Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

RRBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ====== NGUYỄN VĂN DIỆU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh – 7/2011  BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ====== NGUYỄN VĂN DIỆU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ

pdf116 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1600 | Lượt tải: 13download
Tóm tắt tài liệu Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số : 60 14 05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HỒ VĂN LIÊN Thành phố Hồ Chí Minh – 7/2011 LỜI CẢM ƠN Trước hết, tơi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cơ trong Ban Giám hiệu, Phịng Khoa học Cơng nghệ và Sau đại học, Khoa Tâm lý Giáo dục và quý Thầy Cơ Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tơi trong suốt thời gian theo học chương trình đào tạo Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục khĩa 18. Bằng tình cảm chân thành, kính trọng tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến TS. Hồ Văn Liên, người đã dành nhiều thời gian quan tâm, động viên, giúp đỡ, hướng dẫn, sửa chữa và gĩp ý nhiều nội dung quý báu cho tơi từ khi nghiên cứu đề cương đến khi hồn thành luận văn này. Tơi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và đồng nghiệp Phịng Giáo dục và Đào tạo; Trưởng Phịng Thống kê; Hiệu trưởng trường Bồi dưỡng Giáo dục; Ban Giám hiệu tất cả các trường THCS; giáo viên trường THCS Phan Sào Nam, THCS Kiến Thiết, THCS Bàn Cờ, THCS Hai Bà Trưng, THCS Thăng Long - Quận 3, TP.HCM; các cán bộ, giáo viên cốt cán và quý đồng nghiệp, người thân đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ cung cấp số liệu và nhiệt tình hưởng ứng để tơi thực hiện phiếu khảo sát phục vụ nghiên cứu thực trạng của luận văn. Mặc dù bản thân đã rất nhiều cố gắng và tâm huyết đầu tư thực hiện hồn thành luận văn nhưng chắc rằng nội dung cịn nhiều thiếu sĩt cần điều chỉnh. Kính mong được sự quan tâm gĩp ý chỉ dẫn của quý Thầy, Cơ và đồng nghiệp để luận văn được điều chỉnh tốt hơn với mong muốn được áp dụng thành cơng vào thực tiễn cơng tác của bản thân cũng như gĩp sức cho hiệu trưởng các trường THCS Quận 3, TP.HCM thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quản lý của mình. Kính chúc quý Thầy, Cơ cùng quý đồng nghiệp luơn dồi dào sức khoẻ, thành cơng trong cơng tác. TP.HCM, tháng 7 năm 2011 NGUYỄN VĂN DIỆU LỜI CAM ĐOAN Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tơi, dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Văn Liên - Trưởng Khoa Tâm lý Giáo dục trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Các số liệu, kết quả nghiên cứu khảo sát thực trạng nêu trong luận văn đều là trung thực; các tài liệu tham khảo, trích dẫn đều cĩ nguồn gốc xác thực, xuất phát từ các phương pháp nghiên cứu đã trình bày trong luận văn. Luận văn này cho đến nay chưa từng được cơng bố trong bất kỳ cơng trình và trên bất kỳ phương tiện thơng tin đại chúng nào khác. Tơi cam kết xin chịu trách nhiệm hồn tồn về tồn bộ nội dung luận văn này. Tp.HCM, ngày 25 tháng 7 năm 2011. Tác giả luận văn NGUYỄN VĂN DIỆU MỤC LỤC 3TLỜI CẢM ƠN3T ........................................................................................................... 1 3TLỜI CAM ĐOAN3T ................................................................................................... 2 3TMỤC LỤC3T ................................................................................................................ 3 3TDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT3T ...................................................................... 6 3TMỞ ĐẦU3T ................................................................................................................... 8 3T1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI3T .............................................................................................. 8 3T2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU3T ..................................................................................... 10 3T . KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU3T ................................................... 10 3T4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC3T .................................................................................... 10 3T5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU3T ..................................................................................... 11 3T6. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU3T .............................................................. 11 3T7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3T ............................................................................ 11 3T8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN3T .......................................................................................... 13 3TCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU3T ........................ 14 3T1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề3T ..................................................................... 14 3T1.2. Các khái niệm3T ........................................................................................................ 16 3T1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học3T ............................... 16 3T1.2.2. Trường trung học cơ sở và quản lý trường trung học cơ sở3T ................................ 19 3T1.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên3T ........................................................... 20 3T1.3. Bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở3T ........................................................ 22 3T1.3.1. Đổi mới giáo dục ở trường trung học cơ sở hiện nay3T ......................................... 22 3T1.3.2. Yêu cầu về năng lực và phẩm chất của giáo viên trung học cơ sở trong thời kỳ đổi mới3T ....................................................................................................................... 23 3T1.3.3. Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở3T ................................................... 25 3T1.3.4. Nội dung và chương trình bồi dưỡng GV THCS3T ................................................ 26 3T1.3.5. Phương pháp bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở3T ............................................ 27 3T1.3.6. Hình thức bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở3T ................................................. 28 3T1.4. Quản lý cơng tác bồi dưỡng giáo viên THCS3T........................................................ 29 3T1.4.1. Các chức năng quản lý trong việc bồi dưỡng GV THCS3T .................................... 30 3T1.4.2. Những nội dung cơ bản của cơng tác quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở3T .................................................................................................................................... 33 3T1.4.3. Quản lý cơng tác bồi dưỡng giáo viên THCS thơng qua các hoạt động hỗ trợ 3T .... 36 3TCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỐI VỚI VIỆC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH3T................................................. 41 3T2.1. Khái quát tình hình chung, tình hình kinh tế - văn hĩa - xã hội, tình hình giáo dục Quận 3, TP. Hồ Chí Minh3T ..................................................................................... 41 3T2.2. Thực trạng cơng tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở tại Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh3T ................................................................................................................. 47 3T2.2.1. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng của Bộ Giáo dục và Đào tạo3T ....................................................................................................................... 49 3T2.2.2. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng của Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM3T ........................................................................................................ 50 3T2.2.3. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng của Phịng Giáo dục và Đào tạo Quận 3, TP.HCM3T ................................................................................ 50 3T2.2.4. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình của trường, tổ bộ mơn các trường THCS Quận 3, TP.HCM3T .................................................................................. 51 3T2.2.5. Thực trạng tự bồi dưỡng của giáo viên3T .............................................................. 52 3T2.3. Thực trạng quản lý cơng tác bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường trung học cơ sở quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh3T ................................................................. 53 3T2.3.1. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng3T .................................................................................................................................... 53 3T2.3.2. Thực trạng thực hiện các nội dung cơ bản của cơng tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng3T .................................................................................................... 58 3T2.3.3. Thực trạng cơng tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng thơng qua các hoạt động hỗ trợ3T .......................................................................................................... 67 3T2.4. Nhận xét đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở tại Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh3T ................................................................................ 71 3T2.4.1. Ưu điểm3T ............................................................................................................ 71 3T2.4.2. Hạn chế3T ............................................................................................................. 72 3T2.4.3. Nguyên nhân3T ..................................................................................................... 73 3TCHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH3T.............................................................. 76 3T .1. Cơ sở đề xuất các biện pháp3T .................................................................................. 76 3T .1.1. Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng, Nhà nước và của ngành3T .......................................................................................................................... 76 3T .1.2. Định hướng phát triển giáo dục Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh3T ..................... 79 3T .2. Các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở tại Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh3T .......................................................................................................... 83 3T .2.1. Biện pháp 1. Nâng cao nhận thức về cơng tác bồi dưỡng giáo viên3T .................... 