Nghiên cứu sự thay đổi nghề nghiệp của lao động nông thôn huyện Vũ Thư dưới tác động của sự phát triển các khu công nghiệp ở thành phố Thái Bình

Tài liệu Nghiên cứu sự thay đổi nghề nghiệp của lao động nông thôn huyện Vũ Thư dưới tác động của sự phát triển các khu công nghiệp ở thành phố Thái Bình: ... Ebook Nghiên cứu sự thay đổi nghề nghiệp của lao động nông thôn huyện Vũ Thư dưới tác động của sự phát triển các khu công nghiệp ở thành phố Thái Bình

pdf136 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 978 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Nghiên cứu sự thay đổi nghề nghiệp của lao động nông thôn huyện Vũ Thư dưới tác động của sự phát triển các khu công nghiệp ở thành phố Thái Bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc N«ng nghiÖp hµ néi --------------- NGUYỄN THỊ HOA NGHIÊN CỨU SỰ THAY ðỔI NGHỀ NGHIỆP CỦA LAO ðỘNG NÔNG THÔN HUYỆN VŨ THƯ DƯỚI TÁC ðỘNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ THÁI BÌNH luËn v¨n th¹c sÜ kinh tÕ Chuyªn ngµnh: Kinh tÕ n«ng nghiÖp M· sè: 60.31.10 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: ts. D¦¥NG V¡N HIÓU Hµ néi - 2009 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi, ñược sự hướng dẫn của TS. Dương Văn Hiểu. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2009 Tác giả Nguyễn Thị Hoa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. ii LỜI CẢM ƠN Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Dương Văn Hiểu, người ñã ñịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng ñể tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT, Viện ðào tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân thành cảm ơn tập thể cán bộ giáo viên trường Cao ðẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình, UBND huyện Vũ Thư cùng các phòng ban chuyên môn của uỷ ban, Chính quyền các xã (xã Song An và xã Hồng Phong) và các lao ñộng nông thôn ñã tạo ñiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn này. Xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và những người thân ñã là ñiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2009 Tác giả Nguyễn Thị Hoa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. iii MỤC LỤC 1. MỞ ðẦU ................................................................................................... 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài............................................................................ 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 3 1.2.1 Mục tiêu chung...................................................................................... 3 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 3 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ............................................................................ 3 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ....................................................... 5 2.1 Cơ sở lý luận về sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn............ 5 2.1.1 Lao ñộng nông thôn và sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñông nông thôn5 2.1.1.1 Lao ñộng nông thôn và ñặc ñiểm của Lao ñộng nông thôn ................. 5 2.1.1.2 Nghề nghiệp và sự thay ñổi nghề nghiệp............................................. 9 2.1.1.3 Việc làm và thu nhập ........................................................................ 11 2.1.1.4 Thất nghiệp....................................................................................... 13 2.1.1.5. Quan hệ giữa việc làm và thất nghiệp .............................................. 14 2.1.1.6 Một số khái niệm khác...................................................................... 15 2.1.2 Vai trò của việc chuyển ñổi nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn............................................................................................. 16 2.1.3 Xu thế phát triển nông thôn................................................................. 19 2.1.4 Một số vấn ñề lý luận về phát triển KCN............................................. 20 2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT.......... 23 2.1.5.1 Yếu tố bên ngoài............................................................................... 23 2.1.5.2 Yếu tố bên trong ............................................................................... 25 2.2. Tác ñộng của sự phát triển các KCN ñến sự chuyển ñổi nghề nghiệp và việc làm của lao ñộng nông thôn .................................................................. 29 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. iv 2.3 Cơ sở thực tiễn về sự tác ñộng của quá trình phát triển các KCN ñến sự thay ñổi nghề nghiệp .................................................................................... 34 2.3.1 Phát triển KCN ở Trung Quốc và việc làm cho lao ñộng nông thôn 34 2.3.2 Phát triển KCN ðài Loan và việc làm cho lao ñộng nông thôn....... 35 2.3.3 Phát triển KCN Thái Lan và việc làm cho lao ñộng nông thôn ............ 36 2.3.4 Một số bài học kinh nghiệm từ phát triển KCN ở Thế giới với chuyển ñổi nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao ñộng nông thôn........ 37 2.4 Sự phát triển các KCN và vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn ở Việt Nam ...................................................... 41 2.5 Những nghiên cứu khoa học có liên quan ñến ñề tài ............................... 45 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 47 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu.................................................................. 47 3.1.1 ðiều kiện tự nhiên ............................................................................... 47 3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội..................................................................... 48 3.1.2.1 ðiều kiện ñất ñai, dân số và lao ñộng của huyện Vũ Thư.................. 48 3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng.................................................................................... 52 3.1.2.3.Cơ cấu kinh tế chung của huyện Vũ Thư .......................................... 53 3.1.2.4 ðánh giá chung................................................................................. 55 3.1.3 Sự hình thành và phát triển của các KCN của tỉnh Thái Bình .............. 58 3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 59 3.2.1. Chän ®iÓm nghiªn cøu ........................................................................ 59 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu............................................................... 61 3.2.2.1 Số liệu thứ cấp .................................................................................. 61 3.2.2.2 Số liệu sơ cấp.................................................................................... 62 3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................... 62 3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 63 3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................. 63 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. v 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 66 4.1 Tình hình thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn huyện Vũ Thư . 66 4.1.1 Lao ñộng và cơ cấu lao ñộng nông thôn tỉnh Thái Bình ....................... 66 4.1.2 Lao ñộng và ngành nghề của lao ñộng nông thôn huyện Vũ Thư ......... 70 4.1.3 Lao ñộng và ngành nghề của lao ñộng nông thôn tại các xã nghiên cứu73 4.2 Thực trạng nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra ........................................ 75 4.2.1 Một số thông tin chung về lao ñộng ñiều tra ........................................ 75 4.2.2 Nghề nghiệp và thực trạng nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra ............. 79 4.3 Tình hình thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn......................... 82 4.3.1 Tình hình thay ñổi nghề nghiệp ........................................................... 82 4.3.2 Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT theo giới tính ............... 85 4.3.3 Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT theo ñộ tuổi.................. 87 4.3.4 Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT theo trình ñộ văn hoá và chuyên môn .................................................................................................. 91 4.4 Nghiên cứu sự thay ñổi về thời gian lao ñộng và thu nhập của LðNT huyện Vũ Thư .............................................................................................. 97 4.5 ðánh giá sự chuyển ñổi nghề nghiệp và thu nhập của LðNT dưới tác ñộng của các KCN ...............................................................................................100 4.5.1 Lượng hóa sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn dưới sự tác ñông của các KCN.......................................................................................100 4.5.2 ðánh giá sự chuyển ñổi nghề nghiệp và thu nhập của LðNT dưới tác ñộng của các KCN.......................................................................................102 4.6 Những vấn ñề ñặt ra từ việc nghiên cứu sự chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT huyện Vũ Thư ..................................................................................105 4.7 ðịnh hướng và giải pháp thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn khi có tác ñộng của các KCN .......................................110 4.7.1. ðịnh hướng và mục tiêu chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT huyện Vũ Thư..............................................................................................................110 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. vi 4.7.1.1 ðịnh hướng chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT..............................110 4.7.1.2 Mục tiêu chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT huyện Vũ Thư giai ñoạn 2010- 2015 ..................................................................................................111 4.7.2 Giải pháp thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn .............................................................................................................112 4.7.2.1 Nhóm giải pháp tăng cường lao ñộng vào làm việc tại các KCN .....112 4.7.2.2 Nhóm giải pháp giải quyết việc làm và chuyển ñổi nghề nghiệp tại chỗ cho LðNT ...................................................................................................113 4.7.3 Phát triền hệ thống giao thông và hệ thống thông tin thị trường..........115 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................117 5.1 Kết luận .................................................................................................117 5.2 Kiến nghị ...............................................................................................119 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị............ 6 Bảng 2.2: Biến ñộng về tỷ lệ các loại hộ trong cơ cấu hộ ở các tỉnh giữa năm 2004 với năm 2000 (%) ................................................................................ 