Báo cáo tổng hợp về thiết kế sơ bộ (dự án tiền khả thi và khả thi) nội dung và trình tự hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi của Công ty tư vấn và đầu tư xây dựng thuộc bộ giao thông vận tải

Tóm tắt quá trình thực tập cán bộ kỹ thuật Họ và Tên SV:Nguyễn Quang Minh Lớp :43-CĐ1. MSV : 8911 43 *Thời gian thực tập :Từ 9/12-10/1/2003. *Địa điểm thực tập :phòng Tư vấn Thiết kế Công trình 5 thuộc Công ty Tư vấn Đầu tư và Xây dựng (Liên hiệp đường sắt Việt Nam – Bộ giao thông vận tải ). * Về thu hoạch trong quá trình thực tập : - SV đã tìm hiểu và thu thập các tài liệu ,hướng dẫn,quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đang được sử dụng. - Tìm hiểu nội dung, yêu cầu của hồ sơ báo cáo

doc27 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1846 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Báo cáo tổng hợp về thiết kế sơ bộ (dự án tiền khả thi và khả thi) nội dung và trình tự hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi của Công ty tư vấn và đầu tư xây dựng thuộc bộ giao thông vận tải, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
dự án khả thi và thiết kế kỹ thuật của một tuyến đường - Tìm hiểu và thu thập các tài liệu về cống định hình,các quy định. *tự nhận xét: - Trong thời gian thực tập với sự giúp đỡ nhiệt tình của Công ty và sự hướng dẫn tận tình của Trưởng phòng Tư vấn Thiết kế 5, Th.S Vũ Quang Khôi cùng tập thể các anh chị Cán bộ kỹ thuật trong phòng em đã hoàn thành những yêu cầu và nội dung của đợt Thực tập Tốt Nghiệp. Qua thời gian được thực tập tại công ty đã giúp em hiểu rõ hơn những công tác thiết kế,kiểm định tiến hành thực hiện dự án công việc của người kỹ sư nói chung và những người làm công tác tư vần thiết kế nói riêng và nắm được quy trình khi lập một Dự án tiền khả thi, Dự án khả thi và Hồ sơ thiết kế kỹ thuật . Em xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo Công ty tư vấn và Đầu tư xây dung(LHĐSVN) thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải, Th.S Vũ Quang Khôi - Trưởng phòng Tư vấn thiết kế 5 và các anh chị kỹ sư trong phòng đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt qúa trình thực tập tại cơ quan. Nhận xét Trưởng phòng TKTVCT 5 Hà Nội,ngày 11/1/2003 Phần mở đầu Chương 1 Mục đích và nội dung của đợt thực tập I. Mục đích : Nhằm củng cố những kiến thức đã học ở trường, giúp sinh viên nắm bắt những kiến thức từ thực tế trong công tác thiết kế cũng như trong việc tổ chức thi công các Công trình Giao thông, trước mỗi kỳ làm Đồ án tốt nghiệp, bộ môn Đường ô tô và Đường đô thị đều tổ chức cho các sinh viên năm cuối đi thực tập cán bộ ký thuật tại các công ty, các viện thiết kế. Mặc dù đợt thưc tập kéo dài không lâu nhưng nó lại rất quan trọng đối với sinh viên năm cuối, những người sắp tốt nghiệp và trở thành những cán bộ kỹ thuật trong công việc . Nó giúp sinh viên có được cái nhìn tổng quan thực tế đối với công việc sau khi ra trường. Sinh viên được làm quen với các phương tiện máy móc các chương trình trợ giúp thiết kế tiên tiến nhất đồng thời cũng nắm bắt được phương thức tiến hành thiết kế một dự án từ giai đoạn tiền khả thi đến khả thi rồi thiết kế kỹ thuật,bản vẽ thi công...Trong quá trình thực tập sinh viên phải áp dụng những kiến thức đã học được trong trường và công tác thiết kế đồng thời phải có sự so sánh đánh giá giữa các tài liệu quy chuẩn lý thuyết và các tiêu chuẩn áp dụng trong thực tế. Sinh viên còn được tham khảo các báo cáo về các công tác thiết kế , điều hành dự án của các kỹ sư đầu nghành trong công ty, những kinh nghiệm cần thiết trong thực tế thi công. Bên cạnh những kinh nghiệm trong công tác thiết kế, sinh viên còn được rèn luyện về tác phong làm việc, kỷ luật trong môi trường làm việc. Điều này giúp cho sinh viên sau khi ra trường có một nền tảng vững chắc cả về chuyên môn cũng như tác phong làm việc Với mục tiêu đào tạo đội ngũ kỹ sư nghành Xây dựng Công trình Cầu Đường năng động, giỏi về chuyên môn, nhanh nhạy