuất. Ngoài trình độ chuyên môn còn được trang bị kiến thức về ngoại ngữ và tin học. Các nhà lãnh đạo quản lí đã biết phát hiện những khâu trọng tâm trong lãnh đạo trong từng thời kỳ, góp phần tạo ra những kết quả to lớn trong sản xuất kinh doanh. Bên cạnh những mặt đó thì cũng còn có một số hạn chế: So với yêu cầu phát triển đội ngũ này vẫn còn thiếu cả v ề số lượng và chất lượng, số người thông thạo tiếng Anh không nhiều, khả năng ứng dụng trong quản lí còn hạn chế. Vì vậy khả năng đọc tham khảo tài liệu nước ngoài còn bị hạn chế, nhất là khả năng giao tiếp với các đối tác nước ngoài trong điều kiện kinh tế mở cửa như hiện nay. - Cán bộ chuyên môn nghiêp vụ nhân viên kinh tế kĩ thuật: có 17 người, chi ếm 2,6 % được phân bổ vào các nghành chủ yếu là vỏ tàu thuỷ , máy tàu thuỷ, điện tàu thuỷ, Nhìn chung cán bộ kĩ thuật chuyên môn nghiệp vụ đang công tác trong công ty được đào tạo cơ bản có hệ thống tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, nhiệt tình hăng say trong công việc, tự học tập rèn luyện vươn lên trong thực tế sản xuất. Tuy nhiên trong một số bộ phận do chủ quan và khách quan chưa được đào tạo lại, bổ sung kiến thức mới, trình độ ngoại ngữ tin học còn hạn chế, ít được giao lưu tiếp xúc làm quen với trình độ công nghiệp tàu thuỷ trong khu v ực - Lực lượng công nhân kỹ thuật công ty: là 480 người chiếm 73,95 % Công ty có số lượng công nhân kỹ thuật lớn và đòi hỏi được đào tạo để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Đây là nghành công nghiệp đóng tàu nặng nhọc nguy hiểm nên ít thích nghi với lao động nữ Công nhân kỹ thuật công ty trình độ Đại học còn thấp xong số lượng công nhân ở trình độ này cũng đã tăng từ năm 2005 đến 2007 tăng lên từ 11 người lên 30 người (tăng 10 người) người.Công nhân có trình độ công nhân là cao nhất và cũng tăng từ năm 2005 đến 2007 tăng từ 192 người lên 300 người (tăng 108 người).Như vậy trình độ công nhân kỹ thuật của công ty chưa thu hút được công nhân có trình độ cao vào làm việc tại công ty Với sự quản lý của các nhà lãnh đạo công ty đã đạt được những kết quả to lớn về sản xuất kinh doanh. Song bên cạnh đó cũng có một số hạn chế là : Công nhân kỹ thuật công ty vừa thiếu vừa yếu: Đa số công nhân kỹ thuật công ty được đào tạo học nghề chứ không được đào tạo chuyên sâu do vậy trình độ lành nghề không cao. *. Phân loại công nhân kỹ thuật theo độ tuổi năm 2007 Bảng 2.3.3.3 Bảng phân loại công nhân kỹ thuật theo độ tuổi ĐVT: Người Độ tuổi Số lượng người Tỷ lệ % < 30 tuổi 165 34,37 31 - 40 tuổi 150 31,25 41 - 50 tuổi 120 25,00 > 50 tuổi 45 9,37 Tổng số 480 100 Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính Đặc thù công việc của công ty là nặng nhọc nguy hiểm nên tỷ lệ cộng nhân trên 50 tuổi là rất ít chỉ chiếm 9,375%. Độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là độ tuổi < 30 tuổi là 34,375%, tiếp đến là độ tuổi 31 – 40 tuổi : 31,25%, độ tuổi 41 – 50 cũng chiếm tỷ lệ thấp là 25%.Công nhân độ tuổi < 30 đến 40 chiếm tỷ lệ cao, trong thực tế sản xuất ngày càng mở rộng, cùng với quy trình công nghệ hiện đại thì đội ngũ này cần đ ược đào tạo một