Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển vùng trồng hồi thuộc huyện Văn Quan - Tỉnh Lạng Sơn

1 Download :: Bộ giá o dục vμ đμo tạo Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn tr−ờng đại học lâm nghiệp ------------------ D− đức h−ớng nghiên cứu cơ sở lý luận vμ thực tiễn lμm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển vùng trồng hồi (Illicium verum Hook) thuộc huyện văn quan - tỉnh lạng sơn luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp Chuyên ngành: lâm học Mã số: 60.62.60 Ng−ời h−ớng dẫn khoa học PGS. TS: Trần Hữu Viên Hμ Tây - 2004 2 Download :: Đặt Vấn Đề Hồi (Illicium

pdf110 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1382 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển vùng trồng hồi thuộc huyện Văn Quan - Tỉnh Lạng Sơn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
verum Hook) là cây đặc sản có giá trị kinh tế cao. Tinh dầu Hồi là sản phẩm đ−ợc tr−ng cất từ lá, quả và hạt, nh−ng chủ yếu từ quả, là nguyên liệu quý trong công nghiệp d−ợc phẩm và thực phẩm. Trong công nghiệp d−ợc phẩm tinh dầu Hồi đ−ợc sử dụng để chế biến các loại thuốc xoa bóp, nội tiết, tiêu hoá và chống nôn mửa. Trong công nghiệp thực phẩm quả Hồi đ−ợc dùng làm gia vị chế biến thức ăn. Ngoài ra, tinh dầu Hồi còn đ−ợc dùng làm h−ơng liệu để chế biến các đồ mỹ phẩm cao cấp. Sau khi ép lấy tinh dầu, bã còn lại dùng làm thuốc trừ sâu, làm men, than hoạt tính, phân bón, thức ăn gia súc... Hơn nữa, Hồi là cây đặc hữu chỉ có ở một số n−ớc trên thế giới nh− ấn Độ, Philippin, Trung Quốc và Việt Nam, nên tinh dầu Hồi còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị, giá tinh dầu Hồi trên thị tr−ờng thế giới đã tiêu thụ khoảng 750 USD/1kg [9]. Hàng năm các n−ớc trên thế giới đã tiêu thụ khoảng 25.000 tấn tinh dầu, trong đó có các n−ớc châu á tiêu thụ 28%, các n−ớc châu Mỹ tiêu thụ 26%, các n−ớc nam Mỹ tiêu thụ 14%, các n−ớc châu âu tiêu thụ 20% còn lại ở các n−ớc khác [36]. Nh− vậy, nhu cầu sử dụng tinh dầu Hồi trên thế giới là rất lớn, l−ợng tinh dầu đ−ợc tr−ng cất từ quả Hồi (tinh dầu Hồi tự nhiên) không đáp ứng đ−ợc nhu cầu sử dụng, bằng con đ−ờng nhân tạo ng−ời ta đã tổng hợp đ−ợc chất Anethol, nh−ng sản phẩm nhân tạo này có hàm l−ợng độc tố cao nên bị cấm hoặc sử dụng rất hạn chế. ở khu vực châu á, Hồi có phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Nam Trung Quốc kéo dài xuống vùng núi phía Bắc của Việt Nam. ở Việt Nam, Hồi có phân bố nhiều ở các tỉnh biên giới Việt - Trung nh− Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh. Nh−ng lập địa thích hợp nhất để phát triển cây Hồi chỉ thấy ở một số huyện của tỉnh Lạng Sơn nh− Văn Quan, Văn Lãng, Cao Lộc và Tràng Định [5]. Hồi chiếm vị trí quan trọng nhất trong tập đoàn cây trồng lâu năm của tỉnh Lạng Sơn. Nhiều nghiên cứu trên quan điểm phát triển nông - lâm - môi tr−ờng - bảo tồn và đa dạng sinh học cho thấy phát triển Hồi cùng một lúc đạt đ−ợc nhiều mục 3 Download :: tiêu: Kinh tế - Xã hội - Môi tr−ờng. Chính vì điều đó trong những năm qua các dự án về phát triển kinh tế nông hộ, dự án phủ xanh đất trống đồi núi trọc, dự án trồng rừng Việt Đức, dự án 06 của chính phủ tiến hành trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã chọn cây Hồi nh− một giải pháp đầu t− thực hiện. Phát triển Hồi là định h−ớng chiến l−ợc tr−ớc mắt cũng nh− lâu dài của tỉnh Lạng Sơn. Cây Hồi Lạng Sơn ngoài ý nghĩa lớn về kinh tế nó còn mang một sắc thái nhân văn tốt đẹp, đó là tính kế thừa truyền thống từ đời này qua đời khác một cách có ý thức. Văn Quan là một huyện nổi tiếng từ lâu về trồng Hồi, song do nhiều yếu tố chi phối nên việc phát triển và mở rộng quy mô Hồi của huyện gặp không ít khó khăn. Những năm 1995 trở lại đây có nhiều thay đổi trên bình diện chung của cả n−ớc và của Lạng Sơn nói riêng: Về kinh tế, chính trị, về giao l−u thị tr−ờng, cây Hồi đang có cơ hội để phát triển. Trong những năm gần đây, do nhu cầu sử dụng tinh dầu Hồi trên thế giới ngày càng tăng, giá cả thị tr−ờng t−ơng đối ổn định, cây Hồi đ−ợc trả đúng vị trí của nó. Hơn nữa, Hồi còn là cây đa mục đích, vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ng−ời dân vừa có tác dụng che phủ bảo vệ đất cũng nh− bảo vệ môi tr−ờng sinh thái lâu dài và bền vững. Trong ch−ơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 2001 - 2010 của chính phủ, Hồi là một trong những cây trồng chính của tỉnh Lạng Sơn. Đồng thời cũng là cây góp phần xoá đói giảm nghèo chủ yếu cho đồng bào các Dân tộc vùng sâu vùng xa của tỉnh. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm xây dựng quy hoạch phát triển vùng Hồi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nói chung và huyện Văn Quan nói riêng là rất cần thiết và cấp bách. 4 Download :: Ch−ơng 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu Trong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội loài ng−ời có liên quan mật thiết đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Trong đó có thể nói rằng đất có vai trò rất lớn đối với sản xuất nông - lâm nghiệp nói riêng và đối với các ngành kinh tế nói chung. Tốc độ dân số ngày càng cao đã đ−a con ng−ời tới việc lạm dụng quá mức giới hạn vốn có của trái đất. Vào những năm đầu thế kỷ 16 thì dân số thế giới vào khoảng 500 triệu ng−ời, nh−ng đến nay dân số thế giới đã gần 6,2 tỷ ng−ời. Theo báo cáo về phát triển thế giới (1993) dự đoán dân số thế giới khoảng 8,3 tỷ ng−ời vào năm 2025 [22]. Với tốc độ tăng dân số nh− trên cho nên việc khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách ồ ạt đã làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt nhanh chóng. Tr−ớc đây thế giới có khoảng 17,6 tỷ ha rừng, hiện nay chỉ còn khoảng 4,1 tỷ ha rừng [18]. Diện tích rừng che phủ chiếm 31,7% diện tích lục địa. Mỗi năm tính trung bình diện tích rừng nhiệt đới giảm khoảng 11 triệu ha, diện tích rừng trồng hàng năm ở các n−ớc nhiệt đới bằng 1/10 diện tích rừng bị mất. Do nạn phá rừng diễn ra tràn lan với tốc độ lớn, cho nên hiện nay có tới 875 triệu ng−ời phải sống ở những vùng sa mạc hoá. Do xói mòn hàng năm thế giới mất đi 12 tỷ tấn đất, với l−ợng đất bị mất đi nh− vậy có thể sản xuất ra 50 triệu tấn l−ơng thực. Hàng nghìn hồ chứa n−ớc ở vùng nhiệt đới đang bị cạn dần, tuổi thọ nhiều công trình thuỷ điện vùng nhiệt đới bị rút ngắn [17]. 1.1 Trên thế giới Cơ sở khoa học về đất đai trải qua hàng trăm năm nghiên cứu và phát triển, những thành tựu nghiên cứu về phân loại đất và xây dựng bản đồ đất làm cơ sở quan trọng cho việc tăng năng suất và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả. Tuỳ theo cách nhìn nhận về quản lý và sử dụng đất sao cho hợp lý đã đ−ợc nhiều tác giả khác nhau đề cập tới mức độ rộng hẹp khác nhau. Việc đ−a ra một khái niệm thống nhất là một điều rất khó thực hiện, song phân tích qua các khái niệm cho thấy có những 5 Download :: điểm giống nhau, đó là dựa trên quan điểm về sự phát triển bền vững thì các hoạt động có liên quan đến đất đai phải đ−ợc xem xét một cách toàn diện và đồng thời đảm bảo một cách lâu dài và bền vững. Những nội dung chủ yếu th−ờng đ−ợc chú ý là các yếu tố về mặt kinh tế, bảo vệ môi tr−ờng, bảo vệ các hệ sinh thái đa dạng sinh học và các đặc điểm về mặt xã hội và nhân văn. Quá trình phát triển của việc quản lý sử dụng đất trên thế giới luôn gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài ng−ời. Từ thời cộng đồng nguyên thuỷ, loài ng−ời sống chủ yếu bằng cách hái l−ợm, ch−a sản xuất nên ch−a có nhận xét về đất. ở thời kỳ phong kiến, do t− t−ởng tôn giáo thống trị nên khoa học về đất có phát triển nh−ng còn chậm. Bắt đầu từ thế kỷ 19 nhiều công trình nghiên cứu về đất đ−ợc ra đời. Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong nền sản xuất của xã hội loài ng−ời, nó là một bộ phận của ph−ơng thức sản xuất xã hội. Vì vậy lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là sự phản ánh lịch sử phát triển của ph−ơng thức sản xuất. Các giai đoạn phát triển của quy hoạch sử dụng đất đai phù hợp với giai đoạn phát triển của một nền sản xuất xã hội. Nội dung của các ph−ơng pháp quy hoạch sử dụng đất đai luôn phát triển, biến đổi và hoàn thiện để phù hợp với những biến đổi của các hệ thống kinh tế và chính trị trong từng giai đoạn. Trải qua một quá trình khai thác, bóc lột lâu dài tài nguyên thiên nhiên mà không hề nghĩ tới phục hồi và bảo vệ nó. Con ng−ời chỉ biết làm sao đem lại lợi nhuận cao về kinh tế, chính vì lẽ đó mà thiên nhiên đã quay l−ng lại với xã hội loài ng−ời, thiên tai xảy ra th−ờng xuyên, mặt đất nóng lên và lạnh đi thất th−ờng. Sử dụng quá nhiều chất đốt hoá thạch, các chất hoá học đã dẫn đến tầng ô zôn bị phá huỷ, hiệu ứng nhà kính xuất hiện, trái đất nóng lên, băng đá hai cực tan ra n−ớc biển dâng cao nhấn chìm những vùng đất ven biển, những ảnh đó phần nào đã làm cho con ng−ời thức tỉnh hơn. Chính vì thế những năm gần đây con ng−ời đã biết sử dụng đất bền vững hợp lý hơn. Hiện nay, trên thế giới, các n−ớc đang phát triển ở châu á đều có một thực trạng gần giống nhau, đó là nạn du canh, du c− tàn phá tài nguyên thiên nhiên, dân số tăng nhanh, nhiều miền núi và nông thôn ch−a tự cung, tự cấp đ−ợc l−ơng thực 6 Download :: thực phẩm, năng xuất cây trồng vật nuôi còn thấp. Tác động của nhà n−ớc làm thay đổi bộ mặt kinh tế văn hoá miền núi còn rất ít. Ng−ời dân nghèo khổ phải đi phá rừng lấy đất canh tác, khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi, nhất là tài nguyên rừng để tồn tại. Đứng tr−ớc vấn đề cấp bách đó, một loạt các nghiên cứu về các mô hình sử dụng đất đ−ợc ra đời. Tại các n−ớc phát triển đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhất là về đất. Tại các n−ớc có nền nông nghiệp phát triển cao nh− Đức, Thụy Điển, Canađa... thì công tác quy hoạch sử dụng đất đã có lịch sử từ hàng trăm năm. Những thành tựu nghiên cứu về phân loại đất, phân tích mối quan hệ giữa cây trồng với từng loại đất xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ lập địa đ−ợc coi là cơ sở quan trọng cho việc tăng năng xuất và sử dụng đất đai có hiệu qủa hơn. Từ cuối thập niên 70 của thế kỷ 20, vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai có sự tham gia của ng−ời dân đ−ợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu và công bố kết quả. Các ph−ơng pháp điều tra đánh giá cùng tham gia nh− đánh giá nhanh nông thôn (RRA), đánh giá nông thôn có sự tham gia của ng−ời dân (PRA). Những thử nghiệm ph−ơng pháp RRA vào thập kỷ 80 và lập kế hoạch sử dụng đất đ−ợc thực hiện trên 30 n−ớc phát triển (Chambers 1994) [50] đã cho thấy −u thế của ph−ơng pháp này trong quy hoạch. Wulfgen (1823) [53] đã phân tích hệ thống canh tác của Đức, ông cho rằng độ phì của đất đ−ợc bảo toàn tốt hơn khi cân đối đầu vào và đầu ra trên mỗi diện tích canh tác. Ph−ơng pháp phân tích các hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất đai đ−ợc nghiên cứu rộng rãi. Một trong những nghiên cứu có giá trị đó là tài liệu hội thảo giữa Tr−ờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam và Tr−ờng Tổng hợp Kỹ thuật Dresden, vấn đề quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của ng−ời dân đã đ−ợc Holm Wibrig đề cập đến một cách khá đầy đủ và toàn diện [51]. Trong tài liệu này tác giả đã phân tích một cách đầy đủ về mối quan hệ giữa các loại công tác có liên quan nh−: Quy hoạch rừng, vấn đề phát triển nông thôn, quy hoạch sử dụng đất, phân cấp hạng đất và ph−ơng pháp tiếp cận mới trong quy hoạch sử dụng đất. 7 Download :: Một trong những thành công cần đ−ợc đề cập tới là việc các nhà khoa học của trung tâm phát triển đời sống nông thôn Basptit Minđanao Philippiness tổng hợp, toàn diện và phát triển từ những năm 1970 đến nay. Đó là mô hình kỹ thuật canh tác trên đất dốc SALT (Sloping argicultural Land Technology) [28]. Trải qua một thời gian dài nghiên cứu và hoàn thiện đến năm 1992 các nhà khoa học đã cho ra đời 4 mô hình tổng hợp về kỹ thuật canh tác nông nghiệp bền vững trên đất dốc và đ−ợc các tổ chức quốc tế ghi nhận, đó là các mô hình SALT 1, SALT 2, SALT 3 và SALT 4. ở Indônêxia từ năm 1972, việc chọn đất để trồng cây lâm nghiệp đều do công ty lâm nghiệp nhà n−ớc tổ chức. Nông dân đ−ợc cán bộ của công ty h−ớng dẫn trồng cây nông nghiệp, lâm nghiệp sau khi trồng cây nông nghiệp hai năm ng−ời dân bàn giao lại rừng cho công ty, sản phẩm nông nghiệp họ toàn quyền sử dụng. Ngoài ra ở đây còn có mô hình lâm nghiệp "Ladang" rất đ−ợc chú ý [52]. 