Nghiên cứu ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng BO (B), Gibberellin (GA3), và chế phẩm phân bón lá đến sinh trưởng phát triển và năng suất dưa bao tử trồng trên đất xám bạc màu, vụ xuân 2010 tại huyện Tân Yên - Tỉnh Bắc Giang

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NƠNG NGHIỆP HÀ NỘI ------------  ---------- NGUYỄN VĂN KHÁI NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG BO (B), GIBBERELLIN (GA3), VÀ CHẾ PHẨM PHÂN BĨN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT DƯA BAO TỬ TRỒNG TRÊN ðẤT XÁM BẠC MẦU, VỤ XUÂN 2010 TẠI HUYỆN TÂN YÊN - TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NƠNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ KIM THANH HÀ NỘI - 2010 Trường ðại học

pdf130 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 2391 | Lượt tải: 23download
Tóm tắt tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng BO (B), Gibberellin (GA3), và chế phẩm phân bón lá đến sinh trưởng phát triển và năng suất dưa bao tử trồng trên đất xám bạc màu, vụ xuân 2010 tại huyện Tân Yên - Tỉnh Bắc Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... i LỜI CAM ðOAN - Tơi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. - Tơi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2010 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Khái Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... ii LỜI CẢM ƠN ðể hồn thành luận văn này ngồi sự nỗ lực của bản thân tơi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cơ, bạn bè đồng nghiệp và gia đình. Trước tiên tơi xin bầy tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới T.S Nguyễn Thị Kim Thanh người đã tận tình hướng dẫn và đĩng gĩp những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hồn thành luận văn. Tơi xin chân thành cảm ơn các thầy cơ giáo Bộ mơn Sinh lý thực vật Khoa Nơng học và khoa sau ðại học - Trường ðại học Nơng nghiệp I Hà Nội đã giúp đỡ tơi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tơi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã luơn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tơi hồn thành luận văn này. Tác giả luận văn Nguyễn Văn Khái Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục hình ix 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục đích yêu cầu của đề tài 3 1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 2.1 Giới thiệu chung về cây dưa chuột bao tử 4 2.2 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử trên thế giới và Việt Nam 9 2.3 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngồi nước về cây dưa chuột bao tử 21 2.4 Vai trị sinh lý của nguyên tố Bo 30 2.5 Vai trị sinh lý của nguyên tố GA3 30 2.6 Vai trị của phân bĩn qua lá 31 3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 3.1 ðối tượng nghiên cứu 33 3.2 ðịa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu: 34 3.3 Nội dung nghiên cứu 34 3.4 Phương pháp nghiên cứu 34 3.5 Tính tốn hiệu quả kinh tế 38 3.6 Phương pháp xử lý số liệu 38 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39 4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý nguyên tố vi lượng bo (B) đến Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... iv sinh trưởng phát triển, sự ra hoa đậu quả, năng suất dưa chuột bao tử Ajax tại huyện Tân Yên, Bắc Giang vụ xuân năm 2010 39 4.1.1 Ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng bo (B) đến thời gian sinh trưởng của cây dưa chuột bao tử 39 4.1.2 Ảnh hưởng của nguyên tố B đến sự sinh trưởng phát triển thân lá của cây dưa chuột bao tử 40 4.1.3 Ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng B đến hàm lượng diệp lục trong lá của cây dưa chuột bao tử 42 4.1.4 Ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng bo (B) đến khả năng ra hoa đậu quả của dưa chuột bao tử 44 4.1.5 Ảnh hưởng của nguyên tố B đến sự tăng trưởng kích thước quả dưa chuột bao tử 46 4.1.6 Ảnh hưởng của bo (B) đến năng suất và phẩm cấp quả dưa chuột bao tử 48 4.1 Phẩm cấp dưa thu được qua các lần thu hoạch ở các cơng thức phun Bo 51 4.1.7 Mức độ gây hại của một số sâu bệnh hại chính trên dưa chuột bao tử ở các cơng thức thí nghiệm 51 4.1.8 Hiệu quả kinh tế của các cơng thức xử lý B trên cây dưa chuột bao tử vụ xuân năm 2010 53 4.2 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng (GA3 ) đến sinh trưởng phát triển, sự ra hoa đậu quả, năng suất dưa chuột bao tử Ajax trồng tại huyện Tân Yên, Bắc Giang vụ xuân năm 2010 54 4.2.1 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng GA3 đến thời gian sinh trưởng cây dưa chuột bao tử 55 4.2.2 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng GA3 đến sự sinh trưởng phát triển thân, lá của cây dưa chuột bao tử 56 4.2.3 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng GA3 đến hàm lượng diệp lục trong lá của dưa chuột bao tử. 58 4.2.4 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng GA3 đến khả năng ra Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... v hoa đậu quả của dưa chuột bao tử 59 4.2.5 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng GA3 đến sự tăng trưởng kích thước quả dưa chuột bao tử 61 4.2.6 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng GA3 đến chất lượng quả của dưa chuột bao tử 63 4.2.7 Ảnh hưởng của GA3 đến mức độ sâu bệnh hại trên cây dưa chuột bao tử. 65 4.2.8 Hiệu quả kinh tế của các cơng thức xử lý GA3 cho cây dưa chuột bao tử. 66 4.3 Ảnh hưởng của ảnh hưởng của phân bĩn lá kết hợp với GA3 đến sinh trưởng phát triển và phẩm cấp dưa chuột bao tử 68 4.3.1 Ảnh hưởng của phân bĩn lá kết hợp với GA3 đến thời gian sinh trưởng của dưa chuột bao tử 68 4.3.2 Ảnh hưởng của phân bĩn lá kết hợp với GA3 đến sự sinh trưởng phát triển thân lá của dưa chuột bao tử. 70 4.3.3 Ảnh hưởng của phân bĩn lá kết hợp với GA3 đến hàm lượng diệp lục trong lá của dưa chuột bao tử 72 4.3.4 Ảnh hưởng của phân bĩn lá kết hợp với GA3 đến khả năng ra hoa đậu quả của dưa chuột bao tử. 73 4.3.5 Ảnh hưởng của phân bĩn lá và phân bon lá kết hợp với GA3 đến kích thước quả dưa chuột bao tử. 76 4.3.6 Ảnh hưởng của phân bĩn lá kết hợp với GA3 đến phẩm cấp quả của dưa chuột bao tử 78 4.3.8 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bĩn qua lá kết hợp GA3 đối với dưa chuột bao tử 81 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 83 5.1 Kết luận 83 5.2 ðề nghị 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT B Bo CLT-CTP Cây lương thực - Cây thực phẩm CT Cơng thức CTTN Cơng thức thí nghiệm DCBT Dư chuột bao tử ð/C ðối chứng FAO Tổ chức nơng nghiệp và lương thực liên hợp quốc GA3 Gibber HTX Hợp tác xã NXB Nhà xuất bản P Trọng lượng Tb Trung bình TNHH Trách nhiệm hữ hạn UBND Uỷ ban nhân dân Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 4.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn của các cơng thức xử lý B ở các nồng độ khác nhau 40 4.2 Ảnh hưởng của nguyên tố B đến sinh trưởng phát triển thân lá cây dưa chuột bao tử 41 4.3 Chỉ số SPAD của cây dưa chuột bao tử ở các cơng thức phun B với nồng độ khác nhau 43 4.4 Ảnh hưởng của nguyên tố B đến khả năng ra hoa đậu quả của dưa chuột bao tử. 45 4.5 Ảnh hưởng của nguyên tố B đến sự tăng trưởng kích thước quả dưa bao tử. 47 4.6 Ảnh hưởng của B đến năng suất và phẩm cấp quả dưa chuột bao tử 49 4.7 Tình hình phát sinh gây hại của các đối tượng sâu bệnh hại chính trên dưa chuột bao tử ở các cơng thức xử lý nguyên tố B. 52 4.8 Hiệu quả kinh tế của các cơng thức xử lý nguyên tố B cho cây dưa chuột bao tử 53 4.9 Thời gian sinh trưởng của các cơng thức xử lý GA3 qua các giai đoạn 55 4.10 Ảnh hưởng của GA3 đến sinh trưởng phát triển thân, lá của cây dưa chuột bao tử. 56 4.11 Chỉ số SPAD của cây dưa chuột bao tử ở các cơng thức phun GA3 tại các thời kỳ theo dõi. 59 4.12 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng GA3 đến khả năng ra hoa, đậu quả của dưa chuột bao tử. 60 4.13 Sự tăng trưởng kích thước quả dưa chuột bao tử ở các cơng thức Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... viii thí nghiệm tại các thời kỳ theo dõi 62 4.14 Năng suất và phẩm cấp quả thu được của các cơng thức thí nghiệm. 64 4.15 Mức độ hai của một số sâu bệnh chính trên dưa chuột bao tử ở các cơng thức xử lý GA3. 66 4.16 Hiệu quả kinh tế của các cơng thức xử lý chất điều hồ sinh trưởng GA3 cho cây dưa chuột bao tử 67 4.17 Thời gian sinh trưởng của các cơng thức giai đoạn qua các (ngày) 69 4.18 Ảnh hưởng của phân bĩn qua lá và phân bĩn lá kết hợp GA3 đến sự sinh trưởng phát triển cây dưa chuột bao tử. 70 4.19 Hàm lượng SPAD trong lá của các cơng thức phun phân bĩn lá kết hợp với GA3 tại các kỳ theo dõi 72 4.20 Ảnh hưởng của phân bĩn qua lá và phân bĩn qua lá kết hợp GA3 đến khả năng ra hoa, đậu quả của dưa chuột bao tử 74 4.21 Các chỉ tiêu về tốc độ phát triển của quả qua các kỳ điều tra 76 4.22 Phẩm cấp quả dưa chuột bao tử thu được của các cơng thức thí nghiệm 78 4.23 Mức độ sâu bệnh hại trên dưa chuột bao tử ở các cơng thức xử lý GA3 + phân bĩn lá. 80 4.24 Hiệu quả kinh tế của của phân bĩn qua lá và phân bĩn lá kết hợp GA3 đối với cây dưa chuột bao tử 81 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... ix DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1 Phẩm cấp dưa thu được qua các lần thu hoạch ở các cơng thức phun Bo 50 4.2 Chiều cao thân, chiều dài nhánh của các cơng thức xử lý GA3 57 4.3 Phẩm cấp dưa thu được qua các lần thu hoạch ở các cơng thức phun GA3. 65 4.4 Chiều cao thân chính và chiều dài nhánh của các cơng thức thí nghiệm 71 4.5 Phẩm cấp dưa thu được qua các lần thu hoạch trong thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phân bĩn qua lá kết hợp với GA3 78 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 1 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, nước ta đang thực hiện quá trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước. Quá trình đơ thị hố diễn ra mạnh mẽ; sự thu hẹp dần diện tích đất nơng nghiệp đang là vấn đề lớn mà chúng ta cần quan tâm. Trong đĩ, đáng chú ý là các mặt hàng rau, quả vốn được coi là tiềm năng và thế mạnh của nước ta do vậy cần phải cĩ những giải pháp để thúc đẩy sự phát triển của nĩ trong thời kỳ hội nhập kinh tế, quốc tế [1]. ðứng trước những nhu cầu của thị trường các nước trên thế giới cũng như trong khu vực, các cây hoa màu ngắn ngày cho năng suất cao, chất lượng tốt như: Cà chua bi, ngơ ngọt, dưa chuột bao tử , ớt xuất khẩu...