Xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng Công ty Xây dựng Thuỷ lợi 4 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

i Bộ GIáO DụC ĐàO TạO TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP I hoàng văn tuấn xác định giá trị doanh nghiệp và xữ lý tài chính khi cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà n−ớc thuộc tổng công ty xây dựng thuỷ lợi 4 bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn LUậN VĂN THạC Sĩ KINH Tế Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp M∙ số : 60.31.10 Ng−ời h−ớng dẫn khoa học: GS.TS Phạm Vân Đình Hà NộI - 2006 ii LờI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là tru

pdf130 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1035 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng Công ty Xây dựng Thuỷ lợi 4 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ∙ đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ∙ đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc. Hà nội, ngày 21 tháng 11 năm 2006 Tác giả Hoàng Văn Tuấn iii lời cảm ơn Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của: Các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Khoa Sau đại học. Sự h−ớng dẫn tận tình của GS.TS Phạm Vân Đình, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Tr−ờng Đại học Nông nghiệp I, ng−ời trực tiếp h−ớng dẫn tôi thực hiện luận văn này. Các đồng chí trong Ban Đổi mới doanh nghiệp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Đổi mới doanh nghiệp Tổng công ty xây dựng Thủy lợi 4. Các đồng chí l∙nh đạo và nhân viên các công ty: Công ty cổ phần cơ khí xây dựng Bình Triệu, Công ty cổ phần xây dựng 42, Công ty cổ phần xây dựng 48 đ∙ giúp tôi trong quá trình thực hiện luận văn này. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè và những ng−ời thân trong gia đình đ∙ giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Hà nội, ngày 21 tháng 11 năm 2006 Tác giả Hoàng Văn Tuấn iv Mục lục Lời cam đoan ii Lời cảm ơn iii Mục lục iv Danh mục các chữ viết tắt vi Danh mục các bảng vii Danh mục các sơ đồ viii 1. Mở đầu viii 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Đối t−ợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3 1.3.1 Đối t−ợng nghiên cứu 3 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n−ớc 4 2.1 Cơ sở lý luận về xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà n−ớc 4 2.1.1 Khái niệm về giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi CPH DNNN 4 2.1.2 Mục đích, yêu cầu và yếu tố cấu thành giá trị doanh nghiệp 9 2.1.3 Nguyên tắc và căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp khi CPH 13 2.1.4 Đối t−ợng xác định giá trị doanh nghiệp khi CPH 14 2.1.5 Hình thức xác định giá trị doanh nghiệp 14 2.1.6 Ph−ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp 16 2.2 Cơ sở thực tiễn về xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi cổ phần hóa DNNN 35 2.2.1 Kinh nghiệm xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính về chuyển đổi sở hữu DNNN ở một số n−ớc trên thế giới. 35 2.2.3 Khái quát tình hình xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n−ớc ở Việt Nam 40 3. Đặc điểm địa bàn và ph−ơng pháp nghiên cứu 50 3.1 Đặc điểm của Tổng công ty xây dựng Thuỷ lợi 4 50 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 50 3.1.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý 50 3.1.3 Đặc điểm về sản xuất kinh doanh 52 3.1.4 Đặc điểm về con ng−ời, thiết bị, công nghệ và năng lực 52 3.1.5 Đặc điểm về thị tr−ờng 53 v 3.1.6 Đặc điểm về sản phẩm 53 3.1.7 Những kết quả về hoạt động sản xuất kinh doanh 53 3.2 Ph−ơng pháp nghiên cứu của đề tài 55 3.2.1 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 55 3.2.2 Ph−ơng pháp thu thập số liệu 59 3.2.3 Ph−ơng pháp xử lý số liệu 60 3.2.4 Ph−ơng pháp phân tích và đánh giá 60 3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết qủa xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi CPH DNNN 61 4. Thực trạng và một số giải pháp xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính tại các dnnn thuộc tổng công ty xây dựng thủy lợi 4 63 4.1 Thực trạng xác định giá trị và xử lý tài chính khi CPH các DNNN thuộc Tổng công ty xây dựng Thủy lợi 4 63 4.1.1Thực trạng xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính tại Công ty cơ khí lắp ráp thiết bị Bình Triệu 63 4.1.2 Thực trạng xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính tại Công ty xây dựng 42 70 4.1.3 Thực trạng xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính tại Công ty xây dựng 48 78 4.2 Đánh giá chung về xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính 92 4.2.1 Về ph−ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp 92 4.2.2 Về xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp 93 4.2.3 Về xác định giá trị quyền sử dụng đất 95 4.2.4 Về xác định giá trị lợi thế kinh doanh 95 4.2.5 Về xử lý tài chính 96 4.3 Những nhân tố ảnh h−ởng đến xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi CPH các DNNN thuộc Tổng công ty 99 4.3.1 Các nhân tố thúc đẩy qu átrình xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính 99 4.3.2 Các nhân tố cản trở qu átrình xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính 100 4.4 Những giải pháp trong xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi CPH các DNNN thuộc Tổng công ty xây dựng TL4 102 4.4.1 Cơ sở của các giải pháp - Phân tích SWOT 104 4.4.2 Về cơ chế chính sách 105 4.2.3 Đối với các doanh nghiệp trong Tổng công ty 110 4.2.4 Đối với Tổ chức định giá 113 5. Kết luận 114 Tài liệu tham khảo 116 Phụ lục 121 vi Danh mục các chữ viết tắt Tiếng Việt Ban ĐMQLDN……………. Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp CBCNV…………………….. Cán bộ công nhân viên CP………………………….. Cổ phần CPH…………………..……. Cổ phần hoá CPƯĐ……………………… Cổ phần −u đãi CTCP………………….... ... Công ty cổ phần DN………………………..... Doanh nghiệp DNNN…………………….... Doanh nghiệp Nhà n−ớc ĐMDN……………………… Đổi mới doanh nghiệp HTX……………………....... Hợp tác xã KTTT……………………….. Kinh tế thị tr−ờng NN&PTNT……………… … Nông nghiệp và phát triển nông thôn SXKD………………………. Sản xuất kinh doanh TW………………………..… Trung −ơng XĐGTDN ………………….. Xác định giá trị doanh nghiệp XHCN……………………... Xã hội chủ nghĩa Tiếng Anh CF……………………………. Cash Flow CV……………………………. Continue Value DCF…………………………… Discounted Cash Flow DDM………………………….. Divident Discount Model FCFF………………………….. Free Cash Flow to the Firm PV…………………………….. Present Velue WACE…….............................. Weighted Average Cost of Capital vii danh mục các bảng Stt Tên bảng Trang Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh qua 5 năm (2000-2004).........................54 Bảng 4.1.a Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp để CPH Công ty lắp ráp thiết bị Bình Triệu....................................................................................64 Bảng 4.1.b: Nguyên giá và giá trị còn lại của nhà của, vật kiến trúc........................65 Bảng 4.1.c: Nguyên giá và giá trị còn lại của MMTB và ph−ơng tiện vận tải. ...........65 Bảng 4.1.d: Nguyên giá và giá trị còn lại của thiết bị, dụng cụ quản lý...................65 Bảng 4.1.e: Giá trị lợi thế kinh doanh của Công ty cơ khí lắp ráp thiết bị Bình Triệu.......................................................................................................68 Bảng 4.1.f: Kết quả XĐGTDN tại thời điểm chuyển sang công ty cổ phần ..........69 Bảng 4.2.a: Kết quả XĐGTDN để CPH Công ty xây dựng 42 .................................71 Bảng 4.2.b: Nguyên giá và giá trị còn lại của nhà của, vật kiến trúc........................72 Bảng 4.2.c: Nguyên giá và giá trị còn lại của máy móc, thiết bị...............................72 Bảng 4.2.d: Nguyên giá và giá trị còn lại của thiết bị, dụng cụ quản lý...................73 Bảng 4.2.e: Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp Công ty xây dựng 42...............76 Bảng 4.3.a: Kết quả xác định giá trị DN để CPH Công ty xây dựng 48..................79 Bảng 4.3.b: Nguyên giá và giá trị còn lại của nhà của, vật kiến trúc........................80 Bảng 4.3.c: Nguyên giá và giá trị còn lại của máy móc, thiết bị...............................82 Bảng 4.3.d: Nguyên giá và giá trị còn lại của ph−ơng tiện vận tải............................82 Bảng 4.3.e: Nguyên giá và giá trị còn lại của thiết bị, dụng cụ quản lý...................83 Bảng 4.3.f: Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp Công ty xây dựng 48..............89 viii danh mục các sơ đồ Stt Tên sơ đồ Trang Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức Tổng công ty xây dựng Thủy lợi 4 51 1 1. mở đầu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Doanh nghiệp Nhà n−ớc ở Việt Nam ra đời ngay sau Cách mạng Tháng 8 năm 1945. Sau khi đất n−ớc thống nhất, các doanh nghiệp Nhà n−ớc hoạt động ở tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế xã hội với nhiều quy mô khác nhau ở nhiều cấp chủ quản khác nhau. Với cách quản lý, điều hành cứng nhắc cộng với nhiều nguyên nhân yếu kém khác làm cho nền kinh tế Việt Nam trong những năm 80 rơi vào tình trạng khủng hoảng, sản xuất đình trệ, đời sống nhân dân hết sức khó khăn. Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n−ớc là chủ tr−ơng đúng đắn của Đảng và Nhà n−ớc ta. Với mục tiêu nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp; tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu trong đó có đông đảo ng−ời lao động; tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động cho doanh nghiệp; huy động vốn của toàn xã hội để đầu t− đổi mới công nghệ và phát triển doanh nghiệp; phát huy vai trò làm chủ thực sự của ng−ời lao động và các cổ đông; tăng c−ờng sự giám sát của nhà đầu t− đối với doanh nghiệp và bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà n−ớc, doanh nghiệp, nhà đầu t− và ng−ời lao động, cổ phần hoá đã thực sự mang lại hình ảnh mới cho các doanh nghiệp Nhà n−ớc Việt Nam. Các doanh nghiệp đã đ−ợc cổ phần hoá đa phần đều hoạt động có hiệu quả, góp phần phát triển nền kinh tế của đất n−ớc. Tuy nhiên, tiến trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà n−ớc ở Việt Nam trong thời gian qua còn t−ơng đối chậm. Tính đến 31/12/2005, cả n−ớc mới cổ phần hóa đ−ợc 2.935 doanh nghiệp Nhà n−ớc, số doanh nghiệp cổ phần hóa tăng nhiều nh−ng số vốn mới chiếm 12% trong tổng số vốn trong các doanh nghiệp Nhà n−ớc [33]. Có nhiều nguyên nhân mà một trong những nguyên nhân cơ bản là quá trình xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính cổ phần hoá còn nhiều v−ớng mắc. Việc xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính thế nào để bảo đảm tính hợp lý, cơ bản hạn chế đ−ợc sự thất 2 thoát vốn và tài sản Nhà n−ớc tại doanh nghiệp, thu hút đ−ợc các nhà đầu t−… thì không phải là vấn đề đơn giản. Do đó, nâng cao hiệu quả xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính là một vấn đề quan trọng và cấp thiết đặt ra đối với tiến trình cổ phần hoá hiện nay, nó là điểm mấu chốt để tiến hành cổ phần hóa thành công. Cùng với tình hình chung của các doanh nghiệp Nhà n−ớc ở Việt Nam hiện nay thì ở các doanh nghiệp Nhà n−ớc thuộc lĩnh vực xây dựng cũng thể hiện rõ rệt sự bức thiết đó, đặc biệt là tại Tổng công ty xây dựng Thuỷ lợi 4 - nơi có 15 doanh nghiệp trực thuộc nh−ng đến 31/12/2005 mới cổ phần hoá thành công 3 doanh nghiệp, còn 12 doanh nghiệp tiếp tục đổi mới sắp xếp nh−ng đang gặp phải rất nhiều khó khăn, v−ớng mắc cần tháo gỡ. Chính vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà n−ớc thuộc Tổng công ty xây dựng Thuỷ lợi 4 - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.2.1 Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng xác định doanh nghiệp và xử lý tài chính ở 3 doanh nghiệp đã cổ phần hóa thành công. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy và hoàn thiện công tác xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính đối với những doanh nghiệp đã cổ phần hoá đồng thời cũng là những giải pháp rút ra cho các doanh nghiệp đang và tiếp tục cổ phần hoá trong Tổng công ty xây dựng Thuỷ lợi 4 nói riêng và cả n−ớc nói chung. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn khái quát về giá trị doanh nghiệp, xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính trong quá trình cổ phần hóa các DNNN. - Đánh giá thực trạng đồng thời phân tích kết quả và những nguyên nhân tồn tại trong công tác xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính tại 3 3 doanh nghiệp đã cổ phần hóa thành công thuộc Tổng công ty xây dựng Thuỷ lợi 4 - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy và hoàn thiện công tác xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính đối với những doanh nghiệp đã cổ phần hoá đồng thời cũng là những giải pháp rút ra cho những doanh nghiệp tiếp tục cổ phần hóa thuộc Tổng công ty xây dựng Thuỷ lợi 4 nói riêng và DNNN nói chung. 1.3 Đối t−ợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 1.3.1 Đối t−ợng nghiên cứu Nghiên cứu các vấn đề kinh tế liên quan đến công tác xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính trong quá trình cổ phần hóa các DNNN với chủ thể là các DNNN thuộc Tổng công ty xây dựng Thuỷ lợi 4 - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung nghiên cứu Nghiên cứu những vấn đề về xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi cổ phần hóa các DNNN thuộc lĩnh vực xây dựng thuỷ lợi. - Về không gian Các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty xây dựng Thuỷ lợi 4 - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Về thời gian + Tài liệu thứ cấp thu thập cho khoảng thời gian từ năm 1998 - 2005. + Tài liệu dự kiến cho thời kỳ: 2006 - 2010 4 2. CƠ Sở Lý LUậN Và THựC TIễN Về XáC ĐịNH GIá TRị DOANH NGHIệP Và Xử Lý TàI CHíNH KHI Cổ PHầN HóA Doanh nghiệp nhà n−ớc 2.1 Cơ sở lý luận về xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà n−ớc 2.1.1 Khái niệm về giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà n−ớc 2.1.1.1 Giá trị, giá cả, giá trị doanh nghiệp Theo C.Mác, bất kỳ một hàng hoá nào cũng có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng. Giá trị là một phạm trù trừu t−ợng mà ta không thể nhận thấy đ−ợc. Do đó, để hiểu đ−ợc bản chất của nó phải có một phạm trù trung gian đó là giá trị trao đổi - chính là quan hệ trao đổi về l−ợng giữa giá trị sử dụng này với giá trị sử dụng khác. Các giá trị sử dụng này có yếu tố chung, vì đó đều là sản phẩm của lao động. Với những l ý luận đó, C.Mác đã đ−a ra khái niệm về giá trị nh− sau: Giá trị của một hàng hoá là lao động xã hội của ng−ời sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá đó [31]. Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị, nó là một số tiền thực tế đ−ợc thực hiện trong một giao dịch. Nói cách khác, giá cả là sự −ớc l−ợng giá trị bằng tiền của một tài sản dựa trên đánh giá về những lợi ích kinh tế t−ơng lai của tài sản đó. Nếu nh− giá trị mang tính chủ quan, đ−ợc −ớc tính dựa trên thông tin có sẵn thì giá cả mang tính khách quan. Giá cả không nhất thiết trùng với giá trị. Tuỳ từng tr−ờng hợp giá cả có thể nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn giá trị. Mức giá là sự ghi chép một sự kiện trong quá khứ mà ở đó cả hai bên đều nhất trí về một giá trị. 5 Cùng với sự hình thành, phát triển của doanh nghiệp cũng nh− sự phát triển của nền kinh tế xuất hiện các nhu cầu mua bán, chuyển đổi sở hữu đối với doanh nghiệp. Lúc này doanh nghiệp cũng đ−ợc coi nh− một hàng hoá tức là nó cũng có giá trị và giá trị sử dụng. Nh−ng doanh nghiệp không phải là hàng hoá thông th−ờng mà là một hàng hóa đặc biệt vì doanh nghiệp là tập hợp của nhiều yếu tố cấu thành và sự liên kết giữa các yếu tố đó (các tài sản hữu hình nh− nhà cửa, máy móc, thiết bị…; các tài sản vô hình nh− th−ơng hiệu, bản quyền, các yếu tố con ng−ời…). Trong những yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp cũng có những yếu tố là hàng hoá và có giá trị của riêng nó. Vậy giá trị doanh nghiệp nên đ−ợc hiểu nh− thế nào? Trên thực tế, có nhiều khái niệm về giá trị doanh nghiệp đ−ợc sử dụng: - Giá trị sổ sách là giá phản ánh chi phí lịch sử của việc hình thành nên giá trị tài sản doanh nghiệp. Giá trị sổ sách cũng là một căn cứ trong việc xác định giá trị doanh nghiệp. - Giá trị thị tr−ờng là giá đ−ợc xác định trên cơ sở cung cầu trên thị tr−ờng hay đó là sự ngã giá hoặc thoả thuận giữa ng−ời mua và ng−ời bán tại một thời điểm nhất định. - Giá trị kinh tế là giá trị hiện tại của các luồng thu nhập dự tính thu đ−ợc của doanh nghiệp trong t−ơng lai đ−ợc chiết khấu về hiện tại với tỷ lệ lợi tức yêu cầu của các nhà đầu t−. Do đó, giá trị kinh tế phản ánh lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp trong t−ơng lai t−ơng ứng với mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Giá trị kinh tế đ−ợc xem nh− giá trị thực của doanh nghiệp và là cơ sở để xác định giá trị thị tr−ờng. Tuy nhiên giá trị doanh nghiệp khi đ−ợc xác định cũng chỉ mang tính chất tham chiếu còn việc doanh nghiệp đ−ợc trao đổi theo mức giá nào còn phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa ng−ời mua và ng−ời bán. Đó chính là giá cả của doanh nghiệp, là sự cân bằng giữa cung cầu trên thị tr−ờng. Do đó, cũng nh− khái niệm giá trị và giá cả đ−ợc nói đến ở trên, giá cả của doanh nghiệp cũng có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị doanh nghiệp. Điều này phù hợp với 6 quy luật giá trị trong nền kinh tế thị tr−ờng hiện nay. Qua những phân tích trên, chúng ta có thể đ−a ra một số kết luận sau: - Giá trị doanh nghiệp là giá trị cá biệt vì nó đ−ợc xây dựng trên cơ sở mức hao phí lao động cá biệt do đặc thù của từng doanh nghiệp khác nhau quy định. - Giá trị doanh nghiệp đ−ợc xác định không chỉ dựa trên tổng giá trị các tài sản của doanh nghiệp mà còn dựa trên mức lợi nhuận kỳ vọng trong t−ơng lai của doanh nghiệp. - Giá trị doanh nghiệp tại mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau vì hoạt động của doanh nghiệp là một quá trình liên tục và biến động không ngừng. Từ những kết luận trên, theo tác giả thì giá trị doanh nghiệp đ−ợc hiểu nh− sau: Giá trị doanh nghiệp là sự biểu hiện tổng thể của giá trị các tài sản doanh nghiệp, giá trị quyền sử dụng đất và giá trị lợi thế kinh doanh khác của doanh nghiệp. Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà ng−ời mua và ng−ời bán cổ phần đều chấp nhận đ−ợc [22]. Giá trị doanh nghiệp theo sổ kế toán là tổng giá trị tài sản thể hiện trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành [22]. Giá trị thực tế phần vốn Nhà n−ớc tại doanh nghiệp là phần giá trị còn lại sau khi lấy tổng giá trị thực tế của doanh nghiệp trừ (-) đi các khoản nợ thực tế phải trả, số d− quỹ phúc lợi, khen th−ởng và số d− nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có) [22]. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp là giá trị tăng thêm do các yếu tố lợi thế tạo ra (nh− vị trí địa lý, kinh nghiệm, uy tín hàng hóa, giá trị th−ơng hiệu, tiềm năng phát triển của doanh nghiệp) [22]. Tài sản là một trong những yếu tố cấu thành doanh nghiệp. Khi xem xét nh− một tập hợp các tài sản thì giá trị thanh lý của doanh nghiệp sẽ đ−ợc 7 −ớc l−ợng bằng số tiền thu đ−ợc từ việc bán tài sản trừ đi các khoản nợ. Đối với một doanh nghiệp đang hoạt động, giá trị thanh lý th−ờng nhỏ hơn giá trị thực của doanh nghiệp, bởi vì giá trị doanh nghiệp còn phụ thuộc yếu tố tổ chức của doanh nghiệp. 2.1.1.2 Xác định giá trị doanh nghiệp (định giá doanh nghiệp) ở n−ớc ta, tr−ớc đây việc xác định giá trị doanh nghiệp ch−a đ−ợc quan tâm đúng với vai trò của nó, vấn đề này chỉ mới đ−ợc thực sự đề cập đến từ khi Nhà n−ớc có chủ tr−ơng cổ phần hóa DNNN. Tại các n−ớc có nền kinh tế thị tr−ờng phát triển, giá trị doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu t−. trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, mọi chiến l−ợc, mọi quyết định khi đ−a ra đều hết sức chú ý đến giá trị doanh nghiệp và vấn đề tăng giá trị doanh nghiệp. Chính vì vậy xác định giá trị doanh nghiệp trở thành vấn đề th−ờng nhật của nền kinh tế. Giá trị xác định đ−ợc là cơ sở để đánh giá chất l−ợng quản lý, để th−ơng l−ợng trong mua, bán, sát nhập doanh nghiệp... Thực chất của xác định giá trị doanh nghiệp chính là các hoạt động đi tìm giá trị kinh tế hay giá trị thực của doanh nghiệp. Giá trị doanh nghiệp của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng là tổng hợp của 3 yếu tố (tài sản, tổ chức và lợi nhuận), trong đó tài sản và lợi nhuận có thể l−ợng hóa thông qua các ph−ơng pháp kỹ thuật, dự báo trong khi yếu tố tổ chức là yếu tố rất khó có thể l−ợng hóa chính xác. Ngay cả khi l−ợng hóa đ−ợc thì cũng không thể xác định giá trị doanh nghiệp bằng cách cộng đại số đối với 3 đại l−ợng này. Vì vậy, có thể thấy định giá là một công việc rất khó khăn vì phải tính đến nhiều yếu tố tác động lên doanh nghiệp, đồng thời phải đặt chúng trong mối quan hệ lẫn nhau. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì: Xác định giá trị doanh nghiệp là việc xác định tổng giá trị thực tế tài sản (hữu hình và vô hình) thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì: Xác định giá trị doanh nghiệp là đánh giá lợi ích thực sự của doanh nghiệp trên cơ sở hiểu biết sâu sắc về nó trong 8 một môi tr−ờng xác định. 2.1.1.3 Xử lý tài chính đối với cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà n−ớc Để kết quả xác định giá trị doanh nghiệp đ−ợc sự thoả mãn của ng−ời bán (Nhà n−ớc) cũng nh− tạo đ−ợc lòng tin đối với ng−ời mua (nhà đầu t−) thì đòi hỏi việc xử lý tài chính phải cụ thể, chặt chẽ và triệt để. Xử lý tài chính vừa song song vừa là một công đoạn trong quá trình xác định giá trị doanh nghiệp. Nó có quan hệ mật thiết và mang tính quyết định tới kết quả xác định giá trị doanh nghiệp. Nội dung của xử lý tài chính bao gồm: - Xử lý tài sản: xử lý tài sản thừa, thiếu; tài sản thuê, m−ợn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết; tài sản không cần dùng; tài sản đ−ợc đầu t− bằng qũy khen th−ởng, phúc lợi. - Xử lý công nợ + Nợ phải thu của doanh nghiệp là những khoản nợ mà đối t−ợng nợ nợ doanh nghiệp và đối t−ợng nợ phải có trách nhiệm trả lại cho doanh nghiệp đó. Phân tích rõ nợ phải thu có khả năng thu hồi, nợ phải thu không có khả năng thu hồi. + Nợ phải trả của một doanh nghiệp là những khoản nợ mà doanh nghiệp đang nợ những chủ nợ và phải có trách nhiệm thanh toán cho những chủ nợ này. Phân tích rõ các khoản nợ trong hạn, nợ quá hạn, nợ gốc, nợ lãi, nợ phải trả nh−ng không phải thanh toán. Đối với việc xử lý công nợ phải tiến hành với từng đối t−ợng nợ và chủ nợ, trên cơ sở đó xác định lại những khoản nợ phải thu hồi hoặc phải thanh toán, đồng thời cũng xác định rõ những khoản nợ không có khả năng thu hồi hoặc thanh toán để loại trừ ra khỏi bảng cân đối tài sản từ đó xác định chính xác giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa. - Xử lý các khoản dự phòng, lỗ và lãi: bao gồm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán, chênh lệch tỷ giá, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng tài 9 chính, và các khoản lỗ, lãi. - Vốn đầu t− dài hạn vào các doanh nghiệp khác: nh− góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty và các hình thức đầu t− dài hạn khác - Quỹ khen th−ởng phúc lợi: tr−ờng hợp Quỹ khen th−ởng phúc lợi còn d− thì đ−ợc chia cho ng−ời lao động có tên trong danh sách th−ờng xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm quyết định cổ phần hóa; tr−ờng hợp doanh nghiệp đã chi quá nguồn Qũy khen th−ởng phúc lợi đ−ợc giảm trừ vào giá trị thực tế của tài sản đang sử dụng cho sản xuất kinh doanh đ−ợc đầu t− bằng nguồn Qũy khen th−ởng phúc lợi. 2.1.2 Mục đích, yêu cầu và yếu tố cấu thành giá trị doanh nghiệp 2.1.2.1 Mục đích xác định giá trị doanh nghiệp ™ Nếu căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp thì xác định giá trị doanh nghiệp nhằm các mục đích sau: - Khi doanh nghiệp mới thành lập: xác định giá trị doanh nghiệp giúp xác định giá trị của cổ phiếu bán ra (đối với các doanh nghiệp đ−ợc phép phát hành cổ phiếu), giúp xác định phần vốn của nhà đầu t− làm cơ sở cho việc đánh giá hoạt động đầu t− sau này. - Khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n−ớc: nhu cầu định giá là của chủ sở hữu Nhà n−ớc, của lãnh đạo, của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp cũng nh− của ng−ời đầu t−. Định giá trong tr−ờng hợp này giúp cho việc định giá cổ phiếu bán ra lần đầu, xác định giá trị phần vốn Nhà n−ớc tại doanh nghiệp. Đây cũng là nội dung chính đ−ợc nghiên cứu trong luận văn này. - Khi doanh nghiệp niêm yết trên trên thị tr−ờng chứng khoán: nhu cầu định giá là của các công ty chứng khoán, của các nhà đầu t−, đầu cơ, môi giới. Định giá doanh nghiệp trong tr−ờng hợp này giúp cho các chủ thể nói trên ra qu yết định đầu t− đúng đắn và định giá cổ phiếu niêm yết lần đầu. - Quản trị giá trị doanh nghiệp: với mục đích này thì định giá doanh 10 nghiệp để xác định mức sinh lời thực trên vốn đầu t−; xác định giá trị tài sản tại từng thời điểm của doanh nghiệp; xác lập, thực thi chiến l−ợc quản trị giá trị doanh nghiệp nhằm nâng cao giá trị trên thị tr−ờng chứng khoán và giá trị kinh tế của doanh nghiệp; cung cấp công cụ quản lý, dự đoán, phản ứng đối với doanh nghiệp. - Khi doanh nghiệp đang hoạt động mà xuất hiện các hoạt động làm thay đổi sở hữu doanh nghiệp nh− chuyển nh−ợng, mua bán, sát nhập thôn tính doanh nghiệp thì cần xác định giá trị doanh nghiệp để làm cơ sở cho sự thoả thuận mua - bán giữa các bên tham gia. - Khi kết thúc vòng đời của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp đ−ợc thanh lý thì xác định giá trị doanh nghiệp giúp đ−a ra mức giá rao bán, giá khởi điểm để đấu thầu; nếu doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản xác định giá trị doanh nghiệp để giải quyết quyền lợi về tài sản cho các chủ sở hữu (cổ đông). ™ Nếu lấy mục đích của doanh nghiệp làm vị trí trung tâm để xem xét thì việc xác định giá trị doanh nghiệp nhằm một trong các mục đích sau: - Mục đích chuyển nh−ợng quyền sở hữu là: + Nhằm hỗ trợ ng−ời mua đặt giá chào hàng. + Hỗ trợ ng−ời bán quyết định giá bán chấp nhận đ−ợc. + Thiết lập cơ sở cho sự trao đổi hàng hóa thực sự. + Thiết lập cơ sở cho sự công nhận hoặc hợp nhất quyền sở hữu của nhiều doanh nghiệp. + Xác định giá bán dự tính. - Mục đích tài chính và tín dụng là: + Nhu cầu định giá còn đ−ợc đặt ra đối với các tổ chức tín dụng khi các tổ chức này cấp tín dụng cho doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp đ−ợc coi nh− giá trị tài sản thế chấp, bảo đảm. + Cung cấp cho nhà đầu t− cơ sở pháp lý quyết định mua thế chấp DN. 11 + Đặt ra các điều khoản cho thuê. + Phục vụ nhu cầu mua bảo hiểm cho doanh nghiệp: khi kí các hợp đồng bảo hiểm thì phải xác định đ−ợc giá trị doanh nghiệp vì đó chính là số tiền bảo hiểm - cơ sở để xác định đ−ợc mức phí bảo hiểm. - Các mục đích của quản lý Nhà n−ớc là: + Giúp đánh giá chất l−ợng thực hiện các quy định của Nhà n−ớc về tài chính kế toán. + Để −ớc tính các giá trị định mức thuế. + Giúp đ−a ra các kế hoạch, chính sách, chiến l−ợc mới. Xác định giá trị doanh nghiệp cho dù nhằm mục đích gì chăng nữa cũng phải bảo đảm yêu cầu: giá trị doanh nghiệp xác định phải bảo đảm chính xác với giá trị thực tế của doanh nghiệp (trong đó có xem xét tới các yếu tố thị tr−ờng và các mối quan hệ khác của doanh nghiệp). Từ đó, bảo đảm sự chấp nhận của cả ng−ời bán và ng−ời mua. 2.1.2.2 Các yêu cầu khi xác định giá trị doanh nghiệp - Tính chính xác: các tổ chức hay các chủ thể khi tiến hành định giá doanh nghiệp phải bảo đảm tính chính xác cao nhất có thể. Điều đó phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà một trong số đó là việc lựa chọn ph−ơng pháp định giá phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp. - Việc định giá không quá phức tạp và không mất quá nhiều thời gian: quy trình định giá phức tạp dễ gây nhầm lẫn, sai sót trong tính toán dẫn đến kết quả định giá không chính xác. Mặt khác, thời gian định giá quá lâu cũng làm cho giá trị xác định đ−ợc không còn phù hợp với giá trị thị tr−ờng vì các mức giá trên thị tr−ờng th−ờng thay đổi theo thời gian. - Chi phí định giá thấp: chi phí định giá cao làm ảnh h−ởng đến giá trị doanh nghiệp nên việc hạ thấp chi phí định giá là cần thiết. 2.1.2.3 Các yếu tố cấu thành giá trị doanh nghiệp Giá trị doanh nghiệp là một tổng hợp của các yếu tố cấu thành nên nó. 12 Các yếu tố này gồm rất nhiều thành phần nh−ng có thể phân loại nh− sau: 1. Giá trị tài sản hiện có bao gồm: tài sản cố định và tài sản l−u động - Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là các t− liệu lao động có giá trị lớn, đ−ợc sử dụng lâu dài tại doanh nghiệp, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tài sản cố định gồm có tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. + Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất nh− văn phòng, nhà kho, ph−ơng tiện vận tải... + Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiện một l−ợng giá trị đã đ−ợc đầu t− có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh−: quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công nghiệp, th−ơng hiệu hàng hóa... Tuy nhiên, tham gia cấu thành nên giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa chỉ gồm các loại tài sản cố định mà doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng và đ−ợc định giá trên cơ sở giá trị ban đầu trừ khấu hao và điều chỉnh theo giá hiện hành. - Tài sản l−u động bao gồm vốn bằng tiền, vật t− hàng hóa, các khoản phải thu, giá trị tài sản l−u động khác (các khoản thế chấp, ký quỹ, ký c−ợc ngắn hạn). Tài sản l−u động tham gia cấu thành nên giá trị doanh nghiệp cũng chỉ gồm các tài sản mà doanh nghiệp đang dùng mà không tính đến các loại tài sản l−u động mà doanh nghiệp không cần dùng. 2. Giá trị quyền sử dụng đất * Nếu doanh nghiệp thực hiện hình thức thuê đất: thì đ−ợc tính vào giá trị doanh nghiệp những giá trị sau: - Nếu là đất đang thuê thì không đ−ợc tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp. - Nếu đất đã đ−ợc giao cho doanh nghiệp hoặc mua của đối t−ợng 13 khác nay chuyển sang thuê thì chỉ đ−ợc tính phần giá trị làm tăng giá trị sử dụng đất và tài sản trên đất nh−: đền bù giải tỏa, san lấp mặt bàng; Là giá trị lợi thế của quyền sử dụng đất nếu doanh nghiệp quyết định thuê đất; là giá trị đền bù giải toả, san lấp mặt bằng. * Nếu doanh nghiệp thực hiện hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì việc xác định quyền sử dụng đất để tính giá trị doanh nghiệp đ−ợc tính nh− sau: - Đối với diện tích doanh nghiệp đang thuê: giá trị quyền sử dụn._.g đất tính vào giá trị doanh nghiệp theo giá do ủy ban nhân dân tỉnh quy định nh−ng không tính tăng vốn Nhà n−ớc tại doanh nghiệp mà mà hạch toán là khoản phải nộp ngân sách Nhà n−ớc. Công ty cổ phần phải nộp số tiền này cho ngân sách Nhà n−ớc để đ−ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Đối với diện tích đất doanh nghiệp đã đ−ợc giao, đã nộp tiền sử dụng đất cho ngân sách Nhà n−ớc phải xác định lại giá trị quyền sử dụng đất theo giá do ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Khoản chênh lệch giữa giá trị quyền sử dụng đất xác định lại với giá trị hạch toán trên sổ sách kế toán đ−ợc tính vào giá trị thực tế phần vốn Nhà n−ớc tại doanh nghiệp. 3. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp Phần giá trị này là giá trị tăng thêm do các yếu tố lợi thế tạo ra nh−: vị trí địa lý, kinh nghiệm, uy tín mặt hàng, giá trị th−ơng hiệu, tiềm năng phát triển. 2.1.3 Nguyên tắc và căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp Để giá trị doanh nghiệp xác định bảo đảm đ−ợc các yêu cầu cũng nh− mục đích thực hiện thì khi xác định giá trị doanh nghiệp, chủ thể xác định phải thực hiện theo các nguyên tắc và căn cứ nhất định. Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 quy định các nguyên tắc và căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp nh− sau: 2.1.3.1 Nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp cổ phần hóa mà ng−ời mua, ng−ời bán cổ phần đều chấp nhận 14 đ−ợc. Quy định này đ−ợc hiểu là, giá trị doanh nghiệp xác định phải chính xác, vừa không làm giảm phần vốn Nhà n−ớc tại doanh nghiệp vừa bảo đảm giá bán doanh nghiệp hấp dẫn ng−ời mua là các cổ đông t−ơng lai. 2.1.3.2 Các căn cứ xác định giá trị thực tế doanh nghiệp - Số liệu trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm CPH. - Giá trị thực tế tài sản tại DN theo kết quả kiểm kê, phân loại thực tế. - Hiện trạng về phẩm chất, tính năng kỹ thuật, nhu cầu sử dụng của ng−ời mua tài sản và giá thị tr−ờng tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. - Giá trị quyền sử dụng đất. - Lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp. - Khả năng sinh lời của doanh nghiệp xác định trên cơ sở Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Ngoài ra, để bảo đảm tính trung thực và chính xác trong việc xác định giá trị doanh nghiệp thì doanh nghiệp nhất thiết phải thuê kiểm toán độc lập. 2.1.4 Đối t−ợng xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hoá Đối t−ợng xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà n−ớc là các doanh nghiệp Nhà n−ớc không thuộc diện Nhà n−ớc nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cổ phần hóa bao gồm: các tổng công ty Nhà n−ớc (kể cả ngân hàng th−ơng mại Nhà n−ớc và các tổ chức tài chính Nhà n−ớc); công ty Nhà n−ớc độc lập; công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty do Nhà n−ớc quyết định đầu t− và thành lập; đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty Nhà n−ớc [22]. 2.1.5 Hình thức xác định giá trị doanh nghiệp 2.1.5.1 Tự tổ chức định định giá Đối với doanh nghiệp có giá trị tài sản theo sổ kế toán d−ới 30 tỷ đồng, thì doanh nghiệp tự tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp hoặc thuê Tổ chức t− vấn định giá để xác định giá trị doanh nghiệp. 