Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Huyện Văn Giang Tỉnh Hưng Yên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NƠNG NGHIỆP HÀ NỘI ---------------------------- LÝ THU CÚC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN HỮU CƯỜNG HÀ NỘI - 2011 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. i LỜI CAM ðOAN Tơi xin cam đoan rằng, số liệu và kết qu

pdf134 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 75 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Huyện Văn Giang Tỉnh Hưng Yên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tơi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn sâu sắc, các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2011 Tác giả luận văn Lý Thu Cúc Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn, tơi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và những lời động viên, chỉ bảo ân cần của các cá nhân, tập thể, các cơ quan trong và ngồi trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội. Trước tiên, tơi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Trần Hữu Cường đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tơi về mọi mặt để hồn thành luận văn thạc sỹ khoa học quản trị kinh doanh. Tơi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, Ban chủ nhiệm Viện Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kế tốn và Quản trị kinh doanh, tập thể các thầy, cơ trong khoa và trực tiếp là các thầy, cơ Bộ mơn Marketing đã giúp đỡ tơi về thời gian cũng như kiến thức để tơi hồn thành quá trình học tập và hồn thiện đề tài. Tơi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Văn Giang, phịng Cơng thương, phịng Thống kê, Chi cục thuế huyện Văn Giang và các doanh nghiệp trên địa bàn huyện trong việc giúp tơi thu thập tài liệu, số liệu, thơng tin cần thiết và tổ chức, xây dựng các cuộc điều tra để thực hiện tốt đề tài của mình. Tơi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè, các học viên lớp cao học Quản trị kinh doanh K18A đã bên tơi giúp đỡ, chia sẻ những khĩ khăn cùng tơi trong những năm qua. Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn đến người thân trong gia đình đã luơn tạo điều kiện giúp đỡ tơi về mặt vật chất và động viên tơi về mặt tinh thần trong thời gian học tập và hồn thành luận văn thạc sỹ khoa học này. Tơi xin chân thành cảm ơn! Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục biểu đồ vii 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4 2.1 Cơ sở lý luận 4 2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4 2.1.2 Vai trị và ưu, nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 13 2.1.3 Các giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 20 2.2 Cơ sở thực tiễn 39 2.2.1 Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ 39 2.2.2 Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 40 2.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với phát triển các DNN&V 41 2.3 Khung phân tích của đề tài 42 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. iv 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44 3.1 ðặc điểm địa bàn nghiên cứu 44 3.1.1 ðặc điểm tự nhiên 44 3.1.2 ðặc điểm kinh tế xã hội 45 3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Văn Giang 46 3.2 Phương pháp nghiên cứu 49 3.2.1 Hướng nghiên cứu chung 49 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 49 3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 51 3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 51 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53 4.1 Thực trạng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa đứng trên gĩc độ huyện 53 4.1.1 Tăng trưởng về số lượng các doanh nghiệp 53 4.1.2 Tăng trưởng về quy mơ vốn của các doanh nghiệp 56 4.1.3 Tăng trưởng về số lượng và chất lượng lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn 58 4.1.4 Kết quả và đĩng gĩp các doanh nghiệp vào sự phát triển của Huyện 60 4.2 Thực trạng phát triển DNN&V trên phạm vi doanh nghiệp 61 4.2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp được điều tra 61 4.2.2 ðặc điểm tình hình lao động tại các doanh nghiệp được điều tra 63 4.2.3 Trình độ quản lý tại các doanh nghiệp được điều tra 65 4.2.4 Tình hình vốn đầu tư của các doanh nghiệp 68 4.2.5 Ứng dụng khoa học cơng nghệ 72 4.2.6 Thị trường các yếu tố sản xuất và thị trường tiêu thụ của các DN 73 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. v 4.2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp được điều tra 76 4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các DNN&V trên địa bàn huyện Văn Giang– Hưng Yên 82 4.3.1 Yếu tố vĩ mơ ảnh hưởng đến sự phát triển của các DNN&V trên địa bàn huyện Văn Giang 82 4.3.2 Yếu tố vi mơ ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Văn Giang 86 4.3.3 ðánh giá tổng hợp của các DNN&V trên địa bàn 88 4.4 Nguyên nhân của những hạn chế 90 4.5 Các giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Văn Giang – Hưng Yên 94 4.5.1 Quan điểm phát triển 94 4.5.2 ðịnh hướng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Văn Giang – Hưng Yên 94 4.5.3 Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Văn Giang – Hưng Yên 97 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111 5.1 Kết luận 111 5.2 Kiến nghị 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC 119 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa SXKD Sản xuất kinh doanh DNNN Doanh nghiệp Nhà nước VAT Thuế giá trị gia tăng KCN Khu cơng nghiệp KCX Khu chế xuất VCCI Phịng thương mại và cơng nghiệp Việt Nam GTZ Tổ chức hỗ trợ kỹ thuật ðức HTX Hợp tác xã DN Doanh nghiệp KHKT Khoa học kỹ thuật NN&PTNT Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn CNH-HðH Cơng nghiệp hĩa – Hiện đại hĩa Cơng ty TNHH Cơng ty trách nhiệm hữu hạn VLXD Vật liệu xây dựng DT Doanh thu CP Chi phí LN Lợi nhuận Lð Lao động KTTT Kinh tế thị trường XHCN Xã hội chủ nghĩa BHYT Bảo hiểm y tế BHXH Bảo hiểm xã hội BHTN Bảo hiểm thất nghiệp Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Quan niệm về DNN&V của một số nước thuộc nhĩm APEC 13 2.2 Tỷ trọng thu hút lao động và tạo ra giá trị gia tăng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước Châu Á 14 3.1 Số lượng doanh nghiệp điều tra phân bổ theo đơn vị hành chính 50 4.1 Số lượng doanh nghiệp huyện Văn Giang theo loại hình giai đoạn 2008-2010. 53 4.2 Số lượng doanh nghiệp huyện Văn Giang phân theo xã, thị trấn 54 4.3 Số lượng doanh nghiệp huyện Văn Giang phân theo nhĩm ngành 55 4.4 Số vốn bình quân của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Văn Giang 57 4.5 Tình hình lao động trong doanh nghiệp tại huyện Văn Giang 58 4.6 ðĩng gĩp của các DNN&V vào sự phát triển của huyện 60 4.7 Số lượng doanh nghiệp điều tra phân bổ theo nhĩm ngành 62 4.8 Số lượng doanh nghiệp điều tra phân bổ theo loại hình doanh nghiệp 62 4.9 ðặc điểm về lao động của các doanh nghiệp được điều tra 64 4.10 ðặc điểm chủ DNN&V ở huyện Văn Giang 66 4.11 Quy mơ và cơ cấu vốn SXKD của các doanh nghiệp điều tra 70 4.12 Thị trường các yếu tố đầu vào của các DN 74 4.13 Kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp năm 2010 77 4.14 Thu nhập người lao động trong các DNN&V được điều tra 81 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. viii DANH MỤC BIỂU ðỒ STT Tên biểu đồ Trang 4.1 Số lượng doanh nghiệp huyện Văn Giang phân theo nhĩm ngành 55 4.2 Tỷ trọng đĩng gĩp của DNN&V trong GO của huyện 61 4.3 ðánh giá về tiếp cận nguồn vốn đối với các DNN&V 72 4.4 ðánh giá tổng hợp của các DNN&V trên địa bàn 88 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 1 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong các nền kinh tế hiện nay, kể cả các nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) đều cĩ vai trị hết sức quan trọng. Nĩ khơng chỉ tạo ra một tỷ lệ GDP đáng kể, mà cịn gĩp phần tạo ra nhiều cơng ăn việc làm cho xã hội, tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng và nguồn lực tại chỗ. Vì vậy nhiều nước trên thế giới đã cĩ chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ở nước ta, nhất là trong thời kỳ đổi mới và chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã cĩ những bước phát triển nhanh chĩng. Tới nay, theo kết quả điều tra thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã tạo ra tổng sản phẩm chiếm gần 80% GDP, chiếm 79% lực lượng lao động của cả nước, gĩp 70% tổng kim ngạch xuất khẩu, chủ yếu là xuất khẩu gạo, thuỷ sản, cà phê, chè… kết quả này cĩ được là do Nhà nước ta đã nhận thức được vai trị của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa. Từ đĩ Nhà nước đã cĩ những chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mặc dù vậy, trên con đường phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa cịn gặp rất nhiều khĩ khăn trở ngại: Trình độ cơng nghệ sản xuất lạc hậu, khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế thấp, trình độ quản lý yếu kém, khĩ khăn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn đầu tư… Văn Giang là huyện cực tây bắc của tỉnh Hưng Yên, nằm ở đồng bằng Bắc Bộ, bên bờ tả ngạn sơng Hồng, giáp với thành phố Hà Nội. Theo thống kê của sở Kế hoạch và đầu tư Hưng Yên thì trên địa bàn huyện hiện nay cĩ khoảng 297 doanh nghiệp, đa phần các các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy cĩ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 2 nhiều điều kiện để phát triển kinh tế nhưng việc phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở đây cũng đang gặp nhiều những khĩ khăn, vướng mắc. Từ các lý do trên tơi quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên làm căn cứ để đề xuất các giải pháp nhằm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay - Phân tích thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Văn Giang – Hưng Yên. - ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Văn Giang – Hưng Yên. 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu chính của đề tài là sự phát triển (cả về lượng và chất) của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Văn Giang – Hưng Yên 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung Trên cơ sở phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển các loại hình doanh nghiệp (bao gồm các yếu tố vĩ mơ và vi mơ) trên địa bàn huyện Văn Giang. Trong nhĩm yếu tố vĩ mơ đề tài tập trung vào phân tích các Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 3 chính sách ảnh hưởng đến sự phát triển các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn. Từ đĩ tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Huyện. - Phạm vi thời gian Khảo sát quá trình hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn trong những năm gần đây (2008 – 2010). Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 7/2010 đến tháng 5/2011 - Phạm vi khơng gian ðề tài được thực hiện tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 4 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận 2.1.1 Các khái niệm cơ bản 2.