Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoài quốc doanh - Phòng giao dịch Trần Duy Hưng

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP ********** ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM(VPBANK) PHÒNG GIAO DỊCH TRẦN DUY HƯNG Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HIỀN A Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Lớp: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 46C Khóa: 46 Hệ: CHÍNH QUY Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS MAI SIÊU MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt................................................................................5 Danh mục bảng biểu, sơ

doc48 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1329 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoài quốc doanh - Phòng giao dịch Trần Duy Hưng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đồ, hình vẽ...............................................................6 Lời mở đầu........................................................................................................7 Chương 1: Giới thiệu về VP bank...................................................................8 Giới thiệu chung về VPBank ............................................................8 Quá trình hình thành và phát triển..................................................8 Mục tiêu phát triển........................................................................11 Lĩnh vực hoạt động.......................................................................12 Sơ đồ tổ chức................................................................................12 Chức năng của từng phòng ban....................................................14 Mạng lưới hoạt động....................................................................19 Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank giai đoạn 2005 – 2007 .....................................................................................................19 Hoạt động huy động vốn.............................................................19 Hoạt động tín dụng......................................................................22 Hoạt động thanh toán...................................................................24 Hoạt động kiều hối.......................................................................25 Hoạt động của các trung tâm và công ty trực thuộc.....................26 Trung tâm thẻ.....................................................................26 Trung tâm tin học...............................................................27 Trung tâm đào tạo..............................................................27 Công ty chứng khoán..........................................................28 Công ty quản lý quỹ AMC..................................................28 Kế hoạch hoạt động năm 2008..........................................................29 Chương II: Giới thiệu về VPBank Trần Duy Hưng.....................................31 2.1. Giới thiệu chung về VPBank Trần Duy Hưng....................................31 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển....................................................31 2.1.2. Lĩnh vực hoạt động...........................................................................32 2.1.3. Sơ đồ tổ chức....................................................................................32 2.1.4. Chức năng của từng phòng ban........................................................33 2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank Trần Duy Hưng giai đoạn 2005 – 2007 ........................................................................................36 2.2.1. Hoạt động huy động