Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng của một số dòng và con lai thuốc lá tại Cao Bằng

Tài liệu Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng của một số dòng và con lai thuốc lá tại Cao Bằng: ... Ebook Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng của một số dòng và con lai thuốc lá tại Cao Bằng

pdf118 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1300 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng của một số dòng và con lai thuốc lá tại Cao Bằng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN VĂN CƯỜNG ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ DÒNG VÀ CON LAI THUỐC LÁ TẠI CAO BẰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ðĂNG KIÊN HÀ NỘI - 2009 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào, các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Nguyễn Văn Cường Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ii LỜI CẢM ƠN T«i xin bµy tá lßng biÕt ¬n s©u s¾c tíi tiÕn sÜ TrÇn §¨ng Kiªn, Chñ tÞch ViÖn Kinh tÕ kü thuËt Thuèc l¸ ng−êi ®· h−íng dÉn vµ tËn t×nh gióp ®ì t«i trong suèt thêi gian thùc hiÖn ®Ò tµi vµ hoµn chØnh luËn v¨n tèt nghiÖp. Xin ch©n thµnh c¶m ¬n c¸c thÇy, c« gi¸o ViÖn §µo T¹o Sau §¹i Häc, khoa N«ng Häc, Bé m«n C©y c«ng nghiÖp - Tr−êng §¹i Häc N«ng NghiÖp Hµ Néi, ban l·nh ®¹o ViÖn Kinh tÕ Kü thuËt Thuèc l¸, ban l·nh ®¹o vµ tËp thÓ CBCNV Chi nh¸nh ViÖn Kinh tÕ Kü thuËt Thuèc l¸ t¹i Hµ T©y, tËp thÓ c¸n bé Phßng Sinh häc - ViÖn Kinh tÕ Kü thuËt Thuèc l¸, Chi nh¸nh ViÖn Kinh tÕ Kü thuËt Thuèc l¸ t¹i Cao B»ng, gia ®×nh, b¹n bÌ, ®ång nghiÖp vµ ng−êi th©n ®· ®éng viªn vµ gióp ®ì t«i trong qu¸ tr×nh häc tËp, thùc hiÖn ®Ò tµi vµ hoµn thµnh b¶n luËn v¨n nµy. Mét lÇn n÷a xin tr©n träng c¶m ¬n mäi sù gióp ®ì quÝ b¸u trªn./. T¸c gi¶ luËn v¨n NguyÔn v¨n C−êng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục hình viii 1. MỞ ðẦU 1 1.1 ðặt vấn ñề 1 1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 4 1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4 1.4 Giới hạn của ñề tài 4 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 2.1 Nguồn gốc và phân loại thực vật cây thuốc lá 5 2.2 Các dạng thuốc lá ñược trồng phổ biến hiện nay trên thế giới và Việt Nam 8 2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu trên thế giới và Việt Nam 11 2.4 Tình hình nghiên cứu chọn tạo, phát triển giống thuốc lá trên thế giới và Việt Nam 17 3. VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41 3.1 Vật liệu nghiên cứu 41 3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 41 3.3 Nội dung nghiên cứu 41 3.4 Phương pháp nghiên cứu 42 3.5 Phương pháp xử lý số liệu 46 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iv 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. 47 4.1 Kết quả ñánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển,chống chịu sâu bệnh, năng suất, chất lượng của 3 dòng thuốc lá thí nghiệm 47 4.1.1 ðặc ñiểm hình thái của các dòng thí nghiệm 47 4.1.2 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các dòng thuốc lá thí nghiệm 48 4.1.3 ðánh giá khả năng chống chịu của các dòng thuốc lá thí nghiệm 55 4.1.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng thuốc lá thí nghiệm 57 4.1.5 ðánh giá chất lượng của các dòng thuốc lá thí nghiệm 61 4.2 Kết quả ñánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu sâu bệnh, năng suất chất lượng của 3 con lai thuốc lá 66 4.2.1 ðặc ñiểm hình thái của các con lai thuốc lá 66 4.2.2 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các con lai thuốc lá thí nghiệm 67 4.2.3 ðánh giá khả năng chống chịu của các con lai thuốc lá ở vụ Xuân 2009 73 4.2.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các con lai thuốc lá 75 4.2.5 ðánh giá chất lượng của các con lai thuốc lá thí nghiệm 78 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 84 5.1 Kết luận 84 5.2 ðề nghị 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC 92 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BAT British American Tobacco TLNL Thuốc lá nguyên liệu KT - KT Kinh tế - kỹ thuật NST Ngày sau trồng KT Kích thước KL Khối lượng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vi DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1. Sản lượng lá của một số dạng thuốc lá chính trên thế giới. 11 2.2. Sản lượng thuốc lá vàng sấy của một số nước sản xuất chính giai ñoạn 2003 - 2008 12 2.3. Tình hình sản xuất TLNL vàng sấy của Việt Nam 2006 - 2008 16 2.4. Tỷ lệ diện tích một số giống thuốc lá chủ yếu trồng tại bang Carolina Bắc 28 2.5. Tỷ lệ sử dụng giống thuốc lá tại Việt Nam những năm gần ñây 40 4.1 ðặc ñiểm hình thái và ñộ thuần của các dòng thuốc lá thí nghiệm 48 4.2. Thời gian sinh trưởng, phát triển của các dòng thuốc lá 50 4.3. Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao của các dòng thuốc lá thí nghiệm 51 4.4. Tốc ñộ ra lá của các dòng thuốc lá thí nghiệm 52 4.5. Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các dòng thuốc lá 54 4.6. Mức ñộ sâu bệnh hại các dòng thuốc lá ở vụ Xuân 2009 55 4.7. Kích thước, khối lượng của các lá số 5, 10, 15 của các dòng thuốc lá thí nghiệm 58 4.8. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng thuốc lá thí nghiệm 60 4.9. Tỷ lệ cấp loại thuốc lá nguyên liệu các dòng thuốc lá thí nghiệm 62 4.10. Thành phần hoá học chính của các dòng thuốc lá thí nghiệm 63 4.11. Kết quả bình hút cảm quan thuốc lá nguyên liệu của các dòng thí nghiệm 65 4.12. ðặc ñiểm hình thái và ñộ thuần của các con lai thuốc lá thí nghiệm 67 4.13. Thời gian sinh trưởng, phát triển của các con lai thuốc lá 68 4.14. Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao của các con lai thuốc lá 69 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii 4.15. Tốc ñộ ra lá của các con lai thuốc lá 71 4.16. Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các con lai thuốc lá 72 4.17. Mức ñộ sâu bệnh hại các con lai thuốc lá ở vụ Xuân 2009. 73 4.18. Kích thước, khối lượng các lá số 5, 10, 15 của các con lai thuốc lá thí nghiệm 75 4.19. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các con lai thuốc lá 77 4.20. Tỷ lệ cấp loại thuốc lá nguyên liệu của các con lai thí nghiệm 79 4.21. Thành phần hoá học của các con lai thuốc lá thí nghiệm 80 4.22. Kết quả bình hút cảm quan nguyên liệu của các con lai thuốc lá 82 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………viii DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1. Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao của các dòng thuốc lá 52 4.2. Tốc ñộ ra lá của các dòng thuốc lá 53 4.3. Năng suất của các dòng thuốc lá thi nghiệm 60 4.4. Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao của các con lai thuốc lá 70 4.5. Tốc ñộ ra lá của các con lai thuốc lá 71 4.6. Năng suất của các con lai thuốc lá 78 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1 1. MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề Phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao ñời sống của nông dân là nhiệm vụ chiến lược, là cơ sở ñể ñảm bảo ổn ñịnh chính trị xã hội, phát triển hài hòa và bền vững theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. ðảng và Nhà nước ñã có nhiều chủ trương, chính sách lớn về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) vừa ban hành Nghị quyết "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” ñã ñưa ra những cơ sở khoa học và thực tiễn ñể phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ñáp ứng nhu cầu của thị trường. Cơ cấu kinh tế của ngành nông nghiệp ñã có sự thay ñổi rõ rệt, những sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều và hoàn thiện hơn, ñể ñáp ứng ñủ về số lượng và chất lượng, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Thuốc lá nguyên liệu là một loại sản phẩm ñược tạo ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp nó không những cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất thuốc lá ñiếu trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, góp phần tăng tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân ñể thực hiện tái sản xuất xã hội mở rộng. Sản xuất thuốc lá là một ngành kinh tế ñem lại lợi nhuận cao nên ñược nhiều Quốc gia trên thế giới hết sức quan tâm (khoảng 100 nước). Sản xuất thuốc lá ñiếu thông qua quá trình chế biến công nghiệp làm tăng giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm nông nghiệp. Ngành công nghiệp thuốc lá ñóng góp một phần quan trọng vào ngân sách Quốc gia: thu hút một lực lượng lao ñộng ñông ñảo, góp phần ñiều hoà mức sống của các vùng dân cư tăng thu nhập cho người lao ñộng, nhất là nông dân ở các vùng núi và trung du. Phát triển trồng thuốc lá ở các vùng miền núi còn có tác dụng xoá bỏ tập quán trồng cây thuốc phiện của ñồng bào các dân tộc, ổn ñịnh ñời sống, góp phần:" Xoá ñói, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………2 giảm nghèo" theo tinh thần nghị quyết TW5 khoá VII về chính sách nông thôn - nông nghiệp của ðảng. Ngày nay, thuốc lá không còn ñược coi là một nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, nhưng vẫn là một nhu cầu cần có của con người do tập quán thói quen tiêu dùng. Vì vậy, sản lượng thuốc lá trên thế giới vẫn không ngừng gia tăng với mức ñộ tăng bình quân gần 1,6%/năm [14], [15]. Do tính chất riêng biệt ñặc thù, nên thuốc lá ñược coi là một sản phẩm hàng hoá khá ñặc biệt, ñược Nhà nước ñặt vào một trong những ngành sản xuất có tính chất ñộc quyền trong nền kinh tế. Trong những năm gần ñây, với sự bảo trợ của Chính phủ (về việc cấm nhập thuốc lá ngoại), sản lượng sản xuất của toàn Tổng công ty thuốc lá Việt Nam liên tục tăng với tốc ñộ khá cao. Kết thúc kế hoạch 5 năm 2001 - 2005, tốc ñộ phát triển bình quân ñạt 12,85 %/năm, số lượng sản phẩm từ 3.126 triệu bao năm 2001 lên tới trên 5.000 triệu bao vào năm 2008. Các khoản nộp ngân sách tăng từ 1.500 tỷ ñồng năm 2001 lên trên 7.000 tỷ ñồng năm 2008 [22]. Trong lĩnh vực phát triển sản xuất thuốc lá nguyên liệu, ñặc biệt là nguyên