Thực trạng và giải pháp trong công tác nhập khẩu hàng hoá tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Tiến Đạt

LỜI NÓI ĐẦU Nước ta đang bước vào thời ki công nghiệp hoá,hiện đại hóa nhằm đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp văn minh,hiện đại . Một nhân tố quyết định sự phát triển nền kinh tế của một đất nước chính là ngành ngoại thương,bao gồm xuất khẩu và nhập khẩu.Xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho nước ngoài; còn nhập khấu chính là việc mua hàng hoá và dịch vụ của nước ngoài. Hoạt động nhập khẩu phần nào nhằm giải quyết được mâu thuẫn giữa quy mô sản xuất và ranh giới có hạn của thị tr

doc39 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1237 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Thực trạng và giải pháp trong công tác nhập khẩu hàng hoá tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Tiến Đạt, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ường nội địa với thị trường ngoài nước, giữa tốc độ phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật với khả năng có hạn về nguồn lao động có trình độ cao, mâu thuẫn giữa sự phân bổ về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và cơ cấu nhu cầu theo lãnh thổ. Trong thời đại ngày nay cùng với quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, hoạt động nhập khẩu lại càng quan trọng và khẳng định vai trò trụ cột của mình trong nền kinh tế. Không một quốc gia nào muốn phát triển mà lại cho phép mình đứng ngoài cuộc chơi chung. Đứng ngoài đồng nghĩa với việc bị loại bỏ, là đánh mất cơ hội và phải tự mình đối phó với những khó khăn to lớn. Nói cách khác, nhập khẩu là một hoạt động tất yếu khách quan quan trọng trong nền kinh tế mở cửa.Trong hiện tại và tương lai nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển hơn, nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần của khách hàng càng được nâng cao. Các mặt hàng trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng nên phải nhập khẩu thêm hàng hoá từ nước ngoài. Các mặt hàng về nguyên vật liệu xây dựng trong nước ta còn thiếu và ít mẫu mã cũng như chủng loại.Trong thời gian thực tâp tai CÔNG TY TNHHTM&XD TIẾN ĐẠT em biết công ty nhập khẩu mặt hàng tôn với khối lượng lớn cũng như chủng loại.Do đó em đã lựa chọn đề tài viết về tình hình nhập khẩu mặt hàng tôn của công ty lam báo cáo thự tâp. Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương như sau: Chương I: Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu. Chương II: Thực tế công tác nhập khẩu tại công ty TNHHTM&XD TIẾN ĐẠT Chương III: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác nhập khẩu. Mặc dù đã có nhiều cố gắng và được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy, cô giáo, của cán bộ trong công ty nhưng do thời gian và trình độ có hạn nên luận văn khó tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của thầy cô và anh chị để bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn.!. CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHẬP KHẨU I/ Khái niệm, vai trò của nhập khẩu 1/ Khái niệm Thương mại quốc tế là những hoạt động trao đổi mua bán hàng hoá giữa các thương nhân, pháp nhân ở các quốc gia khác nhau trên thế giới. Ngoại thương gồm hai quá trình ngược chiều nhau nhưng lại có mối quan hệ biện chứng với nhau, đó là nhập khẩu và xuất khẩu. Trong thời đại nền kinh tế mở cửa thì hoạt động nhập khẩu đóng vai trò quan trọng. Nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài giúp làm phong phú thị trường hàng hoá, tiếp cận công nghệ mới và nâng cao chất lượng hàng hoá. Nhập khẩu là quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa nước này với nước khác, thông qua hoạt động mua bán qua biên giới quốc gia. 2/ Vai trò - Nhập khẩu tác động mạnh mẽ đến việc mở rộng giao lưu hàng hóa. Đây là một động lực phát triển kinh tế quan trọng, nhập khẩu hàng hoá sẽ thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế với các quốc gia trên thế giới. Hàng hoá sẽ vào thị trường Việt Nam phong phú và đa dạng