26 B¶ng 3.1: §Êt ®ai vµ t×nh h×nh sö dông ®Êt ®ai cña huyÖn Vò Th− trong giai ®o¹n 2001 - 2007.......................................................................................... 49 Bảng 3.2: Dân số và lao ñộng của huyện Vũ Thư giai ñoạn 2001 - 2008...... 51 B¶ng 3.3: Cơ cấu kinh tÕ cña huyÖn Vò Thư trong giai ®o¹n 2001 - 2008.... 54 Bảng 3.4: Khái quát tình hình lao ñộng tại các xã nghiên cứu ...................... 60 Bảng 3.5: Số lượng mẫu phân theo các xã nghiên cứu.................................. 61 Bảng 3.6: Bảng ước lượng thời gian lao ñộng trong năm của lao ñộng .......614 Bảng 4.1: Lao ñộng và cơ cấu LðNT tỉnh Thái Bình giai ñoạn 2006 – 2008..........68 Bảng 4.2: Lao ñộng và ngành nghề của LðNT huyện Vũ Thư giai ñoạn 2006 - 2008 ........................................................................................................... 71 Bảng 4.3: Lao ñộng và ngành nghề của LðNT tại các xã nghiên cứu giai ñoạn 2006 – 2008.................................................................................................. 74 Bảng 4.4: Một số thông tin chung về lao ñộng ñiều tra................................. 76 Bảng 4.5: Thực trạng nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra .............................. 80 Bảng 4.6: Tình hình thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra................... 83 Bảng 4.7: Tình hình thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra theo giới tính.... 86 Bảng 4.8: Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra theo ñộ tuổi ............................................................................................................... 89 Bảng 4.9: Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra theo trình ñộ văn hóa .................................................................................................... 92 Bảng 4.10: Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra theo trình ñộ chuyên môn ............................................................................................. 96 Bảng 4.11: Thời gian lao ñộng bình quân 1 năm của lao ñộng ñiều tra......... 97 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. viii Bảng 4.12: Thu nhập bình quân của lao ñộng ñiều tra .................................. 99 Bảng 4.13: Lượng hóa sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT do tác ñộng của các KCN......................................................................................................101 Bảng 4.14: ðánh giá của LðNT về tác ñộng của KCN ñến sự thay ñổi nghề nghiệp và thu nhập (2001 – 2008) ..............................................................102 Bảng 4.15: Cơ cấu LðNT huyện Vũ Thư tại các ngành nghề giai ñoạn 2010 - 2015 ............................................................................................................111 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. ix DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 2.1: Tác ñộng kinh tế - xã hội của phát triển các KCN........................ 29 Sơ ñồ 2.2: Tác ñộng của các KCN ñối với vấn ñề lao ñộng và việc làm ....... 32 Sơ ñồ 4.1: Tỷ lệ lao ñộng chuyển ñổi từ nghề thuần nông sang các ngành nghề khác.............................................................................................................105 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. x DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BQ Bình quân CC Cơ cấu CNH - HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá CSHT Cơ sở hạ tầng CN-TTCN&XD Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng DV Dịch vụ ðH, Cð, THCN ðại học, Cao ñẳng, Trung học chuyên nghiệp ðVT ðơn vị tính GTSX Giá trị sản xuất KCN Khu công nghiệp KCNTT Khu công nghiệp tập trung KD Kinh doanh KTXH Kinh tế xã hội Lð Lao ñộng LðNT Lao ñộng nông thôn LðNN Lao ñộng nông nghiệp NN Nông nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh SL Số lượng SS So sánh SSTð So sánh tuyệt ñối TMDV Thương mại dịch vụ Tr.ñ Triệu ñồng VLXD Vật liệu xây dựng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 1 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Theo tổng ñiều tra dân số và nhà ở năm 2009, dân số nông thôn vẫn chiếm khoảng 72% tổng dân số và chiếm khoảng 59,5% tổng lao ñộng của cả nước. Năng suất lao ñộng bình quân trong nông nghiệp chỉ bằng 1/5 trong công nghiệp và dịch vụ (tính theo GDP bình quân ñầu người). Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn rất nghiêm trọng, có khoảng 7 triệu lao ñộng chưa có hoặc thiếu việc làm, mỗi năm lại bổ sung thêm 400.000 người ñến tuổi lao ñộng. Thu nhập bình quân ñầu người trên năm ở khu vực này chỉ ñạt khoảng 300 USD. Nói chung, nông thôn của chúng ta vẫn còn nghèo, lao ñộng thừa, việc làm thiếu, thu nhập không ổn ñịnh, chênh lệch giầu nghèo trong nông thôn, giữa nông thôn với thành thị còn lớn. ðầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân vẫn còn chưa thoả ñáng nhất là ñầu tư ñưa khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, ñào tạo nghề cho nông dân, giải quyết lao ñộng dư thừa, việc làm cho nông dân mất ñất nông nghiệp do xây dựng khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) và ñô thị hoá chưa thoả ñáng. Hiện nay sự phát triển của các KCN ở các tỉnh thành trên cả nước thực tiễn cho thấy KCN là công cụ hữu hiệu thực hiện chiến lược lâu dài về ñào tạo việc làm và chuyển ñối cơ cấu lao ñộng cũng như sử dụng lao ñộng một cách có hiệu quả nhất...Cơ cấu lao ñộng (CCLð) nông thôn tuy có sự biến ñổi xong tỷ lệ LðNN vẫn là chủ yếu: tỷ lệ hộ thuần nông chiếm 62,2%; hộ phi nông nghiệp mới chỉ chiếm 11,3%.[1] Tuy nhiên, tác ñộng của sự phát triển các KCN cũng mang lại nhiều lợi ích cho người dân nông thôn nói riêng góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập. Trung bình hàng năm, thu hút gần 22 vạn lao ñộng, chiếm 50,76% số lao ñộng tăng thêm của toàn ngành công nghiệp. Thực tế hiện nay cho thấy, việc làm của người nông dân ñang biến chuyển theo các hướng: việc làm thuần Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 2 nông vẫn tiếp tục ñược duy trì theo thời vụ, nhưng ñang giảm dần về số lượng; một số chuyển hẳn sang thực hiện mô hình kinh tế nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn (phát triển nông trại, phát triển các loại cây nông, công nghiệp hàng hoá), tuy nhiên số này còn rất ít; một số khác chuyển sang tìm kiếm cơ hội việc làm phi nông nghiệp ngoài thời vụ nông nghiệp hoặc chuyển hẳn sang ngành nghề khác thông qua việc tham gia các chương trình ñào tạo nghề; trở thành nguồn lực lao ñộng xuất khẩu của quốc gia. Vũ Thư là huyện nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam của tỉnh Thái Bình, huyện ñã có KCN tập trung như: cơ khí Hải Hùng, may mặc IVORY và sắp tới là KCN An Hòa. Ngoài ra những chính sách thu hút tập trung phát triển công nghiệp lên trên 60% chủ yếu là công nghiệp nhẹ như may, dệt. ðặc biệt là KCN lớn của huyện (KCN thị trấn Vũ Thư, KCN An Hoà) và của tỉnh Thái Bình (KCN Phúc Khánh, Nguyễn ðức Cảnh) thu hút một lượng lớn lao ñộng trong nông thôn. Kể từ khi có sự phát triển các KCN (năm 2001 ñến nay) ñã có sự thay ñổi rất lớn ñến nghề nghiệp của LðNT trong huyện. Hình thành các nhóm lao ñộng tham gia vào thị trường lao ñộng trong và ngoài tỉnh. Có thể nói ñây là một yếu tố rất quan trọng ñối với ñịa phương, có tác dụng tích cực về mọi mặt, góp phần tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển dịch vụ và khu dân cư tập trung cũng như nâng cao ñời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân... ðó ñồng thời là nhân tố mới có khả năng tạo ra "ñột biến" cho CNH - HðH ở huyện. Cùng với xu thế phát triển của cả nước, lao ñộng trong huyện ñang dần chuyển dịch sang các ngành nghề khác, tự ñào tạo và tìm kiếm cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập cho bản thân người lao ñộng. Hình thành xu hướng thay ñổi nghề nghiệp từ lao ñộng nông nghiệp một cách rõ nét. Tuy vậy, là ñịa phương ñất chật, người ñông nên khi phát triển kinh tế Vũ Thư cần phải quan tâm giải quyết các vấn ñề về việc làm, ñịnh hướng nghề nghiệp theo ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước nói chung và của tỉnh nói riêng. Từ ñó góp phần nâng cao thu nhập cho người lao ñộng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 3 Mặt khác, việc ñào tạo nâng cao chất lượng lao ñộng và phân bổ lao ñộng hợp lý ñang là những vấn ñề ñặt ra cần có những giải pháp hữu hiệu nhằm góp phần phát triển vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện có hiệu quả. Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn huyện Vũ Thư dưới tác ñộng của sự phát triển các khu công nghiệp ở thành phố Thái Bình” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quá trình thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn dưới tác ñộng sự phát triển các KCN ñể từ ñó phản ánh thực trạng thay ñổi nghề nghiệp, ñề xuất một số phương hướng và biện pháp ñẩy nhanh quá trình chuyển dịch LðNT sang lao ñộng công nghiệp và dịch vụ trên ñịa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá một số cơ sở lý luận và thực tiễn về nghề nghiệp, thay ñổi nghề nghiệp LðNT dưới sự tác ñộng phát triển các KCN ở thành phố Thái Bình. - ðánh giá thực trạng quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT trên ñịa bàn huyện Vũ Thư. - Làm rõ các nhân tố tác ñộng ñến quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT trên ñịa bàn huyện Vũ Thư. - ðề xuất một số biện pháp nhằm ñẩy mạnh quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT, trên ñịa bàn huyện Vũ Thư ñể ñáp ứng nhu cầu về lao ñộng phát triển các KCN ở thành phố Thái Bình. 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu Nghiên cứu sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT và hoạt ñộng của lao ñộng này ở một số xã ñại diện của huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 4 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: nghiên cứu LðNT, sự thay ñổi nghề nghiệp. Tác ñộng của sự phát triển 2 KCN ở thành phố Thái Bình ñến sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT trên ñịa bàn huyện Vũ Thư. - Về không gian: chủ yếu nghiên cứu tình hình LðNT trên ñịa bàn huyện Vũ Thư tham gia vào thị trường lao ñộng dưới sự tác ñộng của sự phát triển các KCN ở thành phố Thái Bình làm thay ñổi nghề nghiệp của LðNT sang các ngành nghề, lĩnh vực khác. - Về thời gian: nghiên cứu thực trạng LðNT qua 3 năm gần ñây (2006 - 2008) ở huyện Vũ Thư. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 5 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận về sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn 2.1.1 Lao ñộng nông thôn và sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñông nông thôn 2.1.1.1 Lao ñộng nông thôn và ñặc ñiểm của lao ñộng nông thôn - Lao ñộng: là hoạt ñộng có mục ñích, có ý thức của con người nhằm thay ñổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người. Lao ñộng không những tạo ra của cải vật chất ñể nuôi sống con người mà còn cải tạo bản thân con người, phát triển con người cả về mặt thể lực và trí lực. Trong khi tác ñộng vào tự nhiên ở bên ngoài thông qua sự vận ñộng ñó, con người làm thay ñổi tự nhiên, ñồng thời quá trình ñó cũng làm thay ñổi bản tính của chính mình.