Nghiên cứu bệnh thán thư (Colletotrichum spp) hại quả ớt tại Hải Dương vụ Đông Xuân năm 2008-2009 và biện pháp phòng trừ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NƠNG NGHIỆP HÀ NỘI -------------------- PHẠM ðÌNH QUÂN NGHIÊN CỨU BỆNH THÁN THƯ (Colletotrichum spp) HẠI QUẢ ỚT TẠI HẢI DƯƠNG VỤ ðƠNG XUÂN NĂM 2008 - 2009 VÀ BIỆN PHÁP PHỊNG TRỪ LUẬN VĂN THẠC SĨ NƠNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT Mã số: 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. ðỖ TẤN DŨNG HÀ NỘI - 2009 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………i LỜI CAM ðOAN Tơi xin cam đoan rằng cơ

pdf121 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 8302 | Lượt tải: 41download
Tóm tắt tài liệu Nghiên cứu bệnh thán thư (Colletotrichum spp) hại quả ớt tại Hải Dương vụ Đông Xuân năm 2008-2009 và biện pháp phòng trừ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng trình này là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được sử dụng cho một báo cáo luận văn nào và chưa được sử dụng bảo vệ học vị nào. Tơi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho tơi thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Phạm ðình Quân Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………ii LỜI CẢM ƠN ðể thực hiện và hồn thành tốt luận văn này trước hết tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. ðỗ Tấn Dũng đã hướng dẫn, giúp đỡ, dìu dắt tận tình trong suốt thời gian tơi thực hiện luận văn. Tơi xin cảm ơn các thầy cơ giáo và cán bộ Viện sau ðại học và Bộ mơn Bệnh cây, Khoa Nơng học - Trường ðại học Nơng nghiệp - Hà Nội đã quan tâm và tạo điều kiện cho tơi thực hiện luận văn. Tơi xin trân trọng cảm ơn tới Ban lãnh đạo, cán bộ CNVC Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hải Dương, UBND huyện Bình Giang, Trạm BVTV huyện Bình Giang đã tạo điều kiện cho tơi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tơi xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ CNVC Trạm BVTV huyện Cẩm Giang, Ninh Giang, Kim Thành, các đồng chí trong Ban chủ nhiệm HTX, các hộ nơng dân xã Cẩm Sơn - Cẩm Giàng, Hồng Hanh - Ninh Giang, Kim Tân - Kim Thành đã tạo điều kiện và giúp đỡ tơi tiến hành đề tài được thuận lợi. Tơi xin cảm ơn tới sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè và người thân luơn bên cạnh động viên giúp đỡ tơi hồn thành luận văn. Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2009 Tác giả luận văn Phạm ðình Quân Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………iii MỤC LỤC Thứ tự Nội dung Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh sách các bảng số liệu vii Danh sách các hình ix Danh sách các ảnh xi 1. MỞ ðẦU 1 1.1 ðặt vấn đề 1 1.2 Mục đích, yêu cầu 3 1.2.1. Mục đích 3 1.2.2. Yêu cầu 3 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 2.1. Những nghiên cứu ngồi nước 4 2.1.1. Lược sử cây ớt và tình hình sản xuất ớt trên thế giới 4 2.1.2 Nghiên cứu về thành phần bệnh nấm hại ớt 5 2.1.3. Nghiên cứu về các lồi nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư ớt 7 2.1.4. Nghiên cứu về nấm Colletotrichum gloeosporioides 10 2.1.5. Nghiên cứu về nấm Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt 17 2.1.6. Nghiêm cứu biện pháp phịng trừ bệnh thán thư do nấm Colletotrichum sp 22 2.2. Những nghiên cứu trong nước 24 2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam 24 2.2.2. Những nghiên cứu về bệnh thán thư ớt 25 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………iv 3. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 3.1. ðối tượng nghiên cứu 29 3.2. ðịa điểm và thời gian nghiên cứu 29 3.3. Vật liệu nghiên cứu 29 3.4. Nội dung nghiên cứu 30 3.4.1. ðiều tra thành phần bệnh nấm hại một số giống ớt cay tại tỉnh Hải Dương năm 2008 - 2009 30 3.4.2. ðiều tra tình hình phát sinh và gây hại của bệnh thán thư Colletotrichum sp hại trên một số giống ớt tại tỉnh Hải Dương 30 3.4.3. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và thời kỳ tiềm dục của nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư ớt tại tỉnh Hải Dương năm 2008 - 2009 30 3.4.4. Lây nhiễm bệnh nhân tạo, xác định thời kỳ tiềm và mức độ nhiễm bệnh của quả ớt 31 3.4.5. Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc hố học đến nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư ớt trong phịng thí nghiệm và ngồi đồng ruộng. 31 3.5. Phương pháp nghiên cứu 31 3.5.1. Phương pháp điều tra thành phần và mức độ phổ biến bệnh nấm hại ớt trên đồng ruộng 31 3.5.2. ðiều tra diễn biến bệnh thán thư trên ớt ngồi đồng ruộng 31 3.5.3. Phương pháp thu thập và phân lập mẫu bệnh 32 3.5.4. Phương pháp chế tạo mơi trường nuơi cấy 34 3.5.5. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm Collectotrichum sp 35 3.5.6. Nghiên cứu xác định nguyên nhân gây bệnh thán thư trên ớt 35 3.5.7. Phương pháp lây bệnh nhân tạo, xác định thời kỳ tiềm dục của 36 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………v bệnh thán thư ớt 3.5.8. Khảo sát hiệu lực của một số thuốc trừ nấm đối với bệnh thán thư hại ớt 36 3.6. Cơng thức tính tốn và xử lý số liệu 37 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40 4.1. ðiều tra thành phần bệnh nấm hại một số giống ớt cay tại tỉnh Hải Dương năm 2008 - 2009 40 4.1.1. Thành phần bệnh nấm hại ớt (Hot chilli F1) vụ hè thu năm 2008 tại xã Cẩm Sơn - huyện Cẩm Giàng - tỉnh Hải Dương 42 4.1.2. Thành phần bệnh nấm hại ớt (Cay lai F1 số 20) vụ đơng xuân năm 2008 - 2009 tại xã Hồng Hanh - huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương 42 4.1.3. Thành phần bệnh nấm hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân hè năm 2009 tại xã Kim Tân - huyện Kim Thành - Hải Dương 43 4.2. Kết quả điều tra tình hình phát sinh và gây hại của bệnh thán thư Colletotrichum sp hại trên một số giống ớt tại tỉnh Hải Dương 45 4.2.1. Triệu chứng bệnh thán thư hại ớt 45 4.2.2. Kết quả điều tra diễn biến bệnh thán thư hại ớt (giống ớt Hot chilli F1) vụ hè thu năm 2008 tại xã Cẩm Sơn - huyện Cẩm Giàng - tỉnh Hải Dương 48 4.2.3. Ảnh hưởng của chế độ luân canh cây ớt (Hot chilli F1) đến khả năng gây hại của bệnh thán thư 50 4.2.4. Kết quả điều tra diễn biến tỷ lệ 2 lồi nấm Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides gây bệnh thán thư trên quả ớt Hot chilli F1 vụ hè thu năm 2008 tại xã Cẩm Sơn - huyện Cẩm Giàng - Hải Dương 53 4.2.5. Kết quả điều tra diễn biến bệnh thán thư hại ớt (Cay lai F1 số 20) vụ đơng xuân năm 2008-2009 tại xã Hồng Hanh - huyện 54 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………vi Ninh Giang - tỉnh Hải Dương 4.2.6. Kết quả điều tra diễn biến bệnh thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân hè năm 2009 tại xã Kim Tân - huyện Kim Thành - Hải Dương 56 4.3. Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và thời kỳ tiềm dục của nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư ớt 58 4.3.1. ðặc điểm hình thái của nấm gây bệnh thán thư ớt 58 4.3.2. Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh học nấm Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides gây bệnh thán thư ớt 64 4.3.3. Kết quả lây nhiễm nhân tạo nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư trên ớt 73 4.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc hố học đến nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư ớt. 78 4.4.1. Ảnh hưởng của một số thuốc hố học đến khả năng phát triển của nấm Colletotrichum gloeosporioides trên mơi trường PGA ở 25oC 79 4.4.2. Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phịng trừ bệnh thán thư hại ớt vụ xuân hè năm 2009 tại xã Kim Tân - huyện Kim Thành - Hải Dương 81 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 85 5.1. Kết luận 85 5.2. ðề nghị 86 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………vii DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU Số bảng Tên bảng Trang Bảng 4.1. Thành phần bệnh nấm hại cây ớt cay vụ hè thu, đơng xuân và xuân hè năm 2008 - 2009 tải Hải Dương 41 Bảng 4.2. Tỷ lệ % vị trí quả ớt (Hot chilli F1) bị nấm Colletotrichum sp gây hại vụ hè thu năm 2008 tại xã Cẩm Sơn - Cẩm Giàng - Hải Dương 48 Bảng 4.3. Diễn biến của bệnh thán thư hại ớt (Hot chilli F1) vụ hè thu năm 2008 tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng - Hải Dương 49 Bảng 4.4. Ảnh hưởng của chế độ luân canh đến khả năng gây hại của bệnh thán thư trên cây ớt Hot chilli F1 vụ hè thu năm 2008 tại xã Cẩm Sơn - huyện Cẩm Giàng - Hải Dương 51 Bảng 4.5. Diễn biến tỷ lệ (%) 2 loại nấm bệnh thán thư trên giống ớt Hot chilli F1 vụ hè thu năm 2008 tại Cẩm Giàng - Hải Dương 53 Bảng 4.6. Diễn biến của bệnh thán thư hại ớt (Cay lai F1 số 20) vụ đơng xuân năm 2008-2009 tại Hồng Hanh - Ninh Giang - Hải Dương 55 Bảng 4.7. Diễn biến bệnh thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân hè năm 2009 tại xã Kim Tân - huyện Kim Thành - Hải Dương. 56 Bảng 4.8. Một số đặc điểm hình thái nấm gây bệnh thán thư hại ớt (Colletotrichum sp) trên mơi trường PGA 59 Bảng 4.9. Ảnh hưởng của mơi trường dinh dưỡng đến sự phát triển của nấm Colletotrichum capsici 64 Bảng 4.10. Ảnh hưởng của mơi trường dinh dưỡng đến sự phát triển của nấm Colletotrichum gloeosporioides 65 Bảng 4.11. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của nấm Colletotrichum capsici trên mơi trường PGA 68 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………viii Bảng 4.12. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của nấm Colletotrichum gloeosporioides trên mơi trường PGA 69 Bảng 4.13. Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của nấm Colletotrichum capsici trên mơi trường PGA 71 Bảng 4.14. Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của nấm Colletotrichum gloeosporioides trên mơi trường PGA 72 Bảng 4.15. Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiễm đến mức độ nhiễm bệnh thán thư trên quả ớt chín (Hot chilli F1) 74 Bảng 4.16. Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiễm đến mức độ nhiễm bệnh thán thư trên quả ớt xanh (Hot chilli F1) 74 Bảng 4.17. Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiễm nấm Colletotrichum sp đến mức độ nhiễm bệnh thán thư trên quả ớt xanh cĩ sát thương của một số giống ớt trồng tại Viện nghiên cứu rau quả - Gia Lâm - Hà Nội 77 Bảng 4.18. Ảnh hưởng của một số thuốc hố học đến sự phát triển nấm Colletotrichum gloeosporioides trên mơi trường PGA ở 250C 80 Bảng 4.19. Bảng 4.19. Ảnh hưởng của một số thuốc hố học đến sự hình thành bào tử nấm Colletotrichum gloeosporioides trên mơi trường PGA ở 250C 80 Bảng 4.20. Kết quả khảo sát hiệu lực của một số thuốc hố học phịng trừ bệnh thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân hè năm 2009 tại xã Kim Tân - huyện Kim Thành - tỉnh Hải Dương 82 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………ix DANH MỤC CÁC HÌNH Số hình Tên hình Trang Hình 4.1. Diễn biến của bệnh thán thư hại ớt (Hot chilli F1) vụ hè thu năm 2008 tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng - Hải Dương 50 Hình 4.2. Ảnh hưởng của chế độ luân canh đến khả năng gây hại của bệnh thán thư trên cây ớt Hot chilli F1 vụ hè thu năm 2008 tại xã Cẩm Sơn - huyện Cẩm Giàng - Hải Dương 51 Hình 4.3. Diễn biến tỷ lệ (%) 2 lồi nấm bệnh thán thư trên giống ớt Hot chilli F1 vụ hè thu năm 2008 tại Cẩm Giàng - Hải Dương 53 Hình 4.4. Diễn biến của bệnh thán thư hại ớt (Cay lai F1 số 20) vụ đơng xuân năm 2008-2009 tại Hồng Hanh - Ninh Giang - Hải Dương 55 Hình 4.5. Diễn biến bệnh thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân hè năm 2009 tại xã Kim Tân - huyện Kim Thành - Hải Dương 57 Hình 4.6. Ảnh hưởng của mơi trường dinh dưỡng đến sự phát triển của nấm Colletotrichum capsici 65 Hình 4.7. Ảnh hưởng của mơi trường dinh dưỡng đến sự phát triển của nấm Colletotrichum gloeosporioides 66 Hình 4.8. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của nấm Colletotrichum capsici trên mơi trường PGA 68 Hình 4.9. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của nấm Colletotrichum gloeosporioides trên mơi trường PGA 69 Hình 4.10. Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của nấm Colletotrichum capsici trên mơi trường PGA 71 Hình 4.11. Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của nấm Colletotrichum gloeosporioides trên mơi trường PGA 72 Hình 4.12. Diễn biến tỷ lệ bệnh thán thư trên các cơng thức trong thí nghiệm khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh 81 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………x thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân năm 2009 tại xã Kim Tân - Kim Thành - Hải Dương Hình 4.13. Hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân năm 2009 tại Kim Thành - Hải Dương 83 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………xi DANH MỤC CÁC ẢNH Số ảnh Tên ảnh Trang Ảnh 4.1. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt chín (Hot chilli F1) do nấm Colletotrichum capsici 46 Ảnh 4.2. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt chín (Hot chilli F1) do nấm Colletotrichum gloeosporioides 46 Ảnh 4.3. Tản nấm Colletotrichum capsici trên mơi trường PGA 60 Ảnh 4.4. Tản nấm Colletotrichum capsici trên mơi trường PGA 60 Ảnh 4.5. Tản nấm Colletotrichum gloeosporioides trên mơi trường PGA 61 Ảnh 4.6. Tản nấm Colletotrichum gloeosporioides trên mơi trường PGA 61 Ảnh 4.7. ðĩa cành nấm nấm Colletotrichum capsici 62 Ảnh 4.8. ðĩa cành nấm nấm Colletotrichum gloeosporioides 62 Ảnh 4.9. Ruộng ớt (Hot chilli F1) bị bệnh thán thư gây hại vụ hè thu năm 2008 tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng - Hải Dương 95 Ảnh 4.10. Ruộng ớt (Chỉ thiên) bị bệnh thán thư gây hại vụ xuân hè năm 2009 tại Kim Thành - Hải Dương 95 Ảnh 4.11. Quả ớt (Hot chilli F1) nhiễm bệnh thán thư bỏ lại trên ruộng tại xã Cẩm Sơn - Cẩm Giàng - Hải Dương 96 Ảnh 4.12. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt ương (Hot chilli F1) do nấm Colletotrichum capsici 96 Ảnh 4.13. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt xanh (Hot chilli F1) do nấm Colletotrichum gloeosporioides 97 Ảnh 4.14. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt chín (Chỉ thiên) do nấm Colletotrichum gloeosporioides 97 Ảnh 4.15. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt chín (Chỉ thiên) do nấm Colletotrichum gloeosporioides 98 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………xii Ảnh 4.16. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt xanh (Chỉ thiên) do nấm Colletotrichum gloeosporioides 98 Ảnh 4.17. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt xanh (Chỉ thiên) do nấm Colletotrichum gloeosporioides 99 Ảnh 4.18. Bào tử nấm Colletotrichum gloeosporioides 99 Ảnh 4.19. Triệu chứng bệnh thán thư trong lây nhân tạo nấm Colletotrichum gloeosporioides trên quả ớt Hot chilli F1 100 Ảnh 4.20. Ruộng thí nghiệm phun thuốc trừ bệnh thán thư trên ớt Chỉ thiên vụ xuân hè năm 2009 tại xã Kim Tân - Kim Thành - Hải Dương 100 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………1 1. MỞ ðẦU 1.1. ðặt vấn đề Cây ớt (Capsicum sp) thuộc chi Capsicum, họ cà (Solanaceae). Cĩ hai nhĩm ớt phổ biến là ớt cay (Capsicum frutescens L.) và ớt ngọt (Capsicum annuum L.). Trong số các cây trồng thuộc họ cà (Solanaceae), cây ớt cĩ tầm quan trọng thứ hai chỉ sau cây cà chua [22]. Ngày nay ớt được trồng rộng rãi trên tồn thế giới từ 550 vĩ độ bắc đến 550 vĩ độ nam, đặc biệt ở các nước châu Mỹ và một số nước châu Á như Trung Quốc, Ấn ðộ, Thái Lan, Hàn Quốc, Indonesia, Việt Nam, Malaysia [29]. Hiện nay cĩ khoảng 50 giống ớt khác nhau cĩ tên gọi rất khác nhau tuỳ hình dạng hay đặc tính, như ớt sừng trâu, ớt cựa gà, ớt cà, ớt Chỉ thiên, ớt hiểm, ớt ngọt [7]. Theo Bosland và Votava (2003) [35] quả ớt cĩ nhiều lợi thế trong việc nấu nướng, trong quả ớt chứa nhiều chất hố học bao gồm chất dầu dễ bay hơi, dầu béo, capsaicinoit, carotenoit, vitamin, protein, chất sợi và các nguyên tố khống chất. Nhiều thành phần trong quả ớt cĩ giá trị dinh dưỡng quan trọng, làm gia vị, mùi thơm và màu sắc. Quả ớt giúp làm giảm nhiễm sạ và cholesterol, giàu vitamin A và C, nhiều khống kali, axit folic và vitamin E. Trong quả ớt tươi cĩ chứa nhiều vitamin C hơn so với quả thuộc họ cây cĩ múi và chứa nhiều vitamin A hơn so với củ cà rốt. Hai nhĩm chất hố học quan trọng trong ớt là capsaicinoit và carotenoit. Capsaicinoit là alkaloit tạo ra vị cay cho quả ớt. Một số lượng lớn carotenoit cung cấp giá trị dinh dưỡng cao và màu sắc cho quả ớt [35]. Ở Việt Nam diện tích trồng ớt cay ở các vùng ớt tập trung vào khoảng 3000 ha, năm cao nhất (1998) lên tới 5700ha. Vùng trồng ớt chuyên canh tập trung chủ yếu ở khu vực miền trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Sản phẩm ớt bột hiện đứng vị trí thứ nhất trong mặt hàng rau - gia vị Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………2 xuất khẩu [17]. Ớt là cây dễ trồng, khơng kén đất, thích hợp với nhiều vùng sinh thái do vậy tiềm năng phát triển cây ớt ở nước ta rất to lớn. Khác với các loại rau khác, quả ớt cĩ thể thu hoạch nhiều lần, sơ chế hay chế biến đơn giản (phơi khơ, bột, tương…), với đặc điểm này cây ớt khắc phục được tính rủi ro của thị trường, giữ giá cả ổn định, đảm bảo được lợi ích cho người sản xuất. Do giá trị to lớn mà cây ớt mang lại, hiện nay diện tích trồng ớt khơng những ở phía Nam mà đã được mở rộng ra các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc [14]. Hải Dương là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ, những năm gần đây cây ớt được coi là cây trồng hàng hố, nhiều vùng trồng ớt xuất khẩu đã hình thành đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều hộ nơng dân. Theo số liệu tổng kết diện tích cây trồng hàng năm của Tổng cục thống kê tỉnh Hải Dương: Diện tích trồng ớt năm 2005 là 1.125ha, năm 2006 là 662ha, năm 2007 là 634ha. Tuy nhiên, trên thực tế cây ớt bị rất nhiều loại sâu bệnh phá hại như: Bệnh virút, bệnh héo xanh, bệnh nấm, v.v… làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng quả ớt, nhiều khi khơng cho thu hoạch, nơng dân trên nhiều vùng trồng ớt đã buộc phải chuyển sang trồng các cây trồng khác. Bệnh thán thư (Colletotrichum nigrum Elet Stal hoặc Colletotrichum capsici Bul and Bis). ðây là bệnh nguy hiểm, gây thối quả ớt hàng loạt. Tất cả các vùng trồng ớt tập trung thuộc Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hồ Bình, Nghệ An, Thanh Hố, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế đều bị bệnh này phá hoại nặng [18]. Cơng tác phịng trừ bệnh thán thư ớt tại các vùng trồng chưa thực sự mang lại hiệu quả do những hiểu biết về bệnh thán thư của người trồng ớt cịn hạn chế, việc gieo trồng các giống ớt liên tục nhiều năm đã tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh thán thư bùng phát mạnh gây khĩ khăn cho việc phịng trừ. Xuất phát từ thực trạng tác hại của bệnh thán thư gây ra trên cây ớt và những khĩ khăn trong cơng tác phịng trừ bệnh, được sự phân cơng của Bộ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………3 mơn Bệnh cây - Khoa Nơng học - Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS. ðỗ Tấn Dũng, chúng tơi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bệnh thán thư (Colletotrichum spp) hại quả ớt tại Hải Dương vụ đơng xuân năm 2008 - 2009 và biện pháp phịng trừ”. 1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1.2.1. Mục đích Nghiên cứu, xác định thành phần nấm bệnh hại ớt tại Hải Dương vụ hè thu, vụ đơng xuân và vụ xuân hè năm 2008 - 2009. Nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh, tìm hiểu diễn biến, đánh giá mức độ phát sinh phát triển của bệnh và biện pháp phịng trừ bệnh thán thư ớt. 1.2.2. Yêu cầu - ðiều tra thành phần và mức độ phổ biến của nấm bệnh hại ớt tại Hải Dương vụ hè thu, vụ đơng xuân và vụ xuân hè năm 2008 - 2009. - ðiều tra diễn biến bệnh thán thư hại ớt ở một số vụ trồng khác nhau tại Hải Dương. - Xác định nguyên nhân gây bệnh thán thư và tìm hiểu một số đặc điểm hình thái, sinh học của nấm gây bệnh. - Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái kỹ thuật như giống ớt, thời vụ trồng, giai đoạn sinh trưởng, chân đất đến bệnh thán thư ớt. - Khảo sát khả năng phịng trừ bệnh thán thư ớt trong phịng thí nghiệm và ngồi đồng ruộng bằng một số thuốc hố học. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………4 2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1. Những nghiên cứu ngồi nước 2.1.1. Lược sử cây ớt và tình hình sản xuất ớt trên thế giới Cây ớt cĩ nguồn gốc rất cổ xưa. Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy quả ớt khơ trong ngơi mộ cổ của Pêru hàng ngàn năm trước [56]. Nhiều tác giả khảng định rằng ớt cĩ nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ và được trồng lâu đời ở Pêru, Mêhicơ [61]. Trung tâm khởi nguồn của ớt cĩ thể là Mêhicơ và trung tâm thứ hai là Guatemala. Cây ớt được phân bố rộng rãi khắp châu Mỹ kể cả dạng hoang dại và dạng trồng [47]. Ở châu Âu đến tận thế kỷ 16 cây ớt mới được biết đến nhờ Columbus. Từ Tây Ban Nha ớt được phát tán rộng ra đến vùng ðịa Trung Hải và nước Anh, tiếp tục vào các trung tâm Châu Âu trong những năm cuối thế kỷ 16. Trước năm 1885 người Bồ ðào Nha đã mang ớt từ Barazil đến Ấn ðộ [23]. Từ cuối thế kỷ 14 đến đầu thế kỷ 15, khu vực châu Á cây ớt đã được trồng ở Trung Quốc và lan rộng qua Nhật Bản, bán đảo Triều Tiên. Các giống ớt trồng ở vùng này thuộc nhĩm ớt cay hay hơi cay. Ở ðơng Nam Á như Inđonêsia, cây ớt được trồng sớm hơn Châu Âu và hiện nay khu vực này chủ yếu trồng dạng ớt cay [61]. Theo Pickersgill (1997) chi Capsicum bắt nguồn từ vùng nhiệt đới nước Mỹ từ đĩ được phổ biến rộng rãi ở khắp nơi trên thế giới bao gồm vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và các vùng cĩ khí khậu ơn hồ [36]. Theo Tong và Bosland [65], chi Capsicum bao gồm khoảng 20 - 27 lồi, 5 trong số chúng được thuần hố là C. annuum, C. baccatum, C. chinense, C. frutescens, và C. pubescens, và được trồng ở nhiều nơi trên thế giới. Trong số 5 lồi Capsicum được trồng, C. annuum là một trong những lồi được trồng nhiều nhất trên thế giới kế tiếp là C. frutescens. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………5 Theo tổ chức Nơng lương thế giới (FAO, 2003) [35] cây ớt được xem là một trong số những cây trồng quan trọng ở các vùng Nhiệt đới. Diện tích trồng ớt trên thế giới vào khoảng 1.700.000 ha cho mục đích lấy quả tươi và khoảng 1.800.000ha để làm ớt bột; Tổng diện tích 3.729.900 ha cho tổng sản lượng 20.000.000 tấn. Các nước nhập khẩu và xuất khẩu ớt quan trọng nhất bao gồm: Trung Quốc, Ấn ðộ, Mêxicơ, Pakistan, Thái Lan và Thổ Nhĩ Kỳ. 2.1.2. Nghiên cứu về thành phần bệnh nấm hại ớt Theo Thomas A. Zitter (1989) [64] bệnh do nấm và lớp phụ nấm gây nên trên cây ớt gồm: Bệnh thán thư, bệnh đốm lá, bệnh đen rễ, bệnh héo Fusarium, bệnh đốm xám lá, bệnh mốc xám, bệnh mốc trắng, bệnh sương mai, bệnh phấn trắng. Bệnh sương mai xuất hiện rải rác ở New York hơn 40 năm nay và gây thiệt hại nghiêm trọng ở New Jersey, California, New Mixico và Floria. Các cây trồng khác ở New York bị nhiễm nấm Phytophthora capsici bao gồm các cây họ cà như: cây cà chua, cây bí hè, bí đơng và bí ngơ, cây dưa chuột, dưa hấu và dưa bở ruột xanh; Bệnh héo Fusarium là một bệnh nấm gây hại trên cà chua, khoai tây, cây họ cà và cây ớt, bệnh được tìm thấy ở khắp nơi của nước Mỹ. Nấm bệnh (Fusarium oxysporum) xâm nhiễm qua rễ vào cây và phát triển trong cây cản trở sự vận chuyển nước trong cây làm lá bị héo vàng. Triệu chứng của bệnh thường xuất hiện muộn thơng qua hiện tượng các lá già bị rụng. Tiếp theo là sự lây nhiễm nấm sang các lá non và cuối cùng là cây bị chết. Trong nhiều trường hợp, chỉ cĩ một cành hoặc một phần của cây cĩ triệu chứng héo. Theo Ken Pernezny và Tim Momol (2006) [36] bệnh nấm gây hại trên cây ớt gồm cĩ: Bệnh chết rạp cây con (do nấm Pythium spp và Rhizoctonia solani): Cây con trồng từ hạt khi bị nhiễm nấm sẽ xuất hiện vết chết hoại ở trụ lá mầm và cổ rễ và làm cho cây đổ gập xuống và chết. Bệnh chết rạp do nấm Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………6 Pythium spp gây hại khá phổ biến ở Nam Florida gây chết cây con ngay từ đầu vụ; Bệnh đốm trắng lá (Cercospora capsici): Vết đốm trên lá cĩ hình trịn thơ giáp, ở giữa vết bệnh cĩ màu nâu vàng nhạt tới trắng và cĩ viền màu nâu đen. Bệnh đốm trắng lá gây hại nặng là nguyên nhân gây rụng lá và làm giảm năng suất ruộng ớt; Bệnh đốm xám lá (Stemphylium solani): Vết đốm trên lá cĩ dạng gần giống hình trịn, các vết đốm ban đầu cĩ màu nâu sau chuyển sang màu nâu sáng tới sáng trắng với thương tổn bị lõm ở giữa vết bệnh và viền vết bệnh cĩ màu nâu tới đo đỏ. Các vết đốm cĩ thể xuất hiện trên thân, cuống lá hoặc cuống quả nhưng khơng xuất hiện trên quả và cánh hoa. Bệnh đốm xám lá rất hiếm thấy ở Florida; Bệnh sương mai do nấm Phytophthora capsici là một bệnh phổ biến và hại nghiêm trọng ở Floria. Bệnh cĩ thể xâm nhiễm vào các bộ phận khác nhau trên cây ớt. Bệnh làm chết cây con cũng như thối rễ, thối thân, héo lá và thối quả ớt. Sự lây nhiễm của bệnh lên thân qua tiếp xúc với đất là phổ biến. Cây trồng bị nhiễm bệnh héo và chết ngay sau đĩ. Vết bệnh ban đầu trên lá, thân và quả màu xanh tối và sũng nước nhưng chuyển sang màu nâu khi cây chết. Giai đoạn cây ớt ra hoa bị nhiễm nấm, tồn bộ các cành cĩ thể bị nhiễm bệnh. Các vết đốm nhỏ trên lá cĩ dạng hình trịn tới hình khơng xác định cĩ thể liên kết với nhau gây cháy lá; Bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii): Bệnh gây hại trong điều kiện thời tiết ấm và ẩm ướt. Cây trồng bị nhiễm bệnh thường bị héo do rễ và thân bị chết. Trong điều kiện thời tiết cĩ ẩm độ cao, sợi nấm trắng xuất hiện trên thân ở vị trí tiếp ráp với mặt đất. Nhiều hạch nấm nhỏ xuất hiện trên hệ sợi nấm, ban đầu hạch nấm cĩ màu trắng sau chuyển sang màu nâu [36]. Bệnh thối hạch do nấm Sclerotinia sclerotiorium gây hại nặng trên cây ớt những năm cĩ điều kiện thời tiết mát mẻ, mùa đơng ẩm ướt và đặc biệt những cánh đồng ớt cĩ trồng các cây trồng mẫn cảm với bệnh. Nấm thường xâm nhiễm lên thân từ phần thân, cuống lá và đơi khi cả trên quả khi các bộ phận này tiếp xúc với bề Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………7 mặt đất. Sự lây nhiễm nấm xung quanh thân thường là nguyên nhân làm cây héo và chết. Khi điều kiện thời tiết cĩ ẩm độ cao sợi nấm trắng thường xuất hiện nhiều trên bề mặt thân thậm trí lên cả mặt đất xung quanh thân [36]. Bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorium) gây hại nhiều loại cây trồng và rau màu mẫn cảm với bệnh như cây ớt, cà chua, cải bắp, rau diếp, cà rốt, cần tây và nhiều cây trồng thuộc họ bầu bí. Bệnh đã làm giảm 5% năng suất ớt ở Western NY trong điều kiện gieo trồng ẩm ướt và mát ở vụ hè năm 2003. Biện pháp luân canh cây ớt với các cây trồng khác họ được coi là biện pháp phịng bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorium) hiệu quả [63]. Bệnh phấn trắng hại ớt (do nấm Leveillula taurica): Bệnh xuất hiện lần đầu tiên ở Bắc Mỹ vào năm 1971, ở Puerto Rico năm 1992, trong nhà lưới ở Idaho năm 1998, trung tâm phía Bắc Mexico năm 1998, trong nhà lưới ở cả Canada và Oklahoma năm 1999. Bệnh gây hại trên cả ớt cay, ớt ngọt và ớt chuơng ở tất cả các tỉnh ở California từ những năm 1990 [44]. 2.1.3. Nghiên cứu về các lồi nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư ớt Tác giả Isaac năm 1992 [33] cho rằng tên bệnh thán thư cĩ nguồn từ tiếng Hy Lạp cĩ nghĩa ‘coal’, cách gọi tên này căn cứ vào việc mơ tả đặc điểm của bệnh là rất tối, thương tổn bị lõm xuống, chứa các khối bào. Nhìn chung bệnh thán thư do các lồi Colletotrichum gây nên thuộc Giới Nấm; Ngành Ascomycota; Lớp Deuteromycetes; bộ Melanconiales, họ Melanconiaceae. Giai đoạn hữu tính là Glomerella. Bệnh thán thư ớt được Halsted (1890) [31] báo cáo đầu tiên tại New Jersey, USA vào năm 1980, Halsted đã mơ tả các tác nhân gây ra là Gloeopsorium piperatum và Colletotrichum nigrum. Arx (1957) xem sự phân loại học này lúc đĩ như là tương đồng với Colletotrichum gloeosporioides [35]. Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây ra là một trong số những bệnh cĩ ý nghĩa kinh tế quan trọng nhất làm giảm năng suất từ 10 đến 80% ở Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………8 một số quốc gia đang phát triển, đặc biệt là Thái Lan. Bệnh thán thư gây hại chủ yếu trên quả ớt chín, gây thiệt hại nghiêm trọng cho quả ớt cả trước và sau khi thu hoạch [35]. Bệnh thán thư trên ớt đã được nghiên cứu là do các lồi nấm Colletotrichum gây ra bào gồm nấm C. acutatum (Simmonds), Colletotrichum capsici (Syd.) Butler và Bisby, Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Penz. và Sacc., và C. coccodes [35]. Năm 1989 tại ðài Loan [60], Suryaningsih xác định các lồi nấm Colletotrichum capsici, Colletotrichum gloeosporioides, Glomerella cingulata gây hại trên quả ớt chín, trong đĩ 2 lồi Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides là quan trọng hơn cả. Theo Park và Kim [37], [38] xác định các lồi gây bệnh thán thư trên ớt ở Hàn Quốc là Colletotrichum gloeosporioides ; C. acutatum ; C. coccodes ; C. dematium ; Glomerella cingulata. Trong đĩ lồi Colletotrichum gloeosporioides là phổ biến hơn. Nhĩm nghiên cứu thuộc trường đại học Kasetsart Kamphaeng Saen Campus, Nakhom Pathom, Thái Lan (2007) [53] đã xác định 5 lồi trong chi Colletotrichum gây bệnh loét trên ớt là: C. acutatum, C. coccodes, Colletotrichum gloeosporioides, Colletotrichum capsici, C. graminicola. Trong hệ thống phân loại bệnh học chi Colletotrichum, Simmonds, Freeman et al, Cannon et al [58], [30], [25] đều chỉ ra rằng các lồi Colletotrichum khác nhau cĩ thể kết hợp gây ra bệnh thán thư trên cùng cây ký chủ. Các lồi Colletotrichum gây nên bệnh thán thư trên ớt ở các quốc gia, các vùng khác nhau là khác nhau. Mặc dù nghiên cứu về các lồi đã thu được nhiều kết quả được ghi nhận trong các báo cáo song vẫn cịn nhiều điều cần được nghiên cứu thêm để biết về quá trình lây bệnh và về mối quan hệ phức hợp liên quan giữa các lồi. Kim et al (2004) [40] cho rằng, các lồi khác Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………9 nhau gây bệnh ở những bộ phận khác nhau của cây ớt: Ví dụ, nấm C. acutatum và Colletotrichum gloeosporioides xâm nhiễm vào quả ở tất cả các giai đoạn phát triển, nhưng thường khơng gây hại trên lá và thân, trong khi lá và thân bị nấm C. coccodes và C. dentium gây hại mạnh. Nấm C. coccodes gây bệnh thán thư trên lá cây ớt con được trồng trên đồng ruộng lần đầu tiên được Hong và Hwang báo cáo ở tỉnh Chungnam Hàn Quốc vào năm 1988 [32]. Cũng theo Hong và Hwang năm 1998 và Kim et al vào năm 1999 các lồi Colletotrichum khác nhau cũng cĩ thể hiện vai trị quan trong khác nhau trong các giai đoạn quả chín khác nhau. Ví dụ, nấm Colletotrichum capsici phổ biến trên quả ớt đỏ, nhưng ngược lại nấm C. acutatum và Colletotrichum gloeosporioides được xem là phổ biến trên cả quả xanh non và chín [32], [39]. Nấm C. coccodes gây bệnh thán ._.thư khơng được xem là bệnh nguy hiểm trên quả ớt [32]. Nấm Colletotrichum gloeosporioides được nhĩm tác giả Park WM, Park SH, Lee YS, Ko YH (1987) cho rằng là lồi phổ biến trên ớt ở Hàn Quốc đã được xác định rõ [50]. Tác giả Pring et al (1995) nhận định nấm Colletotrichum cĩ thể qua đơng trên các cây ký chủ khác như các cây họ cà hoặc các cây họ đậu, tàn dư thực vật và các quả bị bỏ lại trên đồng ruộng. Các lồi Colletotrichum sản sinh ra các hạch nấm nhỏ để tồn tại ở trạng thái ngủ nghỉ trong đất giữa mùa đơng hoặc khi gặp điều kiện stress và những hạch nhỏ này cĩ thể sống sĩt nhiều năm [54]. Trong điều kiện nĩng ẩm thơng qua mưa và tưới tiêu bào tử đính từ trong các đĩa cành và các hạch nhỏ bị bắn tung téo từ các quả bệnh tới quả khoẻ và lá cây. Quả bệnh như là một nguồn lây nhiễm cho phép bệnh phát tán từ cây này sang cây khác trên đồng ruộng [55]. Sự xâm nhiễm ban đầu bởi các lồi nấm Colletotrichum cĩ liên quan đến một loạt các quy trình bao gồm sự tiếp xúc bào tử nên bề mặt cây trồng, Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………10 sự nảy mầm của bào tử, sự hình thành giác bám, sự xâm nhập vào biểu bì của cây, sự phát triển và định vị vào mơ cây và sự sản sinh ra đĩa cành và bào tử phân sinh [35]. 