15 2.1.5.2 Thuê Tổ chức định giá - Đối với doanh nghiệp có giá trị tài sản theo sổ sách kế toán từ 30 tỷ đồng trở lên, thì phải thuê Tổ chức định giá xác định giá trị doanh nghiệp. - Tổ chức định giá gồm các công ty kiểm toán, công ty chứng khoán, tổ chức thẩm định giá, ngân hàng đầu t− có chức năng và năng lực định giá… - Tổ chức định giá phải bảo đảm các tiêu chuẩn và điều kiện sau: + Có chức năng định giá trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu t−. + Tùy theo ngành nghề kinh doanh, phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn của pháp luật hiện hành. + Không cùng sở hữu, không có quan hệ kinh tế với doanh nghhiệp đ−ợc định giá nh− hùn vốn, góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần. + Không trực tiếp thực hiện kiểm toán cho các DN đ−ợc định giá. + Trong quá trình hoạt động không vi phạm pháp luật về nghề nghiệp. - Hàng năm, tr−ớc ngày 31 tháng 12, Bộ Tài chính công bố công khai danh sách các Tổ chức định giá đủ điều kiện, tiêu chuẩn định giá doanh nghiệp của năm sau. - Căn cứ danh sách các Tổ chức định giá đ−ợc công bố hàng năm, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa quyết định lựa chọn Tổ chức định giá và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn của mình. - Căn cứ quyết định lựa chọn của ban chỉ đạo, giám đốc doanh nghiệp ký hợp thuê Tổ chức định giá, trong đó phải cam kết cụ thể các nội dung sau: + Ph−ơng pháp định giá. + Thời gian hoàn thành, tối đa không quá 60 ngày đối với cổ phần hóa toàn bộ tổng công ty và không quá 30 ngày với các tr−ờng hợp còn lại. + Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện các công việc có liên quan đến việc định giá nh−: kiểm kê, phân loại tài sản, xử lý tài chính, lập 16 ph−ơng án sản xuất kinh doanh, cung cấp tài liệu có liên quan… và chịu trách nhiệm về số liệu và tài liệu cung cấp. + Trách nhiệm của Tổ chức định giá trong việc thực hiện đúng các quy định về định giá, hoàn thành đúng thời hạn theo hợp đồng đã ký và kết quả định giá theo quy định của pháp luật. + Việc thanh toán chi phí định giá đ−ợc thực hiện sau khi có quyết định công bố giá trị doanh nghiệp. - Trong quá trình thực hiện ph−ơng án cổ phần hóa, Tổ chức định giá có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp để giải trình các nội dung có liên quan đến việc định giá. 2.1.5.3 Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp - Tổ chức định giá doanh nghiệp cùng với doanh nghiệp lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp, bao gồm: + Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuế của doanh nghiệp tại thời điểm định giá. + Báo cáo kết quả kiểm kê và xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp. + Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp. + Bản sao chi tiết những vấn đề v−ớng mắc đề nghị đ−ợc xử lý khi xác định giá trị doanh nghiệp. + Các tài liệu cần thiết khác. - Ban chỉ đạo cổ phần hóa có trách nhiệm thẩm tra kết quả định giá, báo cáo cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp và Bộ Tài chính. 2.1.6 Ph−ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều ph−ơng pháp định giá đ−ợc áp dụng. Dựa trên những cơ sở khác nhau mà ng−ời ta đ−a ra những ph−ơng pháp khác nhau. Căn cứ vào đó, các ph−ơng pháp định giá có thể đ−ợc chia thành 2 nhóm: nhóm ph−ơng pháp định giá doanh nghiệp dựa trên cơ sở lợi nhuận và 17 nhóm ph−ơng pháp định giá doanh nghiệp dựa trên cơ sở thị tr−ờng. 2.1.6.1 Nhóm ph−ơng pháp định giá doanh nghiệp dựa trên cơ sở lợi nhuận Nhóm ph−ơng pháp định giá này dựa trên quan điểm cho rằng giá trị doanh nghiệp không đơn thuần là tổng số học giá trị các tài sản hiện có của doanh nghiệp mà nó là tổng hợp các giá trị kinh tế đ−ợc đo bằng khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Lợi nhuận luôn là mục tiêu quan trọng đối với doanh nghiệp cũng nh− với các nhà đầu t−. Do đó, điều mà các nhà đầu t− mong đợi là khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong t−ơng lai. Nhóm ph−ơng pháp này gồm 3 ph−ơng pháp: Ph−ơng pháp dòng tiền chiết khấu (DCF); Ph−ơng pháp chiết khấu luồng cổ tức; Ph−ơng pháp hệ số giá trên lợi nhuận. ™ Ph−ơng pháp chiết khấu luồng tiền (Discounted Cash Flow - DCF) • Nội dung: DCF là ph−ơng pháp mà giá trị doanh nghiệp đ−ợc xác định bằng cách hiện tại hoá các luồng tiền doanh nghiệp dự kiến thu đ−ợc trong t−ơng lai theo một tỷ lệ chiết khấu t−ơng ứng với mức độ rủi ro của doanh nghiệp. • Quy trình thực hiện: B−ớc 1: Phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong quá khứ Trong b−ớc này, chúng ta phải tính đ−ợc luồng tiền tự do của doanh nghiệp của các năm trong quá khứ để từ đó dự đoán luồng tiền tự do trong t−ơng lai với những điều kiện nhất định của doanh nghiệp. Luồng tiền tự do (Free Cash Flow - FCF) khác với luồng tiền (Cash Flow - CF) vì CF chỉ phản ánh luồng tiền vào, ra của doanh nghiệp còn FCF phản ánh khả năng doanh nghiệp sẵn có để trả cho các nhà đầu t− và chủ nợ sau khi các nhu cầu kinh doanh đã đ−ợc thoả mãn. Luồng tiền tự do của doanh nghiệp (Free Cash Flow to the Firm - FCFF) là luồng tiền hoạt động thực tế của doanh nghiệp. FCFF là tổng các luồng tiền sau thuế doanh nghiệp tạo ra sẵn sàng cho tất cả những nhà đầu t− vào doanh nghiệp bao gồm cả các chủ nợ, các cổ đông, cổ đông −u đãi. Cách tính FCFF : FCFF = FCFE + Lãi vay(1-T) + Thanh toán nợ - Phát hành nợ mới + Cổ tức −u đãi 18 FCFF không tính các luồng tiền ngoài hoạt động, bao gồm luồng tiền thu từ việc ngừng hoạt động, các khoản thu chi bất th−ờng và luồng tiền từ đầu t− vào các chi nhánh không liên quan. Sau khi tính FCFF, xem xét xu h−ớng phát triển của doanh nghiệp và so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành; phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là các chỉ tiêu nh− khả năng thanh toán, tỷ lệ sinh lời… B−ớc 2: Ước tính tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong t−ơng lai Trong b−ớc này, chúng ta cần −ớc tính, dự đoán các chỉ tiêu nh− tỷ lệ tăng tr−ởng, Tỷ suất hoàn vốn đầu t−, các b−ớc thực hiện: - Đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: phân tích tính chất đặc tr−ng của ngành, những lợi thế và bất lợi của doanh nghiệp thì mới đánh giá đ−ợc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng nh− tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. - Dự tính tiềm năng của doanh nghiệp trong t−ơng lai: xây dựng đ−ợc hình ảnh của doanh nghiệp trong t−ơng lai (một số yếu tố có thể tác động mạnh tới tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong t−ơng lai nh− lạm phát, cầu của thị tr−ờng đối với sản phẩm của doanh nghiệp…) - Ước tính các khoản mục liên quan đến việc tính FCFF Trên thế giới, việc −ớc tính luồng tiền th−ờng đ−ợc chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn dự đoán cụ thể và giai đoạn còn lại. Giai đoạn dự đoán cụ thể là giai đoạn dự đoán luồng tiền cụ thể trong từng năm còn giai đoạn còn lại đ−ợc xác định dựa trên giá trị luồng tiền liên tục với giả định luồng tiền này ổn định hoặc tăng tr−ởng đều theo một tốc độ nhất định. Giai đoạn dự đoán cụ thể cần một thời gian khá dài để doanh nghiệp đạt mức ổn định vào cuối giai đoạn. Thông th−ờng, giai đoạn này kéo dài khoảng 10 năm, cho đến khi doanh nghiệp đ−ợc đánh giá là đạt mức lợi suất ổn định trên giá trị đầu t− mới. Việc dự đoán th−ờng bắt đầu từ việc dự đoán doanh thu bán hàng, dự đoán chi phí, thuế…Đồng thời phải so sánh với luồng tiền của 19 doanh nghiệp trong quá khứ để xem xét luồng tiền −ớc tính đ−ợc trong t−ơng lai có hợp lý không. B−ớc 3: Xác định tỷ lệ chiết khấu WACC Công thức: PSDE PS PSDE DT PSDE EWACC psde kkk ++ì+++ì−ì+++ì= )1( ke : chi phí vốn chủ sở hữu kd : chi phí nợ kps : chi phí cổ phiếu −u tiên E : giá trị thị tr−ờng của vốn cổ phần D : giá trị thị tr−ờng của nợ PS : giá trị thị tr−ờng của cổ phiếu −u tiên T : thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Cách xác định ke, kd, kps - Cách xác định ke: theo ph−ơng pháp CAPM : gồm 4 b−ớc ke = rf + òi(rm - rf) (*) Thứ nhất: Xác định lợi tức của tài sản không có rủi ro rf, th−ờng t−ơng đ−ơng với Lãi suất trái phiếu kho bạc. Thứ hai: Dự đoán hệ số beta của cổ phiếu Thứ ba: Dự đoán Lãi suất mong đợi trên thị tr−ờng hoặc lợi tức mong đợi đối với cổ phiếu có độ rủi ro trung bình rm Thứ t−: Thay thế những giá trị vừa xác định đ−ợc vào ph−ơng trình (*) - Cách xác định kd Đây chính là Lãi suất vay nợ, th−ờng đ−ợc ấn định trong hợp đồng tín dụng khi doanh nghiệp đi vay 20 - Cách xác định kps n p ps P D k = Dp : cổ tức −u tiên Pn : giá phát hành thuần của cổ phiếu (giá mà doanh nghiệp nhận đ−ợc sau khi trừ chi phí phát hành) Nh−ng phải bảo đảm các nguyên tắc: - Bao gồm WACC của tất cả các nguồn vốn vì FCFF phản ánh luồng tiền thuộc sở hữu của tất cả những ng−ời đầu t− vào doanh nghiệp. - Đ−ợc xác định sau thuế thu nhập doanh nghiệp vì FCFF đ−ợc xác định sau thuế. - Lãi suất chiết khấu phải đ−ợc xác định t−ơng ứng với rủi ro hệ thống mà các nhà đầu t− phải gánh chịu. - Khi xác định tỷ trọng của mỗi loại vốn phải dựa trên giá trị thị tr−ờng. - Khi có những thay đổi bất th−ờng trong t−ơng lai nh− lạm phát, rủi ro hệ thống thì phải điều chỉnh lại các yếu tố tính FCFF. - Giá trị nợ và cổ phiếu −u tiên tính theo luồng tiền trái chủ nhận đ−ợc. Giá trị vốn chủ sở hữu: lấy theo giá cổ phiếu của doanh nghiệp đang đ−ợc giao dịch trên thị tr−ờng. Nếu không có thì có thể sử dụng giá trị sổ sách và chính sách cơ cấu vốn mục tiêu. B−ớc 4: Ước l−ợng giá trị liên tục (CV) = + Giá trị hiện tại của luồng tiền sau giai đoạn dự đoán cụ thể chính là giá trị liên tục. Để đơn giản, chúng ta có thể đ−a ra giả định về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong thời kì này. Giá trị hiện tại của luồng tiền trong giai đoạn dự đoán cụ thể Giá trị hiện tại của luồng tiền sau giai đoạn dự đoán cụ thể Giá trị doanh nghiệp 21 Để đơn giản hoá trong tính toán, chúng ta có thể giả định FCFF tăng tr−ởng với một tỷ lệ cố định trong suốt giai đoạn giá trị liên tục. CV đ−ợc tính theo công thức sau: FCFFt+1 : mức luồng tiền tự do tiêu chuẩn trong năm đầu tiên sau giai đoạn dự đoán cụ thể WACC : chi phí vốn bình quân gia quyền g : tỷ lệ tăng tr−ởng giả định FCFF Ngoài việc dự đoán các thông số để tính đ−ợc CV thì chúng ta phải −ớc l−ợng khoảng thời gian dự đoán (phân chia giá trị doanh nghiệp thành hai phần giai đoạn dự đoán cụ thể và sau giai đoạn dự đoán cụ thể). B−ớc 5: Tính toán kết quả và phân tích Giai đoạn dự đoán cụ thể là n năm thì giá trị hiện tại PV1 trong giai đoạn này đ−ợc tính nh− sau: Giá trị hiện tại của CV là PV2 đ−ợc tính nh− sau: Tổng giá trị hoạt động của doanh nghiệp = PV1 + PV2 Giá trị của toàn doanh nghiệp là tổng giá trị hoạt động của doanh nghiệp cộng với giá trị của tài sản ngoài hoạt động mà luồng tiền không đ−ợc tính vào luồng tiền tự do và lợi nhuận kinh tế. Giá trị vốn chủ sở hữu bằng giá trị toàn doanh nghiệp trừ đi giá trị thị tr−ờng của tất các khoản nợ. gWACC FCFFCV t−= +1 n n WACC FCFF WACC FCFF WACC FCFFPV )1( ... )1()1( 2 211 ++++++= n n n WACCgWACC FCFF WACC CVPV )1)(()1( 12 +−=+= + 22 • Ưu điểm: - DCF phản ánh chính xác hơn thu nhập của doanh nghiệp trong t−ơng lai vì nó đ−ợc điều chỉnh theo mức độ rủi ro thích hợp. - Tiết kiệm đ−ợc chi phí. • Hạn chế: - Dòng tiền dự đoán của doanh nghiệp trong t−ơng lai không phải lúc nào cũng chính xác vì dự đoán t−ơng lai luôn là một điều khó khăn. - Việc xác định tỷ lệ chiết khấu WACC không phải lúc nào cũng dễ dàng trong quá trình xác định giá trị các khoản nợ, chi phí vốn… (ví dụ nh− doanh nghiệp mà cổ phiếu của nó không đ−ợc giao dịch phổ biến trên thị tr−ờng thì việc xác định chi phí vốn chủ sở hữu có thể rất khó khăn). • Đối t−ợng áp dụng: đối với những doanh nghiệp có căn cứ để −ớc tính đ−ợc