Khảo sát một số nguồn thức ăn thô và tuyển chọn một số cây thức ăn xanh cho trâu bò trong vụ Đông Xuân ở Huyện Tiên Du -Bắc Ninh

Tài liệu Khảo sát một số nguồn thức ăn thô và tuyển chọn một số cây thức ăn xanh cho trâu bò trong vụ Đông Xuân ở Huyện Tiên Du -Bắc Ninh: ... Ebook Khảo sát một số nguồn thức ăn thô và tuyển chọn một số cây thức ăn xanh cho trâu bò trong vụ Đông Xuân ở Huyện Tiên Du -Bắc Ninh

pdf111 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1738 | Lượt tải: 3download
Tóm tắt tài liệu Khảo sát một số nguồn thức ăn thô và tuyển chọn một số cây thức ăn xanh cho trâu bò trong vụ Đông Xuân ở Huyện Tiên Du -Bắc Ninh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI nguyÔn huy chiÕn KHẢO SÁT MỘT SỐ NGUỒN THỨC ĂN THÔ VÀ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ CÂY THỨC ĂN XANH CHO TRÂU BÒ TRONG VỤ ðÔNG XUÂN Ở HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI Mã ngành : 60.62.40 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. BÙI QUANG TUẤN HÀ NỘI - 2009 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, những số liệu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và kết quả nghiên cứu chưa từng ñược sử dụng. Mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện ñề tài ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2009 Nguyễn Huy Chiến Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. ii LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành ñề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các thày cô giáo, ñịa phương, gia ñình và ñồng nghiệp. Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc: PGS.TS. Bùi Quang Tuấn, Bộ môn Dinh dưỡng - Thức ăn chăn nuôi, Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng thủy sản, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ðề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng thủy sản và các thày, cô giáo ñã tận tình giúp ñỡ chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Tiên Du, UBND xã Cảnh Hưng,UBND xã Tân Chi ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu, thực hiện thí nghiệm tại ñịa phương Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè và tập thể lớp Cao học Chăn nuôi K16 ñã quan tâm, ñộng viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành báo cáo này. Do thời gian và kiến thức có hạn, ñề tài của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Vì vậy rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của thầy cô giáo và toàn thể bạn ñọc. Xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2009 Tác giả Nguyễn Huy Chiến Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. iii MỤC LỤC Trang Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục hình ix 1. MỞ ðẦU i 1.1. ðẶT VẤN ðỀ 1 1.2. MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 2 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 2.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN 3 2.1.1. Khái niệm về sinh trưởng và phát triển 3 2.1.2. Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển 4 2.2. ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG CỦA THÂN LÁ 5 2.2.1. ðộng thái sinh trưởng của thân lá 5 2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng của thân lá 6 2.3. ðẶC ðIỂM TÁI SINH TRƯỞNG CỦA THÂN LÁ 18 2.4. ðẶC ðIỂM CỦA MỘT SỐ CÂY CỎ NGHIÊN CỨU 20 2.4.1. Cỏ Lông Para 20 2.4.2. Cỏ Setaria 22 2.4.3. Cỏ Thừng và cỏ Sậy 24 2.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÂY THỨC ĂN GIA SÚC Ở VIỆT NAM 25 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. iv 2.6. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP LÀM THỨC ĂN CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM 28 3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35 3.1. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 35 3.2. ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 35 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 35 3.3.1. Khảo sát một số nguồn thức ăn thô và tình hình sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò ở huyện Tiên Du 35 3.3.2. Khảo sát, ñánh giá năng suất, chất lượng của các giống cỏ nghiên cứu trong vụ ñông xuân tại huyện Tiên Du 36 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 3.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU 41 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42 4.1. KHẢO SÁT MỘT SỐ NGUỒN THỨC ĂN THÔ VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP LÀM THỨC ĂN CHO ðÀN TRÂU BÒ CỦA HUYỆN TIÊN DU 42 4.1.1. Vị trí ñịa lý và ñịa hình huyện Tiên Du 42 4.1.2. Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Tiên Du 42 4.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Du 44 4.1.4. Một số nguồn thức ăn thô cho ñàn trâu bò 49 4.1.5. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của một số loại phụ phẩm nông nghiệp 53 4.1.6. Tỷ lệ sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò 56 4.1.7. Những khó khăn khi sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò 57 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. v 4.2. KHẢO SÁT, ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC GIỐNG CỎ NGHIÊN CỨU TRONG VỤ ðÔNG XUÂN TẠI HUYỆN TIÊN DU 61 4.2.1. ðặc ñiểm khí hậu ñất ñai của ñịa ñiểm nghiên cứu 61 4.2.2. Khả năng sinh trưởng phát triển của các giống cỏ nghiên cứu 64 4.2.3. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng và tỷ lệ tiêu hóa của các giống cỏ 70 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 72 5.1. KẾT LUẬN 72 5.2. ðỀ NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADF Xơ không tan trong môi trường axit CS Cộng sự DXKN Dẫn xuất không Nitơ KH-KT Khoa học - Kỹ thuật KL Khối lượng KTS Khoáng tổng số KT-XH Kinh tế - xã hội ME Năng lượng trao ñổi NDF Xơ không tan trong môi trường trung tính PTNT Phát triển nông thôn TĂ Thức ăn UBND Uỷ ban nhân dân VCK Vật chất khô Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Hàm lượng axit béo của cỏ Timothy với 2 mức bón phân ñạm khác nhau 16 2.2 Ảnh hưởng của phân bón ñến thành phần hoá học của thảm cỏ 17 2.3 Ảnh hưởng của cách bón phân nitơ ñến năng suất cỏ trồng 18 3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 37 4.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Tiên Du năm 2008 43 4.2 Cơ cấu cây trồng của huyện Tiên Du năm 2007 - 2008 44 4.3 Số lượng ñàn gia súc, gia cầm của huyện Tiên Du 2005 - 2008 46 4.4 Quy mô chăn nuôi trâu bò của xã Cảnh Hưng và xã Tân Chi 47 4.5 Phương thức chăn nuôi trâu bò tại xã Cảnh Hưng và xã Tân Chi 48 4.6 Khối lượng phụ phẩm từ trồng trọt của huyện Tiên Du năm 2008 51 4.7a Khối lượng phụ phẩm từ trồng trọt của xã Cảnh Hưng năm 2008 52 4.7b Khối lượng phụ phẩm từ trồng trọt của xã Tân Chi năm 2008 53 4.8 Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của một số loại phụ phẩm 54 4.9a Tỷ lệ sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò ở xã Cảnh Hưng 56 4.9b Tỷ lệ sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò ở xã Tân Chi 57 4.10 Những khó khăn khi sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò 58 4.11 ðiều kiện khí hậu vùng nghiên cứu trong thời gian thí nghiệm 62 4.12 Dinh dưỡng ñất trồng khu thí nghiệm 64 4.13 Chiều cao của các giống cỏ trồng thí nghiệm 65 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. viii 4.14 Năng suất chất xanh của các giống cỏ 67 4.15 Năng suất chất chất khô của các giống cỏ 68 4.16 Năng suất protein thô của các giống cỏ 69 4.17 Tỷ lệ lá/thân của các giống cỏ 69 4.18 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các giống cỏ 70 4.19 Tỷ lệ tiêu hóa in - vitro của các giống cỏ 71 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. ix DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1 Nhiệt ñộ trung bình trong thời gian thí nghiệm 62 4.2 Lượng mưa trung bình trong thời gian thí nghiệm 63 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 1 1. MỞ ðẦU 1.1. ðẶT VẤN ðỀ Tỉnh Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng trung du Bắc bộ với 80% dân số ñang sống bằng nghề nông. Nền sản xuất nông nghiệp của Bắc Ninh hiện nay chủ yếu vẫn là trồng trọt và chăn nuôi. Trong ñó chăn nuôi trâu bò vẫn giữ vai trò quan trọng, nhằm mục ñích cung cấp thực phẩm, sữa, sức kéo, phân bón phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng. Tuy nhu cầu cung cấp sức kéo ñã giảm do có máy móc cơ khí nhỏ ñang thay thế dần trong các khâu sản xuất nhưng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm lại tăng rất nhanh. Vì vậy chủ trương của tỉnh, các huyện và các xã trong những năm tới vẫn xác ñịnh tiếp tục phát triển chăn nuôi trâu bò, nhất là ñàn bò thịt. Huyện Tiên Du ñược coi là huyện thuần nông của tỉnh Bắc Ninh, huyện có diện tích ñất nông nghiệp chiếm trên 60% diện tích ñất tự nhiên, ña phần diện tích này sử dụng vào mục ñích canh tác nông nghiệp: trồng lúa, màu, trồng cây lâu năm... Vì vậy lượng phụ phẩm nông nghiệp của huyện thu ñược dựa vào nguồn chính phẩm rất dồi dào. Mặt khác diện tích thích hợp cho trồng cỏ của huyện cũng nhiều, ñó là những lợi thế cho phát triển chăn nuôi trâu bò của huyện. Tuy nhiên những lợi thế ñó chưa ñược khai thác triệt ñể, chưa ñược sử dụng có hiệu quả, còn ñể lãng phí trong khi nguồn thức ăn thô cho trâu bò ñang bị thiếu trầm trọng nhất là vào mùa ñông. Sự khan hiếm thức ăn thô trong vụ ñông xuân là hạn chế chủ yếu, ñã làm cho chăn nuôi trâu bò của huyện kém phát triển, nhất là trong mấy năm qua. ðể giải quyết vấn ñề thiếu thức ăn thô xanh trong vụ ñông xuân, ñã có một số giải pháp như trồng cây vụ ñông, sử dụng nước tưới, phát triển cây cỏ có nguồn gốc từ vùng ôn ñới. Tuy nhiên các giải pháp trên ñều có những hạn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 2 chế nhất ñịnh: Cây ngô ñông chỉ cho thu cắt một lần mà ñầu tư gieo trồng khá lớn; nước tưới cho ñồng cỏ thiếu chủ ñộng và làm tăng giá thành sản xuất thức ăn xanh; cỏ ôn ñới, hiện nay nước ta không sản xuất ñược hạt giống và chỉ thích nghi ñược với vùng cao có khí hậu mát như Mộc Châu. Trong khi ñó ở Việt Nam có một số giống cây thức ăn chăn nuôi nhập nội từ lâu, ñã thích nghi với ñiều kiện khí hậu Việt Nam, ñồng thời một số cây bản ñịa phát triển tốt trong vụ ñông xuân lại chưa ñược nghiên cứu sâu, nhân rộng. Nguồn phụ phẩm nông nghiệp dồi dào nhưng chưa ñược khai thác triệt ñể và sử dụng có hiệu quả cho mục ñích chăn nuôi. Xuất phát từ những vấn ñề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Khảo sát một số nguồn thức ăn thô và tuyển chọn một số cây thức ăn xanh cho trâu bò trong vụ ñông xuân ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”. 