Quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm ở trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn thành phố Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp

Tài liệu Quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm ở trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn thành phố Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp: ... Ebook Quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm ở trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn thành phố Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp

pdf98 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1483 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm ở trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn thành phố Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH ------------------ Nguyễn Thị Bích Hà QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ VỪA HỌC VỪA LÀM Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Xà HỘI VÀ NHÂN VĂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành : Quản lý giáo dục Mã số : 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Trần Tuấn Lộ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2007 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Tuấn Lộ, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cám ơn sự chỉ dẫn tận tâm của tất cả các giảng viên trực tiếp giảng dạy chúng tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua, đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của quý thầy, cô đang công tác tại Phòng Khoa học Công nghệ- Sau đại học và Khoa Tâm lý Giáo dục trường Đại học Sư Phạm Tp. Hồ Chí Minh. Tôi cũng xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, ban lãnh đạo Phòng Đào tạo Tại chức trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, ĐH Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh và các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện cho tôi được tham gia học tập và nghiên cứu. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình về sự động viên và giúp đỡ to lớn nhất đã dành cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn tất luận văn này. Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2007 NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ MUÏC LUÏC PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................ 1 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu .............................................................................................. 3 3. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 5 4. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................... 5 5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................................. 6 6. Giới hạn của đề tài .......................................................................................................... 6 7. Giả thuyết nghiên cứu ..................................................................................................... 7 8. Phương pháp và công cụ nghiên cứu ............................................................................... 7 9. Cấu trúc của luận văn ................................................................................................... 11 10.Một vài khái niệm quy ước .......................................................................................... 13 PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ................................................................. 15 1.1 Khái niệm về quản lý .................................................................................................. 15 1.1.1 Đặc điểm cơ bản của hệ thống quản lý ............................................................... 17 1.1.2 Bản chất và các chức năng của quản lý............................................................... 18 1.2 Giáo dục và quản lý giáo dục ...................................................................................... 20 1.2.1 Giáo dục ............................................................................................................ 20 1.2.2 Quản lý giáo dục ................................................................................................ 21 1.3 Đào tạo và quản lý đào tạo .......................................................................................... 24 1.4 Trường học và quản lý trường học .............................................................................. 29 1.5 Giáo dục đại học và quản lý trường đại học ................................................................ 29 1.5.1 Giáo dục đại học ............................................................................................... 30 1.5.2 Vai trò, vị trí và chức năng của giáo dục đại học ................................................ 31 1.5.3 Mục tiêu của quản lý trường đại học .................................................................. 32 1.6 Hệ VHVL của một trường đại học và quản lý hệ VHVL trong một trường đại học ... 33 1.6.1 Hệ VHVL .......................................................................................................... 33 1.6.2 Quản lý hệ VHVL trong một trường đại học ...................................................... 36 1.7 Quản lý đào tạo đại học của hệ VHVL trong một trường đại học ................................ 38 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ VỪA HỌC VỪA LÀM Ở TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC Xà HỘI NHÂN VĂN TPHCM ........................ 43 2.1 Vài nét về trường ĐHKHXH-NV Tp. HCM. .............................................................. 43 2.2 Quaûn lyù hệ VHVL cuûa trường ĐHKHXH-NV Tp. HCM ......................................... 44 2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của hệ VHVL và của phòng Đào tạo tại chức .............. 44 2.2.2 Tổ chức hoạt động của phòng Đào tại tại chức ............................................. 46 2.2.3 Các hợp đồng quản lý đào tạo ...................................................................... 53 2.3 Bộ máy quản lý caùc cô sôû ñaøo taïo ñaët taïi địa phương .............................................. 57 2.4 Các ngành đào tạo ...................................................................................................... 59 2.5 Coâng taùc tuyeån sinh .................................................................................................. 67 2.6 Thực trạng của việc thiết kế chương trình đào tạo ....................................................... 72 2.7 Tổ chức đào tạo .......................................................................................................... 77 2.7.1 Hình thức và phương pháp đào tạo ............................................................... 77 2.7.2 Quản lý học vụ, điểm ................................................................................... 78 2.8 Kiểm tra và thi hết học phần ....................................................................................... 79 2.9 Đội ngũ giảng viên ..................................................................................................... 80 2.10 Quaûn lyù sinh vieân.................................................................................................... 82 2.11 Cơ sở vật chất kỹ thuật vaø taøi chính cho đào tạo ...................................................... 83 2.11.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật ............................................................................... 84 2.11.2 Tài chính cho đào tạo và quản lý đào tạo .................................................... 84 Chương 3: MOÄT SOÁ GIAÛI PHAÙP NAÂNG CAO HIEÄU QUAÛ COÂNG TAÙC QUAÛN LYÙ ÑAØO TAÏO ÑAÏI HOÏC HEÄ VÖØA HOÏC VÖØA LAØM CUÛA TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC KHOA HOÏC XAÕ HOÄI VAØ NHAÂN VAÊN TPHCM ..................................................................... 85 3.1 Tổ chức hoạt động hệ VHVL của trường .................................................................... 85 3.2 Quản lý hợp đồng đào tạo ........................................................................................... 85 3.3 Ngành đào tạo ............................................................................................................ 86 3.4 Cách thức tổ chức tuyển sinh ..................................................................................... 87 3.5 Thiết kế chương trình đào tạo ................................................................................... 88 3.6 Tổ chức đào tạo .......................................................................................................... 90 3.7 Đội ngũ giáo viên ...................................................................................................... 91 3.8 Quản lý sinh viên ....................................................................................................... 93 3.9 Cơ sở vật chất và tài chính phục vụ đào tạo ................................................................ 94 3.9.1 Cơ sở vật chất .................................................................................................... 94 3.9.2 Tài chính cho đào tạo......................................................................................... 95 3.10 Ñònh möùc thuø lao hôïp lyù cho giaûng vieân thænh giaûng taïi caùc ñòa phöông ................ 96 PHẦN KẾT LUẬN ......................................................................................................... 98 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 98 KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 102 PHỤ LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.1 Tình hình chung Ở tất cả các nước trên thế giới khi bước vào thời kỳ công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước, giáo dục đại học đều trở thành trụ cột cho sự phát triển kinh tế – xã hội nói chung và khoa học giáo dục nói riêng của các nước đó. Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật này: giáo dục đại học (GDĐH) là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, có chất lượng để đáp ứng những đòi hỏi của sự nghiệp CNH-HĐH, phát triển kinh tế – xã hội cho từng địa phương và cả nước; GDĐH là hạt nhân cơ bản để xây dựng nền kinh tế tri thức. Thực hiện quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo: “Giáo dục cho mọi người”; “Cả nước trở thành một xã hội học tập”, GDĐH Việt Nam còn phải thực hiện bước chuyển từ “Đại học tinh hoa” sang “Đại học đại chúng” nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, học thường xuyên, học suốt đời ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội. Con đường tất yếu phải thực hiện là “phát triển nhanh quy mô; đồng thời phải bảo đảm về chất lượng”. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX chỉ rõ: “Đẩy mạnh giáo dục trong nhân dân bằng các hình thức chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập”. Như vậy, cùng với giáo dục đại học chính quy, giáo dục đại học không chính quy (trong đó có cả hệ vừa học vừa làm) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 của đất nước là tăng tỷ lệ sinh viên lên 2% vào năm 2010. Song, sự bùng nổ GDĐH cũng có thể dẫn đến những bất cập về chất lượng, đặc biệt là chất lượng đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm. Nhiều nguyên nhân được khảo sát như: hạn chế về nguồn nhân lực, chất lượng đầu vào, nội dung, chương trình, năng lực đội ngũ giảng viên, công tác quản lý . . . Trong các nguyên nhân được chỉ ra, công tác quản lý giáo dục được xem là vấn đề cấp thiết. Nghị quyết TW 2 BCH TW Đảng, khóa VIII nhận định: “Công tác quản lý giáo dục – đào tạo có những mặt yếu kém, bất cập … Mở rộng quy mô giáo dục – đào tạo và phát triển nhiều loại hình giáo dục – đào tạo nhưng có nhiều thiếu sót trong việc quản lý chương trình, nội dung và chất lượng …”. Nghị quyết cũng đã đề ra bốn giải pháp chủ yếu cho định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong đó, giải pháp thứ 4 là “Đổi mới công tác quản lý giáo dục”. 1.2 Thực trạng công tác đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm tại trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp Hồ Chí Minh Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ?H Qu?c Gia Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình thực hiện đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm trong những năm qua đã có nhiều cố gắng trong đổi mới công tác quản lý và đã đạt được những thành tích đáng kể. Tuy nhiên, nhìn từ góc độ khoa học quản lý, trong xu thế phát triển giáo dục hiện nay, còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu, khảo sát như tư duy quản lý, chu trình quản lý, các thành tố quản lý, năng lực quản lý …v…v. Trước đòi hỏi bức thiết của đổi mới công tác quản lý giáo dục nhằm tạo bước nhảy về chất trong đào tạo đại học nói chung và đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm (hệ tại chức) nói riêng, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, có chất lượng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chúng tôi thiết nghĩ, đối với trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, bên cạnh những đề tài nghiên cứu đi sâu vào bản chất khoa học của công tác quản lý đào tạo đại học nói chung, việc quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm cũng cần được quan tâm nghiên cứu. Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm ở Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh: thực trạng và giải pháp”. 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Giáo dục được coi là một trong những quốc sách hàng đầu liên quan trực tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế – xã hội đồng thời có tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển của quốc gia. Do đó việc quản lý giáo dục luôn luôn được các nước, dù lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo, đã phát triển hay đang phát triển hết sức quan tâm. Từ việc thực hiện chính sách giáo dục quốc gia, nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục đến việc thực hiện các mục tiêu giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục . . . luôn gắn liền vớicông tác quản lý giáo dục từ bình diện quốc gia đến các cấp quản lý giáo dục ở địa phương và các cơ sở giáo dục – đào tạo. Vì vậy nghiên cứu công tác quản lý giáo dục ở nước ta hiện nay là một yêu cầu cấp bách và có ý nghĩa rất to lớn. UNESCO đã có khuyến cáo đúng đắn khi coi giáo dục của thế kỷ 21 là nền giáo dục của xã hội học tập và học suốt đời cho mọi người. Quan điểm này thực ra có từ rất sớm, nó xuất phát từ quan điểm “Giáo dục bình đẳng” trong tư tưởng của Mác – Ăng ghen cho đến tư tưởng Hồ Chí Minh đó là “Mọi người ai cũng được học hành”. Như vậy Giáo dục không thể tách rời xã hội mà giáo dục và xã hội là một khối thống nhất. Xã hội học tập bao gồm các hình thức: giáo dục chính qui và giáo dục không chính qui. Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần IX cũng đã chỉ ra: ”Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng các hình thức chính qui và không chính qui (bao gồm hệ VHVL), thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước thành một xã hội học tập”. Như vậy để Nghị quyết của Đảng thực sự đi vào cuộc sống thì các nhà quản lý giáo dục cần phải làm gì và làm như thế nào để có thể cùng phát triển mạnh hai hình thức đào tạo này một cách có hiệu quả. Công tác quản lý đào tạo đặc biệt là hệ đào tạo không chính quy (bao gồm các hình thức giáo dục thường xuyên, vừa học vừa làm và từ xa . . .) phải hoạt động như thế nào để đảm bảo chất lượng đào tạo và đáp ứng quy mô ngày càng tăng của xã hội là hết sức quan trọng. Trong bài nghiên cứu “Nhu cầu và giải pháp cho phương thức giáo dục không chính quy” PGS.TS Trịnh Minh Tứ và ThS Lê Hải Yến cho rằng: “Nhu cầu của Giáo dục không chính qui ở tất cả các nước, nhất là những nước đang phát triển là rất lớn vì không phải ai cũng có điều kiện để học tập chính qui trên ghế nhà trường, con số này hiện nay chỉ chiếm 1- 2% dân số. Còn gần 40 triệu lao động của nước ta hiện nay kể cả những người đã có trình độ học vấn cao có cần học nữa không. Trong những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau, nếu khoa học kỹ thuật càng phát triển, muốn cạnh tranh trong hàng hóa và sản phẩm, hội nhập với nền kinh tế khu vực, đưa các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, đổi mới công nghệ . . . thì những người lao động và quản lý trong các ngành nghề ấy liệu có cần phải học không?”. Ngày 7-5- 2001, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 74/2001/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức 2001- 2005, theo đó 100% công chức hành chính các ngạch cần đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn về kiến thức quản lý nhà nước và lý luận chính trò, do đó những công chức, cán bộ đang làm việc hiện nay raát cần được học, được thường xuyên bồi dưỡng kiến thức để cập nhật với những đổi thay của xã hội về mọi mặt! Xã hội càng phát triển, khoa học kỹ thuật càng tiến bộ, tuổi thọ con người càng cao, thì nhu cầu học tập của mọi người ngày càng lớn. Người ta có nhu cầu muốn học để hiểu biết, để làm việc, để sống tốt hơn, để tự khẳng định mình, để mong có cơ may và để hòa nhập vào cộng đồng ngày càng văn minh, tiến bộ. Trước những nhu cầu cần phải học và muốn được học của xã hội ngày càng to lớn như vậy thì chắc chắn phương thức đào tạo vừa học vừa làm sẽ đóng một vai trò không nhỏ. Theo luật giáo dục, đào tạo vừa học vừa làm là bao gồm: “Các chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dưỡng nâng cao trình độ cập nhật kiến thức, kỹ năng; các chương trình để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân theo hình thức vừa học vừa làm...”. Như vậy trách nhiệm của các nhà quản lý giáo dục là phải làm thế nào để tổ chức và quản lý việc học của hệ vừa học vừa làm cho có hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Hiện nay các hình thức đào tạo hệ vừa học vừa làm rất đa dạng, đã đóng góp một phần quan trọng trong việc nâng cao dân trí và đáp ứng được phần nào nhu cầu học tập của người lao động và của toàn xã hội. Tuy nhiên hiện nay cuõng còn nhiều ý kiến tranh luận về chất lượng của loại hình đào tạo này. Trong phạm vi cho phép chúng tôi chỉ xin đề cập đến vấn đề Quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm ở trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐH Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh nhằm đúc kết một số kinh nghiệm trong nhiều năm đào tạo loại hình này. Đây là một vấn đề chưa có tác giả nào từng nghiên cứu. Từ những kết quả nghiên cứu đã đạt được trong những năm qua, chúng ta có thể phân tích sâu hơn những cái được và chưa được trong công tác quản lý đào tạo nhằm đề xuất những giải pháp để nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo hệ vừa học vừa làm của Trường ĐHKHXHNV. 3. Mục đích nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐHQG Tp.Hồ Chí Minh trong thời gian qua nhằm phân tích nguyên nhân của thực trạng và đề xuất những giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý đào tạo Hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp. Hồ Chí Minh là nơi luôn có một số ngành đào tạo mới, cung cấp nguồn nhân lực cho các tỉnh phía Nam và Tp. Hồ Chí Minh ngày càng phát triển trong những năm tới. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu: 4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm dựa trên cơ sở lý luận của quản lý trường đại học và quản lý công tác đào tạo đại học. 4.2 Khảo sát thực trạng về công tác đào tạo hệ vừa học vừa làm ở trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp. Hồ Chí Minh. - Khảo sát thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm khảo sát công tác quản lý các mặt sau: - Chức năng tổ chức hệ VHVL của nhà trường - Bộ máy quản lý hệ VHVL của trường - Các ngành nghề đã và đang đào tạo của trường. - Quản lý thiết kế và tổ chức chương trình đào tạo. - Công tác học vụ, điểm, tổ chức thi hết học phần, xét công nhận tốt nghiệp. - Đội ngũ giáo viên. - Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ đào tạo. - Tài chính cho nhiệm vụ đào tạo và quản lý đào tạo. Dựa trên các kết quả khảo sát có được để tìm nguyên nhân của thực trạng. 