trong thực tế sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước đó là tất cả những điều tâm huyết nhất của các Thầy giáo bộ môn Đường nói riêng và các thầy cô giáo trong trường nói chung. II. Nội dung : Được gửi về thực tập tại Phòng Tư vấnThiết kế 5 – Công ty tư vấn và đầu tư xây dựng ( LHĐSVN ) thuộc Bộ GiaoThông Vận Tải với thời gian thực tập 4 tuần ( từ 9/12/2002 đến 10/1/2003 ), với sự giúp đỡ nhiệt tình của Công ty và sự hướng dẫn tận tình của Trưởng phòng Tư vấn Thiết kế 5, Th.S Vũ Quang Khôi cùng tập thể các anh chị Cán bộ kỹ thuật trong phòng em đã hoàn thành những yêu cầu và nội dung của đợt Thực tập Tốt Nghiệp. Qua thời gian được thực tập tại công ty đã giúp em hiểu rõ hơn những công việc của người kỹ sư nói chung và những người làm công tác tư vần thiết kế nói riêng và nắm được quy trình khi lập một Dự án tiền khả thi, Dự án khả thi và Hồ sơ thiết kế kỹ thuật- Bản vẽ thi công. Em xin chân thành cám ơn các thầy giáo bộ môn Đường ô tô và Đường đô thị đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường và thầy giáo Đinh Văn Hiệp, thầy giáo Bùi Phú Doanh trong quá trình thực tập. Xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo Công ty tư vấn và Đầu tư xây dung (LHĐSVN) thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải, Th.S Vũ Quang Khôi - Trưởng phòng Tư vấn thiết kế 5 và các anh chị kỹ sư trong phòng đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt qúa trình thực tập tại cơ quan. SV : Nguyễn Quang Minh _ Lớp 43 CĐ1. *) nhật ký thực tập: - Ngày 09/12/2002-Bố trí địa điểm thực tập ở phòng TKTVCT 5- Công ty Tư vấn Đầu tư và Xây dựng . - Ngày 10/12/2002-15/12/2002: + Nghiên cứu một số định hình cống f1.00 đến f2.00m. + Thiết kế điển hình cống tròn btct 53301- 01 và 53301-02. + Nghiên cứu các tiêu chuẩn hiện hành :Quy trình 4054-98,Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-93... - Ngày 16/12/2002 đến 10/1/2003 nghiên cứu báo cáo khả thi và báo cáo thiết kế kỹ thuật của một số dự án .Gồm có báo cáo khả thi của một đoạn của dự án tuyến đường nâng cấp cải tạo Quốc lộ 14B. +Thiết kế kỹ thuật đường Hồ Chí Minh đoạn Xuân Mai – Khe Cò (Km279 –Km356 + 500 ) + Bình đồ + Mặt cắt dọc + Mặt cắt ngang + Kết cấu mặt đường Hồ Chí Minh của đoạn Xuân Mai – Khe Cò . + Quy trình khảo sát đường ô tô 22tcn-263-2000. + Quy trình thiết kế đường ô tô trên nền đất yếu 22tcn-262-2000. + Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22tcn-259-2000. + Quy phạm đo vẽ bản đồ của cục đo đạc bản đồ nhà nước 96-tcn-43-90. + Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô tcvn 4054-85. + Tiêu chuẩn thiết kế đườngô tô tcvn 4054-98. + Tiêu chuẩn thiết kế đường cao tốc tcvn 5729-1997. + Quy trình thiết kế áo đường cứng 22tcn-223-95. + Quy phạm thiết kế đường phố,quảng trường,đô thị 20tcn-104-83. + Quy trình thiết kế đường cứu nạn ô tô 22tcn-2018-94. + Quy phạm thiết kế tường chắn đất qp23-65. + Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22tcn-220-95. + Dòng chảy lũ sông ngòi việt nam-viện khí tượng năm 1991. + Quy trình thiết kế lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi công tcvn4252-88. + Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cpdd trong kết cấu áo đường ô tô 22tcn 252-1998. + Điều lệ biển báo đường bộ 22tcn-237-97. + 22-TCN –268-2000 Qui định nội dung tiến hành lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT. Chương 2 Giới thiệu về công ty tư vấn Và Đầu tư xây dựng (LHĐSVN) Thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải I/ Giới thiệu. Công Ty Tư Vấn và Đầu tư xây dựng ( LHĐSVN ) . Tiền thân là Công ty khảo sát và thiết kế đường sắt sau đó đổi tên là Viện nghiên cứu và thiết kế đường sắt . Từ năm 1992 , Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Tư vấn Đầu và Xây dung .Tên giao dịch viết tắt là VRICCC (Vietnam railway investment construction consultant company ) là công ty đầu nghành về tư vấn thiết kế cơ sở hạ tầng giao thông ở nước ta . Công ty hiện tại