Bài giảng Nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp

CHƯƠNG 4: NGHIỆP VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆPMục tiêuNhu cầu vốn DN từ đâu?Cách xác định chính xác số tiền DN cần vayPhương thức cho vay với KHDNHướng dẫn KH thủ tục vay vốn tại NH3.1 Khái quát hoạt động cho vay của NHTM3.1.1 Khái niệm về cho vay:Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó các tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi3.2 Quy định pháp lý về cho vayQuy định củ

pptx94 trang | Chia sẻ: huongnhu95 | Ngày: 06/09/2021 | Lượt xem: 63 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Bài giảng Nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
a NHTWNguyên tắc cho vayĐiều kiện đi vayThời hạn cho vayNguyên tắc đi vaySử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuậnHồn trả nợ gốc và lãi đúng hạn Xét duyệt cho vay, kiểm tra kiểm sốt4Đối tượng cho vay1Đảm bảo an tồn trong hoạt động cho vay2Hợp đồng tín dụng3Thời hạn cho vay5Điều kiện cho vayĐối tượng đi vayPháp nhân và Cá nhân:Cĩ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sựMục đích đi vay hợp phápĐảm bảo khả năng trả nợCĩ phương án kinh doanh khả thiTổ chức:Pháp nhân là DN quy định trong điều 94 bộ Luật dân sựNguyên tắc kiểm sốt(1) Thực hiện kiểm tra theo kỳ hạn nhất định(2) Xem xét cụ thể đặc điểm của khoản vay(3) Theo dõi tình trạng khoản vay lớn nhất(4)Tăng cường lịch theo dõi, giám sát khi nền kinh tế bất ổn(5) Nhận diện và xử lý kịp thời đối với các khoản vay cĩ vấn đềCăn cứ xác định thời hạn cho vay(1) Đặc điểm và chu kỳ hoạt động tương ứng với các nghiệp vụ KD của KH vay vốn(2) Đặc điểm đối tượng vay vốn và mục đích vay vốn(3)Thời gian hồn trả, phương án đầu tư(4)Khả năng cân đối nguồn vốn vay của NH(5) Tác động của nhân tố khácHồ sơ vay vốnGiấy đề nghị vay vốnGiấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàngPhương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ, dự án đầu tưBáo cáo tài chính kỳ gần nhấtGiấy tờ liên quan đến TS thế chấp, cầm cố, bảo lãnhCác giấy tờ khác cĩ liên quanCho vay ngắn hạn với doanh nghiệpCác khoản nợ phải trả cho người bánCác khoản ứng trước của người muaThuế và các khoản phải nộp nhà nướcCác khoản phải trả cơng nhân viênCác khoản phải trả khácVay ngắn hạn ngân hàng3.4 Phương pháp cho vayCho vay theo mĩnMỗi lần vay, KH và NH thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụngCho vay theo hạn mức tín dụngKH và NH xác định, thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định3.4.1 Cho vay theo mĩnĐặc điểm: KH xin vay mĩn nào làm hồ sơ mĩn đĩBộ phận tín dụng xem xét và phân tích đối với từng hồ sơ cụ thểTổng số tiền cho vay = Tổng nhu cầu vốn- VCSH – vốn khácLãi tiền vay = Số tiền vay x thời hạn x lãi suất9/7/2021GV Nguyễn Thị Thương_K. TCNH13Đối tượng áp dụngKhách hàng khơng vay thường xuyênVay thường xuyên nhưng chưa đủ tín nhiệmCho vay vốn lưu động, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chínhÁp dụng cho vay Dài hạn và dự ánCĩ tài sản đảm bảo9/7/2021GV Nguyễn Thị Thương_K. TCNH143.4.2 Cho vay theo HMTDĐặc điểm: Một hồ sơ cĩ thể dùng xin vay cho nhiều mĩn vayHạn mức tín dụng được định nghĩa là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng9/7/2021GV Nguyễn Thị Thương_K. TCNH15Nhu cầu vốn vay lớn nhất=CPSX cần thiết-VCSH-VỐn khácVịng