Hiện trạng sản xuất Hoa Lan và nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng Lan Hồ Điệp ở thời kỳ vườn ươm tại Khánh Hoà

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NƠNG NGHIỆP I ------------------ LÊ ðẶNG TRUNG TUYẾN HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT HOA LAN VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAN HỒ ðIỆP Ở THỜI KỲ VƯỜN ƯƠM TẠI TỈNH KHÁNH HỊA LUẬN VĂN THẠC SĨ NƠNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HỒNG NGỌC THUẬN HÀ NỘI, 2007 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………i LỜI CAM ðOAN Tơi xin cam đo

pdf132 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 2543 | Lượt tải: 11download
Tóm tắt tài liệu Hiện trạng sản xuất Hoa Lan và nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng Lan Hồ Điệp ở thời kỳ vườn ươm tại Khánh Hoà, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
an số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tơi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn và các thơng tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Lê ðặng Trung Tuyến Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………ii LỜI CẢM ƠN ðể hồn thành bản luận văn này, tơi luơn nhận được sự giúp đỡ về nhiều mặt của các cấp lãnh đạo, tập thể, cá nhân của Tổng Cơng ty Khánh Việt. Tơi xin chân thành tỏ lịng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới PGS-TS. Hồng Ngọc Thuận, người đã trực tiếp hướng dẫn và đĩng gĩp nhiều ý kiến quan trọng từ những bước nghiên cứu ban đầu và trong quá trình thực hiện viết luận văn. Tơi xin cảm ơn tập thể các thầy cơ giáo Khoa Nơng Học, đặc biệt là các thầy cơ trong bộ mơn Rau – Hoa – Quả - Trường ðại học Nơng Nghiệp I – Hà Nội đã trực tiếp đĩng gĩp nhiều ý kiến quý báu cho tác giả hồn thành luận văn này. Cuối cùng tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình, người thân, và tồn thể bạn bè, đồng nghiệp đã cỗ vũ, động viên giúp đỡ tơi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Một lần nữa, tơi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, tháng năm 2007 Tác giả Lê ðặng Trung Tuyến Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục hình viii 1. MỞ ðẦU 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Mục đích, yêu cầu 3 1.3. Ý nghĩa 3 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 2.1. Giới thiệu chung về cây hoa lan 5 2.2. Tình hình sản xuất lan trên thế giới và việt nam 30 2.3. Tình hình nghiên cứu hoa lan trên thế giới và Việt Nam 33 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1. ðịa điểm và thời gian 40 3.2. Vật liệu nghiên cứu 40 3.3. Nội dung 42 3.4. Phương pháp nghiên cứu 43 3.5. Xử lý số liệu 46 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47 4.1. ðiều kiện tự nhiên và hiện trạng sản xuất hoa lan của tỉnh Khánh Hịa 47 4.1.1. ðiều kiện tự nhiên của tỉnh Khánh Hịa 47 4.1.2. Tài nguyên sinh vật, sinh thái và du lịch 48 4.2. Hiện trạng sản xuất hoa lan tại tỉnh Khánh Hịa 48 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………iv 4.3. Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể khác nhau trên nền phân bĩn Pomior (0,3%) đến tỷ lệ sống, khả năng sinh trưởng của giống phong lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm 58 4.4. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng một số loại phân bĩn lá đến tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của cây lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm 64 4.5. Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của phân phức hữu cơ Pomior cĩ nồng độ khác nhau đến sinh trưởng của cây lan con ở thời kỳ vườn ươm 68 4.6. Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng phân bĩn lá Pomior cĩ nồng độ khác nhau trên nền phân vi sinh Bảo ðắc đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm 71 4.7. Thí nghiệm 5: Nghiên cứu Ảnh hưởng phân bĩn lá Pomior cĩ nồng độ khác nhau trên nền phân vi sinh Bảo ðắc đến khả năng sinh trưởng của lan Hồ ðiệp 6 tháng tuổi 76 4.8. Một số sâu bệnh hại chính 81 4.9. ðề xuất một số biện pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm 83 4.10. Hiệu quả kinh tế của một số giá thể đến năng suất, giá trị kinh tế của lan Hồ ðiệp ở vườn sản xuất 84 4.11. Hạch tốn hiệu quả kinh tế của các cơng thức bĩn phân Pomior cĩ nồng độ khác nhau trên nền vi sinh Bảo ðắc 85 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 87 5.1. Kết luận 87 5.2. ðề nghị 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC 93 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CT: Cơng thức ð/C: ðối chứng Ph.: Phalaenopsis TB: Trung bình TN: Tự nhiên Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………vi DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 4.1. Cơ cấu các loại lan ở các điểm điều tra 50 4.2. Một số lồi lan được nuơi trồng phổ biến ở Khánh Hịa 51 4.3. Một số đặc điểm lá của các lồi phong lan rừng được trồng phổ biến ở tỉnh Khánh Hịa 53 4.4. Một số đặc điểm chính của các lồi phong lan rừng được nuơi trồng phổ biến ở tỉnh Khánh Hịa 54 4.5. Một số đặc điểm thực vật của một số giống lan Hồ ðiệp được nuơi trồng phổ biến tại Khánh Hồ (cây trưởng thành) 55 4.6. Một số đặc điểm chất lượng hoa của một số giống lan Hồ ðiệp được trồng phổ biến tại tỉnh Khánh Hồ 56 4.7. Ảnh hưởng của giá thể và phân bĩn Pomior (0,3%) đến tỷ lệ sống của lan Hồ ðiệp lồi P.amabilis ở thời kỳ vườn ươm 59 4.8. Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến tốc độ tăng trưởng lá lan Hồ ðiệp con ở thời kì vườn ươm 60 4.9. Ảnh hưởng của một số giá thể đến động thái tăng trưởng thân của lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm 62 4.10. Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến số lá trên cây của lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm 63 4.11. Ảnh hưởng của một số phân bĩn lá đến tỷ lệ sống và tỷ lệ cây xuất vườn của cây lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm 65 4.12. Ảnh hưởng của một số loại phân bĩn lá đến sinh trưởng lá, rễ của cây phong lan Hồ ðiệp ở thời kì vườn ươm 66 4.13. Ảnh hưởng của nồng độ Pomior đến tăng trưởng kích thước lá lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm 68 4.14. Ảnh hưởng của phân bĩn lá Pomior cĩ nồng độ khác nhau đến đường kính cây lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm 69 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………vii 4.15. Ảnh hưởng của phân bĩn Pomiorcĩ nồng độ khác nhau đến chiều cao cây lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm 70 4.16. Ảnh hưởng của phân bĩn Pomior cĩ nồng độ khác nhau trên nền phân vi sinh Bảo ðắc đến tỷ lệ sống của lan con Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm 72 4.17. Ảnh hưởng phân bĩn lá Pomior cĩ nồng độ khác nhau trên nền phân vi sinh Bảo ðắc đến tăng trưởng lá Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm 73 4.18. Ảnh hưởng phân bĩn lá Pomior cĩ nồng độ khác nhau trên nền phân vi sinh Bảo ðắc đến số rễ và chiều dài rễ lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm 74 4.19. Ảnh hưởng phân bĩn lá Pomior cĩ nồng độ khác nhau trên nền phân vi sinh Bảo ðắc đến đường kính cây và chiều cao cây 75 4.20. Ảnh hưởng của phân bĩn thức hữu cơ Pomior cĩ nồng độ khác nhau trên nền phân vi sinh Bảo ðắc đến động thái tăng trưởng đường kính thân của lan Hồ ðiệp 77 4.21. Ảnh hưởng của phân bĩn lá phức hữu cơ Pomior cĩ nồng độ khác nhau trên nền phân vi sinh Bảo ðắc đến động thái tăng trưởng lá của lan Hồ ðiệp 6 tháng tuổi 78 4.22. Ảnh hưởng của phân bĩn lá phức hữu cơ Pomior cĩ nồng độ khác nhau trên nền phân vi sinh Bảo ðắc đến động thái tăng trưởng số rễ trung bình và chiều dài rễ trung bình của lan Hồ ðiệp 6 tháng tuổi 80 4.23. Một số bệnh hại chủ yếu trên lan Hồ ðiệp 82 4.24. Một số sâu hại chủ yếu trên lan Hồ ðiệp 82 4.25. Hiệu quả kinh tế của một số giá thể đến năng suất, giá trị kinh tế của lan Hồ ðiệp ở vườn sản xuất 84 4.26. Hiệu quả kinh tế của các cơng thức phân Pomior cĩ nồng độ khác nhau trên nền phân vi sinh Bảo ðắc 85 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………viii DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1. Cơ cấu các loại lan ở các địa điểm điều tra 50 4.2a. Tăng trưởng chiều dài lá 61 4.2b. Tăng trưởng chiều rộng lá 61 4.3. Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến tăng trưởng thân của lan Hồ ðiệp ở thờ kỳ vườn ươm 63 4.4. ðộng thái tăng trưởng chiều dài lá và rộng lá của phân Pomior ở các nồng độ khác nhau 69 4.5. Ảnh hưởng của nồng độ phân bĩn Pomior đến chiều cao cây lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm 71 4.6. Ảnh hưởng của phân phức hữu cơ Pomior cĩ nồng độ khác nhau trên nền phân vi sinh Bảo ðắc đến đường kính thân lan Hồ ðiệp 6 tháng tuổi 78 4.7. Ảnh hưởng của phân phức hữu cơ Pomior cĩ nồng độ khác nhau trên nền phân vi sinh Bảo ðắc đến động thái tăng trưởng lá của lan Hồ ðiệp 6 tháng tuổi 79 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………1 1. MỞ ðẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây kinh tế nước ta dần dần đi lên để hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và thế giới, hiện nay với nhiều mặt hàng nơng nghiệp xuất khẩu như: cà phê, tiêu, điều, cao su, gạo… sản xuất nơng nghiệp đã đĩng gĩp một phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, cùng với những thành tựu to lớn đạt được trong sản xuất nơng nghiệp, ngành sản xuất hoa lan cũng cĩ những bước tiến đáng kể. Ở một số nước trên thế giới ngành trồng hoa cây cảnh nĩi chung và hoa lan nĩi riêng là một ngành sản xuất cơng nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao. Hoa lan thực sự trở thành sản phẩm nơng nghiệp cĩ giá trị kinh tế cao, nĩ thúc đẩy ngành sản xuất kinh doanh phát triển mạnh mẽ: Thái Lan, Singapore, Malaysia, Indonesia… trong đĩ Thái Lan cĩ kim ngạch xuất khẩu hoa lan cắt cành năm 1987 là 21 triệu USD, năm 1990 26 triệu USD, năm 1991 là 30 triệu USD, Singapore thu lợi nhuận từ hoa cắt cành mỗi năm là 10 triệu USD. Việt Nam trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chĩng của nền kinh tế, xã hội… Nhu cầu sử dụng hoa nĩi chung và hoa lan nĩi riêng cũng tăng nhanh, khơng chỉ dùng trong những dịp lễ tết như trước đây mà nhu cầu về hoa trong cuộc sống thường ngày của người dân cũng rất lớn, bên cạnh nhu cầu về số lượng cũng địi hỏi ngày càng cao, số liệu thống kê cho thấy các lồi hoa cĩ chất lượng cao xuất hiện trên thị trường chủ yếu nhập từ ðài Loan, Thái Lan, Trung Quốc, được tiêu thụ nhiều nhất ở các đơ thị, thành phố lớn. ðiều này cho thấy sản xuất hoa ở Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người dân.. Trong những năm gần đây, một số lồi lan lai được nhập nội ngày càng nhiều vào nước ta (Catteya, Phalaenopis, Dendrobium, Vanda…) trong đĩ lan Hồ ðiệp cĩ chất lượng cao, màu sắc đa dạng, cánh mơi hấp dẫn được tiêu thụ mạnh nhất. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………2 Hiện nay Lan Hồ ðiệp là một trong những loại phong lan được trồng phổ biến trên thế giới, so với đa số các loại lan khác thì Hồ ðiệp khá nổi bật bởi các đặc tính đa dạng, kích thước hoa to, màu sắc hấp dẫn, lâu tàn và ra hoa quanh năm, lan Hồ ðiệp được mệnh danh là hồng hậu của các loại lan. Lan Hồ ðiệp cĩ nguồn gốc ở Tây Á, trải rộng trên những núi cao từ Trung Quốc, Tây Tạng đến Úc Châu, cây tăng trưởng và phát triển tốt ở những vùng cĩ độ ẩm cao và nhiệt độ khoảng 15 – 300C, cây lan Hồ ðiệp gồm một trục đơn thân, tạo ra bởi một đỉnh sinh trưởng hoạt động liên tục, cĩ hai hàng lá được tách ra từ những đốt thân ngắn, khơng cĩ giả hành, cây cĩ 4 – 5 lá, mỗi trục lá cĩ ít nhất hai chồi, chồi bên cho phát hoa. ðất nước ta là một trong hai khu vực xuất phát các lồi lan quý trên thế giới. Do vị trí địa lý mà khí hậu, ẩm độ, nhiệt độ và cường độ ánh sáng của nước ta rất thích hợp cho sự tăng trưởng và phát triển của cây lan, Khánh Hịa cũng là là một trong những tỉnh cĩ điều kiện tự nhiên để phát triển ngành trồng lan. Trong quá trình điều tra và nuơi trồng thử nghiệm các loại lan tại tỉnh Khánh Hịa, chúng tơi nhận thấy lan Hồ ðiệp cĩ khả năng phát triển thuận lợi về điều kiện tự nhiên việc phát triển lan tại tỉnh Khánh Hịa cịn nhiều khĩ khăn: chưa cĩ đơn vị chuyên sâu nghiên cứu phong lan, chưa cung cấp được nguồn lan tại chỗ, kỹ thuật chăm sĩc cịn yếu kém, chưa quan tâm nhiều đến phân bĩn và giá thể, chưa cĩ phịng nuơi cấy mơ hiện đại, đặc biệt là rất khĩ khăn trong khâu nhân giống và chăm sĩc, do đĩ tỷ lệ sống, sinh trưởng phát triển cịn thấp ở thời kỳ vườn ươm. Tại Khánh Hịa việc nhân giống lan bằng nuơi cấy mơ tế bào chưa phát triển, giống cây con chủ yếu nhập từ thành phố Hồ Chí Minh, ðà Lạt… do đĩ giá thành cây con rất cao. Xuất phát từ nhu cầu thực tế khách quan trên cũng như gĩp phần phát triển ngành trồng lan tại tỉnh Khánh Hịa, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiện trạng sản xuất hoa lan và nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm tại tỉnh Khánh Hịa”. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………3 1.2. Mục đích, yêu cầu 1.2.1. Mục đích - ðánh giá được điều kiện tự nhiên, điều tra thực trạng một số loại phân bĩn và giá thể ảnh hưởng đến sinh trưởng của trồng lan cũng như thực trạng nuơi trồng lan tại tỉnh Khánh Hịa. - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bĩn và giá thể phù hợp với điều kiện sinh thái mơi trường nuơi trồng lan Hồ ðiệp tại tỉnh Khánh Hịa. 1.2.2. Yêu cầu - Xác định loại giá thể phù hợp với sinh trưởng của lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm. - Xác định loại phân bĩn nâng cao chất lượng của lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm. 1.3. Ý nghĩa 1.3.1. Ý nghĩa khoa học Với những lý do đã nêu trên: “Hiện trạng sản xuất hoa lan và nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm tại tỉnh Khánh Hịa”. - Xác định loại giá thể, phân bĩn phù hợp là cơ sở để xây dựng quy trình trồng lan Hồ ðiệp tại Khánh Hịa. - Kết quả nghiên cứu của đề tài gĩp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa học phục vụ cho cơng tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học về cây lan. 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn - Các kết quả nghiên cứu được sẽ được áp dụng vào thực tiễn nuơi trồng và chăm sĩc lan Hồ ðiệp để gĩp phần phát triển sản xuất. - Tạo ra mơ hình kiểu mẫu để chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong vùng nơng nghiệp đơ thị và ven đơ thị. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………4 - Nhằm bổ sung những hiểu biết về đặc tính sinh vật học của cây lan Hồ ðiệp ở thời kỳ vườn ươm trong những vùng sinh thái nhất định. - Một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất giống lan ở thời kỳ cây con, gĩp phần quyết định vào thành cơng của sản xuất sau này trong điều kiện sinh thái cụ thể ở Khánh Hịa. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………5 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Giới thiệu chung về cây hoa lan 2.1.1. Nguồn gồc lịch sử - vị trí phân bố -phân loại và đặc điểm thực vật của cây hoa lan 2.1.1.1. Nguồn gốc lịch sử Cây hoa lan được biết đến đầu tiên ở phương ðơng, nĩi về hoa lan là phải nĩi đến người Trung Hoa, họ đã biết về lan vào khoảng 2500 năm về trước tức là ở thời đại của ðức Khổng Tử (551-479 trước cơng nguyên ).Ở phương ðơng lan được chú ý đến vì vẻ đẹp duyên dáng của lá, hương thơm của hoa do đĩ Khổng Tử đề cao lan là vua của những lồi cỏ cây cĩ hương thơm. Theo các tác giả Trần Hợp (1990) [7], Nguyễn Tiến Bân (1997) [1], Võ Văn Chi – Dương ðức Tiến (1978) [2], Nguyễn Văn Chương, Trịnh Văn Thịnh (1991) [3], cây lan Orchida thuộc họ lan Orchidaceae, bộ lan Orchidales, lớp một lá mầm Monoctyledoneae, họ lan Orchidaceae ở trong lớp đơn tử diệp, thuộc ngành ngọc lan, thực vật hạt kín Magoliophyta, phân lớp hành Lilidae, cĩ thể nĩi theo Pharastus (376-285 trước cơng nguyên) là cha đẻ ngành học và ơng cũng là người đầu tiên dùng từ orchid để chỉ một loại lan cĩ củ trịn, Người đạt nền tảng hiện đại cho mơn học về lan là Joanlind (1979-1985), năm 1936 ơng đã cơng bố sắp xếp các tơng họ lan (A Tabuler view of the tribes of orchidaler) và tên của họ lan do ơng đưa ra được dùng cho đến ngày nay (dẫn theo Trần Hợp, 1990) [7]. 2.1.1.2. Vị trí phân bố Cây hoa lan mọc khắp mọi nơi trên thế giới từ miền giĩ tuyết đến sa mạc nĩng bỏng khơ cằn từ miền núi cao rừng thẳm đến đồng cỏ miền Bình Nguyên và ngay cả các vùng sình lầy cũng cĩ lan, qua lịch sử biến đổi, cho đến ngày nay, người ta đã biết họ lan cĩ một số lượng lồi rất lớn khoảng Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………6 15.000 – 35.000 lồi phân bố chủ yếu ở 680 vĩ Bắc đến 560 vĩ Nam (nằm gần cực Bắc như Thụy ðiển, Alasksa) xuống đến các đảo cuối cùng của cực Nam ở Australia. Tuy nhiên, phân bố chính của họ này là trên các vĩ độ nhiệt đới đặc biệt là châu Mỹ và ðơng Nam Á. ða số lan mọc tập trung ở các rừng nhiệt đới, ở các nước châu Á như Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam… như Phalaenopsis, Vanda, Archinis… ở châu Mỹ như Costarica, Colombia, Venezuela… cĩ các giống Cattleya, Odontoglosum… Theo Briger (1971) [11] vùng trung sinh Bắc bán cầu cĩ 75 chi và 900 lồi, Bắc Mỹ cĩ 170 lồi. Họ lan (Orchidaceae) thuộc vào một lồi hoa đơng đảo với khoảng chừng 750 chi và 30000 lồi nguyên thủy và khoảng một triệu lồi lai; là lồi hoa cĩ số lượng lớn đứng thứ 2 sau họ cúc (Asteraceae). Theo Peresley (1981) thì vùng Châu Á nhiệt đới cĩ 250 chi và 6801 lồi trong đĩ chi Dendrobium cĩ 1400 lồi, chi Coelogyne cĩ 200 lồi, chi Phalaenopsis cĩ 35 lồi. Vùng Châu Mỹ nhiệt đới cĩ 306 chi và 8266 lồi. Trên thế giới cĩ một số nước tập trung nhiều lồi hoa như Colombia cĩ 1300 lồi, Tân Ghinê cĩ 1450 lồi (Phan Thúc Huân) [8]. Ở Việt Nam, dấu vết nghiên cứu về lan ban đầu khơng rõ rệt lắm, người đầu tiên cĩ khảo sát về lan ở Việt Nam là Giolas Noureio – Nhà truyền giáo người Bồ ðào Nha, ơng đã mơ tả cây lan ở Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1789 trong cuốn “Flora cochin chinensis”, gọi tên các cây lan trong cuộc hành trình đến nam phần Việt Nam là Aerides, Phaius và Sarcopodium… đã được Netham và Hooker ghi lại trong cuốn “Genera Planterum” (1862 – 1883) [9]. Khảo sát sơ bộ ở Việt Nam, chi Dendrobium cĩ khoảng 89 lồi, Paphipoedium cĩ 25 lồi, Aerdes cĩ 5 lồi, chi Cymbidium cĩ 20 lồi, chi Phalaenopsis cĩ 7 – 8 lồi… Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………7 2.1.1.3. Phân loại hoa lan Theo các tác giả Trần Hợp 1990 [7], Nguyễn Tiến Bân 1997 [1], Võ Văn Chi – Dương ðức Tiến 1978 [2], Phạm Hồng Hộ (1992) [5], Nguyễn Văn Chương, Trịnh Văn Thịnh (1991) [3] và Koopwitz (1986) [33], cây hoa lan thuộc họ lan (Orchidaceae), ở trong lớp đơn tử điệp, lớp 1 lá mầm (Monocotyledoneae), thuộc ngành ngọc lan – thực vật hạt kín Magnoliophyta, phân lớp thành Lilidae, bộ lan Orchidales. Theo Takhtajan (1980), họ lan bao gồm cả họ Apostasicideae và họ Cypripedicideae chia thành 3 họ phụ khá minh bạch: Orchidadeae Cypripedicideae Apostasicideae Trong đĩ họ phụ lan (Orchidadeae) là phức tạp nhất, cĩ nhiều giống nhiều lồi nhất, cịn hai họ phụ kia mỗi loại chỉ cĩ một tơng, (Phan Thúc Huân 1989) [8]. Gần đây do phân tích hoa đầy đủ hơn và đi sâu vào đặc tính di truyền, các nhà khoa học đã chia họ phong lan thành 6 họ phụ. 1. Apostasioideae 4. Orchidioideae 2. Cypripedicideae 5. Epidendroideae 3. Neottioideae 6. Vandoideae Cả 6 họ phụ này đều phân bố rộng rải trên trái đất. Họ lan của Việt Nam cũng phong phú, theo thống kê sơ bộ cĩ 140 chi, trên 800 lồi. Như vậy, hoa phong lan đã trở thành một đối tượng cực kỳ phong phú và đặc sắc của hệ thực vật Việt Nam, chẳng những là một trong những họ thực vật lớn nhất mà cịn đĩng gĩp nhiều về mặt giá trị sử dụng cho nền kinh tế nước nhà. Tuy nhiên việc phân loại cây trồng hết sức phức tạp, cho đến nay hầu như chưa cĩ các khĩa phân loại cho các đơn vị dưới lồi và việc phân loại cho các đơn vị Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………8 dưới lồi là hết sức quan trọng, nhất là trong họ lan cũng gặp những khĩ khăn này (theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997) [21]. 