cách chuyên sâu và thực tế hơn, tạo điều kiện cho người lao động được sử dụng điều khiển các thiết bị công nghệ mới, tiên tiến, tham gia đóng và sửa chữa những con tàu có trọng tải lớn đạt tiêu chuẩn quốc tế. - Qua bảng số liệu trên ta thấy đội ngũ công nhân kỹ thuật công ty là một dàn nhân lực trẻ, khoẻ năng động, ở độ tuổi có thể tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn lành nghề của mình nhằm đáp ứng công việc kịp thời nhanh chóng, mang lại thu nhập cao cho bản thân người lao động và gia đình họ nói chung. Bên cạnh mặt tích cực đó họ có hạn chế là thiếu kinh nghiệm nhanh ẩu, tính nhẫn nhịn kém, sự dẻo dai bền bỉ kém, tính kỉ luật không cao.... Họ cần được đào tạo nâng cao tay nghề, rèn luyện cá nhân - Công nhân độ tuổi 31- 40 và 41 - 50 ở độ tuổi này công nhân có đôi chút kinh nghiệm, họ có sức dẻo dai, chín chắn, có kỉ cương kỉ luật trong công việc, có tinh thần trách triệm,… - Ở độ tuổi trên 50 ít do đặc thù công việc của công ty là nặng nhọc và nguy hiểm, ở độ tuổi này sức khỏe cũng yếu không làm được những vật nặng, sức khoẻ yếu cộng với làm việc vất vả họ dễ nóng tính, ương bướng,.. Do đặc thù công việc của công ty do vậy công nhân kỹ thuật của công ty không có công nhân nữ mà toàn bộ là công nhân nam. Công nhân nữ chỉ làm các công việc phụ phục vụ như: Đội cát, đá, cọ rỉ, quýet sơn, lau, rửa… 2. 3.4. Sản phẩm dịch vụ của công ty - Sản phẩm của công ty là những con tầu từ nhỏ đến lớn. Đóng mới và lắp ráp được các loại tàu công trình, tàu cá, tàu đãi vàng,tàu chở hàng,……Chế tạo và lắp ráp một số thiết bị, vật tư phục vụ đóng sủa chữa tàu. - Dịch vụ của công ty ngày càng được mở rộng, các doanh nghiệp được thành lập trong huyện và ngoài huyên Xuân Trường, tham gia tích cực vào hoạt động sản xuất kinh doanh mua bán, xuất nhập khẩu các mặt hàng, dịch vụ cung ứng tài chính nhằm mở rộng kinh doanh đa nghành, tăng thị phần trong huyện và cả nước. - Sản phẩm công ty được sản xuất ra xuất khẩu sang Lào, Campuchia, Trung Quốc,..Và công ty sản xuất một số con tàu có trọng tải từ 4 dến 5 nghìn tấn để chở hàng than từ Trung Quốc về Việt Nam bán và đi sau một thời gian gặp khách lại bán đi đóng con mới… 2.4.Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CPCNTT Hoàng Anh giai đoạn (2005 - 2007) Bảng 2.4. Bảng kết quả sản xuất kinh doanh công ty 2005 - 2007 ĐVT : Đồng Chỉ Tiêu Mã Số Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 1 2 3 4 5 Doanh thu 11 125.201.127.233 195.047.127.061 233.483.985.177 Giá vốn hàng bán 12 112.844.665.210 181.844.765.610 222.212.951.926 Chi phi quản lý kinh doanh 13 526.879.998 962.754.353 1.217.144.321 Chi phí tài chính 14 4.354.510.765 4.331.015.606 1.940.562.401 Lợi nhuận từ hoạt động SXKD (20=11-12-13-14) 20 7.475.071.237 7.908.591.441 8.113.326.473 Lãi khác 21 Lỗ khác 22 208.115.084 180.330.682 12.001.190 Tổng lợi nhuận kế toán (30=20+21-22) 30 7.728.260.759 8.101.325.283 Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận để định lợi nhuận chịu thuế TNDN 40 Tổng lợi nhuận chịu thuế TNDN (50=30-60) 50 7.266.956.153 7.728.260.759 8.101.325.283 Thuế TNDN phải nộp 60 