[3] "Lao ñộng là quyền và nghĩa vụ của công dân. Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao ñộng" (ñiều 55). Quyền ñó ñược bảo ñảm bởi hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa, bởi sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất, bởi sự ñào tạo về nghề nghiệp, việc nâng cao trình ñộ nghề nghiệp và việc ñào tạo những ngành chuyên môn mới, vv. - Lao ñộng nông thôn: cũng là một loại lao ñộng, là yếu tố cần thiết của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, do khu vực nông thôn có ñặc thù riêng biệt tạo lên ñặc ñiểm riêng biệt và có các loại lao ñộng khác nhau. Nếu so sánh chung giữa 2 khu vực nông thôn và thành thị thì bất bình ñẳng thu nhập giữa hai khu vực này chưa chắc ñã tăng, thậm chí có thể giảm ñi nếu tỷ trọng lao ñộng phổ thông thoát ly nông nghiệp chuyển sang hoạt ñộng sản xuất công nghiệp tăng ñủ nhanh ñể bù ñắp số lượng LðNN thuần túy bị mất việc làm, hoặc trở nên bán thất nghiệp, và nhờ ñó thu nhập chung của cả khu vực nông thôn ñược cải thiện tương ñối so với khu vực thành thị. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 6 Bảng 2.1: Tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị Tiêu chí Khu vực nông thôn Khu vực thành thị Nghề nghiệp Những người sản xuất nông nghiệp, một số ít phi nông nghiệp. Những người sản xuất công nghiệp, dịch vụ. Môi trường Môi trường tự nhiên ưu trội, quan hệ trực tiếp với tự nhiên. Môi trường nhân tạo ưu trội, ít dựa vào tự nhiên. Kích cỡ cộng ñồng Cộng ñồng làng bản nhỏ, văn minh nông nghiệp. Kích cỡ cộng ñồng lớn hơn, văn minh công nghệp. ðặc ñiểm cộng ñồng Cồng ñồng thuần nhất hơn về các ñặc ñiểm chủng tộc và tâm lý. Không ñồng nhất về chủng tộc và tâm lý. Phân tầng xã hội Sự khác biệt và phân tầng xã hội ít hơn so với ñô thị. Sự khác biệt và phân tầng xã hội nhiều hơn nông thôn. Di ñộng xã hội Di ñộng xã hội theo lãnh thổ, theo nghề nghiệp không lớn, di cư cá nhân từ nông thôn ra thành thị. Cường ñộ di ñộng lớn hơn, có biến ñộng xã hội mới có di cư từ thành thị về nông thôn. Tác ñộng xã hội Tác ñộng xã hội tới từng cá nhân thấp hơn. Quan hệ xã hội sơ cấp, láng giềng, huyết tộc. Tác ñộng xã hội tới từng cá nhân lớn hơn. Quan hệ xã hội thứ cấp, phức tạp, hình thức hoá. Nguồn: [2] Ngược lại, nếu không có những chính sách hỗ trợ hữu hiệu thì thu nhập hộ nông dân thuần túy vào sản xuất nông nghiệp nói chung sẽ suy giảm cả về tuyệt ñối và tương ñối so với hộ nông dân thoát ly nông nghiệp, và cả so với lao ñộng ở khu vực thành thị, dẫn ñến làm tăng bất bình ñẳng thu nhập giữa những bộ phận lao ñộng này. Một trong những chính sách hỗ trợ cần thiết nhất là tự do hóa thị trường lao ñộng, khuyến khích, tạo ñiều kiện dịch chuyển lao ñộng từ nông nghiệp sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp và các khu vực khác của nền kinh tế. Thông qua việc xóa bỏ chế ñộ quản lý nhân khẩu. Theo chế ñộ này, nông dân không dễ dàng gì thay ñổi nghề nghiệp hoặc nơi cư trú (trừ một số người có trình ñộ và/hoặc có tiền). Hầu như mọi chế ñộ phúc lợi xã hội như chế ñộ hưu trí, khám chữa bệnh, học hành, ñều gắn với quyển hộ khẩu. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 7 Gần ñây, một số thay ñổi nhỏ ñã diễn ra ở một số tỉnh thành lớn, ví dụ như về việc thường trú và sở hữu nhà cửa. Nhưng về cơ bản, chế ñộ hộ khẩu vẫn phát huy tác dụng của nó trong việc ngăn chặn làn sóng di cư từ nông thôn ra thành thị, và nạn thiếu thốn nhà cửa dành cho người nhập cư. Có những ước tính cho thấy khoảng ñến 35-40% lực lượng lao ñộng nông thôn bị dư thừa, và năng suất lao ñộng nông thôn cực kỳ thấp. Một trong những hậu quả là tỷ lệ dân số cư trú tại nông thôn và thành thị hầu như không thay ñổi ñáng kể trong hai thập kỷ qua, và chênh lệch thu nhập bình quân ñầu người giữa người giàu (chủ yếu ở thành thị) và người nghèo (chủ yếu ở nông thôn) ngày càng tăng lên (từ 4,6 lần năm 1993 tăng lên 5,5 lần năm 1998, con số này ñã, và còn cao hơn nữa trong những năm gần ñây).[1] Trong nông thôn có các loại lao ñộng chủ yếu sau:  Lao ñộng nông nghiệp (LðNN): phải thông qua ñất ñai, các ñiều kiện tự nhiên, các cây trồng và vật nuôi các công cụ tạo ra sản phẩm. Vì vậy lao ñộng nông nghiệp có những ñặc ñiểm sau: - LðNN ít chuyên sâu như ở trong công nghiệp: lao ñộng có thể làm nhiều việc khác nhau và nhiều lao ñộng có thể thực hiện ñược cùng một công việc. Do hoạt ñộng nông nghiệp không cần trình ñộ tay nghề chuyên môn hoá sâu như trong công nghiệp. - LðNN ñược sử dụng mang tính thời vụ: Nhu cầu về lao ñộng trong nông nghiệp rất khác nhau trong từng giai ñoạn của sản xuất, làm cho tiền công trong nông thôn biến ñộng nhiều. - LðNN diễn ra trong phạm vi rộng lớn, ña dạng về ñịa bàn và ñiều kiện sản xuất; Có tính thích ứng lớn và phân bố rộng khắp trên các vùng lãnh thổ. Việc bố trí và tổ chức lao ñộng hợp lý, thực hiện an toàn lao ñộng là việc làm cần thiết. - Phần lớn LðNN ít ñược ñào tạo: Do nông nghiệp thường ít hấp dẫn trên phương diện ñầu tư, chịu rủi ro cao nên việc thu hút lao ñộng ñược ñào tạo vào Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 8 nông nghiệp là một vấn ñề khó khăn. Cần có các chính sách ñiều tiết vĩ mô ñể khuyến khích lao ñộng ñược ñào tạo về nông thôn. Bên cạnh ñó làm tốt công tác khuyến nông ñể nâng cao trình ñộ và kiến thức cho lao ñộng ở ngành nông nghiệp. ðối với nước ta LðNT rất dồi dào nhưng về cơ bản vẫn là lao ñộng thủ công, năng suất lao ñộng thấp, trình ñộ văn hoá, khoa học kỹ thuật và kiến thức kinh doanh theo cơ chế thị trường còn rất hạn chế.  Lao ñộng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (CN&TTCN) có vai trò và vị trí rất quan trọng ñối với nền kinh tế. Ngoài việc góp phần hỗ trợ và thúc ñẩy các ngành kinh tế khác phát triển, CN&TTCN mở ra nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị. Thúc ñẩy phát triển các ngành nghề, tạo việc làm cho người lao ñộng: ðể phát triển các ngành nghề quan trọng của ñịa phương, ñồng thời tận dụng, khai thác hiệu quả các nguồn nguyên liệu tại chỗ, thì không thể thiếu vai trò của tiểu thủ công nghiệp. Chế biến các nguyên liệu sẵn có trong thiên nhiên thành những sản phẩm ña dạng, có khả năng ñáp ứng ñược thị trường trong nước và quốc tế. Mặt khác, sản xuất các thiết bị ñơn giản phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của nhiều ngành nghề. Từ ñó, tạo thành một vòng tuần hoàn quan hệ giữa các ngành nghề ñể thúc ñẩy nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và bền vững.  Lao ñộng dịch vụ nông thôn Với tốc ñộ phát triển công nghiệp ñã thu hút và tạo việc làm cho nhiều lao ñộng, tuy nhiên cũng còn không ít lực lượng lao ñộng trong tình trạng thiếu việc làm bởi không ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất công nghiệp trong khi ñó ñất canh tác ñã dành cho công nghiệp. Từ thực tế người nông dân chỉ quen với công việc ñồng áng, những công việc ñòi hỏi sự khéo léo của ñôi bàn tay và khối óc, sự nhanh nhạy trong cơ chế thị trường…vẫn còn quá sức với họ. ðể từng bước giải quyết việc làm cho lực lượng lao ñộng trên, ngoài việc khuyến Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 9 khích chế biến nông sản gắn với phát triển làng nghề, nhân, cấy nghề vào các vùng nông thôn. Những công việc ñược triển._. khai cho nông dân tiếp cận với các ngành nghề, dịch vụ cụ thể: các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp, bao gồm các dịch vụ vật tư bảo vệ thực vật, thú y, phân bón, giống cây trồng và cơ khí nông nghiệp. Trong các KCN có các loại hình dịch vụ phục vụ người lao ñộng trong các KCN, gồm: tổ chức bữa ăn công nghiệp giữa ca; xây dựng nhà ở; tổ chức phương tiện ñi lại; khám chữa bệnh; dịch vụ tiệc cưới, xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo; xây dựng các khu vui chơi, giải trí, du lịch, phục hồi sức khỏe; tuyên truyền giáo dục truyền thông về giới; phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội; tư vấn pháp luật; xây dựng một số khu nhà ở (kể cả nhà trọ trong dân), tổ chức xe ñưa ñón người lao ñộng ở một số doanh nghiệp. Việc phát triển các loại hình dịch vụ nói trên không chỉ ñể tăng sức thu hút ñầu tư, mà còn nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho người lao ñộng tại các KCN. 2.1.1.2 Nghề nghiệp và sự thay ñổi nghề nghiệp * Nghề nghiệp: - Nghề làm ñể mưu sống, mỗi người phải có một nghề nghiệp. - Tri thức và kỹ năng lao ñộng mà người lao ñộng có ñược trong quá trình huấn luyện chuyên môn hoặc qua thực tiễn, cho phép người ñó có thể thực hiện ñược một loại hoạt ñộng nhất ñịnh trong hệ thống phân công lao ñộng xã hội. Cùng với quá trình phát triển kinh tế và khoa học - kỹ thuật, việc phân ngành, phân nghề ngày càng mở rộng và chuyên sâu. Người lao ñộng do vậy phải ñược ñào tạo nghề nghiệp một cách cơ bản và chuyên sâu. Tuy nhiên, không thể coi nhẹ việc nâng cao kỹ năng lao ñộng thông qua môi trường hoạt ñộng thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhất là trong một số nghề nghiệp mà kỹ năng, kỹ xảo dựa nhiều vào sự khéo léo như nghề nghiệp thủ công, mỹ nghệ, hay dựa vào kinh nghiệm truyền thống (nghệ thuật, y học cổ truyền...). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 10 * Sự thay ñổi nghề nghiệp: Chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng - nghề nghiệp xã hội nông thôn với 3 xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao ñộng - nghề nghiệp: a- Xu hướng ña dạng hóa (hỗn hợp) việc làm/nghề nghiệp, tức là người dân tìm kiếm mọi việc làm có thể ñược ñể tạo ra các nguồn thu nhập cho gia ñình. b- Xu hướng kết hợp giữa các loại việc làm với nhau, tạo thành nhóm nghề liên hoàn hỗ trợ và phát huy hiệu quả lẫn nhau. c- Xu hướng chuyên môn hóa việc làm/nghề nghiệp, tức là ñi sâu vào một nghề, yêu cầu có trình ñộ tay nghề cao hơn, hiệu quả kinh tế mang lại cũng lớn hơn. Nền tảng căn bản của 3 xu hướng trên vẫn là tư tưởng trọng nông nghiệp, lấy nông nghiệp làm gốc của cư dân nông thôn còn tồn tại khá nặng nề. Xu hướng chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng - nghề nghiệp xã hội nông thôn trên ñây ñã có tác ñộng mạnh mẽ ñến quá trình phân tầng xã hội theo mức sống ở nông thôn. Sự chuyển biến từ hộ thuần nông, thu nhập từ nông nghiệp là chính sang hộ thu nhập từ hoạt ñộng phi nông ngày càng nhiều là nguyên nhân chính làm tăng thu nhập. Trong phạm vi rộng hơn và lâu dài hơn, yếu tố tác ñộng mạnh mẽ này có lẽ sẽ ñược "dịch chuyển" sang yếu tố học vấn và năng lực biết tính toán làm ăn (yếu tố dân trí). Tức là, yếu tố học vấn sẽ trở thành yếu tố có tác ñộng mạnh mẽ (và mạnh hơn cả yếu tố nghề nghiệp) ñến quá trình phân tầng mức sống ở nông thôn. Rất có thể ñó là xu hướng vận ñộng của chúng gắn liền với quá trình ñô thị hóa, CNH - HðH ñất nước. * Nhu cầu lao ñộng trong nền kinh tế thị trường ðể sản xuất doanh nghiệp phải tuyển dụng, thuê lao ñộng. Trong nền kinh tế thị trường, lao ñộng là một hàng hoá ñặc biệt và nó cũng thay ñổi do quan hệ cung - cầu, vì vậy với giá thuê lao ñộng thay ñổi ñộng, nhu cầu về lao ñộng của doanh nghiệp tuân theo quy luật thuê mướn tuyển dụng công nhân: Doanh nghiệp chỉ tiếp tục thuê lao ñộng cho ñến khi giá trị sản phẩm cận biên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 11 của người công nhân thuê ñó vẫn còn lớn hơn chi phí cho tiền công mà họ ñược hưởng... LðNT nói riêng khi tham gia vào thị trường lao ñộng cũng chịu sự ñiều tiết của thị trường sức lao ñộng. 2.1.1.3 Việc làm và thu nhập Việc làm: là mọi hoạt ñộng nhằm tạo ra thu nhập ñảm bảo cho bản thân, gia ñình, xã hội và không bị pháp luật ngăn cấm. Việc làm bao gồm tất cả mọi hoạt ñộng với những nội dung phong phú liên quan ñến sự sống còn và phát triển của một xã hội nhất ñịnh. "Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập không bị ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm" (ðiều 13 chương II Bộ luật lao ñộng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam).[4] Từ những vấn ñề trên chúng ta có thể kết luận người có việc làm là những người trong ñộ tuổi lao ñộng và ñang làm việc trong các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội. Việc làm là một hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo ñiều kiện tăng thu nhập cho những người trong cùng hộ gia ñình. Việc làm bao gồm ba dạng:  Những việc làm nhằm nhận ñược tiền công, tiền lương dưới dạng tiền hoặc hiện vật.  Việc làm nhằm thu ñược lợi nhuận.  Là những công việc cho hộ gia ñình nhưng không ñược trả thù lao. Người có việc làm bao gồm: 1- Người chủ (có thuê một hoặc nhiều lao ñộng). 2- Người làm việc có lợi ích cho mình, ñộc lập kinh doanh không thuê mướn lao ñộng. 3- Người làm công ăn lương. 4- Người làm việc trong hộ gia ñình nhưng không hưởng lương. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 12 5- Xã viên HTX. 6- Thanh niên của lực lượng vũ trang. Tuy nhiên việc làm là vấn ñề rộng và ña dạng, người ta có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau và kết hợp giữa các tiêu thức ñó ñể tính hiệu quả toàn diện về xã hội, kinh tế ñể ñánh giá phân loại chính xác về việc làm (việc làm ñầy ñủ, việc làm hợp lý và việc làm tự do), ñể làm cơ sở cho việc hoạch ñịnh chính sách giải quyết việc làm của Nhà nước. Thu nhập: Thu nhập là một trong những phương tiện giúp con người ñịnh hướng giải quyết nhiều vấn ñề trong cuộc sống. Sức lao ñộng cũng là một loại hàng hoá ñặc biệt trong nền kinh tế thị trường. Người lao ñộng bán sức lao ñộng có ñược tiền công hay tiền lương, người có vốn cho vay thu ñược lợi tức, nhà kinh doanh do phối hợp ñược các yếu tốt sản xuất có hiệu quả thu ñược lợi nhuận. Tiền lương, lợi tức, ñịa tô…là thu nhập của các yếu tố sản xuất trong ñó có yếu tố lao ñộng. Vậy thu nhập trong nền kinh tế thị trường, theo nghĩa rộng bao gồm doanh thu của doanh nghiệp và thu nhập của các yếu tố sản xuất. Theo nghĩa hẹp, thu nhập là phần trả công cho chủ các yếu tố sản xuất như: tiền lương, lợi tức, ñịa tô…Như vậy, có thể hiểu thu nhập là tổng số tiền mà chủ thể các yếu tố sản xuất kiếm ñược trong một thời gian nhất ñịnh. Thu nhập là một trong những chỉ tiêu thông dụng nhất ñược dùng trong phân tích kinh tế ở bất kỳ ñơn vị sản xuất lớn hay nhỏ. ðối với lao ñộng nông thôn thì sử dụng sức lao ñộng của mình ñang diễn ra hết sức ña dạng bắt nhịp với công cuộc CNH-HðH ñất nước. Ngoài tham gia vào sản xuất nông nghiệp còn tham gia vào các ngành nghề khác như: công nghiệp nông thôn; KCN ñịa phương và các tỉnh dưới nhiều hình thức, tiểu thủ công nghiệp - làng nghề, dịch vụ. Tham gia vào thị trường lao ñộng trong và ngoài tỉnh (lao ñộng chính và lao ñộng thời vụ); trong nước và ngoài nước (xuất khẩu lao ñộng). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 13 Thu nhập của một hộ nông dân ñược hiểu là phần giá trị sản xuất tăng thêm mà hộ ñược hưởng ñể bù ñắp cho thù lao lao ñộng của gia ñình, cho tích luỹ và tái sản xuất mở rộng nếu có. Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mà hộ thực hiện. Có thể phân thu nhập của hộ nông dân thành 3 loại:  Thu nhập nông nghiệp: Bao gồm thu nhập từ các hoạt ñộng sản xuất trong nông nghiệp như: Trồng trọt (lúa, màu, rau, quả,...); từ chăn nuôi (Gia súc, gia cầm,....) và nuôi trồng thuỷ hải sản (tôm, cua, cá,...).  Thu nhập phi nông nghiệp: Là thu nhập ñược tạo ra từ các hoạt ñộng ngành nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí,...Ngoài ra thu nhập phi nông nghiệp còn ñược tạo ra từ các hoạt ñộng thương mại dịch vụ như buôn bán, thu gom,...  Thu nhập khác: ðó là các nguồn thu từ các hoạt ñộng làm thêm, làm thuê; làm công ăn lương; từ các nguồn trợ cấp xã hội và sản xuất hoặc các nguồn thu nhập bất thường khác. 2.1.1.4 Thất nghiệp * Khái niệm thất nghiệp Là hiện tượng kinh tế - xã hội tồn tại trong nhiều chế ñộ xã hội. Thất nghiệp, theo ñúng nghĩa của từ là: mất việc làm hay là sự tách dời lao ñộng ra khỏi tư liệu sản xuất. Khái niệm thất nghiệp ngày càng ñược bổ sung và mở rộng dần. Hiện nay vẫn còn có những cách hiểu khác nhau về thất nghiệp. Một quan niệm khác cho rằng thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao ñộng muốn làm việc, nhưng không thể tìm ñược việc làm ở mức tiền công ñang thịnh hành, còn những người thất nghiệp là những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng lao ñộng, trong tuần lễ tham khảo (tuần lễ tiến hành ñiều tra thu nhập thông tin). ðể thống nhất trong ñiều tra việc làm Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội quy ñịnh : "Người thất nghiệp là người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng, có nhu cầu tìm việc làm nhưng không có việc làm." [4] Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 14 * Nguyên nhân của thất nghiệp Thất nghiệp có nguyên nhân kinh tế - xã hội của nó. Khi nghiên cứu quan hệ cung cầu lao ñộng trong thị trường lao ñộng chúng ta nhận thấy rằng cung lao ñộng liên tục tăng do dân số ở các nước tăng không ngừng. Trong khi ñó nền kinh tế thường phát triển không liên tục, có tính chu kỳ, do ñó lúc thì thu hút lúc thì giãn thải người lao ñộng. Sự thu hút và giãn thải ñó dẫn ñến nhu cầu lao ñộng lúc tăng lúc giảm. Chừng nào cầu lao ñộng còn nằm dưới mức cung thì chừng ñó còn dư thừa lao ñộng. ðây chính là nguyên nhân cơ bản nhất và phổ biến nhất dẫn ñến tình trạng thất nghiệp. Thực tế cho thấy còn có rất nhiều yếu tố khác cũng dẫn ñến tình trạng thất nghiệp trong ñó phải kể ñến: trình ñộ người lao ñộng, nhu cầu thị trường, mâu thuẫn trong vấn ñề tiền lương... 2.1.1.5. Quan hệ giữa việc làm và thất nghiệp Việc làm và thất nghiệp có quan hệ mật thiết với nhau. Thất nghiệp xảy ra khi cầu việc làm lớn hơn cung việc làm. Nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến việc tăng cầu việc làm chính là mức tăng của cung lao ñộng. Cung lao ñộng tăng có nghĩa là số người lao ñộng tăng lên dẫn ñến nhu cầu tìm việc làm cũng tăng lên. Số người có nhu cầu về việc làm tăng ngày càng nhanh, trong khi ñó số chỗ làm việc trong xã hội tăng chậm làm cho có sự chênh lệch giữa số chỗ làm việc và nhu cầu về việc làm của người lao ñộng, số người lao ñộng cần giải quyết việc làm lớn hơn nhiều so với số chỗ việc làm. ðiều này dẫn ñến một bộ phận không nhỏ người lao ñộng không thể tìm ñược việc làm, tình trạng thất nghiệp sẽ tăng nhanh chóng. Việc giải quyết việc làm cho người lao ñộng cũ ñã rất khó khăn, thì nay những người lao ñộng mới không có việc làm lại càng làm cho vấn ñề giải quyết việc làm trầm trọng thêm, gánh nặng xã hội về giải quyết việc làm lại tăng lên. Cung lao ñộng phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là: quy mô dân số; cơ cấu dân số. Sự tăng cầu việc làm chủ yếu tuỳ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản nêu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 15 trên. Nói cách khác sự biến ñộng các yếu tố trên có liên quan chặt chẽ ñến khả năng giải quyết việc làm, nếu sự biến ñộng các yếu tố ñó là tích cực thì sẽ giúp cho giải quyết việc làm ñược dễ dàng hơn. ðối với Việt Nam, là một nước ñông dân, dân số trong ñộ tuổi lao ñộng lớn, tỷ lệ thất nghiệp là khá cao nên gây ra nhiều khó khăn cho công tác giải quyết việc làm. Trong những năm gần ñây chúng ta ñã có những biện pháp tích cực trong vấn ñề dân số - việc làm, cho nên hiện nay những áp lực về cầu lao ñộng ñã ñược giảm bớt thay vào ñó là những thay ñổi tích cực trong công tác giải quyết việc làm. 2.1.1.6 Một số khái niệm khác Số lao ñộng ñi làm ngoài là những lao ñộng tham gia vào việc làm của xã hội trong ñó vừa tham gia lao ñộng của hộ vừa tham gia lao ñộng ngoài thường là những người chỉ làm thêm khi gia ñình không CVL. Một số thì chỉ lao ñộng ở ngoài không tham gia vào lao ñộng của hộ. Họ thường là lao ñộng cho một cơ sở nào ñó trong thành phố, cũng có những lao ñộng ñi làm thuê ở ñịa phương khác. Lao ñộng tại quê là những lao ñộng chỉ tham gia sản xuất tại quê nhà và cùng chung sống dưới một mái nhà và cùng chung một mâm cơm, cùng nguồn ngân quỹ. Lao ñộng dời quê là những lao ñộng ñi nơi khác kiếm sống bằng những ngành nghề khác nhau và không cùng chung một mái nhà và mâm cơm với hộ nhưng lại chung nguồn tích luỹ ngân quỹ với hộ và có thời gian dời quê trong một thời gian ngắn từ 1 năm ñến 6 năm. Nói tóm lại lao ñộng này là lao ñộng có chung nguồn tích luỹ của hộ. Chỉ tiêu phân loại thời gian lao ñộng của lao ñộng: Việc xác ñịnh ñược thời gian lao ñộng thực tế là một vấn ñề hết sức phức tạp do ñó trong quá trình ñiều tra qua sự hồi tưởng của Lð về thời gian lao ñộng trong năm chúng tôi kết hợp các thông tin như lao ñộng ñó làm việc gì, là thời gian lao ñộng trong các tháng như thế nào. + Nhóm có việc làm là nhóm có việc làm từ 7 tháng ñến 12 tháng 1 năm. + Không có việc làm là nhóm có việc làm từ 6 tháng trở xuống. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 16 2.1.2 Vai trò của việc chuyển ñổi nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn Chuyển ñổi nghề nghiệp và giải quyết việc làm có ý nghĩa rất lớn tới sự phát triển của nền kinh tế, bởi vì sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào vấn ñề sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực và nguồn vốn, trong ñó việc sử dụng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng và quyết ñịnh tới sự phát triển. Giải quyết việc làm có ý nghĩa lớn ñối với cả kinh tế - chính trị - xã hội, cụ thể:[5] * ðối với kinh tế Lịch sử phát triển xã hội loài người cho thấy, bất cứ một quốc gia nào, ñều có nhu cầu sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng của mình. ðể khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế ñất nước. Người lao ñộng là một nguồn nhân lực quan trọng, là yếu tố cơ bản ñể phát triển. Mọi chủ trương ñường lối, chính sách tầm vĩ mô nếu có sự sai phạm thì người lao ñộng rất có thể trở thành gánh nặng, thậm chí có thể gây trở ngại, tổn thất cho nền kinh tế. Nếu chúng ta sử dụng hợp lý lao ñộng, tức tạo công ăn việc làm ñầy ñủ cho người lao ñộng thì sẽ làm cho người lao ñộng có thu nhập tăng lên. Bên cạnh ñó, sức mua cũng tăng lên, thúc ñẩy sản xuất phát triển. Trong tổng thể nền kinh tế, khi sản lượng ngày càng tăng sẽ thúc ñẩy tốc ñộ và quy mô tăng trưởng kinh tế. Việc làm là vấn ñề mang tính chất xã hội, mỗi con người khi trưởng thành ñều có nhu cầu và mong muốn làm việc. * ðối với chính trị Một quốc gia có chính trị ổn ñịnh khi trong lòng mọi người dân ổn ñịnh cả về vật chất và tinh thần. ðiều này lại liên quan tới việc làm và thu nhập của từng người dân. Giải quyết việc làm và nâng cao ñời sống mỗi người có mối quan hệ mật thiết. Nếu làm tốt công tác giải quyết việc làm thì tình trạng tệ nạn xã hội sẽ ñược hạn chế một cách ñáng kể, ngược lại nếu số người không có việc làm ngày càng tăng thì số người phạm pháp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 17 ngày một nhiều. ðây là vấn ñề xã hội bức xúc hiện nay, nó không chỉ gây hậu quả ñối với vấn ñề giữ vững, ổn ñịnh văn hoá xã hội mà còn là một gánh nặng trong phát triển kinh tế của ñất nước. Giải quyết vấn ñề bức xúc này là trách nhiệm của ðảng, Nhà nước và của toàn xã hội. Muốn giải quyết nó cần phải tạo việc làm cho người lao ñộng, giảm tình trạng thiếu hoặc không có việc làm trong xã hội. * ðối với xã hội Chuyển ñổi nghề nghiệp giúp giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao ñộng là vấn ñề mang tính chất xã hội, mỗi con người khi trưởng thành ñều có nhu cầu và mong muốn làm việc. Nghề nghiệp và việc làm có ý nghĩa rất quan trọng, ñem ñến thu nhập cho mỗi cá nhân, hạn chế ñược sự phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn và giữa các tầng lớp nhân dân. Vì vậy, việc làm là một trong những vấn ñề nổi cộm, thiết thực nhất mà hiện nay cần ñược quan tâm giải quyết ñặc biệt là ở khu vực nông thôn. Những luận ñiểm cơ bản giúp chúng ta thấy rõ tầm quan trọng, sự cần thiết của công tác giải quyết việc làm ở nước ta. Nó cho thấy giải quyết việc làm không chỉ dừng lại ở sự cần thiết mà ñó còn là vấn ñề hết sức cấp bách ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta trước mắt cũng như lâu dài. * Các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm: - Áp lực của việc tăng cầu việc làm (cung lao ñộng tăng) Quan hệ giữa cung việc làm và cầu việc làm có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng giải quyết việc làm. Nếu cầu việc làm tăng nhanh mà cung việc làm không tăng hoặc tăng chậm, gây tình trạng thất nghiệp trầm trọng. Việc tăng cầu việc làm gây ra một áp lực ñối với khả năng giải quyết việc làm ở mỗi nước. Cầu việc làm tăng nhanh làm giảm khả năng giải quyết việc làm, làm cho vấn ñề giải quyết việc làm trở lên khó khăn và nặng nề hơn, do cung việc làm tăng chậm hơn mức tăng của cầu việc làm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 18 - Chất lượng lao ñộng và khả năng giải quyết việc làm Chất lượng lao ñộng gồm có các yếu tố: sức khoẻ, trình ñộ, phẩm chất nhưng vấn ñề ñược nhắc ñến nhiều nhất khi ñề cập ñến chất lượng lao ñộng chính là trình ñộ của người lao ñộng. Khoa học công nghệ phát triển ñòi hỏi ñội ngũ lao ñộng phải có trình ñộ nhất ñịnh ñể có thể ñáp ứng ñược những ñòi hỏi cơ bản trong việc sử dụng hay ứng dụng những thành tựu của nó trong các quá trình phát triển kinh tế. Hiện nay trình ñộ người lao ñộng có rất nhiều ñiểm khác biệt so với trước. Nếu như trước kia trình ñộ người lao ñộng rất hạn chế, lao ñộng giản ñơn nhiều thì nay trình ñộ người lao ñộng ñược nâng lên rõ rệt, số lượng lao ñộng giản ñơn không ngừng giảm ñi. Người lao ñộng trong thời ñại ngày nay hầu hết ñều phải có trình ñộ, qua ñào tạo thì mới có thể ñáp ứng ñược yêu cầu của công việc. Thực tế cho thấy người lao ñộng có trình ñộ càng cao thì càng có cơ hội tìm ñược việc làm với mức lương tương xứng. Còn những người thất nghiệp chủ yếu là những người có trình ñộ thấp không ñáp ứng ñược yêu cầu của công việc hiện ñại. Tình trạng thất nghiệp chắc chắn giảm nếu ñội ngũ lao ñộng có trình ñộ tương ñối, có thể ñáp ứng ñược yêu cầu các công việc hiện ñại. Chất lượng lao ñộng và khả năng giải quyết việc làm có mối quan hệ tỷ lệ thuận. Chất lượng lao ñộng càng cao thì khả năng giải quyết việc làm càng lớn. Chất lượng lao ñộng là vấn ñề gai góc ñược ñặt ra ñối với Việt Nam, tuy ñã có nhiều tiến bộ nhưng so với khu vực và thế giới thì chất lượng lao ñộng của Việt Nam còn có nhiều yếu kém. ðây là yếu tố không thuận lợi trong công tác giải quyết việc làm, ñặt ra cho chúng ta nhiệm vụ trong việc nâng cao chất lượng lao ñộng phù hợp với ñiều kiện hiện nay. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 19 2.1.3 Xu thế phát triển nông thôn Phát triển nông thôn bền vững theo hướng CNH-HðH là chủ trương lớn của Nhà nước Việt Nam, nhằm nhấn mạnh ñến việc sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả ñể thúc ñẩy kinh tế nông thôn phát triển. Do vậy, các chính sách phát triển nông thôn cần ñược xây dựng và thực hiện trên cơ sở kết hợp hài hoà và hợp lý giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, nếu không phát triển nông thôn bền vững sẽ không còn ý nghĩa. Di cư là xu thế chung của các nước ñang phát triển như Việt Nam. ðó là giải pháp cho người lao ñộng có cơ hội tìm ñược việc làm tốt hơn và cải thiện thu nhập. Trong nhiều năm nữa, dòng di cư lao ñộng nông thôn - thành thị vẫn tiếp tục gia tăng do tốc ñộ ñô thị hoá ñược ñẩy nhanh hơn và các KCN ñược mở rộng và phát triển, tiến dần tới các khu vực kém lợi thế hơn. Một dạng di cư khác là xuất khẩu lao ñộng cũng tăng lên do thị trường lao ñộng nước ngoài là một thị trường rất tiềm năng và ñang ñược khai thác có hiệu quả. Những người di cư thành công là những người có trình ñộ cao hơn, trẻ tuổi và ít ñất ñai. Vì vậy, sẽ có hiện tượng thiếu hụt cục bộ lao ñộng tiềm năng trẻ, khoẻ, có năng lực trong khi nhiều lao ñộng không ñáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp ngay trên ñịa bàn. Về lâu dài, có khả năng thiếu trầm trọng lao ñộng của một số nghề ñặc thù ñòi hỏi người lao ñộng phải có trình ñộ cao hoặc bậc trung, ñặc biệt khi kinh tế nông thôn ñã phát triển rõ nét. Sau năm 2010, khu vực nông thôn sẽ xuất hiện nhiều ngành nghề phi nông nghiệp hơn và sản phẩm phong phú hơn do nhu cầu thị trường ngày càng cao. Theo ñó các thị trường vốn tín dụng, thị trường ñất ñai và thị trường LðNT cũng sẽ sôi ñộng hơn lên. Số hộ thuần nông sẽ giảm ñi, thay vào ñó là các dạng kiêm nghề, hoặc chuyển hẳn sang các ngành phi nông nghiệp làm. Bên cạnh ñó, số lao ñộng làm công ăn lương tăng mạnh. Tuy nhiên mức thu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 20 nhập, hoặc mức tiền công, tiền lương khu vực nông thôn vẫn có chiều hướng thấp hơn khu vực thành thị. ðô thị hoá ñược ñẩy nhanh thì quỹ ñất canh tác bị thu hẹp lại, nhiều lao ñộng bị mất ñất hoặc thiếu ñất sẽ phải chuyển hướng tìm việc làm mới hoặc chuyển nghề. Khi ñó vấn ñề thất nghiệp và vấn ñề xã hội có khả năng gia tăng nếu không có giải pháp thực hiện tốt ngay từ ñầu. 2.1.4 Một số vấn ñề lý luận về phát triển KCN * Khu công nghiệp và phân loại KCN: Nghiên cứu về phát triển KCN, trước hết cần làm rõ khái niệm về KCN. Xuất phát từ mục ñích nghiên cứu KCN, có những cách tiếp cận khác nhau và có những quan niệm không ñồng nhất với nhau về KCN. Ở ñây chúng ta nghiên cứu phát triển các KCN ở Việt Nam từ quá trình CNH, HðH ñể vạch ra những mối liên hệ giữa ứng dụng khoa học công nghệ với phân công lao ñộng, giữa phân công lao ñộng với các hình thức hợp tác lao ñộng, giữa các ngành, các thành phần kinh tế ñồng thời chỉ ra những hình thức vận ñộng của nó. KCN là cấu trúc kinh tế khá phức tạp, ñể tìm hiểu mô hình ñịnh hướng phát triển các KCN, trước hết cần phải phân loại các KCN ñể có sự nhận diện về những loại KCN cụ thể:[6] Nghiên cứu KCN phục vụ chủ yếu cho mục ñích quản lý, ñề ra các chính sách, cơ chế có những cách phân loại sau: - Dựa vào tính chất ngành nghề chia thành: KCN chuyên ngành, KCN ña ngành, KCN sinh thái. + KCN chuyên ngành: Hình thành do phân công chuyên môn hóa, bao gồm các xí nghiệp trong cùng một ngành sản xuất ra một hoặc một số loại sản phẩm. KCN chuyên ngành hoạt ñộng trong một số ngành như: Cơ khí, hoá chất, vật liệu xây dựng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 21 + KCN ña ngành: Gồm nhiều xí nghiệp thuộc nhiều ngành khác nhau có mối liên hệ với nhau. Loại hình này cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ. + KCN sinh thái: Là loại hình cộng sinh công nghiệp, tạo sự hài hoà giữa sản xuất - cuộc sống và sự thân thiện với môi trường. Trong ñó có sự lựa chọn xí nghiệp của nhiều ngành công nghiệp có mối liên hệ hỗ trợ tương tác với nhau, tạo ra sự cân bằng môi trường và phát triển bền vững. - Căn cứ vào qui mô: KCN chia thành KCN quy mô lớn, KCN quy mô vừa và KCN quy mô nhỏ. - Dựa vào ñặc thù của từng ñối tượng quản lý KCN lại ñược phân thành: KCN tập trung, KCN chế xuất, KCN công nghệ cao. - Phân theo cấp quản lý tương ứng với 3 cấp quản lý nhà nước có các loại KCN: KCN do Chính phủ thành lập, KCN do tỉnh, thành phố thành lập, cụm CN do huyện thị thành lập. Dù phân loại KCN dựa trên các tiêu thức khác nhau, song tựu chung lại ở nước ta hiện nay có các loại KCN sau: 1- Loại thứ nhất là: Các KCN ñược thành lập dựa trên cơ sở các xí nghiệp công nghiệp hiện có dựa trên cơ sở cải tạo hoàn thiện kết cấu hạ tầng và bảo vệ môi trường. 2- Loại thứ hai là: Các KCN hình thành do giải tỏa các xí nghiệp công nghiệp ñơn lẻ, kỹ thuật lạc hậu ñể chỉnh trang lại ñô thị và chống ô nhiễm môi trường. 3- Loại thứ ba là: Các KCN CCN hình thành ñể thu hút vốn các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ thuộc các ngành công nghiệp chế biến nông sản, sản xuất hàng tiêu dùng hoặc phát triển làng nghề truyền thống. 4- Loại thứ tư là: Các KCN có quy mô lớn, tập trung, hiện ñại do Chính phủ thành lập. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 22 Nhìn chung các KCN ở nước ta hiện nay khá ña dạng về ngành nghề, lĩnh vực hoạt ñộng, ña dạng về thành phần kinh tế và ña dạng cả về quy mô và trình ñộ. Tính chất ña dạng hóa phát triển các KCN ở nước ta hiện nay, một mặt cho phép phát triển ngành nghề, khai thác tiềm năng, tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao ñộng, mặt khác tạo khả năng thu hút các nguồn vốn, khoa học kỹ thuật tiên tiến và công nghệ quản lý hiện ñại, ñặc biệt là ñối với các nhà ñầu tư lớn với công nghệ nguồn. * Vị trí, vai trò của sự phát triển các KCN Phát triển KCN nhằm thực hiện CNH - HðH là chủ trương nhất quán của ðảng và Nhà nước. Xây dựng và phát triển có hiệu quả - ñây là vấn ñề ñạt ñược sự nhất trí cao. Hiện nay, các KCN ñang là mục tiêu hướng tới của nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước nhằm: - Thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp theo quy hoạch và thay ñổi CCKT của các ñịa phương. - Mỗi KCN ra ñời sẽ là ñầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn ñầu tư trong nước và ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tạo ñộng lức lớn cho quá trình tiếp thu công nghệ, chuyển dịch CCKT và phân công lại lao ñộng phù hợp với xu thế hội nhập kinh doanh quốc tế, tạo nhân tố chủ yếu trong việc tăng trưởng công nghiệp theo quy hoạch tổng thể, tăng khả năng thu hút ñầu tư từ các nguồn lực trong và ngoài nước, ñẩy mạnh nguồn hàng xuất khẩu, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trong nước, tạo việc làm và hạn chế tình trạng ô nhiễm do chất thải công nghiệp gây ra. - Ngoài ra, phát triển các KCN cũng thúc ñẩy việc hình thành và phát triển các ñô thị mới, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ, tạo ñiều kiện cho quá trình chuyển dịch CCKT ñạt hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích quốc gia, trong ñó ñáng kể là tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao ñộng, góp phần xoá ñói giảm nghèo và ñào tạo phát triển nguồn nhân lực, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho sự phát triển ñất nước. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 23 2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT 2.1.5.1 Yếu tố bên ngoài * Các yếu tố về ñất ñai: Phát triển các KCN là một tất yếu trong quá trình CNH-HðH của nước ta. Yếu tố về ñất ñai làm thay ñổi nghề nghiệp của người LðNT - nguồn lực chính tham gia vào sản xuất. ðây là vấn ñề cần ñược tính toán khoa học, tránh tác ñộng xấu ñến ñời sống của người nông dân, sản xuất nông nghiệp... Tính ñến cuối tháng 12-2007, cả nước có 183 KCN ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên gần 44 nghìn ha, phân bố trên 54 tỉnh, thành phố của cả nước. Các doanh nghiệp trong KCN ñạt tổng doanh thu hơn 22 tỉ USD, kim ngạch xuất khẩu ñạt gần 11 tỉ USD, chiếm 22% giá trị xuất khẩu của cả nước. KCN thu hút trên 1 triệu lao ñộng trực tiếp (bình quân 1 ha ñất công nghiệp ñã cho thuê thu hút 72 lao ñộng), nộp ngân sách năm 2007 khoảng 1,1 tỉ USD, ñóng góp rất lớn vào sự phát triển chung.[6] Tuy nhiên, ñể phục vụ các KCN, theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có 73 nghìn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi, trong 5 năm từ năm 2001 - 2005, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã lấy là gần 370 nghìn ha. Hai vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam và phía Bắc là nơi ñược thu hồi ñất nhiều nhất, trong ñó những ñịa phương ñứng ñầu là: Tiền Giang (20,3 nghìn ha), ðồng Nai (19,7 nghìn ha), Bình Dương (16,6 nghìn ha), Hà Nội (7,7 nghìn ha), Vĩnh Phúc (5,5 nghìn ha)... ðiều ñó tác ñộng tới ñời sống khoảng 2,5 triệu người với gần 630 nghìn hộ nông dân. Số liệu cho thấy, trung bình cứ mỗi ha ñất thu hồi, sẽ làm hơn 10 lao ñộng nông dân mất việc. Do thiếu trình ñộ, sau khi thu hồi ñất có tới 67% số nông dân vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp, 13% chuyển sang nghề mới, 20% không có việc làm hoặc có việc nhưng không ổn ñịnh, 53% số hộ nông dân bị thu hồi ñất có thu nhập sụt giảm so với trước ñây nên ñời sống gặp nhiều khó khăn.[6] Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 24 * Mức ñộ công nghiệp hoá của ñịa phương: Dưới góc ñộ kinh tế, quá trình chuyển ñổi nông thôn ñược hiểu là quá trình CNH-HðH NN-NT; thực hiện CDCCKT theo hướng công nghiệp, dịch vụ. Trong ñó: - CNH-HðH là quá trình chuyển nền sản xuất nông nghiệp truyền thống sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá dưới tác ñộng của công nghiệp, chuyển ñổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp. - Công nghiệp hoá nông thôn là quá trình thay ñổi cơ bản kết cấu kinh tế xã hội nông thôn, ñặc biệt là CDCCLð từ nông nghiệp sang công nghiệp. - CDCCKT ở nông thôn là giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Quá trình chuyển ñổi ở nông thôn ñã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với quy mô lớn, phát huy thế mạnh, tiềm năng của các ñịa phương: Quá trình này ñồng nghĩa với việc gia tăng các mô hình trồng trọt, chăn nuôi có quy mô lớn gắn liền với sản xuất hàng hóa: mô hình hộ gia ñình vừa sản xuất hàng hóa, vừa kinh doanh phục vụ ._.vậy, việc sớm xây dựng chiến lược tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội và phát triển các KCN, kết cấu hạ tầng... gắn liền với chiến lược phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm cho người lao ñộng của tỉnh cũng ñang ñặt ra cấp bách. Thứ ba, về tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm: Qua ñiều tra cơ bản cho thấy, hiện nay, số người lao ñộng bị thất nghiệp ñang tập trung chủ yếu ở nhóm từ 18 - 25 tuổi và có xu hướng tăng dần qua các năm. Cụ thể là: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 107 Tỷ trọng những người thất nghiệp ở nhóm tuổi trẻ so với tổng số người thất nghiệp của tỉnh chiếm trên 1/3 (33,38%). Năm 2006 là 29,23%; năm 2008 tăng lên 40,82% (tăng 11,59%). Con số trên cho thấy, lực lượng lao ñộng trẻ của huyện ñang gặp nhiều khó khăn trong quá trình tìm việc làm. Nếu huyện Vũ Thư và tỉnh Thái Bình không có chiến lược lao ñộng - việc làm phù hợp thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng nguồn nhân lực của huyện cũng như của tỉnh, ñồng thời nhiều vấn ñề kinh tế, chính trị, xã hội sẽ ñặt ra, tác ñộng xấu ñến tiến trình phát triển của huyện nói riêng và của cả tỉnh nói chung. Thứ tư, vấn ñề ñào tạo nghề cho người lao ñộng: Sau nhiều năm phấn ñấu, ñến nay trình ñộ học vấn của lực lượng lao ñộng Huyện ñã ñược nâng lên ñáng kể, qua ñiều tra cho thấy số người tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm 16,0%. Tuy vậy, trình ñộ này chưa ñáp ứng yêu cầu của sản xuất ngày càng mang tính hiện ñại. Hiện nay, ña số lực lượng lao ñộng của tỉnh tốt nghiệp trung học cơ sở trở xuống (chiếm 74,5% số lao ñộng ñiều tra). Tỷ lệ người trong ñộ tuổi lao ñộng không biết chữ và chưa tốt nghiệp tiểu học vẫn chiếm 4,81%. Do vậy, người lao ñộng sẽ gặp không ít khó khăn khi ứng dụng những thành tựu mới của khoa học - kỹ thuật vào sản xuất. Những năm qua, công tác ñào tạo nghề của Thái Bình nói chung và huyện Vũ Thư nói riêng tuy ñã ñạt ñược những thành tựu khả quan (lao ñộng ñã qua ñào tạo ñạt 23,5% tổng số lao ñộng ñiều tra), song ñến nay, nhìn chung lao ñộng của tỉnh vẫn chủ yếu là lao ñộng không có nghề, lao ñộng giản ñơn, chất lượng thấp. Mặt khác, tình trạng lao ñộng ñã qua ñào tạo nhưng không phù hợp với cơ cấu ngành nghề và yêu cầu của sản xuất cũng ñang diễn ra khá phổ biến ở Vũ Thư. ðây chính là một trong những nguyên nhân hạn chế cơ hội tìm kiếm việc làm, chuyền ñổi nghề nghiệp và nâng cao chất lượng việc làm của người lao ñộng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 108 Theo ñiều tra, tỷ lệ người thất nghiệp và thiếu việc làm ở lao ñộng chưa qua ñào tạo - tức là không có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật - lớn hơn nhiều so với lao ñộng ñã qua ñào tạo. Tỷ lệ người thất nghiệp ở lực lượng lao ñộng chưa qua ñào tạo là 85,7%, trong khi ñó, tỷ lệ này ở lực lượng lao ñộng ñã qua ñào tạo là 14,3%. Từ số liệu và phân tích trên cho thấy, yêu cầu lao ñộng qua ñào tạo, lao ñộng có nghề ñang là nhu cầu cấp bách và khách quan của thị trường lao ñộng, do vậy, việc tăng cường công tác ñào tạo nghề cho lực lượng lao ñộng của huyện trong những năm tới phải ñược xem là hướng ưu tiên trọng ñiểm. Thứ năm, vấn ñề lao ñộng, việc làm nhìn từ góc ñộ giới: Nhìn chung ở Vũ Thư, lực lượng lao ñộng nữ tham gia vào thị trường lao ñộng lớn hơn lao ñộng nam và ñang có chiều hướng tăng lên: năm 2005, lao ñộng nữ chiếm 53,12%; 2006: 52,24%; năm 2007: 54,11% và năm 2008: 53,12%. ðồng thời, trong ñộ tuổi lao ñộng, lao ñộng nữ cũng chiếm tỷ lệ lớn hơn lao ñộng nam (năm 2008, lao ñộng nữ trong ñộ tuổi lao ñộng chiếm 52,35%). Sở dĩ như vậy chủ yếu vì hai lý do sau: - Tỷ lệ nữ của huyện hiện tại ñang lớn hơn tỷ lệ nam. Năm 2008, tỷ lệ giữa nam và nữ của huyện vẫn là 47,45% nam, 52,55% nữ. - Dân số nông thôn chiếm tỷ lệ lớn (98,15% tổng dân số của huyện), trong khi lao ñộng nữ của huyện hiện vẫn tập trung chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, dẫn ñến lực lượng lao ñộng nữ cao hơn lực lượng lao ñộng nam trong nhiều năm qua. Lao ñộng nam lại dễ thoát ly khỏi tỉnh ñể tìm việc làm ở nơi khác. Mặt khác, lao ñộng nữ thiếu việc làm có tỷ lệ lớn hơn lao ñộng nam trong các năm 2007 và 2008 (tỷ lệ ñó là: 51% và 57%). Nguyên nhân là do, hiện tại thiếu việc làm tập trung chủ yếu ở nông thôn - nơi mà lao ñộng nữ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 109 vẫn ñang chiếm tỷ lệ cao hơn. ðồng thời, tỷ lệ thất nghiệp dài hạn (không có việc làm từ 12 tháng trở lên) cũng có xu hướng tăng dần qua các năm từ 2006 - 2008 và tập trung ở lao ñộng nữ nhiều hơn lao ñộng nam. Tỷ lệ nữ không tham gia hoạt ñộng kinh tế cũng nhiều hơn nam. Năm 2008, nữ không tham gia hoạt ñộng kinh tế chiếm 54,34% so với tổng số người không hoạt ñộng kinh tế của huyện. Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng trên là do trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao ñộng nữ thấp hơn lao ñộng nam. Qua số liệu ñiều tra cho thấy: - Tỷ lệ ñã qua ñào tạo của lực lượng lao ñộng nữ là 21,47% (chung toàn tỉnh là 27,8%). - Tỷ lệ ñã qua ñào tạo nghề và tương ñương của lực lượng lao ñộng nữ 12,22% (chung toàn tỉnh là 14,25%). - Tỷ lệ ñã qua ñào tạo từ trung học chuyên nghiệp trở lên của lực lượng lao ñộng nữ là 10,25% (chung toàn tỉnh là 12,79%). Trình ñộ tay nghề, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật thấp là một trong những yếu tố bất lợi ñối với lao ñộng nữ trong quá trình dịch chuyển lao ñộng và hạn chế cơ hội tìm kiếm việc làm ở những khu vực phi nông nghiệp. Từ ñây ñặt ra vấn ñề: một mặt, cần phải tập trung phát triển những ngành nghề thu hút nhiều lao ñộng, nhất là lao ñộng nữ ñể giải quyết việc làm cho lao ñộng nữ, cải thiện và nâng cao ñời sống của họ và gia ñình; mặt khác, cần xây dựng chính sách giáo dục, ñào tạo, tập huấn... phù hợp với lao ñộng nữ ñể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, ñáp ứng nhu cầu của thị trường, từng bước thực hiện bình ñẳng giới trong lĩnh vực lao ñộng, việc làm. Từ ñó thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT, ñặc biệt là lao ñộng nữ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 110 4.7 ðịnh hướng và giải pháp thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn khi có tác ñộng của các KCN 4.7.1. ðịnh hướng và mục tiêu chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT huyện Vũ Thư 4.7.1.1 ðịnh hướng chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT ðể phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho LðNT, Nghị quyết Trung ương ðảng lần thứ V có nội dung chủ yếu là phát triển nông nghiệp ñã xác ñịnh rằng: “Tiếp tục giải phóng sản xuất, khai thác và phát huy cao nhất mọi nguồn lực, mọi tiềm năng ñể phát triển mạnh nông nghiệp và kinh tế nông thôn, bảo ñảm thu hút mọi lao ñộng dư thừa vào việc phát triển ña dạng kinh tế nông thôn và công cuộc công nghiệp hoá ñất nước, tăng năng suất lao ñộng xã hội, tăng kim ngạch xuất khẩu và tăng tích luỹ cho sự nghiệp công nghiệp hoá”. Cũng như các ñịa phương khác trong cả nước hiện nay, chiến lựợc phát triển kinh tế và chuyển ñổi nghề nghiệp và nâng cao thu nhập cho LðNT trên ñịa bàn huyện có những phương hướng chung sau: - Nhanh chóng chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT theo hướng giảm nhanh tỷ lệ lao ñộng thuần nông và tăng tỷ lệ lao ñộng trong các ngành nghề dịch vụ. - Phát triển mạnh công nghiệp vừa và nhỏ: phát huy các nguồn lực tại chỗ, nhất là tiềm năng về vốn, lao ñộng, kinh nghiệm và tay nghề của nhân dân, lợi thế về vị trí ñiạ lý ñể mở rộng và phát triển CN-TTCN. Tiếp tục quy hoạch xây dựng các khu, cụm công nghiệp làng nghề, ña nghề giải quyết nhu cầu mặt bằng sản xuất. - Chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp: giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi, ngành nghề, dịch vụ trong khi giá trị của các ngành không ngừng ñược tăng lên. Tập trung tăng nhanh giá trị sản xuất trên một ñơn vị diện tích ñất canh tác. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 111 4.7.1.2 Mục tiêu chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT huyện Vũ Thư giai ñoạn 2010 - 2015 Tiếp tục thực hiện tốt chương trình quốc gia về giải quyết việc làm chuyển ñổi nghề nghiệp trên cơ sở phát triển quy hoạch phát triển kinh tế, ñẩy mạnh việc mở mang ngành nghề, khôi phục các nghề, làng nghề truyền thống, thu hút lao ñộng vào làm việc tại các KCN, tích cực tham gia các chương trình xuất khẩu lao ñộng,… Bảng 4.15: Cơ cấu LðNT huyện Vũ Thư tại các ngành nghề giai ñoạn 2010 - 2015 ðVT:% So sánh (±) Chỉ tiêu 2008 2010 2015 2010/2008 2015/2010 Tổng số 100 100 100 Lð thuần nông 80,32 73,95 48,46 -6,37 -25,49 Lð CN - TTCN & XD 11,84 15,2 31,25 3,36 16,05 Lð Dịch vụ 3,59 4,85 10,72 1,26 5,87 Lð Kiêm 4,24 6,00 9,57 1,76 3,57 Phát huy tối ña nguồn lao ñộng của các xã, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng phù hợp với cơ cấu sản xuất, bảo ñảm cho phần lớn lao ñộng có nhu cầu làm việc nâng cao năng suất lao ñộng và tăng thu nhập. Nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng nhằm ñáp ứng nhu cầu của sự nghiệp CNH, HðH nông nghiệp và nông thôn, phấn ñầu ñến 2015 ñưa cơ cấu LðNT làm việc tại các ngành nghề ñạt mục tiêu ñạt ra, trong ñó lao ñộng thuần nông giảm còn 48,46%, lao ñộng CN-TTCN&XD tăng lên chiếm 31,25%, lao ñộng dịch vụ chiếm 10,72%, lao ñộng kiêm chiếm 9,57%. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 112 4.7.2 Giải pháp thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn 4.7.2.1 Nhóm giải pháp tăng cường lao ñộng vào làm việc tại các KCN Nhóm giải pháp này tập trung vào những lao ñộng có ñộ tuổi phù hợp với ñiều kiện tuyển dụng của các doanh nghiệp tại các KCN, ñó là những lao ñộng có ñộ tuổi từ 18-35, những lao ñộng có trình ñộ văn hóa và trình ñộ chuyên môn. Cụ thể: 1. Vũ Thư cần tập trung vào phát triển nguồn nhân lực của huyện một cách toàn diện. Cụ thể là, nâng cao thể lực cho LðNT; tạo ra một lực lượng lao ñộng có trình ñộ học vấn cao, có chuyên môn kỹ thuật vững vàng, ñược ñào tạo kỹ năng lao ñộng; có năng lực và phẩm chất tốt, ñủ sức ñáp ứng những yêu cầu của CNH - HðH của tỉnh. ðặc biệt, coi trọng ñào tạo nghề cho người lao ñộng, xem ñây là giải pháp ñột phá và có ý nghĩa lâu dài ñể tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, ñáp ứng tốt nhu cầu lao ñộng của các KCN trên ñịa bàn tỉnh. 2. Giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trước khi tốt nghiệp phổ thông trung học. Giáo dục trong ñội ngũ lao ñộng, nhất là trí thức, công nhân kỹ thuật trẻ vươn lên trong lao ñộng, học tập làm chủ khoa học công nghệ trong sản xuất. Cần xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho từng giai ñoạn, từng ngành kinh tế - kỹ thuật ñể có quy hoạch, kế hoạch ñào tạo ñáp ứng về số lượng, chất lượng lao ñộng. Tăng cường mối liên kết với các trường ñại học, trung học, trường công nhân kỹ thuật trong và ngoài nước về ñào tạo nguồn nhân lực. 3. Tổ chức hình thức hợp ñồng lao ñộng giữa các ñịa phương với doanh nghiệp và giữa nhà trường với doanh nghiệp, chú trọng việc ñào tạo lại lực lượng công nhân kỹ thuật ñể kịp thời ñáp ứng với khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 113 4. Quy hoạch nâng cao quy mô chất lượng dạy nghề trong huyện và tại các ñịa phương trong huyện, gắn kết giữa ñào tạo với ñơn vị sử dụng lao ñộng. Mở rộng hình thức ñào tạo bên cạnh doanh nghiệp với ngành, nghề phát triển có nhu cầu lớn về lao ñộng ñể ñáp ứng kịp thời nhu cầu lao ñộng qua ñào tạo cho sản xuất. 5. Tổ chức hội chợ việc làm, kết hợp với việc dịch chuyển một bộ phận lao ñộng ra ngoài tỉnh và nước ngoài. Trong ñiều kiện ñất chật người ñông, kinh tế còn kém phát triển thì việc dịch chuyển một bộ phận lao ñộng ra thị trường lao ñộng ngoài tỉnh là một giải pháp khả thi ñể trước hết ñảm bảo giải quyết việc làm, mở rộng cơ hội tìm kiếm việc làm cho người lao ñộng. Song trước khi ñưa lao ñộng ra thị trường bên ngoài, nhất là thị trường nước ngoài, cần ñào tạo nghề và trang bị những tri thức cần thiết cho người lao ñộng; kết hợp với việc tổ chức hội chợ việc làm, thông qua ñó có thể tạo cơ hội tìm kiếm việc làm, môi giới, tư vấn việc làm cho người lao ñộng. 4.7.2.2 Nhóm giải pháp giải quyết việc làm và chuyển ñổi nghề nghiệp tại chỗ cho LðNT Tập trung giải quyết việc làm chuyển ñổi nghề nghiệp cho những lao ñộng lớn tuổi (trên 35), những lao ñộng không ñủ ñiều kiện tuyển dụng hoặc không muốn vào làm việc tại các KCN. 1. Phát triển ña dạng hóa ngành nghề, dịch vụ trong nông thôn - Tiếp tục ñẩy mạnh phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá, nhằm cung cấp nông sản chất lượng cao cho các KCN. Trên thực tế, ở Thái Bình nói chung và Vũ Thư nói riêng, sản xuất hàng hoá ñã xuất hiện từ lâu nhưng nhìn chung quy mô nhỏ, kỹ thuật còn lạc hậu, cộng thêm diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ñang ngày càng bị thu hẹp lại, do vậy, khả năng cạnh tranh yếu. Nền sản xuất hàng hoá nhỏ của Thái Bình tất yếu phải chuyển biến theo hướng CNH - HðH. Nghĩa là phải ứng dụng khoa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 114 học - công nghệ cao vào sản xuất ñể chuyển dần sản xuất thủ công lạc hậu, trình ñộ thấp sang sản xuất lớn theo hướng công nghiệp, hiện ñại. - Khuyến khích, hỗ trợ và tạo ñiều kiện cho nông dân và người lao ñộng thành lập các doanh nghiệp, trang trại, gia trại; tạo ñiều kiện ban ñầu về vốn và ñầu mối tiêu thụ sản phẩm cho LðNT. - Mở rộng ngành nghề bằng cách vừa khôi phục các nghề truyền thống, vừa du nhập phát triển nghề và làng nghề mới. Phát triển mạnh các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung ở nông thôn và xa khu dân cư ñể vừa giải quyết việc làm cho LðNT, vừa bảo vệ môi trường sống. Khuyến khích các doanh nghiệp ở nông thôn sản xuất công nghiệp và dịch vụ phục vụ sản xuất và ñời sống. - Tuyên truyền sâu rộng ñể LðNT nhận thức rõ quan ñiểm chỉ ñạo của huyện là "ly nông bất ly hương", tức là LðNT sẽ dần dần thoát ly sản xuất nông nghiệp thuần tuý, thủ công lạc hậu ñể dịch chuyển sang sản xuất công nghiệp, sản xuất hàng hoá, phát triển dịch vụ ngay tại quê hương. ðể làm tốt công tác tuyên truyền, một mặt cần có sự chỉ ñạo sát sao của lãnh ñạo các cấp, mặt khác cần huy ñộng các lực lượng, các tổ chức ñoàn thể cùng tham gia vào quá trình này; coi trọng biện pháp nêu gương những ñiển hình nông dân sản xuất giỏi kết hợp với hướng dẫn kỹ thuật sản xuất mới cho nông dân và cho người lao ñộng. Từ ñó góp phần giải quyết việc làm chuyển ñổi nghề nghiệp và nâng cao thu nhập cho LðNT của huyện ñặc biệt là nhóm lao ñộng dễ bị tổn thường. 2. Nâng cao hiệu quả vốn vay giải quyết việc làm chuyển ñổi nghề nghiệp Những năm qua, quỹ hỗ trợ vốn giải quyết việc làm cho người lao ñộng của tỉnh cũng ñã phát huy tác dụng, góp phần quan trọng vào việc ñầu tư phát triển, mở rộng sản xuất cho nhiều ñối tượng của Huyện. Trong những năm tới, cần tiếp tục mở rộng ñối tượng ñược vay và nâng cao hiệu quả ñồng vốn khi ñầu tư vào các dự án phát triển sản xuất. Muốn vậy, một mặt, cần ñiều tra Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 115 khảo sát nhu cầu vay vốn ñể giải quyết việc làm, phát triển sản xuất của người lao ñộng trên ñịa bàn huyện, ñồng thời hướng dẫn và tăng cường kiểm tra việc sử dụng vốn có hiệu quả trong quá trình sản xuất, kinh doanh. 3.Mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt ñộng dịch vụ chủ yếu như giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, an sinh xã hội trên ñịa bàn huyện Thực hiện tốt các dịch vụ này là cách ñể LðNT yên tâm sản xuất, gắn bó với quê hương, ñồng thời không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân trong huyện. Qua ñiều tra chúng tôi tổng hợp ñược (bảng 4.13), có 73,5% lao ñộng trả lời khả năng kiếm sống dễ hơn trước, 2,0% số lao ñộng cho rằng kiếm sống khó hơn, 24,5% lao ñộng cho rằng không có sự thay ñổi. Ở ñây chúng tôi thấy phần ñông số lao ñộng trả lời dễ hơn ñều là những lao ñộng có trình ñộ học vấn, tiềm lực kinh tế thuộc loại khá, chính vì thế nhiều lao ñộng ñánh giá là dễ kiếm sống. Khi ñi sâu nghiên cứu 2,0% lao ñộng trả lời khó kiếm sống hơn cho thấy, những lao ñộng này có trình ñộ học vấn thấp, gia ñình có thành viên mắc vào các tệ nạn hoặc bệnh tật, hay nói cách khác là nguồn lực con người của các hộ gia ñình này rất yếu, nên khả năng phát triển kinh tế gia ñình và chuyển ñổi nghề nghiệp gặp nhiều khó khăn. 4.7.3 Phát triền hệ thống giao thông và hệ thống thông tin thị trường Hệ thống giao thông giữ vai trò quan trọng trong quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT. Khoảng cách ñường xá giao thông gần hay xa, dễ dàng hay khó khăn ñể ñến ñược với thị trường lao ñộng (cụ thể là các KCN, cụm công nghiệp,… tại ñây nhu cầu về lao ñộng rất lớn) là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến việc tiếp cận thị trường lao ñộng của LðNT. Bên cạnh ñó thì chất lượng các công trình giao thông cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến việc tiếp cận thị trường của lao ñộng. Khi giao thông thuận lợi giúp lao ñộng dễ dàng tiếp cận ñược với các cơ hội việc làm tại các KCN, CCN, phát triển ngành Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 116 nghề dịch vụ của ñịa phương, từ ñó thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT trên ñịa bàn huyện. ða dạng hóa các kênh thông tin nhằm cập nhật và cung cấp thường xuyên cơ hội nghề nghiệp, nhu cầu của thị trường lao ñộng và cơ hội phát triển sản xuất kinh doanh. Từ ñó giúp LðNT tự nâng cấp bản thân và nắm bắt tốt những cơ hội và nhu cầu của thị trường, có những ñịnh hướng cụ thể trong quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp, tạo việc làm và nâng cao thu nhập. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 117 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 1. Hiện nay sự phát triển của các KCN ở các tỉnh thành trên cả nước thực tiễn cho thấy KCN là công cụ hữu hiệu thực hiện chiến lược lâu dài về ñào tạo việc làm và chuyển ñối cơ cấu lao ñộng cũng như sử dụng lao ñộng một cách có hiệu quả nhất. Tác ñộng của sự phát triển các KCN ñã mang lại nhiều lợi ích cho người dân nông thôn nói riêng góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho LðNT. 2. Tổng lao ñộng huyện Vũ Thư năm 2008 là 12.1598 người, trong ñó lao ñộng nông thôn chiếm tỷ lệ cao, tới 97,39%, bình quân 3 năm LðNT huyện Vũ Thư tăng 0,60%/năm, tuy nhiên tốc ñộ tăng chậm hơn tốc ñộ tăng bình quân của lao ñộng toàn huyện (bình quân 3 năm tăng 0,76%/năm). Cơ cấu LðNT của huyện những năm qua có sự thay ñổi tích cực, số lao ñộng hoạt ñộng trong lĩnh vực CN-TTCN&XD và dịch vụ tăng nhanh, giảm dần số lao ñộng hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp. Số lao ñộng dịch vụ có tốc ñộ tăng nhanh, bình quân 3 năm 2006 - 2008 tăng 10,96%, từ 3495 lao ñộng năm 2006 lên 4255 lao ñộng năm 2008. ðây là dấu hiệu tích cực từ những nỗ lực giải quyết việc làm và chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT của các cấp chính quyền huyện Vũ Thư. 3. Kết quả nghiên cứu biến ñộng nghề nghiệp của LðNT tại 2 xã nghiên cứu cho thấy, lao ñộng nông nghiệp có xu hướng giảm nhanh, từ 7.298 lao ñộng hoạt ñộng trong lĩnh vực này năm 2006 (chiếm 63,49% tổng số lao ñộng), giảm xuống còn 6.918 lao ñộng năm 2008, chỉ còn chiếm 58,38%; bình quân 3 năm lao ñộng trong lĩnh vực này giảm 2,64%, giảm nhanh hơn nhiều mức giảm bình quân của huyện (giảm 0,77%) và của tỉnh (giảm 1,23%); bên cạnh ñó là sự tăng lên khá của lao ñộng CN-TTCN&XD, buôn bán, dịch vụ và lao ñộng kiêm, tốc ñộ tăng lao ñộng vào các ngành này tương ñối ñều nhau, chứng tỏ sự phát triển mạnh mẽ các ngành này tại các xã nghiên cứu. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 118 4. Cùng với quá trình phát triển các KCN thì các ngành nghề dịch vụ cũng phát triển theo, ñặc biệt là các vùng phụ cận các KCN. Số lượng và quy mô các ngành nghề dịch vụ cũng ra tăng nhằm ñáp ứng nhu cầu phát sinh tại các KCN như: nhu cầu ăn uống, nghỉ trọ của công nhân, các nhu cầu phục vụ cho ñời sống, sinh hoạt cũng ra tăng, quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở tăng nhanh làm tăng nhu cầu về lao ñộng và nguyên vật liệu,…Qua nghiên cứu cho thấy, lao ñộng huyện Vũ Thư hoạt ñộng ña dạng trong các ngành nghề, không có sự chênh lệch quá lớn giữa lao ñộng thuân nông và lao ñộng khác như các huyện thuần nông của tỉnh, số lao ñộng thuần nông chỉ chiếm 28,5% tổng số lao ñộng ñiều tra thấp hơn nhiều so với tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp của toàn tỉnh (chiếm 80,32%), số lao ñộng nông nghiệp kiêm ngành nghề và lao ñộng phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao (71,5%) 6. Quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi, giới tính, tình ñộ văn hóa, trình ñộ chuyên môn,… Khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp từ thuần nông sang các ngành nghề phi nông nghiệp của lao ñộng nam tốt hơn lao ñộng nữ, làm cho tỷ lệ lao ñộng thuần nông là nữ chiếm cao hơn lao ñộng nam (cao hơn 9,86%); trong các ñộ tuổi của lao ñộng từ 26-35 và từ 36-45 sự chuyển ñổi diễn ra năng ñộng hơn ñộ tuổi từ 45 trở lên nhưng vẫn chậm hơn nhiều so với ñộ tuổi từ 18-25, và số lao ñộng thuần nông có hai ñộ tuổi này có xu hướng giảm nhanh nhưng vẫn chiếm tỷ lệ khá cao hơn nhiều so với ñộ tuổi 18-25, tại ñộ tuổi từ 26-35 tỷ lệ lao ñộng thuần nông giảm từ 55,68% xuống còn 22,73%, tỷ lệ này ở ñộ tuổi 36-45 giảm từ 61,02% xuống còn 35,59%. 7. Trong quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp thì chất lượng lao ñộng sẽ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến nghề nghiệp mà lao ñộng lựa chọn, chất lượng lao ñộng có thể coi là chìa khoá ñể tìm kiếm việc làm và nâng cao thu nhập cho bất kì lao ñộng nào trong xã hội. Qua nghiên cứu chúng tôi thấy LðNT huyện Vũ Thư còn một số hạn chế sau: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 119 - Chất lượng LðNT còn thấp, ñiều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập và ñịnh hướng chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng. - Trình ñộ của lao ñộng thấp sẽ gây khó khăn trong việc ñào tạo nghề, ñặc biệt là nhóm lao ñộng “dễ bị tổn thương” sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi quá trình thu hồi ñất xây dựng các KCN. - Số lao ñộng qua ñào tạo thấp làm ảnh hưởng không tốt tới kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả công việc và các quyết ñịnh chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng. 8. Trên cơ sở nghiên cứu quá trình thực trạng chuyển ñổi nghề nghiệp của LðNT huyện Vũ Thư do tác ñộng của các KCN ở thành phố Thái Bình, ñề tài ñã ñánh giá ñược những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT của huyện. Chúng tôi tin rằng, nếu thực hiện tốt và ñồng bộ các giải pháp trên Vũ Thư sẽ ñạt ñược kết quả cao trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu LðNT của huyện. 5.2 Kiến nghị * ðối với chính quyền ñịa phương: Nhạy bén với xu thế phát triển tại ñịa phương ñể nhanh chóng ñưa những ngành nghề, dịch vụ vào ñịa phương, giúp LðNT có ñịnh hướng phát triển trong con ñường sinh kế mới, chuyển ñổi nghề nghiệp nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho khu vực nông thôn. Thực hiện tốt công tác ñào tạo nghề gắn liền với yêu cầu về chất lượng lao ñộng tại các KCN. * ðối với LðNT: Chủ ñộng học tập nâng cao trình ñộ, tìm ra ngành nghề, dịch vụ phù hợp, phát triển sản xuất kinh doanh chuyển ñổi nghề nghiệp và nâng cao thu nhập cho gia ñình. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bùi Chí Bửu (2008), Nghiên cứu, phân tích tình hình kinh tế Việt Nam: Phát triển nông nghiệp ở Việt Nam - Thành tựu và thách thức, Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam. 2. ðỗ Kim Chung (2004), Giáo trình dự án phát triển nông thôn, ðại học Nông nghiệp Hà Nội. 3. Giáo trình kinh tế chính trị Mác–Lênin, NXB Chính trị quốc gia, 2005. 4. Bộ luật Lao ñộng nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa ñổi bổ sung) năm 2002- Nxb Chính trị, Quốc gia, 2005. 5. Nguyễn Tấn Dũng (2002), Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn, nhiệm vụ hàng ñầu trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa (Báo nhân dân). 6. Hội Nông Dân Việt Nam (2007), Công bố kết quả ñiều tra về thu hồi ñất xây dung khu công nghiệp, ñô thị: Hơn 2,5 triệu nông dân bị ảnh hưởng, 7. ðề án ðào tạo nghề nghiệp ngắn hạn cho lao ñộng nông thôn Thành phố Hà Nội giai ñoạn 2005-2010- Sở Lao ñộng thương binh- xã hội thành phố Hà Nội, 8/2005. 8. UBND tỉnh Thái Bình - Ban Quản lýý các Khu Công nghiệp tỉnh Thái Bình (2008), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ 2008 và phương hướng nhiệm vụ năm 2009, Thái Bình. 9. Tô Dũng Tiến (2003), Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế, ðại học Nông nghiệp Hà Nội. 10 Nguyễn Hữu Trí (2003), Bài giảng hệ thống nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội. 11. Niên giám thống kê Tỉnh Th¸i B×nh (các năm 2006- 2008) – Cục Thống kê Tỉnh Th¸i B×nh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 121 12. Hoàng Tuấn Lâm (2006), Nghiên cứu tác ñộng của xây dựng KCN Bắc Vinh tới việc làm và thu nhập của hộ nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp ở xã Hưng ðông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 13. Nguyễn Phúc Thọ (2006), Lao ñộng và việc làm của các hộ nông dân bị thu hồi ñất sản xuất tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh - Thực trạng và giải pháp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 122 PHIẾU ðIỀU TRA LAO ðỘNG NÔNG THÔN (ðối tượng: các lao ñộng tham gia vào thị trường lao ñộng phục vụ cho KCN ) Ngày …… tháng …… năm 200 I. Tình hình kinh tế - xã hội 1. Tên lao ñộng: …………………………………………………………………… 2. ðịa chỉ: ………………………………………………………………………….. 3. Giới tính Nam  Nữ  4. Tuổi: …………Tuổi 5. Nghề nghiệp: - Dịch vụ  - Công nghiệp  + Cộng nhân  + Thợ nề  + Thợ cơ khí  + Nghề khác  ……….. - Nông nghiệp  - Ngành nghề khác: ……………………................................................................ 6. Trình ñộ học vấn: - Sau ñại học  - ðại học và trung cấp  - Cấp 3 (PTTH)  - Cấp 2 (PTCS)  - Cấp 1 (TH)  - Không ñi học/Chưa ñi học/Không biết  7. Trình ñộ tay nghề - ðã qua ñào tạo  * Ngắn hạn:  + 1 - 3 tháng + 3 - 6 tháng + 6- 12 tháng * Dài hạn  ………….(tháng) - Chưa qua ñào tạo  8. Thời gian lao ñộng trong năm (ngày) Từ 120 ñến 143  Từ 120 ñến 143  Từ 144 ñến 166  Từ 144 ñến 166  Từ 168 ñến 191  Từ 168 ñến 191  Từ 192 ñến 215  Từ 192 ñến 215  Từ 216 ñến 239  Từ 216 ñến 239  Từ 240 ñến 263  Từ 240 ñến 263  Trên 264  Trên 264  Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 123 9. Thu nhập bình quân: ………………….. ñồng/lao ñộng/tháng 10. Nguồn thu nhập chính từ ngành nghề: - Dịch vụ  - Công nghiệp  - Nông nghiệp  - Ngành nghề khác: ……………………................................................................ II. Khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp: 11. Việc phát triển các KCN có ảnh hưởng ñến công việc hiện tại của Anh (chị)/ Ông (bà) không? Có  Không  Chưa biết  Nêu lý do: …………………………………………………………………………….. Nếu câu 11 trả lời là có, xin Anh (Chị)/Ông (Bà) vui lòng trả lời tiếp câu 12, rồi chuyển sang câu 13, 14, 15, 16. Nếu câu 11 trả lời là không, xin Anh (Chị)/Ông (Bà) trả lời tiếp câu 13 (bỏ qua câu 12). 12. Nếu có ảnh hưởng ñến công việc hiện tại thì khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp của Anh (Chị)/Ông (Bà) là: Có  Không  Chưa biết  Nêu lý do: …………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………… 13. Theo ý kiến của Anh (Chị)/Ông (bà) thì khả năng thay ñổi ñổi về cơ hội việc làm của Anh (Chị)/Ông (Bà) là: Dễ hơn  Khó hơn  Không thay ñổi  Nêu lý do: …………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………… 14. Theo ý kiến của Anh (Chị)/Ông (bà) thì khả năng thay ñổi ñổi về nghề nghiệp của Anh (Chị)/Ông (Bà) là: Thay ñổi nhiều  Thay ñổi ít  Không thay ñổi  Nêu lý do: …………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………… 15. Theo ý kiến của Anh (Chị)/Ông (bà) thì khả năng thay ñổi ñổi về thu nhập của Anh (Chị)/Ông (Bà) là: Tăng nhiều  Tăng ñáng kể  Không thay ñổi  Giảm  Nêu lý do: …………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………… Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 124 III. Một số ý kiến thảo luận 16. Theo ý kiến của Anh (Chị)/Ông (bà) có những thuận lợi gì trong quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của mình? …………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 17. Theo ý kiến của Anh (Chị)/Ông (bà) có những khó khăn gì trong quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của mình? …………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 18. Những vấn ñề gì Anh (Chị)/Ông (bà) quân tâm khi có sự phát triển KCN của tỉnh Thái Bình …………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 19. ðịa phương Anh (Chị)/Ông (bà) ñã có những giải pháp về việc làm, có những kết quả và những bất cập gì? …………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 20. Ngoài những thông tin và ý kiến trên, Anh (Chị)?Ông (Bà) còn những mong muốn hay nguyện vọng khác: …………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Xin chân thành cám ơn sự hợp tác của Anh (Chị)/Ông (Bà) NGƯỜI PHỎNG VẤN NGƯỜI ðƯỢC PHỎNG VẤN ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2705.pdf
Tài liệu liên quan