2.1.1.4. ðặc điểm thực vật của cây hoa lan  Rễ lan: Ở nhĩm lan đa thân, rễ thường được hình thành từ căn hành. Nhĩm đơn thân thì rễ mọc thẳng từ thân và thường xen kẻ với lá. Khi sống ở đất chúng thường cĩ củ giả, rễ to mập tương đối ít phân nhánh, nĩ thuộc tổ chức cĩ chất thịt, cấu tạo của nĩ chia làm 3 tầng: tầng ngồi, tầng giữa và tầng trong. Tầng ngồi là lớp vỏ rễ, tác dụng chủ yếu là thu hút và giữ nước, tầng giữa là thịt rễ, phần lớn là tổ chức tế bào sống, chứa rất nhiều nấm rễ cộng sinh, tầng trong là gân rễ cĩ sự liên kết tương đối dẻo dai. Khi sống bám vào cánh hoặc thân cây, bề mặt của lớp rễ cĩ phủ lớp mạc làm nhiệm vụ hút và giữ nước rất tốt cho nên cây chịu hạn tốt, rễ của chúng thường chui ra khỏi chậu, khơng ưa ẩm mà thích thống, ở đầu rễ luơn luơn cĩ màu xanh của diệp lục dùng quang hợp như lá nên chúng khơng trốn ánh sáng như nhĩm là sống dưới đất. Ở các loại lan này hệ rễ khí sinh phát triển rất phong phú, mọc rất dài, to, khỏe và giữ cho cây khỏi bị giĩ làm lung lay, vừa làm cột chống đỡ cho thân vươn cao. Với giống lan sống hoại bộ rễ cĩ hình dạng, cấu trúc khá độc đáo nĩ cĩ dạng búi nhỏ với nhiều vịi hút ngắn, dày đặc để lấy được dinh dưỡng từ những đám rêu, lá mục thơng qua hoạt động của nấm. Mặc dù sự “cộng sinh” với nấm nội sinh vốn là đặc điểm cơ bản của họ lan trong giai đoạn nẩy mầm, nhưng ở một số lồi vẫn tồn tại mối quan hệ này trong suốt quá trình sống. Tuy nhiên cĩ một số ít lồi tuy sống hoại nhưng càng cĩ thể dài đến vài chục mét cĩ khả năng leo bị rất cao, ngược lại cũng cĩ một số loại lan sống hoại khác lại nằm sâu trong lịng đất như Rhilanthella… cơ thể chỉ là 1 thân nhỏ khơng rễ, khơng lá, đến mùa nĩ sinh ra một cụm hoa, chúng sống được là nhờ hoạt động của nấm và gốc mục của những thân gỗ khác. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………9  Thân lan: cĩ 2 nhĩm thân chính là đơn thân và đa thân. Thân lan cĩ thể ngắn hay kéo dài, đơi khi phân nhánh, mang lá hay khơng mang lá. Ở nhĩm đa thân thì đặc điểm của cây là vừa cĩ thân vừa cĩ giả hành, giả hành là nơi dự trữ chất dinh dưỡng và nước để nuơi cây. ðây được đánh giá là bộ phận rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của lan đa thân, giả hành cĩ nhiều dạng tùy từng loại lan như dạng hình thoi (Cattley alabiata), hình trụ thấy ở lồi Cattleya guttata… cịn dạng hình tháp như Cymbidium… Cấu tạo giả thành gồm nhiều mơ mềm chứa đầy dịch nhầy, phía bên ngồi cĩ lớp biểu bì với vách tế bào dày, nhẵn bĩng, bảo vệ để tránh sự mất nước khi gặp điều kiện bất lợi lan Hồ ðiệp thuộc loại lan thân ngắn, khơng cĩ giả hành, khơng phân nhánh và mang nhiều lá.  Lá lan: hầu hết các loại lan là cây tự dưỡng nĩ phát triển rất đầy đủ hệ thống lá, lá mềm mại và hấp dẫn. Lá mọc đơn độc hoặc xếp dày đặc ở gốc hay xếp cách đều trên thân, giả hành, hình dạng lá đa dạng tùy theo lồi, cĩ lá mọng nước, nạc, dài hình kim, hình trụ dài, tiết diện trịn hay cĩ rãnh đến loại lá hình phiến mỏng dài và rất hiếm loại lá hình trịn thuơn dài thành bẹ ơm lấy thân. Phiến lá trải rộng hay gấp lại theo các gân vịng cung những lá dưới sát gốc thường tiêu giảm đi cịn những bẹ khơng cĩ phiến hay giảm hẳn thành các vẩy đơi khi hai mặt lá cĩ màu khác nhau, thường mặt dưới cĩ màu xanh đậm hay tía, mặt trên lá cĩ màu sắc khác, nhiều loại lan cĩ màu hồng và nổi lên các đường vẽ trắng theo các gân rất đẹp. Một số lồi lan đến mùa khơ là rụng hết thân cây trơ trụi như đã chết (chỉ cĩ chồi mắt). Khi gặp độ ẩm mơi trường thích hợp thì chúng lại đâm chồi và ra lá xanh tươi, như bầu rượu (Calanthevest) hoặc chúng chỉ rụng lá một phần hay vẫn tươi tốt như lan hài (Paphiopedium), địa lan (Cymbidium). Một số lồi sống trong đất cĩ chu kỳ sống rất đặc biệt, xen mùa lá với mùa hoa, khi cây ra hoa tồn bộ lá đều chết khơ, khi hoa tàn thì giả hành sẽ cho chồi mới, lá mới. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………10  Hoa lan: - Cấu tạo hoa lan rất đa dạng và hấp dẫn, ta cĩ thể gặp nhiều lồi mà mỗi mùa chỉ cĩ một đĩa hoa nở hoặc cĩ nhiều cụm hoa mà mỗi cụm chỉ đơm 1 bơng. Tuy nhiên, đa số các lồi lan đều nở rộ nhiều hoa, tập hợp lại thành chùm phân bố ở đỉnh thân hay nách lá. Hoa lan cĩ cấu trúc cơ bản là hoa mẫu ba, kiểu hoa đặc trưng của hoa một lá mầm nhưng đã biến đổi rất nhiều để hoa cĩ đối xứng qua mặt phẳng. Hoa lan thuộc hoa lưỡng tính và rất hiếm gặp lồi đơn tính, bao hoa cĩ dạng cánh xếp thành hai vịng. Hoa lan cĩ ba cánh đài, thường cĩ cùng màu sắc và kích thước. Tuy nhiên, các loại lan khác nhau, cánh đài cĩ hình dạng biến đổi rất khác nhau. Dạng hình trịn như các giống Vanda, Ascocentrum, nhọn như Cattleya, xoắn như các lồi thuộc giống Laelia nằm kề bên trong và xen kẽ với ba cánh đài là hai cánh hoa, thường cũng giống nhau về hình dạng, kích thước và màu sắc, cánh cịn lại nằm ở phía trên hay phía dưới của hoa, thường cĩ màu sắc và hình dạng đặc biệt khác hẳn hai cánh kia gọi là cánh mơi hay cánh lưỡi, chính cánh mơi quyết định phần lớn giá trị thẩm mỹ của hoa lan. - Trụ hoa là bộ phận sinh dục của hoa, bao gồm cả cơ quan sinh dục đực và cái nên gọi là trục – hợp – nhụy. Phần cái mang nỗn hình lồi, bề mặt dính chất nhày, phần đực mang phấn khối, phấn của hoa lan khơng tách ra thành từng hạt nhỏ mà kết tụ lại thành những đám đặc cĩ ít hay nhiều sáp, số lượng khối phấn là 2, 4, 6, 8 cĩ dạng cong hay thuơn lưỡi liền, hoa phong lan cĩ bầu hạ, thuơn dài kéo theo xuống, sự vặn xoắn tồn bộ hoa trong quá trình phát triển là đặc điểm của bầu, hoa thường bị vặn xoắn 1800 sao cho cánh mơi khi hoa bắt đầu nở hướng ra bên ngồi, thuận lợi cho cơn trùng đậu hiếm khi hoa vặn 3600 như ở Malaixia, Paludosa hoặc khơng vặn gì do cuống hoa rủ xuống như lồi Stanhopea, như thế khi hoa nở cánh mơi hướng lên trên, thích nghi với loại cơn trùng ưa lộn đầu xuống dưới khi chui vào Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………11 hoa, bầu hoa cĩ 3 ơ gọi là 3 tâm bì, trong bầu chứa vơ số các hạt nhỏ liti gọi là tiểu nỗn nằm trên 3 đường, dọc theo chiều dài của 3 mép tâm bì, sau khi thụ phấn, thụ tinh các tiểu nỗn sẽ biến đổi và phát triển thành hạt trong khi đĩ bầu nỗn sẽ phát triển thành quả. Hoa Hồ ðiệp cĩ màu sắc phong phú, hình dạng, kích thước biến động lớn, số lượng hoa dao động từ 3 – 30 hoa, đa số là khơng cĩ hương thơm, khơng cĩ khả năng tự thụ phấn mà phải nhờ cơn trùng hoặc thụ phấn nhân tạo để đậu quả. Sự phân hĩa và phát triển nụ hoa xảy ra ở cường độ ánh sáng phù hợp, khơng phụ thuộc vào quang kỳ, nhiệt độ cao (25 – 300C) thúc đẩy sự phát triển từ giai đoạn từ giai đoạn nụ đến giai đoạn nở hoa, nhưng nhiệt độ cao vào giai đoạn đầu của sự ra hoa sẽ cản trở sự phân hĩa và hình thành hoa, nhiệt độ vào ban đêm thấp là điều kiện để Hồ ðiệp ra hoa.  Quả lan: Quả lan thuộc loại quả nang, nở ra theo 3 – 6 đường nứt dọc, cĩ dạng củ cải dài (Vanilla) đến dạng hình trụ ngắn phình ở giữa. Khi chín quả nở ra và mảnh vỏ cịn dính lại với nhau ở phía đỉnh và phía gốc. Ở một số lồi khi quả chín nứt theo 1 – 2 khía dọc, thậm chí khơng nứt ra mà hạt chỉ ra khỏi vỏ khi vỏ quả bị mục nát.  Hạt lan: Hạt lan rất nhiều, nhỏ li ti, hạt chỉ cấu tạo bởi một khối chưa phân hĩa, trên một mạng lưới xốp nhỏ chứa đầy khơng khí, phải trải qua 2 – 18 tháng hạt mới chín (tùy từng loại), phần lớn hạt thường chết vì khĩ khăn gặp nấm cộng sinh cần thiết để nẩy mầm, chỉ ở những khu rừng già vùng nhiệt đới ẩm ướt mới đủ điều kiện cho hạt lan nẩy mầm. Vì vậy việc bảo tồn khu rừng đầu nguồn, rừng nguyên sinh là tạo điều kiện làm phong phú nguồn lan nguyên thủy, cung cấp nguồn gen cho sản xuất lan thương mại sau này. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………12 2.1.1.5. ðặc điểm thực vật của chi lan Hồ ðiệp Hồ ðiệp (Phalaenopsis) cĩ tên từ chữ Hy Lạp Phalaima – bướm và Opsis – giống, đa số lồi của chi cĩ hoa giống như con bướm. Chi lan Hồ ðiệp hiện được biết cĩ trên 58 lồi phát sinh, ưa bĩng, cĩ ở bán đảo Mã Lai, Indonesia, Philipin, các tỉnh phía ðơng Ấn ðộ và Châu Úc mọc ở độ cao 20 – 350C (Nguyễn Thiện Tịch và cộng sự, 1996) [27]. Hồ ðiệp là cây đơn thân nhưng rất ngắn, cĩ lá mọc khít nhau nên khơng cĩ lĩng, lá tương đối dày và mập, thường rộng ở phần trên, hẹp ở phần dưới, phát hoa ở nách lá, thường hay đứng cĩ thể phân nhánh, hoa nhỏ hay khá to, mỗi hoa bền khoảng 2 – 3 tháng. Vì vậy, cành hoa nở liên tiếp hơn nửa năm, lá đài và cánh hoa gần như nhau, đơi khi cánh hoa lớn hơn, nhưng nổi bật là cánh mơi. Mơi gắn vào chân của trụ và khơng cĩ cựa ở đáy, ba thùy với phụ bộ hay cục u ở đáy thùy giữa, hay thùy bên, một trong những phụ bộ ấy là hai sợi râu của mơi hay phiến nhỏ dựng đứng ở thùy mơi. Trụ tương đối dài và nhỏ, hai khối phấn trịn hay hình trứng, vĩ phấn kéo dài, rộng ở phần trên và hẹp ở phần dưới, gĩt dẹp, nhiều lồi thường cho cây con trên cọng phát hoa và nhiều lồi cĩ vân màu trên lá. Hiện nay cĩ nhiều chi lan khác được lai với Phalaenopsis và lai ngay trong cùng chi, tạo ra 40.000 lồi lai (Nguyễn Thiện Tịch và cộng sự, 1996) [27], chi lan Hồ ðiệp cĩ thể chia ra thành 5 nhĩm trong đĩ cĩ 2 nhĩm quan trọng đĩ là. + Nhĩm Euphalaenopsis: chúng cĩ đặc điểm nổi bật là cánh hoa dài và rộng hơn lá đài, cánh mơi rộng và cĩ hai phụ bộ riêng biệt ở phía trước, bộ lá thường cĩ màu lục đậm hơn ở mặt trên nâu sẫm ở mặt dưới, hoa nhiều và mảnh mai, một vài lồi tiêu biểu: Phalaenopsis amabilis, P.philippinensis, P.schilleriana. + Nhĩm Stauroglottis chúng cĩ đặc điểm khác biệt như sau: lá dài và Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………13 cánh hoa cùng một cỡ, cánh mơi hẹp và khơng phụ bộ ở phía trước, bộ lá cĩ màu xanh lục nhạt ở cả mặt trên và mặt dưới lá, hoa nhỏ hơn và cánh dày hơn thường cĩ màu hoa văn, một vài lồi tiêu biểu là P.amboinensis, P.gigantea theo (Phạm Hồng Hộ, 2000) [6] Việt Nam cĩ 7 lồi Phalaenopsis: P.amabilis (L), P.cornucervi, P.lobbi, P.gibbosa, P.mannii Reichbf, P.petelotii Mansf, P.fuscata Reichhf. 