có đội ngũ gần 400 kỹ sư tư vấn ,thiết kế chuyên môn trình độ cao và 2 đội khảo sát chuyên đi khảo sát trực tiếp các công trình, thường xuyên được đào tạo và nâng cao nghiệp vụ ở trong và ngoài nước, với các trang thiết bị hiện đại đã và đang ứng dụng nhiều công nghệ mới trong khảo sát và thiết kế. Các phòng ban thành phần của công ty Tư vấn Đầu tư và Xây dựng bao gồm các đơn vị thành viên chính: + Giám đốc + 05 Phó giám đốc Kỹ thuật phụ trách các nghành khác nhau trong công ty . + Phòng Tài chính - Kế toán + Phòng Tổ chức cán bộ lao động + Phòng Quản lý kinh doanh + Phòng Hành chính – Tổng hợp . + Phòng Vật tư thiết bị + Phòng Thẩm định + 5 Phòng Tư vấn thiết kế công trình + 2 Đội Khảo sát + Phòng Kiến trúc + Phòng nền mặt đường ( Xí nghiệp cơ khí công trình ) . + Phòng cầu hầm 1 . + Phòng cầu hầm 2 . + Phòng Thông tin – Tín hiệu . Trong nhiều năm qua , Công ty đã thực hiện tư vấn , khảo sát thiết kế nhiều dự án lớn về đường bộ, đường sắt , cảng , đường thuỷ, cầu lớn, hầm, sân bay,kiến trúc xây dựng và công nghiệp , đã tiếp cận được với thông lệ quốc tế trong lĩnh vực tư vấn , quan hệ với nhiều cơ quan và công ty của các nước Pháp , Đức , Nhật , Mỹ và nhiều tổ chức quốc tế. Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ như : + Tư vấn các công trình về đường sắt và đường bộ từ khâu khảo sát đến khâu thiết kế , nhưng mạnh nhất là các công trình đường sắt . + Lập dự án nghiên cứu tiền khả thi , nghiên cứu khả thi , thiết kế kỹ thuật , thiết kế bản vẽ thi công : Tư vấn thiết kế về đường sắt : + Các dự án công trình mở mới + Các công trình cải tuyến cũ , dịch tuyến nhằm nâng cao tốc độ xe chạy và đảm bảo an toàn giao thông . + Các công trình đại tu . + Các công trình sửa chữa lớn . + Các công trình cầu cống lớn , vừa và nhỏ. + Các công trình kiên cố hóa hệ thống đường sắt Hà Nội – TP Hồ Chí Minh + Các công trình cơ khí : Thiết kế đóng và sửa chữa toa xe . Thiết kế các thiết bị toa xe . Thiết kế đóng mới toa xe khánh 2 tầng . Thiết kế hệ thống tín hiệu cảnh báo tự động cho đường sắt giao cắt với đường bộ . Tư vấn thiết kế về đường bộ : + Thiết kế tuyến + Dự án tiền khả thi , dự án khả thi , bước Thiết kế và kỹ thuật và Bản vẽ thi công các tuyến . + Thiết kế đại tu nâng cấp các hệ thống đường bộ : Đường quốc lộ , đường liên tỉnh , liên xã , huyện . Các công trình mà công ty đã khảo sát và thiết kế thì rất nhiều sau đây em chỉ nêu một số công trình trong thời gian gần đây : - Khắc phục các công trình cầu , cống , đường bị hư hại trong đợt lũ tháng 11 , 12 năm 1999 Kiên cố hóa cơ sở hạ tầng đường sắt miền trung đoạn từ Quảng Bình đến Khánh Hoà . Kiên cố hóa đường sắt Thống Nhất . Sửa chữa lớn đường sắt tren tuyến đường sắt Thống nhất theo từng dự án . Đại tu , thay ray đường sắt Thống nhất Khảo sát ,thiết kế nâng cấp , đại tu đường Quốc lộ 70 Khảo sát ,thiết kế nâng cấp , đại tu đường Quốc lộ 7. Khảo sát ,thiết kế nâng cấp , đại tu đường Quốc lộ 3. - Tư vấn giám sát - Khảo sát thiết kế kỹ thuật đường Hồ Chí Minh . Với phần lớn đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ có trình độ cao,trang thiết bị máy vi tính-phần mềm tự động hoá thiết kế hiện đại trợ giúp công tác thiết kế,công ty tư vấn thiết kế đường bộ ngày càng mở rộng quy mô sản xuất,sản phẩm thiết kế của công ty đạt chất lượng và độ chính xác cao.Hàng năm công ty liên tục tuyển kỹ sư cầu đường trẻ,có trình độ được đào tạo đại học. Với định hướng đúng đắn trong việc phát triển quy mô của công ty nói riêng và của nghành giao thông vận tải nói chung cả về chiều sâu và chiều rộng, Công ty Tư vấn Đầu tư và Xây dựng thuộc Liên hiệp đường sắt Việt Nam đang ngày càng lớn mạnh xứng đáng là đơn vị đi đầu trong công tác khảo sát thiết kế trong cả nước. Phòng Thiết kế tư vấn 5 là một trong 5 phòng thiết kế kỹ thuật chuyên về đường sắt và đường bộ , công trình trên đường chủ yếu của VRICCC. Biên chế của phòng gồm trưởng phòng, phó phòng và nhân viên, gồm chủ yếu là các kỹ sư chuyên nghành Đường săt , Đường bộ . Công việc của phòng thiết kế là dựa vào các số liệu khảo sát để đưa ra các phương án tuyến, thiết kế trắc dọc, trắc ngang, các công trình dọc tuyến, tính toán khối lượng ... lập thành một bộ hồ sơ hoàn chỉnh để phê duyệt Dự án và chuyển cho bên thi công. Hiện nay phòng đã và đang thực hiện các công trình : Thiết kế kỹ thuật đường Hồ Chí Minh đoạn Km 315 đến Km 326 Thiết kế kỹ thuật Quốc lộ 14 B đoạn Km50 đến Km 65 Thiết kế kỹ thuật Quốc lộ 7 đoạn Km78 đến Km 120 Thiết kế kỹ thuật Quốc lộ 3 Lập báo cáo nghiên cứu khả thi Tỉnh lộ 191,Quốc lộ 2. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi Quốc lộ 70 ( Hành lang Côn Minh – Hải Phòng ). Công việc của phòng được trưởng phòng phân bổ cho các thành viên thực hiện. Vai trò và công việc của người cán bộ kỹ thuật trong công ty, trong đội. Tuỳ từng nghành mà người cán bộ được đào tạo mà khi về công tác tại công ty được phân công làm các công việc phù hợp. Đối với người kỹ sư Cầu Đường khi về công ty được phân công vào phòng kỹ thuật, làm công việc khảo sát thiết kế, kỹ sư giám sát thi công, kỹ sư thiết kế. * Khi làm công việc khảo sát thiết kế. Lúc đó người kỹ sư sẽ phải kết hợp với bộ phận trắc đạc đi khảo sát ngoài thực địa để lấy số liệu về thiết kế, cụ thể là : Căn cứ vào các văn bản nhiệm vụ hoặc đề cương khảo sát đã được giao mà lấy số liệu cụ thể : Đo và cắm các cọc ( cọc tim đường, cọc mốc giải toả, diện tích đền bù, các cọc đỉnh góc ngoặt, cọc mở rộng đường cong, cọc tiếp đầu tiếp cuối... ) Đo chiều dài tuyến. Đo cao đạc tổng quát và cao đạc chi tiết ( khi đo phải dựa theo cao độ của nhà nước ). Các văn bản giao nhiệm vụ và đề cương khảo sát thiết kế tuyến đường. Hồ sơ thiết kế, Các tài liệu về khai thác đường ( lưu lượng xe, thành phần xe ... ) Các tài liệu về địa chất, thuỷ văn dọc tuyến. Các công trình liên quan đến tuyến đường. Các tài liệu, văn bản làm việc tại địa phương, các đơn vị quản lý và các cơ quan hữu quan. Dựa vào các số liệu khảo sát, lập đề cương đo đạc chi tiết ( về khí hậu, địa chất, thuỷ văn ). * Công tác thiết kế kỹ thuật gồm các công việc: Thiết kế bình đồ. Thiết kế mặt cắt dọc. Thiết kế mặt cắt ngang. Thiết kế nền đường. Thiết kế mặt đường. Tính toán khối lượng xây lắp nền mặt đường ( khối lượng đào đắp... ) Thiết kế các công trình trên tuyến ( công trình phòng hộ, cống, cầu nhỏ..) Lập bảng tổng hợp khối lượng toàn đạc. Lập thuyết minh thiết kế. - Lập dự toán và Tổng dự toán công trình . * Khi làm công tác thiết kế tổ chức thi công, phải đạt được mục đích : Hợp lý về kỹ thuật, phương pháp thi công đơn giản, an toàn và bảo đảm đùng tiến độ, ... Về kinh tế phải sử dụng tốt nhất mọi nguồn nhân lực, vật lực sẵn có. Lập các biểu đồ thời gian thi công, bố trí vật liệu, sử dụng máy thi công hợp lý.... - Lập phương án tổ chức thi công toàn công trình vật tư , máy móc , nhân lực thực tế của đơn vị thi công . * Nếu làm công tác giám sát thi công, người ký sư phải đi theo công trình. Thông qua bản vẽ thiết kế mà chỉ huy nhân lực, vật lực để thi công theo đúng tiến độ. Đồng thời giám sát chặt chẽ chất lượng thi công. Phần 2 thiết kế sơ bộ (dự án tiền khả thi và khả thi) - Báo cáo nghiên cứu dự án tiền khả thi và khả thi do chủ đầu tư lập hoặc thuê các tổ chức tư vấn lập. - Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi (đủ cả 2 giai đoạn)cho các trường hợp sau đây: + Cho các dự án nhóm A + Cho các dự án nhóm B nếu có người có thẩm quyền quyết định ,chủ đầu tư có văn bản yêu cầu phải lập báo cáo tiền khả thi và khả thi. - Chỉ lập báo cáo nghiên cứu khả thi mà không cần lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trong các trường hợp : + Dự án nhóm A được Quốc Hội và Chính Phủ quy định có chủ trương đầu tư . + Các Dự án thành phần (tiểu dự án) thuộc nhóm S và đã được chính phủ thông qua . - Chỉ lập báo cáo đầu tư mà không yêu cầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi được áp dụng cho các thường hợp : + Dự án có mức vốn <1 tỷ dồng. + Các