Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Tân Thành An (

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP I - KHÁI QUÁT ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1. Quá trình hình thành và phát triển Tên công ty: Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Tân Thành An Địa chỉ: 24/80 Ngõ 73 Nguyễn Lương Bằng - Đống Đa – Hà Nội. - Trong xu thế hội nhập toàn cầu và trong không khí cả nước đang tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và xây dựng nói riêng đang nỗ lực hết mình để tiếp cận với công nghệ mới đang

doc15 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1540 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Tân Thành An (, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ngày càng phát triển mạnh. Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Tân Thành An được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 01002351 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 25/08/2003. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động và có chuyên môn với tinh thần lao động hăng say ham học hỏi, tuổi trẻ và năng động, với sự hỗ trợ của ban giám đốc cộng với định hướng phát triển của Công ty Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Tân Thành An đã vượt qua được những khó khăn nhất định của một doanh nghiệp mới được thành lập để đạt được những thành quả hết sức đáng ghi nhận. Là một công ty mới được thành lập và phát triển trong mấy năm nhưng Công ty cũng đã có một số những thành tựu đáng kể trong công việc. Do mới thành lập mà về thị trường xây dựng cơ bản thì có thể nói đây là một Công ty còn khá non trẻ, mức cạnh tranh khá gay gắt và việc tìm được một chỗ đứng vững là rất khó khăn nhưng với đội ngũ cán bộ CNV được lựa chọn non trẻ, năng động nhiệt tình có trình độ, với sự sáng tạo và quyết tâm vượt qua mọi khó khăn mà Công ty đã dần gỡ bỏ được các vướng mắc đó và tìm được chỗ đứng trên thị trường đã tạo ra được những niềm tin cậy cho chủ đầu tư cũng như đối với bán hàng, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của Xã hội 2. Chức năng nhiệm vụ của công ty 2.1 Chức năng Công ty TNHH CK và XD Tân Thành An được thành lập để thực hiện các hoạt động xây dựng các công trình dận dụng và tư vấn các vật tư thiết bị cung cấp cho công trình xây dựng. 2.2 Nhiệm vụ * Cung cấp các dịch vụ xây dựng * Cung cấp các trang thiết bị phục vụ cho việc xây dựng công trình * Tư vấn đầu tư cho các công trình dân dụng * Tư vấn lựa chọn, thiết kế và sử dụng các hệ thống đường nước và đường điện của các công trình * Khảo sát khả năng công nghệ của hệ thống thiết bị; * Khảo sát sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị 2.3 Sản phẩm chủ yếu của Công ty: Chuyên cung cấp các dịch vụ xây dựng công trình và thiết kế các công trình xây dựng. Cụ thể trong suôt thời gian hoạt động vừa qua công ty cũng đã thu hút được nhiều sự quan tâm của các khách hàng và đạt được một lượng doanh thu đáng kể như sau: Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Doanh thu 18.282.000.000 20.110.200.000 21.903.600.000 Giá vốn hàng bán 18.037.000.000 19.842.690.000 21.616.600.000 Lợi nhuận 245.000.000 267.510.000 287.000.000 Chi phí quản lý 87.125.000 86.876.000 92.000.000 Lợi nhuận thuần 157.875.000 180.634.000 195.000.000 Thuế phải nộp 50.520.000 57.802.880 62.400.000 Lợi nhuận sau thuế 107.355.000 122.831.120 132.600.000 Tổng quỹ lương 748.000.000 896.400.000 1.005.320.000 Quỹ lương BQ năm 9.360.000 10.800.000 12.260.000 Qua các chỉ tiêu của các năm ở bảng trên ta rút ra được nhận xét sau: Trong 3 năm gần đây tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày một tăng lên, thu nhập của công nhân viên cũng được tăng lên: Cụ thể tổng quỹ lương của Công ty năm 2005 so với năm 2004 tăng thêm 19.8% tương ứng với số tiền là: 148.400.000đ, năm 2006 so với năm 2005 tăng 12.1% tương ứng với số tiền là: 108.920.000đ. Vì tổng quỹ lương tăng lên nên dẫn đến lương bình quân hàng năm cũng tăng lên. Cụ thể năm 2005 so với