2.1.2. Yêu cầu sinh thái của cây lan Muốn cho cây phong lan sinh trưởng và phát triển tốt, trước hết chúng ta cần phải tìm hiểu kỹ tập tính sinh trưởng của nĩ, người xưa khái quát cây lan thích ẩm sợ ướt, thích sáng sợ nắng, thích ấm sợ nĩng, thích thống sợ giĩ [13]. 2.1.2.1. Yêu cầu về nhiệt độ Nhiệt độ là một nhân tố cĩ tính chất quyết định đến sự phân bố, sinh trưởng, phát triển của các lồi lan trên thế giới. Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự ra hoa của lan, ví dụ: ở lan bạch câu (Dendrobiu._.m crumenatum) nếu giảm đột ngột 5 – 60C trong vài giây đồng hồ thì khoảng 9 ngày sau chúng sẽ nở hoa đồng loạt. Ở lồi Paphiopedilum insingnes và Dendrobium nobile chỉ ra hoa khi nhiệt nhiệt độ hạ xuống 130C hoặc thấp hơn, nếu nhiệt độ cao nĩ chỉ sinh trưởng dinh dưỡng. Phalaenopsis chỉ ra hoa khi nhiệt độ ban đêm giảm xuống dưới 210C (Jongwatana – Pumhirun, 1989) [32]. Theo Devries (1953) giải thích thì, Phalaenopsis nở hoa do sự thọ hàn. Nghiên cứu này được bà Trần Thanh Vân bổ sung vào năm 1974, bằng kỹ thuật xử lý nhiệt độ tại Gif sur Yvêtt (Pháp). Bà đã điều khiển thành cơng sự ra hoa của Phalaenopsis amabilis và Phalaenopsis schilleriana dưới một năm tuổi, bằng cách đặt cây vào nơi xử lý nhiệt độ 170C vào ban đêm vào 240C vào ban ngày, ẩm độ 60 – 80%, quang chu kỳ thay đổi 6 – 24 giờ chiếu sáng tuỳ điều kiện nuơi cây. Trong thời gian 2 – 3 tháng cây sẽ nở hoa tồn bộ. Bình thường từ khi trồng Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………14 đến khi ra hoa thì Phalaenopsis cần 2 – 4 năm, nhưng kỹ sư Nguyễn Cơng Nghiệp và cộng sự (1998) [16] cho rằng cĩ rút ngắn thời gian trên nếu ta bĩn phân và các chất kích thích sinh trưởng phù hợp để thúc đẩy quá trình sinh trưởng ở vườn ươm, cây con sẽ nhanh chĩng ra hoa. Theo Powel et al. (1988) thì cây lan hồng hậu (Cattleya) sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ từ 16 – 180C. Lan kiếm (Cymbidium) ở 260C. Với Hồ ðiệp (Phalaenopsis) và lan hài (Paphiopedilum) sinh trưởng dinh dưỡng ở 210C hoặc chênh lệch nhiệt độ ngày/đêm là 250C/200C là tốt nhất cho cây tích luỹ (Joseph và Arditti 1985) [34]. Theo Joseph và Arditti 1985, Roton 1952, Wang và Lee 1994 [34] nhiệt độ cĩ thể điều khiển sự ra hoa của cây: lan hồng hậu (Cattleya) ở 170C kết hợp với cường độ ánh sáng mạnh với ánh sáng dài ngày thì ra hoa sớm hơn so với cây đối chứng. Lan kiếm (Cymbidium) ở nhiệt độ chênh lệch ngày/đêm (210C/140C) tốt nhất cho cây ra hoa. Cymbidium nhiệt độ ban đêm từ 130C – 180C với ánh sáng ngày dài cũng thúc đẩy cây ra hoa. Lan hồ điệp (Phalaenopsis) ở nhiệt độ ngày/đêm khoảng 250C/200C hoặc nhiệt độ trung bình từ 150C – 180C trong 2 – 5 tuần thì cây cĩ thể ra hoa, khơng cần quang chu kỳ. - Căn cứ vào từng vùng xuất xứ, nhiệt độ nuơi trồng hoa lan, theo Charles Marden Fitch (1981, 125) [31] chia làm ba loại: + Lan ơn đới: nhiệt độ thích hợp ban ngày từ 18 – 240C, ban đêm 13- 180C: Cymbidium… + Lan cận nhiệt đới: nhiệt độ thích hợp ban ngày từ 21 – 300C, ban đêm từ 16 – 210C: Cattleya, Oncidium, Dendrobium. + Lan nhiệt đới: nhiệt độ thích hợp ban ngày từ từ 21 – 350C, ban đêm 18 – 240C: Vanda, Phalaenopsis… Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………15 Ngồi yêu cầu về nhiệt độ trung bình, biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm cĩ ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng phát triển của lan. Biên độ nhiệt độ ngày đêm càng lớn thì trồng lan càng lý tưởng, vì cây tăng trưởng nhanh do nhiệt độ ban đêm thấp làm giảm cường độ hơ hấp và nhiệt độ ban ngày tăng làm tăng cường độ quang hợp, cây tích luỹ chất khơ nhiều hơn. 2.1.2.2. Yêu cầu về ánh sáng Cây lan sống khơng thể thiếu ánh sáng vì ánh sáng cung cấp năng lượng cho cây tạo lập thức ăn thơng qua quá trình quang hợp, ánh sáng cịn ảnh hưởng đến sự hình thành hoa và nở hoa, hầu hết các lồi thuộc chi Cattleya, Dendrobium… Nếu thiếu ánh sáng cây khơng ra hoa, nhưng nhu cầu về ánh sáng lại khác nhau tùy thuộc vào từng loại lan (Lin, WC và CS, 1983) [35], (Wang-Y,T… 1995) [39] Dựa vào nhu cầu ánh sáng của từng loại người ta chia thành 3 nhĩm: - Nhĩm ưa sáng: cần ánh sáng ≈ 100% ánh sáng trực tiếp như các lồi Vanda, Renanthera… - Nhĩm ưa sáng trung bình: bao gồm các lồi cĩ nhu cầu ánh sáng khoảng 58 – 80% như các lồi Cattleya, Denrobium (Widiastaety, D và cộng sự, 1995) [40]. - Nhĩm ưa ánh sáng yếu: bao gồm các lồi cĩ nhu cầu ánh sáng khoảng 30 – 40% như Phaleanopsis, Paphiopedilum… Như vậy tùy theo từng loại lan cụ thể mà ta bố trí giàn che khác nhau. 2.1.2.3. Yêu cầu ẩm độ Ẩm độ là yếu tố ảnh hưởng lớn đến tồn bộ quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lan, đa số các lồi lan thích hợp ở mức ẩm độ tương đối, tối thiểu 70%, ở Việt Nam ẩm độ tương đối trung bình hàng năm thay đổi từ 80 – 90%. Tuy nhiên trong từng mùa vụ cụ thể ẩm độ tương đối cĩ sự thay đổi đã làm ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát triển cũng như khả năng ra Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………16 hoa của lan, do đĩ khi đề cập đến ẩm độ với hoa lan, người ta chú ý đến 3 ẩm độ sau: • Ẩm độ của vùng: là ẩm độ của khu vực rộng lớn, nơi mà ta sẽ thiết lập vườn lan, ẩm độ này do điều kiện địa lý, địa hình quyết định. • Ẩm độ vườn: là ẩm độ của chính vườn lan, ẩm độ này cĩ thể cải tạo theo ý muốn như đào ao, xây bể, làm mương… • Ẩm độ trong chậu trồng lan: gọi là ẩm độ cục bộ, do cấu tạo của giá thể, thể tích chậu, số lần tưới, ẩm độ này phụ thuộc hồn tồn vào kỹ thuật của người trồng lan. Sự hài hịa của ẩm độ vùng, ẩm độ vườn giúp cho người trồng lan cĩ thể sáng tạo sử dụng giá thể trồng, lượng nước tưới, thiết kế giàn che hợp lý… cần chú ý ẩm độ trong vườn cao sẽ tốt hơn ẩm độ cục bộ trong chậu cao bởi cây lan ít bị chết do ẩm độ trong vườn cao mà thường bị chết do ẩm độ cục bộ trong chậu cao, do đĩ việc lựa chọn giá thể là biện pháp hữu hiệu để điều tiết ẩm độ thích hợp cho cây lan. 2.1.2.4. Yêu cầu về độ thơng thống ðộ thơng thống là yếu tố quan trọng giúp cho cây lan sinh trưởng, phát triển bình thường, bản xứ của các lồi lan là mọc ở rừng và mơi trường sống thường ở trên cây cao và thơng thống, đặc biệt đối với những lồi lan cĩ hệ rễ cộng sinh với nấm và phát triển vươn dài trong khơng khí. Vì vậy, vườn trồng lan địi hỏi phải cĩ độ thơng thống nhất định đảm bảo khơng khí luơn mát mẻ, nếu vườn lan khơng thơng thống, khi gặp điều kiện ẩm độ cao, nhiệt độ tăng cây dễ bệnh. Ngược lại nếu vườn quá trống trải, giĩ thổi mạnh sẽ làm cây mất nước cũng ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng của lan. 2.1.2.5. Yêu cầu về dinh dưỡng Theo các tác giả Ajchara – Boonrote (1987) [30], Richard – HW (1985) [36], Soebijanto và cộng sự (1988)[38], dinh dưỡng đối với lan hết Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………17 sức quan trọng, nĩ khơng địi hỏi số lượng lớn nhưng phải đầy đủ các thành phần dinh dưỡng. Ngược lại khi cây khơng được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng sẽ cịi cọc, kém phát triển, khơng ra hoa hoặc ít ra hoa, hoa nhỏ, màu sắc kém đặc trưng và nhanh tàn. Nhu cầu dinh dưỡng của cây tùy thuộc vào thời kỳ sinh trưởng và phát triển của chúng. Vai trị các nguyên tố sinh dinh dưỡng đối với cây lan:  Nhĩm 1: gồm các nguyên tố Cacbon (C), Hydro (H), Oxy (O), những nguyên tố này cĩ sẵn trong tự nhiên, mà cây cĩ thể sử dụng được thơng qua quá trình quang hợp.  Nhĩm 2: gồm các nguyên tốt đa lượng - Vai trị của Nitơ (N): là hợp phần quan trọng của chất hữu cơ tạo diệp lục tố, nguyên sinh chất, axit nucleic, protein. Là nguyên tố giúp cây tăng trưởng và phát triển các mơ sống, thiếu đạm cây sẽ cịi cọc, ít ra lá, lá chuyển sang màu vàng, cây cằn cỗi, khĩ ra hoa, thừa đạm lá xanh mướt và yếu dễ bị sâu hại tấn cơng và bị bệnh. - Vai trị của Photpho (P): P cĩ vai trị trung tâm trong quá trình trao đổi năng lượng và protein… là thành phần tất yếu của Aminoaxit, ATP, nĩ cần thiết cho sự phân chia tế bào, là thành phần của NST, kích thích rễ phát triển, P cần thiết cho sự phát triển mơ phân sinh, kích thích ra hoa và khĩ hồi phục, thừa P thì thường dẫn đến thiếu kẽm, sắt và Mangan, thiếu P cây cịi cọc, lá nhỏ, ngắn, xanh đậm, cây khơng ra hoa. - Vai trị của Kali (K): giúp tăng khả năng thẩm thấu qua màng tế bào, điều chỉnh pH và lượng nước ở khí khổng. Hoạt hĩa enzim cĩ liên quan đến quang hợp và tổng hợp Hydrat cacbon, giúp vận chuyển Hydrat cacbon, tổng hợp protein, cải thiện khả năng sử dụng ánh sáng khi gặp điều kiện bất lợi, thiếu Kali cây kém phát triển, lá già vàng dần từ 2 mép là và chĩp lá, sau lan Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………18 dần vào trong, lá đơi khi bị xoắn lại cây dễ bị bệnh tấn cơng, chậm ra hoa, hoa nhỏ, màu sắc khơng tươi và dễ dập nát, thừa Kali lá khơng mỡ màng, lá nhỏ và thừa Kali dẫn đến thiếu Magiê và Canxi. - Vai trị của Canxi (Ca): là thành phần của màng tế bào dưới dạng canxi pectate, cần thiết cho sự phân chia tế bào được bình thường, giúp cho màng tế bào vững chắc, duy trì cấu trúc NST, hoạt hĩa nhiều einzim như: Phospholipase, Agnine, Triposphate. Thiếu canxi cây phát triển kém, rễ nhỏ và ngắn, thân mềm, lá nhỏ, cây yếu dễ đổ ngã và sâu bệnh tấn cơng. - Vai trị Magiê (Mg): là thành phần cấu tạo của diệp lục tố, thúc đẩy sự vận chuyển lân của cây, là hoạt chất của hệ enzim gắn liền với sự chuyển hĩa Hydrat cacbon và tổng hợp axit nucleic, thiếu Magiê thân là èo uột, xuất hiện dải màu vàng ở phần thịt, các lá già trong khi lá hai bên gân chính vẫn xanh do diệp lục tố hình thành khơng đầy đủ, cây dễ bị sâu bệnh và khĩ nở hoa. - Vai trị của Lưu huỳnh (S): là thành phần của các axít amin chứa Lưu huỳnh cũng như các aminoaxít liên quan đến hoạt động trao đổi chất của Vitamin, Thiamin, Biotin và Coenzim A giúp cho cấu trúc Protein được vững chắc, thiếu lưu huỳnh lá non chuyển màu vàng nhạt, cây cịi cọc, kém phát triển, sinh trưởng của chồi bị hạn chế, số hoa giảm. - Vai trị của kẽm (Zn): liên quan đến sự tổng hợp sinh học của axít Indolacetic, là thành phần thiết yếu của một số men, đĩng vai trị quan trọng trong quá trình tổng hợp axit nucleic