vốn..................................................................36 2.2.2. Hoạt động cấp tín dụng....................................................................37 2.2.3. Hoạt động khác................................................................................39 Chương III: Những đánh giá về tình hình hoạt động của VPBank và nhận thức bước đầu của bản thân............................................................................40 3.1. Thành tựu đạt được..............................................................................40 3.2. Những mặt hạn chế: nguyên nhân và giải pháp.................................43 3.2.1. Những hạn chế..................................................................................43 3.2.2. Nguyên nhân.....................................................................................44 3.2.3. Giải pháp..........................................................................................45 3.3. Nhận thức bước đầu của bản thân về đợt thực tập tổng hợp.............46 3.3.1. Nhận thức về mặt tư tưởng, tác phong làm việc của một cán bộ ngân hàng.....................................................................................................................46 3.3.2. Nhận thức về mặt đạo đức của người cán bộ ngân hàng: .................47 3.4. Xu hướng chọn đề tài..................................................................................................................47 Kết luận.............................................................................................................48 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ngân hàng NH Ngân hàng Nhà nước NHNN Ngân hàng thương mại NHTM Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam VPBank Phòng giao dịch PGD DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Trang Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của VPBank ..........................................................13 Bảng 1.2: Kết quả hoạt động huy động vốn của VPBank giai đoạn 2005 – 2007...................................................................................................................21 Biểu đồ 1.2:Kết quả huy động vốn của VPBank giai đoạn 2005 – 2007...................................................................................................................21 Bảng 1.3: Kết quả hoạt động tín dụng của VPBank giai đoạn 2005 – 2007....................................................................................................................23 Biểu đồ 1.3: Kết quả hoạt động tín dụng của VPBank giai đoạn 2005 - 2007 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức PGD VPBank Trần Duy Hưng................................33 Bảng 2.2: Tình hình hoạt động huy động vốn của các chi nhánh, phòng giao dịch thuộc VPBank Thăng Long đến 31/12/2007..............................................36 Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cấp tín dụng của các chi nhánh, phòng giao dịch thuộc VPBank Thăng Long đến 31/12/2007......................................................37 Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank giai đoạn 2004 -2207....................................................................................................................40 LỜI MỞ ĐẦU S au buổi lễ chia tay giảng đường của khoa. Mỗi sinh viên thực tập tại cơ sở thực tế để hoàn thiện thêm kiến thức trước khi ra trường, đồng thời có thời gian tìm hiểu vấn đề thực tế để chuẩn bị cho chuyên đề cuối khóa, và quan trọng hơn là phục vụ cho quá trình công tác sau này của bản thân để phát triển nền kinh tế của nước nhà. Đơn vị thực tập của em là VPBank chi nhánh Trần Duy Hưng, đây là một chi nhánh trực thuộc VPBank Thăng Long, chi nhánh cấp I của hệ thống VPBank. Vì vậy, trước khi tìm hiều