1.2. MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI - ðánh giá ñược hiện trạng sử dụng một số nguồn thức ăn thô cho trâu bò của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. - Tuyển chọn 1 - 2 giống cỏ có năng suất cao trong vụ ñông xuân tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 3 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN 2.1.1. Khái niệm về sinh trưởng và phát triển Sự sinh trưởng và phát triển của cây là kết quả hoạt ñộng tổng hợp của các chức năng sinh lý trong cây. Do ñó việc ñiều khiển sinh trưởng, phát triển của cây trồng sao cho thu ñược năng suất cây trồng cao nhất là một việc rất khó khăn nhưng cũng rất quan trọng. Muốn ñiều khiển ñược sinh trưởng, phát triển của cây trồng thì phải hiểu biết sâu sắc về bản chất của quá trình này, trên cơ sở ñó có những biện pháp tác ñộng thích hợp nhất. Cho ñến nay, sinh trưởng và phát triển của thực vật nói chung, cây thức ăn chăn nuôi nói riêng ñược hiểu dưới các ñịnh nghĩa khác nhau. Nhưng phần lớn các nhà khoa học ñều thống nhất ñịnh nghĩa về sinh trưởng và phát triển như sau: Sinh trưởng là sự tạo mới các yếu tố cấu trúc một cách không thuận nghịch của tế bào, mô và toàn cây, kết quả dẫn ñến sự tăng về số lượng, kích thước, thể tích, sinh khối của chúng. Phát triển là quá trình biến ñổi về chất bên trong tế bào, mô và toàn cây ñể dẫn ñến sự thay ñổi về hình thái và chức năng của chúng. Ví dụ về sự sinh trưởng có thể xem sự phân chia và sự già của tế bào, sự tăng kích thước của quả, lá, hoa, sự nảy lộc ñâm chồi, ñẻ nhánh… Các biểu hiện ñó không thể ñảo ngược ñược. Còn tất cả những biểu hiện có liên quan ñến biến ñổi chất ñể làm thay ñổi hình thái và chức năng của tế bào, của cơ quan … thì ñược xem là sự phát triển. Ví dụ như sự nảy mầm của hạt có thể xem ñó là một bước nhảy vọt từ một hạt có hình thái và chức năng xác ñịnh, nhưng khi nảy mầm thì lập tức biến thành một cây con có hình thái và chức Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 4 năng hoàn toàn khác so với hạt, một cây con hoàn chỉnh, có khả năng thực hiện các chức năng của một cơ thể thực vật bình thường. Sự ra hoa cũng vậy, là một bước ngoặt chuyển từ giai ñoạn sinh trưởng các cơ quan dinh dưỡng sang giai ñoạn mới tức hình thành cơ quan sinh sản. ðây là kết quả của một quá trình biến ñổi về chất liên tục và lâu dài ñể có ñược những cơ quan sinh sản có chức năng hoàn toàn thay ñổi… Trên mức ñộ tế bào thì phân hoá tế bào thành các mô chức năng riêng biệt cũng ñược xem là quá trình phát triển của tế bào. 2.1.2. Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển Tuy nhiên, về ranh giới giữa quá trình sinh trưởng và phát triển thật khó mà xác ñịnh. Giữa sinh trưởng và phát triển của thực vật có mối quan hệ rất mật thiết, ñây là hai mặt của một quá trình biến ñổi phức tạp trong cơ thể, nó có tác dụng thúc ñẩy lẫn nhau và không thể tách rời nhau ñược. Có thể xem ñây là hai mặt của một quá trình biến ñổi chất và lượng, một cặp phạm trù trong triết học: Sự biến ñổi về chất ñến một mức ñộ nhất ñịnh tất yếu phải dẫn ñến sự thay ñổi về lượng, ngược lại sự biến ñổi về lượng tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự biến ñổi về chất. Sinh trưởng - sự tạo mới các yếu tố cấu trúc, là tiền ñề cho sự phát triển bởi vì có sinh trưởng mới có phát triển. Ngược lại phát triển, sự biến ñổi chất trong quá trình tạo mới ñó, có ảnh hưởng thúc ñẩy sự sinh trưởng. Quá trình sinh trưởng của cây biểu hiện dưới rất nhiều hình thức, nhưng trong lĩnh vực cây thức ăn chăn nuôi chỉ ñề cập về sự tăng kích thước và sinh khối một cách ñơn thuần, ví dụ như: chiều cao cây, tốc ñộ sinh trưởng, tốc ñộ ñẻ nhánh, năng suất chất xanh, năng suất chất khô. Trong ñời sống của cây người ta chia ra hai giai ñoạn chính: giai ñoạn sinh trưởng, phát triển dinh dưỡng và giai ñoạn sinh trưởng, phát triển sinh sản. Trong giai ñoạn thứ nhất thì hoạt ñộng sinh trưởng, phát triển của các cơ quan dinh dưỡng: rễ, thân, lá là ưu thế. Còn giai ñoạn thứ hai thì sự hình Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 5 thành, sự sinh trưởng và phân hoá các cơ quan sinh sản, cơ quan dự trữ là ưu thế. Người ta có thể ñiều khiển cây trồng sao cho tỷ lệ giữa hai giai ñoạn ñó thích hợp nhất với mục ñích kinh tế của con người. Chẳng hạn, với các cây trồng lấy thân, lá, củ (phần lớn cây thức ăn chăn nuôi nằm trong nhóm này) thì phải kéo dài giai ñoạn thứ nhất và ức chế giai ñoạn thứ hai. Muốn vậy người ta phải sử dụng các yếu tố dinh dưỡng chủ yếu là phân nitơ, nước, ñộ dài ngày không thích hợp và kể cả yếu tố giống cây trồng. Nếu trong thời kỳ ñầu mà thiếu chất dinh dưỡng, ñặc biệt là thiếu nitơ và nước thì cây chẳng những sinh trưởng còi cọc mà rất chóng ra hoa kết quả. Với các cây lấy hạt thì phải ñiều khiển sao cho giai ñoạn ñầu phát triển ñến một mức ñộ nhất ñịnh, có ñủ bộ thân lá thì mới ra hoa kết quả ñể tăng cường khả năng quang hợp và tích lũy cho cơ quan sinh sản và dự trữ. Muốn vậy người ta bón ñủ và ñúng tỷ lệ N, P, K trong giai ñoạn ñầu ñể giúp cây sinh trưởng, phát triển cân ñối. Nếu giai ñoạn ñầu có ưu thế thì phải tìm cách hạn chế, ngăn cản sự tăng trưởng mạnh của thân lá có thể dẫn ñến sự lốp ñổ bằng cách: tạo khô hạn, bón vôi, cắt bớt lá… Dựa theo chu kỳ sống của cây thức ăn chăn nuôi mà người ta chia ra cây một năm và cây nhiều năm. Cây một năm là cây kết thúc chu kỳ sống trong năm ñó mà không bắt buộc kéo sang năm khác, thuộc nhóm này gồm một số giống cao lương, ngô, một số giống ñậu ñỗ. Cây nhiều năm là những cây chu kỳ sống của chúng kéo dài nhiều năm, có thể cho hoa quả nhiều lần và kéo dài hàng chục năm. 2.2. ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG CỦA THÂN LÁ 2.2.1. ðộng thái sinh trưởng của thân lá Trong lĩnh vực cây thức ăn chăn nuôi thì phần thân lá ñược các nhà chăn nuôi ñặc biệt quan tâm vì ñây là phần chính sử dụng làm thức ăn cho gia súc. Quá trình sinh trưởng của thân lá có thể ñược chia thành 3 giai ñoạn: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 6 - Giai ñoạn sinh trưởng chậm. - Giai ñoạn sinh trưởng nhanh. - Giai ñoạn sinh trưởng chậm. Sau khi nảy mầm trọng lượng vật chất khô của cây sẽ giảm do chất dự trữ ở hạt ñược sử dụng trong quá trình nảy mầm. Cây sinh trưởng chỉ dựa vào dinh dưỡng dự trữ trong hạt nên sinh trưởng của cây lúc này chậm. Cho tới khi những lá xanh ñầu tiên xuất hiện, cây non bắt ñầu hoạt ñộng quang hợp, sự sinh trưởng tăng dần ñến khi bộ rễ và bộ lá của cây phát triển tương ñối hoàn thiện, khả năng hút dinh dưỡng trong ñất và khả năng quang hợp của cây mạnh thì cây sinh trưởng rất nhanh. ðến gần giai ñoạn trưởng thành thì sinh trưởng giảm dần và ngừng hẳn, cũng có khi ở giai ñoạn này trọng lượng vật chất khô của cây bị giảm ñi. Mặc dù ñồ thị sinh trưởng của thân lá cây thức ăn chăn nuôi có dạng hình chữ S, tuy nhiên ñộ dài của các giai ñoạn sinh trưởng chậm, nhanh, chậm sẽ khác nhau. Dựa vào sự nghiên cứu ñồ thị sinh trưởng ñể người chăn nuôi quyết ñịnh: - Thời ñiểm bón thúc cho cây thức ăn. - Thời ñiểm thu hoạch thích hợp sao cho thu ñược năng suất và chất lượng thức ăn cao. - Chọn cỏ ñể trồng kết hợp, hạn chế ñược sự che bóng của nhau. 2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng của thân lá - Sức nẩy mầm của giống Sự sinh trưởng của cây thức ăn phụ thuộc trực tiếp vào sức nảy mầm của hạt, nếu hạt có sức nảy mầm cao sẽ tạo ñiều kiện cho sinh trưởng mạnh sau này. Nhiều loài cỏ có sức nảy mầm cao như cỏ Mộc Châu, nhưng một số khác sức nảy mầm kém và cần ñược xử lý bằng các phương pháp như xát vỏ, xử lý quang học, xử lý hoá học… như cỏ Ghi nê (Panicum maximum), ñậu Stylo (Stylosanthes Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 7 guianensis). Cũng có loài mà hạt hoàn toàn mất sức nảy mầm như hạt cỏ Pangola (Digitaria decumbens), phải tìm cách nhân giống khác. Phẩm chất của hạt thể hiện qua ñộ thuần và tỷ lệ nảy mầm. Trước khi gieo hạt cần xác ñịnh tỷ lệ nảy mầm (trực tiếp gieo trên ñất, cát ẩm hay bông thấm nước) và giá trị nông nghiệp của hạt: Trong ñó: VA: Giá trị nông nghiệp G : ðộ nảy mầm P : ðộ thuần của hạt Giá trị này phải ñạt ≥ 80% hạt mới ñược chấp nhận ñem sử dụng. Sức nảy mầm của giống không những phụ thuộc vào bản thân hạt mà còn vào sự chuẩn bị giống, ñiều kiện ñất và khí hậu. Cỏ Gà (Cynodon dactylon) có thể ñể sau 1 tuần kể từ khi cắt mà vẫn giữ ñược tỷ lệ nảy mầm cao còn cỏ Pangola (Digitaria decumbens) chỉ sang ngày thứ 2 sau khi cắt tỷ lệ này ñã giảm rõ rệt. Những ñoạn hom ñầu có tỷ lệ nảy mầm cao nhất và khi tăng số ñốt của hom sẽ tăng tỷ lệ nảy mầm, tuy từ ñốt thứ 3 trở ñi ñộ tăng giảm xuống ñột ngột. - Nhiệt ñộ Nhiệt ñộ là một nhân tố sinh thái có ảnh hưởng rất lớn ñối với sinh vật nói chung và thực vật nói riêng. Nhiệt ñộ có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng của cây, nhiệt ñộ tăng thì sinh trưởng cũng tăng và nhiệt ñộ giảm sinh trưởng chậm lại. Nói chung trong khoảng từ 0 ñến 30-35oC ảnh hưởng của % G × % P VA =  (%) 100 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 8 nhiệt ñộ tới cây trồng tuân theo quy luật Vant-Hoff. Mặt khác tăng nhiệt ñộ tới giới hạn nhất ñịnh có tác dụng thúc ñẩy quá trình hấp thu chất khoáng của rễ. Nhiệt ñộ thấp nhất ñể cỏ nhiệt ñới nảy mầm là 15-20oC và tối ưu là 25- 35oC. Nhiệt ñộ tối ưu cho quang hợp ở cỏ ôn ñới là 15-20oC và ở cỏ nhiệt ñới là 25-30oC. Nếu như ñối với phần lớn các loài cỏ ôn ñới nhiệt ñộ thích hợp nhất ñể sinh trưởng (tính bằng sự tăng chất khô hoặc tốc ñộ sinh trưởng tương ñối) nằm trong khoảng 20-25oC thì những hoà thảo nhiệt ñới và cận nhiệt ñới có nhiệt ñộ sinh trưởng thích hợp cao hơn. Những loài cỏ như cỏ Cynodon dactylon, Sorghum sudanense, Paspalum dilatatum… sinh trưởng rất chậm hoặc không sinh trưởng trong khoảng nhiệt ñộ 10-15oC và ở nhiệt ñộ 30-35oC thì tốc ñộ sinh trưởng ñạt tới mức cao nhất. Ở nhiệt ñộ thấp dưới 10oC cây cỏ nhiệt ñới có hiện tượng úa vàng, sau ñó chết do chất diệp lục bị phá huỷ. Sự chênh lệch nhiệt ñộ giữa ngày và ñêm có ảnh hưởng rất lớn tới sinh trưởng của cây, ban ngày nhiệt ñộ cao thuận lợi cho cây quang hợp và tích luỹ, ban ñêm nhiệt ñộ thấp sẽ hạn chế sự tiêu phí hữu cơ nên sinh trưởng của cây nhanh hơn. Do biên ñộ nhiệt của cây thức ăn nhiệt ñới nhỏ hơn biên ñộ nhiệt của cây thức ăn ôn ñới nên vùng ôn ñới khó có thể nhập, trồng cây thức ăn nhiệt ñới. Trong khi ñó mặc dù mùa ñông nhưng nhiệt ñộ trung bình ngày ở các nước nhiệt ñới, trong ñó có Việt Nam, cũng chỉ tương ñương nhiệt ñộ mùa hè ở vùng ôn ñới. ðể giải quyết nhu cầu thức ăn xanh cho ñàn gia súc ăn cỏ ở nước ta trong mùa ñông, ñã tiến hành nhập và trồng thử nghiệm một số giống cây thức ăn có nguồn gốc từ vùng ôn ñới ở vùng núi cao, có khí hậu mát mẻ, kết quả thu ñược tương ñối tốt. Còn ở vùng ñồng bằng các cây thức ăn này sinh trưởng chậm, tỷ lệ chết cao, rất nhạy cảm với thời vụ gieo trồng. Một lần Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 9 trồng chỉ cho thu cắt 3 lứa, ñến khoảng tháng 3, tháng 4 nhiệt ñộ ấm lên thì các cây thức ăn này tàn lụi. Một hạn chế nữa của các giống cây thức ăn có nguồn gốc ôn ñới là khả năng sản xuất hạt giống khó khăn, chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nhập nội nên khó phát triển mở rộng diện tích gieo trồng khi cần thiết. - Ẩm ñộ Ẩm ñộ là một nhân tố cần thiết cho sự sinh trưởng của cây. Cây sinh trưởng mạnh nhất khi tế bào bão hoà nước. Giảm mức ñộ bão hòa thì sinh trưởng chậm lại. ðối với các tế bào ñầu rễ vì không có mô che chở như các bộ phận trên mặt ñất nên phải