83 3T .2.2. Biện pháp 2. Điều chỉnh mục tiêu, phát triển chương trình, đổi mới phương pháp, phương tiện và cải tiến các hình thức bồi dưỡng giáo viên3T .......................................... 85 3T .2.3. Biện pháp 3. Xây dựng và điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng giáo viên3T ................. 87 3T .2.4. Biện pháp 4. Xây dựng và tăng cường các quy chế quản lý, hoạt động bồi dưỡng giáo viên3T ..................................................................................................................... 88 3T .2.5. Biện pháp 5. Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chánh hỗ trợ cho cơng tác bồi dưỡng GV THCS3T ........................................................................ 89 3T .2.6. Biện pháp 6. Huy động các nguồn lực hỗ trợ tham gia cơng tác bồi dưỡng GV THCS3T .......................................................................................................................... 91 3T .2.7. Biện pháp 7. Phối hợp các lực lượng tham gia cơng tác bồi dưỡng giáo viên 3T ..... 93 3T .2.8. Biện pháp 8. Tổ chức sơ tổng kết, chia sẻ và rút kinh nghiệm3T ............................ 94 3T .3. Tổ chức thực hiện các biện pháp3T ........................................................................... 95 3T .4. Kiểm chứng sự nhận thức về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp3T .......... 97 3T .4.1. Kiểm chứng sự cần thiết phải tăng cường cơng tác quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS trong giai đoạn hiện nay3T ................................................................................... 97 3T .4.2. Kiểm chứng về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp3T ............................... 98 3TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ3T .............................................................................. 103 3TDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO3T ............................................................. 110 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BD Bồi dưỡng CB Cán bộ CBQL Cán bộ quản lý CHXHCN Cộng hịa xã hội chủ nghĩa CNTT Cơng nghệ thơng tin CNXH Chủ nghĩa xã hội CSTĐ Chiến sỹ thi đua CSVC Cơ sở vật chất ĐHSP TP.HCM Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh GDCD Giáo dục cơng dân GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GS Giáo sư GV Giáo viên HS Học sinh NV Nhân viên NXB Nhà xuất bản PCGD Phổ cập giáo dục PGS Phĩ Giáo sư PHHS Phụ huynh học sinh QLGD Quản lý giáo dục TDTT Thể dục thể thao TH Tiểu học THCN Trung học chuyên nghiệp THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thơng TNCS HCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh TNTP HCM Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TS Tiến sỹ TTVH Trung tâm văn hĩa TW Trung ương VS Viện sĩ XHCN Xã hội chủ nghĩa XHH Xã hội hĩa UBND Ủy ban Nhân dân MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thế giới nhân loại đã bước vào thế kỷ 21, với những năm đầu chúng ta đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của những thành tựu khoa học kỹ thuật trên thế giới, đặc biệt là sự bùng nổ cơng nghệ thơng tin tồn cầu đã gĩp phần đưa thế giới chuyển sang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức, điều đĩ đã tạo ra nhiều cơ hội lớn cho tất cả các nước, nhất là các nước chậm và đang phát triển được hiểu biết lẫn nhau, cùng nhau hợp tác và phát triển. Đối với đất nước ta, trong những năm qua đã diễn ra nhiều sự kiện chính trị - xã hội quan trọng quốc tế và trong nước như: Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO, 2006), thành viên khơng thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc (UNSC, 2007) và là thành viên quan trọng của nhiều tổ chức kinh tế - chính trị trong khu vực và quốc tế... Ở trong nước, gần đây cĩ các sự kiện nổi bật: Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội (2010), Đại hội Đảng các cấp (2010), Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ XI (1/2011) và bầu cử đại biểu Quốc hội khố XIII, đại biểu HĐND Thành phố khĩa VIII nhiệm kỳ 2011-2016 (5-2011). Đảng và Nhà nước ta đang nổ lực đặt mục tiêu phải nhanh chĩng đưa đất nước thốt khỏi nghèo nàn, lạc hậu; nhiệm vụ trọng tâm là tập trung đẩy mạnh phát triển đất nước theo hướng cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa để xây dựng tổ quốc Việt Nam XHCN tiến tới: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, cơng bằng, văn minh”. Về phát triển GD&ĐT, báo cáo tổng kết 20 năm thực hiện cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đảng (2010) đã nhận định: “GD&ĐT về cơ bản đã giữ vững mục tiêu XHCN trong nội dung, chương trình và các chính sách giáo dục. Cơng bằng xã hội trong giáo dục được cải thiện”; “GD&ĐT gắn kết chặt chẽ hơn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - cơng nghệ” [33, tr.112]; “Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục ngày càng tăng, từ 15% năm 2000 tăng lên 20% năm 2007” [33, tr.113], đặc biệt “Đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD khơng ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng”.v.v. Thật vậy, cùng với sự phát triển của đất nước, ngành giáo dục nước ta đã cĩ nhiều nổ lực trong chiến lược phát triển con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ mới. Nhiệm vụ quan trọng luơn đặt ra cho ngành giáo dục là phải đào tạo nguồn nhân lực ngày càng cĩ trình độ cao, cĩ đủ khả năng thích ứng và hịa nhập vào nguồn lao động xã hội để tham gia xây dựng và phát triển đất nước cũng như hịa nhập vào sự phát triển của thế giới. Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, báo cáo tổng kết 20 năm thực hiện cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đảng (2010) cũng cĩ nêu “Trong lĩnh vực GD&ĐT cịn những hạn chế, yếu kém, chưa thật sự là quốc sách hàng đầu. Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mơ với nâng cao chất lượng. Chất lượng giáo dục tồn diện giảm sút” [33, tr.114]. Trong hệ thống trường phổ thơng, trường THCS là một cấp học. Trong mỗi nhà trường, chất lượng đội ngũ GV cĩ ảnh hưởng rất lớn và quyết định tới chất lượng dạy - học. Do đĩ, việc quản lý cơng tác bồi dưỡng, phát triển GV để đảm bảo đáp ứng yêu cầu xã hội hiện nay cả về số lượng và chất lượng là một trong những yêu cầu cấp bách, thường xuyên cĩ ý nghĩa với nhà trường. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí Thư TW Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục đã chỉ rõ “… phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD một cách tồn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài” [1, tr.2]. Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành TW Đảng (khố VIII), phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020 cĩ nêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng” [2, tr.4]. Quận 3, TP.HCM là quận cĩ vị trí địa lý thuộc trung tâm của Thành phố, là một trong những đơn vị được đánh giá cĩ nền giáo dục phổ thơng khá tốt, ổn định với đội ngũ nhà giáo, GV cĩ trình độ chuyên mơn khá cao, việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV luơn được quan tâm chú trọng, đặc biệt cơng tác bồi dưỡng GV được lãnh đạo các cấp quan tâm nhằm duy trì, đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục trong địa bàn quận. Qua quá trình học tập, nghiên cứu chương trình đào tạo sau đại học tại trường ĐHSP TP.HCM, qua tham khảo và tìm hiểu các tài liệu quản lý của hiệu trưởng trường THCS tại Quận 3, TP.HCM, tác giả nhận thấy cơng tác quản lý bồi dưỡng GV tại Quận 3 đã nhiều năm chưa cĩ một cơng trình nghiên cứu luận văn thạc sỹ nào đề cập đến. Vì vậy, thực hiện nghiên cứu về cơng tác quản lý bồi dưỡng GV THCS Quận 3 là điều cần thiết, với mong ước của bản thân là qua tìm hiểu thực tế về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng GV THCS tại Quận 3, đối chiếu với những cơ sở lý luận, những chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và quản lý chỉ đạo của ngành về nâng cao chất lượng GV, để từ đĩ rút ra những mặt mạnh, mặt tồn tại của vấn đề về cơng tác quản lý bồi dưỡng GV nhằm đưa ra những bài học kinh nghiệm cho cơng tác quản lý, đồng thời đề xuất những biện pháp mà tác giả cho rằng cần thiết và cĩ thể thực hiện được nhằm giúp hiệu trưởng trường THCS Quận 3 quan tâm quản lý tốt hơn việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV tại trường, mặt khác những biện pháp nêu ra cũng giúp GV cĩ điều kiện hơn để vừa thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, vừa cĩ cơ hội tham gia học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ cá nhân cả về chuyên mơn nghiệp vụ và cả về trình độ tri thức đối với một GV trong thời kỳ mới. Vì vậy tác giả chọn đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục: “Thực trạng cơng tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh”. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng đề xuất biện pháp nhằm tăng cường cơng tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng trường THCS Quận 3, TP.HCM gĩp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV. 3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1. Khách thể nghiên cứu Cơng tác quản lý GV của hiệu trưởng các trường THCS Quận 3, TP.HCM. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Thực trạng cơng tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng các trường THCS Quận 3, TP.HCM. 4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Cơng tác bồi dưỡng GV THCS tại Quận 3, TP.HCM đã được quan tâm thực hiện nhiều năm qua, bên cạnh những mặt tích cực cũng cịn cĩ những hạn chế trong việc thực hiện các chức năng quản lý bồi dưỡng GV như: Hàng năm, đều cĩ xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc bồi dưỡng GV nghiêm túc theo quy định, tuy nhiên việc quan tâm bồi dưỡng GV chưa được tồn diện; việc tổ chức phối hợp với trường Bồi dưỡng giáo dục Quận 3 và tham mưu với Phịng GD&ĐT Quận 3 về bồi dưỡng cho GV chưa được đầy đủ. Nếu khảo sát và đánh giá được thực trạng cơng tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng và thực trạng đội ngũ GV các trường THCS tại Quận 3, TP.HCM thì cĩ thể xác lập được các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV trong giai đoạn mới của đất nước hiện nay. 5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5.1. Hệ thống hĩa cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. 5.2. Khảo sát, mơ tả và đánh giá thực trạng về cơng tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng các trường THCS Quận 3, TP.HCM. 5.3. Đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường cơng tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng các trường THCS Quận 3, TP.HCM. 6. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu thực trạng cơng tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng tại 05/11 trường THCS cơng lập Quận 3, TP.HCM: THCS Hai Bà Trưng, THCS Bàn Cờ, THCS Thăng Long, THCS Phan Sào Nam, THCS Kiến Thiết và 28 hiệu trưởng, phĩ hiệu trưởng của tất cả 11 trường. 