Tại sao Hồ Chí Minh chủ trương thực hiện cơ cấu kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

Đề bài: Tại sao Hồ Chí Minh chủ trương thực hiện cơ cấu kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Đề cương chi tiết Xuất phát lý luận chủ nghĩa Mac-Lênin 1.1 Lý luận Hình thái kinh tế-xã hội: Xã hội phát triển qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau. Ứng với mỗi giai đoạn của sự phát triển là một hình thái kinh tế-xã hội. Các hình thái kinh tế-xã hội vận động, phát triển do sự tác động của các quy luật khách quan, đó là quá trình tự nhiên của sự phát t

doc17 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 2538 | Lượt tải: 4download
Tóm tắt tài liệu Tại sao Hồ Chí Minh chủ trương thực hiện cơ cấu kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
riển. 1.1.1.Kết cấu và chức năng của các yếu tố cấu thành hình thái kinh tế-xã hội 1.1.2.Sự phát triển của các hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên. Tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội: Nền kinh tế dựa trên chế độ công hữu Xã hội chủ nghĩa về tư liệu sản xuất với hai hình thức: Toàn dân và tập thể. Mục đích: thỏa mãn phúc lợi vật chất đầy đủ cho toàn xã hội và sự phát triển tự do, toàn diện của mỗi thành viên của nó. 1.3.Tính tất yếu khách quan của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam. 1.3.1Sự tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là đặc trưng trong thời kỳ quá độ lên CNXH và là tất yếu khách quan. 1.3.2. Sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần không chỉ là một tất yếu khách quan mà còn có vai trò to lớn: Kinh nghiệm xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô Kế hoạch xây dựng Chủ nghĩa xã hội của Lenin có liên quan chặt chẽ với chính sách kinh tế mới (NEP). 2.1 Chính sách Cộng sản thời chiến Cách mạng tháng 10 Nga thành công, nước Nga bắt tay vào xây dựng Chủ nghĩa xã hội. Nội chiến xảy raà Chính sách cộng sản thời chiến ra đời, nhờ chính sách này, quân đội đủ sức chiến đấu kẻ thù, bảo vệ được nhà nước Xô Viết. 2.2 Nội chiến kết thúc, nước Nga lại tiếp tục công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hộià Chính sách kinh tế mới thay thế chính sách Cộng sản thời chiến. - NEP có ý nghĩa quan trọng đối với sự khôi phục và phát triển kinh tế, văn hóa trong nước, có ý nghĩa to lớn với các nước phát triển theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. - Nội dung của NEP: Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, sử dụng rộng rãi các hình thức kinh tế quá độ như: kinh tế Tư bản nhà nước, Áp dụng hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp nhà nước, Thực hiện kiểm kê, kiểm soát. Thực tiễn Việt Nam Xuất phát điểm của nước ta đi lên Chủ nghĩa xã hội bắt đầu từ nước nông nghiệp lạc hậuà kết cấu kinh tế xã hội phức tạp. Chiến tranh tàn phá. 3.1.1Sau chiến tranh,nước ta đối mặt với rất nhiều thách thức lớn: 3.1.2. Thế giới lúc bấy giờ phân thành 2 cực ( hai hệ thống quan điểm ): XHCN với kinh tế nhà nước trong đó kinh tế tập thể đóng vai trò chủ đạo và Tư bản chủ nghĩa với kinh tế thị trường tự do. Việt Nam theo phe xã hội chủ nghĩa. Với tình hình thực tiễn Việt Nam như vậy, Hồ Chí Minh chủ trương vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mac-Lenin theo hướng: về kinh tế : “công nông làm nòng cốt” Quan điểm của Hồ Chí Minh là mở cửa để thu hút vốn đầu tư, mở rộng sự hợp tác, nhận công nghệ mới, sử dụng chuyên gia nước nước ngoài nhằm huy động vốn để phát triển kinh tế, đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu. Tư tưởng và biện pháp của Hồ Chí Minh về con đường đi lên CNXH ở Việt Nam. 4.1.Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường đi lên CNXH ở Việt Nam Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH có nguồn gốc sâu xa từ chủ nghĩa yêu nước, truyền thống nhân ái và tư tưởng cộng đồng làng xã VN, được hình thành từ lâu đời trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. HCM đã từng biết đến tư tưởng CNXH sơ khai ở phương Đông, qua "thuyết đại đồng của " Nho giáo, chế độ công điền ở phương đông là cơ sở kinh tế tạo nên sự cố kết cộng đồng bền chặt của người Việt Nam. Khi ra nước ngoài khảo sát cách mạng thế giới, Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy trong học thuyết Mác về lý tưởng một xã hội nhân đạo, về con đường thực hiện ước mơ giải phóng các dân tộc bị áp bức khỏi ách nô lệ. Đến năm 1923, Nguyễn Ái Quốc đến Liên Xô, lần đầu tiên biết đến "chính sách kinh tế mới" của Lênin, được nhìn thấy thành tự của nhân dân Xô-viết trên con đường xây dựng xã hội mới. 4.2-Về bước đi, biện pháp và phương thức xây dựng CNXH ở VN 4.3. Nguyên tắc xây dựng CNXH ở Việt Nam của Hồ Chí Minh 4.3.1. Về bước đi 4.3.2. Về biện pháp Chứng minh tính đúng đắn của luận điểm Qua quá trình vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng và phát triển kinh tế thời gian qua. Từ 1986, Đảng ra quyết định đổi mới, trước hết là đổi mới tư duyà đổi mới tư duy kinh tếà đổi mới cơ cấu kinh tế: chuyển nền kinh tế một thành phần sang nền kinh tế nhiều thành phần để phù hợp với trình độ thấp, không đều của lực lượng sản xuấtà đổi mới cơ chế quản lý: chuyển cơ chế quản lý hành chính tập trung quan liêu sang cơ chế quản lý thị trường nhằm phát huy mọi tiềm lực (nội, ngoại lực) của các thành phần kinh tế, khai thác tiềm lực kinh tế nước ngoài để phát triển lực lượng sản xuấtà đổi mới phương thức phân phối: từ phân phối bình quân sang phân phối theo hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Sự vận dụng ngày càng đúng đắn hơn lý luận hình thái kinh tế-xã hội trong những năm đổi mới vừa qua đã đem lại những thành tựu to lớn và rất quan trọng. Bài làm I. Xuất phát lý luận chủ nghĩa Mác Lênin 1.1. lý luận hình thái kinh tế xã hội: Hình thái kinh tế xã hội là một phạm trù của duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn phát triển lịch sử nhất định,với những quan hệ sản xuất của nó thích ứng với lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng lên trên những quan hệ sản xuất đó. Kết cấu và chức năng của các yếu tố cấu thành hình thái kinh tế-xã hội. Xã hội không phải là tổng số những hiện tượng, sự kiện rời rạc những cá nhân riêng lẻ. Xã hội là một chỉnh thể toàn vẹn có cơ cấu phức tạp. Trong đó có những mặt cơ bản nhất là lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng. Một mặt có vai trò nhất định và tác động đến mặt khác tạo nên sự vận động của cơ thể xã hội. Tính toàn vẹn của nó được phản anh qua khái niệm hình thái kinh tế xã hội Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất kỹ thuật của mội hình thái kinh tế-xã hội. Sự hình thành và phát triển của mỗi hình thái kinh tế-xã hội xét đến cùng là do lực lượng sản xuất quyết định. Lực lượng sản xuất phát triển qua các quá trình nối tiếp nhau từ thấp tới cao thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài người. Quan hệ sản xuất- quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất- là những quan hệ cơ bản, ban đầu và quyết định tất cả mối quan hệ xã hội khác. Mỗi hinh thái kinh tế- xã hội lại có một kiểu quan hệ sản xuất của nó tương ứng với trình độ nhất định của lưc lượng sản xuất. Quan hệ sản xuất, đó là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt xã hội cụ thể này với xã hội cụ thể khác, đồng thời tiêu biểu cho một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử. Trên cơ sở quan hệ sản xuất đó hình thành nên những quan điểm về chính trị, pháp lý, đạo đức, triết học.v.v. và những thiết chế tương ứng hợp thành kiến trúc thượng tầng xã hội. Trên cơ sở quan điểm đó,chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương đưa đất nước phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa bỏ qua chủ nghĩa tư bản nhưng không phủ nhận những quy luật khách quan của quá trình phát triển kinh tế.Người chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Sự phát triển của các hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên. Lịch sử phát