Đánh giá thực trạng sử dụng lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên

Tài liệu Đánh giá thực trạng sử dụng lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên: ... Ebook Đánh giá thực trạng sử dụng lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên

pdf140 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1280 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Đánh giá thực trạng sử dụng lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néi ------  ------ LƯU THỊ THUÝ ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO ðỘNG TRỰC TIẾP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở HUYỆN KIM ðỘNG, TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. PHẠM VÂN ðÌNH HÀ NỘI, 2011 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày …. tháng ….. năm 2011 Tác giả luận văn Lưu Thị Thuý Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. ii LỜI CÁM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình chỉ bảo chân tình của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài trường ðH Nông nghiệp Hà Nội. ðể hoàn thành luận văn này tôi nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình của GS.TS. Phạm Vân ðình cùng với những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô trong bộ môn Marketting, các thầy cô trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới sự giúp ñỡ quý báu ñó. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của UBND huyện Kim ðộng, Phòng Kế hoạch Tài chính, chi Cục Thống kê huyện Kim ðộng và một số ban ngành khác, các doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện ñã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Bên cạnh sự hợp tác giúp ñỡ trong công việc tôi không thể quên sự ñộng viên của gia ñình và bạn bè trong quá trình học tập và nghiên cứu thực tế. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày … tháng… năm 2011 Tác giả luận văn Lưu Thị Thuý Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. iii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cám ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục bảng vi Danh mục biểu ñồ viii 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 2 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG TRỰC TIẾP TRONG CÁC DNNVV 4 2.1 Cơ sở lý luận 4 2.2 Thực tiễn sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới và Việt Nam 23 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kim ðộng 36 3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47 4 THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG TRỰC TIẾP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở HUYỆN KIM ðỘNG, TỈNH HƯNG YÊN 49 4.1 Thực trạng lao ñộng và sử dụng lao ñộng trực tiếp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim ðộng 49 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. iv 4.1.1 Thực trạng ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa 49 4.1.2 Tình hình bố trí, sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa 59 4.1.3 Tình hình sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ñiều tra 64 4.1.4 Hình thức thù lao cho lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV 74 4.1.5 Hình thức ñào tạo bồi dưỡng tay nghề cho lao ñộng trực tiếp 75 4.1.6 Các hình thức tuyển dụng lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV 76 4.1.7 Kết quả, hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa 78 4.1.8 Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim ðộng 82 4.1.9 Những vấn ñề nổi cộm trong việc sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim ðộng 92 4.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hợp lý ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim ðộng 93 4.2.1 Cơ sở ñề xuất giải pháp 93 4.2.2 Một số quan ñiểm về sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim ðộng 94 4.2.3 ðịnh hướng và mục tiêu sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Kim ðộng 97 4.2.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hợp lý ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim ðộng 98 5 KẾT LUẬN 111 5.1 Kết luận 111 5.2 Kiến nghị 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO 115 PHỤ LỤC 117 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BQ Bình quân CB Chế biến CC Cơ cấu CNN - HðH công nghiệp hóa – hiện ñại hóa CN - TTCN công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Cð Cao ñẳng ðVT ðơn vị tính ðH ðại học DN doanh nghiệp DN NVV doanh nghiệp nhỏ và vừa DV Dịch vụ GD - ðT giáo dục - ñào tạo HTX Hợp tác xã ILO Tổ chức Lao ñộng quốc tế Lð Lao ñộng LðCð Lao ñộng cố ñịnh LðTT Lao ñộng trực tiếp LðTX Lao ñộng thường xuyên Nð Nghị ñịnh TM Thương mại SX Sản xuất SL Số lượng UBND Ủy ban nhân dân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. vi DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô vốn và lao ñộng 9 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Kim ðộng qua 3 năm 2008 - 2010 40 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Kim ðộng qua 3 năm 2008 - 2010 42 3.3 Hiện trạng ñường giao thông của huyện 43 4.1 Số lượng DN NVV phân theo loại hình DN của huyện Kim ðộng qua 3 năm 49 4.2 Số doanh nghiệp ñang hoạt ñộng tại thời ñiểm 31/12/2010 của huyện Kim ðộng 50 4.3 Cơ cấu lao ñộng trong các doanh nghiệp tại thời ñiểm 31/12/2010 của huyện Kim ðộng 51 4.4 Số lượng và cơ cấu lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV khảo sát qua 3 năm 53 4.5 Cơ cấu lao ñộng trực tiếp theo trình ñộ ñào tạo và theo loại hình doanh nghiệp 55 4.6 Tỷ lệ lao ñộng trực tiếp theo giới tính và nhóm tuổi 56 4.7 Thâm niên làm việc của lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV 58 4.8 Lao ñộng trực tiếp bố trí theo ngành sản xuất và chế biến của các DN NVV khảo sát 60 4.9 Cơ cấu lao ñộng trực tiếp theo khu vực của các DN NVV khảo sát 60 4.10 Cơ cấu lao ñộng trực tiếp theo quy mô doanh nghiệp 63 4.12 Tình hình sử dụng thời gian làm việc của lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV khảo sát năm 2010 67 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. vii 4.13 ðánh giá của LðTT về thời gian làm việc trong các DN NVV khảo sát 70 4.14 Cơ cấu lao ñộng thường xuyên và lao ñộng thời vụ 72 4.15 Kết quả ñào tạo và tỷ lệ lao ñộng có việc làm sau khi ñào tạo giai ñoạn 2006 - 2010 của huyện Kim ðộng 72 4.16 Tỷ lệ LðTT làm việc trong DN NVV theo chuyên môn ñược ñào tạo 73 4.17 Tỷ lệ DN NVV áp dụng các hình thức thù lao lao ñộng 75 4.18 Các hình thức tuyển dụng lao ñộng trực tiếp trong DN NVV 77 4.19 Hiệu quả sử dụng lao ñộng của DN NVV qua 3 năm 79 4.20 ðánh giá chất lượng lao ñộng trực tiếp tuyển dụng 81 4.21 Lý do làm cho người lao ñộng trực tiếp không hài lòng với công việc 82 4.22 Nguyên nhân lao ñộng trực tiếp chưa hài lòng với nghề nghiệp hiện tại 84 4.23 Tình trạng không ổn ñịnh lao ñộng trong DN 87 4.24 Ý thức kỷ luật của người lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp 87 4.25 Yếu tố ảnh hưởng ñến tinh thần của lao ñộng trực tiếp DN VVN 89 4.26 Nguyên nhân làm cho chương trình ñào tạo chưa hiệu quả 90 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. viii DANH MỤC BIỂU ðỒ STT Tên biểu ñồ Trang 4.1 Tỷ lệ lao ñộng trực tiếp phân theo khu vực và theo trình ñộ ñào tạo 61 4.2 Yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập của LðTT trong các DN NVV khảo sát 85 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 1 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu Trong mọi phương thức sản xuất xã hội, lao ñộng luôn là yếu tố quan trọng nhất, cơ bản nhất nhằm kết nối các khâu sản xuất với nhau ñể tạo ra của cải vật chất phục vụ bản thân và xã hội. Thời ñại ngày nay là thời ñại mà các yếu tố quyết ñịnh ñến sự phát triển của ñất nước không chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà quan trọng hơn là tri thức của con người. Từ ñó bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế ổn ñịnh, xã hội văn minh ñều phải quan tâm ñúng mức và sử dụng tốt nguồn lao ñộng. Chính vì vậy lao ñộng luôn là vấn ñề bức xúc ñược mỗi quốc gia và cộng ñồng quốc tế quan tâm ở nhiều khía cạnh như chính sách tiền lương, tiền thưởng, chính sách thu hút lao ñộng tích cực làm việc… nhằm tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn cho người lao ñộng, tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao ñời sống cho người dân. Hiện nay trong ñiều kiện kinh tế thị trường, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ñặc biệt là nước ta ñã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), phần lớn các doanh nghiệp ñã nhận thức ñược tầm quan trọng của nguồn nhân lực và công tác quản trị nguồn nhân lực. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn tồn tại bền vững, phát triển và củng cố uy tín của mình, mỗi doanh nghiệp phải tích cực vận ñộng, phát huy tìm tòi mọi biện pháp giảm thiểu chi phí và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ vai trò quan trọng của ñó, vấn ñề nâng cao hiệu quả sử dụng lao ñộng luôn ñược các nhà doanh nghiệp quan tâm thích ñáng. Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DN NVV) ñược ñặc biệt phát triển rất mạnh mẽ trong những năm gần ñây. Sự phát triển của các DN NVV chịu ảnh hưởng rất lớn từ việc sử dụng, bố trí ñội ngũ lao ñộng trực tiếp (LðTT) của các doanh nghiệp. ðặc biệt là trong ñiều kiện các nguồn lực ñang khan hiếm thì việc sử dụng lao ñộng hợp lý ngày càng trở nên quan trọng hơn và là sự cần thiết ñối với các nhà quản lý doanh nghiệp. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 2 Kim ðộng là một huyện của tỉnh Hưng Yên, tiếp giáp với thành phố Hưng Yên, thuộc vùng ñồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hưng Yên, cách Thủ ñô Hà Nội khoảng 50 km, với gần 80.000 lao ñộng, một ñiều kiện rất tốt cho phát triển các doanh nghiệp, ñặc biệt là các DN NVV. Hiện nay trên ñịa bàn huyện có khoảng 300 doanh nghiệp, trong ñó có 254 DN NVV, chiếm 86% tổng số doanh nghiệp của huyện. Trong thời gian qua hiệu quả làm việc của ñội ngũ lao ñộng trong các DN NVV ở huyện Kim ðộng chưa cao, ñặc biệt việc sử dụng ñội ngũ lao ñộng trực tiếp còn chưa hợp lý làm hạn chế ñến kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các DN NVV, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương. Do vậy, câu hỏi ñặt ra là: Vai trò của ñội ngũ lao ñộng trực tiếp như thế nào ñối với sự phát triển của DN NVV trong ñiều kiện cạnh tranh khốc liệt ngày nay? Tình hình sử dụng ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim ðộng thời gian qua như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim ðộng? Làm thế nào ñể sử dụng hợp lý ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim ðộng? Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá thực trạng sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở ñánh giá thực trạng sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV, từ ñó ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hợp lý ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần làm sáng tỏ một số vấn ñề lý luận cơ bản và thực tiễn về sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 3 - ðánh giá thực trạng sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên trong thời gian qua. - ðề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lý ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới. 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là vấn ñề sử dụng ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV với chủ thể là ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên. Trong các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, một số lao ñộng quản lý cũng có thể trực tiếp ñảm nhận những công việc cụ thể nên việc phân ñịnh rõ công việc của họ rất khó. Vì vậy, ñề tài giới hạn ñối tượng nghiên cứu là vấn ñề sử dụng ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV với chủ thể là ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp sản xuất và chế biến ở huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 1.3.2.1 Về nội dung nghiên cứu ðề tài tập trung xem xét, ñánh tình hình sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV (DN sản xuất và chế biến) ở huyện Kim ðộng, các nguyên nhân ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV (DN sản xuất và chế biến), từ ñó ñưa ra những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV(DN sản xuất và chế biến) ở huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới. 1.3.2.2 Về không gian Nghiên cứu ñược tiến hành tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên. 1.3.2.3 Về thời gian Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm, từ năm 2008 ñến 2010, số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2011, ñịnh hướng và các giải pháp ñến 2015. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 4 2. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG TRỰC TIẾP TRONG CÁC DNNVV 2.1 Cơ sở lý luận 2.1.1 Một số khái niệm 2.1.1.1 Lao ñộng, lực lượng lao ñộng, sử dụng lao ñộng - Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con người nhằm tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội. - Các nhân tố chủ yếu của quá trình lao ñộng là: + Mục ñích hoạt ñộng của con người: Trong cơ chế thị trường ñây chính là thể hiện “cầu” của xã hội ñối với một loại sản phẩm, nó có tác dụng hướng hoạt ñộng lao ñộng của con người vào mục ñích cụ thể, bảo ñảm lao ñộng là hữu ích và sản phẩm ñược người tiêu dùng chấp nhận. + ðối tượng lao ñộng: Là những thứ mà lao ñộng của con người tác ñộng vào nhằm làm thay ñổi hình thái vật chất của nó và tạo ra những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Có nhiều loại ñối tượng lao ñộng nhưng tổng hợp lại có thể phân làm 2 nhóm: i) ðối tượng lao ñộng có nguồn gốc tự nhiên như ñất, nước, than, gỗ… và ii) ðối tượng lao ñộng do con người chế tạo hoặc sơ chế như: sợi, sắt, thép, xi măng, phân bón… + Công cụ lao ñộng: Là những thứ mà con người dùng ñể tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng có thể có sẵn trong tự nhiên và có thể do con người tạo ra. Trong ñó chế tạo ra công cụ lao ñộng là ñặc ñiểm nổi bật của con người. - Tuỳ thuộc vào mục ñích nghiên cứu, lao ñộng xã hội thường ñược phân loại như sau: + Lao ñộng giản ñơn và lao ñộng phức tạp Lao ñộng giản ñơn là lao ñộng không qua ñào tạo, huấn luyện chuyên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 5 môn, là sự hao phí sức cơ bắp của con người không có trình ñộ chuyên môn, lao ñộng không thành thạo. Trong ñiều kiện sản xuất hàng hoá, tất cả các loại lao ñộng ñề ñược quy thành lao ñộng giản ñơn. Lao ñộng giản ñơn là ñơn vị ño lường của các loại lao ñộng phức tạp. Lao ñộng phức tạp là lao ñộng của người ñã qua huấn luyện, ñào tạo chuyên môn. + Lao ñộng cụ thể và lao ñộng trừu tượng Lao ñộng cụ thể là lao ñộng nhằm mục ñích nhất ñịnh; lao ñộng ñể tạo ra giá trị sử dụng. ðể tạo ra mỗi loại giá trị sử dụng cần phải có những loại lao ñộng nhất ñịnh, sự phân biệt các loại lao ñộng căn cứ vào phương pháp lao ñộng, công cụ lao ñộng và kết quả lao ñộng. Lao ñộng trừu tượng là lao ñộng xã hội. Tính chất xã hội biểu hiện ra qua quá trình tra ñổi. Trong ñiều kiện sản xuất hàng hoá dựa trên chế ñộ tư hữ, mâu thuẫn giữa lao ñộng trừu tượng và lao ñộng cụ thể phản ánh mâu thuẫn giữa lao ñộng tư nhân và lao ñộng xã hội. + Lao ñộng sống và lao ñộng quá khứ Lao ñộng sống là hoạt ñộng lao ñộng, là sự hao phí về thể lực và trí lực có mục ñích của con người, là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển xã hội. Lao ñộng sống là ñiều kiện phát triển toàn diện cá tính của con người, sáng tạo ra sản phẩm mới phục vụ nhu cầu của xã hội. Lao ñộng quá khứ là lao ñộng thể hiện trong tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng. Trong bất kỳ hoạt ñộng sản xuất nào cũng ñều cần có tư liệu lao ñộng và ñối tượng lao ñộng tham gia, những thứ ñó là kết quả của lao ñộng quá khứ. + Lao ñộng tất yếu và lao ñộng thặng dư Lao ñộng tất yếu là lao ñộng của con người sản xuất hao phí ñể sáng tạo ra sản phẩm tất yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người lao ñộng và gia ñình họ, còn lao ñộng thặng dư nói chung là lao ñộng ñã vượt mức nhu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 6 cầu thiết yếu, ñáp ứng nhu cầu của xã hội. Lao ñộng sản xuất vật chất là lao ñộng trong lĩnh vực sản xuất vật chất, trực tiếp làm ra của cải vật chất cho xã hội. Lao ñộng nông nghiệp, lao ñộng công nghiệp... là lao ñộng sản xuất tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội. + Lao ñộng trực tiếp và lao ñộng gián tiếp Lao ñộng trực tiếp là lao ñộng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, trực tiếp sử dụng các công cụ lao ñộng tác ñộng lên ñối tượng lao ñộng ñể tạo ra sản phẩm vật chất. Lao ñộng gián tiếp là lao ñộng ñiều hành tổ chức quản lý nhân sự, vật tư, tiền vốn, quản lý hành chính… - Lực lượng lao ñộng Theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO), lực lượng lao ñộng là toàn bộ những người có khả năng tham gia lao ñộng, bao gồm những người trong ñộ tuổi quy ñịnh có khả năng lao ñộng và những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng, nhưng thực tế còn khả năng và ñang tham gia lao ñộng. Theo Bộ luật Lao ñộng nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñã ñược sửa ñổi bổ sung, lực lượng lao ñộng hay còn gọi là dân số hoạt ñộng kinh tế bao gồm tất cả những người từ 15 - 55 tuổi với nữ và 15 - 60 tuổi ñối với nam có việc làm và những người thất nghiệp ñang trong thời gian quan sát. Lao ñộng của doanh nghiệp là toàn bộ số lao ñộng do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công. Lao ñộng của doanh nghiệp không bao gồm: i) những người nhận vật liệu của doanh nghiệp về làm tại gia ñình họ (lao ñộng gia ñình); ii) những người ñang trong thời gian học nghề của các trường, trung tâm gửi ñến thực tập mà doanh nghiệp không quản lý và trả lương và iii) những lao ñộng của các liên doanh gửi ñến mà doanh nghiệp không quản lý và trả lương. ðối với những doanh nghiệp tư nhân những người là thành viên trong Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 7 gia ñình có tham gia quản lý sản xuất hoặc trực tiếp sản xuất, nhưng không nhận tiền lương, tiền công thu nhập của họ là thu nhập hỗn hợp, bao gồm cả lãi của doanh nghiệp cũng ñược tính là lao ñộng của doanh nghiệp. - Lao ñộng và việc làm là hai yếu tố luôn luôn gắn liền với nhau nhưng lao ñộng không phải là việc làm, không ñồng nghĩa với việc làm. Theo H.A.Gorelop: “việc làm là mối quan hệ sản xuất nảy sinh do sự kết hợp giữa cá nhân người lao ñộng và phương tiện sản xuất” [1]. Ở Việt Nam, theo Bộ luật Lao ñộng sửa ñổi năm 2007 thì “mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm” [1]. Việc làm bao gồm: + Công việc ñược trả công dưới dạng tiền hoặc hiện vật + Những công việc tự làm ñem lại lợi ích cho bản thân nhưng không ñược trả công cho việc làm ñó. Từ những khái niệm trên, theo chúng tôi việc làm là tác ñộng qua lại giữa hoạt ñộng của con người với những ñiều kiện kinh tế kỹ thuật và môi trường tự nhiên tạo ra giá trị vật chất và giá trị tinh thần mới cho bản thân và xã hội ñồng thời hoạt ñộng lao ñộng phải trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Nói cách khác, việc làm là tổng thể những hoạt ñộng kinh tế có liên quan ñến thu nhập và ñời sống dân cư. Theo ñó người có việc làm là những người ñang làm việc trong thời gian quan sát và những người trước ñó có việc làm nhưng ñang hiện nghỉ tạm thời vì các lý do như ốm ñau, ñình công, nghỉ hè, nghỉ lễ, trong thời gian sắp xếp lại sản xuất, do thời tiết xấu, máy móc bị hư hỏng… Giải quyết việc làm, bảo ñảm cho mọi người có khả năng lao ñộng ñều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của doanh nghiệp và của toàn xã hội. - Sử dụng lao ñộng Sử dụng lao ñộng là quá trình sử dụng sức lao ñộng ñể tạo ra sản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ðể sử dụng có hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 8 quả nguồn lao ñộng ñòi hỏi các doanh nghiệp, các tổ chức cần phải chính sách, kế hoạch, ñịnh hướng cụ thể nhằm nâng cao chất lượng lao ñộng và hiệu quả sử dụng lao ñộng. Sử dụng lao ñộng hợp lý là sự bố trí lao ñộng ở các bộ phận trong quá trình lao ñộng phù hợp với trình ñộ khả năng công tác, khả năng sáng tạo và nguyện vọng của người lao ñộng. Sử dụng lao ñộng hiệu quả là kết quả của việc sử dụng lao ñộng hợp lý, là biết phát huy tất cả các mặt sở trường của người lao ñộng. Quá trình sử dụng lao ñộng là yếu tố tích cực nhất trong quá trình lao ñộng, nó quyết ñịnh thời gian lao ñộng và năng suất lao ñộng cao hay thấp, ñồng thời quyết ñịnh sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp phải có phương pháp sử dụng lao ñộng sao cho có hiệu quả nhất. 2.1.1.2. Doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa - Doanh nghiệp Theo từ ñiển Bách khoa Việt Nam, “Doanh nghiệp là ñơn vị kinh doanh ñược thành lập nhằm mục ñích chủ yếu là thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh của những chủ sở hữu (Nhà nước, tập thể, tư nhân) về một hay nhiều ngành” [4 ]. Trong Luật Doanh nghiệp, Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh“ [4]. - Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt lượng vốn ñầu tư, số lượng lao ñộng hay mức doanh thu. Căn cứ vào quy mô, DNNVV ñược chia thành ba loại, ñó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới, DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao ñộng dưới 10 người, DN nhỏ có số lượng lao ñộng từ 10 ñến dưới 50 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 9 người, còn DN vừa có từ 50 ñến 300 lao ñộng. Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô vốn và lao ñộng Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô Khu vực Số lao ñộng Tổng nguồn vốn Số lao ñộng Tổng nguồn vốn Số lao ñộng I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 10 người trở xuống 20 tỷ ñồng trở xuống từ trên 10 người ñến 200 người từ trên 20 tỷ ñồng ñến 100 tỷ ñồng từ trên 200 người ñến 300 người II. Công nghiệp và xây dựng 10 người trở xuống 20 tỷ ñồng trở xuống từ trên 10 người ñến 200 người từ trên 20 tỷ ñồng ñến 100 tỷ ñồng từ trên 200 người ñến 300 người III. Thương mại và dịch vụ 10 người trở xuống 10 tỷ ñồng trở xuống từ trên 10 người ñến 50 người từ trên 10 tỷ ñồng ñến 50 tỷ ñồng từ trên 50 người ñến 100 người Trích: Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP Ở Việt Nam, theo Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, DNNVV là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau (Bảng 2.1.) 2.1.2. Phân loại lao ñộng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh - Xét theo thời gian lao ñộng gồm lao ñộng thường xuyên trong danh sách và lao ñộng ngoài danh sách. + Lao ñộng thường xuyên trong danh sách là lực lượng lao ñộng do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, gồm công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộc các nhóm hoạt ñộng khác. + Lao ñộng ngoài danh sách là lực lượng lao ñộng làm việc tại doanh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 10 nghiệp nhưng do các ngành khác chi trả lương như cán bộ chuyên trách ñoàn thể, học sinh thực tập… - Xét theo quan hệ với quá trình sản xuất gồm lao ñộng trực tiếp và lao ñộng gián tiếp + Lao ñộng trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp là lao ñộng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, trực tiếp sử dụng công cụ sản xuất ñể tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp như lao ñộng trong phân xưởng, trong tổ sản xuất, chế biến… + Lao ñộng gián tiếp là lao ñộng không trực tiếp tham gia quá trình sản xuất như lao ñộng trong phòng quản lý lao ñộng nhân sự, phòng hành chính, ban quản lý hàng kho… Trong phạm vi nghiên cứu của mình, ñề tài tập trung nghiên cứu ñối tượng là những lao ñộng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp. - Xét theo chức năng của lao ñộng trong có lao ñộng thực hiện chức năng sản xuất và lao ñộng thực hiện chức năng quản lý. + Lao ñộng thực hiện chức năng sản xuất là lao ñộng tham gia trực tiếp vào một trong các giai ñoạn/khâu công việc ñể tạo ra sản phẩm như lao ñộng tổ lò, tổ ñiện, tổ in… + Lao ñộng thực hiện chức năng quản lý là những lao ñộng thuộc bộ phận hành chính ñể quản lý lao ñộng trong công ty cũng như quản lý lương như quản ñốc, kế toán… 2.1.3. Vai trò, tác dụng của lao ñộng trực tiếp ñối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong tất cả các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lao ñộng trực tiếp luôn luôn giữ vai trò quan trọng nhất, vì họ trực tiếp tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Cụ thể vai trò ấy ñược thể hiện trong các mặt sau: - Lao ñộng trực tiếp chính là quá trình sử dụng tư liệu lao ñộng tác Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 11 ñộng lên các ñối tượng lao ñộng ñể biến chúng từ những nguyên vật liệu, sản phẩm sơ chế bán thành phẩm... thành những sản phẩm hoàn chỉnh ñể nuôi sống bản thân và làm cho xã hội ngày càng phát triển. Trong quá trình làm việc, lao ñộng trực tiếp ngày càng tìm tòi, học hỏi, sáng tạo ñể chế tạo ra những sản phẩm cho năng suất cao. Như vậy, lực lượng lao ñộng trực tiếp ñược sử dụng một cách hợp lý có hiệu quả sẽ góp phần thúc ñẩy xã hội ngày càng ñược phát triển. - Lao ñộng trực tiếp có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, bảo ñảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành bình thường, hay nói cách khác cần phải có ñội ngũ lao ñộng trực tiếp có tay nghề cao thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển ñược. - Lực lượng lao ñộng trực tiếp là lực lượng to lớn thúc ñẩy quá trình sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Bất kỳ hoạt ñộng nào của ñội ngũ lao ñộng trực tiếp cũng bắt nguồn từ nhu cầu của cuộc sống mà nhu cầu này ngày một cao, từ ñây thúc ñẩy ñội ngũ lao ñộng này hoạt ñộng, làm việc có hiệu quả hơn ñể tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu. Vì vậy, việc sử dụng ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng. - Trong mọi phương thức sản xuất xã hội: sản xuất cho ai? sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? ñều nhằm mục ñích phục vụ cho con người. Ngược lại, nhu cầu của con người là tác nhân kích thích sản xuất phát triển. Lực lượng lao ñộng trực tiếp với tư cách là một bộ phận quan trọng và ñồng thời cũng là lực lượng tiêu dùng mạnh mẽ luôn ñóng vai trò quyết ñịnh là mục tiêu của sự phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của kinh tế xã hội. - Lao ñộng trực tiếp ñóng vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất, chế biến. Lao ñộng trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho doanh nghiệp cũng như cho toàn xã hội. Nếu như không có lao ñộng trực tiếp thì quá trình Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 12 hoạt ñộng sản xuất kinh doanh không thể thự hiện ñược. Dù cho có các nguồn lực khác như ñất ñai, tài nguyên, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ sẽ không ñược sử dụng và khai thác có mục ñích nếu như không có lao ñộng trực tiếp sản xuất. Một doanh nghiệp mà có nguồn lao ñộng sản xuất trực tiếp có trình ñộ tay nghề cao sẽ tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp phát triển mạnh. Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin (mạng máy tính ..) thì lao ñộng trực tiếp có xu hướng giảm ñi. Các doanh nghiệp ñòi hỏi ngày càng khắt khe hơn trong lĩnh vực chuyên môn, năng lực trình ñộ, tay nghề của người lao ñộng trực tiếp ñể ñáp ứng ñược yêu cầu công việc. 2.1.4. Nguyên tắc sử dụng lao ñộng trực tiếp của doanh nghiệp - Thứ nhất, lao ñộng trực tiếp phải ñược sử dụng ñầy ñủ. Nghĩa là lao ñộng trực tiếp trong ñộ tuổi và ngoài ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng thì khai thác hết cả về trí lực và thể lực nhưng phải phù hợp với tính chất công việc, trình ñộ tay nghề, môi trường làm việc ñể nâng cao năng suất lao ñộng và thực hiện tái khả năng lao ñộng. - Thứ hai, lao ñộng trực tiếp cần ñược sử dụng hợp lý. Bất kỳ nhà quản lý nào khi sử dụng lao ñộng cũng muốn ñạt ñược hiệu quả cao. Muốn vậy, họ phải chú ý tới trình ñộ chuyên môn, tay nghề của người lao ñộng, giới tính, tuổi tác, ñiều kiện làm việc và thù lao chế ñộ ñãi ngộ. Khi nắm bắt ñược ñiểm yếu và ñiểm mạnh của từng người sẽ có cách bố trí lao ñộng tốt nhất cho doanh nghiệp. 2.1.5. Nội dung sử dụng lao ñộng trực tiếp của doanh nghiệp Sử dụng lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp là tìm cách tạo thuận lợi cho lao ñộng trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp hoàn thành tốt công việc, nhiệm vụ, các mục tiêu chiến lược và các kế hoạch của doanh nghiệp, tăng cường sự cống hiến cho mọi người theo hướng phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp[2]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 13 Sử dụng la._.o ñộng trực tiếp doanh nghiệp gắn liền với công việc và tổ chức làm việc của lao ñộng trực tiếp trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào việc sử dụng hợp lý ñội ngũ lao ñộng trực tiếp doanh nghiệp. Việc hình thành ñội ngũ lao ñộng trực tiếp doanh nghiệp là một quá trình gồm nhiều giai ñoạn, phụ thuộc vào phương pháp kết hợp hay kết nối các khâu tuyển chọn, ñào tạo bồi dưỡng và sử dụng. Các phương pháp kết hợp hay kết nối giữa các khâu này như sau: Một là, tuyển chọn và sử dụng: Là phương pháp tuyển chọn và sử dụng ngay vào vị trí làm việc của lao ñộng trực tiếp (không qua khâu ñào tạo, bồi dưỡng). Hai là, tuyển chọn - sử dụng - ñào tạo bồi dưỡng: Là phương pháp bắt ñầu bằng tuyển chọn rồi sử dụng làm việc, sau ñó mới ñào tạo, bồi dưỡng theo vị trí công việc ñảm nhận trong quá trình sản xuất trong doanh nghiệp. Ba là, tuyển chọn - ñào tạo, bồi dưỡng - sử dụng: Là phương pháp ñược bắt ñầu bằng tuyển chọn những người có khả năng làm việc và có tay nghề, sau ñó tiến hành bồi dưỡng tay nghề và sử dụng lao ñộng trực tiếp. Bốn là, ñào tạo, bồi dưỡng - tuyển chon - sử dụng: Phương pháp này dựa trên nền tảng là ñạo tạo tay nghề, kỹ năng làm việc cho từng công việc, việc tuyển chọn và sử dụng lao ñộng trực tiếp ñược dựa trên cơ sở nguồn nhân lực qua ñào tạo, ñáp ứng ñủ tiêu chuẩn ñể làm việc trong doanh nghiệp. ðể nâng cao chất lượng của ñội ngũ lao ñộng trực tiếp thì quy trình “ñào tạo, bồi dưỡng - tuyển chọn - sử dụng“ có ưu việt hơn. Tuy nhiên, trong thực tế lao ñộng trực tiếp ở nước ta thường ñược tuyển chọn rồi sử dụng ngay, chưa chú trọng khâu ñào tạo tay nghề. ðây là vấn ñề cần phải ñược xem xét thấu ñáo, ñặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tiêu chí sử dụng lao ñộng trực tiếp: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 14 - ðịnh hướng chiến lược: Công tác sử dụng lao ñộng trực tiếp không chỉ tập trung vào các vấn ñề trước mắt, có tính ngắn hạn mà sử dụng lao ñộng trực tiếp doanh nghiệp cần phải hướng vào trọng tâm dài hạn. Cần phải sử dụng cách tiếp cận ñón ñầu hơn là cách tiếp cận phản ánh tức thì, không những giải quyết các vấn ñề trước mắt mà còn ngăn ngừa sự xuất hiện của các vấn ñề trong tương lai. - Cách tiếp cận cụ thể: Sử dụng lao ñộng trực tiếp doanh nghiệp ñòi hỏi sự chịu trách nhiệm trực tiếp của người lao ñộng với người quản lý, sự trau dồi thông tin cũng diễn ra trực tiếp, nhanh chóng và chính xác. Hợp ñồng lao ñộng dựa trên kết quả tư vấn trực tiếp, người lao ñộng trực tiếp ñược tham gia vào nhiều khâu của quá trình sản xuất ñể nâng cao tay nghề. Việc trả lương dựa trên kết quả lao ñộng và kết quả thực hiện trách nhiệm cá nhân của người lao ñộng trực tiếp. - Thu hút nguồn lao ñộng: Chế ñộ ưu ñãi ñối với lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp rất quan trọng. Từ ñó dẫn ñến việc sử dụng ñội ngũ này có hiệu quả cao, thu hút ñược lực lao ñộng trực tiếp có tay nghề. ðiều quan trọng nữa là sự bố trí, sắp xếp công việc cho từng người lao ñộng trong doanh nghiệp, phản ảnh khả năng sản xuất, tăng năng suất lao ñộng. 2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp của doanh nghiệp 2.1.6.