quay VLĐKH cĩ nhu cầu vay vốn thường xuyênKH cĩ đặc điểm SXKD, luân chuyển vốn khơng phù hợp với cho vay theo mĩnKhơng yêu cầu đảm bảo tín dụng9/7/2021GV Nguyễn Thị Thương_K. TCNH16Đối tượng áp dụngCách xác định hạn mức tín dụngBước 1 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của tổng tài sản. Bước 2 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của nguồn vốn. Bước 3 : Xác định hạn mức tín dụng theo cơng thức sau : Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn lưu động - vốn chủ sở hữu tham gia – vốn khác. Trong đĩ : Nhu cầu vốn lưu động = giá trị tài sản lưu động - nợ ngắn hạn phi ngân hàng (1) - Nợ dài hạn cĩ thể sử dụng (2) (1) gồm : Phải trả người bán, Phải trả cơng nhân viên, Phải trả khác (2) Chính là giá trị tài sản lưu động do nguồn dài hạn tài trợ.9/7/2021GV Nguyễn Thị Thương_K. TCNH17Phân biệt cho vay theo mĩn và cho vay luân chuyểnNội dungCho vay theo HMTDCho vay theo mĩnKhái niệm-Cho vay theo hạn mức tín dụng ( HMTD) là hình thức cấp tín dụng của NHTM mà theo đĩ, KH chỉ việc làm 1 bộ hồ sơ để vay trong 1 kì nhất định với mức tín dụng mà KH và NH đã thoả thuận.- Cho vay từng lần (từng mĩn) là hình thức cấp TD của NHTM mà theo đĩ làm 1 bộ hồ sơ vay 1 lần nhất định với mức TD NH và KH thoả thuận.Cách lập hồ sơ- Người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho nhiều khoản vay, ngân hàng cấp cho khách 1 hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, khơng giới hạn doanh số. -Người vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định.9/7/2021GV Nguyễn Thị Thương_K. TCNH189/7/2021GV Nguyễn Thị Thương_K. TCNH19Ưu điểm- Đây là hình thức vay tiên tiến, cĩ nhiều ưu điểm, lợi ích cho doanh nghiệp như chủ động vốn, thủ tục đơn giản...-Phổ biến ở Việt Nam vì doanh nghiệp hoạt động khơng hiệu quả,khơng cần vốn thường xuyên, trong khi ngân hàng với nghiệp vụ chưa cao nên cho vay theo hình thức này ít rủi ro hơn.Ưu điểm của hình thức này là thủ tục rõ ràng,ngân hàng chủ động trong việc cho vay.Nhược điểm-Khơng phổ biến ở Việt nam do các doanh nghiệp khơng cĩ nhu cầu vốn thường xuyên, hành lang pháp lí chưa chặt chẽ dẫn đến việc ngân hàng khĩ xử lí trong việc phạt nợ quá hạn... vì vậy ngân hàng ít cung cấp dịch vụ này.-Thủ tục rườm rà, doanh nghiệp khơng linh động trong việc sử dụng vốn do phải lập hồ sơ cho từng lần vay, chỉ thích hợp với doanh nghiệp cĩ nhu cầu vốn khơng định kì.Phạm vi áp dụng-Chỉ áp dụng cho các khách hàng vay cĩ nhu cầu vay vốn thường xuyên, mục đích sử dụng vốn rõ ràng và cĩ tín nhiệm với Ngân hàng ( cĩ khả năng tài chính, sản xuất kinh doanh ổn định, cĩ lãi, trong thời gian một năm trước đĩ khơng cĩ nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng).Chỉ áp dụng cho các khách hàng cĩ nhu cầu vốn khơng thường xuyên, hoặc vay cĩ tính chất thời vụ.Kỳ hạn vay- Khơng định kỳ hạn nợ cụ thể cho từng lần giải ngân nhưng kiểm sốt chặt chẽ hạn mức tín dụng cịn thực hiện.- Định kỳ hạn nợ cụ thể cho khoản cho vay; Người vay trả nợ một lần khi đáo hạn.9/7/2021GV Nguyễn Thị Thương_K. TCNH209/7/2021GV Nguyễn Thị Thương_K. TCNH21Lãi suấtThơng thường lãi suất vay HM cao hơn vay từng mĩn do NH lúc nào cũng phải chuẩn bị tiền cho KH.