2.1.4. Nghiên cứu về nấm Colletotrichum gloeosporioides 2.1.4.1. Phân loại nấm Lồi nấm Colletotrichum gloeosporioides cĩ phạm vi biến đổi rõ nhất trong các tiêu chuẩn dùng để phân loại sự khác nhau giữa các lồi Colletotrichum. Lồi nấm này cĩ đặc điểm là bào tử khơng đồng nhất trên mơi trường nuơi cấy, chính vì vậy mà việc phân loại chúng rất khĩ khăn vì khơng thể chỉ dựa vào các đặc điểm hình thái. Theo Sutton, 1992 [62] giống Glomerella được phân ra thành 6 lồi chuyên tính dựa trên các đặc tính sinh lý của từng lồi bao gồm: - Glomerella cingulata f. sp Aschynomenes Daniel & ctv., 1973 - Gây hại nhẹ trên A. Indica nhưng khơng gây hại trên lúa, cỏ dại và các cây trồng khác. - Glomerella cingulata f. sp. Camelliae Dickens & Cook, 1989 - Gây hại trên cây chè. - Colletotrichum gloeosporioides f. sp. clidemiae Truilo & ctv., 1986 - Gây hại trên cây Clidemia hirta. - Colletotrichum gloeosporioides f. sp. cucurbitae Menten & ctv., 1980 - Gây hại trên cây bầu bí. - Colletotrichum gloeosporioides f. sp.manihotis Chevaug., 1956 - Gây hại trên cây sắn. - Colletotrichum gloeosporioides var. minus Simmond., 1965, cĩ giai đoạn hữu tính là Glomerella cingulata var. minor Wollenw., 1949 - Gây hại trên cây xồi. Tuy cĩ chung tên ở các giai đoạn hữu tính nhưng ở trong các điều kiện Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………11 sinh thái khác nhau cĩ những mẫu bệnh của lồi Colletotrichum gloeosporioides khơng cĩ giai đoạn hữu tính. Cả hai hình thức đồng tán và dị tán của nấm đều cùng tồn tại trên đồng ruộng, giai đoạn hữu tính thường gặp trên những mơ chết và xâm nhiễm bằng bào tử túi (Wheeler, 1954) [26]. Theo Mill P.R & ctv.,1992 [46] các mẫu nấm bệnh Colletotrichum gloeosporioides gây hại trên các ký chủ như bơ, xồi, chuối, phong lan và cao su ở nhiều nước đã được tiến hành phân tích sinh học phân tử. Ở Australia người ta phát hiện thấy trên cây cỏ Stylosanthes cĩ hai chủng nấm Colletotrichum gloeosporioides khác nhau. Qua quá trình phân lập mẫu bệnh và phân tích sinh học phân tử, các tác giả đã phát hiện thấy cĩ sự biến động rất lớn về kiểu gen, tính độc trên cây ký chủ và sự biến động xảy ra trong nhân mặc dù chưa biết do yếu tố nào gây ra. Sự biến động này cũng tìm thấy trên cây dâu trồng vùng ơn đới (Mill P.R & ctv., 1992) [46]. 2.1.4.2. Sự phân bố và phạm vi ký chủ của nấm Colletotrichum gloeosporioides Theo số liệu của CABI [26] thì nấm Colletotrichum gloeosporioides gây hại trên hầu hết các loại cây trồng ở 47 nước trên thế giới, đặc biệt phổ biến ở vùng nhiệt đới và vùng á nhiệt đới. Ở vùng nhiệt đới giai đoạn tồn tại chủ yếu của nấm Colletotrichum gloeosporioides là sống hoại sinh trên mơ chết hoặc những tàn dư của cây trồng. Do đĩ trong quá trình điều tra thường xuyên bắt gặp sự xuất hiện của nấm trên đồng ruộng (Waller, 1992) [66]. Theo K.D. Kim và ctv.,[37],[38] nấm Colletotrichum gloeosporioides được biết đến là nguyên nhân gây bệnh thán thư trên nhiều loại cây trồng. Isolated của nấm Colletotrichum gloesporioides từ các ký chủ khác nhau là khơng cĩ tính đặc trưng rõ ràng theo từng cây ký chủ. Phạm vi ký chủ của nấm cĩ khoảng 70 loại cây trồng khác nhau bao gồm các ký chủ chính như : ðay (Corchorus), đậu Lupins (Luinus spp.), điều (Anacadium occidentale), Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………12 đu đủ, bơng, bơ, bưởi, cà chua, cà phê, cam, chanh, cao su, phong lan và các ký chủ phụ khác như các loại đậu, bí ngơ, dưa, vải. 2.1.4.3. ðặc điểm hình thái và sinh học của nấm Colletotrichum gloeosporioides Nấm thường xuyên xâm nhiễm trên những phần đã chết hay những bộ phận bị tổn thương của cây trồng và thường cĩ mặt trong các mẫu bệnh quan sát bên ngồi những mơ khoẻ. Trong điều kiện cĩ ẩm độ và nhiệt độ cao nấm gây hại rất nghiêm trọng. Trên nhiều loại cây trồng nhiệt đới khi phân lập người ta thường bắt gặp nấm tồn tại dưới hai dạng : Nội ký sinh và ngoại ký sinh trên bề mặt mơ cây. Theo Lee & Chung, 1990 [42] nấm Colletotrichum gloeosporioides được tìm thấy chiếm 41% trong vỏ hạt, 36% trong nội nhũ và 2% trong phơi hạt ớt cay. Qua quan sát mơ tế bào ở cây non cho thấy nấm cĩ khả năng truyền từ nội nhũ sang trụ dưới lá mầm rồi đến rễ mầm. Phân loại các lồi nấm Colletotrichum chủ yếu dựa vào đặc điểm tản nấm, hình dạng, kích thước bào tử, lơng gai và giác bám. Tuy nhiên, theo Denis và ctv., 1993 [28] cho biết việc giám định lồi nấm này cũng gặp nhiều khĩ khăn vì trên vết bệnh do nấm Colletotrichum gloeosporioides gây ra thường kèm theo các loại nấm hoại sinh và tác nhân xâm nhập thứ cấp. Nấm Colletotrichum gloeosporioides sinh trưởng phát triển và hình thành bào tử thuận lợi trên mơi trường PDA và mơi trường tổng hợp. Trên mơi trường PDA, tản nấm cĩ màu trắng xám nhạt đến màu xám đậm. Ở một số mẫu phân lập sợi nấm ký sinh chỉ hình thành những chịm liên quan đến sự hình thành quả thể và quả thể đơi khi hình thành trên tản nấm non phổ biến hơn so với tản nấm già. Quả thể mở hình thành trên các bộ phận khác nhau của cây trồng, mọc riêng rẽ hoặc từng đám hình cầu hay hình quả lê, kích thước đường kính 85 - 350 µm. Bên trong quả thể cĩ các túi bào tử nằm rải rác, xen kẽ với các sợi Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………13 nấm vơ tính, thường cĩ 8 bào tử túi. Bào tử túi hình trụ hoặc hình chuỳ, kích thước 35 - 80 x 8 - 14 µm [26]. ðĩa cành hình thành trên các bộ phận của cây, cĩ lơng cứng dài, màu nâu, thuơn về phía đỉnh, hơi phồng nhẹ ở phần gốc, kích thước chiều dài khoảng 500 µm, đường kính 4 - 8 µm, cĩ từ 1 - 4 vách ngăn [26]. Bào tử phân sinh hình thành trên cành bào tử ngắn, hẹp, trong suốt, hình trụ, đầu hơi tù, đỉnh trịn, khơng cĩ vách ngăn, kích thước từ 9 - 24 x 3 - 6 µm. Trên mơi trường nhân tạo PDA, kích thước và hình dạng của bào tử cĩ thể thay đổi so với trên cây ký chủ. Khối bào tử màu hồng nhạt được hình thành trên cành bào tử phân sinh. Bào tử nảy mầm và hình thành giác bám màu nâu, hình ơ van hoặc hình quả đấm, kích thước 6 - 20 x 4 - 12 µm [26]. Nấm cĩ thể sinh trưởng ở nhiệt độ 4oC nhưng nhiệt độ thích hợp nhất cho nấm phát triển là từ 25 - 29oC và ẩm độ gần 100%, trong điều kiện này nấm gây hại nghiêm trọng nhất (Mordue, 1971 [26]). Jeffries và ctv., 1990 [34] cho rằng bệnh vẫn cĩ thể xuất hiện trong điều kiện khơ khi bào tử hoặc sợi nấm tiềm sinh xâm nhiễm vào mơ bị tổn thương và mơ già, điều này cho thấy bệnh vẫn cĩ thể gây thành dịch trên quả. Sự nảy mầm của bào tử và xâm nhiễm của nấm Colletotrichum gloeosporioides cĩ liên quan chặt chẽ đến điều kiện mơi trường. ðiều kiện ẩm độ khơng khí cao tạo thuận lợi cho bào tư nảy mầm và xâm nhiễm vào cây ký chủ. Bào tử nấm được sản sinh trong khối nhầy ưa nước, chính chất nhầy này ức chế, ngăn cản khả năng nảy mầm và tăng cường sự lan truyền của bào tử trong nước do đĩ khi mật độ của bào tử quá cao cĩ thể làm giảm hiệu quả của sự xâm nhiễm. ðây là quá trình tự điều chỉnh mật độ quần thể của nấm Colletotrichum gloeosporioides. Theo các nghiên cứu của CABI [26] nấm Colletotrichum gloeosporioides bảo tồn dưới nhiều dạng khác nhau: tồn tại trong hạt, trên tàn dư của cây trồng và trên cây ký chủ. Chúng phát tán nguồn Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………14 bệnh nhờ mưa và nước tưới, cĩ mối tương quan giữa lượng mưa, thời gian mưa với khả năng lây nhiễm của nấm, từ đĩ dẫn đến mức độ gây hại khác nhau. 2.1.4.4. ðặc điểm phát sinh phát triển và gây hại của nấm Colletotrichum gloeosporioides gây bệnh thán thư ớt Theo Kim B.S; H.K. Park, W.S. Lee (1989) và Suryaningsih [38], [60] nấm Colletotrichum gloeosporioides, Colletotrichum capsici và Glomerella cingulata là tác nhân gây bệnh loét trên quả ớt xanh và quả ớt chín (Capsicum annuum L.) tại ðài Loan, trong đĩ lồi nấm Colletotrichum gloeosporioides là cĩ ý nghĩa nhất. Trong các tác nhân gây bệnh thán thư trên ớt [37], [38], [48] thì nấm Colletotrichum gloeosporioides là lồi phổ biến nhất trong các lồi C.acutatum, C. coccodes, C. dematium, Colletotrichum gloeosporioides và Glomerella cingulata. Một Isolate của Colletotrichum gloeosporioides thu được thể hiện triệu chứng loét điển hình chỉ cĩ ở trên quả ớt xanh. Khi quan sát dưới kính hiển vi tác giả thấy rằng sự xâm lấn của nấm ở Isolate vào trong thành tế bào thơng qua lớp biểu bì chỉ xảy ra trên những quả ớt xanh mà khơng xảy ra trên những quả ớt chín. Bởi vậy, dựa vào đặc tính này để nghiên cứu, kiểm sốt và đánh giá sự phát triển của bệnh loét trên quả ớt xanh và quả ớt chín khi đã phân lập được nấm Colletotrichum gloeosporioides từ quả ớt xanh. Thí nghiệm kiểm tra sự nảy mầm của bào tử, sự hình thành giác bám và sự hình thành vết bệnh trên quả bằng quá trình lây bệnh nhân tạo trên những quả ớt xanh và ớt chín sạch bệnh. Sau khi thu mẫu, tác giả đã phân lập trên mơi trường WA và cấy trên mơi trường PDA, lấy 1 bào tử của mẫu đã phân lập và cấy trên mơi trường PDA trong 5 ngày ở nhiệt độ 28oC, hồ mơi trường với 10 ml nước cất vơ trùng, bào tử được lấy bằng cách lọc dịch chiết qua 4 lớp của miếng lọc vơ trùng để loại bỏ những mảnh vỡ vụn, bào tử được rửa 3 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………15 lần dưới nước cất vơ trùng bằng máy li tâm và được điều chỉnh đến tỷ lệ là 1 x 106 bào tử /1ml nước cất vơ trùng. Quả ớt đem lây bệnh được xử lý trong 10% Clorox R trong 3 phút, rửa bằng nước cất vơ trùng một vài lần và thấm khơ bằng khăn giấy vơ trùng. Quả ớt cho lây nhiễm cĩ thể tạo vết thương hoặc khơng và được để trong hộp plastic cĩ kích thước là 25 x 16 x 6cm với tấm che cĩ mắt lưới, ở dưới cĩ lĩt 4 lớp khăn giấy với 100ml nước cất vơ trùng để đảm bảo 100% độ ẩm. Quả ớt được đánh dấu rõ ràng trên giữa quả và châm kim khi muốn lây nhiễm trên quả cĩ thương tổn nhân tạo. Khoảng 20µl dịch bào tử được nhỏ xuống gần chỗ đánh dấu. Quả ớt đối chứng được nhỏ 20µl nước cất vơ trùng. Những hộp đĩ được để trong bĩng tối ở 28oC. Nắp hộp được bỏ ra sau khi lây nhiễm 48h (HAI). Sau đĩ để quả ớt ủ bệnh thêm 7 ngày dưới điều kiện tương tự cho đến lúc đánh giá. Kết quả thí nghiệm cho thấy trên quả ớt xanh (cả ở quả khơng gây sát thương và quả cĩ gây sát thương) xuất hiện triệu chứng loét và lõm trên quả và xuất hiện trên quả ớt chín khi được gây sát thương nhưng lại khơng xuất hiện ở quả ớt chín mà khơng gây sát thương. Vết bệnh trên quả ớt xanh nhiều và dài hơn so với trên quả ớt chín. Khi lớp biểu bì bên ngồi cùng của vỏ quả ớt xanh và quả ớt chín bị loại đi bằng cách ngâm quả vào dung dịch Chloroform, thì chỉ cĩ quả ớt chín xuất hiện vết bệnh rộng và cĩ nhiều bào tử phân sinh hơn. Thêm vào đĩ, sự hiện diện của lớp biểu bì trên bề mặt quả ớt xanh và ớt chín ảnh hưởng tới sự nảy mầm của bào tử và sự hình thành giác bám của nấm. Thí nghiệm cho thấy Isolate của nấm Colletotrichum gloeosporioides cĩ thể cĩ những phản ứng khác nhau giữa quả ớt xanh và quả ớt chín là do đặc điểm vật lý và hố học khác nhau trong hình thái và cấu tạo trên lớp biểu bì của quả [49]. Tác giả Ko,Y.H. (1986) [41] cho rằng cĩ thể phịng trừ bệnh