ñủ ẩm rễ mới sinh trưởng ñược. Về mùa xuân nước trong ñất nhiều, ñộ ẩm không khí cao, cây ít mất nước và chất nguyên sinh ñược bão hòa nên sinh trưởng mạnh, còn mùa ñông do ñộ ẩm không khí thấp, cây mất nước nhiều, chất nguyên sinh không bão hòa nên cây sinh trưởng chậm lại. Ẩm ñộ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sản lượng cỏ. Lượng mưa tổng số cũng như phân bố của nó quyết ñịnh sự thích nghi của một số giống cây thức ăn gia súc ñối với môi trường nhất ñịnh nào ñó. Sự thay ñổi theo mùa của sinh trưởng do nhiều yếu tố gây ra, nhưng hạn chế nhất cho sinh trưởng trong mùa ñông vẫn là nhiệt ñộ và ẩm ñộ mà trong ñó nhiều nhà nghiên cứu nhận ñịnh rằng ẩm ñộ là nhân tố hạn chế nhất. Cho nên tưới nước cho ñồng bãi cỏ là một hình thức cân bằng trạng mùa nhằm tăng năng suất cỏ và ñáp ứng ñược nhu cầu cho chăn nuôi thâm canh ở nhiều nước chăn nuôi phát triển, lý do là vì nhờ nước mà cây có thể hút ñược chất dinh dưỡng. Ẩm ñộ không khí có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng của cỏ vì ẩm ñộ giảm thì cường ñộ thoát hơi nước tăng và ngược lại. Nước trong ñất cần thiết cho cây trong toàn bộ thời kỳ dinh dưỡng vì nhờ nước mà cây có thể hút Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 10 chất dinh dưỡng, ñất thiếu nước cây không thể hoạt ñộng mạnh mẽ ñược, và nếu thừa nước thì cây có thể bị úng thối vì thiếu ôxy. Vì vậy các chế ñộ tưới và tiêu nước cũng là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sinh trưởng của cỏ. Cây thức ăn cần nước ñể sinh trưởng, giữ thân nhiệt và vận chuyển dinh dưỡng từ ñất lên. Không có cây thức ăn nào có thể sinh trưởng tốt trong khi mùa khô kéo dài, chỉ có một vài loài có thể chịu ñược môi trường khô hạn hơn những loài khác mà thôi. Một số loài ñậu thân gỗ, như Leucaena leucocephala, có hệ thống rễ ăn sâu có thể giúp cây lấy nước từ tầng ñất sâu hơn. ðiều này cho phép cây sinh trưởng ñược và giữ ñược màu xanh của lá trong mùa khô hơn những cây thức ăn khác. Một vài cây hoà thảo và ñậu thân bụi như Andropogon gayanus và Stylosanthes hamata… cũng có khả năng duy trì ñược màu xanh của lá trong mùa khô. Nhu cầu nước cho tạo chất khô của cây thức ăn lâu năm gấp 1,5 - 2 lần so với cây lúa. Do vậy việc tưới nước cho ñồng bãi trồng cỏ thâm canh sẽ nâng cao năng suất cây thức ăn lên 2 - 4 lần. Nhiệm vụ của việc tưới nước là bù ñắp lại phần nước thiếu so với nhu cầu của cây. Trong lĩnh vực ñồng cỏ hiện nay tồn tại 3 hình thức tưới: tưới tràn bề mặt, tưới ngầm và tưới phun mưa. Mỗi biện pháp tưới ñều có những mặt ưu và nhược ñiểm riêng, việc lựa chọn phương pháp tưới sẽ phụ thuộc vào ñiều kiện ñịa hình, thủy văn, ñiều kiện kinh tế… Phương pháp tưới tràn bề mặt là phương pháp cổ ñiển nhất, ñơn giản nhưng hiệu quả kém, tốn nhiều nước. Phương pháp tưới ngầm dưới mặt ñất (30-60 cm) bằng hệ thống ống dẫn nước ñặc biệt sẽ tiết kiệm nước và cho hiệu quả kinh tế cao hơn. Nhưng phương pháp này ñòi hỏi ñầu tư ban ñầu cao. Phương pháp tưới nước cho hiệu quả cao nhất là phương pháp tưới phun mưa. Phương pháp tưới phun mưa cho phép tiết kiệm nước, ñiều hòa ñược Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 11 lượng nước tưới, ñiều hòa ñược ñộ ẩm và nhiệt không những của ñất mà còn của lớp không khí gần mặt ñất. Phương pháp tưới này càng có hiệu quả cao khi kết hợp tưới nước với bón phân vi lượng. Hầu hết các cây thức ăn ñều tồn tại khi bị ngập úng một vài ngày, nhưng rất ít cây có thể sinh trưởng ở vùng ñất bị ngập úng trong thời gian dài. Một số loài cây thức ăn có thể chịu ñựng ñược ngập úng tốt hơn những loài khác như Brachiaria mutica, Brachiaria humidicola, Macroptilium gracile…Có hai hệ thống tiêu nước cho ñồng cỏ: hệ thống hở và hệ thống kín. Hệ thống tiêu nước hở là mạng lưới rãnh thoát nước, kênh gom, hồ chứa nước. Mức ñộ tiêu nước ñược ñiều chỉnh thông qua mật ñộ của các rãnh thoát nước. Hệ thống tiêu nước kín cũng bao gồm mạng lưới các rãnh thoát nước, kênh gom nước và hồ chứa nước. Các hệ thống rãnh và kênh ñược làm bằng các vật liệu khác nhau, ñặt ngầm dưới ñất. Trên thực tế thường kết hợp cả hai hệ thống tiêu nước trên ñồng cỏ. - Ánh sáng Ánh sáng là nhân tố quan trọng, mối quan hệ giữa ánh sáng và sinh trưởng của cây rất phức tạp. Ánh sáng là nguồn cung cấp năng lượng cho cây tiến hành quang hợp, thoát hơi nước, hình thành chất diệp lục mà lục lạp chứa diệp lục là phòng thí nghiệm duy nhất tích lũy năng lượng mặt trời dưới dạng các chất hữu cơ. Có ánh sáng cây mới sinh thân, cành lá và ra hoa kết quả bình thường. Ánh sáng ảnh hưởng tới sinh trưởng dưới hai hình thức khác nhau là cường ñộ sáng và quang chu kỳ, nhưng khó có thể dùng thực nghiệm ñể tách riêng những ảnh hưởng khác nhau giữa chúng. Ở những cường ñộ sáng yếu (500-1000 lux) thì cường ñộ quang hợp tăng nhanh cùng cường ñộ sáng, nhưng những cường ñộ sáng mạnh thì mức tăng giảm bất ngờ. ðối với nhiều Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 12 loài cỏ nhiệt ñới cường ñộ quang hợp tiếp tục tăng, tuy không theo ñường thẳng, cho ñến khi năng lượng nhận ñược bằng 60.000 lux hay cao hơn. Cường ñộ sáng thích hợp cho quá trình quang hợp ở cỏ nhiệt ñới là 50.000- 60.000 lux, ở cỏ ôn ñới là 15.000-25.000 lux. Tăng quang chu kỳ kìm hãm tốc ñộ ñẻ nhánh tuy không ảnh hướng tới việc ra lá của cỏ. Chiều dài và ñôi khi cả chiều rộng ñều tăng nếu kéo dài quang chu kỳ bằng cường ñộ ánh sáng yếu. Trong những ngày hè dài lá và thân sinh trưởng thẳng hơn, giảm sự hình thành của mầm nách. Còn trong những ngày ngắn và mát của cuối mùa hè và mùa thu sinh trưởng rộng hơn và chồi hình thành nhiều. Hầu hết các loài cây thức ăn ñều có thể sinh trưởng tốt dưới những vùng ñất bị che bóng nhẹ như Brachiaria humidicola, Arachis pintoi … Không có giống cây thức ăn gia súc nào sinh trưởng, phát triển tốt trong ñiều kiện bị che bóng nặng, chỉ có một số loài có thể thích hợp tồn tại dưới mật ñộ tán cây che phủ trung bình như Centrosema macrocarpum, Paspalum atratum, Panicum maximum, Brachiaria brizantha, Brachiaria decumbens, Setaria sphacelata. Những loài này có thể trồng che phủ mặt ñất và hạn chế cỏ dại ở dưới các tán cây, nhưng trong những trường hợp này năng suất chất khô thu ñược không cao. Tùy thuộc vào con ñường ñồng hóa CO2 trong quang hợp khác nhau mà người ta chia thế giới thực vật thành 3 nhóm: Nhóm thực vật C3 bao gồm các thực vật mà con ñường quang hợp của chúng chỉ thực hiện duy nhất một chu trình quang hợp là C3 (chu trình Calvin). Hầu hết cây trồng của chúng ta thuộc thực vật C3 như lúa, ñậu dỗ, khoai, sắn… Nhóm thực vật C4 gồm các thực vật mà con ñường quang hợp của Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 13 chúng là sự liên hợp giữa 2 chu trình quang hợp là chu trình C3 và chu trình C4. Một số cây trồng thuộc nhóm này như mía, ngô, kê, cao lương. ðặc ñiểm của nhóm thực vật này là ở chúng ñã có sự phân công trách nhiệm rõ ràng trong việc thực hiện chức năng quang hợp. Một loại lục lạp chuyên trách cố ñịnh CO2 một cách hiệu quả nhất còn một loại lục lạp chuyên khử CO2 thành các chất hữu cơ cho cây. Do vậy mà hoạt ñộng quang hợp của cây C4 mạnh hơn và có hiệu quả hơn các thực vật khác. Kết quả là năng suất sinh vật học (tổng lượng chất khô mà cây trồng tích lũy ñược trên một ñơn vị diện tích ñất trồng trọt trong một thời gian nhất ñịnh) của các cây C4 thường rất cao. Xét về mặt tiến hóa thì các cây C4 có con ñường quang hợp hoàn thiện hơn, tiến hóa hơn thực vật C3 và thực vật CAM. Nhóm thực vật CAM (Crassulacean Acid Metabolism) bao gồm các thực vật mọng nước như các loại xương rồng, dứa, hành, tỏi… Chúng thực hiện con ñường quang hợp thích nghi với ñiều kiện khô hạn, bắt buộc phải ñóng khí khổng vào ban ngày và chỉ mở khí khổng vào ban ñêm. - Dinh dưỡng trong ñất ðiều kiện thổ nhưỡng có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng của cây thức ăn trong ñó các chất dinh dưỡng trong ñất ñóng vai trò quan trọng kể cả các nguyên tố ñại và vi lượng. Phân bón và cách bón phân có ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất chất khô và thành phần hóa học của thức ăn. Các loài có năng suất cao như cỏ Voi (Pennisetum purpureum), cỏ Ghi nê (Panicum maximum), cỏ Lông Para (Brachiaria mutica)… phản ứng rất mạnh với phân chuồng và phân ñạm. Phân bón lót P-K rải một lần trong năm có tác dụng trong cả năm, làm tăng năng suất cỏ so với không bón phân. Ngược lại sự tăng năng suất do tác dụng của N chỉ xảy ra ngay khi trước ñó người ta bón phân, cũng chính vì vậy mà người ta có thể sử dụng ñạm một cách hợp l._.ý Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 14 nhằm cân bằng năng suất cỏ trong cả năm ñể khắc phục trạng mùa do ñiều kiện thời tiết gây nên. ðộ pH trong ñất quyết ñịnh trạng thái dễ tiêu hay không tiêu của các nguyên tố. Nói chung, hòa thảo ưa ñất trung tính còn các cây ñậu ưa ñất hơi kiềm vì chúng cần nhiều Ca hơn. ðó cũng là nguyên nhân vì sao ở ñồng cỏ nhiệt ñới ít cây ñậu. Tất cả cây thức ăn ñều sinh trưởng tốt trên ñất có ñộ màu mỡ cao ñến trung bình. Một vài cây có tiềm năng năng suất cao như cỏ Pennisetum purpureum, Panicum maximum… chỉ sinh trưởng tốt trên ñất màu mỡ. Nhiều cây thức ăn có thể sinh trưởng trên ñất nghèo dinh dưỡng và một số như Brachiaria humidicola, Stylosanthes guianensis còn sinh trưởng tốt trên ñất chua, nghèo dinh dưỡng. Mặc dầu vậy, không có loài nào cho năng suất cao trên ñất nghèo dinh dưỡng nếu không ñược bón phân ñầy ñủ. Trên ñất nghèo dinh dưỡng cây thức ăn có thể không chứa ñầy ñủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho nhu cầu sinh trưởng và sản xuất của gia súc. Hầu hết cây thức ăn ñều có thể sinh trưởng trên ñất kiềm. ðặc biệt có một vài loài thích hợp với loại ñất có ñộ pH cao. Những loài ñó là Leucaena leucocephala, Desmanthus virgatus và Brachiaria humidicola. Loài không sinh trưởng tốt trên ñất kiềm là Stylosanthes guianensis. Cùng với việc thu hoạch (cắt hay chăn thả gia súc) ñất ñồng cỏ bị lấy ñi lượng lớn các chất dinh dưỡng. Một phần các chất dinh dưỡng ñược trả lại ñồng cỏ do phân và nước tiểu gia súc bài tiết ra khi chăn thả. Ngoài ra các chất dinh dưỡng trong ñất ñồng cỏ còn bị mất ñi do rửa trôi, bay hơi, thấm xuống tầng ñất sâu… ðồng cỏ càng bị khai thác triệt ñể bao nhiêu thì các chất dinh dưỡng trong ñất càng bị cạn kiệt bấy nhiêu. Do vậy ñể giữ ñược năng suất ñồng cỏ cao và ổn ñịnh cần thiết phải bón phân cho ñồng cỏ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 15 Khi bón phân cho ñồng cỏ cần chú ý rằng nhu cầu các chất dinh dưỡng của ñồng cỏ cao hơn nhiều lượng các chất dinh dưỡng ñã hoặc sẽ thu hoạch. Nhiều chất dinh dưỡng bị vi sinh vật trong ñất sử dụng, bị chuyển thành mùn, giữ lại trong các phần còn lại của thực vật… Ngoài ra cũng còn phải tính ñến hiệu quả sử dụng các chất dinh dưỡng của phân. Hiệu quả sử dụng các chất dinh dưỡng của phân phụ thuộc vào ñộ phì nhiêu của ñất, ñiều kiện tưới tiêu, chế ñộ nhiệt, dạng ñồng cỏ, thành phần thực vật của ñồng cỏ, phương thức sử dụng ñồng cỏ, thành phần của phân bón, mức bón, thời gian và cách bón