liệu thuốc lá vàng sấy với vai trò tiên phong của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam Ngành thuốc lá Việt Nam ñã ñạt ñược những thành quả ñáng khích lệ. Nguyên liệu thuốc lá vàng sấy sản xuất trong nước ñã thay thế nguyên liệu thuốc lá vàng nhập từ Camphuchia và ñang thu hút nhu cầu tiêu thụ của một số Tập ñoàn thuốc lá lớn mạnh như BAT, Universal, Philip Morris.... ðịnh hướng chung của Ngành là giảm nhập khẩu nguyên liệu, phấn ñấu ñến năm 2010 ñạt mức 70.000 tấn thuốc lá nguyên liệu sản xuất trong nước, trong ñó có 60.000 tấn thuốc lá nguyên liệu vàng sấy (Bộ công nghiệp, 2003) [10]. Do ñó ñể thực hiện mục tiêu phát triển sản xuất thuốc lá nguyên liệu ñáp ứng nhu cầu sản xuất thuốc ñiếu trong nước và xuất khẩu thì cần thiết phải chọn tạo một bộ giống tốt phục vụ sản xuất, bởi vì giống là một trong những biện pháp kỹ thuật nông nghiệp quan trọng nhất quyết ñịnh ñến năng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3 suất, phẩm chất nguyên liệu và cuối cùng là chất lượng thuốc ñiếu. ðó là những giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh hại và thích hợp với các ñiều kiện trồng trọt, thâm canh khác nhau. Chọn tạo giống thuần là hướng ñi truyền thống ñối với các loại cây trồng nói chung và thuốc lá nói riêng. Bằng phương pháp lai hữu tính và chọn lọc, thuần dòng các dạng thuốc lá qua các thế hệ phân ly các nhà khoa học ñã tạo ra và ñưa vào sản xuất hàng loạt giống thuốc lá mới. Bên cạnh hướng chọn tạo giống thuần, việc chọn tạo giống thuốc lá lai là một hướng ñi tốt vì không những khai thác hiệu quả ưu thế lai mà còn có thể rút ngắn ñáng kể thời gian tạo giống. Mặt khác, khi phát triển ñược những giống lai, ngành thuốc lá có thể chủ ñộng ấn ñịnh chủng loại nguyên liệu qua cơ cấu giống ñưa ra sản xuất. Trong những năm qua Viện KT - KT Thuốc lá ñã tiến hành chọn giống theo cả hai hướng: giống thuần và giống lai. Bằng phương pháp phả hệ, các nhà khoa học Viện KT - KT Thuốc lá ñã tạo ra các giống thuốc lá mới C7-1, C9-1 ñược công nhận giống chính thức và ñang ñược phổ biến trong sản xuất. Hướng chọn tạo giống lai tuy triển khai muộn hơn nhưng cũng ñã lai tạo và chọn lọc ñược các giống A7 ñược công nhận giống chính thức và các giống VTL1H, VTL5H ñược công nhận giống tạm thời. Bên cạnh các dòng và giống thuốc lá có triển vọng ñang ñược khảo nghiệm như VTL81, GL1, GL2, thời gian qua các nhà khoa học Viện KT - KT Thuốc lá qua ñánh giá tại các cơ sở chọn giống ñã xác ñịnh ñược một số dòng và con lai mới có những ñặc ñiểm tốt. Việc ñánh giá các dòng và con lai này tại các vùng trồng chính là cần thiết nhằm xác ñịnh giống có triển vọng cho mỗi vùng vì vậy chúng tôi tiến hành ñề tài: " ðánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng của một số dòng và con lai thuốc lá tại Cao Bằng". Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………4 1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 1.2.1 Mục ñích của ñề tài ðánh giá ñược các ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, khả năng năng suất, chất lượng của 3 dòng và 3 con lai thuốc lá tại Cao Bằng, qua ñó chọn ñược dòng và con lai có triển vọng phục vụ công tác phát triển giống thuốc lá mới. 1.2.2 Yêu cầu của ñề tài - Xác ñịnh các ñặc ñiểm hình thái của 3 dòng và 3 con lai thuốc lá. - Tìm hiểu khả năng sinh trưởng, phát triển của 3 dòng và 3 con lai thuốc lá. - ðánh giá khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của 3 dòng và 3 con lai thuốc lá. - Nghiên cứu khả năng cho năng suất, chất lượng của 3 dòng và 3 con lai thuốc lá. 1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dữ liệu khoa học có giá trị về khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng của 3 dòng và 3 con lai thuốc lá ở ñiều kiện vụ Xuân 2009 tại Cao Bằng. 1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài Từ kết quả của ñề tài sẽ xác ñịnh ñược dòng và con lai có triển vọng về các mặt khả năng thích nghi, khả năng chống sâu bệnh, năng suất và chất lượng, qua ñó ñề xuất các nội dung nghiên cứu tiếp theo nhằm chọn giống thuốc lá mới phù hợp cho vùng Cao Bằng. 1.4 Giới hạn của ñề tài ðề tài tập trung nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của 3 dòng thuốc lá D2, D16, D29 và 3 con lai thuốc lá TH1, TH2, TH3 trong ñiều kiện vụ Xuân năm 2009 tại tỉnh Cao Bằng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Nguồn gốc và phân loại thực vật cây thuốc lá 2.1.1 Nguồn gốc thực vật và tên gọi cây thuốc lá Chi thực vật Nicotiana thuộc họ cà (Solanaceae) có 3 chi phụ : Nicotiana rustica : các loài thuộc chi phụ này có hàm lượng nicotin rất cao (>8%), ñược trồng chủ yếu ñể hút tẩu, thuốc lá nhai hoặc chiết rút nicotin. Nicotiana tabacum: trong ñó có loài thuốc lá ñược trồng phổ biến hiện nay. Nicotiana petunoides : sống hoang dại, một số loài có hoa khá thơm có thể ñược trồng làm cảnh. Tuy nhiên, cho ñến nay trong tổng số 66 loài của chi Nicotiana người ta vẫn chưa tìm thấy tổ tiên hoang dại của loài Nicotiana tabacum loài thuốc lá ñược trồng phổ biến nhất (Akehurst, 1981; Tso, 1990; Voges, 2000) [34], [49], [53]. Trong một thời gian dài, cây thuốc lá ñược gọi với các tên khác nhau: Nicot Herbe de L, Ambassadeur hoặc Nicot Herba Legati ; Queen Mother Herbe de la Raine hoặc Queen Mother Herbe Medicea.... Sau cùng, ñể ghi nhận công lao của ngài ñại sứ người Pháp, Jean Nicot tại Lisbon - người ñầu tiên trồng thuốc lá ở Bồ ðào Nha và sau ñó lan ra toàn châu Âu, Liebault - Một nhà thực vật học người Pháp, ñã ñặt tên cho cây thuốc lá là Nicotiana (Tso, 1990) [49]. Mặc dù, từ lâu tên “Tobacco” ñã ñược thổ dân da ñỏ sử dụng phổ biến ở Bắc Mỹ, song những nhà viết sử ñầu tiên về thuốc lá không cho rằng tên “Tobacco” ñược ñặt cho cây thuốc lá. Từ “Tobacco” có thể là tên ñặt cho một dạng tẩu hoặc ống hút mà người da ñỏ dùng ñể hút thuốc lá. Ngày nay, cách gọi tên cho thuốc lá ở mỗi nước có khác nhau, song từ “Tobacco” ñược sử dụng phổ biến nhất như là tên chính thức ñể chỉ thuốc lá nói chung (Collins, 1993) [35]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………6 2.1.2 Nguồn gốc và lịch sử hình thành phát triển thuốc lá Thuốc lá là loài cây trồng có nguồn gốc Nhiệt ñới và Á nhiệt ñới, hương vị ñặc biệt của nó ñã ñược biết ñến ở vùng Trung Mỹ có lẽ cách ñây trên hai nghìn năm và trở nên phổ biến từ thế kỷ 15. Tổ tiên người da ñỏ ñã ñể lại những hình ảnh khắc trên ñá về những thầy tu ñang hút thuốc lá như một phần của sự tôn thờ thần Mặt trời. Bức tranh ñầu tiên, mô tả hình ảnh hút thuốc lá có tên là “Old Man of Palanque” ñã ñược khắc trên ñá trong một ngôi ñền ở Mexico và bức tranh này ñã ñược phát hiện vào khoảng thời gian 600 năm sau công nguyên (Collins, 1993) [35]. Sử viết về cây thuốc lá bắt ñầu vào ngày 12 tháng 10 năm 1492, khi ñó Christopher Columbus ñặt chân lên bãi biển San Salvado ở Tây Ấn ðộ Dương. Các thổ dân ở ñó ñã mang tới hoa quả và cả những nắm lá khô cho mùi thơm quyến rũ khi chúng ñược châm hút ñể mời ñoàn thám hiểm (Collins, 1993; Voges, 2000) [35], [53]. Người Tây Ban Nha bắt ñầu trồng thuốc lá ở Haiti vào năm 1531 với những hạt giống mang ñến từ Mexico và sau ñó việc trồng thuốc lá lan rộng tới các hòn ñảo lân cận khác. Trồng trọt thuốc lá bắt ñầu ở Cu Ba vào năm 1580 và sau ñó sớm phát triển sang Guiana và Brazil (Collins, 1993) [35]. Năm 1612, John Rolfe là người ñầu tiên trồng thuốc lá xuất khẩu ở Jametown, Virginia - Mỹ. Trồng thuốc lá ñã lan rộng tới Maryland khoảng năm 1631 và cùng với bang Virginia cả 2 bang này tiếp tục là những nhà sản xuất thuốc lá xuất khẩu chủ yếu trong suốt thế kỷ 18. Cuối thế kỷ 18, thuốc lá bắt ñầu ñược trồng ở Kentucky và ngay sau ñó bang này trở nên nổi tiếng về trồng thuốc lá, chiếm 1/2 sản lượng cả nước. Các bang khác của Mỹ cũng lần lượt trở thành các nhà sản xuất thuốc lá lá, tạo ra khung cảnh trồng trọt và trao ñổi thương mại thuốc lá sôi ñộng cho ñến ngày nay (Akehurst, 1981) [34]. Giữa lúc ấy, người Bồ ðào Nha và Tây Ban Nha ñã mở mang việc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7 trồng thuốc lá sang các nước khác. Cây và hạt thuốc lá ñã ñược du nhập vào châu Âu giữa thế kỷ 16. Dạng thuốc lá ñược du nhập lúc ñó vẫn chưa xác ñịnh ñược, nhưng tài liệu tham khảo cho biết dạng thuốc lá này ñã nhanh chóng thích nghi với ñiều kiện trồng trọt ở ñây và sau ñó còn lan tới vùng ðịa Trung Hải. Ngày nay, thuốc lá trồng ở vùng này có hình dạng, màu sắc lá và hương vị hút khá ñặc biệt mà không thể tìm thấy ở bất kỳ một vùng trồng nào khác trên thế giới (Akehurst, 1981) [34]. Thuốc lá du nhập vào Ấn ðộ khoảng năm 1605 và ñược trồng ñầu tiên ở quận Deccan. Ngay sau ñó, Ấn ðộ trở thành nhà sản xuất thuốc lá hùng mạnh trên thế giới và cũng ñóng góp ñáng kể cho thị trường thuốc lá thế giới. Thuốc lá ñã di thực tới Trung Quốc và Nhật Bản khoảng giữa thế kỷ 16 và cũng nhanh chóng giúp các nước này trở thành những nhà sản xuất lớn với sản phẩm chủ yếu là thuốc lá sáng màu dành cho tiêu dùng nội ñịa. Cùng thời gian này, thuốc lá ñược thực dân Hà Lan ñưa vào Inñônêxia. Kể từ ñó ñất nước này ñược biết ñến với sản phẩm thuốc lá xì gà khá nổi tiếng ñược trồng ở quần ñảo Sumatra. Trồng trọt thuốc lá ở Nam Phi bắt ñầu vào năm 1657, ở ðông Phi khoảng năm 1560. Thuốc lá ñã vươn tới Trung Phi cùng thời gian như ở ðông Phi, song trồng trọt thuốc lá ở ñây trong một thời gian dài chỉ ñể tiêu dùng nội ñịa. ðầu thế kỷ 20, Malawi ñã trở thành nhà cung cấp thuốc lá lá có tiếng với cả 2 chủng loại thuốc lá sấy lửa và thuốc lá vàng sấy. Cùng với ñà phát triển ñó, Zimbabwe ñã xây dựng nền kinh tế ñất nước dựa trên xuất khẩu thuốc lá vàng sấy từ những năm 1926 - 1927 cho ñến nay. Lịch sử trồng trọt thuốc lá ở Australia có sự pha trộn giữa tập quán trồng loài Nicotiana suaveolens của thổ dân với các giống thuốc lá thuộc loài Nicotiana tabacum do dân di cư châu Âu ñưa vào hồi ñầu thế kỷ 19. Trồng trọt thuốc lá ở Australia phát triển nhanh chóng nhờ sự nỗ lực của người châu Âu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………8 nhập cư. Toàn bộ sản lượng thuốc lá của nước này ñược tiêu thụ trong nước. Thuốc lá ñược du nhập vào Việt Nam thời gian nào, ñến nay chưa ñược khẳng ñịnh. Một số tài liệu ñáng tin cậy cho rằng thuốc lá ñược trồng từ thời vua Lê Thần Tông (1660) bằng nguồn hạt giống của các thương nhân Tây Ban Nha. Năm 1876, nghề trồng thuốc lá ở Việt Nam chính thức khởi sự tại Gia ðịnh, tiếp theo là Tuyên Quang (1899) và thuốc lá ñiếu bắt ñầu ñược sản xuất tại Hà Nội cùng thời gian này. Năm 1935, giống thuốc lá vàng sấy Blond cash ñầu tiên ñược du nhập và trồng thử ở An Khê, ñến năm 1940 trồng thử ở Tuyên Quang, Ninh Bình...