tình hình hoạt động trong t−ơng lai, những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, t− vấn… mà tài sản của doanh nghiệp chủ yếu là tài sản vô hình (chất xám, th−ơng hiệu…). ™ Ph−ơng pháp chiết khấu luồng cổ tức (Divident Discount Model- DDM) • Nội dung: Ph−ơng pháp chiết khấu luồng cổ tức (DDM) là ph−ơng pháp định giá trên cơ sở chiết khấu luồng cổ tức thu đ−ợc trong t−ơng lai về hiện tại với một tỷ lệ thích hợp t−ơng ứng với mức rủi ro của cổ phiếu. Nhà đầu t− khi mua cổ phiếu th−ờng mong đợi nhận đ−ợc 2 dòng tiền trong thời gian nắm giữ cổ phiếu đó: cổ tức hàng năm và phần lãi vốn khi bán cổ phiếu (chênh lệch giá mua và bán cổ phiếu). Nh−ng giá bán cổ phiếu lại đ−ợc quyết định bởi dòng cổ tức thu đ−ợc trong t−ơng lai, do đó giá cổ phiếu hiện tại có thể đ−ợc xác định chỉ cần dựa trên dòng cổ tức thu đ−ợc trong t−ơng lai mà thôi. Trong DDM, chúng ta có thể đ−a ra mô hình tăng tr−ởng của Gordon: giả định cổ tức tăng tr−ởng với một tỷ lệ nhất định kéo dài mãi mãi và doanh 23 nghiệp chọn tỷ lệ chi trả cổ tức cố định. Với những giả định trên thì cổ tức tăng tr−ởng với một tỷ lệ nhất định t−ơng đ−ơng với lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng tr−ởng với một tỷ lệ nhất định mãi mãi. Khi đó: P : giá cổ phiếu hiện tại DPS1 : cổ tức mong đợi năm tiếp theo ke : chi phí vốn chủ sở hữu g : tỷ lệ tăng tr−ởng của cổ tức mong đợi (cố định) • Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán. • Hạn chế: Giả định mà mô hình trên đ−a ra không phải lúc nào cũng đúng vì trong thực tế hiếm có doanh nghiệp nào cổ tức lại tăng tr−ởng với một tỷ lệ nhất định cho đến mãi mãi. • Đối t−ợng áp dụng: Ph−ơng pháp này th−ờng đ−ợc sử dụng để định giá vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp thanh toán cổ tức t−ơng ứng cố định và đ−ợc mong đợi là không yêu cầu có sự thay đổi quan trọng nào về vốn hoá trong t−ơng lai. Đối với những doanh nghiệp không chi trả cổ tức thì cũng không nên áp dụng mô hình này. ™ Ph−ơng pháp hệ số giá thị tr−ờng trên thu nhập (Price/Earnings-P/E) • Nội dung: Ph−ơng pháp hệ số giá thị tr−ờng trên thu nhập (P/E) là ph−ơng pháp định giá dựa trên dự tính về khả năng sinh lời của doanh nghiệp và tính toán theo hệ số giá thị tr−ờng trên thu nhập. Công thức tính: V = Pg * K V : Giá trị doanh nghiệp Pg : Lợi nhuận có thể giữ lại K : Hệ số giá thị tr−ờng trên thu nhập gk DPSP e − = 1 24 Để xác định đ−ợc giá trị doanh nghiệp thì chúng ta phải xác định đ−ợc: - Lợi nhuận có thể giữ lại (Pg): Pg đ−ợc coi nh− lợi tức của bất cứ khoản đầu t− nào của doanh nghiệp. Nếu xem xét trên báo cáo kết quả kinh doanh thì đó chính là lợi nhuận tr−ớc thuế. Tuy nhiên, lợi nhuận này chịu ảnh h−ởng của nhiều yếu tố nên chúng phải đ−ợc điều chỉnh để xác định đ−ợc mức lợi nhuận hợp lí nhất, phản ánh một cách chính xác nhất lợi nhuận kinh tế thực tế của doanh nghiệp. Các điều chỉnh này đ−ợc thực hiện với giả định doanh nghiệp sẽ tiếp tục tồn tại độc lập trong điều kiện hoạt động nh− hiện tại. - Hệ số giá thị tr−ờng trên thu nhập (P/E) Hệ số P/E cho biết để có đ−ợc một đồng thu nhập từ cổ phiếu, ng−ời đầu t− phải bỏ ra bao nhiêu. Nhà đầu t− th−ờng −a thích cổ phiếu có P/E cao vì điều đó chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả nên thị tr−ờng trả giá cao. Tuy nhiên khi sử dụng hệ số này cũng cần chú ý vì hệ số P/E cao có thể cũng do thu nhập trên mỗi cổ phiếu quá thấp - không phải sự mong đợi của các nhà đầu t−. Sau khi xác định đ−ợc lợi nhuận có thể giữ lại, chúng ta phải xác định hệ số P/E phù hợp với mức lợi nhuận này để định giá doanh nghiệp. Trong quá trình lựa chọn, đối với những doanh nghiệp mà hệ số P/E không đ−ợc công bố thì có thể tham khảo tỷ lệ hoàn vốn đ−ợc chấp nhận của các doanh nghiệp cùng ngành có mức rủi ro t−ơng ứng với doanh nghiệp cần định giá. Đó th−ờng là những doanh nghiệp đ−ợc niêm yết trên thị tr−ờng chứng khoán. Tuy nhiên, các chỉ số này th−ờng phản ánh mức trung bình ngành hoặc là chỉ số của những doanh nghiệp không hoàn toàn giống với doanh nghiệp đ−ợc định giá. Vì vậy chúng ta phải điều chỉnh để đ−a ra chỉ số chính xác, phù hợp nhất với các đặc điểm của doanh nghiệp đ−ợc định giá. phiếucổmỗinhậpThu phiếucổmỗicủatr−ờngthịGiá nhậpthuntrêtr−ờngthịgiásốHệ = 25 Một số yếu tố ảnh h−ởng đến hệ số P/E trong t−ơng lai, cần l−u ý khi −ớc l−ợng: xu h−ớng của lợi nhuận; triển vọng t−ơng lai của doanh nghiệp; các yếu tố tác động đến doanh nghiệp; tình trạng thanh khoản; tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu; kinh nghiệm quản lý… • Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán, là ph−ơng pháp đ−ợc sử dụng rộng rãi trong định giá. • Hạn chế: Hệ số P/E chịu ảnh h−ởng của nhiều yếu tố mà đôi khi có một số yếu tố không dễ dàng xác định đ−ợc. Do đó, trong một vài tr−ờng hợp, ph−ơng pháp này có thể không chính xác. • Đối t−ợng áp dụng: th−ờng áp dụng đối với các doanh nghiệp đã niêm yết trên thị tr−ờng chứng khoán vì có thể dễ dàng xác định đ−ợc tỷ số P/E của các doanh nghiệp này. 2.1.6.2 Nhóm ph−ơng pháp định giá DN dựa trên cơ sở thị tr−ờng Trong nền kinh tế thị tr−ờng, khi các doanh nghiệp đ−ợc đ−a ra trao đổi thì có những doanh nghiệp có nhiều điểm t−ơng tự nhau nên có thể so sánh đ−ợc. Do đó, khi định giá doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả định giá của các doanh nghiệp t−ơng tự để phân tích, so sánh và tính toán. Ph−ơng pháp đó gọi là ph−ơng pháp định giá dựa trên cơ sở thị tr−ờng. Nhóm ph−ơng pháp này gồm 3 ph−ơng pháp: ph−ơng pháp so sánh; ph−ơng pháp chi phí; ph−ơng pháp định giá theo giá trị tài sản. ™ Ph−ơng pháp so sánh Ph−ơng pháp này mang đầy đủ ý nghĩa của việc so sánh dựa trên cơ sở thị tr−ờng. Trên cơ sở phân tích số liệu sẵn có của các doanh nghiệp trên thị tr−ờng để áp dụng cho doanh nghiệp cần định giá. Thông th−ờng ng−ời ta hay so sánh các Tỷ suất hoạt động. Định giá bằng ph−ơng pháp này ngoài việc so sánh với các doanh nghiệp khác trên thị tr−ờng phải phân tích, nghiên cứu các Tỷ suất hoạt động của doanh nghiệp cần định giá trong lịch sử để bảo đảm các Tỷ suất đ−ợc sử 26 dụng phù hợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp. ™ Ph−ơng pháp chi phí Ph−ơng pháp chi phí là ph−ơng pháp định giá doanh nghiệp trên cơ sở các chi phí bỏ ra để có đ−ợc doanh nghiệp t−ơng tự. Ph−ơng pháp này dựa trên quan điểm cho rằng nhà đầu t− sẽ không bỏ ra nhiều chi phí hơn để lập một doanh nghiệp t−ơng tự trong điều kiện thị tr−ờng mở. Quy trình thực hiện nh− sau: B−ớc 1: Xác định hiện trạng của doanh nghiệp Đây là b−ớc cơ bản, quan trọng vì nó là tiền đề để tính toán chính xác các chi phí thực tế và hợp lý. Các nội dung chính cần xác định: - Hiện trạng tài sản (cố định và l−u động) của doanh nghiệp về số l−ợng, chủng loại, đặc điểm, mức độ hao mòn (đối với tài sản cố định)… - Hiện trạng lao động của doanh nghiệp: số l−ợng, trình độ… - Hiện trạng tài chính: kết quả kinh doanh, các nhóm chỉ số tài chính, công nợ phải thu, phải trả… B−ớc 2: Xác định chi phí thay thế Chi phí thay thế bao gồm chi phí thay thế tài sản (cố định và l−u động), chi phí tiếp thị quảng cáo, chi phí đào tạo lao động và các chi phí khác để thành lập đ−ợc doanh nghiệp. - Chi phí thay thế tài sản cố định đ−ợc xác định là hiệu số giữa chi phí đầu t−, mua sắm tài sản cố định thay thế và giá trị hao mòn theo công thức: Ctc : Chi phí thay thế tài sản cố định Ci : Chi phí đầu t− mua sắm tài sản cố định thay thế thứ i Hi : Tỷ lệ hao mòn của tài sản cố định thứ i n : Số l−ợng tài sản cố định của doanh nghiệp ∑ = −= n i iitc HCC 1 )1( 27 - Xác định chi phí thay thế tài sản l−u động căn cứ vào hiện trạng tài sản l−u động hiện có. - Xác định chi phí tiếp thị quảng cáo, đào tạo lao động t−ơng ứng với điều kiện thị tr−ờng hiện tại. B−ớc 3: Xác định giá trị doanh nghiệp Giá trị doanh nghiệp đ−ợc xác định theo công thức: V = Ctc + Ctl + Ck - Dpt V : Giá trị doanh nghiệp Ctc : Chi phí thay thế tài sản cố định Ctl : Chi phí thay thế tài sản l−u động Ck : Các chi phí khác để lập ra doanh nghiệp nh− tiếp thị quảng cáo, đào tạo lao động Dpt : Các khoản nợ phải trả ™ Ph−ơng pháp định giá theo giá trị tài sản Theo ph−ơng pháp này, giá trị của một công ty bằng tổng các giá trị của từng loại tài sản riêng biệt trừ đi các khoản nợ của công ty. Do đó, khi định giá phải: - Định giá đầy đủ tất cả các tài sản của doanh nghiệp dựa trên giá trị thực của chúng. - Giá trị tài sản và nguồn vốn đ−ợc xác định dựa trên giá thị tr−ờng. - Ước tính các chi phí thanh lý. - Tính đến các khoản nợ thuế, thuế thu nhập có thể có và các khoản thuế liên quan đến thu nhập từ tài sản thanh lý. - Đánh giá chất l−ợng các tài sản và khả năng bán ra thị tr−ờng. - Tính đến khoảng thời gian phải chờ cho đến khi có thể thu đ−ợc hết các khoản tiền thanh lý. 28 Căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp theo ph−ơng pháp này là các chứng từ; sổ sách kế toán; báo cáo hàng năm của doanh nghiệp những năm gần nhất; báo cáo kiểm kê tài sản, vật t− hàng hoá, tiền vốn; biên bản đối chiếu công nợ… Có một số loại định giá th−ờng đ−ợc sử dụng trong ph−ơng pháp này là dựa trên việc bán tháo tài sản của doanh nghiệp; dựa trên việc thanh lý tài sản; dựa trên giá trị tài sản ròng. Trong phạm vi luận văn này chỉ đề cập đến ph−ơng pháp định giá doanh nghiệp theo giá trị tài sản ròng. Trong đó: Giá trị doanh nghiệp = Giá trị tài sản ròng + Giá trị lợi thế • Xác định giá trị tài sản ròng Cách 1 : Căn cứ vào giá thị tr−ờng Khi đó, giá trị tài sản ròng chính là giá bán tất cả các bộ phận cấu thành tài sản của doanh nghiệp trên thị tr−ờng (nhà cửa, đất đai, máy móc, thiết bị, hàng hoá…) vào thời điểm định giá doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản nợ của doanh nghiệp. Giá thị tr−ờng đ−ợc xác định cho từng tài sản riêng biệt. Giá trị tài sản ròng đ−ợc xác định theo công thức: Trong đó: NAV: Tổng giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp tính theo giá thị tr−ờng tại thời điểm định giá. Ai : Giá thị tr−ờng của tài sản i tại thời điểm định giá. n : Tổng số các loại tài sản. Cách 2: Căn cứ vào giá trị sổ sách (Nếu không xác định đ−ợc giá trị thị tr−ờng) Giá trị tài sản ròng = Tổng giá trị tài sản - Các khoản nợ Tổng giá trị tài sản đ−ợc xác định dựa vào số liệu trên bảng cân đối kế toán, loại trừ các khoản không còn giá trị nh− nợ khó đòi. ∑ = = n i iANAV 1 29 Các khoản nợ của doanh nghiệp bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, các khoản phải trả khách hàng, trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp Nhà n−ớc, chi phí phải trả, phải trả nội bộ và các khoản nợ khác. Các khoản nợ này đ−ợc phản ánh ở phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. • Xác định giá trị lợi thế Giá trị lợi thế là các yếu tố phi vật chất đ−ợc cấu thành từ tài sản vô hình của doanh nghiệp. Với giá trị lợi thế, doanh nghiệp có thể thu đ−ợc mức lợi nhuận cao hơn so với các doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng ngành. Giá trị lợi thế th−ờng đ−ợc tính tuỳ theo thành tích trong quá khứ cũng nh− tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. + Tr−ờng hợp giá trị lợi thế đã đ−ợc đánh giá vào sổ sách kế toán thì lấy theo số d− thực tế trên sổ sách kế toán để tính vào giá trị doanh nghiệp. + Tr−ờng hợp ch−a xác định đ−ợc giá trị lợi thế thì tính căn cứ vào Tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch bình quân của n năm (th−ờng là 5 năm) liền kề với thời điểm