và protein. Tăng cường khả năng sử dụng lân và đạm, thiếu kẽm, xuất hiện các đĩm nhỏ rải rác hay các vết sọc màu vàng nhạt chủ yếu trên các lá đã trưởng thành, các lá non trở nên ngắn, hẹp và mọc xít nhau, các đốt ngắn lại, cây thấp và khĩ ra hoa. - Vai trị của ðồng (Cu): là thành phần của men Cytochrome oxydase và thành phần của nhiều enzim: Ascorbic, Axit oxidase… xúc tiến quá trình hình thành vitamin, thiếu đồng xuất hiện các đốm màu vàng và quăn phiến Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………19 lá, đầu lá chuyển trắng, số hoa hình thành ít và cây rất dễ bị nấm tấn cơng. - Vai trị của Sắt (Fe): cần thiết cho sự tổng hợp và duy trì chất diệp lục tố trong cây là thành phần chủ yếu của nhiều ezim, đĩng vai trị chủ yếu trong sự chuyển hĩa axit nucleic, ảnh hưởng đến sự chuyển hĩa ARN hoặc diệp lục tố, thiếu sắt các lá non chuyển úa vàng sau đĩ trở nên trắng nhợt cây cịi cọc, ít ra hoa và dễ bị sâu bệnh tấn cơng. - Vai trị của Mangan (Mn): xúc tác trong một số phản ứng enzim và sinh lý trong cây, là thành phần của Pyruvate carboxydase, liên quan đến quá trình hơ hấp của cây, hoạt hĩa các enzim liên quan đến sự chuyển hĩa đạm và tổng hợp diệp lục tố, kiểm sốt thế oxy hĩa khử trong tế bào ở các pha sáng và tối, thiếu Mangan dẫn đến úa vàng ở giữa các gân của lá non, đặc trưng bởi sự xuất hiện các đốm vàng và hoại tử, cây cịi cọc, chậm phát triển. - Vai trị của Bo (B): ảnh hưởng đến hoạt động một số enzim, Bo cĩ khả năng tạo phức và các hợp chất Polyhydroxy khác nhau, tăng khả năng thấm ở màng tế bào, Bo liên quan đến quá trình tổng hợp lignin và sự phân chia tế bào, sự tổng hợp Protein… thiếu Bo, dẫn đến lá cĩ kết cấu dày, đơi khi bị cong lên và giịn, hoa khơng hình thành và rễ cịi cọc, các cây con khi mọc thiếu Bo thường bị chết. - Vai trị của Molypden (Mo): xúc tiến quá trình cố định đạm và quá trình sử dụng đạm của cây, Mo tham gia vào thành phần của men khử nitrat và men nitrogenase, thiếu Mo cây sẽ xuất hiện các đốm vàng ở giữa các gân lá dưới, nếu thiếu nặng các đốm lan rộng và khơ, mép bị khơ dần, cây chậm phát triển. Nĩi tĩm lại, hầu hết các lồi lan đều sống tự dưỡng, một số lồi cộng sinh với nấm nên việc lấy dinh dưỡng từ mơi trường bên ngồi khá thuận lợi, lan là lồi cây khơng cần nhiều dinh dưỡng do đĩ, bĩn phân cho lan tốt nhất là bĩn thường xuyên với liều lượng thấp, tùy lồi lan khác nhau mà bĩn với liều lượng ở các giai đoạn cũng khác nhau. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………20 2.1.2.6. Nhân giống lan Cũng như các loại cây trồng khác nhau, hoa lan cĩ 2 phương pháp nhân giống đĩ là nhân giống hữu tính và vơ tính. Nhân giống hữu tính: là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo ra hợp tử sau đĩ phát triển thành hạt và hạt phát triển thành cây con, trong tự nhiên hạt lan nẩy mầm được là nhờ nhiễm nấm. Nhân giống vơ tính: là sự phân chia, tăng trưởng liên tục của các tế bào từ một tế bào ban đầu hoặc của các cây từ cây mẹ ban đầu nên chúng giống nhau về mặt di truyền, cĩ mấy phương pháp nhân giống vơ tính sau: - Tách chiết: là quá trình tách các cây lan từ những tổ hợp lan thuộc chi đa thân (Cattleya, Dendrobium…), nhưng lượng cây nhân giống khơng nhiều. - Nhân giống bằng nuơi cấy tế bào: Phương pháp này cĩ ưu điểm là hệ số nhân giống cao, quần thể tạo đồng đều, rút ngắn thời gian sản xuất cây giống và cĩ thể áp dụng nhân giống trên quy mơ cơng nghiệp. 2.1.2.7. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh đối với Lan Hồ ðiệp Chi lan Hồ ðiệp là loại cây nhiệt đới, yêu cầu nhiệt độ ban ngày là 280-350C, ban đêm 20 – 240C, ẩm độ 70 – 80%, Theo Hồng Ngọc Thuận, 2005 [24], quá trình sinh trưởng của lan Hồ ðiệp chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn dinh dưỡng, giai đoạn xuân hĩa và giai đoạn hình thành cành hoa, cây được chuyển từ giai đoạn dinh dưỡng sang thời kì phân hĩa mầm hoa. Khi chúng cĩ ít nhất 3 – 4 lá với chiều dài ít nhất 20cm là lúc cây cĩ đủ kích cỡ để kích thích sự ra hoa đồng đều bằng cách xử lý nhiệt độ thấp. + Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng: nhiệt độ thích hợp ban ngày là 270C, ban đêm là 250C, ẩm độ 70 – 75%, ánh sáng 5000-8000lux. + Giai đoạn làm lạnh: nhiệt độ thích hợp ban ngày là 210C, ban đêm là 180C với ẩm độ 60 – 70%, ánh sáng 7000 – 9000lux. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………21 + Giai đoạn nở hoa: nhiệt độ thích hợp ban ngày là 230C, ban đêm là 210C với ẩm độ 65 – 75%, ánh sáng 8000 – 12000lux. 2.1.3. Các điều kiện cơ bản để trồng lan 2.1.3.1. Chậu và giá thể Tùy theo lồi lan và ở các độ tuổi khác nhau mà cĩ loại, cỡ chậu cho phù hợp, cĩ rất nhiều loại chậu, chậu đất nung, chậu nhựa… trong đĩ, chậu nhựa hay dùng hơn vì rẻ và bền, ngồi ra cịn cĩ chậu gỗ hoặc gắn vào các thân cây như: Vanda, Aerides… Giá thể là từ dùng để chỉ tất cả các vật chất bao quanh bộ rễ của cây trồng, việc sử dụng giá thể phù hợp cĩ ý nghĩa đặc biệt với cây trồng nhất là cây ở giai đoạn vườn ươm, hiện nay các giá thể được sử dụng: tham củi, gạch nung, rêu, rễ bèo tây, vỏ cây, rễ dương xỉ, xơ dừa… các giá thể khác nhau cĩ những ưu nhược điểm khác nhau, tùy theo mục đích trồng và các lồi lan khác nhau thì trồng trên các nền giá thể tương ứng. 2.1.3.2. Tưới nước Nước cần cho sự sống của cây lan nhất là lúc nĩ đang ở giai đoạn phát triển dinh dưỡng, thiếu nước lan sẽ khơ héo dần và chết, nhưng thừa nước lại làm cho chúng dễ thối và chết, người ta thường nĩi rằng cây lan bị chết do tưới nước khơng đúng hơn bất kỳ lý do nào khác do đĩ khi tưới nước cho lan cần quan tâm đến lượng nước tưới và chất lượng nước tưới. + Lượng nước tưới phụ thuộc vào các yếu tố sau: - Theo mùa: mùa mưa ẩm độ khơng khí tương đối cao thích hợp cho sự phát triển của cây lan, mùa này cây lan cần lượng nước nhiều nhưng mưa đã cung cấp cho nĩ, vào các ngày nắng to, nhiệt độ cao, cũng phải gia tăng số lần tưới. - Theo lồi lan: tùy theo giống lồi lan mà cĩ nhu cầu nước khác nhau, cây cĩ nhiều lá và lá lớn, cần tưới nhiều nước, cịn cây mập và dày thì tưới ít Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………22 nước hơn, những cây cĩ rễ giá nhiều thì cần phải tưới thường xuyên vào thời kỳ tăng trưởng cây cần nhiều nước nên phải tưới nhiều hơn, cịn thời kỳ nghỉ thì cần ít nước. + Theo giá thể, chậu trồng và mơi trường trồng: cường độ ánh sáng, giá thể, loại chậu và độ thơng thống. Tất cả đều liên quan đến độ ẩm ở cây lan giúp chúng ta quyết định lượng nước tưới cho cây lan. + Chất lượng nước tưới: nước tưới với lan cực kỳ quan trọng, do đĩ nước phải sạch, khơng nhiễm mặn, phèn, và pH phải thích hợp. - Nước mưa: là nguồn nước lý tưởng cho lan, nước mưa cĩ pH = 6 – 7, tuy nhiên ngày nay nước mưa chỉ tốt ở những vùng khơng bị ơ nhiễm mơi trường, cịn những vùng cơng nghiệp thường cĩ mưa axít do đĩ rất nguy hiểm đến cây trồng. - Nước sơng suối: rất tốt cho lan, chỉ cần lưu ý đến độ phèn, độ mặn, phù sa. - Nước máy: phải để bay hơi Clo. - Nước giếng: cần phải chú ý đến hàm lượng kim loại nặng như: Mg, Mn, Fe… Với lan con chế độ tưới nước hết sức quan trọng, sau khi trồng 1 -2 ngày khơng nên tưới ngay vào cây mà chỉ cần giữ ẩm mơi trường, vì khi trồng giá thể cịn ẩm, nếu tưới ngay tạo độ ẩm cao cây trồng dễ bị thối. Vì vậy, yêu cầu người trồng lan phải biết quan sát giá thể, cây, thời tiết và mơi trường xung quanh, thường xuyên tưới 3 – 4 lần mỗi ngày nếu thời tiết quá khơ, theo nguyên tắc phải giữ ẩm cho lan con nhưng khơng quá ướt (Nguyễn Xuân Linh – kỹ thuật trồng hoa, 1998), phần lớn cây lan trồng là cĩ hệ thống rễ khí sinh, để rễ khơ ráo giữa hai tưới là cần thiết, vì vậy khơng nên để chúng ẩm ướt liên tục. + Dụng cụ tưới: vịi tưới bơng sen + máy bơm nước hợp với những vườn lan lớn, khi tưới, lật ngược vịi phun thành hình cầu vịng hạt nước rơi xuống nhẹ nhàng, cịn đối với những vườn lan nhỏ ta dùng bơm tay, khi tưới Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………23 khơng phải tưới đậm ngay một khu vực mà tưới đi tưới lại cho giá thể ngấm. + Thời gian tưới: tưới vào sáng sớm hoặc chiều mát, nếu trời nắng nĩng, độ ẩm khơng khí thấp buổi trưa ta nên phun mơi trường xung quanh. 2.1.3.3. Bĩn phân Cĩ người cho rằng lan mọc trong rừng nên khơng cần bĩn phân hoặc bĩn ít phân, nhưng ngày nay ý kiến đĩ hồn tồn bị bác bỏ, phân bĩn đã bổ sung và đảm bảo chính xác các nhu cầu dinh dưỡng cho hoa lan, giúp cây lan lớn nhanh và khỏe mạnh, ngày nay hầu như các lồi lan đều được trồng trong các nhà lưới, nhà kính, do đĩ việc tổng hợp tự nhiên là rất hạn chế, cho nên cần phải căn cứ theo loại lan, theo thời kỳ sinh trưởng, lượng phân cần dùng và thành phần nguyên tồ tham gia để tiến hành bĩn phân, các giống lan khác nhau thì lượng phân cần dùng cũng khác nhau, cùng một giống nhưng trong thời kỳ sinh trưởng khác nhau thì lượng phân và các nguyên tố cần thiết cũng khác nhau, và ở các mùa khác nhau thì cũng cĩ lượng phân bĩn khác nhau. Rễ là cơ quan chính giúp lan hấp thụ nước và muối khống, ngồi ra lá và thậm chí là thân cũng cĩ khả năng này, Khi tưới phân ở dạng dung dịch, dung dịch ấy bám vào rễ, lá và giá thể, các chất tan dù ở dạng phân tử hay ion sẽ xuyên qua màng tế bào để vào bên trong nguyên sinh của tế bào, cho nên phun phân vào lá sẽ xâm nhập liên tục vào bên trong tế bào. Ngược lại, tưới phân khơng lâu đã thấy chúng khơ đọng lại các vết trắng ở ngồi lá thì chỉ ít phân được hấp thụ vào lá, vấn đề được đặt ra là tưới làm sao cho ướt tồn bộ cây mà vẫn tiết kiệm phân bĩn và người ta đã làm như sau: trước khi tưới phân nên tưới qua một lượt nước để giúp cây hấp thụ phân bĩn được dễ dàng hơn. Thường tưới phân và dinh dưỡng vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát. Tuyệt đối tránh tưới vào buổi trưa. Phân tưới cho lan nên ở dạng dung dịch, tuỳ theo điều kiện khí hậu, giá thể… mà khoảng cách giữa các lần tưới phân cần điều chỉnh phù hợp. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………24 * Chọn phân bĩn: Theo Nguyễn Hạc Thúy – 2001 [26] hiện nay ở Việt Nam cĩ khoảng 40 loại phân bĩn khác nhau, trong đĩ phần lớn là phân bĩn vơ cơ ngoại nhập hoặc sản xuất liên doanh với nước ngồi như Growmore (Mỹ), Yogen (Nhật)… do cĩ rất nhiều chủng loại như vậy cho nên cần phải xác định nên bĩn phân loại nào cho phù hợp với từng loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao. Phân bĩn thường cĩ 2 loại: - Phân vơ cơ: đối với cây mới từ ống nghiệm ra cho đến khi ra hoa đều cĩ chế độ dinh dưỡng, lượng phân, loại phân khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra làm các giai đoạn bĩn như sau: Lan con từ trong ống nghiệm tới 3 tháng tuổi: thời kỳ này chủ yếu dùng NPK rất lỗng. Thời kỳ từ 4 tháng – 10 tháng, tỷ lệ bĩn (N : P : K = 3: 1: 1) Thời kỳ từ 10 tháng – 24 tháng, tỷ lệ bĩn (N : P : K = 1: 2: 2) Thời kỳ kích thước và cĩ cụm dầy, tỷ lệ bĩn (N : P : K = 1: 2: 3) Cịn theo ơng Trần Duy Quý [19] đối với lan Vũ Nữ và Vanda; khi cây cịn bé ( cấy mơ) nên bĩn phân hĩa học theo NPK cĩ tỷ lệ 30:10:10 hoặc 20:20:20 cho tới khi cây cĩ bao hoa thì đổi sang NPK:6:30:30, khi hoa rụng thì đổi sang NPK: 30 : 10 : 10, trong quá trình đĩ ta cĩ thể phun xen kẻ nước tiểu pha lỗng, nước ốc ngâm, nước đậu tương. Theo Keithly et. Al 1991 [29] ở giai đoạn bồn mạ (cây con) lan Dendrobium, Phalaenopsis Phun 50ppm N tổng số + 4,5ppm P + 8,2ppm K + che lát sắt + vi lượng là tốt nhất. Theo BFC (Bang kok Flower Centre), nuơi trồng chăm sĩc cây lan sau invitro phải theo quy trình: cây invitro phải cĩ 4 – 5 là thật, cao 5 – 7cm cĩ 5 – 10 rễ/cây, giá thể phải phù hợp tùy theo từng loại giống lan, về chế độ dinh dưỡng cho cây, khi cây cịn nhỏ thì phun NPK dạng 10:10:10 ở giai Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………25 đoạn sinh trưởng thì phun NPK 20:20:20, để cây ra hoa thì phun NPK dạng 10:20:10 hoặc 10:20:20. Nĩi tĩm lại để cây sinh trưởng và phát triển tốt cần đáp ứng lượng phân tối ưu ở từng giai đoạn. - Phân hữu cơ: cịn gọi là phân chuồng; phân xác vỏ, bột xương, nước tiểu, phân trâu, phân ngựa, phân gia cầm … những loại phân hữu cơ khơng thể dùng để bĩn trực tiếp, phải ủ hoai mục sau đĩ mới sử dụng. Theo tác giả Bốc Kim Chấn (ðài Loan): lấy một lon sữa bột than củi ngâm trong 10 lít nước trong 2 tuần, mỗi ngày khuấy trộn 1 lần, sau khi lắng trong thì cho 4 phần nước, tưới định kỳ mỗi tuần 1 lần sẽ làm tăng độ dày của lá. Ngồi hai loại phân trên, gần đây phân phức hữu cơ là loại phân bĩn lá đã được sử dụng cho các loại hoa và cho kết quả tốt. + Agricomik được sản xuất từ nguyên liệu humic của Cơng ty Coold Moutain Ltd (Thái Lan), Cơng ty Abico nhập, pha chế, đĩng gĩi và khảo nghiệm. Phân bĩn cĩ dạng lỏng gồm các nguyên tố đa, vi lượng và một số chất kích thích sinh trưởng, năng suất lúa ở Hải Phịng tăng từ 6 - 19%, lạc ở T.P Hồ Chí Minh, Bắc Giang tăng 12 - 18%, hạt to và tỷ lệ hạt chắc cao, xà lách tăng 20 - 25%, bắp cải tăng 6% ở Lâm ðồng… + Cromic, cĩ tên là “Phun phong thu” do Cơng ty TNHH Vạn Lợi Xương - Hồng Cơng sản xuất, dã được sử dụng rộng rãi trên nhiều loại cây trồng ở Hồng Kơng, Trung Quốc, Thái Lan cho kết quả tốt. Từ năm 1994 - 1995 Cơng ty Nicotex Việt Nam nhập và khảo nghiệm. Cromic cĩ tỷ lệ chủ yếu là NPK, các nguyên tố vi lượng như Bo, Zn, Fe, Mn ở dạng phức chất, ngồi ra cịn cĩ các amino axit, axit nucleic, polyhumat, enzime và coenzime. + Theo Hồng Ngọc Thuận (2005), chế phẩm Pomior đã được Bộ Nơng nghiệp và PTNT cơng nhận là một tiến bộ cấp nhà nước theo quyết định số Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………26 1046 Qð/BNN - KHCN ngày 11/5/2005. Kết quả phun phân bĩn lá Pomior với nồng độ 0,4%, 5 ngày/1 lần đã làm tăng năng suất và chất lượng hoa cúc, đồng tiền rõ rệt, tỷ lệ hoa loại I đạt 31,2%. Phân bĩn lá Pomior cũng làm tăng năng suất và chất lượng hoa hồng, hoa cúc một cách rõ rệt [23], sử dụng phân bĩn lá Pomior cho dứa Cayen với nồng độ 0,6% làm tăng năng suất 8,37 tấn/ha. So với đối chứng phun nước lã, đồng thời làm tăng hàm lượng của chất khơ và hàm lượng đường trong quả dứa [23]. Theo Hồng Ngọc Thuận, phân bĩn lá Pomior cĩ tác dụng nâng cao tỷ lệ ghép sống và tỷ lệ xuất vườn của cây xồi, nhãn vải, khi phun Pomior cho Xồi GL1, GL2, GL6 trên đất Gia Lâm, Hà Nội đã làm tăng tỷ lệ đậu quả và năng suất của các giống xồi này từ 20 - 30% so với đối chứng [23]. Nghiên cứu trên cà phê chè catimor ở cơng ty cà phê và cây ăn quả tỉnh Sơn La cho thấy sử dụng phân bĩn lá Pomior phun cho cà phê chè trong điều kiện khơ hạn và sương muối gây hại nặng đã gĩp phần phục hồi sinh trưởng và tăng năng suất, chất lượng cà phê chè Catimor [23]. Kết quả phun Pomior nồng độ 0,5% phun ở thời kỳ lúa 1 - 1,5 lá thật, phun 2 lần, cách nhau 5 ngày đã khắc phục cho mạ tái giá trên nền đất cứng (do tồn bộ diện tích ruộng bị ngập khơng cĩ đất gieo) mục đích thúc đẩy mạ sinh trưởng nhanh, đạt tiêu chuẩn cấy trên ruộng trũng sau ngập [8], Pomior làm tăng năng suất rai cải củ 27% so với đối chứng (vụ sớm), 62% ở chính vụ [23]. Theo Hồng Xuân Lam (2006), phân bĩn Pomior 198 ,nồng độ 0,3% rất thích hợp với lan con ở giai đoạn vườn ươm, giúp cây đạt tỷ lệ sống cao (92,67%), các chỉ tiêu sinh trưởng đều cao hơn so với các cơng thức khác, Pomior 198 nồng độ 0,3% cĩ tác dụng kéo dài tuổi thọ hoa cắt làm tăng chất lượng hoa và kéo dài độ bền [10]. Theo Vũ Thị Phượng (2005), ở giai đoạn cây con phun phân phức hữu cơ Pomior 0,3% cĩ tác dụng tốt cho cây lan làm tăng số lá trung bình trên cây, Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………27 cũng theo Vũ Thị Phượng, Pomior cũng làm tăng đường kính hoa, số hoa trên cành, độ bền hoa [18]. Theo Khuất Thị Ngọc (2007), khi nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ bĩn phân tới sinh trưởng và phát triển của lan Hồ ðiệp (cây ở vùng sản xuất) đã rút ra kết luận: phân Pomior thời gian bĩn 7 ngày cĩ nồng độ 0,3% là thích hợp nhất, phân vi sinh Bảo ðắc cĩ tác dụng tốt đến sinh trưởng và phát triển của cây. Qua kết quả của Khuất Thị Ngọc nghiên cứu phân vi sinh Bảo ðắc cho kết quả cao nhất ở các chỉ tiêu nghiên cứu [17]. Phân vi sinh Bảo ðắc là sản phẩm hữu cơ Trung Quốc thành phần là khuẩn sống loại WY9702 và những chất thay thế phù hợp, những vật chất hoạt tính bảo vệ sức khoẻ của những vi khuẩn kìm nén cùng nhiều loại hợp chất cho sinh trưởng cây trồng. Vi sinh Bảo ðắc cĩ tác dụng điều tiết, lên men tăng cường tác dụng quang hợp, cung cấp nhiều dinh dưỡng, xúc tiến sinh trưởng phát dục, đề cao tính kháng cho cây trồng, giảm bớt bệnh hại phát sinh. Tĩm lại, vấn đề nghiên cứu về phân bĩn cho cây lan nĩi chung và lan Hồ ðiệp nĩi riêng tuy nhiều vấn đề nghiên cứu và sử dụng chế phẩm phức hữu cơ Pomior và vi sinh Bảo ðắc cho lan Hồ ðiệp cịn ít, đặc biệt là cây ở giai đoạn vườn ươm cũng như chưa nghiên cứu sâu sắc về các giá thể cho lan, phân vi sinh Bảo ðắc hầu như chưa được nhiều người nghiên cứu và sử dụng đến. Qua một số đề tài nghiên cứu chứng tỏ phân phức hữu cơ Pomior, phân vi sinh Bảo ðắc cĩ tác dụng tốt đến cây trồng đặc biệt là cây phong lan. 2.1.3.4. Phịng trừ sâu bệnh Trong tự nhiên mỗi cây cĩ một số sâu và bệnh tấn cơng riêng, do đĩ cây lan cũng khơng nằm ngồi quy luật này. Vì vậy, để tránh những thiệt hại khơng đáng cĩ, việc phịng trừ sâu bệnh ngay từ đầu là cần thiết, cho nên cần phải cĩ biện pháp quản lý sâu bệnh một cách tổng hợp. + Làm vườn tối ưu trong việc trồng các giống lan Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………28 - Trồng khơng đúng cách cĩ thể làm cây dễ nhiễm bệnh, nên tưới nước cần thiết và tưới vào thời điểm làm cho lá mau khơ. Bĩn phân thường xuyên, để giữ cho cây sinh trưởng phát triển bình thường. - Chọn giống sạch bệnh - Phải thường xuyên kiểm tra định kỳ + Áp dụng biện pháp vệ sinh đối với những cây sâu bệnh và vệ sinh vườn lan, dùng thuốc khi cần thiết, hoa lan thường bị một số sâu bệnh hại sau: * Bệnh đốm vàng – thán thư (Colletotrichum glueosporioides): bệnh này làm cho lá màu nâu và giả hành cĩ vết dạng hình trịn, lõm khơng đều, màu sắc vàng hơi xanh nhạt, các lá già thường bị nặng. Phịng trừ: cắt bỏ lá bị bệnh, xử lý thuốc Zineb, Ridomil, Anvil. * Bệnh thối rễ, căn hành, giả hành do vi khuẩn (Erwinia carotovorasub.sp và Erwinia chrysanthemi) Triệu chứng khi nhiệt độ cao kết hợp với độ ẩm cao thì các vi khuẩn này ký sinh trên lá và xâm nhập vào những mơ đã bị thương tổn, chỗ bị bệnh sẽ úa mềm, cĩ màu nâu và mùi rất khĩ chịu. Phịng trừ: dùng thuốc diệt khuẩn như Phusan, Caviben 50HB, Fhirama, Kitazin đặc biệt là dùng Steptomicin + Penicilin. * Bệnh thối trắng rễ (Rhizoctnia solani): phá hoại trên nhiều giống như Vanda, Denrobium, Cattleya… bệnh này làm cây sinh trưởng chậm lại, bệnh làm cho cây bị thối rễ mất sinh lực (W.Simone, 1995) [29]. * Virus: đây là loại rất nguy hiểm, virus rất khĩ chữa, khi cây bị bệnh cần phải cách ly hoặc hủy bỏ. Hiện nay cơng tác phịng ngừa virus xâm nhập là chính, virus làm thay đổi hình thái của cây hoa lan từ chĩp rễ đến đỉnh sinh trưởng, các triệu chứng virus biến đổi nhiều tùy thuộc vào nịi virus và điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, dinh dưỡng. Virus làm biến đổi màu sắc trong mơ tế bào cây chủ mà cịn hạn chế sự phát triển của cây. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………29 2.1.4. Quy trình chăm sĩc cây lan nhân bằng nuơi cấy mơ 2.1.4.1. Giai đoạn lấy từ trong ống nghiệm ra ðây là thời điểm rất quan trọng cần phải chú ý nhưng trong thực tế hầu hết các người trồng lan đều xem thường và ít để ý. Vì làm khơng cẩn thận sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cây con sau này, việc lấy cây con ra phải nhẹ nhàng, tránh dập lá gẫy rễ và phải rửa sạch mơi trường bám vào cây, lá, rễ. Sau đĩ ngâm vào nấm với nồng độ pha lỗng (1g/lít) với mục đích sát khuẩn (Dinatham M45). Sau đĩ ta cần phân loại cây to, nhỏ khác nhau để thuận tiện cho việc chăm sĩc. Giai đoạn ở chung trong chậu là giai đoạn khĩ khăn nhất và quan trọng nhất của việc trồng l._. BALANCED ANOVA FOR VARIATE CDRT2 FILE BANG18 11/ 9/** 13: 5 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 A/h cua phan Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den chieu dai re lan HD o tkvu VARIATE V003 CDRT2 Chieu dai re ngay 02/02 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .276000 .690000E-01 5.75 0.012 2 * RESIDUAL 10 .120000 .120000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .396000 .282857E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CDRT3 FILE BANG18 11/ 9/** 13: 5 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 A/h cua phan Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den chieu dai re lan HD o tkvu VARIATE V004 CDRT3 Chieu dai re ngay 02/03 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .456000 .114000 11.40 0.001 2 * RESIDUAL 10 .999999E-01 .999999E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .556000 .397143E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CDRT4 FILE BANG18 11/ 9/** 13: 5 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 A/h cua phan Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den chieu dai re lan HD o tkvu VARIATE V005 CDRT4 Chieu dai re ngay 02/04 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 1.40400 .351000 35.10 0.000 2 * RESIDUAL 10 .999999E-01 .999999E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 1.50400 .107429 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CDRT5 FILE BANG18 11/ 9/** 13: 5 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 A/h cua phan Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den chieu dai re lan HD o tkvu VARIATE V006 CDRT5 Chieu dai re ngay 02/05 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 4.04400 1.01100 63.19 0.000 2 * RESIDUAL 10 .160000 .160000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 4.20400 .300286 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE BANG18 11/ 9/** 13: 5 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 A/h cua phan Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den chieu dai re lan HD o tkvu Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………113 MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS CDRT2 CDRT3 CDRT4 CDRT5 CT1 3 3.40000 5.90000 6.70000 8.70000 CT2 3 3.50000 6.20000 7.30000 9.20000 CT3 3 3.50000 5.90000 6.90000 8.80000 CT4 3 3.80000 6.30000 6.60000 8.20000 CT5 d/c 3 3.50000 5.90000 6.40000 7.70000 SE(N= 3) 0.632455E-01 0.577350E-01 0.577350E-01 0.730296E-01 5%LSD 10DF 0.199289 0.181925 0.181925 0.230119 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE BANG18 11/ 9/** 13: 5 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 A/h cua phan Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den chieu dai re lan HD o tkvu F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | CDRT2 15 3.5400 0.16818 0.10954 3.1 0.0117 CDRT3 15 6.0400 0.19928 0.10000 1.7 0.0011 CDRT4 15 6.7800 0.32776 0.10000 1.5 0.0000 CDRT5 15 8.5200 0.54798 0.12649 1.5 0.0000 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………114 BALANCED ANOVA FOR VARIATE CCCT2 FILE BANG19 11/ 9/** 15:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 A/h phan bon la Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CCC va DKT lan HD VARIATE V003 CCCT2 Chieu cao cay ngay 02/02 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .960001E-01 .240000E-01 2.00 0.170 2 * RESIDUAL 10 .120000 .120000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .216000 .154286E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTT2 FILE BANG19 11/ 9/** 15:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 A/h phan bon la Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CCC va DKT lan HD VARIATE V004 DKTT2 Duong kinh than ngay 02/02 (mm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .144000 .360000E-01 2.57 0.103 2 * RESIDUAL 10 .140000 .140000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .284000 .202857E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CCCT3 FILE BANG19 11/ 9/** 15:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 A/h phan bon la Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CCC va DKT lan HD VARIATE V005 CCCT3 Chieu cao cay ngay 02/03 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .816000 .204000 12.75 0.001 2 * RESIDUAL 10 .160000 .160000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .976000 .697143E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTT3 FILE BANG19 11/ 9/** 15:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 A/h phan bon la Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CCC va DKT lan HD VARIATE V006 DKTT3 Duong kinh than ngay 02/03 (mm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .840001E-01 .210000E-01 1.31 0.030 2 * RESIDUAL 10 .160000 .160000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .244000 .174286E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CCCT4 FILE BANG19 11/ 9/** 15:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 A/h phan bon la Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CCC va DKT lan HD Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………115 VARIATE V007 CCCT4 Chieu cao cay ngay 02/04(cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 1.70400 .426000 42.60 0.000 2 * RESIDUAL 10 .100000 .100000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 1.80400 .128857 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTT4 FILE BANG19 11/ 9/** 15:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 A/h phan bon la Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CCC va DKT lan HD VARIATE V008 DKTT4 Duong kinh than ngay 02/04 (mm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .204000 .510000E-01 4.25 0.029 2 * RESIDUAL 10 .120000 .120000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .324000 .231428E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CCCT5 FILE BANG19 11/ 9/** 15:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 7 A/h phan bon la Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CCC va DKT lan HD VARIATE V009 CCCT5 Chieu cao cay ngay 02/05 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 1.28400 .321000 16.05 0.000 2 * RESIDUAL 10 .200000 .200000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 1.48400 .106000 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTT5 FILE BANG19 11/ 9/** 15:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 8 A/h phan bon la Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CCC va DKT lan HD VARIATE V010 DKTT5 Duong kinh than ngay 02/05 (mm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .324000 .809999E-01 5.06 0.017 2 * RESIDUAL 10 .160000 .160000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .484000 .345714E-01 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE BANG19 11/ 9/** 15:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 9 A/h phan bon la Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CCC va DKT lan HD MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………116 CT$ NOS CCCT2 DKTT2 CCCT3 DKTT3 CT1 3 4.60000 2.20000 5.40000 2.80000 CT2 3 4.60000 2.10000 5.60000 2.90000 CT3 3 4.80000 1.90000 5.60000 2.70000 CT4 3 4.60000 2.10000 5.20000 2.80000 CT5 d/c 3 4.60000 2.10000 5.00000 2.70000 SE(N= 3) 0.632455E-01 0.683130E-01 0.730297E-01 0.730297E-01 5%LSD 10DF 0.199289 0.215257 0.230119 0.230119 CT$ NOS CCCT4 DKTT4 CCCT5 DKTT5 CT1 3 6.00000 3.00000 7.20000 4.30000 CT2 3 6.20000 3.30000 7.60000 4.60000 CT3 3 6.10000 3.10000 7.10000 4.30000 CT4 3 6.80000 3.00000 7.00000 4.20000 CT5 d/c 3 5.80000 3.00000 6.70000 4.20000 SE(N= 3) 0.577351E-01 0.632455E-01 0.816497E-01 0.730297E-01 5%LSD 10DF 0.181925 0.199289 0.257281 0.230119 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE BANG19 11/ 9/** 15:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 10 A/h phan bon la Pomior nong do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CCC va DKT lan HD F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | CCCT2 15 4.6400 0.12421 0.10954 2.4 0.1701 DKTT2 15 2.0800 0.14243 0.11832 5.7 0.1026 CCCT3 15 5.3600 0.26403 0.12649 2.4 0.0007 DKTT3 15 2.7800 0.13202 0.12649 4.6 0.0300 CCCT4 15 6.1800 0.35897 0.10000 1.6 0.0000 DKTT4 15 3.0800 0.15213 0.10954 3.6 0.0291 CCCT5 15 7.1200 0.32558 0.14142 2.0 0.0003 DKTT5 15 4.3200 0.18593 0.12649 2.9 0.0174 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………117 BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTT2 FILE BANG20 11/ 9/** 15:44 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 A/h phan bon h/c Pomior co n/do khac nhau trem men vi sinh Bao Dac den DKT lan HD (cay 6 thang) VARIATE V003 DKTT2 Duong kinh than ngay 02/02 (mm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .240000 .600000E-01 5.00 0.018 2 * RESIDUAL 10 .120000 .120000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .360000 .257143E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTT3 FILE BANG20 11/ 9/** 15:44 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 A/h phan bon h/c Pomior co n/do khac nhau trem men vi sinh Bao Dac den DKT lan HD (cay 6 thang) VARIATE V004 DKTT3 Duong kinh than ngay 02/03 (mm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .390667 .976667E-01 9.16 0.002 2 * RESIDUAL 10 .106667 .106667E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .497334 .355238E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTT4 FILE BANG20 11/ 9/** 15:44 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 A/h phan bon h/c Pomior co n/do khac nhau trem men vi sinh Bao Dac den DKT lan HD (cay 6 thang) VARIATE V005 DKTT4 Duong kinh than ngay 02/04 (mm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .540000 .135000 11.25 0.001 2 * RESIDUAL 10 .120000 .120000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .660000 .471429E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTT5 FILE BANG20 11/ 9/** 15:44 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 A/h phan bon h/c Pomior co n/do khac nhau trem men vi sinh Bao Dac den DKT lan HD (cay 6 thang) VARIATE V006 DKTT5 Duong kinh than ngay 02/05 (mm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 