Nghiên cứu vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nông thôn tỉnh Hải Dương

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NƠNG NGHIỆP HÀ NỘI --------------- NGUYỄN THANH HỒN NGHIÊN CỨU VỐN ðẦU TƯ VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ KHU VỰC NƠNG THƠN TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NƠNG NGHIỆP Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðỖ VĂN VIỆN HÀ NỘI – 2008 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………i LỜI CAM ðOAN Tơi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là

pdf132 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 890 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Nghiên cứu vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nông thôn tỉnh Hải Dương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tơi xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2008 Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Hồn Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………ii Lời cảm ơn Trong thời gian thực tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tơi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của các thầy cơ Trường ðại học Nơng nghiệp I, của cơ quan cơng tác, gia đình và bè bạn. Cho phép tơi gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy cơ Khoa sau đại học, Khoa Kinh tế & Phát triển nơng thơn, Bộ mơn Quản trị kinh doanh đã tận tình hỗ trợ giúp đỡ trong suốt quá trình đào tạo. Tơi cũng xin chân thành cảm ơn PGS. TS. ðỗ Văn Viện, người thầy hướng dẫn hết lịng tận tụy vì học sinh. ðặc biệt, cho phép tơi gửi lời cám ơn chân thành tới tồn thể gia đình và bạn bè đã cổ vũ động viên tơi trong suốt quá trình học tập. Hà Nội, ngày tháng năm 2008 Người thực hiện luận văn Nguyễn Thanh Hồn Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục các bảng vi 1. Phần mở đầu 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn 4 2.1 Cơ sở lý luận 4 2.2 Cơ sở thực tiễn 28 2.3 Một số cơng trình nghiên cứu liên quan đến vốn đầu tư vào phát triển kinh tế nơng thơn 36 3. ðặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 38 3.1 ðặc điểm địa bàn 38 3.2 Phương pháp nghiên cứu 45 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 50 4.1 Thực trạng vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn tỉnh hải dương 50 4.1.1 Thực trạng vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn tỉnh hải dương phân theo ngành sản xuất 52 4.1.2 Thực trạng vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn tỉnh hải dương phân theo nguồn hình thành vốn 64 4.1.3 Thực trạng vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn tỉnh hải dương phân theo thành phần kinh tế 76 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………iv 4.1.4 Thực trạng vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn tỉnh hải dương phân theo vùng lãnh thổ 80 4.2 Kết quả sản xuất và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn tỉnh hải dương 83 4.2.1 Vốn đầu tư phân theo ngành kinh tế 85 4.2.2 Vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế 93 4.2.3 Vốn đầu tư phân theo vùng lãnh thổ 95 4.2.4 Thành tựu 97 4.2.5 Hạn chế, tồn tại 98 4.2.6 Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại 99 4.3 ðịnh hướng, giải pháp tăng cường vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn tỉnh hải dương những năm tới 102 4.3.1 ðịnh hướng đầu tư 102 4.3.2 Nhĩm giải pháp tăng cường vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn tỉnh hải dương 104 5. Kết luận và kiến nghị 120 5.1 Kết luận 120 5.2 Kiến nghị 121 Tài liệu tham khảo 122 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp ðT ðầu tư GTSX Giá trị sản xuất CC Cơ cấu SL Sản lượng FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi ðN ðồi núi NTT Nơng thơn tỉnh ðB ðồng bằng ðVT ðơn vị tính KQSX Kết quả sản xuất KT Kinh tế DT Diện tích NN Nhà nước KVNT Khu vực nơng thơn PTKT Phát triển kinh tế UBND Uỷ ban nhân dân CS Chính sách CCN Cụm cơng nghiệp KCN Khu cơng nghiệp NHTM Ngân hàng thương mại CNKT Cơng nhân kỹ thuật CMKT Chuyên mơn kỹ thuật THPT Trung học phổ thơng Lð Lao động Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………vi DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Tổng vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn 33 phân theo nguồn hình thành vốn 33 2.2 Tổng đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn phân theo ngành kinh tế 35 3.1 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương 39 3.2 Dân số trung bình và lao động của tỉnh Hải Dương giai đoạn 1995 – 2007 41 3.3 Cơ cấu các ngành kinh tế và tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hải Dương 45 3.4 ðối tượng thu thập và số mẫu điều tra 46 4.1 Tổng đầu tư vốn vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn 51 phân theo nguồn hình thành vốn 51 4.2 Tổng đầu tư vốn vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn 54 phân theo ngành kinh tế 54 4.3 Tình hình đầu tư vốn vào ngành nơng nghiệp 55 phân theo nguồn hình thành vốn 55 4.4 Tình hình đầu tư vốn vào ngành cơng nghiệp phân theo nguồn hình thành vốn 58 4.5 Tình hình đầu tư vốn vào ngành dịch vụ phân theo nguồn hình thành vốn 62 4.6 Tình hình đầu tư vốn của Nhà nước vào khu vực nơng thơn 66 4.7 Tình hình đầu tư vốn của Hộ gia đình và các DN ngồi quốc doanh vào khu vực nơng thơn 68 4.8 Tình hình đầu tư vốn FDI vào khu vực nơng thơn 72 4.9 Các hình thức đầu tư vốn FDI 74 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………vii 4.10 Vốn FDI phân theo lĩnh vực đầu tư 75 4.11 Tình hình đầu tư vốn vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn 78 phân theo thành phần kinh tế 78 4.12 Tổng đầu tư vốn vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn phân theo nguồn vốn năm 2007 81 4.13 Tổng đầu tư vốn vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn phân theo ngành kinh tế năm 2007 82 4.14 Giá trị sản xuất và mối tương quan giữa vốn đầu tư và kết quả sản xuất 84 4.15 Giá trị sản xuất ngành nơng nghiệp và mối tương quan giữa vốn đầu tư với kết quả sản xuất 86 4.16 Giá trị sản xuất ngành cơng nghiệp và mối tương quan giữa vốn đầu tư với kết quả sản xuất 89 4.17 Giá trị sản xuất ngành dịch vụ và mối tương quan giữa vốn đầu tư với kết quả sản xuất 92 4.18 Kết quả sản xuất của các thành phần kinh tế và tương quan giữa vốn đầu tư và kết quả sản xuất 94 4.19 Kết quả sản xuất theo lãnh thổ và mối tương quan giữa vốn đầu tư và kết quả sản xuất 96 4.20 Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế khu vực nơng thơn 97 4.21 Mục tiêu thu hút vốn vào khu vực nơng thơn tỉnh năm 2010 103 4.22 Mục tiêu đào tạo chất lượng nguồn nhân lực 106 4.23 Những thay đổi chủ yếu trong chính sách thu hút FDI trong các thời kỳ sửa đổi Luật ðầu tư nước ngồi tại Việt Nam 109 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………1 1. PHẦN MỞ ðẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI ðại hội lần thứ VI của ðảng năm 1986 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong tiến trình phát triển của đất nước ta. ðảng đã quyết định chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường cĩ sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Với chủ trương này, ðảng và Nhà nước đã cĩ nhiều điều chỉnh về kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp với hồn cảnh mới. Sau gần 20 năm đổi mới, nước ta đã cĩ được những thành cơng đáng kể trên con đường đưa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Hiện nay, nước ta đã hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, việc huy động các nguồn lực vào phát triển kinh tế trở nên vơ cùng quan trọng. Vốn đầu tư là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, chính vì vậy huy động vốn đầu tư nhằm phát triển kinh tế là một trong những vấn đề trọng yếu hiện nay. Những điều chỉnh căn bản về pháp luật của nước ta đã phần nào giúp cho các thành phần trong xã hội dễ dàng hơn trong việc bỏ vốn vào đầu tư. Nhưng trong điều kiện cĩ nhiều cạnh tranh gay gắt như hiện nay, Nhà nước cần phải cĩ những giải pháp huy động vốn hợp lý hơn để cĩ thể huy động tốt nhất mọi nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế. ðặc biệt, do sự phân bố vốn đầu tư khơng đồng đều, tập trung chủ yếu tại vùng thành thị nên khoảng cách giữa nơng thơn và thành thị càng ngày càng xa . ðiều này cho thấy, thu hút vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn là vấn đề rất nĩng bỏng đối với nhiều nước trên thế giới nĩi chung, và nĩng bỏng hơn với những nước cĩ ¾ dân số sống tại nơng thơn và cĩ nền nơng nghiệp cịn chiếm tỷ trọng lớn như Việt Nam. Hải Dương tuy là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm nhưng Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………2 trên địa bàn tỉnh cĩ 11 huyện nơng thơn, dân cư chủ yếu sinh sống bằng sản xuất nơng nghiệp. Phần diện tích cũng như dân số của vùng này chiếm tỷ trọng lớn. Do vậy, tỉnh Hải Dương đặt vấn đề phát triển kinh tế khu vực nơng thơn lên hàng đầu. Chính vì vậy vấn đề thu hút vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn Hải Dương là rất cần thiết. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra ở đây là: làm thế nào để huy động vốn đầu tư vào khu vực nơng thơn? đầu tư vốn phát triển kinh tế khu vực nơng thơn tỉnh Hải Dương những năm qua đã đạt được những kết quả như thế nào? Bộc lộ những hạn chế nào? Và đâu là nguyên nhân của những hạn chế đĩ? Xuất phát từ thực tế đĩ, chúng tơi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn Tỉnh Hải Dương” 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung ðánh giá tình hình đầu tư vốn vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn tỉnh Hải Dương 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Gĩp phần hệ thống hố và khái quát hố những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về đầu tư, vốn đầu tư, phát triển kinh tế nơng thơn. - Phân tích đánh giá thực trạng đầu tư và đầu tư vốn vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn ở Tỉnh Hải Dương. Từ đĩ phát hiện những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình và kết quả đầu tư vốn trên địa bàn nghiên cứu. - ðịnh hướng và đề xuất các giải pháp cĩ tính khả thi để thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong phát triển kinh tế khu vực nơng thơn tại tỉnh Hải Dương trong thời gian tới. 1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu: Là vốn đầu tư của các thành phần kinh tế , vốn từ các nguồn hình thành Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………3 nên vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn tỉnh Hải Dương. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: - Về khơng gian: Nghiên cứu ở khu vực nơng thơn tỉnh Hải Dương. - Về thời gian: + ðề tài nghiên cứu số liệu biến động trong vịng 3 năm 2005 – 2007 + Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2007 đến tháng 8/2008 và định hướng đến năm 2015. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………4 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Những khái niệm cơ bản 2.1.