triển của xã hội đã trải qua nhiều giai đoạn nối tiếp nhau từ thấp đến cao. Tương ứng với mỗi giai đoạn là một hình thái kinh tế-xã hội. Sự vận động thay thế nhau của các hình thái kinh tế-xã hội trong lịch sử đều do tác động của quy luật khách quan, đó là quá trình lịch sủ tự nhiên của xã hội. Mác viết:’’ tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế- xã hội là một quá trình lịch sử,tự nhiên’’. Do tác động khách quan của quy luật:sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, mà các hình thái kinh tế-xã hội vận động và phát triển thay thế nhau từ thấp lên cao trong lịch sử như một quá trình lịch sử tự nhiên không phụ thuộc vào ý chí, nguyện vọng chủ quan của con người. Tính tất yếu khách quan của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu lịch sử. Đó là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội này sang xã hội kia, là thời kì “cải biến cách mạng” từ xã hội tư bản sang xã hội xã hội chủ nghĩa. Thời kỳ đó bắt đầu từ sau khi giai cấp công nhân giành được chính quyền nhà nước, thiết lập được nền chuyên chính củ giai cấp mình và kết thúc khi xây dựng xong cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Thời kỳ quá độ là tất yếu, bắt buộc đối với mọi nước đi lên chủ nghĩa xã hội là vì: Xét về quá trình lịch sử, lịch sử loài người là lịch sử thay thế các hình thái kinh tế – xã hội từ thấp đến cao: cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa. Cộng sản chủ nghĩa là một hình thái kinh tế – xã hội tiếp theo với hệ tư tưởng lý luận được Mác- Ăngghen xây dựng và phát triển dựa trên những căn cứ khoa học và căn cứ thực tiễn. Và do đặc điểm của từng hình thái kinh tế xã hội khác nhau, cộng sản chủ nghĩa có bản chất riêng và không thể đi lên ngay trong lòng một hình thái kinh tế xã hội khác. Để đi lên được cộng sản chủ nghĩa, mọi dân tộc và quốc gia đều phải trải qua thời kỳ quá độ biến chuyển bản chất hình thái kinh tế xã hội cũ lên hình thái kinh tế xã hội chủ nghĩa. Tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam đó là sự phát triển tất yếu ở Việt Nam, được Đảng và Hồ Chủ Tịch vạch ra từ năm 1930 (trong Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt trong luận cương chính trị của Đảng ) và ngày càng hoàn thiện hơn trong các ký Đại hội Đảng gần đây. Tính tất yếu khách quan của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam. 1.3.1Sự tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là đặc trưng trong thời kỳ quá độ lên CNXH và là tất yếu khách quan. Một số thành phần kinh tế của phương thức sản xuất cũ( như kinh tế cá thể, tiểu thủ, kinh tế tư bản tư nhân..) để lại, chúng đang có tác dụng đối với sự phát triển lực lượng sản xuất, một số thành phần kinh tế mới hình thành trong quá trình cải tạo quan hệ sản xuất cũ và xây dựng quan hệ sản xuất mới( như kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư bản nhà nước). Các thành phần kinh tế cũ và các thành phần kinh tế mới tồn tại khách quan, có quan hệ với nhau cấu thành cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta. Nguyên nhân cơ bản của sự tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH, suy đến cùng, là do quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Thời kỳ quá độ ở nước ta, do trình độ lực lượng sản xuất còn rất thấp, tồn tại ở nhiều thang bậc khác nhau, lại phân bố không đồng đều giữa các ngành, vùng… nên tất yếu còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, nhiều thành phần kinh tế. 1.3.2. Sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần không chỉ là một tất yếu khách quan mà còn có vai trò to lớn: - Một là, sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế, tức là tồn tại nhiều hình thức tổ chức kinh tế, nhiều phương thức quản lý phù hợp với trình độ khác nhau của lực lượng sản xuất. Chính sự phù hợp này tác động trở lại, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế trong các thành phần kinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. - Hai là, nền kinh tế nhiều