4.3 Đề xuất giải pháp Từ những nguyên nhân phân tích được ở phần trên, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp. Hồ Chí Minh. 5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Các phòng ban và các nhân sự liên quan để tìm hiểu thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh. - Khách thể nghiên cứu: Cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy, sinh viên theo học và sinh viên đã tốt nghiệp hệ VHVL để tìm hiểu công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp. Hồ Chí Minh. 6. Giới hạn của đề tài Xuất phát từ mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng bộ công cụ nghiên cứu là bộ phiếu các câu hỏi điều tra trong giới hạn nhằm tìm hiểu thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh thông qua các đối tượng nghiên cứu trong thời gian từ khi nhà trường có đào tạo loại hình này. Đặc biệt là các số liệu thống kê sinh viên, giảng viên mà chúng tôi sử dụng trong luận văn là các số liệu của trường Đại học khoa học Xã hội và Nhân văn đã và đang đào tạo giai đoạn từ năm 2000 – 2006. Từ những dữ liệu thu được chúng ta sẽ nhận xét tổng thể về công tác quản lý đào tạo của nhà trường để từ đó có những đánh giá đúng đắn về thực trạng quản lý công tác đào tạo hệ VHVL của nhà trường. 7. Giả thuyết nghiên cứu: Trong thực tiễn đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, chúng ta đã có kinh nghiệm quản lý có hiệu quả thông qua số lượng và chất lượng sinh viên ra trường (được xã hội đánh giá cao). Tuy nhiên, nếu khảo sát, nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm, để trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp mang tính khoa học, phù hợp với thực tiễn thì chắc chắn công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh sẽ đạt hiệu quả cao hơn. 8. Phương pháp và công cụ nghiên cứu: 8.1 Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu và cơ sở lý luận: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: các văn bản của nhà nước, Bộ GD-ĐT, ĐHQG và trường ĐHKHXH&NV Tp.HCM, sách, báo, các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học . . . Phương pháp mà chúng tôi lựa chọn để tiến hành nghiên cứu quá trình hoàn tất luận văn này theo ba quan điểm nghiên cứu sau:  Quan điểm về hệ thống cấu trúc  Quan điểm lịch sử – logic  Quan điểm thựïc tiễn - Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành gặp gỡ và trao đổi với Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo Phòng Đào tạo Tại chức, một số giảng viên và học viên (kể cả học viên đã tốt nghiệp) hệ đại VHVL của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, Ban giám hiệu các trường, các cơ sở có liên kết đào tạo với nhà trường về các vấn đề liên quan. - Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò: Sử dụng phiếu thăm dò ý kiến đối với Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo Phòng Đào tạo Tại chức, một số giảng viên và học viên hệ đại học vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp. Hồ Chí Minh, Ban giám hiệu các trường, các cơ sở có liên kết đào với nhà trường; học viên hệ đại học vừa học vừa làm của nhà trường về các vấn đề liên quan đến công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm. - Phương pháp toán thống kê: Dùng phương pháp toán thống kê để tiến hành phân tích và xử lý các số liệu điều tra nhằm định hướng các kết quả nghiên cứu: thống kê số liệu, tần số, tính tỷ lệ phần trăm. 8.2 Công cụ nghiên cứu Xuất phát từ đối tượng, mục đích, nhiệm vuï và phương pháp nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng bộ công cụ nghiên cứu là bộ phiếu các câu hỏi khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua để có những định hướng đúng hơn trong quá trình đào tạo. Bộ câu hỏi tìm hiểu những vấn đề cụ thể sau đây: a) Các ngành nghề đào tạo naøo đã đáp ứng và chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội. b) Quản lý quá trình tuyển sinh và chất lượng đầu vào của sinh viên. c) Quản lý chất lượng dạy và học: bao gồm nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, điều kiện học tập của sinh viên. d) Quản lý học vụ: quản lý điểm, xét duyệt lên lớp, thi hết học phần và thi tốt nghiệp. e) Quản lý điều kiện cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đào tạo. Bộ phiếu câu hỏi được xây dựng cho 3 đối tượng khách thể nghiên cứu:1)giảng viên, cán bộ quản lý của trường và các cơ sở đào tạo; 2) sinh viên hệ vừa học vừa làm đang theo học tại trường; 3) sinh viên đã tốt nghiệp hệ vừa học vừa làm của trường. Bộ phiếu này gồm hai phần: - Phần I: thông tin cá nhân nhằm tìm hiểu đối tượng theo học như độ tuoåi, giôùi tính, thành phần xã hội, nghề nghiệp, ngành theo học. Đối với giảng viên và cán bộ quản lý trọng tâm là độ tuổi và thâm niên công tác. - Phần II: nội dung khảo sát với 17 câu hỏi (xem Phụ lục) 8.3 Tổ chức nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài này chúng tôi tiến hành các bước cụ thể như sau: - Bước 1: Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: các văn bản- qui chế của nhà nước có liên quan đến công tác đào đại học đặc biệt là hệ vừa học vừa làm, sách, báo, tạp chí, các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học . . . để xây dựng cơ sở lý luận. - Bước 2: Tiến hành gặp gỡ và trao đổi với Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo Phòng Đào tạo Tại chức, một số giảng viên và học viên (kể cả học viên đã tốt nghiệp) hệ đại học vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, Ban giám hiệu các trường, các cơ sở có liên kết đào tạo với nhà trường về các vấn đề liên quan để xây dựng bộ phiếu điều tra. - Bước 3 : Sử dụng phiếu thăm dò để lấy ý kiến của Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo Phòng Đào tạo Tại chức, một số giảng viên và học viên hệ đại học vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh; Ban giám hiệu các trường, các cơ sở có liên kết đào với nhà trường; học viên đã tốt nghiệp và đang theo học hệ đại học vừa học vừa làm của nhà trường về các vấn đề liên quan đến công quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm. Sau 4 tháng phát phiếu và thu nhận phiếu trong quá trình khảo sát, số phiếu chúng tôi thu nhận được như sau: Đối với cán bộ quản lý do bận công tác giảng dạy và kiêm nhiệm quản lý cho nên với số lượng phiếu phát ra, một số phiếu chưa kịp phản hồi và một số phiếu phản hồi chậm do đó số lượng phiếu thu thập được không như số chúng tôi dự tính ban đầu. Ñối với sinh viên, số lượng phiếu này chúng tôi lựa chọn ngẫu nhiên trên tỉ lệ số sinh viên đang theo học tại trường và số sinh viên đã tốt nghiệp. Với mong muốn ban đầu của chúng tôi là số lượng của hai đối tượng này phải có sự tương quan, nhưng vì chúng tôi không thể liên hệ được nhiều số lượng sinh viên đã tốt nghiệp như số sinh viên đang theo học nên chúng tôi chỉ có thể nhận được một số lượng tương đối ý kiến của các sinh viên đã tốt nghiệp. Khách thể Số phiếu phát ra Số phiếu thu về 1. Giảng viên và cán bộ quản lý 120 72 2. Sinh viện hệ VHVL 400 358 3. Sinh viên đã tốt nghiệp hệ VHVL 200 109 TỔNG CỘNG 720 539 Bảng 1.1 Số phiếu tham khảo phát ra và thu về - Bước 4: Dùng phương pháp toán thống kê (chương trình SPSS) để tiến hành phân tích và xử lý các số liệu điều tra nhằm định hướng các kết quả nghiên cứu: thống kê tần số, tương quan giữa các biến số, tính tỷ lệ phần trăm để có thể phân tích thực trạng hiện tại của quá trình đào tạo ĐH hệ vừa học vừa làm ở trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh. 9. Cấu trúc của luận văn. PHẦN MỞ ĐẦU. 1, Lý do chọn đề tài. 2, Lịch sử vấn đề nghiên cứu 3, Mục đích nghiên cứu. 4, Nhiệm vụ nghiên cứu. 5, Đối tượng và khách thể nghiên cứu. 6, Giới hạn của đề tài. 7, Giả thuyết khoa học. 8, Phương pháp nghiên cứu. 9. Cấu trúc của luận văn. 10. Một vài khái niệm qui ước. PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài. 1. Quản lý. 2. Giáo dục và quản lý giáo dục 3. Đào tạo và quản lý đào tạo 4. Trường học và quản lý trường học 5. Trường đại học và quản lý trường đại học. 6. Hệ VHVL của một trường đại học và quản lý hệ VHVL của 1 trường ĐH 7. Quản lý đào tạo ĐH hệ VHVL trong một trường ĐH Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm ở Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp Hồ Chí Minh 1. Vài nét về trường ĐHKHXH-NV Tp. HCM. 2. Quản lý hệ VHVL của trường ĐHKHXH-NV Tp. HCM 3. Bộ máy quản lý các cơ sở đào tạo đặt tại địa phương 4. Các ngành đào tạo 5. Coâng tác tuyeån sinh hệ vừa học vừa làm. 6. Thực trạng của việc thiết kế chương trình đào tạo 7. Tổ chức đào tạo 8. Kiểm tra và thi hết học phần 9. Tổ chức đội ngũ giảng viên 10. Quaûn lyù sinh vieân 11, Cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính cho đào tạo Chương3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh. PHẦN KẾT LUẬN - Kết luận về đề tài. - Những kiến nghị. - Thư mục sách tham khảo. PHẦN PHỤ LỤC - Công cụ nghiên cứu. - Các bảng biểu. - Các tài liệu thu thập được. 10. Một vài khái niệm qui ước. 10.1 Trong luận văn này chúng tôi đề cập đến hệ đào tạo “vừa học vừa làm“,đây không phải là một lọai hình đào tạo mới mà từ: “vừa học vừa làm” được thay cho từ “tại chức” đã được Bộ Giáo dục – Đào tạo sử dụng chính thức từ năm 2001. Nhưng trong đa số người theo học vẫn quen dùng theo từ cũ là tại chức, ngay tên gọi của Phòng Đào tạo tại chức được thành lập ở Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn tp. Hồ Chí Minh từ năm 1998 đến nay vẫn không thay đổi. Chúng tôi sử dụng cách gọi theo đúng quy định của Bộ là Hệ Vừa học vừa làm. 10.2 Các chữ viết tắt trong luận văn CBCNV : cán bộ công nhân viên CHXHCNVN : Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam CNH : công nghiệp hóa HĐH : hiện đại hóa CP : chính phủ ĐH : đại học ĐHQG TP.HCM : Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh ĐTTC : Đào tạo tại chức GD-ĐT : Giáo dục đào tạo GDĐH : Giáo dục đại học GV : giảng viên GS : Giáo sư KH : khoa học NQTW : nghị quyết Trung ương PGS.TS : Phó giáo sư Tiến sĩ TS : Tiến sĩ TTGDTX : Trung tâm giáo dục thường xuyên UBND : Ủy ban Nhân dân UNESCO :United Nations ._.Educational, scientific and Cultural organization. VHVL : Vừa học vừa làm PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Khái niệm về quản lí Trong bất kỳ một thể chế xã hội nào cũng cần có sự quản lí. Chính vì vậy mà những khái niệm về quản lý đã có từ rất lâu. Trong quá trình phân tích và ứng dụng người ta đã hiểu quản lý theo nhiều cách, dẫn đến việc đưa ra những định nghĩa khác nhau. Quản lí là một hệ thống xã hội tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến. Quản lí là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động. Nhiều khái niệm về quản lí đã có từ những năm 5000 trước công nguyên. Từ năm 605 – 562 trước công nguyên ở một số nước đã biết sử dụng luật và các qui định để quản lý; biết sử dụng kiểm kê, đánh giá và áp dụng khoán trong quản lý. Trung Hoa cổ đại có nhiều đóng góp trong việc tổng kết và lý luận hóa thực tế quản lý. Loài người đã, đang và sẽ đánh giá cao và không ngừng áp dụng lý thuyết của các trường phái quản lí mà đại diện là Khổng tử, Mạnh Tử; trong đó có trường phái quản lí dựa trên cơ sở pháp luật mà đại diện là Hàn Phi. Nhà lý luận quản lý kinh tế người Pháp H. Fayon (1849-1925) là cha đẻ của thuyết hành chính trong quản lí đã đưa ra định nghĩa “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [14]. Một số nhà nghiên cứu muốn phản ánh những nét đặc trưng của quản lý bằng nhiều cách như nhấn mạnh tính chất hay hình thức tác động, mục đích hay chức năng của quản lý đã đưa ra các định nghĩa sau: Theo sự phân tích của Marx thì quản lí là một chức năng tất yếu của lao động xã hội, nó luôn gắn chặt với sự phân công và phối hợp. Song điều đó chỉ có thể thực hiện trên cơ sở tổ chức vì: “chức năng chủ yếu của quản lý là liên hợp, tháp hợp tất cả các mặt hoạt động của tổ chức và của những người tham gia tổ chức đó là một chính thể” [8]. GS. Hà Thế Ngữ và GS. Đặng Vũ Hoạt nói: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”[10]. GS. Hoàng Chúng và Phạm Thanh Liêm đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người nhằm tổ chức và phối hợp hoạt động của họ, động viên kích thích họ trong quá trình lao động” [11]. Từ những định nghĩa trên, chúng ta có thể nói rằng quản lý là một quá trình mang tính xã hội, xuất hiện cùng với sự hợp tác và phân công lao động, bao trùm tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, bởi vì trong mỗi lĩnh vực con người luôn điều chỉnh hoạt động của mình theo một phương thức nhất định, do đó: 1. Quản lý bao gồm công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm. 2. Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết, phối hợp các họat động của cấp dưới, của những người dưới quyền (thuộc quyền). 3. Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động đông người được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao, bền lâu và không ngừng phát triển. 4. Quản lý là thực hiện mục tiêu của tổ chức thông qua việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực (con người, tài chính, vật chất) v.v… 5. Quản lý phải bao gồm hai yếu tố cơ bản là chủ thể và khách thể quản lý. 6. Quản lý bao giờ cũng là những tác động hướng đích. Đó là những tác động được thực hiện một cách có ý thức nhằm tổ chức, điều khiển, hướng dẫn đối với đối tượng nhận tác động. Dưới những tác động này các đối tượng sẽ biến đổi theo các mục tiêu mà chủ thể quản lý đã xác định. 7. Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống. Quản lý là một hệ thống. Điều đó có nghĩa là quản lý phải có một cấu trúc và vận động trong một môi trường xác định và cấu trúc đó có thể được mô tả như Sơ đồ 1.1 dưới đây: Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của hệ thống quản lý Chuû theå quaûn lyù Cô cheá quaûn lyù Muïc tieâu Khaùch theå quaûn lyù 1.1.1 Đặc điểm cơ bản của hệ thống quản lý 1. Quản lý là hoạt động có mục đích. 2. Sự lựa chọn các thành phần cụ thể tạo nên hoạt động quản lý như một tổng thể. 3. Có những quy định về mối liên hệ trong, ngoài. 4. Xác định cấu trúc của tổ chức để điều chỉnh các mối quan hệ. 5. Đảm bảo thông tin các tuyến quan hệ trên dưới, ngang dọc, trong ngoài. 6. Các bước thông qua quyết định và thực hiện quyết định quản lý. 1.1.2. Bản chất và các chức năng của quản lý. 1. Bản chất của quản lý Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thể người nhằm thực hiện mục tiêu quản lý. Trong giáo dục đó là tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác trong xã hội nhằm thực hiện có hệ thống các mục tiêu giáo dục. Vậy bản chất của quản lý là sự phối hợp các nỗ lực của con người thông qua các chức năng quản lý. 2. Các chức năng của quản lý. Theo Stonner và Freemance trong tác phẩm “Management” (quản lý) thì:“Chức năng quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên trong tổ chức và việc sử dụng tất cả các khả năng, cách tổ chức để đạt được mục tiêu mà tổ chức đã đề ra” (Sonner và Freemance – Management, 1995). Nhiều tác giả đã phân loại chức năng quản lý thành 4 hoặc 5 loại nhưng nội dung cơ bản vẫn gồm 4 chức năng sau đây: 1) Lập kế hoạch 2) Tổ chức 3) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển 4) Kiểm tra Trong 4 chức năng trên thì chức năng tổ chức được coi là quan trọng nhất. Các chức năng của quản lý có thể được mô tả như sơ đồ 1.2 sau đây: Môi trường ngoài 7 Tóm lại quản lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người và với con người. Như chúng ta đã biết, thế giới xung quanh chúng ta thật bao la và phức tạp, có những điều chúng ta nhận biết ngay được nhưng có những điều chúng ta cần có thời gian để có thể nhận thức được một cách đầy đủ. Khi hiểu biết về thế giới xung quanh càng sâu sắc bao nhiêu thì khả năng tổ chức và điều chỉnh cuộc sống càng có hiệu quả và phục vụ lợi ích con người càng tốt bấy nhiêu. Qua mỗi giai đoạn lịch sử phát triển của xã hội loài người, những họat động quản lý luôn tồn tại. Chúng chỉ khác nhau về mục đích, nội dung, hình thức và phương pháp. Tùy thuộc vào hình thái kinh tế nhất định những hoạt động này đều bị tác động và ảnh hưởng bởi tính chất chế độ xã hội và trình độ tăng trưởng trong quá trình sản xuất. Đặc biệt trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, hoạt động quản lý có vai trò rất quan trọng. Nếu hoạt động quản lý tốt sẽ thúc đẩy sản xuất, nâng cao lợi nhuận đồng thời cũng góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người, tạo điều kiện cho tư duy sáng tạo phát triển về mọi phương diện. Ngược laiï, nếu hoạt động quản lý tồi không chỉ tác động hạn chế, ngăn cản sự phát triển kinh tế, xã hội mà còn dẫn đến tình trạng làm nghèo đi và làm chậm lại sự phát triển của đất nước, lãng phí sức người và của cải vật chất của tồn xã hội. 1.2. Giáo dục và quản lý giáo dục Laäp keá hoaïch (1) Toå chöùc (2) Kieåm tra (4) Laõnh ñaïo (3) YÙ töôûng hoaït ñoäng thöïc teá Thöïc teá hoaït ñoäng quaûn lyù Sơ đồ 1.2. Các chức năng của quản lý 1.2.1 Giáo dục Có lẽ “giáo dục phục vụ con người, phục vụ đời sống, vì hạnh phúc con người và sự phồn vinh xã hội” là một triết lý phổ quát nhất của giáo dục và được mọi người thừa nhận . Giáo dục xuất hiện khi có xã hội loài người, nhưng ở mỗi dân tộc, mỗi thời đại, tư tưởng này lại có những nội dung riêng của nó. Ở Việt Nam hiện nay giáo dục phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần xậy dựng một nước Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chuû, văn minh”. Tuy nhiên giáo dục cũng không phải chỉ quan tâm đến từng con người mà là toàn xã hội, do đó nói đến giáo dục cần phải lưu ý đến mục tiêu giáo dục. Hai mục tiêu giáo dục chính yếu đó là mục tiêu hệ thống và mục tiêu nhân cách. Mục tiêu hệ thống nhằm hướng tới sự phồn vinh của cộng đồng, sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Mục tiêu nhân cách phải gắn với mục tieâu cuộc đời của mỗi người, mỗi thành viên xã hội. 1.2.2 Quản lý giáo dục 1. Khái niệm về quản lý giáo dục Khi nghiên cứu về quản lý giáo dục, các nhà lý luận Xô Viết đã đưa ra một số định nghĩa về quản lý giáo dục như sau: quản lý giáo dục là taäp hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu…) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng lẫn chất lượng. Tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ GD- ĐT đến nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ. GS. Nguyễn Ngọc Quang đã phát biểu: “Quản lý giáo dục và quản lý hệ thống giáo dục là những khái niệm thống nhất. Nếu hệ thống giáo dục bao gồm toàn ngành giáo dục cả nước thì ta có quản lý ngành giáo dục với toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân, nếu hệ thống giáo dục bao gồm các tổ chức giáo dục ở một địa bàn lãnh thổ thì ta sẽ có: 1) Quản lý giáo dục cấp tỉnh, và 2) Quản lý giáo dục cấp huyện”. Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính Nhà nước và xã hội, trực tiếp làm công tác đào tạo thực hiện việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ. Trường học là tế bào cơ sở, chủ chốt của bất cứ hệ thống giáo dục ở cấp nào (từ cơ sở đến trung ương). Nói cách khác, trường vừa là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý nói trên, lại là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội. Do đó, quản lý trường học nhất thiết phải vừa mang tính chất nhà trường, vừa mang tính chất xã hội. Về thực chất, quản lý nhà nước đối với hệ thống giáo dục ở tất cả các cấp đều phải nhằm mục đích tạo điều kiện tối ưu cho sự vận hành thuận lợi của trường học. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đã được trình bày ở sơ đồ 1.3 dưới đây: Sơ đồ 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình quản lý giáo dục Xuất phát từ quan điểm trên, GS. Nguyễn Ngọc Quang đã nhận xét: “Quản lý giáo dục nói chung và quản lý trường học nói riêng là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đạt tới dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [8]. Tóm lại quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội. Đã có nhiều định nghĩa về quản lý giáo dục, song chúng ta có thể khái quát:1) Quản lý giáo dục là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của khách thể quản lý, thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra. 2) Quản lý giáo dục từ cấp vi mô đến tầng vĩ mô đều hướng tới việc sử dụng có hiệu quả những nguồn lực (đầu vào) dành cho giáo dục để đạt được những kết quả (đầu ra) có chất lượng cao. 3) Quản lý giáo dục có thể được hiểu là hoạt động quản lý những tác động giáo dục và đào tạo, theo những mục tiêu xác định. 2. Đặc trưng của quản lí giáo dục Quản lý giáo dục bao gồm những đặc trưng sau đây: Con người là nhân tố quan trọng nhất trong quản lý giáo dục và việc quản lý con người là vấn đề trung tâm của giáo dục. Quản lý giáo dục có tính liên tục, kế thừa, chất thống nhất và linh hoạt. Moâ hình cô cheá quaûn lyù giaùo duïc Trình ñoä phaùt trieån kinh teá – xaõ hoäi Cô cheá kinh teá Theå cheá nhaø nöôùc Truyeàn thoáng Vaên hoùa – Giaùo duïc Quản lý giáo dục là quá trình phối kết hợp các nhân tố bên trong (cân bằng nội tại) và bên ngoài nhà trường (cân bằng ngoại), trong đó giáo dục nhà trường đóng vai trò chủ đạo. 3. Các nguyên tắùc cơ bản của quản lý giáo dục Nguyên tắc quản lý là những yêu cầu, những quy định chung nhất, cơ bản phổ biến, chỉ đạo hoạt động và tổ chức của hệ thống quản lý nhằm đảm bảo mục đích quản lý. Do tính chất chỉ đạo của quản lý giáo dục mà nguyên tắc phải biểu hiện được mối quan hệ ổn định, bền vững và tồn tại trong hệ thống quản lý. Nhờ thực hiện được các nguyên tắc trên mà các quy luật chi phối đối tượng quản lý