7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7.1. Phương pháp luận Tiếp cận quản điểm hệ thống - cấu trúc: Xem xét đối tượng nghiên cứu như một bộ phận của hệ thống tồn vẹn, vận động và phát triển thơng qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại. Bồi dưỡng GV và cơng tác quản lý bồi dưỡng GV luơn cĩ mối quan hệ biện chứng với các yếu tố khác trong sự phát triển của trường THCS. Thơng qua việc nghiên cứu, sẽ phát hiện ra những yếu tố mang tính bản chất, tính quy luật của sự vận động và phát triển đội ngũ GV trường THCS Quận 3, TP.HCM. Tiếp cận quan điểm lịch sử - logic: Xem xét đối tượng trong một quá trình phát triển lâu dài của nĩ, từ quá khứ đến hiện tại, từ đĩ nhằm phát hiện ra những mối liên hệ đặc trưng về quá khứ - hiện tại - tương lai của đối tượng thơng qua những phép suy luận biện chứng, logic. Tiếp cận quan điểm thực tiễn: Cơ sở lý luận phải được minh chứng và hồn chỉnh thơng qua các sự kiện và hoạt động thực tiễn, do đĩ việc khảo sát thực trạng là hết sức cần thiết. Qua khảo sát sẽ phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu của cơng tác bồi dưỡng GV và cơng tác quản lý bồi dưỡng GV và nguyên nhân của nĩ để từ đĩ đề ra các biện pháp nhằm cải thiện thực trạng; đáp ứng được yêu cầu mới trong giai đoạn hiện nay. 7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, hệ thống hĩa các tài liệu, các văn bản quy định và những thơng tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu. 7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn • Phương pháp chủ yếu là điều tra bằng phiếu hỏi Khảo sát 28/28 CBQL trường THCS cơng lập trên địa bàn Quận 3, TP.HCM (93.33% hiệu trưởng, phĩ hiệu trưởng tại thời điểm khảo sát). Khảo sát 254 GV của 05/11 trường THCS cơng lập trên địa bàn Quận 3, TP.HCM (99.22% giáo viên của 05 trường tại thời điểm khảo sát). Trưng cầu ý kiến 43 người gồm CBQL, GV mạng lưới, GV nịng cốt, chuyên viên Phịng GD&ĐT Quận 3. Tham khảo các loại sách, báo, tạp chí, trang thơng tin mạng điện tử cĩ liên quan đến nội dung của đề tài. • Các phương pháp bổ trợ - Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, thỉnh thị ý kiến một số cán bộ lãnh đạo và CBQL giáo dục, quản lý nhà nước và chuyên gia về giáo dục. - Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi một số CBQL, GV cốt cán, cán bộ mạng lưới chuyên mơn, chuyên viên... - Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu một số kế hoạch, báo cáo sơ - tổng kết của một số trường THCS Quận 3, TP.HCM, một số hồ sơ báo cáo thống kê số liệu tổng hợp đánh giá, kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm hoặc từng giai đoạn, chiến lược phát triển giáo dục của ngành GD&ĐT Quận 3, Sở GD&ĐT TP.HCM, Bộ GD&ĐT và các văn bản chỉ đạo... 7.2.3. Phương pháp thống kê tốn học Xử lý các số liệu trên phiếu điều tra, khảo sát bằng phần mềm SPSS for Windows phiên bản 11.5. 8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN Luận văn trình bày 120 trang với nội dung gồm 3 phần chính và danh mục tài liệu tham khảo: * Phần mở đầu: Giới thiệu khái quát một số vấn đề chung của đề tài. * Phần nội dung: Được bố trí thành 3 chương.  Chương 1- Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.  Chương 2- Thực trạng cơng tác quản lý của hiệu trưởng đối với bồi dưỡng GV ở các trường THCS Quận 3, TP.HCM.  Chương 3- Các biện pháp tăng cường cơng tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng trường THCS Quận 3, TP.HCM. * Phần kết luận và kiến nghị. Cuối luận văn cĩ các phụ lục. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề Giáo viên cĩ vai trị vơ cùng quan trọng trong việc quyết định nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Do đặc điểm của nghề nghiệp, GV cần phải thường xuyên được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên mơn nghiệp vụ, tay nghề, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức tồn diện nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội. Vấn đề đặt ra ở đây là việc quản lý bồi dưỡng GV sao cho đạt yêu cầu đề ra, sao cho hiệu quả để GV luơn đảm bảo vai trị nịng cốt trong hoạt động dạy học ở trường học.  Về Luật Giáo dục: Từ những năm 90 của thế kỷ XX, Quốc hội nước ta đã ban hành Luật phổ cập giáo dục tiểu học (1991), Luật Giáo dục (1998), Luật Giáo dục (2005), Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khố XII, kỳ họp thứ 6 thơng qua ngày 25/11/2009) cĩ hiệu lực từ 01/7/2010. Đây là những văn bản pháp luật chỉ đạo hoạt động thống nhất của hệ thống giáo dục quốc dân nước ta, đồng thời là văn bản pháp quy giúp đội ngũ CBQL thực hiện trong cơng tác quản lý.  Về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước ta: Đảng và Nhà nước ta luơn quan tâm đến cơng tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, trong đĩ bồi dưỡng GV luơn đặt ra song song với nhiệm vụ dạy học, nhiều quy định trong các Nghị quyết Đại hội Đảng và các văn bản của ngành, như những năm gần đây cĩ: Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân. Thủ tướng yêu cầu các cơ quan chức năng thực hiện một số biện pháp “Xây dựng đội ngũ GV phổ thơng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu” [72, tr.2], đồng thời yêu cầu xây dựng và thực hiện “Phát triển đội ngũ nhà giáo; chuẩn hĩa trình độ của đội ngũ nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục; cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo và bồi dưỡng GV” [72, tr.3]. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp TW Đảng về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đã nhấn mạnh mục tiêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hĩa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo... đáp ứng địi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước” [1, tr.2]. Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010” cĩ nêu nhiệm vụ chủ yếu: “Đẩy mạnh cơng tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo thuộc các cơ sở giáo dục và dạy nghề cơng lập và ngồi cơng lập, bảo đảm đến năm 2010 đáp ứng đủ về số lượng, trong đĩ cĩ 80% GV bậc mầm non, 100% GV các cấp, bậc học phổ thơng, dạy nghề đạt chuẩn đào tạo theo quy định” [75, tr.1]. Tại TP.HCM, Thành ủy TP.HCM cĩ Kế hoạch số 54/KH-TU ngày 21/7/2005 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW trong tồn Đảng bộ Thành phố. Đối với ngành GD&ĐT TP.HCM, Sở GD&ĐT đã lập đề án và ban hành kèm Quyết định số 217/QĐ-GDĐT-TC ngày 06/12/2005 về việc phê duyệt đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010” [66]. Như vậy, ngành Giáo dục đã được chủ trương của Nhà nước về bồi dưỡng GV theo hướng chuẩn hĩa, đồng bộ hĩa và từng bước hiện đại hĩa vừa trước mắt, vừa lâu dài. Quán triệt chủ trương và tinh thần chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, ngành GD&ĐT Quận 3, TP.HCM đã triển khai đến tồn ngành Giáo dục quận bằng văn bản số 36/PGD-TC ngày 20/10/2006 hướng dẫn, chỉ đạo các trường thực hiện “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục” (giai đoạn 2005-2010 và những năm tiếp theo) [53].  Về lĩnh vực nghiên cứu: Từ trước đến nay đã cĩ nhiều cơng trình nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn của nhiều nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng GV, vấn đề cơng tác quản lý của hiệu trưởng… trong đĩ cĩ nhiều cơng trình nghiên cứu đút kết quý báu của những nhà nghiên cứu khoa học như: GS.VS. Phạm Minh Hạc, GS. Nguyễn Ngọc Quang, GS. Đặng Vũ Hoạt, GS. Vũ Ngọc Hải, PGS.TS. Đặng Quốc Bảo, PGS.TS Trần Kiểm. Tại TP.HCM cĩ PGS.TS. Hồng Tâm Sơn, PGS.TS. Bùi Ngọc Oánh, PGS.TS. Đồn Văn Điều, TS. Hồ Văn Liên, TS. Trần Thị Hương, TS. Võ Thị Bích Hạnh, TS. Huỳnh Văn Sơn, TS. Ngơ Đình Qua, TS. Đỗ Hạnh Nga.v.v. là những Thầy, Cơ cĩ nhiều tâm huyết đối với sự nghiệp đào tạo ra những CBQL giáo dục và những nhà giáo trực tiếp tham gia dạy học ở các bậc học trường phổ thơng.  Về đề tài nghiên cứu: Tại trường ĐHSP TP.HCM những năm gần đây, trong các luận văn thạc sỹ nghiên cứu về QLGD đề cập đến bồi dưỡng GV, nhất là GV THCS vẫn cịn khá ít. Tại Quận 3, TP.HCM trong suốt hơn 20 năm qua, ngành GD&ĐT Quận 3 cĩ 10 CBQL và GV đạt trình độ thạc sỹ nhưng chưa cĩ ai nghiên cứu đề tài nào đề cập đến cơng tác bồi dưỡng GV. Hiện nay, ngành GD&ĐT cả nước đang tập trung đẩy mạnh triển khai sâu rộng, quán triệt thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu tồn quốc lần thứ XI diễn ra (tháng 01/2011) thành cơng, đưa Nghị quyết Đại hội đi vào cuộc sống. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn 2011-2020 cĩ nêu “…phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và tồn diện nền giáo dục quốc dân” [35]. Đây là một mệnh lệnh vơ cùng quan trọng giao cho ngành GD&ĐT phải khẩn trương đẩy mạnh đầu tư nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và GV trong thời kỳ mới để xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. 1.2. Các._. khái niệm 1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học 1.2.1.1. Quản lý Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người. Từ xưa trong lịch sử lồi người đã ra đời một dạng lao động mang tính đặc thù, đĩ là lao động nhằm để tổ chức, điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định, là lao động ban đầu nhằm để quản lý con người và sau đĩ là quản lý xã hội, dạng lao động đặc thù đĩ được gọi là hoạt động quản lý. Theo Tự điển Tiếng Việt thơng dụng (NXB Giáo dục, 1998) thì định nghĩa “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”. Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nĩ đảm bảo phối hợp những nổ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức. Mục tiêu của quản lý là hình thành một mơi trường mà trong đĩ con người cĩ thể đạt được các mục đích của tổ chức với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”. [41, tr.12]. Xét quản lý với tư cách là một hành động, PGS. TSKH Vũ Ngọc Hải định nghĩa: “Quản lý là sự tác động cĩ tổ chức, cĩ hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”. [41, Tr.12]. Từ những khái niệm và quan điểm trên, cĩ thể tĩm lược chung “Quản lý là sự tác động cĩ mục đích, cĩ tổ chức, cĩ kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để cùng thực hiện thành cơng nhiệm vụ, mục tiêu dự kiến đề ra.” USơ đồ 1.1U. Mơ hình quản lý Mơi trường quản lý 1.2.1.2. Quản lý giáo dục Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội, là một hiện tượng xã hội đặc biệt được tồn tại, vận động và phát triển với tư cách là một hệ thống. Đây là một hoạt động chuyên mơn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội. Vì vậy, sự ra đời của QLGD là một tất yếu khách quan. Các nhà khoa học trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực QLGD đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm. Theo P.V. Khu-đơ-min-xki: “QLGD là sự tác động cĩ hệ thống, cĩ kế hoạch, cĩ ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển tồn diện, hài hịa của họ” [50, tr.15]. Theo PGS.TS. Hồng Tâm Sơn “QLGD là tác động cĩ mục đích, cĩ kế hoạch của chủ thể QLGD đến khách thể QLGD nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [63, tr.4]. Như vậy, QLGD là quản lý quá trình GD&ĐT ở một cơ sở nhất định, là tập hợp các tác động cĩ mục đích, cĩ kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau trong hệ thống lên các đối tượng quản lý trực thuộc, thơng qua việc thực hiện các chức năng quản lý và việc sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận Chủ thể quản lý Đối tượng và Khách thể quản lý Mục tiêu quản lý hành, đảm bảo được các tính chất và nguyên lý của nền giáo dục Việt Nam đạt được mục tiêu giáo dục. USơ đồ 1.2.U Mơ hình quản lý giáo dục 1.2.1.3. Quản lý trường học Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, là nơi trực tiếp làm cơng tác GD&ĐT, nĩ nằm trong mơi trường xã hội và cĩ tác động qua lại với mơi trường đĩ. Tại Điều 48 Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung 2009 quy định: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”. [61, tr.15]. Quản lý trường học là một dạng quản lý lao động sư phạm, đĩ là bản chất của quá trình dạy học, giáo dục. Bản chất của quản lý trường học là quá trình chỉ huy, điều khiển vận động của các thành tố của quá trình giáo dục và mối quan hệ giữa các thành tố trong nhà trường. Quản lý trường học cịn bao gồm quản lý các hoạt động dạy học, giáo dục, các hoạt động phục vụ cộng đồng; quản lý GV, NV và HS; quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật; quản lý việc huy động, phối hợp các lực lượng trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục nhằm đưa nhà trường đạt được các mục tiêu giáo dục. GS.VS. Phạm Minh Hạc đã viết: “Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, Nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu quản lý, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng HS” [50, tr.17]. Tĩm lại: Quản lý trường học là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường mà người đứng đầu là hiệu trưởng đến khách thể quản lý nhà trường là GV, NV và HS… nhằm đưa ra các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu phát triển giáo dục. Chủ thể quản lý giáo dục Đối tượng và khách thể quản lý giáo dục Mục tiêu quản lý 1.2.2. Trường trung học cơ sở và quản lý trường trung học cơ sở 1.2.2.1. Tại Điều 2 của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thơng cĩ nhiều cấp học ban hành kèm theo Thơng tư số 12/2011/QĐ-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định: Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thơng của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường cĩ tư cách pháp nhân, cĩ tài khoản và cĩ con dấu riêng [17]. Về nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS, Điều 3 Điều lệ quy định: - Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thơng dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành. Cơng khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục. - Quản lý GV, CB, NV theo quy định của pháp luật. - Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; quản lý HS theo quy định của Bộ GD&ĐT. - Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân cơng. - Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục. - Quản lý, sử dụng và bảo quản CSVC, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước. - Tổ chức cho GV, NV, HS tham gia hoạt động xã hội. - Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục. - Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 1.2.2.2. Quản lý trường THCS Trong trường THCS, người đứng đầu cao nhất là hiệu trưởng. Hiệu trưởng là thủ trưởng đơn vị, là người quản lý và là người tổng chỉ huy của một trường. Tại Điều 54 Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung 2009 quy định “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường do cơ quan Nhà nước cĩ thẩm quyền bổ nhiệm hoặc cơng nhận”; “Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học”. Vai trị của hiệu trưởng là vai trị của nhà quản lý, điểu khiển, quyết đốn mọi mặt hoạt động trong nhà trường đồng thời chịu trách nhiệm cao nhất về sự quản lý của mình đối với nhà trường. Mục tiêu giáo dục chung trường THCS Mục tiêu giáo dục chung, Điều 2 Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung 2009 quy định: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển tồn diện, cĩ đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của cơng dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [61]. Mục tiêu của giáo dục THCS là “Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục TH; cĩ học vấn phổ thơng ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.” [61, Điều 27]. Như vậy, quản lý trường THCS là quản lý lãnh đạo hoạt động dạy của GV, hoạt động học của HS, hoạt động phục vụ việc dạy và việc học của CB, GV, CNV trong trường THCS... Việc quản lý trường THCS nhằm phấn đấu để đạt mục tiêu giáo dục chung và mục tiêu giáo dục THCS, nhằm giúp HS cũng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, cĩ trình độ học vấn phổ thơng cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động để tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 1.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên 1.2.3.1. Đào tạo “Đào tạo là làm cho trở thành người cĩ năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định.” [76, tr. 14]. Theo Tự điển Bách khoa Việt Nam (1995) - NXB Hà Nội: “Đào tạo là một quá trình tác động đến con người, làm cho con người đĩ lĩnh hội và nắm vững những tri thức - kỹ năng - kỹ xảo một cách cĩ hệ thống nhằm chuẩn bị thích nghi với cuộc sống và cĩ khả năng nhận được sự phân cơng lao động nhất định, gĩp phần của mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của lồi người”. Đào tạo cịn được hiểu là một hình thức tác động, hình thành và trang bị cho người học sau khi hồn thành việc học cĩ một trình độ mới cao hơn trình độ cũ đã cĩ trước đĩ, người học sau khi được đào tạo sẽ được nâng từ trình độ thấp hơn lên cĩ trình độ cao hơn và được chứng nhận bằng một văn bằng tương ứng. 1.2.3.2. Bồi dưỡng Theo Tự điển Tiếng Việt (2008) - NXB Hồng Đức “Bồi dưỡng là vun trồng, nuơi nấng cho mạnh”. Về gĩc độ chuyên mơn thì “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [76, tr.14]. Về kiến thức và nghiệp vụ thì “Bồi dưỡng được xem là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [76, tr.14]. Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ khẳng định “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc” [27, tr.2]. Như vậy, bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã cĩ một trình độ năng lực chuyên mơn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đĩ. Bồi dưỡng cĩ ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức cĩ nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên mơn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp. Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng cịn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên mơn, đồng thời nhằm mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức - kỹ năng - kỹ xảo, chuyên mơn đã cĩ sẵn, giúp cho cơng việc đang làm đạt được hiệu quả tốt hơn. 1.2.3.3. Bồi dưỡng giáo viên Giáo viên. Điều 70, Luật Giáo dục quy định: “Giáo viên là nhà giáo, là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thơng, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục khác” [60]. GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, nhất là trong giai đoạn hiện nay với nhiệm vụ trọng tâm của tồn ngành là thực hiện việc triển khai giảng dạy theo chương trình dạy học đổi mới địi hỏi GV phải cĩ đủ trình độ đáp ứng yêu cầu mới. Giáo viên giữ vai trị quyết định trong quá trình nhận biết dạy - học và đặc trưng trong việc định hướng lại giáo dục. Người ta luơn nhận thấy rằng thành cơng của các cuộc cải cách giáo dục phụ thuộc dứt khốt vào “ý chí muốn thay đổi” cũng như chất lượng GV. Khơng một hệ thống giáo dục nào cĩ thể vươn cao quá tầm những GV làm việc cho nĩ. [46, tr.54]. Về bồi dưỡng GV. Cơng tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ GV cĩ ý nghĩa rát quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học. Điều 72, Luật Giáo dục quy định: “Nhà giáo khơng ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên mơn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học” [60]. Điều 80, Luật Giáo dục cũng quy định trách nhiệm “Nhà nước cĩ chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên mơn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hĩa nhà giáo” [60]. Điều 17, Luật Viên chức (2010) quy định nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp quy định “Viên chức phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên mơn, nghiệp vụ” [62]. 6T Điều 3,6T Quyết định số 22/2006/QĐ ngày 12/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT 6Tban hành quy định về việc bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn6T. Xây dựng đội ngũ nhà giáo đạt trình độ chuẩn và cĩ kế hoạch bồi dưỡng số nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn ở tất cả các cấp học để đến năm 2010 cĩ 100% nhà giáo đạt trình độ chuẩn và “Nâng cao trình độ chuyên mơn, năng lực sư phạm của đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GD&ĐT” [20]. Như vậy, bồi dưỡng GV là chỉ việc học tập nâng cao, hồn thiện trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ, chính trị cho GV đang dạy học hay là sự tiếp tục phát huy năng lực tự học, tự đào tạo đã được tạo ra ở quá trình đào tạo ban đầu theo nhiều hình thức, bồi dưỡng GV là việc bổ sung những kiến thức cịn thiếu hoặc đã bị lạc hậu, cập nhật thêm những kiến thức mới về các lĩnh vực khoa học giáo dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho GV để cĩ đủ khả năng đáp ứng những yêu cầu mới ngày càng cao của sự phát triển giáo dục. 1.3. Bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở 1.3.1. Đổi mới giáo dục ở trường trung học cơ sở hiện nay Trong xu thế chung của việc tồn cầu hĩa kinh tế và tri thức, nước ta đã và đang bước vào thời kỳ hội nhập sâu với các nước khu vực và quốc tế, nền giáo dục Việt Nam từ năm 1945 đến nay đã qua gần 66 năm xây dựng và phát triển, trãi qua hai cuộc chiến tranh gian khổ để giải phĩng dân tộc thống nhất đất nước vào ngày 30/4/1975, đã và đang bước vào thời kỳ xây dựng đi lên CNXH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nền giáo dục Việt Nam đang đứng trước sứ mệnh lịch sử trong thời kỳ mới, thời kỳ khoa học kỹ thuật - cơng nghệ và tri thức bùng nổ, giáo dục Việt Nam phải xác định rằng nhiều kiến thức trước đây đã cũ, khơng cịn thích hợp, thậm chí đã lỗi thời cần phải được điều chỉnh, vì vậy giáo dục Việt Nam cần phải đẩy nhanh tiến trình đổi mới để sớm rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục so với các nước phát triển trong khu vực và thế giới. Giáo dục trường THCS là một bộ phận của giáo dục phổ thơng, ngay từ những năm đầu của thế kỷ XXI, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 2 (khố VIII) yêu cầu phải “Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học bậc học” [7, tr.12] nhằm nâng cao mặt bằng dân trí, chuẩn bị đào tạo nguồn nhân lực cho cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa, giáo dục trường THCS khơng những phải đạt mục tiêu lên THPT mà cịn phải chuẩn bị phân luồng sau THCS. Học sinh THCS phải cĩ được những giá trị đạo đức, tư tưởng, lối sống phù hợp với mục tiêu, cĩ những kiến thức phổ thơng cơ bản về tự nhiên, xã hội và con người, gắn với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa phương, cĩ kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thường gặp trong cuộc sống bản thân, gia đình và cộng đồng. Nghị Quyết 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội khố X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thơng đã khẳng định mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thơng là xây dựng nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thơng mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tồn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thơng ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới. [25, tr. 101]. Như vậy, để đạt được mục tiêu trên, cần phải cĩ sự đổi mới tồn diện, đổi mới quản lý, đổi mới giảng dạy, đổi mới nội dung, chương trình... và đội ngũ GV là yếu tố quan trọng nhất để thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. 