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp Doanh nghiệp, từ này bắt nguồn từ tiếng Pháp “entreprendre” cĩ nghĩa là “đảm nhận” hay “hoạt động”. Do đĩ một nhà doanh nghiệp thường được dùng để chỉ những người chấp nhận rủi ro để khởi đầu một cơng việc kinh doanh nhỏ. Tuy nhiên khi cân nhắc việc trước đây (khoảng vài thế kỉ trước), các doanh nghiệp tập thể bao giờ cũng cĩ nhiều ảnh hưởng hơn bất kì một chính phủ quốc gia nào và được dễ dàng coi như là “những nhà sáng tạo ra thế giới hiện đại” thì định nghĩa này vẫn chưa đầy đủ. Một trong những định nghĩa đầy đủ về nhà doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau : 1. Phối hợp những lợi thế đang cĩ theo một cách mới và hiệu quả hơn. 2. Tạo ra nhiều giá trị hơn từ những nguyên thiệu thơ và nhân lực và trước đây bị coi là vơ ích 3. Cải thiện những gì đã xuất hiện với việc sử dụng các kĩ thuật mới 4. Di chuyển tài nguyên kinh tế ra khỏi khu vực năng xuất thấp tới khu vực sản xuất hiệu quả và lớn hơn 5. Cĩ phương pháp tìm kiếm và hưởng ứng lại những nhu cầu chưa được thoả mãn và các địi hỏi của khách hàng Cĩ người lại cho rằng, “doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế tiến hành các hoạt động kinh tế theo một kế hoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận”. Trên thực tế doanh nghiệp được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau: cửa hàng, nhà máy, xí nghiệp, hãng,... Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 5 Theo định nghĩa: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cĩ tên riêng, cĩ tài sản, cĩ trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”[1]. Cũng theo cơ sở trên, ta cĩ thể phân loại các doanh nghiệp thành: - Cơng ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp mà các thành viên trong cơng ty (cĩ thể là một tổ chức hay một cá nhân đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của cơng ty trong phạm vi số vốn điều lệ của cơng ty. - Cơng ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của cơng ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đơng và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã gĩp vào doanh nghiệp. - Cơng ty hợp danh là doanh nghiệp trong đĩ cĩ ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của cơng ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của cơng ty. Ngồi ra trong cơng ty hợp danh cịn cĩ các thành viên gĩp vốn. - Doanh nghiệp tư nhân: doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Ngồi ra cịn cĩ các thuật ngữ sau: - Nhĩm cơng ty là tập hợp các cơng ty cĩ mối quan hệ gắn bĩ lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, cơng nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Nĩ gồm cĩ các hình thức sau: cơng ty mẹ - cơng ty con, tập đồn kinh tế... - Doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp trong đĩ Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. - Doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi là doanh nghiệp do nhà Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 6 đầu tư nước ngồi thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngồi mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. 2.1.1.2 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhiều chuyên gia kinh tế và pháp luật của Việt Nam cho rằng khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) và sau đĩ khái niệm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ được du nhập từ bên ngồi vào Việt Nam. Vấn đề tiêu chí doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ là trung tâm của nhiều cuộc tranh luận về sự phát triển của khu vực này trong nhiều năm qua. ðịnh nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ rõ ràng phải dựa trước tiên vào quy mơ doanh nghiệp. Thơng thường đĩ là tiêu chí về số nhân cơng, vốn đăng kí, doanh thu..., các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng chương trình phát triển khác nhau. Ở Việt Nam đã giải quyết vấn đề định nghĩa này một phần nào. Theo quy đ ịnh của Việt Nam th ì doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp cĩ số cơng nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng[2] (tương đương 378.000 USD[3]). Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách. Trên thực tế tiêu chí này khơng cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ. Vì vậy, tiếp theo đĩ định nghĩa chính thức về doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, cĩ vốn đăng ký khơng quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm khơng quá 300 người”[4]. Các doanh nghiệp cực nhỏ được quy định là cĩ từ 1 đến 9 nhân cơng, doanh nghiệp cĩ từ 10 đến 49 nhân cơng được coi là doanh nghiệp nhỏ. Cịn theo quy định tại Nghị định số 56/2009/Nð-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 thì việc xác định doanh Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 7 nghiệp nhỏ và vừa cịn phụ thuộc vào lĩnh vực ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động, quy mơ vốn và số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mơ tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế tốn của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”[5], cụ thể như sau: Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mơ Khu vực Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động I. Nơng, lâm nghiệp và thủy sản 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người II. Cơng nghiệp và xây dựng 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người III. Thương mại và dịch vụ 10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 50 người từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng từ trên 50 người đến 100 người Nguồn: Nghị định số 56/2009/Nð-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 8 2.1.1.3 Khái niệm về phát triển Phạm trù phát triển rất khĩ định nghĩa một cách chính xác, theo từ điển Larousse[6] thì khái niệm chung về phát triển là “tổng hồ những hiện tượng được quan niệm như một chuỗi nhân quả diễn tiến kế tiếp nhau”. Nhưng khi nghiên cứu từng lĩnh vực khác nhau thì khái niệm phát triển được định nghĩa theo những khía cạnh khác nhau. Chẳng hạn ta cĩ định nghĩa về phát triển nơng thơn được Ngân hàng thế giới đưa ra năm 1975: “Phát triển nơng thơn là một quá trình nhằm cải thiện đời sống kinh tế- xã hội của một nhĩm người cụ thể- đĩ là những người nơng dân nghèo”. Khi đề cập đến sự phát triển kinh tế Norton (1993) đã nêu “Khái niệm phát triển rất khĩ định nghĩa một cách chính xác nhưng về cơ bản nĩ đề cập tới việc cải thiện mức sống của tồn bộ dân cư trong một quốc gia hoặc một vùng. Phát triển là một quá trình liên quan tới phạm vi kinh tế- xã hội, trong đĩ ít nhất cũng địi hỏi một số tiêu chí cơ bản như tăng thu nhập trên một đầu người, xố nghèo tuyệt đối và giảm bất cơng bằng một cách lâu dài. ðây là một quá trình năng động, bao gồm khơng chỉ những thay đổi trong cơ cấu và mức độ hoạt động kinh tế mà cịn tăng những cơ hội cho việc lựa chọn của từng cá nhân”. Vấn đề mơi trường xuống cấp đang nảy sinh ở các nước đang phát triển, thì cĩ ý kiến cho rằng ý nghĩa đầy đủ của sự phát triển là nĩ phải “bền vững.” Ủy ban về mơi trường và phát triển thế giới định nghĩa phát triển bền vững là “phát triển mà đáp ứng nhu cầu hiện tại mà khơng tổn thương đến khả năng của thế hệ tương lai để họ tự đáp ứng nhu cầu của mình”. Vì vậy “khái niệm ‘phát triển’ bao hàm khơng chỉ tăng trưởng kinh tế, mà cịn hàm chứa hợp phần phân bổ, cho cả dân cư hiện tại và những thế hệ tương lai”. Mặc dù phạm trù phát triển rất khĩ định nghĩa, nhưng lại rất cần thiết phải đo đếm sự phát triển để làm cơ sở đánh giá ảnh hưởng của những chương trình cụ thể hoặc để xây dựng những tiêu chí cho sự trợ giúp của Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 9 nước ngồi và cho những mục tiêu khác nhau. Tương ứng với mục tiêu nâng cao mức sống của tồn bộ dân cư, thì thu nhập trên một đầu người thường được dùng để đo sự phát triển. Tất nhiên thu nhập trên một đầu người khơng là một chỉ tiêu hồn hảo bởi nhiều lý do khác nhau, nhưng tìm ra một chỉ tiêu phát triển mà nĩ phản ánh mọi khía cạnh của sự phát triển thì hồn tồn khơng thể. Những chỉ tiêu đo sự phát triển đa chiều đã được Bennett nêu ra là chỉ số mức sống bao gồm 19 tiêu chí. Ví dụ các chỉ tiêu bao gồm khẩu phần calo trên một đầu người, tỷ lệ trẻ sơ sinh chết, số lượng bác sỹ trên một 1000 người dân, trình độ văn hố, v.v… Trong các tiêu chí đĩ thì thu nhập trên một đầu người nĩ cĩ quan hệ chặt chẽ với nhiều các tiêu chí khác. Trong lý thuyết kinh tế đã chỉ ra rằng tăng trưởng kinh tế cĩ thể xảy ra khi tăng khối lượng các yếu tố đầu vào trong sản xuất. Các yếu tố đầu vào bổ sung cĩ thể làm dịch chuyển hàm sản xuất tổng hợp của một đất nước lên tới một đường đẳng lượng cao hơn và mức sản lượng cao hơn. Vì vậy (1) tăng trưởng dân số (ảnh hưởng bởi số lượng lao động), (2) mở rộng sử dụng các nguồn lực tự nhiên, và (3) tích luỹ vốn là ba yếu tố chủ yếu trong quá trình phát triển. Ý nghĩa thứ hai của sự tăng trưởng kinh tế là thay đổi cách mà một quốc gia sử dụng các yếu tố sản xuất làm tăng khối lượng sản phẩm với cùng một lượng yếu tố đầu vào. Khối lượng sản phẩm tăng cĩ thể do tổ chức sản xuất tốt hơn hoặc những yếu tố làm dịch chuyển hàm sản xuất. Cơng nghệ mới cĩ thể dịch chuyển đường cong tổng sản phẩm lên trên vì thế mà lượng sản phẩm sản xuất nhiều hơn trên một đơn vị các yếu tố đầu vào. Cĩ ba cách để làm tăng sản lượng trên một đơn vị đầu vào: (1) tăng quy mơ hoặc chuyên mơn hố, (2) tăng hiệu quả, và (3) tiến bộ cơng nghệ. Như vậy khái quát chung phạm trù phát triển bao hàm sự tăng trưởng, sự thay đổi cơ cấu theo hướng tiến bộ, hiệu quả tồn diện và bền vững. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 10 Tất nhiên những khái niệm phát triển trên đây đề cập ở phạm vi rộng lớn hơn ví dụ một quốc gia hoặc một vùng. Vậy để phát triển doanh nghiệp nĩi chung và phát triển các SME[7] cần chú ý đến những vấn đề gì? 2.1.1.4 Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Thứ nhất, phát triển DNN&V trên gĩc độ vùng, được thể hiện thơng qua một số chỉ tiêu sau: - Sự tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp - Sự thay đổi về cơ cấu, chủng loại doanh nghiệp - Thay đổi về sở hữu doanh nghiệp - Thay đổi về quy mơ của doanh nghiệp - …. Thứ hai, Phát triển DNN&V theo gĩc độ phạm vi trong một doanh nghiệp, được thể hiện như sau: - Sự thay đổi nguồn lực SXKD: đất đai, vốn, lao động (số lượng và chất lượng), trình độ quản lý, cơng nghệ SXKD - Thay đổi quá trình SXKD: mua yếu tố đầu vào; quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ; tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ…. - Thay đổi kết quả và hiệu quả SXKD 2.1.1.5 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Trên thế giới, định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa được hiểu và quy định khác nhau tuỳ theo từng nơi. Các tiêu chí để phân loại doanh nghiệp cĩ hai nhĩm: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng. Nhĩm tiêu chí định tính dựa trên những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp như chuyên mơn hố thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp... Các tiêu chí này cĩ ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhưng thường khĩ xác định trên thực tế. Do đĩ chúng thường được dùng làm cơ sở để tham khảo trong, kiểm chứng mà ít được sử dụng để phân loại trong thực tế. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 11 Nhĩm tiêu chí định lượng cĩ thể dựa vào các tiêu chí như số lao động, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận. Trong đĩ: Số lao động: cĩ thể lao động trung bình trong danh sách, lao động thường xuyên, lao động thực tế; Tài sản hay vốn: cĩ thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (vốn) cố định, giá trị tài sản cịn lại; Doanh thu: cĩ thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm (hiện nay cĩ xu hướng sử dụng chỉ số này). Trong các nước APEC tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là số lao động. Cịn một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện từng nước. Tuy nhiên sự phân loại doanh nghiệp theo quy mơ lại thường chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Trình độ phát triển kinh tế của một nước: trình độ phát triển càng cao thì trị số các tiêu chí càng tăng lên. Ví dụ như một doanh nghiệp cĩ 400 lao động ở Việt Nam khơng được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng lại được tính là SME ở CHLB ðức. Ở một số nước cĩ trình độ phát triển kinh tế thấp thì các chỉ số về lao động, vốn để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ thấp hơn so với các nước phát triển. Tính chất ngành nghề: do đặc điểm của từng ngành, cĩ ngành sử dụng nhiều lao động như dệt, may, cĩ ngành sử dụng ít lao động nhưng nhiều vốn như hố chất, điện... Do đĩ cần tính đến tính chất này để cĩ sự so sánh đối chứng trong phân loại các SME giữa các ngành với nhau. Trong thực tế, ở nhiều nước, người ta thường phân chia thành hai đến ba nhĩm ngành với các tiêu chí phân loại khác nhau. Ngồi ra cĩ thể dùng khái niệm hệ số ngành (Ib) để so sánh đối chứng giữa các ngành khác nhau. Vùng lãnh thổ: do trình độ phát triển khác nhau nên số lượng và quy mơ doanh nghiệp cũng khác nhau. Do đĩ cần tính đến cả hệ số vùng (Ia) để Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 12 đảm bảo tính tương thích trong việc so sánh quy mơ doanh nghiệp giữa các vùng khác nhau. Tính lịch sử: một doanh nghiệp trước đây được coi là lớn, nhưng với quy mơ như vậy, hiện tại hoặc tương lai cĩ thể được coi là vừa hoặc nhỏ. Như vậy trong việc xác định quy mơ doanh nghiệp cần tính thêm hệ số tăng trưởng quy mơ doanh nghiệp trung bình (Id) trong từng giai đoạn. Hệ số này chỉ được sử dụng khi xác định quy mơ doanh nghiệp cho các thời kì khác nhau. Mục đích phân loại: khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa khác nhau tuỳ theo mục đích cơng việc phân loại Như vậy cĩ thể xác định được quy mơ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc một ngành hoặc một địa bàn cụ thể theo cơng thức sau: F(Sba) = Ib* Ia*Sa/ Id Trong đĩ: F(Sba): quy mơ một doanh nghiệp thuộc một ngành và trên một lãnh thổ. cụ thể. Ib,Ia,Id: tương ứng là hệ số vùng, ngành, hệ số tăng trưởng quy mơ doanh nghiệp; Sa : quy mơ nhỏ và vừa chung trong một nước. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cĩ vai trị quan trọng trong nền kinh tế một quốc gia, khu vực và tồn cầu. Các ưu thế và nhược điểm của loại hình doanh nghiệp này sẽ được trình bày dưới đây nhằm đem lại một cái nhìn sâu vào bản chất của loại hình này, cho phép ta định ra hướng đi rõ ràng trong việc xác định hướng phát triển cho loại hình này. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 13 Bảng 2.1. Quan niệm về DNN&V của một số nước thuộc nhĩm APEC Nước Bộ phận Số lao động Chỉ tiêu khác Sản xuất ≤ 100 Australia Dịch vụ ≤ 20 Sản xuất ≤ 500 Canada Dịch vụ ≤ 50 China Các ngành cơng nghiệp ≤ 100 Indonesia ≤ 100 Sản xuất ≤ 300 Tài sản ≤ 100 million Yên Bán buơn ≤ 100 Tài sản ≤ 30 million Yên Japan* Dịch vụ - bán lẻ ≤ 50 Tài sản ≤ 10 million Yên Sản xuất ≤ 300 Korea Dịch vụ ≤ 20 Malaysia ≤ 75 ≤ RM 2.5 million Philippines ≤ 200 Tài sản ít hơn P 40 million Sản xuất Tài sản cố định ≤ S$12 million Singapore Dịch vụ ≤ 100 USA ≤ 500 Nguồn: Hall (1995); for Japan, Witton (1999), SME Policy in Thailand: Vision and Challenges- Ramon C. Sevilla and Kusol Soonthornthada[8]. 2.1.2 Vai trị và ưu, nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.1.2.1 Vai trị của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam a. Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp Các cơ sở doanh nghiệp vừa và nhỏ rất thích hợp với các phương pháp tiết kiệm vốn và do đĩ chúng được cơng nhận là phương tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất Thứ nhất, do đặc tính phân bố rải rác của chúng. Các doanh nghiệp loại này thường phân tán nên chúng cĩ thể đảm bảo cơ hội việc làm cho Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 14 nhiều vùng địa lý và nhiều đối tượng lao động, đặc biệt là với các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa phát triển kinh tế, với các đối tượng lao động cĩ trình độ tay nghề thấp. Nhờ vậy chúng vừa giải quyết thất nghiệp vừa gĩp phần giảm dịng người chuyển về thành phố tìm việc làm. Thứ hai, do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với các thay đổi của thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong trường hợp cĩ biến động xảy ra, các doanh nghiệp lớn sẽ đối phĩ khá chậm chạp, khơng phải vì cấp quản lý bất tài mà bởi vì doanh nghiệp lớn thì khĩ xoay trở nhanh. Họ sẽ gặp rất nhiều khĩ khăn trong hoạt động, sau đĩ sẽ phải sa thải bớt lao động để cắt giảm chi phí đến mức cĩ thể tồn tại và phát triển được trong điều kiện cung lớn hơn cầu. Trong khi đĩ do khả năng linh hoạt, cĩ thể thích ứng nhanh với thay đổi của thị trường, các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn cĩ thể tồn tại được mà khơng phải sử dụng đến biện pháp cắt giảm lao động. Bảng 2.2. Tỷ trọng thu hút lao động và tạo ra giá trị gia tăng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước Châu Á TÊN NƯỚC THU HÚT LAO ðỘNG (%) GIÁ TRỊ GIA TĂNG (%) Singapore 35.2 26.6 Malaysia 47.8 36.4 Hàn Quốc 37.2 21.1 Nhật Bản 55.2 38.8 Nguồn: Albert Bery[9] b. Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hố đáng kể về cả chất lượng, số lượng v._.à chủng loại Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thu hút một lượng lớn lao động và tài nguyên của xã hội để sản xuất ra hàng hố. ðể cĩ thêm sức cạnh tranh trực tiếp với các cơng ty và tập đồn lớn, hàng hố của họ nĩi chung thiên về sự đa dạng về chất lượng và chủng loại, tạo cho người tiêu dùng cĩ nhiều cơ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 15 hội được lựa chọn. Bên cạnh đĩ họ cũng tiến vào nhiều thị trường nhỏ mà các cơng ty lớn bỏ qua vì doanh thu từ đĩ quá nhỏ. c. Gieo mầm cho các tài năng quản trị kinh doanh Một số những người cĩ tài trong quản trị kinh doanh khơng muốn làm việc trong các cơng ty lớn mà muốn mở cơng ty riêng để tiện đường vùng vẫy. Các doanh nghiệp cĩ quy mơ nhỏ và vừa rất thích hợp đối với họ trong việc thử sức của mình. Bên cạnh đĩ các cơng ty tư nhân lớn nĩi chung đều xuất phát từ các cơng ty nhỏ đi lên. Tập đồn Microsoft của tỷ phú Bill Gates cũng do ơng ta xây dựng dần lên. Ơng ta vào lúc 20 tuổi vẫn cịn là một người chưa cĩ nhiều tài sản, bỏ học đại học để mở doanh nghiệp riêng của mình. Chưa đầy 30 năm sau đã trở thành người giàu nhất thế giới, là một điển hình của người làm giàu dựa vào năng lực của mình. Các cơng ty nhỏ là cịn là nơi huấn luyện nguồn nhân lực cho các cơng ty lớn. Các nhân viên sẽ học được những kỹ năng ban đầu về quản lý rất cần thiết, được cơng ty lớn đánh giá cao như là: ðiều hành kinh doanh Kiểm sốt và quản lý nhân viên Quản lý thời gian ðiều hành văn phịng Hậu cần Bán hàng và tiếp thị Xúc tiến sản phẩm và dịch vụ ðịnh giá và lợi nhuận Quan hệ với khách hàng Quy định xuất nhập khẩu Cơng nghệ thơng tin hiện đại Các quy định về thuế Hệ thống cung cấp và phân phối Luật lệ cơng ty Bán hàng Quan hệ với quan chức chính phủ ðây là các kỹ năng cần thiết cho cơng việc ở các cơng ty lớn và việc đào tạo chúng cho người lao động cần thời gian. Các doanh nghiệp nhỏ sẽ thực hiện “hộ” khâu này. Nhân viên cơng ty nhỏ sau một thời gian cĩ được kinh nghiệm rồi sẽ được các cơng ty lớn thu nhận. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 16 d. Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương Nhìn chung các doanh nghiệp nhỏ và vừa được mở ra ở địa phương nào đều cĩ cơng nhân và chủ doanh nghiệp là người ở địa phương đĩ. Khi các doanh nghiệp loại đĩ được mở ra thì người dân lao động ở địa phương cĩ cơng ăn việc làm, cĩ nguồn thu nhập. Kết cục là quỹ tiền tiết kiệm-đầu tư của địa phương đĩ được bổ sung. e. Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn Các cơng ty lớn và các tập đồn khơng cĩ được tính năng động của các đơn vị kinh tế nhỏ hơn chúng vì một nguyên nhân đơn giản là quy mơ của chúng quá lớn. Quy luật của vật lý là khối lượng một vật càng lớn thì quán tính của nĩ càng lớn. Cũng vậy, các đơn vị kinh tế càng to lớn thì càng thiếu tính linh hoạt, thiếu khả năng phản ứng nhanh, nĩi cách khác là sức ì càng lớn. Một nền kinh tế đặt một tỷ lệ quá lớn nguồn lao động và tài nguyên vào tay các doanh nghiệp quy mơ lớn sẽ trở nên chậm chạp, khơng bắt kịp và phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường. Ngược lại, một nền kinh tế cĩ một tỷ lệ thích hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ trở nên “nhanh nhẹn” hơn, phản ứng kịp thời hơn. Tính hiệu quả của nền kinh tế sẽ được nâng cao. f. Cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau Các SME tham gia tích cực vào việc cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau, hoạt động trên nhiều lĩnh vực tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nĩi chung. g. Phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương, gĩp phần tăng trưởng kinh tế Một nền kinh tế bao giờ cũng cĩ “vùng biên giới”, “vùng sâu”, “vùng xa”. ðĩ là các khu vực địa lý hoặc các thị trường cĩ quy mơ nhỏ, kém phát triển, hoặc là xa tuyến giao thơng, thiếu tài nguyên... Các cơng ty lớn thường bỏ qua các khu vực đĩ vì cho rằng nguồn lợi thu được từ đĩ khơng lớn bằng Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 17 nguồn lợi thu được từ nơi khác với cùng một chi phí bỏ ra, nĩi cách khác là chi phí cơ hội của vùng đĩ cao. Nếu một nền kinh tế chỉ cĩ các doanh nghiệp lớn thì điều này sẽ dẫn đến một sự phát triển khơng đều giữa các vùng, khơng tận dụng hết tài nguyên và giảm hiệu quả hoạt động của nền kinh tế cũng như gây ra các thiệt hại tiềm tàng cho nền kinh tế. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì chi phí cơ hội của các vùng này là chấp nhận được, xứng đáng với nguồn lợi thu lại. Vì vậy họ sẵn sàng hoạt động ở đây nếu cĩ các chính sách ưu đãi thích hợp của chính quyền địa phương. h. Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc dân tộc Trong quá trình hiện đại hố, cơng nghiệp hố các ngành nghề truyền thống đang đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt, giữa chế tạo sản phẩm thủ cơng với sản xuất dây chuyền hàng loạt. Một ví dụ như: thợ đĩng giày cĩ thể đĩng những đơi giày rất bền dùng được hàng năm khơng hỏng . Nhưng trong thời hiện đại phải đối mặt với các xí nghiệp sản xuất giày cĩ sản phẩm khơng bền lắm, đổi mới theo mùa và giá rẻ hơn so với giày thủ cơng. Một thợ thủ cơng hay vài người thì khơng thể đương đầu được với các doanh nghiệp lớn đĩ. Muốn tồn tại được các thợ thủ cơng phải hợp nhau lại thành lập doanh nghiệp, sau đĩ quảng cáo xa rộng để tìm đến các khách hàng tiềm năng của các sản phẩm thủ cơng. Trong xã hội luơn tồn tại nhu cầu đối với các sản phẩm truyền thống, vấn đề là phải làm cho những khách hàng đĩ biết đến sản phẩm của mình. Loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa cĩ thể nĩi là rất thích hợp cho sản xuất thủ cơng. Các ngành nghề truyền thống cĩ thể dựa vào đĩ để sản xuất, kinh doanh, quảng cáo. Bên cạnh đĩ cơng nghệ tiên tiến cũng sẽ dần tiếp cận vào các ngành nghề này. Và đĩ cũng là một điều cần phải xảy ra trong thời đại cơng nghiệp. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 18 2.1.2.2 Ưu điểm và hạn chế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa a. Ưu điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa cĩ những lợi thế rõ ràng, đĩ là khả năng thoả mãn nhu cầu cĩ hạn trong những thị trường chuyên mơn hố, khuynh hướng sử dụng nhiều lao động với trình độ lao động kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là rất linh hoạt, cĩ khả năng nhanh chĩng thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của thị trường. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cĩ thể bước vào thị trường mới mà khơng thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn (do quy mơ doanh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xơi nhất, những khoảng trống vừa và nhỏ trên thị trường mà các doanh nghiệp lớn khơng đáp ứng vì mối quan tâm của họ đặt ở các thị trường cĩ khối lượng lớn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình sản xuất cĩ địa điểm sản xuất phân tán, tổ chức bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ nên nĩ cĩ nhiều điểm mạnh: - Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đổi của thị trường Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng khơng lớn, các điều kiện sản xuất đơn giản là đã cĩ thể bắt đầu hoạt động. Vịng quay sản phẩm nhanh nên cĩ thể sử dụng vốn tự cĩ, hoặc vay bạn bè, người thân dễ dàng. Bộ máy tổ chức gọn nhẹ linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định. ðồng thời, do tính chất linh hoạt cũng như quy mơ nhỏ của nĩ, doanh nghiệp cĩ thể dễ dàng phát hiện thay đổi nhu cầu của thị trường, nhanh chĩng chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy tính năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng. Từ đĩ doanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế. - Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực cĩ mức độ rủi ro cao ðĩ là bởi vì các doanh nghiệp loại này cĩ mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao động nên cĩ khả năng mạo hiểm sẵn sàng mạo hiểm. Trong Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 19 trường hợp thất bại thì cũng khơng bị thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn, cĩ thể làm lại từ đầu được. Bên cạnh đĩ các doanh nghiệp nhỏ và vừa cĩ động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này: do tính chất nhỏ bé về quy mơ nên khĩ cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sản xuất dây chuyền hàng loạt. Họ phải dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc kinh doanh mạo hiểm. - Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới cơng nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp Doanh nghiệp cĩ nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư vào các tài sản cố định cũng ít, do đĩ dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho phép. ðồng thời doanh nghiệp tận dụng được lao động dồi dào để thay thế vốn. Với chiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn, sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cĩ thể đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao, cũng như cĩ thể sản xuất được hàng hố cĩ chất lượng tốt và cĩ sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cĩ nhiều hạn chế. - Khơng cĩ hoặc ít cĩ xung đột giữa người thuê lao động với người lao động Quy mơ doanh nghiệp vừa và nhỏ tất nhiên là khơng lớn lắm. Số lượng lao động trong một doanh nghiệp khơng nhiều, sự phân cơng lao động trong xí nghiệp chưa quá mức rõ rệt. Mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động khá gắn bĩ. Nếu xảy ra xung đột, mâu thuẫn thì dễ dàn xếp. b. Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa Các hạn chế của loại hình doanh nghiệp này đến từ hai nguồn. Các hạn chế khách quan đến từ thực tế bên ngồi, và các hạn chế đến từ chính các lợi thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Hạn chế đầu tiên và lớn nhất của SMEs nằm trong chính đặc điểm Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 20 của nĩ, đĩ là quy mơ nhỏ, vốn ít, do đĩ các doanh nghiệp này thường lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị. - Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường phụ thuộc vào doanh nghiệp mà nĩ cung cấp sản phẩm. - Khĩ khăn trong nâng cấp trang thiết bị, đầu tư cơng nghệ mới, đặc biệt là các cơng nghệ địi hỏi vốn lớn, từ đĩ ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường. - Cĩ nhiều hạn chế trong đào tạo cơng nhân và chủ doanh nghiệp, thiếu bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, khơng cĩ kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển,... nĩi cách khác là khơng đủ năng lực sản xuất để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, khĩ nâng cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh. - Thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trường các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường tỏ ra bị động trong các quan hệ thị trường. - Do tính chất nhỏ và vừa của nĩ, SMEs gặp khĩ khăn trong thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngồi địa phương doanh nghiệp đĩ đang hoạt động. - Cũng do tính chất vừa và nhỏ của nĩ, SMEs gặp khĩ khăn trong thiết lập chỗ đứng vững chắc trong thị trường. 2.1.3 Các giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.1.3.1 Các giải pháp mang tính chất vĩ mơ Một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến sự tồn tại và phát triển của các DNN&V là vấn đề cơ chế chính sách, mơi trường hành lang pháp lý cho hoạt động của các DNN&V. Dưới đây là những nét chính khái quát về ảnh hưởng của một số chính sách vĩ mơ đến hoạt động và phát triển của DNN&V Việt Nam. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 21 a, Giải pháp liên quan đến chính sách thương mại Trước hết, về vấn đề khởi sự tiến hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các DNN&V cũng đã được “cởi trĩi” qua quy định mới về việc tiến hành đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp được quy định tại Luật doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp được Quốc hội thơng qua ngày 20/6/1999, cĩ hiệu lực từ 1/1/2000 đã luật hố các quy định thành lập doanh nghiệp theo hướng bãi bỏ cơ chế xin phép thành lập, chủ đầu tư chỉ đăng ký kinh doanh với hồ sơ hết sức đơn giản, xố bỏ mọi kiểm tra kiểm sốt trước khi thành lập, tạo điều kiện cho phép chủ đầu tư nhanh chĩng tiếp cận thị trường, việc giám sát kiểm tra của Nhà nước chuyển sang giai đoạn sau đăng ký kinh doanh. Luật doanh nghiệp cũng xố bỏ vốn pháp định ở hầu hết các ngành nghề (chỉ cịn áp dụng đối với một số ngành nghề như Ngân hàng, Bảo hiểm..) đã tạo điều kiện cho các DNN&V ra đời thuận lợi, giảm tối thiểu các chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp. Kế đĩ, sự đổi mới chính sách thương mại theo hướng “mở cửa”, khơng ngừng đa phương hố, đa dạng hố các quan hệ quốc tế, tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngồi với chiến lược vốn đầu tư trong nước cĩ vai trị quyết định, vốn đầu tư nước ngồi cĩ vai trị quan trọng đã là một trong những nhân tố quyết định trong đổi mới kinh tế, đĩng gĩp đáng kể vào tình hình đổi mới kinh tế ở Việt Nam trong những năm gần đây. Chính sách thương mại của Việt Nam đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong suốt giai đoạn vừa qua, đặc biệt với sự ra đời của Luật Thương mại cĩ hiệu lực từ 1-1-1998 và nghị định số 57/CP hướng dẫn thi hành Luật Thương mại ngày 31/7/1998 đã cải thiện đáng kể các điều kiện tiếp cận thương mại quốc tế của các DNN&V. Thêm vào đĩ là việc tham gia vào hàng loạt các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và thế giới như ASEAN(1995), APEC (1998)…và đặc biệt là ký được Hiệp định thương mại song phương với Hoa kỳ vào 20/7/2001 và mở Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 22 đường cho việc gia nhập WTO đã được cụ thể hố bằng nhiều biện pháp cải tổ thương mại theo hướng tự do hơn, hội nhập hơn cũng là những thuận lợi và cũng là chứa đựng những thách thức khơng nhỏ đối với doanh nghiệp nĩi chung và DNN&V nĩi riêng. - Cơ chế tự do hố thương mại qua việc nới lỏng kiểm sốt phi thuế quan Bên cạnh những giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho các DNN&V thể hiện trong điều kiện tham gia, Nhà nước cũng quản lí xuất nhập khẩu bằng cách ban hành các danh mục hàng hố thương mại bị cấm, hoặc hạn chế nhập khẩu theo hạn ngạch, hoặc ban hành các danh mục hàng hố bị tạm ngừng xuất nhập khẩu, quy định mới nhất về các loại hàng hố xuất nhập khẩu được nêu rõ tại Nghị định 73/2002/NðCP[10]. Bên ngồi những loại hàng hố nêu trên là các hàng hố được phép xuất nhập khẩu. Như vậy, nguyên tắc ở đây là nguyên tắc khơng cấm (ngồi những mặt hàng cấm thì được tự do xuất nhập khẩu) chứ khơng như trước kia, chỉ ban hành các mặt hàng được phép kinh doanh xuất nhập khẩu. ðiều này tạo điều kiện thuận lợi cho các DNN&V trong việc tìm hiểu nguồn hàng, mặt hàng để kinh doanh xuất nhập khẩu thành cơng. Qua đĩ càng thấy rằng Nghị định 57/CP thực sự là một bước tiến quan trọng của chính phủ trong việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nĩi chung và các DNN&V nĩi riêng trong việc tiếp cận thị trường quốc tế. ðiều nổi bật gần đây nhất là vào năm 2001, Chính phủ đã cơng bố kế hoạch quản lí xuất nhập khẩu trong 5 năm thay vì kế hoạch xuất nhập khẩu trong từng năm như các năm trước đĩ, điều này tạo điều kiện ổn định và thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh nĩi chung và xuất nhập khẩu nĩi riêng của các DNN&V. Quy định mới nhất đĩ là Quyết định 46/2001của Chính phủ[11]. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 23 Thủ tục kiểm tra Hải quan đã cĩ một số cải tiến, lúc này doanh nghiệp tự kê khai tính thuế xuất nhập khẩu, tự chịu trách nhiệm, thời gian giải phĩng hàng đã được rút ngắn, đã thực hiện hệ thống “hành lang xanh” với các nước ASEAN qua việc Tổng cục Hải quan hướng dẫn áp dụng tại Thơng báo số 1184/TCHQ-GSQL ngày 20/1/1996 và 1599/TCHQ-KTTT ngày 13/8/1996). ðể phù hợp với tiến trình tự do hố thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế nĩi chung và tiến trình hội nhập CEPT/AFTA nĩi riêng. Chính phủ đã phê chuẩn lộ trình tham gia giảm thuế AFTA trong giai đoạn 2001-2006, theo đĩ hầu hết các dịng thuế sẽ được giảm xuống cịn 20% vào cuối 2003 và xuống cịn 5% vào 2006. Ngày 4/9/2002, Bộ Thương mại đã ban hành Quyết định số 1062/2002/Qð-BTM về việc bổ sung Phụ lục 3 quy chế cấp C/O hàng hố ASEAN của Việt Nam–Form D để hưởng các ưu đãi của Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan cĩ hiệu lực chung (CEPT). ðây thực sự là một bước tiến đáng kể vì như vậy hàng hố của các doanh nghiệp Việt Nam trong đĩ phần lớn là các DNN&V sẽ được hưởng thêm những ưu đãi để tăng tính cạnh tranh trên thương trường khu vực. Bên cạnh đĩ, Chính phủ cũng đang tiến hành xây dựng lại Biểu thuế xuất nhập khẩu để áp dụng cho tất cả hàng hố xuất nhập khẩu vào Việt Nam, chuẩn bị áp dụng “Danh mục thuế quan áp dụng trong ASEAN”-AHTA (ASEAN Hamornised Tariff Nomenclature). Hai mặt hàng chủ chốt là gạo và phân bĩn trong hoạt động xuất nhập khẩu đã được Chính phủ cơng khai cho phép tự do hố xuất nhập khẩu vào năm 2001. Trước đĩ, việc xuất nhập khẩu hai mặt hàng này chủ yếu được thực hiện qua các doanh nghiệp Nhà nước được uỷ quyền. ðến năm 1998, Bộ Thương mại đã cho phép các doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân tham gia xuất nhập khẩu phân bịn, và đến năm 1999, Bộ Thương mại đã Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 24 cơng khai việc lựa chọn các doanh nghiệp để cĩ thể tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu gạo qua Quyết định 273/1999/Qđ-TTg ngày 24/12/1999 cho phép các doanh nghiệp ngồi quốc doanh.Và mới nhất là quyết định bãi bỏ phân bổ hạn ngạch xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bĩn theo Quyết định 46/2001/QD-TTg ngày 4/4/2001. Việc tự do hố là một cơ hội rất lớn cho các DNN&V, xét về mặt hàng gạo, Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới và gạo được xem như mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Cịn về phân bĩn , cĩ ý nghĩa rất quan trọng với một nước với 75% dân số làm nơng nghiệp như Việt Nam. Bên cạnh những động thái tích cực như vậy vẫn cĩ một số vấn đề phát sinh như: Thứ nhất, hiện nay Việt Nam vẫn áp dụng mức tính giá tối thiểu với 20 nhĩm mặt hàng, chưa đáp ứng được yêu cầu của Hiệp định hợp tác Hải quan ASEAN và phương pháp xác định giá trị tính thuế nhập khẩu theo nguyên tắc của GATT. Thứ hai, việc Chính phủ ban hành danh mục các mặt hàng bị cấm hoặc hạn chế xuất nhập khẩu tạm thời quá bất ngờ mà khơng được báo trước hoặc nêu lí do một cách thoả đáng gây nên những cơn sốt về cầu (như: xe máy...), đồng thời làm các DNN&V bị động trong cơng tác xuất nhập khẩu, mất uy tín trên thị trường thế giới. Thứ ba, việc quy định ngữ nghĩa của một số mặt hàng chưa được rõ ràng, gây khĩ hiểu, hiểu lầm thậm chí hiểu sai. Chẳng hạn như “đồ chơi trẻ em cĩ ảnh hưởng xấu đến giáo dục và nhân cách”, “ hàng tiêu dùng đã qua sử dụng” gây ra sự bất đồng vì một số nhân viên hải quan coi một số hàng hố đã qua tân trang là mới mặc dù chúng đã qua sử dụng. ðĩ là những vấn đề mà cĩ thể nĩi sẽ khơng bao giờ hết . Nhưng nhìn chung thì mặt tích cực của Nghị định 57/CP vẫn là nổi bật, hỗ trợ đáng kể cho các DNN&V trong Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 25 việc tiếp cận thị trường quốc tế. - Việc kiểm sốt ngoại hối theo hướng nới lỏng dần. Việc nới lỏng kiểm sốt ngoại hối trong những năm gần đây phần nào đã tác động tích cực tới khả năng tiếp cận thị trường quốc tế của các DNN&V Việt Nam. Cụ thể là theo quy định thi ngoại tệ vào Việt Nam được chuyển đổi thành VND, hoặc giữ trong một tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng. Quyết định 173 yêu cầu các DNN&V bán 80% ngoại tệ cho ngân hàng, sau đĩ nếu yêu cầu cần ngoại tệ thì phải mua lại và thơng thường với giá cao hơn đáng kể. ðến năm 1999, Tỷ lệ kết hối ngoại tệ đã được giảm xuống 50% thu nhập ngoại tệ theo Quyết định số 180/1999/QD-NHNN1 ngày 30/3/1999, tiếp đĩ là giảm xuống 40% thu nhập ngoại tệ vào năm 2001 theo Quyết định 61/2001/QD-TTg ngày 25-4-2001, đĩ thể hiện những nỗ lực của Chính theo hướng tự do hố, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các DNN&V trong ngoại hối, nhưng điều đĩ vẫn cịn phải được cải thiện hơn. Tuy nhiên, vẫn cịn tồn tại nhỏ là để cĩ ngoại tệ nhập khẩu, các DNN&V phải giải trình việc mình tham gia vào việc sản xuất các loại sản phẩm nằm trong danh sách các mặt hàng thay thế nhập khẩu hoặc cho các dự án cơ sở hạ tầng. Các doanh nghiệp cĩ liên quan thì được phép cịn những doanh nghiệp khác thì đương nhiên khơng đưọc phép mua ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu. b, Giải pháp liên quan đến chính sách tài chính tiền tệ - Chính sách đầu tư Về đầu tư trong nước: Luật khuyến khích đầu tư trong nước[12] và Nghị định hướng dẫn Luật đã đề ra nhiều chính sách cụ thể hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước nĩi chung và các DNN&V nĩi riêng, là một đối trọng quan trọng đối với Luật đầu tư nước ngồi tại Việt Nam. Luật đã cĩ những quy định, những điều khoản khuyến khích đầu tư Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 26 trong nước, tạo điều kiện cho các DNN&V tiến hành đầu tư như qua việc mở rộng chủ thể đầu tư sang cả người Việt Nam định cư ở nước ngồi, người nước ngồi cư trú lâu tại Việt Nam (Trước đĩ, theo Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật cơng ty 1990 giới hạn chủ thể chỉ là cơng dân Việt Nam, tổ chức kinh tế xã hội; Luật hợp tác xã giới hạn chỉ là cơng dân Việt Nam và hộ gia đình) hay là qua việc cho phép người nước ngồi, tổ chức kinh tế nước ngồi được phép gĩp vốn, mua cổ phần đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam (khơng qúa 30% vốn điều lệ). Bên cạnh đĩ là việc thành lập các quỹ hỗ trợ như Quỹ hỗ trợ đầu tư cho vay với lãi suất ưu đãi (hiện đã hoạt động trên 4 năm), Quỹ hỗ trợ xuất khẩu, quỹ hỗ trợ phát triển khoa học cơng nghệ. Luật đã qui định rõ những lĩnh vực đầu tư, các vùng được ưu đãi kèm theo các chính sách ưu đãi như hỗ trợ mặt bằng kinh doanh, hỗ trợ vốn, ưu đãi thuế, đào tạo. Bước đầu các DNN&V đã tiếp cận được một số nguồn hỗ trợ để phát triển sản xuất. Năm 2000, khu vực này đã được cấp khoảng 1.600 giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, trên 1.100 dự án được vay tín dụng từ quĩ hỗ trợ phát triển, 400 dự án được giao đất, cho thuê đất, hơn 200 dự án được miễn giảm tiền thuế sử dụng đất hoặc giảm tiền thuê đất. Tuy nhiên, vẫn cịn một số tồn tại như việc so với thực tế cần hỗ trợ của DNN&V thì cịn nhỏ bé và dàn trải. Vẫn cịn thiếu cơ chế pháp lý để khuyến khích đầu tư trong nước đối với thành phần kinh tế trang trại là các DNN&V ở nơng thơn. Chính sách khuyến khích đầu tư trong nước chưa tạo cơ hội cho doanh nghiệp ít vốn, khả năng tài chính chưa cao mà chỉ quan tâm đến các chủ thể kinh doanh những ngành nghề mà Nhà nước khuyến khích, một số quy định tồn tại mà chỉ cĩ DNNN và một số doanh nghiệp cĩ điều kiện mới thực hiện được. Cịn các DNN&V nĩi chung thì rất khĩ tiếp cận. Về đầu tư nước ngồi: Trong điều kiện phát triển kinh tế Việt Nam hiện nay, việc khai thác và tận dụng cĩ hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngồi Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 27 như nguồn vốn đầu tư trực tiếp, nguồn vốn viện trợ phát triển của các tổ chức tài chính quốc tế... cĩ vai trị rất quan trọng. Và Chính phủ cũng cĩ những chính sách, những quan điểm khẳng định tầm quan trọng của nguồn vốn bên ngồi. Luật đầu tư nước ngồi được ban hành tại Việt Nam vào năm 1989, được sửa đổi vào các năm 1992, 1994, 1996 và bên cạnh đĩ là rất nhiều văn bản, thơng tư hướng dẫn mà mới nhất là Nghị định số 24/2000/Nð-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Luật đầu tư nước ngồi. Tất cả cũng đã tạo điều kiện khuyến khích, hỗ trợ tối đa để thu hút nguồn vốn từ bên ngồi. Bên cạnh đĩ khơng thể khơng nhắc tới nỗ lực của Bộ Kế hoạch và ðầu tư trong việc hợp tác với Tổ chức đảm bảo đầu tư đa biên (MIGA) để tạo ra một mơi trường đầu tư thuận lợi hơn cho cả đầu tư trong và ngồi nước, thành quả cĩ thể kể đến là trang web www.khoahoc.vnn.vn/mpi_website vào 1/2002 nhằm cung cấp những thơng tin cần thiết, đầy đủ, cập nhật phục vụ các nhà đầu tư trong và ngồi nước. ðặc biệt, địa chỉ này cịn cung cấp phương tiện xin phép đầu tư qua mạng. Nhưng thực tế cần xét tới ở đây là bên gĩp vốn liên doanh với các cơng ty liên doanh nước ngồi chủ yếu vẫn là Nhà nước và rất ít các DNN&V gĩp vốn liên doanh. Thành phần kinh tế tư nhân-phần lớn là các DNN&V-chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong vốn liên doanh với bên ngồi và vẫn chưa cĩ chính sách tích cực khuyến khích khu vực các DNN&V tham gia nhiều hơn vào các dự án liên doanh nước ngồi. - Chính sách tín dụng Hoạt động hỗ trợ tín dụng của Nhà nước đối với các DNN&V được quy định cụ thể tại Nghị định 43/1999/ND-CP ngày 29/6/1999 về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, đây chính là một bước tiến quan trọng trong Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 28 việc thống nhất cơ chế, thể lệ tín dụng và đầu mối cho vay đầu tư phát triển Nhà nước, theo Nghị định này, tín dụng đầu tư phát triển cho DNN&V của Nhà nước được thực hiện thơng qua Qũy hỗ trợ phát triển[13] dưới ba hình thức đầu tư hỗ trợ DNN&V là : Cho vay đầu tư : ðối tượng được vay là các dự án phát triển cĩ khả năng thu hồi vốn trực tiếp bao gồm những dự án đầu tư tại các vùng khĩ khăn theo danh mục ban hành kèm theo, các dự án nuơi trồng thủy sản, dự án về xã hội hố y tế, giáo dục, văn hố, các dự án cĩ sử dụng vốn ODA. Thời hạn vay tối đa là 10 năm Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư : Là hình thức Nhà nước thơng qua quỹ hỗ trợ phát triển hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu tư vay vốn để đầu tư dự án sau khi dự án đã hồn thành và đưa vào sử dụng. ðối tượng được hỗ trợ là các dự án được hưởng ưu đãi theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước. Bảo lãnh tín dụng đầu tư : Là cam kết của quỹ hỗ trợ phát triển với tổ chức tín dụng cho vay vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay. Quỹ hỗ trợ sẽ cĩ trách nhiệm khi bên đi vay khơng trả được nợ. ðối tượng được bảo lãnh là các chủ đầu tư cĩ dự án đầu tư thuộc diện được hưởng ưu đãi theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước nhưng khơng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, khơng được vay hoặc mới chỉ được vay một phần vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Tiếp cận của DNN&V với tín dụng cũng được cải thiện hơn thơng qua việc tự do hố lãi suất trong năm 2001. Vào tháng 6/2001, trần lãi suất cho vay đã được xố bỏ và được phép vay trên mức lãi suất cơ bản áp dụng