đều là mặt hàng thiết yếu cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến nơng sản xuất khẩu sang các nước trên thế giới và khu vực. ðĩ là những tiềm năng mang lại giá trị kinh tế cao phục vụ đời sống của người dân [32]. Tân Yên là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, diện tích tự nhiên 204 km2, dân số gần 180 ngàn người; đời sống của nhân dân chủ yếu là sản xuất nơng nghiệp. ðể tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, huyện đã tích cực chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chú trọng việc sản xuất nơng nghiệp hàng hĩa. Một số cây trồng cĩ giá trị kinh tế cao như: Cà chua bi, ngơ ngọt, ngơ bao tử, ớt xuất khẩu và dưa chuột bao tử [1]. Cây dưa chuột bao tử đã được người dân Tân Yên - Bắc Giang đưa vào sản xuất từ những năm 2002 trở lại đây. Vụ đơng năm 2002 cây dưa chuột bao tử được đưa vào trồng tại Tân Yên được trồng ở xã Cao Xá, Thị Trấn Cao Thượng với diện tích là 5 mẫu và ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với Nhà máy chế biến rau quả Bắc Giang, hàng năm diện tích tăng dần đến năm 2004 diện tích dưa chuột bao tử của Tân Yên khoảng 10 ha. Nhưng vụ đơng năm 2004 dưa chuột bao tử Tân Yên thất bại do thời tiết năng nĩng, giống Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 2 khơng phù hợp với thời tiết mặt khác kinh nghiệm phịng trừ sâu bệnh của bà con cịn hạn chế do vậy năm 2005 diện tích dưa chuột bao tử của Tân Yên giảm xuống cịn 8 ha. Nhưng đến năm 2006 diện tích dưa chuột bao tử được tăng lên 25-30 ha . năm 2009 diện tích dưa chuột bao tử tăng 215ha vụ xuân năm 2010 diện tích dưa chuột bao tử là 150ha. Và cĩ 7 nhà máy ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Diện tích cây dưa chuột bao tử tăng nhanh hàng năm ở đây là một mặt người dân thấy hiệu quả kinh tế của cây dưa chuột cao hơn so với các cây trồng khác mặt khác UBND huyện tổ chức cho cán bộ kỹ thuật đi thăm quan học tập kinh nghiệm các tỉnh bạn như Hà Nam, ngồi ra huyện cịn hỗ trợ một phần giá giống và hỗ trợ rủi ro, hỗ trợ xăng xe cho cán bộ kỹ thuật thường xuyên hưỡng dẫn chỉ đạo kỹ thuật cho nhũng năm đầu cây dưa chuột bao tử mới đuợc đưa vào, cho những diện tích bị thất bại [2]. Song do trình độ thâm canh của người dân cịn hạn chế, chưa quen với sản xuất hàng hố đặc biệt là sản xuất dưa chuột bao tử , cho nên trong sản xuất, bên cạnh những thuận lợi cịn gặp nhiều khĩ khăn, năng suất đạt được chưa đồng đều, cĩ diện tích đạt năng suất rất cao, nhưng cũng cĩ những diện tích cho năng suất thấp, khơng ổn định. Mặt khác giống dưa chuột bao tử chủ yếu là nhập ngoại, nên rất mẫn cảm với điều kiện thời tiết khơng thuận lợi như nhiệt độ, độ ẩm khơng khí, nên tỷ lệ đậu quả thấp, phẩm cấp chất lượng kém, năng suất thấp [2]. ðể tiếp tục giúp người dân đưa phương pháp sản xuất dưa chuột bao tử đạt kết quả trên địa bàn, mang lại giá trị kinh tế cao ổn định, tơi đã chọn và nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng bo (B), Gibberellin (GA3), và chế phẩm phân bĩn lá đến sinh trưởng phát triển và năng suất dưa chuột bao tử trồng trên đất xám bạc mầu, vụ xuân 2010 tại huyện Tân Yên - Tỉnh Bắc Giang”. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 3 1.2 Mục đích yêu cầu của đề tài 1.2.1 Mục đích của đề tài Nghiên cứu ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng bo (B), chất điều hịa sinh trưởng (GA3) và phân bĩn lá đến sinh trưởng phát triển, khả năng ra hoa đậu quả và năng suất của dưa chuột bao tử vụ xuân năm 2010 tại huyện Tân Yên - Bắc Giang. Trên cơ sở đĩ để xác định biện pháp tác động tốt nhất để nhằm làm tăng năng suất và phâm cấp dưa chuột bao tử tại vùng đất xám bạc mầu Tân Yên- Bắc Giang. 1.2.2 Yêu cầu của đề tài ðánh giá sự sinh trưởng phát triển, khả năng ra hoa đậu quả,năng suất dưa chuột bao tử với các nồng độ nguyên tố vi lượng B khác nhau. ðánh giá sự sinh trưởng phát triển, khả năng ra hoa đậu quả, năng suất dưa chuột bao tử với các nồng độ chất kích thích sinh trưởng GA3 khác nhau. ðánh giá sự sinh trưởng phát triển, khả năng ra hoa đậu quả, năng suất dưa chuột bao tử với tổ hợp GA3 và phân bĩn lá khác nhau. 1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.3.1 Ý nghĩa khoa học Luận văn xác định được ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng bo, chất điều tiết sinh trưởng Gibberellin, phân bĩn lá đến sinh trưởng, phát triển, khả năng ra hoa đậu quả, năng suất và chất lượng dưa chuột bao tử . Gĩp phần cung cấp những dẫn liệu khoa học về tác động của nguyên tố Bo, Gibberellin và phân bĩn lá đến sinh trưởng phát triển và năng suất dưa chuột bao tử làm tài liệu tham khảo cho lĩnh vực nghiên cứu và giảng dạy trên cây dưa chuột bao tử . 1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn Từ những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm cơ sở đề xuất biện pháp kỹ thuật áp dụng cho cây dưa chuột bao tử tại Tân Yên - Bắc Giang và các vùng lân cận nhằm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 4 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu chung về cây dưa chuột bao tử Dưa chuột bao tử là loại cây rau ăn quả quan trọng, được trồng lâu đời trên thê giới và trở thành thực phẩm thơng dụng của nhiều quốc gia. Những thập kỷ cuối của thế kỷ XX dưa chuột là cây chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất rau trên thế giới. Những nước dẫn đầu về diện tích gieo trồng và năng suất là: Ha Lan, Ấn ðộ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ai Cập… Dưa chuột được trồng từ châu Á, châu Phi đến 360 vĩ Bắc [1]. Nước ta hiện nay dưa chuột bao tử cĩ nhiều giống như Marinda, Levina Ajax, Mento… là những giống F1 nhập từ Hà Lan,… Ưu điểm của các giống này là năng suất cao, hình giáng đẹp, kích thước quả đồng điều, Hiện nay cây dưa chuột bao tử đang là cây được gieo trồng để thay thế các giống dưa chuột quả to. Trước đây dưa chuột được dùng như các loại hoa quả tươi để giải khát là chủ yếu. Khi thị trường trong nước và thế giới mở rộng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú, thì việc đa dạng hố sản phẩm là tất yếu. Ngày nay dưa chuột được dùng trong các bữa ăn dưới dạng quả tươi, salát, trộn, sào, cắt lát, muối chua đĩng hộp… trong đĩ dưa chuột bao tử được đưa vào chế biến rộng rãi, ớ các doanh nghiệp chế biến mà sản phẩm chế biến chủ yếu là dưa chuột bao tử muối đĩng lọ thuỷ tinh xuất khẩu. Cĩ thể nĩi đây là cây trồng khơng chỉ mang lại giá trị kinh tế cao cho ngành chế biến nơng sản mà cịn là cây đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành trồng trọt. 2.1.1 ðặc điểm thực vật học Cây dưa chuột bao tử thuộc họ bầu bí Cucurbitaceae, chi Cucumis, là loại rau trồng thơng dụng và là loại thức ăn được nhiều người ưa thích. Dưa Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 5 chuột bao tử cĩ tác dụng giải khát, lọc máu, hồ tan axit Uric, các muối của axit uric (urat), lợi tiểu, gây ngủ nhẹ. dưa chuột bao tử thường được dùng trong các trường hợp như sốt nhẹ, nhiễm độc, đau bụng và kích thích ruột, thống phong, tạng khớp, sỏi bệnh trực khuẩn Coli [28]. Do hàm lượng kali cao nên dưa chuột bao tử rất cần cho những người bị bệnh tim mạch vì nĩ sẽ đẩy nhanh quá trình đào thải nước và muốn ăn ra khỏi cơ thể. Dưa chuột bao tử là cây ưa ấm thân leo hay bị, cĩ phủ một lớp lơng dày, gây ngứa và làm rát da. Các giống dưa chuột bao tử hiện nay đều là giống lai F1 cĩ khả năng sinh trưởng khoẻ chịu thâm canh, cĩ tiềm năng năng suất cao. Dưa chuột bao tử cĩ nguồn gốc ở vùng nhiệt đới ẩm nên rễ dưa chuột bao tử yếu hơn cây bí ngơ, dưa hấu và dưa thơm. Hệ rễ ưa ẩm, khơng chịu khơ hạn, khơng chịu ngập úng. Hệ rễ cĩ thể ăn sâu dưới đất 1m, rễ nhánh rễ phụ phát triển tuỳ điều kiện đất đai, hệ rễ phân bố ở tầng đất 0-30cm nhưng tập trung hầu hết ở tầng đất 15-20cm. Sau mọc 5-6 ngày rễ phát triển mạnh, thời kỳ cây con rễ sinh trưởng yếu. Khi cây trưởng thành, hệ thống rễ ăn rộng ra 6- 7feet (180-210cm), rễ bất định sẽ mọc ra từ vùng điểm của thân leo. Dưa chuột bao tử là loại cây thân leo dài từ 1,7 đến 2,5m trung bình mỗi cây cĩ từ 25-30 đốt, mỗi đốt dài từ 6-10cm, phân nhánh ít (3-8 nhánh), nhánh được mọc ra từ các đốt ở gốc. Tua được mọc ra từ các đốt, khả năng leo bám kém, do vậy phải thường xuyên cố định ngọn bằng dây. Dưa chuột bao tử thuộc loại cây hai lá mầm, lá cĩ màu xanh đậm, trung bình mỗi cây cĩ từ 20-30 lá, lá cĩ 5 cánh, chia thuỳ nhọn hoặc dạng chân vịt, cĩ dạng trịn, trên lá cĩ lơng cứng, ngắn. Hoa ra thành chùm ở nách lá, chủ yếu là hoa cái chiếm 99%. Trung bình mỗi chùm cĩ từ 4-5 quả, sau khi hoa nở từ 3-4 ngày (tương đương với 100giờ) thì dược thu hoạch. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 6 Dưa chuột bao tử cĩ thời gian sinh trưởng ngắn (trung bình 80-90 ngày tuỳ giống). Thời gian từ trồng đến thu hoạch lứa đầu khoảng 35-40 ngày [3]. 