phân. Theo nghiên cứu của Viện nghiên cứu thức ăn Liên bang (Liên Xô cũ) thì hiệu quả sử dụng phân nitơ trung bình của ñồng cỏ tự nhiên ở Liên Xô ñạt từ 34-92%, phân phôt pho từ 17-20% và phân kali từ 33-97%. Trong ñiều kiện nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, các chỉ tiêu này tương ứng là 9,5-100% ñối với phân nitơ, 20% ñối với phân photpho và 75% ñối với phân kali. Chất khoáng trong ñất ở dạng khó sử dụng càng nhiều thì phân khoáng bón cho ñồng cỏ càng có hiệu quả cao và ảnh hưởng của phân bón ñến năng suất càng mạnh. Thực tế cũng chứng minh rằng phân bón có hiệu quả cao hơn ở ñồng cỏ trồng thu cắt so với ñồng cỏ tự nhiên chăn thả. Bởi vậy ở các nước nhiệt ñới bón phân thường ñược áp dụng cho ñồng cỏ trồng và là biện pháp quan trọng duy trì năng suất cao của ñồng cỏ. Bùi Quang Tuấn (2005b)[70] ñã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của các mức bón phân urê khác nhau ñến năng suất, thành phần hoá học cũng như hiệu quả của ñầu tư phân bón ñối với cỏ Voi, cỏ Ghi nê. Kết quả cho thấy mức bón phân urê thích hợp ñối với cỏ Voi là 100 kg, cỏ Ghi nê là 50 kg N/ha/lứa cắt. ðiểm rất nổi bật là bón phân urê ñã cải thiện ñược tỷ lệ protein thô trong cây thức ăn. Tuy nhiên ảnh hưởng của mức bón phân urê ñến chất Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 16 lượng của thức ăn không rõ như ảnh hưởng ñến năng suất của cây thức ăn. Bón nhiều phân nitơ dẫn ñến thực vật sinh trưởng nhanh (nhiều thân cành, lá ít) sẽ dẫn ñến xơ thô trong thức ăn tăng. Nguyễn Văn Bình (2004) cho biết phân ñạm ñã có ảnh hưởng rõ rệt ñến hàm lượng các axit béo trong cỏ Timothy. Tăng lượng nitơ bón cho ñồng cỏ Timothy từ 0 kg lên 120 kg/ha ñã làm tăng rõ rệt axit béo tổng số trong thức ăn, ñặc biệt C 18:3. Bảng 2.1. Hàm lượng axit béo của cỏ Timothy với 2 mức bón phân ñạm khác nhau Axit béo (mg/g chất khô) Giai ñoạn sinh trưởng N (kg/ha) C 12:0 C 14:0 C 16:0 C 16:1 C 18:0 C 18:1 C 18:2 C 18:3 TFA 0 0,07 0,13 3,27 0,35 0,41 1,11 3,97 8,71 18,01 Phát triển chiều cao 120 0,06 0,13 3,67 0,44 0,39 1,21 4,26 11,43 21,58 0 0,07 0,13 2,96 0,30 0,35 0,92 3,51 6,86 15,09 ðầu kết hoa 120 0,07 0,14 3,51 0,46 0,37 1,10 3,85 10,32 19,82 0 0,06 0,12 2,82 0,30 0,33 1,05 3,39 6,37 14,42 Cuối kết hoa 120 0,06 0,17 3,47 0,42 0,43 1,12 3,99 9,35 19,02 0 0,07 0,13 2,70 0,27 0,33 1,06 3,19 5,96 13,72 ðầu nở hoa 120 0,07 0,16 3,17 0,36 0,34 1,09 3,71 7,90 16,80 SEM 0,01 0,01 0,08 0,01 0,03 0,05 0,09 0,26 0,45 (Nguồn: Nguyễn Văn Bình, 2004) Ảnh hưởng của phân bón ñến thành phần hoá học của thảm cỏ ñược Bobưlep (1984) tổng kết trong bảng 2.2 dưới ñây: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 17 Bảng 2.2. Ảnh hưởng của phân bón ñến thành phần hoá học của thảm cỏ Hàm lượng trong cỏ Thành phần Tăng Giảm Protein thô • Bón vôi cho ñồng cỏ có ñất chua • Bón molypden, lưu huỳnh cho cây ñậu • Bón phân nitơ cho cây hoà thảo • Bón phân nitơ ñơn thuần cho cây ñậu • ðất bị mặn hoá Xơ thô Bón nhiều phân nitơ (nhiều thân cành) Bón phân cân ñối (lá nhiều) DXKN Bón phân tổng hợp ở mức trung bình Bón nhiều phân nitơ KTS Bón phân phốt pho và kali Bón nhiều phân nitơ P • Phân kích thích cây ñậu phát triển • Bón phân phôtpho • Bón nhiều phân nitơ • Có nhiều clo trong ñất trồng cây ñậu K Bón phân kali Bón nhiều phân nitơ cho cỏ hoà thảo Ca • Bón vôi cho ñồng cỏ • Bón phân phôtpho • Bón nhiều phân nitơ và kali • Nhôm trong ñất tăng và ñất bị chua Co • Tăng cây ñậu trong ñồng cỏ • Bón coban Bón vôi cho ñồng cỏ Mg • Tăng cây ñậu trong ñồng cỏ • Bón vôi và magiê • Bón kali và kẽm • Sắt trong ñất cao Mn ðất bị chua Bón vôi Cu Giảm sắt và mangan trong ñất • Bón phân nitơ và phôtpho • Molypden trong ñất cao • ðất kiềm Mo • Bón vôi, molypden • Cây ñậu tăng ðất bị chua Zn • Tăng cây ñậu • Bón kẽm • Bón vôi • Bón phân phôtpho (Nguồn: Bobưlep, 1984) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 18 Phân nitơ bón cho cỏ trồng bị tổn thất nhiều do NH3 bay hơi do vậy sử dụng viên nén urê phân giải chậm bón dúi sâu cho hiệu quả bón phân rất cao. Bảng 2.3. Ảnh hưởng của cách bón phân nitơ ñến năng suất cỏ trồng Giống cỏ Cách bón phân urê NSCX (tấn/ha) NSCK (tấn/ha) Sản lượng protein (tấn/ha) Bón vãi 111,13 ± 8,04 15,39 ± 1,11 1,74 ± 0,12 Cỏ Voi Bón dúi sâu 134,67 ± 6,42 19,06 ± 0,91 2,20 ± 0,10 Bón vãi 68,56 ± 3,89 13,47 ± 0,76 1,75 ± 0,10 Cỏ Ghi nê Bón dúi sâu 82,06 ± 3,74 15,75 ± 0,71 2,19 ± 0,10 Bón vãi 67,33 ± 4,81 9,53 ± 0,68 1,35 ± 0,09 Cỏ Setaria Bón dúi sâu 81,67 ± 3,89 12,50 ± 0,59 1,82 ± 0,09 (Nguồn: Bùi Quang Tuấn, 2005b)[70] 2.3. ðẶC ðIỂM TÁI SINH TRƯỞNG CỦA THÂN LÁ Cỏ mọc lại sau thu cắt gọi là cỏ tái sinh. Quá trình tái sinh trưởng của thân lá cũng ñược chia thành 3 giai ñoạn: - Giai ñoạn sinh trưởng chậm. - Giai ñoạn sinh trưởng nhanh. - Giai ñoạn sinh trưởng chậm. Giai ñoạn sinh trưởng chậm của cỏ tái sinh thường ngắn vì sau khi thu hoạch cây cỏ vẫn còn nguyên bộ rễ ñã phát triển hoàn thiện và cùng với nó là các chất dinh dưỡng dự trữ. Thu hoạch cách mặt ñất 5-7 cm (ñối với cây hòa thảo) và 7-10 cm (ñối với ñại ña số cây ñậu) nên cây cỏ vẫn còn khả năng quang hợp nhất ñịnh. Do vậy, việc cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây nhanh chóng ñược hồi phục, ñảm bảo cho quá trình tái sinh trưởng nhanh sau ñó. Các nhân tố ảnh hưởng tới sinh trưởng như trên ñã xét cũng có ảnh hưởng rất sâu sắc tới tái sinh trưởng. Cây có ñã ñược thu hoạch bằng dạng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 19 này hay dạng khác chỉ có khả năng tái sinh khi trong rễ và phần thân còn lại có chứa ñầy ñủ chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tái sinh và vì vậy ngoài các nhân tố trên, các nhân tố sau ñây: tuổi thiết lập, tuổi thu hoạch và ñộ cao thu hoạch cũng rất quan trọng ảnh hưởng tới tái sinh trưởng, vì nó quyết ñịnh lượng dinh dưỡng dự trữ ñể tái sinh. - Tuổi thiết lập Là tuổi kể từ khi gieo trồng cho ñến khi thu hoạch lứa ñầu. Lứa tuổi này rất quan trọng vì nó tạo ñiều kiện cho các bộ phận dưới ñất (rễ, thân ngầm…) phát triển làm cơ sở cho việc dự trữ dinh dưỡng sau này. Chỉ khi các bộ phận này ñã phát triển và dự trữ dinh dưỡng ñầy ñủ mới cho phép quá trình tái sinh mạnh. Nếu cây thức ăn vừa mới mọc mà ta ñã chăn thả gia súc hoặc thu cắt thì chúng bị tàn phá ngay. Hay thu hoạch khi cây thức ăn ñã quá già phần còn lại có khả năng tái sinh rất kém. Nhưng ở giữa hai thời ñiểm này có một giai ñoạn mà ở ñó người ta có thể chăn thả gia súc hoặc thu cắt, và sau ñó cây vẫn cho tái sinh mạnh. Do vậy trong quá trình sinh trưởng của cây có một thời ñiểm mà chất dự trữ là nhiều nhất và vì vậy ñiều kiện tái sinh là tối ưu. - Tuổi thu hoạch Kể từ lứa cắt thứ nhất trở ñi, thời gian giữa các lần thu hoạch gọi là tuổi thu hoạch. Dĩ nhiên lứa tuổi này sẽ nhỏ hơn tuổi thiết lập vì lúc này các bộ phận ngầm dưới ñất ñã ñược phát triển, chỉ chờ cho chúng dự trữ ñủ dinh dưỡng là có thể thu hoạch. Nếu một cây cỏ bị cắt trước khi rễ và những phần còn lại của lứa cắt trước dự trữ ñủ dinh dưỡng thì sự tái sinh sẽ gặp khó khăn và có thể không xẩy ra. Tuổi thu hoạch biến ñộng phụ thuộc vào mùa, giống, ñiều kiện chăm sóc… Tuổi thu hoạch của các cây hòa thảo khoảng 30-40 ngày, của cây ñậu khoảng 40 - 50 ngày trong mùa mưa, còn trong mùa khô tuổi thu hoạch sẽ dài hơn, có những vùng quá khô hạn thì trong suốt mùa khô không cho thu cắt lứa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 20 nào. Trong ñiều kiện thâm canh cao (bón phân ñầy ñủ, có nước tưới) cây thức ăn sinh trưởng nhanh thì tuổi thu hoạch cũng ngắn hơn. Bởi vậy cần phải tiến hành xác ñịnh cụ thể thời ñiểm thu hoạch ñể cỏ có năng suất và giá trị dinh dưỡng cao nhất. Cũng cần nói thêm rằng giá trị dinh dưỡng của cây thức ăn giảm dần theo giai ñoạn sinh trưởng, có nghĩa là cây thức ăn càng già thì giá trị dinh dưỡng càng kém. Tuổi thu hoạch biến ñộng nên việc so sánh năng suất chất xanh hay chất khô/lứa cắt ñôi khi không có ý nghĩa, khi này phải tính năng suất tích luỹ/ngày ñêm. Nghiên cứu của Bùi Quang Tuấn (2005b)[70] chỉ ra rằng trong mùa mưa tuổi thu hoạch của cỏ Voi thích hợp là 40 ngày, của cỏ Ghi nê là 30 ngày. Thu hoạch vào thời ñiểm này cây cỏ vừa cho năng suất chất khô cao vừa cho giá trị dinh dưỡng cao. 2.4. ðẶC ðIỂM CỦA MỘT SỐ CÂY CỎ NGHIÊN CỨU 2.4.1. Cỏ Lông Para Cỏ Lông Para thuộc họ hòa thảo (Poaceae), phân họ: Panicoideae, loài: Paniceae, có tên khoa học là Brachiaria mutica (Forssk.) Stapf, hay các từ ñồng nghĩa như: Urochloa (Forssk.) T.Q.Nguyen, Panicum barbinode Trin, Panicum muticum Forssk. [basionym], Panicum purpurascens Raddi. Ngoài ra, cỏ Lông Para còn ñược gọi là cỏ lông tây (Việt Nam); para (Châu Phi, Úc, Mỹ); buffalo, Dutch, giant couch, Scotch; Mauritius signal (Nam Phi); angola, pasto Pará, hierba de Pará, papare and malojilla (Nam Mỹ); gramalote (Peru); parana (Cuba); herbe de Para (Pháp). Cỏ Lông Para có nguồn gốc ở Nam Mỹ (Brasil) phân bố nhiều ở các nước nhiệt ñới. Cỏ này ñược ñưa vào Australia năm 1880, ñưa vào nước ta ở Nam bộ từ năm 1875 và Trung bộ 1930 rồi sau ñó ra Bắc bộ. Hiện nay ñược sử dụng ở nhiều nơi và là 1 trong 4 hòa thảo tốt ở Việt Nam. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 21 Cỏ Lông Para là loài cỏ lâu năm, thân có chiều hướng bò, song có thể cao tới 1,5m, phân nhánh nhiều. Thân và lá ñều có lông ngắn, mềm, trắng. Cành cứng, to rỗng ruột, ñốt dài 10 - 15 cm, mắt hai ñầu ñốt có màu trắng xanh. Các mắt ở ñốt có khả năng ñâm chồi và rễ dài. Lá hình mũi mác dài, nhọn ñầu, nhưng hình tim ở gốc, dài 10 - 20 cm, rộng 1,0 - 1,5 cm, phẳng, có ít lông ở mặt dưới; mép lá sắc; bẹ lá dẹt, khía rãnh, có lông trắng mềm; lưỡi bẹ ngắn, có nhiều lông. Cụm hoa hình chùy ñài dài 8 - 20 cm thẳng ñứng gồm 8 - 20 bông ñơn hay kép ở gốc dài 5 - 10 cm, trục có lông thưa dài, bông chét không lông. Hạt có tỷ lệ nảy mầm thấp (10 - 15 %). Cỏ Lông Para ưa khí hậu nóng ẩm, không chịu ñược nhiệt ñộ dưới 8°C. Phát triển rất mạnh ở chỗ ñất bùn lầy, chịu ñược ñất ngập nước, không chịu ñược ñất khô cạn, vì vậy phát triển nhanh ở các bờ sông, suối, cống rãnh. Chịu ñược ngập nước nơi ñất ñỏ, ñất mặn, ñất phèn, ñộ pH thích hợp: 6 - 8. Thích hợp nơi ñất tốt, giàu Ca, chịu ñược chua, trung tính nhưng không mặn, thường trồng ở ñộ cao trên 1.000 m. Cây ra hoa vào tháng 6 - 8 (Thái ðình Dũng, ðặng ðình Liệu, 1979)[15]. Cỏ Lông Para là cây cỏ nửa nước, nửa cạn và có thể sống ñược cả ở những nơi nước chảy (Nguyễn Thiện, 2002)[42]. Trồng cỏ Lông Para ở ruộng nước có ưu ñiểm là vào mùa mưa ngập nước cỏ vẫn sống ñược và cho năng suất cao, các chân ruộng giữ ñược ñộ ẩm cao cỏ vẫn xanh tốt, cung cấp nguồn thức ăn xanh ñáng kể cho trâu bò. Nhiều vùng ở Việt Nam có các ñồng bãi ngập nước tạm thời không trồng ñược các giống cỏ khác, vì thế ñối với các ñồng bãi này có thể trồng cỏ Lông Para ñể chăn nuôi trâu bò. ðó chính là mặt mạnh của loại cỏ này. Năng suất cỏ thay ñổi theo thời gian sinh trưởng, mùa vụ và tính chất ñất ñai. Năng suất xanh của cỏ Lông Para ñạt 70 - 80 tấn/ha/năm, có nơi ñạt 90 - 100 tấn/ha/năm. Tại Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây năng suất thu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 22 cắt ñạt 75 tấn/ha/năm, tại trại ngựa Bá Vân - Thái Nguyên ñạt 78 tấn/ha/năm. ðặc biệt, cỏ Lông Para có khả năng phát triển tốt vào vụ ñông xuân nên nó chính là cây hòa thảo trồng cung cấp thức ăn xanh cho gia súc vào vụ này rất tốt. Lá cỏ Lông Para có tính ngon miệng cao, song phần thân cứng và khi cỏ già tính ngon miệng giảm rõ rệt gia súc thường chừa lại nhiều. Giá trị dinh dưỡng của cỏ Lông Para cao, thành phần hóa học có từ 29 - 30% VCK; protein thô 10 - 12%; xơ thô 27 - 30%; khoáng tổng số 10 - 12%; mỡ thô 2,9 - 3%. Tỷ lệ tiêu hoá chất khô 65 - 80 % ở lá và 55 - 65 % ở phần cành ngọn, giá trị này giảm xuống chỉ còn 35 - 45 % ở thân và ngọn già. Cỏ Lông Para không chịu ñược dẫm ñạp do vậy chỉ nên trồng ñể thu cắt làm thức ăn xanh cho ăn tại chuồng hay ủ chua hoặc dùng ñể chăn thả gia súc luân phiên, cắt lứa ñầu 45 - 60 ngày sau khi gieo, các lứa sau cắt cách nhau 30 - 35 ngày. Cỏ trồng một lần có thể sử dụng ñến 4 - 5 năm. Cỏ còn là nguồn phân xanh rất tốt trên các vùng trồng dứa. Cỏ cạnh tranh rất khỏe với cỏ dại mọc lan trên mặt nước. (Lê ðức Ngoan và cộng sự, 2006)[33]. Tuy nhiên có hai vấn ñề ñáng lo ngại ñó là cỏ Lông Para có hàm lượng nước cao và có thể lẫn ấu trùng của các loài ký sinh trùng. Phương pháp ñơn giản nhất ñể khắc phục hai vấn ñề trên là phơi nắng cho giảm hàm lượng nước và tiêu diệt ấu trùng. 