1.3.2. Yêu cầu về năng lực và phẩm chất của giáo viên trung học cơ sở trong thời kỳ đổi mới Như trên đã đề cập, đội ngũ GV là yếu tố quan trọng nhất để quyết định thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, trong đĩ GV là người trực tiếp làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, vì vậy chất lượng GV là điều cần phải được quan tâm hàng đầu. Giáo viên trường THCS là người được phân cơng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường THCS [17, Điều 30]. Trình độ chuẩn GV THCS được quy định là “Cĩ bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc cĩ bằng tốt nghiệp cao đẳng và cĩ chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm” [ 61, Điều 77]. Thơng tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của 4TBộ GD&ĐT đã ban hành 4TQuy định Chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GV THPT; Cơng văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09/02/2010 hướng dẫn đánh giá, xếp loại GV theo Thơng tư 30/2009/TT-BGDĐT. 4TChuẩn nghề nghiệp GV gồm 14 điều, 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí, cụ thể quy định về: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực tìm hiểu đối tượng và mơi trường giáo dục; năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực hoạt động chính trị, xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp.4T 4TMục đích ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp GV là “Giúp GV tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp...” của chính mình, đồng thời “Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại GV hàng năm phục vụ cơng tác xây dựng quy hoạch, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ GV” [12, Điều 2], [15]. 4T  Y4Têu cầu về năng lực. Chuẩn nghề nghiệp4T GV trung học tại 4T hơng tư 30/2009/TT-BGDĐT 4Tquy định 5 tiêu chuẩn với 20 tiêu chí yêu cầu về năng lực GV (từ điều 5 đến điều 9 của chương II). 4T - Tiêu chuẩn 1: Năng lực tìm hiểu đối tượng và mơi trường giáo dục, gồm 2 tiêu chí là: Tìm hiểu đối tượng giáo dục và mơi trường giáo dục. 4T - Tiêu chuẩn 2: Năng lực dạy học, gồm 8 tiêu chí: Xây dựng kế hoạch dạy học; đảm bảo kiến thức mơn học; đảm bảo chương trình mơn học; vận dụng các phương pháp dạy học; sử dụng các phương tiện dạy học; xây dựng mơi trường học tập; quản lý hồ sơ dạy học; kiểm tra đánh giá kết quả HS. 4T - Tiêu chuẩn 3: Năng lực giáo dục, gồm 6 tiêu chí: Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục; giáo dục qua bộ mơn; giáo dục qua các hoạt động giáo dục; giáo dục qua các hoạt động cộng đồng; vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục; đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS. 4T - Tiêu chuẩn 4: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội, gồm 2 tiêu chí: Phối hợp với gia đình HS và cộng đồng; tham gia hoạt động chính trị, xã hội. 4T - Tiêu chuẩn 5: Năng lực phát triển nghề nghiệp, gồm 2 tiêu chí: Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện; phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục. 4T Trong thời kỳ đổi mới4T, GV phải thể hiện tất cả các khả năng trong hoạt động dạy học của mình như: Khả năng tổ chức, định hướng, hướng dẫn, điều khiển cho HS. Để đạt yêu cầu về năng lực theo các tiêu chuẩn trên, GV phải xây dựng được cho mình kế hoạch năm học thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặt thù mơn học, đặc điểm HS và mơi trường giáo dục; GV phải làm chủ kiến thức mơn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, cĩ hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức mơn học và các phương pháp dạy học; sử dụng tốt các phương tiện dạy học và làm tăng hiệu quả dạy học; tạo dựng mơi trường học tập thân thiện, hợp tác, lành mạnh; xây dựng và bảo quản tốt hồ sơ dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS bảo đảm chính xác, cơng bằng, khách quan; nâng cao các năng lực về giáo dục, hoạt động chính trị xã hội, phối hợp giáo dục cùng với gia đình HS và cộng đồng; tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên mơn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục. 4T 4TYêu cầu về phẩm chất. Chuẩn nghề nghiệp4T GV trung học quy định tại 4T hơng tư 30/2009/TT-BGDĐT 4Tvề phẩm chất GV được xem là tiêu chuẩn với 5 tiêu chí yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ứng xử với HS, ứng xử với đồng nghiệp và lối sống, tác phong (Điều 4, chương II). 4T Để đạt các tiêu chí trên 4Tđịi hỏi GV phải rèn luyện để cĩ phẩm chất tốt: Yêu nước, yêu CNXH, chấp hành đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ cơng dân; thương yêu, tơn trọng và đối xử cơng bằng với HS, giúp HS khắc phục khĩ khăn để học tập và rèn luyện tốt; đồn kết hợp tác, xây dựng và giúp đỡ đồng nghiệp cùng thực hiện mục tiêu giáo dục; cĩ lối sống lành mạnh, văn minh, mẫu mực, làm việc khoa học... 1.3.3. Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở Mục tiêu bồi dưỡng GV THCS là nhằm “Nâng cao nhận thức về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng; chủ trương, chính sách của Nhà nước và của ngành; nâng cao năng lực chuyên mơn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật, hiện đại hĩa phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục Việt Nam để đáp ứng các yêu cầu đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục” [19, tr.1]. Bồi dưỡng GV THCS được xem như là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, bồi dưỡng GV THCS là nhằm nâng cao trình độ, năng lực chuyên mơn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực chính trị, kỹ năng giáo dục cho GV THCS về dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục; nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống để nâng cao trách nhiệm và lương tâm nghề nghiệp; hình thành, nâng cao ý thức, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu và cập nhật thơng tin nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới theo chương trình và sách giáo khoa mới để nâng cao chất lượng giáo dục. 1.3.4. Nội dung và chương trình bồi dưỡng GV THCS 1.3.4.1. Nội dung bồi dưỡng giáo viên THCS Bồi dưỡng GV là để cập nhật, bổ sung cho GV những kiến thức, kỹ năng, phương pháp mới nhằm giúp cho cơng tác giảng dạy, giáo dục đạt hiệu quả hơn. Vì vậy việc tổ chức bồi dưỡng GV THCS phải đảm bảo những nội dung sau: - Nội dung kiến thức về lý luận chính trị, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, chiến lược phát triển giáo dục và những quan điểm của Đảng về đổi mới giáo dục nĩi chung, giáo dục nghề nghiệp nĩi riêng; - Nội dung kiến thức trình độ chuyên mơn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ. - Nội dung kiến thức nâng cao về năng lực sư phạm (phương pháp giảng dạy, ứng dụng giảng dạy, sử dụng phương tiện dạy học, phương pháp đánh giá...), trong đĩ chú trọng các phương pháp dạy học tiên tiến, ứng dụng cơng nghệ và sử dụng phương tiện đồ dùng dạy học. - Kiến thức về kỹ năng nghề nghiệp, các kiến thức liên quan về các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên ngành, phương pháp đánh giá và kỹ năng thực hành giảng dạy. Do đặc điểm đối tượng bồi dưỡng là GV thuộc nhiều lứa tuổi, giới tính, chuyên mơn, điều kiện và kinh nghiệm khác nhau. Vì vậy, cần phải chọn các phương pháp bồi dưỡng thích hợp, linh hoạt, cần chú ý đến việc khai thác nhiều kênh thơng tin, hướng người được bồi dưỡng thực hiện tự nghiên cứu, tự học nhiều hơn. Thời gian tổ chức bồi dưỡng GV cũng phải được cân nhắc phù hợp với từng loại hình bồi dưỡng, từng đối tượng. 1.3.4.2. Chương trình bồi dưỡng giáo viên THCS Chương trình bồi dưỡng GV THCS bao gồm: Bồi dưỡng nâng cao về trình độ chuyên mơn, kỹ năng nghề nghiệp, bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm và các chương trình bồi dưỡng khác. Chương trình bồi dưỡng GV THCS phải thể hiện được mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, thời gian bồi dưỡng, cách thức tổ chức và điều kiện thực hiện chương trình. Chương trình bồi dưỡng GV ở cấp Bộ thì được quán triệt thống nhất trong cả nước như bồi dưỡng chu kỳ, bồi dưỡng thay sách giáo khoa, bồi dưỡng thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với các mơn học ở THCS... Tuy nhiên ở cấp địa phương, ở mỗi địa phương cĩ thể cĩ chương trình bồi dưỡng GV khác nhau tùy yếu tố đặt thù của mỗi địa phương để tổ chức bồi dưỡng GV cho phù hợp, chẳng hạn đối với tỉnh (thành) thì Sở GD&ĐT và trường Sư phạm tỉnh (thành) dựa vào chương trình bồi duỡng GV của Bộ GD&ĐT để xây dựng chương trình bồi dưỡng GV của tỉnh (thành) mình, đối với quận thì Phịng GD&ĐT dựa vào chương trình của Bộ và của Sở GD&ĐT để xây dựng chương trình bồi dưỡng GV cho quận (huyện) mình, đối với trường thì hiệu trưởng dựa vào các chương trình bồi dưỡng GV theo chỉ đạo của cấp trên để xây dựng chương trình bồi dưỡng và tự bồi dưỡng GV tại trường mình, hiệu trưởng cĩ thể căn cứ trên điều kiện thực tế của trường và của địa phương để tổ chức thực hiện cho phù hợp mà vẫn đảm bảo hiệu quả cao cơng tác bồi dưỡng GV. 1.3.5. Phương pháp bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở Việc thực hiện bồi dưỡng GV THCS tùy theo nội dung, chương trình, tùy theo đơn vị tổ chức bồi dưỡng nên cĩ nhiều phương pháp đa dạng, phong phú, cĩ 3 loại phương pháp chủ yếu sau: 1.3.5.1. Phương pháp hành chánh - pháp luật: Là tổng thể các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của chủ thể QLGD đến đối tượng bị quản lý dựa trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực của Nhà nước. Đặc trưng của phương pháp này là mệnh lệnh của chủ thể quản lý. Quan hệ ở đây là quan hệ giữa quyền lực và phục tùng; giữa cấp trên và cấp dưới; giữa cá nhân và tập thể. Cĩ nhiều hình thức thực hiện phương pháp này: Các văn bản pháp quy hành chánh, Luật Giáo dục, Pháp lệnh Cán bộ cơng chức, Luật viên chức, Điều lệ nhà trường phổ thơng, Quy chế tổ chức hoạt động, Quyết định, Nghị quyết, Chỉ thị... [47, tr. 31]. 1.3.5.2. Phương pháp giáo dục - tâm lý: Là tổng thể những tác động đến trí tuệ, tình cảm, ý thức và nhân cách con người. Mục đích của phương pháp này là thơng qua những mối quan hệ liên nhân cách tác động lên con người nhằm cung cấp, trang bị thêm hiểu biết, hình thành những quan điểm đúng đắn, nâng cao khả năng cũng như trình độ thực hiện nhiệm vụ đối tượng QLGD, đồng thời chuẩn bị tư tưởng tình cảm, ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác, tự chủ, lịng kiên trì, tinh thần tự chịu trách nhiệm, khơng khí đồn kết lành mạnh. Đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục làm cho con người hiểu rõ đúng - sai, phải - trái, tốt - xấu, thiện - ác, cĩ lợi - cĩ hại, nên làm - khơng nên làm để từ đĩ nâng cao tính tự giác làm việc và sự gắn bĩ với tổ chức. [47, tr. 32]. 