2.1.2 Những yêu cầu về kỹ thuật chăm sĩc - ðối với cây dưa chuột bao tử thường được trồng hai vụ chính trong một năm: Vụ xuân được gieo hạt và trồng từ 10/2-30/3, vụ thu đơng được gieo hạt và trồng từ 05-20/09. - Dưa chuột bao tử cĩ thể trồng được trên nhiều loại đất như cát pha, thịt nhẹ nhưng phải chủ động nước tưới tiêu. Cần làm đất kỹ sạch cỏ, cầy thành luống rộng, luống rộng 1,4- 4,5m tuỳ theo đất cao thấp mà làm mặt luống cao trên 30-40cm, rãnh luống rộng 50-60cm, trồng thành hàng đơi, cây cách cây 60cm, hàng cách hàng từ 60-80cm, đảm bảo mật độ từ 680-750 cây/sào. ðể đảm bảo mật độ trồng và thu hái đồng loạt và tiện chăm sĩc thì lên tiến hành ngâm ủ và làm bầu. + ðầu tư và chăm sĩc. Cây con cĩ hai lá tai đối với vụ thu đơng, 2 lá thật với vụ xuân thì đem ra trồng và trồng vào thời tiết mát. Khi trồng nếu dùng phân hố học (đạm, lân, kali) để bĩn lĩt thì phải bĩn xa gốc. Sau khi trồng dùng nước tưới nhẹ để cây im gốc khơng bị đổ ngã. Mức đầu tư phân bĩn cho một sào: Phân chuồng 500kg, phân lân 50kg, đạm urê 20-25kg kali 10kg, vơi 15kg. Cĩ thể dùng NPK (5:10:3) Bĩn với lượng 50kg/sào, NPK (12:5:10) thúc khi vun với lượng 25kg và NPK (16:16:8) với 30-40kg/sào để thay thế các loại phân hố học trên. . Bĩn lĩt 100% phân chuồng + 30% lân + 10% đạm +10% kali + 100% vơi nếu là phân tưới thì cần bĩn vào giữa hai hàng dưa, Các phân bĩn cịn lại chộn đều và bĩn xa gốc. Khi cây cĩ bốn lá thật cần vun xới, tưới . Khi cây cĩ 4 lá thật cần vun xới, tưới thúc đạm và lân với lượng 20% Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 7 đạm + 30% lân và tiến hành cắm dàn theo hình chữ A. Trên dàn cần buộc từ 1-2 thanh nẹp ngang để tạo điểm tì và tránh đổ khi giĩ lùa, dùng dây cố định thân dưa vào dàn. Khi dưa đã bắt đầu được thu hái trở đi chú ý tưới nước và bĩn phân định kỳ từ 3 - 5 ngày 1 lần, lượng phân sẽ tăng dần khi sản lượng dưa tăng. Thơng thường khi thu hoạch được từ 20 - 30 kg dưa / sào / lần thì cần bĩn 2,5kg urê + 1 kg kali + 3 kg supe lân và duy trì nước định kỳ ở rãnh giai đoạn thu hoạch với độ sâu từ 3 - 5cm. +Phịng trừ sâu bệnh: . Trước khi cho bầu ra ruộng trồng phải tiến hành phun thuốc phịng sâu bệnh cho cây con để tránh rịi đục lá, bệnh chết ẻo, bệnh thắt gốc dùng thuốc Rigan 800WG, THAN 80 WP … Trong quá trình chăm sĩc phải chú ý phun phịng bệnh đốm lá bằng Zinep, Daconil, Rhydomil định kỳ 6 - 8 ngày một lần, nếu cĩ mưa dầm hoặc giĩ mùa đơng bắc thì 3 - 4 ngày phải phun một lần. Dưa cĩ rất nhiều loại rệp, bọ chích hút nên phải phịng định kỳ bằng các loại thuốc như :Disterex, Actara, Rigent, tập kỳ … Các loại sâu ăn lá dùng Shexpa, Paxtax. Phải bảo vệ được bộ lá xanh suốt từ lúc bắt đầu thu hoạch đến giai đoạn tàn thì mới đảm bảo được năng suất cao. + Chế độ nước: Cần duy trì đủ độ ẩm cho dưa chuột bao tử nhất là thời kỳ cây cho thu quả, những ruộng đất nhiều cát khơng nên ngâm nước ở rĩnh. + Thu hoạch quả: Thơng thường sau khi trồng khoảng 35 ngày dưa cho thu hoạch. Thời gian thu hái phụ thuộc vào sự chăm sĩc, bĩn phân và phịng trừ sâu bệnh. Nếu chăm sĩc tốt, thời gian thu hái kéo dài khoảng 50 ngày. Khi thu hái cần chú ý tiêu chuẩn quả nguyên liệu : Dài 5- 7cm, đường kính 1,2 - 1,5cm. ở giai đoạn lứa 1, lứa 2 nếu cây nhỏ, số lượng quả ít (dưới 2kg/ 1 lần Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 8 thu hái) thì cần vặt bỏ. Trong quá trình thu hái cần loại bỏ những quả cong, quả vẹo, quả bị sâu [3]. 2.1.3 Yêu cầu về điều kiện sinh thái - Ánh sáng Dưa chuột bao tử thuộc nhĩm ưa sáng ngày ngắn. ðộ dài chiếu sáng thích hợp cho dưa chuột bao tử sinh trưởng và phát dục là 10-12 giờ/ngày. Nắng nhiều cĩ tác dụng tới hiệu suất quang hợp, làm tăng năng suất, chất lượng quả, rút ngắn thời gian lớn của quả. cường độ ánh sáng thích hợp cho cây DCBT trong phạm vi 5-17 klux. Mức độ phản ứng của cây với thời gian chiếu sáng trong quá trình sinh trưởng cá thể cũng khác nhau: Ở tuổi cây 20-25 ngày sau nảy nầm cĩ phản ứng thuận với độ dài chiếu sáng 12giờ. Cây con cĩ mức độ nẫm cảm hơn cây trưởng thành. - Nhiệt độ Dưa chuột bao tử thuộc nhĩm cây ưa nhiệt rất mẫn cảm với sương giá. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là 25-30oC vào ban ngày và 18-20oC vào ban đêm. Ở 12oC cây sinh trưởng chậm, ở nhiệt độ thấp kéo dài (15oC) các giống sinh trưởng khĩ khăn, đốt ngắn, lá ngắn, hoa đực vàng nhạt, vàng úa… Khi nhiệt độ lên 40oC cây ngừng sinh trưởng hoa cái khơng xuất hiện, lá bị héo khi nhiệt độ lên trên 40oC. Qua nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy các giống dưa chuột bao tử ở Việt Nam cĩ sức chịu lạnh tốt hơn các giống Châu Á và Châu Mỹ. Tổng tích ơn từ lúc nảy nầm tới thu quả đầu tiên ở giống địa phương là 9000C, đến thu hoạch là 16500C. - ðộ ẩm đất và khơng khí Quả dưa chuột bao tử chứa tới 95% nước, tuy nhiên tỷ lệ này chưa phải là cao so với lượng nước cây bốc hơi. Hệ số bốc hơi nước hay hiệu quả sử dụng nước của cây, lượng nước cây lấy từ đất vào khoảng 4000-7000. Dưa Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 9 chuột bao tử mẫn cảm với hạn đất và khơng khí. Chủ yếu do bộ rễ kém phát triển và bộ lá rất lớn. Nhìn chung độ ẩm đất thích hợp cho dưa chuột bao tử là 85-95%, khơng khí 90-95%. ðất khơ hạn hạt mọc chậm sinh trưởng thân lá kém, đồng thời cây cĩ sự tích luỹ chất Cucurbitacina gây đắng. Khi thiếu nước nghiêm trọng xuất hiện quả dị hình, quả đắng, quả bị bệnh virut…Trong điều kiện ngập nước rễ cây dưa chuột bao tử bị thiếu oxi dẫn đến cây héo rũ, chảy gơm thân, cĩ thể chết cả ruộng. - ðất và dinh dưỡng Do cĩ bộ rễ kém phát triển, sự hấp thụ của rễ lại yếu nên dưa chuột bao tử cĩ yêu cầu nghiêm gặt về đất hơn của các cây trong họ. ðất trồng phải cĩ thành phần cơ giới nhẹ như đất pha cát, đất thịt nhẹ, độ pH thích hợp là 5,5-6,5. Phân tích nồng độ các nguyên tố khống trong dung dịch dưa chuột bao tử cho thấy: N: 2500-3500 mg/kg dịch; P: 160-225 mg/kg dịch; K: 4500-600 mg/kg dịch; Cl: 200 mg/kg dịch chiết. Số liệu trên phản ánh nhu cầu dinh dưỡng với các loại phân bĩn. Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng khống của dưa chuột bao tử thấy: Dưa chuột bao tử sử dụng kali lớn nhất sau đĩ tới đạm và ít nhất là lân. Trạm nghiên cứu Ucraina cho biết nếu phân bĩn 60kg N: 60kg K2O: 60kg P2O5 thì dưa chuột bao tử sử dụng 92% N, 33% P2O5 và 100% K2O. Dưa chuột bao tử khơng chịu được nồng độ phân cao nhưng lại phản ứng rất rõ với hiện tượng thiếu dinh dưỡng. Phân hữu cơ đặc biệt là phân chuồng làm tăng năng suất của ruộng dưa chuột bao tử. Tỷ lệ bĩn 1N: 1 P2O: 2 K2O cĩ hiệu quả tốt nhất đến sinh trưởng và năng suất của dưa chuột bao tử [5]. 2.2 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử trên thế giới và Việt Nam 2.2.1 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử trên thế giới Theo số liệu của FAO diện tích trồng dưa chuột bao tử của thế giới hiện nay là 1.220.000 ha trong đĩ các nước phát triển gieo trồng 830.000 ha diện Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 10 tích dưa chuột bao tử gấp 3 lần so với diện tích dưa chuột bao tử so với những năm đầu thập kỷ 90, cây dưa chuột đứng thứ 6 về diện tích trong số 14 cây gieo trồng chủ lực trên thế giới [6], với vị trí này cây dưa chuột bao tử cĩ vai trị hết sức quan trọng trong ngành sản xuất rau trên thế giới. Dưa chuột bao tử được trồng nhiều ở một số nước ASEAN như Indonexia 17.500 ha, Thái Lan 13.000 ha, Malaysia 4.200 ha… Mỗi năm các nước này cung cấp cho thị trường thế giới khoảng 400.000 tấn dưa chuột. Ngồi các nước ASEAN thì cây dưa chuột bao tử cũng được trồng nhiều ở các nước Châu Á như: Trung Quốc, ðài Loan, và đặc biệt là Srilanca cĩ mặt hàng dưa chuột xuất khẩu trong khối lượng rau quả này. Hiện nay ở Srilanca cĩ khoảng 8.000 hộ nơng dân trồng dưa chuột quanh năm, sản lượng dưa chuột hàng năm đạt khoảng 15.000 tấn [7]. Nhìn chung cây dưa chuột được trồng ở nhiều nước trên thế giới các nhà khoa học đã tạo ra nhiều giống dưa cho năng suất cao, chất lượng tốt từng bước thay thế cho giống địa phương năng suất và chất lượng thấp, để gĩp phần nâng cao hiệu quả kinh kế cho nơng dân. Tuy nhiên để cây dưa chuột bao tử phát triển và khơng ngừng mở rộng nĩ cịn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, chính vì vậy chúng ta cũng cần tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm một số nước cĩ điều kiện gần giống với nước ta như: - Kinh nghiệm của ðài Loan ðài Loan hiện nay là một vùng lãnh thổ cĩ nền kinh tế tương đối phát triển ở khu vực Châu á và nền kinh tế của ðài Loan đi lên từ sản xuất nơng nghiệp. Cùng với nơng nghiệp, cơng nghiệp chế biến thực phẩm cĩ vai trị quan trọng trong xuất khẩu thu ngoại tệ - một hoạt động cần thiết cho quá trình cơng nghiệp hố. Do vậy, Chính phủ cĩ kế hoạch phát triển ngành thực phẩm dự trữ, đĩng hộp và đã cĩ những tác động thúc đẩy lĩnh vực này phát triển. Vào cuối những năm 1950 xuất khẩu chủ yếu của ngành chế biến thực Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 11 phẩm ðài Loan là dứa hộp với giá trị xuất khẩu chiếm tới 90% tồn ngành. ðến nay, ngồi dứa hộp là mặt hàng thực phẩm đĩng hộp chủ lực, dưa chuột bao tử cũng là loại rau được chế biến phục vụ cho xuất khẩu [8]. ðể giữ uy tín của dưa chuột bao tử đĩng lọ ðài Loan và tránh tình trạng trong sản xuất và xuất khẩu, Chính phủ ðài Loan đã đặt ra những tiêu chuẩn về các cơ sở đĩng hộp cho xuất khẩu. Ngồi ra, để hỗ trợ cho các hộ nơng dân trồng chuyên canh dưa chuột bao tử, Chính phủ cĩ những khoản trợ giá cho những vùng trồng dưa chuột bao tử lớn, cĩ phần thưởng cho dưa chuột bao tử chất lượng cao và nhiều hoạt động khuyến khích khác. ðể khắc phục tình trạng các nhà máy chế biến rau quả cạnh tranh trong việc mua nguyên liệu làm cho quá trình phân loại quả khơng đồng đều dẫn đến chất lượng thấp, mỗi nhà máy được giao một hạn ngạch sản xuất dựa trên ước tính về thu hoạch quả và số lượng xuất khẩu của nhà máy chế biến đĩ. Chỉ cĩ những nhà máy cĩ cơ sở cung cấp nguyên liệu của chính mình mới cĩ thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu. Vào thời kỳ chính vụ hoặc trái vụ đã hình thành nên các trung gian đầu cơ giữa người nơng dân và các nhà máy chế biến. ðối phĩ với tình hình này các cơng ty lớn thưịng lập hệ thống thu mua riêng của mình, thành lập “Văn phịng nơng trại trung tâm”. Văn phịng này cĩ nhiệm vụ theo dõi và báo cáo về tình hình mùa màng. Hệ thống thu mua quả từ nơng dân được thành lập ở ngay những vùng trồng dưa chuột bao tử. Hệ thống này chứng minh được tính hiệu quả trong việc thu mua nguyên liệu. Chính phủ cũng như các cơng ty kinh doanh dưa chuột bao tử rất chú trọng đến cong tác nghiên cứu khoa học về đồ hộp thực phẩm, hoa quả và đồ dự trữ. Các kết quả nghiên cứu được phổ biến cho các nhà sản xuất, cơng chúng qua các tạp chí cũng như các cuộc trình diễn thực nghiệm. Kinh nghiệm thành cơng trong ngành chế biến đồ hộp đĩng lọ dưa chuột Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 12 bao tử cho thấy Chính phủ cĩ vai trị rất quan trọng trong phát triển cơng nghiệp. Bên cạnh việc liên kết cĩ tính chiến lược giữa những nhà sản xuất, quyền lực của chính phủ giúp gây dựng những luật lệ cơ bản, những tiêu chuẩn kỹ thuật, những yêu cầu cần thiết về xuất khẩu và nhiều biện pháp khác giúp các nhà sản xuất đi đúng hướng. Sự hỗ trợ của Chính phủ cịn thể hiện ở đ._.