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của đầu tư * Khái niệm Thuật ngữ “đầu tư” cĩ thể được hiểu đồng nghĩa với “sự bỏ ra”, “sự hy sinh”. Từ đĩ, cĩ thể coi “đầu tư” là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì đĩ ở hiện tại (tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ) nhằm đạt được những kết quả cĩ lợi cho người đầu tư trong tương lai. Theo cách hiểu chung nhất, cĩ thể định nghĩa: ðầu tư là việc xuất vốn hoạt động nhằm thu lợi. Theo định nghĩa này mục tiêu là các lợi ích mà nhà đầu tư mong muốn mà phương tiện của họ là vốn đầu tư xuất ra. * Phân loại đầu tư - ðầu tư tài chính: là loại đầu tư trong đĩ người cĩ tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ cĩ giá trị để hưởng lãi suất định trước (gửi tiền tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty phát hành. ðầu tư tài chính khơng tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư. - ðầu tư thương mại: là loại đầu tư trong đĩ nguời cĩ tiền bỏ tiền ra để mua hàng hố và sau đĩ bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán. Loại đầu tư này cũng khơng tạo tài sản mới cho nền kinh tế (nếu khơng xét đến ngoại thương), mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của người đầu tư trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hố giữa người bán và người đầu tư với khách hàng của họ. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………5 - ðầu tư tài sản vật chất và sức lao động: người cĩ tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội. ðĩ chính là việc bỏ tiền ra xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang hoạt động và tạo tiềm lực mơi cho nền kinh tế xã hội. * ðặc điểm của đầu tư Thứ nhất, đầu tư được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản của sự phát triển và sinh lời. Tuy nhiên, cĩ nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng và sinh lời, trong đĩ cĩ yếu tố đầu tư. Nhưng để bắt đầu một quá trình sản xuất hoặc tái mở rộng quá trình này, trước hết phải cĩ vốn đầu tư. Nhờ sự chuyển hố vốn đầu tư thành vốn kinh doanh tiến hành hoạt động, từ đĩ tăng trưởng và sinh lời. Trong các yếu tố tạo ra sự tăng trưởng và sinh lời này vốn đầu tư được coi là một trong những yêú tố cơ bản. ðặc điểm này khơng chỉ nĩi lên vai trị quan trọng của đầu tư trong việc phát triển kinh tế mà cịn chỉ ra động lực quan trọng kích thích các nhà đầu tư nhằm mục đích sinh lời. Tuy nhiên, động lực này thường vấp phải những lực cản bởi một số đặc điểm khác. Thứ hai, đầu tư đỏi hỏi một khối lượng vốn lớn, khối lượng vốn đầu tư lớn thường là tất yếu khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh tế như: Xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng các cơ sở cơng nghiệp luyện kim, chế tạo máy, cơng nghiệp hố dầu, cơng nghiệp lương thực thực phẩm, ngành điện năng... Vì sử dụng một khối lượng vốn khổng lồ, nên nếu sử dụng vốn kém Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………6 hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế xã hội. ðặc biệt, sử dụng vốn đầu tư nước ngồi với khối lượng vốn lớn và kém hiệu quả thì gánh nợ nước ngồi ngày càng chồng chất vì khơng cĩ khả năng trả nợ, tình hình tài chính khĩ khăn sẽ dẫn đến khủng hoảng tài chính tiền tệ. Các cơn lốc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Mêhicơ và các nươc ðơng nam Á vừa qua là những điển hình về tình trạng này. Thứ ba, quá trình đầu tư XDCB phải trải qua một quá trình lao động rất dài mới cĩ thể đưa vào sử dụng được, thời gian hồn vốn vì sản phẩm XDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp. Sản xuất khơng theo một dây truyền hàng loạt mà mỗi cơng trình, dự án cĩ kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố điều kiện tự nhiên, địa điểm hoạt động thay đổi liên tục và phân tán, thời gian khai thác và sử dụng thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính chất dự án. Quá trình đầu tư thường gồm ba giai đoạn: Xây dựng dự án, thực hiện dự án và khai thác dự án. Giai đoạn xây dựng dự án, giai đoạn thực hiện dự án là giai đoạn tất yếu, những giai đoạn này lại kéo dài mà khơng tạo ra sản phẩm. ðây chính là nguyên nhân của cơng thức “ðầu tư mâu thuẫn với tiêu dùng”, vì vậy, cĩ nhà kinh tế cho rằng đầu tư là quá trình làm bất động hố một số vốn nhằm thu lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau này, cho nên muốn nâng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cần chú ý tập trung các điều kiện đầu tư cĩ trọng điểm nhằm đưa nhanh dự án vào khai thác. - Khi xét hiệu quả đầu tư cần quan tâm xem xét tồn ba giai đoạn của quá trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án mà khơng chú ý vào cả thời gian khai thác dự án. - Do chú ý sản xuất kéo dài nên việc hồn vốn được các nhà đầu tư đặc Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………7 biệt quan tâm, phải lựa chọn trình tự bỏ vốn thích hợp để giảm mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở sản phẩm dở dang, việc coi trọng hiệu quả kinh tế do đầu tư mang lại là rất cần thiết nên phải cĩ các phương án lựa chọn tối ưu, đảm bảo trình tự XDCB. Thời gian hồn vốn là một chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đo lường và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Thứ tư, đầu tư là một lĩnh vực cĩ rủi ro lớn. Rủi ro, trong lĩnh vực đầu tư XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài. Trong thời gian này, các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưỏng sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tư khơng lường định hết khi lập dự án. Các yếu tố liên quan đến đầu tư: Sự thay đổi chính sách như quốc hữu hố các cơ sở sản xuất, thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thị trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng cĩ thể gây nên thiệt hại cho các nhà đầu tư, tránh được hoặc hạn chế rủi ro sẽ thu được những mĩn lời lớn, và đây là niềm hy vọng kích thích các nhà đầu tư. Trên phương diện này Samuelson cho rằng: đầu tư là sự đánh bạc về tương lai vơi hy vọng thu nhập của quá trình đầu tư sẽ lớn hơn chi phí của quá trình này. ðặc điểm chỉ ra rằng, nếu muốn khuyến khích đầu tư cần phải quan tâm đến lợi ích của các nhà đầu tư. Lợi ích mà các nhà đầu tư quan tâm nhất là hồn đủ vốn đầu tư của họ và lợi nhuận tối đa thu được nhờ hạn chế hoặc tránh rủi ro. Do đĩ họ mong muốn hồn vốn nhanh và cĩ lãi. Vì vậy, các chính sách khuyến khích đầu tư cần quan tâm đến những ưu điểm miễn, giảm thuế trong thời kỳ đầu về khấu hao cao, về lãi suất vay vốn thấp, về chuyển vốn và lãi về nước nhanh, thuận tiện (vốn đầu tư nước ngồi). 2.1.1.2 Khái niệm, phân loại và bản chất của vốn đầu tư * Khái niệm Dưới mỗi một phương diện nghiên cứu khác nhau, chúng ta cĩ thể cĩ những quan niệm khác nhau về nguồn vốn đầu tư. Theo khái niệm của Bộ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………8 mơn Kinh tế đầu tư trường ðại học Kinh tế quốc dân nguồn vốn đầu tư được quan niệm như sau: Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho phát triển kinh tế xã hội đáp ứng nhu cầu chung của Nhà nước và xã hội. Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngồi. Cĩ quan điểm cho rằng: Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau như liên doanh, liên kết hoặc tài trợ của nước ngồi... nhằm để: tái sản xuất, các tài sản cố định để duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện cĩ, để đổi mới và bổ sung các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụ, cũng như thực hiện các chi phí cần thiết tạo điều kiện cho sự bắt đầu hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật mới được bổ sung hoặc mới được đổi mới. * Phân loại vốn đầu tư Hiện nay, cĩ nhiều cách phân loại nguồn vốn đầu tư, trong chuyên đề này để thuận tiện trong quá trình nghiên cứu, tơi sử dụng cách phân loại nguồn vốn đầu tư thành hai nguồn chính đĩ là nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngồi. a. Vốn trong nước Cĩ nhiều nguồn vốn khác nhau tạo thành nguồn vốn trong nước như: nguồn vốn Nhà nước, nguồn vốn từ khu vực tư nhân, thị trường vốn trong nước. Mỗi nguồn vốn cĩ một vai trị khác nhau trong cơ cấu vốn trong nước. ðể cĩ thể phát huy được tác dụng của các nguồn vốn chúng ta cần tìm hiểu kỹ về các nguồn vốn này. * Nguồn vốn Nhà nước Nguồn vốn đầu tư Nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách Nhà Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………9 nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước. - ðối với nguồn vốn ngân sách Nhà nước: đây chính là nguồn chi tiêu của ngân sách nhà nước cho đầu tư. ðĩ là một nguồn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phịng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho cơng tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đơ thị và nơng thơn. - Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước cĩ tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của nhà nước. Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hồn trả vốn vay. Chủ đầu tư là người đi vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ phương thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án cĩ khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Bên cạnh đĩ, vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước cịn phục vụ cơng tác quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mơ. Thơng qua nguồn tín dụng đầu tư, nhà nước thực hiện khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực theo định hướng chiến lược của mình. ðứng ở khía cạnh điều tiết kinh tế vĩ mơ, nguồn vốn này khơng chỉ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà cịn thực hiện cả mục tiêu phát triển xã hội. Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng đầu tư cịn khuyến khích phát triển những vùng kinh tế khĩ khăn, giải quyết các vấn đề xã hội như xố đĩi giảm nghèo. Và trên hết, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………10 cĩ tác dụng tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hố, hiện đại hố. - Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: được xác định là thành phần giữ vai trị chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng vốn nhà nước khá lớn. Với chủ trương tiếp tục đổi mới doanh nghiệp nhà nước, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng được khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp nhà nước ngày càng gia tăng và đĩng gĩp đáng kể vào tổng quy mơ vốn đầu tư của tồn xã hội. * Nguồn vốn từ khu vực tư nhân Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Vốn của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Quy mơ của nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào: - Trình độ phát triển của đất nước (ở những nước cĩ trình độ phát triển thấp thường cĩ quy mơ và tỷ lệ tiết kiệm thấp). - Tập quán tiêu dùng của dân cư. - Chính sách động viên của nhà nước thơng qua chính sách thuế thu nhập và các khoản đĩng gĩp đối với xã hội. Với vài vạn doanh nghiệp ngồi nhà nước ở nước ta hiện nay đang và sẽ đi vào hoạt động, phần tích luỹ của các doanh nghiệp này cũng sẽ đĩng gĩp đáng kể vào tơng quy mơ vốn của tồn xã hội. Thực hiện chính sách đổi mới, cơ chế cởi mở nhằm huy động mọi nguồn lực cho đầu tư được thực hiện, trong những năm gần đây các loại hình doanh nghiệp dân doanh cĩ những bước phát triển mạnh mẽ. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………11 Sơ đồ: Các kênh thu hút vốn ở Việt Nam Tổng đầu tư xã hội Nguồn vốn trong nước Nguồn vốn nước ngồi Nhà nước Khu vực tư nhân ODA ðầu tư gián tiếp Kiều hối Ngân sách Tín dụng DN NN ðầu tư trực tiếp của dân cư ðầu tư gián tiếp FDI Dân cư Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………12 * Thị trường vốn Thị trường vốn cĩ ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của các nước cĩ nền kinh tế thị trường. Nĩ là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu tư. Thị trường vốn mà cốt lõi là thị trường chứng khốn như một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, thu hút mọi nguồn vốn nhàn dỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ trung ương và chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế. ðây được coi là một lợi thế mà khơng một phương thức huy động nào cĩ thể làm được. Bằng việc phát hành và mua bán chứng khốn, các khoản vốn manh mún, rải rác trong dân cư và các tổ chức kinh tế sẽ được huy động nhằm đáp ứng những nhu cầu đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh. So sánh với hình thức huy động vốn qua ngân hàng, thị trường vốn huy động tiền rộng rãi hơn, phương thức tín dụng linh hoạt, đa dạng, cĩ thể đáp ứng nhanh chĩng các nhu cầu khác nhau của người cần vốn, đảm bảo về hiệu quả và thời gian lựa chọn. b. Vốn nước ngồi Nguồn vốn nước ngồi cĩ thể đến dưới nhiều dạng khác nhau, cĩ thể phân loại các nguồn vốn nước ngồi chính như sau: - Tài trợ phát triển chính thức (ODF), nguồn này bao gồm: viện trợ phát triển chính thức (ODA) và các hình thức tài trợ phát triển khác. Trong đĩ, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF. - Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại. - ðầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI). - Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………13 * Nguồn vốn ODA ðây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngồi cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển. So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi hơn bất cứ nguồn vốn ODF (Tài trợ phát triển chính thức) nào khác. Ngồi các ưu đãi về mặt lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lượng vốn vay tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng cĩ yếu tố khơng hồn lại (cịn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%. Mặc dù cĩ tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường đi kèm các điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị trường...). Vì vậy, để nhận được loại tài trợ hấp dẫn này với thiệt thịi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể. Nếu khơng việc tiếp nhận viện trợ cĩ thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho nền kinh tế. * Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại ðiều kiện ưu đãi dành cho loại vốn này khơng dễ dàng như nguồn vốn ODA. Tuy nhiên, bù lại nĩ cĩ ưu điểm rõ ràng là khơng gắn với các dàng buộc về chính trị, xã hội. Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn này khá khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại khơng nhỏ đối với các nước nghèo. Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận trọng trong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thị trường thế giới và xu hướng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại thường được sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất, nhập khẩu và thường là ngắn hạn. Một bộ phận của nguồn vốn này cĩ thể dùng để đầu tư phát triển. Tỷ trọng của nĩ cĩ thể gia tăng nếu triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế là lâu dài, đặc biệt là tăng trưởng xuất khẩu của Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………14 các nước đi vay là sáng sủa. ðối với Việt Nam, việc tiếp cận đối với nguồn vốn này cịn khá hạn chế. * Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) ðây là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển khơng chỉ đối với các nước nghèo mà kể cả các nước cơng nghiệp phát triển. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi cĩ đặc điểm cơ bản khác với các nguồn vốn nước ngồi khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này khơng phát sinh nợ cho nước tiếp nhận. Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động cĩ hiệu quả. ðầu tư trực tiếp nước ngồi mang theo tồn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên cĩ thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành địi hỏi cao về kỹ thuật, cơng nghệ hay cần nhiều vốn. Vì thế, nguồn vốn này cĩ tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình cơng nghiệp hố, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh ở các nước nhận đầu tư. * Thị trường vốn quốc tế Với xu hướng tồn cầu hố, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên dáng vẻ đa dạng về các nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trên phạm vi tồn cầu. ðối với Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững, nhằm mục tiêu cơng nghiệp hố và hiện đại hĩa. Nhà nước rất coi trọng việc huy động mọi nguồn vốn trong và ngồi nước để đằu tư phát triển sản xuất, tạo thêm cơng ăn việc làm, cải thiện đời sơng nhân dân. Trong đĩ, nguồn huy động qua thị trường vốn cũng được chính phủ quan tâm. Các đề án về phát hành trái phiếu chính phủ và trái phiếu cơng ty ra nước ngồi cũng đã được xây dựng và xem xét. Tuy nhiên, đây là một hình thức huy động vốn rất mới mẻ và cịn phức tạp đối với Việt Nam. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………15 * Bản chất của vốn đầu tư Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế cĩ thể huy động để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội. ðiều này được cả kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị Mác - Lênin và kinh tế học hiện đại chứng minh. Trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc” (1776), Adam Smith, một đại diện điển hình của trường phái kinh tế học cổ điển, khi nghiên cứu vấn đề này đã chỉ ra rằng: “Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích luỹ cho quá trình tiết kiệm. Nhưng dù cĩ tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhưng khơng cĩ tiết kiệm thì vốn khơng bao giờ tăng lên”. Sang thế kỷ XIX, khi nghiên cứu về cân đối kinh tế, về các mối quan hệ giữa các khu vực của nền sản xuất xã hội, về các vấn đề trực tiếp liên quan đến tích luỹ. C. Mác đã chứng minh rằng: Trong một nền kinh tế với hai khu vực, khu vực I sản xuất tư liệu sản xuất, khu vực II sản xuất tư tư liệu tiêu dùng. Cơ cấu tổng giá trị của từng khu vực đều bao gồm (c + v + m) trong đĩ c là phần tiêu hao ._.vật chất, (v + m) là phần giá trị mới sáng tạo. Khi đĩ, điều kiện để đảm bảo tái sản xuất mở rộng khơng ngừng thì nền sản xuất xã hội phải đảm bảo (v + m) cuả khu vực I lớn hơn tiêu hao vật chất của khu vực II. ðối với khu vực II, tồn bộ giá trị mới của cả hai khu vực phải lớn hơn giá trị sản phẩm sản xuât của khu vực II. Chỉ khi điều kiện này được thoả mãn, nền kinh tế mới cĩ thể dành một phần thu nhập để tái sản xuất mở rộng. Từ đĩ quy mơ vốn đầu tư cũng sẽ gia tăng. Quan điểm bản chất cuả nguồn vốn đầu tư lại được các nhà kinh tế học hiện đại chứng minh. Khi John Maynard Keynes nghiên cứu về việc làm, lãi suất và tiền tệ, ơng đã chứng minh được rằng: “ðầu tư chính bằng phần thu nhập khơng chuyển vào tiêu dùng. ðồng thời ơng cũng chỉ ra rằng, tiết kiệm Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………16 chính là phần dơi ra của thu nhập so với tiêu dùng. Tức là: ðầu tư = Tiết kiệm Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế khơng phải bao giờ cũng được thiết lập. Phần tích luỹ của nền kinh tế cĩ thể lớn hơn nhu cầu đầu tư tại nước sở tại, khi đĩ vốn cĩ thể được chuyển sang nước khác để thực hiện đầu tư. Ngược lại, vốn tích luỹ của nền kinh tế cĩ thể ít hơn nhu cầu đầu tư, khi đĩ nền kinh tế phải huy động tiết kiệm từ nước ngồi. Mặc dù nguồn gốc hình thành vốn đầu tư chính là nguồn lực dùng để tái đầu tư sản xuất giản đơn (khấu hao, vốn ứng) và nguồn tích luỹ, nhưng tất cả những nguồn đĩ chưa được gọi là vốn đầu tư nếu chúng chưa được dùng để chuẩn bị cho quá trình tái sản xuất. Tức là, tất cả những nguồn lực này lúc đĩ chỉ đơn thuần là nguồn tích luỹ mà thơi. Chính vì vây, để quá trình đầu tư diễn ra một cách năng động địi hỏi chúng ta phải cĩ những chính sách thu hút vốn đầu tư, khuyến khích tạo động lực thu hút nguồn tích luỹ tiếp tục tham gia vào quá trình tái sản xuất. Những nguồn lực này dưới sự tác động của các biện pháp kinh tế tham gia vào quá trình tái sản xuất với kỳ vọng nhận được những kết quả tốt hơn trong tương lai. Lúc đĩ, những tiềm năng này mới thực sự được gọi là nguồn vốn đầu tư của xã hội. Vốn đầu tư sau khi trải qua quá trình thực hiện đầu tư sẽ được chuyển dạng thành những năng lực sản xuất nhất định (năng lực sản xuất, tài sản cố định, kỹ năng, nguồn nhân lực...) và cứ như vậy quá trình chu chuyển vốn đầu tư bao giờ cũng đi trước một bước gắn với quá trình tái sản xuất. 2.1.1.3 Khái quát về phát triển kinh tế, kinh tế nơng thơn và vốn đầu tư vào phát triển kinh tế nơng thơn a) Phát triển kinh tế Theo quan niệm của Kinh tế phát triển, tăng trưởng kinh tế thường Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………17 được quan niệm là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mơ sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. ðĩ là kết quả của tất cả các hoạt động sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế, người ta thường dùng mức tăng thêm của tổng sản lượng nền kinh tế (tính tồn bộ hay bình quân đầu người) của thời kỳ sau so với thời kỳ trước. Như vậy, tăng trưởng kinh tế được xem xét trên 2 mặt biểu hiện: đĩ là mức tăng tuyệt đối hay mức tăng phần trăm (%) hàng năm, hoặc bình quân trong một giai đoạn. Cũng theo quan điểm của Kinh tế phát triển, phát triển kinh tế cĩ thể hiểu là quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đĩ bao gồm cả sự tăng thêm về quy mơ sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội. Nhân tố chủ yếu tác động đến quy mơ và chất lượng đầu ra đĩ chính là vốn đầu tư (hiểu theo nghĩa rộng) mà chúng ta cĩ thể phân ra thành các hình thức khác nhau đĩ là : vốn sản xuất, vốn nhân lực (lao động), vốn tài nguyên (đất đai) và vốn trí tuệ (khoa học cơng nghệ). b) Vai trị của phát triển kinh tế nơng thơn Phát triển kinh tế nơng thơn sẽ tiếp tục đĩng vai trị chủ chốt vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Vai trị đĩ được thể hiện qua các nhiệm vụ sau: - ðảm bảo an ninh lương thực cho nhân dân cả nước - Cung cấp nguyên liệu và sức lao động cho các ngành cơng nghiệp và dịch vụ - Tạo việc làm và tăng thu nhập cho cư dân nơng thơn, hạn chế việc di dân tự phát từ nơng thơn ra thành thị. - Tạo nguồn thu nhập ngoại tệ thơng qua xuất khẩu các sản phẩm từ nơng, lâm, ngư nghiệp và ngành nghề thủ cơng. - Bảo vệ và làm giàu mơi trường sinh thái và cảnh quan, duy trì và bảo tồn nền dân tộc. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………18 c) Các hoạt động kinh tế trong nơng thơn Kinh tế của một nước nĩi chung, của nơng thơn nĩi riêng bao gồm các hoạt động kinh tế thuộc ba loại lớn sau: - Những hoạt động sản xuất chính (là những hoạt động liên quan đến trồng trọt, thu hoạch hoặc khai thác nguyên liệu…) - Những hoạt động sản xuất thứ sinh (hoặc chế biến) (là những hoạt động liên quan đến việc chế biến những nguyên liệu từ hoạt động sản xuất chính và sản xuất các mặt hàng cĩ thể sử dụng hoặc tiêu thụ) - Những hoạt động thứ ba (hoặc dịch vụ) (là những hoạt động liên quan đến việc cung cấp dịch vụ) d) Các thành phần kinh tế trong nơng thơn Giai đoạn quá độ chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang làm thay đổi vai trị của các thành phân kinh tế. Các thành phần kinh tế chính được Chính phủ cơng nhận bao gồm: - Hộ gia đình - Hợp tác xã - Doanh nghiệp nhà nước - Doanh nghiệp tư nhân tồn tại dưới các hình thức pháp lý: Doanh nghiệp cá nhân, cơng ty hợp doanh, cơng ty Trách nhiệm hữu hạn, cơng ty cổ phần, doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi. c) Vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn Vốn là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực sử dụng vào hoạt động cho các lĩnh vực kinh tế trong khu vực nơng thơn. Vốn trong khu vực nơng thơn khơng ngừng vận động từ hình thái giá trị sang hình thái hiện vật, từ sản xuất sang lưu thơng và trở về sản xuất. Tại khu vực nơng thơn, sự hiểu biết các qui luật vận động của vốn qua sự tác động của các qui luật kinh tế và các qui luật tự nhiên, qua đĩ tìm ra các Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………19 nguyên nhân của những hạn chế và tạo những điều kiện cho vốn vận động và sử dụng cĩ hiệu quả là nhiệm vụ của các chủ đầu tư vốn. Từ phân tích trên cho thấy: Vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn là đầu tư tiền vào các ngành kinh tế trong khu vực nơng thơn nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế nhất định, với những điều kiện và thời gian xác định. Vốn là điều kiện cần thiết và khơng thể thiếu được để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mọi ngành, mọi thành phần kinh tế trong khu vực nơng thơn. Nơng thơn nĩi chung và ngành nơng nghiệp nĩi riêng là lĩnh vực, ngành cĩ sức hấp dẫn vốn đầu tư kém. ðiều này do các đặc điểm của nơng nghiệp và nơng thơn chi phối. Do vậy quá trình đầu tư vốn cho khu vực nơng thơn bao gồm hai phần quan trọng: Huy động vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng thơn (giảm tỷ trọng ngành sản xuất nơng nghiệp, tăng tỷ trọng ngành cơng nghiệp và dịch vụ) và chuyển tải vốn đến các ngành, lĩnh vực của nơng thơn giúp cho việc sử dụng vốn cĩ hiệu quả. 2.1.2 Ý nghĩa của đầu tư vốn vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn nĩi chung và nơng thơn Hải Dương nĩi riêng - Khai thác thế mạnh tổng hợp vốn đầu tư từ các nguồn hình thành vốn đầu tư và các thành phần kinh tế. - Khai thác sử dụng tốt nguồn lực khan hiếm trong khu vực nơng thơn. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nĩi chung và cơ cấu kinh tế nơng thơn nĩi riêng - Xĩa dần sự cách biệt giữa nơng thơn và thành thị - Nâng cao thu nhập cho người dân khu vực nơng thơn - Gĩp phần xây dựng nơng thơn mới Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………20 2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào khu vực nơng thơn nĩi chung 2.1.3.1 Nhĩm điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên... cĩ thể nĩi là những yếu tố được xem xét đầu tiên khi nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư. Vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện để giao lưu kinh tế với các địa phương trong và ngồi nước, từ đĩ mở ra những cơ hội to lớn để phát triển các ngành cơng nghiệp, đặc biệt là cơng nghiệp phục vụ xuất khẩu, phát triển các ngành dịch vụ, du lịch, đẩy mạnh hợp tác phát triển và hội nhập. Tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng, biển, tài nguyên khống sản) tạo lợi thế quan trọng cho phát triển một số ngành cơng nghiệp sử dụng nguyên liệu đầu vào khai thác từ thiên nhiên như: cơng nghiệp khai khống, cơng nghiệp chế biến... Tuy nhiên, đây khơng hồn tồn là yếu tố cĩ ảnh hưởng quyết định tới quyết định cuối cùng của nhà đầu tư và ngày càng mất dần lợi thế trong việc thu hút đầu tư. 2.1.3.2 Nhĩm kinh tế - xã hội Các yếu tố cơ bản của nhĩm kinh tế - xã hội bao gồm: a) Chất lượng nguồn nhân lực Trong bất kỳ nền sản xuất nào, thời đại nào, lao động bao giờ cũng là yếu tố cơ bản quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn lao động chính là một bộ phận dân cư của đất nước. Số lượng lao động phụ thuộc vào quy mơ dân số và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động. Một nguồn lao động cĩ số lượng lớn sẽ đáp ứng được nhu cầu mở rộng quy mơ sản xuất của nền kinh tế. Tuy nhiên ngày nay với đội ngũ lao động "đơng mà khơng mạnh" khơng cịn là lợi thế mang ý nghĩa quyết định. Bởi trong thời đại khoa học cơng nghệ phát triển như hiện nay chất lượng nguồn lao động mới là yếu tố được quan Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………21 tâm. Chất lượng lao động quyết định khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, khả năng thích ứng với mọi mơi trường làm việc từ đĩ giúp giảm chi phí đào tạo cho nhà đầu tư. Bên cạnh đĩ, vấn đề cơ cấu về cấp bậc, chuyên ngành giữa những lao động đã qua đào tạo cũng ảnh hưởng khơng nhỏ tới quyết định đầu tư. Xu thế hiện nay cĩ nhu cầu cao về cơng nhân kỹ thuật lành nghề hơn là các cán bộ quản lý, vì vậy, việc điều chỉnh cơ cấu cũng là vấn đề khơng nhỏ trong việc thu hút đầu tư. Như vậy, cĩ thể nĩi, chất lượng nguồn nhân lực cĩ ý nghĩa quan trọng tới việc thu hút được những dự án cĩ trình độ cơng nghệ cao, đầu tư cĩ chiều sâu, sản xuất những sản phẩm cĩ giá trị gia tăng cao, hay những dự án cĩ cơng nghệ nguồn vào địa phương. Do đĩ, yếu tố lao động giá rẻ với chất lượng thấp khơng cịn là lợi thế thu hút vốn đầu tư mà nĩ cĩ thể là nguyên nhân gây trở ngại cho các nhà đầu tư cơng nghệ cao. Bởi vậy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng làm mạnh lên mơi trường đầu tư trong thu hút đầu tư trong nước và quốc tế trong điều kiện hội nhập. b) Cơ sở vật chất – kỹ thuật - Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: đường giao thơng, hệ thống cung cấp điện, nước... - Cơ sở hạ tầng xã hội: các cơng trình phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí, ăn uống, đi lại... Cơ sở hạ tầng là nền mĩng vững chắc cho mọi hoạt động đầu tư, vì muốn sản xuất kinh doanh phải cĩ điện nước đảm bảo, giao thơng thuận tiện, các dịch vụ cơng cộng phát triển. Nĩ khơng chỉ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh mà cịn đĩng gĩp khơng nhỏ vào việc nâng cao chất lượng sống của người dân, từ đĩ gián tiếp làm tăng nhu cầu cho nền kinh tế. Song trong xu hướng hiện nay, hầu hết các địa phương đã quan tâm đầu tư hệ thống cơ sở Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………22 vật chất, cho nên đây cũng khơng cịn là yếu tố đĩng vai trị chủ yếu trong việc ra quyết định đầu tư. c) Cơ chế, chính sách của địa phương Một mơi trường đầu tư thơng thống, thuận tiện gĩp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, là nơi mà các nhà đầu tư tìm đến. Vì vậy ðảng, Nhà nước ta đã và đang khơng ngừng xây dựng và hồn thiện hơn nữa cơ sở pháp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư. Trên cơ sơ khung pháp lý ấy, các địa phương đưa ra các cơ chế áp dụng của riêng mình nhằm cạnh tranh trong việc thu hút vốn với các địa phương khác. Tuy nhiên, do sự chênh lệch về ưu đãi giữa các địa phương là khơng lớn do đều phải tuân thủ các quy định của nhà nước. Nên cĩ thể nĩi, các ưu đãi đầu tư khơng phải là cái mà các doanh nghiệp quan tâm nhiều. Bởi trong thực tế khơng phải lúc nào các ưu đãi này cũng đến được với các doanh nghiệp. d) Năng lực của chính quyền địa phương Việc ban hành hàng loạt các ưu đãi đầu tư như: giảm thuế thu nhập và tiền thuê đất, hỗ trợ chi phí đào tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng, vị trí địa lý thuận lợi... khơng phải là yếu tố quan trọng trong việc đưa ra quyết định đầu tư. Bởi những chi phí này khơng là gì so với chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra do năng lực của chính quyền địa phương kém. Năng lực này được đánh giá thơng qua một số chỉ tiêu: - Tính minh bạch và trách nhiệm: Chỉ số cấu thành này đánh giá khả năng doanh nghiệp cĩ thể tiếp cận được những kế hoạch của tỉnh và văn bản pháp lý cần thiết cho việc điều hành cơng việc của mình, tính sẵn cĩ của các loại tài liệu, văn bản đĩ, tính chất cĩ thể dự đốn được của các quy định và chính sách mới, việc chúng cĩ được đưa ra tham khảo ý kiến doanh nghiệp trước khi ban hành hay khơng, và mức độ phổ biến của trang Web tỉnh. - Chi phí về thời gian và việc thực hiện các quy định của nhà nước: chỉ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………23 số cấu thành này đo lường thời gian mà các doanh nghiệp phải bỏ ra khi chấp hành các thủ tục hành chính, cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dựng kinh doanh để các cơ quan pháp luật của tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra. - Các chi phí khơng chính thức: Chỉ số cấu thành này đo lường mức chi phí khơng chính thức doanh nghiệp phải trả và những trở ngại do những chi phí này gây nên cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước: Chỉ số cấu thành này đo lường mức độ ưu đãi của chính quyền tỉnh đối với các doanh nghiệp nhà nước xét trên khía cạnh những ưu đãi, chính sách và việc tiếp cận nguồn vốn. - Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh: Chỉ số cấu thành này đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của tỉnh trong quá trình thực thi chính sách của Trung ương cũng như trong việc đưa ra những sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân. Như vậy, cĩ thể nĩi, cái mà các doanh nghiệp quan tâm nhiều nhất chính là thái độ của chính quyền địa phương đối với doanh nghiệp. Nếu các doanh nghiệp ngồi quốc doanh cĩ xu hướng tập trung về 1 tỉnh mà khơng về những nơi khác, rõ ràng đã cĩ nhiều tín hiệu phát ra và được thu nhận về những đối xử trên thực tế (chứ khơng phải trên văn bản, bởi khơng phải lúc nào các qui định chính thức cũng được thực thi triệt để) của các tỉnh đối với các nhà đầu tư ngồi quốc doanh. 2.1.3.3 Nhĩm tổ chức quản lý và khai thác vốn đầu tư a) Cơng tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng. Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều nội dung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………24 cơng nghiệp hố - hiện đại hố, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân. Sử dụng cĩ hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư do nhà nước quản lý, chống thât thốt lãng phí. Bảo đảm xây dựng dự án theo quy hoạch xây dựng yêu cầu bền vững mỹ quan, bảo vệ mơi trường sinh thái, tạo mơi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng cơng nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, bảo hành cơng trình xây dựng. Việc tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự XDCB đối với các dự án thuộc nguồn vốn NSNN, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước và vốn do doanh nghiệp Nhà nước. Phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng nhằm sử dụng cĩ hiệu quả vốn đầu tư. Theo đĩ, nội dung gồm: - Phân loại dự án đầu tư theo tính chất, quy mơ đầu tư để phân cấp quản lý. - Cơng tác kế hoạch hố đầu tư để tổng hợp cân đối vốn đầu tư của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, dự báo các cân đối vĩ mơ. ở các doanh nghiệp cân đối và phản ánh đầy đủ các nguồn vốn khấu hao cơ bản, tích luỹ từ lợi tức sau thuế, các nguồn huy động trong và ngồi nước. - Cơng tác giám định đầu tư các dự án do cơ quan cĩ thẩm quyền quyết định đầu tư. - Cơng tác xây dựng cơ chế chính sách về quản lý quy hoạch quản lý đầu tư xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm, quy chuẩn xây dựng, quy trình thiết kế xây dựng, các quy định về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng, hệ thống định mức chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí tư vấn, xây dựng đơn giá,... Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………25 - Cơng tác chuẩn bị đầu tư, thăm dị thị trường, thu thập tài liệu, mơi trường sinh thái, điều tra khí tượng thuỷ văn, lập dự án đầu tư, điều tra, khảo sát thiết kế,... - Cơng tác đấu thầu xây dựng theo quy chế. - Cơng tác tổ chức chuẩn bị thực hiện dự án, quản lý thi cơng xây lắp, triển khai thực hiện dự án đầu tư. - Cơng tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn đầu tư. - Cơng tác tạm ứng, thanh tốn, quyết tốn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hồn thành. Cơng tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo trình tự XDCB cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Nhĩm nhân tố này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, trước hết là tác động đến việc tạo ra kết quả đầu tư ( các đối tượng đầu tư hồn thành) và tác động đến chi phí đầu tư. Chất lượng của cơng tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng nĩi trên sẽ tạo điều kiện cho việc tiết kiệm hay thất thốt lãng phí vốn đầu tư, cũng tạo điều kiện cho các kết quả đầu tư tăng hay giảm về mặt khối lượng và mang lại nhiều hay ít các lợi ích kinh tế - xã hội khi khai thác sử dụng các kết quả đầu tư này. Do những thiếu sĩt trong cơng tác quản lý đầu tư xây dựng đã làm cho vốn đầu tư bị thất thốt lãng phí. Một số đối tượng đầu tư hồn thành mang lại hiệu quả sử dụng khơng như mong muốn làm cho số vốn đầu tư sử dụng kém hiệu quả. b) Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hồn thành. Nhân tố này thuộc mắt xích cuối cùng của sợi dây chuyền hiệu quả. Tổ chức khai thác các đối tượng đầu tư hồn thành sẽ mang lại một khối lượng Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………26 cung ứng hàng hố, dịch vụ nhất định. So sánh khối lượng hàng hố dịch vụ này với nhu cầu hàng hĩa dịch vụ của nền kinh tế sẽ xác định lợi ích kinh tế của vốn đầu tư. ðây là một trong hai nhân tố cấu thành hiệu quả vốn đầu tư. Tổ chức khai thác các đối tượng đầu tư hồn thành cĩ kết quả tốt hay khơng lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố: - Do tác động của việc chọn mơ hình chiến lược kinh tế và tác động của cơng tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng các nhân tố này tuỳ theo mức độ đúng đắn, thích hợp của chúng mà tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quả khai thác các đối tượng đầu tư hồn thành. - Các nhân tố thuộc bản thân tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hồn thành như cơng tác quản lý, tổ chức sản xuất, cơng tác nghiên cứu triển khai áp dụng các thành tựu khoa học cơng nghệ tiên tiến vào sản xuất, cơng tác tiếp thị chiếm lĩnh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, cơng tác cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm... Các nhân tố này, theo vị trí riêng của chúng, cĩ thể tác động độc lập và theo mối liên hệ tác động lẫn nhau giữa chúng cĩ thể tác động tổng hợp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. 2.1.4 Nội dung nghiên cứu vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tơi tiến hành nghiên cứu vốn đầu tư vào phát triển khu vực nơng thơn theo các nội dung chính sau: - Nghiên cứu vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn phân theo nguồn hình thành, bao gồm: Vốn Nhà nước, vốn từ dân cư và các doanh nghiệp tư nhân, vốn đầu tư cĩ vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi. - Nghiên cứu vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn phân Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………27 theo ngành sản xuất, bao gồm: ngành nơng – lâm – thủy sản; ngành cơng nghiệp và ngành dịch vụ của từng nguồn vốn. - Nghiên cứu vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn phân theo thành phần kinh tế, bao gồm các thành phần kinh tế trong nơng thơn được Chính phủ cơng nhận: hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp tư nhân (trong đĩ cĩ doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi). - Nghiên cứu vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn phân theo vùng lãnh thổ, bao gồm: vùng đồng bằng, vùng đồi núi, vùng đất trũng… 2.1.5 Nguyên tắc thu hút, sử dụng và quản lý vốn đầu tư - Tạo lập và duy trì năng lực tăng trưởng nhanh và bền vững cho nền kinh tế. Tức là vốn đầu tư càng được sử dụng cĩ hiệu quả thì khả năng thu hút nĩ càng lớn. Năng lực tăng trưởng để đảm bảo cho khả năng tích lũy và triển vọng tăng trưởng là tín hiệu tốt thu hút vốn đầu tư nước ngồi. - ðảm bảo sự ổn định mơi trường kinh tế vĩ mơ cĩ thể được coi là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và hành vi đầu tư. ðể thu hút các nguồn vốn đầu tư nhằm ngày càng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu phát triển của đất nước, phải đảm bảo được nền kinh tế đĩ trước hết là nơi an tồn cho sự vận động của nĩ và sau nữa là nơi cĩ năng lực sinh lợi cao. - Bên cạnh tiềm năng tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mơ, để huy động cĩ hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển, Nhà nước, địa phương và doanh nghiệp cần cĩ các chính sách và giải pháp đồng bộ và hợp lý trên cơ sở cĩ sự tính tốn tổng hợp đảm bảo khuyến khích, định hướng các hoạt động thi hút và cung ứng vốn nhằm huy động tổng lực của nền kinh tế cho cơng nghiệp hĩa đất nước. - Nguyên tắc sử dụng vốn đầu tư là phải cĩ hiệu quả, đúng mục đích và phải bảo tồn vốn đầu tư. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………28 - Những nguyên tắc quản lý vốn đầu tư bao gồm nguyên tắc thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hịa giữa hai mặt kinh tế và xã hội; nguyên tắc tập trung dân chủ; nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ; Nguyên tắc kết hợp hài hịa các loại lợi ích trong đầu tư và nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả. 2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 2.2.1 Tình hình đầu tư vốn vào phát triển kinh tế nơng thơn của một số nước châu Á 2.2.1.1 Hàn Quốc Kể từ thập kỷ 80, Hàn Quốc đã đầu tư mạnh vào sản xuất nơng nghiệp. Ngân sách cho nơng nghiệp tăng nhanh chĩng, năm 1992 là 21 tỷ USD lên 45 tỷ USD năm 1997, chủ yếu nhằm chuyển đổi cơ cấu nơng nghiệp và nâng cao khả năng cạnh tranh của nơng nghiệp, cụ thể là: • Tăng cường năng lực sản xuất về hệ thống thuỷ lợi, chất lượng đất, giao thơng nơng thơn... • Hiện đại hố nơng nghiệp, • Tăng quy mơ đất canh tác trên đầu người • Phát triển cơng nghệ • ðẩy mạnh giáo dục cho nơng dân • Cải tổ thị trường nơng sản theo hướng tự do hố • Cải tổ cơ cấu của ngành chăn nuơi, lâm nghiệp và ngư nghiệp • Phát triển các hoạt động phi nơng nghiệp, nâng cao thu nhập nơng thơn Trong các lĩnh vực trên, Hàn Quốc chú trọng mạnh mẽ vào việc điều chỉnh cơ cấu nơng nghiệp. Các bước thực hiện chính sách chuyển đổi cơ cấu nơng nghiệp của Hàn Quốc gồm: • Bước 1: ðầu tư lớn cho ngành nơng nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………29 • Bước 2: Thay đổi cơ chế trợ cấp và cho vay. Cơ chế ra quyết định thay đổi "từ trên xuống dưới" thành "từ dưới lên trên". Quá trình thực hiện trợ cấp và cho vay cũng được mở rộng và minh bạch hơn. • Bước 3: Hệ thống trợ cấp và cho vay được điều chỉnh lại hoạt động thơng qua thị trường tài chính. Hiện nay, mặc dù tự cung cấp được 99,8% nhu cầu lúa gạo trong nước nhưng chiến lược của Hàn Quốc trong những năm tới vẫn là đảm bảo an ninh lương thực, tự cung cấp một số mặt hàng lương thực, thực phẩm chính. ðể đạt được mục tiêu này, Hàn Quốc tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất lúa gạo và hệ thống theo dõi biến động của thị trường lúa gạo thế giới, hỗ trợ sản xuất lúa gạo trong nước. ðồng thời, Hàn Quốc chú trọng cải tiến hệ thống vệ sinh dịch tễ, cải cách hệ thống tiếp thị và ổn định quản lý trang trại. 2.2.1.2 Philippin Thập kỷ 90, Philippin chi đầu tư cho ngành lúa gạo khá lớn (khoảng 50 % tổng đầu tư nơng nghiệp), chiếm khoảng 15% GDP của ngành. Trong tổng đầu tư cho nơng nghiệp, thuỷ lợi chiếm khoảng 12%, tuy nhiên thời gian gần đây giảm xuống cịn 8%. Chi cho nghiên cứu nơng nghiệp và khuyến nơng chiếm tương ứng 4% và 7%. Hệ thống nghiên cứu của Philippin cịn yếu kém do các hoạt động nghiên cứu thiếu liên kết, giữa nghiên cứu và khuyến nơng thiếu phối hợp với nhau. Philippin chủ trương khơng đầu tư nhiều vào các ngành hàng thay thế nhập khẩu, khả năng cạnh tranh yếu, đặc biệt là đối với mía đường và ngơ. Ngân sách phân bổ cho ngành mía đường chỉ chiếm khoảng 0,5% GDP của ngành, và đối với ngơ chỉ cịn 0,1% GDP. Những năm gần đây, nhận thức được tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng đối với phát triển nơng nghiệp, Bộ Nơng nghiệp Philippin đã đề ra Chương Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………30 trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng như xây dựng đường từ trang trại đến chợ, cải tạo và phát triển hệ thống thuỷ lợi, nâng cấp cơng nghệ sau thu hoạch nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nơng sản. Trong chương trình thuỷ lợi, đáng chú ý nhất là dự án giếng khoan phục vụ tưới tiêu. Giai đoạn 1995-1997 đã cĩ tổng cộng 13800 giếng được lắp đặt, tưới cho 7000 ha. Trong Chương trình Ngơ, một số thiết bị sau thu hoạch đã được đưa tới cho nơng dân như sân phơi sấy đa năng, máy sấy trong nhà, nhà kho ngồi trời và máy đo độ ẩm. Máy đo độ ẩm được dùng để giám sát độ ẩm của ngơ để ngừa và kiểm sốt aflatoxin và các chất mycotoxin khác. Cục Nghiên cứu sau thu hoạch ước tính cĩ khoảng 79% trữ lượng ngơ cả trong các nhà kho của Chính phủ và tư nhân nhiễm aflatoxin do độ ẩm cao. ðối với ngành chăn nuơi, thơng qua Chương trình Chăn nuơi, Bộ Nơng nghiệp sẽ nâng cấp các chợ bán đấu giá sản phẩm chăn nuơi, lập thêm 34 lị giết mổ, 8 nhà máy giết mổ gia cầm và 98 nhà máy chế biến thịt. Hiện nay chỉ cĩ khoảng 1% số lị mổ và 21% số nhà máy giết mổ gia cầm được xếp hạng là phù hợp tiêu chuẩn quốc tế. 2.2.1.3 Thái lan Thái Lan trích 1,3 triệu USD từ quỹ hỗ trợ nơng nghiệp Myazawa (Nhật Bản) để thành lập Cơ quan Giám sát và Kiểm tra Lương thực Nhà nước. Cơ quan này tiến hành nghiên cứu và sáng chế các kỹ thuật mới, trao đổi kinh nghiệm và kiến thức chuyên mơn nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của các mặt hàng nơng sản. Bộ Khoa học - cơng nghệ và mơi trường của Thái Lan đang triển khai dự án trị giá 10 triệu USD xây dựng đường ống dẫn nước tưới cho đồng ruộng ở khu vực ðơng Bắc, nơi chiếm tới 60% diện tích đất nơng nghiệp, nhưng mới chỉ cĩ 12% diện tích đất được tưới tiêu. Quỹ Myazawa cịn giành 500 triệu USD để đầu tư xây dựng cơ cơ sở hạ tầng, phát triển thêm hệ thống thuỷ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………31 lợi, cải thiện đời sống cộng đồng ở nơng thơn. ðáng chú ý là kế hoạch xây dựng các tuyến đường vận chuyển nơng sản từ nơi sản xuất đến các kho bãi lưu trữ và xuất khẩu. Dự tính dự án đi vào hoạt động sẽ tạo thêm 400 ngàn việc làm cho các vùng nơng thơn. 2.2.2 Tình hình đầu tư vốn vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn Việt Nam Khu vực nơng nghiệp, nơng thơn Việt Nam chiếm hơn 70% dân số và hơn 72% lực lượng lao động những chỉ chiếm khoảng 30% tổng số vốn đầu tư xã hội của cả nước. Mặc dù hiện nay, trong khu vực nơng thơn đang được tiếp nhận rất nhiều nguồn vốn đầu tư đa dạng như: vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng nhà nước lãi suất ưu đãi đầu tư các dự án, vốn đầu tư của khu vực kinh tế ngồi quốc doanh, vốn tự cĩ của hộ gia đình, và vốn đầu tư nước ngồi… Tuy nhiên, chưa cĩ thống kế đầy đủ về tổng nguồn vồn đầu tư cho khu vực nơng thơn và nhu cầu vốn đầu tư cho từng địa bàn, từng đối tượng cụ thể trong vấn đề phát triển nơng thơn. Do vậy, trong đề tài chúng tơi chia ra các nguồn vốn đầu tư vào khu vực nơng thơn là vốn Nhà nước, vốn đầu tư của khu vực nơng thơn và vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi. Các nguồn vốn này đầu tư vào các ngành kinh tê trong khu vực nơng thơn là: ngành nơng, lâm nghiệp, thủy sản; cơng nghiệp và dịch vụ. Qua bảng 2.1 cho thấy: Tổng số vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn Việt Nam tăng dần qua các năm. Cụ thể: năm 2007 tăng 3,47% (tương ứng 3800,5 tỷ đồng) so với năm 2006 và tăng 10,57% (tương ứng 10831,75 tỷ đồng) so với năm 2005. Nguồn vốn Nhà nước cũng tăng về số lượng qua các năm nhưng giảm tỷ trọng trong tổng số vốn đầu tư vào khu vực nơng thơn. Về số lượng: năm 2006 tăng 699,01 tỷ đồng (tương ứng 1,27%) so Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………32 với năm 2005 và năm 2007 tăng 1089,8 tỷ đồng (tương ứng 1,95%) so với năm 2006. Về tỷ trọng: nguồn vốn Nhà nước giảm dần tỷ trọng qua các năm và cụ thể các năm 2005, 2006, 2007 chiếm lần lượt 53,85%, 51,03% và50,28% tổng số vốn đầu tư vào khu vực nơng thơn Việt Nam. Nguồn vốn từ khu dân cư và các thành phần kinh tế ngồi nhà nuớc lại tăng cả về số lượng và tăng cả về tỷ trọng trong tổng số vốn đầu t._.g nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực thấp là nguyên nhân chính dẫn tới việc Hải Dương chưa thu hút được các dự án cơng nghệ cao, dây chuyền thiết bị hiện đại. Do đĩ, để cải thiện những cơ sở sản xuất cơng nghệ lạc hậu, nâng cao năng suất lao động và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, cũng như thu hút những dự án đầu tư cĩ trình độ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng lao động Hải Dương là bước đi đầu tiên, cĩ ý nghĩa quyết định. + Phát triển các hình thức đào tạo, dạy nghề, chuyển giao cơng nghệ, trang bị những kiến thức nghề nghiệp cho người lao động để tăng sức cạnh tranh trên thị trường lao động + Phải coi đào tạo là đầu tư chứ khơng phải chi phí + Việc thu hút nhân tài cũng rất cần được quan tâm. - Cĩ những ưu đãi, hỗ trợ cụ thể đối với những sinh viên cĩ nguyện vọng làm việc tại Hải Dương. Tạo mọi điều kiện giúp họ cĩ cơ hội học tập nâng cao trình độ chuyên mơn. - Các cơ quan chức năng cần phối hợp với các doanh nghiệp của tỉnh trong việc tuyên truyền, giới thiệu với sinh viên về cơ hội việc làm tại Hải Dương. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………106 Bảng 4.22 Mục tiêu đào tạo chất lượng nguồn nhân lực (ðVT: %) Diễn giải Năm 2007 Năm 2010 Năm 2015 + Nơng, lâm, ngư nghiệp 68,85 50 40 + Cơng nghiệp, xây dựng 16,5 25 30 - Cơ cấu Lð + Dịch vụ 14,6 25 30 + Mù chữ 0,33 0 0 + Chưa tốt nghiệp tiểu học 3,3 0 0 + Tốt nghiệp TH và THCS 76,37 70 55 - Trình độ học vấn + Tốt nghiệp THPT 20,00 30 45 + Khơng cĩ CMKT 75,5 35 20 + Tử sơ cấp, học nghề 7,05 40 50 - Lð qua đào tạo + Từ bằng CNKT trở lên 17,45 25 30 (Nguồn số liệu: Sở kế hoạch & đầu tư tỉnh Hải Dương và tính tốn của tác giả) c) Hồn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư ngồi quốc doanh Chính sách ưu đãi đầu tư ngồi quốc doanh được Nhà nước ban hành đã gĩp phần làm tăng sức hấp dẫn của mơi trường đầu tư Việt Nam nĩi chung và tỉnh Hải Dưong nĩi riêng đối với các nhà đầu tư dân doanh trong và ngồi nước. Một là, tiếp tục hồn thiện thể chế, chính sách của Nhà nước. ðể đẩy mạnh phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, tiếp tục hồn thiện thể chế, chính sách phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế quốc tế hiện nay. Cụ thể, cần tập trung nghiên cứu và giải quyết một số vấn đề sau: Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………107 + Tiếp tục tạo hành lang pháp lý, điều kiện, mơi trường thuận lợi, bình đẳng để các thành phần kinh tế phát huy hết tiềm năng. Cần tiếp tục rà sốt, phát hiện sự chồng chéo, sự bất hợp lý giữa các văn bản đã ban hành để bổ sung chỉnh sửa; đồng thời, tiếp tục ban hành một số đạo luật mới để tạo mơi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh cĩ hiệu quả hơn. Trước mắt, chúng ta cần sớm thực hiện một số cơng việc sau: - Hướng tới thống nhất việc ban hành các đạo luật theo hành vi cần điều chỉnh chứ khơng phải theo chủ thể cần điều chỉnh. Sớm tạo lập một hệ thống pháp luật theo hướng chỉ cĩ một luật áp dụng chung, bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp, khơng phân biệt hình thức sở hữu, hoặc giữa các luật cần cĩ sự thống nhất chung. Nghĩa là, chúng ta phải đặt các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong cùng một "luật chơi" thật sự cơng bằng. Cĩ như vậy mới tạo ra cạnh tranh thực sự lành mạnh giữa các loại hình doanh nghiệp. - Sớm ban hành Luật Cạnh tranh và Kiểm sốt độc quyền, Luật Chống bán phá giá,... nhằm hình thành khung pháp luật cho việc bảo đảm cạnh tranh lành mạnh và kiểm sốt độc quyền, hạn chế các tiêu cực trong kinh doanh. - Chú trọng cơng tác xúc tiến thương mại và đầu tư, đẩy nhanh tiến độ tiếp cận với thế giới trong quá trình hội nhập. + ðẩy mạnh tiến độ cải cách hành chính nhà nước. Hiện nay, thái độ, tâm lý làm việc và phương thức, cơng cụ quản lý của hầu hết các cơ quan nhà nước cĩ liên quan chưa cĩ sự thay đổi rõ nét, và do đĩ, chưa thật sự phù hợp với cơ chế, chính sách mới về phát triển kinh tế. Tính khoa học, chuyên mơn, chuyên nghiệp theo cơ chế thị trường trong các cơng việc của các cơ quan quản lý nhà nước cịn thấp. Trước mắt, cần hồn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức, đơn vị quản lý hành chính các cấp để nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước với các thành phần kinh tế. Khắc Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………108 phục và tiến tới xĩa bỏ tình trạng trùng lắp trong quản lý, điều hành; làm rõ trách nhiệm và cĩ chế độ thưởng, phạt nghiêm minh đối với người đứng đầu tổ chức, đơn vị. ðẩy nhanh tiến độ xĩa bỏ chế độ chủ quản để các doanh nghiệp tự chủ hơn trong việc sản xuất, kinh doanh. + Hồn thiện các cơng cụ quản lý kinh tế vĩ mơ nền kinh tế. Trước hết, cần hồn thiện một số chính sách sau: - Cĩ chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dân doanh tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng bằng cách: đơn giản hĩa thủ tục vay vốn, đa dạng hĩa các hình thức cho vay vốn như bảo lãnh tín dụng, thuê mua tài chính. - Hồn thiện chính sách thuế, khắc phục tình trạng vừa bất hợp lý, vừa sơ hở, lại vừa bất bình đẳng hiện nay... ðể khắc phục tình trạng trốn lậu thuế, khai khống hĩa đơn liên tục xảy ra trong thời gian qua, cần thực hiện nguyên tắc bình đẳng về thuế giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; xác định mức thuế hợp lý để vừa bảo đảm thu đủ cho ngân sách nhà nước, vừa bảo đảm cho doanh nghiệp tích lũy vốn đầu tư phát triển, và vừa hạn chế tình trạng trốn thuế; nhanh chĩng khắc phục những sơ hở trong hệ thống thuế, tiến tới hồn thiện hệ thống thuế một cách hợp lý. Hai là, nâng cao vai trị quản lý kinh tế của chính quyền các cấp. Mặc dù cĩ nhiều chuyển biến, nhưng vai trị quản lý các thành phần kinh tế của các bộ, chính quyền các cấp vẫn cịn bất cập, vừa lấn sân nhau vừa cĩ nhiều sơ hở. Thời gian tới, cần hồn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nâng cao vai trị quản lý nhà nước về kinh tế nĩi chung và quản lý các thành phần kinh tế nĩi riêng của các bộ, các ngành, và các địa phương. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra đơn đốc các bộ, ngành thể chế hĩa, hồn thiện một số cơng cụ, chính sách như chính sách tín dụng, chính sách thuế... Hình thành các tổ chức phù hợp, thống nhất với nhiệm vụ cụ thể để thực hiện cĩ hiệu quả chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào các ngành, lĩnh vực, các thành phần kinh tế. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………109 Bảng 4.23 Những thay đổi chủ yếu trong chính sách thu hút FDI trong các thời kỳ sửa đổi Luật ðầu tư nước ngồi tại Việt Nam Lĩnh vực c/sách Luật sử đổi năm 1992 đến 1995 Luật sửa đổi năm 1996 đến hết 1999 Luật sửa đổi năm 2000 đến nay Trình tự đăng ký + Dự án FDI được nhận giấy phép đầu tư trong vịng 45 ngày + Sau khi cĩ giấy phép, DN FDI vẫn phải xin đăng ký hoạt động + DN FDI được tự lựa chọn loại hình đầu tư, tỷ lệ gĩp vốn, địa điểm đầu tư, đối tác đầu tư. + DN xuất nhập khẩu sản phẩm trên 80% được ưu tiên nhận giấy phép sớm + Ban hành danh mục DN FDI được đăng ký kinh doanh, khơng cần xin giấy phép + Bỏ chế độ thu phí đăng ký đầu tư FDI Phân cấp đăng ký/ cấp phép lĩnh vực đầu tư + Khuyến khích các dự án liên doanh với doanh nghiệp trong nước; hạn chế dự án 100% vốn nước ngồi + Khuyển khích DN FDI đầu tư vào những lĩnh vực định hướng xuất khẩu, cơng nghệ cao. + Ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư FDI cho giai đoạn 2001 – 2005 + Mở rộng lĩnh vực cho phép FDI đầu tư xây dựng nhà ở + ða dạng hĩa hình thức đầu tư; được mua cổ phần của các doanh nghiệp trong nước ðất đai + Phía Việt Nam chịu trách nhiệm + UBND địa phương tạo điều + ðược thế chấp tài sản gắn liền với đất Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………110 đền bù giải phĩng mặt bằng cho các dự án cĩ vốn đầu tư nước ngồi + Dự án cĩ vốn FDI được thuê đất để hoạt động nhưng khơng được cho các doanh nghiệp khác thuê lại kiện mặt bằng kinh doanh khi dự án được duyệt; DN thanh tốn tiền giải phĩng mặt bằng cho UBND + ðược quyền cho thuê lại đất đã thuê tại các khu CN, khu chế xuất và giá trị quyền sử dụng đất; Quy định về vốn + Qui định vốn pháp định khơng được thấp hơn 30% tổng vốn đầu tư. Chính sách tỷ giá, quy định về ngoại tệ + Các dự án FDI đầu tư hạ tầng và thay thế nhập khẩu được nhà nước đảm bảo cân đối ngoại tệ; + Các DN FDI thuộc các lĩnh vực khác phải tự lo cân đối ngoại tệ; nhà nước khơng chịu trách nhiệm về cân đối ngoại tệ đối với các dự án này + Tự bảo đảm cân đối nhu cầu về ngoại tệ cho hoạt động của mình + Áp dụng tỷ lệ kết hối ngoại tệ do tác động khủng hoảng tài chính khu vực (80%), sau đĩ nới dần tỷ lệ này + DN cĩc thể mua ngoại tệ với sự cho phép của Ngân hàng nhà nước + ðược mua ngoại tệ tại NHTM để đáp ứng nhu cầu giao dịch theo luật định + Bãi bỏ yêu cầu chuẩn y khi chuyển nhượng vốn; giảm mức phí chuyển lợi nhuận ra nước ngồi + Giảm tỷ lệ kết hối ngoại tệ từ 80% xuống 50% đến 30% và 0%. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………111 Chính sách xuất nhập khẩu + DN phải đảm bảo tỷ lệ XK theo đã ghi trong giấy phép đầu tư; + Sản phẩm của DN FDI khơng được bán ở thị trường VN qua đại lý + DN khơng được làm đại lý XNK + Bãi bỏ hồn tồn việc duyệt kế hoạch xuất khẩu của DN FDI + Cải tiến thủ tục xuất nhập khẩu hàng hĩa đối với xét xuất xứ hàng hĩa XNK + Thu hẹp lĩnh vực yêu cầu tỷ lệ xuất khẩu 80% sản lượng; + DN FD được tham gia dịch vụ đại lý XNK Chính sách thuế + Áp dụng thuế ưu đãi cho các lĩnh vực đặc biệt ưu tiên với mức thu nhập 10% trong vịng 15 năm kể từ khi hoạt động; + Mức thuế thu nhập của DN 100% vốn đầu tư nước ngồi khơng bao gồm phần bù lợi nhuận của năm sau để bù cho lỗ của những năm trước + DN FDI khơng được tính vào chi phí sản xuất một số + Miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy mĩc, vận tải chuyên dùng, nguyên liệu vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh của DN FDI; + Miến thuế nhập khẩu đối với DN đầu tư vào những lĩnh vực ưu tiên, địa bàn ưu tiên trong 5 năm đầu hoạt động; + DN xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu nguyên + Bãi bỏ qui định bắt buộc DN FDI trích quĩ dự phịng; + Tiếp tục cải thiện hệ thống thuế, từng bước thu hẹp khoảng cách về thuế giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngồi. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………112 khoản chi nhất định; + Thuế nhập khẩu được áp với mức giá thấp trong khung giá do Bộ tài chính qui định; vật liệu để XK sản phẩm; + DN cung ứng sản phẩm đầu vào cho DN XK cũng được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu trung gian với tỷ lệ tương ứng; (Nguồn: Trích trong Nguyễn Thị Tuệ Anh et al, 2005) Những giải pháp từ phía Nhà nước sẽ gĩp phần làm tăng sức hấp dẫn của Việt Nam, đồng thời là khuơn khổ giúp các địa phương chủ động đưa ra những hướng đi cho riêng mình. d) Nâng cao năng lực của chính quyền địa phương ðể cĩ thể nâng cao năng lực cạnh tranh của Hải Dương, một số giải pháp nhằm nâng cao các chỉ số cấu thành chỉ tiêu đánh giá năng lực của chính quyền địa phương bao gồm: + Tính minh bạch và trách nhiệm - Tiến hành phổ biến rộng rãi thơng tin về đất đai và các kế hoạch phát triển, các văn bản quy định... của chính quyền. - Các quy định và văn bản pháp quy của chính quyền tỉnh cần được lấy ý kiến của nhiều tầng lớp nhân dân, đặc biệt là những đối tượng trong phạm vi điều chỉnh. ðồng thời các văn bản này cần cĩ tính ổn định cao, tức là thời gian áp dụng khơng quá ngắn. Thường xuyên cập nhật các thơng tin mới nhất về các cơ chế của tỉnh, các chương trình hỗ trợ, nguồn cung đất đai, các khu cơng nghiệp và các thơng tin liên quan đến kinh doanh... trên trang Web của tỉnh. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………113 + Chi phí về thời gian và việc thực hiện các quy định của Nhà nước - ðẩy nhanh quá trình hậu đăng ký để các doanh nghiệp sớm đi vào hoạt động. Cĩ thể nĩi, hiện nay đây chính là khâu khiến doanh nghiệp chậm đi vào hoạt động. - Giảm các cuộc thanh kiểm tra đối với các doanh nghiệp, bởi nhiều cơ quan quản lý chuyên ngành khi thực thi chức năng của mình đã cĩ những hành vi can thiệp gây tốn kém cho doanh nghiệp. + Các chi phí khơng chính thức - Nâng cao tính trung thực trong việc cơng bố quy hoạch. Việc tiến hành cơng khai bản đồ quy hoạch sử dụng đất sẽ giúp doanh nghiệp nắm được khả năng cung ứng của địa phương, để từ đĩ chủ động trong việc thuê đất phục vụ nhu cầu mở rộng quy mơ sản xuất. + Ưu đãi đối với doanh nghiệp Nhà nước Việc tạo lập một sân chơi bình đẳng đảm bảo các cơng ty kinh doanh cĩ hiệu quả sẽ tồn tại và phát triển là điều kiện tiên quyết thúc đẩy tính cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế. Và để làm được điều này, trước hết cần phải giảm dần và đi đến xố bỏ các ưu đãi giành riêng cho các doanh nghiệp quốc doanh như hiện nay. Một số việc cần làm: - Xố dần tình trạng “rĩt” vốn từ ngân sách, dần hình thành phương thức tự thu tự chi đối với các doanh nghiệp Nhà nước. Từ đĩ buộc các doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, cũng như tuân thủ mọi trách nhiệm đối với Nhà nước. - Cải cách thủ tục vay vốn tại các ngân hàng, dần xác lập cơ chế tự chịu trách nhiệm để buộc các ngân hàng phải cĩ trách nhiệm với các khoản cho vay của mình. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………114 + Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh Trong bối cảnh hệ thống pháp luật của Việt Nam cịn đang trong quá trình điều chỉnh để phù hợp với chuẩn mực quốc tế và các luật mới ra đời của Việt Nam hẳn vẫn cịn những điểm mâu thuẫn với hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành chưa đổi mới kịp thời, các doanh nghiệp mong đợi rất nhiều ở tính năng động tiên phong của lãnh đạo tỉnh trong việc giúp doanh nghiệp vượt qua những khĩ khăn về mơi trường pháp lý phức tạp này một cách nhanh chĩng và hợp pháp. e) Tiếp tục thực hiện cơng tác cải cách hành chính theo mơ hình “một cửa”, “1 cửa tại chỗ” tại các cơ quan hành chính của tỉnh. Việc cải cách thủ tục hành chính sẽ gĩp phần làm giảm thời gian giải quyết cơng việc trong quá trình đầu tư, triển khai thực hiện dự án của các nhà đầu tư. Bên cạnh đĩ, cần phải mẫu hố các văn bản, giấy tờ liên quan đến thủ tục hành chính để tạo sự thống nhất trong giải quyết, thụ lý hồ sơ. f) ðẩy mạnh cơng tác quy hoạch Quy hoạch phải được ưu tiên hàng đầu. Quy hoạch phải đi trước một bước để tạo điều kiện thuận lợi trong việc bố trí, sắp xếp các dự án đầu tư cho phù hợp với lĩnh vực, tính chất của dự án. Hải Dương hiện cĩ 7 khu cơng nghiệp, 23 cụm cơng nghiệp tập trung. Tuy nhiên ngồi các KCN, các CCN thì quy hoạch mới ở dạng định hướng, chưa xác định đến tính chất cụ thể. Một thực tế cịn tồn tại nhiều năm trên địa bàn tỉnh Hải Dương là dự án nằm ngồi quy hoạch khu, cụm CN. Các dự án này nằm ven các Quốc lộ 5, 18, 183 nên gặp rất nhiều khĩ khăn do khơng cĩ đường vào <Cục ðường bộ Việt Nam - Bộ GTVT khơng cho phép mở lối vào giao cắt với các Quốc lộ này>. Do vậy, tỉnh lại phải xây dựng các tuyến đường gom dọc các Quốc lộ nơi cĩ dự án. Từ đĩ dẫn đến việc hàng năm tỉnh phải bỏ ra rất nhiều tiền để xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ các dự án này. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………115 g) Cơng tác giải phĩng mặt bằng. ðây là khâu mất nhiều thời gian, tiền bạc và khĩ khăn nhất đối với các nhà đầu tư. Ở Hải Dương, tính trung bình 1 dự án phải mất từ 3 – 6 tháng mới thực hiện xong cơng việc này . Việc mất nhiều thời gian trong GPMB đã làm các doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội đầu tư, gây tốn kém thời gian, tiền bạc cho các nhà đầu tư do phải đi lại nhiều lần để thương thuyết, giải quyết với chính quyền địa phương và các hộ dân bị thu hồi đất. ðể tháo gỡ khĩ khăn, tỉnh nên quy hoạch các CCN, cụm làng nghề để tập trung các doanh nghiệp vào các CCN, làng nghề này. Sau khi duyệt xong quy hoạch, tỉnh trích kinh phí từ nguồn XDCB tập trung để tiến hành giải phĩng mặt bằng và xây dựng đường trục chính trên các CCN. Theo ý kiến của các nhà đầu tư GPMB là khâu doanh nghiệp “ngại” và “sợ” nhất. Nên nếu làm được việc trên chắc chắn Hải Dương sẽ thu hút được nhiều dự án đầu tư trong và ngồi nước. h) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, cơng chức trong giải quyết các thủ tục hành chính. Thủ tục hành chính rườm rà cùng lối làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm đã làm nảy sinh khơng ít khĩ khăn cho các doanh nghiệp, từ đĩ làm giảm cơ hội đầu tư. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thơng qua đào tạo và đào tạo lại khơng chỉ về chuyên mơn mà cả ý thức trách nhiệm đang là địi hỏi cấp thiết của khơng chỉ khối hành chính của Hải Dương. 4.3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư a) Xây dựng các quy hoạch phát triển kinh tế tổng thể khu vực nơng thơn cho tỉnh Hải Dương - Xây dựng cơng nghiệp hĩa nơng thơn một cách hợp lý, tức là phải khuyến khích mở các xí nghiệp ở nơng thơn gắn với vùng nguyên liệu từ nơng Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………116 nghiệp. Hình thành các ngành cơng nghiệp cần đến hình thức gia cơng và thu dụng nhiều sức lao động trong các vùng nơng thơn, nhất là cơng nghiệp chế biến nơng – lâm – thủy sản, tỉnh cĩ thế mạnh, cơng nghiệp chế biến này cĩ vai trị quan trọng đối với phát triển nơng – lâm nghiệp và kinh tế nơng thơn. - Ưu tiên cho mục đích nâng cao mức sống của nhân dân nơng thơn. Chính quyền địa phương phải xác định được tình hình phát triển của địa phương mình để khai thác tiềm năng, đồng thời đưa các chương trình hỗ trợ họ trong việc sản xuất. Ngồi việc huy động vốn đầu tư trong nước từ các thành phần kinh tế với các chính sách hấp dẫn, ưu đãi thuế, lãi suất… Nhà nước cần tăng tỷ lệ đầu tư ngân sách (kể cả vồn tài trợ quốc tế) cho các ngành mũi nhọn, các vùng trọng điểm trong tỉnh. - Tiếp tục đầu tư xây dựng các cơng trình thủy lợi, giao thơng, điện, nước sạch… để phục vụ yêu cầu của sản xuất, đời sống và giao lưu hàng hĩa thuận tiện. - ða dạng hĩa các loại hình tổ chức sản xuất trong nơng nghiệp và gắn nơng nghiệp với cơng nghiệp. Các loại hình tổ chức sản xuất nơng nghiệp khơng thể đơn điệu. Tỉnh phải hình thành một cách linh hoạt theo sự biến đổi của lực lượng sản xuất và hướng thị trường. Các loại hình ấy phải xuất phát từ nơng hộ để đi tới các hình thức liên kết giữa các