bằng việc sử dụng giống kháng hoặc giống chống chịu hay việc sử dụng thuốc hố học. ðể đánh giá sức chống chịu của giống và hiệu quả của thuốc hố học đều phải Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………16 thơng qua quá trình lây nhiễm nhân tạo. Vì vậy, cần cĩ khối lượng bào tử lớn để tiến hành lây nhiễm. Cần xác định mơi trường nuơi cấy thích hợp và những điều kiện vật lý như nhiệt độ, ánh sáng cho sự sản hình thành bào tử. Theo Dalla Pria và ctv., 1997 [27] mơi trường PDA (khoai tây, đường, agar) và mơi trường Oát (yến mạch: flour, agar) thường được sử dụng để nuơi cấy, nấm bệnh sinh trưởng phát triển và hình thành bào tử thuận lợi trên hai mơi trường này. Tuy nhiên, thành phần mơi trường và các nhân tố như nhiệt độ và ánh sáng cũng làm tăng cường sự sản sinh bào tử. Trong 4 mơi trường khác nhau đĩ là mơi trường PDA, Oat, dịch ớt hấp và dịch ớt lọc sự sinh trưởng của tản nấm là khơng cĩ sự khác nhau: trên mơi trường PDA kích thước tản nấm là 6,43 cm, Oat 6,6cm, ớt hấp 6,17cm và ớt lọc là 5,77cm (được đo sau 7 ngày nuơi cấy). ðiều này chứng tỏ rằng dịch chiết từ cây ký chủ khơng tăng cường sự sinh trưởng hệ sợi của nấm gây bệnh. Số lượng bào tử lớn nhất thu được từ tản nấm trên mơi trường Oat tại 25oC. Nhiệt độ 20oC và 25oC là thích hợp nhất cho sự phát triển của tản nấm và sự hình thành bào tử. Sự hình thành bào tử cao hơn thu được dưới điều kiện chiếu sáng liên tục. Tác giả Mello, Alexandre Furtado cho rằng nuơi cấy Colletotrichum gloeosporioides trên mơi trường Oat ở 25oC và chiếu sáng liên tục là thích hợp nhất. Trong các mơi trường nuơi cấy khi tản nấm được 7 đến 12 ngày, sự hình thành bào tử trên mơi trường Oat và PDA cao hơn trên mơi trường cĩ dịch ớt. Số lượng bào tử trên mơi trường Oat cao hơn gấp 4 đến 5 lần trên mơi trường cĩ mơ cây ký chủ [45]. Theo Kim B. S; H.K. Park & W. S. Lee (1989) [38] cho rằng bệnh thán thư là một nhân tố hạn chế sản lượng ớt ở hầu khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Năng suất quả ớt cĩ thể bị mất tới hơn 50%. Bệnh này gây hại chính trên quả đã chín, tuy nhiên bệnh cũng làm chết thui ở chồi, ngọn, gây đốm lá và quả xanh cũng cĩ thể bị hại. Nấm gây bệnh tồn tại trong hạt giống. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………17 Nếu nguồn bệnh sơ cấp tồn tại ở trong hạt giống, sau đĩ gặp điều kiện ẩm ướt thì nảy mầm và bệnh thứ cấp ở cây con tiếp tục tiềm tàng trong cây. Triệu chứng điển hình trên vỏ quả là những đốm lõm trịn màu đen trên cả quả xanh lẫn quả đã chín và sinh bào tử ngay dưới vết bệnh trong điều kiện ẩm ướt, thường thấy những vịng trịn đồng tâm chứa khối bào tử. Khi vết bệnh phát triển, nấm sản sinh ra bào tử trong vịng 3 đến 5 ngày ở 30oC và độ ẩm tương đối 90%. 5 lồi trong chi Colletotrichum bao gồm: Colletotrichum capsici, C. acutatum, C. cococdes, Colletotrichum gloeosporioides, C. graminicola được báo cáo là gây ra bệnh thán thư trên ớt. Các lồi khác nhau gây thán thư trên ớt cĩ thể gây bệnh trên nhiều vụ và tồn tại trong hạt giống, tàn dư mơ bệnh, ký chủ luân phiên hoặc tồn tại trong đất. 2.1.5. Nghiên cứu về nấm Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt 2.1.5.1. Phân bố và phạm vi ký chủ của nấm Colletotrichum capsici Theo Maiti và Sen (1982) nấm Colletotrichum capsici (Syd.) E. J. Butler & Bisby gây bệnh nghiêm trọng ở Ấn ðộ trên nhiều ký chủ khác nhau, đặc biệt là trên cây ớt (Capsicum annuum) và hồ tiêu (Piper betle) làm thiệt hại 35% năng suất, gây hại trên cây khoai tây và cây nho ở Nigeria, phá hại mùa màng thiệt hại tới 50% năng suất (Okoli & Erinle, 1989) [26]. Việc xác định phạm vi ký chủ của các lồi Coletotrichum thường là rất khĩ (Johnston & Jones, 1997). Các lồi cây trồng cĩ mối quan hệ trong họ cà như ớt (Capsicum annuum: chilli, pepper), cà chua, khoai tây, cà tím. Tuy nhiên theo Mordue (1971) khơng thể phân biệt được đặc điểm hình thái vì phạm vi ký chủ của nấm rất rộng, đặc biệt là ở vùng nhiệt đới [26]. 2.1.5.2. Triệu chứng, đặc điểm hình thái và sinh học của nấm Colettotrichum capsici Triệu chứng của bệnh do các lồi nấm Colettotrichum gây ra thể hiện rất khác nhau, thường là vết bệnh điển hình nhỏ hoặc to được hình thành trên Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………18 lá và quả (chủ yếu là trên quả), đơi khi cả ở trên thân. Nhưng trong một số trường hợp khác bệnh cĩ thể phát triển như một đốm màu hơi đỏ tía hoặc nâu mà khơng cĩ sự hình thành vết bệnh rõ ràng. Thân và cuống lá cĩ thể bị trĩc vỏ, cụm hoa bị tàn lụi và chết đen khi bệnh phát triển mạnh ở giai đoạn này. Như các lồi nấm Colletotrichum, lồi Colletotrichum capsici gây ra rất nhiều triệu chứng bệnh mà khơng bị hạn chế bởi các vết loét điển hình (Alabi & Emechebe, 1992; Beura & Dash, 1992; Basak, 1994; Kolte & Sapkal, 1994; Pring & ctv., 1995) [26]. Cĩ nghĩa là dựa vào triệu chứng thì khơng thể nhận dạng thậm chí tới mức độ giống hoặc lồi. Vì vậy, việc phân lập và nuơi cấy trên mơi trường nhân tạo đồng thời phân tích dưới kính hiển vi là thực sự cần thiết [26]. Chỉ cĩ thể nhận biết chắc chắn nấm bệnh qua việc kiểm tra bằng kính hiển vi khi ổ bào tử đã hình thành trên vết bệnh điển hình hoặc là cấy mơ bị bệnh để phân lập và nhận dạng. Các lồi nấm sẽ sinh trưởng trên mơi trường agar chuẩn như PDA (cĩ tác dụng cho việc phát hiện sự sản sinh chất sắc tố của tế bào nấm) và PCA (cho việc xúc tiến sự hình thành bào tử) [26]. Sự phát triển của nấm ảnh hưởng đến các mơ mới bởi sự sản sinh giác bám màu nâu khi bào tử nảy mầm. Những giác bám này thâm nhập vào bề mặt của cây và các chồi ngủ hoặc các bộ phận đang sinh trưởng của cây gây ra các triệu chứng khác nhau bao gồm các vết bệnh rất điển hình được gọi chung là bệnh loét [26]. ðĩa cành trên quả, lá và thân, trịn hoặc thon dài, kích thước khoảng 350µm. Lơng gai màu nâu, cĩ từ 1 - 5 vách ngăn, cứng, phình to ở phía gốc, phía đỉnh nhọn, mảnh và màu sắc nhạt dần, kích thước khoảng 250 x 6µm. Bào tử phân sinh hình lưỡi liềm, trong suốt, đỉnh nhọn, đơn bào, khơng cĩ vách ngăn, được hình thành từ cành bào tử hình trụ màu nâu nhạt [26]. Tản nấm trên mơi trường PDA đầu tiên cĩ màu trắng sau chuyển dần Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………19 thành màu xám. Sợi nấm hình thành mịn, màu trắng đến xám tối trên bề mặt tản nấm. ðơi khi vào ban ngày cĩ thể nhìn thấy những khoang màu trên bề mặt tản nấm. Lơng gai được hình thành trên những vùng mỏng hơn, hạch nấm hiếm gặp hoặc khơng cĩ. Cụm bào tử màu nâu sẫm đến màu da cam. Giác bám và các cấu trúc phụ của chúng hình thành với số lượng lớn áp vào bề mặt đĩa Petri. Trên mơi trường PCA sợi nấm mọc thưa thớt, màu sắc mờ nhạt và cĩ rất ít cụm bào tử. Giác bám màu nâu đỏ, kích thước 9 - 14 x 6,5 - 11,5 dạng hình chuỳ hoặc hình trứng (Mordue (1971) & Sutton (1980, 1982) [26]. 2.1.5.3. Quy luật phát sinh và gây hại của nấm Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt Theo P.D. Roberts và K.L Pernezny [51] năm 1998 là một năm Elnino mưa nhiều và thường xuyên tại vùng miền Nam bang Florida, bệnh thán thư trên ớt quả (Capsicum annuum, C. frutscens) phát triển mạnh. Bệnh hại chủ yếu trên quả. Trên một khu đồng thì cĩ khoảng 10 - 20% quả bị nhiễm nặng. Năm 2001 thời tiết khơng cĩ lợi cho sự phát triển của bệnh, tuy nhiên bệnh được phát hiện rất đa dạng trên ớt tại miền ðơng và miền Bắc bang Florida. Cĩ ít nhất 3 lồi Colletotrichum (Colletotrichum gloeosporioides, Colletotrichum capsici, C. coccodes) được báo cáo là nguyên nhân gây bệnh trên ớt tại bang Florida. Bệnh xảy ra trong suốt thời kỳ ẩm ướt và mưa nhiều, bệnh hại nghiêm trọng khi trồng những hạt giống nhiễm bệnh do khơng được kiểm sốt. Bệnh loét trên quả ớt đã trở nên là một vấn đề của vùng cĩ thời tiết ẩm ướt và ấm áp [51]. Các lồi nấm Colletotrichum cĩ thể gây bệnh trên hầu hết các bộ phận của cây ớt trong bất kỳ giai đoạn sinh trưởng nào, tuy nhiên bệnh trên quả là cĩ ý nghĩa kinh tế quan trọng hơn cả. Cụm bào tử màu hồng da cam, nấm mọc thành cụm. Triệu chứng trên quả lúc đầu là những vết bệnh dạng ngậm nước và sau đĩ trở nên mềm nhũn đồng thời xuất hiện những vết lõm nhỏ, sạm lại Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………20 (cĩ màu nâu vàng hay màu rám nắng). Vết bệnh cĩ thể bao trùm hết bề mặt quả và xuất hiện những thương tổn phức tạp. Bề mặt của vết bệnh trở nên ẩm ướt tạo thành đĩa cành với những lơng gai màu đen trơng rất cứng. Những vịng trịn đồng tâm thường xuất hiện bên trong vết lõm (chỉ ở trong phạm vi vết lõm). Trong vài trường hợp vết bệnh màu nâu mà khơng phải là màu da cam và sau đĩ cũng hình thành những lơng cứng [51]. Nấm bệnh xâm nhập vào đồng ruộng thơng qua việc trồng những cây bị nhiễm bệnh hoặc bệnh lan truyền từ vụ này qua vụ khác qua tàn dư cây bệnh hoặc trên những cây ký chủ phụ. Những cây ký chủ phụ bao gồm cỏ dại và các lồi cây thuộc họ cà như cà chua, khoai tây [51]. Bào tử của nấm từ các mơ trên quả bị bệnh hoặc từ các bộ phận khác hay tàn dư cây bệnh phát tán đến tồn cây, tồn ruộng do nước mưa, nước tưới. Các bào tử mới nảy mầm và sinh sản trong mơ bệnh và sau đĩ phân tán sang những quả khác. Người chăm sĩc cũng cĩ thể mang bào tử thơng qua các thiết bị hay dụng cụ nơng nghiệp trong quá trình chăm sĩc cây trồng. Bệnh thường xuất hiện trong những điều kiện thời tiết ấm và ẩm ướt. Nhiệt độ khoảng 27oC là thuận lợi cho sự phát triển của bệnh mặc dù bệnh xuất hiện ngay cả khi nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn 27oC. Thiệt hại nặng xảy ra khi thời tiết cĩ mưa nhiều bởi vì các bào tử nấm ở những quả bị bệnh được phát tán nhờ nước mưa đến những quả khác và kết quả là làm bệnh thêm trầm trọng. Bệnh xuất hiện và gây hại nặng trên quả chín nhiều hơn khi những quả này cĩ mặt một thời gian dài trên cây mặc dù bệnh cĩ thể xuất hiện trên cả quả xanh lẫn quả chín [51]. ðặc điểm hình thái, bệnh lý và sự biến đổi cấu trúc phân tử của lồi Colletotrichum capsici, một lồi gây ra bệnh thối quả trên ớt tại vùng cận nhiệt đới phía tây bắc Ấn ðộ, đã được P. P. Than và ctv., [53] nghiên cứu. Tác giả cho rằng bệnh thối quả ớt (Capsicum annuum L.) bị gây ra bởi lồi Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………21 Colletotrichum capsici trong điều kiện nhiệt đới và cận nhiệt đới, bệnh làm giảm năng suất và chất lượng một cách đáng kể. Dựa trên cơ sở thay đổi mơi trường nuơi cấy và những đặc điểm tiêu biểu về hình thái của quần thể nấm Collettotrichum capsici, tác giả đã phân loại 37 Isolates thành 5 nhĩm rõ rệt theo thứ tự như sau: CcI, CcII, CcIII, CcIV, CcV. Trong quá trình nuơi cấy, hầu hết các Isolates sản sinh ra những sợi nấm bơng, xốp. Tuy nhiên, vẫn cĩ sự khác nhau khơng đáng kể về hình dạng và kích thước bào tử phân sinh (conidia). Phản ứng của 37 Isolates trên các giống bản địa khác nhau cho thấy tồn