VPBank Trần Duy Hưng, em cũng đã tìm hiểu sơ qua về hệ thống VPBank cũng như VPBank Thăng Long, điều này đặc biệt cần thiết cho sự tìm hiểu tình hình hoạt động của VPBank Trần Duy Hưng. Dưới đây là bản báo cáo của em về đợt thực tập tổng hợp tại VPBank chi nhánh Trần Duy Hưng. Tại bản báo cáo này, em xin khái quát những vấn đề đã tìm hiểu và nhận thức bước đầu của bản thân trong thời gian thực tập tổng hợp tại đó.Do thời gian thực tập tại cơ sở chưa lâu nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Em xin cảm ơn PGS. Mai Siêu và tập thể cán bộ NH chi nhánh Trần Duy Hưng đã giúp đỡ em những tuần thực tập tổng hợp vừa qua. Em mong thầy và chi nhánh VPBank Trần Duy Hưng tiếp tục giúp đỡ, chỉ dẫn để em hoàn thành tốt chuyên đề cuối khóa sắp tới. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên : Nguyễn Thị Hiền A. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ VPBANK Giới thiệu chung về VPBank Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993. Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư; Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác; Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam. Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND. Sau đó, do nhu cầu phát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến tháng 8/2006, vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng. Tháng 9/2006, VPBank nhận được chấp thuận của NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷ đồng. Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên trên 1.000 tỷ đồng. Tính đến thời điểm 31/12/2007 vốn điều lệ của VPBank là 2.000 tỷ đồng. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn. Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 11/1994, VPBank được phép mở thêm Chi nhánh Hải Phòng và tháng 7/1995, được mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng. Trong năm 2004, NHNN đã có văn bản chấp thuận cho VPBank được mở thêm 3 Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; Chi nhánh Huế; Chi nhánh Sài Gòn. Trong năm 2005, VPBank tiếp tục được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho mở thêm một số Chi nhánh nữa đó là Chi nhánh Cần Thơ; Chi nhánh Quảng Ninh; Chi nhánh Vĩnh Phúc; Chi nhánh Thanh Xuân; Chi nhánh Thăng Long; Chi nhánh Tân Phú; Chi nhánh Cầu Giấy; Chi nhánh Bắc Giang. Cũng trong năm 2005, NHNN đã chấp thuận cho VPBank được nâng cấp một số phòng giao dịch thành chi nhánh đó là Phòng Giao dịch Cát Linh, Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo, Phòng giao dịch Giảng Võ, Phòng giao dịch Hai Bà Trưng, Phòng Giao dịch Chương Dương. Trong năm 2006, VPBank tiếp tục được NHNN cho mở thêm Phòng Giao dịch Hồ Gươm (đặt tại Hội sở chính của Ngân hàng) và Phòng Giao dịch Vĩ Dạ, phòng giao dịch Đông Ba (trực thuộc Chi nhánh Huế), Phòng giao dịch Bách Khoa, phòng Giao dịch Tràng An (trực thuộc Chi nhánh Hà Nội), Phòng giao dịch Tân Bình (trực thuộc Chi Nhánh Sài Gòn), Phòng Giao dịch Khánh Hội (trực thuộc Chi nhánh Hồ Chí Minh), phòng giao dịch Cẩm Phả (trực thuộc CN Quảng Ninh), phòng giao dịch Phạm văn Đồng (trực thuộc CN Thăng long), phòng giao dịch Hưng Lợi (trực thộc CN Cần Thơ). Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới giao dịch trên đây, trong năm 2006, VPBank cũng đã mở thêm hai Công ty trực thuộc đó là Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản; Công ty Chứng Khoán.  