sẽ được đảm bảo. Các nguyên tắc của quản lý giáo dục gồm những nội dung sau đây: 1) Đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Nguyên tắc này coi việc giáo dục thế giới quan khoa học, nhân sinh quan và đạo đức là kim chỉ nam cho toàn bộ quá trình giáo dục. Dựa trên tư tưởng cơ bản của chủ nghĩa Mác-LêNin, tư tưởng Hồ Chí Minh mà Đảng đã cụ thể hoá thành đường lối, chủ trương, chính sách giáo dục trở thành hệ tư tưởng và quan điểm chủ đạo duy nhất của toàn bộ công tác giáo dục. 2) Đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch và tính thực tiễn trong quản lý giáo dục Khoa học trong quản lý giáo dục trước hết đòi hỏi quan điểm tổng hợp, quan điểm hệ thống, quan điểm vận động (phát triển). Các quá trình giáo dục thường diễn ra trong thời gian dài và có nhiều lực lượng tham gia cùng một lúc, do đó quản lý giáo dục luôn luôn đòi hỏi tính kế hoạch cao. Hoạt động giáo dục không chấp nhận sự rập khuôn và đơn giản, nên tính khoa học trong quản lý giáo dục đòi hỏi phải cụ thể và đa dạng. Tính thực tiễn trong quản lý giáo dục đòi hỏi người quản lý phải hiểu biết đầy đủ, tường tận tình hình thực tế trong thời gian ở các không gian khác nhau. 3) Tính dân chủ Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong quản lý. Xét về mặt tổ chức thì đây là nguyên tắc quan trọng nhất. Nó thể hiện ở sự kết hợp chế độ thủ trưởng với chế độ dân chủ tập thể trong quản lý. Thực chất nguyên tắc này đảm bảo cho kỷ luật chặt chẽ. Kỷ luật đó được xây dựng trên cơ sở dân chủ rộng rãi, và chế độ dân chủ nhằm tạo nên sức mạnh của tổ chức và tăng cường tính kỷ luật trong tổ chức. 4) Tính pháp thể Đây là nguyên tắc chưa vận dụng triệt để trong thực tiễn mặt dù rất cần thiết vì nguyên tắc này giúp điều hành và quản lý bằng pháp luật cả về mặt tổ chức lẫn hoạt động quản lý, nó yêu cầu chấp hành nghiêm ngặt những đòi hỏi pháp luật. Quản lý nhà nước về giáo dục đòi hỏi không những thực hiện mọi luật pháp của nhà nước mà còn vận dụng kết hợp những qui phạm pháp luật với những yếu tố đặc thù của giáo dục để xây dựng và thực hiện một hệ thống qui phạm giáo dục. 5) Tính hiệu quả Chất lượng và hiệu quả giáo dục phụ thuộc vào hiệu quả tổ chức và quản lý giáo dục. Muốn đạt hiệu quả cao, người quản lý phải nắm được những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật, vận dụng các phương pháp khoa học vào công tác quản lý như: các phương pháp dự thảo và thông qua quyết định, tối ưu hoá hệ thống và cơ cấu tổ chức các cơ quan quản lý giáo dục, tổ chức khoa học lao động và quản lý khoa học v.v. 1.3 Đào tạo và quản lý đào tạo Quá trình đào tạo trong trường đại học là một quá trình xuyên suốt từ việc tuyển sinh (đầu vào) cho đến khi tốt nghiệp (đầu ra) của sinh viên, trong đó bao gồm chủ yếu là quá trình dạy và học của giảng viên và sinh viên. Quản lý đào tạo bao gồm các lĩnh vực quản lý mục tiêu, nội dung chương trình, các chuẩn mực đào tạo, quy trình tổ chức đào tạo, việc giảng dạy, học tập cũng như việc kiểm tra, đánh giá, kiểm soát các chuẩn mực đảm bảo chất lượng. Nhiệm vụ trung tâm của nhà trường là đào tạo. Chất lượng đào tạo quyết định sự tồn vong của cơ sở đào tạo, vì vậy quản lý đào tạo thực chất là quản lý chất lượng đào tạo. 1) Quản lý mục tiêu giáo dục Mục tiêu của giáo dục đào tạo là những gì mà sinh viên phải có về đạo đức, tri thức, kỹ năng và kỹ xảo nghề mà sinh viên phải đạt được sau một quá trình học tập. Việc xác định mục tiêu giáo dục có một ý nghĩa to lớn đối với việc nâng cao hiệu quả của quá trình đào tạo. Nó giúp cho giáo viên xác định phải dạy gì, đánh giá một cách khách quan và đúng đắn kết quả học tập của học sinh và kết quả giảng dạy của bản thân, giúp học sinh biết mình phải học những gì để có thể làm được những gì sau khi học xong. 2) Xác định nội dung dạy học sao cho phù hợp với mục tiêu đào tạo Nội dung dạy học là chất liệu biến đầu vào thành đầu ra. Nội dung dạy học của các môn học phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản, hiện đại và sát thực tiễn Việt Nam. Người giáo viên trong quá trình thiết kế và giảng dạy, ngoài việc quán triệt các yêu cầu trên vào nội dung môn học của mình, cần cố gắng giáo dục cho sinh viên những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, những yêu cầu mới của đất nước và của thời đại đối với con người, thí dụ như: truyền thống yêu nước, lòng nhân ái, tình nghĩa v…v…. Các yêu cầu về ổn định và phát triển hoà bình, bảo vệ môi trường và giáo dục dân số v…v…. Nội dung đào tạo đại học ngày nay phải có tính chuyển hoá, hiện đại hoá và đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản với kiến thức chuyên ngành, các môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Giáo dục đại học phải mang tính kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp và bản sắc văn hoá dân tộc để có thể tương ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới. Tóm lại trình độ cao đẳng và đại học cần đảm bảo cung cấp cho sinh viên những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên ngành thật cần thiết để sau này khi ra trường sinh viên có ý thức rèn luyện kỹ năng cơ bản, năng lực thực hiện công tác chuyên môn, có phương pháp làm việc khoa học và có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn trong thực tiễn. Đối với bậc đại học, chương trình đào tạo bao gồm 2 khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp. Tỷ lệ của khối kiến thức giáo dục đại cương ở nước ta hiện nay là khoảng 40% (tính theo kiến thức tối thiểu 90/ 210 đơn vị học trình), ngoài ra là 10% ngoại ngữ, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng. Nếu thay đổi tỷ lệ này, chương trình sẽ không đảm bảo cho mục tiêu đào tạo bậc cử nhân là kiến thức rộng về xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên, toán học và chương trình giáo dục chuyên nghiệp. Chương trình đào tạo này phải được xây dựng như thế nào để đảm bảo ngoài kiến thức chuyên môn rộng, người học còn nắm vững kiến thức một chuyên môn sâu. 3) Xác định phương pháp và các hình thức tổ chức giáo dục Thiết kế các quy trình dạy học vĩ mô và vi mô sao cho phù hợp với đầu ra, đầu vào, nội dung và các điều kiện thực tế. Đây chính là bản kê chi tiết kế hoạch cụ thể để thực hiện mục tiêu giáo dục, học tập ở nhà (tự học), thảo luận hoạt động ngoại khoá, tham gia học tập, nghiên cứu khoa học, luyện tập thực hành…v…v…. Một đặc điểm cần chú ý khi thiết kế quá trình dạy một môn học nhất định là phải cố gắng sử dụng đầy đủ và hợp lý nhất các hình thức tổ chức dạy học nói trên để có thể đạt được chất lượng và hiệu quả dạy học cao. 4) Quản lý giáo viên, cán bộ - công nhân viên Theo truyền thống, giảng viên đại học là hình mẫu trong giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ xã hội. Dạy học, nghiên cứu và phục vụ xã hội chính là 3 nhân tố tồn tại trong một giảng viên. Công việc người giảng viên được mong đợi bởi sinh viên, công chúng và sự quản lý của tổ chức đó chính là trường học. Người thầy luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo như ta vẫn thường được nghe “Không thầy đố mày làm nên”, do đó chúng ta phải thường xuyên thực hiện các chính sách sau đây: a. Xây dựng đội ngũ quản lý, cán bộ nhân viên phục vụ sư phạm, là tấm gương cho sinh viên trong học tập và rèn luyện nhân cách. b. Công nhận các chức vụ khoa học của cán bộ giảng dạy đại học theo cơ chế mới vừa căn cứ theo tiêu chuẩn khoa học vừa bố trí công tác theo hướng tăng sự chủ động cho người dạy. c. Tạo điều kiện và cơ hội giao lưu, hợp tác cho các cán bộ giảng dạy và cán bộ quản lý trong các trường đại học. d. Cải thiện đời sống và điều kiện làm việc, tạo thêm việc làm để tăng thu nhập cho cán bộ ngoài lương chính bằng các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội gắn liền với công tác chuyên môn. 5) Quản lý học viên Đây là cơ sở quan trọng để lựa chọn phương pháp tiến hành dạy và học. Công việc đầu tiên là xác định được trình độ đầu vào của học viên; việc làm này nhằm mục đích: a. Giúp cho giảng viên chọn lựa phương pháp truyền đạt kiến thức phù hợp với đối tượng. b. Giúp cho sinh viên biết được trình độ của bản thân, chủ động vạch ra kế hoạch phấn đấu vươn lên; sau đó cần xem xét sinh viên về các mặt: sinh học, tâm lý học, giáo dục học. Khi nghiên cứu sinh viên về cơ sở giáo dục học (sư phạm) cần nghiên cứu và so sánh trình độ của họ về tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và sức khỏe so với yêu cầu của đầu ra, của khoá học, môn học và bài học. 6) Quản lý môi trường giáo dục, các điều kiện và phương tiện kỹ thuật dạy học Nhà quản lý luôn phải đảm bảo môi trường học tập và giảng dạy trong sạch, lành mạnh; phát triển bầu không khí thi đua trong học tập; khuyến khích cao phong trào học tốt, dạy tốt và có chính sách động viên kịp thời, thỏa đáng cho các sinh viên vượt khó, chăm học. Ngoài ra phải quan tâm đến việc xây dựng cơ sở vật chất để hỗ trợ tích cực cho công tác giảng dạy mà lâu nay không được chú ý đúng mức. Nhà quản lý phải tính toán và phân phối, xây dựng, sử dụng các điều kiện thời gian, không gian, tài chính, các thiết bị, các phương tiện dạy học sao cho phù hợp đầu vào, đầu ra và nội dung dạy học. Nội dung và cách tiến hành xác định các điều kiện phương tiện kỹ thuật dạy học như sau: a. Xác định hợp lý thời gian, không gian, tài chính, cơ sở vật chất cần thiết. b. Xác định các phương tiện dạy học. Phương tiện dạy học quan trọng nhất là nhân cách người thầy, vì vậy giáo viên cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng về lý luận, thực tiễn chuyên môn và thực tiễn sư phạm. Chuẩn bị các phương tiện kỹ thuật dạy học và cách sử dụng chúng sao cho phù hợp. 7) Kiểm tra và đánh giá Nhiều học giả trên thế giới đã khẳng định vị trí của việc kiểm tra đánh giá như sau: a. Kiểm tra đánh giá là khâu then chốt không thể thiếu trong quy trình đào tạo, có chức năng đánh giá và thẩm định chất lượng đào tạo. b. Kiểm tra đánh giá là đầu tàu kéo cả quy trình đào tạo đi lên, tạo ra đổi mới về chất lượng đào tạo. c. Kiểm tra đánh giá (nếu đạt chuẩn quy định) sẽ là nhân tố có tác dụng tích cực và có hiệu quả để điều chỉnh lại chương trình giảng dạy, giáo trình – tài liệu giảng dạy và phương pháp giảng dạy nếu như các khâu này không theo đúng mục tiêu và yêu cầu đào tạo. d. Kiểm tra đánh giá có thể mang lại những cản trở cho sự phát triển giáo dục. Nếu kiểm tra đánh giá đi chệch hướng với mục tiêu đào tạo và sử dụng những loại hình mà không phù hợp với mục đích của kiểm tra đánh giá thì sẽ mang