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp - Nhân tố liên quan ñến người lao ñộng trực tiếp + Số lượng và chất lượng lao ñộng trực tiếp Trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp yếu tố ñầu tiên ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp ñó là số lượng và chất lượng lao ñộng. Như ta ñã biết, hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp ñược ño lường và ñánh giá bằng chỉ tiêu năng suất lao ñộng. Tăng năng suất lao ñộng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 15 là sự tăng lên của sức sản xuất hay năng suất lao ñộng, nói chung chúng ta hiểu là sự thay ñổi trong cách thức lao ñộng, một sự thay ñổi làm rút ngắn thời gian lao ñộng xã hội cần thiết ñể sản xuất ra một hàng hoá, sao cho số lượng lao ñộng ít hơn mà sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn. Khi số lượng lao ñộng trực tiếp giảm ñi mà vẫn tạo ra doanh thu không ñổi thậm chí tăng lên có nghĩa là ñã làm tăng năng suất lao ñộng, tiết kiệm ñược quỹ tiền lương. ðồng thời mức lương bình quân của người lao ñộng trực tiếp tăng lên do hoàn thành kế hoạch tốt. ðiều này sẽ kích thích tinh thần làm việc của người lao ñộng trực tiếp, còn doanh nghiệp tiết kiệm ñược chi phí lao ñộng, tăng thêm quỹ thời gian lao ñộng. Chất lượng lao ñộng trực tiếp tốt sẽ ảnh hưởng tới việc tăng năng suất lao ñộng, nâng cao hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp. Chất lượng lao ñộng trực tiếp hay trình ñộ tay nghề của lao ñộng trực tiếp phản ánh khả năng, năng lực cũng như trình ñộ chuyên môn của người lao ñộng trực tiếp. Số lượng và chất lượng lao ñộng trực tiếp luôn song song tồn tại với nhau. Một doanh nghiệp sản xuất có ñội ngũ lao ñộng trực tiếp ñông ñảo nhưng họ làm việc không hiệu quả thì không thể ñạt ñược mục tiêu kinh doanh. Nói cách khác sự dư thừa hay thiếu hụt lao ñộng trực tiếp ñiều ñem lại tác hại cho doanh nghiệp hay nó trực tiếp ảnh hưởng ñến công tác sử dụng lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp. + Tổ chức và quản lý lao ñộng trong doanh nghiệp Việc tổ chức tốt lao ñộng sẽ làm cho người lao ñộng cảm thấy phù hợp, yêu thích công việc ñang làm, gây tâm lý tích cực cho người lao ñộng, góp phần làm tăng năng suất lao ñộng, từ ñó nâng cao hiệu quả sử dụng lao ñộng. Phân công và bố trí người lao ñộng vào những công việc phù hợp với trình ñộ chuyên môn của họ mới phát huy ñược năng lực và sở trường của người lao ñộng, ñảm bảo hiệu suất công tác. Phân công phải gắn liền với hợp tác và vận Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 16 dụng tốt các biện pháp quản lý lao ñộng sẽ thúc ñẩy nâng cao năng suất lao ñộng. Việc quản lý lao ñộng thể hiện thông qua các công tác như: tuyển dụng lao ñộng, ñào tạo và phát triển ñội ngũ lao ñộng, ñãi ngộ lao ñộng, phân công và hiệp tác lao ñộng, cơ cấu tổ chức. + Tuyển dụng lao ñộng Tuyển dụng nhân viên giữ vai trò rất quan trọng vì nó ñảm nhiệm toàn bộ ñầu vào guồng máy nhân sự, quyết ñịnh mức ñộ chất lượng, năng lực, trình ñộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Tuyển dụng lao ñộng ñược hiểu là một quá trình tìm kiếm, lựa chọn những người tham gia vào hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp theo ñúng số lượng, chất lượng và cơ cấu lao ñộng, ñáp ứng ñược yêu cầu về nhân sự của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ. + Phân công và hiệp tác lao ñộng là nội dung cơ bản nhất của tổ chức lao ñộng. Nó chi phối toàn bộ những nội dung còn lại của tổ chức lao ñộng hợp lý trong doanh nghiệp. Do phân công lao ñộng mà tất cả các cơ cấu về lao ñộng trong doanh nghiệp ñược hình thành tạo nên một bộ máy với tất cả các bộ phận, chức năng cần thiết với những tỉ lệ tương ứng theo yêu cầu của sản xuất. Hiệp tác lao ñộng là sự vận hành của cơ cấu lao ñộng ấy trong không gian và thời gian. Hai nội dung này liên hệ và tác ñộng qua lại với nhau. Sự chặt chẽ của hiệp tác lao ñộng tuỳ thuộc vào mức ñộ hợp lý của phân công lao ñộng. Phân công lao ñộng càng sâu thì hiệp tác lao ñộng càng ñạt kết quả cao. Phân công lao ñộng trong doanh nghiệp là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc của doanh nghiệp ñể giao cho từng người hoặc nhóm người lao ñộng thực hiện. ðó chính là quá trình gắn từng người lao ñộng với nhiệm vụ phù hợp với khả năng của họ. Phân công lao ñộng hợp lý có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng năng suất lao ñộng. Phân công lao ñộng sẽ ñạt ñược chuyên môn hoá trong lao ñộng, chuyên môn hoá công cụ lao ñộng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 17 Người lao ñộng có thể làm một loạt các công việc mà không mất thời gian vào việc ñiều chỉnh lại thiết bị thay dụng cụ… Nhờ chuyên môn hoá sẽ giới hạn ñược phạm vi hoạt ñộng, người công nhân sẽ nhanh chóng quen với công việc, có ñược những kỹ năng làm việc, giảm ñược thời gian và chi phí ñào tạo, ñồng thời sử dụng ñược triệt ñể những khả năng riêng của từng người. Lựa chọn và áp dụng những hình thức phân công và hiệp tác lao ñộng hợp lý là ñiều kiện ñể sử dụng hợp lý sức lao ñộng, nâng cao năng suất lao ñộng, từ ñó nâng cao hiệu quả sử dụng lao ñộng. + ðào tạo và phát triển ñội ngũ lao ñộng ñược hiểu là một quá trình bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, trình ñộ chuyên môn, tay nghề cũng như các phẩm chất cần thiết khác cho người lao ñộng trong doanh nghiệp, từ ñó tạo ñiều kiện cho mỗi người nâng cao ñược năng suất làm việc, ñáp ứng ñược yêu cầu công việc, nâng cao chất lượng của ñội ngũ lao ñộng. Việc ñào tạo và phát triển ñội ngũ lao ñộng giúp cho doanh nghiệp nâng cao chất lượng lao ñộng ñể ñáp ứng ñược yêu cầu của hoạt ñộng kinh doanh. Ngoài ra ñào tạo và phát triển ñội ngũ lao ñộng sẽ tạo ñiều kiện cho mỗi thành viên trong doanh nghiệp phát huy ñầy ñủ năng lực sở trường, làm chủ doanh nghiệp. ðào tạo lao ñộng có hai hình thức sau: * ðào tạo nội bộ do nội bộ doanh nghiệp hoặc nội bộ nhóm thực hiện. Việc ñào tạo này phải ñược tiến hành một cách thường xuyên và linh hoạt. * ðào tạo từ bên ngoài ñó là việc sử dụng người theo học các chương trình ñào tạo của các cơ sở ñào tạo chuyên nghiệp. + ðãi ngộ lao ñộng Công tác ñãi ngộ lao ñộng trực tiếp ñược yêu cầu rất cao, ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp. Ngày nay khuyến khích người lao ñộng trực tiếp nhằm tạo ra ñộng lực cho người lao ñộng là một biện pháp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 18 không thể thiếu trong hoạt ñộng kinh doanh. Tạo ñộng lực sẽ ñộng viên người lao ñộng trực tiếp hợp tác giúp ñỡ lẫn nhau trong quá trình sản xuất, thúc ñẩy mọi người làm việc. ðãi ngộ lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp gồm: ñãi ngộ vật chất và ñãi ngộ tinh thần. * ðãi ngộ vật chất: gồm 2 phần là ñãi ngộ trực tiếp và ñãi ngộ gián tiếp ðãi ngộ trực tiếp là những khoản tiền như tiền lương, tiền thưởng. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao ñộng trả cho người lao ñộng tương ứng với số lượng, chất lượng lao ñộng mà người lao ñộng ñã hao phí trong quá trình thực hiện những công việc mà người sử dụng lao ñộng giao cho. Việc tổ chức tiền lương công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hoà khí cởi mở giữa những người lao ñộng, hình thành khối ñoàn kết thống nhất, một lòng vì sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp và cũng chính là vì lợi ích của bản thân họ. Chính vì vậy mà người lao ñộng tích cực làm việc bằng cả lòng nhiệt tình, hăng say do mức lương thoả ñáng mà họ ñã nhận ñược. Khi công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp thiếu tính công bằng và hợp lý thì sẽ sinh ra những mâu thuẫn nội bộ giữa những người lao ñộng với nhau, giữa người lao ñộng với nhà quản lý. Do vậy công tác tiền lương ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp. Có hai hình thức trả lương là trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm. Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nữa nguyên tắc phân phối theo lao ñộng và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất ñối với người lao ñộng trong quá trình làm việc. Qua ñó nâng cao năng suất lao ñộng, nâng cao chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc. Có 4 hình thức tiền thưởng là: thưởng giảm tỉ lệ sản phẩm hư hỏng; thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm; thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao ñộng; thưởng tiết kiệm vật tư, nguyên liệu. Ngoài các chế ñộ và hình thức thưởng trên, các doanh nghiệp còn có thể thực hiện Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 19 hình thức thưởng khác tuỳ theo các ñiều kiện và yêu cầu thực tế của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. ðãi ngộ gián tiếp là những khoản tiền như phúc lợi, trợ cấp mà người lao ñộng ñược hưởng. Những khoản này không dựa vào số lượng, chất lượng lao ñộng mà phần lớn mang tính bình quân. Trợ cấp là những khoản người lao ñộng ñược hưởng gồm bảo hiểm, trợ cấp y tế, trợ cấp giao dục, trợ cấp ñi lại, trợ cấp nhà ở… * ðãi ngộ tinh thần (phi vật chất) bao gồm ñãi ngộ thông qua khen thưởng, công việc như tạo ñiều kiện cho nhân viên dưới quyền có cơ hội thăng tiến, tạo ra môi trường làm việc, bầu không khí lao ñộng thoải mái, tổ chức khoa học… bố trí công việc phù hợp với khả năng, năng lực của người lao ñộng. + Cơ cấu tổ chức ðây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp. Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức tốt, ổn ñịnh sẽ góp phần thúc ñẩy việc ñiều hành ñội ngũ lao ñộng trực tiếp ngày một tốt lên, tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp phát triển bền vững lâu dài. Với một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, người lao ñộng trực tiếp sẽ có hứng thú làm việc, tăng năng suất lao ñộng. Ngược lại với một bộ máy tổ chức cồng kềnh, khó kiểm soát sẽ gây trở ngại cho việc ñiều hành sản xuất và sản xuất làm cho hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp kém ñi. + Trình ñộ giác ngộ về chính trị tư tưởng Muốn thúc ñẩy nâng cao năng suất lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp trước hết phải dựa trên cơ sở sự giác ngộ cuả người lao ñộng trực tiếp sản xuất. Con người là nhân tố quyết ñịnh ñến quá trình kinh doanh, tư tưởng con người quyết ñịnh hành ñộng của họ. Sự giác ngộ chính trị, sự hiểu biết về xã hội, tinh thần thái ñộ người lao ñộng trực tiếp, ñạo ñức của người lao ñộng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 20 trực tiếp càng cao, càng phù hợp với thực tế thì năng suất lao ñộng trực tiếp càng cao và ngược lại. Sự giác ngộ ở ñây trước hết phải nói ñến sự giác ngộ về nghề nghiệp, yêu nghề làm việc hết mình về nghề nghiệp, coi doanh nghiệp là nhà. - Nhóm nhân tố liên quan ñến ñối tượng lao ñộng, tư liệu lao ñộng + Vốn Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn thực hiện ñược các chức năng và nhiệm vụ của mình phải có những tài sản nhất ñịnh ñó là ñất ñai, nhà kho, cửa hàng, các phương tiện vận chuyển bảo quản hàng hoá, vật tư hàng hoá… Vốn là sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp. Nếu như doanh nghiệp có nhiều vốn sẽ là ñiều kiện ñể cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật, từ ñó ñạt hiệu quả cao trong công tác sử dụng lao ñộng trực tiếp. + Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ có ý nghĩa rất lớn ñối với phát triển sản xuất và tăng năng suất lao ñộng ñể từ ñó nâng cao hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp. Việc tiến hành áp dụng công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến tạo tâm lý tích cực cho người lao ñộng sản xuất trực tiếp. Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển với tốc ñộ nhanh, sự sáng tạo và ñưa vào sản xuất các loại công cụ ngày càng hiện ñại, ñòi hỏi những người lao ñộng trực tiếp sản xuất phải có trình ñô chuyên môn tương ứng nếu không sẽ không thể ñiều khiển ñược máy móc, không thể nắm bắt ñược các công nghệ hiện ñại. Do ñó việc ứng dụng thành tựu mới của khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất sẽ góp phần hoàn thiện hơn nữa tổ chức sản xuất và tổ chức ñội ngũ lao ñộng trực tiếp, nâng cao trình ñộ sử dụng lao ñộng trực tiếp, bỏ ñược những hao phí lao ñộng vô ích và những tổn thất về thời gian lao ñộng. Người lao ñộng phải làm chủ ñược công cụ, công nghệ và cần có hệ thống công cụ làm việc phù hợp. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 21 2.1.8.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp Mặc dù là những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp, nhưng những nhân tố này cũng có ảnh hưởng không nhỏ ñến việc sử dụng lao ñộng trực tiếp có hiệu quả trong doanh nghiệp nói riêng và quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: - Chính trị và luật pháp Sự ổn ñịnh hay bất ổn về mặt chính trị, xã hội, cũng là những nhân tố ảnh hưởng lớn ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và kết quả kinh ñoanh của doanh nghiệp. Hệ thống chính trị và các quan ñiểm về chính trị luật pháp suy cho cùng tác ñộng trực tiếp ñến phạm vi lĩnh vực mặt hàng...ñối tác kinh doanh. Các cuộc xung ñột lớn hay nhỏ về nội bộ trong các quốc gia và giữa các quốc gia sẽ dẫn tới sự thay ñổi lớn, làm phá vỡ những quan hệ kinh doanh truyền thống, làm thay ñổi hệ thống vận tải và chuyển hướng phục vụ tiêu dùng dân cư sang phục vụ tiêu dùng chiến tranh. Như thế vô hình chung ñã làm ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của công ty, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp. - Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng Với sự phát triển của khoa học, con người càng nhận thức ra rằng họ là một bộ phận không thể tách rời của giới tự nhiên và giới tự nhiên có vai trò quan trọng như là một thân thể thứ hai của con người. Nhu cầu cải thiện ñiều kiện làm việc, cải thiện ñiều kiện sinh hoạt gần gũi với thiên nhiên chống ô nhiễm môi trường ñã trở thành một nhu cầu bức xúc phổ biến trong các nhà quản trị và công nhân viên của doanh nghiệp. Các phòng làm việc thoáng mát sạch sẽ, những khuôn viên cây xanh sạch, cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo ra môi trường thuận lợi giữ gìn sức khoẻ và tăng năng suất lao ñộng. Ngược lại ñiều kiện làm việc ồn ào, ô nhiễm môi trường ... sẽ tạo ra ức chế, tâm trạng dễ bị kích thích, quan hệ xã hội sẽ bị tổn thương, mâu thuẫn xã hội dễ bị tích tụ, bùng nổ do ñó sẽ ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 22 - Môi trường kỹ thuật và công nghệ Yếu tố kỹ thuật và công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế là sức mạnh dẫn tới sự ra ñời của sản phẩm mới sẽ tác ñộng ñến mô thức tiêu thụ và hệ thống bán hàng. Sự phát triển về kỹ thuật và công nghệ buộc người lao ñộng trực tiếp sản suất phải bắt kịp tiến ñộ, không phải lao ñộng trực tiếp sản xuất nào trong doanh nghiệp cũng theo kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, cho nên việc sử dụng lao ñộng trực tiếp như thế nào cho hợp lý, không gây tình trạng thừa hay thiếu lao ñộng, gây ñình trệ sản xuất là công việc của nhà quản lý nhằm sử dụng lao ñộng trực tiếp có hiệu quả. Sự ra ñời phát triển của khoa học kỹ thuật cũng là lúc các công ty giảm bớt số lượng lao ñộng trực tiếp của mình, loại bỏ những nhân viên yếu kém và lựa chọn những người có năng lực, có trình ñộ, tay nghề mới mong ñem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh. - Môi trường kinh tế Bao gồm thu nhập của các tầng lớp dân cư, giá cả, lạm phát, sức mua của ñồng tiền… Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp ñến nguồn lực của mỗi doanh nghiệp. - Môi trường văn hoá xã hội Môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi và cuộc sống của con người. Một ñất nước, một doanh nghiệp có môi trường văn hoá xã hội tốt sẽ tạo tiền ñề kích thích người lao ñộng trực tiếp làm việc tốt và ngược lại. Các yếu tố văn hoá xã hội bao gồm: + Dân số và xu hướng vận ñộng + Các hộ gia ñình và xu hướng vận ñộng + Sự di chuyển của dân cư, thu nhập của dân cư + Dân tộc và ñặc ñiểm tâm sinh lý + Việc làm và vấn ñề phát triển việc làm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 23 - Các yếu tố thuộc vế ñào tạo của xã hội Thuộc về các yếu tố này bao gồm số lượng, chất lượng, cơ cấu của hệ thống ñào tạo, các hình thức và phương thức ñào tạo, chi phí ñào tạo và sử dụng kết quả ñào tạo trên góc ñộ xã hội. Hệ thống ñào tạo trước ñây và hiện tại của ta có nhiều hạn chế, nhất là mặt chất lượng và ñầu tư ñể nâng cao chất lượng ñào tạo. - Các yếu tố khách hàng và thị trường ðây là một vấn ñề mà hầu hết các doanh nghiệp ñều quan tâm và có vị trí, vai trò quan trọng trong sự thành bại của doanh nghiệp. Mọi sản phẩm làm ra của các doanh nghiệp ñều thông qua sự ñánh giá và kiểm nghiệm của thị trường cũng như của khách hàng. Bởi vì mục tiêu của các doanh nghiệp khi sản xuất ra các sản phẩm là ñáp ứng yêu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng. 2.2. Thực tiễn sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới và Việt Nam 2.2.1. Sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới a. Nhật Bản Các doanh nghiệp ở Nhật Bản ñưa ra nhiều giải thưởng khuyến khích lao ñộng trực tiếp ñưa ra kiến nghị ñể cải tiến sản xuất và tổ chức lao ñộng. Các ý kiến dù nhỏ và bình thường nhưng ñều ñược khen và tìm cách áp dụng, vì thế người lao ñộng rất hăng hái ñề xuất ý tưởng của mình. ðây gọi là “chế ñộ ñưa ñề án” của Nhật Bản [7]. Sáng kiến chia người lao ñộng làm việc theo các nhóm nhỏ chất lượng từ 2 ñến 10 người (QC - quality control) rất thành công trong các công ty ở Nhật Bản. Theo cách này, có thể chia sẻ trách nhiệm cho người cấp dưới, những người sẵn sàng phát huy hết khả năng và năng ñộng trong công việc. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 24 Hơn nữa, góp phần cải tiến bầu không khí tâm lý và các quan hệ nhân sự trong tập thể, tạo và duy trì niềm vui trong công việc, giúp mỗi thành viên trưởng thành khẳng ñịnh bản thân. ðể thành công thì trước khi tham gia nhóm QC mỗi thành viên ñều ñược giúp ñỡ ñể hiểu rõ: vị trí và tầm quan trọng của từng công việc; lý do cần góp phần vào cải thiện và ñẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp; mỗi người ñều thấy niềm vui ñể phát huy năng lực tại nơi làm việc; nắm vững một số phương pháp cơ sở về sử dụng các công việc của mình. Nhóm hoàn thành xuất sắc sẽ ñược tuyên dương và phát thưởng công khai nhằm tăng cảm giác ñược thừa nhận thành tích. ðó là nguyên tắc “hoạt ñộng theo nhóm ít người”. Chương trình quản lý bằng mục tiêu: Các công ty Nhật Bản rất thành công với cách quản lý bằng mục tiêu (MBO - management by objectives). Dựa vào mục tiêu của tổ chức và của bộ phận mà từng nhân viên tự ñặt mục tiêu cụ thể, rõ ràng và ño lường ñược, là ñích phấn ñấu nên không ñược quá khó hay quá dễ. Chẳng hạn, về chất lượng sản phẩm không thể ghi “bảo ñảm chất lượng sản phẩm” mà phải cụ thể “tỷ lệ phế phẩm bằng không”. Khi nhân viên hoàn thành thì người quản lý cần thừa nhận thành tích của họ kịp thời, chỉ rõ khía cạnh cần sửa ñể họ tiếp tục phấn ñấu. Trao quyền tự quản cho người lao ñộng: Các doanh nghiệp ở Nhật Bản rất ưa chuộng nhằm khai thác tiềm năng của người lao ñộng và cho họ cảm nhận ñược là thành viên của tổ chức chứ không chỉ là người làm thuê. Thực hiện chưong trình theo nguyên tắc: xây dựng văn hoá doanh nghiệp mở, tạo bầu không khí dân chủ và tin tưởng trong nhân viên; các mục tiêu, quy ñịnh của nhóm phải rõ ràng cụ thể hợp lý; mức ñộ uỷ quyền thích hợp, quyền hạn gắn liền và phù hợp với trách nhiệm ở từng vị trí; nhân viên ñược ñào tạo phù hợp về chuyên môn, tay nghề, kỹ năng phối hợp và tư duy ñộc lập; giáo dục ý thức tự quản, tự chủ trong công việc cho nhân viên, và các quyết ñịnh ñưa ra dưới hình thức quyết ñịnh tập thể. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 25 Nhật Bản ñầu tư rất lớn cho giáo dục và ñào tạo: Phần lớn lớp trẻ Nhật Bản sau khi tốt nghiệp phổ thông ñều tham gia vào thị trường lao ñộng, ñược các công ty thuê và ñược ñào tạo nghề do công ty tổ chức. Mô hình ñào tạo tại các công ty của Nhật Bản ñược áp dụng không chỉ với nhân lực trình ñộ bậc trung mà cả bậc cao, vì thế người lao ñộng trực tiếp ở Nhật Bản có trình ñộ tay nghề, kỹ thuật rất cao so với các nước khác. b. Một số công ty ở Mỹ - Công ty Hewlett - Packart: là một ñiển hình về thu hút và sử dụng nhân tài. Khẩu hiệu “quản lý con người là cốt lõi” thể hiện luôn tôn trọng và quan tâm ñến nhân lực. Lãnh ñạo luôn luôn tham quan nơi làm việc ñể ñối thoại với cấp dưới. Trong 40 năm ñương chức, người sáng lập tập ñoàn ông Shwllet va Aulifer thường xuyên ñến tận nơi làm việc ñể chỉ dẫn nhân viên, và làm cho họ luôn nhớ ñiều này. Lãnh ñạo luôn chan hòa với cấp dới, quan tâm và ñộng viên khiến học cảm nhận thành thích ñược thừa nhận, bản thân ñược tôn trọng. Công ty coi trọng giáo dục truyền thống văn hóa cho người lao ñộng về sự chuyên cần, tính trách nhiệm, ñề bạt theo năng lực và thành tích. Công ty tín nhiệm và luôn tin tưởng người lao ñộng muốn sáng tạo, tâm huyết với công việc nên kho phụ tùng và công cụ dữ liệu của phòng thí nghiệm luôn mở ñể các kỹ sư có thể sử dụng nghiên cứu và khuyến khích lấy về nhà sử dụng ñể dễ dàng khám phá. Công ty cam kết sử dụng nhân tài dài hạn nên quá trình tuyển dụng ñược tiến hành rất chặt chẽ bảo ñảm người ñược tuyển ñáp ứng yêu cầu công việc. Công ty luôn coi trọng ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Năm 1980, Công ty ñã tổ chức 1700 lớp huấn luyện, với 27 nghìn người trong số 47 nghìn người lao ñộng trực tiếp của công ty tham gia. Hình thức kết hợp cả ñào tạo trong và ngoài công việc, cả dài hạn và ngắn hạn như: kèm cặp, bài giảng, thảo luận, mô phỏng, tự học qua chương trình sẵn.... Công ty yêu cầu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 26 chính các cấp lãnh ñạo giảng cho cấp dưới. Hàng năm nâng cao chuyên môn, tay nghề do công ty tài trợ chi phí, nhưng không bắt họ cam kết phải ở lại sau khóa học mà ñể họ tự quyết ñịnh. Công ty là một trong những DN có phúc lợi tốt nhất ở Mỹ. Ngoài việc cung cấp các phúc lợi cơ bản như bảo hiểm xã hội, y tế, nước trà, bánh ngọt miễn phí buổi trưa hai ngày một lần, quà sinh nhật, phụ cấp thuyên chuyển, còn có hai loại ñặc biệt là phân chia lợi nhuận và bán cổ phần cho người lao ñộng. Những người làm ở công ty nửa năm trở lên sẽ có thêm một khoản thu nhập vào ñầu mùa hạ và dip Nooen, năm 