định giá. Trong đó: = - = x • Các vấn đề khi định giá tài sản Việc định giá các tài sản hữu hình (nh− các khoản phải thu, bất động sản, máy móc thiết bị…) t−ơng đối dễ dàng dựa vào giá trị thị tr−ờng hoặc giá trị trên sổ sách kế toán. Việc định giá các tài sản vô hình thì khó khăn hơn, bao gồm: th−ơng hiệu, bằng sáng chế, công nghệ độc quyền… Các tài sản này có thể đ−ợc định giá dựa trên: Tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch Tỷ suất lợi nhuận bình quân n năm của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận bình quân n năm của doanh nghiệp cùng ngành nghề Giá trị lợi thế Vốn sản xuất kinh doanh của công ty theo sổ sách kế toán bình quân n năm liền kề Tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch 30 - Tiếp cận thị tr−ờng (ví dụ nh− các giao dịch có thể so sánh) - Tiếp cận theo góc độ chi phí (chi phí thay thế hiện tại) - Đánh giá lợi nhuận kinh tế t−ơng lai Việc lựa chọn cách thức định giá nào phụ thuộc vào mục đích định giá cũng nh− tính chất của tài sản cần định giá. Tuy nhiên, trên thị tr−ờng th−ờng rất hiếm thông tin để có thể so sánh giá trị các tài sản vô hình với nhau. Do đó, các tài sản vô hình có thể đ−ợc định giá chính xác hơn nếu có thị tr−ờng riêng cho các từng tài sản vô hình (thị tr−ờng th−ơng hiệu, thị tr−ờng bằng sáng chế, thị tr−ờng công nghệ…). • Ưu điểm của nhóm ph−ơng pháp định giá dựa trên cơ sở thị tr−ờng: - Đơn giản, dễ tính toán vì nó phản ánh t−ơng đối đầy đủ và trực quan giá trị các tài sản hiện có của doanh nghiệp theo mức giá thị tr−ờng. - Tốn ít thời gian và chi phí. • Nh−ợc điểm của nhóm ph−ơng pháp định giá dựa trên cơ sở thị tr−ờng: - Ph−ơng pháp này chỉ dựa trên giá trị tài sản hiện tại mà không tính tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Ph−ơng pháp này mới định giá doanh nghiệp ở trạng thái tĩnh tức là chỉ tính tại thời điểm hiện tại mà không tính khả năng sinh lời trong t−ơng lai do doanh nghiệp vẫn đang tiếp tục hoạt động. - Định giá doanh nghiệp theo ph−ơng pháp này chỉ tính tới giá trị hữu hình mà bỏ qua giá trị vô hình - một phần giá trị rất quan trọng của doanh nghiệp. - Ph−ơng pháp này xem xét giá trị tài sản một cách riêng rẽ chứ không xem xét đến mối quan hệ t−ơng quan giữa chúng. • Đối t−ợng áp dụng: - Khi thị tr−ờng chứng khoán ch−a phát triển hoặc đang trong giai 31 đoạn đầu phát triển; khi thiếu thông tin lịch sử về tình hình hoạt động của doanh nghiệp; khi việc thu thập thông tin để sử dụng các ph−ơng pháp định giá khác gặp khó khăn và không đủ tin cậy. - Những doanh nghiệp có thu nhập và dòng tiền dự đoán là âm. Khi đó, giá trị doanh nghiệp chỉ đơn thuần là giá trị thanh lý của tài sản. - Những doanh nghiệp khó dự đoán tình hình sản xuất kinh doanh trong t−ơng lai. 2.1.6.3 Các ph−ơng pháp định giá doanh nghiệp ở Việt Nam Hiện nay có 2 ph−ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp đ−ợc áp dụng ở Việt Nam là ph−ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo tài sản và ph−ơng pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) [22]. ™ Ph−ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo tài sản Ph−ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo tài sản là ph−ơng pháp xác định giá trị của một doanh nghiệp dựa trên cơ sở giá trị thực tế của toàn bộ tài sản hữu hình, vô hình của doanh nghiệp tại thời điểm định giá. - Đối với tài sản là hiện vật: + Chỉ đánh giá lại những tài sản mà công ty cổ phần tiếp tục sử dụng. + Giá trị thực tế của tài sản: Giá trị thực tế của tài sản = Nguyên giá tính theo giá thị tr−ờng x Chất l−ợng còn lại của tài sản tại thời điểm định giá Trong đó: Giá thị tr−ờng là giá tài sản mới đang mua, bán trên thị tr−ờng bao gồm cả chi phí vận chuyển, lắp đặt (nếu có). Nếu là tài sản đặc thù ._.nh giá với doanh nghiệp là hồ sơ ngay lập tức sẽ bị ách lại ít nhất vài tháng để xin ý kiến chỉ đạo. Do đó sự có mặt của cơ quan kiểm toán là cần thiết, bởi lẽ kiểm toán độc lập là tổ chức thực sự độc lập với doanh nghiệp cổ phần, không có quan hệ vật chất về mua, bán, không có quan hệ ruột thịt với ng−ời lãnh đạo doanh nghiệp, nên có điều kiện xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp hơn, khách quan hơn, gần sát với giá thị tr−ờng của doanh nghiệp. Ngoài ra kiểm toán phải chịu trách nhiệm tr−ớc Nhà n−ớc về kết quả kiểm toán, chịu trách nhiệm vật chất với cổ đông bị thiệt hại do mua cổ phiếu quá đắt (nếu đó là lỗi do kiểm toán viên xác định giá trị cổ phiếu sai), hoặc chịu trách nhiệm vật chất với doanh nghiệp cổ phần bị thiệt hại nếu cổ phần quá rẻ. Mặt khác để nhận đ−ợc một khoản phí phù hợp (th−ờng từ 15 - 20 triệu cho một công ty vừa và nhỏ), và bảo vệ uy tín nghề nghiệp kiểm toán viên độc lập phải thực sự độc lập, khách quan khi xác định giá trị doanh nghiệp CPH. Hai là: Mở rộng đối t−ợng áp dụng ph−ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo dòng tiền chiết khấu vì theo quy định thì chỉ những doanh nghiệp hoạt động trong các ngành dịch vụ th−ơng mại, dịch vụ tài chính mới áp dụng. Vì vậy, hầu nh− các doanh nghiệp hiện nay đều áp dụng theo ph−ơng pháp tài sản do nó đơn giản hơn. Nh−ng xác định giá trị doanh nghiệp theo ph−ơng pháp chiết khấu thì sát với giá thị tr−ờng hơn. Vì vậy, đề nghị Chính phủ có thể mở rộng hơn đối t−ợng áp dụng ph−ơng pháp này sang tất cả các 106 doanh nghiệp có Tỷ suất lợi nhuận ròng trên nguồn vốn chủ sở hữu bình quân trong 5 năm liền kề lớn hơn lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm. Ba là: Chính phủ cần hỗ trợ các Tổ chức định giá doanh nghiệp trong việc đào tạo và bồi d−ỡng nguồn nhân lực có đủ bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp để thực thi nhiệm vụ xác định giá trị doanh nghiệp. Bốn là: Chính phủ cần có những biện pháp để ràng buộc trách nhiệm của Tổ chức định giá về kết qủa xác định giá trị doanh nghiệp. Tr−ờng hợp kết qủa xác định giá trị doanh nghiệp không bảo đảm đúng quy định của Nhà n−ớc, giá trị không chính xác gây thiệt hại cho Nhà nuớc hoặc các cổ đông thì Ban Chỉ đạo CPH có thể từ chối không thanh toán phí thực hiện dịch vụ và loại khỏi danh sách của các tổ chức có đủ điều kiện tham gia định giá. Năm là: Đối với các DNNN có tổng giá trị tài sản theo sổ sách kế toán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để CPH d−ới 30 tỷ đồng (VND) thì cơ quan có thẩm quyền nên cho phép doanh nghiệp có thể tự xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở phải có đủ những thông tin của các tổ chức kiểm toán đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính trong 3 năm gần nhất. Sáu là: Hoàn thiện hơn vấn đề giá trị quyền sử dụng đất khi xác định giá trị doanh nghiệp. Đề nghị Chính phủ cần nghiên cứu đ−a giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp theo các h−ớng: - Xác định giá trị quyền sử dụng đất theo đơn giá cho thuê đất (hay góp vốn liên doanh bằng đất) của địa ph−ơng nhân với (x) số năm hoạt động của công ty cổ phần và đ−a giá trị đó vào giá trị DN coi đó nh− là phần vốn của Nhà n−ớc trong công ty cổ phần. Đồng thời, địa ph−ơng cần ban hành các hệ số K (có thể từ 0,8 đến 2,0) để điều chỉnh giá thuê đất với các vị trí đắc địa, gần mặt đ−ờng cấp I, cấp II, cấp III…Tuy nhiên, do đặc thù của giá trị quyền sử dụng đất là không hao mòn và mất mát trong quá trình sử dụng nên không 107 thể xác định mức chi phối của Nhà n−ớc đối với công ty cổ phần theo giá trị vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất. - Xác định giá trị quyền sử dụng đất theo đơn giá đền bù của địa ph−ơng khi Nhà n−ớc thu hồi lại các diện tích để xây dựng các công trình phúc lợi công cộng và không nhất thiết phải xác định quyền kiểm soát DN với giá trị đất góp vốn t−ơng tự nh− ph−ơng án. - Bổ sung vào giá trị doanh nghiệp lợi thế của quyền thuê đất của Nhà n−ớc coi nh− một tài sản vô hình của doanh nghiệp. Bởi vì, mức thuê đất hiện nay mà doanh nghiệp phải trả th−ờng thấp hơn so với giá thuê đất trên thị tr−ờng. Vì vậy, giá trị lợi thế của quyền sử dụng thuê đất sẽ là tổng chênh lệch giữa giá thuê phải trả cho Nhà n−ớc với giá thuê bình quân trên thị tr−ờng trong suốt thời gian thuê của doanh nghiệp. Giá trị lợi thế của quyền thuê đất = Chênh lệch tiền thuê đất 1 năm x Hệ số hiện đại hoá của số năm thuê đất Thứ bảy: Cần có h−ớng dẫn cách xác định giá trị lợi thế kinh doanh, theo quan điểm của tác giả thì giá trị lợi thế kinh doanh của một doanh nghiệp sẽ đ−ợc cấu thành bởi các yếu tố: - Vị trí địa lý, đây chính là giá trị lợi thế do doanh nghiệp đang đ−ợc h−ởng quyền sử dụng đất tại một vị trí thuận lợi. - Thị phần của doanh nghiệp đ−ợc coi nh− yếu tố để xem xét đến thị phần của th−ơng hiệu, doanh nghiệp có thị phần càng lớn thì th−ơng hiệu đó đã chiếm đ−ợc nhiều thị phần. - Về thị tr−ờng, cùng một th−ơng hiệu nh−ng ở các thị tr−ờng khác nhau thì tạo ra các giá trị khác nhau. - Tính quốc tế, nếu th−ơng hiệu đã có mặt trên thị tr−ờng quốc tế sẽ có giá trị lợi thế hơn những th−ơng hiệu chỉ kinh doanh trong n−ớc. 108 - Sự phát triển ổn định của doanh nghiệp, do tuổi thọ của th−ơng hiệu phụ thuộc vào tuổi thọ của doanh nghiệp. Một số đề nghị sửa đổi, bổ sung thêm một số khoản mục liên quan đến xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính tại Nghị định 187/NĐ - CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ: 1. Tên gọi của Nghị định 187/NĐ-CP Về việc chuyển công ty Nhà n−ớc thành công ty cổ phần, nh−ng theo Luật doanh nghiệp năm 2005 và theo chỉ đạo của Chính phủ thì sẽ chuyển các công ty (công ty TNHH Nhà n−ớc 1 thành viên; công ty TNHH Nhà n−ớc 2 thành viên; các tổng công ty Nhà n−ớc; các công ty Nhà n−ớc; các công ty Nhà n−ớc hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con) thành công ty cổ phần đ−ợc áp dụng các quy định có liên quan đến Nghị định này. Vì vậy đề nghị đổi tên Nghị định thành Về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà n−ớc thành công ty cổ phần. 2. Bổ sung thêm phần nguyên tắc thừa kế quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần vào Nghị định 187/NĐ-CP: Công ty cổ phần không phải chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp Nhà n−ớc phát hiện sau khi quyết toán tại thời điểm chuyển giao thành công ty cổ phần đã đ−ợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Bởi vì, theo quy định tại thời điểm bàn giao từ DNNN sang CTCP, các cơ quan chức năng phải kiểm tra xác định chính xác giá trị doanh nghiệp để chuyển sang công ty cổ phần. Nh−ng thực tế có một số tr−ờng hợp sau khi doanh nghiệp Nhà n−ớc chuyển sang công ty cổ phần một thời gian dài (2-3 năm) các cơ quan quản lý Nhà n−ớc mới tiến hành kiểm tra và yêu cầu CTCP phải xử lý những tồn tại phát sinh từ thời còn là DNNN, nh−ng không ghi trong biên bản bàn giao… dẫn tới tranh chấp, khiếu kiện gây ảnh h−ởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP và ảnh h−ởng đến quyền lợi của nhà đầu t− và các cổ đông trong công ty. 109 3. Về xử lý tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý theo Mục 2, Điều 10, Nghị định 187/NĐ-CP, nhằm để tăng c−ờng trách nhiệm của các tổng công ty; công ty mẹ trong việc xử lý tài sản, công nợ không tính vào giá trị doanh nghiệp CPH, giảm thiểu các thủ tục hành chính liên quan đến việc bàn giao xử lý những tài sản này. Đến thời điểm chuyển sang công ty cổ phần nếu ch−a xử lý thì “chuyển giao cho công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp để xử lý theo quy định của pháp luật “ đổi thành “giao các tổng công ty; công ty mẹ có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý theo quy định của pháp luật “. 