hơn. Nhập khẩu sẽ làm cho nguồn hàng hoá trở nên đa dạng, đáp ứng được nhu cầu cần thiết của công nghiệp, của đời sống mà trong nước không đáp ứng được. Khi thực hiện nhập khẩu hàng hoá ta sẽ học hỏi được nhiều mẫu mã hàng hoá, biết thêm được nhiều sản phẩm hơn, có thể tạo ra được những sản phẩm mà trong nước chưa đáp ứng kịp thời. Để từ đó tạo động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế trong nước, tạo sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa sản phẩm trong nước với sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài. Đây là một động lực phát triển kinh tế quan trọng vì khi tạo ra được sự cạnh tranh giữa các sản phẩm trong nước với các sản phẩm nhập khẩu thì sẽ thúc đẩy được nền sản xuất trong nước phát triển mạnh mẽ hơn, tiêu thụ các sản phẩm trong nước nhiều hơn các sản phẩm nhập khẩu. Sự cạnh tranh hàng hoá này là một động lực quan trọng để đưa nền kinh tế nước ta sánh vai với các nước khác, làm tăng ngân sách cho nhà nước, làm cho hàng hoá đa dạng và phong phú hơn. - Nhập khẩu có thể tạo ra nhu cầu cạnh tranh giữa các nghành công nghiệp sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu cho thị trường trong nước với các hàng nhập khẩu bắt buộc các doanh nghiệp trong nước phải giảm chi phí, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm để có sức cạnh tranh tốt hơn. Với một quốc gia mà số lượng hàng nhập khẩu cao hơn so với số lượng hàng sản xuất trực tiếp ở trong nước thì sẽ tạo ra một làn sóng cạnh tranh giữa các nghành công nghiệp sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu cho thị trường trong nước với các hàng nhập khẩu bắt buộc các doanh nghiệp trong nước phải giảm chi phí, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã để có sức cạnh tranh tốt hơn. Tất cả các hàng nhập khẩu khi tràn vào thị trường Việt Nam chịu mức thuế rất cao vì vậy các hàng nhập khẩu có giá chênh lệch rất cao so với hàng sản xuất trong nước. Khi xảy ra tình trạng hàng nhập khẩu được tiêu dùng nhiều hơn hàng sản xuất trong nước thì sẽ làm cho hàng sản xuất trong nước bị trì trệ, không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ chậm hơn. Các doanh nghiệp không tự sản xuất được mà phải nhập khẩu hàng hóa sẽ là một tổn hại rất lớn cho doanh nghiệp. Làn sóng cạnh tranh này sẽ tác động mạnh mẽ đến các doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp trong nước phải giảm chi phí sản xuất, phải tăng năng suất lao động hơn nữa, phải cải thiện nâng cao chất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm để không thua kém các sản phẩm nhập khẩu. Thêm một điều nữa là khi doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất thì kèm theo giá thành sản phẩm cũng thấp hơn. Đối với tâm lý người tiêu dùng và với mức thu nhập của người dân Việt Nam hiện tại thì hàng hoá mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, giá cả hợp lý sẽ là lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng. Vì vậy nếu các doanh nghiệp mà thực hiện tốt khâu giảm chi phí sản xuất, tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm thì hàng hoá trong nước sẽ được tiêu thụ nhiều hơn, hạn chế phải nhập khẩu hàng từ nước ngoài. - Nhập khẩu còn được coi là yếu tố cấu thành một chiến lược tổng hợp nhằm khuyến khích xuất khẩu và phát triển công nghiệp cùng với các chính sách khác có liên quan. - Nhập khẩu tác động đến việc tạo lập môi trường vĩ mô ổn định, cơ sở hạ tầng tốt. Có tác động khuyến khích tiếp nhận các công nghệ mới và thúc đẩy cạnh tranh. Trong thời buổi kinh tế thị trường hàng cạnh tranh hàng thì việc nhập khẩu hàng hoá là một động lực quan trọng để thúc đẩy mạnh mẽ nền sản xuất trong nước, tạo đà cạnh tranh cho các nghành công nghiệp sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu. Khi thực hiện tốt chính sách sản xuất hàng hoá trong nước, hàng hoá được sản xuất với số lượng nhiều sẽ dẫn đến dư thừa sản phẩm. Điều này là một yếu tố rất quan trọng nhằm thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hoá sang các nước khác. Điều này sẽ giúp cho hàng hoá của Việt Nam được nước ngoài biết đến nhiều hơn, hàng hoá của Việt Nam sẽ được tiêu thụ nhiều hơn, tăng thu cho ngân sách nhà nước. Một điều quan trọng nữa của hàng hoá nhập khẩu đối với chính sách kinh tế của Việt Nam đó là hàng hoá nhập khẩu vào thị trường Việt Nam sẽ giúp cho các nghành công nghiệp ở Việt Nam có điều kiện được tiếp xúc nhiều hơn về công nghệ sản xuất, mẫu mã sản phẩm. Từ đó sẽ học hỏi được nhiều hơn về công nghệ sản xuất mới, để từ đó có thể áp dụng vào để sản xuất ở nước mình. Tạo cho sản phẩm sản xuất trong nước có chất lượng cao hơn, mẫu mã đẹp hơn. Tạo ra sự cạnh tranh giữa các sản phẩm trong nước với các sản phẩm nhập nước ngoài. Làm tốt điều này thì hàng hoá của Việt Nam sẽ được ưa chuộng trên tất cả các thị trường, kể cả các thị trường khó tính. II/ Các nguyên tắc nhập khẩu - Phải có hạn ngạch nhập khẩu Hạn ngạch nhập khẩu là những quy định của nhà nước về số lượng hoặc trị giá một mặt hàng nào đó được nhập khẩu từ một thị trường nào đó trong một thời gian nhất định. Với mục đích của hạn ngạch nhập khẩu đó là bảo hộ nền sản xuất trong nước, thực hiện sử dụng có hiệu quả quỹ ngoại tệ, thực hiện các cam kết với chính phủ nước ngoài. Khi đưa ra biện pháp hạn ngạch nhập khẩu ta sẽ thấy được rõ tác động của hạn ngạch đối với việc nâng giá hàng nhập khẩu trên thị trường nội. Đối với chính phủ và các doanh nghiệp trong nước việc cấp hạn ngạch trong nước có lợi xác định được số lượng và hàng hoá nhập khẩu. Hạn ngạch đem lại lợi nhuận cho những người xin được giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch. Hạn ngạch có thể biến một doanh nghiệp trong nước trở thành nhà độc quyền. Họ có thể đặt mức giá bán cao để thu lợi nhuận nhiều. - Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước thâm nhập và mở rộng thị trường ra bên ngoài. Chính sách nhập khẩu là một yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp có điều kiện tiếp cận thị trường bên ngoài, có cơ hội học hỏi và tiếp thu kinh nghiệm từ thị trường bên ngoài. Khi tiếp cận được với các nền công nghệ sản xuất mới, nâng cao được chất lượng sản phẩm trong nước, các doanh nghiệp sẽ có cơ hội đưa sản phẩm của mình thâm nhập và mở rộng thị trường ra bên ngoài. - Bảo vệ thị trường nội địa Áp dụng hạn ngạch nhập khẩu vào trong nguyên tắc nhập khẩu sẽ giúp bảo vệ được thị trường hàng hoá trong nước không bị lay động và ảnh hưởng từ những hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào. Giúp cho thị trường nội địa ổn định và vững vàng hơn khi hàng nhập khẩu tràn vào thì hàng hoá trong nước vẫn giữ được giá và bình ổn về giá cả cũng như số lượng tiêu thụ. - Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước đứng vững và vươn lên trong hoạt động kinh tế quốc tế Khi các đặt ra các nguyên tắc nhập khẩu thì bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân theo. Như vậy sẽ giúp cho các doanh nghiệp đứng vững hơn trên thị trường. Khi tạo lập được một vị thế mạnh và có chỗ đứng vững, các doanh nghiệp sẽ dễ dàng thâm nhập vào thị trường quốc tế. Từ đó hoạt động kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp cũng sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn. III/ Qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Sơ đồ các bước thực hiện một hợp đồng nhập khẩu Làm thủ tục hải quan Kiểm tra hàng nhập Thanh toán Khiếu nại (nếu có) Nhận hàng Mua bảo hiểm Thuê phương tiện vận tải Mở L/C Xin giấy phép nhập khẩu 1. Xin giấy phép nhập khẩu - Giấy phép nhập khẩu: Là một biện pháp quản lý nhập khẩu dưới dang hạn chế số lượng nhưng giấy phép nhập khẩu khác hạn ngạch ở chỗ không quy định số lượng cụ thể mà chỉ yêu cầu khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải xuất trình. - Bước thực hiện: mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng để nhập một hoặc một số mặt hàng với một nước nhất định, chuyên chở bằng một phương thức vận tải và giao nhận tại một cửa khẩu nhất định. Muốn xin được giấy phép nhập khẩu của Bộ Công Thương các doanh nghiệp nhập khẩu cần phải điền