(Lê ðình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp, 1996) [21]. Hiện nay, giới hạn ñịa lý của cây thuốc lá từ 600 Bắc ñến 400 Nam. Sản lượng thuốc lá tham gia thị trường thế giới chủ yếu do ñóng góp của các nước sản xuất thuốc lá nằm trong phạm vi từ 450 Bắc ñến 300 Nam (Akehurst, 1981; Tso, 1990) [34], [49]. 2.2 Các dạng thuốc lá ñược trồng phổ biến hiện nay trên thế giới và Việt Nam Hiện tại, trên thế giới có khá nhiều dạng thuốc lá ñược gieo trồng ñể ñáp ứng tính ña dạng của các sản phẩm thuốc lá, từ các sản phẩm thuốc lá ñiếu ñến các sản phẩm thuốc lá hút tẩu, xì gà, thuốc lá nhai, bột hít. Mỗi dạng thuốc lá có yêu cầu về ñiều kiện tự nhiên, canh tác và sơ chế khác nhau ñể tạo nên hương vị ñặc trưng của chúng nhằm tạo nên sản phẩm ưa thích của mỗi thị trường tiêu dùng. 2.2.1 Thuốc lá vàng sấy (Flue cured tobacco) Dạng thuốc lá này còn ñược thị trường thế giới gọi là thuốc lá Virginia (Virginia tobacco), thuốc lá sáng màu (Bright tobacco) hoặc thuốc lá vàng sấy (Flue cured tobacco). Thuốc lá vàng sấy chủ yếu dùng ñể sản xuất thuốc lá ñiếu. Phần lá trên cùng của cây có thể sử dụng ñể phối chế thuốc lá hút tẩu. Nguyên liệu thuốc lá vàng sấy chiếm 100 % trong các mác thuốc lá ñiếu có gu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9 hút kiểu Anh và chiếm 25 - 35 % trong mác thuốc lá ñiếu có gu hỗn hợp kiểu Mỹ (Collins, 1993) [35]. Thuốc lá Virginia thuộc nhóm lá lớn, ñộ dài trung bình ñạt hơn 50cm. Ở vùng có ñiều kiện tương ñối khô, hình dạng lá hẹp và kích thước lá trung bình. Ở vùng có khí hậu nóng ẩm, kích thước lá lớn và có dạng hình trứng hoặc elip. Cuống lá có tai và thường dính sát vào thân chính. Gân chính thường dày và thô. ðiều kiện trồng thích hợp là: nhiệt ñộ 25 - 270C, ẩm ñộ không khí khoảng 70%, ñất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng mùn < 2%. Thuốc lá Virginia ñược sấy gián tiếp bằng hơi nóng trong lò. Phẩm chất lá thuốc trên cùng một cây khác nhau rõ rệt và ñược xắp xếp theo trình tự: lá giữa > lá nách trên > lá nách dưới > lá ngọn > lá gốc. Thuốc lá vàng Virginia là thành phần chính của thuốc lá ñiếu, thường có màu vàng chanh, vàng nhẫn, vàng cam. ðộ cháy tốt, vị ngọt ñặc trưng, khói có phản ứng axit, ñộ nặng sinh lý vừa phải, hàm lượng nicotin 1,2 - 3%. Hiện nay, thuốc lá vàng sấy ñược trồng ở gần 75 nước. Các nước sản xuất chính trên thế giới ñó là: Trung Quốc, Mỹ, Brazil, Ấn ðộ, Trung Quốc, Nhật, Canada, Hàn Quốc, và Zimbabwe (Smith, 1999) [39]. 2.2.2 Thuốc lá burley ðây là một dạng thuốc lá hong gió sáng màu, ñược sử dụng chủ yếu trong công nghiệp phối chế thuốc lá ñiếu. Phần lá trên cùng của cây dùng ñể phối chế thuốc hút tẩu và thuốc lá nhai. Ngoài ra chúng còn tham gia vào thành phần ruột thuốc xì gà và một số sản phẩm khác. Nguyên liệu burley chiếm 25 - 35 % trong các mác thuốc gu Mỹ. Burley thuộc nhóm lá lớn trung bình (chiều dài 40 - 60 cm). Thích hợp với những vùng có ẩm ñộ không khí cao, ñất tốt, tơi, xốp, ải, có hàm lượng mùn cao (> 2,5%) và cung cấp nước tốt. Thân cây và gân lá có màu trắng sữa, lá xanh nhạt. Khi các lá gốc chuyển vàng, chặt cả cây và treo trong bóng dâm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………10 ñể lá khô dần nhờ sự rút ẩm và di chuyển của không khí. Lá khô có các màu từ nâu nhạt, nâu hồng và nâu. Tỷ lệ ñường/nicotin thấp do lá có hàm lượng ñường thấp, hàm lượng nicotin cao, dẫn ñến khói thuốc có tính kiềm. ðặc ñiểm nổi bật của thuốc lá burley là có ñộ xốp cao, có khả năng hấp thụ hương liệu tốt. Trong phối chế thuốc lá ñiếu, thuốc lá burley có vai trò tăng cường khả năng thấm hút hương liệu khi sản xuất thuốc lá ñiếu. Thuốc lá burley ñược trồng ở 55 nước. Những nước có sản lượng thuốc lá burley lớn là Mỹ, Italia, Hàn Quốc, Brazil, Nhật và Mexico (Smith, 1999) [39]. 2.2.3 Thuốc lá nâu Thuốc lá nâu gồm các dạng: nâu hong gió (air cured tobacco), nâu phơi nắng (sun cured tobacco). Thuốc lá nâu ñược sử dụng ñể sản xuất thuốc lá nhai, hít ngửi, xì gà và hút tẩu. ðặc ñiểm của dạng thuốc lá này là lá dày do cây có nhu cầu dinh dưỡng cao, ngắt ngọn sâu. Do vậy, lá thuốc lá nâu có hàm lượng nicotin cao, hàm lượng ñường rất thấp. ðược trồng ở rất nhiều nước và có rất nhiều loại giống. Thuốc lá nâu thích hợp với ñất có ñộ phì cao, ẩm ñộ ñất và không khí cao. ðược sản xuất nhiều ở Trung và Nam Mỹ, Ấn ñộ, Pakistan, Nhật, Châu Phi. Sản lượng thuốc lá nâu tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt ñới. Ở nước ta thuốc lá nâu ñược trồng nhiều ở các tỉnh miền Trung 2.2.4 Thuốc lá oriental Thuốc lá oriental cho khói hút êm dịu, hương thơm rất ñặc trưng. Nguyên liệu oriental ñược phối chế với nguyên liệu vàng sấy và burley trong các mác thuốc ñiếu gu hỗn hợp kiểu Mỹ nhằm tăng tính êm dịu và hương thơm của sản phẩm. Oriental là nguyên liệu thuốc lá ñặc sản của vùng ðịa Trung Hải, ñược trồng nhiều ở các nước Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Bungari, Hy lạp, Nam Tư, Rumani và Italia. ðặc ñiểm dễ nhận thấy của dạng thuốc lá này là lá rất nhỏ so với các dạng thuốc lá kể trên, thuốc lá oriental có lá bé (< 30 cm), lá mịn, gân chính nhỏ. Thuốc lá oriental ñược sấy khô bằng cách phơi nắng, lá Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11 thuốc sấy có màu vàng chanh ñến vàng cam hoặc vàng có ánh ñỏ (Smith, 1999) [39]. Bảng 2.1. Sản lượng lá của một số dạng thuốc lá chính trên thế giới. ðơn vị: nghìn tấn Loại thuốc lá 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Vàng sấy lò 3.589,7 3.757,1 4.035,7 3.948,5 3.872,6 4.185,9 Burley 777,9 886,4 771,8 725,3 620,6 743,5 Oriental 340,4 350,9 353,1 268,5 237,0 259,0 Nâu hong gió 151,3 139,5 144,7 146,3 143,7 133,7 Nâu sấy lửa 53,7 56,4 37,2 35,8 41,7 50,6 Tổng cộng 4.913,0 5.190,3 5.342,5 5.124,4 4.915,6 5.372,7 Nguồn: Universal Leaf Tobacco Company - 2008 Supply and Demand 2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu trên thế giới và Việt Nam 2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu trên thế giới Ngày nay, thuốc lá ñược trồng ở giới hạn ñịa lý từ 600 vĩ Bắc ñến 450 vĩ Nam. Thuốc lá nguyên liệu tham gia thương mại trên thế giới chủ yếu ñược sản xuất ở các vùng từ 450 vĩ Bắc ñến 300 vĩ Nam. Diện tích trồng thuốc lá trên thế giới hàng năm biến ñộng từ 4.000.000 - 4.500.000 ha. Các nước sản xuất thuốc lá nguyên liệu hàng ñầu của thế giới là: Trung Quốc, Mỹ, Ấn ðộ, Braxin, Thổ Nhĩ Kỳ, Zimbabwe, Inñônêxia và Hy Lạp với diện tích và sản lượng chiếm gần 3/4 tổng sản lượng toàn cầu [51],[54]. Những nước có trình ñộ thâm canh thuốc lá cao như Mỹ, Zimbabwe ñạt năng suất bình quân ở mức 25 tạ/ha. Các nước vùng Trung Cận ðông như Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp,.. có năng suất thấp do trồng chủ yếu loại thuốc lá thơm (oriental) có năng suất thấp và do ñiều kiện khí hậu khô hạn của vùng này. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lượng thuốc lá lá hàng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………12 năm trên thế giới ñạt khoảng 4,9 - 5,4 triệu tấn, trong ñó thuốc lá vàng sấy lò chiếm trên 75 - 80%, Burley: 13-15%, Oriental khoảng 5% và một số chủng loại khác [51], [52]. Bảng 2.2. Sản lượng thuốc lá vàng sấy của một số nước sản xuất chính giai ñoạn 2003 – 2008 ðơn vị: nghìn tấn Nước 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Trung Quốc 1.800,0 1.700,0 2.000,0 2.050,0 1.950,0 2.300,0 Braxin 479,9 701,3 694,3 631,6 643,0 608,0 Ấn ðộ 201,4 238,3 235,9 242,3 259,6 270,3 Hoa kỳ 230,3 226,5 195,0 209,6 220,0 231,2 Achentina 69,1 90,5 91,1 81,3 84,8 82,2 Zimbabwe 81,8 69,9 73,4 55,5 73,0 56,0 Băngladét 39,5 42,5 42,0 49,0 57,0 53,0 Italia 52,1 49,3 51,3 48,5 50,7 52,2 Tanzania 30,1 41,4 49,9 47,8 49,0 51,0 Inñô nê xia 36,4 36,2 38,0 37,0 41,0 43,0 Tổng cộng 3.589,7 3.757,1 4.035,7 3.948,5 3.872,6 4.185,9 Nguồn: Universal Leaf Tobacco Company - 2008 Supply and Demand Thuốc lá vàng sấy lò là loại nguyên liệu chính ñể sản xuất các sản phẩm thuốc ñiếu ñang ñược tiêu dùng phổ biến gu Anh (chủ yếu là nguyên liệu vàng sấy) và gu Mỹ (gu hỗn hợp với thành phần chính là nguyên liệu vàng sấy). Tỷ trọng dạng thuốc lá vàng sấy lò có xu hướng tăng trong những năm gần ñây. Các nước sản xuất thuốc lá vàng sấy lò hàng ñầu thế giới là: Trung Quốc, Braxin, Ấn ðộ, Hoa Kỳ, Achentina, Zimbabwe,... Thuốc lá Burley có tỷ trọng ñứng hàng thứ hai sau thuốc lá vàng sấy, ñứng ñầu là Mỹ, tiếp theo là Malauy, Braxin, Trung Quốc, Italia, Thái Lan, Achentina,... Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13 ðối với thuốc lá Oriental, các nước sản xuất nhiều nhất là: Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, Bungari, Maxêñônia, Mônñôva, Kyrgystan, Trung Quốc, Uzbekistan,... ðặc thù của công nghiệp sản xuất thuốc lá ñiếu là ñể ñáp ứng cho mỗi khẩu vị thuốc lá phải sử dụng nhiều loại nguyên liệu khác nhau. Mỗi loại nguyên liệu cũng cần có sự phối trộn sản phẩm của nhiều vùng lãnh thổ có ñặc tính lý hoá học và chất lượng khác nhau. Do vậy, hàng năm có tới gần 30 % lượng nguyên liệu ñược trao ñổi trên thị trường. Hoa Kỳ mặc dù là nước sản xuất nguyên liệu lớn thứ hai nhưng do yêu cầu của sản xuất các sản phẩm thuốc ñiếu, có lượng nguyên liệu trao ñổi lớn nhất. Braxin xuất khẩu trên 50 % sản phẩm sản xuất ra, Zimbabwe và Malauy sản xuất nguyên liệu chủ yếu cho xuất khẩu. Các nước Ấn ðộ, Thái Lan, Philippin, có số lượng xuất nhiều hơn nhập. Liên Bang Nga, ðức, Anh, Nhật Bản,...sử dụng lượng nguyên liệu lớn, nhập của nước ngoài là chủ yếu [50]. 