Tình hình phát sinh gây hại của sâu xanh (Helicoverpa spp)hại thuốc lào(Nicotiana tabacum G.) vụ Xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại Vĩnh Bảo-Hải Phòng

Tài liệu Tình hình phát sinh gây hại của sâu xanh (Helicoverpa spp)hại thuốc lào(Nicotiana tabacum G.) vụ Xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại Vĩnh Bảo-Hải Phòng: ... Ebook Tình hình phát sinh gây hại của sâu xanh (Helicoverpa spp)hại thuốc lào(Nicotiana tabacum G.) vụ Xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại Vĩnh Bảo-Hải Phòng

pdf78 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1213 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Tình hình phát sinh gây hại của sâu xanh (Helicoverpa spp)hại thuốc lào(Nicotiana tabacum G.) vụ Xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại Vĩnh Bảo-Hải Phòng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néi -------------------- ðINH XUÂN THẮNG TÌNH HÌNH PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA SÂU XANH (Helicoverpa spp) HẠI THUỐC LÀO (Nicotiana tabacum G.) VỤ XUÂN 2009 VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TẠI VĨNH BẢO, HẢI PHÒNG LuËn v¨n th¹c sÜ n«ng nghiÖp Chuyªn ngµnh: b¶o vÖ thùc vËt M· sè : 60.62.10 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: PGS.TS. TRẦN ðÌNH CHIẾN Hµ Néi - 2009 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… i LỜI CAM ðOAN - Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. - Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn ðinh Xuân Thắng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… ii LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành công trình nghiên cứu này ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ tận tình, sát sao chu ñáo của PGS.TS. Trần ðình Chiến, tác giả xin gửi tới thầy giáo lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc nhất. Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy cô Viện ðào tạo Sau ñại học, Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã quan tâm, giúp ñỡ, hướng dẫn tạo ñiều kiện cho tôi nâng cao hiểu biết và hoàn thành luận văn. Xin ñược gửi lời cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo Ủy ban nhân dân huyện, lãnh ñạo và toàn thể các ñồng nghiệp Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Vĩnh Bảo ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện ñề tài. Tác giả tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia ñình và người thân ñã khích lệ, ñộng viên trong thời gian học tập và nghiên cứu, cảm ơn những người bạn ñã ủng hộ cả về tinh thần và vật chất, ñể tác giả hoàn thành luận văn này. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảm cao quý ñó./ Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2009 Tác giả ðinh Xuân Thắng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… iii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục hình viii 1. MỞ ðẦU 1 1.1 ðặt vấn ñề 1 1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiến của ñề tài 3 1.3 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 4 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn việc nghiên cứu tình hình phát sinh gây hại của sâu xanh trên thuốc lào và biện pháp phòng chống 5 2.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước 6 2.2.1 Tình hình sản xuất và sử dụng thuốc lào 6 2.2.2 Thành phần, ñặc ñiểm và mức ñộ gây hại của các loài sâu hại chính trên thuốc lào 9 2.2.3 ðặc ñiểm, phạm vi và mức ñộ gây hại của sâu xanh Helicoverpa assulta Guenee hại thuốc lào 17 2.2.4 Thiên ñịch của sâu xanh Helicoverpa assulta G trên thuốc lào 19 2.2.5 Phòng trừ sâu xanh Helicoverpa assulta G trên thuốc lào 20 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 22 3.2 ðối tượng nghiên cứu 22 3.3 Vật liệu nghiên cứu 22 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… iv 3.4 Nội dung nghiên cứu 22 3.5 Phương pháp nghiên cứu 22 3.5.1 Ngoài ñồng ruộng 22 3.5.2 Trong phòng thí nghiệm 28 3.6 Xử lý và bảo quản mẫu vật. 28 3.7 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 28 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30 4.1 Thành phần sâu hại thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 30 4.2 Thành phần sâu xanh thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera hại thuốc lào vụ xuân năm 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 32 4.3 Tỷ lệ của 2 loài sâu xanh trên thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 33 4.4 Diễn biến mật ñộ sâu xanh H. assulta trên 2 giống thuốc lào ré ñen và ré trắng tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 35 4.5 Diễn biến mật ñộ sâu xanh H.assulta trên các loại phân bón. 37 4.6 Ảnh hưởng của thời vụ ñến diễn biến mật ñộ sâu xanh H. assulta trên 2 giống thuốc lào tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 39 4.7 Ảnh hưởng của các biện pháp phòng trừ ñến diễn biến mật ñộ sâu xanh H. assulta trên thuốc lào vụ xuân năm 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 41 4.8 ðặc ñiểm hình thái và sinh vật học của sâu xanh H. assulta 44 4.8.1 ðặc ñiểm hình thái 44 4.8.2 ðặc ñiểm sinh vật học 47 4.8.3 Một số tập tính sinh sống và vòng ñời sâu xanh H. assulta 47 4.8.4 Sức ñẻ trứng của sâu xanh H. assulta 50 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… v 4.9 Hiệu lực của thuốc BVTV trừ sâu xanh H. assulta hại thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 51 4.9.1 Hiệu lực của thuốc hoá học Silsau 3.6EC trừ sâu xanh H. assulta vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 51 4.9.2 Hiệu lực của thuốc sinh học Emaben 2.0EC trừ sâu xanh H. assulta vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 53 4.10 Năng suất các công thức thí nghiệm trên cây thuốc lào 54 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 57 5.1 Kết luận 57 5.2 ðề nghị 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC 63 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVTV Bảo vệ thực vật CTV Cộng tác viên CT Công thức H. Helicoverpa PTNT Phát triển nông thôn UBND Ủy ban nhân dan BPPT Biện pháp phòng trừ TB Trung bình Rñ Ré ñen Rt Ré trắng M1 Cách bón phân 1 M2 Cách bón phân 2 B1 Biện pháp phòng trừ 1 B2 Biệp pháp phòng trừ 2 B3 Biệp pháp phòng trừ 3 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 4.1 Thành phần sâu hại thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 31 4.2 Thành phần sâu xanh thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera, hại thuốc lào vụ xuân năm 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 33 4.3 Tỷ lệ của 2 loài sâu xanh trên thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 34 4.4 Diễn biến mật ñộ sâu xanh H. assulta trên 2 giống thuốc lào ré ñen và ré trắng tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 36 4.5 Diễn biến mật ñộ sâu xanh H.assulta trên các loại phân bón. 38 4.6 Ảnh hưởng của thời vụ ñến diễn biến mật ñộ sâu xanh H. assulta trên thuốc lào ré ñen tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 40 4.7 Ảnh hưởng của thời vụ ñến diễn biến mật ñộ sâu xanh H. assulta trên giống thuốc lào ré trắng tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 40 4.8 Ảnh hưởng của các biện pháp phòng trừ ñến diễn biến mật ñộ sâu xanh H. assulta trên giống thuốc lào ré ñen vụ xuân năm 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải phòng 42 4.9 Ảnh hưởng của các biện pháp phòng trừ ñến diễn biến mật ñộ sâu xanh H. assulta trên giống thuốc lào ré trắng vụ xuân năm 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải phòng 43 4.10 Thời gian phát dục các pha và vòng ñời của sâu xanh