1983 khoản này chiếm khoảng 8,35% tiền lương cả năm, còn nếu trên 10 năm ñược tặng riêng 10 cổ phần. - Tập ñoàn Hilton: Trad Hilton là vua những khách sạn nhà hàng nổi tiếng thế giới. Năm 1919, Hilton rời quân ngũ trở về quê hương và bắt ñầu sự nghiệp kinh doanh bằng 5000 ñô la, ñã giành ñược thành công lớn nhờ vào chính sách dùng người ñộc ñáo. Công ty luôn ñề cao chính sách ñề bạt lãnh ñạo từ cơ sở, tín nhiệm người ñược ñề bạt và tạo ñiều kiện ñể họ phát huy sáng tạo. Ông áp dụng “khen trước - chê sau”, thường gọi riêng người gặp sai lầm ñến văn phòng, ñộng viên an ủi và nói: “Trước ñây trong công việc tôi ñã từng phạm sai lầm lớn, sai lầm nhỏ này của anh chưa coi là gì, ñã là con người khi làm việc ñề khó tránh khỏi sai lầm”, sau ñó giúp nhân viên hiểu rõ nguyên nhân mắc lỗi và cùng tìm cách giải quyết. Với cách ñối xử khoan dung, ñộ lượng làm cho mọi người luôn tin tưởng và trung thành với công ty. Khẩu hiệu mà công ty có ñược “Tinh thần ñồng ñội và sự phục vụ với thái ñộ với thái ñộ tươi vui trong kinh doanh” ñã giúp cho tập ñoàn lớn mạnh như ngày nay. c. Một số công ty ở Singapore - Công ty HP Singapore: Chi nhánh HP Singapore chuyên sản xuất máy tính kỹ thuật cao và máy in, ñược nhận giải thưởng “sức khỏe vàng” vì Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 27 quan tâm ñến bữa ăn của nhân viên. Theo HP cách thu phục tốt nhất trước hết phải thu phục ñược dạ dày của nhân viên. Căng tin luôn phục vụ thức ăn phong phú, bổ dưỡng ở mức giá thành. HP giúp nhân viên tiết kiệm cho hưu trí bằng kế hoạch mua hàng trong kho trị giá 10% mức lương hàng tháng với giá ưu ñãi mua 2 tặng 1 với ñiều kiện người ñó phải ở lại với HP là 2 năm sau khi mua hàng. - Công ty tư vấn ñầu tư Frank Russell: Nhân viên mới ñược tuyển ñến công ty trong ngày ñầu làm việc ñược thông báo “Gia ñình của bạn quan trọng hơn công việc của chúng tôi. Sự hợp tác của chúng ta quan trọng hơn của khách hàng”. Bởi vậy, nếu nhân viên có vấn ñề trong gia ñình sẽ ñược yêu cầu giải quyết trước ñể không ảnh hưởng ñến công việc, nếu làm thêm giờ thì ñược nghỉ bù ñể chăm sóc gia ñình. Nhân viên làm ở công ty sau 10 năm ñược nghỉ 10 tuần có lương ñể ñi du lịch [4]. 2.2.2. Sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 2.2.2.1. Chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước về phát triển và sử dụng lao ñộng trong quá trình phát triển kinh tế Ở nước ta, với mục tiêu phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục ñổi mới, ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hóc vì một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh, vững bước tiến lên chủ nghĩa xã hội, nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX ñã ñề ra chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2010 trong ñó nêu rõ: “Giải quyết việc làm là yếu tố quyết ñịnh ñể phát huy nhân tố con người, ổn ñịnh và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, ñáp ứng nguyện vọng chính ñáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân”. Nghị quyết ðại hội toàn quốc lần thứ IX của ðảng ta ñã xác ñịnh nhiệm vụ 10 năm 2001 - 2010 là phải “ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 28 cơ cấu lao ñộng theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tăng nhanh hàm lượng công nghệ trong sản phẩm” … “Phải giải quyết có hiệu quả những vấn ñề xã hội bức xúc, tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn…” (Nhiệm vụ chủ yếu thứ 2 và nhiệm vụ chủ yếu thứ 7 - nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ IX). Những nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nước ta thể hiện những quan ñiểm mới của ðảng ta về lĩnh vực phát triển và sử dụng lao ñộng, một nguồn lực quan trọng ñể thúc ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hóc ñất nước, những quan ñiểm ñó là: - ðảng ta ñã coi việc phát triển, phân bổ và sử dụng có hiệu quả nguồn lao ñộng, giải quyết việc làm cho moi người lao ñộng có nhu cầu làm việc là yếu tố quyết ñịnh ñể phát huy nhân tố con người, ổn ñịnh và phát triển kinh tế, lành mạnh xã ._.tới người lao ñộng nhằm làm cho họ có ñộng lực làm việc, thúc ñẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn ñược gắn bó, ñóng góp giá trị lao ñộng của mình cho doanh nghiệp. Trước thực trạng tình hình sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim ðộng ñòi hỏi phải có các quan ñiểm, giải pháp ñưa ra nhằm sử dụng hợp lý ñội ngũ LðTT trong các DN NVV ở ñịa phương trong thời gian tới. ðó là "Sử dụng hợp lý LðTT trong các DN NVV ở huyện Kim ðộng là việc làm cần thiết khách quan, phải ñược sự quan tâm thường xuyên liên tục. Trong ñó ñòi hỏi sự phối hợp từ trung ương tới ñịa phương, và trong mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của chính DN NVV. Nhà nước cần tạo môi trường pháp lý bình ñẳng cho các DN, các DN cần phải quan tâm ñến công tác ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho LðTT và có các chế ñộ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 113 ñãi ngộ hợp lý, phù hợp cho người lao ñộng". Tuy nhiên, ñể thực sự có ñội ngũ lao ñộng trực tiếp làm việc hiệu quả thì chính bản thân người LðTT cũng cần phải tích cực học hỏi, hợp tác, sáng tạo và hoàn thành tốt công việc ñược giao giúp các DN ñạt ñược mục tiêu hoạt ñộng kinh doanh của DN, qua ñó có thể ñáp ứng ñược các nhu cầu của chính người lao ñộng. 5.2 Kiến nghị Xuất phát từ thực trạng tình hình sử dụng lao ñộng trực tiếp của các DN NVV ở Kim ðộng chúng tôi xin ñưa ra một số kiến nghị 5.2.1. ðối với Nhà nước Cần có các chính sách ưu ñãi, hỗ trợ các doanh nghiệp ñặc biệt các DN NVV phát triển, tạo sự thông thoáng về thể chế, thủ tục hành chính ñể thu hút các nhà ñầu tư phát triển doanh nghiệp. Hoàn thiện hệ thống chính sách và luật pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, tổ chức sử dụng lao ñộng như: chế ñộ tiền lương, thu nhập, ñiều kiện làm việc, chính sách khuyến khích sử dụng công nghệ mới... ðẩy mạnh công tác tuyên truyền về Bộ Luật Lao ñộng và các chế ñộ, chính sách, pháp luật liên quan ñến quyền, lợi ích chính ñáng của người lao ñộng ñể các chủ DN và người lao ñộng hiểu rõ, nắm bắt ñược và thực hiện có hiệu quả. 5.2.2. ðối với doanh nghiệp Các doanh nghiệp nên có sự gắn kết giữa các chiến lược kinh doanh, chiến lược thu hút, tuyển dụng, ñào tạo, bố trí sử dụng lao ñộng hợp lý. Tạo môi trường làm việc tốt cho người lao ñộng. Các DN cũng cần quan tâm ñến chính sách, chế ñộ ñối với người lao ñộng như chế ñộ bảo hộ lao ñộng, y tế, vệ sinh môi trường tạo ñiều kiện cho người lao ñộng phát huy hết khả năng của mình. Tăng cường công tác ñào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho ñội ngũ lao ñộng, ñặc biệt là lao ñộng trực tiếp. Kiểm tra thi nâng cao tay nghề cho lao ñộng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 114 nhằm tạo ra một ñội ngũ lao ñộng có trình ñộ chuyên môn, tay nghề cao và từ ñó nâng cao năng suất lao ñộng. ðể nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao dộng cũng như hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, các DN NVV cần phải ñưa ra nội quy lao ñộng cũng như hình thức kỷ luật lao ñộng chặt chẽ ñể ñưa người lao ñộng vào nề nếp, làm việc theo hướng CNH - HðH. Các DN NVV cần nghiên cứu, ñiều chỉnh mức lương tối thiểu cho người lao ñộng cho phù hợp hơn với tình hình thực tế hiện nay ñể họ có thể yên tâm làm việc cho DN và bảo ñảm ñược cuộc sống hàng ngày. 5.2.3. ðối với người lao ñộng trực tiếp Người lao ñộng cần phải nhận thức rõ nhiệm vụ công việc ñang ñảm nhận ñể từ ñó hoàn thành tốt công việc của mình ñem lại lợi ích cho bản thân và DN. Người lao ñộng phải rèn luyện cho minh một lề lối, tác phong làm việc công nghiệp, tự mình có ý thức trong công việc, luôn học hỏi, có ý thức vươn lên trong công việc, trau dồi kinh nghiệm sản xuất, có tính sáng tạo trong công việc, có ý thức kỷ luật lao ñộng tốt. Học hỏi nâng cao trình ñộ tay nghề là việc làm cần thiết ñối với lực lượng lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim ðộng trong ñiều kiện hiện nay. Vì vậy, người lao ñộng phải ý thức ñược việc luôn phải ñào tạo nâng cao tay nghề cho mình. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ môn Tổ chức lao ñộng khoa học - ðH KTQD (1994), Tổ chức lao ñộng khoa học, tập II (lưu hành nội bộ). 2. Chính phủ, Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP ra ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, 3. Cục Thống kê Thành phố Hưng Yên, Niên giám thống kê hàng năm. Chu Tiến Quang, Vai trò của Nhà nước trong việc nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp ở nông thôn, (2007), Tạp chí cộng sản Số 21 (141) năm 2007. 4. ðảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 5. ðinh Thị Thảo ”Phân bổ là sử dụng lao ñộng tại công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà”, LVTN 2009, Trường ðHNNHN 6. ðồng Thị Vân Hồng “Nghiên cứu tình hình sử dụng lao ñộng nông nghiệp tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa”. LVThs 2006, trường ðHNNHN 7. Nguyễn Hoài Nam ” Sử dụng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Nghệ An”, LVThs 2010, trường ðHNNHN 8. Phạm Vân ðình, (2006), Các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam trước thềm hội nhập, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, ðH Kinh tế quốc dân Hà Nội. 9. Tống Thị Thúy "Nghiên cứu tình hình sử dụng lao dộng tại Công ty cổ phần môi trường và công trình ñô thị Bỉm Sơn” LVTN 2009, Trường ðHNNHN 10. Trần Minh Ngọc, 2006, Sử dụng nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam – Thực trạng và thách thức., tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 271. 11. Vũ Quốc Tuấn – Hoàng Thu Hòa (Chủ biên), 2001, Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vửa – Kinh nghiệm nước ngoài và phát triển doanh nhiệp nhỏ và vừa ở Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 116 Việt Nam, Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội. 12. Vương Liêm, 2000, Doanh nghiệp vừa & nhỏ: Những cơ hội làm ăn với luật doanh nghiệp mới (tập 1), Nhà xuất bản Giao thông vận tải 13. Vũ Tiến Thuận, 2008, Nghiên cứu ñào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Sơn La, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Khoa kinh tế và phát triển nông thôn - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. 14. id=206&Itemid=14 “Thành công nhờ lôi kéo tập thể” 15. su/47/6036966.epi “doanh nghiệp trước nỗi lao khủng hoảng nhân sự”. 16. g_truc_tiep_tai_Cong_ty_co_phan_Dau_tu_Thuong_mai_va_Dich_vu.html 17. source/20090713/minhtam/kc031_0473.pdf - Thực trạng và giải pháp phát triển DNNN ở Việt Nam 18. doanh-nghiep-vua-va-nho-o-nong-thon/3428462.epi - Thanh Thủy, Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn,(2009). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 117 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Mẫu phỏng vấn chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa PHIẾU PHỎNG VẤN CHỦ DOANH NGHIỆP Tên doanh nghiệp:….