4. Về ph−ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp: Để tránh thất thoát cho ngân sách, tạo đ−ợc lòng tin của nhà đầu t−, tạo quyền chủ động cho Tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp trong việc áp dụng các ph−ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp. Ngoài 2 ph−ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp đ−ợc quy định tại Điều 16, Nghị định 187/NĐ-CP, Nhà n−ớc cần bổ sung thêm các ph−ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp khác đã rất thành công tại các n−ớc trên thế giới nh−: ph−ơng pháp chiết khấu luồng cổ tức (Divident - Discount Model - DDM); ph−ơng pháp so sánh (multiple); ph−ơng pháp chi phí; ph−ơng pháp chiết khấu dòng tiền với chủ sở hữu (FCFF); ph−ơng pháp hệ số giá thị tr−ờng trên thu nhập (P/E)… Nh−ng giá trị doanh nghiệp công bố không đ−ợc thấp hơn giá trị doanh nghiệp đ−ợc áp dụng theo ph−ơng pháp tài sản. 5. Về giá trị quyền sử dụng đất bổ sung Điều 19, Nghị định 187/NĐ-CP: - Nếu doanh nghiệp lựa chọn hình thức thuê đất thì phải hoàn tất thủ tục thuê đất theo quy định tr−ớc khi chính thức chuyển sang công ty cổ phần. - Nếu doanh nghiệp lựa chọn hình thức giao đất thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp theo giá đất UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung −ơng quy định và công bố, nếu giá này ch−a sát với giá chuyển nh−ợng quyền sử dụng đất thực tế trên thị tr−ờng tại thời điểm CPH thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung −ơng quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp. Các doanh nghiệp có trách nhiệm xác định giá trị quyền sử dụng đất 110 ngay khi kiểm kê, phân loại tài sản gửi UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung −ơng phải có ý kiến trong thời hạn 30 ngày, nếu quá thời hạn này UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung −ơng không có ý kiến trả lời thì cơ quan có thẩm quyền đ−ợc quyền quyết định theo giá đất doanh nghiệp đã tính vào giá trị doanh nghiệp. 6. Về giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp đ−ợc áp dụng theo các cách khác nhau nh−ng không thấp hơn giá trị lợi thế kinh doanh đ−ợc xác định trên cơ sở Tỷ suất lợi nhuận sau thuế theo quy định tại Điều 19, Nghị định 187/NĐ-CP. 4.2.3 Đối với các doanh nghiệp trong Tổng công ty Mỗi công ty phải chuẩn bị và thực hiện nghiêm túc từng b−ớc trong quy trình xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi CPH thì mới có thể thu đ−ợc kết quả tốt nhất. Công ty cổ phần cơ khí xây dựng Bình Triệu và Công ty cổ phần xây dựng 48 làm tốt công tác này. Công ty cổ phần xây dựng 42 không làm tốt và gặp rất nhiều khó khăn. - Quán triệt quan điểm định giá, vận động. tuyên truyền tới CBCNV để từng ng−ời hiểu và đều có trách nhiệm tham gia. - Thực hiện công tác kiểm kê, phân loại từng loại tài sản, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ căn cứ theo sổ sách kế toán và theo số l−ợng thực tế kiểm kê, kèm theo toàn bộ hồ sơ, sổ sách có liên quan. + Kiểm kê tài sản trên sổ kế toán: phải phản ánh đầy đủ các tài sản có, đang dùng của doanh nghiệp trên sổ tại thời điểm định giá. + Kiểm kê tài sản thực tế: xác định tổng số tài sản cố định, tài sản l−u động trong thực tế, các tài sản ch−a thể hiện trong sổ kế toán. - Kiểm tra, rà soát toàn bộ chi phí phát sinh cho đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đề phòng những chi phí phát sinh ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp. 111 - Rà soát, phân loại và đối chiếu công nợ một cách cụ thể chính xác, để có ph−ơng h−ớng xử lý phù hợp. Việc này có thể phải thực hiện tr−ớc thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì mới có thể kịp và có cơ sở tin cậy để xử lý tài chính. Việc xử lý tài chính là công việc rất phức tạp, bởi các Công ty phải xử lý những công nợ tồn đọng trong suốt thời gian dài, qua nhiều đời lãnh đạo quản lý và chuyên môn, vì vậy cần phải tổ chức một bộ máy chuyên trách để xử lý. - Muốn xác định đ−ợc giá trị doanh nghiệp ngoài việc có thể thuê các công ty kiểm toán doanh nghiệp còn phải chuẩn bị báo cáo tài chính của 3 năm trở về tr−ớc tính từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Trong đó cần chú ý đến giá trị phần vốn Nhà n−ớc tại doanh nghiệp. Sau đó kiểm kê đối chứng giữa sổ sách và thực tế để quyết định giá trị doanh nghiệp. - Đối với các khoản nợ phải thu: + Nếu đã có đủ chứng cứ xác định là không đòi đ−ợc những con nợ đã bị giải thể, phá sản, bỏ trốn, con nợ đang thi hành án và đã lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán… thì hạch toán và kết quả kinh doanh (nếu có lãi), hoặc giảm giá trị doanh nghiệp khi CPH + Nếu con nợ vẫn còn tồn tại nh−ng công nợ dây d−a đã phát sinh trên 5 năm, doanh nghiệp đã áp dụng nhiều giải pháp kể cả đề nghị toà án giải quyết nh−ng vẫn không thu hồi đ−ợc thì hạch toán vào kết quả kinh doanh (có lãi), giảm giá trị doanh nghiệp tr−ớc khi chuyển đổi. Nh−ng sau khi chuyển đổi song vẫn tiếp tục theo dõi để thu hồi để nộp vào ngân sách. + Nếu các khoản nợ do nguyên nhân chủ quan đã quy đ−ợc trách nhiệm cho cá nhân hoặc tập thể thì phải xử lý trách nhiệm, bồi th−ờng vật chất. Sau khi đã xử lý trách nhiệm phần tổn thất đ−ợc xử lý nh− ở trên. + Doanh nghiệp có thể bán các nợ phải thu cho các tổ chức mua bán nợ. - Đối với các khoản nợ đọng ngân sách: Về nguyên tắc các doanh nghiệp phải có biện pháp thanh toán các khoản nợ đọng ngân sách tr−ớc khi 112 thực hiện CPH. Tr−ờng hợp DNNN hoạt động kinh doanh có hiệu quả nh−ng khó khăn về tài chính do đầu t− thành TSCĐ thì phải huy động hết các nguồn hiện có (quỹ đầu t− phát triển, nguồn vốn khấu hao, thu hồi công nợ…) để bù đắp các khoản chiếm dụng của ngân sách. Tr−ờng hợp đã huy động hết nguồn hiện có nh−ng không đủ nguồn bù đắp thì phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền để đ−ợc ghi tăng vốn. Tr−ờng hợp doanh nghiệp không có khả năng thanh toán do bị thua lỗ phải báo cáo với cấp có thẩm quyền để xin đ−ợc phép xoá nợ. - Đối với khoản vay ngân hàng (th−ơng mại quốc doanh): Đối với các doanh nghiệp gặp khó khăn không cân đối đ−ợc nguồn để thanh toán các khoản nợ qúa hạn thì đ−ợc xem xét khoanh nợ trong thời hạn 3 - 5 năm tính từ khi triển khai CPH. Đối với doanh nghiệp bị lỗ mất khả năng thanh toán thì cho phép xóa phần lãi mà doanh nghiệp ch−a thanh toán. Phần nợ gốc qúa hạn doanh nghiệp phối hợp với ngân hàng chủ nợ và các tổ chức mua bán nợ để xử lý theo h−ớng mua lại nợ. Các khoản tổn thất của ngân hàng do khoanh nợ hoặc xoá nợ lãi cho doanh nghiệp khi thực hiện CPH đ−ợc hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh, quỹ bù đắp rủi ro của ngân hàng, giảm trừ vào nợ vay của ngân hàng Nhà n−ớc hoặc đ−ợc ngân sách hỗ trợ. - Đối với nợ bảo hiểm xã hội (BHXH): Về nguyên tắc thì doanh nghiệp phải thanh toán dứt điểm các khoản nợ đối với công ty bảo hiểm tr−ớc khi CPH. Tr−ờng hợp doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì khoản nợ đ−ợc trừ vào giá trị doanh nghiệp. - Đối với từng doanh nghiệp thì phải tiến hành tổng hợp các khoản nợ phải thu, tập hợp chứng từ cho vay. Lên danh sách đối t−ợng vay nợ, số nợ, địa chỉ, và đi tìm hiểu thực tế tình trạng đối t−ợng (cả về tài chính lẫn nhân sự). Tìm mọi cách thức thu hồi tối đa các khoản nợ, kể cả nhờ đến pháp luật. Sau đó phân tách ra các khoản nào không thể thu hồi, khoản nào bán cho các tổ chức mua bán nợ, những khoản nào vẫn tiếp tục đòi, khoản nào đã đòi đ−ợc… Tiếp đến doanh nghiệp phải dùng toàn bộ nguồn vốn, các khoản nợ thu đ−ợc −u tiên trả nợ bảo hiểm xã hội, trả nợ đọng ngân sách, kế đến trả nợ 113 ngân hàng và khoản nợ khác. Sau khi thu hồi nợ và trả nợ doanh nghiệp tiến hành hạch toán vào kết quả SXKD. Những khoản nợ không có khả năng thanh toán thì xin ý kiến giải quyết của cơ quan thẩm quyền (cơ quan chủ quản) - Đối với mỗi doanh nghiệp sau khi xác định giá trị doanh nghiệp đến khi chuyển sang công ty cổ phần nếu doanh nghiệp nào làm lỗ, mất vốn của Nhà n−ớc thì lãnh đạo doanh nghiệp đó sẽ phải chịu trách nhiệm tr−ớc pháp luật. Nhằm tránh tình trạng thiếu trách nhiệm, tẩu tán, tham ô tài sản của Nhà n−ớc. 4.2.4 Đối với Tổ chức định giá Một là: Nâng cao trình độ, năng lực cán bộ là giải pháp chung để nâng cao hiệu quả mọi hoạt động của Tổ chức định giá, và là giải pháp đặc biệt quan trọng đối với hoạt động định giá doanh nghiệp vì định giá là một vấn đề hết sức phức tạp. Cán bộ định giá mà không đủ năng lực, trình độ có thể có những quyết định sai lầm dẫn đến kết quả định giá không chính xác làm thất thoát vốn Nhà n−ớc hoặc ảnh h−ởng đến quyền lợi của doanh nghiệp, ảnh h−ởng đến việc ra quyết định của nhà đầu t−… Do đó, Tổ chức định giá phải có kế hoạch đào tạo một đội ngũ cán bộ chuyên về định giá doanh nghiệp, có hiểu biết sâu rộng trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, nắm bắt các quy định hiện hành của pháp luật liên quan đến việc định giá doanh nghiệp, có thể t− vấn cho khách hàng giải quyết những v−ớng mắc khi định giá doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoá. Hai là: Yêu cầu ng−ời chuyên viên định giá phải hội tụ đủ các yếu tố: bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp để thực thi nhiệm vụ xác định giá trị doanh nghiệp một cách trung thực, hợp lý và chính xác. Việc này yêu cầu các Tổ chức định giá chú ý đến công tác đào tạo, tuyển dụng và đặc biệt là sự kiểm tra, giám sát th−ờng xuyên của lãnh đạo trong cơ quan Tổ chức định giá. Ba là: Tổ chức định giá phải đa dạng hoá ngành nghề đồng thời khẩn tr−ơng thành lập các trung tâm thẩm định giá trị theo khu vực, theo ngành 114 hoặc theo loại hình doanh nghiệp, thực hiện định giá theo nhiều ph−ơng pháp khác nhau để đáp ứng nhu cầu hiện nay. 5. KếT LUậN 5.1 Kết Luận Sau thời gian nghiên cứu tìm hiểu thực trạng xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà n−ớc thuộc Tổng công ty xây dựng Thủy lợi 4, tác giả đã hoàn thành luận văn này với những kết quả đạt đ−ợc nh− sau: 1. Từ thực trạng cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n−ớc chúng tôi thấy bản thân xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính hết sức quan trọng và cần thiết nh−ng cũng rất phức tạp trong thực tiễn ở Việt Nam hiện nay. Ngoài những thuận lợi, còn gặp không ít những khó khăn, v−ớng mắc do cơ chế chính sách, đặc thù ngành nghề, đặc điểm nền kinh tế n−ớc ta, trình độ định giá, ph−ơng pháp định giá, hệ thống thông tin,... 2. Thực trạng xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà n−ớc tại Tổng công ty xây dựng Thủy lợi 4 đã đạt đ−ợc những kết quả nhất định góp phần cổ phần hoá thành công 3 doanh nghiệp và tiếp tục thực hiện ở các doanh nghiệp còn lại. Tuy nhiên, cũng còn một số vấn đề ch−a đáp ứng đ−ợc sự mong muốn của Nhà n−ớc cũng nh− các nhà đầu t− đó là xác định giá trị tài sản ch−a thực sát với giá thị tr−ờng; xác định giá trị quyền sử dụng đất và giá trị lợi thế kinh doanh ch−a thoả đáng; xử lý tài sản không cần dùng chờ thanh lý và giá trị công nợ không triệt để đã hạn chế và cản trở quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n−ớc trong Tổng công ty 115 3. Có nhiều nguyên nhân đ−ợc phân tích nh− do h−ớng dẫn của các văn bản pháp quy, do chủ quan của doanh nghiệp, do biến động của nền kinh tế... Cũng nh− phân tích những nhân tố tác động đến công tác xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính tại 3 doanh nghiệp nghiên cứu. 4. Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại sau khi cổ phần hoá (hậu cổ phần hoá) đối với những doanh nghiệp đã cổ phần. Những giải pháp thúc đẩy và hoàn thiện công tác xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính cũng đ−ợc đ−a ra cho ba phía: Nhà n−ớc; các doanh nghiệp Nhà n−ớc thực hiện cổ phần hoá và các Tổ chức định giá. 5.2 Kiến nghị - Nhà n−ớc cần có những chính sách và những giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy công tác xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính nh−: định giá trị tài sản; giá trị sử dụng đất; giá trị lợi thế kinh doanh; xử lý công nợ; xử lý lãi lỗ; xử lý các qũy doanh nghiệp... để thúc đẩy tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n−ớc đang rất chậm nh− hiện nay. - Đề nghị bổ sung sửa đổi một số quy định ch−a hợp lý về xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính tại Việt Nam (cụ thể là Nghị định 187/NĐ- CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ, đã đ−ợc nêu rõ trong mục 4.2.2). - Đề nghị Tổng công ty xây dựng Thủy lợi 4 là cơ quan quản lý Nhà n−ớc đối với các doanh nghiệp cần có sự chỉ đạo sát sao hơn nữa. Thống nhất kế hoạch, thời gian cổ phần hoá cho từng doanh nghiệp và chỉ đạo, giám sát chặt chẽ việc thực hiện, kịp thời giải quyết những v−ớng mắc trong quá trình xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính đối với từng doanh nghiệp. - Đối với các Doanh nghiệp đã cổ phần hoá (công ty cổ phần) tiếp tục xử lý dứt điểm những tồn tại về tài sản, công nợ... đã nhận bàn giao từ doanh nghiệp Nhà n−ớc. - Đối với các doanh nghiệp Nhà n−ớc tiếp tục thực hiện cổ phần hoá cần phải có các b−ớc chuẩn bị chặt chẽ, thực hiện nghiêm túc các b−ớc trong 116 quy trình xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính để có thông tin tin cậy và chính xác nhất cung cấp cho Tổ chức định giá. - Đối với Tổ chức định giá cần không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, áp dụng theo những ph−ơng pháp định giá khác nhau tuỳ theo đặc thù ngành nghề, kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. TàI LIệU THAM KHảO 1. Lê Hữu ảnh (1997), Giáo trình Tài chính nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. 2. Ban Chấp hành Trung −ơng Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Nghị quyết Hội nghị Trung −ơng lần thứ 2, (Khóa VII), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3. Ban Chấp hành Trung −ơng Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết Hội nghị Trung −ơng lần thứ 4, (Khóa VIII), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 4. Ban Chấp hành Trung −ơng Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Nghị quyết Hội nghị Trung −ơng 3, (Khóa IX), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 5. Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp Trung −ơng, Phòng Th−ơng mại và Công nghiệp Việt Nam, (2000), Văn bản h−ớng dẫn thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà n−ớc ở Việt Nam, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. 6. Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp Trung −ơng (2002), Cổ phần hóa - giải pháp quan trọng trong cải cách doanh nghiệp Nhà n−ớc, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 7. Ban Đổi mới doanh nghiệp Trung −ơng, Công văn số 3395/VPCP - ĐMDN ngày 29/08/1998, h−ớng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển 117 doanh nghiệp Nhà n−ớc thành công ty cổ phần và mẫu ph−ơng án cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà n−ớc. 8. Ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002), Tình hình thực hiện sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp Nhà n−ớc thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 9. Bộ Chính trị (1995), Nghị quyết số 10/NQ-TW ngày 17 tháng 03 năm 1995, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 10. Bộ Chính trị (1997), Thông báo số 63-TB/TW ngày 04-04-1997, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 11. Bộ Tài chính (1996), Thông t− số 50/TT/TCDN ngày 30 tháng 8 năm 1996, Về việc h−ớng dẫn những vấn đề về tài chính, bán cổ phần và phát hành cổ phiếu trong việc chuyển một số doanh nghiệp Nhà n−ớc thành công ty cổ phần (theo Nghị định số 28/CP ngày 7/5/1996 của Chính phủ). 12. Bộ Tài chính (1998), Thông t− số 104/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998, H−ớng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển từ doanh nghiệp Nhà n−ớc thành công ty cổ phần. 13. Bộ Tài chính (2002), Thông t− số 76/2002/TT-BTC ngày 9/9/2002 H−ớng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà n−ớc thành công ty cổ phần. 14. Bộ Tài chính (2002), Thông t− số 79/2002/TT-BTC ngày 12/09/2002, H−ớng dẫn xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp Nhà n−ớc thành công ty cổ phần (theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002). 15. Bộ Tài chính (2002), Thông t− số 80/2002/TT-BTC ngày 12/09/2002, H−ớng dẫn bảo lãnh và đấu giá bán cổ phần ra bên ngoài của các doanh nghiệp Nhà n−ớc thực hiện cổ phần hóa. 118 16. Bộ Tài chính (2003), Quyết định số 76/2003/QĐ-BTC ngày 28/05/2003, Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà n−ớc. 17. Bộ Tài chính (2004), Thông t− số 43/2004/TT-BTC ngày 20/05/2004, H−ớng dẫn xử lý lỗ phát sinh từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm doanh nghiệp Nhà n−ớc chính thức chuyển thành công ty cổ phần. 18. Bộ Tài chính (2004), Thông t− số 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004, H−ớng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty Nhà n−ớc thành công ty cổ phần. 19. Chính phủ (1996), Nghị định số 28/CP ngày 07 tháng 05 năm 1996, Về việc chuyển một số doanh nghiệp Nhà n−ớc thành công ty cổ phần. 20. Chính phủ (1998), Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/06/1998, Về việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà n−ớc thành công ty cổ phần. 21. Chính phủ (2002), Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 Về việc chuyển doanh nghiệp Nhà n−ớc thành công ty cổ phần. 22. Chính phủ (2004), Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16-11- 2004, Về việc chuyển công ty Nhà n−ớc thành công ty cổ phần. 23. Chủ tịch Hội đồng Bộ tr−ởng (1992), Quyết định số 202/CT- HĐBT ngày 8 tháng 6 năm 1992, Về việc tiếp tục làm thí điểm chuyển một số doanh nghiệp Nhà n−ớc thành công ty cổ phần. 24. Công ty cơ khí lắp ráp thiết bị Bình Triệu (1998), Ph−ơng án cổ phần hoá doanh nghiệp. 25. Công ty xây dựng 42 (1999), Ph−ơng án cổ phần hoá doanh nghiệp. 26. Công ty xây dựng 48 (2005), Ph−ơng án cổ phần hoá doanh nghiệp. 119 27. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 28. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 29. Phạm Vân Đình, và cộng sự (2005), Giáo trình Chính sách nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 30. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cộng sự (1997), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 31. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin (2006), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 32. Phan Đức Hiếu (2004), Luật doanh nghiệp Nhà n−ớc và các quy định về cổ phần hóa, giao, bán, khoán kinh doanh, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội. 33. Hồng Long (2006), Tiến độ cổ phần hoá doanh nghiệp Việt Nam còn chậm, ch−a đạt yêu cầu, Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam ngày 21/9/2006. http:/www.cpv.org.vn. 34. Nguyễn Minh Thông (2002), T− t−ởng chỉ đạo xuyên suốt quá trình cổ phần hóa, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 35. Thủ t−ớng Chính phủ (1993), Chỉ thị số 84/TTg ngày 04 tháng 03 năm 1993, Về việc xúc tiến thực hiện thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n−ớc và các giải pháp đa dạng hoá hình thức sở hữu đối với các doanh nghiệp Nhà n−ớc. 36. Thủ t−ớng Chính phủ (1999), Quyết định số 177/1999/QĐ- TTg ngày 30/08/1999, Về tổ chức và hoạt động của quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà n−ớc. 120 37. Trần Anh Vũ (2002), Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà n−ớc ở một số n−ớc trên thế giới, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội. 121 phụ lục - Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đ−ợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. - Công ty cổ phần là một trong những hình thức tổ chức kinh doanh phổ biến và hiệu quả hiện nay trên thế giới. ở mỗi n−ớc có tên gọi khác nhau về công ty cổ phần, điều lệ và những quy định về trách nhiệm, quyền hạn và nội dung hoạt động của mỗi công ty có thể cũng khác nhau nh−ng xét về bản chất, công ty cổ phần ở các n−ớc trên thế giới đều có những điểm chủ yếu giống nhau. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: - Vốn điều lệ đ−ợc chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã đóng góp vào doanh nghiệp. - Cổ đông có quyền tự do chuyển nh−ợng cổ phần của mình cho ng−ời khác, (trừ tr−ờng hợp cổ đông sở hữu cổ phần −u đãi biểu quyết không đ−ợc chuyển nh−ợng cổ phần đó cho ng−ời khác, trong ba năm đầu, kể từ ngày công ty đ−ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cở phần phổ thông đ−ợc quyền chào bán, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có thể chuyển nh−ợng cho ng−ời không phải là cổ đông nếu đ−ợc sự chấp thuận của Đại hội cổ đông. Cổ đông dự định chuyển nh−ợng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nh−ợng các cổ phần đó). - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số l−ợng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số l−ợng tối đa. Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà n−ớc (hay còn gọi là DNNN chuyển thành công ty cổ phần) là một biện pháp chuyển doanh nghiệp từ sở hữu Nhà 122 n−ớc sang hình thức sở hữu nhiều thành phần, trong đó còn tồn tại một phần sở hữu Nhà n−ớc (hoặc có thể không tồn tại) và sở hữu của các thành phần kinh tế khác (sở hữu của các cổ đông) nhằm huy động rộng rãi các nguồn vốn cho đầu t− phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, đổi mới ph−ơng thức quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, qua đó nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình xử lý và khắc phục những tồn tại hiện nay của DNNN. Cổ phần là vốn điều lệ của công ty đ−ợc chia thành nhiều phần bằng nhau. Cổ đông là những cá nhân, tổ chức, pháp nhân sở hữu cổ phần của công ty cổ phần. Cổ phiếu là một loại chứng chỉ có mệnh giá do công ty cổ phần phát hành để xác định quyền sở hữu cổ phần của cổ đông. Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần để chia cho các cổ đông. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là vốn do tất cả các cổ đông đóng góp và đ−ợc ghi vào điều lệ công ty do quyết định của cổ đông thông qua từng thời kỳ. Cổ phần chi phối của Nhà n−ớc là các loại cổ phần đáp ứng một trong hai điều kiện sau: - Cổ phần của Nhà n−ớc chiếm trên 50% tổng số cổ phần của công ty. - Cổ phần của Nhà n−ớc ít nhất gấp 2 lần cổ phần của cổ đông lớn nhất khác trong công ty. Cổ phần đặc biệt của Nhà n−ớc là cổ phần của Nhà n−ớc trong công ty mà Nhà n−ớc không có cổ phần chi phối nh−ng có quyền quyết định một số vấn đề quan trọng của công ty đ−ợc ghi trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần. ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2780.pdf
Tài liệu liên quan