vào đơn xin cấp giấy phép nhập khẩu theo mẫu in sẵn (04 bản) có chữ kí của giám đốc kèm theo bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương, phiếu hạn ngạch và gửi đến phòng giấy phép của Bộ Công Thương . Sau 03 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đó, Phòng giấy phép sẽ tiến hành xem xét và cấp giấy phép nếu thấy phù hợp. Hiện nay phần lớn hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam đều không phải xin giấy phép nhập khẩu. Tuy vậy, những mặt hàng mà việc nhập khẩu chúng có ảnh hưởng lớn đến sản xuất trong nước thì chủ hàng vẫn phải xin giấy phép nhập khẩu như: - Xi măng Portland đen và trắng - Đường tinh luyện, đường thô. - Xe hai bánh, ba bánh nguyên chiếc mới 100% và bộ linh kiện không có đăng kí tỉ lệ nội địa hoá. - Phương tiện vận chuyển hành khách từ 9 chỗ ngồi trở xuống, loại mới - Hàng nhập khẩu theo hạn ngạch: Chính phủ số 46/2001/QĐ-TTg Ngoài ra, một số hàng nhập khẩu phải xin giấy phép của bộ chuyên ngành theo danh mục công bố hàng năm của từng bộ 2. Mở L/C Để thực hiện hợp đồng nhập khẩu, việc quan trọng đầu tiên là nhà nhập khẩu Việt Nam phải tiến hành mở L/C cho người nước ngoài hưởng. Để mở được L/C tại ngân hàng, trước hết đơn vị nhập khẩu phải mở một tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng đó, đồng thời nộp bản sao giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng kí mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu do hải quan cấp. Các bước mở L/C như sau - Nộp cho phòng nhập khẩu của ngân hàng các giấy tờ như sau: + Bản sao giấy phép nhập khẩu hàng hoá nếu hàng quản lý bằng giấy phép. + Bản sao hợp đồng nhập khẩu hàng hoá. + Giấy đề nghị mở L/C (theo mẫu của ngân hàng) có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng của đơn vị nhập khẩu. - Ký quỹ mở L/C. - Thanh toán phí mở L/C cho ngân hàng. 3. Thuê phương tiện vận tải Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương, người nhập khẩu có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải tuỳ thuộc vào các điều khoản của hợp đồng mua bán, đặc biệt là điều kiện cơ sở giao hàng. Trong các điều kiện cơ sở giao hàng EXW, FAS, FOB và FCA người nhập khẩu phải có nghĩa vụ thuê phương tiện vận chuyển. Công việc này được tiến hành như sau: Nếu hàng xuất khẩu có khối lượng lớn đủ một chuyến tàu và có tính đồng nhất như than, quặng, lương thực... nhà xuất khẩu thường thuê tàu chuyến để chở hàng. Còn đối với những hàng số lượng nhỏ, lẻ tẻ đóng trong bao kiện, nơi hàng đến lại nằm trên tuyến đường đi của tàu chợ, nhà xuất khẩu phải đăng ký chỗ trên tàu chợ gọi là lưu khoang tàu để chở hàng. Để lưu khoang tàu chợ, việc đầu tiên chủ hàng phải nghiên cứu lịch trình chạy của tàu chợ. Từ đó, chọn hãng tàu có uy tín và cước phí rẻ. Tiếp đó, chủ hàng đến đại lý hãng tàu, điền và ký vào đơn xin lưu khoang (booking note), sau khi hãng tàu đồng ý nhận chuyên chở, đồng thời đóng cước phí vận chuyển. Còn đối với công việc thuê tàu chuyến thì phức tạp hơn nhiều vì chủ hàng phải trực tiếp đàm phán với hãng tàu để ký hợp đồng thuê tàu 4. Mua bảo hiểm Người nhập khẩu phải mua bảo hiểm cho hàng hoá khi hợp đồng mua bán hàng hoá sử dụng các điều kiện cơ sở giao hàng: EXW, FAS, FOB, FCA, CFR và CPT. Công việc này tiến hành như sau: Khi mua bảo hiểm, chủ hàng nhập khẩu phải xác định 3 vấn đề: - Mua bảo hiểm ở công ty bảo hiểm nào. - Mua bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm nào. - Mua bảo hiểm với giá trị là bao nhiêu. Trước hết chủ hàng phải nghiên cứu kỹ hợp đồng mua bán ngoại thương và nội dung thư tín dụng. Trường hợp hai văn bản trên không qui định rõ, chủ hàng nhập khẩu phải căn cứ vào các yếu tố như tính chất của hàng nhập khẩu, tuyến đường vận chuyển, thời tiết khí hậu... Bước tiếp theo, chủ hàng đến công ty bảo hiểm điền vào giấy yêu cầu được bảo hiểm cho hàng hoá chuyên chở theo mẫu sẵn và kí hợp đồng bảo hiểm dưới hai hình thức Đơn bảo hiểm hay Giấy chứng nhận bảo hiểm. Sau đó chủ hàng phải đóng phí bảo hiểm trước khi tàu rời bến. 5. Làm thủ tục hải quan Việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá nhập khẩu về cơ bản có một số đặc điểm sau: Tờ khai hải quan đối với hàng nhập khẩu có mã số HQ/2002-NK, nền màu xanh lá cây nhạt, có in chữ “nhập khẩu” màu xanh đậm, chìm. Tờ khai này gồm 38 mục: người nhập khẩu phải điền vào ô từ 1 đến 29; từ ô số 30 đến 38 dành cho hải quan kiểm tra hàng hoá và tính thuế; riêng ô số 31, nhà nhập khẩu phải kí tên sau khi chứng kiến việc kiểm tra hàng hoá thực tế. Bộ hồ sơ khai báo hải quan hàng nhập khẩu bao gồm. Chứng từ phải nộp: tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu: 02 bản chính. + Hợp đồng mua bán ngoại thương: 01 bản sao. + Vận đơn: 01 bản sao. Ngoài ra đối với hàng hoá không đồng nhất, nộp thêm bản kê chi tiết hàng hoá (01 bản chính, 01 bản sao); đối với hàng nhập khẩu có điều kiện nộp thêm giấy phép nhập khẩu (01 bản chính); giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nếu có qui định (01 bản chính); giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc diện phải kiểm dịch (01 bản chính)... Chứng từ phải xuất trình: + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 01 bản sao hoặc bản chính. + Giấy chứng nhận đăng ký mã số kinh doanh nhập khẩu: 01 bản sao hoặc bản chính. Bộ hồ sơ này phải nộp và xuất trình cho hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu. 6. Nhận hàng Tuỳ theo phương thức thuê tàu và điều kiện chuyên chở mà người nhập khẩu phải thực hiện các công việc chủ yếu để nhận hàng. Tuy nhiên dù nhận hàng theo phương thức nào cũng cần đảm bảo các nguyên tắc sau đây: - Người nhận hàng phải xuất trình được các chứng từ chứng minh mình là chủ sở hữu của hàng hoá. - Người nhận phải nộp đủ các lệ phí có liên quan đến hàng hoá trong thời gian lưu kho, lưu bãi tại cảng. - Hàng nhận phải đúng ký mã hiệu, số lượng ghi trong các chứng từ có liên quan - Ở nước ta, việc nhận hàng hoá nhập khẩu từ các tàu biển nước ngoài do cảng biển tiến hành nhưng cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá bên trong các bao bì còn nguyên đai nguyên kiện, cũng như không chịu trách nhiệm sau khi hàng hoá đã ra khỏi cảng. 6.1. Đối với hàng rời, chuyên chở bằng tàu chuyến - Nhận bộ chứng từ do người xuất khẩu gửi cho thông qua hệ thống ngân hàng. - Sau khi nhận được “Giấy báo tàu đến” (Notice of arrival – NOA) của hãng tàu, chủ hàng nhập khẩu trình vận đơn cho hãng tàu để nhận được ba bản lệnh giao hàng (Delivery order – D/O). Hãng tàu sẽ giữ lại B/L. - Nộp đơn xin đăng ký kiểm hoá và nhận thông báo sẵn sàng dỡ hàng của tàu (Notice of Readiness – NOR). - Nhân viên giao nhận của đơn vị nhập khẩu phải có mặt cùng với các đại diện của các cơ quan có liên quan (công ty giám định; công ty bảo hiểm...) trong quá trình mở hầm tàu dỡ hàng ra khỏi tàu. Sau đó tiến hành kiểm hoá hải quan 6.2. Đối với hàng chuyên chờ bằng container - Đến ngân hàng nhận bộ chứng từ gửi hàng do người xuất khẩu gửi trong đó có B/L đường biển.Trình vận đơn cho hãng tàu để đổi lấy 03 bản D/O. Nếu chủ hàng lấy D/O muộn từ 5 đến 7 ngày kể từ ngày tàu cập cảng thì người nhập khẩu phải nộp tiền lưu container qúa hạn, thì hãng tàu mới cấp D/O. Nếu mang contianer về kho riêng để kiểm hoá hải quan thì người nhập khẩu phải làm đơn gửi cho hãng tàu xin mượn container. Nếu chấp nhận, hãng tàu sẽ cấp cho người nhập khẩu giấy mượn container cùng với D/O. - Đến phòng điều độ của cảng nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ container, nộp biên lai thanh toán các phí này cùng với D/O để đỏi lấy phiếu xuất kho cho phép hàng ra khỏi cảng. - Nộp đơn xin đăng ký kiểm hoá; nếu kiểm hoá tại kho riêng thì phải nêu rõ trong đơn. - Hoàn tất việc nhận hàng nếu trong quá trình kiểm hoá của hải quan không có vấn đề gì về hàng hoá và hồ sơ khai báo hải quan. 7. Kiểm tra hàng nhập khẩu Theo qui định, hàng nhập khẩu khi về đến cảng phải được kiểm tra kĩ càng. Hai bộ phận có trách nhiệm kiểm tra là cảng và chủ hàng nhập khẩu. - Trước khi dỡ hàng ra khỏi tàu, nhân viên dỡ hàng của cảng sẽ kiểm tra niêm phong kẹp chì, hình dạng