1.098.567.421 1.132.065.203 Lợi nhuận sau thuế (70=30-60) 70 6.177.388.732 6.596.195.556 8.101.325.283 Quỹ tiền lương 80 1.987.786.456 2.098.321.009 2.301.200.021 Lao động bình quân 90 595 600 620 Năng suất lao động BQ (100=11/90) 100 210.422.062 325.078.545 376.587.072 Tiền lương BQ (110= 80/90) 110 3.340.818 3.497.202 3.711.613 Nguồn: Phòng kế toán công ty - Tính năng suất lao động bình quân. W bình quân = Doanh thu / số lao động W bình quân 2007 = 233.483.985.177/620 = 376.587072đồng/người/năm Wbình quân 2006 = 195.047.127.061/600 = 325.078.545đồng/người/năm Wbình quân 2005 = 125.201.127.233/595 = 210.422.062 đồng/người/năm Năng suất lao đông tăng dần qua các năm: Năng suất lao động của năm 2007 tăng lên 51.508.527 đồng so với năm 2006. Năng suất lao động năm 2006 tăng lên 114.656.483 đồng so với năm 2005. Tính tiền lương bình quân: Tiền lương bình quân = Quỹ tiền lương/ số lao động + Tiền lương bình quân 2007= 2.301.200.021/620 = 3.711.613 đ/người + Tiền lương bình quân 2006 = 2.098.321.009/600 = 3.497.202 đ/ người + Tiền lương bình quân 2005 = 1.987.786.456 /595 = 3.340.818 đ/ người Tiền lương bình quân năm 2007 tăng lên 214.411 đ so với năm 2006, và năm 2006 tăng lên 156.384 đ so với năm 2005 Tính chỉ số năng suất lao động I(W 2007 so với 2006) = W 2007/ W 2006 = 376.587.072/325.078.545 *100 - 100= 15,84% I(W 2007 so với 2005) = W 2007/ W 2005 = 376.587.072/210.422.062*100-100 = 78,96% Tính chỉ số lao động bình quân I(TLBQ 2007 so với 2006) = TLBQ 2007/ TLBQ 2006 = 3.711.613/3.497.202*100 – 100 = 6,13% I(TLBQ 2007 so với 2005) = TLBQ 2007/ TLBQ 2005 = 3.711.613/3.340.818*100 – 100 = 11,1% X ét m ối quan h ệ gi ữa năng suất và tiền lương - N ăm 2007 so v ói 2006 STH 2007 = I W/ ITLBQ = 15,84 / 6,13 = 2,58. - N ăm 2007 so v ới 2005 STH 2007 = I W/ ITLBQ =78,96/ 11,1 = 7,11 Với công việc kinh doanh của công ty ngày càng có sự biến chuyển theo chiều hướng đi lên. Năng suất lao động tăng dẫn tới tiền lương công nhân tăng (đảm bảo nguyên tắc của tổ chức tiền lương: tốc độ tăng của năng suất lao động tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân) Năng suất lao động BQ tăng từ năm 2005 – 2007 là ( từ 210.422.062- 376.587.072 đ) dẫn tới hiệu quả kinh tế tăng doanh thu từ năm 2005 đến năm 2007 là (từ 125.201.127.233 đ lên 233.483.985.177đ) và cuối cùng là lợi nhận công ty tăng lên từ năm 2005 – 2007 là ( từ 6.177.388.732 đ - 8.101.325.28 đ). Lợi nhuận tăng trong vòng 2005 – 2007 là 1.923.936.551 đ. Tuy khoảng cách về tiền lương bình quân giữa các năm là không xa, do mỗi năm có thêm nhiều công nhân học việc - lương thấp vào làm việc vào làm việc tại công ty. Và những người công nhân lành nghề lương cao nhiều khi lại xin làm việc ở công ty khác do thích thay đổi môi trường làm việc hay đến công ty có nhiều người quen, bạn bè…. - Thu nhập bình quân của người lao động: Thu nhập bình quân của người lao động công ty chính là tiền lương bình quân của người lao động. Và họ được nhân thêm phần thưởng mỗi công nhân 150.000 đ vào ngày 1tháng 5 và 150.000 vào dịp tết nguyên đán và 150.000 đ vào ngày thành lập công ty Thu nhập