nă 2004 tăng lên 15.38% tương ứng với số tiền tăng là 1.440.000đ/người/năm , năm 2006 so với năm 2005 tăng 156.67% tương ứng với số tiền là: 1.460.000đ/người/năm. Điều này cho thấy thu nhập của người lao động ba năm trở lại đây tăng lên đáng kể. Tông doanh thu mà Công ty đạt được ba năm gần đây tăng gần như nhau, năm 2005 so với năm 2004 tăng 10% tương ứng với số tiền là 1.828.200.000đ, năm 2006 so với năm 2005 tăng 8.9% tương ứng với số tiến là: 1.793.400.000đ. Doanh thu của Công ty hàng năm tăng lên kéo theo lợi nhuận cũng tăng theo như sau: Năm 2005 so với năm 2004 tăng 14.42% tương ứng với số tiền là: 8% tương ứng với số tiền là: 9.768.880đ. Như vậy số liệu của ba năm 2004, 2005, 2006 cho ta thấy hoạt động của Công ty ngày càng phát triển mạnh thông qua các chỉ tiêu đã được trình bày và phân tích ở trên. Ngoài việc tìm mọi cách giảm thiểu chi phí ra thì việc đảm bảo chất lượng công trình phải được đặt lên hàng đầu có như vậy thì mới đứng vững được trên thị trường. Đây là phương hưóng đúng đắn cho các bước đi mới của Công ty II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 1. Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Tân Thành An là là một công ty trẻ công ty hoạt động trên lĩnh vực xây dựng bao gồm 2 mảng chính là cung cấp các dịch vụ xây dựng và tư vấn thiết kế công trình. Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến. Các phòng ban trong công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau dưới sự chỉ đạo của giám đốc. 2. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Giám đốc Phó giám đốc Đội thi công Phòng kỹ thuật Phòng KT - TC Phòng kế hoạch Mô hình tổ chức quản lý của Công ty được thực hiện trực tuyến như sau: Tổng số công nhân viên Công ty trong biên chế là 20 người Trong đó: Trình độ đại học và trên đại học: 15 Trình độ cao đẳng: 4 Trình độ trung cấp: 1 Ngoài ra Công ty còn thuê công nhân lao động thời vụ tại địa phương nơi Công ty thi công công trình và một số tổ đội do một tổ trưởng đứng đầu mà khi có công trình công ty sẽ ký hợp đồng trực tiếp với đội trưởng theo phương thức khoán khối lượng công việc: Như thế sẽ hạn chế bớt được gánh nặng cho công ty khi phải nuôi một bộ máy lao động quá cồng kềnh. Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng Tân Thành An được tổ chức với bộ máy chặt chẽ, thống nhất. Đứng đầu là Giám đốc người có quyền hành cao nhất, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Công ty, là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty trước Pháp luật, trước Nhà nước. Giúp việc cho giám đốc còn có phó giám đốc và các phòng ban chức năng khác. * Các phòng ban chức năng: Phòng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch kinh doanh, đôn đốc việc giám sát việc thực hiện kế hoạch ở các phòng ban, tìm kiếm việc làm đưa về công ty và xây dựng các chiến lược kinh doanh để báo cáo lên ban giám đốc. Phòng kế toán – tài chính: Là nơi xử lý thực hiện các công tác kinh tế tài chính của Công ty. Phòng có nhiệm vụ điều hòa phân phối tổ chức sử dụng vốn để phục vụ kinh doanh. Đánh giá kết quả hoạt động của quá trình kinh doanh của Công ty hạch tóan lỗ, lãi, phân phối lợi nhuận, thực hiện các chế độ thu nộp ngân sách đối với Nhà nước, với Công ty. Có chức năng tham mưu cho ban lãnh đạo Công ty để triển khai thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính, thông tin kinh tế và các hoạch định kinh tế ở toàn Công ty theo điều lệ của Công ty. Đồng thời kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động của Công ty trước pháp luật. Tổ chức chỉ đạo công tác tổ chức hạch toán kinh doanh trong toàn Công ty, phục vụ sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao. Phòng kỹ thuật: Có một trưởng phòng và 3 nhân viên chịu trách nhiệm trước ban lanh đạo Công ty về kỹ thuật cho các công trình xây dựng. Đội thi công các công trình: Có nhiệm vụ thi công những công trình xây dựng và đảm bảo đúng tiến độ thi công theo Hợp đồng mà giám đốc đã ký với bên B III - ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, hình thức tổ chức này được xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của Công ty. Tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu quản lý và trình độ cán bộ kế toán tại đây. Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện ở bộ phận kế toán của Công ty, từ việc thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết đến việc lập báo cáo kế toán. Ưu thế của việc tổ chức công tác kế toán tập trung là toàn bộ thông tin được nắm bắt. Từ đó có thể kiểm tra đánh giá, chỉ đạo kịp thời. Đặc trưng của phương pháp này là mọi nhân viên kế toán được điều hành trực tiếp là kế toán trưởng SƠ ĐÔ PHÒNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY Kế toán trưởng K toán TSCĐ và tiền lương KT NVL, CCDC K. toán thanh toán Kế toán tổng hợp Thủ quỹ Kế toán trưởng: Là người có quyền cao nhất trong phòng, kế toán trưởng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công việc do kế toán thành viên thực hiện. Đồng thời cũng chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo về số liệu mà phòng kế toán cung cấp về mọi hoạt động tài chính kế toán của Công ty. Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả các số liệu do kế toán viên cung cấp, tập hợp chi phí để tính giá thành bán ra của sản phẩm mua vào. Ghi sổ tổng hợp làm căn cứ lập báo cáo tài chính của Công ty Kế toán thanh toán: Theo dõi tiền mặt trong két, xuất nhập tiền theo các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt chuyển cho thủ quỹ và theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá. Kế toán công cụ và NVL: Theo dõi các công cụ sử dụng để thực hiện các công việc xây dựng và sản xuất sản phẩm. Có nhiệm vụ báo cáo kịp thời để sửa chữa những máy móc hư hỏng để không bị chậm tiến độ sản xuất và xây dụng Kế toán TSCĐ và tiền lương: Theo dõi tài sản cố định toàn Công ty và tình hình khấu hao TSCĐ, theo dõi quản lý chi lương và các khoản bảo hiểm cho cán bộ nhân viên trong Công ty. Thủ quỹ: Là người quản lý toàn bộ tiền mặt trong két, xuất nhập về hoạt động giao dịch với nhân hàng 2. Hình thức kế toán và quy trình hạch toán 2.1 Hình thức kế toán Hiện nay Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung với hệ thống chứng từ sổ sách tương đối phù hợp. Đặc điểm của hình thức kế toán này là các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo chứng từ gốc đều được ghi vào sổ nhật ký chung theo thứ từ thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản. Sau đó là các tài khoản có liên quan 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ Chứng từ gốc Sổ nhật ký chung Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Bảng CĐ p.sinh Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ nhật ký đặc biệt Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ, kế toán ghi Nhật ký chung theo thứ tự thời gian. Các nghiệp vụ có liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiết thì đồng thời ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết, cuối tháng tổng hợp vào Bảng tổng hợp chi tiết. Cuối tháng (Quý) cộng các Sổ cái đối chiếu với các bảng tổng hợp chi tiết. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán” Nhât ký chung” nên các sổ kế toán Công ty sử dụng gồm: - Sổ nhật ký chung - Sổ nhật ký thu tiền - Sổ nhật ký chi tiền - Sổ nhật ký mua hàng - Sổ nhật ký bán hàng - Sổ cái - Sổ Tài sản cố đinh - Sổ chi tiết vật liệu sản phẩm - Thẻ kho - Sổ chi phí sản xuất kinh doanh - Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ - Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả - Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay - Sổ chi tiết thanh toán với: Người bán, người mua, NSNN - Sổ chi tiết tiêu thụ - Sổ chi tiết NVKD - Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên tồn kho lấy theo số thực tế tại phòng kế toán và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Các loại báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính … do kế toán tổng hợp của công ty lập vào ngày 31/12 của năm tài