dự án sửa chữa ,bảo trì và sử dụng vốn sự nghiệp. + Các dự án của các nghành đã có thiết kế mẫu và tiêu chuẩn kỹ thuật được bộ quản lý nghành phê duyệt. - Trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi nói chung là sử dụng các tài liệu thu thập và điều tra mà không cần phải tổ chức khảo sát đo đạc .trong trường hợp đặc biệt thì phải tổ chức thị sát để bổ sung vào các tài liệu thu thập được. Dự án tiền khả thi Nội dung hồ sơ thiết kế tiền khả thi Báo cáo thuyết minh chung tổng hợp. Các bản vẽ thiết kế. Các phụ lục A. Báo cáo chung tổng hợp. Tên công trình, địa chỉ chỗ liên lạc Giới thiệu chung. Tổng quát. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Tổ chức thực hiện Dự án. Các văn bản pháp lý cho phép tiến hành chuẩn bị, các thông tư quyết định, các văn bản có liên quan. Các nguồn tài liệu để lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu. Tình hình phát triển kinh tế trong vùng. Tình hình lao động và nghành nghề. Tình hình KT- XH của các vùng lân cận và của các nước có liên quan. Chiến lược phát triển kinh tế trong vùng. Tổng quát về phát triển kinh tế ( CN,NN ...). Định hướng tổng quát về KT – XH của kế hoạch dại, trung, ngắn hạn. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của một số nghành. Sơ bộ dự báo tình hình phát triển dân số và lao động. Phương hướng phát triển kinh tế của các vùng lân cận liên quan tới Dự án. Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng nghiên cứu. Tổng quan về mạng lưới GTVT. Hiện trạng về mạng lưới đường bộ trong vùng. Tình hình vận tải những năm gần đây và những năm tương lai Sơ bộ đánh giá tình hình vận chuyển trên các tuyến đường bộ của những năm gần đây. Tính toán dự báo sơ bộ nhu cầu vận tải trên tuyến đường dự kiến sẽ xây dựng mới hay nâng cấp cải tạo. Phân tích sự cần thiết phải đầu tư xây dựng mới hay nâng cấp cải tạo, những thuận lợi, khó khăn. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu. Điều kiện khí hậu và thuỷ văn. Điều kiện về địa hình. Điều kiện về địa chất và vật liệu xây dựng. Những thuận lợi, khó khăn. Sơ bộ xác định quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật. Thuyết minh quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế áp dụng. Dự kiến nâng cấp đường và các tính chất hình học của đường. Tiêu chuẩn kỹ thuật của cầu, cống, mặt đường. 10.Sơ bộ chọn các giải pháp về tuyến và các công trình trên đường. Sơ bộ lựa chọn các phương án tuyến, xác định các điểm khống chế. Sơ bộ thiết kế trắc dọc. Sơ bộ chọn các công trình khác nếu có ( nút giao thông, tường chắn ) Sơ bộ chọn các công trình thoát nước (cầu cống). Sơ bộ chọn kết cấu mặt đường. 11. Xác định sơ bộ khối lượng xây dựng ( công tác đất, mặt đường, các công trình đặc biệt, khối lượng giải phóng mặt bằng ). 12. Sơ bộ xác định tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, phương án phân kỳ đầu tư, phân đoạn thi công. 13. Sơ bộ ước tính nhu cầu lao động và tổ chức thực hiện, thời gian khởi công và thời gian hoàn thành. 14. Sơ bộ phân tích hiệu quả đầu tư của dự án. 15. Sơ bộ đánh giá tác động nút và biện pháp giảm thiểu. 16. Kết luận kiến nghị. B. Hồ sơ bản vẽ. Bản vẽ các phương án tuyến : vẽ với các mầu khác nhau, phương án chọn vẽ mầu đỏ. Bản vẽ trắc dọc đường : Tỷ lệ ngang theo bản đồ, tỷ lệ đứng bằng 10 lần tỷ lệ ngang. Trắc dọc đường mặt đất tự nhiên được vẽ theo cao độ cọc. Được xác định bằng nội suy giữa hai đường đồng mức. Bản vẽ trắc dọc được vẽ theo mẫu quy định và thể hiện đầy đủ vị trí cầu lớn, trung, nhỏ, cống ( lý trình, khẩu độ, mực nước ... ), Bản vẽ trắc ngang : Tỷ lệ 1/200 ; 1/100 Mẫu bản vẽ trắc ngang theo quy định Số lượng bản vẽ trắc ngang điển hình có sử dụng trên tuyến. Kết cấu mặt đường vẻ chung trong mặt cắt ngang. Bản vẽ cống và cầu : Nói chung trong thiết kế tiền khả thi có thể bỏ qua bản vẽ này trừ trường hợp có thiết kế riêng. Bản vẽ các công trình khác nếu có ( tường chắn, kè ... ) C.Phụ lục. Bảng thống kê các cống và cầu ( chỉ rõ lý