- Lãi suất thấp hơn so với cho vay theo HMTD.Cách giải ngân-Cĩ thể giải ngân làm nhiều lần trong hạn mức cho phép.Giải ngân một lần tồn bộ hạn mức tín dụng.CTNhu cầu vay vốn lớn nhất = ( Chi phí SX / Vịng quay VLĐ ) - Vốn CSH - VHĐ khác Nhu cầu vay vốn = NC vay VLĐ - Vốn CSH & Vốn HĐ khác Chiết khấu là một hình thức cấp tín dụng theo đĩ các tổ chức tín dụng nhận các chứng từ cĩ giá và trao cho khách hàng một số tiền bằng mệnh giá của chứng từ nhận chiết khấu trừ đi phần lợi nhuận và chi phí mà ngân hàng được hưởngQuyết định 1325/2004/QĐ-NHNNQuyết định 12/2008/QĐ-NHNN3. Chiết khấu chứng từ cĩ giáĐặc điểmKhơng cần tài sản thế chấp mà sử dụng ngay chứng từ nhận chiết khấu làm đảm bảo tín dụng.Ngân hàng thu lãi trước khi phát tiền vay bằng cách khấu trừ vào mệnh giá.Qui trình xem xét cấp tín dụng đơn giản và nhanh chĩng hơn so với cho vay.Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng1Chưa đến hạn thanh tốn2Điều kiện chiết khấuĐược phép giao dịch33Được thanh tốn theo quy định44Phương thức chiết khấuChiết khấu cĩ thời hạn(Cho vay cầm cố chứng từ)Chiết khấu tồn bộ thời hạn cịn lại của GTCGTrái phiếu trả lãi định kỳ: Trị giá chứng từ = Mệnh giá + lãi định kỳ chưa trả Đối với trái phiếu trả lãi định kỳ, trị giá chứng từ sẽ phụ thuộc vào thời hạn hiệu lực cịn lại của trái phiếu.Trái phiếu trả lãi trước: Nếu trái phiếu trả lãi trước một lần: Trị giá chứng từ = Mệnh giá Nếu trái phiếu trả lãi trước nhiều lần: Trị giá chứng từ= Mệnh giá + Tiền lãi trái phiếu chưa trả. ‹#›2611/1/2008 14:37:28 Phương pháp tính trị giá GTCG- Trái phiếu trả lãi sau: trị giá = Mệnh giá + LãiThời hạn chiết khấu: là thời gian để ngân hàng chiết khấu tính tiền lãi chiết khấu.Thời hạn chiết khấu xác định theo thời gian hiệu lực còn lại của chứng từ.Cách xác định: tính từ ngày chiết khấu cho đến ngày đến hạn thanh toán ‹#›2711/1/2008 14:37:28 - Hoa hồng chiết khấu: Bù đắp vào các chi phí từ lúc ngân hàng nhận chiết khấu cho đến khi thanh tốn địi hỏi ngân hàng phải thu khoản hoa hồng chiết khấuHoa hồng chiết khấu bao gồm các loại:- Hoa hồng ký hậu.- Hoa hồng nhờ thu.- Thuế, dịch vụ.- Các loại hoa hồng khác. ‹#›2811/1/2008 14:37:28 9/7/202110/25/2008 7:35 AM293. Tính chiết khấu thương phiếu:Khi thực hiện chiết khấu thương phiếu, ngân hàng xác định số tiền phát ra cho khách hàng như sau:Số tiền chuyển cho người xin chiết khấu = Mệnh giá Thương Phiếu - Lãi chiết khấu - Hoa hồng phíTrong đĩ:Hoa hồng phí bằng = Mệnh giá Thương phiếu x Tỷ lệ hoa hồng (%)Lãi chiết khấu = (Mệnh giá x Lãi suất chiết khấu x Số ngày nhận chiết khấu)/3609/7/202110/25/2008 7:35 AM30Ví dụ: Ngày 2/05 cơng ty Gidomex liên hệ VCB xin chiết khấu miễn truy địi hối phiếu cĩ mệnh giá 232.000 USD với những đặc tính sau:Ngày phát hành: 12/03.Ngày đến hạn thanh tốn: 12/09.Chấp nhận trả tiền bởi: HSBC.Khi nhận chiết khấu hối phiếu này, VCB áp dụng lãi suất chiết khấu 6%/năm và hoa hồng phí là 0,2% mệnh giá hối phiếu, Hãy xác định số tiền cơng ty Gidomex nhận được khi chiết khấu hối phiếu ?9/7/202110/25/2008 7:35 AM31Giải :Thời hạn chiết khấu: 130 ngày (từ 02/05 đến 12/09).Lãi suất chiết khấu: 6%/năm.Mệnh giá hối phiếu = 232.000 USD.Lãi chiết khấu = 232.000 x (6% x 130/360) = 5.026,67 USD.Phí chiết khấu = 232.000 x 0,2% = 464 USD.Số tiền khách hàng nhận được = 232.000 – 5.026,67 – 464 = 226.509,33 USD.9/7/202110/25/2008 7:35 AM324. Tính chiết khấu chứng từ cĩ giá khác:Số tiền cho người xin chiết khấu = Trị giá chiết khấu - Lãi chiết khấu – Hoa hồng phíTrị giá chiết khấu = Mệnh giá + Lãi hưởng định kỳLãi hưởng định kỳ = Mệnh giá x Lãi suất được hưởng định kỳHoa hồng phí = Trị giá chiết khấu x Tỷ lệ hoa hồng (%)Lãi chiết khấu = [Trị giá chiết khấu x lãi chiết khấu (% năm) x Số ngày nhận chiết khấu]/3605.1 Những vấn đề chung về cho vay trung và dài hạn của NHTM5.1.1 Mục đích của vay trung và dài hạnKhách hàng: Bổ sung nhu cầu vốn trung và dài hạn để xây dựng cơ bản hay mua sắm TSCĐNgân hàng: Mang lại lợi nhuậnNhà nước: giải quyết một phần NSNN9/7/202133NVNHTM_GV Nguyễn Thị Thương5.1.2. Nguồn vốn để cho vay trung dài hạnNguồn vốnhuy động cĩ kỳhạn ổn định từ một Năm trở lên Vốn vay trong nước thơng qua việc phát hành trái phiếu NHVốn vay ngân hàng nước ngồi Một phần vốn tự cĩ và quỹ dự trữ CủaNHVốn tài trợ ủy thác của nhà nước và các tổ chức quốc tế Một phần nguồn vốn ngắn hạn được phép sử dụng để cho vay trung dài hạn theo tỷ lệ cho phép 9/7/202134NVNHTM_GV Nguyễn Thị Thương5.1.3. Các nguyên tắc của tín dụng đầu tưCho vay phải bám sát phương hướng mục tiêu của kế hoạch Nhà nước và cĩ hiệu quả Tránh rủi ro, đảm bảo khả năng thanh tốn Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vayHồn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn9/7/202135NVNHTM_GV Nguyễn Thị ThươngTạo CSVC cho nền kinh tếHiệu quả kinh tếHiệu quả xã hộiHiệu quảKhối lượng SP, DV tạo raLợi nhuận tỷ suất lợi nhuậnThời gian hồn vốnThúc đẩy SX tăng trưởng kinh tếTạo cơng ăn việc làmGiải quyết tình trạng thất nghiệĐầu tư phân tán: khơng nên tập trung đầu tư tín dụng vào một số ít cơng trình nhằm tránh độ rủi ro cao Phải dự đốn được khả năng Tồn tại và hoạt động của cơng trình trên cơ sở nghiên cứu phân tích tình hình thực tế Chỉ đầu tư tín dụng vào những cơng trình hay dự án đầu tư mang tính khả thi cao, hiệu quả kinh tế lớn, thời gian hồn vốn nhanh 5.1.3.2. Tránh rủi ro, đảm bảo khả năng thanh tốn ‹#›3711/1/2008 14:37:28 Thứ tự ưu tiên cho vayƯu tiên theo ngành kinh tế1Yêu cầu mở rộng và phát triển thị trường2Tính chất đầu tư3Khả năng thu hút lao động4Xử lý vay vốn vượt quá giới hạn HMTD quy địnhLập tờ trình kèm theo tồn bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi lên NHNN để NHNN trình Chính phủ xin cấp cho vay vượt hạn mức tín dụng. Những cơng trình, dự án quan trọng CP sẽ quyết định cho vay vượt hạn mức.Nếu CP khơng duyệt thì áp dụng phương thức đồng tài trợ để phân tán hạn mức tín dụng cho nhiều ngân hàng. Giảm hạn mức tín dụng với điều kiện chủ đầu tư sẽ tăng nguồn vốn tự cĩ hoặc khai thác nguồn vốn khác để đảm bảo yêu cầu.9/7/202139NVNHTM_GV Nguyễn Thị Thương5.1.6.2. Thời hạn cho vayLà thời gian từ ngày phát sinh khoản vay đầu tiên để thực hiện việc thi cơng cơng trình, dự án đầu tư trải qua giai đoạn thi cơng, cơng trình hồn thành đưa vào sử dụng cho đến khi bên vay trả hết nợ gốc và lãi cho NH.Thời hạn cho vay= Thời hạn chuyển giao tín dụng (giải ngân) + Thời hạn ưu đãi tín dụng + Thời hạn hồn trả tín dụng (thời gian trả nợ) ‹#›4011/1/2008 14:37:28 5.1.6.2. Thời hạn cho vay( tt)Trong đĩ:- Thời hạn chuyển giao tín dụng kể từ ngày phát sinh khoản vay đầu tiên cho đến ngày cơng trình và dự án đầu tư hồn thành. Đây là thời gian mà vốn tín dụng được chuyển giao từ chủ thể cho vay sang chủ thể đi vay để thi cơng cơng trình. Thời hạn này dài hay ngắn phụ thuộc vào thời gian thi cơng cơng trình, dự án đầu tư.- Thời hạn ưu đãi tín dụng là thời gian kể từ khi cơng trình, dự án đã hồn thành, đưa vào sử dụng cho đến khi bên vay bắt đầu trả nợ cho ngân hàng (ân hạn). ‹#›4111/1/2008 14:37:28 5.1.6.2. Thời hạn cho vay( tt)- Thời hạn trả nợ kể từ ngày bên vay bắt đầu trả nợ cho đến ngày tồn bộ số nợ được trả hết cho ngân hàng.- Thời hạn giải ngân và ân hạn khơng vượt quá 1/2 thời hạn cho vay.Thời hạn trả nợ bao giờ cũng > = 1/2 thời hạn cho vay. ‹#›4211/1/2008 14:37:28 Chương 5:( tt)5.1.6.2. Thời hạn cho vay( tt)Tiền lãi vay trung dài hạn (nếu khơng cĩ ân hạn) =Vo x (n+1)/2 x lãi suất cho vayTiền lãi vay trung dài hạn (cĩ ân hạn) = (Vo x na x LS cho vay)+ (Vo x LS) Hoặc: Tiền lãi vay trung dài hạn (cĩ ân hạn) = Vo x LSTrong đĩ: - Vo là số nợ gốc ban đầu.- n là số kỳ hạn trả nợ.- na: số kỳ hạn được ân hạn.- LS: Lãi suất ‹#›4311/1/2008 14:37:28 Trong trường hợp khoản tín dụng được ngân hàng cho ân hạn một số kỳ hạn đầu thì: Vốn gốc sẽ được phân chia đều trong các kỳ hạn cịn lại Tiền lãi tùy theo đĩ được ân hạn hay khơng mà xác định cho phù hợp. Nếu gốc và lãi được ân hạn thì số tiền lãi phát sinh các kỳ ân hạn sẽ được cộng dồn để trả một lần vào kỳ hạn trả nợ đầu tiên.Nếu chỉ ân hạn vốn gốc thì tiền lãi sẽ được tính và thu theo kỳ hạn đã xác định ‹#›4411/1/2008 14:37:28 5.2 Các hình thức cho vay Trung và dài hạn5.2.1 Cho vay theo dự án đầu tưKhái niệm: Dự án đầu tư là một tổng thể các chính sách, hoạt động, chi phí cĩ liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nào đĩ trong một thời gian nhất địnhLà tập hợp những đề xuất về 5.2.1.2 Yêu cầu của một dự án đầu tưKhả thiPháp lýKhoa họcTrung thực, chính xác, rõ ràng, logic, chặt chẽPhải ứng dụng được trong thực tếThơng qua các chỉ tiêu xã hội mà dự án mang lạiTheo ngành đầu tư4Chức năng quản trị vốn đầu tư3Theo nguồn vốn đầu tư55.2.1.3 Phân loại dự án đầu tưMục đích đầu tư1Mối quan hệ giữa các DA đầu tư2Dựa vào mục đích đầu tưDự án đầu tư mới TSCĐ1Dự án thay thế2Dự án mở rộng sản phẩm, thị trường3Dự án an tồn lao động, bảo vệ mơi trường4Dự án khác5Dựa vào mối quan hệ giữa các dự ánDự án độc lậpDA loại trừDA phụ thuộcChấp nhận hay loại bỏ khơng ảnh hưởng đến dự án khácViệc chấp nhận hay loại bỏ liên quan đến dự án khácChỉ được chọn một trong số các dự án5.2.1.4 Chu trình dự án đầu tưTK3: Kết thúc dự ánTK2: Thực hiện đầu tưTK1: Chuẩn bị đầu tưChia làm 3 thời kỳThời kỳ chuẩn bị đầu tư1. Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư2. Tiếp xúc thăm dị thị trường3. Điều tra, khảo sát. Chọn địa điểm4. Lập dự án đầu tư: báo cáo đề xuất5. Thẩm định dự án đầu tư6. Xin giao đất hoặc thuê đất7. Tổ chức đền bù, giải phĩng mặt bằng8. Tuyển tư vấn thiết kế, giám sát XD9. Thẩm định thiết kế, tổng dự tốn CTThời kỳ thực hiện dự án10. Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi cơng11. Xin giấy phép xây dựng12. Ký hợp đồng XD13. Thi cơng xây lắp cơng trình14. Theo dõi kiểm tra việc thực hiệnThời kỳ thực hiện dự án15. Quyết tốn vốn đầu tưBàn giao cơng trình16Kết thúc xây dựng17Thời kỳ kết thúc dự ánBảo hành cơng trình318Vận hành dự án4195.2.2 Thẩm định dự án đầu tưThẩm định dự án đầu tư là việc sử dụng các cơng cụ và kỹ thuật nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án mà khách hàng xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra một quyết định tín dụng5.2.2.1 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tưĐưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả của PA, DA, khả năng trả nợ và những rủi ro cĩ thể xảy raLàm cơ sở gĩp ý, tư vấn cho khách hàng cho vay Làm cơ sở xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, mức thu nợĐánh giá ước định khả năng của khách hàng vay vốn5.2.2.2 Thẩm định dự án đầu tư và lập phương án cho vay(i) Nội dung thẩm định(ii)Đánh giá nhận xét(iii) Kết luận(iv) Báo cáo kết quả thẩm định và lập phương án cho vay5.2.2.2 Thẩm định dự án đầu tư và lập phương án cho vay(I) Nội dung thẩm địnhPhân tích tính pháp lý của dự ánThẩm định phương diện thị trườngThẩm định phương diện kỹ thuật, cơng nghệThẩm định phương diện tổ chức, quản trị dự ánThẩm định phương diện tài chínhKiểm tra tính tốn vốn đầu tưTính tốn Tổng mức vốn đầu tưCơ cấu nguồn vốnGiá trị đầu tư theo quyết tốn được duyệt Mục đích gì?Chỉ tiêu về quy mơ, loại hình đầu tưSuất đầu tư=Tổng mức đầu tưCơng suất thiết kếTrong đĩ:+ Tổng mức đầu tư: phần vốn cố định đầu tư ban đầu+ Cơng suất thiết kế: quy về SP đại diệnMục đích: So sánh với các dự án cùng loại khác, từ đĩ đánh giá sự hợp lý trên tổng mức vốn đầu tư đã xây dựng trên quy mơ vốn đầu tưChỉ tiêu tài chính (1) Xác định theo phương pháp khơng chiết khấu1. Thời gian hồn vốn đầu tư: là khoảng thời gian cần thiết để DAĐT hoạt động thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu bỏ ra (Thu từ lợi nhuận và khấu hao hàng năm)Mục đích: xác định thời hạn trả nợ vốn vayTp=VP + KH2.Tỷ suất sinh lời của doanh thu: là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của dự án. Cho biết một đồng doanh thu tạo được mấy đồng lợi nhuận sau thuếChỉ tiêu tài chính (1) Xác định theo phương pháp khơng chiết khấuTỷ suất sinh lời doanh thu =Lợi nhuận rịng năm tX 100%Doanh thu năm t3.Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư: phản ánh khả năng sinh lời của vốn đầu tư. Cho biết một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnChỉ tiêu tài chính (1) Xác định theo phương pháp khơng chiết khấuTỷ suất sinh lời vốn đầu tư=Lợi nhuận thuần năm tX 100%Tổng vốn đầu tư ban đầu4. Khả năng thanh tốn nợ: là khả năng thanh tốn nợ từ nguồn trả hình thành từ hoạt động của DA so với kế hoạch dự kiếnKhả năng thanh tốn nợ=(LN rịng + KHCB + mức trả lãi) năm tNợ phải trảDSCR > 1: Đảm bảo thời hạn trả nợ đúng kế hoạchDSCR 0: Dự án khả thiNPV= 0: Tuỳ tình hình cụ thể để chấp nhận hay từ chốiNPV<0: Dự án khơng khả thi2) Xác định theo phương pháp chiết khấu2. Điểm hồ vốn: là điểm mà tại đĩ DT = CPSản lượng hồ vốn và sản lượng cần thiết mà dự án phải đạt được mà ở mức này, DT bù đắp đủ CPQHV=FCP-V2) Xác định theo phương pháp chiết khấu3. Cơng suất hồ vốnLà cơng suất hoạt động cần thiết mà dự án phải đạt được để đảm bảo bù đắp vừa đủ chi phíCSHV=QhvX 100=DTHVQDT2) Xác định theo phương pháp chiết khấu4. Tỷ suất doanh lợi nội bộ: IRRLà tỷ suất chiết khấu mà với mức lãi suất đĩ, giá trị hiện tại của các khoản thu trong tương lai mang lại bằng với giá trị hiện tại của vốn đầu tưCác chỉ tiêu xác định NPV của dự ánVịng đời của dự án...- Thời gian xây dựng- Tiến độ tiếp nhận vốn của dự án qua các năm...- Cơ cấu vốn và lãi suất của từng nguồn...