bình quân của người lao động trong công ty là thuộc diện thu nhập cao đối với một số nghành nghề sản xuất tại địa phương, do vậy hàng năm số lượng công nhân đóng tàu tại công ty và một số công ty khác trong khu vực tăng lên rất nhanh.Có rất nhiều công nhân ở các nghành cơ khí khác chuyển sang làm công nhân đóng tàu. PHẦN BA: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN CÔNG NHÂN KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CNTT HOÀNG ANH 3.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của công ty. 3. 1.1. Nhân tố khách quan. - Tình hình kinh tế chính trị của đất nước: Đây chính là xu hướng phát triển của các nghành nghề sản xuất kinh doanh. Liệu các nghề đào tạo cho công nhân kĩ thuật có phù hợp với sự phát triển của xã hội không ? Một nền kinh tế biến động, luôn có sự thay đổi đột xuất sẽ khó khăn cho việc xác định nhu cầu đào tạo công nhân kĩ thuật. Ngược lại một nền kinh tế ổn định có thể sự báo xu thế phát triển trong tương lai thì việc xác định nhu cầu sẽ sát với thực tế và đem lại hiệu quả cao. - Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật sẽ tác động đến mục tiêu, chất lượng đào tạo. Khoa học kĩ thuật phát triển càng cao đòi hỏi cao đối với lao động, do đó nội dung đào tạo và các trang thiết bị phục vụ cho đào tạo cũng phải có những yêu cầu cao. Trong khi học thực hành công nhân không được tiếp xúc với công nghệ hiện đại thì khi làm việc thực tế sản xuất họ sẽ trở nên chậm chạp, lúng túng khi doanh nghiệp đầu tư dây truyền công nghệ mới.Do đó việc đào tạo phải theo kịp sự phát triển của khoa học kĩ thuật thì mới đảm bảo về mặt chất lượng. - Tính cạnh tranh trên thị trường: Xu hướng của con người là tạo ra các sản phẩm, dịch vụ với hàm lượng chất xám ngày càng cao, do vậy nền kinh tế sôi động như hiện nay tính cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, điều này tác động không nhỏ đến công cuộc đào tạo công nhân kĩ thuật của các tổ chức bởi công nhân kĩ thuật chính là chủ nhân tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đó. Vì vậy việc đào tạo và bồi dưỡng lao động là một chiến lược có tính lâu dài. - Các khách hàng: Là mục tiêu của doanh nghiệp, dự tín nhiệm của khách hàng tạo ra sự phát triển của doanh nghiệp. Trình độ văn hoá và ứng xử của người lao động sẽ ảnh hưởng tới thái độ của khách hàng. Mặt khác nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của khách hàng sẽ ảnh hưởng tới qúa trình sản xuất kinh doanh của công ty. Do đó điều này cũng tác động tới việc đào tạo công nhân kĩ thuật 3.1.2. Nhân tố chủ quan - Mục tiêu chiến lược của công ty: Trong sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn đặt ra cho mình mục tiêu cụ thể cần đạt được ở một thời điểm nhất định nào đó. Những mục tiêu chiến lược này sẽ tác động nên hầu hết các hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có cả hoạt động đào tạo và phát triển công nhân kĩ thuật - Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty: Mỗi tổ chức có đặc điểm sản xuất kinh doanh là khác nhau như : nghành điện , X._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc10076.doc