lại những tác động tiêu cực và đẩy lùi chất lượng đào tạo cũng như quá trình cải tiến và phát triển chương trình đào tạo và phương pháp dạy học. Qua các nhận định trên chúng ta cũng thấy rõ việc kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trọng trong quá trình đào tạo. Vì vậy để thực hiện tốt một quá trình đào tạo, nhà trường cần chú ý đến công tác kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỷ xảo. . . trong quá trình đào tạo để qua đó có thể đánh giá được chất lượng giảng dạy của nhà trường. Không ai khác hơn người đánh giá và phân lọai chất lượng giáo dục đào tạo khách quan nhất chính là thị trường sức lao động và người sử dụng sản phẩm đó. Một trong các biện pháp hữu hiệu đã được kiểm chứng ở nhiều quốc gia trên thế giới là xây dựng một cơ chế đảm bảo chất lượng họat động có hiệu quả. Cơ chế đảm bảo chất lượng được mô tả như sơ đồ 1.4 dưới đây. Sơ đồ 1.4. Cơ chế đảm bảo chất lượng 1.4 Trường học vaø quaûn lyù tröôøng học Để có thể hiểu rõ và nắm bắt được khái niệm về ‘quản lí nhà trường’ trong quản lý giáo dục, trước tiên chúng ta cần hiểu rằng quản lý giáo dục hay quản lý trường học chính là quản lý một quá trình đào tạo như thế nào. Để thực hiện được quá trình này chúng ta cần phải tạo được môi trường và các điều kiện nhằm hỗ trợ cho việc tiến hành hoạt động, cụ thể ở đây là trường học. Vậy thế nào là trường học và quản lý trường học là gì? Trường học là một cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân. Với tư cách là một tổ chức, trường học là nơi tập hợp những người thực hiện nhiệm vụ chung, đó là dạy và học, giáo dục và đào tạo theo các mục tiêu đã đề ra, vì vậy trường học được coi như một thể chế xã hội. Trong trường học có hai chủ thể chính là giáo viên và học viên, sản phẩm của trường học là những nhân cách và tri thức của người học. Quản lý trường học là một phạm trù lớn, bao gồm nhiều vấn đề liên quan đến phương pháp luận, bản chất, chức năng, và phương pháp quản lý…v…v…. Nhiệm vụ quản lý trường học là tạo điều kiện cho các chủ thể thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình trong mối quan hệ gắn bó hài hoà, hướng mọi thành viên tập trung vào nhiệm vụ của trường, xây dựng chiến lược và vận hành nó, xác định kết quả đạt được. Toå chöùc vaø quaûn lyù nhaø tröôøng Ñaàu vaøo cuûa sinh vieân Quùa trình ñaøo taïo CHAÁT LÖÔÏNG ÑAØO TAÏO 1. Keát quaû hoïc taäp 2. Saûn phaåm nghieân cöùu khoa hoïc 3. Hieäu quaû vaø hieäu suaát ñaøo taoï 4. Chaát löôïng ñaøo taïo ñaùp öùng yeâu caàu xaõ hoäi 1.5. Giáo dục đại học và quản lý trường ĐH 1.5.1 Giáo dục đại học là gì? Theo các nhà nghiên cứu giáo dục phương Tây trước đây thì mọi nền văn minh đều cần đến giáo dục đại học nhằm đào tạo giới tinh hoa để điều hành nhà nước trong mọi lĩnh vực, nhưng chỉ trong thời trung cổ ở Châu Âu mới xuất hiện các thực thể với tư cách là trường đại học: một nhà trường bậc cao kết hợp giảng dạy với học thuật và được đặc trưng bởi quyền tự chủ và tự do học thuật. Từ sau thế chiến thứ II số lượng các trường đại học cũng như số lượng sinh viên tăng nhanh chưa từng có. Theo tiêu chuẩn mà Martin Trow (1963 )đã đưa ra thì giáo dục đại học đang chuyển dần từ giáo dục tinh hoa sang giáo dục đại chúng. Thời đại hiện nay cũng là thời kỳ phát triển cao của khoa học công nghệ trong giai đoạn cách mạng hậu công nghiệp. Như vậy giáo dục đại học rất quan trọng đối với xã hội chuyên nghiệp. 1.5.2 Vai trò, vị trí và chức năng của giáo dục đại học . 1) Vai trò vị trí của giáo dục đại học Giáo dục đại học (GDĐH) là bậc học cao nhất trong hệ thống giáo dục quốc gia. Giáo dục đại học Việt Nam có vị trí rất quan trọng trong toàn bộ chiến lược nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Trường đại học của nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam là cơ sở đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình độ đại học và sau đại học thuộc hệ thống giáo dục của Nhà nước CHXHCN Việt Nam, đồng thời là cơ sở nghiên cứu khoa học và kỹ thuật nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN. Giáo dục đại học Việt Nam chi phối mạnh mẽ chất lượng và hiệu quả phần lớn các hoạt động xã hội, thông qua nhân lực có trình độ cao. Giáo dục đại học là khâu đột phá vào quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có vai trò là một công cụ mạnh, giải pháp hữu hiệu để góp phần đắc lực thực hiện “công nghiệp hóa, hiện đại hóa; từng bước phát triển kinh tế tri thức; xây dựng xã hội học tập suốt đời”. Từ xu thế phát triển giáo dục quốc tế đã nêu trên, chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 – 2010 của nước ta thông qua đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định mục tiêu tổng quát là: “Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản; vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao”. Tóm lại mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học là “tạo ra những con người có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ được đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc” (trích trong điều 35 Luật giáo dục) 2) Chức năng của giáo dục đại học a. Nhóm chức năng cơ bản vốn có của giáo dục đại học có nội dung mới là: phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, sáng tạo, phát triển tri thức, chuyển giao tri thức, công nghệ và phục vụ cộng đồng. b. Nhóm chức năng phát triển bổ sung gồm có: dự báo xu thế và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, giữ gìn và phát triển các giá trị văn hóa của dân tộc và nhân loại, phát triển hệ thống giáo dục và phát triển giao lưu quốc tế. 1.5.3 Mục tiêu của quản lý trường đại học Mục tiêu là yếu tố cơ bản trong hệ thống quản lý. Đây chính là trạng thái của hệ thống mà người quản lí muốn thu hoạch được trong quá trình quản lí. Mục tiêu luôn được phát triển một cách xác định, bao gồm mục tiêu định lượng và mục tiêu định tính. Trong quá trình quản lí mục tiêu luôn phải được xác định và phân biệt rõ đâu là mục tiêu chính, đâu là mục tiêu phụ, mục tiêu nào cần ưu tiên…v…v…. Song song với việc xác định các mục tiêu đó là việc tổ chức thực hiện và xây dựng các tiêu chuẩn để đánh giá. Mục tiêu quản lý trường đại học bao gồm: 1) Thực hiện được chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm đúng đối tượng và đủ số lượng. 2) Giáo viên giảng dạy, giáo dục tốt (an toàn , chất lượng cao, có hiệu quả). 3) Sinh viên học tập, rèn luyện tốt (an toàn, chất lượng cao, có hiệu quả). 4) Đảm bảo về cơ sở vật chất của nhà trường đầy đủ, chất lượng tốt, không bị mất mát, hư hỏng. Công tác tài chính, thu chi đúng đắn, công khai, hiệu quả. 5) Nhà trường luôn có kỷ cương tốt, thực hiện tốt chế độ dân chủ trong nhà trường, được cha mẹ học sinh tín nhiệm và._.dành riêng cho giảng viên đi giảng tại các địa phương thay vì chỉ có một chế độ tính thù lao giảng dạy chung như hiện nay. Chúng tôi đề nghị tăng 20% thù lao cho giảng viên khi tham gia giảng dạy tại các địa phương xa so với các mức qui định chung hiện nay mà nhà trường đang áp dụng cho tất cả các lớp học hệ VHVL. Ví dụ như bảng 3.6 : STT Số lượng sinh viên Thù lao giảng 1 tiết tại TP.HCM Thù lao giảng 1 tiết tại các địa phương 1 Dưới 50 sv 41,000 đ – 45,000 đ 49,000 đ – 54,000 đ 2 Từ 50 – 100 sv 49,000 đ – 54,000 đ 57,000 đ – 63,000 đ 3 Từ 101 – 200 sv 57,000 đ – 63,000 đ 65,000 đ – 72,000 đ Bảng 3.6 qui định về chi thù lao cho giảng viên (kể cả giảng viên đã có bằng thạc sĩ) Tương tự như trên để xây dựng cách tính thù lao dành cho giảng viên chính và các Phó giáo sư, Giáo sư. Việc làm này sẽ có tác dụng động viên được các giảng viên khi nhận công tác giảng dạy tại các địa phương, bởi hầu hết tâm lý của giảng viên cho rằng khi phải đi công tác xa sẽ ảnh hưởng đến các giờ giảng và công việc đang đảm nhiệm của họ tại trường, không có điều kiện nghiên cứu khoa học và chăm sóc gia đình. PHẦN KẾT LUẬ N *KẾT LUẬN Qua quá trình thực hiện đề tài “Công tác quản lý đào tạo hệ vừa học vừa làm ở trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp. Hồ Chí Minh” chúng tôi đã hoaøn thaønh caùc nhiệm vụ nghieân cứu và chứng minh giả thuyết ñaõ đặt ra. Trong khi nghiên cứu đề tài này chúng tôi đã tập trung khaûo sát một số vấn đề sau ñaây: - Nhöõng khái niệm về công tác quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng nhất là quản lý giáo dục ở bậc đại học. - Nhận thức được giáo dục ñại học là nhiệm vụ haøng đầu của nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay ñaëc bieät laø khi Vieät Nam đang tích cực thực hiện tốt chính sách “Mở cửa” và đẩy mạnh quá trình hội nhâp quốc tế với các nước trong khu vực và trên thế giới. Khi Việt Nam gia nhập WTO thì đất nước lại có cơ hội để phát triển mạnh về mọi mặt mà trong đó giáo dục nhất là giáo dục ñaïi học vẫn đóng một vai trò hết sức quan trọng. - Nhöõng cô sôû lý luận cô bả n về chức năng nhiệm vụ đào tạo ở trường đại học của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Xaây dựng một nền giáo dục theo triết lý Xã hội học tập của thế kỷ 21, để phù hợp với xu hướng phát triển giáo dục chung của các nước tiên tiến trên toàn thế giới. Xuất phát từ những nội dung nghiên cứu trên đây, chúng ta có thể hiểu rõ hôn tầm quan trọng cuûa công tác quản lý đào tạo ở trường đại học và đặc biệt là quản lý hệ đào tạo vừa học vừa làm, một hệ đào tạo đã, đang và sẽ ngày càng phát triển trong hệ thống GD ĐH Việt Nam từ trước đến nay, bao gồm các vấn đề cụ thể sau đây: a) Mục đích, đặc điểm, nội dung, phương pháp đào tạo của hệ vừa học vừa làm. b) Công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm ở trường đại học. c) Dựa vào những nhận thức cơ bản trên chúng tôi đã tìm hiểu thực trạng công tác đào tạo và quản lý đào tạo hệ vừa học vừa làm của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp, ĐH Quốc Gia TP Hồ Chí Minh với các nội dung cụ thể như sau: - Giới thiệu tổng quát về trường ĐHKHXH&NV, tìm hiểu các chức năng chung của nhà trường. Từ đó để hiểu rõ hơn chức năng, tổ chức hệ VHVL của nhà trường và cách thức quản lý các hợp đồng liên kết đào tạo hệ VHVL. - Tìm hiểu mục đích, động cơ hoïc tập của sinh viên hệ VHVL để đề xuất thiết kế chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy phù hợp, nhằm ñaùp ứng nhu cầu của người học và xã hội. - Nghiên cứu việc quản lý công tác tuyển sinh, xây dựng chỉ tiêu đào tạo cho các năm học tới sao cho phù hợp với tiềm năng và khaû năng đào tạo của nhà trường, đáp ứng nhu caàu nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn của ngöôøi học