………………………………………………… ðịa chỉ:………………………………………………………………… Họ và tên người ñược phỏng vấn:…………………………………… Giới tính: Nam [ ] Nữ [ ] Tuổi: ………… Chức vụ:…………………………………………………… ðã làm việc tại doanh nghiệp ñược ……năm; ðã giữ chức vụ trên ñược ……năm; Trình ñộ chuyên môn: Tiến sỹ [ ] ; Thạc sỹ [ ]; ðại học [ ] ; Cao ñẳng [ ]; Trung cấp [ ] ; ðào tạo nghề [ ]; Chưa qua ñào tạo chuyên môn [ ]. DN thuộc khu vực: Ven ñô thị [ ]; Nông thôn [ ]; XIN ÔNG.BÀ VUI LÒNG TRAO ðỔI VỚI CHÚNG TÔI MỘT SỐ THÔNG TIN SAU I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1. Doanh nghiệp ông (bà) ñang làm việc hiện nay ñược thành lập năm.………………….. 2. Ngành nghề ñăng ký sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp là: a. ……………………………………… b. …………………………………………………………………… c. …………………………………………………………………… 3. Hiện nay doanh nghiệp ñang sản xuất, chế biến ở những lĩnh vực nào? a. ………………………………………………………………………… b. ……………………………………………………………………………… c. …………………………………………………………………. 4. Các sản phẩm chủ yếu hiện tại của doanh nghiệp a……………………………………………………………………………… … b……………………………………………………………………………… c………………………………………………………………………………. 5. Loại hình của doanh nghiệp DN nhà nước [ ] ; DN có vốn ðTNN [ ] ; DN liên doanh [ ]; Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 118 Công ty TNHH [ ]; Công ty cổ phần [ ] . DN tư nhân [ ]; Khác [ ] , cụ thể…………………………………………….. II. HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN CỦA DOANH NGHIỆP 6. Các hoạt ñộng ñầu tư của doanh nghiệp Hoạt ñộng ñầu tư Thời gian Bắt ñầu Thời gian kết thúc Giá trị vốn ñầu tư (tr.ñ) Nguồn huy ñộng (*) - ðầu tư mới - ðầu tư mở rộng (*) Nguồn huy ñộng: 1. Vốn chủ sở hữu; 2. ðầu tư nước ngoài; 3. Liên doanh; 4. Vốn vay; 5. Khác. 7. Doanh nghiệp thực hiện các hoạt ñộng ñầu tư trên ra sao? Tỷ lệ khối lượng công việc của hoạt ñộng ñầu tư (%) Hoạt ñộng ðầu tư Doanh nghiệp tự làm Liên doanh Thuê ngoài Khác a. ðầu tư ban ñầu b. ðầu tư mở rộng (thu hẹp) 8. Tính mùa vụ của các lĩnh vực sản xuất, chế biến hiện nay của doanh nghiệp? Chỉ tiêu Lĩnh vực SXKD chính Lĩnh vực khác Theo mùa vụ ðều ñặn trong năm Khác: 9. Cơ cấu doanh thu hiện nay của doanh nghiệp Loại sản phẩm, dịch vụ Doanh thu (tr.ñ) Cơ cấu (%) Ghi chú 1. 2. 3. 10. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ðơn vị tính: tr.ñồng Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 1. Tổng doanh thu Trong ñó: Lĩnh vực SXKD chính Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 119 2. Tổng chi phí Trong ñó: Lĩnh vực SXKD chính 3. Tổng lợi nhuận 4. Thuế, phí phải nộp 11. ðóng góp của doanh nghiệp ñối với xã hội Năm Tạo việc làm (người) Nộp NS NN (tr.ñ) ðóng góp ñịa phương (tr.ñ) ðóng góp khác (tr.ñ) 2008 2009 2010 III. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ BỐI CẢNH HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN CỦA DOANH NGHIỆP A. Các yếu tố bên trong DN 12. Về chất lượng lao ñộng của DN - Số lao ñộng mới qua ñào tạo lại hoặc bồi dưỡng ñể sử dụng:......................... - Số lao ñộng ñược bồi dưỡng chuyên môn, tay nghề hàng năm:...................... - Số lao ñộng không ñược bồi dưỡng tay nghề hàng năm........................ 13. Tình hình sử dụng lao ñộng theo chuyên môn ñào tạo - Số lao ñộng làm ñúng chuyên môn ñược ñào tạo:.........người, tỷ lệ.........% - Số lao ñộng làm không ñúng chuyên môn:..........người, tỷ lệ.................% - Tỷ lệ lao ñộng phát huy năng lực chuyên môn: Tốt.......%; Trung bình.....%; Yếu......% Lý do sử dụng lao ñộng không ñúng chuyên môn ............................................................................................................................. ðánh giá về chất lượng lao ñộng ñược ñào tạo Lð có trình ñộ ðH, Cð, TC Cán bộ kỹ thuật Công nhân SX TT 1 Trình ñộ ñào tạo như hiện nay* 2 ðTgiữa lý thuyết và thực hành** 3 Kỹ năng chuyên môn, NV*** 4 Những yếu kém về CM**** 5 Kiến thức ñào tạo***** Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 120 Ghi chú: * 1: Tốt; 2: ðạt yêu cầu; 3: Chưa ñạt; 4: Yếu **1: ðã phù hợp; 2: Nặng về (LT), nhẹ về thực hành (TH); 3: Nặng TH, nhẹ LT *** 1: Tốt; 2: ðạt yêu cầu; 3: Chưa ñạt; 4: Yếu **** 1: Kiến thức chuyên môn; 2: Ngoại ngữ; 3: Tin học; 4: Kiến thức khác. ***** 1: Kiến thức mới cập nhật; 2: Chưa cập nhật 14. Tình hình chung về lao ñộng trong doanh nghiệp Chỉ tiêu 2008 2009 2010 ðại học Cao ñẳng Trung Cấp CNKT Chưa qua ðT 1. Tổng số lao ñộng (người) * Lao ñộng trực tiếp - Kỹ sư - Công nhân kỹ thuật - Lao ñộng phổ thông Phân theo giới tính - Nam - Nữ Phân theo tuổi - Dới 25 tuổi - Từ 25 – 55 tuổi - Trên 55 tuổi * Lao ñộng gián tiếp - Trên ñại học - ðại học, cao ñẳng - Trung cấp - Chưa qua ðT 2. Tiền lương BQ 1 Lð (1000 ñ.tháng) 3. Lao ñộng thời vụ 15. ðánh giá yếu tố lao ñộng trong DN a. ðội ngũ lao ñộng trực tiếp của DN hiện nay có ñảm bảo hoạt ñộng SX, CB không? Có [ ]; Không [ ] b. Trình ñộ và tay nghề của người lao ñộng trực tiếp có ñáp ứng ñược yêu cầu SXKD của DN không? Có [ ]; Không [ ] Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 121 Nếu không, cụ thể là …………………………………………………. c. Ý thức kỷ luật của người lao ñộng trực tiếp trong DN hiện nay: Rất có ý thức [ ]; Có ý thức [ ]; Bình thường [ ]; Thiếu ý thức [ ] d. Nguồn lao ñộng ñịa phương có tác ñộng quan trọng ñến hoạt ñộng SXKD của DN không? Có [ ] ; Không [ ] Tại sao? ………………………………………………………………… e. Việc tuyển dụng, thuê lao ñộng phổ thông của doanh nghiệp như thế nào? Rất dễ [ ]; Dễ [ ]; Bình thường [ ] ; Khó [ ] Tại sao?…………………………………………………………………………… f. Việc tuyển dụng, thuê lao ñộng có chuyên môn kỹ thuật của doanh nghiệp như thế nào? Rất dễ [ ] Dễ [ ] ; Bình thường [ ] ; Khó[ ] g. Tính ổn ñịnh của lao ñộng trực tiếp tại doanh nghiệp như thế nào? Làm việc ổn ñịnh [ ]; Hay bỏ việc [ ] Tại sao? ……………………………………………………………… h. Có tình trạng. hiện tượng bãi công của người lao ñộng tại doanh nghiệp không? Có [ ]; Không [ ] 16. Ý kiến của ông/bà sự gắn kết giữa cơ sở ñào tạo với các cơ sở sử dụng lao ñộng Gắn kết chặt chẽ [ ]; Ít gắn kết [ ]; Chưa gắn kết [ ]; Các ý kiến khác .................................................................... 17. Nếu chưa gắn kết thì thể hiện ở những ñiểm nào: ................................................................................................................ 18. Doanh nghiệp của ông/bà ñã có cơ hội ñể ñóng góp ý kiến với cơ sở ñào tạo về nội dung, chương trình, phương pháp ñào tạo chưa? Có ............[ ]; Chưa..........[ ] 19. Ý kiến của ông/bà về chính sách sử dụng lao ñộng qua ñào tạo hiện nay Là phù hợp [ ]; Chưa phù hợp [ ]. 20. Nếu chưa phù hợp thì ở những ñiểm nào: ............................................................................................................................. .. 21. Hàng năm nhu cầu tuyển dụng lao ñộng của DN ông/bà phụ thuộc và - Sự phát triển của ñơn vị [ ]; - Quyết ñịnh hành chính của cấp trên [ ]; - Lý do khác (xin nêu rõ).......................................................... 22. Hàng năm DN của ông/bà tuyển dụng lao ñộng thông qua những nguồn nào: 22.1 Có hợp ñồng trước với cơ sở ñào tạo [ ]; 22.2 Liên hệ trực tiếp thông qua cơ các cơ sở ñào tạo [ ]; 22.3 ðăng tải thông tin tuyển dụng trên phương tiện thông tin ñại chúng [ ]; Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 122 22.4 ðăng tải thông tin tuyển dụng trên mạng, trang web... [ ]; 22.5 Quen biết [ ]; 22.6 Hình thức khác (ghi rõ)................................................................ 23. DN của ông/bà có thường xuyên liên hệ với các cơ sở ñào tạo không? Có [ ]; Không [ ] 24. Nếu không có liên hệ thì tại sao?............................................................. 25. Nếu có liên hệ thì hình thức liên hệ là gì: Hợp tác, liên kết [ ]; Hợp ñồng ñào tạo [ ]; Tài trợ học bổng [ ]; Tư vấn [ ]; Hội nghị, hội thảo giữa cơ sở ñào tạo với nhà sử dụng [ ]; Khác (ghi rõ) ..... 26. DN của ông/bà có ñược ñóng góp ý kiến với các cơ sở ñào tạo về nội dung, chương trình, phương pháp ñào tạo không? Thường xuyên [ ]; Ít khi [ ]; Không bao giờ [ ]. 27. Theo ông/bà các cơ sở ñào tạo có cần thiết lấy ý kiến của DN sử dụng lao ñộng không? Rất cần thiết [ ]; Cần thiết [ ]; Không cần thiết [ ]; Ý kiến khác [ ]. 28. Nếu cơ sở ñào tạo lấy ý kiến của DN sử dụng lao ñộng thì nên tìm hiểu những vấn ñề nào? Nội dung ñào tạo [ ]; Phương pháp ñào tạo [ ]; Thực hành tay nghề [ ]. Ý thức làm việc [ ] 29. Hình thức trả lương cho người lao ñộng trực tiếp của DN Theo thời gian [ ]; Theo sản phẩm[ ]; Cả hai [ ]. 30. Lao ñộng mà DN của ông/bà tuyển dụng từ các cơ sở ñào tạo vào làm việc có phải ñào tạo, bồi dưỡng thêm trước khi làm việc không? ………………………………Vì sao?.................................................. 31. Tình hình chung về vốn của doanh nghiệp (tr.ñồng) Nguồn vốn Khi thành lập Hiện tại - Vốn chủ sở hữu Trong ñó: Vốn tích luỹ - Vốn vay Tổng nguồn vốn 32. ðánh giá yếu tố vốn của DN a. Vốn của DN có bảo ñảm cho hoạt ñộng SXKD không Có [ ]; Không [ ] b. DN có bị chiếm dụng vốn không? Có [ ]; Không [ ] c. Mức ñộ quay vòng vốn của DN là Nhanh [ ]; Trung bình [ ]; Chậm [ ] d. Theo ông (bà), việc vay vốn tín dụng ñể ñầu tư SXKD của doanh nghiệp hiện nay như thế nào? - Tín dụng chính thống: Rất dễ [ ]; Dễ [ ]; Bình thường [ ]; Khó [ ] Nếu khó, cụ thể như thế nào? ……………………………………………. - Tín dụng phi chính thống: Rất dễ [ ]; Dễ [ ]; Bình thường [ ]; Khó [ ] Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 123 Nếu khó, cụ thể như thế nào?…………………………………………… e. Mức lãi suất vay vốn mà doanh nghiệp phải chịu hiện nay là bao nhiêu?…..% f. Ông (bà) ñánh giá thế nào về chi phí vay vốn (lãi suất) mà DN ñang phải trả cho các khoản vay ñể ñầu tư: Rất cao [ ]; Cao [ ]; Vừa phải [ ]; Thấp [ ] 33. Các tài sản phục vụ SXKD khác của doanh nghiệp Loại tài sản ðơn vị Số lượng Giá trị (tr.