1.70400 .426000 42.60 0.000 2 * RESIDUAL 10 .100000 .100000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 1.80400 .128857 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE BANG20 11/ 9/** 15:44 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 A/h phan bon h/c Pomior co n/do khac nhau trem men vi sinh Bao Dac den DKT lan HD (cay 6 thang) Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………118 MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS DKTT2 DKTT3 DKTT4 DKTT5 CT1 3 5.00000 5.30000 5.50000 5.90000 CT2 3 4.80000 5.40000 5.80000 6.60000 CT3 3 5.10000 5.23333 5.60000 6.00000 CT4 3 4.80000 5.00000 5.30000 5.80000 CT5 d/c 3 4.80000 5.00000 5.30000 5.60000 SE(N= 3) 0.632456E-01 0.596285E-01 0.632456E-01 0.577351E-01 5%LSD 10DF 0.199289 0.187892 0.199289 0.181925 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE BANG20 11/ 9/** 15:44 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 A/h phan bon h/c Pomior co n/do khac nhau trem men vi sinh Bao Dac den DKT lan HD (cay 6 thang) F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | DKTT2 15 4.9000 0.16036 0.10954 2.2 0.0181 DKTT3 15 5.1867 0.18848 0.10328 2.0 0.0024 DKTT4 15 5.5000 0.21712 0.10954 2.0 0.0011 DKTT5 15 5.9800 0.35897 0.10000 1.7 0.0000 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………119 BALANCED ANOVA FOR VARIATE CDLT2 FILE BANG21 11/ 9/** 16: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 A/h cau phan bon la phuc Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDL va CRL lan HD (cay 6T) VARIATE V003 CDLT2 Chieu dai la ngay 02/02 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .530667 .132667 12.44 0.001 2 * RESIDUAL 10 .106667 .106667E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .637333 .455238E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CRLT2 FILE BANG21 11/ 9/** 16: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 A/h cau phan bon la phuc Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDL va CRL lan HD (cay 6T) VARIATE V004 CRLT2 Chieu rong la ngay 02/02 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .246667 .616666E-01 9.25 0.002 2 * RESIDUAL 10 .666666E-01 .666666E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .313333 .223809E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CDLT3 FILE BANG21 11/ 9/** 16: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 A/h cau phan bon la phuc Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDL va CRL lan HD (cay 6T) VARIATE V005 CDLT3 Chieu dai la ngay 02/03 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .515999 .129000 16.12 0.000 2 * RESIDUAL 10 .800002E-01 .800002E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .595999 .425714E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CRLT3 FILE BANG21 11/ 9/** 16: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 A/h cau phan bon la phuc Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDL va CRL lan HD (cay 6T) VARIATE V006 CRLT3 Chieu rong la ngay 02/03 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .840001E-01 .210000E-01 10.50 0.001 2 * RESIDUAL 10 .200001E-01 .200001E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .104000 .742858E-02 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CDLT4 FILE BANG21 11/ 9/** 16: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 A/h cau phan bon la phuc Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDL va CRL lan HD (cay 6T) Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………120 VARIATE V007 CDLT4 Chieu dai la ngay 02/04 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .203999 .509998E-01 6.37 0.008 2 * RESIDUAL 10 .799999E-01 .799999E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .283999 .202857E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CRLT4 FILE BANG21 11/ 9/** 16: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 A/h cau phan bon la phuc Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDL va CRL lan HD (cay 6T) VARIATE V008 CRLT4 Chieu rong la ngay 02/04 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .599999E-01 .150000E-01 3.75 0.041 2 * RESIDUAL 10 .399999E-01 .399999E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .999998E-01 .714284E-02 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CCCT5 FILE BANG21 11/ 9/** 16: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 7 A/h cau phan bon la phuc Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDL va CRL lan HD (cay 6T) VARIATE V009 CCCT5 Chieu cao cay ngay 02/05 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .924000 .231000 28.87 0.000 2 * RESIDUAL 10 .800002E-01 .800002E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 1.00400 .717143E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CRLT5 FILE BANG21 11/ 9/** 16: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 8 A/h cau phan bon la phuc Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDL va CRL lan HD (cay 6T) VARIATE V010 CRLT5 Chieu rong la ngay 02/05 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .156000 .390000E-01 9.75 0.002 2 * RESIDUAL 10 .400000E-01 .400000E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .196000 .140000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE BANG21 11/ 9/** 16: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 9 A/h cau phan bon la phuc Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDL va CRL lan HD (cay 6T) MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………121 CT$ NOS CDLT2 CRLT2 CDLT3 CRLT3 CT1 3 7.50000 4.00000 8.00000 4.30000 CT2 3 7.10000 3.70000 8.40000 4.30000 CT3 3 7.13333 3.80000 7.90000 4.40000 CT4 3 7.50000 4.03333 8.00000 4.40000 CT5 d/c 3 7.50000 3.80000 7.90000 4.20000 SE(N= 3) 0.596285E-01 0.471404E-01 0.516398E-01 0.258199E-01 5%LSD 10DF 0.187891 0.148541 0.162719 0.813595E-01 CT$ NOS CDLT4 CRLT4 CCCT5 CRLT5 CT1 3 8.20000 4.50000 8.60000 4.80000 CT2 3 8.40000 4.60000 9.10000 5.00000 CT3 3 8.10000 4.50000 8.50000 4.90000 CT4 3 8.10000 4.50000 8.50000 4.80000 CT5 d/c 3 8.10000 4.40000 8.40000 4.70000 SE(N= 3) 0.516397E-01 0.365148E-01 0.516399E-01 0.365148E-01 5%LSD 10DF 0.162719 0.115059 0.162719 0.115060 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE BANG21 11/ 9/** 16: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 10 A/h cau phan bon la phuc Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDL va CRL lan HD (cay 6T) F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | CDLT2 15 7.3467 0.21336 0.10328 1.4 0.0008 CRLT2 15 3.8667 0.14960 0.81650E-01 2.1 0.0023 CDLT3 15 8.0400 0.20633 0.89443E-01 1.1 0.0003 CRLT3 15 4.3200 0.86189E-010.44721E-01 1.0 0.0015 CDLT4 15 8.1800 0.14243 0.89443E-01 1.1 0.0084 CRLT4 15 4.5000 0.84515E-010.63245E-01 1.4 0.0410 CCCT5 15 8.6200 0.26780 0.89443E-01 1.0 0.0000 CRLT5 15 4.8400 0.11832 0.63246E-01 1.3 0.0019 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………122 BALANCED ANOVA FOR VARIATE CDRT2 FILE BANG22 11/ 9/** 15:54 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 A/h cua phan phu Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDR lan HD (cay 6 thang) VARIATE V003 CDRT2 Chieu dai re ngay 02/02 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 .840002E-01 .210000E-01 3.50 0.049 2 * RESIDUAL 10 .600002E-01 .600002E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 .144000 .102857E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CDRT3 FILE BANG22 11/ 9/** 15:54 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 A/h cua phan phu Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDR lan HD (cay 6 thang) VARIATE V004 CDRT3 Chieu dai re ngay 02/03 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 1.59600 .399000 16.62 0.000 2 * RESIDUAL 10 .240000 .240000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 1.83600 .131143 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CDRT4 FILE BANG22 11/ 9/** 15:54 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 A/h cua phan phu Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDR lan HD (cay 6 thang) VARIATE V005 CDRT4 Chieu dai re ngay 02/04 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 3.54000 .885000 27.66 0.000 2 * RESIDUAL 10 .320001 .320001E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 3.86000 .275714 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CDRT5 FILE BANG22 11/ 9/** 15:54 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 A/h cua phan phu Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDR lan HD (cay 6 thang) VARIATE V006 CDRT5 Chieu dai re ngay 02/05 (cm) LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 3.09067 .772667 14.13 0.000 2 * RESIDUAL 10 .546667 .546667E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 3.63734 .259810 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE BANG22 11/ 9/** 15:54 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 A/h cua phan phu Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDR lan HD (cay 6 thang) Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………123 MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS CDRT2 CDRT3 CDRT4 CDRT5 CT1 3 6.60000 10.1000 11.2000 12.3000 CT2 3 6.80000 10.9000 11.7000 12.8000 CT3 3 6.70000 10.5000 11.2000 12.5000 CT4 3 6.80000 10.0000 10.4000 11.7000 CT5 d/c 3 6.70000 10.2000 10.5000 11.6333 SE(N= 3) 0.447214E-01 0.894428E-01 0.103280 0.134990 5%LSD 10DF 0.140919 0.281837 0.325438 0.425358 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE BANG22 11/ 9/** 15:54 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 A/h cua phan phu Pomior co n/do khac nhau tren nen vi sinh Bao Dac den CDR lan HD (cay 6 thang) F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | CDRT2 15 6.7200 0.10142 0.77460E-01 1.2 0.0492 CDRT3 15 10.340 0.36214 0.15492 1.5 0.0003 CDRT4 15 11.000 0.52509 0.17889 1.6 0.0000 CDRT5 15 12.187 0.50972 0.23381 1.9 0.0005 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2185.pdf
Tài liệu liên quan