ầu tư cho những nghiên cứu cơ bản giúp gây dựng nền tảng cho cạnh tranh lâu dài. Vì vậy, khảo cứu kinh nghiệm của ðài Loan cĩ ý nghĩa quan trọng đối với phát triển sản xuất dưa chuột bao tử ở Việt Nam. - Kinh nghiệm của Malaysia Là một nước cĩ xuất phát điểm nơng nghiệp gần giống với nước tư nhưng những năm qua tốc độ phát triển kinh tế rất nhanh và ổn định. Việc thực hiện chính sách nơng thơn của Malaysia đạt được nhiều kết quả tồn diện. Malaysia thể hiện chính sách đối ngoại “độc lập - tự chủ” rõ rệt, do đĩ phát huy được trí tuệ dân tộc cao hơn, đặc biệt chính sách đồn kết dân tộc, tương thân tương ái cĩ kết quả nổi bật. Về chính sách phát triển, Malaysia hết sức chú trọng nơng nghiệp, thực hiện chính sách xuất khẩu mạnh mẽ, thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngồi cho dù bị thiệt hại ban đầu, thực hiện chiến lược nơng nghiệp đa canh, giỏi tiếp cận thị trường và cạnh tranh thị trường nơng sản bên ngồi. Trong những cố gắng xúc tiến phát triển sản xuát phục vụ xuất khẩu, chính phủ đã đưa ra những khuyến khích tài chính đầy sức hấp dẫn, hay những khuyến khích đầu tư, khuyến khích về thuế nhằm hỗ trợ người sản xuất. Malaysia khuyến khích sản xuất các loại cây ăn quả, các loại rau dùng cho chế biến đĩng lọ như dưa chuột bao tử. Các loại cây này được cân nhắc lựa chọn trên cơ sở nhu cầu tiêu thụ trong và ngồi nước. ðồng thời các vụ chức năng trực thuộc Bộ Nơng nghiệp cịn thực hiện các dịch vụ tư vấn cho sản xuất, tư vấn tiếp thị cho các nhà quản lý, cĩ thể cung ứng các yếu tố đầu vào. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 13 Lựa chọn thế mạnh nơng nghiệp qua từng thời kỳ. Dưa chuột bao tử được Malaysia đưa vào 1 trong số 14 loại rau chủ lực với diện tích 2.985 ha, và là nước đạt năng suất cao nhất các nước ðơng Nam Á (23 tấn/ha vào năm 2008) [8]. Cĩ được kết quả này là nhờ chính sách đầu tư giống cĩ năng suất cao, chất lượng tốt cho nhà sản xuất. Maylaysia cịn thực hiện những khuyến khích trong việc trồng dưa chuột bao tử hàng hố phù hợp với mục tiêu của chính sách nơng nghiệp quốc gia. Chính phủ Malaysia hàng năm vẫn đưa ra những khuyến khích về tài chính và tiền tệ nhằm khuyến khích trồng, chế biến và xuất khẩu dưa chuột bao tử trên quy mơ lớn. Các cơng ty (bao gồm các hợp tác xã, các tổ hợp nơng nghiệp, các nơng hội, cơng ty cổ phần....) muốn tham gia vào việc trồng dưa chuột bao tử xuất khẩu đều cĩ quyền hưởng và khuyến khích về thuế. ðể thúc đẩy xuất khẩu dưa chuột bao tử Chính phủ cĩ những khuyến khích trợ cấp xuất khẩu, trợ giúp phí tổn khi xúc tiến việc xuất khẩu dưa chuột bao tử, trợ giúp các nhà xuất khẩu thâm nhập vào các thị trường mới, trợ giúp trong việc xây dựng các kho chứa, bảo quản. ðối với lĩnh vực chế biến dưa chuột bao tử Chính phủ cĩ những khuyến khích như: Với cơng ty mới thành lập được giảm thuế trong 5 năm đầu kể từ ngày bắt đầu sản xuất, miễn thuế nhập khẩu máy mĩc thiết bị phục vụ cho cơng nghiệp chế biến dưa chuột bao tử xuất khẩu. Các nhà xuất khẩu các sản phẩm dưa chuột bao tử đã qua chế biến được hưởng chính sách khuyến khích như trợ cấp xuất khẩu, cấp vốn tín dụng xuất khẩu, chuẩn bị cho các nhà xuất khẩu các khoản tín dụng với lãi suất thấp cĩ thể giúp họ cạnh tranh hữu hiệu hơn trên thị trường quốc tế. Tiếp đến bước đi chiến lược phát triển nơng nghiệp, nơng thơn của Malaysia là gắn bĩ hài hồ với cơng thương nghiệp, xuất nhập khẩu nơng sản đã tạo ra hiệu quả lớn trong đĩ cĩ chiến lược tranh thủ vốn đầu tư nước ngồi Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 14 vào những thời điểm cĩ lợi nhất, đáng để cho chúng ta nghiên cứu, nhất là kinh nghiệm này của nước này về len lỏi vào thị trường Châu Âu; Bắc Mỹ dần tạo thế đứng thương mại vững mạnh cả về nơng sản phẩm và sau này là một số sản phẩm cơng nghiệp mũi nhọn. Qua nghiên cứu kinh nghiệm thành cơng trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu dưa chuột bao tử như ðài Loan, Maylaysia cho thấy sự tăng trưởng của ngành rau quả xuất khẩu nĩi chung và chuột chuột bao tử nĩi riêng đều dựa vào bốn yếu tố cơ bản: chính sách, khoa học cơng nghệ và thị trường. Trong đĩ yếu tố chính sách cĩ ý nghĩa quyết định tạo nên động lực thúc đẩy sản xuất dưa chuột bao tử phát triển. Từ những kinh nghiệm của các nước thành cơng trong lĩnh vực sản xuất - chế biến - xuất khẩu dưa chuột bao tử cĩ thể rút ra bài học quý giá vận dụng vào điều kiện cụ thể của nước ta. + Thành cơng của các nước trước hết là xác định đúng vị trí quan trọng của các ngành, các sản phẩm mũi nhọn trên cơ sở đánh giá đúng lợi thế so sánh phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu. Trong đĩ chú trọng phát huy lợi thế về quy mơ hình thành những vùng chuyên canh dưa chuột bao tử, tập trung sản xuất lớn, tỷ suất hàng hố cao. ðồng thời chú trọng đầu tư kịp thời và đồng bộ cơng nghiệp bảo quản, chế biến nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. + Sử dụng chính sách kinh tế vĩ mơ để can thiệp gián tiếp, khuyến khích lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu dưa chuột bao tử phát triển. Sự quan tâm của Chính phủ thể hiện thơng qua chủ trương phát triển vùng nguyên liệu dưa chuột bao tử tập trung nhằm xúc tiến việc sản xuất dưa chuột bao tử trên quy mơ lớn. Chính phủ ban hành chính sách khuyến khích về tài chính, về đầu tư, thuế đối với người sản xuất phục vụ xuất khẩu, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu, tìm thị trường, trợ cấp xuất khẩu, cấp vốn tín dụng xuất khẩu, xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngành rau quả. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 15 + Tổ chức tốt các dịch vụv phục vụ sản xuất, lưu thơng, xuất khẩu dưa chuột bao tử như dịch vụ tư vấn, tiếp thị, dịch vụ vận chuyển, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. + Ban hành hệ tiêu chuẩn, những điều kiện tham gia xuất khẩu dưa chuột bao tử, đảm bảo uy tín, chất lượng dưa chuột bao tử xuất khẩu. + Hình thành lên hiệp hội trồng rau quả nhằm tăng cường sự liên kết giữa các thành phần kinh tế, hỗ trợ nhau trong quá trình kinh doanh sản xuất, xuất khẩu dưa chuột bao tử. + Tăng cường hệ thống tiếp thị, phát triển các kênh sản xuất - lưu thơng - xuất khẩu dưa chuột bao tử, coi trọng chữ tín để tạo lập thị trường mới. 2.2.2 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử ở Việt Nam. * Tỉnh Hà Nam Tại hợp tác xã Nhân Nghĩa, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam thử nghiệm thành cơng giống dưa chuột bao tử thế hệ mới Mento 170. Từ năm 2007 tại đây đã bắt đầu trồng thử nghiệm giống Mento -170 cho kết quả tốt hơn các giống khác nên 2 năm tiếp theo HTX khuyến khích xã viên trồng giống này. Vụ đơng 2008 tồn HTX thu được 1.800 tấn bán cho cơng ty TNHH thương mại Minh Hiền với giá dao động từ 3.200-5.000 đồng/kg. Nhiều hộ làm giỏi cĩ thu nhập cao từ dưa chuột giống mới như gia đình anh Nguyễn Văn Tuyên xĩm 4 vừa trồng vừa làm đại lý tiêu thụ đạt mức thu nhập gần 50 triệu, số hộ đạt 20-30 triệu đồng kể đến con số hàng chục nên vụ xuân năm nay 2009 trên 900/1.400 hộ gia đình của HTX trồng được182 mẫu dưa Mento -170 đang cho thu hoạch chắc chắn lại thắng lớn. Kết quả bước đầu cho thấy giống Mento -170 cĩ nhiều ưu điểm vượt trội so với các giống cũ và là giống cĩ triển vọng cĩ thể bổ sung vào cơ cấu gieo trồng phục vụ sản xuất nguyên liệu trong thời gian tới. Ngồi Lý Nhân, các huyện Bình Lục, Kim Bảng, Duy Tiên… năm 2009 cũng đã đưa giống Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 16 mới này vào trồng thử nâng diện tích trồng dưa chuột bao tử của cả tỉnh lên 450 ha, trong đĩ cĩ 200 ha là giống Mento -170 (chiếm gần 50%) cho kết quả khả quan. [9] * Tỉnh Thừa Thiên Huế Năm 2008, Thừa Thiên Huế đã đưa vào thử nghiệm thành cơng mơ hình trồng dưa chuột bao tử cụ thể là giống lai F1: Mirinbell và Marinda, mật độ 14000 cây/ha tại 3 xã Phú Mậu (Phú Vang), Thủy Thanh (Hương Thủy) và Hương Long (thành phố Huế) vào cả 2 vụ đơng và xuân. Mỗi điểm thử nghiệm trên 1 vùng diện tích 500m2. Dưa chuột bao tử giống Mirinbell đạt 12-17 tấn/ha, Marinda đạt 10-17,2 tấn/ha. Nhìn chung tỷ lệ đậu bơng, quả đạt cao, kháng bệnh tốt, cho lãi cao khoảng 57 triệu đồng/ha/vụ. [10] * Thành phố Hà Nội Mơ hình trồng dưa chuột bao tử thành cơng đầu tiên tại Tri Trung - huyện Phú Xuyên - Hà Nội ðược sự quan tâm và chỉ đạo của lãnh đạo huyện mà trực tiếp là trạm khuyến nơng huyện Phú Xuyên, đầu tháng 2/2009 hợp tác xã đã triển khai thí điểm mơ hình dưa chuột bao tử giống ANAXOF1, với diện tích 7,5 mẫu gồm 48 hộ tham gia. Hợp tác xã hỗ trợ cày bừa, dự báo sâu bệnh, phun thuốc, diệt chuột, điều tiết nước và bao tiêu sản phẩm do Cơng ty TNHH Yên Cường đứng ra hợp đồng thu mua cho các hộ tham gia mơ hình. Theo bà con nơi đây chỉ tính sơ sơ 1 sào dưa hiệu quả kinh tế cĩ thể cao gấp 4 lần so với cấy lúa. Tuy nhiên để cĩ được mơ hình như vậy, cán bộ kỹ thuật của Trạm khuyến nơng huyện Phú xuyên thường xuyên bám sát, theo dõi mơ hình và hướng dẫn từng bước về quy trình kỹ thuật cho bà con. [11] * Tỉnh Thái Bình ðiển hình trong việc đưa cây dưa chuột bao tử vào trong cơ cấu sản xuất vụ đơng là xã Hồng An - Hưng Hà Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 17 Từ vụ đơng năm 2007 cho thấy Hồng An đã và đang làm được một vụ đơng hàng hố, giá trị sản xuất đạt 24 triệu đồng/ha, tăng 0,68 triệu đồng/ha so với vụ đơng 2006. Tổng diện tích gieo trồng là 359,7 ha, chiếm 92,5% diện tích đất canh tác, và chia làm 5 vùng sản xuất chuyên canh các loại cây khác nhau, mỗi vùng từ 5- 7 ha: gồm các loại cây trồng như Cà