2.4.2. Cỏ Setaria Cỏ Setaria Setaria sphacelata var.splendida thuộc họ hòa thảo (Poaceae), phân họ: Panicoideae, loài:Paniceae. Trên thế giới cỏ này còn ñược gọi là: broadleaf setaria, splendida setaria, sekoi (Malaysia); bunga- bunga (Philippines); ya taiwan (Thái Lan). Cỏ Setaria có nguồn gốc ở châu Phi: Sudan, Kenya, Tanzania, Uganda, Nam Phi (Cape Province, Natal). Trên những vùng ñầm lầy, ngập nước. Hiếm khi mọc hoang dại, mà thường ñược trồng. Cỏ thường phát triển tốt ở vùng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 23 nhiệt ñới và cận nhiệt ñới. Hiện nay ñược trồng ở một số nước trong vùng ðông Nam Á, Ấn ðộ, Úc và một số nơi khác của vùng nhiệt ñới. Cỏ Setaria ñược nhập vào nước ta từ năm 2004 do các chuyên gia Australia tặng. Cỏ Setaria là loài mọc thẳng ñứng, lâu năm, ñộ cao có thể tới 2m. Thân ñứng, mềm, dẹt, trên thân có phân ñốt, các ñốt sát gốc có màu nâu ñỏ. Lá mềm, màu xanh xám, dài khoảng 30 - 80 cm và rộng khoảng 2 cm. ðầu ngọn lá và hai bên mép lá có màu nâu tím, cụm hoa hình ñuôi chuột. Trên cụm hoa có các hoa nhỏ màu tím. Cỏ ra hoa 1 lần/năm. Cỏ Setaria sphacelata var.splendida không sản xuất hạt nên nhân giống bằng phương pháp vô tính. Cỏ Setaria sphacelata cv.solander sản xuất ñược hạt, hạt giống như hạt kê nhưng nhỏ hơn (có khoảng 1,5 triệu hạt/kg). Cỏ Setaria thích ứng tốt với nhiều loại ñất, có thể tồn tại ở nơi ít màu mỡ, nhưng ñòi hỏi sự ñáp ứng nitơ, photpho và kali ở những vùng ñất xấu. Cỏ thích hợp trồng ở những nơi ñất ẩm, phát triển tốt ở vùng có lượng mưa trên 750 mm/năm. Trong tự nhiên cỏ Setaria thường ñược tìm thấy ở những vùng ñất mà lượng mưa hàng năm lớn hơn 1.000 mm. Cỏ Setaria ñược trồng hầu hết ở những vùng ñất mà lượng mưa hàng năm lớn hơn 1.500 mm. Cỏ có thể chịu ñựng ñược mùa khô kéo dài, có thể chịu ñựng tốt trong ñiều kiện ngập lụt. Tuy nhiên lá cây thường bị úa ñỏ nếu stress úng. Cỏ Setaria còn có ưu ñiểm là khả năng chịu bóng tốt. Sau khi gieo, trồng khoảng 6 tuần là có thể thu hoạch, cỏ tái sinh nhanh, 30 -40 ngày cắt một lần. Năng suất chất xanh có thể ñạt 120 - 130 tấn/ha/năm. Giống cỏ này thân mềm, nhiều lá, lâu cỗi nên lượng chất xanh sử dụng rất lớn. Có dùng cho trâu bò ăn cỏ tươi hoặc phơi tái, ủ chua ñể dự trữ. Cỏ có hàm lượng ñạm chiếm 11-13%. Hạn chế của cỏ Setaria là hàm lượng ñộc tố Oxalate cao, phần thân sát gốc cứng trâu bò khi ăn thường chừa lại. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 24 2.4.3. Cỏ Thừng và cỏ Sậy Hai giống cỏ Thừng và cỏ Sậy ñược ông Lê ðắc Quý ở thôn Thượng, xã Cảnh Hưng, huyện Tiên Du, Bắc Ninh tình cờ phát hiện ngoài bờ mương trong khi ra ñồng cắt cỏ làm thức ăn cho ñàn bò sữa. Sau ñó ông Quý ñem hai giống cỏ này về trồng thử và ñăt tên là cỏ Thừng (hoặc cỏ Chân rết) và cỏ Sậy. ðây là giống cỏ bản ñịa của tỉnh Bắc Ninh. Sau thành công của ông Quý, nhiều hộ gia ñình trong xã Cảnh Hưng cũng ñã ñưa hai giống cỏ này vào trồng. Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư tỉnh Bắc Ninh ñã nhân giống và năm 2008 triển khai xây dựng mô hình phát triển 2 giống cỏ bản ñịa với diện tích 3.600 m2 tại xã Cảnh Hưng. Mấy năm gần ñây cỏ Thừng và cỏ Sậy ñang ñược các hộ chăn nuôi trâu bò của huyện Tiên Du và một số nơi khác trồng và nhân rộng. Cỏ Thừng có rảnh nhỏ thân có nhiều ñốt, mỗi ñốt có một bẹ lá ôm sát kín thân, lá nhỏ xòe ra, lá mọc so le nhưng dầy cho nên nhìn như ñối nhau và toàn cây cỏ nếu mọc thưa bò trên mặt ñất trông giống hình con rết. Thân và lá cỏ mềm mượt có màu xanh ñậm. Khi cỏ mọc hoang thì thân to, lá thưa hơn và bò gần sát mặt ñất. Khi ñược trồng và chăm sóc thì cỏ ñẻ nhánh dầy sát nhau thân mọc ñứng, thảm cỏ có ñộ cao rất ñều, ñộ cao có thể ñạt tới 0,8 - 1m. Cỏ Sậy có thân lá to hơn cỏ Thừng, khi mọc hoang thì mọc thành từng bụi to và thường mọc ở giữa các bờ ngăn. Khi ñược trồng và chăm sóc thì cỏ mọc sát nhau hơn, thân thẳng ñứng tạo thành thảm cỏ, ñộ cao không ñồng ñều như cỏ Thừng. Thân và lá cỏ mềm không có lông, màu sắc xanh nhạt hơn cỏ Thừng và gần giống màu cỏ Setaria. Khi ñạt ñộ cao 0,8 - 1m thì cỏ ra hoa, cuống hoa cao, thân hoa dài có màu trắng xanh xòe ngang ra bốn phía trên ngọn cỏ. Cỏ Thừng và cỏ Sậy sinh trưởng tốt trên cả ñất thịt, ñất pha cát, chân ñất hai lúa, ñất bạc màu…Cỏ có khả năng chịu thâm canh, chịu úng khá tốt (có thể chịu ngập nước một tuần). Do có dạng thân bụi mọc dầy sát nhau như ruộng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 25 mạ nên có khả năng giữ ẩm tốt trong mùa ñông khô hanh. Riêng cỏ Thừng vẫn duy trì năng suất cao nếu ñược tưới ẩm chỉ 1 lần/tháng, cỏ Sậy chịu khô hanh kém hơn cỏ Thừng do mọc thưa hơn, lá to hơn nên dễ thoát nước. ðược so sánh năng suất tương ñương với cỏ Voi (giống cỏ có năng suất cao nhất ñược công nhận hiện nay). Chỉ một tháng rưỡi sau trồng, cỏ Thừng và cỏ Sậy ñã cho thu hoạch lứa ñầu. Những lần thu cắt tiếp theo chỉ cách lần trước khoảng 35 - 40 ngày. Mỗi năm cỏ cho thu hoạch 7- 8 lứa, năng suất chất xanh trung bình ñạt 240 - 280 tấn/ha/năm. Cỏ Thừng và cỏ Sậy không bị chuột phá hoại, không tốn công băm thái như cỏ Voi và trâu bò cũng rất thích ăn do mềm mượt, không có lông, thơm ngon ñặc biệt nếu ñược ủ chua. Bò sữa ăn các loại cỏ này khoẻ mạnh, cho năng suất, chất lượng sữa cao và ổn ñịnh. Theo Nguyễn Văn Tuế, (2007)[77] cho biết Trung tâm Khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Ninh ñã gửi mẫu phân tích và cho kết quả, tỷ lệ protein thô của cỏ Thừng 1,55%, cỏ Sậy 1,79%; tỷ lệ VCK cỏ Thừng ñạt 15,51% và cỏ Sậy ñạt 17,15%. Kỹ thuật trồng và chăm sóc hai giống cỏ này ñơn giản, ít tốn phân bón và công chăm sóc, hơn nữa chúng không kén ñất nên có thể nhân giống rộng rãi ra các vùng ñất khác nhau. 2.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÂY THỨC ĂN GIA SÚC Ở VIỆT NAM Việt Nam có 8 vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau. Không có một cây thức ăn gia súc nào phát triển tốt, cho năng suất, chất lượng thức ăn cao ở tất cả các vùng sinh thái trên. Vì vậy chúng ta ñã có những nghiên cứu, khảo sát, tuyển chọn những cây ñậu, hòa thảo cho mỗi vùng sinh thái khác nhau (Lê Hòa Bình và cộng sự, 1992; Nguyễn Ngọc Hà và cộng sự, 1992; Nguyễn Thị Liên, 2000; Bùi Quang Tuấn, 2004; Bùi Quang Tuấn, 2005a...).[3], [20], [26], [68], [69] Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 26 Từ những năm 1960 ñến nay, ñể tạo nguồn thức ăn chăn nuôi, hầu hết các nghiên cứu ñều tập trung vào tuyển chọn và xác ñịnh các giống cỏ trồng nhập nội có năng suất cao và chất lượng tốt phù hợp với các vùng sinh thái khác nhau trong cả nước. Một tập ñoàn giống phong phú ñã ñược tìm ra và rất nhiều giống ñã và ñang ñược phát triển trong sản xuất. Nhiều giống cỏ cho năng suất vật chất khô khá cao 18 - 26 tấn; 17,8 tấn; 13,8 tấn và 14,8 tấn tương ứng cho các giống P. Pupursenum King grass, P. M. Likoni, Pangola, Bermula (Nguyễn Ngọc Hà và cộng sự, 1995) (trích dẫn từ Nguyễn Thị Mùi, 2003)[30]. Trên vùng ñất phù sa sông Hồng, vùng ñất ñồi Hà Tây giống cỏ P. M. Hamill, P. M. Common, P.M. Ciat 673 cũng cho năng suất chất xanh khá cao (60 - 66 tấn/ha/năm) trên vùng ñất xám Bình Dương (Vũ Kim Thoa và cộng sự, 1999) (trích dẫn từ Nguyễn Thị Mùi, 2003)[30]. ðặc biệt với cỏ B. Ruzizinensis ñã ñược trồng thích nghi với các ñiều kiện ñất ñai khác nhau ở nhiều vùng (Hà Tây, Bắc Giang, Lạng Sơn, Khánh Hòa, Hòa Bình, Hà Tĩnh, Gia Lai). Năng suất chất xanh biến ñộng từ 50 ñến 65 tấn/ha/năm (Dương Quốc Dũng và cs, 2000) (trích dẫn từ Nguyễn Thị Mùi, 2003)[30]. Tại ñồng bằng Nam Bộ và vùng ðắc Lắc, B. Ruzizinensis ñã cho năng suất vật chất khô khoảng 14,5 tấn/ha/năm (Khổng Văn ðĩnh, 1995; Trương Tấn Khanh và cs, 1999) (trích dẫn từ Nguyễn Thị Mùi, 2003)[30]. Mặc dù ñã thích nghi và ñược phát triển tại các vùng của Việt Nam nhưng các giống cỏ trồng chọn lọc trên chưa phát huy ñược hết tiềm năng sản xuất sinh khối, ví dụ giống B. ruzizinensis ñã ñạt năng suất 19,5 tấn VCK/ha/năm tại vùng Queensland. Giống B. decumben có thể ñạt ñược năng suất VCK 23,1 - 34 tấn/ha/năm trong khi ñó tại ðắc Lắc Việt Nam, các giống cỏ này và các giống cỏ B. brizantha, B. humidicola chỉ ñạt 10,5 - 17,2 tấn/ha/năm (Trương Tấn Khanh và cs, 1999) (trích dẫn từ Nguyễn Thị Mùi, 2003)[30]. ðể các giống cỏ trồng phát huy ñược hết tiềm năng sản xuất sinh khối, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 27 bước ñầu cũng ñã có những nghiên cứu về quy trình chăm sóc, sử dụng hợp lý các giống cây thức ăn gia súc (Phan ðình Thắm và Trần Huệ Viên, 2004; Bùi Quang Tuấn, 2005b…)[41], [70]. Vấn ñề ñưa cây thức ăn vào trồng trong hệ thống canh tác của người nông dân có ý nghĩa thực tiễn rất lớn. Một số tác giả ñã nghiên cứu trồng cây thức ăn gia súc giữa hai vụ chính, trồng xen, trồng dưới tán cây rừng, cây ăn quả, trồng chống xói mòn… (Nguyễn Văn Lợi và cs, 2004; Nguyễn Thị Mùi và cộng sự, 2005…) [27], [30]. Kết quả thu ñược rất có giá trị thực tiễn, vừa giúp cung cấp thức ăn xanh cho ñàn trâu bò, vừa giúp bảo vệ môi trường. Mô hình trồng xen cỏ hòa thảo và cỏ họ ñậu ñược thực hiện với hi vọng có một hỗn hợp cỏ ñáp ứng nhu cầu protein và năng lượng cho bò sữa, bò thịt cao sản. Các giống cỏ hòa thảo thường ñược sử dụng trồng xen với cây họ ñậu là: cỏ Sả, cỏ Voi; Brachiaria ruziziensis (Ruzi grass) còn có tên là cỏ Công gô, cỏ Ruzi; Brachiara brizantha (Signal grass) còn có tên là cỏ Tín hiệu, Brachiara mutica (Para grass, Water grass) còn có tên là cỏ Lông Para… Cỏ Lông Para ñã ñược nhập vào nước ta từ sớm, nên ñã có nhiều nghiên cứu về vấn ñề này. Từ những nghiên cứu về thành phần hóa học tới kỹ thuật trồng hay phương thức trồng xen với những cây họ ñậu, tỷ lệ tiêu hóa invitro… Cỏ Setaria là một trong những giống cỏ nhập ngoại mới ñưa vào nước ta nên còn ít kết quả nghiên cứu về giống cỏ này. Năm 2004, trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi gia súc lớn ñã tiến hành trồng thử nghiệm 14 giống cỏ thảo, thuộc 3 nhóm Brachiaria, Digitaria và Setaria ñược các chuyên gia Australia tặng. Theo sách Nuôi bò thịt (ðinh Văn Cải, 2007)[4] nhận ñịnh cỏ Setaria thích hợp với vùng lạnh, ñất xấu tạm thời. Sách Dinh dưỡng và thức ăn cho bò cũng chỉ ra cỏ Setaria có hàm lượng ñộc tố Oxalate cao (4,5 - 6,7 %) trong chất khô ở cỏ 3 tuần tuổi. Nên có thể là nguyên nhân gây bệnh “ñầu to” ở ngựa và bệnh “sốt sữa”. Cỏ Setaria khả Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 28 năng sản xuất hạt kém, nhân giống dễ dàng bằng thân gốc. Các giống có triển vọng là: Lampung, Nandi, Narok, Solander và Splendida. Ở Việt Nam cũng ñã bước ñầu tiến hành ñánh giá, tuyển chọn các giống cao lương từ các tỉnh vùng núi phía bắc, từ các giống nhập nội ñể tìm ra các giống chịu lạnh, chịu hạn, có năng suất, chất lượng cao, làm cơ sở cho việc lai tạo các giống cao lương làm thức ăn chăn nuôi trong vụ ñông xuân (Bùi Quang Tuấn và cộng sự, 2006c)[74]. Cỏ Thừng và cỏ Sậy là hai giống cỏ bản ñịa của Bắc Ninh, mới ñược ñưa vào trồng năm 2005. Do ñó có ít công trình nghiên cứu về hai giống cỏ này. Từ thực tiễn sản xuất, Trung tâm Khuyến nông và Sở Nông nghiệp - PTNN tỉnh Bắc Ninh ñã gửi mẫu cỏ tới Viện Chăn nuôi Quốc gia ñể phân tích. 2.6. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP LÀM THỨC ĂN CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM ðã có nhiều ñề tài nghiên cứu về phụ phẩm nông nghiệp ở Việt Nam. Tôn Thất Sơn và Vũ Duy Giảng (2000)[38] ñã khảo sát và ñưa ra các công thức ước tính phụ phẩm của một số giống lúa và ngô trồng ở Việt Nam. Các công thức ước tính này rất thuận lợi cho người dân khi ước tính khối lượng phụ phẩm nông nghiệp của nông hộ. Phần lớn các nghiên cứu tập trung vào việc xử lý và sử dụng có hiệu quả rơm rạ, là nguồn phụ phẩm dồi dào và có trữ lượng lớn nhất ở nước ta. Nguyễn Xuân Trạch (1998)[94] ñã nghiên cứu các giải pháp xử lý rơm rạ bằng vật lý và hoá học ñã cho kết quả tốt về thành phần hoá học và tỷ lệ phân giải chất hữu cơ trong dạ cỏ. Việc xử lý rơm ñã giúp gia súc ăn ñược nhiều hơn (Bùi Văn Chính và Nguyễn Hữu Tào, 1990; Vu Duy Giang and Nguyen Xuan Trach, 2002; Phạm Kim Cương và cộng sự, 2001...)[5], [91], [10]. Những nghiên cứu mới ñây về việc dùng kết hợp giữa urê và vôi ñể xử lý rơm nhằm hạ giá thành và làm tăng tiêu hóa của rơm cho kết quả rất tốt (Nguyễn Xuân Trạch, 2001b)[51]. Việc phơi khô rơm trong Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 29 những ngày mùa bận rộn của người nông dân ñã hạn chế việc sử dụng rơm làm thức ăn cho trâu bò. Rơm bị thối, mốc và bị ñốt ngay trên ñồng ruộng. Do vậy, các nghiên cứu gần ñây ñã tập trung vào việc chế biến bảo quản rơm tươi và kết quả thu ñược rất ñáng quan tâm (Nguyễn Thạc Hòa và cộng sự, 2004; Nguyễn Xuân Trạch và cộng sự, 2006)[23], [59]. Nguồn thân cây ngô sau thu bắp cũng có khối lượng tương ñối lớn ở Việt Nam. Thân cây ngô gồm: cây ngô bao tử, cây ngô nếp, cây ngô ngọt, cây ngô thu bắp già. Các loại thân cây ngô này ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau nên rất khác nhau về thành phần hoá học, ñặc biệt hàm lượng ñường hòa tan, nên phương pháp chế biến và bảo quản cũng khác nhau. ðã có một số nghiên cứu sử dụng các loại thân cây ngô sau thu bắp ñể nuôi bò ñã giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi (Bùi Quang Tuấn và Tôn Thất Sơn, 2004; Bùi Quang Tuấn, 2006a...) [67], [72]. Các nghiên cứu về chế biến bảo quản và sử dụng ngọn lá mía (Bùi Văn Chính và cộng sự, 1998, 2000, 2002; ðặng Vũ Bình và cộng sự , 2005)[6], [7], [8], [2], phụ phẩm cây dứa (Nguyễn Bá Mùi và cộng sự, 2001)[29], cây lạc (Nguyễn Hữu Tào, 1996)[40], bã sắn (Bùi Quang Tuấn, 2005c; Mai Thị Thơm và Bùi Quang Tuấn, 2006a, 2006b)[71], [43], [44]... ñã ñược tiến hành. Trong thời gian qua ñã có một số chương trình dự án hợp tác quốc tế lớn tập trung vào việc nghiên cứu sử dụng phụ phẩm làm thức ăn chăn nuôi ở nước ta. Trong số ñó có chương trình SIDA-SAREC (do Thụy ðiển tài trợ) ñã tiến hành ñược 15 năm qua và dự án NUFU (do Na Uy tài trợ) ñã tiến hành trong 10 năm. Kết quả hợp tác nghiên cứu của các chương trình và dự án này rất phong phú và tương ñối toàn diện, ñang cần ñược tổng hợp lại và phổ biến rộng rãi hơn. ðể ñáp ứng ñòi hỏi của thực tiễn, gần ñây ở Việt Nam ñã có một số nghiên cứu xử lý và bổ sung chấ._.lượng bacteria và protozoa trong dạ cỏ bò”. Thông tin khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I - Hà Nội, số 2 năm 1995. 23. Nguyễn Thạc Hòa, Trần Trọng Thêm, Nguyễn Thị Soạn (2004). “Kết quả nghiên cứu bảo quản rơm tươi bằng phương pháp ủ chua làm thức ăn chăn nuôi bò sữa”. Báo cáo khoa học CNTY, Hà Nội 8-9/12/2004. Tr. 83 - 89 24. Thị Lương Hồng (1995). “Một số kết quả nghiên cứu bổ sung khoáng, urê cho bò sữa ở ngoại thành Hà Nội”. Kết quả nghiên cứu khoa học chăn nuôi thú y (1991 - 1993). Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội 1995. 25. Hoàng Thiên Hương, Nguyễn Thị Lương Hồng và Nguyễn Xuân Trạch (1998). “Nghiên cứu khả năng sử dụng nước tiểu ñể xử lý rơm làm thức ăn cho gia súc nhai lại”. Thông tin khoa học kỹ thuật nông nghiệp số 1- 1998, Trường ðại học Nông nghiệp I - Hà Nội. Tr 67 - 72. 26. Nguyễn Thị Liên (2000), “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, tái sinh, sản lượng, giá trị dinh dưỡng của cây Leucaena leuco-cephala, Desmodium rensoni, Flemingia congesta và sử dụng làm thức ăn nuôi Dê thịt tại Thái Nguyên”. Luận án tiến sĩ nông nghiệp. 27. Nguyễn Văn Lợi và CS (2004). “Kết quả nghiên cứu xây dựng mô hình thử nghiệm thâm canh, xen canh cỏ hòa thảo, họ ñậu làm thức ăn xanh cho gia súc tại Thái Nguyên”, Tạp chí Chăn nuôi, số 12, Tr. 20 - 24. 28. Lê Viết Ly và CS (1995). “Nuôi bê lai hướng thịt bằng thức ăn bổ sung từ nguồn phụ phẩm nông nghiệp tại miền trung”. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1994 - 1995, Nhà xuất bản Nông nghiệp 1996, trang 135 - 140. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 78 29. NguyÔn B¸ Mïi, Cï Xu©n DÇn vµ Vò Duy Gi¶ng (2001). “¶nh h−ëng cña viÖc thay thÕ mét phÇn cá xanh b»ng c¸c lo¹i phÕ phô phÈm tõ qu¶ døa ñ chua trong khÈu phÇn cho dª ®Õn thµnh phÇn ho¸ häc, ph©n gi¶i in-sacco vµ ¶nh h−ëng ®Õn c¸c ®Æc tÝnh lªn men trong d¹ cá”. Héi th¶o dù ¸n NUFU, Hµ Néi 3/2001 30. Nguyễn Thị Mùi (2003). “Thực trạng của ngành trồng cỏ và phương hướng trồng xen canh, thâm canh tăng năng suất các giống cỏ trồng trong hộ gia ñình nuôi bò sữa”, Thông tin Khoa học kỹ thuật, số 5-2003. 31. Nguyễn Thị Mùi và CS (2004). “ðánh giá hiện trạng nguồn thức ăn cho gia súc ăn cỏ và bước ñầu xây dựng mô hình trồng cây thức ăn gia súc tại huyện ðồng Văn, Hà Giang”. Báo cáo khoa học Chăn nuôi - Thú y 8 - 9/12/2004, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Tr 120 - 131. 32. Nguyễn Thị Mùi và CS (2005). “Nghiên cứu tạo nguồn thức ăn thô xanh chất lượng cao phục vụ phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ tại huyện ðồng Văn, Hà Giang”. Báo cáo khoa học- Viện Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp, và PTNT. Tr 220 - 230. 33. Lê ðức Ngoan và CS (2006), “Thức ăn cho gia súc nhai lại trong nông hộ miền trung”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, Tr. 27. 34. Vò V¨n Néi, NguyÔn V¨n Vinh, Ph¹m Kim C−¬ng, §inh V¨n TuyÒn (1999). “Nghiªn cøu sö dông c¸c nguån thøc ¨n s½n cã ®Ó vç bÐo bß n©ng cao kh¶ n¨ng s¶n xuÊt thÞt vµ hiÖu qu¶ kinh tÕ”. B¸o c¸o khoa häc Ch¨n nu«i -thó y (1998-1999), HuÕ 28-30/6/1999. 35. Phòng Kinh tế huyện Tiên Du (2007), “Báo cáo tình hình sử dụng ñất, cơ cấu cây trồng của huyện năm 2007”. Tr 2-5. 36. Phòng Kinh tế huyện Tiên Du (2008), “Báo cáo tình hình sử dụng ñất, cơ cấu cây trồng của huyện năm 2008”. Tr 2-6. 37. Mai Phông (1995). “Xö lý r¬m lµm thøc ¨n nu«i tr©u bß, Ch¨n nu«i”, sè 2, 1995, 40- 41. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 79 38. Tôn Thất Sơn, Vũ Duy Giảng (2000). “ðiều tra nguồn phụ phẩm của một số giống lúa và ngô làm thức ăn cho trâu bò”. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật Khoa CNTY (1996 -1998). Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội 1999, Tr. 42 - 46. 39. Tôn Thất Sơn và CS (2005), “Dinh dưỡng và thức ăn vật nuôi”, Nhà xuất bản Hà Nội, 2005. Tr. 104. 40. NguyÔn H÷u Tµo (1996). Nghiªn cøu chÕ biÕn, dù tr÷ th©n l¸ l¹c b»ng ph−¬ng ph¸p ñ chua lµm thøc ¨n cho bß s÷a, lîn thÞt. LuËn ¸n phã tiÕn sÜ khoa häc n«ng nghiÖp, 1996 41. Phan ðình Thắm, Trần Huệ Viên (2004), Ảnh hưởng của thời gian thu cắt ñến năng suất, chất lượng của 2 giống cỏ nhập nội trồng tại Bá Vân - Thái Nguyên, Tạp chí Chăn nuôi, số 1, Tr. 15 - 18. 42. Nguyễn Thiện (2002), “Trồng cỏ nuôi dê”, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. 43. Mai Thị Thơm, Bùi Quang Tuấn (2006a). “Chế biến bã sắn làm thức ăn cho bò sữa”. Tạp chí KHKT NN - Trường ðHNN I. Tập IV, số 1/2006. Tr. 25 - 30. 44. Mai Thị Thơm, Bùi Quang Tuấn (2006b). “Sử dụng bã sắn ủ chua với cám ñỗ xanh ñể vỗ béo bò thịt”. Tạp chí KHKT NN - Trường ðHNN I. Tập IV, số 2/2006. Tr. 131 - 136. 45. Nguyễn Trọng Tiến (1993). “Thay ñổi thành phần hóa học của rơm xử lý urê”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp - số 367. Tr 33-34. 46. Nguyễn Xuân Trạch và Trần Thị Uyên (1997). “Một số yếu tố ảnh hưởng ñến thành phần của rơm khi xử lý bằng urê”. Thông tin khoa học kỹ thuật nông nghiệp. Trường ðHNN 1. Số 2/1997. Trang 80-85. 47. Nguyễn Xuân Trạch và Cù Xuân Dần (1999). “ðặc ñiểm phân giải ở dạ cỏ của rơm lúa ñược xử lý bằng urê và vôi”. Kết quả nghiên cứu khoa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 80 học kỹ thuật khoa chăn nuôi - Thú y (1996-1998). Nhà xuất bản Nông nghiệp. Trang 30-33. 48. Nguyễn Xuân Trạch, Cù Xuân Dần và Hoàng Thiên Hương (1999). “Ảnh hưởng của việc xử lý urê, vôi và nước tiểu ñến quá trình phân giải vật chất khô của rơm ở dạ cỏ”. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật Khoa Chăn nuôi - Thú y (1996-1998). Nhà xuất bản Nông nghiệp. Tr. 50-53. 49. Nguyễn Xuân Trạch, Chu Mạnh Thắng và Vũ Văn Thành (2001) “Ảnh hưởng của xử lý và bổ sung dinh dưỡng khi sử dụng rơm làm thức ăn nuôi bê sinh trưởng”. Tạp chí Khoa học-Kỹ thuật nông nghiệp. Trường ðHNN1. Số 2. Trang 135-140. 50. Nguyễn Xuân Trạch (2001a). “Ảnh hưởng của giống lúa, mùa vụ và ñịa phương ñến khả năng phân giải rơm rạ ở dạ cỏ”. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Số 9/2001. Trang 607-608. 51. Nguyễn Xuân Trạch (2001b). “Ảnh hưởng của xử lý kiềm hoá bằng vôi và/hoặc urê ñến lượng thu nhận và tỷ lệ tiêu hoá rơm”. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật Khoa Chăn nuôi - Thú y (1999-2001). Nhà xuất bản Nông nghiệp. Tr. 11-14. 