trình, chiều dài, khẩu độ ...) Bảng thống kê các công trình phòng hộ. Bảng thống kê các nút giao nhau. Bảng thông kê các công trình an toàn giao thông vầ Bảng thống kê các công trình khác. Các tài liệu thu thập trong thời gian điều tra thuỷ văn, địa chất, các công trình trên đường ... Các văn bản làm việc với địa phương, các bộ nghành có liên quan tới tuyến. Vị trí cầu lớn, các điểm khống chế. Bảng thống kê các định mức, các căn cứ để tính tổng mức đầu tư. dự án khả thi Mục đích và yêu cầu của báo cáo nghiên cứu dự án khả thi : Chứng minh được sự cần thiết phải đầu tư xây dựng con đường. Xác định quy mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật của con đường ( cấp đường, các tiêu chuẩn hình học, ... ) Các giải pháp kỹ thuật chính và kiến nghị phương án chọn ( phương án tuyến, vị trí cầu loại kết kấu mặt ... ) Xác định tổng mức đầu tư và nguồn kinh phí. Chứng minh hiệu quả kinh tế, lập dự toán công trình, xác định thời kỳ xây dựng, phương pháp tổ chức thi công... A. Nội dung khảo sát giai đoạn dự án khả thi. Việc khảo sát thiết kế lập dự án khả thi cũng chính là bước khảo sát thiết kế sơ bộ trước kia, trình tự tiến hành thường theo 3 bước sau : + Công tác chuẩn bị. + Công tác thực địa. + Công tác chỉnh lý và hoàn thiện số liệu. Sau đây là từng nội dung cụ thể. i. Công tác chuẩn bị Tập hợp tài liệu : Các hồ sơ khảo sát thiết kế của giai đoạn trước (nếu có), các tài liệu hoàn công, khai thác số liệu tuyến hiện có trong khu vực thiết kế. Số liệu điều tra tình hình tuyến đi qua : Tình hình dân sinh, kinh tế, văn hoá xã hội. Các bản đồ địa hình tỷ lệ : 1/50.000, 1/25.000.... Các tài liệu về địa chất, địa chất thuỷ văn, khí hậu, khí tượng ... vùng tuyến đi qua. Hệ thống mốc cao độ, toạ độ nhà nước đã có trong vùng. Tình hình giao thông trước kia, hiện tại, tỷ lệ tăng trưởng xe. Chọn và vạch tuyến trên bình đồ. Căn cứ vào địa hình, lưu lượng xe chạy ở năm tương lai thứ 20, chủ trương đầu tư của nhà nước và các yếu tố khác xác định cấp hạng kỹ thuật của toàn tuyến và của từng đoạn tuyến ( V thiết kế, bề rộng nền đường, bề rộng mặt đường, tải trọng tính toán, các tiêu chuẩn hình học....) Sau khi sơ bộ chọn hướng tuyến trên bản đồ. Lựa chọn các điểm khống chế (vị trí vượt sông, vượt đèo, giao với đường sắt ... ) Chọn phương án tuyến tốt nhất để đưa ra khảo sát thực địa. Tổ chức đội khảo sát với quân số hớp lý. Dự trù máy móc và vật tư phục vụ cho công tác khảo sát. Dự định thời gian khảo sát và các trọng tâm cần lưu ý khi thu thập tài liệu tại thực địa. ii. Công tác thực địa Sử dụng bản đồ đã vạch tuyến sơ bộ đem ra hiện trường đối chiếu để hiệu chỉnh và kiểm tra các điểm khống chế. Đo đạc đường sườn mặt cắt ngang của tuyến. Với giai đoạn này thường chỉ khảo sát sơ bộ. Chiều dài tuyến được đo bằng : thước vải, thước thép, máy đo xa lắp trong máy kinh vĩ điện tử, bằng ô tô hay xe máy.... Đo cao độ : dùng máy kinh vĩ và mia, máy thuỷ bình, bằng áp kế có độ nhạy cao. Đo góc ngoặt của tuyến bằng : máy kinh vĩ thường hặc máy kinh vĩ điện tử, địa bàn có độ phân vạch nhỏ. Điều tra địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn : - Nghiên cứu tình hình đất đai, loại đất đoạn tuyến đi qua, khảo sát kỹ một số điểm xung yếu ( vùng đất yếu, đào sâu, đắp cao ) Điều tra tình hình động đất vùng tuyến đi qua. Điều tra thuỷ văn : Xác định các đường phân thuỷ, tụ thuỷ, diện tích lưu vực, lưu lượng nước các con sông suối, độ dốc sườn, mực nước lịch sử ... Sơ bộ xác định cao độ thi công trên các đoạn. Điều tra vật liệu địa phương : Sơ bộ đánh giá trữ lượng, số lượng của các mỏ vật liệu. Xác định khả năng lợi dụng đường cũ. Điều tra và xác định phạm vi giải phóng mặt bằng, khối lượng đền bù giải toả. Thu thập ý kiến của chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan đến tuyến đường khảo sát, lập các văn bản làm việc với các cơ quan và chính quyền địa phương về các kiến nghị có liên quan khi thiết kế tuyến. ii. Công tác chỉnh lý tài liệu khảo sát Các