hộ, rồi liên kết giữa nơng hộ với doanh nhân và hình thành nhiều kiểu kinh doanh tùy theo đặc điểm của các loại sản phẩm khác nhau về trồng trọt cũng như chăn nuơi. - Từng bước chuyển từ kinh tế hộ tiểu nơng tự cấp tự túc, ít trao đổi là cơ sở kinh tế của mơ hình sản xuất đĩng đã tồn tại bao nhiêu năm ở nơng thơn tỉnh Hải Dương. Trong nền kinh tế sản xuất hàng hĩa thì việc hình thành trang trại với tư cách là một tổ chức kinh doanh nơng nghiệp, mở rộng trao đổi cả ở đầu vào và đầu ra của sản xuất nơng nghiệp. - Xây dựng ngân hàng tín dụng và đầu tư phát triển nơng thơn. Ngồi ra Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………117 hình thức cho vay ngắn hạn hay trung hạn, cần phải trực tiếp đầu tư vào quá trình sản xuất nơng nghiệp, cơng nghiệp nhỏ và vừa, xây dựng kết cấu hạ tầng từ khâu đầu đến cuối, theo phương châm cùng chia sẻ lợi nhuận cũng như rủi ro của doanh nghiệp và nơng dân, các ngân hàng này phải phối hợp hoạt động với chế định tư vấn và nghiên cứu thị trường thành một hệ thống thu nhập, xử lý thơng tin và ra quyết định đầu tư đúng. - ðào tạo cán bộ cho nơng thơn, đào tạo chuyên viên nơng nghiệp cho các cấp cơ sở, đến tận làng xã. Hệ thống đào tạo này cần linh hoạt về nội dung, thời hạn, đối tượng, cách tổ chức trường lớp để đáp ứng các nhu cầu về tri thức và kỹ năng của các nơng hộ và con cái của họ. - Phát triển hệ thống dịch vụ nơng nghiệp, nơng thơn, bao gồm: Dịch vị thủy lợi, thơng tin và chuyển giao cơng nghệ mới, dich vụ về điện, giao thơng vận tải, dịch vụ cung ứng vật tư cho nơng nghiệp và cơng nghiệp chế biến ở nơng thơn, dịch vụ giáo dục, y tế, văn hĩa. b) Xây dựng hệ thống pháp luật phục vụ chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế nơng thơn Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, muốn quản lý cĩ hiệu quả vốn đầu tư vào phát triển KT nơng thơn, phải cĩ hệ thống pháp luật về kinh tế hồn thiện và hiệu lực liên quan tới việc sử dụng vốn đầu tư. Muốn vậy, một số giải pháp đưa ra là: Một là: cần sớm xây dựng và thơng qua Luật qui hoạch, Luật quản lý đầu tư sử dụng vốn nhà nước cũng như các chế tài cụ thể, chi tiết, đủ mạnh để đủ sức răn đe, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới của cơng tác quản lý vốn đầu tư đang đặt ra. Hai là: thường xuyên xem xét, sử đổi, bổ sung những nội dung cịn thiếu, cĩ nhiều khe hở, khơng chặt chẽ, khĩ hiểu của các luật, văn bản dưới luật hiện cĩ phù hợp với yên cầu, nhiệm vụ quản lý vốn đầu tư trong điều kiện mới đặt ra. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………118 c) Những dự án phải cĩ sự kiểm sốt của chính phủ một cách chặt chẽ - Yêu cầu tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, chống thất thốt lãng phí trong đầu tư, Nhà nước đã nhiều lần đổi mới cơ chế quản lý đầu tư, qui chế quản lý vốn đầu tư đã sửa đổi, bổ sung… - Kiểm tra, kiểm sốt tình hình thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án vốn đầu tư các cấp, các ngành, các đơn vị địa phương cĩ sử dụng vốn đầu tư. - Kiểm tra, kiểm sốt việc thi cơng thiết kế kỹ thuật, chất lượng hiệu quả của các cơng trình, dự án đầu tư. - Kiểm tra, kiểm sốt việc thực hiện và việc chấp hành các qui định, qui chế quản lý cơng trình, dự án vốn đầu tư. - Kiểm tra, kiểm sốt các hành vi của các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý tài chính, ngân sách nĩi chung và quản lý vốn ðTNN nĩi riêng. Ngồi cơng việc kiểm tra nêu trên, các cơ quan cĩ liên quan phải thực hiện một số nhiệm vụ sau: Một là: Thường xuyên tranh thủ sự quan tâm chỉ đạo của Kho bạc Nhà nước, Tỉnh ủy, HðND, UBND và các cấp chính quyền địa phương. Hai là: Khơng ngừng nâng cao chất lượng cán bộ làm cơng tác kiểm sốt thanh tốn vốn đầu tư của Nhà nước, thường xuyên giáo dục, rèn luyện bồi dưỡng phẩm chất chính trị, thái độ phục vụ cũng như trình độ chuyên mơn, thực hiện “ văn minh cơng sở, văn hĩa nghề Kho bạc”. Ba là: Thơng báo cơng khai qui trình nghiệp vụ, chủ động hướng dẫn nghiệp vụ đối với các chủ đầu tư, khách giao dịch. Bốn là: Tăng cường thời gian kiểm tra cơng trình của cán bộ quản lý, qua đĩ nắm chắc tình hình cĩ biện pháp hướng dẫn đơn đốc các chủ đầu tư thanh tốn ngay từ đầu năm cĩ kế hoạch. Năm là: Cĩ mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn, chú trọng kiểm tra hồ sơ ban đầu và dự án được duyệt, kịp Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………119 thời kiến nghị những vấn đề chưa thống nhất, trao đổi với cơ quan thẩm định để cĩ biện pháp hướng dẫn chủ đầu tư cách giải quyết các khĩ khăn vướng mắc. d) Cải tiến phương thức sử dụng vốn đầu tư cho nơng thơn Trong điều kiện kinh tế của tỉnh chưa phát triển, tỉnh càng phải tích lũy nguồn vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, để đảm bảo cho việc phát triển kinh tế nơng thơn ở Hải Dương theo hướng cơng nghiệp hĩa một cách cĩ hiệu quả, chú trọng thu hút vốn trong dân. - Ưu tiên các ngành chế biến nguyên liệu từ sản phẩm nơng nghiệp, các hoạt động du lịch - Ngành cơng nghiệp ở tỉnh Hải Dương trong thời gian tới phải tập trung vào việc xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, xây dựng nhà máy thủy điện và khai thác khống sản. - Xác định phạm vi quản lý các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, theo quy định của Chính phủ. - Hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào. ðể tăng cường hiệu quả của việc sử dụng vốn đúng hướng và phù hợp với các dự án trước mắt cần thay đổi cơ cấu đầu tư. Nguồn vốn nhà nước và các thành phần kinh tế, các tổ chức nước ngồi được phân bổ trên cơ sở tỉnh cung cấp thơng tin đầy đủ và rõ ràng về nhu cầu cần thiết của tỉnh và xem xét khả năng cung ứng vốn đối ứng. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………120 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 KẾT LUẬN Từ những nghiên cứu ở trên, chúng tơi đưa ra một số kết luận như sau: 1) Khu vực nơng thơn tỉnh Hải Dương cĩ những tiềm lực về nguồn đất đai, nguồn nhân lực, điều kiện tự nhiên… hấp dẫn các nhà đầu tư. Do vậy tổng số vốn đầu tư năm sau vào khu vực tăng khoảng 20% so với năm trước. 2) Vốn đầu tư từ các nguồn hình thành vốn khác nhau vào phát triển các ngành kinh tế trong khu vực nơng thơn cũng cĩ sự khác biệt. Cụ thể: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi đầu tư chủ yếu vào ngành cơng nghiệp và đặc biệt là cơng nghiệp chế biến (chiếm trên 90% tổng số vốn đầu tư của FDI). Trong khi đĩ, tại tỉnh Hải Dương, nguồn vốn đầu tư của Nhà nước lại tập trung đầu tư vào các ngành cơng nghiệp (chiếm trên 85% tổng số vốn đầu tư của vốn Nhà nước) bao gồm cơng nghiệp khai thác, cơng nghiệp chế biến và cơng nghiệp sản xuất, phân phơi điện nước. Nguồn vốn từ dân cư và các doanh nghiệp tư nhân được chia đều cho cả ba ngành kinh tế: sản xuất nơng nghiệp chiếm gần 40%, ngành cơng nghiệp chiếm gần 40% và ngành dịch vụ chiếm hơn 20%. 3) Vốn đầu tư phân theo vùng lãnh thổ tại khu vực nơng thơn tỉnh Hải Dương cho thấy: Vùng đồi núi tỉnh Hải Dương tuy cĩ 2 huyện nhưng chiếm gần 30% tổng số vốn đầu tư. Cĩ điều này là do các ngành cơng nghiệp khai thác và sản xuất điện nước đều tập trung ở 2 huyện vùng đồi núi Kinh Mơn và Chí Linh. 4) Hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư cĩ hiệu quả nhưng chưa cao. Tỷ số thể hiện mối tương quan giữa vốn đầu tư và kết quả sản xuất từ nguồn vốn đĩ cịn cao (trên 60%). 5) Vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nơng thơn tỉnh Hải Dương Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………121 đã làm cho kinh tế khu vực nơng thơn tăng trưởng, nâng cao thu nhập của người dân trong khu vực nơng thơn và rút ngắn khoảng cách giữa nơng thơn và thành thị. 6) Do thể chế, chính sách thu hút vốn đầu tư của Nhà nước và địa phương cịn nhiều bất cập nên tốc độ thu hút vốn đầu tư vào khu vực nơng thơn chưa cao. 5.2 KIẾN NGHỊ - Hồn thiện các cơ chế chính sách khuyến khích và thu hút vốn đầu tư của khu vực kinh tế ngồi quốc doanh và vốn đầu tư nước ngồi - Nâng cao năng lực quản lý của chính quyền địa phương, cải cách thủ tục hành chính nhằm quản lý tốt và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư đăng ký kinh doanh. - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế ứng dụng cơng nghệ cao. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………122 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình kinh tế phát triển - trường ðại học Kinh Tế Quốc Dân 2. Giáo trình Kế hoạch hố phát triển kinh tế - xã hội - trường ðại học Kinh Tế Quốc Dân 3. Giáo trình Kinh tế đầu tư – trường ðại học kinh tế quốc dân 4. Giáo trình Phát triển Nơng thơn – ðại học Nơng nghiệp I – Hà Nội 5. Giáo trình Phân tích chính sách nơng nghiêp, nơng thơn – ðại học Kinh tế Quốc dân 6. Viện Chính sách chiến lược nơng nghiệp và phát triển nơng thơn, 2005. Tổng quan các nghiên cứu về mơi trường đầu tư nơng thơn Việt Nam 7. Viện Kinh tế nơng nghiệp, 2005. Phát triển nơng nghiệp nơng thơn trong quá trình cải cách và cơng nghiệp hĩa của Việt Nam, Bản tin nơng nghiệp số 7. 8. Nguyễn Thi Tuệ Anh, 2005. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngồi tới tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. 9. Bùi Bá Bổng, 2004. Một số vấn đề trong phát triển nơng nghiệp và nơng thơn Việt Nam hiện nay và những năm tới (Bài trình bày của thứ trưởng Bùi Bá Bổng, Chủ tịch Ban điều hành ISG tại Hội nghị lần thứ 8 của Ban điều hành) 10. Trần Nam Bình, 2004. Báo cáo: FDI Nơng nghiệp 1988 – 2003 và định hướng tới 2010. 11. Lê Vinh Danh, 2004. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh hiện trạng và giải pháp. 12. Lương Hữu ðịnh, 1992. Vốn để phát triển nơng thơn ngoại thành 13. Phạm Quang Diệu (biên dịch), 2003. Một số vấn đề phát triển nơng thơn 14. ðặng Kim Sơn, 2001. Tổng quan về Chiến lược và Chính sách phát triển nơng nghiệp một số nước Châu Á trong thời gian gần đây. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………123 15. Chu Tiến Quang, 2003. Mơi trường kinh doanh nơng thơn: thực trạng và giải pháp 16. Hồng Vinh, 1998. Cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa nơng nghiệp, nơng thơn một số vấn đề lý luận và thực tiến, NXB Chính trị Quốc Gia 17. Vũ Quốc Tuấn, 2006. Phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội 18. Trang Web của Bộ Kế hoạch và ðầu tư: www.mpi.gov 19. Trang Web của Tổng cục thống kê: www.gso.gov.vn 20. Trang Web tỉnh Hải Dương: www.haiduong.gov 21. Bản tin kinh tế - xã hội trên website của trường ðại học Kinh tế quốc dân: www.neu.edu.com 22. Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương 2006 23. Luật đầu tư năm 2005, 2006. NXB Tư Pháp 24. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5năm 2006 – 2010 - Sở Kế hoạch và ðầu tư Hải Dương 25. Báo cáo thực hiện đề tài: Thu hút và sử dụng cĩ hiệu quả mọi nguồn vốn đầu tư để phát triển của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2001 – 2005 – Sở Kế hoạch và ðầu tư Hải Dương ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2038.pdf
Tài liệu liên quan