H. assulta 49 4.11 Sức ñẻ trứng của sâu xanh H. assulta 50 4.12 Hiệu lực của thuốc hoá học Silsau 3.6EC trừ sâu xanh H. assulta vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 52 4.13 Hiệu lực của thuốc sinh học Emaben 2.0EC trừ sâu xanh H. assulta vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 53 4.14 Năng suất tươi và năng suất khô các công thức thí nghiệm 55 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… viii DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 3.1 Ruộng bố trí thí nghiệm 25 4.1 Tỷ lệ của 2 loài sâu xanh trên thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 34 4.2 Diễn biến mật ñộ sâu xanh H. assulta trên 2 giống thuốc lào ré ñen và ré trắng tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 36 4.3 Ổ trứng sâu xanh H. assulta 36 4.4 Quả trứng mới ñẻ 44 4.5 Quả trứng sắp nở 45 4.6 Sâu non 45 4.7 Nhộng 45 4.8 Phần ñuôi nhộng 46 4.9 Trưởng thành cái 46 4.10 Trưởng thành ñực 46 4.11 Sâu non tuổi lớn ñang gây hại lá thuốc lào 48 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 1 1. MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề Thuốc lào - một loại sản phẩm nhạy cảm do vừa mang tính gây nghiện, nhưng vẫn ñược sử dụng rộng rãi, vừa là loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, là cách gọi truyền thống có từ lâu ở nước ta mô tả cách sử dụng khói thuốc một cách rất riêng biệt: qua ñiếu cày, ñiếu bát (và ñôi khi qua vấn sâu kèn tự tạo khi không có ñiếu) hay ăn trực tiếp trong tục ăn trầu. Trong lịch sử thuốc lá, thuốc lào thế giới, người ta thường nhắc ñến công phát hiện ra thói quen sử dụng thuộc về Christophe Columbus vào năm 1492, khi ông và thuỷ thủ ñoàn phát hiện ra Châu Mỹ. Từ chỗ cho rằng khói thuốc có khả năng chữa bệnh, khói thuốc giúp con người hưng phấn và hiện nay, buôn bán thuốc là nguồn thu lớn của hầu hết tất cả các quốc gia. Kể từ thời ñiểm ñó, cách sử dụng nicotine (một alkaloid ñặc trưng của thuốc lào) nhanh chóng lan truyền ra khắp thế giới. Các chứng cứ khảo cổ tại Trung Quốc ñã cho thấy từ cách ñây 4000 năm, người ta ñã biết sử dụng thuốc lào và một bức tranh của người Maya cổ cách ñây trên 2000 năm cũng ñã minh hoạ cảnh hút thuốc… Về mặt nguồn gốc, tất cả 65 loài ñã phát hiện thuộc chi thuốc lá (nicotiana) ñều có xuất xứ từ châu Mỹ, châu Phi và ñiều ñặc biệt nữa là cả 2 loài (Nicotiana tabacum và nicotiana rustica) ñều không tìm thấy mọc ở dạng hoang dại. Thuốc lào ñược trồng ở rất nhiều nước với ñặc trưng sản phẩm là: hàm lượng nicotin khá cao (5-8%), hàm lượng ñường rất thấp (<3%). Thuốc lào thường ñược sơ chế với quá trình lên men rất mạnh (ở Việt Nam, thuốc lào ñược rọc cuộng, ủ, thái sợi và phơi nắng) ñể phân giải phần lớn ñường trong lá. Về cách hút, khói thường qua lọc nước ñể ñược làm mất và lọc bớt một số Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 2 chất ñộc hại có trong khói, trước khi vào phổi người hút. Lợi ích kinh tế cao từ cây thuốc lào ñó kích thích nông dân các vùng trồng truyền thống tự sản xuất và tiêu thụ. Tuy nhiên, từ khi mở cửa nền kinh tế, do hiểu không ñúng về chủ trương quản lý và phát triển của nhà nước, cây thuốc lào hầu như không ñược nghiên cứu và hiện ñã bộc lộ nhiều nhược ñiểm trong quy trình sản xuất: giống lẫn tạp, thoái hoá, năng suất kém và chất lượng không ổn ñịnh dẫn tới thu nhập của người trồng không cao. Mặt khác, nhà nước cũng không quản lý ñược ảnh hưởng của việc hút thuốc lào tới sức khỏe người tiêu dùng. Thuốc lào ñược trồng và thói quen sử dụng thuốc lào ở nước ta như thế nào cũng như những vấn ñề về mặt kỹ thuật, kinh tế, xã hội ñang rất cần ñược giải quyết. Mặc dù cho ñến nay, còn có nhiều ý kiến về tác hại do hút thuốc lào, nhưng từ bỏ thói quen sử dụng nicotine là một việc không dễ dàng. Thậm chí hút thuốc lào trong nhân dân vẫn còn ñược coi là một nét văn hoá trong truyền thống Văn hoá dân tộc Việt Nam. Cho ñến những năm gần ñây, ñã có một phần người sử dụng thuốc lào chuyển sang hút thuốc lá ñiếu, nhưng với ñiều kiện kinh tế ở nông thôn Việt Nam nói chung, thói quen sử dụng thuốc lào có hàm lượng chất kích thích cao hiện vẫn khá phổ biến. Mặc dù chưa ñược cơ quan nào chính thức quan tâm giúp ñỡ nhưng khi thị trường còn có nhu cầu, nông dân một số vùng vẫn tự phát trồng theo những kinh nghiệm riêng của mình. Tuy nhiên, do kỹ thuật cũ, lại thiếu hiểu biết về những tiến bộ mới, không ñược ñầu tư nghiên cứu cả về chọn tạo giống, cải tiến kỹ thuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh... thiếu hiểu biết và các vấn ñề liên quan ñến công nghệ sơ chế, phối chế, thị trường… nên năng suất và hiệu quả kinh tế không ổn ñịnh và chưa xứng ñáng với công sức của nông dân. ðể tiến tới làm chủ sản xuất thuốc lào trong nền kinh tế thị trường, cần phải hiểu biết càng nhiều càng tốt những vấn ñề trên cả về khoa học và thực tiễn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 3 Thuốc lào là cây trồng có lịch sử phát triển lâu ñời và là cây trồng truyền thống, cây trồng ñặc sản của huyện Vĩnh Bảo. Xuất phát từ lợi ích kinh tế cao từ cây thuốc lào ñã kích thích nông dân ñịa phương duy trì và mở rộng diện tích sản xuất trồng thuốc lào, hàng năm diện tích trồng thuốc lào của huyện luôn giữ ổn ñịnh 1.000ha. Trong những năm gần ñây (từ năm 2001 ñến nay) ñược sự giúp ñỡ của Viện kinh tế thuốc lá - Tổng công ty thuốc lá Việt Nam chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong việc phục tráng giống thuốc lào của ñịa phương và ứng dụng các loại phân bón tiên tiến, thuốc diệt chồi … năng suất, chất lượng thuốc lào của huyện không ngừng ñược tăng lên. Tuy nhiên, cũng như các loại cây trồng khác, sâu bệnh luôn là mối ñe doạ tiềm tàng ñến năng suất và phẩm chất thuốc lào. Thiệt hại do sâu bệnh gây ra ñối với cây thuốc lào tuy chưa có số liệu chính xác, nhưng nhiều chuyên gia cho rằng, thiệt hại do sâu bệnh gây ra khoảng 25-30%, trong ñó một phần thiệt hại ñáng kể do sâu xanh gây hại. ðể góp phần hạn chế sự gây hại do sâu xanh gây ra ñối với cây thuốc lào phục vụ sản xuất, ñược sự ñồng ý của Bộ môn Côn Trùng, Khoa Nông học- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Trần ðình Chiến, tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Tình hình phát sinh gây hại của sâu xanh (Helicoverpa Spp) hại thuốc lào (Nicotiana tabacum G) vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng”. 1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiến của ñề tài ðề tài xác ñịnh ñược thành phần sâu hại, thành phần sâu xanh hại thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng. ðồng thời xác ñịnh ñược ảnh hưởng của giống, thời vụ, phân bón, biện pháp phòng trừ ñến diễn biến và mật ñộ sâu xanh trên thuốc lào. ðề tài cũng là cơ sở lựa chọn giống, thời vụ, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thích hợp ñể khuyến cáo nông dân áp dụng trong sản xuất ñể hạn chế sâu xanh gây hại và tăng năng suất, chất lượng thuốc lào. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 4 1.3 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài * Mục ñích Trên cơ sở ñiều tra, theo dõi sự phát sinh gây hại và diễn biến mật ñộ, cũng như ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu xanh hại thuốc lào, từ ñó ñề xuất biện pháp phòng chống ñạt hiệu quả kinh tế và môi trường. * Yêu cầu - ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại nói chung và thành phần sâu xanh nói riêng hại thuốc lào vụ xuân năm 2009, tại Vĩnh Bảo - Hải Phòng. - Theo dõi diễn biến mật ñộ của sâu xanh trên 2 giống thuốc lào (Ré ñen, Ré trắng) ở 2 loại bón phân khác nhau. - Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của sâu xanh hại thuốc lào vụ xuân năm 2009. - Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ sâu hoá học và sinh học phòng trừ ñối với sâu xanh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 5 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn việc nghiên cứu tình hình phát sinh gây hại của sâu xanh trên thuốc lào và biện pháp phòng chống ðối với sản xuất nông nghiệp, yếu tố chính làm hạn chế năng suất cây trồng là dịch hại (sâu, bệnh hại, cordaij...). Trong ñó, (Wang và cộng sự, 1998) [32], riêng sâu hại ñã lấy ñi hơn 13% tổng sản lượng, với tổng giá trị ước tính 29,7 tỷ ñô la (Cramer, 1997, dẫn theo Hà Quang Hùng, 1998) [3]. Ở Việt Nam (Nguyễn Công Thuật, 1996) [4] cũng xác ñịnh nhận mức ñộ thiệt hại khá lớn do sâu bệnh, với 20% sản lượng cây trồng bị mất. Trong các loại cây trồng, thuốc lá, thuốc lào ñược xem là cây trồng bị nhiều sâu bệnh hại tấn công, với trên 30 loài gây hại chính. Hàng năm (Jansens và cộng sự, 1995) [25], sâu bệnh hại làm giảm khoảng 25-30% sản lượng, theo ñó số lượng lớn các loại thuốc hóa học ñã ñược sử dụng ñể phòng trừ chúng. Trong các loài sâu hại thuốc lá, thuốc lào, sâu xanh lá ñối tượng gây hại nguy hiểm. Tại các nước Châu Mỹ, Châu phi, sản lượng thuốc lá, thuốc lào bị mất do sâu hại là 545 triệu ñô la/năm, trong ñó phần do sâu xanh chiếm ñến 156 triệu ñô la (Fitt và cộng sự, 1991) [23]. Ở nước ta, tuy chưa có thống kê cụ thể nào về thiệt hại do sâu xanh gây ra trên thuốc lá, thuốc lào, nhưng ảnh hưởng của chúng ñến năng suất thuốc lá, thuốc lào là rất lớn. Trong những năm 90, ước tính chi phí phòng trừ sâu xanh hại thuốc lá, thuốc lào là 20-40% giá thành sản xuất thuốc lá, thuốc lào, làm giảm hiệu quả sản xuất (Nguyễn Văn Biếu, 2002) [11], Nguyễn Xuân Cung, Vũ Minh, 1974) [10]. Trước yêu cầu bức xúc ñặt ra ñối với sản xuất nông nghiệp, vấn ñề ñặt ra là giảm chi phí thuốc trừ dịch hại xuống mức thấp nhất ñể ñảm cho sản xuất có lãi, sản phẩm an toàn (Hà Quang Hùng, 1998) [3] là phải áp dụng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 6 phòng trừ tổng hợp các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất. Ở Hải phòng nói chung, Vĩnh Bảo nói riêng, từ năm 1998 trở lại ñây, Viện kinh tế thuốc lá ñã tiến hành nghiên cứu, phục tráng một số giống thuốc lào bản ñịa, tạo ra những giống thuốc lào mới sạch bệnh, hạn chế sâu xanh gây hại như giống ré ñen và ré trắng. Nghiên cứu và thực nghiệm một số loại phân bón dùng cho thuốc lá, áp dụng ñối với cây thuốc lào như phân K2SO4 và KNO3. Áp dụng kỹ thuật trồng từ hàng ñôi trên 1 luống sang trồng hàng ñơn, sử dụng thuốc diệt chồi bằng cách chấm vào các lách lá ngay sau khi ngắt ngọn ñể hạn chế chồi lách... Bước ñầu những nghiên cứu và thực nghiệm trên có hiệu quả, hạn chế sâu bệnh gây hại, tăng năng suất, chất lượng thuốc lào. Tuy nhiên trong khuôn khổ của ñề tài, việc nghiên cứu tình hình phát sinh gây hại của sâu xanh hại thuốc lào vụ xuân 2009 và biện pháp phòng chống tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng sẽ góp phần vào việc phòng trừ dịch hại tổng hợp trên cây cây thuốc lào. 2.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước 2.2.1 Tình hình sản xuất và sử dụng thuốc lào Trong lịch sử thuốc lá, thuốc lào thế giới, người ta thường nhắc ñến công phát hiện ra thói quen sử dụng thuốc lá thuốc lào thuộc về Christophe Columbus vào năm 1492, khi ông và thuỷ thủ ñoàn phát hiện ra châu Mỹ (Các chứng cứ khảo cổ tại Trung Quốc ñã cho thấy từ cách ñây 4000 năm, người ta ñó biết sử dụng thuốc lào và một bức tranh của người Maya cổ cách ñây trên 2000 năm cũng ñã minh hoạ cảnh hút thuốc…). Từ chỗ cho rằng khói thuốc có khả năng chữa bệnh, khói thuốc giúp con người hưng phấn và hiện nay, tiêu dùng thuốc lá, thuốc lào ñã phổ biến khắp thế giới và buôn bán thuốc ñã trở thành nguồn thu lớn của hầu hết tất cả các quốc gia. Khi tìm hiểu về lịch sử hút thuốc của người Việt Nam, tài liệu do một việt kiều tại Mỹ ñăng tải trên mạng Internet cho rằng ngay khi người châu Âu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 7 ñến Việt Nam, họ ñã thấy thói quen sử dụng thuốc lào khá phổ biến. Các dẫn liệu ñáng tin cậy nhất cho thấy thuốc lào có ở Việt Nam từ năm Canh Tý, tức niên hiệu Vĩnh Thọ thứ 3 (1660) ñời vua Lê Thần Tông. Ngay từ thời ñó hút thuốc lào ñã ñược tất cả mọi người, từ quan lại cho ñến dân thường ưa thích sử dụng. Người ta tranh nhau hút thuốc lào, ñến nỗi ngay từ lúc ñó ñã có câu “Có thể ba ngày không ăn, chứ không thể một giờ không hút thuốc”. Lá thuốc lào thời ñó ñược cho là chữa ñược nhiều bệnh. * Trên thế giới: Qua trang chủ tìm kiếm trên mạng internet, bằng từ khoá hookah, water-pipe, có thể thấy rằng trồng thuốc lào và thói quen hút thuốc lào không phải chỉ có riêng ở Việt Nam mà có ở khá nhiều nước trên thế giới. Hàng chục ngàn tài liệu lưu hành thường xuyên trên mạng ñể giới thiệu thuốc lào, hướng dẫn kỹ thuật, chào bán sản phẩm, dụng cụ... Thậm chí có cả trang WEB ñể những người hút thuốc lào gặp gỡ và trao ñổi. Thuốc lào ñược trồng phổ biến khắp thế giới như ở Ấn ðộ, Trung Quốc, các quốc gia theo ñạo hồi như Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Irắc; Các quốc gia phát triển như Mỹ, Nga, Pháp… và các quốc gia còn lại ở châu Á như Philippin, Malaysia, các quốc gia châu Phi... Có 2 loài thuộc họ thuốc lá (Nicotianae) là N. tabacum và N. rustica ñược trồng khá phổ biến ở nhiều nước, loài rustica có lá nhỏ hơn, ñiều kiện trồng khó hơn, hàm lượng nicotine cao hơn... và cho ñến nay, chưa tìm thấy sự có mặt của loài này ở Việt Nam. Thuốc lào có cách sử dụng rất phong phú, nhưng cách sử dụng thuốc lào qua dụng cụ hút có lọc nước như ñiếu cày, ñiếu bát cũng rất ña dạng. Cũng cần thấy rằng ở nhiều nước trên thế giới, người ta không chia tách thuốc lá và thuốc lào mà chỉ có thuốc lá với các kiểu sơ chế khác nhau, kiểu dụng cụ sử dụng ñể hút... và từ tobacco luôn ñược sử dụng ñể chỉ cả 2 loại này. Do sơ chế và tiêu dùng khá ñơn giản, phù hợp với mức sống của những người có thu nhập thấp nên khó quản lý về sản xuất, tiêu dùng và do vậy, khó Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 8 sử dụng các cơ chế về thuế ñể ñiều chỉnh tiêu dùng. Qua internet, có thể thấy thuốc lào ít ñược các quốc gia quan tâm như một cây trồng riêng. Tuy nhiên, do thấy ñược tầm quan trọng của thuốc lào nên một số quốc gia cũng ñã dành sự quan tâm không nhỏ cho thuốc lào. Chẳng hạn tại Ấn ðộ, thuốc lào ñược Viện nghiên cứu Thuốc lá quốc gia quản lý kỹ thuật, nghiên cứu về giống, xây dựng quy trình sản xuất... chuyển giao ñến người sản xuất. *Tại Việt Nam: hiện nay, thuốc lào trồng tập trung tại một số tỉnh như: Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hoá, Bắc Ninh... và rải rác trên diện tích nhỏ, không ổn ñịnh và mang tính tự cung tự cấp ở nhiều vùng khác. Trong những năm trước, tại huyện Hoóc Môn, ngoại vi thành phố Hồ Chí Minh cũng có trồng thuốc lào nhưng hiện nay hầu như không còn. Các tỉnh miền trung hiện vẫn trồng rải rác nhưng ñề tài chưa có ñiều kiện khảo sát rộng. * Tại Hải Phòng: từ năm 1998 trở lại ñây, nhận biết ñược giá trị kinh tế của cây thuốc lào, ñược sự quan tâm của UBND thành phố, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Khoa học công nghệ Hải Phòng, UBND huyện Vĩnh Bảo ñã phối kết hợp với Viện kinh tế thuốc lá Việt Nam tiến hành các ñiều tra khảo sát về tình hình sản xuất, các kỹ thuật trồng trọt, sơ chế và ñã có một số thành công như: ðánh giá ñược thực tế nhu cầu tiêu dùng thuốc, chỉ ra ñược giá trị kinh tế của cây thuốc lào, góp phần bảo ñảm sản xuất bền vững trong cơ cấu luân canh, góp phần nâng cao ñời sống, an ninh xã hội... ðồng thời Viện ñã nghiên cứu phục tráng giống thuốc lào Ré ñen, Ré trắng ñã bị thoái hoá sau nhiều năm không ñược quan tâm ñể lai tạo và chọn lọc ra một số giống thuốc lào mới có năng suất và chất lượng cao, ñồng thời kháng ñược một số bệnh nguy hiểm như bệnh chết rũ, nấm phấn trắng… Viện ñã tiến hành ñiều tra thành phần sâu bệnh, nghiên cứu biện pháp phòng trừ một số loại sâu bệnh hại chính, tổ chức nhiều buổi chuyển giao kỹ thuật cho các cán bộ và nông dân ñịa phương như sử dụng giống thuốc lào ñã phục tráng, sử dụng phân bón Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 9 hợp lý, sử dụng thuốc diệt chồi, kỹ thuật canh tác.... ñể nâng cao năng suất, chất lượng thuốc lào của ñịa phương. 