tài liệu đo vẽ và thu thập được ở ngoài thực địa phải được kiểm tra và xử lý hàng ngày để phát hiện sai sót và bổ xung kịp thời các vấn đề còn thiếu sót. Các sổ sách đo đạc, nhật ký thăm dò điều tra phải được giữ gìn cẩn thận, ghi chép rõ ràng đúng theo quy định. Hồ sơ gửi cho thiết kế sau khi đã hoàn thành công tác thực địa bao gồm : Các loại sổ sách ghi chép tại thực địa : sổ đo góc, sổ đo dài, sổ đo cao, nhật ký thăm dò địa chất, nhật ký khảo sát thuỷ văn ... Bình đồ tuyến ( tuỳ theo yêu cầu tỷ lệ bản đồ từ 1/2000 – 1/25.000 ) Trên đó có các phương án tuyến đã khảo sát, vị trí các công trình, mỏ vật liệu, các điểm toạ đô và cao độ Nhà nước. Mặt cắt dọc tuyến ( thường tỷ lệ dài lấy bằng tỷ lệ bình đồ, tỷ lệ cao bằng 10 lần tỷ lệ dài ) Các mặt cắt ngang đại diện tỷ lệ 1/200. Bảng thống kê công trình thoát nước, trên đó có thể hiện lưu lượng, dự kiến khẩu độ, chiều dài. Bình đồ, cắt dọc, trắc ngang các vị trí dự kiến có các công trình chống đỡ, công trình đặc biệt. Bình độ, mặt cắt ngang sông ở các cầu vừa và lớn, có ghi mực nước cao nhất điều tra được. Bảng thống kê đền bù giải phóng mặt bằng : đất đai, nhả cửa, mồ mả, cây cối ... trong phạm vi dự kiến chiếm dụng của nền đường tạm thời và vĩnh cửu. Thuyết minh khảo sát địa chất chung cho toàn tuyến và các điểm xung yếu. Sơ đồ nguyên vật liệu trên đó thể hiện vị trí mỏ vật liệu, có thuyết minh về chất lượng, trữ lượng, khả năng khai thác. Thuyết mnh khảo sát thuỷ văn và các loại sổ sách ghi chép thực địa, văn bản điều tra ngập lụt dọc tuyến và các vị trí vượt sông, văn bản làm việc với các địa phương và các nghành có liên quan. Sổ ghi chép và sơ đồ các điểm khống chế. Tài liệu đếm xe thực tế ( theo ngày, giờ ) và thống kê lưu lượng xe trên đường cũ. Bảng thông kê các điểm có thể bố trí lán trại. B. Nội dung và trình tự hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi. Bao gồm các nội dung chính sau Mở đầu Tên dự án, hướng tuyến cơ bản và các địa danh chính mà tuyến đi qua. Giới thiệu cơ quan lập hồ sơ. Phạm vi nghiên cứu của Dự án. Giới thiệu các phần chính của hồ sơ. Chương 1 Giới thiệu chung Tổng quan. Trình bày về chiều dài dự án, lý trình địa danh của các điểm khống chế. Các đơn vị tham gia khảo sát thiết kế. Các văn bản pháp lý. Các văn bản và quy định liên quan của Bộ GTVT. Các văn bản của các đơn vị tham gia lập dự án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện. 4. Nguồn tài liệu sử dụng lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Chương 2 Tình hình kinh tế xã hội trong vùng Tình hình kinh tế và xã hội trong vùng ( nếu tuyến đi qua nhiều tỉnh thì tách riêng từng tỉnh ) Dân số và lao động Tổng sản phẩm GDP và cơ cấu kinh tế Tình hình ngân sách. Hiện trạng một số nghành kinh tế chủ yếu : Công nghiệp , Nông lâm nghiệp. Chương 3 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội vùng nghiên cứu Định hướng phát triển kinh tế xã hội trong vùng. Teho quy hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Một số chỉ tiêu của kế hoạch trên Dự báo phát triển dân số và lao động. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của các vùng lân cận và các vùng thuộc khu vực hấp dẫn của đường. Chương 4 Các quy hoạch có liên quan đến dự án 1. Trình bầy các quy hoạch phát triển Dự án các khu đô thị, khu chế suất, khu công nghiệp, khu kinh tế mới ... 2. Quy hoạch và các Dự án về Giao thông Vận tải có liên quan tới Dự án nghiên cứu ( Đường bộ, đường sắt, đường thuỷ,...) 3. Quy hoạch và các Dự án khác có liên quan ( Thuỷ lợi, năng lượng, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương mại, du lịch,....) Chương 5 Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng 1. Tổng quan về mạng lưới giao thông hiện tại. 2. Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ : + Đối với các tuyến đường có liên quan trực tiếp đến Dự án thì cần thuyết minh chi tiết các nội dung : Chức năng trong mạng lưới chung, cấp đường và chiều dài. Tài liệu thống kê lưu lượng xe những năm gần đây. Bảng thống kê các tiêu chuẩn hình học chủ yếu của từng tuyến đường. Thống kê các công trình trên đường và các đặc trưng kỹ thuật chủ yếu. Thống kê kết cấu, chất lượng mặt đường dọc tuyến. Thống kê các công trình an toàn giao thông và các công trình khác trên đường. Đường sắt Hàng không Cảng biển Đường thủy Chương 6 đánh giá tổng quát về vân tải và dự báo nhu cầu vận tải của vùng nghiên cứu 1. Đánh giá về hiện trạng giao thông vận tải : Các phương tiện tham gia vận tải trong vùng +Đường bộ + Cảng +Hàng không Tỷ lệ khối lượng vận tải và loại hàng hoá của từng loại phương tiện. 2. Điều tra vận tải : Tại các tuyến và các điểm lập hàng về lưu lượng xe, số lượng hành khách, khối lượng hàng hoá, loại hàng hoá, loại xe lưu thông ... 3. Xác định khu vực hấp dẫn của dự án 4 Nghiên cứu lựa chọn phương án dự báo 5. Dự báo nhu cầu vận tải Loại hàng, khối lượng từng loại hàng, cự ly và địa điểm vận chuyển Chương 7 Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường 1. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng : Nêu ý nghĩa về phát triển kinh tế của vùng nghiên cứu. ý nghĩa về an ninh quốc phòng. ý nghĩa về giao thông và lịch sử. 2. Xác định những đoạn tuyến cần đầu tư sớm để mang lại hiệu quả về kinh tế xã hội. Chương 8 đặc điểm các điều kiện tự nhiên 1. Mô tả chung : Trình bầy điểm đầu, điểm cuối và các điểm trung gian đặc biệt mà tuyến đi qua. Thống kê các đơn vị hành chính mà tuyến đi qua. 2. Điều kiện địa hình : Nêu đặc điểm địa hình chung toàn tuyến và đặc điểm địa hình của từng đoạn tuyến. Các tư liệu gốc về địa hình ( các điểm toạ độ, cao độ, bản đồ địa hình ), nhận xét về số liệu gốc và tình hình sử dụng các tư liệu đó. Các cơ sở pháp lý, quy trình quy phạm và thiết bị máy móc sử dụng đo đạc phục vụ quá trình nghiên cứu Dự án. Nội dung công tác khảo sát đo vẽ địa hình đã thực hiện. Kết luận. 3. Điều kiện địa chất và địa chất công trình : Điều kiện địa chất. Cấu tạo địa chất, thổ nhưỡng, các loại đá và lớp đất yếu b. Điều kiện địa chất công trình. Phân đoạn và mô tả tầng phủ, tầng đất đá dưới tầng phủ. Đánh giá sơ bô khả năng chịu tải, các hiện tượng địa chất có thể hoặc đã xẩy ra. c. Vật liệu xây dựng trình bầy chất lượng, trữ lượng, khả năng khai thác của các loại vật liệu có thể dùng cho Dự án của từng đoạn. d. Kết cấu mặt đường cũ của từng đoạn. 4. Đặc điểm khí tượng : Các yếu tố như : nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió của vùng nhiệt đới ... 5. Đặc điểm thuỷ văn. Trình bầy tình hình thuỷ văn dọc tuyến : mạng lưới các khe suối, lưu lượng, độ dốc lòng suối, dốc sườn, tình hình ngập lụt... Lấy số liệu ở các trạm quan trắc thuỷ văn. Chương 9 Xác định quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật 1. Các quy trình quy phạm áp dụng. Các quy trình khảo sát. Các quy trình quy phạm thiết kế. Các thiết kế điển hình. 2. Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật của từng đoạn tuyến : Xác định quy mô xây dựng cho từng đoạn theo cấp đường. Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu cho từng cấp ( V thiết kế, Rmin, imax, Bm .... ) 3. Xác định tiêu chuẩn thiết kế cầu ( nếu có ) Khổ cầu, cấp tải trọng, cấp động đất, khổ thông thuyền .... 4. Tiêu chuẩn thiết kế mặt đường : Giới thiệu hiện trạng mặt đường cũ cảu từng đoạn và các giải pháp chính khi thiết kế. Lựa chọn các loại kết cấu mặt đường áp dụng cho từng đoạn. Chương 10 Các giải pháp và kết quả thiết kế tuyến 1. Phân loại tuyến : Nêu cơ sở để phân loại và kết quả phân loại từng đoạn tuyến. 2. Kết quả khảo sát tuyến : Kết quả công tác khảo sát đo vẽ địa hình : lưới khống chế mặt bằng, độ cao. Công tác khảo sát địa hình tuyến : nội dung các công tác đã thực hiện, khối lượng và chất lượng các công tác đó. Kết quả khảo sát địa chất : công tác đo vẽ địa chất công trình, khoan đào, khảo sát mỏ vật liệu xây dựng. Kết quả khảo sát thuỷ văn : quy trình áp ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBC454.doc
Tài liệu liên quan