thành phần làm phong phú và đa dạng các chủ thể kinh tế, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hoá, tạo tiền đề đẩy mạnh cạnh tranh, khắc phục tình trạng độc quyền. Điều đó góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế của nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân, phát triển các mặt của đời sống kinh tế xã hội. - Ba là, tạo điều kiện thực hiện và mở rộng các hình thức kinh tế quá độ, trong đó có hình thức kinh tế tư bản nhà nước. Đó là những cầu nối cần thiết để đưa nước ta từ sản xuất nhỏ lên CNXH. - Bốn là, phát triển mạnh các thành phần kinh tế và cùng với nó là các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh là một nội dung cơ bản của việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. - Năm là, sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế đáp ứng được lợi ích kinh tế của các giai cấp, tầng lớp xã hội, có tác dụng khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, các tiềm năng của đất nước, như sức lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên, kinh nghiệm quản lý để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Đồng thời cho phép khai thác kinh nghiệm tổ chức quản lý và khoa học, công nghệ mới trên thế giới. II. Kinh nghiệm xây dựng CNXH ở Liên Xô. Chủ tịch Hồ Chí Minh nghiên cứu kỹ các chính sách kinh tế của Lê nin trong quá trình chiến đầu vào xây dựng đất nước. 2.1. Chính sách Cộng sản thời chiến. Cách mạng tháng 10 Nga thành công, nước Nga bắt tay vào xây dựng Chủ nghĩa xã hội. Nội chiến xảy raà Chính sách cộng sản thời chiến ra đời, nhờ chính sách này, quân đội đủ sức chiến đấu kẻ thù, bảo vệ được nhà nước Xô Viết. 2.2. Nội chiến kết thúc, nước Nga lại tiếp tục công cuộc xây dựng CNXH. Chính sách kinh tế mới thay thế chính sách cộng sản thời chiến. Ngày 8-3-1921, tại Đại hội X Đảng Cộng sản Nga, V.I.Lê-nin - lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân Nga và cách mạng thế giới đã đề xướng với Đảng việc áp dụng Chính sách kinh tế mới (NEP) và đã được Đại hội chấp thuận. Ở vào thời điểm đó, thực hiện NEP tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết Nga là một quyết định dũng cảm, táo bạo, sáng suốt của V.I.Lê-nin và những người Cộng sản Nga. NEP không thuần tuý là một chính sách kinh tế với ý nghĩa là một công cụ quản lý vĩ mô về kinh tế - xã hội của Chính quyền Xô viết, nó có tầm rộng lớn mang tính chất một giải pháp cơ bản có tính tổng thể về kinh tế, chính trị, xã hội, để cải cách kinh tế. Nhờ NEP, nước Cộng hoà được giải thoát khỏi một cuộc khủng hoảng để thực hiện những công việc của một đất nước vừa thoát khỏi chiến tranh bắt tay vào công việc cải tạo và xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chế độ mới, xây dựng nhà nước chuyên chính vô sản, củng cố liên minh công nông… những công việc chủ yếu của một đất nước khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. NEP bao gồm nhiều nội dung liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội, biểu hiện tập trung nhất trên năm vấn đề cơ bản, đó là: 1) Thực hiện chế độ thu thuế lương thực, cho phép tự do buôn bán lúa mì, coi thương nghiệp là mắt xích chủ yếu, là hình thức cơ bản của các mối liên hệ kinh tế giữa công nghiệp với nền nông nghiệp hàng hoá, giữa thành thị với nông thôn, và sự liên minh giai cấp về kinh tế giữa công nhân với nông dân; 2) Áp dụng những hình thức khác nhau của chủ nghĩa tư bản nhà nước, coi đó là mắt xích trung gian để xây dựng chủ nghĩa xã hội; 3) Sử dụng các các quan hệ hàng hoá - tiền tệ, thực hiện khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần đối với mọi người lao động, khai thác mọi nguồn lực để phát triển lực lượng sản xuất, củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới; 4) Thực hiện kế hoạch điện khí hoá nước Nga, coi đó như một trong những điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của chế độ xã hội chủ nghĩa; 5) Củng cố Chính quyền Xô viết, tăng cường vai trò của quản lý, kết hợp chặt chẽ các