1.3.5.3. Phương pháp khuyến khích: Là tổng thể những tác động đến con người thơng qua lợi ích vật chất, tinh thần nhằm phát huy ở họ tiềm năng, trí tuệ, tình cảm, ý chí, tinh thần trách nhiệm và quyết tâm hành động vì lợi ích chung của tổ chức. Phương pháp này gồm: Khuyến khích vật chất như lương, thưởng, phúc lợi, điều kiện sinh hoạt, dạy học...; khuyến khích tinh thần như xét thi đua, xét các danh hiệu, cử đi học cao hơn, đưa vào diện quy hoạch lực lượng kế cận để đề bạt cán bộ chủ chốt, CBQL, phát triển Đảng viên... [47, tr. 33]. 1.3.6. Hình thức bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở Hình thức bồi dưỡng cho GV THCS là việc chọn lựa các điều kiện phù hợp cụ thể ở mỗi nơi, mỗi địa phương khác nhau để thực hiện nội dung, chương trình bồi dưỡng, cĩ nhiều hình thức được áp dụng phổ biến là: Bồi dưỡng chuẩn hĩa: Nhằm giúp GV đạt trình độ chuẩn nghề nghiệp quy định, đối với GV THCS phải đạt trình độ chuẩn là cao đẳng sư phạm hoặc cĩ bằng cao đẳng và cĩ chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Bồi dưỡng trên chuẩn: Nhằm giúp GV cĩ trình độ trên chuẩn nghề nghiệp để nâng cao trình độ chuyên mơn, tay nghề, trình độ trên chuẩn của GV THCS là cĩ bằng đại học trở lên đúng với chuyên mơn nghiệp vụ đang dạy. Bồi dưỡng thay sách: Nhằm giúp cho GV cập nhật nội dung, chương trình theo sách mới. Bồi dưỡng chu kỳ: Nhằm giúp GV cập nhật một số nội dung thay đổi, cập nhật trong chương trình đang giảng dạy trong một khoảng thời gian nhất định (tính đến nay GV THCS đã bồi dưỡng được 3 chu kỳ: Chu kỳ 1 từ 1995-1997, chu kỳ 2 từ 1997-2000, chu kỳ 3 từ 2004-2007). Bồi dưỡng tại chỗ: Nhằm giúp GV được tổ chức bồi dưỡng thơng qua các hoạt động bồi dưỡng tại trường: Câu lạc bộ, các buổi sinh hoạt chuyên mơn, các hội thảo hay các chuyên đề ngoại khĩa ngay tại nhà trường. Bồi dưỡng từ xa: Thơng qua giáo trình, tài liệu được giới thiệu cung cấp hoặc sử dụng các phương tiện CNTT để truyền tải kiến thức. Một số hình thức bồi dưỡng khác: Bồi dưỡng tập trung, khơng tập trung, ngắn hạn, dài hạn, bồi dưỡng chính trị hè, học tập Nghị quyết, nghe báo cáo thời sự... Các hình thức này cĩ thể được thực hiện thơng qua các hoạt động như tập huấn về chuyên mơn, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng dạy học trên lớp; bồi dưỡng chuyên đề chuyên mơn; hội thảo; tham quan, nghiên cứu, khảo sát thực tế trong và ngồi nước. Các hình thức này hiện nay khá phổ biến tại TP.HCM. Ngồi ra cịn hình thức GV tự bồi dưỡng: Tự học, tự nghiên cứu qua các hoạt động soạn giảng, hội giảng, dự giờ, thăm lớp, thi GV giỏi, sinh hoạt tổ chuyên mơn, tham gia các hoạt động sư phạm, trao đổi, học tập kinh nghiệm, sử dụng các thiết bị đồ dùng dạy học, khai thác các phương tiện thơng tin tài liệu, sách, báo, đài, thơng tin điện tử... 1.4. Quản lý cơng tác bồi dưỡng giáo viên THCS Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trong việc quản lý bồi dưỡng GV. Điều 54, Luật Giáo dục quy định:  Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan Nhà nước cĩ thẩm quyền bổ nhiệm, cơng nhận.  Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học… [60, tr. 46, 47]. Điều 19, Điều lệ trường trung học quy định nhiệm vụ quyền hạn của Hiệu trưởng: Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, quản lý GV, quản lý chuyên mơn, phân cơng cơng tác, đánh giá xếp loại GV; quản lý tài chính, tài sản nhà trường; quản lý HS và các hoạt động của HS, xét duyệt đánh giá xếp loại HS; chịu trách nhiệm tồn bộ trước cấp trên về các mặt hoạt động trong nhà trường [17, tr.13]. Như vậy, với nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Luật Giáo dục và Điều lệ trường trung học, hiệu trưởng phải thực hiện tốt vai trị quản lý hoạt động sư phạm của nhà ._.c hỗ trợ tham gia cơng tác bồi dưỡng GV THCS. 36 (83.7%) 5 (11.6% ) 2 (4.7% ) 36 (83.7%) 5 (11.6% ) 2 (4.7% ) 7 Biện pháp 7. Phối hợp các lực lượng tham gia cơng tác bồi dưỡng GV. 37 (86%) 3 (7%) 3 (7%) 35 (81.4%) 4 (9.3%) 4 (9.3% ) 8 Biện pháp 8. Tổ chức sơ - tổng kết, chia sẽ và rút kinh nghiệm. 36 (83.7%) 4 (9.3%) 3 (7%) 35 (81.4%) 4 (9.3%) 4 (9.3% ) Từ bảng tổng hợp ý kiến đánh giá trong bảng 3.3 về mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp, tác giả đã nhận được những thơng tin cĩ giá trị (tỷ lệ đánh giá tích cực tham khảo thấp nhất là 81.4% và cao nhất là 95.3%) đồng tình là các biện pháp trên là cấp thiết và khả thi, trong đĩ biện pháp 1. “Nâng cao nhận thức về cơng tác bồi dưỡng GV của CBQL và GV” được ủng hộ cao nhất (95.3% cho cả mức độ cấp thiết và khả thi), đây là điều quan trọng của mọi vấn đề yêu cầu về nhận thức đã được những người quan tâm nhất trí cao; kế đến là nội dung biện pháp 5. “Tăng cường các điều kiện CSVC, trang thiết bị, tài chánh hỗ trợ cho cơng tác bồi dưỡng GV THCS” được đồng tình là 93% cho tính cấp thiết và 95.3% cho tính khả thi, đây là nội dung mà bất kỳ người CBQL nào, bất kỳ GV nào cũng mong muốn trường mình cĩ được những điều kiện được đầu tư trang bị tốt nhất; kế đến là biện pháp 2. “Điều chỉnh mục tiêu, phát triển chương trình, đổi mới phương pháp, phương tiện và cải tiến các hình thức bồi dưỡng GV” được đánh giá là 90% cấp thiết và 93% khả thi, đây biện pháp trọng tâm về chuyên mơn để mang lại chất lượng giáo dục như mong muốn. Tuy nhiên, bên cạnh đĩ, qua quá trình khảo sát tồn diện các mặt và các nội dung, dù khơng mong muốn nhưng tác giả cũng nhận được một số ý kiến kể cả từ CBQL đến GV, dù tác giả tơn trọng tính khách quan và trung thực của những người làm giáo dục tham gia khảo sát lấy ý kiến, nhưng tác giả vẫn nhận thấy cĩ một tỷ lệ nhỏ CBQL và GV chưa thật sự quan tâm về những thơng tin đến cơng tác này vì cĩ luồng ý kiến như đã nêu trong chương 2 qua hầu hết các bảng khảo sát thể hiện khơng ý kiến, điều này cần lưu ý cho hiệu trưởng phải xem xét lại cơng tác quản lý của mình, cụ thể: Thứ nhất: Hiệu trưởng cần phải tự xem xét và điều chỉnh trong cơng tác quản lý của mình, phải đổi mới cơng tác quản lý của mình một cách tích cực, khoa học để cĩ thể quản lý tốt hơn đội ngũ GV trường mình, phải tạo cho được tập thể đội ngũ GV quan tâm hợp tác tốt hơn. Thứ hai: Hiệu trưởng phải tập trung rà sốt đội ngũ, đánh giá năng lực chuyên mơn, kết quả giảng dạy, tìm hiểu tâm tư nguyện vọng và hồn cảnh của GV nhất là những GV cĩ năng lực và phẩm chất chưa đạt yêu cầu (bảng phụ lục 22) để tạo điều kiện giúp đỡ họ nâng cao nhận thức và phấn đấu thực hiện tốt hơn vai trị trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, hoặc nếu GV vẫn cịn nhận thức yếu kém, tiếp tục khơng đạt yêu cầu về năng lực và phẩm chất thì cĩ hướng đề xuất sắp xếp giải quyết phù hợp. Như vậy hiệu trưởng sẽ dần dần cĩ được đội ngũ vừa tâm huyết cĩ đầy đủ phẩm chất năng lực của một GV với đầy đủ trình độ chuyên mơn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp sẵn sàng đáp ứng mọi nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phĩ. Kết luận chương 3 Giáo viên là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng của giáo dục. Lao động của GV hướng trực tiếp vào đào tạo con người đáp ứng nhu cầu của xã hội, lao động của GV nhằm mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Trong điều kiện đất nước cịn nhiều thách thức, khĩ khăn, người GV buộc phải cĩ những năng lực thích ứng với nhiệm vụ giảng dạy. Để cĩ được năng lực thích ứng đĩ, người GV cần phải được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ và cả đạo đức nghề nghiệp, họ phải được tạo mọi điều kiện để được học tập, bồi dưỡng, làm việc. Để giúp họ thì vai trị người hiệu trưởng trong nhà trường hết sức quan trọng. Qua nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực trạng cơng tác quản lý bồi dưỡng GV, kết hợp những kết quả lấy ý kiến ở phần 3.4.1 và 3.4.2 tác giả cho rằng: Tăng cường cơng tác quản lý bồi dưỡng GV THCS trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết, những biện pháp mà tác giả đã đề xuất được phần lớn CBQL, GV và những nhà giáo dục cĩ nhiều kinh nghiệm về chuyên mơn đồng tình cho rằng sẽ thực hiện được và cần phải được quán triệt và làm ngay, đặc biệt với các chỉ tiêu cần đạt đối với CBQL và GV được nêu trong kế hoạch chiến lược của Phịng GD&ĐT Quận 3 đến năm 2015. Như vậy các biện pháp đề xuất trên nếu được hội đồng khoa học thẩm định chấp thuận, củng cố và gĩp ý thêm cho tác giả thì những biện pháp trên tác giả sẽ đề xuất áp dụng vào thực tế tại Quận 3, TP.HCM để nâng cao cơng tác quản lý bồi dưỡng GV nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS ở Quận 3, TP.HCM trong thời gian tới. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn; từ kết quả nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số biện pháp về cơng tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng các trường THCS Quận 3, TP.HCM, tác giả rút ra một số kết luận như sau: 1.1. Trong bối cảnh của nước ta đang đứng trước xu hướng tồn cầu hĩa, hội nhập kinh tế thế giới và bùng nổ thơng tin… GD&ĐT được Nghị quyết của Đảng và Nhà nước tiếp tục khẳng định là quốc sách hàng đầu [30] nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp cơng nghiệp hĩa - hiện đại hĩa đất nước. Muốn phát triển giáo dục, việc trước tiên là phải chăm lo xây dựng và củng cố đội ngũ GV vững vàng chuyên mơn nghiệp vụ, cĩ phẩm chất đạo đức tốt và thơng thạo các kỹ năng giáo dục, xử lý tốt các tình huống sư phạm. Nĩi như vậy để một lần nữa khẳng định vai trị, chức năng và nhiệm vụ của người GV là vơ cùng quan trọng, để đạt được chất lượng đội ngũ ngày càng tốt thì người GV phải được đặc biệt quan tâm bồi dưỡng nhiều mặt. 1.2. Tại Quận 3, TP.HCM, cơng tác bồi dưỡng cho đội ngũ GV THCS đã trải qua một chặng đường tương đối dài để giải quyết những bất cập về trình độ đào tạo do lịch sử để lại. Từ năm 2000 đến nay, Quận 3 được Bộ và Sở GD&ĐT TP.HCM chọn thực hiện dạy thí điểm chương trình thay sách giáo khoa, việc đổi mới phương pháp dạy học đã mang lại cho GV Quận 3 nhiều kinh nghiệm trong dạy học, việc bồi dưỡng chuẩn hĩa GV đã được Đảng, Nhà nước, chính quyền địa phương và hiệu trưởng các trường trong Quận quan tâm đẩy mạnh, GV khơng ngừng cố gắng học tập bồi dưỡng để đạt trình độ chuyên mơn cao hơn, chất lượng giảng dạy ngày càng tốt hơn. Dù đến nay Quận 3 cịn khoảng 1% GV THCS chưa đạt chuẩn theo chỉ đạo của ngành nhưng tỷ lệ GV cĩ trình độ trên chuẩn khá cao (76,1%), đĩ cũng là kết quả của quá trình vận động phát triển đi lên của ngành giáo dục Quận đáng được ghi nhận. 1.3. Tuy nhiên, đến nay nhìn về gĩc độ tồn diện, chưa thể nĩi đội ngũ GV THCS Quận 3 là nguồn nhân lực chất lượng cao, bởi vẫn cịn hơn 10% GV chưa đạt yêu cầu tối thiểu trình độ tin học A để thực hiện áp dụng CNTT trong giảng dạy, tỷ lệ GV cĩ chứng chỉ B trở lên cũng cịn khá thấp, trình độ về ngoại ngữ và trình độ chính trị cũng cịn thấp. Điều này cho thấy cơng tác quản lý của hiệu trưởng trong thời gian qua cĩ quan tâm nhưng chưa đầy đủ để nâng chất lượng tồn diện GV. Việc sử dụng các quy định và biện pháp trong quản lý của hiệu trưởng chưa được kiên quyết đồng bộ, việc đầu tư trang bị CSVC và huy động mọi nguồn lực cho GV chưa được đầu tư phát huy hết hiệu quả. Đối với GV, tinh thần học tập nâng cao trình độ ở một bộ phận GV chưa được nhận thức sâu sắc, ý thức tự giác tự khắc phục khĩ khăn cịn hạn chế, đời sống GV chưa được cải thiện tốt nên vẫn cịn GV chưa yên tâm cơng tác. 1.4. Cơng tác bồi dưỡng GV hiện nay