tại những tính độc khác nhau trong quần thể nấm gây bệnh trên ớt Himachal Pradesh (HP). Người ta đã chứng minh được rằng Pathotype CCP - 1 trong 15 pathotype là cĩ tính độc lớn nhất và nĩ xâm nhiễm gây hại trên hầu hết các thời vụ trồng khác nhau. Sử dụng kỹ thuật RAPD để phát hiện sự đa dạng về hình thái của các mẫu đem thử nghiệm và đã thấy sự khác biệt thể hiện trong tính độc của lồi Colletotrichum capsici. Theo Abdul Sattar và ctv., [20] nấm Colletotrichum capsici cịn gây bệnh trên cây Chlorophytum borivilianum - một loại cây dược liệu quý ở Ấn ðộ, được trồng ở miền Bắc Ấn ðộ và bị nhiễm bệnh cháy lá trong năm 2003 và 2004. Bệnh xảy ra chủ yếu vào tháng 8 và tháng 9, sau mùa mưa ẩm và thiệt hại cĩ thể tới 30% năng suất. Phân lập vết bệnh mới hình thành trên mơi trường PDA thích hợp cho lồi Colletotrichum thấy sản sinh ra sợi nấm từ màu trắng đến xám sau đĩ chuyển thành màu nâu đỏ do quá trình hình thành bào tử sau 5 - 7 ngày. ðĩa cành hình thành với số lượng lớn cĩ dạng hình cầu đến hình đĩa với nhiều những lơng cứng màu nâu đen dài khoảng 96 - 124µm. Cành bào tử phân sinh ngắn và trong suốt. Bào tử phân sinh khơng cĩ vách ngăn, dạng lưỡi liềm và đơn bào. Trên thế giới phát hiện ra 8 lồi trong chi Colletotrichum gây nên bệnh thán thư trên ớt nhưng chúng tơi chỉ đi sâu tìm hiểu về 2 lồi gây hại chính và Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………22 cĩ ý nghĩa kinh tế đĩ là lồi Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides. 2.1.6. Nghiên cứu biện pháp phịng trừ bệnh thán thư do nấm Colletotrichum sp Tác giả Bailey (1987) và Agrios (2005) [35] đưa ra kỹ thuật quản lý tổng hợp, khơng một chương trình quản lý riêng biệt nào cĩ thể loại trừ được bệnh thán thư ớt. Hiệu quả của việc kiểm sốt bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây ra thường liên quan đến việc kết hợp biện pháp canh tác, sinh học, hố học và sử dụng giống kháng. + Biện pháp canh tác Theo Roberts ruộng trồng ớt đã nhiễm bệnh thán thư từ vụ trước nên tránh trồng cây họ cà ít nhất là 2 năm (et al., 2001). Thực hành vệ sinh đồng ruộng bao gồm kiểm sốt cỏ dại và các cây ớt dại. Lựa chon các giống ớt chín nhanh để tránh sự xâm nhiễm bởi các lồi nấm. Hạn chế vết thương tổn trên quả do cơn trùng hoặc các lồi khác để giảm nguy cơ lây nhiễm của các lồi nấm Colletotrichum spp và các vi khuẩn gây thối rữa khác. ðến cuối vụ các tàn dư cây trồng bị nhiễm bệnh trên đồng ruộng cần mang khỏi đồng ruộng hoặc bị chơn vùi [35]. + Biên pháp hố học Theo Padaganur và Naik (1991) nấm bệnh thán thư tồn tại bên ngồi hạt giống do vậy dễ bị ảnh hưởng bởi thuốc hố học nhưng khơng phải lúc nào việc xử lý hố chất cũng mang lại hiệu quả [26]. Hơn nữa, cũng theo Staub (1991) cho rằng, nếu sử dụng đơn lẻ một loại thuốc kéo dài, tính chống thuốc của nấm gây bệnh thán thư sẽ hình hành [35]. Một số lồi nấm Colletotrichum cịn cĩ phản ứng khác nhau trước các biện pháp phịng trừ, ví dụ lồi C. acutatum ít mẫn cảm với thuốc trừ nấm benzimidazole, trong khi lồi Colletotrichum gloeosporioides mẫn cảm cao với hoạt chất này. Vì vậy, Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………23 việc xác định đúng lồi nấm sẽ giúp cho việc quản lý bệnh hiệu quả hơn [35]. Thuốc trừ nấm cổ truyền được khuyến cáo để quản lý bệnh thán thư trên ớt là Manganese ethylenebisdithiocarbamate (Maneb) (Smith, 2000), mặc dù nĩ khơng thích hợp với phịng chống vào giai đoạn bệnh thán thư gây hại nặng trên ớt. Các thuốc trừ nấm (Quadris), trifloxystrobin (Flint), và pyraclostrobin (Cabrio) gần đây đã được đưa ra để phịng trừ bệnh thán thư ớt, các loại thuốc này cĩ hiệu quả phịng chống bệnh thán thư ngay cả khi bệnh thán thư đã gây hại nặng [21], [43], [59]. Trên thực tế, đối với các bệnh do nấm gây ra nĩi chung và bệnh do các lồi nấm Colletotrichum gây ra nĩi riêng, biện pháp hố học vẫn đĩng vai trị cần thiết. Theo CABI [26] thuốc cĩ hợp chất gốc đồng, Benzamidazole, Dithiocarbamates, Triazole và các thuốc trừ nấm như : Chlorothalonil, Imazalil, Prochloraz cĩ hiệu quả trừ nấm Colletotrichum gloeosporioides do những nhĩm thuốc này cĩ khả năng xâm nhập vào mơ cây ngăn cản và phá huỷ sự xâm nhiễm tiềm ẩn của nấm. Tuy nhiên, việc dùng Benzamidazole liên tục cĩ thể làm tăng khả năng kháng thuốc của nấm (Voorrips et al [35]). + Biện pháp sử dụng giống chống chịu bệnh Nhiều thực nghiệm của Agrios nhận thấy sử dụng các loại giống kháng làm giảm mức độ nhiễm bệnh thán thư và giảm chi phí về máy mĩc và thuốc hố học trong phịng trừ bệnh. Cĩ một số giống được ghi nhận kháng bệnh thán thư là C. chinense Accs. 1555, 1554, 906. Tính chống bệnh thán thư là trội và do vài gen quy định [35]. Tại trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á nghiên cứu tính chống bệnh thán thư của 8 giống ớt, kết luận rằng giống PBC 495 cĩ khả năng kháng bệnh thán thư. Giống cĩ biểu bì dày thì giảm tốc độ phát triển của nấm bệnh [35]. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………………………24 Ở Phillipin bệnh thán thư xuất hiện ở 13/19 tỉnh trồng ớt. Trong 71 dịng ớt thí nghiệm cĩ dịng A-148 và CO1172 kháng bệnh thán thư. Kết quả nghiên cứu giống chống bệnh thán thư ở Thái Lan cho thấy cĩ hai giống CASOO và CA 446 kháng bệnh cao [35]. Một số dịng C. baccatum kháng mạnh với mầm bệnh và kết quả lây nhiễm bệnh khơng thể hiện hoặc vết thương bị giới hạn trên quả ớt (Yoon, 2003). Tuy nhiên, tới ngày nay chưa cĩ tính kháng mạnh trong dịng ớt Capsicum annuum là lồi duy nhất được trồng rộng khắp trên thế giới (Park, 2007) [35]. 2.2. Những nghiên cứu trong nước 2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam Việt Nam nằm trong khu vực 80 - 230 vĩ Bắc, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới giĩ mùa, thích hợp cho cây ớt phát triển quanh năm. Tuy nhiên, để bảo đảm cĩ năng suất cao, tăng hệ số sử dụng đất, cây ớt thường được gieo trồng vào 2 vụ chính là: Vụ đơng xuân, gieo hạt từ tháng 10 đến tháng 2, trồng tháng 1 - 2 và thu hoạch vào tháng 4 - 5, hay tháng 6 - 7. Vụ hè thu: Gieo hạt tháng 6 - 7, trồng tháng 8 - 9, thu tháng 1 - 2. Ngồi ra cĩ thể trồng ớt trong vụ xuân hè gieo hạt tháng 2 - 3, trồng tháng 3 - 4, thu tháng 7 - 8 [1], [13], [16]. Mặc dù cây ớt ở nước ta đã được trồng trọt từ lâu đời nhưng chủ yếu tập trung ở các tỉ._. gloeosporioides. Trong đĩ lồi Colletotrichum gloeosporioides phát sinh gây hại phổ biến hơn lồi Colletotrichum capsici. 3. Cả 2 lồi nấm gây bệnh thán thư Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides đều cĩ thể xâm nhiễm gây hại trên nhiều vị trí khác nhau của quả ớt, ở vị trí giữa quả là thuận lợi nhất so với các vị trí khác (chiếm 72,01%), phần sát cuống quả tỷ lệ gây hại là 5,28%, phần chĩp quả là 3,80%, hại tồn quả là 24,19%. 4. Chế độ luân canh cĩ ảnh hưởng lớn đến mức độ phát sinh và gây hại của bệnh thán thư hại ớt. Trên chân đất chuyên trồng ớt và chân đất luân canh với các cây họ cà thì bệnh gây hại nặng hơn so với chân đất luân canh với cây lúa nước. 86 5. ðặc điểm triệu chứng bệnh trên quả ớt, hình dáng đĩa cành, hình dạng bảo tử và giác bám giữa 2 lồi nấm Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides là khác nhau. Cả 2 lồi nấm Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides phát triển thuận lợi trên mơi trường PGA, ở ngưỡng nhiệt độ 25 - 300C và ở độ pH = 6 - 7. 6. Trong hai phương pháp lây nhiễm nhân tạo bệnh than thư trên quả ớt thì phương pháp lây nhiễm cĩ sát thương cho tỷ lệ phát bệnh cao hơn và thời kỳ tiềm dục ngắn hơn so với phương pháp lây nhiễm khơng sát thương. 7. Kết quả khảo sát một số giống ớt trồng thử nghiệm tại Viện nghiên cứu rau quả Trung ương cho thấy giống ớt AVRDC 9 và AVRDC 10 thể hiện đặc tính chống chịu với bệnh thán thư. 8. Ba loại thuốc khảo nghiệm tại Hải Dương là Amistar 250SC, RingoL 20SC và Score 250EC đều cĩ khả năng phịng trừ nấm gây bệnh thán thư hại ớt ngồi đồng ruộng. 5.2. ðề nghị Từ các kết quả nghiên cứu của đề tài chúng nhận thấy các vùng trồng ớt ở Hải Dương, bệnh thán thư đang gây nên những thiệt hại to lớn về mặt kinh tế cho nơng dân trồng ớt. Vì vậy, chúng tơi đề nghị như sau: Cần chủ động các biện pháp phịng bệnh thán thư ớt ngay từ đầu vụ như tuyển chọn các giống ớt mới cĩ tiềm năng năng suất và cĩ tính chống chịu với bệnh thán thư về trồng, thực hiện các biện pháp luân canh cây ớt với cây lúa nước. Khi bệnh thán thư xuất hiện cần ngắt bỏ quả ớt, cây ớt bị bệnh đem tiêu huỷ kết hợp sử dụng một số loại thuốc hố học như Amistar 250SC, Ringo-L 20SC và Score 250EC để phun trừ. 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt 1. Mai Phương Anh (1997), Kỹ thuật trồng một số loại rau cao cấp. NXB Nơng nghiệp. Trang 7 - 30. 2. Bộ Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn (2001), Tiêu chuẩn Nơng nghiệp Việt Nam. Tiêu chuẩn Bảo vệ thực vật (Quyển I), NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. 3. Nguyễn Hữu Doanh, ðồng Khắc Xúc (1985. Trồng ớt xuất khẩu. NXB Thanh Hố. Trang 1-36. 4. Ngơ Bích Hảo (1991), Kết quả bước đầu nghiên cứu về thành phần bệnh hại ớt và một số đặc điểm sinh học của nấm thán thư hại ớt Colletotrichum spp’’, Kết quả nghiên cứu khoa học - Trường ðại học nơng nghiệp Hà Nội, 86-91, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội, tr. 106-109. 5. Ngơ Bích Hảo (1992), Bệnh thán thư hại ớt’’, Tạp chí Bảo vệ thực vật T.124, số 4, tr. 15-17. 6. Ngơ Bích Hảo (1993), Nguồn bệnh thán thư trên hạt giống và biện pháp phịng trừ , Kết quả nghiên cứu khoa học, Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, NXB Nơng nghiệp, tr. 64-67. 7. Nguyễn Văn Luật (2008), Rau gia vị, kỹ thuật trồng, làm thuốc nam và nấu nướng. NXB Nơng nghiệp. 8. Vũ Triệu Mân (2007), Giáo trình bênh cây chuyên khao. NXB Nơng nghiệp - Hà Nội 9. Trần Thị Miên (2008), Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp, Nghiên cứu bệnh thán thư hại ơt (Colletotrichum) hại ớt tại Gia Lâm – Hà Nội vụ xuân hè năm 2008. 10. Trần Tú Ngà, ðồn Văn Lư, Phạm Thị Hương, Ngơ Bích Hảo (1993), Kết quả bước đầu nghiên cứu khoa học, Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, 88 NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. Tr. 82-83. 11. Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế 1994. Thống kê Thừa Thiên Huế 1995. 12. Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế 1995. Thống kê Thừa Thiên Huế 1996. 13. Nguyễn Văn Thắng, Trần Khắc Thi (1996), Sổ tay người trồng rau. NXB Nơng nghiệp Hà Nội. Trang 124 - 131. 14. Trần Khắc Thi (1985), Sổ tay người trồng rau. NXB nơng nghiệp Hà Nội. 15. Trần Khắc Thi (1995). Kỹ thuật trồng rau sạch. Nhà xuất bản nơng nghiệp Hà Nội. Trang 71-74. 16. Trần Khắc Thi (1996), Kỹ thuật trồng rau sạch. NXB nơng nghiệp Hà Nội. trang 71 - 74. 