1.2 ở Việt Nam 1.2.1 vấn đề quy hoạch sử dụng đất, sử dụng tμi nguyên rừng bền vững Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là t− liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi tr−ờng sống, là địa bàn phân bố các khu vực dân c−. Xây dựng các cơ sở, kinh tế - văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng [47]. Cho nên đất đai chính là một t− liệu sản xuất không có gì thay thế đ−ợc. Chính vì lẽ đó mà n−ớc ta từ thời Pháp thuộc các nhà khoa học Pháp đã thực hiện các công trình nghiên cứu đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quy mô rộng lớn. ở Việt Nam, các vấn đề về nghiên cứu đất đai, quy hoạch đất đã đ−ợc bắt đầu từ những năm 1930, sau đó hoàn thiện dần theo thời gian. Từ năm 1955 - 1975, công tác điều tra phân loại đất đã đ−ợc tổng hợp một cách có hệ thống trên phạm vi toàn miền Bắc. Nh−ng đến sau năm 1975, các số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới đ−ợc thống nhất cơ bản. Xung quanh chủ đề phân loại đất đã có nhiều công trình khác nhau triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái 8 Download :: (Ngô Nhật Tiến, 1986; Đỗ Đình Sâm, 1994). Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu trên chỉ mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản, thiếu những đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất. Công tác điều tra phân loại đã không gắn liền với công tác sử dụng đất. Những thành tựu về nghiên cứu đất đai trong những giai đoạn trên là cơ sở quan trọng góp phần vào việc bảo vệ, cải tạo, quản lý và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả trong cả n−ớc. Trong công trình "Sử dụng đất tổng hợp và bền vững" của Nguyễn Xuân Quát [28] đã nêu ra những điều cần biết về đất đai, phân tích tình hình sử dụng đất đai cũng nh− các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững, mô hình khoanh nuôi và phục hồi rừng ở Việt Nam. Đồng thời cũng b−ớc đầu đề xuất tập đoàn cây trồng thích ứng cho các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững. Trong công trình "Đất rừng Việt Nam" [7], Nguyễn Ngọc Bình đã đ−a ra những quan điểm nghiên cứu và phân loại đất rừng trên cơ sở những đặc điểm cơ bản của đất rừng Việt Nam. Có thể nói, công tác nghiên cứu về hiện trạng sử dụng đất gắn liền với hệ thống canh tác ở n−ớc ta đã đ−ợc đẩy mạnh từ những năm 1995. Đáng chú ý là ba lần kiểm kê quỹ đất của tổng cục địa chính vào năm 1978, 1985 và 1995 trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất, để đề xuất chiến l−ợc sử dụng đất đai trong phạm vi toàn quốc và các ngành có liên quan. Về luân canh, tăng vụ, trồng xen, trồng gối vụ để sử dụng hợp lý đất đai đã đ−ợc nhiều tác giả Phạm Văn Chiểu (1964); Bùi Huy Đáp (1977); Vũ Tuyên Hoàng (1987); Lê Trọng Cúc (1971); Nguyễn Trọng Bình (1987); Bùi Quang Toản (1991) đề cập tới. Theo các tác giả trên thì việc lựa chọn hệ thống cây trồng phù hợp trên đất dốc là rất thiết thực đối với các cùng đồi núi phía Bắc Việt Nam. Năm 1996, trong công trình "Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ổn định ở vùng trung du và miền núi n−ớc ta", Bùi Quang Toản đã đề xuất mở rộng đất nông nghiệp vùng đồi núi và trung du [42]. 9 Download :: Các tác giả Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997) trong ch−ơng trình tập huấn hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội xủa tr−ờng Đại học Lâm nghiệp đã đ−a ra khái niệm về hệ thống sử dụng đất, đề xuất một số hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất bền vững trong điều kiện Việt Nam [16]. Trong đó, các tác giả đã đi sâu phân tích về: - Quan điểm về tính bền vững. - Khái niệm tính bền vững và phát triển bền vững. - Hệ thống sử dụng đất bền vững. - Kỹ thuật sử dụng đất bền vững. - Các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong các hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất. Quan điểm hệ thống và hệ thống sử dụng đất đ−ợc đề cập một cách toàn diện và đầy đủ nhất là ch−ơng trình tập huấn của FAO. Trong đó, những vấn đề sau đây đã đ−ợc đề cập khá chi tiết trong bản h−ớng dẫn: - L−ợc sử về sử dụng đất. - Khái niệm về hệ thống sử dụng đất. - Những đặc điểm của hệ thống sử dụng đất. - Đánh giá hệ thống sử dụng đất. - Một số hệ thống sử dụng đất và cách tiếp cận. Vấn đề sử dụng đất đai gắn liền với việc bảo vệ độ phì nhiêu của đất và môi tr−ờng ở vùng đồi trung du Bắc Việt Nam đã đ−ợc Lê Vi (1996) đề cập tới trên các khía cạnh sau [48]. - Tiềm năng đất vùng trung du. - Hiện trạng sử dụng đất vùng trung du. 10 Download :: - Các kiến nghị về sử dụng đất bền vững. Nghiên cứu hệ thống canh tác ở n−ớc ta đ−ợc đẩy mạnh hơn từ sau khi đất n−ớc thống nhất. Tổng cục Địa chính đã tiến hành quy hoạch đất ba lần vào các năm kiểm kê quỹ đất. Căn cứ vào điều kiện đất đai, ngành lâm nghiệp đã phân chia đất đai toàn quốc thành 7 vùng sinh thái: Trung du và miền núi Bắc bộ; Đồng bằng sông Hồng; Bắc trung bộ; Nam trung bộ; Tây nguyên và Đà Lạt; Đông nam bộ; Đồng bằng sông Cửu long. Qua nghiên cứu hệ thống nông nghiệp đồng bằng sông Hồng, Đào Thế Tuấn (1989) đã phát hiện đ−ợc nhiều tồn tại, nguyên nhân của nó, đề xuất các mục tiêu và giải pháp khắc phục. Phạm Chí Thành và các cộng sự (1993) trên cơ sở tổng hợp các luận điểm về các công trình nghiên cứu trong và ngoài n−ớc để xây dựng cuốn giáo trình hệ thống nông nghiệp. Ngoài phần hệ thống hoá nông nghiệp, các tác giả đã đề xuất chiến l−ợc phát triển, dự kiến cấu trúc và thứ bậc hệ thống nông nghiệp Việt Nam gồm hệ phụ: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, quản lý, l−u thông, phân phối. Công trình đã hỗ trợ đắc lực cho công tác nghiên cứu nông nghiệp trên cả hai ph−ơng diện lý luận và thực tiễn. Vấn đề kinh tế thị tr−ờng và quy hoạch sử dụng đất trong nền kinh tế thị tr−ờng đã đ−ợc đề cập trong công trình "phát triển và quản lý trang trại trong kinh tế thị tr−ờng" của Lê Trọng [43]. Trong đó, tác giả đã đề cập tới các vấn đề sau: - Khái niệm về thị tr−ờng và kinh tế thị tr−ờng. - Tính phát triển tất yếu của kinh tế trang trại trong kinh tế thị tr−ờng. - Những vấn đề cơ bản về quản lý trang trại trong kinh tế thị tr−ờng. - Thực trạng về phát triển trang trại ở n−ớc ta hiện nay và một số bài học về quản lý trang trại trong kinh tế thị tr−ờng. 11 Download :: Công tác quy hoạch sử dụng đất trên quy mô cả n−ớc giai đoạn 1995 - 2000 đã đ−ợc Tổng cục Địa chính xây dựng vào năm 1994. Trong đó việc lập kế hoạch giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác cũng đ−ợc đề cập tới. Báo cáo đã đánh giá tổng quát hiện trạng sử dụng đất và định h−ớng phát triển đến năm 2000 làm căn cứ để các địa ph−ơng và các ngành thống nhất triển khai công tác quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất. Để làm rõ cơ sở cho chiến l−ợc sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm phát triển bền vững, Nguyễn Huy Phồn [27] trong luận án phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp đã tiến hành đánh giá loại hình đất chủ yếu trong Nông - Lâm nghiệp. Trên cơ sở đánh giá một cách t−ơng đối có hệ thống về đất đai và hiện trạng sử dụng đất Nông - Lâm nghiệp tác giả đã xây dựng các mục tiêu phát triển kinh tế và môi tr−ờng cho toàn vùng nghiên cứu [11]. Trong giai đoạn 1955 ữ 1975, công tác điều tra, phân loại đất đã đ−ợc tổng hợp một cách có hệ thống trên toàn miền Bắc. Nh−ng mãi đến năm 1975, các số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới đ−ợc thống nhất cơ bản. Xung quanh chủ đề phân loại đất đã có nhiều công trình khác nhau triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái. Tuy nhiên những công trình nghiên cứu trên chỉ mới dừng lại mức độ nghiên cứu cơ bản, thiếu những đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất. Công tác điều tra phân loại đã không gắn liền với công tác sử dụng đất. Tr−ớc đây việc quy hoạch sử dụng đất dựa vào các đơn vị hành chính (tỉnh, huyện, xã). Quy hoạch sử dụng đất theo ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản...). Việc quy hoạch này căn cứ vào đặc điểm tự nhiên là chủ yếu, ví dụ: đất đồi có độ dốc < 15o thuộc về đất canh tác nông nghiệp, đất lâm nghiệp là vùng đồi núi có độ dốc > 15o. Quy hoạch theo vùng sản xuất lâm nghiệp (vùng trung tâm, vùng Đông Bắc, Vùng Tây Nguyên...). Quy hoạch theo chức năng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất). Trong giai đoạn tr−ớc năm 1993 nhìn chung quy hoạch sử dụng đất đ−ợc thực hiện bởi tổ chuyên môn trong từng ngành. Căn cứ vào định h−ớng phát triển ở trung −ơng có Viện Điều tra Quy hoạch rừng, ở tỉnh có các đoàn, đội điều tra quy hoạch 12 Download :: tiến hành quy hoạch tổng thể cấp vĩ mô. Các đối t−ợng quy hoạch Lâm nghiệp hiện nay ở n−ớc ta gồm có: - Cấp quản lý lãnh thổ: Toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. - Quy hoạch lâm nghiệp cho cấp quản lý sản xuất kinh doanh: Lâm tr−ờng, Công ty lâm nghiệp, khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, cộng đồng thôn bản, hộ gia đình. Trong tài liệu sử dụng đất tổng hợp và bền vững của tác giả Nguyễn Xuân Quát [28], tác giả đã nêu ra những điều cần thiết về đất đai, phân tích tình hình sử dụng đất đai cũng nh− các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững, mô hình kinh doanh phục hồi rừng ở Việt Nam. Đồng thời b−ớc đầu đề xuất tập đoàn cây trồng thích hợp cho các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững. 1.2.2 Những nghiên cứu phát triển cây Hồi ở Việt Nam Do Hồi là cây đặc hữu chỉ có ở một số n−ớc trên thế giới nên các công trình nghiên cứu về cây Hồi cũng rất hạn chế. Tuy nhiên, cũng có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu có liên quan mà chủ yếu là ở trong n−ớc gồm các lĩnh vực sau đây. Năm 1976 cùng với ch−ơng trình nghiên cứu tổng hợp về cây Hồi, Trại nghiên cứu thực nghiệm cây Hồi trực thuộc Viện Lâm nghiệp (nay là Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam) đã đ−ợc thành lập. Một số nhà khoa học của Viện đã tham gia vào ch−ơng trình nghiên cứu này. Kỹ s− Bùi Ngạnh - Trần Quang Việt nghiên cứu về kỹ thuật gieo −ơm cây Hồi. Kỹ s− Nguyễn Ngọc Tân - Đặng Thuận Thành nghiên cứu về sinh lý cây Hồi. Kỹ s− Nguyễn Ngọc Bình - Lê văn Hán nghiên cứu về đất trồng Hồi. Kỹ s− Hoàng Ch−ơng - Đoàn Thị Bích nghiên cứu về nhân giống vô tính cây Hồi. Kỹ s− Phí Quang Điện - Lê Văn Hán nghiên cứu kỹ thuật phục tráng rừng Hồi. PTS Hoàng Xuân Phàn - kỹ s− Vi Thiện nghiên cứu về kỹ thuật trồng Hồi. Tuy thời gian nghiên cứu