- Khấu hao cơ bản qua từng năm trong vịng đời của dự án...- Lãi vay vốn cố định.- Lợi nhuận rịng sau thuế5.2.3 Quy trình cho vay theo DAĐT(1) Hồ sơ vay vốn, thẩm định và xét duyệt cho vayDanh mục hồ sơ vay vốn?Tiến hành thẩm định theo quy trình trênTrình duyệt cấp trên ký duyệt cho vay(2) Cho vay: Sau khi hồ sơ được ký duyệt cho vay vào tờ trình, cán bộ tín dụng thơng báo cho bên đi vay biết để ký hợp đồngTờ trình xin vay: Mức cho vay, lãi suất, thời hạn..5.2.3 Quy trình cho vay theo DAĐTHạn mức và mục đích sử dụngLãi suấtKỳ hạn nợTài sản thế chấpCam kết các bênXử lý vi phạmQuyết tốn hợp đồngĐiều khoản thi hànhHợp đồng vay vốnGiải ngânChi trả thẳng cho người thụ hưởngChuyển vào tài khoản tiền gửi của bên đi vay để hồn trả các chi phíGiải ngân tiền mặt kèm bảng kê chứng từ cụ thểGiải ngân 1 lần hay nhiều lần tuỳ thuộc vào tính chất khoản vayBổ sung hồ sơKhi chi phí phát sinh hợp lý, cần tăng HMTD: bên đi vay làm dự tốn bổ sungKhi thay đổi giá trị tài sản đảm bảo: bổ sung biên bản kiểm kê và TSĐB mớiPhát sinh những vấn đề khácThu nợNguồn trả nợ:Lợi nhuậnKhấu haoNguồn khácLưu ý: cần xác định rõ thời hạn nợ và phương pháp định kỳ trả nợLưu ýKH khơng trả hết nợ gốc trong thời hạn cho vay và cĩ VB đề nghị thì TCTD xem xét gia hạn nợNếu bên đi vay khơng đủ tiền trả nợ thì NH ưu tiên thu lãi trước gốc sauNếu bên đi vay khơng trả được lãi thì hạch tốn vào TK ngoại bảng để theo dõiBên đi vay muốn trả nợ trước hạn thì phải thơng báo cho NHNH được quyền phát mãi TS thế chấp cầm cố khi:Đến hạn cuối mà bên đi vay khơng trả hết nợPhải thu nợ trước hạn nhưng bên đi vay khơng cĩ tiềnTrường hợp chuyển quyền sở hữu, sát nhập, phân chia thì đại diện hợp pháp chịu trách nhiệm về khoản vay đĩNH được thu nợ trướcBên đi vay sử dụng tiền sai mục đích, thua lỗ kéo dài, kiện tụng Bên đi vay bị giải thể, mất khả năng thanh tốnTS ĐB cĩ nguy cơ hư hỏng, mất giáCác phương thức trả nợKỳ khoản giảm dầnKỳ khoản Tăng dầnKỳ khoản cố địnhKỳ khoản giảm dầnNợ gốc chia đều cho mỗi kỳ hạn, tiền lãi tính theo dư nợ giảm dầnVi =VonVi : Vốn gốc phải trả cho mỗi kỳ hạnVo : Nợ gốc ban đầun: Số kỳ hạn nợPhương thức kỳ khoản tăng dần.Phương thức kỳ khoản tăng dần tương tự nhu phương thức 1 nhưng tiền lãi được tính theo số vốn gốc được hồn trả, cơng thức tính lãi theo phương thức này là:Li = (Vo/ n) x ni x lãi suấtTheo phương thức này tiền lãi là nhỏ nhất ở kỳ hạn đầu tiên và lớ nhất ở kỳ hạn cuối cùng. ‹#›8111/1/2008 14:37:28 Phương thức kỳ khoản cố định.Phương thức kỳ khoản cố định là phương thức phân phối đều mức trả nợ (vốn gốc và lãi) cho mỗi kỳ hạna = Vo x Vo: vốn gốc ban đầu.a: mức hồn trả (kỳ khoản cố định). Mức hồn trả sẽ bao gồm vốn gốc và tiền lãi.i: lãi suất n: số kỳ hạn trả nợ. ‹#›8211/1/2008 14:37:28 5.3 Cho vay tiêu dùngTiện ích sản phẩm: là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng:Mua sắm vật dụng gia đình, cải thiện sinh hoạt gia đình;Mua sắm phương tiện đi lại, sửa chữa nhà ở (sửa chữa nhỏ);Thanh tốn học phí, đi lao động trong và ngồi nước, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi, . . . và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống.5.3 Cho vay tiêu dùngĐối tượng và điều kiện:Đối tượng và điều kiện:Là người Việt Nam cư trú hoặc cĩ việc làm ổn định.Là cơng chức hoặc người lao động làm việc trong