ñ) Ghi chú 1. Nhà xưởng 2. Kho hàng 3. Cửa hàng 4. PT vận chuyển 5. Tài sản khác: 34. ðánh giá yếu tố khoa học kỹ thuật và công nghệ trong DN a. Tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của DN hiện nay như thế nào? Tốt [ ]; Bình thường [ ] ; Kém [ ] b. Số lượng trang thiết bị máy móc trong DN có ñảm bảo hoạt ñộng SXKD không? Thừa [ ]; ðủ [ ]; Thiếu [ ] c. Tình trạng trang thiết bị máy móc trong DN hiện nay như thế nào? Hiện ñại [ ]; Bình thường [ ] ; Cũ [ ]; Lạc hậu [ ] d. Hiệu suất.Công suất làm việc của trang thiết bị máy móc trong DN? Dưới 50% [ ] ; Từ 50-80% [ ] ; Trên 80%[ ] e. Việc bố trí trang thiết bị máy móc hiện nay như thế nào ? Phù hợp [ ] ; Chưa phù hợp [ ] 35. Bộ máy quản trị trong DN a. Bộ máy quản trị hiện tại của DN có bao nhiêu người:………………..người b. Cơ cấu bộ máy ñược tổ chức như thế nào? ………………………………………………………………………… c. Theo ñánh giá của ông.bà, bộ máy quản trị của DN hiện nay là hợp lý chưa? Hợp lý [ ]; Chưa hợp lý [ ] Nếu chưa thì vì sao?................................................................................. d. Theo ñánh giá của ông.bà, bộ máy quản trị hiện nay ñã thực sự hiệu quả chưa? Hiệu quả [ ]; Chưa hiệu quả [ ] Nếu chưa, ông.bà cho biết ý kiến ñể bộ máy hiệu quả hơn: …………………………………………………………………………………………… Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 124 e. Công tác hoạch ñịnh và lập kế hoạch SXKD của DN hiện nay như thế nào? Tốt [ ]; Bình thường [ ] Kém [ ] f. Công tác tổ chức trong quá trình SXKD của DN hiện nay như thế nào? Tốt [ ]; Bình thường [ ] Kém [ ] g. Công tác ñiều hành SXKD của DN hiện nay như thế nào? Tốt [ ]; Bình thường [ ] Kém [ ] h. Công tác kiểm soát. kiểm tra SXKD của DN hiện nay như thế nào? Tốt [ ]; Bình thường [ ] Kém [ ] B. Các yếu tố bên ngoài DN 36. Yếu tố thị trường a. Việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp hiện nay như thế nào? Rất dễ [ ]; Dễ [ ]; Bình thường [ ]; Khó khăn [ ] Tại sao? ………………………………………...…….. b. Hình thức tiêu thụ sản phẩm hiện nay của DN chủ yếu thông qua: Bán ngoài chợ [ ]; Theo ñơn ñặt hàng [ ]; Xuất khẩu [ ] Gia công cho các ñơn vị khác [ ]; Khác [ ], cụ thể……………………….....................………………………… 37. Sản phẩm thay thế a. Loại sản phẩm thay thế trên thị trường cho sản phẩm của DN hiện nay như thế nào? Rất nhiều [ ]; Nhiều [ ]; Khá ít [ ] Một số [ ]; Không có [ ] b. Mức ñộ thay thế của sản phẩm khác so với sản phẩm của DN Hoàn toàn [ ]; Một phần [ ] c. Số lượng sản phẩm thay thế trên thị trường cho sản phẩm của DN hiện nay như thế nào? Rất nhiều [ ]; Nhiều [ ]; Khá ít [ ]; Một số [ ]; Không có [ ] c. Các sản phẩm thay thế tiềm năng có thể có là:…………………… 38. Nhà cung cấp a. Việc mua các loại ñầu vào của doanh nghiệp như thế nào? Rất dễ [ ]; Dễ [ ]; Bình thường [ ]; Khó khăn [ ] Tại sao? ………………………………………. b. Số lượng nhà cung cấp sản phẩm ñầu vào cho DN là: Rất nhiều [ ]; Nhiều [ ]; Khá ít [ ]; Một số [ ]; Không có [ ] c. Việc cung ứng ñầu vào của các nhà cung cấp cho hoạt ñộng SXKD của DN như thế nào? Nhanh [ ]; Bình thường [ ] ; Chậm [ ] 39. Khách hàng a. Số lượng khách hàng tiêu thụ sản phẩm của DN hiện nay như thế nào? Rất nhiều [ ]; Nhiều [ ]; Khá ít [ ]; Một số [ ]; Không có [ ] b. Mức thu nhập của khách hàng chủ yếu tiêu thụ sản phẩm của DN là: Nhóm thu nhập cao [ ]; Nhóm thu nhập trung bình [ ]; Nhóm thu nhập thấp [ ] c. Khách hàng tiêu thụ tiềm năng của DN là ai? ……… Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 125 ………………………………………………………………………… C. Các yếu tố về cơ chế, chính sách 40. Thủ tục hành chính a. Các khó khăn.bất cập về mặt thủ tục hành chính mà DN gặp phải là gì? Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh [ ]; Thủ tục thuê ñất [ ]; Thủ tục vay vốn [ ]; Thuế [ ]; Khác [ ], cụ thể là gì ………………………………… b. Ông (bà) ñánh giá các thủ tục hành chính hiện nay như thế nào? Rất nhanh, gọn [ ]; Nhanh, gọn [ ] ; Bình thường [ ]; Rườm rà, lâu [ ] Nếu rườm rà, cụ thể là vấn ñề gì? …………………… 41. Nhà nước có những chính sách hỗ trợ gì cho doanh nghiệp? ………………………………………………………………………………… 42. Những hỗ trợ của ñịa phương ñối với doanh nghiệp? ………………………………………………………………………………… D. Các yếu tố khác 43. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ công Ông (bà) ñánh giá như thế nào về chất lượng cơ sở hạ tầng và dịch vụ công hiện nay? Rất kém Kém Bình thường Tốt Rất tốt Hệ thống giao thông Hệ thống phục vụ kho, cảng, bến bãi ðất ñai và mặt bằng sản xuất k. doanh Hệ thống giáo dục, ñào tạo nghề Hệ thống ñiện Hệ thống nước Hệ thống thông tin liên lạc An ninh, trật tự Hệ thống xử lý chất thải Qui hoạch, kế hoạch Các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác 44. ðiều kiện tự nhiên a. Sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có chịu ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết - khí hậu không? Thường xuyên [ ]; Ít [ ]; Hiếm khi [ ] ; Không [ ] b. Yếu tố thổ nhưỡng có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng SXKD của doanh nghiệp không? Có [ ] Không [ ] Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 126 IV. ðỀ XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP 45. Ý kiến ñề xuất về cơ chế chính sách của Nhà nước Ông (bà) có ñề xuất gì ñối với Nhà nước về cơ chế chính sách ñể phát triển các DN nhỏ và vừa ở huyện Kim ðộng (xếp theo mức ñộ quan trọng)? ………………………………………………………………………………… 46. Ý kiến ñề xuất ñối với UBND Thành phố, UBND huyện Ông (bà) có ñề xuất gì ñối với UBND Thành phố, huyện ñể phát triển các DN nhỏ và vừa (xếp theo mức ñộ quan trọng)? ………………………………………………………………………………… 47. Ý kiến ñề xuất ñối với các cơ quan chức năng Ông (bà) có ñề xuất gì ñối với các cơ quan chức năng ñể phát triển các DN nhỏ và vừa (xếp theo mức ñộ quan trọng)? ……………………………………………………………………………… XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN ÔNG.BÀ! Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 127 Phụ lục 2: Mẫu phiếu phỏng vấn lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa BẢNG HỎI ðỐI VỚI LAO ðỘNG TRỰC TIẾP ...................., ngày ... tháng ... năm 2011 - Tên doanh nghiệp ................................................................................... Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước [ ]; Liên doanh [ ]; Tư nhân [ ]; CT Cổ phần [ ]; HTX [ ]; DN vốn ðT nước ngoài [ ]; Hoạt ñộng chủ yếu của DN: Sản xuất, chế biến [ ]; Dịch vụ thương mại [ ]; Xây dựng [ ] - ðiạ chỉ doanh nghiệp: Xã.............. Huyện.......................................... Thuộc khu vực: Ven ñô thị [ ]; Nông thôn [ ]; - Thông tin về người trả lời * Họ và tên ........................................................................... * Công việc công tác hiện tại .......................................................... * Số năm làm việc hiện tại .............. năm. XIN ÔNG/BÀ CUNG CẤP CHO CHÚNG TÔI MỘT SỐ THÔNG TIN SAU 1. Ông/bà cho biết mục ñích mình lựa chọn công việc hiện tại (có thể chọn hơn 1 lựa chọn) Công việc thích thú [ ] Lương cao [ ] ðiều kiện làm việc tốt [ ] Có cơ hội học tập nâng cao trình ñộ [ ] khác [ ] 2. Trong năm 2010 tổng số ngày ông/bà làm việc thực tế là bao nhiều ngày? ................................... Số ngày làm việc theo lịch là bao nhiêu?............................. 3. Ông/bà cho biết việc sử dụng thời gian của lao ñộng của DN như thế nào? Phù hợp [ ] ít phù hợp [ ] Chưa phù hợp [ ] Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 128 Nếu chưa phù hợp thì tại sao?..................................................... 4. Việc bố trí ca làm việc cho lao ñộng như thế nào? Phù hợp [ ] ít phù hợp [ ] Chưa phù hợp [ ] Nếu chưa phù hợp thì tại sao?..................................................... 5. Trong thời gian công tác, ông/bà ñược DN cho ñi bồi dưỡng nâng cao tay nghề mấy lần? Một [ ] Hai [ ] Ba [ ] Bốn [ ] > 5 lần [ ] Chưa lần nào [ ] 6. Khi ñược ñào tạo thì ông/ bà ñược ñào tạo theo hình thức nào? 1. Cử ñi học ở các trường chuyên nghiệp 2. DN tự tổ chức lớp ñào tạo 3. Tham gia hội thảo 4. ði học ngắn hạn ở nước ngoài 7. Chi phí cho kháo học của ông/bà lấy từ nguồn nào? 1. DN chi trả toàn bộ 2. DN hỗ trợ một phần 3. Bản thân tự chi trả Nếu do DN hỗ trợ thì phần DN hỗ trợ là bao nhiêu? 50% [ ] 8. Ông/bà ñánh giá như thế nào về hiệu quả của chương trình ñào tạo? Rất hiệu quả [ ] Bình thường [ ] Chưa hiệu quả [ ] Chưa hiệu quả thì tồn tại là do ñâu? (Chọn nhiếu ý trả lời) Lý do Kế hoạch ñào tạo chưa chặt chẽ Kinh phí ñào tạo còn hạn chế Nội dung ñào tạo còn bất cập Không xác ñịnh ñúng nhu cầu ñào tạo nghề Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 129 Hạn chế ở bản thân người học Quản lý ñào tạo yếu kém Lãnh ñạo không quan tâm Lý do khác 9. Lý do làm cho ông/bà không hài lòng với công việc ? Không thích làm việc ñó [ ]; Lương thấp [ ] Chế ñộ ñãi ngộ không tốt [ ] ðiều kiện làm việc không bảo ñảm [ ] Quan hệ trong tập thể không tốt [ ] Nơi làm việc xa nơi ở [ ] Tổ chức lao ñộng không hợp lý [ ] Lãnh ñạo trực tiếp không quan tâm [ ] Lý do khác [ ] 10. Nguyên nhân làm cho ông/bà chưa hài lòng với nghề nghiệp hiện tại là gì? Nghề mang tính ñơn ñiệu, nhàm chán Nghề không ñòi hỏi nâng cao tay nghề Nghề chỉ mang tính tạm thời Công việc không liên quan ñến nghề ñược học Lý do khác 11. Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập và thời gian gắn bó với doanh nghiệp Ảnh hưởng ñến thu nhập Ảnh hưởng ñến thâm niên công tác Yếu tố Yếu tố Mức ñộ hoàn thành công việc Khả năng làm việc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 130 Trình ñộ tay nghề, bằng cấp Trình ñộ tay nghề Tính chất công việc Thu nhập Thời gian làm việc Lý do khác Lý do khác 12. Yếu tố ảnh hưởng ñến tinh thần làm việc của ông bà là gì? Yếu tố Xếp hạng theo thứ tự Yếu tố Xếp hạng theo TT Có ñóng góp nhưng không ñược hưởng lợi ðóng góp BHXH, BHYT cho Lð Quy chế kỷ luật của DN khắt khe ðiều kiện làm việc không bảo ñảm Quan hệ không tốt với lãnh ñạo Thù lao không công bằng Công việc không ñúng nghề học Lý do khác 13. Ông/bà ñánh giá như thế nào về việc ñội ngũ bố trí lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp? (có thể chọn nhiều lựa chọn) Quá nhiều người so với công việc [ ] Nhiệm vụ trách nhiệm không rõ ràng [ ] Chưa phù hợp với tay nghề của lao ñộng [ ] Rất phù hợp với khả năng của lao ñộng [ ] Khác [ ] 14. Mức lương bình quân hàng tháng của ông/bà là bao nhiêu? ………………………………………………………………………………. 15. Trong ñiều kiện làm việc hiện nay, ông bà có muốn chuyển sang làm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 131 ở một DN khác không? Có [ ] Không biết [ ] Không [ ] Nếu có lý do là gì…………………………………………............. 16. Ông/bà vào DN làm việc có ñược ký hợp ñồng lao ñộng hay không? ......................................................................................................................... 17. Quyền lợi của ông/bà khi vào làm việc có ñược thỏa thuận trước khi vào làm việc không? ............................................................................................................................. ....................................................................................................................... 18. Chủ DN có ñóng BHXH, BHYT cho người lao ñộng ñúng theo quy ñịnh hay không? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 19. Chế ñộ phúc lợi ñối với người lao ñộng như thế nào? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 20. Ý kiến ñề xuất của ông/bà với doanh nghiệp? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ........................................................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ......................................................................................................................... XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN ÔNG/BÀ ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2671.pdf
Tài liệu liên quan