không dài lại bị giãn đoạn do chiến tranh nh−ng một số công trình cũng đã đ−ợc tổng kết đánh giá. 13 Download :: Ch−ơng 2 Mục tiêu - đối t−ợng - nội dung vμ ph−ơng pháp nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu - Về lý luận: Góp phần nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển cây Hồi ở Việt Nam. - Về thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu điều kiện thực tiễn ở địa bàn đ−a ra đ−ợc ph−ơng án quy hoạch phát triển vùng Hồi huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn. 2.2 Đối t−ợng nghiên cứu vμ phạm vi giới hạn của đề tμi Đề tài lựa chọn đối t−ợng nghiên cứu là huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn. Đây là một huyện miền núi có nhiều thành phần dân tộc khác nhau. Ng−ời dân chủ yếu sống bằng nghề trồng cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp, mà cây lâm nghiệp chủ đạo là cây Hồi. Do thời gian có hạn nên đề tài tập trung giải quyết một số vấn đề sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quy hoạch sử dụng đất. - Trên cơ sở đặc tính sinh thái của cây Hồi và tiềm năng sinh thái của khu vực nghiên cứu, tiến hành đánh giá thích nghi phục vụ quy hoạch phát triển vùng trồng Hồi tại huyện Văn Quan. - Đánh giá hiệu quả tổng hợp trên các mặt kinh tế, xã hội và môi tr−ờng sinh thái. Trong đó, đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả về xã hội và môi tr−ờng sinh thái thì chủ yếu là mô tả. 2.3 Nội dung nghiên cứu Với mục tiêu đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau: - Một số cơ sở lý luận quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Quan. 14 Download :: - Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Văn Quan. - Đặc tính sinh thái và phân bố của cây Hồi - ảnh h−ởng của thị tr−ờng đến sản xuất lâm nghiệp và quy hoạch phát triển cây Hồi trên địa bàn huyện Văn Quan. - Hiện trạng sử dụng đất huyện Văn Quan. - Quy hoạch phát triển cây Hồi trên địa bàn huyện Văn Quan. 2.4 Ph−ơng pháp nghiên cứu 2.4.1 Quan điểm ph−ơng pháp luận Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp về kinh tế - kỹ thuật và pháp luật của nhà n−ớc về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao nhằm khai thác triệt để tiềm năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nguồn lao động sẵn có. Việc quy hoạch sử dụng đất phải đạt đ−ợc cả những mục tiêu tr−ớc mắt và lâu dài, phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trong toàn khu vực. Để làm đ−ợc điều đó chúng ta cần phải giải quyết các mối quan hệ giữa hiện tại và t−ơng lai, giữa cung và cầu, nắm bắt đ−ợc sức sản xuất của đất đai để việc quy hoạch đạt đ−ợc hiệu quả cao nhất. Để đánh giá tiềm năng đất đai của huyện, luận văn tham khảo tài liệu bản đồ dạng đất tỉnh Lạng Sơn, các chỉ tiêu phân cấp cho phân loại sử dụng đất nh− sau: - Địa hình: N2: Núi trung bình (700 - 1.700m) N3: Núi thấp (300 - 700m) Đ1: Đồi (< 300m) 15 Download :: K2: Kacstơ (<700m) - Cấp độ dốc: Cấp I : < 8o Cấp II : 8 - 15o Cấp III : 16 - 25o Cấp IV : 26 - 35o Cấp V : > 35o - Độ dầy tầng đất: ⎯a: Độ dầy trên 100 cm a: Độ dầy từ 50 - 100 cm a: Độ dầy d−ới 50 cm - Nhóm đất chính: F: Nhóm đất Feralit < 700m FH: Nhóm đất Feralit mùn > 700m FL: Nhóm đất đọng n−ớc ngọt - Nhóm nền vật chất tạo đất: Fa + FHa: Phún xuất tích chua Fs: Trầm tích và biến chất kết cấu hạt mịn Fv: Đá vôi và biến chất của đá vôi L: S−ờn tích hoặc phù xa K2: Kacstơ (núi đá vôi < 700m) 16 Download :: 2.4.2 Ph−ơng pháp thu thập số liệu 2.4.2.1 Những tài liệu cần thu thập Tiến hành thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu, các tài liệu thu thập bao gồm: - Tài liệu về địa chất thổ nh−ỡng. - Tài liệu về khí t−ợng thuỷ văn. - Những tài liệu đã có về đất đai. + Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện. + Bản đồ các dạng đất của huyện. - Tài liệu về dân sinh kinh tế. - Tài liệu về kết quả thực hiện luật đất đai, giao đất, giao rừng trên địa bàn huyện. - Tài liệu về tình hình quản lý sử dụng đất. - Tài liệu về công tác khuyến lâm và các tài liệu khác có liên quan. 2.4.2.2 Các nhóm thông tin của ph−ơng pháp PRA, RRA a. Nhóm thông tin về chính sách. Các tài liệu thu thập đ−ợc về chính sách lấy từ các văn bản pháp quy do nhà n−ớc ban hành gồm. Hiến pháp, pháp luật, chỉ thị, nghị quyết, thông t− h−ớng dẫn thực hiện nghị định, quyết định các cấp chính quyền từ trung −ơng đến địa ph−ơng. b. Nhóm thông tin về x∙ hội. Các thông tin tài liệu về xã hội đ−ợc thu thập từ phòng Thống kê huyện Văn Quan bao gồm: 17 Download :: - Dân số: Tiến hành thu thập các số liệu thống kê về dân số, nguyên nhân của việc tăng dân số tự nhiên, cơ học, trình độ dân trí. - Về lao động: Phân tích nhu cầu, tình hình sử dụng lao động, giá nhân công tại địa bàn, tiềm năng nguồn lao động ở địa ph−ơng. - Về văn hoá, giáo dục, y tế, b−u điện: Đánh giá trình độ dân trí, tìm hiểu nguyên nhân thất học của đồng bào dân tộc, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn, khả năng tiếp nhận - chuyển giao khoa học kỹ thuật và công nghệ mới. - Vấn đề cơ sở hạ tầng: Đánh giá thực trạng các hệ thống công trình phúc lợi, đ−ờng giao thông, các công trình thuỷ lợi và các hoạt động dịch vụ trên địa bàn. c. Nhón chỉ tiêu kinh tế và sản xuất. Nhóm thông tin này đ−ợc sử dụng để phân tích tính bền vững của các hệ thống canh tác hiện có ở địa ph−ơng, cụ thể: - Về sản xuất nông nghiệp. - Về sản xuất lâm nghiệp. - Về chăn nuôi. d. Nhóm thông tin tổng hợp. Nhóm thông tin này bao gồm các chỉ tiêu về sinh thái môi tr−ờng, các chỉ tiêu về kinh tế tổng hợp và các chỉ tiêu tổng hợp về xã hội và nhân văn. 2.4.2.3 Ph−ơng pháp thu thập số liệu a. Tìm hiểu tình hình khái quát của huyện. - Tiến hành gặp lãnh đạo UBND huyện và các ngành có liên quan nhằm giới thiệu, trình bày nội dung, mục đích, yêu cầu của luận văn. 18 Download :: - Tìm hiểu khái quát tình hình của huyện về các mặt: + Diện tích các loại đất đai bao gồm: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất chuyên dùng, đất ở, đất ch−a sử dụng. + Tình hình dân sinh: Dân số, lao động, trình độ dân trí, phong tục tập quán, hệ thống y tế, giáo dục. + Tình hình quản lý sử dụng đất đai, giao đất giao rừng trên địa bàn. + Sản xuất nông nghiệp. + Sản xuất lâm nghiệp: Tình hình trồng rừng, bảo vệ rừng... + Tình hình vay vốn sản xuất của ng−ời dân. - Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của huyện hiện nay. - Nhu cầu và khả năng đầu t− cho việc trồng và khai thác cây đặc sản Hồi của ng−ời dân trên địa bàn huyện. b. Khảo sát thực địa tại một số điểm trên địa bàn huyện. - Lập 30 ô tiêu chuẩn trên khu vực nghiên cứu để xác định năng xuất và sản l−ợng gỗ rừng Hồi. Do thời gian có hạn tác giả không thể xác định năng xuất và sản l−ợng hoa Hồi trực tiếp đ−ợc mà dùng ph−ơng pháp gián tiếp thông qua phỏng vấn các chủ hộ trồng Hồi đã có nhiều năm kinh nghiệm, lấy đó làm cơ sở xác định năng xuất và sản l−ợng hoa Hồi cho toàn huyện. Do không thể nghiên cứu đ−ợc trên toàn bộ địa bàn huyện, để đảm bảo độ tin cậy của kết quả nghiên cứu, ô tiêu chuẩn phải có tính đại diện cao, ít bị tác động và đ−ợc phân bố đều trên các dạng lập địa và địa hình. Ô tiêu chuẩn đ−ợc xác lập với diện tích 1.000 m2 (20m ì 50m). Trong ô tiến hành đo đếm các đại l−ợng sinh tr−ởng cần thiết nh− D1.3, HVN... theo các ph−ơng pháp điều tra chuyên đề (Tr−ờng Đại học Lâm nghiệp). 19 Download :: - Trên cơ sở thừa kế các tài liệu nghiên cứu đất trên địa bàn huyện Văn Quan tr−ớc đây và lấy mẫu phân tích bổ xung một số nhân tố nh− PHKcl, hàm l−ợng mùn, đạm tổng số, lân tổng số, kali tổng số, lân dễ tiêu, hàm l−ợng cation trao đổi Ca++, Mg++... c. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch phát triển vùng trồng Hồi của huyện đến năm 2010. Ph−ơng án xây dựng quy hoạch phát triển vùng trồng Hồi huyện Văn Quan đ−ợc xây dựng trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Văn Quan giai đoạn 2001 - 2010 và chiến l−ợc phát triển lâm nghiệp của huyện. Ngoài ra ph−ơng án đ−ợc xây dựng trên cơ sở cân đối hệ thống các chỉ tiêu có ảnh h−ởng đến tính bền vững của các hoạt động sản xuất kinh doanh và phù hợp với chính sách hiện hành. Từ những chỉ tiêu kinh tế, môi tr−ờng và xã hội đ−ợc phân tích để xây dựng quy hoạch phát triển vùng trồng Hồi huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn. 2.4.3 Ph−ơng pháp tổng hợp, phân tích số liệu vμ đánh giá hiệu quả sau khi thực hiện kế hoạch * Ph−ơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu. Trên cơ sở những tài liệu đã khảo sát đ−ợc ở các b−ớc thu thập, tiến hành chỉnh lý, tổng hợp và phân tích. * Ph−ơng pháp đánh giá hiệ._.u quả. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng Hồi và một số mô hình sử dụng đất khác đ−ợc đánh giá trên phần mềm excel 7.0 bằng các ph−ơng pháp sau: + Ph−ơng pháp tĩnh. Coi các yếu tố chi phí và kết quả là độc lập t−ơng đối và không chịu tác động của các nhân tố thời gian, mục tiêu đầu t− và biến động của giá trị đồng tiền. 20 Download :: Các công thức tính. * Tổng lợi nhuận: P = Tn - CP (2.1) * Tỷ xuất lợi nhuận trên chi phí: 100 C PP p cp ì= (2.2) * Hiệu quả vốn đầu t−: 100 V PP dt v ì= (2.3) Trong đó: P - Tổng lợi nhuận trong một năm. Tn - Tổng thu nhập trong một năm. CP - Tổng chi phí sản xuất trong năm. Vdt: Vốn đầu t− trong năm. * Doanh thu trên đơn vị diện tích (S): SXKD vào dùng tích Diện thuế - thu doanh Tổng S = (2.4) * Doanh thu trên một đồng vốn (D): SXKD vốn Tổng thuế - thu doanh Tổng D = (2.5) + Ph−ơng pháp động. Xem xét chi phí và thu nhập trong mối quan hệ động với mục tiêu đầu t− thời gian và giá trị đồng tiền, các chỉ tiêu kinh tế đ−ợc tập hợp và tính toán theo các hàm NPV, BCR, IRR. * Giá trị hiện tại thuần tuý NPV. 21 Download :: NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất trong các mô hình khi đã tính đến triết khấu để quy về thời điểm hiện tại. ∑ = + −= n 0 t t tt i)(1 CB NPV (2.6) Trong đó: NPV - là giá trị hiện tại thu nhập dòng (đồng). Bt - là giá trị thu nhập ở năm t (đồng). Ct - là giá trị chi phí ở năm t (đồng). i - là tỷ lệ chiết khấu hay lãi xuất (%). t - là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm). NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay các ph−ơng thức canh tác. NPV càng lớn thì hiệu quả càng cao và ng−ợc lại. * Tỷ lệ thu hồi nội bộ IRR. IRR là khả năng thu hồi vốn đầu t− có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu. IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV = 0: thì i = IRR. * Tỷ lệ thu nhập so với chi phí BCR. BCR là hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất l−ợng đầu t− và cho biết mức độ thu nhập trên một đơn vị sản xuất. )7.2( CPV BPV i)(1 C i)(1 B BCR t t t t = + += ∑ ∑ 22 Download :: Trong đó: BCR - là tỷ xuất thu nhập và chi phí. BPV - là giá trị hiện tại của thu nhập. CPV - là giá trị hiện tại của chi phí. Nếu một mô hình hoặc ph−ơng thức canh tác nào đó có BCR > 1 thì đ−ợc coi là có hiệu quả kinh tế. BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao. Ng−ợc lại nếu BCR < 1 thì mô hình kinh tế đó không có hiệu quả. 23 Download :: Ch−ơng 3 Kết quả nghiên cứu vμ thảo luận 3.1 Một số cơ sở lý luận vμ thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất trên địa bμn huyện văn quan Quy hoạch sử dụng đất là cơ sở quan trọng để xây dựng kế hoạch phát triển nông - lâm nghiệp. Để đảm bảo đ−ợc hiệu quả và tính bền vững, quy hoạch sử dụng đất phải đ−ợc hình thành trên cơ sở lý luận và thực tiễn. * Về mặt lý luận, quy hoạch