2.2.2 Thành phần, ñặc ñiểm và mức ñộ gây hại của các loài sâu hại chính trên thuốc lào Giống như các cây trồng khác, sâu hại luôn là mối ñe dọa thường xuyên ñến năng suất và phẩm chất thuốc lào. Sâu hại có khả năng phát sinh và gây hại từ hạt giống, cây con vừa mới nẩy mầm cho ñến lúc thu hoạch, bảo quản. Thành phần và mức ñộ gây hại của các loài sâu hại thuốc lào biến ñộng tuỳ năm, tùy nơi... phụ thuộc vào: Vùng trồng hay tổng hợp của nhiều yếu tố như: ñất ñai, khí hậu... Thời tiết khí hậu của vùng nói chung và từng vụ cụ thể núi riêng. ðặc ñiểm sinh trưởng và tính kháng của giống sử dụng. Các kỹ thuật canh tác áp dụng: Luống cao hay thấp, mức ñộ và cách bón phân, kỹ thuật chăm sóc, chế ñộ luân canh... Cạnh tranh sinh tồn giữa các loài gây hại; giữa các loài sâu bệnh hại với ký sinh thiên ñịch... Cũng cần lưu ý rằng theo quan ñiểm sinh thái học hiện ñại thì mỗi loài ñều có vai trò nhất ñịnh trong sinh giới và sự tồn tại của bất kỳ loài nào cũng ñều cần thiết cho các loài khác. Tác hại của sâu hại thường dễ dàng nhận thấy, chẳng hạn, có thể nhìn rõ vết cắn của sâu, thậm chí dễ dàng nhìn thấy cả sâu ñang gây phá hại. Thiệt hại do sâu gây hại biến ñộng khác nhau tuỳ năm, tùy nơi với mức thiệt hại trung bình trong sản xuất nông nghiệp ñến 30 - 40%, mặc dù ñã áp dụng các biện pháp bảo vệ thực vật. Ở Việt Nam, tuy chưa có số liệu chính xác nhưng nhiều chuyên gia cho rằng thiệt hại do các loài sâu ñối với thuốc lào là khoảng 25 - 30%. Nhìn chung, trên các vùng trồng thuốc lào thế giới cũng như Việt Nam, biến ñộng số lượng và mức ñộ gây hại các loài sâu hại có thể khác nhau phụ thuộc vào ñiều kiện sinh thái, chế ñộ canh tác, mùa vụ gieo trồng....Tuy nhiên thành phần sâu hại phổ biến ở các vùng trồng thuốc lá, thuốc lào có thể phân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 10 thành 2 nhóm chính là: - Nhóm biến thái hoàn toàn (Homometabolis): có 4 pha trong quá trình phát dục: trứng, sâu non, nhộng, bướm mà ñại diện trong nhóm này là sâu xanh (Helicoverpa assulta Gueneé), sâu xám (Agrotis ypsilon Rottenberg), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.)... - Nhóm biến thái không hoàn toàn (Hemimetabolis): chỉ có 3 pha trong quá trình phát dục: trứng, sâu non, trưởng thành mà ñại diện trong nhóm này là bọ xít xanh (Nezara virridula. L), châu chấu... Sâu hại ngoài tác hại trực tiếp là phá huỷ sản phẩm, còn gây nên tác hại gián tiếp như làm ô nhiễm sản phẩm, là giảm sức chống ñỡ của cây với các loài bệnh hại, tạo ñiều kiện cho các loài sâu bệnh hại khác xâm nhập, làm lan truyền các bệnh virus nguy hiểm... Theo nhiều tác giả trong nước và nước ngoài (Lucas, 1975; Gunther, 1989; Phạm Quý Hiệp, 1995; ðường Hồng Dật, 1976) thành phần sâu bệnh hại thuốc lá, thuốc lào có gần 100 loại sâu bệnh gây hại, trong ñó các loài sâu gây hại chính, ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng thuốc lá, thuốc lào là sâu xanh, sâu xám, sâu khoang, rệp, dế mèn... 2.2.2.1 Sâu xanh Helicoverpa assulta Guenee Tên khác là Chlorida assulta G.; Bộ cánh vảy: Lepidoptera; Họ Ngài ñêm: Noctuidae). Ngoài ra còn nhiều loài khác như H. obsolata; H. virescens; H. armigera... ðây là loài sâu ăn lá ña thực hại trên 200 loại cây trồng ở nhiều nơi trên thế giới từ 50o bắc ñến 50o nam. Trong số này nhiều cây thường xuyên bị hại nặng như bông, ñay, cà chua, hướng dương... * ðặc ñiểm hình thái: - Trưởng thành dài 15 - 18mm, sải cánh rộng 27 - 35cm, cánh trước có màu vàng nâu, vàng nhạt với 3 ñường vân ngang hình gợn sóng, cuối cánh có Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 11 ñốm mầu nâu sẫm. Cánh sau vàng nhạt, 1/3 mép ngoài vào nâu nhạt, sát mép ngoài có vân mầu tro hình bán nguyệt, râu hình lông cứng. Bướm thường vũ hóa về ñêm, hoạt ñộng giao phối, ñẻ trứng chủ yếu từ chập tối ñến nửa ñêm. Sau giao phối 2 - 3 ngày, bướm có khả năng ñẻ 200 - 3000 trứng (số lượng trứng và thời gian ñẻ tuỳ thuộc vào thức ăn thêm) ñẻ rải rác trên lá non và chồi, nhưng bướm ñẻ tập trung vào ngày 4 - 6 sau khi ghép ñôi. Tỷ lệ trứng nở, tỷ lệ sâu sống rất cao. Bướm ưa mùi chua ngọt và có khả năng sống 10 ngày. - Trứng hình bán cầu có màu trắng sữa, kích thước 0,4 - 0,5mm, sắp nở có mầu nâu. Thời gian trứng khoảng 4 - 6 ngày. - Sâu non thường phổ biến có màu xanh, có 6 tuổi, có nhiều mầu từ hồng nhạt ñến trắng vàng, trắng xanh và thậm chí nâu xám tuỳ thuộc vào loài và nguồn thức ăn, thường có 12 nốt ñen 2 bên thân, mỗi ñốt có 1 lông cứng. Tuổi 1, 2 thường gặm thịt lá làm cho lá bị mất phần diệp lục. Từ tuổi 3, sâu thường ăn búp chồi làm cho lá bị thủng, khuyết lá khi lớn và thậm chí sâu ăn mất ngọn làm cho chồi nách phát triển. - Trước khi hóa nhộng, sâu thường chui xuống ñất, nhào ñất làm kén và hóa nhộng trong ñó. Nhộng có màu nâu vàng hay mầu cánh dán, cuối ñuôi có ñôi gai nhỏ, kích thước nhộng khoảng 16 - 23 cm. Thời gian nhộng khoảng 8 ngày. Sau ñó hóa bướm và chui lên theo ñường sâu chui xuống. * ðặc ñiểm phát sinh và gây hại: Sâu thường có 2 - 3 lứa/ vụ và qua ñông ở dạng nhộng. Sau khi di chuyển từ ký chủ khác ñến thuốc lào, bướm thường vũ hoá về ñêm và ñẻ trứng rải rác vào chồi, lá non. Sau 3 - 5 ngày, trứng nở, sâu non thường ẩn nấp trong búp chồi và gây hại lá, chồi, hoa và quả. Khi tuổi lớn sâu cắn phá cả lá phía dưới, thậm chí cả lá chỉ còn lại gân cuộng. Sâu phát triển tốt khi nhiệt ñộ từ 22 - 24oC, ẩm ñộ 80 - 90%. Sâu ngừng phát triển khi nhiệt ñộ trên 30oC. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 12 * Biện pháp phòng trừ: - Diệt bỏ nguồn thức ăn trước vụ (cỏ dại...) của sâu. Phá huỷ sớm thân, rễ cây sau khi thu hoạch. - Cày phơi ải ñể diệt nhộng nếu có thể. - Trồng gọn thời vụ, không bón quá ñạm. - Bấm ngọn, bẻ chồi triệt ñể có tác dụng giảm hấp dẫn bướm ñến ñẻ trứng và diệt bỏ luôn sâu non trốn trong ñó. - Khi mật ñộ thấp, có thể bắt diệt bằng tay. Khi tỷ lệ cây có sâu trên 10% (trước khi bấm chồi) thì có thể phun bằng các loại thuốc hóa học như Ofatox 0,1 - 0,2 %, Padan 0,1 - 0,2 %, Suprathion 0,1 %... thuốc trừ sâu vi sinh BT chấm vào chồi hoặc phun vào sáng sớm hay chiều tối khi trời dâm mát (lúc chồi mở) ñể thuốc có ñiều kiện tiếp xúc tốt với sâu. Hiệu lực thuốc khi chấm có thể ñạt khoảng 90% và khi phun chỉ ñạt 70 %. Cần lưu ý bảo vệ các loại thiên ñịch của sâu xanh như Bọ xít mù (1 con có thể ăn tới 80 trứng sâu) và ong ký sinh (có khả năng ký sinh 70 - 80 % số sâu)... 