chua nhĩt, ớt, dưa chuột bao tử, khoai tây đơng. Vụ đơng năm 2008, tồn xã cĩ tổng diện tích gieo trồng là 360 ha, chiếm 93,5% diện tích đất canh tác. Tổng giá trị sản xuất đạt 12-13 tỷ đồng, bình quân 30- 32 triệu đồng/ha. Mục tiêu Hồng An phấn đấu sẽ giữ vững 5 vùng sản xuất chuyên canh, mỗi vùng từ 5- 7 ha, trong đĩ tập trung xây dựng 2 vùng trồng cây xuất khẩu, như vùng cà chua nhĩt, ớt ở thơn ðiềm; cà chua nhĩt, dưa chuột bao tử ở thơn Nam Tiến, Bắc Sơn, Hùng Thắng.. Trình độ thâm canh, sự cần cù sáng tạo của bà con nơng dân và năng lực tổ chức chỉ đạo của đội ngũ cán bộ từ xã đến thơn được nâng cao đã đáp ứng với yêu cầu sản xuất hàng hố, cơ chế thị trường. Kết quả chỉ riêng ớt và dưa chuột bao tử xuất khẩu 5 ha thu được sản lượng 100 tấn... Hợp tác xã dịch vụ nơng nghiệp đã ký bao tiêu sản phẩm với Cơng ty hoa quả Hải Dương, gồm 8 tấn dưa chuột bao tử giá 3.700 đồng/kg, cà chua nhĩt 1,5 tấn giá 2.500 đồng/kg, ớt 8 nghìn đồng/kg…[12] * Tỉnh Bắc Giang - Huyện Lạng Giang Trung tâm Khuyến nơng tiếp thu một số loại cây trồng cĩ giá trị chế biến, xuất khẩu như dưa chuột bao tử, cà chua bi, dưa chuột Nhật vào trồng thí điểm ở một số xã phía bắc huyện như Tân Thịnh, Quang Thịnh. Năm 2005, huyện làm điểm 24 ha dưa chuột bao tử, cà chua bi, cho năng suất hơn 1 tấn/sào. Những gia đình trồng cây màu xuất khẩu thí điểm thu từ 100 đến 120 triệu đồng/ha. Ðể tránh tình trạng chuyển dịch cơ cấu theo phong trào, tràn lan, huyện quy hoạch vùng phát triển cây cơng nghiệp và rau xuất khẩu ở 13 xã cĩ điều Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 18 kiện thủy lợi, giao thơng thuận lợi. Năm 2008, tồn huyện trồng hơn 190 ha rau chế biến xuất khẩu, trong đĩ chủ yếu là dưa chuột bao tử và cà chua bi. Một ha trồng dưa chuột bao tử hoặc cà chua bi cũng cho thu nhập từ 80 đến 100 triệu đồng/ha. Vụ xuân 2009 này, 13 xã trong vùng quy hoạch đã trồng được 149,62 ha rau chế biến... Ðặc biệt 100% diện tích trồng màu chế biến vụ này đã ký được hợp đồng bao tiêu với các nhà máy chế biến nơng sản xuất khẩu [14]. - Huyện Việt Yên Việt Yên hỗ trợ nơng dân trồng dưa chuột bao tử xuất khẩu, vụ xuân năm 2009, nơng dân huyện Việt Yên liên kết với Cơng ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu GOC (Lạng Giang) sản xuất 34 ha dưa chuột bao tử xuất khẩu. ðể giúp nơng dân tăng cường đầu tư, thâm canh, UBND huyện trích ngân sách hơn 270 triệu đồng hỗ trợ mua vật liệu cắm giàn, Cơng ty cung ứng giống, một phần vật tư, phân bĩn và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Những xã cĩ diện tích sản xuất dưa chuột bao tử xuất khẩu lớn là Hương Mai, Minh ðức, Quảng Minh, Bích Sơn, Ninh Sơn và thị trấn Bích ðộng [13]. - Huyện Tân Yên Bằng các biện pháp "kích cầu" sản xuất nơng nghiệp hàng hố, trên địa bàn huyện Tân Yên đã hình thành nhiều vùng trồng rau chế biến xuất khẩu tập trung, trong đĩ chủ yếu là dưa chuột bao tử với tổng diện tích gần 200 ha/năm. Những xã sản xuất dưa chuột bao tử với quy mơ lớn là Cao Xá, Việt Lập, Quang Tiến và thị trấn Cao Thượng. Chỉ tính riêng năm 2008, nơng dân trên địa bàn tiêu thụ 600 tấn dưa chuột bao tử theo hợp đồng với các nhà máy, doanh thu khoảng 2,4 tỷ đồng, trong đĩ cĩ những diện tích đạt mức thu rất cao từ 115-163 triệu đồng/ha/năm. dưa chuột bao tử đã được bổ sung vào cơng thức luân canh 3 vụ/năm để xây dựng cánh đồng cho thu nhập cao. Tồn huyện hiện cĩ 37 cánh đồng cho thu nhập từ 98 triệu đồng đến gần 260 triệu Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 19 đồng/ha/vụ/năm. Vụ xuân năm nay (2009), nơng dân tồn huyện liên kết với các doanh nghiệp sản xuất hơn 100 ha dưa chuột bao tử xuất khẩu. Xã Cao Xá cĩ diện tích dưa chuột bao tử lớn nhất huyện, năm nay bà con Cao Xá đã ký hợp trồng 40 ha dưa chuột bao tử xuất khẩu bán cho các nhà máy chế biến [13]. 2.2.3 Những khĩ khăn và thuận lợi trong sản xuất phát triển cây dưa chuột bao tử ở huyện Tân Yên. Qua phân tích những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội chúng tơi rút ra được những thuận lợi và khĩ khăn của huyện trong phát triển sản xuất nơng nghiệp nĩi chung và phát triển sản xuất dưa chuột bao tử nĩi riêng. *. Thuận lợi - Tân Yên là huyện cĩ vị trí địa lý nằm gần thành phố Bắc Giang, gần các trung tâm kinh tế, văn hố của tỉnh, cĩ điều kiện tiếp cận với khoa học, kỹ thuật và cơng nghệ mới để phát triển. ðặc biệt thuận lợi cho việc tiêu thụ nơng sản tới các nhà máy chế biến ở thành phố Bắc Giang và các vùng lân cận. - Những điều kiện đất đai, khí hậu thời tiết, thuỷ văn của vùng rất thuận lợi cho việc trồng dưa. + ðất đai của huyện tương đối đa dạng, thuận lợi cho việc phát triển nơng, lâm nghiệp. Trên tồn huyện, diện tích đất cát pha, đất thịt nhẹ là chủ yếu chiếm tới 70% tổng diện tích đất tự nhiên thuận lợi cho việc trồng và phát triển sản xuất dưa chuột bao tử (vì dưa chuột bao tử rất thích hợp trồng trên đất cát pha và đất thịt nhẹ). + Dưa chuột bao tử sinh trưởng mạnh ở vùng á nhiệt đới và nhiệt đới. Vì vậy khí hậu của huyện cũng rất thuận lợi cho cây dưa phát triển. - Hệ thống sơng ngịi, kênh rạch, hệ thống thuỷ lợi phục vụ cho việc tưới và tiêu nước tốt, thuận tiện cho phát triển sản xuất dưa chuột bao tử vì cây dưa chuột bao tử rất cần nước nhưng khơng chịu được ngập úng. Do đĩ cơng tác tưới, tiêu phải luơn chủ động. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 20 - Về yếu tố con người: ðội ngũ các bộ của huyện, xã nhiệt tình, năng động, lực lượng lao động đơng đảo, cần cù, cĩ kinh nghiệm. ðược đào tạo chuyên mơn nghiệp vụ tốt (100% cán bộ khuyến nơng viên cơ sở và cán bộ khuyến nơng huyện cĩ trình độ cao đẳng, đại học trở lên về chuyên ngành liên quan tới nơng nghiệp) Người dân trong vùng trồng dưa cần cù, chịu khĩ lao động, cĩ kinh nghiệm trong sản xuất nơng nghiệp, ham học hỏi những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới. ðặc biệt người dân nơi đây luơn đi đầu trong việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào trong sản xuất nơng nghiệp để làm giàu cho gia đình và quê hương. - Về giáo dục, đào tạo, y tế, thơng tin liên lạc và các mặt kinh tế - xã hội khác đã và đang được cải thiện, gĩp phần tăng trình độ của người dân địa phương, cải thiện đáng kể về mọi mặt đời sống cho người dân địa phương. - Nền kinh tế huyện cĩ xu hướng chuyển dịch khá tốt, tốc độ tăng trưởng khá. Tạo điều kiện thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển. - Trong tổng giá trị sản xuất của huyện thì nơng nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn vì Tân Yên là một huyện thuần nơng. Do đĩ phát triển các loại cây trồng cĩ giá trị kinh tế cao như cây dưa chuột bao tử là phù hợp với chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của huyện. Xuất phát từ lý do đĩ mà mơ hình sản xuất dưa chuột bao tử tại huyện luơn được khuyến khích phát triển, nhân rộng. * Khĩ khăn Cơ sở hạ tầng của một số vùng cịn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất dưa chuột bao tử. Các hộ nơng dân sản xuất cịn thiếu vốn đầu tư cho trang thiết bị phục vụ cho sản xuất dưa chuột bao tử. Do mưa lớn, mưa tập trung vào các tháng 8,9 thường gây lũ lụt ảnh hưởng đến đời sống và quá trình sản xuất của người dân. Thời tiết rét đậm rét Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 21 hại gây ảnh hưởng khơng nhỏ tới sản xuất các loại cây hoa màu nĩi chung và cây dưa chuột bao tử nĩi riêng. Do cĩ độ ẩm lớn nên dịch hại, sâu bệnh phát triển nhiều làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất cây trồng. Dưa chuột bao tử rất khĩ bảo quản nếu khơng tiêu thụ nhanh thì sản phẩm sẽ bị hỏng, thối. Lao động chủ yếu chưa qua đào tạo, ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất cịn gặp khĩ khăn. 2.3 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngồi nước về cây dưa chuột bao tử 2.3.1 Tình hình nghiên cứu ở ngồi nước Dưa chuột là loại rau ăn quả thương mại quan trọng, là cây rau truyền thống nĩ được trồng lâu đời trên thế giới và trở thành thơng dụng của nhiều nước. Cơng tác nghiên cứu về cây dưa chuột đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm, đặc biệt là cơng tác chọn tạo giống đã thu hút được sự tham gia của một số lượng khá lớn các nhà khoa học. Hiện nay, đã giải quyết nhu cầu của sản xuất và xuất khẩu dưa chuột, mục tiêu của các cơ quan khoa học là tập trung vào nghiên cứu theo định hướng sau: Khảo nghiệm tập đồn giống nhập nội, xác định giống thích hợp, phục vụ cho nhu cầu sản xuất, xuất khẩu. Lai tạo chọn lọc các giống mới phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu: chọn giống dưa chuột cho chế biến (quả nhỏ), chọn giống dưa chuột cho ăn tươi (quả dài). Việc chọn tạo giống dưa chuột phục vụ cho chế biến và xuất khẩu đã và đang được nhiều người quan tâm và tập trung nghiên cứu. Ngày nay, giống đĩng lọ cả quả thường được định hướng là những giống leo giàn, quả ngắn hơn giống ăn tươi và cĩ nhiều quả “Balam khia” của Saharanpur (UP) là giống tương tự với dạng đĩng lọ nhỏ hơn và ít hạt hơn, Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 22 đây là một đặc điểm quan trọng trong việc đĩng lọ cĩ dung dịch muối. Trong giai đoạn hiện nay giống dùng cho chế biến yêu cầu nghiêm ngặt về màu sắc quả, quả sau khi chế biến phải giữ nguyên được màu sắc. ðặc điểm này cĩ liên quan đến gen quy định màu quả khi chín hồn tồn. Một số nghiên cứu đã đưa ra kết luận giống cĩ gai quả màu trắng giữ được màu sắc sau chế biến tốt hơn giống cĩ gai màu vàng đậm. Tất cả các giống dưa cắt lát của Tây Âu và Mỹ đề cĩ gai màu trắng. Các giống dưa chuột của Châu Âu trồng trong nhà kính cĩ đặc điểm khác nhau như: Dạng dưa của Anh cĩ quả to; giống của Nga cĩ quả ngắn, dày và cĩ sọc nâu; giống ở Pháp quả to, dày, hình dạng thay đổi theo mục đích thương mại. Trong khi đĩ ở ðơng Nam Á và cận đơng châu Á dạng quả xanh bĩng cĩ sọc là phổ biến, ở Nhật Bản người tiêu dùng thích giống cắt lát cĩ dạng quả nhỏ. Giống dưa chuột cĩ gai đen chuyển màu da cam khi chín hồn tồn, cĩ xu hướng chuyển màu trước khi chín ở điều kiện nhiệt độ cao (cả trên đồng ruộng và trong quá trình bảo quản, vận chuyển). Giống dưa chuột lai hiện nay cĩ giá trị kinh tế cao, cĩ rất nhiều ưu điểm trong việc tăng năng suất, đem lại lợi nhuận cao, thời gian cho thu hoạch dài, khi trồng trong nhà kính ở các nước Tây Âu, đậu quả tập trung thích hợp cho thu hoạch bằng máy và chống được nhiều loại bệnh. Tất cả các giống lai hiện nay đều là giống 100% hoa cái và khơng cĩ hạt (trong trường hợp trồng trong nhà kính ở Tây Âu) và chống được rất nhiều bệnh. Sau đây là một số giống dưa chuột ở Ấn ðộ: + Giống Strai Eight: là một giống chín sớm thích hợp với vùng cao, gai trắng quả dài trung bình, dày, giịn, trịn, màu xanh vừa, cũng được tạo ra từ trung tâm vùng IARI, Katrai (thung lũng Kuhy) [15]. + Giống Pointette: Giống này cĩ quả màu xanh đậm dài 20 - 25 cm. Nguồn gốc từ Nam Carolina của Mỹ chống được bệnh phấn trắng, sương mai, thán thư đốm lá [15]. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 23 Cơng tác khảo nghiệm các tập đồn giống để xác định ra các giống thích hợp, phục vụ cho sản xuất đã được nghiên cứu nhiều như: Tại học viện nơng nghiệp Jimiriazep từ những năm 60 của thế kỷ XX trở lại đây đã tiến hành thu thập và nghiên cứu một tập đồn kết sức phong phú (khoảng 8000 mẫu giống). Mục đích là nghiên cứu và khai thác nguồn gốc, tiến hố, đặc điểm sinh thái, sinh lý, miễn dịch của tập đồn dưa chuột. Dựa trên những kết quả thu được Viện sỹ Taraconov.G đã tạo ra các giống dưa chuột lai TCXA nổi tiếng và cĩ năng suất kỷ luật 24 - 40 kg/m2 ở trong nhà ấm [16]. Ở Liên Xơ cây dưa chuột được xếp là cây rau đứng thứ 3 sau cải bắp và cà chua. Trong các nhà ấm trồng rau, diện tích dưa chuột lên tới 80 - 90%. Ngay từ đầu thành lập Viện cây trồng liên bang Nga đã xúc tiến kế hoạch nghiên cứu và thu thập các nguồn gen dưa chuột trên khắp thế giới. Viện sỹ Vavilov và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu và lai tạo ra những loại hình dưa chuột cĩ ưu điểm tốt để phổ biến trong sản xuất. Nhà chọn tạo nổi tiếng Teachenko năm (1967) đã sử dụng tập đồn dưa chuột của Nhật Bản, Ấn ðộ, Trung Quốc trong cơng tác chọn tạo giống [15]. Một số nghiên cứu trên tạp trí Nơng nghiệp Sarhad (Pakistan) cho thấy các giống dưa chuột lai trồng trong nhà nilon cho năng suất cao. Thí nghiệm gồm 11 giống dưa chuột cĩ tên là Dala, Luna, Belcanto, Benlland, Safa, Mubis, Jâh, Pigan, Maram, Donna, Bibal. Các giống trên được trồng ở điều kiện bình thường trong nhà nilon vào mùa thu và mùa xuân. vào mùa xuân giống Jâh, Luna và Dala sinh trưởng tốt, cho năng suất 55,8 tấn/ha; 41,8 tấn/ha; 41,7 tấn/ha. Trong mùa thu cĩ các giống Dala, Mubis và Luna cho năng suất lần lượt là 24,8 tấn/ha; 23,0 tấn/ha; 22,4tấn/ha. Năng suất và chất lượng của dưa chuột phụ thuộc vào giống và phương pháp gieo trồng. Hiện nay, cĩ nhiều phương pháp trồng để thu được năng suất cao như trồng trong nhà nilon, trong nhà lưới, trong nhà kính (trồng trên đất và trồng khơng dùng đất). Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 24 Ngồi việc tạo ra giống dưa chuột cĩ năng suất cao, các giống chống chịu được sâu bệnh hại cũng là một định hướng quan trọng của cơng tác chọn tạo giống dưa chuột. Một trong những đối tượng bệnh nguy hiểm nhất đối với dưa chuột là bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis Berk và Curt) [17]. Cũng ở Mỹ (tháng 7, 8 năm 1997), đã làm thí nghiệm kiểm tra tính chống bệnh sương mai của dưa chuột đối với việc chống lại bệnh sương mai ở Bắc Carolina. Tỷ lệ bệnh hại thay đổi từ 1,3 - 9,0 trên thang điểm từ 0-9, cĩ 9 giống cĩ tính chống chịu cao và được phổ biến rộng rãi [18]. Số liệu nghiên cứu qua nhiều năm cho thấy các giống Gy4, Clint Galay, M21, M27, Poisett cĩ khả năng chống chịu sương mai tốt. Ơng Staub các nhà khoa học Trung Quốc cũng đã lai chéo thành cơng các giống dưa chuột hoang dã của Trung Quốc với một giống đang canh tác. Giống dưa chuột hoang này cĩ tính kháng bệnh héo thân, cĩ thể kháng cả giun trịn và một số loại vi rút khác [19]. Năng suất của dưa chuột phụ thuộc vào yếu tố cơ bản là di truyền và điều kiện ngoại cảnh trong đĩ điều kiện ngoại cảnh hết sức quan trọng, một giống tỷ lệ hoa cái cao nhưng tỷ lệ đậu quả khơng cao cũng cho năng suất thấp. Giới tính và đặc điểm nở hoa của dưa chuột: Bất kỳ lồi thực vật nào sinh sản hữu tính cũng biểu hiện giới tính và giới hạn biến đổi đặc tiến khơng chỉ cĩ ý nghĩa về mặt lý luận mà cịn cĩ ý nghĩa thực tế to lớn. Trong việc giải quyết vấn đề năng suất và chất lượng sản phẩm các cây trồng trong đĩ cĩ cây dưa chuột [19]. Ở dưa chuột, tỷ lệ hoa đực/cái là chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc hình thành năng suất. Sự thay đổi tỷ lệ này khống chế bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngồi. Vì thế mà người gieo trồng phải tìm hiểu chi tiết nhằm tăng hiệu quả của cơng việc. Dưa chuột thuộc dạng cây đơn tính cùng gốc (monoecious) nghĩa là trên cây đồng thời cĩ cả hoa đực và hoa cái. Tuy nhiên trong quá trình tiến Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 25 hố và tác động sâu sắc của con người trong cơng tác giống đặc điểm này bị phá nhiều dạng hoa mới đã xuất hiện làm phong phú thêm tính di truyền của cây này. Hoa của dưa chuột nĩi riêng và của cây thuộc họ bầu bí nĩi chung thường nở vào khoảng 40 - 50 ngày sau mọc. Sự thay đổi thời gian này cịn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết. Số đốt xuất hiện hoa đầu tiên là chỉ tiêu rất quan trọng, quan trọng hơn nữa là số đốt xuất hiện hoa cái đầu tiên hay hoa hồn chỉnh và cũng là đặc điểm của những giống chín sớm, biến động của các giống trong lồi. Ở dạng cây đơn tính cùng gốc số hoa đực cĩ được nhiều hơn số hoa cái tỷ lệ này thường là 25:1, 30: 1 hoặc 15: 1, nhưng đặc điểm quan trọng và cĩ ý nghĩa kinh tế là số lượng hoa cái trên cây và tỷ lệ đậu quả, trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất. Tỷ lệ hoa đực và hoa cái cĩ cao hay khơng phụ thuộc nhiều vào điều kiện mơi trường cũng như kỹ thuật chăm sĩc (nhất là liều lượng đạm), ngày dài và nhiệt độ cao làm tăng số hoa đực. Theo nghiên cứu thì Gibberillins đĩng vai trị quan trọng trong việc tăng tỷ lệ hoa đực và đối nghịch với Ethylen và axit abcicic [20]. Nghiên cứu vấn đề này đã kết luận rằng gen, mơi trường và yếu tố hố học là phức tạp trong việc điều khiển hoa đực, hoa cái ở dưa chuột [18] cĩ 3-4 cặp gen, yếu tố mơi trường (độ dài ngày, nhiệt độ) là những yếu tố chính điều khiển sinh trưởng, tất cả được kết hợp lại sẽ xác định được giới tính của cây dưa chuột. Nếu xác định giới tính của cây dưa chuột vào giai đoạn sớm của thời kỳ sinh trưởng thì cĩ thể điều khiển được nĩ thơng qua mơi trường và yếu tố hố học [18]. Sự thụ phấn ở dưa chuột: sự nở hoa, tung hạt phấn và đậu quả của các cây họ bầu bí nĩi chung và cây dưa chuột nĩi riêng phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố mơi trường. Thơng thường quá trình thụ phấn thụ tinh ở dưa chuột xảy ra vào lúc 6 đến 8 giờ sáng ở tháng 3 và tháng 4. Nhiệt độ thích hợp cho quá Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 26 trình này là 12,80C đến 19,30C. Ngày nay cơng nghệ hỗn hợp hạt phấn trở nên rất cần thiết cho thụ phấn bằng tay, thụ phấn nhờ cơn trùng mang lại hiệu quả rất đáng kết. Những nghiên cứu về giới tính dưa chuột cĩ tầm quan trọng đáng kể về cả lý thuyết cũng như thực tế chọn giống ở quy mơ lớn. Dưa chuột dạng hoa cái (100% hoa cái gynoeciouns) được điều khiển. 2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Ở Việt Nam việc trồng thử các giống lai F1 tiến hành từ những năm bảy mươi đã chứng tỏ ưu thế của việc sử dụng giống lai F1. Do các dịng hoa cái nhập vào nước ta thường bị bệnh (phấn trắng, sương mai...), việc tạo ra các dịng tương tự cĩ dự tham gia của các giống dưa chuột địa phương mang gen chống chịu đã được tiến hành ở Viện cây Lương thực và Thực phẩm từ năm 1976 đến nay, cùng với nĩ là các nghiên cứu khác của vấn đề ưu thế lai như khả năng kết hợp chung và riêng của các giống [18] [20]. Ở nước ta nghiên cứu về cây dưa chuột cịn rất ít ỏi, chưa cân xứng với sự tồn tại lâu đời cũng như giá trị của loại cây trồng này. Những nghiên cứu gần đây của các nhà khoa học tập trung vào các điểm sau đây: Trước năm 1975 ở miền Nam, đồn chuyên gia Nam Triều Tiên đã khảo sát tính thích nghi của 24 giống dưa chuột cĩ nguồn gốc từ Nhật Bản, ðài Loan, Mỹ, Nam Triều Tiên tại trại giống ra Thủ ðức trong các năm 1967 - 1968. Các kết quả khảo nghiệm ở đây cho thấy: Giống dưa chuột gốc ðài Loan Fonguan Grun skin tương đối thích nghi trong điều kiện Miền Nam Việt Nam. Ngồi ra tác giả cịn mơ tả một số đặc điểm sinh lý và hình thái của các giống trong thí nghiệm [19]. Từ năm 1973 - 1976, tại trại giống rau Hải Phịng thuộc Cơng ty Rau Quả trung ương đã thử nghiệm một tập đồn giống của cơng ty Marusa và kết luận 2 giống TK và TO đủ tiêu chuẩn trồng xuất khẩu dạng muối mặn. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 27 Việc phát triển ra các dạng cây dưa chuột dại, quả rất nhỏ, mọc tự nhiên ở các vùng đồng bằng Bắc Bộ và các dạng dưa chuột quả to, đắng mọc hoang dại ở các vùng núi cao phía Bắc Việt Nam là nguồn gốc phát sinh của lồi cây trồng này [19]. Nghiên cứu khả năng chịu lạnh của các giống dưa chuột Việt Nam trong nhà ấm tại Matxcơva năm 1974 [22] cho thấy ở các giống dưa chuột chịu giảm nhiệt độ là do mối liên kết giữa diệp lục và thành phần protit - lipit trong lá khơng bị phá vỡ. Nghiên cứu này phù hợp với các nhận xét cho rằng nhiệt độ thấp đủ cho cây dưa chuột tạo quả là xấp xỉ 100C đối với các giống dưa chuột Việt Nam trong điều kiện xuân lạnh năm 1975 ở Matxcơva [22]. Các giống dưa chuột cĩ nguồn gốc vùng núi cao như: Cao Bằng, Thanh Hố cĩ khả năng phân cành trong mọi vụ trồng và cĩ thể đặc tính này mang tính đa gen [19]. Mặc dù là cây rau cĩ vị trí quan trọng đối với tiêu dùng trong nước và xuất khẩu với diện tích ngày càng mở rộng, song các nghiên cứu về dưa chuột của nước ta cịn hạn chế. Sau đây là một số nghiên cứu: Nghiên cứu ứng dụng và lựa chọn ra được một số giống dưa chuột mang lại năng suất khá cao như: - Giống H1: Năm 1989 từ cấp lai HN1 x 1572, áp dụng phương pháp chọn dịng của Guliaev kết hợp với phương pháp thụ phấn đồng dạng của Giáo._. Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 107 CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 So qua thu duoc/ chum trong TN GA3 THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 2.333 0.115 0.049 2.200 2.400 GA3:20% 3 2.933 0.115 0.039 2.800 3.000 GA3:30% 3 2.833 0.289 0.102 2.500 3.000 GA3:40% 3 2.733 0.115 0.042 2.600 2.800 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 3 0.623 0.208 6.073 * º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 0.042 0.021 0.610 º º Sai so ³ 6 0.205 0.034 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 11 0.869 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 0.034 Phan do nhan to = 0.058 Chiem ti le : 37.16% 62.84% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 Gia tri 2.333 2.933 2.833 2.733 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 0.034 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 0.185 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 6 bac tu do : 2.447 He so bien dong CV : 6.82 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 0.369 So sanh theo DUNCAN M[1] M[4] M[2] M[3] 2.33 2.74 2.83 3.22 a b b c CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 Chieu dai qua TN GA3 sau tat hoa 24 gio THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 3.133 0.058 0.018 3.100 3.200 GA3:20% 3 3.237 0.012 0.004 3.230 3.250 GA3:30% 3 3.253 0.029 0.009 3.220 3.270 GA3:40% 3 3.243 0.023 0.007 3.230 3.270 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 108 BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 3 0.028 0.009 6.920 * º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 0.002 0.001 0.558 º º Sai so ³ 6 0.008 0.001 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 11 0.038 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 0.001 Phan do nhan to = 0.003 Chiem ti le : 33.63% 66.37% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 Gia tri 3.133 3.237 3.253 3.243 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 0.001 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 0.037 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 6 bac tu do : 2.447 He so bien dong CV : 1.15 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 0.074 So sanh theo DUNCAN M[1] M[2] M[4] M[3] 3.13 3.24 3.24 3.27 a b b b CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 chieu dai qua sau tat hoa 48 gio o TN phun GA3 THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 3.593 0.060 0.017 3.530 3.650 GA320% 3 3.843 0.090 0.023 3.750 3.930 GA3:30% 3 3.880 0.036 0.009 3.850 3.920 GA3:40% 3 3.907 0.051 0.013 3.850 3.950 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 3 0.187 0.062 14.538 ** º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 0.006 0.003 0.668 º º Sai so ³ 6 0.026 0.004 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 11 0.218 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 109 MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 0.004 Phan do nhan to = 0.019 Chiem ti le : 18.14% 81.86% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 Gia tri 3.593 3.843 3.880 3.907 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 0.004 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 0.065 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 6 bac tu do : 2.447 He so bien dong CV : 1.72 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 0.131 So sanh theo DUNCAN M[1] M[2] M[3] M[4] 3.59 3.84 3.88 3.91 a b b b CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 duong kinh qua sau tat hoa 24 gio o tn phun GA3 THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 1.257 0.040 0.032 1.220 1.300 Ga3:20% 3 1.467 0.058 0.039 1.400 1.500 GA3:30% 3 1.423 0.040 0.028 1.400 1.470 GA3:40% 3 1.423 0.040 0.028 1.400 1.470 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 3 0.078 0.026 9.997 * º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 0.001 0.000 0.184 º º Sai so ³ 6 0.016 0.003 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 11 0.094 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 0.003 Phan do nhan to = 0.008 Chiem ti le : 25.01% 74.99% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 Gia tri 1.257 1.467 1.423 1.423 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 110 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 0.003 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 0.051 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 6 bac tu do : 2.447 He so bien dong CV : 3.65 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 0.102 So sanh theo DUNCAN M[1] M[3] M[4] M[2] 1.26 1.42 1.42 1.47 a b b b CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 duong kinh qua sau tat hoa 48 gio o tn phun GA3 THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 1.847 0.058 0.031 1.780 1.880 GA3:20% 3 1.953 0.035 0.018 1.920 1.990 GA3:30% 3 1.937 0.029 0.015 1.920 1.970 GA3:40% 3 1.957 0.012 0.006 1.950 1.970 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 3 0.024 0.008 4.840 * º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 0.001 0.001 0.320 º º Sai so ³ 6 0.010 0.002 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 11 0.035 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 0.002 Phan do nhan to = 0.002 Chiem ti le : 43.86% 56.14% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 Gia tri 1.847 1.953 1.937 1.957 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 0.002 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 0.041 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 6 bac tu do : 2.447 He so bien dong CV : 2.12 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 0.082 So sanh theo DUNCAN M[1] M[3] M[2] M[4] 1.85 1.94 1.95 1.96 a b b b Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 111 CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 Chieu cao than chinh cua DBT trong cac CT su ly GA3 ket hop phan bon la THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 193.087 4.754 0.025 188.750 198.170 Dau tra 3 231.173 1.342 0.006 229.970 232.620 Dau tra 3 228.827 0.772 0.003 228.000 229.530 KH+GA3 3 240.260 0.331 0.001 239.900 240.550 KH 3 242.840 1.015 0.004 241.730 243.720 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 4 4791.957 1197.989 285.516 ** º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 18.709 9.354 2.229 º º Sai so ³ 8 33.567 4.196 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 14 4844.233 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 4.196 Phan do nhan to = 397.931 Chiem ti le : 1.04% 98.96% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 3 Gia tri 193.087 231.173 228.827 240.260 242.840 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 4.196 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 2.048 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 8 bac tu do : 2.306 He so bien dong CV : 0.91 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 3.896 So sanh theo DUNCAN M[1] M[2] M[4] M[3] M[5] 193.09 228.83 231.26 235.17 242.84 a b b c c d CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 So la tren than chinh cua cac CT su ly phan bon la ket hop GA3 THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 24.263 1.323 0.055 23.250 25.760 Dau tra 3 25.613 0.418 0.016 25.170 26.000 Dau tra 3 25.667 0.165 0.006 25.500 25.830 KH+GA3 3 25.580 0.433 0.017 25.080 25.830 KH 3 25.477 1.018 0.040 24.350 26.330 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 112 BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 4 4.245 1.061 1.384 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 0.220 0.110 0.143 º º Sai so ³ 8 6.132 0.766 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 14 10.596 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 0.766 Phan do nhan to = 0.098 Chiem ti le : 88.64% 11.36% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 3 Gia tri 24.263 25.613 25.667 25.580 25.477 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 0.766 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 0.875 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 8 bac tu do : 2.306 He so bien dong CV : 3.44 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 1.648 So sanh theo DUNCAN M[1] M[5] M[4] M[2] M[3] 24.26 25.48 25.58 25.61 25.67 a a a a a CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 Chieu dai nhanh cua cac CT su ly phan bon la ket hop GA3 THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 22.800 1.769 0.078 21.200 24.700 DTRAU+g 3 37.077 3.294 0.089 33.380 39.700 dau tra 3 35.707 2.018 0.057 33.800 37.820 KH+Ga3 3 39.917 2.840 0.071 36.720 42.150 KH 3 30.793 0.911 0.030 30.080 31.820 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 4 541.081 135.270 35.530 ** º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 23.442 11.721 3.079 º º Sai so ³ 8 30.457 3.807 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 14 594.980 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 113 MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 3.807 Phan do nhan to = 43.821 Chiem ti le : 7.99% 92.01% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 3 Gia tri 22.800 37.077 35.707 39.917 30.793 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 3.807 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 1.951 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 8 bac tu do : 2.306 He so bien dong CV : 5.87 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 3.674 So sanh theo DUNCAN M[1] M[5] M[3] M[2] M[4] 22.80 30.79 35.71 37.08 39.92 a b c c d d CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 So la tren nhanh cua cac CT su ly phan bon la ket hop GA3 THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 4.560 0.357 