để goùp phần cung cấp nguồn nhân lực và phát triển xã hội. - Quản lý quá trình dạy và học, tìm hiểu và khắc phục những khó khăn trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên sao cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn của người hoc và xã hội. - Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, trang thiết bị, tài chính để phục vụ cho công tác đào tạo hệ VHVL có hiệu quả và lâu dài. - Tìm hiểu công tác quản lý học vụ hiện nay của nhà trường đối với sinh viên hệ VHVL, tìm hiểu nhöõng thuận lợi và khó khăn trong lĩnh vực này ñeå phát huy những thuận lợi và ñeà xuất các giải pháp khắc phục khó khăn hữu hiệu nhất. - Khó khăn và thuận lợi trong việc quản lý các hợp đồng đào tạo tại các địa phương. Những việc đã làm được và chưa làm được của trường trong công tác này. Từ những thực trạng đã nhận thức như trên, chúng tôi muốn đề xuất một số giải pháp nhằm đem lại hiệu quả thiết thực nhất cho công tác quản lý đào tạo hệ vừa học vừa làm hiện nay, đồng thời tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất cho sinh viên đến với giảng đường nhằm nâng cao kiến thức nói chung và trình độ chuyên môn sâu nói riêng để giúp người học có thể nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần phát triển xã hội. * KIẾN NGHỊ Thông qua luận văn này, chúng tôi đã có điều kiện để tìm hiểu một cách sâu sắc về thực trạng công tác quản lý đào tạo hệ VHVL ở trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Cũng từ kết quả trên chúng tôi nhìn nhân lại những điều đã làm được và chưa làm được trong nhiệm vụ của mình và đưa ra một số kiến nghị sau: 1. Bộ Giáo dục – Đào tạo cũng như ĐHQG nên xây dựng qui chế riêng và cụ thể cho loại hình VHVL, không nên áp dụng chương trình và một số cách thức đào tạo như hệ chính quy đối với loại hình đào tạo này như hiện nay. 2. Nên khuyến khích và hướng dẫn cho hệ VHVL phát triển đúng mục tiêu đào tạo là cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội chứ không nên coi đây chỉ là nồi cơm của các trường đại học. Nên khuyến khích cho mọi đối tượng từ những cán bộ - công nhân viên, sinh viên cho đến những người chưa có việc làm hoặc các thanh niên không có cơ hội được học tại các trường đào tạo chính qui được đi học loại hình này vì có như vậy mới tạo cơ hội cho mọi người cùng có điều kiện được học tập, xây dựng xã hội học tập trong cả nước như xu thế phát triển giáo dục hiện nay của thế giới, đồng thời hạn chế được những tệ nạn xã hội do sự nhàn rỗi và thiếu giáo dục của một số thanh niên hiện nay. 3. Đối với trường ĐHKHXH & NV nếu khắc phục được một số nhược điểm mà chúng tôi đã phân tích ở chương thực trạng thì công tác quản lý đào tạo hệ VHVL sẽ gặt hái được nhiều thành quả hơn nữa trong những năm sắp tới. Công trình nghiên cứu của chúng tôi tuy đạt được một số kết quả nhất định, song do một số điều kiện khách quan và chủ quan, đặc biệt là về thời gian hạn hẹp của người làm nghiên cứu, nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót như: - Các cơ sở lý luận chưa thật phong phú, tài liệu chöa được nhieàu , nhất là các tài liệu dịch và xuất bản của nước ngoài. - Phần xử lý số liệu do hạn chế về thời gian nên chưa thể tìm hiểu sâu hơn về sự tác động của các phương pháp giảng dạy đối với sinh viên, nhất là sinh viên ở các tỉnh bạn. Số phiếu phát ra và thu về chưa được như ý muốn nhất là đối với giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên đã tốt nghiệp. - Việc đánh giá kết quả khảo sát đôi khi còn mang tính khái quát do số liệu thu được còn hạn chế (không thu được 100% số phiếu phát ra). Nếu điều kiện cho phép (có nhiều thời gian hơn) chúng tôi có thể khắc phục những hạn chế đã nêu để đề tài nghiên cứu khoa học này đạt được nhiều hiệu quả mỹ mãn hơn. Chúng tôi hy vọng rằng luận văn này có the å được duøng laøm tài liệu tham khảo cho các cán bộ quản lý, caùn boä giaûng daïy và sinh viên ôû caùc trường đại học công lập, dân lập, tư thục và đại học mở, nhất là với những trường có đào tạo hệ VHVL, nhằm thống nhất phương pháp quản lý, nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo để đáp ứng các mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của giáo dục đại học Việt Nam. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. TIẾNG VIỆT 1. Bộ giáo dục và đào tạo (1995), 50 năm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo (1945- 1995), Nhà xuất bản giáo dục. 2. Bộ GD-ĐT, Vụ Đại học – Trườøng CBQL Giáo dục và Đào tạo (1997), Giáo dục học đại học. 3. ĐHQG Hà Nội – Khoa Sư phạm (2003), Giáo dục học đại học. 4. ĐHQG TpHCM- Trường ĐHKHXH và NV (tái bản 2006), Qui chế học vụ đại học hệ không chính qui. 5. ĐHQG tp Hồ Chí Minh (2006), Kỷ yếu hội thảo Đảm bảo chất lượng trong đổi mới giáo dục đại học, Nhà xuất bản ĐHQG TP Hồ Chí Minh. 6. ĐHQG TpHCM- Trường ĐHKHXH và NV (2005, 2006), Tập san khoa học xã hội và nhân văn số 29 - 36. 7. GS. Phạm Minh Hạc- PGS.TS Trần Kiều- PGS.TS Đặng Bá Lãm – PGS.TS Nghiêm Đình Vỳ , chủ biên (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ 21, Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia. 8. GS. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, trường CBQL TW 1 Hà Nội. 9. Hà Sĩ Hồ (1965), Những bài giảng về quản lý trường học (tập 2, tập 3), Nhà Xuất bản Giáo dục Hà Nội. 10. Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (1988), Giáo dục học tập, NXB Giáo dục . 11. Hoàng Chúng (chủ biên) & Phạm Thanh Liêm (1982), Một số vấn đề quản lý giáo dục” tập 1, trường CBQL & NV Tp.HCM. 12. Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2001)– Khoa Tâm lý xã hội, Giáo trình Tâm lý học lãnh đạo, quản lý. 13. Luật Giáo dục, Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia- Hà Nội 2005. 14. Nguyễn Thị Doan- chủ biên (1996), Các học thuyết quản lý, Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia. 15. PGS.TS Đỗ Văn Phức (2004), Quản lý đại cương, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật. 16. Phan Tất Giá, Chuyên đề “ Vài nhận xét về xu thế phát triển giáo dục đại học & trung học chuyên nghiệp trên thế giới”, Viện nghiên cứu Đại học – Giáo dục chuyên nghiệp. 17. PTS. Nguyễn Công Giáp (1996), Tổng luận Giáo dục thường xuyên: hiện trạng và xu hướng phát triển, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục. 18. PGS.TS kinh tế Đỗ Văn Phức (2004), Quản lý đại cương, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. 19. Thái Bá Tuyên, Những vấn đề cơ bản Giáo dục học hiện đại, Nhà Xuất bản giáo dục. 20. TS Nguyễn Kiên Trường và nhóm dịch giả (biên dịch)(2004), Phương pháp lãnh đạo và quản lí nhà trường hiệu quả, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia. 21. TS. Tô Bá Trượng -chủ biên (2001), Giáo dục thường xuyên thực trạng và định hướng phát triển ở Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 22. TS Nguyễn Thị Liên Diệp (1993), Quản trị học, Nhà xuất bản thống kê. 23. Viện nghiên cứu phát triển giáo dục – vụ giáo dục thường xuyên (1998), Những vấn đề về chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà xuất bản giáo dục. 1. TIẾNG ANH 24. Harold Koontz- Cyril O’Donnell- Heinz Weihrich, Những vấn đề cốt yếu của quản lý, sách dịch của Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội (1993). 25. Higher Education in the Twenty-first Century-Vision and Action. World Conference on Higher Education. UNESCO Paris. October 1998. PHỤ LỤC PHIẾU KHẢO SÁT Dành cho sinh viên hệ Vừa học vừa làm (VHVL)* đang theo học tại trường Xin các anh (chị) vui lòng cho biết ý kiến về các vấn đề sau đây bằng cách đánh dấu X vào ô thích hợp nhất hoặc ghi ý kiến vào phần bỏ trống. I. Thông tin cá nhân: 1. Tuổi: -Từ 18 - 29 º -Từ 30 - 39 º -Từ 40 - 49 º -Từ 50 trở lên º 2. Giới tính - Nam º - Nữ º 3. Nghề nghiệp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4. Ngành học mà anh (chị) đang học tại trường: - Ngữ văn º - Báo chí º - Trung văn º - Anh văn º - Xã hội học º - Đông phương học º - Lưu trữ – QTVP º - Lịch sử º - Nhân học º - Quan hệ quốc tế º - Thư viện thông tin º - Địa lý º II. Nội dung câu hỏi khảo sát 1. Anh (chị) học ngành này để làm gì? º Có cơ hội thăng tiến trong công việc º Có việc làm ổn định º Có thu nhập cao º Nâng cao kiến thức Ý kiến khác (ghi cụ thể) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Ý kiến đánh giá về chương trình hiện nay anh (chị) đang theo học như thế nào ? º Mang tính thực tiễn cao º Rất phù hợp º Phù hợp º Chưa phù hợp º Rất không phù hợp 3. Anh (chị) nghĩ như thế nào về chất lượng công tác tuyển sinh của trường ? º Rất tốt º Tốt º Trung bình º Kém º Rất kém 4. Veà công tác quản lý học vụ hiện nay của nhà trường ? º Rất tốt º Tốt º Chưa tốt Ý kiến khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5. Theo Anh (chị) hình thức thi hết học phần như thế nào là phù hợp ? º Vấn đáp º Thi viết tự luận º Trắc nghiệm º Bài tập tiểu luận Ý kiến khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6. Theo anh (chị) hình thức đào tạo nào phù hợp với sinh viên hệ vừa học vừa làm º Tín chỉ º Niên chế º Bán thời gian º Từ xa Ý kiến khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7. Trong quá trình học anh (chị) có hay đến thư viện hay phòng LAB để tham khảo tài liệu không? º Rất thường xuyên º Thường xuyên º Thỉnh thoảng º Rất ít º Không bao giờ 8. Ưu điểm nào của hệ VHVL của trường ĐHKHXH và NV mà anh (chị) chọn học ? º Đáp ứng được nhu cầu của xã hội º Do uy tín về đào tạo của nhà trường º Do chương trình đào tạo phù hợp Ý kiến khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9. Theo Anh (chị) hệ đào tạo VHVL này có nên tiếp tục tuyển sinh không ? º Có º Không 10. Một năm nên tuyển mấy lần? º Mỗi năm nên tuyển một lần º Mỗi năm nên tuyển hai lần 11. Công việc của Anh (chị) hiện nay như thế nào ? º Chưa xin được việc làm º Có việc làm ổn định º Có việc làm nhưng chưa ổn định º Còn đang học một ngành khác 12. Việc đặt nhiều cơ sở đào tạo hệ VHVL như hiện nay của nhà trường có cần thiết không? Tại sao? º Cần thiết Xin cho biết lí do . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . º Không cần thiết Xin cho biết lí do . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13. Những yếu tố nào làm ảnh hưởng đến chất lượng học tập của anh (chị)? º Bận công tác º Công việc gia đình º Phương pháp giảng dạy º Điều kiện cơ sở vật chất Lý do khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14. Anh (chị) có ý kiến gì về mức học phí hiện nay đang phải đóng ? º Cao º Trung bình º Thấp 15. Anh (chị) có thời gian để ôn bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp không? º Có (xin trả lời câu hỏi 15a) 15a. Anh (chị) có bao lâu thời gian để ôn? . . . . . . . . . . giờ º Không (xin trả lời câu hỏi 15b) 15b. Vì sao? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16. Theo Anh (chị) thái độ học tập của sinh viên hiện nay như thế nào? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17. Để nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo hệ VHVL của nhà trường hơn nữa cần phải quan tâm những vấn đề nào, xin cho biết mức độ bằng việc cho điểm về các ý kiến sau đây bằng cách - Cho 5 điểm nếu rất tán thành - Cho 4 điểm nếu tán thành - Cho 3 điểm nếu phân vân - Cho 2 điểm nếu phản đối - Cho 1 điểm nếu rất phản đối Các giải pháp Rất tán thành Tán thành Phân vân Phản đối Rất phản đối 1.Nâng cao chất lượng tuyển sinh 5 4 3 2 1 2.Cải tiến nội dung chương trình đào tạo 5 4 3 2 1 3. Cải tiến qui trình thi hết học phần 5 4 3 2 1 4. Đào tạo giống chương trình đào tạo chính qui 5 4 3 2 1 5.Cắt giảm chương trình lên lớp , tăng tính tự học cho học viên 5 4 3 2 1 6.Mở rộng tuyển sinh, thắt chặt đầu ra 5 4 3 2 1 7.Cải tiến công tác quản lí đào tạo, quản lí sinh viên 5 4 3 2 1 8.Tăng cường nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ giáo viên 5 4 3 2 1 9. Đổi mới phương pháp giảng dạy 5 4 3 2 1 10. Tăng học phí để đầu tư vào chất lượng 5 4 3 2 1 11.Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ việc dạy và học 5 4 3 2 1 12 . Ý kiến đóng góp khác (nếu có) . . . . . . . . . . Xin chân thành cám ơn những ý kiến đóng góp quí báu của anh (chị) * Hệ Vừa học vừa làm tên gọi cũ là Hệ Tại chức PHIẾU KHẢO SÁT Dành cho sinh viên đã tốt nghiệp hệ Vừa học vừa làm (VHVL)* tại trường KHXHNV Xin các anh (chị) vui lòng cho biết ý kiến về các vấn đề sau đây bằng cách đánh dấu X vào ô thích hợp nhất hoặc ghi ý kiến vào phần bỏ trống. I. Thông tin cá nhân: 1. Tuổi: -Từ 18 - 29 º -Từ 30 - 39 º -Từ 40 - 49 º -Từ 50 trở lên º 2. Giới tính - Nam º - Nữ º 3. Nghề nghiệp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4. Ngành học mà anh (chị) đã học tại trường: - Ngữ văn º - Báo chí º - Trung văn º - Anh văn º - Xã hội học º - Đông phương học º - Lưu trữ – QTVP º - Lịch sử º - Nhân học º - Quan hệ quốc tế º - Thư viện thông tin º - Địa lý º II. Nội dung câu hỏi khảo sát 1. Anh (chị) học ngành này để làm gì? º Có cơ hội thăng tiến trong công việc º Có việc làm ổn định º Có thu nhập cao º Nâng cao kiến thức Ý kiến khác (ghi cụ thể) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Ý kiến đánh giá về chương trình anh (chị) đã theo học như thế nào ? º Mang tính thực tiễn cao º Rất phù hợp º Phù hợp º Chưa phù hợp º Rất không phù hợp 3. Anh (chị) nghĩ như thế nào về chất lượng công tác tuyển sinh của trường ? º Rất tốt º Tốt º Trung bình º Kém º Rấ t keùm 4. Về công tác quản lý học vụ hiện nay của nhà trường ? º Rất tốt º Tốt º Chưa tốt Ý kiến khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5. Theo Anh (chị) hình thức thi hết học phần như thế nào là phù hợp ? º Vấn đáp º Thi viết tự luận º Trắc nghiệm º Bài tập tiểu luận Ý kiến khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6. Theo anh (chị) hình thức đào tạo nào phù hợp với sinh viên hệ vừa học vừa làm º Tín chỉ º Niên chế º Bán thời gian º Từ xa Ý kiến khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7. Trong quá trình học anh (chị) có hay đến thư viện hay phòng LAB để tham khảo tài liệu không? º Rất thường xuyên º Thường xuyên º Thỉnh thoảng º Rất ít º Không bao giờ 8. Ưu điểm nào của hệ VHVL của trường ĐHKHXH và NV mà anh (chị) chọn học ? º Đáp ứng được nhu cầu của xã hội º Do uy tín về đào tạo của nhà trường º Do chương trình đào tạo phù hợp Ý kiến khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9. Theo Anh (chị) hệ đào tạo VHVL này có nên tiếp tục tuyển sinh không ? º Có º Không 10. Một năm nên tuyển mấy lần? º Mỗi năm nên tuyển một lần º Mỗi năm nên tuyển hai lần 11. Công việc của Anh (chị) hiện nay º Chưa xin được việc làm º Có việc làm ổn định º Có việc làm nhưng chưa ổn định º Còn đang học một ngành khác 12. Việc đặt nhiều cơ sở đào tạo hệ VHVL như hiện nay của nhà trường có cần thiết không? Tại sao? º Cần thiết Xin cho biết lí do . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . º Không cần thiết Xin cho biết lí do . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13. Những yếu tố nào làm ảnh hưởng đến chất lượng học tập của anh (chị)? º Bận công tác º Công việc gia đình º Phương pháp giảng dạy º Điều kiện cơ sở vật chất Lý do khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14. Anh (chị) có ý kiến gì về mức học phí của nhà trường ? º Cao º Trung bình º Thấp 15. Anh (chị) có thời gian để ôn bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp không? º Có (xin trả lời câu hỏi 15a) 15a. Anh (chị) có bao lâu thời gian để ôn? . . . . . . . . . . giờ º Không (xin trả lời câu hỏi 15b) 15b. Vì sao? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16. Theo Anh (chị) thái độ học tập của sinh viên hiện nay như thế nào? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17. Sau khi tốt nghiệp hệ VHVL anh/ chị đã đạt được mục đích theo học của mình không º Có º Chưa Ý kiến khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18. Để nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo hệ VHVL của nhà trường hơn nữa, theo anh (chị) cần phải quan tâm những vấn đề nào, xin cho biết mức độ bằng việc cho điểm về các ý kiến sau đây bằng cách: - Cho 5 điểm nếu rất tán thành - Cho 4 điểm nếu tán thành - Cho 3 điểm nếu phân vân - Cho 2 điểm nếu phản đối - Cho 1 điểm nếu rất phản đối Các giải pháp Rất tán thành Tán thành Phân vân Phản đối Rất phản đối 1.Nâng cao chất lượng tuyển sinh 5 4 3 2 1 2.Cải tiến nội dung chương trình đào tạo 5 4 3 2 1 3. Cải tiến qui trình thi hết học phần 5 4 3 2 1 4. Đào tạo giống chương trình đào tạo chính qui 5 4 3 2 1 5.Cắt giảm chương trình lên lớp , tăng tính tự học cho học viên 5 4 3 2 1 6.Mở rộng tuyển sinh, thắt chặt đầu ra 5 4 3 2 1 7.Cải tiến công tác quản lí đào tạo, quản lí sinh viên 5 4 3 2 1 8.Tăng cường nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ giáo viên 5 4 3 2 1 9. Đổi mới phương pháp giảng dạy 5 4 3 2 1 10. Tăng học phí để đầu tư vào chất lượng 5 4 3 2 1 11.Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ việc dạy và học 5 4 3 2 1 12 . Ý kiến đóng góp khác (nếu có) . . . . . . . . . . Xin chân thành cám ơn những ý kiến đóng góp quí báu của anh (chị) * Hệ Vừa học vừa làm tên gọi cũ là Hệ Tại chức PHIẾU KHẢO SÁT ( Dành cho Cán bộ Quản lí – Giảng viên của trường ĐHKHXHNV) Nhằm hoàn thiện hơn nữa chất lượng đào tạo của hệ vừa học vừa làm (VHVL) tên gọi cũ là hệ tại chức, đặc biệt là về công tác quản lí đào tạo. Xin Quí Thầy/ Cô vui lòng cho biết ý kiến về các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo hệ này bằng cách đánh dấu X các ô thích hợp hoặc ghi ý kiến vào phần bỏ trống. Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Quí Thầy/ Cô I. Thông tin cá nhân: 1. Giới tính: º Nam º Nữ 2. Tuổi: - Từ 20 - 29 º - Từ 30 - 39 º - Từ 40 - 49 º - Từ 50 - 59 º - Từ 60 trở lên º 3. Học vị Cử nhân, kỹ sư º Thạc sỹ º Tiến sỹ º 4. Thành phần Giảng viên º Cán bộ quản lý º II. Nội dung các câu hỏi khảo sát: 1. Thời gian Thầy/ Cô đã tham gia giảng dạy tại trường º Từ 1-5 năm º Từ 6 – 10 năm º Từ 11 – 15 năm º Từ 16 – 20 năm º Từ 21 – 25 năm º Từ 26 – 30 năm º Trên 30 năm 2. Thầy /Cô nghĩ như thế nào về chất lượng công tác tuyển sinh hệ VHVL của trường: º Rất tốt º Tốt º Trung bình º Kém º Rất kém 3. Xin Thầy/ Cô cho biết ngành học nào của hệ VHVL mà thầy /cô đã tham gia giảng dạy: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4. Theo Thầy /Cô trình độ đầu vào của sinh viên hệ VHVL hiện nay như thế nào? º Rất tốt º Tốt º Khá º Trung bình º Kém 5. Ý kiến đánh giá của Thầy/ Cô về chương trình đào tạo hiện nay dành cho sinh viên hệ VHVL . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6. Theo Thầy /Cô hệ đào tạo VHVL này có nên tiếp tục tuyển sinh không ? º Có º Không 7. Một năm nên tuyển mấy lần? º Mỗi năm nên tuyển một lần º Mỗi năm nên tuyển hai lần 8. Đánh giá của Thầy / Cô về công tác quản lý hệ VHVL hiện nay của nhà trường º Rất tốt º Tốt º Chưa tốt Ý kiến khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9. Việc đặt nhiều cơ sở đào tạo hệ VHVL như hiện nay của nhà trường có cần thiết không? Tại sao? º Cần thiết Xin cho biết lí do . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . º Không cần thiết Xin cho biết lí do . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10. Theo Thầy /Cô hình thức đào tạo nào phù hợp với sinh viên hệ VHVL? º Niên chế º Tín chỉ º Bán thời gian º Từ xa Ý kiến khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11. Những yếu tố nào Thầy /Cô cho là ảnh hưởng đến chất lượng học tập của học viên hệ VHVL? º Bận công tác º Công việc gia đình º Phương pháp giảng dạy º Điều kiện cơ sở vật chất Ý kiến khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12. Theo Thầy /Cô thái độ học tập của sinh viên hiện nay như thế nào? º Có ý thức cao trong học tập º Có ý thức º Chưa có ý thức 13. Xin cho biết mức độ đồng ý của Thầy /Cô về những vấn đề sau để nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo hệ VHVL của nhà trường bằng cách đấu X vào điểm tương ứng với mức độ lựa chọn, theo thang điểm từ cao (5 điểm) đến thấp (1 điểm). - Cho 5 điểm nếu rất tán thành - Cho 4 điểm nếu tán thành - Cho 3 điểm nếu phân vân - Cho 2 điểm nếu phản đối - Cho 1 điểm nếu rất phản đối Các giải pháp Rất tán thành Tán thành Phân vân Phản đối Rất phản đối 1.Nâng cao chất lượng tuyển sinh 5 4 3 2 1 2.Cải tiến nội dung chương trình đào tạo 5 4 3 2 1 3. Cải tiến qui trình thi hết học phần 5 4 3 2 1 4. Đào tạo giống chương trình đào tạo chính qui 5 4 3 2 1 5.Cắt giảm chương trình lên lớp , tăng tính tự học cho học viên 5 4 3 2 1 6.Mở rộng tuyển sinh, thắt chặt đầu ra 5 4 3 2 1 7.Cải tiến công tác quản lí đào tạo, quản lí sinh viên 5 4 3 2 1 8.Tăng cường nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ giáo viên 5 4 3 2 1 9. Đổi mới phương pháp giảng dạy 5 4 3 2 1 10. Tăng học phí để đầu tư vào chất lượng 5 4 3 2 1 11.Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ việc dạy và học 5 4 3 2 1 12 . Ý kiến đóng góp khác (nếu có) * Hệ Vừa học vừa làm tên gọi cũ là Hệ Tại chức ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLA5708.pdf