52. Nguyễn Xuân Trạch (2003a, 2004, 2005). “Sử dụng phụ phẩm nông nghiệp nuôi gia súc nhai lại”. NXB Nông nghiệp-Hà Nội. Số trang 180. 53. Nguyễn Xuân Trạch (2003i). “Ảnh hưởng của kiềm hoá ñến giá trị dinh dưỡng của rơm và sinh trưởng của bê”. Tạp chí Chăn nuôi- Số 8/2003. Trang 6-8. 54. Nguyễn Xuân Trạch (2003k). “Hạn chế của việc chăn nuôi bò sữa nhập nội ở Việt Nam và một số giải pháp khắc phục”. Báo cáo tại hội thảo về phát triển ngành hàng bò sữa tại Viện kinh tế nông nghiệp 12/2003. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 81 55. Nguyễn Xuân Trạch (2003, 2004, 2005, 2007). “Sử dụng phụ phẩm nông nghiệp nuôi gia súc nhai lại”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 180. 56. Nguyễn Xuân Trạch (2004a). “Ảnh hưởng của xử lý kiềm hoá bằng vôi hoặc urê ñến lượng ăn vào và tỷ lệ tiêu hoá rơm”. Tạp chí Chăn nuôi- Số 11- 2004. Trang 16-18. 57. Nguyễn Xuân Trạch (2004c). “ðánh giá khả năng áp dụng kỹ thuật kiềm hoá rơm làm thức ăn cho bò trong ñiều kiện nông hộ quy mô nhỏ”. Tạp chí Khoa học-Kỹ thuật nông nghiệp, ðHNN1, Tập 2, Số 3/2004. Trang 271-274. 58. Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm, Lê Văn Ban (2005) “Giáo trình chăn nuôi trâu bò”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 59. Nguyễn Xuân Trạch, Bùi Quang Tuấn, Mai Thị Thơm, Nguyễn Thị Tú (2006). “Xử lý và bảo quản rơm tươi làm thức ăn cho trâu bò”. Tạp chí Chăn Nuôi, số 9 (91)- 2006. Tr. 27-32. 60. Trạm khí tượng thủy văn Bắc Ninh (2008). “Thống kê tình hình khí hậu năm 2008”. 61. Trạm khí tượng thủy văn Bắc Ninh (2009), “Thống kê tình hình khí hậu 6 tháng ñầu năm 2009”. 62. Bùi Quang Tuấn, Vũ Duy Giảng, Nguyễn Trọng Tiến, Nguyễn Xuân Trạch và Tôn Thất Sơn (1999). “Ảnh hưởng của việc thay thế một phần cỏ tươi bằng thân cây ngô già trong dự trữ ñến quá trình tiêu hoá thức ăn trong dạ cỏ bò”. Tạp chí Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm- Số 11/1999. Trang 511-513. 63. Bïi Quang TuÊn (1999). “Nghiªn cøu sö dông c©y ng« giµ sau thu b¾p lµm thøc ¨n nu«i bß s÷a”. T¹p chÝ N«ng nghiÖp - C«ng nghiÖp - Thùc phÈm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 82 64. Bïi Quang TuÊn (2000). “Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp” 65. Bùi Quang Tuấn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Duy Giảng và Nguyễn Trọng Tiến (2000). “Nghiên cứu sử dụng rơm lúa làm thức ăn cho bò sữa”. Tạp chí Khoa học-Kỹ thuật nông nghiệp, Trường ðHNN1- Số 1. Trang 119-124. 66. Bùi Quang Tuấn và Nguyễn Xuân Trạch (2003). “Tình hình chăn nuôi và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong nuôi dưỡng trâu bò tại huyện Vĩnh tường, tỉnh Vĩnh phúc”. Tạp chí Khoa học-Kỹ thuật nông nghiệp, ðHNN1, Tập 1- Số 4/2003. Trang 303-307. 67. Bïi Quang TuÊn, T«n ThÊt S¬n (2004). “Xö lý urª c©y ng« sau thu b¾p lµm thøc ¨n nu«i bß c¸i hËu bÞ’’. T¹p chÝ KHKT Nông nghiệp - Tr−êng §HNN I - Hµ Néi 68. Bùi Quang Tuấn (2004), "Năng suất và giá trị dinh dưỡng của một số cây thức ăn gia súc trồng tại Gia Lâm - Hà Nội và ðan Phượng Hà Tây". Tạp chí chăn nuôi - số 10, Tr. 14 - 18 69. Bùi Quang Tuấn (2005a), "Kết quả khảo sát giá trị thức ăn của một số cây hòa thảo tại huyện Lương Sơn - Hoà Bình", Tập 3, số 1/2005. Tr. 69 - 73. 70. Bùi Quang Tuấn (2005b), “Nghiên cứu mức bón phân urê ñối với cỏ Voi và cỏ Ghinê”, Tạp chí Chăn nuôi, số 7, Tr. 17- 20 71. Bùi Quang Tuấn (2005c). “Ủ bảo quản bã sắn làm thức ăn dữ trữ cho trâu bò. Tạp chí Chăn nuôi”- Số 7/2005. Tr. 13 - 17. 72. Bùi Quang Tuấn (2006a). "Ủ chua cây ngô sau thu bắp già làm thức ăn cho bò sữa tại ðan Phượng, Hà Tây". Tạp chí Chăn nuôi - số 9/ 2006, Tr. 32 - 36. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 83 73. Bùi Quang Tuấn (2006b). "Nghiên cứu giá trị thức ăn của một số cây thức ăn gia súc có nguồn gốc từ vùng ôn ñới tại Gia Lâm - Hà Nội", Tạp chí khoa học kỹ thuật Nông nghiệp - Tập 4, số 3/2006. Tr.242 - 247. 74. Bùi Quang Tuấn (2006c), "Khảo sát giá trị thức ăn của một số cây cỏ có nguồn gốc từ vùng ôn ñới tại Tân Yên, Bắc Giang", Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi - số 9/2006, Tr. 23 - 27. 75. Bùi Quang Tuấn (2007). “ðiều tra tình hình sử dụng các nguồn phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp làm thức ăn chăn nuôi”. Báo cáo tổng kết ñề tài Trường ðai học Nông nghiệp I - Hà Nội 2007. 76. Nguyễn Văn Tuế (2003). “Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa trong các nông hộ tỉnh Bắc Ninh”. Luận văn cao học. 77. Nguyễn Văn Tuế (2007). “Khả năng sinh trưởng và sử dụng cỏ Thừng, cỏ Sậy làm thức ăn chăn nuôi bò sữa tại xã Cảnh Hưng, Tiên Du, Bắc Ninh”. 78. UBND huyện Tiên Du. “Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Tiên Du năm 2005. 79. UBND huyện Tiên Du, “Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Tiên Du năm 2006. 80. UBND huyện Tiên Du, “Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Tiên Du năm 2007. 81. UBND huyện Tiên Du, “Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Tiên Du năm 2008”. 82. UBND xã Cảnh Hưng, “Báo các tình hình sản xuất nông nghiệp của xã năm 2007”. 83. UBND xã Cảnh Hưng, “Báo các tình hình sản xuất nông nghiệp của xã năm 2008”. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 84 84. UBND xã Tân Chi, “Báo các tình hình sản xuất nông nghiệp của xã năm 2007”. 85. UBND xã Tân Chi, “Báo các tình hình sản xuất nông nghiệp của xã năm 2008”. 86. ðỗ Thị Thanh Vân, Nguyễn Thành Trung, Vũ Chí Cương, Lê văn Hùng và Phạm Bảo Duy (2009). “Nghiên cứu chế biến bảo quản và sử dụng thân lá lạc ñể vỗ béo bò tại tỉnh Quảng Trị”. Tạp chí Khoa học công nghệ Chăn nuôi - số 18- tháng 6/2009. Tr 1- 20. 87. Viện Chăn nuôi Quốc gia (1995), “Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc - gia cầm Việt Nam”, Nxb Nông nghiệp năm 1995. 88. ðoàn ðức Vũ và CS (1997). “ðánh giá và cải tiến khẩu phần nuôi bò sữa tại các nông hộ ở thành phố Hồ Chí Minh”. Hội nghị khoa học Chăn nuôi - Thú y toàn quốc tại Nha Trang 20 -22/8/1997. Tr 210 -222. TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI 89. Bui van Chinh, Le Viet Ly, Nguyen Huu Tao, Pham van Thin and Preston, T.R (1992). Ammoniated rice straw or untreated straw suplemented With molasses-uera block for glowing Sindhi x Local cattl in Viet Nam. Livestock Research for Rural Development. Vol 4, Num 3, 12/1992. 90. Ho Quang Do, Vo Van Su, Do Vo Anh Khoa and Nguyen Thi Kim Khang (1999), Urea supplementation of rice straw for Sindhi x Yellow cattle; sprayed in solution, es a soft cake or hard block. Livestocsk for ru ral Development. Vol 11 2/1999. 91. Vu Duy Giang and Nguyen Xuan Trach (2002) Effects of treatment with lime and/or urea on rice straw chemical composition, intake and degradability. Proceedings of the Workshop on Improved Utilization of Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 85 Byproducts for Animal Feeding in Vietnam, held on 28-30 March 2001 in Hanoi. Pp: 162-175. 92. Nguyen Van Thu, Nguyen Thi Kim Dong, Nguyen Van Hon, Vo Ai Quoc (1994a) Effect of molasses-urea cake on performance of growing and working local buffaloes fed low nutritive value diets. Proceedings of 4th World Buffalo Congress, Sao Paulo, Brazil, 27-30 June, 1994. Volume 2: 236-238. 93. Nguyen Van Thu, Nguyen Thi Kim Dong, Nguyen Van Hon, Vo Ai Quoc (1994b) Effect of multi-nutritional cake on performance of growing and working local buffaloes and cattle fed low nutritive value diets. Buffalo-Bulletin. Volume 13, Number 4: 75-81. 94. Nguyen Xuan Trach (1998) The need for improved utilisation of rice straw as feed for ruminants in Vietnam: An overview. Livestock Research for Rural Development 10 (2) 95. Nguyen Xuan Trach, Cu Xuan Dan, Le Viet Ly and Frik Sundstol (1998) Effects of urea concentration, moisture content, and duration of treatmet on chemical composition of alkali treated rice straw. Livestock Research for Rural Development 10 (1). 96. Nguyen Xuan Trach (2000) Treatment and supplenetation of rice straw for ruminant feeding in Vietnam. Doctor Scientiarum Thesis 2000:26. Agricultural University of Norway. ISSN 0802-3220. ISBS 82-575- 0440-8. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 86 97. Nguyen Xuan Trach, Cu Xuan Dan, Magne Mo, Frik Sundstol and Le Viet Ly (2000) A feeding trial on growing cattle to evaluate effects of rice straw treatment with urea and/or lime. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp. Trường ðHNN1. Số 1. Trang 105-112. 98. Nguyen Xuan Trach, Magne Mo and Cu Xuan Dan (2001a) Effects of treatmen of rice straw with lime and/or urea on its chemical composition, in-vitro gas production and in-sacco degradation characteristics. Livestock Research for Rural Development 13 (4) 99. Nguyen Xuan Trach, Magne Mo and Cu Xuan Dan (2001b) Effects of treatmen of rice straw with lime and/or urea on its intake, digestibility and rumen lique characteristics.Livestock Research for Rural Development 13 (4). 100. Nguyen Xuan Trach, Magne Mo and Cu Xuan Dan (2001c) Effects of treatment of rice straw with lime and/or urea on responses of growing cattle - Livestock Research for Rural Development 13 (5). 101. Nguyen Xuan Trach, Magne Mo and Cu Xuan Dan (2002) Treatment and supplementation of rice straw for ruminant feeding. Proceedings of the Workshop on Improved Utilization of Byproducts for Animal Feeding in Vietnam, held on 28-30 March 2001 in Hanoi. Pp: 178-204. 102. Nguyen Xuan Trach (2003b) Responses of growing cattle to wet brewers’ grains or sugarcane molasses supplemented to diets based on untreated or treated rice straw. Livestock Research for Rural Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 87 Development 15 (2). 103. Nguyen Xuan Trach (2003d) Effects of supplementation of wet brewers’ grains and sugarcane molasses to rice straw on rumen degradation efficiency. Livestock Research for Rural Development 15 (6). 104. Nguyen Xuan Trach (2004d) An evaluation of adoptability of alkali treatment of rice straw as feed for growing beef cattle under smallholders’ circumstances. Livestock Research for Rural Development 16 (7). 105. Bui Quang Tuan, Nguyen Xuan Trach, Vu Duy Giang, Nguyen Trong Tien and Ton That Son (2002) Effects of several treatments on in-sacco degradability of maize stover and influence of its partial replacement of green grass in a cattle diet on rumen efficiency. Proceedings of the Workshop on Improved Utilization of Byproducts for Animal Feeding in Vietnam, held on 28-30 March 2001 in Hanoi. Pp: 88-92. 