2.2.2.2 Sâu xám Agrotis (Scotia) ipsilon (Hufnagel) Bộ cánh vảy: Lepidoptera; Họ ngài ñêm: Noctuidae Sâu xám là một loại sâu ña thực có phổ kí chủ rộng, ngoài thuốc lào, sâu cũng gây hại nhiều loại cây khác rau, ngô... * ðặc ñiểm hình thái: - Bướm có mầu tối và nhiều lông che phủ, râu hình răng lược kép, nhọn, dài gần bằng 1/2 thân, trán có lớp lông mầu ñen hình nửa gọng kính. Bướm dài khoảng 16 - 23mm với sải cánh dài 42 - 54cm, trên cánh có nhiều lông phủ và có màu nâu tối, có 3 vệt ñen ở cuối cánh và thường có 2 ñốm hình hạt ñậu (hay hình quả thận) với vệt ñen nhọn ở chỗ lõm, miệng có vòi hút cuộn tròn, chân có nhiều gai nhỏ với 1 ñôi gai dài ở ñốt chuyển chân giữa và 2 ñôi ở ñốt chuyển chân sau, phíaa dưới có giác bám và 2 gai nhỏ, bụng có Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 13 nhiều lông. Bướm có khả năng ñẻ 200 - 2000 trứng rải rác trên lá sát mặt ñất hoặc dưới ñất. - Trứng: hình bán cầu với ñường kính 0,5 - 0,6mm, ban ñầu có màu trắng sữa, sau ñó hồng rồi tối sẫm, ñỉnh quả có núm lồi. - Sâu non: có màu nâu xám hay ñen, có 5 - 6 tuổi và thường có tập tính giả chết cuộn tròn lại khi bị ñộng. Sâu không chịu nước, hiếu chiến, chịu ñói khoẻ, thời gian 10 - 14 ngày/tuổi - Nhộng: thường ở trong ñất và có màu n._.âu sẫm, dài 18 - 24mm và có thể ở trong ñất 2 - 3 tuần ñến 2 tháng tùy thuộc vào thời tiết, thức ăn. * ðặc ñiểm phát sinh và gây hại: Sâu xám có 1 - 5 lứa/năm, qua ñông ở dạng sâu non và thường xuất hiện ngay sau khi trồng thuốc lào. Sâu non thường chui lên gây hại bằng cách cắn ngang gốc thân cây vào ban ñêm và ẩn nấp dưới ñất vào ban ngày, do vậy làm cho ruộng bị mất cây phải trồng dặm, ảnh hưởng ñến ñộ ñồng ñều khi thuốc lào chín. Sâu tuổi 1 thường ăn vỏ trứng. Sâu tuổi 1, 2 có thể hại bằng cách cắn biểu bì lá làm cho lá thủng lỗ chỗ. Sâu tuổi lớn có thể cắn 3 - 4 cây/ñêm. Sâu thường làm tổ hóa nhộng trong ñất, trưởng thành ñẻ trứng rải rác trên lá gần mặt ñất hoặc kẽ ñất, trên cỏ dại. Vòng ñời khoảng 35 - 60 ngày. * Biện pháp phòng trừ: - Làm sạch cỏ dại, nguồn cư trú trước vụ trồng thuốc lào cả trong vườn ươm, ruộng trồng và xung quanh. ðây thường ñược coi là biện pháp phòng rất quan trọng ñối với sâu xám. - Cày bừa kỹ, phơi ải hoặc ngâm nước (nơi chủ ñộng tưới tiêu) ñể diệt nguồn sâu trong ñất trước khi trồng. - Trồng tập trung, gọn thời vụ. - Ở những vùng thường xuyên bị sâu xám gây hại, nên phòng bằng cách ñổ 20 - 30cc nước thuốc Lannat 0,1 - 0,2 %, Dipterex 0,1 - 0,2 %, Padan 0,1 - 0,2 %... vào hốc trước khi trồng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 14 - Có thể bắt sâu bằng tay vào chập tối hay sáng sớm hoặc phun thuốc vào gốc khi tỷ lệ cây bị hại trên 5% (3 tuần sau trồng) bằng Lannat 0,1- 0,2%, Dipterex 0,1 - 0,2%, Padan 0,1 - 0,2%... - Làm bả chua ngọt ñể diệt bướm bằng hỗn hợp 4 dấm + 4 ñường + 1 rượu + 1 nước pha thuốc (Padan 0,2 - 0,3%) tẩm vào búi rơm rạ cắm rải rác ngoài ruộng. 2.2.2.3 Sâu khoang (Prodenia (Spodoptera) litura Fabricius, Bộ cánh vảy: Lepidoptera. ðây cũng là loài sâu ña thực phá hoại gần 300 loài cây thuộc 99 họ thực vật, trong ñó có thuốc lào, bông, ñay, su hào, bắp cải, ñậu ñỗ... * ðặc ñiểm hình thái: - Toàn thân bướm có mầu xám bạc hay nâu ñỏ, cánh trước có nhiều ñường hình phức tạp, mép có ñường vân ngang rộng mầu trắng xám, cánh trong xám trắng, râu hình lông cứng, ñùi 2 chân trước có lớp lông dầy, miệng dạng vòi hút cuộn tròn vào trong, các ñốt chuyển 2 chân sau ñều có 2 gai (1 ngắn và 1 dài), toàn thân có lông che phủ, cánh ngoài có nửa gốc cánh mầu sẫm ñen, giữa có vệt trắng lớn, nửa sau cánh mầu vàng nhạt, thân dài 16 - 21 cm, sải cánh 35 - 42 cm, hoạt ñộng mạnh về chiều tối ñến ñêm. Bướm thường ẩn nấp ban ngày trong bờ bụi, dưới tán lá, chiều tối bay ra tìm thức ăn, giao phối, ñẻ trứng. Bướm thường giao phối vài giờ sau vũ hóa và ñẻ trứng ngay, thời gian ñẻ trứng 19 - 24 giờ. Trứng ñẻ thành ổ từ vài chục ñến 600 quả phía dưới mặt lá. Khả năng ñẻ tối ña tới 2000 quả. - Trứng có hình bán cầu, ñường kính mỗi quả 0,5 cm màu trắng vàng, sau ñó tím nhạt, bên ngoài có phủ lớp lông vàng, trong trứng có các ñường gân khía dọc chạy vòng tròn ñan nhau. Thời gian trứng khoảng 2 - 4 ngày. - Sâu non tuổi 1 thường sống tập trung, tuổi 3 mới tách phân tán ñi tìm thức ăn. Sâu có mầu nâu ñen, ñỉnh ñầu có hình chữ V mầu trắng, ñốt bụng thứ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 15 nhất thường có một vệt ñen to bao quanh và có 3 sọc vàng nhạt trên lưng, sâu thường có 5 - 6 tuổi và có kích thước 1 - 2 ñến 38 - 51 mm. - Nhộng làm tổ ở trong ñất có mầu nâu tươi, cuối ñuôi có ñôi gai ngắn. kích thước 15 - 20 mm. * ðặc ñiểm phát sinh phát triển: Loài này là loài ña thực và thường có 2 - 5 lứa/năm. Qua ñông ở dạng sâu non trong ñất hoặc cỏ dại, sâu non tuổi nhỏ thường tập trung thành ổ và ăn biểu bì ñể lại mành gân cuộng. Sâu tuổi lớn thường phân tán, ăn khuyết lá về ñêm và hay trốn trong ñất. 2.2.2.4 Rệp hại thuốc lào: Myzus persicae Sulzer Họ rệp muội Aphidae; bộ cánh ñều Homopter. Rệp là loại sâu hại phổ biến trên thuốc lào ở tất cả các vùng trồng thuốc trên thế giới và trên rất nhiều loại cây trồng (>200 loài) như bông, ñay, rau... và phân bố rộng từ 60o nam ñến 40o bắc. Rệp gây hại bằng cách chích hút dịch cây ở cả lá non, búp, chồi, hoa...làm giảm khả năng phát triển của cây nhưng nghiêm trọng hơn, phần lớn các loài rệp ñều có khả năng truyền nhiều loại bệnh virus rất nguy hiểm cho thuốc lào như CMV, LCV, Tobacco ringspot virus, Etch... Rệp có khả năng di chuyển rất xa tới 1400 Km theo gió. Hiện nay ñây là ñối tượng gây hại khá phổ biến ở tất cả các vùng trồng thuốc lào ở nước ta. * ðặc ñiểm hình thái: Rệp có 2 dạng hình: có cánh (ñể di chuyển) và không có cánh - Rệp không cánh thường có hình quả trứng nhỏ như hạt tấm, có nhiều màu xanh, vàng, ñỏ và có kích thước khoảng 2 mm. Râu thường dài bằng 2/3 thân, ñốt gốc phình to, phần lưng cuối bụng có ñôi ống bụng hình tròn. - Rệp có cánh thường xuất hiện khi thiếu thức ăn ñể di chuyển ñến nơi mới có sẵn thức ăn và tiếp tục gây hại. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 16 - Rệp non có màu ñỏ, vàng nhạt hoặc trắng có 3 tuổi, nhỏ, mềm kích thước 2 - 4mm. Thời gian rệp non khoảng 7 - 10 ngày. Râu thường dài bằng 2/3 thân, ñốt gốc phình to. Phần lưng cuối bụng thường mang ñôi ống bụng hình ống, mầu ñen, hai mắt kép lồi ra. Nơi cư trú trước khi trồng thuốc lào là cỏ dại. Sau khi trồng thuốc, rệp có cánh di chuyển ñến và sinh ra rệp không cánh. Ban ñầu khi mật ñộ thấp, rệp thường tập trung lại ở ngọn và lá non hút dịch dinh dưỡng của cây, làm cho lá bị biến dạng, nhạt màu, cây không phát triển ñược, năng suất giảm. Khi mật ñộ cao rệp phân tán gây hại cả các lá phía dưới. Dịch bài tiết của rệp thường có hàm lượng ñường cao thuận lợi cho nấm mốc ñen phát triển góp phần làm giảm chất lượng thuốc lào (Fumago vagans Pers.; Hyphomycetes; Moniliales, Moniliaceae). ðây cũng là dấu hiệu giúp phát hiện nhanh các ruộng có rệp gây hại. Theo nhiều tài liệu mới nhất hiện nay của Mỹ, Zimbabuê, ñể thích ứng với cây thuốc lào, trong giống Myzus ñã hình thành loài mới là M. nicotianae. Rệp có mầu ñỏ và có sức sống, sức sinh sản cao hơn rất nhiều loài rệp ñào M. percicae. Phần lớn rệp ở ruộng là rệp cái và có khả năng ñẻ 30 - 90con sau 6 ngày, phổ biến sau 8 - 12 ngày với số con ñẻ 6 - 10 con/ngày mà không cần rệp ñực, do vậy phôi của rệp cháu ñã hình thành ngay từ khi rệp mẹ còn trong bụng bà và như vậy có thể tính ñược về mặt lý thuyết ngay trong 1 con rệp ñã tiềm ẩn 900 - 9000 rệp. Rệp ñỏ có khả năng ñẻ nhiều hơn và rệp con phát dục nhanh hơn. Vòng ñời trung bình của rệp là 7 - 8 ngày. * ðiều kiện phát sinh phát triển: Rệp thường xuất hiện ngay từ thời kỳ vườn ươm. Rệp phát sinh mạnh trong ñiều kiện nhiệt ñộ và ẩm ñộ tương ñối cao (nhiệt ñộ từ 19 - 24oC, ẩm ñộ 84 - 88%). Trong ñiều kiện thuận lợi, chỉ cần 2,2 ngày mật ñộ rệp ñã tăng lên gấp ñôi (Nghĩa là sau 22 