0.078 4.250 4.950 Dau tra 3 5.167 0.223 0.043 5.000 5.420 Dau tra 3 4.833 0.085 0.018 4.750 4.920 KH 3 4.887 0.393 0.080 4.580 5.330 KH+GA3 3 5.000 0.221 0.044 4.830 5.250 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 4 0.602 0.151 2.889 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 0.359 0.179 3.441 º º Sai so ³ 8 0.417 0.052 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 14 1.378 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 0.052 Phan do nhan to = 0.033 Chiem ti le : 61.36% 38.64% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 3 Gia tri 4.560 5.167 4.833 4.887 5.000 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 114 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 0.052 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 0.228 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 8 bac tu do : 2.306 He so bien dong CV : 4.67 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 0.430 So sanh theo DUNCAN M[1] M[3] M[4] M[5] M[2] 4.56 4.83 4.89 5.00 5.17 a a a a b b b b CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 So hoa/chum trong TN su ly phan bon la ket hop GA3 THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 5.533 0.252 0.045 5.300 5.800 Dau tra 3 7.400 0.400 0.054 7.000 7.800 Dau tra 3 7.567 0.551 0.073 7.200 8.200 KH 3 7.200 0.100 0.014 7.100 7.300 KH+GA3 3 7.303 0.006 0.001 7.300 7.310 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 4 8.293 2.073 25.940 ** º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 0.434 0.217 2.715 º º Sai so ³ 8 0.639 0.080 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 14 9.366 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 0.080 Phan do nhan to = 0.664 Chiem ti le : 10.74% 89.26% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 3 Gia tri 5.533 7.400 7.567 7.200 7.303 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 0.080 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 0.283 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 8 bac tu do : 2.306 He so bien dong CV : 4.07 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 0.560 So sanh theo DUNCAN M[1] M[4] M[5] M[2] M[3] 5.53 7.20 7.30 7.40 7.77 a b b b c Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 115 CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 SO QUA/CHUM TRONG TN SU LY PHAN BON LA + GA3 THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX dc 3 3.723 0.423 0.113 3.330 4.170 Dautrau 3 5.000 0.500 0.100 4.500 5.500 Dau tra 3 5.057 0.510 0.101 4.500 5.500 KH 3 4.720 0.348 0.074 4.330 5.000 KH+GA3 3 4.833 0.335 0.069 4.500 5.170 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 4 3.551 0.888 17.694 ** º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 1.442 0.721 14.370 ** º º Sai so ³ 8 0.401 0.050 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 14 5.395 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 0.050 Phan do nhan to = 0.279 Chiem ti le : 15.23% 84.77% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 3 Gia tri 3.723 5.000 5.057 4.720 4.833 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 0.050 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 0.224 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 8 bac tu do : 2.306 He so bien dong CV : 4.55 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 0.448 So sanh theo DUNCAN M[1] M[4] M[5] M[2] M[3] 4.44 5,28 5.33 5.39 5.82 a b b b c CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 So qua duoc thu/chum trong TN Phan bon la ket hop GA3 THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 2.333 0.115 0.049 2.200 2.400 Dau tra 3 3.133 0.577 0.184 2.800 3.800 Dau tra 3 3.133 0.603 0.192 2.500 3.700 KH 3 3.067 0.115 0.038 3.000 3.200 KH+GA3 3 3.000 0.200 0.067 2.800 3.200 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 116 BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 4 1.387 0.347 2.715 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 0.505 0.253 1.979 º º Sai so ³ 8 1.021 0.128 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 14 2.913 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 0.128 Phan do nhan to = 0.073 Chiem ti le : 63.62% 36.38% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 3 Gia tri 2.333 3.133 3.133 3.067 3.000 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 0.128 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 0.357 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 8 bac tu do : 2.306 He so bien dong CV : 12.79 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 0.716 So sanh theo DUNCAN M[1] M[3] M[5] M[2] M[3] 2.33 3.00 3.06 3.11 3.87 a b b b c CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 Chieu dai qua sau tat hoa 24 h TN su ly phan bon la ket hop GA3 THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 3.133 0.058 0.018 3.100 3.200 Dau tra 3 3.177 0.108 0.034 3.100 3.300 Dau tra 3 3.223 0.081 0.025 3.130 3.270 KH 3 3.233 0.058 0.018 3.200 3.300 KH+GA3 3 3.223 0.081 0.025 3.130 3.270 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 4 0.022 0.005 0.857 º º Sai so ³ 10 0.063 0.006 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 14 0.084 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 117 MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 0.006 Phan do nhan to = -0.000 Chiem ti le : 105.00% -5.00% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 3 Gia tri 3.133 3.177 3.223 3.233 3.223 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 0.006 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 0.079 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 10 bac tu do : 2.228 He so bien dong CV : 2.10 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 0.127 So sanh theo DUNCAN M[1] M[2] M[4] M[5] M[3] 3.13 3.22 3.22 3.23 3.34 a a a a b CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 cieu dai qua sau tat hoa 48 gio o tn phun phan qua la ket hop GA3 THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 3.593 0.060 0.017 3.530 3.650 Dau tra 3 3.867 0.078 0.020 3.780 3.930 Dau tra 3 3.887 0.040 0.010 3.850 3.930 KH 3 3.857 0.040 0.010 3.820 3.900 KH+GA3 3 3.817 0.065 0.017 3.750 3.880 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 4 0.174 0.044 24.866 ** º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 0.020 0.010 5.800 * º º Sai so ³ 8 0.014 0.002 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 14 0.209 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 0.002 Phan do nhan to = 0.014 Chiem ti le : 11.17% 88.83% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 3 Gia tri 3.593 3.867 3.887 3.857 3.817 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 118 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 0.002 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 0.042 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 8 bac tu do : 2.306 He so bien dong CV : 1.10 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 0.079 So sanh theo DUNCAN M[1] M[4] M[2] M[5] M[3] 3.59 3.82 3.89 3.96 4.07 a b b b c c CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 duong kinh qua sau su ly phan qua la ket hop GA3 24 gio THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 1.257 0.040 0.032 1.220 1.300 Dau tra 3 1.377 0.092 0.067 1.270 1.430 Dau tra 3 1.437 0.058 0.040 1.370 1.470 KH 3 1.420 0.017 0.012 1.400 1.430 KH+GA3 3 1.457 0.075 0.052 1.370 1.500 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 4 0.076 0.019 8.107 ** º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 0.020 0.010 4.246 º º Sai so ³ 8 0.019 0.002 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 14 0.115 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 0.002 Phan do nhan to = 0.006 Chiem ti le : 29.68% 70.32% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 3 Gia tri 1.257 1.377 1.437 1.420 1.457 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 0.002 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 0.049 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 8 bac tu do : 2.306 He so bien dong CV : 3.49 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 0.091 So sanh theo DUNCAN M[1] M[2] M[5] M[4] M[3] 1.26 1.43 1.43 1.46 1.54 a b b b c Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp .......... 119 CHUONG TRINH PHAN TICH PHUONG SAI MOT NHAN TO Ver 3.0 Nguyen dinh Hien 1996 duong kinh qua sau tat hoa 96 gio o tn phan bon la ket hop GA3 THONG KE CO BAN ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ MUC SO LAN LAP TRUNG BINH DL(H chinh) HS B DONG MIN MAX DC 3 1.847 0.058 0.031 1.780 1.880 Dau tra 3 1.910 0.017 0.009 1.900 1.930 Dau tra 3 1.917 0.015 0.008 1.900 1.930 KH 3 1.880 0.056 0.030 1.820 1.930 Kh+GA3 3 1.883 0.015 0.008 1.870 1.900 ÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄ BANG PHAN TICH PHUONG SAI --------------------------- ÉÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍ» º Nguon bien dong ³ Bac tu do Tong BP Trung binh FTN º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Muc ³ 4 0.009 0.002 1.736 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Khoi ³ 2 0.004 0.002 1.380 º º Sai so ³ 8 0.011 0.001 º ºÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄÄĺ º Toan bo ³ 14 0.024 º ÈÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍÍͼ MO HINH NGAU NHIEN -------------------------------- Phan ngau nhien = 0.001 Phan do nhan to = 0.000 Chiem ti le : 80.30% 19.70% Cac Trung binh cua cac muc --------------------------------------- So lan 3 3 3 3 3 Gia tri 1.847 1.910 1.917 1.880 1.883 Sai so binh phuong cua mot quan sat (Se2) : 0.001 Do lech chuan cua mot quan sat (Se) : 0.037 Gia tri Tlt o muc tin cay 5%, 8 bac tu do : 2.306 He so bien dong CV : 1.94 % Do chenh lech nho nhat co y nghia khi so sanh (LSD) : 0.069 So sanh theo DUNCAN M[1] M[4] M[5] M[2] M[3] 1.85 1.88 1.88 1.91 1.92 a a a a a ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2218.pdf
Tài liệu liên quan