106. Wong C C (1991), "Areview of forage screening and evaluation in Malaysia", In Gassland and forage production in Southeast Asia Proc, No 1, pp. 61 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 88 PHỤ LỤC 1 MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO ðỀ TÀI Cỏ ñược phân lô ngẫu nhiên Ô cỏ Cỏ Setaria Cỏ Lông Para Cỏ Thừng Cỏ Sậy ðo chiều cao cỏ Cân và ghi chép số liệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 89 Thu cắt cỏ Kiểm tra vườn cỏ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 90 PHỤ LỤC 2: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH 1. Một vài chỉ tiêu kinh tế - xã hội của huyện TT Chỉ tiêu ðơn vị 2007 2008 A Tình hình chung của huyện 1 Diện tích ñất tự nhiên ha - Diện tích ñất nông nghiệp ha + Diện tích ñất canh tác ha + Diện tích ñất lâm nghiệp ha + Diện tích ñất trồng cỏ ha + Diện tích chăn nuôi ngoài khu dân cư ha - Diện tích ñất ở, ñất chuyên dùng ha - Diện tích ñất công nghiệp ha - Diện tích chưa sử dụng ha 2 Dân số người Trong ñó: - Dân số nông nghiệp người 3 Lao ñộng người 4 Số hộ hộ Trong ñó: Số hộ nông nghiệp hộ 5 Số xã (thị trấn) trong huyện xã B Kết quả sản xuất nông nghiệp TT Chỉ tiêu ðơn vị 2007 2008 I Trồng trọt 1 Cây lúa: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn 2 Cây ngô: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn 3 Cây lạc: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn 4 Cây ñậu tương: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn 5 Cây khoai tây: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn 6 Cây khoai lang: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn 7 Cây rau các loại: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn 8 Cây….………: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 91 2. Diễn biến ñàn gia súc, gia cầm qua các năm TT Vật nuôi ðơn vị 2005 2006 2007 2008 1 Trâu: - Tổng ñàn con 2 Bò: - Tổng ñàn con - Bò sữa con - Bò thịt con 3 Lợn: Tổng ñàn con 4 Gia cầm: Tổng ñàn con 5 Con gia súc khác con 3. Tình hình phát triển chăn nuôi trên ñịa bàn huyện trong những năm qua (những nét cơ bản) ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………….. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 92 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN Xà ………………………….……HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH 1. Một vài chỉ tiêu kinh tế - xã hội của xã TT Chỉ tiêu ðơn vị 2007 2008 1 2 3 4 5 A Tình hình chung của xã 1 Diện tích ñất tự nhiên ha - Diện tích ñất nông nghiệp ha + Diện tích ñất canh tác ha + Diện tích ñất lâm nghiệp ha + Diện tích ñất trồng cỏ ha + Diện tích chăn nuôi ngoài khu dân cư ha - Diện tích ñất ở, ñất chuyên dùng ha - Diện tích ñất công nghiệp người - Diện tích chưa sử dụng 2 Dân số nông nghiệp người 3 Lao ñộng người Trong ñó: Lao ñộng nông nghiệp người 4 Số hộ Trong ñó: Số hộ nông nghiệp hộ B Kết quả sản xuất nông nghiệp TT Chỉ tiêu ðơn vị 2007 2008 I Trồng trọt 1 Cây lúa: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn 2 Cây ngô: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn 3 Cây lạc: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn 4 Cây ñậu tương: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn 5 Cây khoai tây: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn 6 Cây khoai lang: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn 7 Cây rau các loại: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn 8 Cây….………: - DT cả năm ha - Sản lượng cả năm tấn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 93 2. Diễn biến ñàn gia súc, gia cầm qua các năm TT Vật nuôi ðơn vị 2005 2006 2007 2008 1 Trâu: - Tổng ñàn con 2 Bò: - Tổng ñàn con - Bò sữa con - Bò thịt con 3 Lợn: Tổng ñàn con 4 Gia cầm: Tổng ñàn con 5 Con gia súc khác con 4. Tình hình phát triển chăn nuôi trên ñịa bàn xã trong những năm qua (những nét cơ bản) ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………. 5. Những dự án, chương trình khuyến nông ñã triển khai trên ñịa bàn xã trong những năm gần ñây (5 năm) ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 94 BỘ CÂU HỎI (Dùng cho ñiều tra ngẫu nhiên một số nông hộ chăn nuôi) Ngày ñiều tra: Ngày………Tháng………Năm 2009 I. Thông tin chung về nông hộ Họ tên chủ hộ:.......................... ......…………………………… Xã ...........................…………………………………………… Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Mức kinh tế hộ: Giàu + Khá □ Trung bình □ Nghèo □ Tuổi chủ hộ ................... Trình ñộ học vấn (lớp) .......................... Số nhân khẩu ................. Số lao ñộng chính ................................... II. Tình hình sản xuất nông nghiệp 2.1. Ngành trồng trọt Bảng cơ cấu các loại cây trồng TT Loại cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn/ha/mùa) Ghi chú I VỤ CHIÊM 1 2 3 4 5 6 7 8 II VỤ MÙA 1 2 3 4 5 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 95 6 7 8 III VỤ ðÔNG 1 2 3 4 5 2.2. Ngành chăn nuôi Bảng số lượng vật nuôi của nông hộ TT Loại vật nuôi Số lượng (con) Ghi chú 1 Trâu 2 Bò 3 Ngựa 4 Lợn 5 Gia cầm 2.3. Mục ñích chăn nuôi của nông hộ TT Mục ñích Trâu Bò Lợn Gia cầm Gia súc khác 1 Tận dụng 2 Kinh doanh 3 Khác 2.4. Phương thức chăn nuôi ñàn trâu bò - Chăn thả: - Nuôi nhốt: - Kết hợp: 2.5. Các nguồn thức ăn thô sử dụng - Cỏ tự nhiên: - Cỏ trồng: - Phụ phẩm nông nghiệp: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 96 2.6. Thời gian thiếu thức ăn thô trong năm - Số tháng thiếu: ; từ tháng ……….. ñến tháng ………………... 2.7. Cách giải quyết thiếu thức ăn thô cho vật nuôi của hộ Trồng cỏ: Cắt thêm cỏ tự nhiên: Mua thêm: Chế biến dự trữ: Cho ăn ít ñi: Cách khác: ……………………………………………………………. III. Tình hình áp dụng tiến bộ KHKT trong chế biến, sử dụng phụ phẩm 3.1. Ông/bà ñã bao giờ nghe thấy các kỹ thuật sau: Tên các kỹ thuật ðã nghe thấy Chưa nghe thấy Ủ rơm với nước vôi Ủ rơm với urê Ủ chua cây ngô sau thu bắp Ủ chua ngọn lá sắn Ủ chua thân lá lạc Phơi khô thân lá ñỗ tương 3.2. Tình hình áp dụng tiến bộ KHKT trong chế biến, sử dụng phụ phẩm Tên các kỹ thuật ðã áp dụng khi nào (th/năm) Áp dụng ñược bao lâu (th) Khối lượng ñã chế biến (kg) Gia ñình có tiếp tục áp dụng (có/không) Kết thúc áp dụng từ khi nào (th/năm) Lý do không tiếp tục áp dụng Ủ rơm với nước vôi Ủ rơm với urê Ủ chua cây ngô sau thu bắp Ủ chua ngọn lá sắn Ủ chua thân lá lạc Phơi khô thân lá ñỗ tương Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 97 IV. Tình hình sử dụng phụ phẩm nông nghiệp 4.1. Khối lượng phụ phẩm và tình hình sử dụng Cách thức sử dụng Số lượng TT Loại phụ phẩm ðơn vị Có sẵn Mua Sử dụng làm TĂ (Kg) Tỷ lệ sử dụng (%) Không chế biến Chế biến Ghi chú 1 Rơm lúa 2 Thân cây ngô sau thu bắp 7 Thân lá lạc 8 Thân lá ñỗ tương 4.2. Những khó khăn trong việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm TĂ trong chăn nuôi Loại khó khăn, hạn chế Rơm lúa Cây ngô Cây lạc Cây ñỗ tương - Chưa ñược tập huấn kỹ thuật - Không biết cách sử dụng - Không biết cách bảo quản - Bị mốc hỏng do thời tiết mưa - Chất lượng không cao - Chỉ có theo thời vụ - Quy mô chăn nuôi nhỏ nên không thiếu TĂ - Vận chuyển xa nên giá thành cao - Thiếu nhân công - Ít quan tâm Những lý do khác: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… 4.3. Những ñề nghị ñể nâng cao hiệu quả sử dụng phụ phẩm trong chăn nuôi của nông hộ ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 98 PHỤ LỤC 3: CÁC CÔNG THỨC ðà ðƯỢC SỬ DỤNG ðỂ ƯỚC TÍNH GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG CỦA THỨC ĂN CHĂN NUÔI 1. CÁC CÔNG THỨC DÙNG ðỂ ƯỚC TÍNH Các dạng năng lượng của thức ăn chăn nuôi bao gồm năng lượng thô (GE: gross energy), năng lượng tiêu hóa (DE: Digestible energy), năng lượng trao ñổi (ME: Metabolisable energy), năng lượng thuần (NE: Net energy). Các dạng năng lượng sau ñây ñã ñược sử dụng ñể biểu thị giá trị năng lượng của thức ăn: Thức ăn của trâu bò: Năng lượng tiêu hóa (DE) Năng lượng trao ñổi (ME) và năng lượng thuần (NE) Các giá trị năng lượng ghi trong cuốn sách này tính toán như sau: 1.1.Thức ăn cho cho gia súc nhai lại DE (Ncal/kg) CK = 0,04409 TDN (1) TDN là tổng các chất dinh dưỡng tiêu hóa (total digestible nutrients) tính bằng % trong chất khô (CK) của thức ăn. (Xem cách xác ñịnh dưới ñây) ME (Mcal/kg CK) = 0,82 DE (2) DE (Mcal/kg CK) ñược xác ñịnh theo công thức (1). NE của thức ăn loài nhai lại ñược xác ñịnh theo năng lượng thuần cho duy trì (NEm), năng lượng thuần cho tăng trọng (NEg), năng lượng thuần cho tiết sữa (NEI). NEm (Mcal/kg CK) = 1,37ME – 0,138 ME2 + 0,0105 ME3 – 1,12 (3) NEg (Mcal/kg CK) = 1,42ME – 0,174 ME2 + 0,0122 ME3 – 1,65(4) NEI (Mcal/kg CK) = 0,623DE – 0,36 (5) hoặc NEI (Mcal/kg CK) = 0,0245 TDN – 0,12 (6) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 99 Công thức (1) của CRAMPTON (1957), công thức (2) của ARC, 1965 và NRC, 1976, công thức (3) và (4) của GARETT- 1980, của MOE và TYRRELL(1976). ðể xác ñịnh TDN của thức ăn loài nhai lại có thể dùng 1 trong 2 công thức sau: (1) Phương pháp thứ 1: TDN = X1 + 2,25X2 + X3 + X4 X1 – X4 lần lượt là protein thô tiêu hóa, chất béo tiêu hóa, xơ thô tiêu hóa và chất chiết không Ni-tơ tiêu hóa tính bằng % hay g/kg thức ăn. Như vậy TDN ñược tính bằng % hay g/kg thức ăn. Chất béo tiêu hóa của thức ăn nhiều dầu, khô dầu, thức ăn ñộng vật phải nhân với 2,41, của hạt ngũ cốc, hạt ñậu và phụ phẩm của các loại hạt này nhân với 2,12; còn cỏ khô, rơm, thức ăn xanh, ủ xanh, củ quả nhân với 1,19 (theo Bo Golh, 1982) (2) Phương pháp thứ 2: TDN tính theo Wardeh, 1981. Xem bảng 1 Nhóm 1. Thức ăn thô và khô: Bao gồm tất cả các loại thức ăn thô, các loại cây cỏ sau khi cắt ñược phơi khô, các loại sản phẩm thực vật khác chứa trên 18% xơ thô. Ví dụ: cỏ khô, rơm, vỏ lạc, trấu.... Nhóm 2. Thức ăn xanh: Bao gồm tất cả các loại thức ăn xanh ñược sử dụng ở dạng tươi. Nhóm 3. Thức ăn ủ chua: Bao gồm tất cả cỏ ủ chua, cây ngô và thức ăn xanh ñem ủ chua, nhưng không bao gồm hạt, củ, cá hay sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật ủ chua. Nhóm 4. Thức ăn năng lượng: Bao gồm các sản phẩm có hàm lượng protein dưới 20% và xơ thô dưới 18%. Ví dụ: các loại hạt, phụ phẩm công nghiệp xay xát, các loại củ quả kể cả trường hợp chúng ñược ủ chua. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………. 100 Nhóm 5. Thức ăn giàu protein: Bao gồm thức ăn có hàm lượng protein trên 20% (tính theo CK) có nguồn gốc ñộng vật (kể cả sản phẩm này ñem ủ chua) cũng như các loại tảo, khô dầu. Nhóm 6. Thức ăn bổ sung khoáng. Nhóm 7. Thức ăn bổ sung vitamin, bao gồm cả nấm men. Nhóm 8. Các loại thức ăn bổ sung khác. Bao gồm kháng sinh, chất có màu sắc, hương vị, các loại thuốc phòng bệnh, thuốc diệt nấm mốc ñộc hại.... Bảng: Các công thức tính TDN của thức ăn cho trâu bò Nhóm thức ăn TDN (% VCK thức ăn) 1 2 3 4 5 - 17,2649 + 1,2120 Pth + 0,8352 DXKD + 2,4637 CB + 0,4475 Xth - 21,7656 + 1,4284 Pth + 1,0277 DXDK + 1,2321 CB + 0,4867 Xth - 21,9391 + 1,0538 Pth + 0,9736 DXDK + 3,0016 CB + 0,4590 Xth 40,2625 + 0,1969 Pth + 0,4228 DXDK + 1,1903 CB – 0,1379 Xth 40,3227 + 0,5398 Pth + 0,4448 DXDK + 1,4218 CB – 0,7007 Xth Nguồn: WARDEH (1981) Ghi chú: Pth, DXDK, CB và Xth lần lượt là protein thô, chất chiết không Ni-tơ, chất béo và xơ thô tính bằng % CK của thức ăn. Thức ăn ñược phân thành các nhóm khác nhau dựa vào ñặc ñiểm các nhóm thức ăn (Theo Tiểu ban Dinh dưỡng – Viện Hàn lâm khoa học Mỹ). 1.2. ðƠN VỊ NĂNG LƯỢNG DÙNG TRONG PHỤ LỤC 3 Dùng hệ calorie thường (cal) và joule (J) 1 Kcal = 1.calorie lớn (Cal) = 1.000 calorie thường 1 Mcal = 1.000 Kcal 1 Kcal = 4,184 KJ 1 KJ = 0,239 Kcal ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2186.pdf
Tài liệu liên quan