ngày từ 1 con rệp ñã tăng ñến 1024 con). Do ñó cần theo dõi thường xuyên ñồng ruộng và phun phòng trừ rệp ngay khi cần Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 17 thiết (Ngưỡng kinh tế là 10% cây có 50 rệp ở bất kỳ lá trên nào). * Biện pháp phòng trừ: - Làm sạch cỏ dại, nơi cư trú trước vụ ñể hạn chế mật ñộ ban ñầu của rệp. - Bấm ngọn bẻ chồi triệt ñể ñể làm mất nguồn thức ăn ưa thích của rệp và loại bỏ 1 phần rệp tập trung ở búp chồi, giảm hấp dẫn rệp có cánh bay ñến. - Không bón thừa ñạm. - Sử dụng cây trồng bẫy ñể thu hút rệp. - Phá huỷ vườn ươm và ruộng trồng sau khi thu hoạch xong. - Kiểm tra thường xuyên ñồng ruộng và phun thuốc BVTV kịp thời khi tỷ lệ cây bị rệp hại trên 10% bằng các loại thuốc trừ sâu như: Lannate 0,1%, Padan, Bi - 58 0,1%.... Cần lưu ý do khả năng ñẻ của rệp rất lớn nên dễ xuất hiện loại rệp kháng thuốc. Do vậy sau 3 ngày kiểm tra lại vẫn thấy rệp phát triển thì phải thay thuốc ®Ó phßng trõ. 2.2.3 ðặc ñiểm, phạm vi và mức ñộ gây hại của sâu xanh Helicoverpa assulta Guenee hại thuốc lào Sâu xanh (Helicoverpa assulta Guenee) thuộc họ ngài ñêm (Nictuidae), bộ cáy vảy (Lepidoptera), ñây là loài sâu ña thực, gây hại trên nhiều loại thực vật. Số lượng các ñối tượng bị hại biến ñộng tuỳ thuộc vào từng vùng và từng quốc gia khác nhau. Về tập tính gây hại của sâu xanh trên thuốc lá, thuốc lào (Jayaraj, 1982) [26] cho biết sâu non mới nở thường ăn một phần hoặc toàn bộ vỏ trứng. Sau ñó chúng di chuyển tìm ăn các bộ phận lá, nụ, hoa và quả của cây. Trên cây thuốc lào sâu non tuổi nhỏ hiếm khi ñục quả, ngược lại sâu tuổi lớn thích ăn nụ và quả non. Thời gian phát dục của sâu dài hay ngắn phụ thuộc vào loài cây ký chủ. Tại Ấn ðộ, thời gian phát dục của các pha sâu non trên cây thuốc lào là 18,3 ngày và trên cây ngô là 18 ngày (Singh, 1975) [31]. Mặt khác với từng loài ký chủ, thời gian phát dục còn phụ thuộc vào nhiệt ñộ môi trường. Chẳng hạn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 18 trên cây thuốc lào vào giai ñoạn hoa rộ thời gian phát dục kéo dài 18 ngày ở nhiệt ñộ 21-27oC. Còn trên cây ngô, thời gian này là 12,8 ngày ở nhiệt ñộ 27,2oC (Reed, 1965) [29]. Tại Việt Nam, theo nghiên cứu (Nguyễn Thị Toàn, 1985) [9] và Vũ Quang Côn, 1994) [15], sâu non sâu xanh có 6 tuổi trong ñiều kiện tại miền Bắc Việt Nam. Trong khi ñó tại Miền Nam (Nguyễn Minh Tuyên, 2000) [14] cho biết chúng trải qua 4 lần lột xác và 5 tuổi, với thời gian phát dục của pha sâu non là 16,6 ngày trong ñiều kiện nhiệt ñộ 29,6oC. Như vậy, thời gian phát dục của pha sâu non sâu xanh ở mềm Bắc chậm hơn 1 tuổi (Nguyễn Thị Hai, 1996 [8]. Cũng trong ñiều kiện tại Ninh Thuận, ở nhiệt ñộ 28,4-28,9oC, ẩm ñộ 76,4-84,1%, sâu xanh qua giai ñoạn nhộng là 10,6 ngày (Nguyễn Minh Tuyên, 2000) [14]. Thống kê (Matthewa, M., 1987) [28] cho thấy sâu xanh Helicoverpa assulta gây hại trên 63 loài cây trồng thuộc 27 họ thực vật. ở ấn ðộ, chỉ riêng tại Patancheru, Andhra Pradesh (Bhatnagar và Davies, 1978) [21] ghi nhận có ñến 50 loài cây trồng và 48 loài hoang dại khác bị sâu Helicoverpa assulta gây hại; còn ở các vùng khác, số lượng này lên ñến 96 loài cây trồng và 61 loài cây cỏ khác. Trong sản xuất nông nghiệp, sâu xanh gây hại trên nhiều loại cây trồng chính như thuốc lá, thuốc lào, bông, ñậu ñỗ, cà chua, khoai tây, lạc... Trên cây thuốc lào, sâu xanh là loài gây hại nghiêm trọng và phổ biến nhất, chúng thường làm giảm sản lượng và tăng chi phí phòng trừ. Trên thế giới, thiệt hại hàng năm do sâu xanh gây ra rất lớn. Tính riêng ở Mỹ, mức thiệt hại có thể lên ñến hàng trăm triệu ñôla/năm (Reed, 1982) [30]. Mặt khác, chi phí sử dụng thuốc hoá học ñể phòng trừ sâu xanh hại thuốc lá, thuốc lào ước tính khoảng 50 triệu ñôla hàng năm (Ignoffo, 1973) [24]. Ở bang Queensland thuộc úc, chi phí này khoảng hơn 16 triệu ñôla/năm, chưa kể thiệt hại do giảm năng suất (Alcock và CTV, 1980) [18]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 19 2.2.4 Thiên ñịch của sâu xanh Helicoverpa assulta G trên thuốc lào Trên thế giới nhiều nước ñã thành công trong việc sử dụng các loài côn trùng thiên ñịch ñể tiêu diệt sâu hại. Những nước trồng nhiều thuèc l¸, thuèc lµo bông... ñã sử dụng hiệu quả các loài ong ký sinh như ong mắt ñỏ Trichogramma, Habrabracon... ñể tiêu diệt sâu hại bông. Ở Việt Nam việc nghiên cứu ong ký sinh ñã ñược tiến hành từ năm 1970 tại một số trường ñại học và viện nghiên cứu như: ðại học Nông nghiệp I, ðại học Tổng hợp Hà Nội, Viện Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật thuộc Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia. Tuy nhiên việc nuôi nhân và sử dụng chúng ñể tiêu diệt sâu hại mãi ñến năm 1974 mới bắt ñầu với 2 loài ong mắt ñỏ là Trichogramma japonicum và T.chilonis. ðối với ong màu ñen T.japonicum chủ yếu dùng trên sinh quần ruộng lúa, còn ong màu vàng dùng ñể tiêu diệt sâu hại thuốc lá, thuốc lào, bông, ñay, ngô, rau....(Phạm Hữu Nhượng, 1996) [17]. Năm 1974-1978, Nguyễn Ngọc Tiến và cộng sự ñã tiến hành và nuôi nhân thả ong T.chinolis trên sinh quần thuốc lá, ñay bông. Diện tích sử dụng ong mắt ñỏ T.chilonis ñể tiêu diệt trứng sâu do xanh gây hại, lúc ñầu là 1.000m2, sau này dần lên 100.000m2 (1978). Hiệu quả tiêu diệt trứng cũng ñược nâng cao lên từ 57,03% (năm 1974) lên 93,90% (năm 1978). Vào các năm 1979, 1980, 1981, 1982 ñã tiến hành nuôi nhân ong T.chilonis tại ñịa phương ñể tiêu diệt sâu xanh Helicoverpa assulta trên diện tích là 150 ha ở một số vùng trồng thuốc lá. Số lượng ong ñược thả trên 1 ha là 500 ñến 550 nghìn ong, và ñược chia làm 3 ñợt. Nói chung số lượng ong thả ñợt 1 và 2 lớn hơn ñợt 3. Ong ñược thả vào giai ñoạn sâu bắt ñầu lứa 4, là lứa nguy hiểm nhất vì chúng thường xuyên gây dịch lớn. Nhìn chung hiệu quả phòng trừ khá cao, ñạt 73,04% vào năm 1979, 72,93% năm 1980, 48,92% Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 20 năm 1981 và 71,92% vào năm 1992. Chất lượng và năng suất của thuốc lá sau khi thu hoạch tại các nơi thả ong và nơi phun thuốc hóa học 2-3 lần vụ bằng hoặc hơn không ñáng kể. ðiều quan trọng nhất cho thấy vai trò và khả năng sử dụng ong T.chilonis ñể tiêu diệt sâu hại là hiện thực, nó mở ra hướng ñi mới trong công tác bảo vệ thực vật của Việt Nam. Nó ñáp ứng ñược việc ñòi hỏi của xã hội là cần xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái bền vững. Việc sử dụng ong T.chilonis ñể tiêu diệt sâu xanh, sâu ño xanh, sâu loang và các loài sâu khác ñã ñược thử nghiệm và ñạt hiệu quả, tuy nhiên vẫn còn ở giai ñoạn thăm dò. ðể có thể triển khai chúng trên diện tích rộng, cần ñ- ược sự quan tâm nhiều của các ngành, các cấp và của Nhà nước... về các mặt: cán bộ khoa học có kinh nghiệm, cán bộ kỹ thuật, ñầu tư trang thiết bị nghiên cứu cũng như sản xuất, cấp kinh phí nghiên cứu và có chính sách thích hợp. Ngoài ong ký sinh là thiên ñịch chính của sâu xanh gây hại trên cây thuốc lá, thuốc lào còn có loài bọ xít mù xanh Cyrohinus lividipennis, Họ: Miridae, Bộ: Hemiptera. Bọ xít mù xanh là một loài thuộc nhóm ăn thực vật, thứ yếu mới là thiên ñịch, thích ăn trứng và sâu non của sâu xanh. Con trưởng thành màu xanh và ñen, sâu non có thể xuất hiện nhiều trên ruộng có sâu xanh phá hại, cả trên ruộng nước lẫn ruộng khô. 2.2.5 Phòng trừ sâu xanh Helicoverpa assulta G trên thuốc lào Sản phẩm của cây thuốc lào là lấy lá và qua chế biến ñể sử dụng hút khói thuốc vào cơ thể con người. Theo tài liệu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất và phòng trừ sâu bệnh (Nguyễn Văn Biếu, Tào Ngọc Tuấn, 2004) [12]. ðể hạn chế tới mức tối ña dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm và hạn chế ñến mức thấp nhất các chi phí bảo vệ thực vật mà vẫn duy trì ñược năng suất, chất lượng nguyên liệu, bảo ñảm lợi ích kinh tế, việc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 21 áp dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ là rất cần thiết ñể: Hạn chế nguồn sâu bệnh ban ñầu (Phòng trừ sâu bệnh triệt ñể ở vườn ươm; sử dụng nguồn hạt giống, cây giống sạch sâu bệnh; diệt nguồn sâu bệnh trong ñất bằng cách ñốt hay khử trùng bằng các loại thuốc hóa học; cầy bừa, làm sạch cỏ dại là nơi cư trú của sâu bệnh hại; phá huỷ sớm vườn ươm, tàn dư thân rễ sau thu hoạch; áp dụng triệt ñể các biện pháp kiểm dịch, luân canh, xen canh... Ngăn cản con ñường lây lan và phát triển của sâu bệnh (Sử dụng giống kháng, chỉ tưới cây bằng nước sạch, không tưới tràn khi không cần thiết, không dùng giống bị bệnh, không di chuyển ñất qua cây con, dụng cụ; bón phân cân ñối ñể tăng cường khả năng ñề kháng, bố trí thời vụ hợp lý, trồng ñúng mật ñộ...). Phát huy khả năng hạn chế sâu bệnh của ký sinh thiên ñịch và chỉ sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật khi cần thiết ñể tiêu diệt sâu bệnh hạn chế tối ña thiệt hại do chúng gây ra mà vẫn duy trì ñược năng suất, chất lượng nguyên liệu, bảo ñảm lợi ích kinh tế. - Biện pháp canh tác: phòng trừ sâu bệnh bằng các biện pháp như cày, bừa, làm sạch cỏ dại, thời vụ hợp lý, bón phân cân ñối... - Biện pháp giống: sử dụng giống có khả năng kháng, chống chịu hay miễn dịch với sâu bệnh hại... - Biện pháp cơ giới: bắt sâu bằng tay... - Biện pháp vật lý: sử dụng bẫy ánh sáng, nhiệt, thay ñổi chế ñộ ẩm... - Biện pháp hóa học: sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, thuốc dẫn dụ,... - Biện pháp sinh học: sử dụng và phát huy khả năng diệt sâu bệnh hại bằng các kẻ thù tự nhiên như các loại ký sinh thiên ñịch, các chế phẩm nấm ñối kháng... Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 22 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu - Thời gian: Vụ xuân 2009 (tháng 1-6 năm 2009). - ðịa ñiểm: Vĩnh Bảo, Hải Phòng. 3.2 ðối tượng nghiên cứu Sâu xanh hại cây thuốc lào. 3.3 Vật liệu nghiên cứu - 02 giống thuốc lào: Ré ñen và Ré trắng. - Các thuốc trừ sâu xanh dùng trong thí nghiệm (Silsau 3.6EC và Emaben 2.0EC) - Ống nghiệm, hộp petri, kính lúp, vợt côn trùng, lồng nuôi sâu, ống hút… dùng trong phòng thí nghiệm. 3.4 Nội dung nghiên cứu - Xác ñịnh thành phần sâu hại nói cung và sâu xanh hại thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng. - Theo dõi diễn biến mật ñộ của sâu xanh dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (giống, phân bón). - Tìm hiểu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoá học, sinh học ñến sâu xanh hại thuốc lào. - Nghiên cứư ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của sâu xanh Helicoverpa assulta Guenee. 3.5 Phương pháp nghiên cứu 3.5.1 Ngoài ñồng ruộng Thí nghiệm trên 2 giống thuốc lào, 2 loại bón phân khác nhau, 3 biện pháp phòng trừ, 12 công thức: * 2 giống thuốc lào: Ré ñen (Rñ) và Ré trắng (Rt) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 23 * 2 loại bón phân hoá học khác nhau, trên cùng nền phân chuồng 14 tấn/ha. + Loại 1 (theo phương pháp bón phân hoá học chung của ña số nông dân trong huyện Vĩnh Bảo, bón cho 1ha): 695kg ñạm urê + 695 kg lân lâm thao (M1) + Loại 2: (theo phương pháp bón phân hóa học của Viện kinh tế thuốc lá Việt Nam chuyển giao tại Vĩnh Bảo, bón cho 1ha): 695kg ñạm urê + 280 kg K2SO4 + 280kg KNO3 (M2). * 3 biện pháp phòng trừ: + Biện pháp 1: Không sử dụng các BPPT (ñối chứng) (B1) + Biện pháp 2: Áp dụng BPPT sâu xanh theo ña số nông dân (B2) + Biện pháp 3: Áp dụng BPPT sâu xanh theo thí nghiệm (B3) Dải bảo vệ: 1 m 1. 1 S= 30m2 9. 2 0,5 m 6. 3 Rãnh giưa 2 luống: 0,3 m 3. 1 8. 2 10. 3 6. 1 5. 2 12. 3 4. 1 1. 2 11. 3 10. 1 12. 2 9. 3 2. 1 7. 2 4. 3 8. 1 11. 2 3. 3 7. 1 6. 2 1. 3 9. 1 10. 2 8. 3 5. 1 3. 2 2. 3 12. 1 4. 2 7. 3 1 m 11. 1 2. 2 5. 3 1 m 1 m Hình 1: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 24 Ghi chú: 1: công thức 1 (M1RñB1) 2: công thức 2 (M1RñB2) 3: công thức 3 (M1RñB3) 4: công thức 4 (M1RtB1) 5: công thức 5 (M1RtB2) 6: công thức 6 (M1RtB3) 7: công thức 7 (M2RñB1) 8: công thức 8 ( M2RñB2) 9: công thức 9 ( M2RñB3) 10: công thức 10 (M2RtB1) 11: công thức 11 (M2RtB2 ) 12: công thức 12 (M2RtB3) 1.1; 1.2; 1.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 1 2.1; 2.2; 2.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 2 3.1; 3.2; 3.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 3 4.1; 4.2; 4.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 4 5.1; 5.2; 5.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 5 6.1; 6.2; 6.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 6 7.1; 7.2; 7.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 7 8.1; 8.2; 8.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 8 9.1; 9.2; 9.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 9 10.1; 10.2; 10.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 10 11.1; 11.2; 11.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 11 12.1; 12.2; 12.3: các lần nhắc lại 1, 2, 3 của công thức 12 ðịa ñiểm và cách bố trí thí nghiệm: - ðịa ñiểm thực hiện thí nghiệm: Xã Tam ða, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. - Bố trí thí nghiệm, tổng số 36 ô thí nghiệm, mỗi ô thí nghiệm 30m2, tổng diện tích làm thí nghiệm là: 1.080m2, thí nghiệm bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên, 3 lần nhắc lại theo sơ ñồ thiết kế nêu trên. - Dải bảo vệ xung quang ruộng thí nghiệm 1m, khoảng cách giữa các ô thí nghiệm 0,5m, khoảng cách rãnh giữa 2 luống là 0,3m. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 25 Hình 3.1. Ruộng bố trí thí nghiệm * Thực hiện các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc - Ngày trồng thuốc lào: 5/01/2009. - Cây con giống thuốc lào khi trồng trung bình từ 4-5 lá. - Mật ñộ trồng: 2,5 cây/m2, 25.000 cây/1ha, trồng 2 hàng trên 1 luống, hàng cách hàng 0,7m, cây cách cây 0,4m. - Trồng 2 giống thuốc lào Ré ñen (Rñ), Ré trắng (Rt). - Áp dụng 2 loại bón phân hoá học khác nhau, trên cùng nền phân chuồng 14 tấn/ha. Loại bón phân 1: (theo cách bón phân hoá học chung của ña số nông dân): 695kg ñạm urê + 695 kg lân lâm thao cho 1ha (M1). Cách bón: + Bón lót toàn bộ phân chuồng + phân lân, ñánh rạch giữa luống thuốc lào và trải ñều phân vào giữa rạch sau ñó lấp ñất san phẳng ñều mặt luống. + Bón thúc lần 1 (sau trồng 7 ngày): 28kg ñạm urê, chia ñều, hoà loãng vào nước, tưới xung quanh gốc. + Bón thúc lần 2 (sau trồng 14 ngày): 83kg ñạm, chia ñều, hoà với nước tưới ñều vào gốc cây. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 26 + Bón thúc lần 3 (sau trồng 21 ngày): 140kg ñạm, chia ñều, hoà với nước, tưới ñều vào gốc cây. + Bón thúc lần 4 (sau trồng 30 ngày): 167kg ñạm, chia ñều, hoà với nước, tưới ñều vào gốc cây, kết hợp với vun nhẹ ñất vào gốc cây. + Bón thúc lần 5 (sau trồng 45 ngày): khi cây thuốc lào có số lá phủ kín mặt luống: bón toàn bộ số phân ñạm còn lại, chia ñều, rắc vào xung quanh gốc cây thuốc lào, kết hợp với xới, vun cao luống. Loại bón phân 2: (theo phương pháp bón của Viện kinh tế thuốc lá Việt Nam chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tại Vĩnh Bảo): 695kg ñạm urê + 280 kg K2SO4 + 280kg KNO3 cho 1ha (M2). Cách bón phân: + Bón lót toàn bộ phân chuồng vào rạch giữa. + Các lần bón thúc về lượng phân ñạm như ñối với loại bón phân 1, còn ñối với 2 loại phân K2SO4 và KNO3, bón lượng 50% cùng với lần bón thúc 5, kết hợp vun cao luống và 50% lượng còn lại bón khi ngắt ngọn bằng biện pháp chia ñều hoà nước tưới ñều xung quanh gốc cây thuốc lào. * Chăm sóc thuốc lào: - Tưới nước lã bằng gáo, ngày 2 lần vào buối sáng sớm và chiều mát vào xung quanh gốc cây thuốc lào, ñảm bảo ñủ ẩm quanh gốc thuốc lào trong 5 ngày ñầu, sau ñó giảm dần ngày tưới 1 lần vào buổi chiều mát cho ñến khi cây thuốc lào bén rễ hồi xanh bắt ñầu phát triển ra lá mới (sau trồng 15-20 ngày). - Bón phân, kết hợp dặm tỉa, làm cỏ, xới xáo, vun gốc, ngắt bỏ lá bệnh, lá dưới gốc tạo thông thoáng cho ruộng thuốc lào. - Ngắt ngọn (sau trồng 80 ngày), khi cây thuốc lào có tốc ñộ ra lá chậm lại, ngọn thót lại và ñạt ñủ số lá cần thiết trên cây, thường ngắt ngọn sâu tính từ trên xuống khoảng 3-5 lá, sao cho số lá trên cây còn lại sau khi ngắt ngọn là 19-20 lá. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 27 - Sau thời gian ngắt ngọn 5-7 ngày/lần kiểm tra và ngắt bỏ các chồi nách ở các cuống lá ñể cây thuốc lào tập trung dinh dưỡng nuôi lá. * Thực hiện các biện pháp phòng trừ sâu xanh vụ xuân 2009 * Biện pháp phòng trừ 1: Không sử dụng các BPPT (ñối chứng) (B1) - Biện pháp phòng trừ 2: Áp dụng BPPT sâu xanh theo ña số nông dân (B2). + Thời ñiểm tiến hành phòng trừ: ngày 22/3/2009. + Sử dụng thuốc trừ sâu hoá học Silsau 3.6EC của Công ty trách nhiệm hữu hạn ADC. + Liều lượng và cách sử dụng: pha 195ml thuốc với 450 lít nước phun cho 1ha (pha 1 gói thuốc 7ml vào bình bơm sâu tay 16 lít nước, khuấy ñều, phun cho 360m2), phun thuốc ướt ñều mặt trên và dưới lá thuốc, phun thuốc vào buổi chiều mát. - Biện pháp phòng trừ 3: Áp dụng các BPPT sâu xanh theo thí nghiệm (B3). + Thời ñiểm tiến hành phòng trừ: ngày 22/3/2009. + Sử dụng thuốc trừ sâu sinh học Emaben 2.0EC của Công ty cổ phần BMC. + Liều lượng và cách sử dụng: pha 220ml thuốc với 450 lít nước phun cho 1ha (pha 1 gói thuốc 8ml vào bình bơm sâu tay 16 lít nước, khuấy ñều, phun cho 360m2), phun thuốc ướt ñều mặt trên và dưới lá thuốc, phun thuốc vào buổi chiều mát. * Phương pháp ñiều tra: - ðiều tra thành phần sâu hại, sinh trưởng của cây thuốc lào và diễn biến mật ñộ sâu xanh trong ruộng thí nghiệm. ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần, bắt ñầu khi cây thuốc lào ñược 15 ngày tuổi. Mỗi ô thí nghiệm ñiều tra 9 cây ñược chia làm 3 ñiểm, mỗi ñiểm ñiều tra 3 cây, theo phương pháp ñiều tra (Cục BVTV, 1995) [2] . Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 28 - ðiều tra tự do 3 ñiểm trồng thuốc lào có thời vụ trồng khác nhau về mật ñộ sâu xanh tại 3 xã Vĩnh Bảo, Hải Phòng. 3.5.2 Trong phòng thí nghiệm - Nguồn vật liệu nuôi sâu: Sử dụng quy trình nuôi sau xanh của bộ môn Côn trùng - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Thu thập sâu non (tuổi 1 và 2) nuôi trong từng hộp nhựa nhỏ có nắp ñạy (hộp nhựa có ñường kính 7cm, cao 10cm) và ñục một số lỗ nhỏ trên nắp ñạy ñể tạo không khí trong hộp. Hàng ngày thay thức ăn cho sâu xanh H. assulta bằng lá thuốc lào vừa thành thục không già. ðến khi sâu non ñẫy sức chuẩn bị hoá nhộng dùng ñất bột nhỏ cho vào ñáy hộp, với ñộ dày lớp ñất 3-4cm ñể sâu hoá nhộng trong ñất. Trưởng thành vũ hóa từ nhộng ñược tiếp tục chuyển nuôi trong lồng nuôi sâu, ghép ñôi cho sinh sản. - Các chỉ tiêu theo dõi. + ðặc ñiểm hình thái và tập tính sống của từng pha sâu xanh. + Thời gian phát dục của từng pha sâu xanh (trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành). + Khả năng ñẻ trứng, vòng ñời của sâu xanh. - Chụp, ghi lại hình ảnh từng pha phát dục của sâu xanh (ảnh do tác giả luận văn chụp). 3.6 Xử lý và bảo quản mẫu vật. - Mẫu sâu non và nhộng ngâm trong dung dịch cồn 70% hoặc foocmon 5% - Mẫu trưởng thành cánh vảy ép trong ñệm bông. - Mẫu côn trùng ñược giám ñịnh dựa theo tài liệu phân loại Nhật Bản côn trùng chí, 1997 và tài liệu phân loại 1953 của Trung Quốc. 3.7 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu - Áp dụng các phương pháp tính toán: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 29 Tổng lá bị hại + Mật ñộ sâu (con/m2) = Tổng lá ñiều tra Tổng lá bị hại + Tỷ lệ hại (%) = Tổng lá ñiều tra X1 + X2 + X3+...Xn + Khả năng ñẻ trứng X = n Trong ñó: X là số trứng ñẻ trung bình của mỗi cá thể X1, X2, X3...Xn là số trứng ñẻ của từng cá thể n là số cá thể theo dõi. + Hiệu quả thuốc trừ sâu xanh ngoài ñồng ruộng ñược hiệu ñính theo công thức Henderson-Tiltơn. Ta x Cb E (%) = (1 - Tb x Ca ) x 100 Trong ñó: E%: hiệu quả của thuốc. Tb: mật ñộ sâu sống trước khi xử lý thuốc. Ta: mật ñộ sâu sống sau khi xử lý thuốc. Cb: mật ñộ sâu sống ở công thức ñối chứng trước khi xử lý. Ca: mật ñộ sâu sống ở công thức ñối chứng sau khi xử lý. - Tính toán, xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học của Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng, 2006 và chương trình xử lý thống kê IRRISTAT 4.0. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 30 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thành phần sâu hại thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng Cây thuốc lào cũng giống như các cây trồng khác có nhiều nhiều ñối tượng sâu gây hại làm giảm nghiêm trọng ñến năng suất, chất lượng nếu không ñược ñiều tra, phát hiện ñể phòng trừ chúng kịp thời. ðể tìm hiểu về các loại sâu gây hại trên cây thuốc lào, chúng tôi ñã tiến hành ñiều tra, thu thập, phân loại sâu hại thuốc lào trong vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng, kết quả ñược thể hiện ở bảng 4.1. Từ kết quả bảng 4.1 cho thấy thành phần sâu hại thuốc lào có 16 loài, thuộc 5 bộ khác nhau, trong ñ ó: - Bộ cánh cứng Coleoptera có 3 loài ít phổ biến, chỉ bắt gặp và thường ở ñầu vụ từ khi bắt ñầu trồng cho tới giai ñoạn cây thuốc lào có 10-12 lá. - Bộ cánh nửa (Hemiptera) có 2 loài, trong ñó bọ xít xanh xuất hiện từ khi cây thuốc lào bén rễ hồi xanh (sau trồng 15 ngày) ñến khi ngắt ngọn (sau trồng 75 ngày. Loài bọ xít gai nâu chỉ thấy ở thời kỳ cây thuốc lào chuẩn bị ngắt ngọn. - Bộ cánh ñều Homoptera có 2 loài, trong ñó thường bắt gặp là loài rệp ñào Myzus persicae Sulzer từ khi trồng cho tới khi thu hoạch và xuất hiện với mật ñộ cao ở thời kỳ cây thuốc lào có từ 15 lá (sau trồng 30 ngày) ñến khi ngắt ngọn (sau trồng 80 ngày). Loài rệp bông chỉ thấy ở thời kỳ cây thuốc lào chuẩn bị ngắt ngọn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 31 Bảng 4.1. Thành phần sâu hại thuốc lào vụ xuân 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng STT Tên Việt Nam Tên khoa học Bộ/Họ Vị trí gây hại Mức ñộ phổ biến I Bộ cánh cứng Coleoptera 1 Bọ lá 4 chấm trắng Monolepta signata Oliver. Chrysomelidae Hại lá + 2 Bọ hung nâu nhỏ Malodera sp. Scarabaeidae Hại rễ + 3 Ban miêu khoang vàng Mylabris phalerata Pallas Meloidae Hại lá + III Bộ cánh nửa Hemiptera 4 Bọ xít xanh Nezara virridula L. Pentatomidae Hại lá + 5 Bọ xít gai nâu Cletus punctiger Dallas. Coreidae Hại lá - IV Bộ cánh ñều Homoptera 6 Rệp muội Myzus persicae Sulzer Aphididae Chích hút lá +++ 7 Rệp bông Aphis gossypii Glover Aphididae Chích hút lá + V Bộ cánh vảy Lepidoptera 8 Sâu róm nâu Amsacta lactinea Cramer. Arctiidae Hại lá - 9 Sâu ño xanh Plusia eriosoma Doubleday Noctuidae Hại lá ++ 10 Sâu khoang Spodoptera litura Fabr. Noctuidae Hại lá ++ 11 Sâu keo da láng Spodoptera exigua Hubner. Noctuidae Hại lá + 12 Sâu xám Agrotis ypsilon Rott Noctuidae Hại lá, thân ++ 13 Sâu xanh Helicoverpa assulta Guenee Noctuidae Hại lá, nụ, hoa, quả +++ 14 Sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner Noctuidae Hại lá, nụ, hoa, q._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2967.pdf
Tài liệu liên quan