bên ngoài của bao bì, số kiện hàng... Nếu thấy hàng vẫn nguyên đai, nguyên kiện, xếp đúng vị trí như trong sơ đồ xếp hàng thì sẽ tiến hành dỡ hàng ra khỏi tàu. Ngược lại, nếu thấy dấu hiệu mất kẹp chì hay bao bì sờn rách... nghĩa là nghi ngờ hàng bên trong bị tổn thất thì phải mời công ty giám định đến lập biên bản giám định (Suvery Report). Nếu thấy hàng chuyên chở mà bị thiếu hụt so với D/O thì phải lập “Biên bản kết toán nhận hàng” với tàu (Report on receipt of Cargo – ROROC) và yêu cầu thuyền trưởng kí vào. Trường hợp nhân viên dỡ hàng thấy các kiện hàng bị đổ vỡ lật úp thì phải lập “Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng” (Cargo Outturn Report – COR). Nếu sau khi tàu rời khỏi cảng rồi mới phát hiện hàng bị thiếu hụt mất mát thì đại lý tàu biển cấp “Giấy chứng nhận hàng thiếu” (Certificate of Shortlanded cargo – CSC). Tuy nhiên, cảng biển chỉ có trách nhiệm kiểm tra hình thức bên ngoài, nếu thấy hoàn hảo không có dấu hiệu nghi ngờ nào thì trách nhiệm kiểm tra và lập các chứng từ trên thuộc về chủ hàng. - Chủ hàng nhập khẩu sau khi nhận hàng nhưng chưa có điều kiện giám định tại chỗ mà nghi ngờ hàng hoá có tổn thất phải lập thư dự kháng (Letter of Reservation) chậm nhất trong vòng 3 ngày kể từ ngày dỡ hàng ra khỏi tàu nhưng phải trước khi tàu rời bến. Ngay khi có điều kiện mở lô hàng và nếu thấy hàng thực sự có tổn thất, thiếu hụt hay không đồng bộ theo hợp đồng... thì phải mời công ty giám định và công ty bảo hiểm đến lập “Biên bản giám định”. Đó chính là căn cứ để chủ hàng khiếu nại các bên có liên quan. 8. Thanh toán Khi áp dụng thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ, nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho ngân hàng chứ không phải cho người xuất khẩu bởi vì khi đó người xuất khẩu đã nhận được tiền hàng từ ngân hàng rồi. Khâu thanh toán này diễn ra trước cả khâu người nhập khẩu nhận được hàng bởi vì muốn nhận được hàng anh ta phải đến ngân hàng để lấy B/L mà muốn lấy B/L, anh ta phải thanh toán tiền hàng cho ngân hàng. Trước khi chấp thuận thanh toán tiền hàng cho ngân hàng nhà nhập khẩu cần kiểm tra kĩ lưỡng bộ chứng từ thanh toán trên hai khía cạnh: - Kiểm tra tính đồng bộ của bộ chứng từ thanh toán. - Kiểm tra mức độ phù hợp giũa chứng từ với L/C. Ở đây nhà nhập khẩu cần lưu ý là theo phương thức thanh toán này, ngân hàng sẽ chỉ có trách nhiệm trả tiền hàng cho người xuất khẩu khi bộ chứng từ do họ xuất trình hoàn toàn phù hợp với L/C, và tương ứng như vậy nhà nhập khẩu phải thanh toán cho ngân hàng. Chính vì thế , người nhập khẩu không thể viện lí do là bộ chứng từ không phù hợp với hàng hoá thực nhận hoặc hàng hoá đến chậm hoặc hàng hoá bị tổn thất v.v... mà từ chối thanh toán hay đòi lại tiền từ ngân hàng. 9. Khiếu nại Khi thấy hàng hoá có tổn thất, thiếu hụt trong quá trình kiểm tra, người nhập khẩu phải làm thủ tục khiếu nại gồm các công việc sau: - Bước 1: Lập các chứng từ pháp lý ban đầu như Suvery Report, COR, CSC, ROROC... Nếu không có các chứng từ này, chủ hàng sẽ mất quyền khiếu nại. - Bước 2: Làm đơn khiếu nại trong thời hạn khiếu nại qui định trong hợp đồng. Trong đơn khiếu nại phải nêu rõ lí do khiếu nại và đối tượng khiếu nại. Khiếu nại người bán trong các trường hợp sau: - Hàng giao không đúng qui cách, phẩm chất. - Hàng bị tổn thất do bao bì, kí mã hiệu không đúng. - Hàng nguyên đai, nguyên kiện nhưng bị thiếu hụt. - Hàng chậm giao. Khiếu nại hãng tàu trong các trường hợp sau: - Hàng bị thiếu hụt so với B/L. - Hàng bị đổ vỡ, hư hỏng, rách nát. - Hàng bị giảm phẩm chất do quá trình vận chuyển gây ra. Khiếu nại công ty bảo hiểm khi hàng đã mua bảo hiểm, tổn thất là do các rủi ro được bảo hiểm gây ra hoặc tổn thất là do lỗi của người chuyên chở nhưng phải bảo lưu quyền khiếu nại cho công ty bảo hiểm sau này. Bước 3: Khẩn trương gửi bộ hồ sơ khiếu nại bao gồm đơn khiếu nại, các chứng từ pháp lý và các chứng từ về hàng hoá như B/L, hoá đơn, bản kê chi tiết... cho đối tượng khiếu nại. Trong trường hợp chưa suy đoán lỗi thuộc về ai thì chủ hàng gửi bản gốc bộ hồ sơ khiếu nại cho người nghi ngờ nhất, gửi hai bản sao bộ hồ sơ cho 2 người còn lại. 2 bản sao này có giá tri bảo lưu bảo quyền khiếu nại ngay cả khi thời hạn khiếu nại chấm dứt. CHƯƠNG II : THỰC TẾ CÔNG TÁC NHẬP KHẨU HÀNG TÔN TẠI CÔNG TY TNHH TM&XD TIẾN ĐẠT _Tên công ty: CÔNG TY TNHH TM&XD TIẾN ĐẠT. _Tên Tiếng Anh: TIEN DAT TRADING AND CONSTRUCTION COMPANY LIMITED. _Tên viết tắt: TIEN DAT & CCO.,LTD. _Trụ sở công ty: Số nhà 37 tổ 42 khu tập thể Học Viện An Ninh, đường Khuất Duy Tiến, phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. _Điện thoại: 043 530 666 Fax: 0435 534 738 I/ Giới thiệu về công ty. 1/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty. Công ty TNHH TM&XD Tiến Đạt thuộc hình thức công ty TNHH hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Công ty được thành lập ngày 26/04/2004. Điều lệ này là soạn thảo văn cứ và luật doanh nghiệp số 13/06/QH10 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 12/06/1999, các điều bổ sung sửa đổi và văn bản hướng dẫn thi hành doanh nghiệp hiện hành.Từ ngày thành lập công ty cho đến thời điểm hiện tại công ty không ngừng nâng cao thêm trình độ chuyên môn ,các trang thiết bị,máy móc tiên tiến phục vụ cho sản xuất.Một yếu tố có thể duy trì đưoc sự tồn tại của công ty chính là sự đoàn kết của các thành viên sáng lập trong công ty.Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu,tìm hiểu thị trường nội địa cũng như nước ngoài để tăng nguồn đầu tư và thu lợi nhuận. Và tạo công ăn việc làm cho người lao động,nâng cao chất lượng cuộc sống. Công ty sẽ là nhà cung cấp uy tín của khách hàng , là đối tác lâu dài của nước bạn. 2/ Chức năng , nhiệm vụ của công ty. _Công ty kinh doanh những ngành nghề sau: + Sản xuất chế tạo, thi công kết cấu thép, khung nhà xưởng. + Sản xuất, buôn bán tấm lợp kim loại. + Sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng. + Xây dựng dân dụng,công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, và san lấp mặt bằng. + Buôn bán vật tư sắt thép, hàng cơ kim khí. + Vận tải hàng hoá. + Kinh doanh, nhà nghỉ, khách sạn. + Dịch vụ ăn uống, giải khát . + Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá. + Vận tải hành khách. + Kinh doanh bất động sản. + Buôn bán,chế biến gỗ và xuất nhập khẩu gỗ. + Dịch vụ cho thuê văn phòng. + Xuất, nhập khẩu sắt, thép, vật liệu xây dựng. *Nhiệm vụ của công ty TNHH TM&XD Tiến Đạt. _ Theo dõi diễn biến của thị trường ( tìm kiếm thông tin, nhu cầu của thị trường, thông tin về khả năng cung cấp hàng hoá theo các nhóm hàng công ty kinh doanh, các tác động ngoại cảnh ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp ở tầm vĩ mô và vi mô đến lĩnh vực hoạt động mà công ty tham gia...) _ Cùng ban lãnh đạo công ty tổ chức các hoạt động xã hội, quan hệ cộng đồng, quảng bá hình ảnh – thương hiệu TIEN DAT & CCO., LTD _Xây dựng chiến lược kinh doanh, lập các phương án kinh doanh, phân loại khách hàng, lựa chọn sản phẩm và thị trường mục tiêu để đề xuất phương án đầu tư trình lãnh đạo công ty... _ Chăm sóc khách hàng trước và sau khi bán hàng theo dõi tình trạng của sản phẩm sau khi tung ra thị trường, thu thập thông tin phản hồi về chất lượng sản phẩm - dịch vụ cũng như cung cách phục vụ của công ty... _ Phối hợp cùng đội ngũ kỹ thuật - sản xuất hoặc đội ngũ công tác viên một cách liên hoàn để có thể cung cấp cho khách hàng ( bao gồm khách hàng mua lẻ, khách hàng mua buôn và khách hàng dự án ) những sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt. _ Công ty được phép hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật và điều lệ này nhằm đạt hiệu quả kin tế tốt nhất cho công ty. 3/Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty: Giám đốc công ty Thành viên trong công ty Kế toán thuế Thủ quỹ Công nhân viên Thủ kho xưởng Cán bộ giao nhận Kế toán công nợ Kế toán nhập khẩu * Giám đốc công ty có quyền hạn và nghĩa vụ sau đây: +Giám đốc công ty do các thành viên bầu ra trong số các thành viên trong công ty là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước công ty, thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. + Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty. + Tổ chức thực hiện các kế hoạch của các thành viê, các kế hoạch kinh doanh, tài chính và phương ánd dầu tự của công ty. + Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức , định mức lương, tăng lương, hạ lương các chức danh trưởng phòng, phó phòng, các tổ trưởng, tổ phó các đơn vị trực thuộc của công ty. Trước khi bổ nhiệm các chức danh trên phải thông qua các thành viên công ty. + Được quyền điều động, tiếp nhận các chức danh trên và số cán bộ, công nhân, nhân viên theo kế hoạch lao động. + Cộng quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động của công ty theo đúng bản điều lệ này. + Lập trương chình kế hoạch hoạt động của công ty. Chuẩn bị chương trình,nội dung tài liệu phục vụ cuộc họp của công ty. Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của các thành viên trong công ty. + Giám đốc công ty có quyền triệu tập các cuộc họp,chủ tọa các cuộc họp của công ty. + Mỗi quý phải họp ít nhất một lần, trường hợp cần thiết có thể triệu tập họp bất thường. Các thành viên trong công ty: được bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên công ty, xem xét và xử lý các vi phạm của thành viên trong công ty. Các thành viên được tuyển vào làm là do giám đốc xét duyệt vào trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong công việc. Quyền và nghĩa vụ các thành viên trong công ty: Quyết định chiến lược phát triển của công ty. Quyết định huy động thêm vốn theo các hình thức. Quyết định phương án đầu tư. Quyết định các giái pháp phát triển trị trường, tiếp thị, công nghệ thông qua hợp đồng mua bán, vay, cho vay các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị được ghi trong sổ kế toán của công ty Quyết định về mức lao động hàng năm. Bố nhiệm, miễn nhiệm, cách chức mức nâng lương, hạ lương các chức danh kế toán trưởng, trưởng các đơn vị, trưởng các phòng ban trực thuộc công ty, quản đốc các phân xưởng và các chức danh tương đương theo yêu cầuc ông tác quản lý. Quyết đinh cơ cấu quy chế quản lý nội bộ công ty. Quyết định nâng cấp công ty, thành lập chi nhanh, lập các đơn vị mới trực thuộc công ty, lập văn phòng đại diện,quyết đinhj góp vốn, mua cổ phẩn của các doanh nghiệp khác. Trình báo quyết toán tài chính hàng năm lên giám đốc công ty. Thành viên công ty có quyền yêu cầu giám đốc,phps giám đốc điều hành công ty, cán bộ quản lý khác trong công ty cung cấp các thông tin và tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và các đơn vị trong ty. Các thành viên trong công ty thông qua quết định bằng biểu quyết tại cuộc họp,lấy ý kiến bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác.Mỗi thành viên công ty có 1 phiếu biểu quyết cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của giám đốc công ty. Ý kiến không tán thành của thiểu số thành viên được bảo lưu nhưng thành viên đó vẫn phải chấp hành quyết định của giám đốc công ty. Tất cả các cuộc họp đều phải ghi đầy đủ vào số viên bản.Chủ toạ và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm vì tính chính xác và trung thực của biên bản cuộc họp. II/Thực trạng nhập khẩu mặt hàng tôn của công ty TNHH TM &XD TIÊN ĐAT. 1/Cơ cấu hàng nhập khẩu. Công ty nhập khẩu rất nhiều nguyên – vât liệu trong xây dựng nhưng chiếm ưu thế và số lượng nhiều nhất vẫn là mặt hàng tôn.Mặt hàng này có nhiều loại nhưng được người tiêu dùng ưa chuộng gồm có:tôn cuộn đen,tôn tấm đen KMK,tôn mạ màu NKCC.Các sản phẩm tôn đã đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và quan trọng hơn là uy tín trong kinh doanh của công ty.Nó còn là nguồn hàng nhập khẩu chủ yếu của công ty,thúc đẩy quan buôn bán với các nước trên thế giới.Từ năm 2006 đến năm 2008 công ty đã nhập khẩu với số liệu như sau: Bảng 1: Cơ cấu hàng nhập khẩu của công ty giai đoạn 2006-2008: ĐVT: kg Năm Tên hàng 2006 2007 2008 1.Tôn mạ màu NKCC 20._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc36970.doc
Tài liệu liên quan