Tính đến tháng 8 năm 2006, Hệ thống VPBank có tổng cộng 37 điểm giao dịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 21 Chi nhánh và 16 phòng giao dịch tại các Tỉnh, Thành phố lớn của đất nước là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc; Bắc Giang và 2 Công ty trực thuộc. Năm 2006, VPBank sẽ mở thêm các Chi nhánh mới tại Vinh (Nghệ An); Thanh Hóa, Nam Định, Nha Trang, Bình Dương; Đồng Nai, Kiên Giang và các phòng giao dịch, nâng tổng số điểm giao dịch trên toàn Hệ thống của VPBank lên 50 chi nhánh và phòng giao dịch. Năm 2007 VPBank đã đẩy mạnh việc phát triển mạng lưới  các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc trên toàn quốc. Tính đến cuối năm 2007 toàn hệ thống VPBank đã có tổng số 100 điểm giao dịch trên toàn quốc (chưa kể gần 30 điểm giao dịch khác đang chuẩn bị khai trương). Các CN, PGD mới khai trương của VPBank trên toàn quốc đều đi vào hoạt động suôn sẻ và bước đầu đạt được những kết quả khả quan Đại hội cổ đông năm 2005 được tổ chức vào cuối tháng 3/2006, một lần nữa, VPBank khẳng định kiên trì thực hiện chiến lược ngân hàng bán lẻ. Phấn đấu trong một vài năm tới trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vực phía Bắc và nằm trong nhóm 5 Ngân hàng dẫn đầu các Ngân hàng TMCP trong cả nước. Mục tiêu phát triển Là một ngân hàng thương mại đô thị đa năng, hoạt động với phương châm: Lợi ích của khách hàng là trên hết; lợi ích của người lao động được quan tâm; lợi ích của cổ đông được chú trọng; đóng góp có hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng.   - Đối với Khách hàng: VPBank cam kết thoả mãn tối đa lợi ích của khách hàng trên cơ sở cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ phong phú, đa dạng, đồng bộ, nhiều tiện ích, chi phí có tính cạnh tranh. - Đối với nhân viên: VPBank quan tâm đến cả đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người lao động. VPBank đảm bảo mức thu nhập ổn định và có tính cạnh tranh cao trong thị trường lao động ngành tài chính ngân hàng. Đảm bảo người lao động thường xuyên được chăm lo nâng cao trình độ nghiệp vụ, đảm bảo được phát triển cả quyền lợi chính trị và văn hoá...   - Đối với cổ đông: VPBank quan tâm và nâng cao giá trị cổ phiếu, duy trì mức cổ tức cao hàng năm ...  - Đối với cộng đồng: VPBank cam kết thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước; Luôn quan tâm chăm lo đến công tác xã hội, từ thiện để chia sẻ khó khăn của cộng đồng Tính đến nay VPBank đã đứng vị trí thứ 4 về mạng lưới trong hệ thống các Ngân hàng TMCP với 86 điểm giao dịch tại các tỉnh, thành phố trên toàn quốc. Phấn đấu đến năm 2010: Trở thành ngân hàng hàng đầu khu vực phía Bắc, Ngân hàng trong top 5 của cả nước, một ngân hàng có tầm cỡ của khu vực Đông Nam Á về chất lượng, hiệu quả, độ tin cậy. Lĩnh vực hoạt động Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng Thực hiện kinh doanh ngoại tệ Huy động nguồn vốn từ nước ngoài Thanh toán quốc tế và  thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanh toán quốc tế Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức, đặc biệt chuyển tiền nhanh Western Union Sơ đồ tổ chức Sau nhiều lần thay đổi cơ cấu tổ chức để quản lý một các linh hoạt và hợp lý cả hệ thống VPBank. Từ năm 2006 đến nay, cơ cấu tổ chức của VPBank được sắp xếp như sau: Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của VPBank Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị Ban điều hành Ban kiểm soát Phòng kiểm toán nội bộ Hội đồng tín dụng Văn phòng hội đồng Văn phòng hội đồng quản trị Hội đồng quản lý Tsản nợ, Tsản có Hội đồng tín dụng quản trị Hội đồng quản lý Tsản nợ, Tsản có Các ban tín dụng Phòng kế toán Phòng ngân quỹ Phòng tổng hợp và phát triển sản phẩm Trung tâm tin học Trung tâm đào tạo Phòng thanh toán quốc tế-kiều hối Phòng thanh toán quốc tế Văn phòng Trung tâm WesternUnion Trung tâm thẻ Công ty quản lý tài sản VPBank Các chi nhánh Công ty chứng khoán VP Các phòng giao dịch ( Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank năm 2006) Chức năng của từng phòng ban Qua thời gian tìm hiểu trực tiếp tại chi nhánh cũng như tham khảo thêm những tài liệu có được từ VPBank hội sở chính gửi về, kết hợp với vốn kiến thức có được có thể thống nhất chức năng của các phòng ban chính trong VPBank như sau: Phòng tín dụng Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng,phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư khép kín:sản xuất,chế biến,tiêu thụ,xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất ,lưu thông và tiêu dùng. Phân tích kinh tế theo ngành,nghề kinh tế kỹ thuật,danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao. Thẩm định các dự án,hoàn thiện các hồ sơ trình lên của ngân hàng cấp dưới. Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm,thử nghiệm trong địa bàn,đồng thời theo dõi,đánh giá,sơ kết,tổng kết;đề xuất Tổng giám đốc cho phép nhân rộng. Thường xuyên phân loại dư nợ,phân tích nợ quá hạn,tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục. Tổng hợp,báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định. Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao. Phòng thẩm định Thu thập,quản lý,cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng. Thẩm định các khoản vay do giám đốc quy định,chỉ định theo ủy quyền của Tổng giám đốc và thẩm định nhữnh món vay vượt quyền phán quyết của giám đốc chi nhánh cấp dưới. Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của hệ thống VPBank . Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định. Thực hiện chế độ thông tin,báo cáo theo quy định. Thực hiện các công việc khác do giám đốc giao. Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua-bán,chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định. Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT Việt Nam. Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng,bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế. Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền,mở tài khoản khách hàng nước ngoài. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao. Phòng kế toán – ngân quỹ Trực tiếp hạch toán kế toán,hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước,Ngân hàng ngoài Quốc doanh Việt Nam. Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính,quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính,quỹ tiền lương đối với các chi nhánh và trình cấp trên phê duyệt. Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của VPBank . Tổng hợp,lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán,kế toán,quyết toán và các báo cáo theo quy định. Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo luật định. Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước. Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định. Quản lý.sử dụng thiết bị thông tin,điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của Ngân hàng ngoài quốc doanh Việt Nam. Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề. Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao. Trung tâm tin học Tổng hợp,thống kê và lưu trữ số liệu,thông tin liên quan đến hoạt động của hệ thống. Xử lý các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến hạch toán kế toán,kế toán thông kê,hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Chấp hành chế độ báo cáo,thống kê và cung cấp số liệu,thông tin theo quy định. Quản lý,bảo dưỡng và sửa chữa máy móc,thiết bị tin học. Làm dịch vụ tin học . Thực hiện các nhiệm vụ được giám đốc giao. Phòng kiểm toán nội bộ Xây dựng chương trình công tác năm,quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra,kiểm toán của VPBank và đặc điểm cụ thể của từng đơn vị. Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra,kiểm toán.Tổ chức thực hiện kiểm tra,kiểm toán theo đề cương,chương trình công tác kiểm tra,kiểm toán của hệ thống VPBank nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ thuộc. Thực hiện sơ kết,tổng kết chuyên đề theo định kỳ hàng quý,6 tháng,năm.Tổ chức giao ban hàng tháng đối với các kiểm tra viên các chi nhánh. Tổng hợp và báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra,kiểm toán,việc chỉnh sửa các tồn tại thiếu sót của chi nhánh,đơn vị Tổ chức kiểm tra,xác minh,tham mưu cho giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền làm nhiệm vụ thường trực ban chống tham nhũng,tham mưu cho lãnh đão trong hoạt động chống tham nhũng,tham ô,lãng phí và thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình. Phòng tổng hợp và phát triển sản phẩm Đề xuất kế hoạch tiếp thị,thông tin,tuyên truyền quảng bá đặc biệt là các hoạt động của chi nhánh các dịch vụ,sản phẩm cung ứng cung ứng trên thị trường; Triển khai các phương án tiếp thị,thông tin tuyên truyền theo chỉ đạo của tổng giám đốc; Xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu,thực hiện văn hóa doanh nghiệp,lập chương trình phối hợp với cơ quan báo chí truyền thông,quảng bá hoạt động của hệ thống và từng chi nhánh; Đầu mối trình tổng Giám đốc chỉ đạo hoạt động tiếp thị,thông tin,tuyên truyền đối với các đơn vị phụ thuộc; Trực tiếp tổ chức tiếp thị thông tin tuyên truyền bằng các hình thức thích hợp như các ấn phẩm catalog,sách,lịch,thiếp,tờ gấp,apphích...theo quy định; Thực hiện lưu trữ,khai thác, sử dụng các ấn phẩm, sản phẩm, vật phẩm như phim tư liệu,hình ảnh,băng đĩa ghi âm,ghi hình...phản ánh các sự kiện và hoạt động quan trọng có ý nghĩa lịch sử đối với đơn vị; Đầu mối tiếp cận với các cơ quan tiếp thị,báo chí,truyền thông thực hiện các hoạt động tiếp thị,thông tin,tuyên truyền theo quy định; Soạn thảo báo cáo chuyên đề tiếp thị,thông tin,tuyên truyền của đơn vị; Trung tâm thẻ Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên hệ thống theo quy định; Thực hiện quản lý,giám sát nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theo quy định; Tham mưu cho tổng giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ thẻ; Quản lý,giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối. Hội sởchính - Hà Nội Mạng lưới hoạt động Miền Bắc Miền Trung Miền Nam Hà Nội Quảng Bình Bình Định Hải Phòng Thanh Hóa Kiên Giang Quảng Ninh Nghệ An Long An Vĩnh Phúc Khánh Hòa Đồng Nai Bắc Giang Thừa Thiên – Huế Cần Thơ Hòa Bình Đà Nẵng TP. Hồ Chí Minh Thái Nguyên Phú Thọ Hải Dương Nam Định Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank giai đoạn 2005 – 2007 Hoạt động huy động vốn Năm 2005, giá cả biến động mạnh, 8% so với 2004. VPBank đã thực hiện liên tiếp 3 đợt bốc thăm trúng thưởng, bao gồm: “VPBank gửi tài lộc đầu năm”, “ Tiếp nối niềm vui”, và “Vui cùng sinh nhật VPBank”. Cũng trong năm này, VPBank khai trương thêm 10 chi nhánh mới và kéo theo đó là các chương trình và phần thưởng hấp dẫn nhân dịp khai trương đã thu hút nguồn tiền tiết kiệm lớn từ bộ phận dân cư. Nhờ những chiến lược hợp lý trên, tổng nguồn vốn huy động năm 2005 đạt 5.645 tỷ đồng, tăng 1.772 tỷ, tương đương 46%. Vượt mức kế hoạch đề ra 22%. Nguồn vốn trên thị trường liên ngân hàng cũng tăng 21%, vượt mức kế hoạch 6% Năm 2006, cùng với sự phát triển sôi động của thị trường chứng khoán và sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM khác. Để thu hút nguồn tiền huy động này, VPBank đã thực hiện 2 chương trình khuyến mãi lớn vào đầu và cuối năm 2006: “Vui tết Bính Tuất cùng VPBank” và “Gửi tiền trúng Inova”. Kết quả tính đến 31/12/2006, tổng nguồn vốn huy động đạt 9.107 tỷ đồng , tương đương 61% so với 2005. Bên cạnh đó, năm 2006 VPBank khai trương đưa vào hoạt động 1 chi nhánh cấp 1 và 18 phòng giao dịch mới và những chương trình khuyến mãi lớn kèm theo đó. Đến 31/12/2007, tổng số dư huy động vốn của VPBank là 15.355 tỷ đồng, đạt 113% kế hoạch cả năm 2007, tăng 6.290 tỷ đồng so với cuối năm 2006 (tương đương tăng 69%). Trong đó, nguồn vốn huy động của TCKT và dân cư (thị trường I) đạt 12.941 tỷ đồng tăng 