các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hĩa nhưng nhà nước nắm cổ phần chi phối, doanh nghiệp khơng phải của nhà nước thì phải cĩ từ 10 lao động trở lên và chủ doanh nghiệp phải ký hợp đồng bảo lãnh để người lao động đĩ vay tại NHCĩ thu nhập ổn định đủ khả năng trả nợ ngân hàng trong thời gian vay vốnCĩ bảo đảm tiền vay theo qui địnhTùy theo từng đối tượng cụ thể, NHTM sẽ cĩ hình thức cho vay phù hợp.5.3 Cho vay tiêu dùngĐặc điểm sản phẩm:Thời gian cho vay: lên đến 36 tháng(tín chấp), trường hợp đặc biệt được 60 tháng(Thế chấp).Loại tiền vay: VND hoặc USD.Mức cho vay: Tùy vào nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng.Cho vay cĩ bảo đảm bằng tài sản khác: khơng quá 100% giá trị phương án xin vay và khơng vượt quá tỷ lệ quy định về bảo đảm nợ của loại tài sản đĩ.Cho vay khơng cĩ bảo đảm bằng tài sản: khơng quá 12 tháng thu nhập thực tế của người vay và khơng quá 200 triệu đồng.Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của NHNN.5.3 Cho vay tiêu dùng Phân loạiCho vay tiêu dùng một lần Cho vay tiêu dùng trả gĩpCho vay tiêu dùng tuần hồnCho vay tiêu dùng trả gĩpLà phương thức cho vay mà NH và KH thỏa thuận và xác định số tiền lãi vay trả và nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vayThường áp dụng cho những khoản vay cĩ giá trị lớn hoặc thu nhập của người vay chắc chắn và ổn định nhưng khơng đủ thanh tốn một lầnPhương pháp trả gĩpPhương pháp cộng thêm1PP số dư giảm dần2PP số dư tăng dần3PP trả vốn và lãi đều4Lưu ýTS tài trợ: cĩ giá trị lớn, thời gian sử dụng dàiSố tiền ứng trước: KH phải trả trước một số tiền nhất định về TS cần muaPhần cịn lại NH sẽ cho vay, và được thu hồi theo hai cáchĐến kỳ trả nợ, KH phải trả nợ hết theo thỏa thuậnNếu trả nợ trước hạn cũng khơng được tính lại tiền lãi5.4 Cho vay hợp vốnPhương thức cho vay hợp vốn là phương thức cho vay mà ngân hàng cùng cho vay trong một nhĩm các TCTD đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đĩ NH hoặc một TCTD đứng ra đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác5.4.1 Một số vấn đề cơ bản về cho vay hợp vốnBên cho vay hợp vốnHai hay nhiều TCTD cam kết với nhau để thực hiện đồng tài trợ cho một dự án.Bên nhận tài trợLà pháp nhân hay thể nhân cĩ nhu cầu và được bên đồng tài trợ cấp tín dụng để thực hiện dự ánĐiều kiện áp dụng cho vay hợp vốn Nhu cầu xin cấp tín dụng để thực hiện dự án của bên nhận tài trợ vượt quá giới hạn cho vay của NH theo quy định hiện hànhKhả năng tài chính và nguồn vốn của NH khơng đủ đáp ứng nhu cầu cấp tín dụng của KHNhu cầu phân tán rủi ro của NHBên nhận tài trợ cĩ nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhauNguyên tắc tổ chức việc cho vay hợp vốnCác thành viên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau thực hiệnCác thành viên thống nhất lựa chọn tổ chức đầu mối, thành viên đầu mối thanh tốnHình thức cấp tín dụng và phương thức giao dịch giữa các bên tham gia cho vay hợp vốn với bên nhận tài trợ phải được các thành viên thỏa thuận thống nhất ghi trong hợp đồngĐề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án1Phối hợp cho vay hợp vốn25.4.2 Quy trình cho vay hợp vốnThẩm định dự án33Hợp đồng cho vay hợp vốn44

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptxbai_giang_nghiep_vu_cho_vay_khach_hang_doanh_nghiep.pptx
Tài liệu liên quan