chính, còn báo cáo lưu hành thường lập sau mỗi tháng. Ngoài ra Công ty còn mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết sau 3. Đặc điểm hệ thống tài khoản Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định của chế độ kế toán do bộ tài chính ban hành Một số tài khoản cơ bản Công ty thường sử dung: Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán tiến hành ghi sổ vào các tài khoản và lập các sổ kể toán cho phù hợp. * TK 111: Tiền mặt Khi thanh toán tiền hàng , tạm ứng, thanh toán tiền lương, nộp thuế .......... kế toán lập phiếu chi tiền đồng thời hạch toán vào bên có TK111 Khi thu tiền bán hàng, thu lại tạm ứng, Thu tiền đặt cọc, rút tiền gửi ngân hàng về quỹ kế toán lập phiếu thu tiền đồng thời hạch toán vào bên Nợ TK 111 * TK 112: Tiền gửi ngân hàng TK 1121: Tiền gửi ngân hàng VNĐ: Công ty lập tài khoản tại các ngân hàng khác nhau, để thuận lợi cho việc ghi chép và theo dõi kế toán mở chi tiết cho từng ngân hàng + TK 1121.1: Tiền gửi VNĐ tại Ngân Hàng VCBank HN + TK 1121.2: Tiền gửi VNĐ tai ngân hàng VIBank HN - TK 1122: Ngoại tệ * TK 131: Phải thu khách hàng * TK 334: Phải trả công nhân viên: Hàng tháng kế toán căn cứ vào Hợp đồng lao động, kết quả công việc kế toán tiến hành tính và trích lương, ghi vào bên có TK 334 sau đó chi trả lương cho cán bộ công nhân viên kế toán tiến hành ghi vào bên Nợ TK 334 * TK 338: Phải trả, phải nộp khác: Tài khỏan này dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT các khoản khấu trừ vào lương. * TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp * TK 627: Chi phí sản xuất chung ........................................................................................................... 4. Đặc điểm hệ thống báo cáo tài chính Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của doanh nghiệp về: a/ Tài sản; b/ Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; c/ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác; d/ Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh; đ/ Thuế và các khoản nộp Nhà nước; e/ Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;: g/ Các luồng tiền Báo cáo tài chính năm gồm: - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN IV. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN Riêng việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty, với số lượng kế toán tuy không nhiều nhưng bộ máy kế toán được tổ chức hết sức chặt chẽ gọn gàng và hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu công việc, đồng thời phát huy được năng lực chuyên môn của từng cán bộ, Các thành viên của phòng kế toán Công ty tuy còn rất trẻ nhưng lại có năng lực công tác cao, sự nhiệt tình năng động và trình độ chuyên môn cộng với kinh nghiệm thực tế trong công tác kế toán đã giúp cho họ thích ứng nhanh nhậy với chế độ kế toán mới. Những nhân tố đó là cơ sở quan trọng để phòng kế toán luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, thực hiện thu nhập và thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về tình hình tài sản và sự vận động của tài sản tại đơn vị giúp ban lãnh đạo Công ty đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề ra các giải pháp quản lý hữu hiệu. Bộ máy kế toán của Công ty tương đối độc lập, mang tính chuyên sâu cao, do các cán bộ có chuyên môn đảm nhiệm, có sự phân công công việc một cách rõ ràng, mỗi nhân viên kế toán chịu trách nhiệm một phần hành kê toán, đảm bảo phát huy tính sáng tạo và sự thành thạo trong công việc. Phối hợp được với các bộ phận khác, cung cấp các thông tin đầy đủ, kịp thời. Sổ sách và các chứng từ có liên quan ược sử dụng một cách linh hoạt và phù hợp với chế độ quy định. Công tác kê toán được tổ chức chặt chẽ từ các phòng ban đến kế toán tổng hợp tại phòng kế toán. Nhờ đó các báo cáo tài chính của Công ty luôn được lập và nộp cho các cấp quản lý đúng thời hạn, đầy đủ, rõ ràng và chính xác. Hà nội ngày 25 tháng 03 năm 2008 Người lập MỤC LỤC ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc5878.doc
Tài liệu liên quan