nĩi chung vẫn cịn nặng tính hình thức, chưa thật sự tạo hứng thú cho GV tham gia, việc triển khai cấp Bộ, Sở chỉ tập trung một số nhỏ CB-GV được gọi là cốt cán với một thời gian ngắn. Thời gian bồi dưỡng chưa đủ thấm sâu để CB-GV cốt cán này cĩ thể triển khai đại trà cho tất cả GV cịn lại, đặc biệt việc bồi dưỡng GV thường chỉ triển khai chủ yếu trong dịp nghỉ hè, khơng xuyên suốt tạo cho GV tâm lý “đến hẹn lại lên” nên thiếu chủ động quan tâm. 1.5. Đời sống thực tế đội ngũ GV cịn khĩ khăn nhiều mặt, các chế độ chính sách đãi ngộ, khuyến khích GV cịn nhiều hạn chế, kinh phí dành cho học tập bồi dưỡng cịn “nhỏ giọt” nên chưa thu hút GV. Điều quan trọng hiện nay với chính sách đãi ngộ giáo dục chưa hấp dẫn nên việc thu hút nhân tài tự nguyện tham gia phục vụ ngành giáo dục là điều chắc chắn cịn khĩ khăn lâu dài. 1.6. Trong sự nghiệp phát triển GD&ĐT, đội ngũ CBQL nĩi chung và đội ngũ hiệu trưởng nĩi riêng cĩ vai trị hết sức quan trọng. Hiệu trưởng là nhân tố cơ bản và cĩ ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao chất lượng giáo dục tồn diện, hồn thành mục tiêu và nhiệm vụ của nhà trường. Để hồn thành nhiệm vụ được giao địi hỏi người hiệu trưởng phải cĩ nghiệp vụ quản lý, cĩ trình độ chuyên mơn và năng lực lãnh đạo cao. Vì vậy việc nghiên cứu thực trạng quản lý cơng tác bồi dưỡng GV THCS của hiệu trưởng trường THCS Quận 3, TP.HCM là điều cần thiết để thấy được mặt mạnh, mặt yếu của vấn đề và rút ra làm bài học kinh nghiệm, qua đĩ tìm biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của hiệu trưởng và nâng cao chất lượng GV. Với 8 biện pháp tác giả đề xuất trong chương 3 là kết quả của quá trình nghiên cứu khách quan và phản ánh đúng tình hình giáo dục Quận 3 kể từ năm 2005 đến nay, hy vọng những biện pháp đề xuất trên cĩ thể áp dụng vào cơng tác quản lý tại Quận 3, đặc biệt là biện pháp 1, biện pháp 5 và biện pháp 2 là những nội dung được đánh giá là cấp thiết và cĩ tính khả thi cao cần sớm được quan tâm đẩy mạnh. 2. Kiến nghị Từ những kết luận và mong muốn cho các biện pháp được quan tâm thực hiện hiệu quả trong cơng tác quản lý bồi dưỡng GV nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ, đồng thời sau khi tham khảo những ý kiến đề xuất của CBQL và GV khi thực hiện tổng hợp phiếu khảo sát, tác giả xin đề xuất một số kiến nghị sau: 2.1. Kiến nghị với lãnh đạo và chính quyền các cấp Chúng ta đã cĩ những chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước về cơng tác phát triển GD&ĐT, chúng ta cĩ chiến lược phát triển đất nước đến năm 2020 và tiền đề cho những năm tiếp theo. Vậy để giáo dục thật sự được xem là quốc sách hàng đầu thì rất cần sự quan tâm, tâm huyết của những nhà lãnh đạo các cấp từ Trung ương đến địa phương đối với sự nghiệp giáo dục nhằm tập trung chăm lo, đầu tư và thúc đẩy giáo dục phát triển. Nhà nước, chính quyền địa phương cần tiếp tục nghiên cứu cải tiến chính sách ưu đãi, chính sách ưu tiên khuyến khích nhiều hơn nữa đối với giáo dục, đặc biệt là chế độ đảm bảo tiền lương GV đủ sống với nghề, các chế độ ưu đãi nghề nghiệp, các chế độ cơng tác và nguồn đầu tư trực tiếp cho GV tham gia bồi dưỡng, tăng cường đầu tư CSVC trường lớp khang trang hiện đại. Được như vậy, chúng ta mới cĩ thể thu hút nhiều nhân tài (học sinh - sinh viên giỏi) tình nguyện tham gia phục vụ ngành giáo dục, chúng ta cĩ thể đào tạo những nhân tài đĩ sớm trở thành những GV giỏi (nguồn nhân lực chất lượng cao) từ khi mới ra trường, và họ sẽ là lực lượng gĩp vào nguồn nhân lực cĩ đủ khả năng đáp ứng yêu cầu cao mà Đảng, Nhà nước và của ngành đặt ra nhiệm vụ trong thời gian tới, đồng thời với chế độ chính sách tốt cũng sẽ tạo sự an tâm đối với GV tâm huyết trong ngành để họ cĩ thể tồn tâm, tồn lực phục vụ nghề nghiệp với kết quả lao động cao hơn. Mặt khác với chính sách tốt chúng ta cĩ quyền địi hỏi và đặt yêu cầu cao đối với GV về chất lượng dạy học và chất lượng của chính họ. Khi thực hiện nội dung này thì được biết, ngày 04/7/2011 Chính phủ đã ban hành Nghị định 54/2011/NĐ-CP “Quy định về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo”, cĩ thể nĩi đây là sự quan tâm của Đảng, Nhà nước chăm lo cho sự nghiệp giáo dục và là một tin vui cho tất cả nhà giáo cĩ thâm niên cơng tác trong ngành. 2.2. Kiến nghị với lãnh đạo ngành các cấp * Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo - Cần sớm hồn thiện và triển khai cụ thể chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020 phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước và phù hợp với từng địa phương như TP.HCM. - Nghiên cứu, xây dựng nội dung, chương trình đào tạo GV trong các trường sư phạm thiết thực hơn để GV mới khi ra trường cĩ thể đáp ứng được ngay yêu cầu giáo dục trong các trường THCS. - Nghiên cứu, khảo sát, ban hành bổ sung cụ thể hơn các quy định về kế hoạch, nội dung, chương trình, hình thức bồi dưỡng GV làm sao cho đa dạng hơn, phong phú, hiện đại, phù hợp với từng địa phương, cĩ thể xây dựng chương trình bồi dưỡng sao cho GV cĩ thể tự bồi dưỡng mọi lúc mọi nơi nhằm đẩy mạnh nâng cao hiệu quả bồi dưỡng GV đáp ứng ngày càng cao của giáo dục. - Tham mưu với Đảng, Nhà nước phối hợp với các ban ngành đồn thể quan tâm đầu tư ngày càng tốt hơn GD&ĐT, đẩy mạnh cơng tác xã hội hĩa giáo dục nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực để chăm lo cho sự nghiệp giáo dục nước nhà, nếu làm tốt cơng tác xã hội hĩa giáo dục sẽ tạo ra nhiều đột phá trong đổi mới quản lý và phát triển giáo dục. * Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM - Sở GD&ĐT TP.HCM cần đẩy mạnh thực hiện phát triển giáo dục của Thành phố giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020, đẩy mạnh thực hiện kế hoạch 5 năm 2011- 2015 của Sở GD&ĐT Thành phố về tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục nhằm tiến tới đổi mới tồn diện nhà trường và xây dựng nhà trường tiên tiến, chất lượng cao hội nhập quốc tế, trong đĩ phải cĩ kế hoạch phát triển đội ngũ GV các quận, huyện. - Chỉ đạo, phối hợp với các trường Sư phạm đào tạo GV đảm bảo “đầu ra’’ cĩ chất lượng nhằm đáp ứng ngay yêu cầu nhiệm vụ khi GV mới ra trường. - Nghiên cứu, xây dựng phong phú thêm nội dung, chương trình, hình thức bồi dưỡng GV hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế từng địa phương quận, huyện của Thành phố. - Quan tâm, tham mưu chính quyền Thành phố vận dụng tốt hơn các chế độ chính sách, đầu tư, ưu đãi cho cơng tác bồi dưỡng GV. - Chỉ đạo các Phịng GD&ĐT thực hiện tốt cơng tác phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo. * Đối với Phịng Giáo dục và Đào tạo Quận 3 - Do chức năng của Phịng GD&ĐT là quản lý và chỉ đạo trực tiếp các trường học và đơn vị trực thuộc trong quận thơng qua hiệu trưởng, vì vậy hàng năm Phịng GD&ĐT phải quán triệt cho hiệu trưởng về những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, tiếp tục hưởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, hưởng ứng các chủ đề giáo dục và các cuộc vận động của ngành, trong đĩ lưu ý những chủ trương về cơng tác bồi dưỡng GV. - Đẩy mạnh tổ chức các loại hình bồi dưỡng GV như những năm qua, đồng thời nghiên cứu thêm nhiều hình thức bồi dưỡng phong phú khác nhằm thu hút GV nhiệt tình hưởng ứng tham gia, giúp GV xem cơng tác bồi dưỡng trở thành một nhu cầu thật sự và thường xuyên cho chính bản thân mình. - Tham mưu cho lãnh đạo Quận ủy, UBND Quận 3, phối hợp cùng các ban ngành đồn thể, mạnh thường quân quan tâm hỗ trợ nhiều mặt cho GV tham gia học tập bồi dưỡng, cĩ nhiều hình thức khuyến khích động viên khen thưởng cho những GV tích cực đi học tập bồi dưỡng đạt thành tích cao. - Đề xuất với Bộ và Sở GD&ĐT TP.HCM những sáng kiến kinh nghiệm thực hiện bồi dưỡng hay, đồng thời nghiên cứu xây dựng thêm các chương trình bồi dưỡng thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế. - Triển khai thực hiện đề án phát triển mạng lưới giáo dục, kế hoạch phát triển giáo dục Quận 3 đến 2015 nâng cao tỷ lệ CBQL và GV cĩ trình độ chuyên mơn sau đại học, trình độ chính trị, tin học và ngoại ngữ trong giai đoạn đất nước hội nhập với các nước khu vực và quốc tế, đặc biệt quan tâm đến cơng tác xây dựng chuẩn của GV theo Thơng tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009. Triển khai chương trình hành động đến tồn ngành về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khĩa VIII) và phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020. * Đối với hiệu trưởng trường THCS - Hiệu trưởng cĩ vai trị rất quan trọng trong cơng tác bồi dưỡng GV, vì vậy người hiệu trưởng hơn ai hết phải nhận thức đầy đủ tinh thần “Đổi mới và tiếp tục đổi mới quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục”. Phải quán triệt đầy đủ mọi đường lối chủ trương của Đảng, Nhà nước cho chính bản thân mình và cho GV, đặc biệt về cơng tác bồi dưỡng GV. - Phải bám sát những chủ trương của ngành và những yêu cầu phát triển kinh tế xã hội quận, lập kế hoạch và triển khai hiệu quả cơng tác bồi dưỡng, chuẩn hố, nâng cao trình độ cho CBQL, GV để đạt chỉ tiêu bồi dưỡng theo kế hoạch của Phịng GD&ĐT Quận 3 giai đoạn đến năm 2015. - Hiệu trưởng phải nhạy bén nhận định tình hình, tận dụng khi cĩ thời cơ thuận lợi, tranh thủ mọi nguồn lực chăm lo cho giáo dục và cơng tác bồi dưỡng GV, tạo ra mọi cơ hội cho GV học tập bồi dưỡng, luơn tác động tích cực để GV cĩ ý thức việc bồi dưỡng vừa là yêu cầu bắt buộc trong việc nâng cao trình độ nghề nghiệp vừa là nhu cầu xác đáng tự giác bồi dưỡng. - Hiệu trưởng phải là người đầu tiên gương mẫu trong học tập, bồi dưỡng, hiệu trưởng phải luơn luơn thể hiện mình là tấm gương tham gia học tập suốt đời, thường xuyên trao dồi bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và phấn đấu để đạt Chuẩn hiệu trưởng theo quy định. Muốn thay đổi và nâng cao chất lượng giáo dục đầu tiên là phải thay đổi cách quản lý, muốn đổi mới phải đổi mới từ quản lý. * Đối với tổ trưởng bộ mơn và giáo viên - Phải nâng cao nhận thức một cách sâu sắc về tầm quan trọng của cơng tác bồi dưỡng GV, xem việc học tập bồi dưỡng vừa là quyền lợi và vừa là trách nhiệm của bản thân. - Phải rèn luyện để cĩ tinh thần học hỏi cầu tiến, tự giác tham gia học tập bồi dưỡng với tinh thần và trách nhiệm cao. - Tranh thủ mọi cơ hội để tham gia học tập bồi dưỡng để tự nâng cao năng lực và phẩm chất nghề nghiệp theo quy định cho chính mình. - Khắc phục mọi khĩ khăn để vừa tham gia bồi dưỡng vừa hồn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. - Phải luơn là tấm gương “Tự học và sáng tạo” để học sinh noi theo. Lời kết Cơng tác quản lý bồi dưỡng GV tại Quận 3, TP.HCM đang là vấn đề đặt ra hết sức cần thiết nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng nhà giáo tại Quận, nếu luận văn nghiên cứu này được Hội đồng chấm luận văn gĩp ý bổ sung và thơng qua, tác giả sẽ hồn chỉnh tốt hơn nữa, đồng thời với chức năng nhiệm vụ của mình trong lĩnh vực cơng tác được giao, tác giả cam kết sẽ quyết tâm thực hiện đề xuất tham mưu với các cấp lãnh đạo, Phịng GD&ĐT Quận 3 quan tâm tốt hơn nữa để đưa chất lượng đội ngũ GV Quận 3 TP.HCM đạt được các chỉ tiêu trọng yếu trong kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục THCS Quận 3 giai đoạn 2010-2015 cũng như đĩng gĩp vào sự phát triển của Thành phố và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn 2011-2020. Với tinh thần học hỏi, với kinh nghiệm cịn ít ỏi của mình, tác giả rất mong nhận được những lời chỉ dạy, những kinh nghiệm quý báu áp dụng thành cơng từ quý Thầy, Cơ và quý đồng nghiệp để tác giả cĩ điều kiện học tập, bồi dưỡng và hồn thiện tốt hơn nhằm phục vụ tốt cơng tác được giao của mình. Xin chân thành cám ơn và kính chúc sức khỏe đến quý Thầy, Cơ, qúy đồng nghiệp đã quan tâm và giúp đỡ tác giả thực hiện đề tài này. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. 2. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2009), Thơng báo kết luận của Bộ Chính trị số 242- TB/TW ngày 15/4/2009 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khố VIII) phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020. 3. Bộ Chính trị (Khố X - 2006), Chỉ thị 06-CT/TW ngày 07/11/2006 về việc tổ chức cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. 4. Bộ Chính trị (Khố XI - 2011), Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. 5. Bộ GD&ĐT (1995), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1992-1996 cho GV THCS. 6. Bộ GD&ĐT (1995), Chương trình bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1997-2000 cho GV THCS. 7. Bộ GD&ĐT (2002), Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý giáo dục triển khai chương trình, sách giáo khoa mới ở THCS. 8. Bộ GD&ĐT (2002), Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/7/2002 về việc ban hành chương trình quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD&ĐT. 9. Bộ GD&ĐT (2004), về việc ban hành khung bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III (2004- 2007) cho GV THCS. 10. Bộ GD&ĐT (2008), Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2008-2009, NXB Giáo dục. 11. Bộ GD&ĐT (2008), Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 ban hành Quy định đạo đức nhà giáo. 12. Bộ GD&ĐT (2009), Thơng tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 Ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GV THPT. 13. Bộ GD&ĐT (2009), Thơng tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12/5/2009 Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS. 14. Bộ GD&ĐT (2009), Kỹ năng đổi mới quản lý dành cho hiệu trưởng và cán bộ quản lý giáo dục, NXB Lao động. 15. Bộ GD&ĐT (2010), Hướng dẫn áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và đánh giá giáo viên, NXB ĐHSP. 16. Bộ GD&ĐT (2010), Báo cáo tổng kết năm học 2009-2010 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2010-2011. 17. Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ trường THCS, THPT và THPT nhiều cấp học (Ban hành kèm Thơng tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT). 18. Bộ Nội vụ (2006), Thơng tư 07/2006/TT-BNV ngày 01/12/2006 về hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, cơng chức. 19. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (2003), Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐT ngày 05/6/2003 về việc bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục hàng năm. 20. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (2006), Quyết định số 22/2006/QĐ-BGDĐT ngày 12/5/2006 về việc bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt chuẩn. 21. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT & Bộ Nội vụ (2006), Thơng tư liên tịch 35/2006/TTLT- BGD&ĐT-BNV ngày 23/8/2006 về hướng dẫn định mức biên chế giáo viên ở các cơ sở giáo dục phổ thơng cơng lập. 22. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (2008), Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo. 23. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (2009), Thơng tư số 28/2009/TT-BGDĐT, ngày 21/10/2009 của ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với GV phổ thơng. 24. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (2009), Thơng tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường PT cĩ nhiều cấp học. 25. Nguyễn Hữu Châu, Đỗ Thị Bích Loan, Vũ Trọng Rỹ (2007), Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội. 26. Chi Bộ Phịng GD&ĐT Quận 3 (2010), Nghị Quyết Đại hội Đảng viên Chi Bộ Phịng GD&ĐT Quận 3 lần thứ XV 2010-2015. 27. Chính phủ (2010), Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cơng chức. 28. Chính phủ (2010), Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục, (cĩ hiệu lực từ 15/2/2011) 29. Cục Đào tạo bồi dưỡng (1984), Những bài giảng về quản lý trường học, tập 1, Hà Sĩ Hồ (chủ biên), NXB Giáo dục. 30. Nguyễn Đình Chỉnh, Phạm Ngọc Uyển (1998), Tâm lý học quản lý, NXB Giáo Dục. 31. Đảng Bộ Quận 3 (2010), Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Quận 3. 32. Đảng Bộ TP.HCM (2010), Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ IX, tháng 10 năm 2010. 33. Đảng cộng sản Việt Nam (2010), Báo cáo tổng kết 20 năm thực hiện cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991-2011), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội. 34. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới và hội nhập (Đại hội VI, VII, VIII, IX, X), NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. 35. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. 36. Trần Kim Dung (1998), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Giáo dục. 37. Trần Kim Dung (2000), Tình huống và bài tập thực hành Quản trị nguồn nhân lực, NXB Đại học quốc gia,TP.HCM. 38. Gaston Courtois, Nghệ thuật làm lãnh đạo và quản lý, NXB TP.HCM. 39. Giáo trình triết học (dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh khơng thuộc chuyên ngành triết học), NXB lý luận chính trị, Hà Nội - 2006. 40. Giáo trình triết học Mác-Lênin (dùng trong các trường đại học, cao đẳng) tái bản lần thứ hai cĩ sưả chữa, bổ sung, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội - 2006. 41. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lí giáo dục, NXB ĐHSP. 42. Trần Hiệp (1996), Tâm lý học xã hội những vấn đề lý luận, NXB Khoa học Xã hội Hà Nội. 43. Trần Bá Hồnh (1995), Đánh giá trong giáo dục, Hà Nội. 44. Nguyễn Thị Bích Hồng, Võ Văn Nam (2004), Giáo dục học đại cương, TP.HCM. 45. Nguyễn Duy Hùng (2008), Những vấn đề cơ bản về Tổ chức và hoạt động của Chi Bộ Đảng, NXB Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội. 46. Trần Thị Hương (2007), Xu thế phát triển giáo dục, TP.HCM. 47. Hồ Văn Liên (2007), Tổ chức quản lý giáo dục và trường học, Trường ĐHSP TP.HCM. 48. Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Hải Khốt (1981), Cơ sở tâm lý học của cơng tác quản lý trường học, NXB Giáo dục. 49. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học Sư phạm. 50. Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2006), Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sĩc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường Mầm non Quận 3 - TP.HCM, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội. 51. Bùi Ngọc Oánh (1995), Tâm lý học trong xã hội và quản lý, NXB Thống kê. 52. Pam Robbins (2004), Cẩm nang dành cho hiệu trưởng, NXB Chính trị Quốc gia. 53. Phịng GD&ĐT Quận 3, TP.HCM (2006), văn bản số 36/PGD-TC ngày 20/10/2006 hướng dẫn, chỉ đạo các trường thực hiện “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” (giai đoạn 2005-2010 và những năm tiếp theo). 54. Phịng GD&ĐT Quận 3, TP.HCM (2009), Đề án quy hoạch phát triển giáo dục Quận 3 đến năm 2020. 55. Phịng GD&ĐT Quận 3, TP.HCM, Các bản báo cáo tổng kết, đánh giá năm học 2007- 2008, 2008-2009, 2009-2010, học kỳ 1 năm học 2010-2011. 56. Phịng GD&ĐT Quận 3, TP.HCM (2010), Chương trình hành động số 845/PGD-BC ngày 16/9/2010 về việc thực hiện Nghị quyết TW 2 (khố VIII), Phương hướng phát triển GD&ĐT Quận 3 đến năm 2020. 57. Phịng GD&ĐT Quận 3, TP.HCM (2010), kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục Quận 3 giai đoạn 2010-2015. 58. Phịng GD&ĐT Quận 3, TP.HCM (2011), Báo cáo cơng tác quản lý, chỉ đạo của Phịng GD&ĐT Quận 3 năm học 2007-2008; 2008-2009; 2009-2010, tháng 3-2011. 59. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2000), Nghị quyết số 40/2000/QH10 từ ngày 14/11 đến 09/12/2000 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thơng. 60. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật giáo dục, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội. 61. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục - Luật số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội. 62. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2010), Luật viên chức - Luật số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010. 63. Hồng Tâm Sơn (2007), Khoa học quản lý và quản lý nhà nước trong Giáo dục-Đào tạo, Đại học Hồng Bàng. 64. Huỳnh Văn Sơn (2008), Quản trị nguồn nhân lực. 65. Sở GD&ĐT TP.HCM (1981), Sổ tay giáo viên, Phịng Phổ thơng cơ sở. 66. Sở GD&ĐT TP.HCM (2005), Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục” giai đoạn 2005-2010 và những năm tiếp theo, ban hành kèm theo Quyết định số 217/QĐ-GDĐT-TC ngày 06/12/2005 V/v Phê duyệt Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005- 2010”. 67. Sở GD&ĐT TP.HCM, Báo cáo tổng kết, phương hướng nhiệm vụ năm học 2007-2008, 2008-2009, 2009-2010. 68. SREM (2009), Tài liệu dùng cho cán bộ quản lý trường phổ thơng (quyển 1, 2,3,4,5,6), NXB Hà Nội. 69. Nguyễn Hà Thành (2008), Chấn hưng giáo dục, NXB Lao động. 70. Thành ủy TP.HCM (2005), Kế hoạch 54-KH/TU 21/07/2005 triển khai thực hiện Chỉ thị 40/CT/TW của Ban Bí thư ngày 15/06/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục. 71. Thủ tướng Chính phủ (1996), Quyết định số 874/TTg ngày 20/11/1996 về cơng tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và cơng chức nhà nước. 72. Thủ tướng Chính phủ (2001), Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo và hệ thống giáo dục quốc dân. 73. Thủ tướng Chính phủ (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, ban hành kèm theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ, NXB Giáo dục. 74. Thủ tướng Chính phủ (2003), Quyết định 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, cơng chức. 75. Thủ tướng Chính phủ (2005), Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010”. 76. Lê Văn Trắng (2007), Các biện pháp quản lý cơng tác bồi dưỡng GV THCS ở Tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn hiện nay, Luận văn Thạc sỹ Quản lý Giáo dục, ĐHSP Huế. 77. Trường Cán bộ quản lý Giáo dục (2000), Một số vấn đề đường lối, chủ trương phát triển kinh tế – xã hội, phát triển giáo dục; quản lý hành chính nhà nước đối với giáo dục, TP.HCM. 78. Nguyễn Quang Uẩn, Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành (1999), Tâm lý học Đại cương, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 79. Nguyễn Thế Vinh, Tạ Văn Doanh, Nguyễn Văn Tường (1996), Tâm lý học quản lý và giáo dục học trong quản lý trường THCS, Trường cán bộ quản lý giáo dục. 80. Nguyễn Thế Vinh, Tạ Văn Doanh, Nguyễn Minh Lý (1996), Lý luận quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục. 81. X. Kơ-va-lép-xki (1983), Người lãnh đạo và cấp dưới, NXB Lao động, Hà Nội. 82. Và các nguồn Internet tham khảo các bài viết và các văn bản liên quan. - U - 3TU - U - U - U - U -------------------------------------------------------- ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLA5903.pdf
Tài liệu liên quan