2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá lá ở Việt Nam Theo một số tài liệu, cây thuốc lá ñã ñược trồng ở nước._. ta từ thời vua Lê Thần Tông (1660) với nguồn giống từ các thương nhân Tây Ban Nha. Nghề trồng thuốc lá chính thức phát triển vào năm 1876 tại Gia ðịnh, 1899 tại Tuyên Quang. Thuốc lá vàng sấy lò (Virginia) ñược trồng ở nước ta tương ñối muộn: năm 1935 ở An Khê - Gia Lai, năm 1940 ở các tỉnh miền Bắc với giống ban ñầu là Vigrinia Blond Cash (Lê ðình Thụy, 1996) [21]. Trước năm 1954, sản xuất thuốc lá ở nước ta mang tính tự cấp, tự túc, một phần nhỏ mang tính hàng hóa trong tiêu dùng nội bộ. Sau hoà bình lập lại năm 1954, ñã hình thành một số vùng chuyên canh thuốc lá vàng sấy lò ở miền Bắc là Cao Bằng, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hà Tây. Mỗi năm sản xuất ñược 10.000 - 12.000 tấn. Ở miền Nam, dạng thuốc lá nâu phơi ñược trồng tự phát và mang tính tự cung, tự cấp. ðể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, các nhà máy thuốc ñiếu ở hai miền phải nhập khẩu khoảng 20.000 tấn nguyên liệu mỗi năm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………14 Sau năm 1975, vị trí chiến lược của ngành thuốc lá trong nền kinh tế quốc dân ñã ñược nhà nước xác ñịnh. Sản xuất thuốc lá nguyên liệu ở cả hai miền phát triển cả về diện tích và sản lượng. Các vùng sản xuất thuốc lá vàng sấy ở phía Bắc ñược củng cố và phát triển. Ở phía Nam, các vùng trồng thuốc lá nâu phơi tại Quảng Nam, ðà Nẵng, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận, ðồng Nai ñạt sản lượng hàng chục ngàn tấn. Cây thuốc lá vàng sấy lò ñược ñưa vào sản xuất và phát triển nhanh chóng thành các vùng nguyên liệu tại Tây Ninh, Long An, Ninh Thuận, Lâm ðồng, Gia Lai, An Giang, ðồng Tháp,... Theo số liệu của Tổng cục thống kê [23], diện tích trồng cây thuốc lá của cả nước ñạt cao nhất năm 1999 với 32.500 ha. Những năm sau ñó diện tích trồng thuốc lá ñã có sự suy giảm ñáng kể khi nhu cầu ñối với dạng nguyên liệu nâu phơi ñược trồng quảng canh ở các tỉnh miền Trung ñể sản xuất thuốc ñiếu chất lượng thấp có sự sụt giảm nhanh chóng. Mặt khác, thuốc lá nguyên liệu giá rẻ nhập lậu từ Trung Quốc ñã cạnh tranh gay gắt với thuốc lá nguyên liệu sản xuất trong nước. Thuốc lá vàng sấy là loại nguyên liệu ñược trồng nhiều nhất ở nước ta hiện nay chiếm tỷ trọng ñến 90% sản lượng thuốc lá nguyên liệu sản xuất nội ñịa. Các ñịa phương trồng thuốc lá vàng sấy chủ yếu hiện nay là Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Gia Lai, ðắc Lắc, Tây Ninh, Ninh Thuận, Phú Yên. Tổng diện tích trồng thuốc lá vàng sấy trên cả nước hiện dao ñộng ở khoảng 20.000 ha với sản lượng hàng năm ước ñạt từ 22.00 - 26.000 tấn. Tại khu vực phía Bắc từ những năm 1990, Tổng công ty thuốc lá Việt Nam ñã nghiên cứu ñưa giống mới và áp dụng kỹ thuật tiến tiến vào các vùng phía Bắc. Việc ứng dụng các giống thuốc lá mới cùng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến ñã nâng cao năng suất thuốc lá. Nếu như trước ñây trồng thuốc lá giống cũ năng suất chỉ ñạt 0,7- 0,8 tấn/ha, ñến nay năng suất ñã ñạt 1,5 - 1,8 tấn/ha. Nhiều hộ gia ñình thâm canh tốt ñã cho năng suất ñạt 2,2 - 2,5 tấn/ha. Cây thuốc lá ñã góp phần xoá ñói giảm nghèo nâng cao mức sống cho người dân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………15 và trở thành cây trồng chính, ñược ưu tiên trong chương trình phát triển kinh tế của một số ñịa phương. Các tỉnh phía Nam cây thuốc lá ñã ñược Xí nghiệp liên hiệp thuốc lá II (nay là Tổng công ty thuốc lá Việt Nam) ñưa vào trồng thử nghiệm tại nông trường Sơn Thành (Phú Yên) và Gò Dầu (Tây Ninh) từ năm 1984 ñến nay ñã phát triển nhanh về diện tích và chất lượng phù hợp với yêu cầu sản xuất. Các vùng trồng thuốc lá vàng sấy phía Nam là các vùng có quỹ ñất tương ñối tập trung, người nông dân có ý thức khá cao về sản xuất hàng hoá. Chính vì vậy việc chuyển giao kỹ thuật mới, quản lý ñầu tư thuận lợi hơn, chất lượng ổn ñịnh năng suất cao hơn phía Bắc. Năng suất bình quân tại các tỉnh phía Nam hiện nay ñạt khoảng 1,8 - 2 tấn/ha. Nhờ công tác lai tạo và chọn lọc các giống mới cùng với áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nên chất lượng thuốc lá nguyên liệu vàng sấy của Việt Nam hiện nay ñã ñược cải thiện rõ rệt tương ñương các nước trong khu vực như Malaysia, Philippin, Trung Quốc, Campuchia nhưng so với thế giới chỉ ñược ñánh giá vào loại trung bình. Tỷ lệ thuốc lá cấp 1+2 mới ñạt khoảng 40%, trong khi ñó các nước có nền công nghiệp sản xuất thuốc lá hiện ñại trên thế giới tỷ lệ cấp 1+2 ñạt 70 %. Với sản lượng hiện nay ở mức 4,5 - 5 tỷ bao thuốc lá/năm, các nhà máy thuốc ñiếu trong nước cần 70.000 - 80.000 tấn nguyên liệu. ðể có ñủ nguyên liệu cho sản xuất, mỗi năm các nhà máy phải nhập khẩu hàng chục ngàn tấn thuốc lá lá. Với những nỗ lực của ngành thuốc lá, nguyên liệu sản xuất trong nước ñã dần thay thế lượng nguyên liệu nhập khẩu. Việc xuất khẩu thuốc lá nguyên liệu cũng ñã ñược xúc tiến từ năm 1996 và có hướng phát triển tốt. Giá trị kim ngạch xuất khẩu thuốc lá ñiếu và thuốc lá nguyên liệu ngày càng tăng và ñạt gần 85 triệu USD trong năm 2008 [22]. Việc thành lập liên doanh giữa Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và tập ñoàn thuốc lá Anh - Mỹ (BAT) về sản xuất và xuất khẩu thuốc lá nguyên liệu là yếu tố ñảm bảo và thúc ñẩy hướng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………16 xuất khẩu sản phẩm này. Như vậy, ñể ñáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy trong nước và cho xuất khẩu, cần phát triển sản xuất thuốc lá nguyên liệu. ðể nâng cao năng suất, chất lượng nguyên liệu và hiệu quả của người trồng thuốc lá thì bên cạnh các chính sách ñầu tư vùng nguyên liệu cần phát triển một bộ giống tốt và áp dụng ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến. Bảng 2.3. Tình hình sản xuất TLNL vàng sấy của Việt Nam 2006 - 2008 2006 2007 2008 TT Năm ðịa ñiểm DT (ha) SL (tấn) NS (tấn) DT (ha) SL (tấn) NS (tấn DT (ha) SL (tấn) NS (tấn) I Phía Bắc 5.875 8.912 1,52 5.615 8.737 1,56 7.066 11.144 1,58 1 Cao Bằng 1.919 2.917 1,52 1.571 2.404 1,53 1.600 2.480 1,55 2 Bắc Kạn 428 651 1,52 600 972 1,62 813 1.382 1,7 3 Lạng Sơn 2.858 4.230 1,48 3.137 4.862 1,55 3.838 5.949 1,55 4 Bắc Giang 257 442 1,72 45 74 1,65 400 660 1,65 5 Thái Nguyên 213 373 1,75 112 199 1,78 285 485 1,7 6 Các vùng khác 200 300 1,5 150 225 1,5 130 189 1,45 II Phía Nam 9.683 17.184 1,77 7.564 13.725 1,81 6.165 11.229 1,82 1 Bình ðịnh 210 363 1,73 215 370 1,72 210 359 1,71 2 Phú Yên 850 1.233 1,45 290 450 1,55 400 640 1,60 3 Ninh Thuận 1.000 1.740 1,74 681 1.178 1,73 500 860 1,72 4 Bình Thuận 105 203 1,93 100 190 1,9 255 497 1,95 5 Tây Ninh 2.553 3.702 1,45 2.050 3.383 1,65 1.800 3.024 1,68 6 Long An 308 477 1,55 315 504 1,6 250 405 1,62 7 Khánh Hoà 110 158 1,44 250 408 1,63 178 294 1,65 8 Gia Lai 3.650 7.665 2,10 2.950 5.900 2 1.787 3.663 2,05 9 ðăklăk 297 594 2,00 250 525 2,1 320 666 2,08 10 Quảng Nam - ðà Nẵng 350 662 1,89 298 566 1,9 305 576 1,89 11 Vùng khac 250 388 1,55 165 252 1,53 160 245 1,53 Tổng (I+II) 15.558 26.096 1,68 13.179 22.462 1,70 13.231 22.373 1,69 Nguồn : Tổng công ty thuốc lá Việt Nam Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………17 2.4 Tình hình nghiên cứu chọn tạo, phát triển giống thuốc lá trên thế giới và Việt Nam 2.4.1 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống thuốc lá mới trên thế giới Tại các nước trồng thuốc lá tiên tiến như Mỹ, Braxin, Zimbabwe,.. các công ty giống ñã tiến hành nghiên cứu, chọn tạo ra một bộ giống thuốc lá phong phú ñể mỗi ñịa phương, mỗi vùng trồng có thể chọn ñược giống thuốc lá thích hợp nhất. Chọn tạo giống thuốc lá bằng việc lai giữa các dạng bố mẹ có các ñặc tính nông sinh học mong muốn nhằm kết hợp các tính trạng tốt vào trong con lai là hướng truyền thống và vẫn ñược áp dụng rộng rãi, ñã liên tục bổ sung các giống thuốc lá mới cho sản xuất. Công tác giống của các nước hiện ñang ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến của công nghệ sinh học ñể tạo ra các giống tốt và sản xuất ra hạt giống có chất lượng cao. Một số phương pháp chọn tạo giống thuốc lá ñang ñược các nước áp dụng phổ biến gồm: 2.4.1.1 Chọn tạo giống thuốc lá bằng các phương pháp lai hữu tính Nếu như trước ñây con người chỉ thuần hoá các dạng cây trồng có sẵn trong tự nhiên thành những giống phục vụ lợi ích con người. Về bản chất hoạt ñộng chọn giống này ñược thực hiện như phương pháp chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng loạt. Sau khi các quy luận di truyền của Menden ñược phát hiện lại, các nhà chọn giống cây trồng ñã xây dựng ñược các phương pháp chọn tạo giống khoa học dựa trên cơ sở các quy luật di truyền. Lai hữu tính ñã trở thành phương pháp cơ bản mà các nhà tạo giống ñã, ñang và sẽ phải áp dụng ñể kết hợp các ñặc ñiểm có lợi từ các dạng bố mẹ vào trong giống mới. Bằng phương pháp lai hữu tính có thể tạo ra các loại giống khác nhau: *Chọn tạo giống thuốc lá thuần Khi sử dụng các dạng bố mẹ ñể lai khác nhau về các ñặc tính nông Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………18 sinh học và chất lượng nguyên liệu, thế hệ F2 có sự phân ly rất lớn của nhiều tính trạng. Các nhà chọn giống cần chọn những kiểu hình mong muốn như mục tiêu ban ñầu hoặc khi xuất hiện các kiểu hình có lợi. Các cá thể này ñược trồng riêng rẽ ñể theo dõi, ñánh giá ở các thế hệ tiếp theo. Trong quá trình theo dõi, ñánh giá, các nhà chọn giống còn tiến hành chọn lọc, thuần dòng. Khi những kiểu hình tốt có ñộ ổn ñịnh cao trong quần thể coi như ñã hình thành dòng. Thông thường các dòng có ñược sự ổn ñịnh từ thế hệ thứ 6. Các dòng chọn lọc ñược ñánh giá, khảo nghiệm tại các vùng trồng và ñược phát triển thành giống mưói khi ñược sản xuất chấp nhận. Trước năm 2000, phần lớn các giống thuốc lá ñã và ñang sử dụng trong sản xuất là những giống thuần: C176, C347, K.149, K.326, K.394, K.399, RG8, RG11, RG13, RG17, RG81, NC27NF, NC37NF, NF3. Từ sau năm 2000, xu hướng giống lai ñang ñược ñẩy mạnh tại nhiều nước nên diện tích trồng giống thuần ñang bị thu hẹp [51]. *Chọn tạo các giống thuốc lá lai Bên cạnh hướng chọn tạo giống thuần, hướng chọn tạo giống lai ñang ñược các nước quan tâm, ñầu tư nghiên cứu ñể phát triển ñược nhiều giống lai mới. Các giống lai có ưu thế về sinh trưởng, phát triển, chống chịu sâu bệnh hại nên cho năng suất cao. Tại Mỹ, trong những năm gần ñây, bên cạnh các giống thuần mới ñược tạo ra và ñưa vào sản xuất ( NC55, NF3, SpG.168,..) hàng loạt giống thuốc lá lai ñược các công ty giống tung ra thị trường, ñược sản xuất chấp nhận và phát triển với diện tích ngày càng tăng như RGH4, RGH13, RGH17, RGH61, NC71, NC72, PVH01, PVH03, PVH09,..