đã cải thiện việc tiếp cận tín dụng của các DNN&V. Dưới 3 hình thức đĩ, nhiều các DNN&V đã tận dụng cĩ hiệu quả và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên một thực tế là dẫu rằng các DNN&V được quyền vay vốn tín dụng phục vụ cho các Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 29 hoạt động kinh doanh của mình nhưng trên thực tế thì các DNN&V ngồi quốc doanh cĩ rất ít cơ hội để tiếp cận với những nguồn vốn tín dụng cho giai đoạn đầu mới thành lập vì theo các điều kiện, các thể lệ tín dụng thì họ phải cĩ những tài sản cầm cố hoặc thế chấp cho những khoản vay này. Các DNN&V vẫn gặp những khĩ khăn trong việc chứng nhận quyền sử dụng đất, thủ tục định giá tài sản cầm cố, thế chấp. Trong khi đĩ những doanh nghiệp quốc doanh khơng hề phải ký quỹ cho những khoản vay tín dụng tương tự. Những thể lệ tín dụng này tạo sự phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp quốc doanh và ngồi quốc doanh. Hơn nữa, khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng của ngân hàng cịn hạn chế, hoạt động tín dụng của họ rất khĩ mở rộng trong khi các khoản nợ xấu đang ngày càng tăng lên. DNN&V cũng gặp nhiều khĩ khăn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng từ bên ngồi trong khi mà thị trường chứng khốn ở Việt Nam cịn chưa hoạt động. Các nguồn vốn hỗ trợ như khoản hỗ trợ từ Dự án hỗ trợ tài chính cho các DNN&V của Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật bản(JBIC), Dự án hỗ trợ DNN&V do phía Italy, Dự án UNDP rõ ràng là cĩ hiệu quả nhưng chưa cĩ nhiều. Khả năng huy động vốn trong nước cịn hạn chế, các khoản tín dụng trung và dài hạn dường như nằm ngồi tầm với của các DNN&V ngồi quốc doanh, các nguồn vốn tín dụng ngắn hạn cũng khơng hồn tồn thuận lợi. Chính vì lí do đĩ mà nguồn vốn của các DNN&V chủ yếu lại đến từ các nguồn tín dụng khơng chính thức. - Chính sách thuế Sự đổi mới trong chính sách thuế của Chính phủ đối với doanh nghiệp nĩi chung và DNN&V nĩi riêng thể hiện rõ nhất ở việc thay thuế doanh thu bằng thuế giá trị gia tăng (VAT) kể từ ngày 1/1/1999. Theo đĩ, 1/3 số lượng hàng hố dịch vụ chịu mức thuế suất 5%, 62% chịu mức thuế suất 10%, 5% chịu mức thuế suất 20%, tính bình quân trung bình thì mức thuế trung bình Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 30 như vậy là khá hợp lý. Tại 2 kỳ họp của Quốc hội[14], đã ra đời những nghị quyết xử lí kịp thời, tháo gỡ khĩ khăn cho các DNN&V là giảm 50% mức thuế suất cho ngành du lịch, khách sạn, ăn uống và 7 nhĩm hàng hố cơ bản khác và một số mặt hàng cơ khí phục vụ nơng nghiệp. Việc áp dụng VAT là cần thiết nhưng thời điểm bắt đầu áp dụng lại là lúc nền kinh tế đang chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực 1997-1998, các doanh nghiệp nĩi chung lúc đĩ đang gặp khĩ khăn. Như vậy chưa hợp lý lắm và chưa tận dụng hiệu quả triệt để của VAT. Hơn nữa, sự chuẩn bị cho quy trình áp dụng VAT chưa kỹ lưỡng ở cả 3 cấp độ là cơ quan ban hành, cơ quan hành thu và đối tượng chịu thuế. Mặc dù đã ban hành hơn 200 văn bản giải trình hướng dẫn nhưng cơ quan hành thu vẫn thực hiện khá vất vả, khĩ khăn vẫn chưa được giải quyết tận gốc. ðối tượng nộp thuế chủ yếu là các DNN&V, trình độ quản lí của hệ thống thuế và cả người tiêu dùng cũng thấp, nhưng thuế lại đưa ra yêu cầu quá cao, quản lí thu đối với tồn bộ cơ sở sản xuất kinh doanh, đa mục tiêu như thu ngân sách, thúc đẩy xuất khẩu, ưu tiên cho một số ngành và một số ưu tiên cho tiêu dùng mang tính xã hội... Sự phức tạp này khiến VAT c._. trong thời gian tới cần hồn thiện việc tiếp cận tín dụng ngân hàng trung và dài hạn của DNN&V bằng cách tạo ra một chính sách phù hợp, bình đẳng để tất cả những người đi vay đều tuân thủ những luật lệ giống nhau. Phải lành mạnh hĩa thị trường tài chính để hạ thấp chi phí vốn vay cho các DN, xây dựng và giám sát thị trường tài chính theo các chuẩn mực và thơng lệ quốc tế. ðối với các DNN&V hiện nay, khả năng lập hồ sơ vay vốn, lập dự án, phương án kinh doanh là rất hạn chế, nhiều DN phải đi thuê, làm vội vàng khơng đảm bảo theo yêu cầu của tổ chức tín dụng do đĩ các DN trong thời Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 106 gian qua gặp khĩ khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thống và các chương trình tài trợ. Vì vậy các hiệp hội cần tổ chức tập huấn về lập hồ sơ vay vốn cho các DN trong thời gian tới. d. Kiện tồn hệ thống tổ chức quản lý DNN&V Cơng tác quản lý hiện nay chỉ mới dừng lại ở việc cấp giấy phép kinh doanh, thu thuế, kiểm tra về điều kiện mơi trường kinh doanh. Mặt khác thực tế lại cho thấy các DNN&V phải chịu sự quản lý của rất nhiều đầu mối như các cơ quan hành pháp, tư pháp, các tổ chức đồn thể xã hội,… gây khơng ít phiền hà cho hoạt động SXKD của DN. Trong quá trình hoạt động, các DNN&V thường thiếu thơng tin về mọi mặt, quản trị DN theo kinh nghiệm, khơng ít các DNN&V khơng nắm bắt được chế độ chính sách của Nhà nước, của tỉnh mà đặc biệt là chính sách hỗ trợ, ưu đãi. Mặt khác hiện khơng cĩ cơ quan nào của Nhà nước cĩ uy tín hoặc thẩm quyền xác nhận tính chính xác minh bạch về tình hình quản lý của DN nên rất khĩ để các tổ chức tín dụng tài trợ vốn cho loại hình DN này. Từ những lý do nêu trên, việc thành lập cơ quan chuyên trách quản lý Nhà nước (tổ chức này chủ yếu thiên về cơng tác tư vấn là chính) đối với các DNN&V trên địa bàn là rất cần thiết. Chức năng chính của tổ chức này gồm: - Giúp chính quyền địa phương hoạch định về chiến lược xây dựng và phát triển DNN&V trên địa bàn. Cung cấp các thơng tin cần thiết về các chính sách tài chính tín dụng, thị trường, cơng nghệ, lao động cho các DNN&V; đồng thời nắm bắt tình hình, nguyện vọng và xu thế phát triển nhằm hỗ trợ tạo điều kiện cho các DNN&V hoạt động cĩ hiệu quả. - Thực hiện các chương trình hỗ trợ cho các DNN&V về các mặt như chuyển giao cơng nghệ, đào tạo kiến thức quản trị kinh doanh cho các chủ DN mới khởi nghiệp, đào tạo lao động, tư vấn về cơng tác kế tốn, dịch vụ thuế, tư vấn lập các dự án đầu tư, phương án SXKD để vay vốn, tư vấn các chính Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 107 sách tín dụng trên địa bàn - Tìm kiếm đối tác, thị trường trong và ngồi tỉnh, kiểm tra về chấp hành pháp luật như: luật kế tốn, các chế độ tài chính đối với loại hình DN này - Tổ chức thu thập thơng tin về các DNN&V cho các đối tượng cần sử dụng thơng tin, nhất là để cung cấp cho các tổ chức tín dụng những thơng tin nhanh chĩng, minh bạch về tình hình SXKD, tình hình tài chính, năng lực và uy tín của các DN đối với khách hàng và các nhà tài trợ vốn e. Các giải pháp giảm rủi ro trong kinh doanh Trong kinh doanh rủi ro luơn luơn cĩ thể xảy ra và là điều khĩ tránh nên DN cần chủ động phịng ngừa và hạn chế tác động của chúng. Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro các DNN&V trên địa bàn cần sử dụng nhiều biện pháp như sau: - ða dạng hĩa sản phẩm ngành kinh doanh để hỗ trợ lẫn nhau. Tuy nhiên số lượng sản phẩm hoặc ngành kinh doanh khơng nên nhiều quá vì chất lượng sẽ khơng cao, mà nên cĩ sản phẩm hoặc ngành chủ lực và bên cạnh đĩ là các sản phẩm hoặc ngành kinh doanh phụ để giảm thiểu rủi ro. - Mở rộng liên doanh liên kết giữa các DNN&V hoặc với các DN lớn, DN Nhà nước để sử dụng thế mạnh về vốn, thơng tin, thị trường, kinh nghiệm quản trị của nhau, hạn chế rủi ro - Tham gia các hiệp hội chuyên ngành để cĩ thêm thơng tin từ thị trường và các đối thủ cạnh tranh, học hỏi kinh nghiệm quản trị từ các DN làm ăn cĩ hiệu quả - Thực hiện việc mua bán bảo hiểm đối với các hoạt động mang tính rủi ro Với việc thực hiện đồng bộ các DNN&V sẽ hạn chế đến mức tối thiểu rủi ro, gĩp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD f. Xây dựng chiến lược kinh doanh Theo số liệu điều tra cho thấy, phần lớn các DNN&V trên địa bàn đều Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 108 hoạt động dựa trên những tính tốn ngắn hạn hoặc những dự tính theo chủ quan của chủ DN. Vì khơng cĩ chiến lược kinh doanh nên DN khơng định hướng được sự phát triển trong tương lai. Do đĩ việc xây dựng chiến lược kinh doanh cĩ tính dài hạn là địi hỏi mang tính cấp bách đối với các DNN&V trong thời gian tới. Chiến lược kinh doanh giúp các DNN&V cĩ định hướng đúng đắn trong hoạt động SXKD của mình. ðể chiến lược kinh doanh mang tính khả thi cao, khi xây dựng các DNN&V cần căn cứ vào các mục tiêu kinh tế xã hội của địa phương và chiến lược phát triển của ngành vì đây là yếu tố ảnh hưởng đến qui mơ đầu tư và mức độ phát triển kinh doanh của DN. ðồng thời căn cứ vào kết quả phân tích hoạt động kinh doanh của DN đảm bảo phù hợp với khả năng về vốn, năng lực cán bộ, trình độ phát triển, trong đĩ xác định rõ mục tiêu phát triển, ngành kinh doanh, thị trường, các nguồn lực để tiến hành SXKD. Mọi hoạt động SXKD của DN đều phải nhằm mục tiêu cụ thể của chiến lược g. ðẩy mạnh hoạt động maketing Trong kinh doanh hiện đại, các DN khơng thể thiếu hoạt động maketing. ðẩy mạnh hoạt động maketing sẽ giúp cho các DNN&V cĩ được thơng tin đầy đủ về thị trường, đối tác, khách hàng, đối thủ cạnh tranh. Thời gian qua, hoạt động này bị các DNN&V trên địa bàn coi nhẹ, do đĩ dẫn đến nhiều DN gặp khĩ khăn trong việc tìm kiếm và mở rộng thị trường, hợp tác đầu tư. Vì vậy, trong thời gian tới các DN cần đẩy mạnh hoạt động maketing theo hướng tăng cường quảng cáo, giới thiệu về DN cũng như về sản phẩm dịch vụ mà DN cĩ thể cung cấp cho khách hàng, lợi ích vật chất mà DN mang đến cho họ. Tăng cường các biện pháp tiếp thị, các hoạt động tư vấn và dịch vụ hỗ trợ để khuyến khích khách hàng đến với DN. Cĩ thể nĩi, với những biện pháp thích hợp nêu trên DNN&V sẽ từng Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 109 bước mở rộng thị trường, phát huy tối đa các nguồn lực của DN, khắc phục hạn chế, gĩp phần thúc đẩy sự phát triển loại hình DN này trong tương lai h. Giải pháp tạo lập và mở rộng thị trường cho các DNN&V Trong số các khĩ khăn của DNN&V thì khĩ khăn lớn nhất là vấn đề thị trường. ðặc biệt là thị trường đầu ra cho sản phẩm. Các DNN&V sẽ càng khĩ khăn, đứng trước những thách thức lớn hơn, nếu như khơng cĩ một chiến lược hữu hiệu khi Việt Nam hội nhập vào AFTA, APEC và WTO. Tuy nhiên, hội nhập để giữ vững và phát triển là quyết tâm, là chính sách trong cơng cuộc đổi mới của Việt Nam. Vì vậy, sự phấn đấu vươn lên tự khẳng định của các doanh nghiệp là sự sống cịn, cũng như phát triển của các doanh nghiệp. Những vấn đề cần chú ý là: Một là: Các DNN&V của Văn Giang cần cĩ chiến lược hội nhập của riêng mình để cĩ thể tồn tại và phát triển trong điều kiện chấp thuận “cuộc chơi” đầy thách thức. Phải cĩ phương án dài hạn, khơng thể phản ứng thụ động, tức thời như hiện nay. Lộ trình hội nhập của Việt Nam đã được xác định, hàng rào thuế quan dần được dỡ bỏ, các hàng hĩa đều được đối xử bình đẳng. ðây là cơ hội để sản phẩm hàng hĩa của các DNN&V cĩ thể thâm nhập thị trường nhưng cũng là thách thức khơng nhỏ nếu sức cạnh tranh của các doanh nghiệp vẫn như hiện nay. Do đĩ, các doanh nghiệp cần hiểu sâu sắc cơng