biện pháp hành chính, tổ chức và kinh tế; thực hiện chế độ kiểm kê kiểm soát của nhà nước chuyên chính vô sản đối với đời sống kinh tế - xã hội, trên cơ sở liên minh kinh tế để tăng cường củng cố liên minh công nông về chính trị. Phải thấy rằng, với nội dung toàn diện như vậy, đặt trong bối cảnh nước Nga Xô viết vào thời điểm năm 1921, NEP thực sự là một quyết sách chiến lược cơ bản mang tính cách mạng, song về sách lược lại là một chính sách mềm dẻo, năng động và đầy tính sáng tạo. Lịch sử của nước Nga những năm 1917 đến 1924 đã cho thấy rõ điều đó. III. Thực tiễn Việt Nam 3.1. Xuất pháp điểm của nước ta đi lên CNXH bắt đầu từ nước nông nghiệp lạc hậu. 3.1.1.Sau chiến tranh,nước ta đối mặt với rất nhiều thách thức lớn: Đất nước bị tàn phá nặng nề, thù trong giặc ngoài vẫn tìm cách phá hoại Đảng nhà nước. Các chính sách của thời chiến đã không còn phù hợp với giai đoạn mới. Hệ tư tưởng lạc hậu, cứng nhắc trong tư duy quản lý Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thấp… Tình hình kinh tế xã hội tại nước ta lúc đó vô cùng phức tạp. 3.1.2. Thế giới lúc bấy giờ phân thành 2 cực ( hai hệ thống quan điểm ): XHCN với kinh tế nhà nước trong đó kinh tế tập thể đóng vai trò chủ đạo và Tư bản chủ nghĩa với kinh tế thị trường tự do. Việt Nam theo phe xã hội chủ nghĩa. 3.2. Với tình hình thực tiễn như vậy, Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lenin theo hướng :công nông làm nòng cốt.Quan điểm của Hồ Chí Minh là mở cửa để thu hút vốn đầu tư, mở rộng hợp tác, nhận công nghệ mới, sử dụng chuyên gia nước ngoài nhằm huy động vốn để pháp triển kinh tế, đưa đất nước thoát khỏi đói nghèo lạc hậu. IV.Tư tưởng và biện pháp của Hồ Chí Minh về con đường đi lên CNXH ở Việt Nam. 4.1. Tư tưởng của Hồ Chí Minh về con đường đi lên CNXH ở Việt Nam. 4.1.1.Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH có nguồn gốc sâu xa từ chủ nghĩa yêu nước, truyền thống nhân ái và tư tưởng cộng đồng làng xã VN, được hình thành từ lâu đời trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. HCM đã từng biết đến tư tưởng CNXH sơ khai ở phương Đông, qua "thuyết đại đồng của " Nho giáo, chế độ công điền ở phương đông là cơ sở kinh tế tạo nên sự cố kết cộng đồng bền chặt của người Việt Nam. Khi ra nước ngoài khảo sát cách mạng thế giới, Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy trong học thuyết Mác về lý tưởng một xã hội nhân đạo, về con đường thực hiện ước mơ giải phóng các dt bị áp bức khỏi ách nô lệ. Đến năm 1923, Nguyễn Ái Quốc đến Liên Xô, lần đầu tiên biết đến "chính sách kinh tế mới" của Lênin, được nhìn thấy thành tự của nhân dân Xô-viết trên con đường xây dựng xã hội mới. 4.1.2.Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH 1-Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH ở VN + HCM tiếp cận tư tưởng CNXH từ quan điểm hình thái KT-XH của Mác. Luận điểm cơ bản của Mác-ăngghen về 1 xã hội mới với những đặc trưng bản chất là xóa bỏ chế độ người bóc lột người dựa trên tư hữu về tư liệu sản xuất, xóa bỏ tình trạng bị áp bức về chính trị, nô dịch về tinh thần. Lênin đã phát triển luận điểm về CNXH ở điều kiện CNTB đã chuyển sang giai đoạn độc quyền, tức giai đoạn ĐQCN. CMT10 Nga năm 1917 đã làm cho lý luận trở thành hiện thực: CNXH với tư cách là 1 xã hội mới, một bước phát triển cao và tốt đẹp hơn so với CNTB. Hồ Chí Minh khẳng định vai trò quyết định của sức sản xuất đối với phát triển của xh cũng như đối với sự chuyển biến từ xã hội này sang xã hội kia. Hồ Chí Minh cũng khẳng định, trong lịch sử loài người có 5 hình thức quan hệ sản xuất chính, và nhấn mạnh "không phải quốc gia dân tộc nào cũng đều trải qua các bước phát triển tuần tự như vậy". Bác sớm đến với tư tưởng quá độ tiến thẳng lên CNXH không trải qua giai đoạn TBCN. + HCM đã tiếp cận CNXH từ quan điểm duy vật lịch sủ khoa học, từ sự giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của GCCN-giai cấp trung tâm của thời đại. NAQ trực tiếp tham gia phong trào công nhân, khi trở