[47], [52]. Tại Zimbabwe, chọn tạo giống thuốc lá lai là hướng chủ lực và họ ñã tạo ra một bộ giống khá phong phú với các giống như RK1, RK3, RK6, K.34, K.35, K.36 [40]. Các giống lai bên cạnh các ưu ñiểm thường thấy ở giống thuần như tiềm năng năng suất cao (30 - 36 tạ/ha), chất lượng tốt, chúng thường có tính Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………19 kháng khá ñối với nhiều bệnh hại nguy hiểm. Ngoài ra các giống lai này còn có ñặc ñiểm chung là chúng ñều bất dục ñực nên không tạo hạt. Các công ty giống cũng không tiết lộ giống bố mẹ, do vậy họ luôn giữ ñộc quyền trong việc cung cấp giống và thường bán với giá rất cao (3.000 USD/kg) so với hạt giống thuần (1.620 USD/kg) 2.4.1.2 Tạo giống thuốc lá bằng các biện pháp kỹ thuật công nghệ Trước ñây, ñể tạo ra giống thuốc lá mới, các nhà chọn giống chỉ sử dụng các dạng bố mẹ thuộc loài Nicotiana tabacum vì khả năng giao phấn giữa chúng. ðể cải thiện nhiều tính trạng ở các giống thuốc lá các nhà khoa học không tìm ñược nguồn gen trong số các giống ñang có. Ngày nay, với sự phát triển của khoa học và công nghệ, con người có thể ñưa những tính trạng mong muốn từ các nguồn gen khác loài và thậm chí có quan hệ rất xa vào các giống thuốc lá trồng. * Tạo giống thuốc lá kháng bệnh bằng phương pháp lai xa ðối với nhiều cây trồng, việc tạo giống kháng bệnh có thể ñược thực hiện qua việc lai tạo giữa các giống có ñặc tính kinh tế với các nguồn giống có tính kháng bệnh. Tuy nhiên, ñối với cây thuốc lá, nguồn giống có gen kháng bệnh rất hạn chế và tính kháng ñối với nhiều bệnh hại nguy hiểm chỉ ñược tìm thấy ở một số loài thuốc lá dại. Việc lai chuyển các gen kháng từ các loài thuốc lá dại vào thuốc lá trồng (Nicotiana tabacum) là một hướng ñi thực tế vì quan hệ gần gũi giữa chúng là cơ sở ñể khả năng thành công cao và tính kháng sẽ tồn tại bền vững trong các giống thuốc lá trồng. Với tính kháng có ñược sau khi lai xa, việc canh tác các giống thuốc lá sẽ giảm tổn thất do sâu bệnh và giảm chi phí thuốc phòng trừ. Những cố gắng ñầu tiên nhằm khai thác các ñặc tính có lợi của các loài dại trong chọn giống thuốc lá ñược bắt ñầu từ năm 1885. Trở ngại lớn khi sử dụng nguồn gen này là các ñặc tính có lợi thường ñược tìm thấy ở các loài có quan hệ xa hơn với thuốc lá trồng. ðiều ñó ñã cản trở và hạn chế kết quả khi ứng dụng phương pháp lai xa ñể Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………20 chuyển gen kháng chịu sâu bệnh hại từ thuốc lá dại vào thuốc lá trồng. Với sự trợ giúp của kỹ thuật cứu phôi và dung hợp tế bào trần, các nhà khoa học ñã thực hiện thành công việc lai xa ñể chuyển tính kháng chịu bệnh từ các loài thuốc lá dại cho các dạng thuốc lá trồng (Palakarcheva, M.1988) [46]. Bệnh mốc xanh do nấm Peronospora tabacina Adam là một trong những bệnh từng gây hại lớn cho các nước trồng thuốc lá vì trước những năm 60 không có một giống nào có khả năng chống chịu bệnh này. Lea (1961) ñã thành công trong việc chuyển tính chống chịu bệnh mốc xanh từ 7 loài dại Nicotiana debneyi, Nicotiana megalosiphon, Nicotiana plumbaginifolia, Nicotiana exigua, Nicotiana knightiana, Nicotiana suaveolens, Nicotiana velutina cho thuốc lá trồng (Nicotiana tabacum) [42]. ðối với bệnh nấm phấn trắng, Oka(1961), ñã lai Nicotiana glutinosa với Nicotiana tabacum và tạo ra ñược các dòng thuốc lá ñồng hợp tử về tính kháng bệnh này [45]. Palakarcheva và Bailov (1974) bằng lai khác loài giữa Nicotiana tabacum và Nicotiana debneyi ñã tạo ra giống thuốc lá Pobeña 3 kháng bệnh nấm phấn trắng [46]. Một số tác giả khác cũng ñã tạo ñược các dòng thuốc lá kháng bệnh nấm phấn trắng khi sử dụng các loài dại Nicotiana megalosiphon, Nicotiana exigua trong lai xa. Khảm lá là bệnh virus nguy hiểm nhất ñối với thuốc lá. Alard là người ñầu tiên thông báo rằng Nicotiana glutinosa miễn dịch với TMV. Khi ñược lây nhiễm nhân tạo, tại các ñiểm lây nhiễm xuất hiện các ñốm mô chết hoại với ranh giới rõ ràng. Tính kháng TMV kiểu glutinosa ñược tìm thấy ở một số loài khác nữa như Nicotiana benthamiana, Nicotiana gossei, Nicotiana maritima, Nicotiana N. sanderae, Nicotiana undulata, Nicotiana velutina, Nicotiana accuminata và Nicotiana goodspeedii. Tuy nhiên với ưu ñiểm là tính kháng TMV chỉ do một gen trội kiểm soát nên Nicotiana glutinosa ñược các nhà chọn tạo giống thuốc lá sử dụng ñể tạo giống kháng TMV [46]. ðen thân là một bệnh thường gây hại nặng cho thuốc lá ở nhiều vùng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………21 trên thế giới. Các nhà khoa học ñã tạo ra dòng RD 468 kháng bệnh với nguồn gen kháng từ Nicotiana plumbaginifolia [46]. ðể phòng ngừa bệnh ñốm lá vi khuẩn các nhà khoa học ñã tạo ra các giống thuốc lá Burley 21, Kentuky với tính kháng nhận ñược từ Nicotiana longiflora. Gajos (1979), bằng lai xa giữa Nicotiana tabacum với Nicotiana otophora ñã tạo ra các thể lai kháng virus Y khoai tây [37]. Lai xa khác loài cũng ñã ñược sử dụng có hiệu quả ñể tạo ra các dòng, giống thuốc lá kháng chịu với tuyến trùng (Graham, 1961; Burk, Dropkin, 1961) [38]. Với các giống thuốc lá kháng chịu sâu bệnh hại ñược tạo ra, sản xuất thuốc lá nguyên liệu ñã hạn chế ñược nhiều rủi do, ñem lại thu nhập cao, ổn ñịnh cho người trồng thuốc. * Tạo giống thuốc lá bằng phương pháp biến nạp gen Công nghệ biến nạp gen ñã ñược phát triển nhằm ñưa những gen ngoại lai có nguồn gốc xa (khác chi, khác họ, thậm chí khác giới) vào giống mong muốn. Cây thuốc lá với các ưu ñiểm như dễ tái sinh, chu kỳ ngắn, hệ số nhân cao, ñã ñược các nhà khoa học sử dụng làm mô hình trong nhiều nghiên cứu biến nạp gen. Năm 1985, cây thuốc lá mang gen biến nạp ñầu tiên ñược công bố, nhiều cây trồng khác cũng ñã ñược nghiên cứu ứng dụng vào việc chuyển gen ngoại lai như cây thuốc lá. Cây thuốc lá chuyển gen ñầu tiên ñược thử nghiệm ngoài ñồng ruộng vào năm 1986 là cây thuốc lá chuyển gen kháng thuốc trừ cỏ. Trung Quốc tạo ra cây thuốc lá chuyển gen kháng virus vào năm 1990. Cây trồng biến ñổi gen ñược thương mại hoá từ năm 1996. Năm 2007, sau 11 năm nhân loại thực hiện thương mại hóa cây trồng “biến ñổi gen” diện tích cây trồng biến ñổi gen tại 23 nước ñạt 114,3 triệu ha. Diện tích trồng cây biến ñổi gen của toàn thế giới gia tăng một cách ấn tượng hơn 60 lần trong vòng 11 năm thương mại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………22 hóa, với tốc ñộ tăng nhanh nhất trong lịch sử chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cây trồng [12]. * Các phương pháp chuyển gen Công nghệ gen thực vật hiện ñang áp dụng một số phương pháp biến nạp gen ngoại lai vào tế bào và mô thực vật ñể tạo giống biến nạp gen sau ñây: - Chuyển gen trực tiếp: sử dụng súng bắn gen, Vi tiêm, Hấp thu AND, dùng xung ñiện, siêu âm….. - Chuyển gen gián tiếp (nhờ vi sinh vật) thường sử dụng phổ biến ở nhiều ñối tượng thuộc cây hai lá mầm [20]. Vi khuẩn hoặc virus là các ñối tượng thường gây bệnh cho cây trồng. Các nhà khoa học ñã nghiên cứu khai thác khả năng sử dụng chúng như một vector tự nhiên ñể mang các gen ngoaị lai vào mô và tế bào cây trồng. Thực nghiệm chuyển gen ở thuốc lá thường áp dụng phương pháp chuyển gen gián tiếp: giống thuốc lá ñược chọn làm ñối tượng chuyển gen ñược nuôi cấy trong ống nghiệm ở ñiều kiện vô trùng. Cắt lá ñúng tuổi thành các mảnh nhỏ (0,5 x 0,5cm) và nuôi cấy các mảnh lá này với vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens (vi khuẩn này ñã ñược mang gen cần chuyển). Sau khi nhiễm bệnh vào các mảnh lá thuốc lá, các mảnh lá này ñược chuyển sang môi trường chọn lọc, rồi tiếp tục chuyển sang môi trường tái sinh cây hoàn chỉnh và ñưa ra trồng thử nghiệm. * Tạo giống thuốc lá biến nạp gen có khả năng kháng bệnh ðối với những bệnh hại mà các loài thuốc lá dại không có nguồn gen kháng thì cần thiết phải tạo giống kháng bằng phương pháp biến nạp gen từ các loài sinh vật có quan hệ xa hơn. Các nhà khoa học quan tâm ñến các gen mã hoá cho chitinases, glucanase và PR1 protein. Hai enzym chitinases, glucanase ức chế sự phát triển của nấm qua việc phân huỷ thành tế bào nấm. ðối với PR1 protein, chức năng của nó trong việc tạo tính kháng cho cây vẫn chưa ñược làm rõ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………23 Sự hoạt hoá của gen chitinase trong cây thuốc lá biến nạp ñã giúp kháng chịu ñược bệnh chết rạp ở vườn ươm do nấm Rhizoctonia solani gây ra. Cây thuốc lá ñược biến nạp các gen chitinases, glucanase ñề kháng ñược bệnh chết rạp và bệnh ñốm mắt cua (do Cercospora nicotinae). Những cây thuốc lá ñược biến nạp gen PR1 chịu ñược bệnh mốc xanh (do Peronospora tabacina) và bệnh ñen thân (do Phytophthora parasitica var nicotinae). ðối với các bệnh do vi khuẩn, ñến nay mới tạo ra cây thuốc lá biến nạp gen kháng bệnh cháy lá (do Pseudomonas syringae pv tabaci). Gen ttr ñược phân lập từ chính nguồn bệnh giúp cây thuốc lá chịu ñược tabtoxin của Pseudomonas syringae nên ñược gọi là gen tự kháng. Sự hoạt hoá của gen này trong cây thuốc lá giúp cây kháng hoàn toàn bệnh cháy lá. Cây thuốc lá ñược biến nạp các gen của virus cho thấy sức ñề kháng ñối với các bệnh virus liên