138% so với cuối năm 2006 (riêng số dư tiền gửi tiết kiệm là 7.906 tỷ đồng tăng 3.397 tỷ đồng so với cuối năm 2006). Nguồn vốn liên ngân hàng (thị trường II) cuối năm 2007 là  2.414 tỷ đồng. Dưới đây là bảng số liệu thể hiện kết quả hoạt động huy động vốn của VPBank giai đoạn 2005 – 2007: Bảng 1.2: Kết quả hoạt động huy động vốn của VPBank giai đoạn 2005 – 2007 Năm Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 Tổng nguồn vốn huy động 3,872 5,645 9,107 15,355 1. Huy động từ các TCKT, dân cư 1,824 3,178 5,033 12,941 -tiền gửi tiết kiệm 1,541 2,704 4,508 7,906 -tiền gửi thanh toán 283 473 524 5,035 2. Huy động từ TCTD khác 2,048 2,466 4,073 2,414 Tăng trưởng so với kỷ trước --- 45% 61% 69% (Nguồn: báo cáo thường niên của VPBank năm 2005 - 2007) Biểu đồ 1.2:Kết quả huy động vốn của VPBank giai đoạn 2005 – 2007 Qua biểu đồ ta nhận thấy, trong khoảng thời gian 2005 – 2007, nguồn vốn huy động của VPBank liên tục tăng trưởng cao, từ 45% đến 61% rồi 69% so với các năm trước, trong đó, nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, dân cư luôn chiếm tỷ lệ cao: từ 80% đến 90% tổng nguồn huy động. Hoạt động cấp tín dụng Cấp tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM. Xác định rõ điều đó. VPBank không ngừng mở rộng và đầu tư vào hoạt động cấp tín dụng của mình Năm 2004, thành công ngoài dự kiến về công tác thu hồi và xử lý nợ quá hạn. Nợ quá hạn giảm từ 13,2% vào cuối 2003 xuống còn 0,5% vào cuối 2004. Từ nguy cơ phá sản,VPBank đã thoát khỏi tình trạng nguy hiểm ngoạn mục và vươn lên mạnh mẽ. Năm 2005, doanh số cho vay toàn hệ thống đạt 3,913 tỷ đồng, tăng 80% so với 2004. Dư nợ tín dụng toàn hệ thống đến cuối năm đạt 3,014 tỷ đồng vượt 9% so với kế hoạch,tăng 62% so với 2004. Năm 2006, doanh số cho vay tăng vượt bậc đạt 6.594 tỷ đồng tăng hơn 2,5 lần năm 2005. Năm 2007, tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2007 đạt 13.217 tỷ đồng, tăng 8.186 tỷ đồng do với cuối năm 2006(tương ứng tăng 163% so với cuối năm 2006) và vượt 53% so với kế hoạch cả năm 2007, trong đó dư nợ cho vay bằng VNĐ đạt 12.596 tỷ đồng, chiếm 95% tổng dư nợ. Dư nợ ngắn hạn đạt 6.626 tỷ đồng chiếm 50% tổng dư nợ. Chất lượng cấp tín dụng của hệ thống duy trì tốt, tỷ lệ nợ xấu toàn Ngân hàng đến cuối tháng 12 năm 2007 là 0,49%. VPBank quan tâm đầu tư lớn vào lĩnh vực thẻ, trong khi các NHTM khác đầu tư nhiều vào hoạt động cho vay, mang tính rủi ro , thì VPBank lại rất quan tâm vào lĩnh vực thẻ. Với một chuỗi các loại thẻ tín dụng, thẻ thanh toán thẻ tín chấp với nhiều tiện ích như VPBank Platinum MasterCard, AutoLink, Master Credit Card( với khả năng thấu chi lên tới 50 tr) và nhiều cuộc thi hấp dẫn như đi tìm triệu phú bạch kim,... Dưới đây là bảng minh họa hoạt động tín dụng của VPBank qua các năm Bảng 1.3: Kết quả hoạt động tín dụng của VPBank giai đoạn 2005 - 2007 Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 Tổng dư nợ 1,838.2 3,014 5,031 13,217 1. Cho vay ngắn hạn 936.9 1,843.4 2,487 6,626 - VNĐ 930.2 1,608.3 2,355 6,294 - Ngoại tệ 33.8 44.1 132 0,331 2. Cho vay trung, dài hạn 788.4 1,126.5 2,463 6,591 - VNĐ 712.3 1,023.7 2,304 6,261 - Ngoại tệ 76.1 102.8 159 0,250 3. Chiết khấu 13.6 23.1 15.3 20.1 4. Cho vay khác 99.3 21.0 65.7 65.45 (Nguổn: Báo cáo thường niên của VPBank qua các năm) Biểu đồ 1.3: Kết quả hoạt động tín dụng của VPBank giai đoạn 2005 – 2007 Nhận thấy, trên biểu đồ, tỷ lệ cho vay ngắn hạn và trung dài hạn luôn chiếm ưu thế. Qua các năm, tỷ lệ cho vay ngắn hạn giảm đi đôi chút : từ 61,16% năm 2005, đến năm 2007, tỷ lệ này là 50,13%. Ngược lại, cho vay trung và dài hạn có xu hướng tăng qua các năm, từ 37,38% lên đến 49,87% vào năm 2007. Điều này cho thấy VPBank đang có xu hướng quan tâm nhiều tới các khoản cho vay dài hạn có mức lợi nhuận cao, tuy vậy những