sử dụng đất phải đ−ợc xây dựng trên những nguyên tắc sau: - Đ−ợc xây dựng trên cơ sở hệ thống. - Phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững. - Có thị tr−ờng tiêu thụ rộng lớn và ổn định. - Phù hợp với luật pháp và các chính sách hiện hành. - Có sự tham gia tích cực của ng−ời dân tại chỗ. * Về mặt thực tiễn, quy hoạch sử dụng đất phải thoả mãn các yêu cầu sau: - Phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội. - Phát huy cao nhất tiềm năng đất đai. - Đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. - Đ−ợc đông đảo ng−ời dân chấp nhận. - Đảm bảo an toàn về môi tr−ờng. 24 Download :: 3.1.1 Quy hoạch phát triển cây Hồi trên địa bμn huyện Văn Quan trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất vĩ mô Hiện nay công tác quy hoạch sử dụng đất th−ờng đ−ợc phân chia thành 2 hệ thống: Quy hoạch sử dụng đất theo đơn vị lãnh thổ và quy hoạch sử dụng đất theo đơn vị sản xuất kinh doanh. Trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất theo đơn vị lãnh thổ, cấp thôn/bản th−ờng đ−ợc coi là cấp vi mô nằm trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và cấp toàn quốc). Vậy xét về tính chất của việc quy hoạch phát triển cây Hồi trên địa bàn huyện Văn Quan chính là quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô. Cấp vĩ mô là cấp có tầm lớn, bao quát có tính chất liên ngành. Trong quy hoạch sử dụng đất nó là cấp định h−ớng thống nhất cho các cấp quy hoạch sử dụng đất thấp hơn (cấp vi mô). - Cấp quốc gia: Gồm quy hoạch sử dụng đất cả n−ớc, theo ngành (chủ yếu là ngành nông nghiệp và ngành lâm nghiệp), và theo vùng lãnh thổ (gồm nhiều tỉnh). Nhìn chung quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia đề cập tới những nội dung lớn sau đây: . Nghiên cứu chiến l−ợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội làm cơ sở xác định ph−ơng h−ớng, nhiệm vụ phát triển nông - lâm nghiệp. . Quy hoạch sử dụng đất cho các ngành và toàn quốc. . Điều chỉnh việc quy hoạch đất đai cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của cả n−ớc. - Cấp tỉnh: 25 Download :: . Nghiên cứu ph−ơng h−ớng, nhiệm vụ phát triển của tỉnh và căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất toàn quốc xác định ph−ơng h−ớng nhiệm vụ phát triển nông - lâm nghiệp và các ngành trong phạm vi thỉnh. . Quy hoạch sử dụng đất cho các ngành trong tỉnh. . Điều chỉnh việc quy hoạch nói trên cho phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Cấp huyện: . Nghiên cứu ph−ơng h−ớng, nhiệm vụ phát triển kinh tế của huyện và căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh để xác định ph−ơng h−ớng, nhiệm vụ phát triển nông - lâm nghiệp và các ngành trong phạm vi huyện. . Quy hoạch các loại đất đai (5 loại đất) cho các ngành trong huyện. . Điều chỉnh việc quy hoạch nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của huyện. - Cấp xã: Căn cứ vào dự án phát triển kinh tế xã hội của xã, vào quy hoạch sử dụng đất của huyện và điều kiện cơ bản có liên quan đến phát triển nông - lâm xã, xác định ph−ơng h−ớng, nhiệm vụ phát triển nông - lâm nghiệp cho xã, và tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai trong xã, đồng thời xác định rõ mối quan hệ giữa các ngành sử dụng đất đai. + Thực tiễn quy hoạch sử dụng đất ở n−ớc ta trong thời gian qua đã tiến hành ở các cấp: - Quy hoạch phát triển ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp). - Quy hoạch các vùng lãnh thổ (gồm nhiều tỉnh). - Quy hoạch tổng thể (quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội) cả n−ớc, các tỉnh và cấp huyện (hiện nay quy hoạch cấp xã đã đ−ợc thực hiện). 26 Download :: Trên cơ sở sơ đồ phát triển và phân bố lực l−ợng sản xuất của các ngành và các địa ph−ơng thời kỳ 1996 - 2000, các tài liệu về chiến l−ợc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và cả n−ớc đến năm 2000, Tổng cục Địa chính (1994) đã xây dựng định h−ớng quy hoạch sử dụng đất cả n−ớc đến năm 2000 và kế hoạch giao đất nông nghiệp, giao đất lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác cụ thể [11]. . Diện tích tự nhiên : 33,099 triệu ha . Đất nông nghiệp : 8,590 triệu ha . Đất lâm nghiệp (có rừng) : 13,300 triệu ha . Đất chuyên dùng : 1,400 triệu ha . Đất khu dân c− : 0,880 triệu ha . Đất ch−a sử dụng : 8,900 triệu ha Căn cứ vào định h−ớng phát triển đến năm 2000, các ngành, các địa ph−ơng triển khai thống nhất công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 3.1.2 Quy hoạch sử dụng đất theo quan điểm hệ thống Lý thuyết hệ thống đ−ợc L. Von Bertanlanfy đề xuất vào năm 1923. Theo ông "Hệ thống" đ−ợc hiểu nh− là một "tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan hệ và tác động qua lại". Nh− vậy, hệ thống có thể đ−ợc xác định nh− là "một tập hợp các đối t−ợng hoặc các thuộc tính, đ−ợc liên kết bằng nhiều mối t−ơng tác" [39]. Nói một cách khác, hệ thống đ−ợc hiểu nh− "một cơ cấu hoàn chỉnh gồm nhiều bộ phận chức năng tạo nên một cách có tổ chức và trật tự, tồn tại và hoạt động theo những quy luật thống nhất, tạo nên một chất l−ợng mới không giống tính chất của từng yếu tố hợp thành, song tuyệt nhiên không phải là phép cộng của những bộ phận đó" [16]. Hai đặc tr−ng cơ bản của hệ thống là. 27 Download :: - Gồm nhiều thành phần hợp thành có mối quan hệ t−ơng tác hữu cơ và rất phức tạp. - Cấu thành một chỉnh thể có tính độc lập ở mức độ nhất định và có thể phân biệt nó với môi tr−ờng hoặc hệ thống khác. Tất cả những thành phần ở bên ngoài hệ thống đ−ợc coi là môi tr−ờng của hệ thống và giữa chúng có mối quan hệ t−ơng tác. Quan điểm của hệ thống là sự khám phá đặc điểm của đối t−ợng bằng cách nghiên cứu bản chất và đặc tính của các mối tác động qua lại giữa các yếu tố. Do đó tiếp cận hệ thống là con đ−ờng nghiên cứu và sử lý đối với các phức hệ có tổ chức theo quan điểm sau: - Không chỉ nghiên cứu riêng rẽ các phần tử mà trong mối quan hệ với các phần tử khác và chú ý tới thuộc tính mới xuất hiện. - Nghiên cứu hệ thống trong mối t−ơng tác với môi tr−ờng nào đó. - Xác định rõ cấu trúc "thứ bậc" của hệ thống đang nghiên cứu - Các hệ thống th−ờng là hệ thống hữu ích, hoạt động của nó có thể điều khiển đ−ợc để đạt tới mục tiêu đã định, do đó cần kết hợp nhiều mục tiêu. - Kết hợp cấu trúc và hành vi của hệ thống vì hành vi phụ thuộc một cách xác định hoặc ngẫu nhiên vào cấu trúc. - Nghiên cứu hệ thống trên nhiều góc độ do tính đa cấu trúc (phức tạp) của hệ thống. Quan điểm hệ thống đã đ−ợc nhiều nhà khoa học tiếp cận trong nghiên cứu tự nhiên, kinh tế - xã hội nhằm đẩy sự phát triển của xã hội loài ng−ời. Trong nghiên cứu về lĩnh vực nông - lâm nghiệp, Von Wulfen (1923) đề xuất khái niệm hệ thống nông trại hay hệ thống canh tác (Farming system) trên cơ sở coi đầu vào (Inputs), đầu ra (Outputs) của một nông trại là một tổng thể nghiên cứu độ màu mỡ của đất. 28 Download :: Grigg (1977) đã sử dụng các khái niệm hệ thống nông nghiệp (agricultural Systems) để phân kiểu nông nghiệp và nghiên cứu sự tiến hoá của chúng. * Sử dụng đất nh− một hệ thống. Việc sử dụng đất đòi hỏi phải có kiến thức tổng hợp dựa trên quan điểm hệ thống, vì thực tế của việc sử dụng đất là việc điều khiển hệ thống trong sự vận động của nó. Trong sản xuất nông - lâm nghiệp, đất đai là yếu tố vô cùng quan trọng tạo nên năng xuất và hiệu quả, đồng thời cũng là một nhân tố trong hệ sinh thái nông nghiệp. Những cây trồng vật nuôi luôn tồn tại, phát triển trên một mảnh đất nhất định, tạo nên một hệ sinh thái riêng biệt. Hệ sinh thái đó đ−ợc coi là hệ sinh thái nông nghiệp. Bởi việc sử dụng đất cũng chính là sử dụng một hệ thống. Theo FAO (1993) đẫ đ−a ra khái niệm hệ thống sử dụng đất nh− sau: - Loại hình sử dụng bao gồm một nhóm các hệ thống sử dụng đất nh− nông nghiệp nhờ n−ớc trời, Cây hàng năm, cây lâu năm, nông nghiệp đ−ợc t−ới, lâm nghiệp... Mỗi hệ thống bao gồm các kiểu sử dụng đất. - Kiểu sử dụng đất là một dạng trong các loại hình sử dụng đất chính nh−ng ở mức độ chi tiết hơn, ứng với một hoặc tổ hợp cây trồng và một ph−ơng thức kỹ thuật, kinh tế xã hội nhất định. - Hệ thống sử dụng đất là một kiểu sử dụng đất xác định đối với đơn vị đất đai bao gồm cả yếu tố đầu vào lẫn đầu ra. Khái niện hệ thống sử dụng đất của FAO đã chỉ ra những đặc tr−ng của các hệ thống sử dụng đất cụ thể. + Dựa vào đặc tính của đất đai từ đó đề xuất hệ thống canh tác hợp lý, nhằm khai thác tối đa tiềm năng sản xuất của nó để phục vụ cho cuộc sống của con ng−ời. 29 Download :: Vì vậy, hệ thống sử dụng đất đ−ợc coi là hợp phần cơ bản của hệ thống canh tác, tất cả các tác động đều coi đất là trung tâm. + Hệ thống sử dụng đất th−ờng có tính tổng hợp cao. + Hệ thống sử dụng đất mang tính chất đa ngành nhằm phát huy tối đa sức sản xuất của đất tạo ra ngiều loại sản phẩm hàng hoá. + Hệ thống sử dụng đất luôn luôn là hệ cân bằng động. + Hệ thống sử dụng đất luôn mang tính hệ thống (vai trò của trí thức địa ph−ơng trong t− duy hệ thống). Hệ thống cây trồng là một thành phần quan trọng trong một loại hình sử dụng đất. Một cách tổng quát, hệ thống canh tác đ−ợc hiểu là một hệ thống trong đó bao gồm nhiều hệ thống con đ−ờng trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, tiếp thị, quản lý, kinh tế... đ−ợc bố trí một cách hệ thống và ổn định với mục đích của nông trại hay tiểu vùng nông nghiệp [39]. Cây trồng có nhiều chức năng khác nhau nh−: Cung cấp thức ăn, che chắn phòng hộ, cải tạo đất, giải trí, cảnh quan môi tr−ờng... Nh−ng mục đích chủ yếu vẫn là sản xuất l−ơng thực, thực phẩm cho con ng−ời, thức ăn gia súc và nguyên liệu cho các ngành chế biến nông - lâm sản. Tất cả các nghiên cứu của con ng−ời về khí hậu, đất đai và hiệu quả của các hệ thống cây trồng đều nhằm mục đích nâng cao năng xuất cây trồng hay nói cách khác là nâng cao hiệu quả sử dụng đất [39]. Hệ thống cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ với ph−ơng h−ớng sản xuất. Ph−ơng h−ớng sản xuất quyết định hệ thống cây trồng. Ng−ợc lại cơ cấu cây trồng lại là cơ sở để xác định ph−ơng h−ớng sản xuất trong quy hoạch sử dụng đất và phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp. 30 Download :: Lựa chọn, cải tiến chất l−ợng và cơ cấu cây trồng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai vẫn là một trong những hoạt động chính và là kỳ vọng của con ng−ời trong suốt tiến trình phát triển nông - lâm nghiệp. ở Tây Âu, vào cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19, cuộc cách mạng trong nông nghiệp thay thế chế độ độc canh bằng chế độ luân canh đã mở đầu cho những thay đổi lớn trong cơ cấu cây trồng [39]. Cuộc cách mạng đó đã nhanh chóng lan ra tất cả các quốc gia trên thế giới. Sự chuyển từ nông nghiệp và lâm nghiệp thuần tuý sang nông - lâm kết hợp ở những vùng đồi, núi cũng là một b−ớc tiến quan trọng trong cuộc cách mạng cây trồng. Ph−ơng thức nông lâm kết hợp đ−ợc coi là hệ thống cây trồng phong phú cả về chủng loại, cách phối trí và lợi ích. Nông lâm kết hợp đ−ợc tiến sĩ King (1977) đ−a ra để thay thế ph−ơng thức Taungya của Myanmar trên điều kiện đất dốc đồi núi [20]. Theo đề nghị của uỷ ban quốc tế về nghiên cứu nông lâm kết hợp (ICRAF), ph−ơng thức này đ−ợc chính thức sử dụng từ năm 1978. Thông qua kết quả nghiên cứu của mình, các tác giả Landgreen và T.B. Raintree (1983), King (1979), Hurley (1983), Nair (1989), Chun. K. Lai (1991) đã thống nhất định nghĩa về nông lâm kết hợp nh− sau: "Nông lâm kết hợp bao gồm các hệ thống canh tác sử dụng đất khác nhau, trong đó