quan và trong một số trường hợp ñề kháng với nhiều loại virus khác nhau. Những gen có khả năng tạo tính kháng cho cây gồm gen mã hoá protein capsid, các tiểu ñơn vị tái bản, các trình tự không mã hoá, toàn bộ genome của virus khiếm khuyết, genome của các chủng virus yếu. Cơ chế tạo tính kháng cho cây chưa ñược giải thích rõ ràng và mức kháng ñạt ñược từ thấp ñến cao [55]. * Tạo giống thuốc lá chuyển gen kháng sâu Trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu, các loại sâu thường xuyên gây hại làm giảm năng suất, chất lượng thuốc lá. Việc tìm kiếm và chuyển gen kháng sâu vào cây thuốc lá sẽ hạn chế ñược lượng thuốc hoá học sử dụng ñể diệt trừ sâu. Bacillus thuringiensis là một loại vi khuẩn sống trong ñất, có khả năng sản sinh và tích luỹ các protein diệt côn trùng (-endotoxin) ở mức cao trong quá trình sinh sản. Con người ñã từng sử dụng chế phẩm lên men vi khuẩn này làm thuốc diệt côn trùng bộ cánh vảy và chế phẩm này ñược xem như người bạn của môi trường. Loại toxin này không tồn dư trên cây sau khi sử dụng Bacillus thuringiensis có 4 gen tạo ñộc tố diệt côn trùng, tuy nhiên gen Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………24 cryI ñược nghiên cứu kỹ nhất và là cơ sở ñể phát triển cây biến nạp gen. Khi protein của gen này bị sâu ăn, nó ñược hoà tan và chuyển hoá thành một chất ñộc làm liệt miệng côn trùng, ức chế ăn uống và cuối cùng là chết [55]. ðể nâng cao tính kháng chịu rệp ñào, các nhà khoa học ñã tạo ra giống thuốc lá biến nạp gen lectin từ cây giọt tuyết (Galanthus nivalis). Lectin là các protein ñược bao bọc bởi hợp chất hydratcacbon. Rệp ñào hút dịch lá thuốc lá biến nạp gen sẽ phát triển thành biến thái qua ñông không có sức sống [55]. * Tạo giống thuốc lá chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ Cỏ dại luôn là ñối tượng cạnh tranh dinh dưỡng của cây thuốc lá. Việc diệt cỏ bằng biện pháp cơ giới tỏ ra tốn nhiều chi phí và công sức mà hiệu quả vẫn không triệt ñể. Xử lý ruộng thuốc lá bằng thuốc diệt cỏ là một biện pháp ñơn giản, hiệu quả cao. Tuy nhiên cây thuốc lá thường mẫn cảm với các loại thuốc diệt cỏ và vì vậy việc chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ sẽ rất có ý nghĩa khi áp dụng biện pháp này. Các nhà khoa học ñã biến nạp thành công gen kháng thuốc gốc bromoxynil vào cây thuốc lá. Người ta phát hiện ra một loại vi khuẩn ñất có khả năng phân giải bromoxynil nhờ hoạt tính của enzym nitrilase. Các plasmid của vi khuẩn mang gen này ñược phân lập, nhân dòng và biến nạp vào cây thuốc lá. Một gen khác, giải mã cho enzym phosphinothricin acetyl tranferase có khả năng làm mất hoạt tính của thuốc diệt cỏ phosphinothricin ñược phân lập từ vi khuẩn Streptomyces hygroscopicus. Thí nghiệm ñồng ruộng cho thấy, cây thuốc lá có thể chịu ñược mức sử dụng thuốc diệt cỏ gấp 10 lần mức thông thường (DeBlock, 1987) [36]. Thuốc lá là cây trồng biến ñổi gen ñầu tiên và ñã có các công bố về kết quả tạo ra các giống thuốc lá biến ñổi gen. Các giống thuốc lá ñược biến nạp gen kháng chịu sâu bệnh hại tốt hơn, không chịu ảnh hưởng khi sử dụng thuốc trừ cỏ, cho năng suất và chất lượng nguyên liệu cao hơn các giống không ñược biến nạp gen. Với ñặc thù sản phẩm thu hoạch là lá và ñược sử dụng qua khâu ñốt nên nguy cơ gây hại bởi gen biến nạp ñối với con người và môi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………25 trường xung quanh là rất thấp so với khi các gen ñược biến nạp vào một số loại cây lương thực và thực phẩm. Mặc dù vậy, các giống thuốc lá biến nạp gen vẫn chưa ñược triển khai rộng rãi trong sản xuất chủ yếu do tâm lý người tiêu dùng và dư luận xã hội tại một số nước chưa sẵn sàng chấp nhận các sản phẩm biến ñổi gen. Các công ty kinh doanh nguyên liệu thuốc lá thường quảng cáo chỉ cung cấp sản phẩm không biến ñổi gen ñã tạo ra rào cản ngăn các giống thuốc lá biến ñổi gen phát triển trong sản xuất. * Tạo giống thuốc lá kháng bệnh bằng phương pháp dung hợp tế bào trần (dung hợp protoplast) Dung hợp protoplast (lai vô tính) là kỹ thuật ñể tạo nên hợp tử nhờ các tế bào soma không qua thụ tinh. Sản phẩm của dung hợp là một tế bào chứa tổng số các thông tin di truyền của hai tế bào dùng làm nguyên liệu cho dung hợp. Nếu hai tế bào làm nguyên liệu ở mức bội thể 2n, tế bào lai có mức bội thể là 4n. Vì vậy người ta thường sử dụng các tế bào ñơn bội (1n) làm nguyên liệu ñể lai, sản phẩm dung hợp là cây bình thường có mức bội thể là 2n. Bằng kỹ thuật dung hợp protoplast con người lai thành công giữa các giống thuốc lá trồng với một số loài thuốc lá dại, nhằm ñưa vào cây trồng những ñặc tính chống chịu của loài dại, khi không thể thực hiện ñược phép lai hữu tính. Hai giống thuốc lá ñược sử dụng cho dung hợp, ñược tách thành tế bào và tinh sạch. Trộn một lượng tương ñương tế bào trần của hai giống thuốc lá với nhau, người ta có thể sử dụng hoá chất, hoặc dòng ñiện ñể kích thích quá trình dung hợp. Sau khi dung hợp xong hỗn hợp dung hợp ñược nuôi trong môi trường lỏng và chuyển dần sang môi trường ñặc và môi trường nuôi cây hoàn chỉnh, cuối cùng ñưa ra ñất trồng ñể chọn lọc. * Tạo giống thuốc lá mới bằng phương pháp gây ñột biến nhân tạo Ngày nay, ñể tạo ra các giống thuốc lá mới, các nhà khoa học còn áp dụng phương pháp gây ñột biến nhân tạo. Bằng việc sử dụng các tác nhân vật lý như chiếu xạ hoặc các tác nhân hoá học như Ethylmethane sunphonate, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………26 Ethylen Imin,… ñể xử lý phấn, mô sẹo nuôi cấy hoặc chồi thuốc lá ñể tạo ra các thể ñột biến khác nhau. Những biến ñổi của vật chất di truyền (ADN) xảy ra do các tác nhân vật lý và hoá học gây nên những biến ñổi về kiểu hình thường ñược phát hiện ở thế hệ M2 vì nhiều ñột biến ở thể lặn. Các ñột biến có lợi ñược phát hiện và thuần hoá thành các dòng, giống mới. 2.4.1.3 Công tác ñánh giá khảo nghiệm giống thuốc lá trên thế giới Mỹ là quốc gia có nhiều cơ sở nghiên cứu triển khai công tác chọn tạo giống thuốc lá phục vụ cho sản xuất từ nhiều năm qua. Bên cạnh các cơ sở ñào tạo như ðại học Carolina Bắc, ðại học Clemson, nhiều công ty giống như Cross Creek Seeds, Gold Leaf Seeds, F. W. Rickard Seeds, Speight Seed Farms, Gwynn Farms, Raynor Seed Company... cũng ñầu tư rất lớn nguồn lực cho công tác lai tạo và phát triển các giống thuốc lá mới. Ngay từ năm 1964 tất cả các giống thuốc lá vàng sấy ñã ñược phát triển tuân thủ Chương trình chuẩn tối thiểu (Minimum Standards Program) nhằm ñảm bảo rằng các giống ñược phóng thích có các ñặc tính nông học, lý tính, hoá tính và hương vị khói phù hợp. Chương trình này ñược xem như chỉ dẫn các nhà tạo giống phát triển các giống thuốc lá mới mà vẫn duy trì ñược chất lượng lá cao. Chương trình này ñưa ra nguyên tắc các giống mới phải ñược so sánh với các giống tiêu chuẩn làm ñối chứng. Các giống mới cần ổn ñịnh về mặt di truyền và một số thành phần hoá học không ñược khác biệt giá trị trung bình của các giống tiêu chuẩn NC 2326 và NC 95 quá mức cho phép: - Nicotin: +15% ñến -20% giá trị trung bình của các ñối chứng chuẩn. - ðường tan: +15% ñến -15% giá trị trung bình của các ñối chứng chuẩn. - Nitơ tổng số: +10% ñến -10% giá trị trung bình của các ñối chứng chuẩn. - Nornicotin ở các thí nghiệm ô nhỏ tại vùng trồng và khảo nghiệm sản xuất không vượt quá 13% alkaloit tổng số của chính giống khảo nghiệm. Các giống mới còn phải ñược so sánh cảm quan với các giống chuẩn về màu sắc, kết cấu, ñộ ẩm cân bằng, ñộ ñiền ñầy, mùi vị và hương thơm. Thí Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………27 nghiệm này cần ñược tiến hành tối thiểu 2 năm ở ñồng thời các trạm nghiên cứu và tại các vùng trồng. * Chương trình khảo nghiệm giống ñược chia ra ba giai ñoạn: - So sánh giống chính quy: các dòng, giống ñược ñánh giá, so sánh trong các thí nghiệm ô nhỏ có lặp lại tại 5 trạm nghiên cứu. - Khảo nghiệm sinh thái: tiến hành thí nghiệm ô nhỏ tại 5 ñịa ñiểm ñại diện cho các vùng trồng, trong ñó có 3 ñiểm tại bang Carolina Bắc. - Khảo nghiệm kỹ thuật ñối với các dòng, giống có triển vọng và khảo nghiệm sản xuất tại 13 trang trại với diện tích 1.000 m2/ñiểm. Hệ thống khảo nghiệm giống quốc gia hàng năm tiến hành công tác khảo nghiệm ñánh giá hàng chục giống thuốc lá mới ñược lai tạo. Từ kết quả khảo nghiệm, tổ chức khuyến nông giới thiệu và khuyến cáo sử dụng giống cho người trồng thuốc lá. Tại Zimbabwe, công tác khảo nghiệm các dòng, giống thuốc lá mới ñược tiến hành chính quy hàng năm tại Kutsaga. Thí nghiệm năm 2007 ñược tiến hành với 14 giống gồm KM 10, K RK22, K RK23, K RK26, K RK27, K RK28, K 30R, T29, T60, T61, T62, T64, T65, T66. Mặc dù bị ảnh hưởng xấu của mưa lớn nhưng từ kết quả thí nghiệm vẫn xác ñịnh ñược sự khác biệt giữa các giống về khả năng sinh trưởng và ñộng thái tăng trưởng. Các giống T29, T62 và T66 có sức sinh trưởng tốt hơn so với giống ñối chứng chuẩn KM10 trong khi các giống KRK23, T60, K30R có kết quả ngược lại. Kết quả theo dõi bệnh héo rũ vi khuẩn do Pseudomonas solanacearum cho thấy giống T66 không có biểu hiện bệnh trong khi các giống T62, T65 và KRK26 có mức ñộ nhiễm rất nặng [48]. 