thành người cộng sản Người đã tìm hiểu và viết nhiều bài về GCCN (ấn, nhật, trung, thổ nhĩ kỳ...). Tuy hoạt động ở nước ngoài người vẫn theo dõi phong trào công nhân ở VN. Năm 1922, lần đầu công nhân ở chợ lớn bãi công, NAQ coi đó là "dấu hiệu chứng tỏ GCCN đã bắt đầu giác ngộ về lực lượng và giá trị của mình"..."chúng ta phải ghi lấy dấu hiệu của thời đại". "GCCN ở chính quốc không phải chỉ tỏ tình đoàn kết với những người anh em ở đấy bằng lời nói mà thôi, mà còn phải giác ngộ, giáo dục họ về ý thức tổ chức và pp tổ chức". + Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ chủ nghĩa yêu nước và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc. - Từ đặc điểm lịch sử dân tộc: nước ta không trải qua thời kỳ chiếm hữu nô lệ mang đậm dấu ấn phong kiến phương đông, mâu thuận giai cấp không gay gắt, quyết liệt, kéo dài, như ở phương tây, do đó hình thành quốc gia dân tộc từ sớm; ngày từ buổi đầu dựng nước, chúng ta liên tục phải đấu tranh chống ngoại xâm, hình thành chủ nghĩa yêu nước truyền thống; Là nước nông nghiệp, lấy đất và nước làm nền tảng với chế độ công điền hình thành cộng đồng thêm bền chặt. Tất cả điều này là giá trị cơ bản của tinh thần và tư tưởng XHCN ở VN: tinh thần yêu nước, yêu thường đùm bọc trong họan nạn đấu tranh, cố kết cộng động quốc gia dân tộc. - Từ truyền thống văn hóa lâu đời, bản sắc riêng: đó là nền văn hóa lấy nhân nghĩa làm gốc, trừ độc, trừ tham, trọng đạo lý; nền văn hóa mang tính dân chủ; có tính chất khoan dung; một dân tộc trọng hiền tại; hiếu học... - Tư duy triết học phương đông: coi trọng hòa đồng, đạo đức nhân nghĩa. Hồ Chí Minh quan niệm, CNXH là thống nhất với văn hóa, đạo đức, "CNXH là giai đoạn phát triển cảo hơn so với CNTB về mặt văn hóa và giải phóng con người". + Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ yêu cầu thực tiễn của CMVN và xu hướng phát triển của thời đại. - CMVN đầu thế kỷ 20 đặt ra yêu cầu khách quan là tìm 1 ý thức hệ mới đủ sức vạch ra đường lối và phương pháp CM đúng đắn đem lại thắng lợi cho CMVN. CMVN đòi hỏi có 1 giai cấp tiên tiến đại diện cho phương thức sx mới, có hệ tư tưởng độc lập, có ý thức tổ chức và trở thành giai cấp tự giác đứng lên làm cách mạng. Hồ Chí Minh sớm nhìn thấy phong trào yêu nước VN đang rơi vào khủng hoảng về đường lối, vì vậy cách mạng chưa đem lại gpdân tộc. Tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH xuất phát từ thực tiễn CMVN. - CMT10 Nga giành thắng lợi đã mở ra con đường hiện thực cho gpdân tộc ở phương đông: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH. Nguyễn Ấi Quốc đã bắt đầu truyền bá tư tưởng CNXH trong dân. + Hồ Chí Minh đến với CNXH từ tư duy độc lập sáng tạo tự chủ. Đặc điểm của định hướng tư duy tự chủ sáng tạo là: định hướng tư duy trên cơ sở thực tiễn; luôn tìm tận gốc của sự vật, hiện tượng; kết hợp lý trí khoa học và tình cảm cách mạng. Tư duy của Hồ Chí Minh là tư duy rộng mở và văn hóa. 2-Quan điểm của Hồ Chí Minh về đặc trưng, bản chất của CNXH. - Về bản chất của CNXH: Nêu khái quát luận giải của các nhà kinh điển về giai cấp thấp của CNXH. Mác, Ăngghen dự kiến phác thảo về xh mới với 4 đặc trưng cơ bản. Lênin phát triển quan điểm của Mác và nêu 2 giai đoạn phát triển của phương thức sx mới: giai đoạn thấp và giai cấp cao. Quan niệm của Hồ Chí Minh về bản chất của CNXH thống nhất với các nhà kinh điển đã nêu. Bằng thực tiễn chỉ đạo xây dựng CNXH ở nước ta, vào thời điểm khác nhau bác nêu bản chất của CNXH là: + Làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, mọi người đều có công ăn việc làm, được ấm no và sống 1 đời hạnh phúc. Mục tiêu là giải phóng nhân dân lao động khỏi nghèo nàn, lạc hậu. + Muốn có CNXH thì phải làm ìg? Nhiệm vụ quan trọng nhất là phát triển sx. Sx là mặt trận chính của chúng ta. + Nhấn mạnh tính chất sở hữu công cộng: lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng làm của chung. + CNXH là không có người bóc lột người, ai cũng phải lao động, có quyền lao động, thực hiện công