các loài cây thân gỗ sống lâu năm (bao gồm các cây bụi thân gỗ, các loài cây trong họ dừa, họ tre nứa) đ−ợc trồng kết hợp với các cây nông nghiệp hoặc vật nuôi trên cùng một diện tích đất canh tác, đã đ−ợc quy hoạch sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi hoặc thuỷ sản. Chúng đ−ợc kết hợp với nhau hợp lý trong không gian hoặc theo trình tự thời gian, giữa chúng có tác dụng qua lại với nhau cả về ph−ơng diện sinh thái, kinh tế theo h−ớng có lợi" [20]. Nh− vậy, nông lâm kết hợp là ph−ơng thức sử dụng hợp lý theo một hệ thống canh tác trồng cây nông nghiệp (cây dài ngày cho nông sản, cây hàng năm cho 31 Download :: l−ơng thực, thực phẩm), xen với cây lâm nghiệp (cho gỗ củi), và cây làm thức ăn gia súc (để phát triển chăn nuôi), trên cùng một khoảnh đất [41]. Theo thống kê của FAO, tính đến năm 1990 đã có tới 117 quốc gia trên thế giới áp dụng ph−ơng pháp này. ở châu á kiểu trồng xen cây nông nghiệp d−ới tán rừng mới trồng trong mấy năm đầu đã trở thành phổ biến. ở Newzealand và australia d−ới dạng rừng, đồng cỏ. Châu Phi và châu Mỹ la tinh th−ờng d−ới dạng trồng xen rừng phòng hộ, lấy củi và cây nông nghiệp... với các hình thức kết hợp đa dạng ngày càng đ−ợc nhiều ng−ời chấp nhận. Một biện pháp kinh tế, kỹ thuật quan trọng nhằm tận dụng đ−ợc tối đa nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội là nghiên cứu bố trí một cơ cấu cây trồng hợp lý trong một vùng hoặc một đơn vị sản xuất nông - lâm nghiệp. Để xác định đ−ợc cơ cấu nh− vậy cần phải xem xét đến các mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng với đất đai, khí hậu, ph−ơng thức canh tác truyền thống, môi tr−ờng sinh vật, cũng nh− điều kiện kinh tế - xã hội trong quy hoạch sử dụng đất. ở Việt Nam, những nghiên cứu về hệ thống nông lâm kết hợp đã trở thành nội dung quan trọng trong sản xuất nông lâm nghiệp trên đất dốc ở n−ớc ta. Đến năm 1987, các tác giả Hoàng Hoè, Nguyễn Đình H−ởng, Nguyễn Ngọc Bình đã tổng kết 10 năm mô hình nông lâm kết hợp của Việt Nam. Công trình đã tập hợp đánh giá hiệu quả và khả năng áp dụng của các mô hình trong điều kiện cụ thể của mỗi vùng [21]. Phạm Xuân Hoàn (1994), trong ch−ơng trình giảng dạy tr−ờng ĐHLN đã nghiên cứu và đề xuất bảng phân loại hệ thống và ph−ơng thức nông lâm kết hợp. Việt Nam gồm 28 mô hình tập hợp trong 8 nhóm: Nông - lâm - ng− - súc trên địa bàn rộng; cây gỗ - nuôi ong; lâm - ng− - nông; lâm - ng−; cây đa tác dụng; nông - lâm - súc; lâm - nông; nông - lâm. 32 Download :: 3.1.3 Quy hoạch sử dụng đất theo quan điểm bền vững Trên quan điểm sử dụng đất bền vững, để thoả mãn lợi ích tr−ớc mắt cũng nh− lợi ích lâu dài cho ng−ời dân trong việc cung cấp nông sản cũng nh− bảo vệ môi tr−ờng sinh thái, công tác quy hoạch sử dụng đất phải đ−ợc xem xét một cách tổng hợp và toàn diện nhằm đạt mục tiêu: - Đảm bảo an ninh về mặt môi tr−ờng. - Thích ứng cao về mặt xã hội. - Đạt đ−ợc về mặt kinh tế. Nh− vậy, tính bền vững chỉ có thể đạt đ−ợc khi mà các hoạt động sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao và ổn định, đ−ợc xã hội chấp nhận, đồng thời phải duy trì đ−ợc sự bền vững về mặt môi tr−ờng và cân bằng sinh thái [16]. Chỉ tiêu cụ thể của tính bền vững đ−ợc biểu thị trên các mặt sau: . Khả năng duy trì sự cân bằng dinh d−ỡng trong đất. . Sử dụng các tập đoàn cây đa mục đích và cây cố định đạm. . Xây dựng các mô hình tổng hợp về các hệ thống, kỹ thuật canh tác đất dốc. Trên cơ sở có ng−ời dân và cộng đồng tham gia. . áp dụng linh hoạt các ph−ơng thức nông lâm kết hợp trên từng vùng sinh thái khác nhau. . Thu hút đ−ợc đông đảo lực l−ợng lao động trong cộng đồng tham gia. Trên địa bàn các vùng nông thôn miền núi, vấn đề cốt lõi cho sự phát triển bền vững là đề xuất đ−ợc một hệ thống sử dụng đất bền vững trên cơ sở những hệ thống sử dụng đất nông - lâm nghiệp hợp lý. 33 Download :: Tuy nhiên, các hệ thống sử dụng đất bền vững chủ yếu dựa trên cơ sở sử dụng đất đai phải duy trì đ−ợc tính đa dạng và khả năng sinh lợi của các nguồn tài nguyên, phải đáp ứng đ−ợc nhu cầu hiện tại và duy trì khả năng cung cấp cho t−ơng lai. Hệ thống sử dụng đất bền vững phải bao gồm các đặc tr−ng sau đây: - Giải quyết đ−ợc nhiều vấn đề đặt ra cho mọi ng−ời ở từng địa ph−ơng, từng làng bản, từng hộ gia đình, trong phạm vi cả n−ớc và toàn cầu. - Tổng hợp các kiến thức bản địa, các hiểu biết truyền thống với khoa học hiện đại và vận dụng thích hợp cho từng nơi. - Coi các hệ thống thiên nhiên làm mẫu chuẩn bắt tr−ớc và hành động hoà hợp với thiên nhiên. Từ đó xây dựng các mô hình canh tác bền vững thông qua kinh nghiệm tích luỹ đ−ợc trong quá trình sản xuất. - Tạo lập đ−ợc các mô hình định canh lâu bền bằng việc xây dựng phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng. Sau đây là một số nguyên tắc cơ bản mà hệ thống sử dụng đất bền vững phải thoả mãn. - Đa ngành: Đa dạng hoá các loại hình sản xuất, các chế độ canh tác, các chủng loại sản phẩm và các loại hình sinh thái. - Liên ngành: Kết hợp liên kết nhiều ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, th−ơng mại, dịch vụ, và thông tin tiếp thị. - Ngăn ngừa các biến động tiêu cực đến môi t−ờng. Những rủi ro, nạn ô nhiễm và những suy thoái của nó. - Sử dụng đ−ợc các động thực vật hoang dã, các loài cây bản địa, cây quý hiếm, cây đa mục đích, đa tác dụng. 34 Download :: - Tận dụng đ−ợc các tài nguyên đất, n−ớc, năng l−ợng sinh học làm cho nó đ−ợc bảo toàn, tái tạo, tự điều chỉnh và tự tái sinh. - Sử dụng đ−ợc đất theo quy mô nhỏ để thâm canh có hiệu quả, đ−ợc quản lý, chăm sóc, bảo vệ và phục hồi. Để đánh giá mức độ sử dụng đất bền vững có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau. Sau đây là một số chỉ tiêu th−ờng đ−ợc vận dụng. - Đảm bảo đ−ợc an toàn l−ơng thực và cho nhiều sản phẩm có giá trị hàng hoá bán đ−ợc để thu tiền mặt. - Kiểm soát đ−ợc sói mòn, có kỹ thuật phòng chống xói mòn, duy trì bảo vệ độ phì của đất và năng xuất cây trồng. - Giữ đ−ợc quỹ đất, nguồn n−ớc, đa dạng sinh học và tạo ra nhiều loại sản phẩm. - Phải nằm trong khuôn khổ hành lang pháp luật và các chính sách của Nhà n−ớc. - Không gây ảnh h−ởng xấu đến ng−ời khác, hộ khác, cộng đồng ở nơi sinh sống và trong vùng. - Không làm ảnh h−ởng đến rừng phòng hộ, các hoạt động sản xuất và tác dụng xã hội khác. - Có tổng thu nhập, hiệu quả kinh tế và khả năng sinh lợi cao. - ý thức tự nguyện, tự giác của ng−ời dân tham gia không có sự áp đặt từ trên xuống hoặc từ bên ngoài vào. Để thoả mãn những nguyên tắc và yêu cầu trên, các hệ thống sử dụng đất bền vững phải sử dụng đồng thời nhiều biện pháp khác nhau. Trong đó cần đặc biệt −u tiên: 35 Download :: - áp dụng các ph−ơng pháp sử dụng đất tổng hợp. Nghĩa là phải kết hợp nhiều loại cây trồng nông - lâm kết hợp, vật nuôi để tận dụng hết tiềm năng của đất. Mở rộng nhiều ngành nghề để tận dụng đ−ợc nhiều lao động trong khi sử dụng đất, đồng thời ứng dụng kỹ thuật nông lâm kết hợp để vừa có thu hoạch tr−ớc mắt, vừa có thu hoạch lâu dài mà đất đai lại đ−ợc cải thiện tốt hơn. - Thực hiện các kỹ thuật canh tác tổng hợp thông qua việc lựa chọn các cây, con giống tốt và phù hợp với từng chân đất và từng vùng. Sử dụng kỹ thuật thâm canh bằng các biện pháp sinh học, nông học, lâm học để cân bằng chất dinh d−ỡng và duy trì độ phì của đất. Một trong những hệ thống sử dụng đất bền vững đ−ợc nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi ở n−ớc ta hiện nay là kỹ thuật canh tác trên đất dốc (SALT). Đây là hệ thống canh tác nhằm sử dụng đất dốc bền vững đã đ−ợc trung tâm đời sống nông thôn Mindanao ở Philippin tổng kết, hoàn thiện và phát triển từ những năm 1970 đến nay. Cho đến năm 1992 đã có 4 loại mô hình tổng hợp về kỹ thuật canh tác trên đất dốc bền vững đã đ−ợc ghi nhận và ứng dụng [16] là các mô hình SALT1, SALT2, SALT3 và SALT4. Các mô hình trên đã đ−ợc nông dân chấp nhận, đã và đang đ−ợc thử nghiệm ở nhiều n−ớc thuộc khu vực Đông Nam á. Ngoài ra, ở Việt Nam mô hình VAC, mô hình luân canh rừng, rẫy và bãi chăn thả là những mô hình kỹ thuật nông - lâm - súc kết hợp đơn giản nh−ng rất hiệu quả. VAC là mô hình lập v−ờn để trồng cây, đào ao để thả cá và làm chuồng để chăn nuôi. Đây là hệ thống sản xuất theo chu trình khép kín, các bộ phận bổ xung và hỗ trợ cho nhau. Quy mô không lớn, nh−ng lợi ích thì nhiều phù hợp với mọi nhà mọi nơi. RVAC (là mô hình sản xuất kết hợp rừng, v−ờn, ao, chuồng) hoặc RVACRU (là mô hình sản xuất kết hợp rừng, v−ờn, ao, chuồng và ruộng) là những mô hình đặc 36 Download :: biệt có −u điểm và khá phù hợp với những mô hình kinh tế thuộc khu vực trung du và miền núi. Luân canh rừng - rẫy - bãi chăn thả cũng là một mô hình kết hợp đơn giản. Ngoài việc lựa chọn cây trồng và vật nuôi phù hợp, các mô hình đều bố trí thời gian quay vòng sao cho đất dốc có điều kiện phục hồi và phải áp dụng biện pháp chăn dắt, có hàng dào cây xanh bảo vệ sản phẩm hoa màu. Trên đây là toàn bộ quan điểm phát triển bền vững và hệ thống sử dụng đất bền vững. Những biện pháp, kỹ thuật sử dụng đất và những chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong các hệ thống sử dụng đất là cơ sở quan trọng để lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi cũng nh− các biện pháp kinh tế, kỹ thuật áp dụng cụ thể, phù hợp với điều kiện của mỗi vùng, mỗi địa ph−ơng trong quy hoạch sử dụng đất và phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp trên cơ sở xây dựng hệ thống sử dụng đất bền vững. Vì vậy, việc lựa chọn cây Hồi làm giải pháp trồng rừng hữu hiệu của tỉnh Lạng Sơn nói chung và huyện Văn Quan nói riêng nhằm đáp ứng quan điểm phát triển bền vững và hệ thống sử dụng đất bền vững. 3.1.4 Cơ sở khoa học, nguyên tắc vμ ph−ơng pháp đánh giá thích nghi sinh thái 3.1.4.1 Cơ sở khoa học của việc đánh giá Việc quy hoạch, định h−ớng sử dụng hợp lý lãnh thổ nhằm đạt đ−ợc năng xuất sinh học cũng nh− đạt hiệu quả kinh tế cao nhất cần dựa trên kết quả nghiên cứu các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên một cách tổng hợp. Tr−ớc đây, khi đánh giá mức độ phù hợp (thích nghi sinh thái) của lãnh thổ nhằm định h−ớng cho quy hoạch, th−ờng dựa trên nghiên cứu các điều kiện, các hợp phần tự nhiên một cách độc lập, một số ít nghiên cứu một vài hợp phần với t− cách là phân tích nhân tố trội. Chẳng hạn, phần lớn các quy hoạch lãnh thổ cho việc phát triển nông nghiệp th−ờng chỉ dựa trên các kết quả nghiên cứu đất và thêm một số nghiên cứu phụ trợ nh−: Địa hình, nguồn n−ớc... do đó, một số dự án, ch−ơng 37 Download :: trình và mô hình phát triển mặc dù đầu t− rất lớn nh−ng hiệu quả kinh tế không cao thậm chí thất bại do thiếu sự nghiên cứu, đánh giá tổng hợp và đồng bộ các điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội. Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho mục đích sử dụng hợp lý lãnh thổ đã đ−ợc nghiên cứu và áp dụng ở nhiều n−ớc tiên tiến, đặc biệt là Liên Xô cũ. Hiện nay ở Việt Nam, h−ớng nghiên cứu đánh giá thích nghi sinh thái (ở đây có thể hiểu là ph−ơng pháp đánh giá thích nghi bằng ph−ơng pháp cho điểm, t−ơng tự nh− ph−ơng pháp đánh giá đất của FAO) đang đ−ợc sử dụng nh− một công cụ mạnh trong đánh giá, quy hoạch lãnh thổ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững dựa trên nguyên tắc sử dụng tối −u các đặc điểm sinh thái của các đơn vị đất và thiết lập các quan hệ hài hoà giữa con ng−ời với môi tr−ờng (đáp ứng thích hợp cả tự nhiên và nhân văn nh− tập quán sản xuất, trình độ lao động, lợi nhuận kinh tế và bền vững về cải tạo môi tr−ờng). Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là một hệ thống hoàn chỉnh, mỗi đơn vị lãnh thổ đ−ợc thành tạo do các mối quan hệ t−ơng hỗ rất phức tạp giữa hai vật chất sống (hữu sinh) và không sống (vô sinh) của lớp vỏ địa lý đ−ợc vận hành thông qua dòng vật chất và năng l−ợng. Một trong những tính chất cơ bản của đơn vị đất tự nhiên là sự đồng nhất về nguồn gốc thành tạo, về cấu trúc bên trong và biểu hiện bên ngoài của chúng. Tính đồng nhất của mỗi đơn vị đất không phụ thuộc vào quy mô diện tích của nó, điều này có ý nghĩa quan trọng trong khi xác định tiềm năng tự nhiên cũng nh− khả năng khai thác kinh tế của từng đơn vị đất đai đồng thời giúp cho việc định h−ớng sử dụng hợp lý lãnh thổ trên nó. Nh− vậy, một đơn vị đất là đối t−ợng cơ sở của việc nghiên cứu lãnh thổ tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đồng thời là đơn vị lãnh thổ phát triển kinh tế cũng nh− ph−ơng h−ớng sử dụng hợp lý và tái tạo tài nguyên thiên nhiên. Khi nghiên cứu đánh giá tiềm năng tự nhiên phải xem xét mối quan hệ với các thành phần khác, chúng phải đ−ợc đánh giá trong phạm vi giới hạn về mặt lãnh thổ nh− một cấp đơn vị không gian làm đơn vị cơ sở cho việc đánh giá. 38 Download :: 3.1.4.2 Nguyên tắc và ph−ơng pháp đánh giá Đánh giá thích nghi sinh thái cho phép xác định đ−ợc tiềm năng tự nhiên trong mối quan hệ chặt chẽ với thể chế chính sách cũng nh− trình độ nhận thức khoa học - kỹ thuật của xã hội đ−ợc thể hiện qua quá trình khai thác tài nguyên của lãnh thổ. Nội dung đánh giá thích nghi sinh thái bao gồm lý thuyết chung và ph−ơng pháp tiến hành, đồng thời phải xác định đ−ợc đối t−ợng, mục đích và nội dung nghiên cứu trong đánh giá. Đánh giá thích nghi sinh thái là cơ sở khoa học quan trọng trong công tác đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Việc đánh giá mức độ thích nghi là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội - môi tr−ờng và là tiền đề cho định h−ớng sử dụng hợp lý lãnh thổ. Có nhiều ph−ơng pháp đánh giá khác nhau đ−ợc sử dụng rộng rãi trong giai đoạn hiện nay, bao gồm: ph−ơng pháp cộng, ph−ơng pháp trung bình cộng, ph−ơng pháp chung bình nhân các điểm thành phần (armand, 1984). Ph−ơng pháp phân tích nhân tố (Xerbenhiuk X.N.1972), ph−ơng pháp đánh giá thích nghi của FAO (1986) và ph−ơng pháp đánh giá cảnh quan. Để xác định đơn vị cơ sở đánh giá phải xem xét các yếu tố có liên quan trực tiếp đến chất l−ợng và khả năng sử dụng tài nguyên, phân cấp chỉ tiêu theo mức độ ảnh h−ởng đến quá trình sử dụng. Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá phải tuân thủ các nguyên tắc: - Các chỉ tiêu lựa chọn để đánh giá phải có sự phân hoá rõ rệt trong lãnh thổ ở tỷ lệ nghiên cứu. Đây là nguyên tắc rất cần thiết bởi có nhiều yếu tố quan trọng nh−ng không phân hoá theo lãnh thổ thì việc chọn yếu tố này để đánh giá cho tất cả các đơn vị sẽ không đánh giá đ−ợc mức độ thuận lợi hay không thuận lợi của từng đơn vị lãnh thổ. - Các chỉ tiêu đ−ợc lựa chọn để đánh giá phải ảnh h−ởng một cách mạnh mẽ đến quá trình sinh tr−ởng và phát triển của khách thể cần đánh giá. - Số l−ợng các chỉ tiêu đ−ợc lựa chọn và phân cấp đánh giá có thể nhiều hay ít khác nhau giữa các loại hình sản xuất và nhu cầu sinh thái cụ thể của từng loại hình sử 39 Download :: dụng, ngoài ra còn tuỳ thuộc vào đặc điểm phân hoá của lãnh thổ và mục tiêu nghiên cứu để lựa chọn. Với lãnh thổ Văn Quan, đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây Hồi bằng ph−ơng pháp cho điểm chung bình nhân các điểm thành phần và quy trình đánh giá thực hiện qua các b−ớc: Xác định đối t−ợng và mục tiêu đánh giá → đánh giá riêng cho các chỉ tiêu → đánh giá tổng hợp → phân hạng thích nghi sinh thái (ph−ơng pháp Aivasian). 3.1.4.3 Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu Tuỳ thuộc vào sự phân hoá lãnh thổ về các điều kiện sinh thái của khu vực nghiên cứu, tiến hành lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu sinh thái đối với từng loại cây trồng cụ thể. Với lãnh thổ lớn, chỉ tiêu về thổ nh−ỡng chỉ phân đến nhóm đất, nh−ng khi nghiên cứu lãnh thổ có quy mô nhỏ thì phân đến loại đất hoặc chi tiết hơn nữa. T−ơng tự, đối với các chỉ tiêu khác nh−: tầng dày, độ dốc, thành phần cơ giới, độ phì, độ chênh cao... tuỳ thuộc vào sự phân hoá của lãnh thổ về các điều kiện sinh thái và nhu cầu sinh thái của từng loại hình sử ._.xây dựng các công trình bảo vệ rừng Hồi, trang thiết bị phòng chống cháy rừng và phòng trừ sâu bệnh hại. Tất cả các lô rừng đều phải xây dựng hệ thống 90 Download :: đ−ờng băng cản lửa, đặc biệt chú trọng ở những nơi gần khu dân c−, nơi tiếp giáp với vùng canh tác n−ơng rẫy. - Kiện toàn lực l−ợng bảo vệ rừng ở các cấp, đặc biệt là tăng c−ờng lực l−ợng cho các xã. - Tăng c−ờng các hoạt động tuyên truyền giáo dục mọi tầng lớp nhân dân về luật bảo vệ và phát triển rừng. - Thu hút nhân dân vào các hoạt động bảo vệ rừng, gắn trách nhiệm và quyền lợi của ng−ời dân với từng lô rừng. - Cần phải kết hợp chặt chẽ với các lực l−ợng phòng cháy, chữa cháy ở địa ph−ơng để sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống xảy ra. Bảng 3.8: Tiến độ bảo vệ rừng Hồi Đơn vị: ha Tổng cộng Giai đoạn 2005 - 2007 Giai đoạn 2008 - 2010 10.695,0 4.549,0 6.146,0 ( Chi tiết xem biểu 03 phần phụ biểu) 3.5.4.2 Trồng rừng Hồi Từ những kết quả điều tra đánh giá và phân tích ở phần trên cho thấy Hồi là cây thích hợp với điều kiện tự nhiên và đất đai ở Văn Quan, và chúng cũng là cây xoá đói giảm nghèo cho ng−ời dân trong huyện. a, Đối t−ợng đất trồng Hồi. Là những diện tích đất trống đồi núi trọc (gồm các trạng thái đất trống cây bụi IB và đất trống cây gỗ rải rác IC) phân bố ở những nơi có điều kiện lập địa và các chỉ tiêu sinh thái thích hợp với cây Hồi. 91 Download :: b, Khối l−ợng. Tổng diện tích trồng rừng Hồi mới là 4.000 ha đ−ợc phân bố ở 20/24 xã trong huyện. Trong 4 xã còn lại (Hữu Lễ, Yên Phúc, Bình Phúc, Xuân Mai) do điều kiện quỹ đất cũng nh− điều kiện lập địa không thích hợp cho việc trồng Hồi. Do vậy, việc quy hoạch không thực hiện đ−ợc. c, Giải pháp kỹ thuật. * Kỹ thuật làm v−ờn −ơm. - Nơi chọn làm v−ờn −ơm phải cao ráo, có độ dốc từ 5 đến 100, gần nguồn n−ớc t−ới. Vị trí v−ờn phải nằm về phía Đông Bắc hoặc Đông Nam. Không làm v−ờn ở những nơi úng trũng, ở h−ớng có ánh nắng gay gắt, h−ớng gió mùa Đông Bắc thổi mạnh. - Đất làm v−ờn −ơm phải có tầng đất dày trên 80cm, thuộc loại đất cát trung bình hoặc sét pha nhẹ. Tránh đất phong hoá từ đá vôi, đất bạc màu khô cứng, đất có nhiều đá lẫn. - Phía trên v−ờn phải đào rãnh thoát n−ớc hình móng ngựa miệng rộng 50cm, đáy rộng 40cm, sâu 30cm. Trong v−ờn phải bố trí hệ thống rãnh thoát n−ớc. Xung quanh v−ờn phải làm bằng hàng rào chắc chắn để chống gia súc phá hoại. - Đất làm v−ờn −ơm phải đ−ợc cày bừa 3 lần, nhặt sạch cỏ dại, đ−ờng kính hạt đất trên mặt 5 - 10cm. - Luống gieo hạt có chiều rộng luống 120cm, chiều rộng chân luống 130cm, chiều cao luống 12 - 15cm, rãnh luống rộng 40cm, chiều dài luống 10m. * Kỹ thuật chọn giống và xử lý hạt giống. - Chọn cây lấy quả giống ở rừng Hồi giống thuần loại, loại 8 cánh, ở độ tuổi 30 - 40. Cây sinh tr−ởng tốt, không sâu bệnh, thân cây thẳng, mập, tán lá cân đối và sai quả hàng năm. 92 Download :: - Thời vụ thu hái tr−ớc và sau s−ơng giáng 7 ngày khi quả Hồi xanh chuyển sang màu vàng nhạt. - Sau khi thu quả đem phơi nơi thoáng mát 3 - 5 ngày để hạt tự tách ra, số ch−a tách lấy dao nhỏ tách lấy hạt, hạt thu đ−ợc phải bảo quản ngay trong cát ẩm với tỷ lệ 1 hạt 2 cát và cho vào hầm hàm ếch, mỗi hầm bảo quản từ 2 - 3 kg hạt, 1 kg hạt có 6.500 - 7.000 hạt. - Chọn đào hàm ếch ở s−ờn đồi h−ớng Đông hoặc Đông Nam, thoát n−ớc. Miệng hầm rộng 40cm, cao 30cm, nền hầm sâu 50cm, rộng 50cm và hơi nghiêng về phía miệng. Trên nền hầm rải một lớp cát ẩm dày từ 2 - 3cm, sau đó rải hạt đã trộn đều và cát ẩm lên trên, bề dày lớp hạt 5cm, phía trên lớp hạt lại rải đều 1 lớp cát ẩm dày 2 - 3cm. - Dùng thuốc DDT hoặc 666 loại 6% rắc đều xung quanh nền hầm cách lớp hạt từ 2 - 3cm để tránh Mối, Kiến phá hoại. - Hạt sau khi bảo quản từ 7 - 9 ngày sẽ nảy mầm. * Gieo hạt. - Khi hạt nứt nanh 20% lô hạt thì tiến hành đem gieo, gieo theo rạch và mật độ gieo 1kg hạt giống/ 30 m2 mặt luống. Sau khi gieo hạt lấp đất dày 1 - 1,5cm và t−ới nhẹ với l−ợng 4 lít/ m2, sau đó phủ rạ để giữ ẩm độ cho hạt. Thời vụ gieo từ tháng 1 đến tháng 2. - Thời gian nuôi cây tạo v−ờn kể từ khi gieo hạt, là cây trồng mùa xuân - hè: 24 tháng trở lên. Cây trồng vụ thu: 20 tháng tuổi trở lên. * Thiết kế trồng rừng. Tất cả những diện tích đ−a vào trồng rừng đều phải có thiết kế cụ thể (tuân thủ quy định thiết kế trồng rừng tập trung vùng đồi núi đ−ợc ban hành kèm theo quyết 93 Download :: định số 1982/KT ngày 20/11/1988 của bộ Lâm nghiệp cũ) và phải đ−ợc cấp có thẩm quyền phê duyệt. * Ph−ơng thức trồng rừng. Hồi là cây −a bóng khi nhỏ và đến khi lớn thì cần l−ợng ánh sáng nhiều. Do vậy, để thuận lợi cho việc sinh tr−ởng, phát triển của cây Hồi thì ph−ơng thức trồng rừng Hồi là thuần loài. * Ph−ơng pháp trồng rừng. Hiện nay, rừng Hồi tự nhiên không còn nữa. Do vậy, việc tái sinh tự nhiên không diễn ra, ở d−ới tán rừng Hồi do hàng năm các chủ hộ chăm sóc và dọn vệ sinh cho rừng nên việc tái sinh tự nhiên d−ới tán rừng trồng Hồi cũng không diễn ra. Xuất phát từ thực tiễn cũng nh− kinh nghiệm của ng−ời dân trồng Hồi thì việc trồng rừng Hồi đ−ợc tiến hành bằng ph−ơng pháp trồng rừng bằng cây con có bầu. * Kỹ thuật trồng cây. - Mật độ trồng 400 cây/ha. Cây cách cây 5m, hàng cách hàng 5m. Thời vụ trồng: vụ xuân hè và vụ thu. Cây con đem trồng vụ xuân hè 24 tháng tuổi, vụ thu trên 20 tháng tuổi. Cây cao > 40 cm và đ−ờng kính cổ rễ >5mm. - Xử lý thực bì: Đối với thực bì cao trên 1m phá băng rộng 1m, chừa 4m theo đ−ờng đồng mức. đối với thực bì th−a, cao d−ới 1m tiến hành phá băng rộng 2m sau đó tiến hành gieo 3 hàng cốt khí để che bóng. - Làm đất: Làm đất cục bộ bằng cách đào hố với kích th−ớc 40 ì 40 ì 40cm. Hố đào tr−ớc khi trồng 3 tháng, lấp hố tr−ớc khi trồng 1 tháng kết hợp bón lót 1kg/ hố gồm 50% phân chuồng hoai và 50% phân xanh ủ hoai. 94 Download :: - Bứng cây đi trồng: Nhẹ nhàng tránh làm vỡ bầu và làm ảnh h−ởng đến bộ rễ cây (bầu polyetylen thì xé bỏ tr−ớc khi trồng). Trồng cây ngay ngắn và che nắng, giữ ẩm cho cây sau khi trồng. * Chăm sóc và bảo vệ cây trồng: Hồi sau khi trồng phải chăn sóc 8 năm liên tục, mỗi năm 2 lần vào vụ xuân và vụ thu. Cần kiểm tra trồng dặm trong 3 năm đầu. Nội dung chăm sóc là xới, dãy cỏ quanh miệng hố, phát bỏ cây lấn át và bón phân. Từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 mỗi năm bón 2 lần. Lần một 1kg phân chuồng/ cây (50% phân chuồng + 50% phân xanh) cộng với 20g đạm, 10g lân. Lần hai bón 20g đạm, 10g lân. Những năm sau vẫn bón 1kg phân chuồng/ cây nh−ng l−ợng đạm và lân tăng lên đến năm thứ 7,8 mỗi gốc 0.1 - 0.15kg phân đạm/cây và 0.2kg phân lân/cây. Phát cây bụi xung quanh gốc theo diện tích tán cây, xới đất và nhặt sạch cỏ trong phạm vi đã cuốc xung quanh gốc. Để đảm bảo rừng Hồi sinh tr−ởng và phát triển tốt cần có những biện pháp bảo vệ tích cực nhằm phòng chống các tệ nạn phá rừng nhất là Trâu, Bò, nạn cháy rừng, các loại sâu bệnh phá hoại. d, Tiến độ trồng rừng. Bảng 3.9: Tiến độ trồng rừng hồi Tổng cộng Giai đoạn 2005 - 2007 Giai đoạn 2008 - 2010 4.000 ha 1.800 ha 2.200 ha (Chi tiết xem biểu 04 phần phụ biểu) 95 Download :: Tiến độ trồng rừng Hồi đ−ợc chia làm hai giai đoạn, giai đoạn một triển khai với diện tích ít hơn giai đoạn hai. Do trong thời gian này cần triển khai một số công việc tr−ớc khi tiến hành trồng rừng nh− chuẩn bị mặt bằng, thiết kế trồng rừng... 3.5.4.3 Khai thác hoa Hồi a, Đối t−ợng. Đối t−ợng khai thác hoa Hồi bao gồm toàn bộ các diện tích rừng đã đến tuổi ra hoa (th−ờng từ 7 - 8 năm). Hàng năm cho hai vụ: - Vụ chính: (mùa Hồi) tháng 9,10, quả to đẹp, sản l−ợng cao và hàm l−ợng tinh dầu cao. Vụ phụ: (tứ quý) tháng 4,5, quả nhỏ hơn, sản l−ợng thấp và chất l−ợng tinh dầu kém hơn vụ chính. b, Khối l−ợng. Tổng diện tích rừng Hồi khai thác trong giai đoạn 2005 - 2010 là 6.146ha (chi tiết xem biểu 05 phần phụ biểu). c, Giải pháp kỹ thuật. - Thu hoạch quả vào lúc nắng ráo, tránh ngày m−a và lúc còn s−ơng −ớt. - Bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ v−ờn cây lúc thu hái. - Phơi quả trên cót, đ−ợc nắng thì quả có màu nâu đỏ đẹp (bị m−a ch−a phơi ngay Hồi sẽ đen lại. Không chất đống, phải rải mỏng để nơi thoáng gió, khi có nắng đem phơi lại). - Phơi khô đến độ ẩm quy định, tối đa 13 - 14%. Không đ−ợc nhúng n−ớc sôi tr−ớc khi phơi (tỷ lệ dầu bị giảm). 