17. Trần Khắc Thi và Nguyễn Cơng Hoan (2005), Kỹ thuật trồng Rau sạch, rau an tồn và chế biến rau xuất khẩu, NXB Thanh Hố. 18. Trần Thanh Tùng (2002), Nghiên cứu xây dựng quy trình phịng trừ tổng hợp bệnh thán thư trên ớt cay tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn, 10/2002, tr. 879-880. 19. Viện Bảo vệ thực vật (1997), Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật tập 1, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. Tài liệu tiếng Anh 20. Abdul Sattar (2005), “New disease report”, Microbiology and plant protection division. http:// www. bspp. org.uk/ndr/july 2005/2005 – 47. asp. 21. Alexander SA, Waldenmaier CM. Management of Anthracnose in Bell Pepper. Fungicide and Nematicide Tests . Vol. 58. New Fungicide and Nematicide Data Committee of the American Phytopathological Society; 2002.p.49.(Availablefrom: .2004.88.11.1198). (Accessed 25/12/2007). 89 22. AVRDC. Tomato and pepper production in the tropics. AVRDC, Shanhua, Taina, Taiwan, 1989. P2-4 and 86-87. 23. Bosuell, V.R (1949) (1996). Garden pepper, both a vegetable and condiment. Natl. Geogr. Mag, P.166-167 24. Brian C. Sutton (1998), The Coelomycetes Fungi Imperfecti with Pycnidia Acervuli and Stromata, CABI Publishing, p. 526 – 529. 25. Cannon PF, Bridge PD, Monte E. Linking the Past, Present, and Future of Colletotrichum Systematics. In: Prusky D, Freeman S, Dickman M, editors. Colletotrichum: Host specificity, Pathology, and Host-pathogen Interaction. St. Paul, Minnesota: APS Press; 2000. pp. 1–20. 26. Crop Protection Compendium (2003), CD disk. 27. Dalla Pria, Maristella, Amorim, Lilian and Bergamin Filho, Armando (2003), Quantification of monocyclic components of the common bean anthracnose, Fitopatol. bras., 2003, vol.28, no.4, p401 – 407. ISSN 0100 – 4158. 28. Denis P (1993) – Disease of fruit crops: Queensland, Australia. 29. FAO (1990). Soilless culture for horticultural crops production. FAO Plant production and protection pepper, No 101. FAO, Rome. P188. 30. Freeman S, Katan T, Shabi E. Characterization of Colletotrichum species responsible for anthracnose diseases of various fruits. Plant Disease. 1998;82(6):596–605. doi: 10.1094/PDIS.1998.82.6.596. 31. Halsted BD. A new anthracnose of pepper. Bulletin of the Torrey Botanical Club. 1890;18:14–15. 32. Hong JK, Hwang BK. Influence of inoculum density, wetness duration, plant age, inoculation method, and cultivar resistance on infection of pepper plants by Colletotrichum cocodes . Plant Disease. 1998;82(10):1079–1083. 10.1094/PDIS.1998.82.10.1079. 90 33. Isaac S. Fungal Plant Interaction. London: Chapman and Hall Press; 1992. p. 115. 34. Jeffries P., Dodd J.C., Jeger M. J and Plumbley R.A .(1990), “The biology and control of Colletotrichum species on tropical fruit crops”, Plant pathology, 39(3), p. 343 – 366. 35.J Zhejiang Univ Sci B. (2008 October); 9(10): 764–778: 10.1631/jzus.B0860007. chilli anthracnose disease caused by Colletotrichum species Copyright © 2008, Journal of Zhejiang University Science. 36. Ken Pernezny and Tim Momol (năm 2006) Florida Plant Disease Management Guide: Pepper 37. Kim, W.G., Cho, E.K. and Lee, E.J. (1986), “Two strain of Colletotrichum gloeosporioides Penz. causing anthracnose on pepper fruit”, Korean J. Plant Pathol, 2, p. 107-113. 38. Kim B.S; H.K. Park and W.S. Lee (1989), Resistance to anthracnose (Colletotrichum spp.) in pepper, p. 184-188. In Tomato and pepper Production in the Tropics, AVRDC, Shanhua, Taiwan, China. 39. Kim KD, Oh BJ, Yang J. Differential interactions of a Colletotrichum gloeosporioides isolate with green and red pepper fruits. Phytoparasitica. 1999; 27:1-10. 40. Kim KK, Yoon JB, Park HG, Park EW, Kim YH. Structural modifications and programmed cell death of chilli pepper fruits related to resistance responses to Colletotrichum gloeosporioides infection. Genetics and Resistance. 2004;94:1295-1304. 41. Ko, Y.H. (1986), The physiological and biochemical characteristics of Colletotrichum gloeosporioides Penz. and the host plant (Capsicum annuum L.), Ph.D. dissertation, Korea University, Seoul, Korea. 42. Lee T.H, Chung H.S, Tea Haeng and Hoosup (1990), Detection and 91 transmission of seed-born Colletotrichum gloeosporioides in Red pepper (Capsicum annuum), Seed science and technology, 23 (2), p. 533 – 541. 43. Lewis IML, Miller SA. Evaluation of Fungicides and a Biocontrol Agents for the Control of Anthracnose on Green Pepper Fruit, 2002. Nematicide Test Report. Vol. 58. New Fungicide and Nematicide Data Committee of the American Phytopathological Society; 2003. p. 62. (Available from: nalCode=pdis). (Accessed 25/12/2007). 44. Margaret Tuttle McGrath (Issued May, 2001) Powdery Mildew of Pepper - A New Disease to Keep an Eye out for in the Northeast. Department of Plant Pathology. Long Island Horticultural Research and Extension Center. 45. Mello, Alexandre Fartado Silveira, Machado Andress Cristina Zamboni, Bendendo Ivan Panlo Journal (2004), Development of Colletotrichum gloeosporioides isolate from green pepper in different culture media, temperatures and light regimes, Scientia Agricola, Vol.61.Issue 5, pp. 542 – 544. 46. Mill P.R, Hodson A and Brown A.E (1992), Molecular differentation of Colletotrichum gloeosporioides isolates affecting tropical fruit, CAB International, p. 269 – 288. 47. Multhukrishman C.R., T.Thangaraj and R. Chatterjee (1986). chilli and Capsicum. Vegetable crops in India, T.K Bose & M.G. Som. Published B.Mitra NAYA Prokash 206 Bidhan Sarani Calcutta 700006 India, P343-378. 48. Oh, B.J., Kim, K.D.and Kim, Y.S (1998), A microscopic charactezation of the infection of green and red pepper fruits by an isolate of Colletotrichum gloeosporioides, J. Phytopathol, 146, p. 301-303. 49. Oh, I.S. (1995), Taxonomy and pathogenicity of Colletotrichum spp. from red pepper (Capsicum annuum), Ph.D.dissertation, Chungnam National 92 University, Taejon, Korea. 50. Park WM, Park SH, Lee YS, Ko YH. Differentiation of Colletotrichum spp. causing anthracnose on Capsicum annuum L. by electrophoretic method. Korean Journal of Plant Pathology. 1987;3:85–92. 51. P.D. Robert, K.L.Pernezny and T.A. Kucharek (1999), Anthracnose caused by Colletotrichum sp. on pepper, Institute of Food and Agricutural Sciences. pp - 178. 52. Poulous. J. M (1994). Capsicum L. Plant resource of South- East Asia. J. S. Siemonsma and Kasem Piluek, No8. Bogor Indonesia, P. 136 – 140. 53. P. P. Than, R. Jeewon, K . D. Hyde, S. Pongsupasamit, O. Mongkolporn and P. W. J. Taylor (2007), Characterization and pathogenicity of Colletotrichum species associated with anthracnose on chilli (Capsicum spp.) in Thailand, Plant Pathology, p. 1365 – 3059. 54. Pring RJ, Nash C, Zakaria M, Bailey JA. Infection process and host range of Colletotrichum capsici . Physiological and Molecular Plant Pathology. 1995;46(2):137–152. doi: 10.1006/pmpp.1995.1011. 55. Roberts PD, Pernezny K, Kucharek TA. Anthracnose caused by Colletotrichum sp. on pepper. Journal of University of Florida/Institute of Food and Agricultural Sciences. 2001 (Available from: (Accessed 25/12/2007). 56. Safford, W.E (1920). Our heritage from the American – Indians. Smithson, Inst., Annu. Rep, P.405-410. 57. S. B. Mathur Olga Kongsdal (2000), Manual on common Laboratory Seed health Testing Methods for Dectecting Fungi, Plant Diseases Report. 58. Simmonds JH. A study of the species of Colletotrichum causing ripe fruit rots in Queensland. Queensland Journal Agriculture and Animal Science. 1965;22:437–459. 93 59. Smith KL. Peppers. In: Precheur RJ, editor. Ohio Vegetable Production Guide. Columbus, Ohio: Ohio State University Extension; 2000. pp. 166–173. 60. Suryaningsih, E., E.Y Wah; N.T, opina; R. Boujlodchoedchu; G.L. Hartman; and T.C. Wang. 1989, Anthracnose of pepper, AVNET Report, AVRDC Shanhua, Taiwan, China, p. 39. 61. Suteki Shinohara (1989). Vegetable seed production Technology of Japan elucidated with respective variety development histories, particulars, Vol. 2. 4-7-7. Noshiooi, Shinagawa-Ku, Tokyo, Japan, P.87-128. 62. Sutton B.C and Cannon P.E. (1996), Internationnal course on the identification importance (Colletotrichum), AIMI – NIPP. 63. Thomas A. Zitter Pepper Disease Control – It Starts with the Seed Professor, Department of Plant Pathology; Cornell University, Ithaca, NY 14853 64. Thomas A. Zitter, Phytophthora Blight of Cucurbits, Pepper, Tomato, and Eggplant. Department of Plant Pathology, Cornell University Fact Sheet Page: 736.20 Date:8-1989. 65. Tong N, Bosland PW. Capsicum tovarii, a new member of the Capsicum complex. Euphytica. 1999;109(2):71–72. doi: 10.1023/A:1003421217077. 66. Waller J.M (1992), Colletotrichum diseases of perennial and other cash crops, CAB International, p. 167 - 185. 94 PHỤ LỤC 95 Ảnh 4.9. Ruộng ớt (Hot chilli F1) bị bệnh thán thư gây hại vụ hè thu năm 2008 tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng - Hải Dương Ảnh 4.10. Ruộng ớt (Chỉ thiên) bị bệnh thán thư gây hại vụ xuân hè năm 2009 tại Kim Tân - Kim Thành - Hải Dương 96 Ảnh 4.11. Quả ớt (Hot chilli F1) nhiễm bệnh thán thư bỏ lại trên ruộng tại xã Cẩm Sơn - Cẩm Giàng - Hải Dương Ảnh 4.12. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt ương (Hot chilli F1) do nấm Colletotrichum capsici 97 Ảnh 4.13. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt xanh (Hot chilli F1) do nấm Colletotrichum gloeosporioides Ảnh 4.14. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt chín (Chỉ thiên) do nấm Colletotrichum gloeosporioides 98 Ảnh 4.15. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt chín (Chỉ thiên) do nấm Colletotrichum gloeosporioides Ảnh 4.16. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt xanh (Chỉ thiên) do nấm Colletotrichum gloeosporioides 99 Ảnh 4.17. Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ớt xanh (Chỉ thiên) do nấm Colletotrichum gloeosporioides Ảnh 4.18. Bào tử nấm Colletotrichum gloeosporioides 100 Ảnh 4.19. Triệu chứng bệnh thán thư trong lây nhân tạo nấm Colletotrichum gloeosporioides trên quả ớt xanh Hot chilli F1 Ảnh 4.20. Ruộng thí nghiệm phun thuốc trừ bệnh thán thư trên ớt Chỉ thiên vụ xuân hè năm 2009 tại xã Kim Tân - Kim Thành - Hải Dương 101 KẾT QUẢ XỬ LÝ THƠNG KÊ IRRISTAT BALANCED ANOVA FOR VARIATE TLB FILE LAYCASI 8/ 8/** 22:31 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Kết quả lây bệnh nhân tạo nấm Colletotrichum capsici trên quả xanh cĩ sát thương của một số giống ớt trồng tại Viện nghiên cứu rau quả - Gia Lâm - Hà Nội VARIATE V003 TLB LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 6 2840.20 473.367 31.95 0.000 2 * RESIDUAL 14 207.437 14.8170 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 20 3047.64 152.382 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE LAYCASI 8/ 8/** 22:31 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Kết quả lây bệnh nhân tạo nấm Colletotrichum capsici MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------ CT$ NOS TLB Red chilli 3 84.4467 Qu?ng Châu F 3 75.5533 Hàn Qu?c 3 75.5533 ?