khoản này lại hàm chứa nhiều rủi ro hơn do thời gian vay dài. Nghiệp vụ chiết khấu và các nghiệp vụ còn lại chiếm một phần rất nhỏ trong hoạt động cấp tín dụng của VPBank, có thể ngân hàng chưa chú tâm phát triển các nghiệp vụ này. Hoạt động thanh toán Trong hoạt động này, VPBank cũng đạt được những bước tiến đáng kể. Năm 2004 doanh số mở L/C nhập khẩu đạt gần 27 triệu USD, tăng 4 triệu USD so với năm 2003. Doanh số thông báo L/C xuất đạt 6 triệu USD. Số bộ chứng từ chiết khấu qua VPBank là 119 bộ, trị giá 3,1 triệu USD. Chuyển tiền thanh toán quốc tế đạt 29 triệu USD, tăng gần 7 triệu USD. Năm 2005, doanh số mở L/C nhập khẩu đạt 38,3 triệu USD, tăng 11,3 triệu USD, tương đương 42 % so với năm 2004. Doanh số thông báo L/C xuất đạt 6,2 triệu USD. Số bộ chứng từ chiết khấu qua VPBank là 53 bộ, trị giá 1,56 triệu USD. Doanh số chuyển tiền thanh toán quốc tế là 44,6 triệu USD, tăng 53% so với năm trước. Tổng số dịch vụ thanh toán quốc tế thu được là 4 tỷ đồng, tăng 500 triệu so với năm trước Năm 2007, hoạt động TTQT của VPBank vẫn tăng trưởng đều đặn, trị giá L/C nhập khẩu mở trong 6 tháng đầu năm đạt 36,5 triệu USD tăng 9,6 triệu USD so với cùng kỳ năm ngoái, doanh số chuyển tiền TTR 6 tháng đạt gần 75 triệu USD, tăng hơn 48 triệu USD so với 6 tháng đâu năm 2006. Thu phí dịch vụ luỹ kế 6 tháng đạt hơn 3 tỷ đồng, tăng gần 2 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2006. Hoạt động kiều hối VPBank cũng rất chú trọng đẩy mạnh dịch vụ chi trả kiều hối, đặc biệt là thông qua mạng Western Union. Cuối 2004, có 210 đại lý của VPBank thực hiện;đến cuối 2005 tăng thêm 17 điểm nữa. Đến 2006, chuyển trung tâm điều hành trung ương từ TP Hồ Chí Minh ra Hội sở ở Hà Nội, số đại lý phụ tăng thêm 20 điẻm. Tổng doanh số chi trả kiều hối tăng mạnh, năm 2005 là 24,6 triệu USD và 15 tỷ đồng, tăng 13 triệu USD và 8,08tỷ đồng so với 2004. Năm 2006, tổng doanh số tăng lên 16,8 triệu USD và 13,4 tỷ đồng. Năm 2007, doanh số chuyển tiền ra nước ngoài của VPBank trên Western Union năm 2007 tăng 220% so với năm 2006. Tổng số đại lý phụ đến cuối năm 2006 là 390 điểm, tăng 158 điểm so với năm 2006. Tổng số phí Western Union được hưởng năm 2007 đạt gần 500 ngàn USD so với năm 2006. Hoạt động của các trung tâm và công ty trực thuộc Trung tâm thẻ Ngay từ khi ra đời, trung tâm thẻ đã tích cực hoạt động để giải quyết các phần việc liên quan đến dự án phát triển của VPBank. Ngày 21/4/2006, NHNN đã ký quyết định số 805/QĐ – NHNN cho phép VPBank thực hiện nghiệp vụ phát hành thanh toán thẻ nội địa và thẻ quốc tế Master Card. Ngày 12/08/2006, VPBank chính thức phát hành thẻ ghi nợ nội địa mang tên Autolink. Sau khi chính thức phát hành thẻ ghi nợ nội địa mang tên Autolink vào cuối năm 2006, trung tâm thẻ đã ký hợp đồng với Diebold mua 1.000 máy ATM và triển khai ký kết thuê địa điểm lắp đạt ATM tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh vàcác tỉnh thành có sự hiện diện của VPBank. Đến nay, đã có hơn 170 máy ATM của VPBank được lắp đặt và đi vào hoạt động. Trong năm qua, VPBank cũng đã rất tích cực hoàn thiện nghiên cứu và các thử nghiệm cần thiết để xin chứng nhận Offine phát hành và thanh toán thẻ từ của thẻ tín dụng quốc tế Master Card, thẻ trả trước quốc tế Master Card. Tháng 7/2007 VPBank cho ra mắt thẻ VPBank Platium EMV MasterCard dưới hai loại hình: thet tín dụng và thẻ ghi nợ. Với sản phẩm thẻ này, VPBank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ chip theo tiêu chuẩn EMV và đebit card Trung tâm tin học Tháng 4/2006, VPBank chính thức triển khai dự án Corbanking mới mang tên T24 nhằm hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng và nâng cao khả năng thanh toản trong nước và quốc tế. T24 là nề._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc5875.doc
Tài liệu liên quan