96 Download :: d, Dự kiến năng xuất và sản l−ợng hoa hàng năm. Căn cứ vào kết quả điều tra và dự báo năng xuất hoa Hồi của tác giả Nguyễn Ngọc Bình và Trần Quang Việt [6] dự kiến năng xuất hoa Hồi là 2,5 tấn/ha. và sản l−ợng hoa trong giai đoạn 2005 - 2010 là 13.368 tấn/năm (chi tiết xem biểu 05 phần phụ biểu). 3.5.5 Xây dựng các công trình hạ tầng 3.5.5.1 Xây dựng các khu rừng giống và v−ờn −ơm - Tiếp tục quản lý bảo vệ tốt các khu rừng Hồi giống tại 2 xã Yên Phúc và Bình Phúc. Để đáp ứng nguồn hạt giống cho nhu cầu trồng rừng Hồi hàng năm. - Để đáp ứng nhu cầu trồng rừng Hồi hàng năm cần phải đầu t− xây dựng hệ thống v−ờn −ơm với diện tích 1.000m2/v−ờn, Dự kiến xây dựng 2 v−ờn −ơm tạm thời ở hai xã Tràng Phái và Hoà Bình, với công suất 1 triệu cây/năm (0,5 triệu cây giống/v−ờn). 3.5.5.2 Hệ thống phòng chống cháy rừng, quản lý bảo vệ rừng a, Xây dựng đ−ờng băng cản lửa. - Tất cả những lô rừng trồng Hồi ngay từ khi thiết kế, nhất thiết phải thiết kế, thi công ngay hệ thống đ−ờng băng trắng hoặc băng xanh. Nếu độ dốc trên 200 thì không đ−ợc làm băng trắng, mà phải trồng ngay cây xanh trên băng cùng với việc trồng rừng ngay năm đó. - Băng trắng có bề rộng tối thiểu 10 - 16m. Khi xây dựng băng trắng phải xử lý thực bì, phơi khô, vun thành giải cách bìa rừng 5 - 8m, đốt vào đầu mùa khô. 97 Download :: - Chọn cây trồng làm băng xanh phải là cây có sức chống chịu lửa giỏi, cây chứa nhiều n−ớc, có khả năng chịu nhiệt độ cao, vỏ dày, không rụng lá trong mùa khô. Cây có sức tái sinh hạt và chồi mạnh, sinh tr−ởng và phát triển mạnh. Cây trồng trên băng không có cùng loài sâu bệnh hại với cây Hồi. - Dự kiến khối l−ợng đ−ờng băng cản lửa cần xây dựng là 230km. b, Xây dựng trạm quản lý và chòi canh lửa rừng. - ở nơi có diện tích rừng Hồi trồng tập trung cần phải xây dựng các trạm quản lý bảo vệ rừng. Dự kiến xây dựng 100m2. - Vị trí chòi canh phải đặt ở nơi có tầm nhìn xa nhất, để dễ dàng phát hiện các đám khói hoặc lửa bốc lên, dự đoán đ−ợc mức độ cháy to hoặc nhỏ để huy động kịp thời lực l−ợng đến dập tắt lửa rừng. Chòi canh phải có độ cao hơn chiều cao của rừng bao gồm: chòi chính đặt ở vị trí trung tâm của vùng dễ cháy, có tầm nhìn xa từ 10 - 15km làm bằng nguyên liệu bền chắc, chòi phụ đ−ợc bố trí trong toàn bộ hệ thống chòi canh, có tầm nhìn xa từ 3 - 5km. Chòi chính và chòi phụ đ−ợc bố trí theo l−ới tam giác, chòi chính đặt ở trung tâm. Dự kiến khối l−ợng chòi canh cần xây dựng là 2 chòi chính và 5 chòi phụ. c, Phòng trừ sâu bệnh hại. Rừng trồng Hồi trên quy mô lớn và khi cây Hồi tr−ởng thành th−ờng có sâu cánh cứng phá hoại. Do đó, để làm tốt công tác phòng chống sâu bệnh hại kịp thời, có hiệu quả cần phải th−ờng xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá phát hiện kịp thời tình hình sâu bệnh hại để có biện pháp ngăn chặn kịp thời. Khi phát hiện dùng DDT, 666 bột 6% hoà với n−ớc nồng độ 5% phun lên thân, cành, lá. 98 Download :: 3.5.6 giải pháp thực hiện 3.5.6.1 Giải pháp về khoa học công nghệ - Nghiên cứu cải thiện giống cây Hồi. áp dụng các tiến bộ khoa học về công nghệ sinh học để tạo giống Hồi bằng ph−ơng pháp cấy mô, hom. Xây dựng rừng giống và v−ờn giống Hồi để sản xuất ra các vật liệu giống sinh tr−ởng phát triển nhanh, cho năng xuất hoa cao và chất l−ợng tinh dầu tốt. - Xây dựng và hoàn thiện quy trình gây trồng rừng Hồi nhằm đáp ứng nhu cầu của ng−ời dân. - ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chế biến tinh dầu Hồi nhằm nâng cao chất l−ợng và giá trị hàng hoá của các sản phẩm từ hoa Hồi. 3.5.6.2 Giải pháp về chế biến và tiêu thụ sản phẩm hoa Hồi a, Về chế biến. Với quy mô diện tích trồng Hồi toàn huyện đến năm 2010 là 11.468 ha và khối l−ợng hoa Hồi đ−ợc khai thác hàng năm là rất lớn (đến năm định hình sản l−ợng hoa Hồi trung bình đạt 28.670 tấn/năm). Do vậy, để tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu hoa Hồi phục vụ cho chế biến, đồng thời tạo sự ổn định cho ng−ời dân thì cần phải đầu t− xây dựng các cơ sở chế biến có quy mô phù hợp với vùng nguyên liệu ở từng địa bàn, khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong và ngoài n−ớc đầu t− chế biến sản phẩm hoa Hồi. b, Về tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm từ hoa Hồi đ−ợc tiêu thụ trong n−ớc với l−ợng nhỏ, chủ yếu dùng để xuất khẩu sang các n−ớc. Do vậy, nhà n−ớc cần hỗ trợ ng−ời sản xuất trong việc tìm thị tr−ờng tiêu thụ và có chính sách bảo trợ, bao tiêu sản phẩm từ hoa Hồi. 99 Download :: Để xuất khẩu sản phẩm từ hoa Hồi trực tiếp sang các n−ớc bạn, chúng ta cần phải đăng ký tiêu chuẩn chất l−ợng (mã số, mã vạch). Đó là cơ hội cho sản phẩm của n−ớc nhà đến trực tiếp đ−ợc các n−ớc bạn mà không cần qua một n−ớc thứ hai. Hiện nay Trung Quốc là n−ớc đã đăng ký đ−ợc tiêu chuẩn chất l−ợng (th−ơng hiệu) cho sản phẩm hoa Hồi. Do vậy, Trung Quốc nhập khẩu sản phẩm hoa Hồi từ Việt Nam rồi xuất khẩu sang các n−ớc khác. 3.5.6.3 Giải pháp về cơ chế chính sách a, Chính sách đất đai. Trong những năm qua, nhà n−ớc đã ban hành nghị định 01/CP ngày 04/01/1995 về việc giao khoán và sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà n−ớc và nghị định 163/CP ngày16/11/1999 về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. Đây là cơ sở pháp lý cho việc xác lập quyền làm chủ về rừng và đất rừng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình. Trên cơ sở dự án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của UBND huyện đã đ−ợc phê duyệt. Huyện dựa vào quỹ đất đã đ−ợc quy hoạch cho lâm nghiệp để thực hiện các công việc sau: - Cân đối lại quỹ đất trên từng địa bàn cụ thể để có kế hoạch giao quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp ổn định lâu dài cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo nghị định 163/CP. - Ngoài diện tích đất lâm nghiệp đã giao cho hộ dân tại chỗ theo hạn điền, phần đất còn lại căn cứ vào khả năng sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình tại chỗ và ng−ời dân địa ph−ơng khác, UBND xã xét và đề nghị UBND huyện làm thủ tục cho thuê đất. Cần −u tiên giao đất , cho thuê đất đối với những hộ nông dân có vốn, có kinh nghiệm sản xuất và quản lý. 100 Download :: - Giao đất, cho thuê đất, khoán đất lâm nghiệp cần phải gắn với ph−ơng án sản xuất cho từng hộ gia đình. Các ph−ơng án sản xuất phải tuân thủ theo quy hoạch phát triển lâm nghiệp của huyện. Đây là giải pháp góp phần quyết định hiệu quả của công tác bảo vệ và phát triển rừng nói chung và sự thành công của việc quy hoạch phát tiển vùng trồng Hồi nói riêng trên địa bàn huyện Văn Quan. b, Chính sách h−ởng lợi và tiêu thụ sản phẩm. Ngoài chính sách quy định tại khoản 2 điều 7 của quyết định 661/QĐ - T.T.g và quyết định 178/2001/QĐ - T.T.g ngày 12/11/2001 của thủ t−ớng chính phủ. Đối với Lạng Sơn cụ thể nh− sau: - Các hộ nhận khoán trồng rừng đặc sản Hồi thì ng−ời nhận khoán sẽ đ−ợc h−ởng toàn bộ các sản phẩm đó. - Tạo điều kiện thị tr−ờng tiêu thụ sản phẩm cho ng−ời sản xuất. - Có chính sách hỗ trợ giá cho các đề tài nghiên cứu tạo ra những giống có chất l−ợng tốt và năng xuất cao. 3.5.6.4 Giải pháp về vốn Việc quy hoạch phát triển vùng trồng Hồi huyện Văn Quan cũng là một trong những hạng mục đầu t− trong dự án trồng mới 5 triệu ha rừng của chính phủ. Cho nên vốn đầu t− để phát triển cây Hồi cũng đ−ợc thực hiện nh− đã quy định trong quyết định 661/QĐ - T.T.g ngày 29/7/1998 của thủ t−ớng chính phủ và thông t− liên Bộ số 28/1999/T.T.g - LT ngày 3/2/1999 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và đầu t−, Bộ Tài chính về việc h−ớng dẫn thực hiện quyết định 661. Cụ thể là: a, Vốn ngân sách. Vốn ngân sách do trung −ơng cấp đầu t− cho xây dựng và phát triển rừng. Bao gồm vốn cho bảo vệ rừng, trồng rừng mới, nuôi d−ỡng rừng và đầu t− xây dựng các 101 Download :: công trình hạ tầng phục vụ lâm sinh. Đầu t− cho bảo vệ rừng, mức kinh phí khoán tối đa 50.000đ/ha/năm, thời hạn dùng tiền khoán tối đa không quá 5 năm. Đầu t− trồng rừng mới bình quân 2.5 triệu đồng/ha, bao gồm trồng và chăm sóc 3 năm. Đầu t− xây dựng các công trình phục vụ lâm sinh nh− trạm bảo vệ rừng, công trình phòng chống cháy, v−ờn −ơm ... b, Vốn huy động địa ph−ơng. Đ−ợc xác định từ hai nguồn: Thứ nhất là từ công sức lao động của ng−ời nhận khoán trồng rừng Hồi. Thứ hai là việc huy động từ nguồn thuế tài nguyên của địa ph−ơng. 3.5.6.5 Giải pháp về tổ chức quản lý và thực hiện a, Về nguồn nhân lực. Để đáp ứng nhiệm vụ trồng mới 4.000ha rừng Hồi và quản lý bảo vệ hơn 7.000ha rừng Hồi hiện có thì huyện cần phải đ−ợc tăng c−ờng lực l−ợng lao động quản lý, lao động khoa học kỹ thuật và lao động phổ thông ở các cấp, đặc biệt là tăng c−ờng cho cấp xã. Ưu tiên lực l−ợng lao động tại chỗ, đặc biệt là lao động thủ công tham gia vào các hoạt động xây dựng và phát triển vùng trồng Hồi trên địa bàn huyện. b, Tổ chức quản lý. Cho đến nay huyện đã thành lập ban điều hành và ban quản lý dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. Để thuận tiện cho việc tổ chức và thực hiện quy hoạch phát triển cây Hồi, ban quản lý dự án huyện sẽ cử một số cán bộ có trách nhiệm điền phối các hoạt động có liên quan đến trồng rừng Hồi. c, Tổ chức thực hiện. * Lực l−ợng tham gia thực hiện. - Ban quản lý dự án trồng mới 5 triệu ha rừng của huyện. 