ài Loan F1 3 62.2233 Green 202 F1 3 71.1100 AVRDC 9 3 48.8900 AVRDC 10 3 55.5533 SE(N= 3) 2.22238 5%LSD 14DF 6.74098 ------------------------------------------------------------------------------ ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE LAYCASI 8/ 8/** 22:31 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Kết quả lây bệnh nhân tạo nấm Colletotrichum capsici F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 21) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | TLB 21 67.619 12.344 3.8493 5.7 0.0000 102 Kết quả lây bệnh nhân tạo nấm Colletotrichum gloeosporioides trên quả xanh cĩ sát thương của một số giống ớt trồng tại Viện nghiên cứu rau quả - Gia Lâm - Hà Nội BALANCED ANOVA FOR VARIATE TLB FILE GLOEOS 8/ 8/** 21:50 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Kết quả lây bệnh nhân tạo nấm Colletotrichum gloeosporioides VARIATE V003 TLB LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 6 3343.83 557.305 43.87 0.000 2 * RESIDUAL 14 177.867 12.7048 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 20 3521.70 176.085 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE GLOEOS 8/ 8/** 21:50 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Kết quả lây bệnh nhân tạo nấm Colletotrichum gloeosporioides MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------ CT$ NOS TLB Red chilli 3 84.4467 Quang Chau F 3 64.4467 Han Quoc 3 62.2233 ?ai Loan F1 3 68.8900 Green 202 F1 3 57.7767 AVRDC 9 3 46.6700 AVRDC 10 3 44.4467 SE(N= 3) 2.05789 5%LSD 14DF 6.24204 ------------------------------------------------------------------------------ ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE GLOEOS 8/ 8/** 21:50 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Kết quả lây bệnh nhân tạo nấm Colletotrichum gloeosporioides F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 21) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | TLB 21 61.271 13.270 3.5644 5.8 0.0000 103 Kết quả khảo sát hiệu lực của một số thuốc hố học phịng trừ bệnh thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân hè năm 2009 tại xã Kim Tâm - huyện Kim Thành - tỉnh Hải Dương BALANCED ANOVA FOR VARIATE TPL1 FILE TLBDR 9/ 8/** 5: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 TLB% CÁC CƠNG THỨC PHUN THUOC NGOAI DONG RUONG VARIATE V003 TPL1 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 2.89027 .963422 0.95 0.465 2 * RESIDUAL 8 8.15320 1.01915 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 11.0435 1.00395 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE TPL2 FILE TLBDR 9/ 8/** 5: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 TLB% CÁC CƠNG THỨC PHUN THUOC NGOAI DONG RUONG VARIATE V004 TPL2 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 3.02697 1.00899 1.00 0.442 2 * RESIDUAL 8 8.06933 1.00867 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 11.0963 1.00875 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 7 NSPL2 FILE TLBDR 9/ 8/** 5: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 TLB% CÁC CƠNG THỨC PHUN THUOC NGOAI DONG RUONG VARIATE V005 7 NSPL2 NSPL2 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 157.973 52.6578 28.90 0.000 2 * RESIDUAL 8 14.5765 1.82206 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 172.550 15.6864 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 14 NSPL2 FILE TLBDR 9/ 8/** 5: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 TLB% CÁC CƠNG THỨC PHUN THUOC NGOAI DONG RUONG VARIATE V006 14 NSPL2 NSPL2 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 377.540 125.847 80.61 0.000 2 * RESIDUAL 8 12.4892 1.56115 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 390.029 35.4572 ----------------------------------------------------------------------------- 104 BALANCED ANOVA FOR VARIATE 21 NSPL2 FILE TLBDR 9/ 8/** 5: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 TLB% CÁC CƠNG THỨC PHUN THUOC NGOAI DONG RUONG VARIATE V007 21 NSPL2 NSPL2 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 664.720 221.573 142.63 0.000 2 * RESIDUAL 8 12.4282 1.55353 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 677.148 61.5589 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TLBDR 9/ 8/** 5: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 TLB% CÁC CƠNG THỨC PHUN THUOC NGOAI DONG RUONG MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS TPL1 TPL2 7 NSPL2 14 NSPL2 Amistar 250S 3 8.32667 11.3300 9.00333 8.00000 Ringo-L 20SC 3 8.66667 12.3300 10.9967 9.67333 Score 250EC 3 9.00000 12.6733 11.9967 11.3333 Doi chung 3 7.67333 12.3267 18.6667 22.3333 SE(N= 3) 0.582852 0.579847 0.779329 0.721377 5%LSD 8DF 1.90062 1.89082 2.54131 2.35234 CT$ NOS 21 NSPL2 Amistar 250S 3 11.0033 Ringo-L 20SC 3 10.3300 Score 250EC 3 13.9967 Doi chung 3 28.6667 SE(N= 3) 0.719613 5%LSD 8DF 2.34659 ------------------------------------------------------------------------------ ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TLBDR 9/ 8/** 5: 6 ---------------------------------------------------------------- PAGE 7 TLB% CÁC CƠNG THỨC PHUN THUOC NGOAI DONG RUONG F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | TPL1 12 8.4167 1.0020 1.0095 12.0 0.4646 TPL2 12 12.165 1.0044 1.0043 8.3 0.4422 7 NSPL2 12 12.666 3.9606 1.3498 10.7 0.0002 14 NSPL2 12 12.835 5.9546 1.2495 9.7 0.0000 21 NSPL2 12 15.999 7.8460 1.2464 7.8 0.0000 105 BALANCED ANOVA FOR VARIATE CSB% TPL FILE CSBDR 9/ 8/** 5:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 CSB% CÁC CƠNG THỨC PHUN THUOC NGOAI DONG RUONG VARIATE V003 CSB% TPL TPL LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 .653758 .217919 1.45 0.299 2 * RESIDUAL 8 1.20147 .150183 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 1.85523 .168657 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CSB% TPL FILE CSBDR 9/ 8/** 5:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 CSB% CÁC CƠNG THỨC PHUN THUOC NGOAI DONG RUONG VARIATE V004 CSB% TPL TPL LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 2.20740 .735800 4.46 0.041 2 * RESIDUAL 8 1.32027 .165033 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 3.52767 .320697 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CSB% 7 N FILE CSBDR 9/ 8/** 5:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 CSB% CÁC CƠNG THỨC PHUN THUOC NGOAI DONG RUONG VARIATE V005 CSB% 7 N 7 N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 128.790 42.9300 101.04 0.000 2 * RESIDUAL 8 3.39893 .424867 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 132.189 12.0172 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CSB% 14N FILE CSBDR 9/ 8/** 5:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 CSB% CÁC CƠNG THỨC PHUN THUOC NGOAI DONG RUONG VARIATE V006 CSB% 14N 14N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 585.199 195.066 503.44 0.000 2 * RESIDUAL 8 3.09973 .387466 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 588.298 53.4817 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CSB% 21N FILE CSBDR 9/ 8/** 5:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 CSB% CÁC CƠNG THỨC PHUN THUOC NGOAI DONG RUONG 106 VARIATE V007 CSB% 21N 21N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 249.683 83.2278 265.07 0.000 2 * RESIDUAL 8 2.51190 .313987 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 252.195 22.9268 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE CSBDR 9/ 8/** 5:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 CSB% CÁC CƠNG THỨC PHUN THUOC NGOAI DONG RUONG MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS CSB% TPL CSB% TPL CSB% 7 N CSB% 14N Amistar 250S 3 3.27333 5.20333 3.33333 2.27000 Ringo-L 20SC 3 3.40333 5.99667 4.13000 3.00000 Score 250EC 3 3.46667 6.13333 4.43000 3.67000 Doi chung 3 2.86667 6.33333 11.4733 19.0667 SE(N= 3) 0.223743 0.234544 0.376327 0.359382 5%LSD 8DF 0.729605 0.764826 1.22717 1.17191 CT$ NOS CSB% 21N Amistar 250S 3 4.20333 Ringo-L 20SC 3 4.73333 Score 250EC 3 5.13333 Doi chung 3 15.1967 SE(N= 3) 0.323516 5%LSD 8DF 1.05495 ------------------------------------------------------------------------------ ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE CSBDR 9/ 8/** 5:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 7 CSB% CÁC CƠNG THỨC PHUN THUOC NGOAI DONG RUONG F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | CSB% TPL 12 3.2525 0.41068 0.38753 11.9 0.2989 CSB% TPL 12 5.9167 0.56630 0.40624 6.9 0.0405 CSB% 7 N 12 5.8417 3.4666 0.65182 11.2 0.0000 CSB% 14N 12 7.0017 7.3131 0.62247 8.9 0.0000 CSB% 21N 12 7.3167 4.7882 0.56035 7.7 0.0000 107 SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG (Nguồn : Tại trạm khí tượng tỉnh Hải Dương) (Từ 01/7/2008 – 30/6/2009) Nhiệt độ khơng khí (0C) ðộ ẩm (%) Ngày TB CN TN TB TN Mưa (mm) Nắng (giờ) 01-10/7/08 28,8 32,2 25,7 84 69,6 8,16 3,76 11-20/7/08 28,8 32,7 26,2 84 71,7 7,98 3,22 21-31/7/08 30.0 33,8 27,4 79 71,8 1,68 6,72 01-10/8/08 28,2 30,6 26.0 87 71,1 13,68 2,77 11-20/8/08 28,7 32,2 26,3 87 75,9 5,00 5,47 21-30/8/08 28,5 31,8 25,9 87 83,3 8,05 4,76 01-10/9/08 27.0 30,4 24,4 89 78.0 16,76 3,58 11-20/9/08 28,6 32,9 25,6 85 68.0 - 6,21 21-30/9/08 27,2 30,6 24,9 86 75,9 17,72 4,26 01-10/10/08 26,6 31.0 23,9 83 64,6 - 4,82 11-20/10/08 25,9 30.0 23,2 81 62,1 0,09 2,38 21-31/10/08 26,4 30,7 23,7 84 76.0 2,00 3,92 01-10/11/08 22,9 25,7 20,9 85 76,8 40,80 3,41 11-20/11/08 20,9 25.0 17,9 76 58,6 00 5,37 21-30/11/08 19,2 23,8 15,9 71 51,7 - 6,33 01-10/12/08 18.0 23,1 14,1 71 48,7 - 6,43 11-20/12/08 18,6 24,3 14,3 76 51,6 - 5,24 21-31/12/08 16,8 19,7 14,7 82 78,8 1,61 0,65 01-10/01/09 15,7 19,4 13.0 73 55,7 - 2,07 11-20/01/09 15,5 21,1 10,9 75 50,6 - 6,01 21-31/01/09 15,1 18,8 12,7 78 70,7 0,08 2,63 01-10/02/09 19,6 23,9 16,6 87 71,1 - 2,97 11-20/02/09 22,1 24,2 18.0 91 71,6 - 0,85 21-28/02/09 23,3 25.0 22,2 93 71.0 0,023 0,46 108 01-10/3/09 17,2 19,6 15,3 86 78,5 1,17 0,31 11-20/3/09 20,8 23,2 18,5 87 76,9 0,32 1,51 21-31/3/09 23,3 26,2 21,6 89 88,2 3,52 3,15 01-10/4/09 20,7 23,2 19.0 90 83,9 3,22 0,97 11-20/4/09 25,8 29,3 23,3 88 74,5 4,84 4,73 21-30/4/09 24,8 28.0 23.0 84 73,4 1,72 2,91 01-10/5/09 25.0 28.0 23,1 85 73,3 9,45 2,97 11-20/5/09 27.0 30,6 24,6 88 73,3 7,71 5,61 21-31/5/09 27,2 31,2 24,6 82 74,3 7,33 6,66 01-10/6/09 29,3 33,7 26.0 79 61,7 0,66 7,50 11-20/6/09 29,5 33,4 26,6 82 68,9 3,69 4,98 21-30/6/09 30,4 33,9 27,6 77 61,5 2,28 4,62 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2034.pdf
Tài liệu liên quan