việc kinh doanh, cĩ phương hướng phát triển trong một thời gian tối thiểu từ 3 đến 5 năm và tìm các biện pháp để thực hiện phương án này. Khi xây dựng chiến lược kinh doanh, ngồi việc tự đánh giá khả năng phát triển của mình, cần khẩn trương thu thập thơng tin thị trường, các đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu dự báo phát triển cơng nghệ, đánh giá thị hiếu khách hàng, triệt để tranh thủ sự giúp đỡ của tỉnh và các tổ chức hỗ trợ DNN&V. Hai là: Các DNN&V cần cĩ chiến lược tập trung khai thác các thị trường ngách (thị trường nhỏ lẻ). Trên thực tế, một số doanh nghiệp đã và Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 110 đang thực hiện cĩ hiệu quả chiến lược này như: sản xuất hàng thủ cơng mỹ nghệ, sản xuất gạch, dịch vụ sửa chữa tại chỗ… Nhiều sản phẩm, dịch vụ của DNN&V đã tạo được uy tín trên thị trường quốc tế như: mặt hàng mây tre đan, nấm, … ðĩ là thị trường của một nhĩm nhỏ khách hàng, một khu vực thị trường ngách. Các DNN&V cần cĩ hình thức phù hợp và tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức đại diện trong một chính sách tổng thể và đồng bộ, từ đĩ doanh nghiệp xác định được đối thủ cạnh tranh của mình. ðối thủ cạnh tranh khơng đơn thuần chỉ giành giật thị trường mà cịn gây sức ép về các mặt như: vị thế doanh nghiệp, hình ảnh doanh nghiệp, thơng tin giá cả… ðồng thời phải sử dụng các cơng cụ cạnh tranh như sự khác biệt về kiểu cách sản phẩm, giá cả và các dịch vụ đi kèm… Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 111 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận Tiềm năng phát triển của doanh nghiệp DNN&V là rất lớn. Trong thời gian qua, đã cĩ hàng loạt chủ trương, chính sách, các văn bản pháp quy, các đạo luật trực tiếp hay gián tiếp nhằm thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp được ban hành, trong đĩ cĩ DNN&V. Với mục tiêu nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển DNN&V cho thấy loại hình doanh nghiệp này cĩ vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đã gĩp phần khơng nhỏ trong giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, xĩa đĩi giảm nghèo và thực hiện các chính sách xã hội. Chính vì thế các DNN&V càng nhận được nhiều sự quan tâm của ðảng và Nhà nước. ðể nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN của Việt Nam được đi lên thì việc duy trì và phát triển mạnh các DNN&V cĩ một ý nghĩa vơ cùng quan trọng. Bởi các DNN&V chính là những mắt xích khơng thể thiếu, là mơi trường, là cơng cụ để phát triển các doanh nghiệp lớn từ đĩ gĩp phần thúc đẩy kinh tế tăng trưởng. Chính vì vậy trong thời gian vừa qua huyện Văn Giang nĩi riêng và tỉnh Hưng Yên nĩi chung đã cĩ những sự quan tâm nhất định. ðể thực hiện những mục tiêu, phương hướng đề ra, ngồi những giải pháp ở tầm vĩ mơ, sự phát triển của các DNN&V cần tiến hành các giải pháp sau: Một là: Cần tăng cường hơn nữa sự quản lý của Nhà nước bởi các DNN&V phân bố khơng tập trung, quy mơ khơng đồng đều và hoạt động ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Hai là: Tăng cường sự liên kết giữa DNN&V với các doanh nghiệp lớn để cĩ sự hỗ trợ qua lại với nhau, tạo điều kiện cho cả hai cùng phát triển Ba là: Cần tạo lập và mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp để các DNN&V phát triển cĩ hiệu quả hơn Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 112 Bốn là: Cần đa dạng hĩa hình thức sở hữu trong phát triển DNN&V gắn với việc phát triển hợp lý hơn loại hình doanh nghiệp này trên các lĩnh vực, các địa bàn Năm là: Do những hạn chế, các DNN&V cần cĩ sự hỗ trợ, cĩ các chính sách khuyến khích cụ thể, đồng bộ để phát huy thế mạnh và khắc phục những yếu kém của mình. 5.2 Kiến nghị Phát triển DNN&V là vấn đề quan trọng, phức tạp, lâu dài, thu hút nhiều sự quan tâm của xã hội. ðể các giải pháp đề xuất ở trên cĩ điều kiện áp dụng vào thực tế, bản thân xin mạnh dạn kiến nghị một số vấn đề sau: 5.2.1 Về phía Nhà nước Vấn đề khĩ khăn tạo nên sự yếu kém lớn nhất cho các DNN&V đĩ là vốn kinh doanh. Do đĩ, sự hỗ trợ về vốn của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng đối với các doanh nghiệp này là rất cần thiết. Ngay từ năm 2001, Nhà nước ta đã cĩ những chính sách về thành lập, hoạt động của các quỹ bảo lãnh tín dụng để hỗ trợ cho các DNN&V. Tuy nhiên, hiện nay việc thành lập các quỹ này vẫn chưa được triển khai tốt, các doanh nghiệp hầu như khơng biết về sự cĩ mặt của các quỹ này. Hơn thế nữa, việc quy định số tiền vốn tối thiểu để thành lập quỹ cũng gây khơng ít khĩ khăn cho các địa phương bởi nguồn ngân sách cịn hạn hẹp. (Theo quy định hiện hành, để thành lập một quỹ bảo lãnh tín dụng cần phải cĩ ít nhất là 30 tỷ đồng). Chính vì thế, Nhà nước nên cĩ những quy định nới lỏng hơn ví dụ như hạ thấp mức vốn tối thiểu thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng áp dụng đối với từng địa phương cho phù hợp với điều kiện thực tế . Nên cĩ quy định cho phép DNN&V đăng ký vay vốn trước đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng căn cứ vào hạn mức tín dụng, tài sản thế chấp, tình hình kinh doanh và đơn xin vay vốn của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp cĩ nhu Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 113 cầu sẽ tiến hành thủ tục cho vay. ðiều này sẽ làm giảm thời gian xin vay vốn của các doanh nghiệp. Ở nước ta cũng cĩ nhiều hiệp hội doanh nghiệp. Tuy nhiên việc hỗ trợ vốn cho các DNN&V từ các hiệp hội này vẫn chưa được hiệu quả. Quả là ý nghĩa nếu như các hiệp hội này đứng ra bảo lãnh cho các DNN&V khi họ cĩ nhu cầu vay vốn. Quy trình giải quyết phát mãi tài sản cần được phối hợp với các cơ quan chức năng Nhà nước để thực hiện nhanh chĩng, tránh tổn thất cho Ngân hàng. Việc xử lý tài sản thế chấp cịn nhiều vướng mắc, giải quyết trong thời gian dài nên dẫn đến tình trạng thất thốt tài sản, gây nhiều thiệt hại cho phía ngân hàng. 5.2.2 Về phía tỉnh Hưng Yên Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế đến năm 2020 và quy hoạch tổng thể các thành phần kinh tế, tỉnh cần cĩ những chính sách cụ thể hơn nữa nhằm trợ giúp cho các DNN&V. Cần thành lập những cơ quan chuyên trách theo dõi và trợ giúp cho các DNN&V trong quá trình SXKD. Cần cĩ các chính sách về tài chính tín dụng và chính sách đất đai phù hợp để cĩ thể cởi bỏ cho các DNN&V những khĩ khăn về vốn và mặt bằng kinh doanh nhằm giúp cho các doanh nghiệp này phát triển nhanh chĩng và bền vững. 5.2.3 Về phía huyện Văn Giang ðể trợ giúp cho các DNN&V phát triển bền vững, huyện Văn Giang cần hỗ trợ nhiều hơn nữa trong việc khai thác và xử lý thơng tin thị trường. Thêm nữa, cần vận dụng linh hoạt chính sách đất đai, tạo điều kiện cho các DNN&V cĩ được vị trí kinh doanh phù hợp và thuận lợi. 5.2.4 ðối với các doanh nghiệp Bên cạnh sự hỗ trợ của Nhà nước và địa phương, để tồn tại và phát triển, yếu tố quan trọng nhất chính là sự nỗ lực của bản thân doanh nghiệp. Vì Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 114 thế, để phát triển nhanh và bền vững, các DNN&V cần thực hiện tốt một số vấn đề sau: Thứ nhất: Tranh thủ sự hỗ trợ của Nhà nước trong việc khuyến khích phát triển DNN&V để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp. Tích cực tham gia tổ chức hiệp hội, qua đĩ cĩ cơ hội học hỏi, tìm kiếm thơng tin và đối tác kinh doanh. Thứ hai: Xác định được một cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp mình, đảm bảo tương quan giữa vốn ngắn hạn và dài hạn, nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu và kế hoạch về vốn cho từng thời kỳ. Thứ ba: Lựa chọn cơng nghệ phù hợp với quy mơ vốn, trình độ khai thác sử dụng các yếu tố đầu vào khác. Áp dụng khoa học cơng nghệ trong quản lý như: sử dụng phần mềm quản lý, phần mềm kế tốn, lập Website cho doanh nghiệp, thiết lập hệ thống tiếp nhận và xử lý thơng tin qua Internet. Thứ tư: Doanh nghiệp nên quan tâm đến các chế độ chính sách cho người lao động như: đĩng các loại bảo hiểm (BHYT, BHXH, BHTN), cĩ chế độ ngày lễ và nghỉ phép hợp lý… ðể người lao động yên tâm gắn bĩ với doanh nghiệp. ðồng thời cần cĩ chế độ đãi ngộ và thu hút nhân tài làm việc tại doanh nghiệp. Thứ năm: Chủ doanh nghiệp và những nhà quản lý, các vị trí chủ chốt trong doanh nghiệp cần chủ động trong việc bồi dưỡng kiến thức về quản trị kinh doanh, marketing, dự báo thị trường… để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Doanh nghiệp cần quan tâm hơn nữa đến vấn đề tiếp thị và thương hiệu. Thứ sáu: Quan tâm đến việc xử lý chất thải, tiếng ồn nhằm bảo vệ mơi trường. Bên cạnh đĩ cần sử dụng cơng nghệ thân thiện với mơi trường. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 115 CHÚ THÍCH [1]. Luật doanh nghiệp, ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Việt Nam [2]. Cơng văn số 681 /CP-KTN ban hành ngày 20-6-1998 [3]. Số tiền tính theo tỷ giá giữa VND và USD tại thời điểm ban hành cơng văn số 681 [4]. Nghị định số 90/2001/Nð-CP [5]. Nghị định số 56/2009/Nð-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 [6]. Nhà xuất bản Larousse, Pháp, năm 2007 [7]. SME: Small and Medium Enterprises [8]. dẫn ngày 20/10/2010 [9]. Nguồn: Albert Bery-Các hoạt động kinh doanh nhỏ và vừa dưới tác động của tự do hố thương mại và tỷ giá: kinh nghiệm của Canada và Mỹ Latinh, 1996 [10]. Nghị định 73/2002/NðCP ngày 20/8/2002 của Chính phủ về danh mục các loại hàng hố trong kinh doanh xuất nhập khẩu phù hợp với tinh thần nêu rõ trong Nghị định 57/CP về danh mục hàng hố cấm xuất nhập khẩu, danh mục các hàng hố xuất nhập khẩu quản lí bằng hạn ngạch, danh mục các hàng hố xuất nhập khẩu cần cĩ giấy phép đặc biệt (danh mục sẽ được điều chỉnh theo từng năm) [11]. Quyết định 46/2001 ngày 4/4/2001 của Chính phủ về kế hoạch xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2001 – 2005 [12]. Ban hành ngày 22/6/1994, sửa đổi ngày 20/5/1998 [13]. ðược Chính phủ thành lập theo Nghị định 50/1999/Nð-CP ngày 8/7/1999 [14]. Kỳ họp 10-1998 và kỳ họp 4-1999 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 116 [15]. GTZ-German Technican Corporation TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Bộ kế hoạch và đầu tư (1998), “ðịnh hướng chiến lược và chính sách phát triển DNN&V ở Việt Nam đến năm 2010”, Hà Nội. [2]. Bộ kế hoạch và đầu tư (2002), “ðưa nghị quyết trung ương 5 (khĩa IX) của ðảng vào cuộc sống, T/chí Kinh tế và dự báo”, số 347 (3), tr.1. [3]. Cục thống kê tỉnh Hưng Yên (2008, 2009, 2010), “Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên”, NXB Thống kê. [4]. ðỗ Lộc Diệp (1991), “Chủ nghĩa tư bản ngày nay”, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội. [5]. ðảng cộng sản Việt Nam (1994), “Văn kiện Hội nghị lần thứ VII BCH Trung Ương khĩa VII”, Hà Nội. [6]. ðảng cộng sản Việt Nam (1996), “Văn kiện ðại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VIII”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. [7]. ðảng Cộng sản Việt Nam (2001), “Văn kiện ðại hội đại biểu tồn quốc lần thứ IX”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. [8]. ðảng bộ tỉnh Hưng Yên (2000), “Văn kiện ðại hội đại biểu ðảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XIII”, Hưng Yên. [9]. ðại học Kinh tế - ðại học Quốc gia TP.HCM (1996), “Tạp chí phát triển kinh tế”, số tháng 10, tr.36. [10]. Huyện Văn Giang tháng 7 năm 2010, “Báo cáo chính trị - Trình ðại hội ðảng bộ huyện Văn Giang lần thứ XXIII – Nhiệm kỳ 2010-2015”. [11]. Huyện ủy Văn Giang, “Văn kiện ðại hội đại biểu lần thứ XXIII ðảng bộ huyện Văn Giang họp từ ngày 08 đến ngày 10 tháng 8 năm 2010”. [12]. Nguyễn Cúc (1997), “Chính sách hỗ trợ phát triển DNN&V ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia”, Hà Nội [13]. Nguyễn Cúc (2000), “ðổi mới cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 117 DNN&V ở Việt Nam năm 2005, NXB Chính trị Quốc Gia”, Hà Nội [14]. Nguyễn ðình Cung, Trần Kim Hào, Lê Viết Thái, Tơ ðình Thái, Hồng Văn Thanh (5/2000), “Báo cáo nghiên cứu DNN&V – Hiện trạng và những kiến nghị giải pháp”, NXB Giao thơng vận tải, Hà Nội. [15]. Lê ðăng Doanh, J.Bentley, Nguyễn ðình Chung, Trần Kim Hào, Tơ ðình Thái, Lê Viết Thái, Hồng Văn Thành, Phan Nguyên Tồn (1999), “Báo cáo nghiên cứu hồn thiện chính sách kinh tế vĩ mơ và đổi mới các thủ tục hành chính nhằm thúc đẩy sự phát triển của các DNN&V tại Việt Nam, Dự án UNIDO-MPI-US/VIE/95/004”, Hà Nội. [16]. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh – Viện FRIED RICH EBERT STIFTUNG (2001), “Tĩm tắt dự án chính sách hỗ trợ phát triển DNN&V ở Bình Dương và ðồng Nai”, Hà Nội. [17]. Nguyễn ðình Hương 2002, “Giải pháp phát triển DNN&V ở Việt Nam”, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội. [18]. Phạm Văn Linh (2002), “Phát triển kinh tế tư nhân – thực trạng và giải pháp”, T/chí Kinh tế phát triển, 347 (3), tr.7-8. [19]. Dương Bá Phượng (4/2000), “Chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề ở nơng thơn”, T/chí Cộng sản, 590 (8), tr. 7 -8 [20]. Quốc hội nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật doanh nghiệp, năm 2005 [21]. Sở cơng nghiệp tỉnh Hưng Yên (4/2001), “Quy hoạch phát triển cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2001 – 2010”, Hưng Yên. [22]. Tỉnh ủy Hưng Yên (4/2000), “Báo cáo thực trạng và giải pháp phát triển DNN&V ở Hưng Yên”, Tài liệu tham gia hội thảo về DNN&V tại Hưng Yên, Hưng Yên. [23]. Tỉnh ủy Hưng Yên (9/2006), “Chương trình nâng cao nguồn nhân lực tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2006 -2010”, Hưng Yên. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 118 [24]. Tổng cục thống kê (1996), “Kết quả tổng điều tra các cơ sở kinh tế - hành chính sự nghiệp năm 1995”, tập II, NXB Thống kê, Hà Nội. [25]. Tổng cục thống kê (2008), “Tư liệu kinh tế xã hội 64 tỉnh, thành phố”, NXB Chính trị Quốc Gia Hà Nội. [26]. Phạm Ngọc Thước (1999), “DNN&V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”, Luận văn Thạc sĩ Khoa học kinh tế, Học viện CTQG HCM, Hà Nội. [27]. Võ Phước Tấn, ðỗ Hồng Diệp (7/2001), “Kinh tế tư nhân – Thực trạng và giải pháp”, T/chí Kinh tế phát triển, 129 (7), tr.46. [28]. Vũ ðức Tuấn (1997), “Vai trị, thực trạng, phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả của DN nhỏ”, Luận văn Thạc sĩ Khoa học kinh tế, Học viện CTQG HCM, Hà Nội. [29]. ðỗ Hồng Tồn, Nghiêm Xuân ðạt, Vũ Trọng Lâm (2000), “Hỗ trợ xuất khẩu cho các HTX và DNN&V”, T/chí Nghiên cứu kinh tế, 262 (3), tr.26. [30]. UBND tỉnh Hưng Yên (2001) “Cải cách thủ tục hành chính đối với việc cấp giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”, Hưng Yên. [31]. Nguyen Khac Than (Mar.2000), “Small and Medium Enterprises of Japan: A comparison with SMEs of Viet Nam”. IDE – JETRO, No.333. [32]. Hall (1995); for Japan, Witton (1999), SME Policy in Thailand: Vision and Challenges- Ramon C. Sevilla and Kusol Soonthornthada [33]. Website: dẫn ngày 20/10/2010, quan niệm về DNN&V. [34]. Website: cổng thơng tin điện tử của bộ Kế Hoạch và ðầu Tư. [35]. Website: bách khoa tồn thư mở. [36]. Website: cổng thơng tin điện tử tỉnh Hưng Yên. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 119 PHỤ LỤC PHIẾU ðIỀU TRA DOANH NGHIỆP (Trên địa bàn huyện Văn Giang) Người phỏng vấn: …………………… Ngày phỏng vấn: ………………………… Tên doanh nghiệp:….………………………………………………………………… ðiện thoại: …………………………………………………………………………… ðịa chỉ:……………………………………………………………………………… Tên người chủ doanh nghiệp:……………………………………………………… Giới tính: [ ] Nam [ ] Nữ Tuổi: …… Quốc tịch: …………… ðã làm việc tại đơn vị được …………… năm, và trình độ chuyên mơn đạt được: [ ] Tiến sỹ [ ] Thạc sỹ [ ] ðại học [ ] Cao đẳng [ ] Trung cấp [ ] ðào tạo nghề [ ] Chưa qua đào tạo chuyên mơn Phần 1. THƠNG TIN CHUNG CỦA ðƠN VỊ 1/ ðơn vị ơng (bà) đang làm việc hiện nay được thành lập khi nào? Năm.…………………….. 2/ Lĩnh vực sản xuất kinh doanh theo giấy phép kinh doanh của đơn vị? [ ] Sản xuất [ ] Thương mại [ ] Dịch vụ [ ] Khác ghi rõ:………….. 3/ Loại hình của đơn vị? [ ] DN Nhà nước [ ] Cơng ty cổ phần [ ] Cơng ty TNHH 1 thành viên [ ] Cơng ty TNHH 2 thành viên trở lên [ ] DN tư nhân [ ] Hợp tác xã [ ] Khác (ghi rõ)……. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 120 4/ ðơn vị được hình thành như thế nào? [ ] Thành lập mới [ ] Mua lại [ ] Thừa kế [ ] Chuyển đổi [ ] Khác, cụ thể: ..……………………………… Phần 2. HOẠT ðỘNG ðẦU TƯ CỦA ðƠN VỊ 1. Tình hình đầu tư của đơn vị giai đoạn 2008 – 2010 (Bao gồm đầu tư cho nghiên cứu triển khai, đổi mới cơng nghệ… đến sản xuất kinh doanh) 1/ Các hoạt động đầu tư của đơn vị 2008-2010? Hoạt động đầu tư Thời gian Vốn đầu tư (tr.đ) Thu hàng năm (tr.đ) Chi hàng năm (tr.đ) Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) Ghi chú : (1) Liệt kê tên các hoạt động, hạng mục đầu tư vào nơng nghiệp của đơn vị (2) Ghi rõ cả năm bắt đầu và kết thúc 2/ ðơn vị huy động vốn cho các hoạt động đầu tư nĩi trên từ những nguồn nào? Các nguồn huy động vốn đầu tư (%) Hoạt động đầu tư Vốn chủ sở hữu ðT nước ngồi Liên doanh Vốn vay Khác Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 121 3/ Kết quả khác của các hoạt động đầu tư của đơn vị? STT Chỉ tiêu ðVT Số lượng 1 Doanh thu (DT) Tr.đ 2 Chi phí (CP) Tr.đ Chiếm trong DT % 3 Lợi nhuận (LN) Tr.đ 4 DT/CP Lần 5 LN/CP Lần 6 DT/Lao động Tr.đ 7 LN/Lao động Tr.đ 8 DT/Vốn % 9 LN/Vốn % 10 LN/DT % 4/ Tình hình lao động năm 2010 Số lượng Chỉ tiêu Lao động Tổng số lao động 1. Theo trình độ - ðại học, sau đại học - Cao đẳng - Trung cấp, CN kỹ thuật - Sơ cấp - Chưa qua đào tạo 2. Theo tính chất cơng việc - Lao động gián tiếp - Lao động trực tiếp 3. Theo tính chất liên tục - Lao động thường xuyên Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 122 - Lao động thời vụ Thu nhập bình quân của lao động: ………………….. 2. ðánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp 1/ Khả năng hội nhập của doanh nghiệp Doanh nghiệp cĩ tham gia bất kỳ một tổ chức xã hội nào khơng? [ ] Cĩ [ ] Khơng Nếu cĩ, những tổ chức nào dưới đây mà đơn vị tham gia? [ ] Hội DN trẻ [ ] Hội trang trại [ ] Hội nhà SX giỏi [ ] Hội nơng dân [ ] Hội làm vườn [ ] Hội trồng cây cảnh [ ] Khác, cụ thể: ………………………………………………………………... 2/ Yếu tố đất đai a/ Theo ơng (bà), việc thuê đất cho SXKD của đơn vị hiện nay như thế nào? [ ] Dễ [ ] Khĩ [ ] Rất khĩ b/ Ơng (bà) đánh giá như thế nào giá thuê đất hiện nay của đơn vị? [ ] Cao [ ] Vừa phải [ ] Thấp 3/ Thị trường lao động a/ Việc tuyển dụng, thuê lao động phổ thơng của đơn vị như thế nào? [ ] Rất dễ [ ] Dễ [ ] Khĩ b/ ðơn vị tuyển dụng, thuê lao động cĩ chuyên mơn như thế nào? [ ] Rất dễ [ ] Dễ [ ] Khĩ c/ Ơng (bà) đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của nguồn lao động địa phương đối với đơn vị? [ ] Rất quan trọng [ ] Quan trọng [ ] Khơng quan trọng 4/ Các yếu tố kinh tế-tài chính Ơng (bà) đánh giá thế nào về mức độ ảnh hưởng của vốn đến đầu tư của đơn vị? [ ] Rất quan trọng [ ] Bình th ường [ ] Khơng quan trọng 5/ Các rào cản từ phía cơ quan quản lý Nhà nước Ơng (bà) đánh giá các thủ tục hành chính hiện nay như thế nào? [ ] Nhanh, gọn [ ] Bình thường [ ] Rườm rà, lâu Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 123 6/ Các chính sách, quy định và điều kiện vĩ mơ khác của Nhà nước và Thành phố Ơng (bà) đánh giá như thế nào về tác động của tăng trưởng kinh tế (GDP) của Hà Nội và cả nước đến quyết định đầu tư của đơn vị? [ ] Nhiều [ ] Ít [ ] Khơng tác động 7/ Cơ sở hạ tầng a/ Hệ thống điện? [ ] Thuận lợi [ ] Bình thường [ ] Khơng thuận lợi b/ Hệ thống thuỷ lợi? [ ] Thuận lợi [ ] Bình thường [ ] Khơng thuận lợi c/ Hệ thống giao thơng? [ ] Thuận lợi [ ] Bình thường [ ] Khơng thuận lợi d/ Việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin của đơn vị như thế nào? [ ] Thường xuyên [ ] Thỉnh thoảng [ ] Chưa ứng dụng 8/ Ứng dụng Khoa học cơng nghệ và kỹ thuật Ơng (bà) đánh giá thế nào vai trị của khoa học cơng nghệ đối với đầu tư của đơn vị? [ ] Rất quan trọng [ ] Bình thường [ ] Khơng quan trọng 9/ Thị trường a/ Ơng (bà) đánh giá thế nào vai trị của thị trường đối với đầu tư của đơn vị? [ ] Rất quan trọng [ ] Bình thường [ ] Khơng quan trọng b/ Giá của các loại đầu ra biến động ra sao? [ ] Nhiều [ ] Ít [ ] Khơng biến động c/ Thị trường các yếu tố đầu vào của các DN Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 124 STT Chỉ tiêu Cơ cấu (%) I ðịa điểm thu mua 1 - Tại doanh nghiệp 2 - Tại chỗ (trong xã) 3 - Trong huyện 4 - Ngồi huyện II Hình thức mua 1 - Mua gom 2 - Mua theo hợp đồng 3 - Mua tự do 10/ ðiều kiện tự nhiên a/ Việc tiếp cận nguồn nước phục vụ cho sản xuất kinh doanh nơng nghiệp của đơn vị như thế nào? [ ] Dễ dàng [ ] Bình thường [ ] Khĩ khăn b/ Sản xuất kinh doanh của đơn vị cĩ gặp phải lũ lụt khơng? [ ] Thường xuyên [ ] Ít [ ] Khơng cĩ c/ Sản xuất kinh doanh của đơn vị cĩ gặp phải hạn hán khơng? [ ] Thường xuyên [ ] Ít [ ] Khơng cĩ 3. ðánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp Ơng (bà) đánh giá thế nào về các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của đơn vị? (đánh giá theo thang điểm từ 1- 10) Yếu tố ảnh hưởng ðiểm đánh giá Trình độ lao động Vốn kinh doanh Mặt bằng kinh doanh Thị trường Tiếp cận thơng tin thị trường Cơ sở hạ tầng Liên kết doanh nghiệp Chính sách vĩ mơ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 125 4. Phương hướng của đơn vị trong việc đầu tư SXKD 1/ Khả năng mở rộng quy mơ [ ] Tăng mạnh [ ] Khơng đổi [ ] Thu hẹp 2/ ðầu tư phát triển cơng nghệ kỹ thuật mới [ ] Mở rộng [ ] Khơng đổi [ ] Thu hẹp 3/ Phát triển thị trường đầu ra? [ ] Mở rộng [ ] Khơng đổi [ ] Thu hẹp 4/ Phát triển vùng nguyên liệu? [ ] Mở rộng [ ] Khơng đổi [ ] Thu hẹp 5. Ý kiến đề xuất Theo ơng (bà), để cải thiện tình hình và tạo điều kiên cho các doanh nghiệp tren địa bàn phát triển, Nhà nước và chính quyền địa phương phải làm gì? Cĩ những biên pháp nào cần được đưa ra? ……………………………………………………………………………………… …… ……………………………………………………………………………………… …… ……………………………………………………………………………………… …… ……………………………………………………………………………………… …………..…………………………………………………………………………… ……… ……………………………………………………………………………………… …… Xin cảm ơn sự hợp tác của Ơng (bà) và Quý đơn vị! ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2549.pdf