102 Download :: - Các hộ gia đình và cá nhân trong và ngoài vùng quy hoạch. - Lực l−ợng làm công tác khuyến lâm của huyện và của các xã. - Các tổ chức khác có nhu cầu trồng rừng Hồi. * Tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng thành phần tham gia mà giải quyết những nhiệm vụ sau. - Tổ chức quản lý bảo vệ rừng, thiết kế và trồng rừng Hồi. - Cung ứng các dịch vụ giống, phân bón, h−ớng dẫn kỹ thuật trồng rừng và chăm sóc. Phòng chống cháy và phòng trừ sâu bệnh hại. - Tổ chức khai thác, thu mua và chế biến hoa Hồi. d, Sự phối hợp của các ngành. - Làm thủ tục giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để trồng rừng. - Các ngành có liên quan phối hợp chặt chẽ để giải quyết nhanh gọn các thủ tục về cấp phát vốn đủ và kịp thời cho các hoạt động trồng rừng Hồi. - Phối hợp quy hoạch các vùng sản xuất, khu dân c−, xây dựng hệ thống giao thông, thuỷ lợi, điện, n−ớc và các công trình phúc lợi công cộng khác. 3.5.7 Hiệu quả của ph−ơng án 3.5.7.1 Về môi tr−ờng - Góp phần nâng cao độ che phủ rừng của huyện từ 39,4% lên 46,7% vào năm 2010. Độ che phủ của rừng tăng sẽ góp phần đảm bảo an ninh về môi tr−ờng, giảm nhẹ thiên tai, làm giảm xói mòn rửa trôi đất, điều hoà nguồn n−ớc, giữ vững cân bằng sinh thái, góp phần ổn định phát triển kinh tế xã hội trong huyện và các vùng lân cận. 103 Download :: - Tạo ra môi tr−ờng cảnh quan đẹp hấp dẫn du khách tham quan du lịch góp phần tăng thêm nguồn thu cho địa ph−ơng. 3.5.7.2 Về kinh tế Để đánh giá hiệu quả kinh tế của cây Hồi trên địa bàn huyện, đề tài đã tiến hành dự tính khả năng đầu t−, thu nhập và hiệu quả của một số loài cây trồng ăn quả chính trên địa bàn huyện. Bao gồm cây Hồng, Na và cây Nhãn. * Cơ sở để tính chi phí và thu nhập. - Căn cứ vào hệ thống định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho một số loài cây nông nghiệp. - Căn cứ vào bảng dự toán chi phí sản xuất đ−ợc tính theo thông t− h−ớng dẫn thực hiện định mức suất vốn đầu t− lâm sinh số 09/KH của Bộ Nông nghiệp và PTNT [40]. Căn cứ vào điều tra cụ thể một số mô hình có v−ờn cây ăn quả về giá cả một số loại vật t−, giống, phân bón, thuốc trừ sâu, nhân công ... tại thời điểm nghiên cứu trên cơ sở đó để tính toán một số chỉ tiêu kinh tế chính nh− NPV, BCR, IRR cho một ha cây trồng trên. Bảng 3.10: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của một số loμi cây ăn quả chính Các chỉ tiêu Hồi Hồng Na Nhãn i 6.5 6.5 6.5 6.5 NPV 7831.57 808.85 11079.46 4161.32 BCR 2.99 1.38 2.24 1.83 IRR 20% 7% 17% 12% NPV/năm 783.16 80.89 1107.95 416.13 (Chi tiết xem biểu 06,07,08,09,10,11 phần phụ biểu) 104 Download :: Kết quả tính toán ở bảng 3.10 cho thấy giá trị lợi nhuận dòng (NPV) tính cho 10 năm theo thứ tự giảm dần từ cây Na, Hồi, Nhãn và cây Hồng. Cây Na là cây có hiệu quả kinh tế nhất so với 3 cây còn lại, nh−ng đến năm thứ 10 trở đi thì sản l−ợng quả có xu h−ớng giảm dần và chu kỳ kinh doanh của cây Na ngắn hơn so với những loài cây trồng khác. Cây Hồng là cây có hiệu quả thấp nhất, chính vì vậy mà trong những năm gần đây diện tích trồng không đ−ợc mở rộng. Nhãn là cây cho hiệu quả kinh tế ở mức độ trung bình so với các loài cây trên, nh−ng do nhãn là cây có chu kỳ kinh doanh dài, cây có tán lớn, có khả năng phòng hộ chống xói mòn đất và giữ n−ớc tốt, nên vẫn đ−ợc ng−ời dân đầu t−. Qua bảng 3.10 ta thấy Hồi là cây có giá trị lợi nhuận dòng đứng sau cây Na nh−ng Hồi là cây có chu kỳ kinh doanh rất dài (trên 100 năm) nên khả năng sinh lợi của cây Hồi là rất cao. Ngoài ra Hồi là cây có IRR (Tỷ xuất hoàn vốn nội tại) cao nhất 20%, và BCR (Tỷ xuất thu nhập so với chi phí) của cây Hồi cũng cho giá trị cao nhất, Do vậy, từ kết quả trên ta có thể kết luận rằng cây Hồi là cây có khả năng đầu t− sinh lợi cao cho ng−ời kinh doanh. Ngoài ra khi hết thời gian thu hoạch hoa Hồi ta còn thu hoạch sản phẩm gỗ trung bình 80m3/ha. Sản l−ợng hoa Hồi trong 10 năm đạt 82.569,6 tấn. Trung bình mỗi năm đạt 8.256,96 tấn và thu nhập hàng năm −ớc tính 28.899.360 nghìn đồng. Bình quân thu nhập ng−ời/ năm là 513.028 đ (riêng từ sản phẩm hoa Hồi). 3.5.7.3 Về xã hội Bên cạnh hiệu quả về môi tr−ờng và kinh tế, việc thực hiện ph−ơng án quy hoạch phát triển cây Hồi còn đem lại hiệu quả to lớn về xã hội. Tr−ớc đây nguồn thu nhập chính của ng−ời dân địa ph−ơng phụ thuộc rất nhiều vào việc trồng cây nông nghiệp, một số đồng bào dân tộc thiểu số phá rừng làm rẫy để trồng ngô, lúa ... họ chăn nuôi theo ph−ơng thức không tập trung mà chỉ thả rông Trâu, Bò, lợn. Giá trị kinh tế thu đ−ợc từ canh tác và chăn nuôi nh− thế không đáng 105 Download :: kể, lợi nhuận thu đ−ợc không cao. Do vậy, đời sống của ng−ời dân còn gặp rất nhiều khó khăn, tỷ lệ nghèo trên địa bàn huyện còn lớn tình trạng thiếu ăn còn khá phổ biến. Những năm gần đây, nhờ những chính sách hợp lý và kịp thời của Đảng và Chính phủ. Ng−ời dân đã biết làm chủ mảnh đất của mình, họ đã chủ động đầu t− vốn, sức lao động để sản xuất lâu dài, ổn định. Việc xác định đúng h−ớng phát triển cơ cấu cây trồng, vật nuôi, về hỗ trợ vốn ... đã làm cho bộ mặt kinh tế của huyện có nhiều thay đổi. Nếu nh− tr−ớc đây số l−ợng công lao động nhàn rỗi còn khá nhiều thì hiện nay nhờ vào định h−ớng cây đặc sản Hồi đã phần nào giải quyết đ−ợc những hạn chế này. Mô hình trồng Hồi đã thu hút đ−ợc rất nhiều công lao động. - Bằng các hoạt động xây dựng và phát triển rừng Hồi, bình quân hàng năm thu hút 8.000 - 8.500 lao động. - Tăng thu nhập cho ng−ời lao động, tái sản xuất đ−ợc thực hiện một cách có hiệu quả, góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo, nâng cao dân trí và rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và miền núi, vùng đồng bằng và đô thị. Đồng thời xoá bỏ tệ nạn du canh, chấm dứt tình trạng phá rừng làm rẫy. Củng cố vững chắc an ninh quốc phòng vùng biên giới. - Duy trì và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc của ng−ời dân Lạng Sơn nói chung và của huyện Văn Quan nói riêng. 106 Download :: Ch−ơng 4 Kết luận - tồn tại - kiến nghị 4.1 Kết luận Từ những kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch phát triển vùng trồng Hồi huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn đi đến một số kết luận: - Văn Quan là vùng đất giàu tiềm năng, đất đai t−ơng đối rộng, có vị trí quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, môi tr−ờng sinh thái ảnh h−ởng trực tiếp đến vùng Đông Bắc và trung du miền núi Bắc Bộ, có điều kiện để phát triển một nền kinh tế toàn diện, trong đó có phát triển cây đặc sản Hồi. - Xây dựng ph−ơng án phát triển mở rộng vùng trồng Hồi huyện Văn Quan vừa đáp ứng mục tiêu chiến l−ợc phát triển kinh tế tỉnh Lạng Sơn vừa đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong vùng. Nh− vậy, phát triển Hồi cùng một lúc đạt đ−ợc hai mục tiêu: thúc đẩy kinh tế tỉnh ở tầm vĩ mô, đồng thời ổn định phát triển kinh tế nông hộ ở tầm vi mô một cách có hiệu quả. - Văn Quan là huyện có diện tích rừng trồng Hồi lớn nhất tỉnh Lạng Sơn cũng nh− trên toàn quốc, là vùng sinh thái thích hợp cho cây Hồi sinh tr−ởng, phát triển tốt và cho sản l−ợng, chất l−ợng cao. Về chất l−ợng tinh dầu đứng đầu khu vực Đông Nam á. - Các tiềm năng cơ bản làm nền tảng cho phát triển vùng trồng Hồi rất dồi dào. đó là tiềm năng về đất đai, khí hậu, sức lao động, giống Hồi, truyền thống trồng và khai thác Hồi cùng với xu h−ớng thị tr−ờng ngày càng đ−ợc mở rộng, các chính sách của nhà n−ớc đang hoàn chỉnh dần để có thể hỗ trợ đắc lực cho ng−ời sản xuất. - Quy hoạch phát triển cây đặc sản Hồi huyện Văn Quan phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan cũng nh− tỉnh Lạng Sơn và phù hợp với chiến l−ợc phát triển lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2010. 107 Download :: Mục tiêu của ph−ơng án cũng là một trong những mục tiêu đã đặt ra trong ch−ơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng của chiến l−ợc phát triển ngành lâm nghiệp Việt Nam. Ph−ơng án này nhằm cụ thể hoá một b−ớc mục tiêu phát triển lâm nghiệp cho huyện Văn Quan. - Những số liệu điều tra cơ bản đã đ−ợc thu thập từ các cơ sở cùng với các tài liệu nghiên cứu về cây đặc sản Hồi của các nhà khoa học làm cơ sở cho việc quy hoạch và phát triển cây Hồi phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa ph−ơng. Đồng thời những nhiệm vụ đ−ợc xác định trong ph−ơng án cũng đ−ợc phòng nông nghiệp và PTNT, các ban ngành của huyện đóng góp ý kiến. Những nhiệm vụ phát triển đ−ợc xác định trong ph−ơng án đạt đ−ợc sẽ mang lại lợi ích to lớn trên nhiều lĩnh vực: môi tr−ờng, kinh tế - xã hội. Góp phần tích cực vào công tác xoá đói giảm nghèo và góp phần hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của huyện Văn Quan đặt ra. 4.2 Tồn tại - Việc quy hoạch và phát triển cây đặc sản Hồi trên địa bàn huyện Văn Quan phụ thuộc rất lớn vào chế độ, chính sách có liên quan đến đất đai, trong khi các chế độ, chính sách liên quan đến đất đai ch−a thực sự ổn định, vẫn có sự bổ sung, chỉnh sửa cho nên việc quy hoạch không thể tránh khỏi những hạn chế. - Do cây Hồi là cây bản địa có phạm vi phân bố hẹp ở một số tỉnh Đông Bắc. Do vậy, việc nghiên cứu về các đặc tính sinh vật học của cây Hồi và đánh giá thích nghi sinh thái của các nhà khoa học về chúng còn nhiều hạn chế cần tiếp tục nghiên cứu. - Hạn chế cơ bản cho sự phát triển vùng trồng Hồi là ngoài thị tr−ờng Trung Quốc, thị tr−ờng rộng lớn trên thế giới ch−a đ−ợc khai thông. Các cơ sở chế biến lớn của tỉnh ch−a đ−ợc phục hồi. Hệ thống giao thông nông thôn còn thiếu nhiều. Việc liên kết trong và ngoài vùng Hồi nhằm hỗ trợ cho ng−ời sản xuất trong đầu t− và tiêu thụ sản phẩm ch−a đ−ợc thiết lập. Tuy vậy, đây là vấn đề cần đ−ợc giải quyết ở tầm vĩ mô tỉnh và trung −ơng. 108 Download :: 4.3 Kiến nghị Với đặc điểm là cây có thời kỳ chăm sóc kiến thiết cơ bản dài (9 năm, kể cả năm trồng mới) nên đề nghị nhà n−ớc có cơ chế vay và thu hồi vốn thích hợp. Những hộ nghèo mới trồng Hồi lần đầu cần miễn giảm thuế nông nghiệp trong những năm kiến thiết cơ bản và 3 - 4 năm đầu của thời kỳ kinh doanh. Đối với những hộ có sự hỗ trợ của diện tích Hồi cũ cần có cơ chế mềm dẻo để khuyến khích họ trả vốn sớm hơn. - Nhà n−ớc, tỉnh và trung −ơng cần tạo điều kiện về tiêu thụ sản phẩm qua các thị tr−ờng khác trên thế giới, bảo hiểm một phần rủi ro do thị tr−ờng biến động, xây dựng các cơ sở chế biến tinh dầu Hồi, mở mang hệ thống giao thông nông thôn, thúc đảy các ch−ơng trình khuyến nông khuyến lâm, xoá đói giảm nghèo. - Để đảm bảo cho việc quy hoạch phát triển vùng trồng Hồi trên địa bàn huyện đạt đ−ợc kết quả cao việc giao khoán đất theo nghị định 64/CP, 163/CP và nghị định 01/CP cần đ−ợc hoàn thiện nhanh để nhân dân sớm xác định quyền sở hữu lâu dài, yên tâm sản xuất và bảo vệ sản xuất. 109 Download :: GIễÙI THIEÄU VEÀ TAỉI LIEÄU Tài liệu bạn đang xem được download từ website WWW.AGRIVIET.COM WWW.MAUTHOIGIAN.ORG ằAgriviet.com là website chuyờn đề về nụng nghiệp nơi liờn kết mọi thành viờn hoạt động trong lĩnh vực nụng nghiệp, chỳng tụi thường xuyờn tổng hợp tài liệu về tất cả cỏc lĩnh vực cú liờn quan đến nụng nghiệp để chia sẽ cựng tất cả mọi người. Nếu tài liệu bạn cần khụng tỡm thấy trong website xin vui lũng gửi yờu cầu về ban biờn tập website để chỳng tụi cố gắng bổ sung trong thời gian sớm nhất. ằChỳng tụi xin chõn thành cỏm ơn cỏc bạn thành viờn đó gửi tài liệu về cho chỳng tụi. Thay lời cỏm ơn đến tỏc giả bằng cỏch chia sẽ lại những tài liệu mà bạn đang cú cựng mọi người. Bạn cú thể trực tiếp gửi tài liệu của bạn lờn website hoặc gửi về cho chỳng tụi theo địa chỉ email Webmaster@Agriviet.Com Lưu ý: Mọi tài liệu, hỡnh ảnh bạn download từ website đều thuộc bản quyền của tỏc giả, do đú chỳng tụi khụng chịu trỏch nhiệm về bất kỳ khớa cạnh nào cú liờn quan đến nội dung của tập tài liệu này. Xin vui lũng ghi rỏ nguồn gốc “Agriviet.Com” nếu bạn phỏt hành lại thụng tin từ website để trỏnh những rắc rối về sau. Một số tài liệu do thành viờn gửi về cho chỳng tụi khụng ghi rỏ nguồn gốc tỏc giả, một số tài liệu cú thể cú nội dung khụng chớnh xỏc so với bản tài liệu gốc, vỡ vậy nếu bạn là tỏc giả của tập tài liệu này hóy liờn hệ ngay với chỳng tụi nếu cú một trong cỏc yờu cầu sau : • Xúa bỏ tất cả tài liệu của bạn tại website Agriviet.com. • Thờm thụng tin về tỏc giả vào tài liệu • Cập nhật mới nội dung tài liệu www.agriviet.com 110 Download :: ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLA8029.pdf
Tài liệu liên quan