2.4.1.4 Tình hình sử dụng giống thuốc lá trên thế giới Trong sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu, giống ñóng một vai trò quan trọng, là một trong những yếu tố quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng cũng như hiệu quả của quá trình sản Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………28 xuất. Các giống mới thường xuyên ra ñời ñáp ứng cho nhu cầu sản xuất là tất yếu bởi một giống mới ra ñời chỉ có vai trò lịch sử trong một khoảng thời gian nhất ñịnh. Sau một thời gian sử dụng giống có thể bị gây hại bởi sự xuất hiện một nòi gây bệnh mới hoặc sự ra ñời của một giống mới khác có những ñặc tính ưu việt hơn. Công tác chọn tạo giống thuốc lá mới là công tác thường xuyên li._. F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 38.8933 12.9644 16.69 0.003 3 2 NL 2 11.7050 5.85250 7.53 0.024 3 * RESIDUAL 6 4.66167 .776944 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 55.2600 5.02364 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE KLG.LA10 FILE D10 21/ 8/** 15:12 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………99 Kich thuoc, khoi luong la so 10 cua cac dong thi nghiem VARIATE V005 KLG.LA10 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 108.080 36.0267 7.46 0.020 3 2 NL 2 37.2267 18.6133 3.86 0.084 3 * RESIDUAL 6 28.9600 4.82667 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 174.267 15.8424 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE D10 21/ 8/** 15:12 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Kich thuoc, khoi luong la so 10 cua cac dong thi nghiem MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS C.D.LA10 C.R.LA1O KLG.LA10 D2 3 63.0667 26.5667 43.9333 D16 3 60.2667 26.6333 44.9333 D29 3 65.8667 22.9667 43.6667 C176 3 57.4667 23.0333 37.3333 SE(N= 3) 0.811720 0.508902 1.26842 5%LSD 6DF 2.80787 1.76037 4.38767 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS C.D.LA10 C.R.LA1O KLG.LA10 1 4 59.9000 23.4250 40.0000 2 4 62.6000 25.2750 43.4000 3 4 62.5000 25.7000 44.0000 SE(N= 4) 0.702970 0.440722 1.09848 5%LSD 6DF 2.43169 1.52453 3.79983 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE D10 21/ 8/** 15:12 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 Kich thuoc, khoi luong la so 10 cua cac dong thi nghiem F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |NL | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | C.D.LA10 12 61.667 3.6706 1.4059 3.3 0.0021 0.0582 C.R.LA1O 12 24.800 2.2413 0.88144 3.6 0.0032 0.0236 KLG.LA10 12 42.467 3.9803 2.1970 5.2 0.0197 0.0836 BALANCED ANOVA FOR VARIATE C.D.LA15 FILE D15 21/ 8/** 15:42 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Khối lượng,kích thước lá số 15 của các dòng thí nghiệm. VARIATE V003 C.D.LA15 1 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………100 1 CT$ 3 220.743 73.5808 91.59 0.000 3 2 NL 2 4.92666 2.46333 3.07 0.120 3 * RESIDUAL 6 4.82002 .803336 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 230.489 20.9536 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE C.R.LA15 FILE D15 21/ 8/** 15:42 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Kich thuoc, khoi luong la so 15 cua cac dong thi nghiem VARIATE V004 C.R.LA15 dong LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 24.3900 8.13000 12.99 0.006 3 2 NL 2.904998 .452499 0.72 0.526 3 * RESIDUAL 6 3.75500 .625834 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 29.0500 2.64091 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE KLG.LA15 FILE D15 21/ 8/** 15:42 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Kich thuoc, khoi luong la so 15 cua cac dong thi nghiem VARIATE V005 KLG.LA15 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 143.536 47.8453 19.73 0.002 3 2 NL 2 12.9067 6.45333 2.66 0.148 3 * RESIDUAL 6 14.5467 2.42444 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 170.989 15.5445 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE D15 21/ 8/** 15:42 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Kich thuoc, khoi luong la so 15 cua cac dong thi nghiem MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------ CT$ NOS C.D.LA15 C.R.LA15 KLG.LA15 D2 3 57.5333 20.8667 34.8000 D16 3 58.5333 22.3667 38.1000 D29 3 65.2333 18.4000 40.7667 C176 3 53.2667 20.1667 31.5667 SE(N= 3) 0.517473 0.456740 0.898971 5%LSD 6DF 1.79002 1.57994 3.10968 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS C.D.LA15 C.R.LA15 KLG.LA15 1 4 58.0250 20.0750 35.5750 2 4 58.3750 20.5500 35.5750 3 4 59.5250 20.7250 37.7750 SE(N= 4) 0.448145 0.395548 0.778531 5%LSD 6DF 1.55021 1.36826 2.69306 ------------------------------------------------------------------------------- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………101 ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE D15 21/ 8/** 15:42 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 Kich thuoc, khoi luong la so 15 cua cac dong thi nghiem F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |NL | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | C.D.LA15 12 35.851 4.5775 0.89629 2.5 0.0001 0.1205 C.R.LA15 12 20.450 1.6251 0.79110 3.9 0.0056 0.5261 KLG.LA15 12 36.308 3.9426 1.5571 4.3 0.0021 0.1483 BALANCED ANOVA FOR VARIATE C.H.SH FILE DSH 21/ 8/** 15:53 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Chiều cao và số lá sinh học của các dòng thí nghiệm VARIATE V003 C.H.SH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 107.116 35.7053 3.80 0.077 3 2 NL 2 76.8950 38.4475 4.09 0.076 3 * RESIDUAL 6 56.3917 9.39862 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 240.403 21.8548 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE SO.LA SH FILE DSH 21/ 8/** 15:53 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Chieu cao va so la sinh hoc cua cac dong thi nghiem VARIATE V004 SO.LA SH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 3.39000 1.13000 2.27 0.180 3 2 NL 2.215000 .107500 0.22 0.812 3 * RESIDUAL 6 2.98500 .497500 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 6.59000 .599091 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE DSH 21/ 8/** 15:53 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Chieu cao va so la sinh hoc cua cac dong thi nghiem MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS C.H.SH SO.LA SH D2 3 117.833 28.9333 D16 3 111.733 28.4333 D29 3 109.767 29.1000 C176 3 113.767 27.7333 SE(N= 3) 1.76999 0.407226 5%LSD 6DF 6.12269 1.40866 ------------------------------------------------------------------------------- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………102 MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS C.H.SH SO.LA SH 1 4 114.900 28.7250 2 4 109.700 28.5250 3 4 115.225 28.4000 SE(N= 4) 1.53286 0.352668 5%LSD 6DF 5.30240 1.21994 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE DSH 21/ 8/** 15:53 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Chieu cao va so la sinh hoc cua cac dong thi nghiem F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |NL | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | C.H.SH 12 65.227 4.6749 3.0657 4.7 0.0774 0.0756 SO.LA SH 12 15.674 0.77401 0.70534 4.5 0.1802 0.8125 BALANCED ANOVA FOR VARIATE S.LA.KTE FILE KTD 21/ 8/** 16: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các dòng thí nghiệm VARIATE V003 S.LA.KTE LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 11.1267 3.70889 6.33 0.028 3 2 NL 2.740001 .370000 0.63 0.567 3 * RESIDUAL 6 3.51333 .585555 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 15.3800 1.39818 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSUAT FILE KTD 21/ 8/** 16: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Cac yeu to cau thanh nang suat va nang suat cac dong thi nghiem VARIATE V004 NSUAT LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 55.8092 18.6031 18.14 0.003 3 2 NL 2 12.7400 6.37000 6.21 0.035 3 * RESIDUAL 6 6.15334 1.02556 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 74.7025 6.79114 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE KTD 21/ 8/** 16: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Cac yeu to cau thanh nang suat va nang suat cac dong thi nghiem MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………103 CT$ NOS S.LA.KTE NSUAT D2 3 24.1000 25.5000 D16 3 24.9333 27.2333 D29 3 25.1000 26.6667 C176 3 22.6667 21.7000 SE(N= 3) 0.441798 0.584681 5%LSD 6DF 1.52825 2.02251 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS S.LA.KTE NSUAT 1 4 24.4000 24.4250 2 4 24.3500 24.6750 3 4 23.8500 26.7250 SE(N= 4) 0.382608 0.506349 5%LSD 6DF 1.32350 1.75154 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE KTD 21/ 8/** 16: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Cac yeu to cau thanh nang suat va nang suat cac dong thi nghiem F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |NL | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | S.LA.KTE 12 18.219 1.1824 0.76522 4.2 0.0281 0.5668 NSUAT 12 25.275 2.6060 1.0127 4.0 0.0026 0.0349 Kết quả xử lý thống kê của thí nghiệm ñánh giá con lai BALANCED ANOVA FOR VARIATE C.D.LA5 FILE T5 21/ 8/** 16:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Kich thuoc, khoi luong la so 5 cua cac con lai thi nghiem VARIATE V003 C.D.LA5 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 TH$ 3 246.750 82.2500 36.30 0.001 3 2 NL 2 9.53167 4.76583 2.10 0.203 3 * RESIDUAL 6 13.5950 2.26584 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 269.877 24.5342 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE C.R.LA 5 FILE T5 21/ 8/** 16:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Kich thuoc, khoi luong la so 5 cua cac con lai thi nghiem VARIATE V004 C.R.LA 5 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………104 ============================================================================= 1 TH$ 3 21.4133 7.13778 4.33 0.061 3 2 NL 2.826666 .413333 0.25 0.787 3 * RESIDUAL 6 9.88667 1.64778 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 32.1267 2.92061 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE K.LG.LA5 FILE T5 21/ 8/** 16:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Kich thuoc, khoi luong la so 5 cua cac con lai thi nghiem VARIATE V005 K.LG.LA5 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 TH$ 3 107.157 35.7189 6.74 0.025 3 2 NL 2 1.22000 .609999 0.12 0.893 3 * RESIDUAL 6 31.7933 5.29889 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 140.170 12.7427 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE T5 21/ 8/** 16:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Kich thuoc, khoi luong la so 5 cua cac con lai thi nghiem MEANS FOR EFFECT TH$ ------------------------------------------------------------------------------- TH$ NOS C.D.LA5 C.R.LA 5 K.LG.LA5 TH1 3 50.5667 26.5333 34.8000 TH2 3 54.6667 28.5333 41.6667 