bằng, bình đẳng. + CNXH phải gắn với phát triển khoa học kỹ thuật và văn hóa của nhân dân. + CNXH là do quần chúng nhân dân tự xây dựng nên dưới sự lãnh đạo của Đảng. Có thể khái quát bản chất của CNXH theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Chế độ do nhân dân làm chủ; có nền kt phát triển cao, dựa trên lực lượng sx hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sx; một xh phát triển cao về văn hóa, đạo đức; một xh công bằng, hợp lý; là công trình tập thể của nhân dân do nhân dân xây dựng dưới sự lãnh đạo của Đảng. - Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của CNXH Mục tiêu của CNXH: + Về chế độ chính trị: nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về dân, chính phủ là đầy tớ của dân; dân có quyền và có nghĩa vụ làm chủ. "Nhà nước ta là nhà nước dân chủ nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông do giai cấp công nhân lãnh đạo". + Về kt: Xây dựng kt XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến; hình thành sở hữu nhà nước-nó phải lãnh đạo kt quốc dân. CNXH chỉ thắng CNTB khi nào có năng suất lao động cao hơn hẳn. Công nghiệp hóa-hiện đại hóa là quy luật tất yếu có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau. "Làm trái với LX cũng là Mác-xít". + Về văn hóa: có văn hóa phát triển cao (vừa mang tính chất XHCN, vừa mang tính chất dân tộc-tức là nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc). Đó là nền văn hóa lấy hạnh phúc của đồng bào, dân tộc làm cơ sở để phát triển, văn hóa "phải sửa đổi được thói tham nhũng, lười biếng, phù hoa, xa xỉ". "Phải làm cho ai cũng có lý tưởng, tự chủ, độc lập, tự do". + Về mối quan hệ xh: thực hiện công bằng, dân chủ; xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người; quan tâm thực hiện chính sách xh. + Về con người XHCN, phải có phẩm chất cơ bản sau: Con người có tinh thần và năng lực làm chủ; có đạo đức XHCN: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có kiến thức khoa học kỹ thuật; có tinh thần sáng tạo, nhạy bén với cái mới. Đó cũng là động lực quan trọng nhất để xây dựng thành công CNXH. Phải quan tâm đến phụ nữ (1 nửa của xã hội), phải giải phóng phụ nữ, xây dựng bình đẳng nam-nữ. Về động lực của CNXH + Phát huy các nguồn động lực cho việc xây dựng CNXH: vốn, khoa học công nghệ, con người (năng lực của con người); trong đó lấy con người làm động lực quyết định. "CNXH chỉ có thể xây dựng được với sự giác ngộ đầy đủ và lao động sáng tạo của hàng chục triệu người". Phát huy động lực con người trên cả hai phương diện: cộng đồng và cá nhân. Phát huy động lực của cộng đồng là phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết- động lực chủ yếu để phát triển đất nước. Phát huy sức mạnh của cá nhân trên cơ sở kích thích hành động gắn liền với lợi ích vật chất chính đáng của người lao động; "phải chăm nom đến chỗ ăn, chỗ ở, việc làm của nhân dân". "Nếu dân đói, Đảng và Chính phủ có lỗi. Nếu dân rét, đảng và chính phủ có lỗi". Tác động cả về chính trị và tinh thần trên cơ sở phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động và ý thức làm chủ. Sau vấn đề dân chủ là thực hiện công bằng xh, đặc biệt là trong phân phối phải theo nguyên tắc: "không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng". Tránh bình quân, Bác nêu khẩu hiệu 3 khoán và 1 thưởng. Thưởng phạt công minh. "Khoán là 1 điều kiện của CNXH...". Sử dụng vai trò điều chỉnh các nhân tố tinh thần khác như: văn hóa, đạo đức, pháp luật đối với hoạt động của con người. + Khác phục lực cản: Căn bệnh thoái hóa, biến chất của cán bộ; Chống chủ nghĩa cá nhân; Bác coi đó là kẻ thù hung ác của CNXH. Chống tham ô lãng phí; Bác coi đó là bạn đồng minh của thực dân phong kiến. Chống bè phái mất đoàn kết nội bộ; chống chủ quan, bảo thủ, giáo điều; chống lười biếng...Theo Bác các căn bệnh trên sẽ phá hoại đọa đức cách mạng, làm suy giảm uy tín và ngăn trở sự nghiệp cách mạng của đảng, bác gọi đó là giặc nội xâm. * Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường đi lên CNXH ở VN 1- Về thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN. + Tính khách quan của thời kỳ quá độ: Mác cho rằng: hình thức quá độ trực tiếp từ xh TBCN lên CNXH diễn ra ở các nước TB phát triển nhất ở châu âu không thể là gì khác ngoài thực hiện CCVS. Lênin cho rằng: quá độ gián tiếp không qua CNTB ở những nước tiểu nông cần có sự giúp đỡ từ bên ngoài của 1 nước công nghiệp tiên tiến đã làm cách mạng XHCN thành công và điều kiện bên trong phải có 1 chính Đảng vô sản lãnh đạo đất nước đi theo CNXH. Sự sáng tạo của Lênin bổ xung cho học thuyết Mác, xuất phát từ thực tiễn nước Nga, không chỉ là quá độ về chính trị. + HCM thống nhất với các nhà kinh điển và nhấn mạng hình thức quá độ "rút ngắn" áp dụng cho VN. - Cần nhận thức rõ tính quy luật chung và đặc điểm lịch sử cụ thể của mỗi nước khi bước vào thời kỳ quá độ: "tùy hoàn cảnh, mà các dân tộc phát triển theo con đường khác nhau...Có nước thì đi thẳng tiến đến CNXH, có nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới, rồi tiến lên CNXH". - HCM xây dựng quan niệm quá độ gián tiếp căn cứ vào thực tiễn của VN: HCM chỉ ra đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN: "Đặc điểm to lớn nhất của nước ta trong thời kỳ quá độ từ 1 nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không kinh qua giai đoạn phát triển TBCN". Đây là vấn đề mới cần nhận thức và tìm giải pháp đúng đắn để có hình thức, bước đi phù hợp với VN. "Mâu thuẫn cơ bản trong thời kỳ quá độ" là mâu thuẫn giữa 1 bên là yêu cầu phải tiến lên xây dựng 1 chế độ xh mới có "công, nông nghiệp hiện đại, khoa học kỹ thuật tiên tiến" với 1 bên là tình trạng lạc hậu phải đối phó với bao thế lực cản trở, phá hoại mục tiêu của chúng ta." Về độ dài của thời kỳ quá độ: lúc đầu dựa theo kinh nghiệm của LX và TQ, Hồ Chí Minh dự đoán "chắc đôi ba, bốn kế hoạch dài hạn..." sau đó quan niệm được điều chỉnh: "xây dựng CNXH là 1 cuộc đấu tranh cách mạng phức tạp, gian khổ và lâu dài". - Về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ, Người nêu: phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của CNXH..., vừa cải tạo kt cũ vừa xây dựng kinh tế mới, mà xây dựng là chủ yếu và lâu dài. HCM chỉ ra nhiệm vụ cụ thể về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Chính trị, cuộc đấu tranh gay go giữa cái cũ đang suy tàn và cái mới đang nảy nở...cho nên sự nghiệp xây dựng CNXH khó khăn và phức tạp. Kinh tế, tạo lập những yếu tố, những lực lượng đạt được ở thời kỳ tư bản nhưng sao cho không đi chệch sang CNTB; sử dụng hình thức và phương tiện của CNTB để xây dựng CNXH. Kẻ thù muốn đè bẹp ta về kt thay bằng quân sự, vì vậy ta phải phát triển kt. Tư tưởng, văn hóa, xh: bác nêu phải khắc phục sự yếu kém về kiến thức, sự bấp bênh về chính trị, sự trì trệ về kt, lạc hậu về văn hóa...tất cả sẽ dẫn đến những biểu hiện xấu xa, thoái hóa cán bộ, đảng viên...là khe hở CNTB dễ dàng lợi dụng. Hồ Chí Minh nhấn mạnh "muốn cải tạo XHCN thì phải cải tạo chính mình, nếu không có tư tưởng XHCN thì không làm việc XHCN được". - Về nhân tố đảm bảo được thực hiện thắng lợi CNXH ở VN: phải giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước; phát huy tính tích cực, chủ động của các tổ chức chính trị-xh; xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng CNXH. 4.2-Về bước đi, biện pháp và phương thức xây dựng CNXH ở VN. - Phải học tập kinh nghiệm của các nước anh em nhưng không áp dụng máy móc vì nước ta có đặc điểm riêng của ta. "Ta không thể giống LX..." "Tất cả các dân tộc đều tiến tới CNXH không phải 1 cách hoàn toàn giống nhau". - Về bước đi: phải qua nhiều bước, "bước ngắn, bước dài, tùy theo hoàn cảnh,...chớ ham làm mau, ham rầm rộ...Đi bước nào vững chắc bước ấy, cứ tiến dần dần". Bước đi nông nghiệp: từ cải cách ruộng đất, rồi lại đến hình thức hợp tác xã... Về bước đi công nghiệp, "...Ta cho nông nghiệp là quan trọng và ưu tiên, rồi đến tiểu thủ công nghiệp và c._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc31399.doc