TH3 3 57.8667 29.0000 37.3333 C176 3 45.7667 25.8000 34.0000 SE(N= 3) 0.869068 0.741120 1.32902 5%LSD 6DF 3.00625 2.56365 4.59730 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS C.D.LA5 C.R.LA 5 K.LG.LA5 1 4 53.2500 27.7000 36.5000 2 4 52.3250 27.6000 37.2000 3 4 51.0750 27.1000 37.1500 SE(N= 4) 0.752635 0.641829 1.15097 5%LSD 6DF 2.60349 2.22019 3.98137 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE T5 21/ 8/** 16:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 Kich thuoc, khoi luong la so 5 cua cac con lai thi nghiem F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |TH$ |NL | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | C.D.LA5 12 38.597 4.9532 1.5053 3.9 0.0005 0.2027 C.R.LA 5 12 27.467 1.7090 1.2837 4.7 0.0605 0.7872 K.LG.LA5 12 36.950 3.5697 2.3019 6.2 0.0246 0.8927 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………105 BALANCED ANOVA FOR VARIATE C.D.LA10 FILE CL10 21/ 8/** 22:51 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Kích thước,khối lượng lá số 10 của các con lai thí nghiệm VARIATE V003 C.D.LA10 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 TH$ 3 307.916 102.639 32.77 0.001 3 2 NL 2 2.28167 1.14083 0.36 0.712 3 * RESIDUAL 6 18.7917 3.13195 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 328.989 29.9081 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE C.R.LA10 FILE CL10 21/ 8/** 22:51 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Kich thuoc, khoi luong la so 10 cua cac con lai thi nghiem VARIATE V004 C.R.LA10 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 TH$ 3 37.0200 12.3400 21.43 0.002 3 2 NL 2 1.71167 .855833 1.49 0.299 3 * RESIDUAL 6 3.45500 .575834 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 42.1867 3.83515 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE K.LG. FILE CL10 21/ 8/** 22:51 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Kich thuoc,khoi luong la so 10 cua cac con lai thi nghiem VARIATE V005 K.LG. LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 TH$ 3 596.669 198.890 22.44 0.002 3 2 NL 2 11.3517 5.67583 0.64 0.563 3 * RESIDUAL 6 53.1884 8.86473 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 661.209 60.1099 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE CL10 21/ 8/** 22:51 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Kich thuoc,khoi luong la so 10 cua cac con lai thi nghiem MEANS FOR EFFECT TH$ ------------------------------------------------------------------------------- TH$ NOS C.D.LA10 C.R.LA10 K.LG. TH1 3 66.1000 24.4667 41.3333 TH2 3 69.3000 27.9667 52.3000 TH3 3 70.3667 27.3667 52.6667 C176 3 57.4667 23.9333 36.3333 SE(N= 3) 1.02176 0.438115 1.71898 5%LSD 6DF 3.53442 1.51551 5.94624 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………106 NL NOS C.D.LA10 C.R.LA10 K.LG. 1 4 65.5000 25.9250 45.2500 2 4 66.4250 26.4000 47.0000 3 4 65.5000 25.4750 44.7250 SE(N= 4) 0.884866 0.379418 1.48868 5%LSD 6DF 3.06089 1.31247 5.14960 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE CL10 21/ 8/** 22:51 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 Kich thuoc, khoi luong la so 10 cua cac con lai thi nghiem F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |TH$ |NL | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | C.D.LA10 12 47.829 5.4688 1.7697 3.7 0.0007 0.7117 C.R.LA10 12 15.486 1.9584 0.75884 4.9 0.0018 0.2994 K.LG. 12 45.658 7.7531 2.9774 6.5 0.0016 0.5629 BALANCED ANOVA FOR VARIATE C.D.LA15 FILE CL15 21/ 8/** 23: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Kích thước,khối lượng lá số 15 của các con lai thí nghiệm VARIATE V003 C.D.LA15 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 TH$ 3 122.589 40.8631 15.19 0.004 3 2 NL 2 10.1150 5.05749 1.88 0.232 3 * RESIDUAL 6 16.1383 2.68972 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 148.842 13.5311 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE C.R.LA15 FILE CL15 21/8/** 23: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Kich thuoc,khoi luong la so 15 cua cac con lai thi nghiem VARIATE V004 C.R.LA15 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 TH$ 3 9.05584 3.01861 5.98 0.032 3 2 NL 2 1.28000 .640002 1.27 0.348 3 * RESIDUAL 6 3.02667 .504444 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 13.3625 1.21477 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE K.LG FILE CL15 21/ 8/** 23: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Kich thuoc,khoi luong la so 15 cua cac con lai thi nghiem VARIATE V005 K.LG Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………107 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 TH$ 3 53.5092 17.8364 8.61 0.014 3 2 NL 2 6.48500 3.24250 1.57 0.284 3 * RESIDUAL 6 12.4283 2.07139 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 72.4225 6.58386 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE CL15 21/ 8/** 23: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Kich thuoc,khoi luong la so 15 cua cac con lai thi nghiem MEANS FOR EFFECT TH$ ------------------------------------------------------------------------------- TH$ NOS C.D.LA15 C.R.LA15 K.LG TH1 3 62.7667 17.7333 32.9667 TH2 3 62.2000 19.7667 37.3333 TH3 3 62.4333 19.6667 35.6000 C176 3 55.1000 18.3333 32.0000 SE(N= 3) 0.946876 0.410059 0.830941 5%LSD 6DF 3.27539 1.41846 2.87436 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS C.D.LA15 C.R.LA15 K.LG 1 4 60.2000 18.8750 33.5000 2 4 61.9000 19.2750 35.2750 3 4 59.7750 18.4750 34.6500 SE(N= 4) 0.820019 0.355121 0.719616 5%LSD 6DF 2.83658 1.22842 2.48927 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE CL15 21/ 8/** 23: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 Kich thuoc,khoi luong la so 15 cua cac con lai thi nghiem F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |TH$ |NL | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | C.D.LA15 12 28.771 3.6785 1.6400 5.7 0.0039 0.2320 C.R.LA15 12 18.875 1.1022 0.71024 3.8 0.0317 0.3480 K.LG 12 34.475 2.5659 1.4392 4.2 0.0144 0.2839 BALANCED ANOVA FOR VARIATE C.H.SH FILE CLSH 21/ 8/** 23:16 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Chiều cao và số lá sinh học của các con lai VARIATE V003 C.H.SH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 TH$ 3 922.430 307.477 54.24 0.000 3 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………108 2 NL 2 20.0117 10.0058 1.76 0.249 3 * RESIDUAL 6 34.0151 5.66918 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 976.457 88.7688 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE S.LA.SH FILE CLSH 21/ 8/** 23:16 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Chieu cao va so la sinh hoc cua cac con lai VARIATE V004 S.LA.SH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 TH$ 3 51.0692 17.0231 32.55 0.001 3 2 NL 2 1.76167 .880834 1.68 0.263 3 * RESIDUAL 6 3.13833 .523055 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 55.9692 5.08811 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE CLSH 21/ 8/** 23:16 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Chieu cao va so la sinh hoc cua cac con lai MEANS FOR EFFECT TH$ ------------------------------------------------------------------------------- TH$ NOS C.H.SH S.LA.SH TH1 3 118.600 33.2667 TH2 3 104.500 31.4333 TH3 3 94.4667 28.4667 C176 3 110.100 28.4000 SE(N= 3) 1.37467 0.417555 5%LSD 6DF 4.75522 1.44439 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS C.H.SH S.LA.SH 1 4 108.575 29.9750 2 4 105.425 30.9000 3 4 106.750 30.3000 SE(N= 4) 1.19050 0.361613 5%LSD 6DF 4.11814 1.25088 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE CLSH 21/ 8/** 23:16 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Chieu cao va so la sinh hoc cua cac con lai F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |TH$ |NL | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | C.H.SH 12 84.525 9.4217 3.3810 4.0 0.0002 0.2495 S.LA.SH 12 39.164 2.2557 1.72323 4.4 0.0007 0.2627 BALANCED ANOVA FOR VARIATE NS FILE CLKT 21/ 8/** 23:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các con lai Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………109 VARIATE V003 NS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 TH$ 3 53.2892 17.7631 39.28 0.000 3 2 NL 2 4.94000 2.47000 5.46 0.045 3 * RESIDUAL 6 2.71334 .452224 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 60.9425 5.54023 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE S.LA.KT FILE CLKT 21/ 8/** 23:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Cac yeu to cau thanh nang suat va nang suat cua cac con lai VARIATE V004 S.LA.KT LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 TH$ 3 53.2225 17.7408 88.70 0.000 3 2 NL 2 2.10667 1.05333 5.27 0.048 3 * RESIDUAL 6 1.20000 .200000 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 56.5292 5.13901 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE CLKT 21/ 8/** 23:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Cac yeu to cau thanh nang suat va nang suat cua cac con lai MEANS FOR EFFECT TH$ ------------------------------------------------------------------------------- TH$ NOS NS S.LA.KT TH1 3 24.3333 27.7667 TH2 3 26.6000 25.9333 TH3 3 25.5667 23.5333 C.176 3 21.0000 22.3333 SE(N= 3) 0.388254 0.258199 5%LSD 6DF 1.34303 0.893152 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS NS S.LA.KT 1 4 24.9250 24.3250 2 4 24.7250 25.3250 3 4 23.4750 25.0250 SE(N= 4) 0.336238 0.223607 5%LSD 6DF 1.16310 0.773492 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE CLKT 21/ 8/** 23:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Cac yeu to cau thanh nang suat va nang suat cua cac con lai F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |TH$ |NL | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NS 12 39.601 2.3538 1.26724 3.2 0.0005 0.0448 S.LA.KT 12 30.150 2.2669 1.44721 4.8 0.0001 0.0480 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2040.pdf
Tài liệu liên quan